• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Công văn 1222/QLD-CL 2026 về việc tăng cường quản lý và tuân thủ quy định tiêu hủy thuốc, nguyên liệu làm thuốc

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 11/04/2026 09:07 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Cục Quản lý Dược
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1222/QLD-CL Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Công văn Người ký: Tạ Mạnh Hùng
Trích yếu: Về việc tăng cường quản lý và tuân thủ quy định về tiêu hủy thuốc, nguyên liệu làm thuốc
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
09/04/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe Thực phẩm-Dược phẩm

TÓM TẮT CÔNG VĂN 1222/QLD-CL

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Công văn 1222/QLD-CL

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Công văn 1222/QLD-CL PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
B Y T
CC QUẢN LÝ DƯỢC
S: /QLD-CL
v/v tăng cường quản lý và tuân thủ
quy định về tiêu hủy thuốc, nguyên
liệu làm thuốc
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp T do Hnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
Kính gửi:
- Sở Y tế các tỉnh, thành phố;
- Các ssản xuất, kinh doanh, sử dụng thuốc, nguyên liệu
làm thuốc.
Thời gian vừa qua, qua công tác thanh tra, kiểm tra phản ánh từ các
phương tiện thông tin đại chúng, quan chức năng đã phát hiện tình trạng một
số sở sản xuất, kinh doanh chưa nghiêm túc thực hiện việc tiêu hủy thuốc,
nguyên liệu làm thuốc. Các vi phạm tập trung vào việc thực hiện sai trình tự, thủ
tục, phương pháp tiêu hủy không đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật an toàn môi
trường.
Đặc biệt, việc quản lý tiêu hủy đối với nhóm thuốc kiểm soát đặc biệt (thuốc
gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất) vẫn còn tiềm n nguy thất thoát,
gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến an ninh y tế và trật tự xã hội. Nhằm chấn chỉnh
tình trạng nêu trên, Cục Quản Dược yêu cầu các đơn vị tập trung triển khai các
nội dung trọng tâm sau:
1. Tuyệt đối tuân thủ quy định về tiêu hủy thuốc kiểm soát đặc biệt:
- Các cơ sở đm bo nh biệt tr bit lập trong sut quá trình ch tiêu hủy:
- Trình tự thực hiện: Phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định tại Điều 36, Nghị
định số 163/2025/NĐ-CP. Mọi hoạt động tiêu hủy thuốc gây nghiện, hướng thần,
tiền chất phải sự giám sát trực tiếp của quan quản nhà nước thẩm
quyền theo đúng quy định.
- Hồ thủ tục: Đảm bảo tính minh bạch, đầy đủ biên bản kiểm kê, quyết
định cho phép tiêu hủy và biên bản tiêu hủy có chữ ký của các bên liên quan.
2. Thực hiện nghiêm túc quy định đối với thuốc nguyên liệu thông
thường
- Đối với thuốc thành phẩm: Thực hiện đúng lộ trình và quy trình quy định
tại Điều 17 Thông tư số 30/2025/TT-BYT.
- Đối với nguyên liệu làm thuốc: Áp dụng chặt chẽ các điều khoản tại Điều
102, Nghị định số 163/2025/NĐ-CP.
3. Việc tiêu hủy phải gắn liền với trách nhiệm bảo vệ môi trường theo
Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT và Thông tư số 36/2015/TT-
BTNMT.
4. Yêu cầu đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh
- soát quy trình nội bộ: Kiện toàn hệ thống thu gom, biệt trữ thuốc hết
hạn, thuốc vi phạm chất lượng, thuốc giả, thuốc nhập lậu. Đảm bảo các khu vực
1222
09
4
lưu trữ thuốc chờ hủy phải được đánh dấu ràng, tránh nhầm lẫn với hàng hóa
đang kinh doanh.
- sở sở hữu thuốc bị tiêu hủy phải chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp
luật về tính an toàn và đúng quy định của quá trình tiêu hủy.
- Trường hợp không tự tiêu hủy, phải ký kết hợp đồng với các đơn vị có đủ
giấy phép xử lý chất thải nguy hại và phải trực tiếp giám sát quá trình này.
5. Đề nghị các Sở Y tế
- Tăng cường hậu kiểm: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng tăng
cường kiểm tra đột xuất công tác tiêu hủy tại các cơ sở trên địa bàn.
- Xvi phạm: Kiên quyết xử nghiêm các hành vi tiêu hủy thuốc không
đúng quy định hoặc để thất thoát thuốc kiểm soát đặc biệt ra thị trường.
- Chế độ báo cáo: Tổng hợp, gửi báo cáo định kỳ và đột xuất về Cục Quản
lý Dược để theo dõi, quản lý chung.
6. Cc Quản Dược đính kèm mt s văn bản hướng dn v phương pháp
x lý cht thi y tế:
- Thông liên tch s 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT ngày 31/12/2015
Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015.
- Quyết định s 108/QĐ-K2ĐT ngày 22/7/2014 về "Qun cht thi y tế".
- Các hướng dn ca T chc y tế thế gii v qun an toàn cht thải dược
phm và tiêu hy thuc trong tình hung khn cp/hết hn:
+ Guideline Safe management of pharmaceutical waste from health care
facilities: global best practices (Qun lý an toàn cht thải dược phm t các cơ sở
y tế: thc hành tt nht toàn cu);
+ Guidelines for safe disposal of unwanted pharmaceuticals in and after
emergencies (Hướng dn tiêu hủy an toàn dược phm không mong mun trong
và sau tình hung khn cp);
+ Guidelines for the safe disposal of expired drugs (Hướng dn tiêu hy an
toàn thuc hết hn).
Cc Qun lý Dưc u cu Th trưng các đơn v nghiêm túc trin khai thc hin./.
KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG
T Mnh Hùng
Nơi nhận:
- Như trên;
- Th
trưởng Nguyễn Tri Thức (để
b/c);
- CT. Vũ Tuấn Cường (để
b/c);
- Các phòng thuc Cc (để
phi hp);
- Lưu: VT, CL
(NH).
CHO CAÙN BOÄ CHUYEÂN TRAÙCH
QUAÛN LYÙ CHAÁT THAÛI Y TEÁ
SÁCH KHÔNG BÁN
ISBN: 978-604-66-1124-0
QUAÛN LYÙ CHAÁT THAÛI Y TEÁ CHO CAÙN BOÄ CHUYEÂN TRAÙCH QUAÛN LYÙ CHAÁT THAÛI Y TEÁ
BỘ Y TẾ
NHÀ XUẤT BẢN Y HỌC
HÀ NỘI, 2015
BỘ Y TẾ
CỤC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG Y TẾ
DỰ ÁN HỖ TRỢ XỬ LÝ CHẤT THẢI BỆNH VIỆN
CHÖÔNG
TRÌNH VAØ
TAØI LIEÄU
ÑAØO TAÏO
LIEÂN TUÏC
QUAÛN LYÙ
CHAÁT THAÛI Y TEÁ
BỘ Y TẾ
CỤC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG Y TẾ
DỰ ÁN HỖ TRỢ XỬ LÝ CHẤT THẢI BỆNH VIỆN
CHƯƠNG TRÌNH TÀI LIỆU ĐÀO TẠO LIÊN TỤC
QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y TẾ
CHO CÁN BỘ CHUYÊN TRÁCH
QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y TẾ
NHÀ XUẤT BẢN Y HỌC
Hà Nội, 2015
CHỦ BIÊN:
TS. Nguyễn Thanh Hà
PGS. TS. Nguyễn Huy Nga
THÀNH VIÊN
TS. Nguyễn Thanh Hà
ThS. Phan Thị Lý
ThS. Lê Văn Chính
ThS. Nguyễn Bích Lưu
BS. CKII. Nguyễn Thị Thanh Hà
TS. Phạm Thị Ngọc Mai
TS. Nguyễn Thị Ánh Hường
THƯ KÝ
ThS. Trịnh Thị Phương Thảo
BỘ Y TẾ
CỤC KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
VÀ ĐÀO TẠO
Số: 108/QĐ – K2ĐT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 22 tháng 7 năm 2014
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành bộ chương trình và tài liệu “Quản lý chất thải y tế”
CỤC TRƯỞNG CỤC KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ ĐÀO TẠO
Căn cứ Quyết định số 4059/QĐ – BYT ngày 22/ 10/ 2012 của Bộ trưởng Bộ
Y tế quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cấu tổ chức của Cục Khoa
học công nghệ và Đào tạo;
Căn cứ Thông số 22/2013/TT BYT ngày 9/8/2013 về Hướng dẫn việc
đào tạo liên tục cho cán bộ y tế;
Căn cứ biên bản họp Hội đồng chuyên môn thẩm định bộ chương trình tài
liệu đào tạo về “Quản lý chất thải y tế” ngày 15/5/2014;
Theo đề nghị của trưởng phòng Quản lý đào tạo sau đại học và Đào tạo liên tục,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành bộ chương trình và tài liệu đào tạo “Quản lý chất thải y tế”
gồm 7 chương trình và tài liệu đính kèm theo Quyết định này. Bộ chương trình
tài liệu “Quản lý chất thải y tế” do Cục Quản Môi trường Y tế phối hợp với Dự
án Hỗ trợ xử lý chất thải bệnh viện tổ chức biên soạn.
Điều 2. Bộ chương trình và tài liệu “Quản chất thải y tế” được sử dụng để
đào tạo liên tục nhằm nâng cao năng lực cho giảng viên, cán bộ quản và cán bộ
chuyên môn làm việc trong lĩnh vực quản lý chất thải y tế.
Điều 3. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Các ông/bà Chánh Văn phòng Cục, Trưởng phòng Quản đào tạo
sau đại học Đào tạo liên tục; Cục Quản Môi trường y tế các sở được
giao nhiệm vụ đào tạo liên tục cán bộ y tế trong lĩnh vực quản chất thải chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Nơi nhận:
- Như điều 4;
- TT Lê Quang Cường (để báo cáo);
- Cục trưởng (để báo cáo);
- Cục Quản lý MTYT (để phối hợp);
- Dự án Hỗ trợ xử lý chất thải BV;
- Lưu: VT, SĐH
KT.CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG
Nguyễn Ngô Quang
DANH MỤC CHƯƠNG TRÌNH VÀ TÀI LIỆU ĐÀO TẠO LIÊN TỤC
VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y TẾ
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 108/QĐ-K2ĐT ngày 22 tháng 7 năm 2014)
STT Tên Chương trình và Tài liệu Thời gian đào tạo
1
Chương trình và tài liệu đào tạo Quản lý chất thải
y tế - Dành cho giảng viên.
64 tiết
2
Chương trình và tài liệu đào tạo Quản lý chất thải
y tế - Dành cho nhân viên y tế
8 tiết
3
Chương trình và tài liệu đào tạo Quản lý chất thải
y tế - Dành cho cán bộ quản lý
16 tiết
4
Chương trình và tài liệu đào tạo Quản lý chất thải
y tế - Dành cho nhân viên vận hành hệ thống xử
lý chất thải y tế
24 tiết
5
Chương trình và tài liệu đào tạo Quản lý chất thải
y tế - Dành cho nhân viên thu gom, vận chuyển
lưu giữ chất thải y tế
16 tiết
6
Chương trình và tài liệu đào tạo Quản lý chất thải
y tế - Dành cho cán bộ chuyên trách quản chất
thải y tế
32 tiết
7
Chương trình và tài liệu đào tạo Quản lý chất thải
y tế - Dành cho cán bộ quan trắc môi trường y tế
40 tiết
i
LỜI GIỚI THIỆU
Chất thải y tế (CTYT) đã đang vấn đề quan tâm của toàn hội nói
chung và của ngành y tế, môi trường nói riêng. Chất thải y tế tiềm ẩn những nguy
rủi ro lây nhiễm các mầm bệnh hoặc gây nguy hại cho người bệnh, nhân viên y
tế và cộng đồng nếu không được quản lý theo đúng cách tương ứng với từng loại
chất thải. Trong khi đó, vấn đề chất thải y tế vẫn chưa được chính những người
làm phát sinh chất thải người làm công tác quản chất thải quan tâm đúng
mức. Do đó, việc đào tạo một cách hệ thống về quản chất thải y tế cho các
cán bộ, nhân viên liên quan trong ngoài ngành y tế không những góp phần
quản hiệu quả chất thải y tế còn nhằm hoàn thiện hơn hệ thống chăm sóc
sức khỏe tại các cơ sở y tế (CSYT).
Kết quả khảo sát đánh giá nhu cầu đào tạo về quản chất thải y tế cho
thấy thực trạng đào tạo về nội dung, thời lượng chưa đồng bộ, thiếu bài bản, thiếu
tài liệu các chính sách hỗ trợ, chưa chứng chỉ. Nhu cầu nguồn nhân lực trong
quản lý CTYT là rất cao, từ quan quản lý đến các cơ sở đào tạo, cơ sở y tế
các doanh nghiệp dịch vụ môi trường y tế.
Để thực hin mục tiêu trên, Cục Quản môi trường y tế chủ trì xây dựng
Chương trình, Tài liệu đào tạo liên tục quản chất thải y tế cho cán bộ chuyên
trách quản lý chất thải y tế nhằm mục đích bổ sung, cập nhật và phổ cập các kiến
thức, kỹ năng về quản lý CTYT cho các cán bộ trực tiếp chỉ đạo thực hiện công
tác này tại các cơ sở y tế.
Chương trình Tài liệu đào tạo gồm 11 bài, với các nội dung bám sát
chương trình đào tạo xoay quanh những vấn đề thiết yếu nhất liên quan đến
quản lý chất thải y tế:
- Ảnh hưởng của CTYT đến sức khỏe và môi trường;
- Chính sách và văn bản pháp luật về quản lý CTYT;
- Lập kế hoạch quản lý chất thải trong các CSYT;
- Phân loại, thu gom, vận chuyển, lưu giữ chất thải rắn y tế;
- Xử lý và tiêu hủy chất thải rắn y tế;
- Giảm thiểu, tái chế, tái sử dụng chất thải rắn y tế;
- Xử lý nước thải y tế;
ii
- Quản lý chất thải khí trong các CSYT;
- An toàn, vệ sinh lao động và ứng phó sự cố trong quản lý CTYT;
- Quan trắc môi trường y tế;
- Công tác đào tạo và truyền thông.
Chương trình Tài liệu đào tạo quản chất thải y tế dành cho cán bộ
chuyên trách quản lý chất thải y tế đã được Hội đồng chuyên môn thẩm định với
sự tham gia của PGS.TS. Nguyễn Khắc Hải, Chuyên gia cao cấp của Bộ Y tế,
Chủ tịch Hội đồng; TS. Nguyễn Ngô Quang, Phó Chủ tịch hội đồng, Phó Cục
trưởng, Cục Khoa học công nghệ Đào tạo; các phản biện: PGS.TS Chu Văn
Thăng, Trường Đại học Y Nội; PGS.TS. Nguyễn Việt Hùng, Bệnh viện Bạch
Mai cùng các thành viên trong hội đồng tại Quyết định số 24/QĐ-K2ĐT ngày
28/3/2014 về việc thành lập Hội đồng thẩm định bộ chương trình tài liệu về
Quản lý chất thải y tế
Ban biên soạn trân trọng cảm ơn Ban quản Dự án Hỗ trợ xử chất thải
bệnh viện với nguồn vốn vay ưu đãi của Ngân hàng Thế giới (World Bank) đã
hỗ trợ tài chính cho việc soạn thảo tài liệu. Đồng thời gửi lời cảm ơn sâu sắc đến
các chuyên gia quốc tế của Ngân hàng Thế giới, Tổ chức Y tế thế giới, các tư vấn
trong nước Hội đồng thẩm định Bộ chương trình tài liệu đào tạo quản
chất thải y tế tại Quyết định số 24/QĐ-K2ĐT ngày 28/3/2014 của Cục Khoa học
Công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế đã dành thời gian đóng góp nhiều ý kiến quý báu
để hoàn thiện tài liệu.
Trong quá trình soạn thảo, Ban biên soạn đã rất cố gắng nhưng không tránh
khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp của các đơn vị
và cá nhân sử dụng Tài liệu đào tạo này để rút kinh nghiệm cho lần xuất bản sau.
BAN BIÊN SOẠN
iii
MỤC LỤC
Danh mục viết tắt iv
Phần A. Chương trình đào tạo liên tục quản chất thải y tế cho cán bộ
chuyên trách quản lý chất thải y tế
1
Phần B. Tài liệu đào tạo liên tục quản lý chất thải y tế cho cán bộ chuyên
trách quản lý chất thải y tế
11
Bài 1. Ảnh hưởng của chất thải y tế đến sức khoẻ môi trường
12
Bài 2. Chính sách và văn bản pháp luật về quản lý chất thải y tế
24
Bài 3. Lập kế hoạch quản lý chất thải trong các cơ sở y tế
42
Bài 4. Phân loại, thu gom, vận chuyển, lưu giữ chất thải rắn y tế
55
Bài 5. Xử lý và tiêu hủy chất thải rắn y tế
75
Bài 6. Giảm thiểu, tái chế, tái sử dụng chất thải rắn y tế
95
Bài 7. Xử lý nước thải y tế
105
Bài 8. Quản lý chất thải khí trong các cơ sở y tế
149
Bài 9. An toàn, vệ sinh lao động và ứng phó sự cố trong quản lý
chất thải y tế
158
Bài 10. Quan trắc môi trường y tế
183
Bài 11. Công tác đào tạo và truyền thông
208
Phụ lục
225
Đáp án
244
iv
DANH MỤC VIẾT TẮT
BS Bác sỹ
BV Bệnh viện
BVĐK Bệnh viện đa khoa
BVMT Bảo vệ môi trường
BYT Bộ Y tế
CSSK Chăm sóc sức khỏe
CSSKBĐ Chăm sóc sức khỏe ban đầu
CTLN Chất thải lây nhiễm
CTNH Chất thải nguy hại
CTR Chất thải rắn
CTRYT Chất thải rắn y tế
CTSN Chất thải sắc nhọn
CTYT Chất thải y tế
ĐTM Đánh giá tác động môi trường
KSNK Kiểm soát nhiễm khuẩn
MT Môi trường
NVYT Nhân viên y tế
TN&MT Tài nguyên và Môi trường
XL Xử lý
XLCT Xử lý chất thải
XLNT Xử lý nước thải
3R Reduce, reuse, recycle (giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế)
BOD Nhu cầu ô xy sinh hóa
COD Nhu cầu ô xy hóa học
SBR Sequencing Batch Reactor (Hoạt động gián đoạn theo mẻ)
AAO Anaerobic- Anoxic- Oxic (Yếm khí- thiếu khí- hiếu khí)
PTBVCN Phương tiện bảo vệ cá nhân
ATVSLĐ An toàn vệ sinh lao động
QLCTYT Quản lý chất thải y tế
1
PHẦN A
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO LIÊN TỤC
QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y TẾ
CHO CÁN BỘ CHUYÊN TRÁCH QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y TẾ
2
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO LIÊN TỤC QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y TẾ
CHO CÁN BỘ CHUYÊN TRÁCH QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y TẾ
1. Giới thiệu chung về khoá học
- Đây chương trình đào tạo tập trung ngắn hạn (4 ngày), tương đương
với 32 tiết, trong đó 14 tiết học thuyết, 16 tiết học thực hành, 02 tiết
cho Kiểm tra trước sau khóa học, khai mạc bế mạc. Trong đó, nội dung
thực hành bao gồm thực hành về các nội dung giảng dạy tương ứng kết
hợp đi kiến tập, thăm quan mô hình thực tế. Để thực hiện chương trình, giáo
viên phải sử dụng phương pháp giảng dạy tích cực, lấy học viên làm trung
tâm. Học viên được đánh giá cả thuyết thực hành. Những học viên
hoàn thành các điều kiện của khóa học sẽ được nhận chứng chỉ/chứng nhận
“Hoàn thành khóa Đào tạo liên tục quản lý chất thải y tế cho cán bộ chuyên
trách quản chất thải y tế”. Chứng chỉ/chứng nhận này sẽ được tính vào thời
gian đào tạo liên tục theo hướng dẫn của Bộ Y tế tại Thông số 22/2013/
TT-BYT ngày 09/8/2013. Nội dung của chương trình gồm 11 chủ đề, xoay
quanh những nội dung thiết yếu liên quan đến quản lý chất thải y tế;
- Chương trình đào tạo này được thiết kế nhằm cập nhật thông tin, bồi dưỡng
nâng cao kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm, ý thức, trách nhiệm cho các cán
bộ chuyên trách quản lý chất thải y tế của các cơ sở y tế để thực hiện chức
năng nhiệm vụ sau: Triển khai thực hiện hoạt động quản chất thải y tế
theo đúng quy định của pháp luật; Xây dựng kế hoạch/quy trình quản
chất thải y tế (QLCTYT), kế hoạch ứng phó sự cố chất thải y tế, chế
khen thưởng, xử phạt về công tác QLCTYT của đơn vị; Triển khai lập
thực hiện kế hoạch, quy chế, quy trình QLCTYT: kiểm tra đôn đốc cán
bộ, nhân viên thực hiện quy chế QLCTYT của đơn vị; Triển khai đào tạo,
tuyên truyền, hướng dẫn các bộ phận thực hiện nhiệm vụ QLCTYT của
đơn vị; Theo dõi, giám sát việc triển khai thực hiện kế hoạch, quy chế, quy
trình QLCTYT; Phát hiện và kịp thời đề xuất các giải pháp khắc phục/ứng
phó với các vấn đề, sự cố phát sinh về QLCTYT; Báo cáo, đánh giá hiệu
quả hoạt động QLCTYT của đơn vị.
2. Mục tiêu khóa học
2.1. Về kiến thức
- Trình bày và thực thi được văn bản pháp luật, chính sách, quy định, quy chế
liên quan đến quản lý môi trường y tế;
3
- Trình bày được khái niệm chung về CTYT: các loại, nguồn, thành phần, đặc
tính, nguy cơ của CTYT đối với sức khỏe con người và môi trường;
- Trình bày được nội dung cơ bản về lập kế hoạch QLCTYT ;
- Trình bày được phạm vi nhiệm vụ của từng cá nhân, tổ chức trong việc thực
hiện QLCTYT tại cơ sở;
- Trình bày được quy trình quản đối với từng loại/ nguồn CTYT (giảm
thiểu, phân loại, thu gom, vận chuyển, lưu giữ, xử lý, tái chế chất thải y tế);
- Trình bày được biện pháp an toàn lao động, ứng phó sự cố trong công tác
quản lý CTYT;
- Trình bày được hình công nghệ, thiết bị xử chất thải y tế đang được
triển khai áp dụng hiệu quả tại Việt Nam: đặc điểm chính của công nghệ, ưu
nhược điểm, khả năng áp dụng, chi phí, lợi ích.
2.2. Về kĩ năng
năng lực để triển khai hiệu quả công tác QLCTYT tại sở đáp ứng nhu
cầu thực tiễn: Nhận biết, phân tích đánh giá được thực trạng QLCTYT; Thực
hiện thành thạo việc lập kế hoạch, triển khai sử dụng các nguồn lực, kiểm tra, theo
dõi, giám sát,... hoạt động QLCTYT của đơn vị; Thực hiện thành thạo việc đào tạo
và truyền thông về QLCTYT.
2.3. Về thái độ
- Nhận thức rõ vai trò và tầm quan trọng của việc QLCTYT;
- Có ý thức, trách nhiệm trong việc triển khai và thực hiện công tác QLCTYT
tại đơn vị.
3. Đối tượng, yêu cầu đầu vào đối với học viên
Học viên của chương trình đào tạo này các cán bộ được giao nhiệm vụ
QLCTYT của các sở y tế, gồm: Cán bộ theo dõi QLCTYT của Sở Y tế; Cán
bộ chuyên trách QLCTYT của Bệnh viện, Trung tâm Y tế dự phòng, các sở y
tế khác.
4. Chương trình đào tạo
4.1. Khối lượng kiến thức: 30 tiết 2 tiết cho khai mạc, tổng kết, bế mạc
lớp học; lượng giá trước và sau học;
4
4.2. Thời gian đào tạo: 4 ngày (mỗi ngày 8 tiết, buổi sáng 4 tiết, buổi chiều
4 tiết; mỗi tiết là 50 phút)
TT Chủ đề/bài học
Số tiết
Tổng số LT TH
1 Ảnh hưởng của CTYT đến sức khỏe và môi trường 1 1 0
2 Chính sách và văn bản pháp luật về quản lý CTYT 3 1 2
3 Lập kế hoạch quản lý chất thải trong các CSYT 4 2 2
4 Phân loại, thu gom, vận chuyển, lưu giữ chất thải
rắn y tế
6 2 4
5 Xử lý và tiêu hủy chất thải rắn y tế 2 1 1
6 Giảm thiểu, tái chế, tái sử dụng chất thải rắn y tế 2 1 1
7 Xử lý nước thải y tế 2 1 1
8 Quản lý chất thải khí trong các CSYT 1 1 0
9 An toàn, vệ sinh lao động và ứng phó sự cố trong
quản lý CTYT
2 1 1
10 Quan trắc môi trường y tế 1 1 0
11 Đào tạo và truyền thông 6 2 4
Kiểm tra trước và kết thúc khóa học
1
Khai mạc, bế mạc
1
Tổng cộng 32 14 16
4. 3. Chương trình chi tiết
TT Chủ đề/bài học
Số tiết
Tổng số LT TH
1
1.1
1.2
1.3
1.4
1.5
Ảnh hưởng của CTYT đến sức khỏe và môi trường
- Khái niệm về chất thải và chất thải y tế
- Giới thiệu chung về hiện trạng chất thải y tế ở Việt Nam
- Nguồn phát sinh chất thải y tế
- Các loại chất thải y tế
- Ảnh hưởng của chất thải y tế tới con người và môi trường
1 1 0
2
2.1
2.2
2.3
2.4
2.5
2.6
2.7
Chính sách và văn bản pháp luật về quản lý CTYT
- Hệ thống các văn bản pháp luật về quản lý chất thải y tế
- Các văn bản pháp luật qui định chung về quản chất thải y tế
- Các văn bản pháp luật quy định về trách nhiệm, nghĩa vụ tổ
chức thực hiện
- Các văn bản pháp luật quy định về đăng ký, cấp phép
- Các văn bản pháp luật quy định về thanh tra, kiểm tra xử
lý vi phạm liên quan đến quản lý CTYT
- Các văn bản pháp luật quy định về quản lý tài chính
- Các văn bản pháp luật về quan trắc môi trường
3 1 2
3
3.1
3.2
3.3
Lập kế hoạch quản lý chất thải trong các CSYT
- Các khái niệm
- Các phương pháp lập kế hoạch
- Lập kế hoạch quản lý chất thải y tế
4 2 2
5
TT Chủ đề/bài học
Số tiết
Tổng số LT TH
4
4.1
4.2
4.3
4.4
4.5
Phân loại, thu gom, vận chuyển, lưu giữ chất thải rắn y tế
- Phân loại, thu gom lưu giữ tạm thời tại các khoa phòng
- Vận chuyển trong nội bộ cơ sở y tế
- Lưu giữ tại cơ sở y tế
- Vận chuyển ra ngoài
- Làm sạch, khử trùng
6 2 4
5
5.1
5.2
5.3
Xử lý và tiêu hủy chất thải rắn y tế
- Tổng quan về công nghệ xử lý chất thải rắn y tế
- Các loại hình công nghệ xử lý và tiêu hủy chất thải rắn
- Biện pháp xử lý và tiêu hủy chất thải rắn y tế thường gặp
2 1 1
6
6.1
6.2
6.3
Giảm thiểu, tái chế, tái sử dụng chất thải rắn y tế
- Sự cần thiết của việc giảm thiểu, tái chế, tái sử dụng CTRYT
- Nội dung các biện pháp giảm thiểu, tái chế, tái sử dụng
CTRYT
- Áp dụng 3R trong giảm thiểu chất thải rắn y tế
2 1 1
7
7.1
7.2
7.3
7.4
7.5
Xử lý nước thải y tế
- Nguồn gốc phát sinh, khối lượng, thành phần nước thải y tế
- Các phương pháp xử lý nước thải y tế
- Cơ sở, yêu cầu khi lựa chọn sơ đồ công nghệ xử lý nước thải
y tế
- Nguyên lý chung của các quá trình xử lý nước thải y tế
- Vận hành bảo dưỡng giám sát hoạt động các công trình
XLNT y tế
2 1 1
8
8.1
8.2
Quản lý chất thải khí trong các CSYT
- Nguồn phát sinh khí thải trong các cơ sở y tế
- Quản lý chất thải khí trong các cơ sở y tế
1 1 0
9
9.1
9.2
9.3
An toàn, vệ sinh lao động ứng phó sự cố trong quản
CTYT
- Các yếu tố nguy mất an toàn, vệ sinh lao động liên quan
đến quản lý chất thải y tế
- Các biện pháp dự phòng các yếu tố nguy mất an toàn, vệ
sinh lao động trong quản lý chất thải y tế
- Các biện pháp xử lý và khắc phục một số sự cố liên quan đến
quản lý chất thải y tế
2 1 1
10
10.1
10.2
10.3
Quan trắc môi trường y tế
- Giới thiệu chung về quan trắc
- Thực hiện quan trắc tại hiện trường
- Lập báo cáo quan trắc môi trường y tế
1 1 0
11
11.1
11.2
11.3
Đào tạo và truyền thông
- Tầm quan trọng của hoạt động đào tạo tập huấn truyền thông
- Cách thức tổ chức đào tạo tập huấn
- Truyền thông
6 2 4
Kiểm tra trước và kết thúc khóa học
1
Khai mạc, bế mạc
1
Tổng cộng 32 14 16
6
5. Tài liệu dạy- học chính thức và tài liệu tham khảo
5.1. Tài liệu dạy - học chính thức
- Tài liệu học tập và giảng dạy được sử dụng chính là Bộ tài liệu học tập kèm
theo chương trình đào tạo quản chất thải y tế cho cán bộ chuyên trách quản
lý CTYT được Bộ Y tế thẩm định và phê duyệt.
5.2. Tài liệu tham khảo
- Bên cạnh tài liệu dạy - học, giảng viên nên giới thiệu, cập nhật thêm các
tài liệu đọc thêm tài liệu tham khảo liên quan đến các nội dung bài
giảng, bao gồm: Sức khoẻ môi trường; Chính sách và văn bản pháp luật về
quản chất thải, chất thải y tế; Công nghệ xử các chất thải rắn, lỏng,
khí; Quan trắc môi trường; An toàn lao động ứng phó sự cố; Đào tạo
truyền thông;
- Website Cục Quản môi trường y tế, Bộ Tài nguyên Môi trường, Tổ
chức Y tế thế giới tại Việt Nam những tài liệu liên quan đến quản CTYT
từ các chương trình dự án khác.
6. Phương pháp dạy học
6.1. Phương pháp giảng dạy của giảng viên
Giảng viên phải sử dụng phương pháp giảng dạy tích cực, lấy học viên làm
trung tâm. Để áp dụng hiệu quả phương pháp này, yêu cầu:
- Giảng viên nghiên cứu nắm vững mục tiêu, nội dung, chương trình,
phương pháp giảng dạy, vị trí, yêu cầu của môn học các chuyên đề
được phân công giảng dạy, các quy chế kiểm tra, thi, đánh giá kết quả học
tập của học viên;
- Giảng viên xây dựng kế hoạch giảng dạy, đề cương môn học, bài giảng
thiết kế các tài liệu, sở dữ liệu phục vụ cho giảng dạy. Giáo trình phải
được viết sao cho người học có thể tự học được;
- Giảng bài, để thúc đẩy học viên hăng hái tham gia học tập (trình bày, phát
biểu ý kiến, thảo luận,..) giảng viên cần chú trọng hướng dẫn học viên kỹ
năng tự học tập, nghiên cứu, thảo luận khoa học, tham gia các hoạt động thực
tế, viết tiểu luận, thực tập, xây dựng đề cương viết báo cáo kết quả kiến
tập, thực tập;
7
- Thực hiện quá trình đánh giá kết quả học tập của học viên bám sát chuẩn đầu
ra đã xây dựng và hướng dẫn học viên đánh giá hoạt động giảng dạy;
- Ngoài ra giảng viên cần tìm hiểu trình độ, kiến thức hiểu biết của học
viên; thường xuyên cập nhật thông tin để xử lý, bổ sung, hoàn chỉnh, cải tiến
nội dung, kế hoạch, phương pháp giảng dạy sở dữ liệu phục vụ cho
giảng dạy. Dự giờ tham gia đánh giá hoạt động giảng dạy của các giảng
viên khác theo quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng.
6.2. Các hình thức dạy - học
- Thuyết giảng tích cực: giảng viên giảng bài trên lớp theo hình thức thuyết
giảng tương tác (giảng dạy kết hợp đưa ra vấn đề, đặt câu hỏi liên tục và giải
đáp vấn đề) để học viên nghe, hiểu và tự ghi chép;
- Kiến tập: giảng viên giới thiệu tại hiện trường, học viên nghe, nhìn tự ghi chép;
- Bài tập tình huống: giảng viên đưa ra các tình huống, gợi mở vấn đề cùng
học viên giải quyết vấn đề;
- Thảo luận: học viên đưa ra các tình huống, giảng viên đóng vai trò giám sát
và cùng học viên thảo luận giải quyết;
- Thực hành: học viên tự mình thực hiện các vấn đề đã được học có sự hỗ trợ
của giảng viên;
- Cung cấp tài liệu tự học: giảng viên cung cấp tài liệu cho học viên tự học và
cùng giảng viên thảo luận các vấn đề trong các giờ thảo luận.
7. Tiêu chuẩn giảng viên và trợ giảng
7. 1. Tiêu chuẩn giảng viên
- trình độ đại học trở lên về môi trường, y tế hoặc các chuyên ngành liên
quan đến các nội dung giảng dạy;
- Có kinh nghiệm giảng dạy;
- Có ít nhất 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực môi trường hoặc y tế.
7. 2. Tiêu chuẩn trợ giảng (nếu có)
- trình độ đại học trở lên về môi trường, y tế hoặc các chuyên ngành liên
quan đến các nội dung giảng dạy;
8
- Có kinh nghiệm giảng dạy hoặc trợ giảng;
- ít nhất 5 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực quản nhà nước về môi trường
hoặc y tế.
8. Thiết bị, học liệu cho khóa học
8. 1. Cơ sở, trang thiết bị đào tạo
- Các sở đào tạo bao gồm: Các trường, khoa, trung tâm đào tạo cán bộ y tế;
Các bệnh viện các đơn vị được phép đào tạo theo quy định tại Thông
số 22/2013/TT-BYT ngày 09/8/2013 của Bộ Y tế hướng dẫn việc đào tạo liên
tục cho cán bộ y tế;
- Các sở đào tạo khi tham gia đào tạo theo chương trình này để cấp giấy
chứng nhận/chứng chỉ đào tạo cần được thẩm định về: sở vật chất, chương
trình, tài liệu đội ngũ giảng viên theo hướng dẫn của Bộ Y tế chịu trách
nhiệm quản lý, báo cáo định kỳ cho cơ quan quản lý cấp trên.
8. 2. Học liệu cho khóa học
- Tài liệu giảng dạy cơ bản do Bộ Y tế biên soạn và phát hành. Bộ Y tế khuyến
khích các sở đào tạo biên soạn tài liệu cho giảng viên kèm theo tài liệu
dạy-học theo tài liệu đã được biên soạn của Bộ Y tế để thuận lợi cho việc tổ
chức các khoá đào tạo;
- Căn cứ vào chương trình đào tạo, các sở đào tạo phối hợp với giảng
viên xây dựng tài liệu dạy - học cho phù hợp. Tài liệu dạy - học được
cấu trúc theo chương, bài. Trong mỗi bài có mục tiêu, nội dung và lượng
giá. Phần nội dung, lượng giá cần phù hợp với mục tiêu của bài giảng.
Chương trình và tài liệu dạy - học có thể biên soạn và ban hành riêng biệt
hoặc gộp chung, nhưng phải thể hiện phần chương trình phần tài
liệu dạy - học;
- Các cơ sở đào tạo có trách nhiệm xây dựng chương trình, tài liệu dạy học và
trình cấp có thẩm quyền phê duyệt trước khi tổ chức khoá đào tạo.
8. 3. Các phương tiện cơ bản phục vụ giảng dạy theo chủ đề
- Giảng dạy thuyết: màn hình, máy chiếu, laptop, băng đĩa hình liên quan
đến các chủ đề học tập, giấy A0, bút viết bảng, giấy, băng dính, bảng;
9
- Giảng dạy thực hành: các phương tiện thực hành phù hợp với các chủ đề
thực hành như: phương tiện phòng hộ nhân, phương tiện phân loại chất
thải, phương tiện vệ sinh môi trường, hình công nghệ xử chất thải rắn,
lỏng, khí,…
9. Hướng dẫn tổ chức thực hiện chương trình
- Chương trình khung này những quy định chung của Bộ Y tế về cấu trúc,
khối lượng và nội dung kiến thức tối thiểu cho việc đào tạo về quản CTYT
cho cán bộ chuyên trách quản CTYT. Đây sở để các sở đào tạo
xây dựng chương trình đào tạo cụ thể phù hợp với mục tiêu đào tạo điều
kiện cụ thể, đồng thời sở giúp Bộ Y tế quản lý chất lượng đào tạo tại tất
cả các cơ sở đào tạo trên phạm vi toàn quốc;
- Chương trình khung này được sử dụng để thiết kế chương trình cho các khóa
đào tạo ngắn hạn 4 ngày dành cho các cán bộ chuyên trách quản CTYT.
Nội dung chính thời lượng tối thiểu của các học phần bắt buộc vẫn giữ
nguyên. Nội dung chi tiết do các cơ sở đào tạo và giảng viên trực tiếp giảng
dạy tự bổ sung, điều chỉnh xây dựng chương trình đào tạo hoàn chỉnh cho
phù hợp với từng nhóm đối tượng đào tạo cụ thể;
- Nội dung kiến thức bắt buộc nào các sở đào tạo cần tăng thêm thời
lượng hoặc bổ sung nội dung thì đưa ngay vào các chi tiết của chuyên đề đó
mà không cần tách riêng phần bắt buộc và phần bổ sung;
- Đơn vị tổ chức đào tạo là các đơn vị có đủ các điều kiện đào tạo liên tục theo
quy định của Bộ Y tế;
- Số lượng học viên của mỗi lớp đào tạo do Lãnh đạo đơn vị đào tạo quyết định
phù hợp với chủ đề đào tạo, điều kiện công tác của đơn vị, nhưng giờ thực
hành không quá 30 học viên;
- Thời gian đào tạo: 30 tiết, mỗi tiết 50 phút; vic tổ chức kh đào tạo được
thc hin theo hình thc tập trung đào tạo liên tục trong 4 ngày, mỗi ngày 8
tiết (4 tiết buổi sáng, 4 tiết buổi chiều);
- Việc tổ chức đào tạo phải tuân thủ đầy đủ các điều kiện, yêu cầu tổ chức
lớp đào tạo theo quy định, đảm bảo mục tiêu, chất lượng và hiệu quả.
10
10. Đánh giá và cấp giấy chứng nhận/chứng chỉ đào tạo
10. 1. Đánh giá kết quả
Dựa vào nội dung giảng dạy, các đơn vị tổ chức đào tạo cần xây dựng ngân
hàng câu hỏi lượng giá trước và sau học bảo đảm đúng kỹ thuật, kết hợp phương
pháp trắc nghiệm khách quan và truyền thống một cách hợp lý, đảm bảo bao phủ
đủ đúng mục tiêu chương trình đào tạo. Lượng giá kiến thức trước sau khóa
học sử dụng đề thi viết dưới dạng trắc nghiệm. Lượng giá kỹ năng thực hành được
thực hiện trong quá trình giảng dạy (lượng giá nhanh). Các nội dung đánh giá bao
gồm: Điểm chuyên cần: học viên phải có mặt tất cả các buổi học mới được tham
gia đánh giá kết quả cuối khóa học; Điểm kiểm tra thuyết (60%): bài kiểm tra
trắc nghiệm 30 câu, 30 phút, thang điểm 10, do ít nhất 2 giảng viên đánh giá;
Điểm báo cáo thu hoạch (10%): thang điểm 10, do ít nhất 2 giảng viên đánh giá;
Điểm bài tập tình huống/thảo luận (10%): thang điểm 10, do giảng viên trực tiếp
giảng dạy đánh giá; Kết quả thực hành (20%): thang điểm 10, do giảng viên trực
tiếp giảng dạy đánh giá; Học viên cần đạt 70% tổng số điểm kiểm tra kết thúc
khóa học. Những học viên không đạt yêu cầu trên cần tiếp tục học làm bài kiểm
tra cho đến khi đạt điểm hoàn thành khóa học.
10. 2. Chứng chỉ/chứng nhận đào tạo
- Các học viên tham dự đầy đủ đạt được các yêu cầu của Chương trình
đào tạo sẽ được cấp giấy chứng nhận/chứng chỉ “Hoàn thành chương
trình đào tạo liên tục về Quản chất thải y tế cho cán bộ chuyên trách
quản CTYT”;
- Người giấy chứng nhận/chứng chỉ sẽ được tính vào thời gian đào tạo
liên tục theo hướng dẫn của Bộ Y tế tại Thông 22/2013/TT-BYT ngày
09/8/2013./.
11
PHẦN B
TÀI LIỆU ĐÀO TẠO LIÊN TỤC
QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y TẾ
CHO CÁN BỘ CHUYÊN TRÁCH QUẢN CHẤT THẢI Y TẾ
12
BÀI 1
ẢNH HƯỞNG CỦA CHẤT THẢI Y TẾ ĐẾN SỨC KHOẺ MÔI TRƯỜNG
MỤC TIÊU HỌC TẬP
Sau khi học xong, học viên có thể:
1. Trình bày được khái niệm về chất thải y tế.
2. Liệt kê được 5 nguồn phát sinh chất thải y tế
3. Trình bày được 3 loại chất thải y tế
4. Trình bày được tác hại của chất thải y tế đến sức khoẻ con người môi trường
NỘI DUNG
1. Giới thiệu chung về hiện trạng chất thải y tế ở Việt Nam
Hiện nay, cả nước 13.511 cơ sở y tế bao gồm các sở khám chữa bệnh
và dự phòng từ cấp Trung ương đến địa phương với lượng chất thải rắn phát sinh
vào khoảng 450 tấn/ngày, trong đó 47 tấn/ngày chất thải rắn y tế nguy hại.
Lượng nước thải phát sinh từ các sở y tế giường bệnh khoảng 125.000
m
3
/ngày. Theo số liệu thống kê của Cục Quản lý môi trường y tế, năm 2011, uớc
tính đến năm 2015 lượng chất thải rắn y tế phát sinh sẽ 590 tấn/ngày đến năm
2020 là khoảng 800 tấn/ngày. Về khí thải y tế nguy hại, lượng phát sinh chủ định
từ hoạt động chuyên môn của ngành y tế không nhiều, chủ yếu phát sinh từ các
sở y tế các phòng thí nghiệm phục vụ công tác nghiên cứu đào tạo y dược.
Tuy nhiên lượng khí thải hình thành không chủ định từ hoạt động xử lý chất thải
y tế vẫn còn chưa được kiểm soát.
Bên cạnh các chất thải y tế lây nhiễm, gây nguy mắc các dịch bệnh truyền
nhiễm, các sở y tế còn phát sinh các chất thải nguy hại khác như dược phẩm
quá hạn, chất thải phóng xạ, chất thải gây độc tế bào các hóa chất độc hại khác
như chì, cadimi, thủy ngân, dioxin/furan, các dung môi chứa clo, lindan…
Cho đến nay, việc thực hiện phân loại, thu gom chất thải rắn y tế nhiều
bệnh viện còn chưa đạt yêu cầu theo Quy chế quản chất thải y tế. Trong đó, chất
thải rắn tại các sở y tế chủ yếu được xử bằng phương pháp đốt. Tuy nhiên
do đa số các đốt chưa hệ thống xử khí thải, nhiều đốt đã hỏng nên
nguy làm phát sinh các chất độc hại ra môi trường, trong đó các chất ô
nhiễm hữu khó phân huỷ như Dioxin Furan. Hệ thống xử nước thải của
các bệnh viện chưa đáp ứng được yêu cầu đối với tất cả các thông số trong quy
13
chuẩn về nước thải bệnh viện, vì thế có nguy cơ xả thải nhiều chất độc hại và các
tác nhân gây bệnh có khả năng lây nhiễm cao ra môi trường nước.
2. Khái niệm về chất thải và chất thải y tế
Chất thải những vật chất được thải bỏ sinh ra trong quá trình hoạt động sản
xuất, ăn uống, sinh hoạt của con người.
Tổ chức y tế thế giới định nghĩa chất thải y tế (CTYT) là tất cả các loại chất
thải phát sinh trong các sở y tế, bao gồm cả các trung tâm nghiên cứu, phòng
thí nghiệm, và các hoạt động y tế tại nhà.
Theo qui chế quản chất thải y tế của Bộ Y tế, chất thải y tế được định nghĩa
là tất cả vật chất thể rắn, lỏng, khí được thải ra từ các sở y tế, bao gồm chất
thải thông thường và chất thải y tế nguy hại.
Chất thải y tế nguy hại chất thải y tế chứa yếu tố nguy hại cho sức khỏe con
người môi trường như dễ lây nhiễm, gây ngộ độc, phóng xạ, dễ cháy, dễ nổ, dễ ăn
mòn hoặc đặc tính nguy hại khác nếu những chất thải này không được tiêu hủy
an toàn. Chất thải y tế nguy hại chiếm từ 10-25% tổng luợng chất thải y tế.
Chất thải y tế thông thườngchất thải y tế không gây ra những vấn đề nguy
hiểm đặc biệt cho sức khoẻ con người môi trường. Chất thải thông thường
được coi tương đương với chất thải sinh hoạt thường phát sinh các khu
hành chính từ các hoạt động lau dọn, vệ sinh hàng ngày của các bệnh viện. Chất
thải y tế thông thường chiếm từ 75-90% tổng lượng chất thải y tế.
3. Nguồn phát sinh chất thải y tế
Chất thải y tế có thể phát sinh từ các cơ sở y tế sau:
- Khám chữa bệnh; điều dưỡng phục hồi chức năng; giám định y khoa,
pháp y, y dược cổ truyền;
- Y tế dự phòng, an toàn vệ sinh thực phẩm, dân số kế hoạch hóa gia đình, sức
khỏe sinh sản;
- Kiểm nghiệm dược, mỹ phẩm, sản xuất thuốc, vắc xin, sinh phẩm y tế, trang
thiết bị y tế;
- Các cơ sở nghiên cứu, đào tạo;
- Nhà hộ sinh, trạm y tế.
14
4. Các loại chất thải y tế
4.1. Phân loại theo dạng tồn tại của chất thải
Tuỳ theo dạng tồn tại, CTYT được chia thành 3 loại:
- Chất thải rắn y tế;
- Nước thải y tế;
- Chất thải khí y tế.
4.1.1. Chất thải rắn y tế
Chất thải rắn y tế là chất thải ở thể rắn phát sinh từ các hoạt động chẩn đoán,
xét nghiệm, khám chữa điều trị, các nghiên cứu liên quan,.. bao gồm chất thải
thông thường và chất thải nguy hại.
Chất thải rắn y tế sau khi phát sinh tại các nguồn được phân loại, thu gom,
sau đó được vận chuyển nội bộ đến các nơi lưu giữ tại các sở y tế. Tiếp theo,
tuỳ vào tính chất độc hại, chất thải sẽ được xử lý tại chỗ hoặc vận chuyển đến các
cơ sở có khả năng xử lý an toàn và cuối cùng sẽ được tiêu huỷ.
4.1.2. Nước thải y tế
Nước thải y tế là nước thải phát sinh từ các hoạt động chăm sóc và sinh hoạt
tại các cơ sở y tế.
Nước thải y tế bao gồm nước thải sinh hoạt khám chữa bệnh của bệnh
viện được dẫn theo các đường cống riêng vào bể thu gom rồi bơm vào trạm xử lý
nước thải. Sau đó, tuỳ theo tính chất của từng loại, nước thải sẽ được xử lý loại bỏ
rác, cát, chất lơ lửng,..; các chất hữu cơ và một phần chất dinh dưỡng; khử trùng,
tiêu diệt các loại vi khuẩn gây bệnh, đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi
trường trước khi xả thải ra môi trường bên ngoài.
4.1.3. Chất thải khí y tế
Chất thải khí y tế khí phát sinh từ các phòng xét nghiệm, kho hoá chất,
dược phẩm, các thiết bị sử dụng khí hoá chất độc hại tại các sở y tế đốt
chất thải rắn y tế.
Chất thải khí phát sinh phải được xử lý, đảm bảo tiêu chuẩn qui định trước
khi thải ra môi trường.
15
4.2. Phân loại theo thành phần và tính chất nguy hại
Căn cứ vào các đặc điểm học, hóa học, sinh học tính chất nguy hại, chất
thải trong các cơ sở y tế được phân thành 5 nhóm sau:
- Chất thải lây nhiễm;
- Chất thải hóa học nguy hại;
- Chất thải phóng xạ;
- Bình chứa áp suất;
- Chất thải thông thường.
CHẤT THẢI Y TẾ
Chất thải
thông thường
Chất thải
nguy hại
Chất thải lây
nhiễm
Chất thải hóa
học nguy hại
Chất thải
phóng xạ
Bình chứa
áp Suất
Chất hóa học
nguy hại
Chất gây
độc tế bào
Chất thải chứa
kim loại nặng
CT sinh hoạt từ
buồng bệnh (trừ
buồng cách ly)
CT từ công việc
hành chính
CT ngoại cảnh
CT từ hoạt động
chuyên môn y tế
(không dính máu,
dịch sinh học và
các chất hóa học
nguy hại)
CT sắc nhọn
CT lây nhiễm
không sắc nhọn
CT có nguy cơ
lây nhiễm cao
CT giải phẫu
Dược phẩm
quá hạn
Hình 1. Các loại chất thải y tế
4.2.1. Chất thải lây nhiễm
Chất thải lây nhiễm là loại chất thải chứa các mầm bệnh (vi khuẩn, virus, kí
sinh trùng hoặc nấm) khả năng gây bệnh cho con người. Chất thải lây nhiễm
được phân thành 4 loại bao gồm:
a. Chất thải sắc nhọn (loại A): chất thải thể chọc thủng hoặc gây ra
các vết cắt, thể nhiễm khuẩn, bao gồm: bơm kim tiêm, đầu sắc nhọn của dây
truyền, lưỡi dao mổ, đinh mổ, cưa, các ống tiêm, mảnh thủy tinh vỡ và các vật sắc
nhọn khác sử dụng trong các hoạt động y tế.
16
b. Chất thải lây nhiễm không sắc nhọn (loại B): chất thải thấm máu,
thấm dịch sinh học của thể các chất thải phát sinh từ buồng bệnh cách li:
Dây truyền máu, dịch cơ thể chất bài tiết của người bệnh; bông, băng, gạc, dây
truyền máu, ống dẫn lưu, ống hút dịch,…; găng tay cao su đã qua sử dụng;
c. Chất thải nguy cơ lây nhiễm cao (loại C): Là chất thải phát sinh trong
các phòng xét nghiệm như bệnh phẩm và dụng cụ đựng, dính bệnh phẩm.
- Chất thải nguy lây nhiễm cao phát sinh từ phòng xét nghiệm: Găng tay,
lam kính, ống nghiệm; Môi trường nuôi cấy các dụng cụ lưu giữ các tác
nhân lây nhiễm trong phòng xét nghiệm; các đĩa nuôi cấy bằng nhựa các
dụng cụ sử dụng để cấy chuyển, phân lập,…; Bệnh phẩm thừa sau khi sinh
thiết/xét nghiệm/nuôi cấy; Túi đựng máu, hồng cầu, huyết tương;
- Chất thải phát sinh từ buồng bệnh nhân truyền nhiễm đặc biệt nguy hiểm: Mọi
chất thải phát sinh từ buồng bệnh cách li (bệnh nhân SARS, cúm A, H5N1,…)
d. Chất thải giải phẫu (loại D): Bao gồm các bệnh phẩm của thể (dù
nhiễm khuẩn hay không nhiễm khuẩn); Các quan, bộ phận thể người; Rau
thai, bào thai; Các chất thải từ phẫu thuật và khám nghiệm tử thi mà nguyên nhân
tử vong do các bệnh truyền nhiễm; Các chất thải của động vật, xác súc vật bị
nhiễm khuẩn hoặc được tiêm các tác nhân lây nhiễm.
4.2.2. Chất thải hóa học nguy hại
Chất thải hóa học nguy hại bao gồm chất thải dược phẩm, chất hóa học nguy
hại, chất gây độc tế bào và chất chứa kim loại nặng.
a. Chất thải dược phẩm bao gồm: Dược phẩm quá hạn, kém phẩm chất
không còn khả năng sử dụng; Dược phẩm bị đổ; Vỏ lọ, ống kết nối chứa các dược
phẩm nguy hại; Dược phẩm bị nhiễm khuẩn; Các loại huyết thanh, vắc xin sống
giảm độc lực cần thải bỏ; Ngoài ra còn bao gồm các trang thiết bị, dụng cụ sử
dụng trong việc xử lý dược phẩm như: găng tay, mặt nạ,…
b. Chất hóa học nguy hại sử dụng trong y tế như:
- Formaldehyde các hóa chất khử khuẩn khác được sử dụng để làm sạch
khử trùng thiết bị, bảo quản mẫu vật, khử trùng chất thải lỏng lây nhiễm,…
- Các chất quang hóa học: hydroquinone, kali hydroxide, bạc, glutarldehyde;
- Các dung môi: Các hợp chất halogen: methylene chloride, chloroform,
freons, trichloro ethylene 1,1,1-tricholoromethane; Các thuốc bốc hơi:
halothane (Fluothane), enurane (Ethrane), isourane (Forane); Các hợp
chất không halogen: xylene, acetone, isopropanol, toluen, ethyl acetate,
benzene;…
17
- Các dung môi: phenol, dầu mỡ, các dung môi làm vệ sinh, cồn ethanol;
methanol, axit;
- Hoá chất cơ: chủ yếu là axit kiềm: axit sulfuric, axit hydrochloric, axit
nitric, axit cromic, natri hydroxit amoniac. Các chất oxy hóa: thuốc tím,
kali dicromat (K
2
Cr
2
O
7
), natri bisult (NaHSO
3
) và natri sult (Na
2
SO
3
).
c. Chất gây độc tế bào: Thuốc gây độc tế bào được sử dụng trong quá trình
điều trị ung thư ghép tạng. Chất thải thuộc loại gây độc tế bào gồm vỏ các
chai thuốc, lọ thuốc, các dụng cụ dính thuốc gây độc tế bào, các lọ thuốc dư thừa
sau sử dụng các chất thải từ người bệnh được điều trị bằng hóa trị liệu. Các
chất gây độc tế bào thể tồn tại trong nước tiểu, phân nôn từ các bệnh nhân
được xét nghiệm hoặc điều trị ít nhất 48h cho đến 1 tuần sau khi tiêm thuốc. Các
chất gây độc tế bào rất nguy hiểm có thể gây đột biến gen, quái thai, và ung thư.
Danh mục các chất gây độc tế bào được nêu chi tiết ở Phụ lục 1.
d. Chất thải chứa kim loại nặng: những hóa chất nguy hiểm, độc tính
cao, dụ như thủy ngân (từ nhiệt kế, huyết áp kế thủy ngân bị vỡ, chất thải từ
hoạt động nha khoa), cadimi (Cd) (từ pin, ắc quy), chì (từ tấm gỗ bọc chì hoặc vật
liệu tráng chì sử dụng trong ngăn tia xạ từ các khoa chẩn đoán hình ảnh, xạ trị)
hay một số loại thuốc có thể chứa thạch tín (As).
4.2.3. Chất thải phóng xạ
Chất thải phóng xạ: Gồm các chất thải phóng xạ rắn, lỏng và khí phát sinh từ
các hoạt động liên quan đến bệnh nhân trong quá trình sử dụng hạt nhân, phóng xạ
để chẩn đoán điều trị như các chất bài tiết, nước rửa tay; các đồ dùng nhân
như cốc giấy, quần áo; các thiết bị thăm khám, điều trị như ống hút, kim tiêm, ống
nghiệm, các chai lọ, bình đựng, pha các chất phóng xạ,…
Danh mục thuốc phóng xạ hợp chất đánh dấu dùng trong chuẩn đoán
điều trị được nêu trong Phụ lục 2.
4.2.4. Bình chứa áp suất
Bao gồm bình đựng oxy, CO
2
, bình ga, bình khí dung. Đặc điểm chung của
các bình chứa áp suất là tính trơ, ở điều kiện thường không gây nguy hiểm, nhưng
dễ gây cháy, nổ khi thiêu đốt hay bị thủng.
4.2.5. Chất thải y tế thông thường
Chất thải y tế thông thường phát sinh từ các khu hành chính với các hoạt
động lau dọn, vệ sinh hàng ngày của cơ sở y tế. Chất thải y tế thông thường gồm:
- Chất thải sinh hoạt phát sinh từ các buồng bệnh (trừ các buồng bệnh cách li);
18
- Chất thải phát sinh từ các hoạt động chuyên môn y tế như các chai lọ thuỷ
tinh, chai huyết thanh, các vật liệu nhựa, các loại bột trong gẫy xương
kín. Những chất thải này không dính máu, dịch sinh học các chất hoá
học nguy hại;
- Chất thải phát sinh từ các công việc hành chính: giấy, báo, tài liệu, vật liệu
đóng gói;
- Chất thải ngoại cảnh: lá cây và rác từ các khu vực ngoại cảnh.
Chú ý: Những chất thải trên đây đều phải coi chất thải lây nhiễm nguy hại
nếu phát sinh từ các buồng bệnh cách li
5. Ảnh hưởng của chất thải y tế đến con người và môi trường
5.1. Ảnh hưởng của chất thải y tế đến sức khỏe
5.1.1. Đối tượng chịu ảnh hưởng
Tất cả các nhân tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với chất thải y tế nguy hại
ở bên trong hay bên ngoài khuôn viên bệnh viện, tại tất cả các công đoạn từ phát
sinh, thu gom, vận chuyển và xử lý đều chịu tác động xấu đến sức khoẻ, nếu chất
thải y tế không được quản đúng cách các vấn đề về an toàn không được quan
tâm đúng mức.
Các đối tượng chịu ảnh hưởng chính:
- Cán bộ, nhân viên y tế: bác sĩ, y sĩ, y tá, kỹ thuật viên, hộ lý, sinh viên thực
tập công nhân vận hành các công trình xử lý chất thải,…
- Nhân viên của các đơn vị hoạt động trong sở y tế: nhân viên công ty vệ
sinh công nghiệp; nhân viên giặt là, nhân viên làm việc khu vực nhà tang
lễ, trung tâm khám nghiệm tử thi,…
Các đối tượng khác:
- Người tham gia vận chuyển, xử CTYT ngoài khuôn viên BV; người liên
quan đến bãi chôn lấp rác và người nhặt rác;
- Bệnh nhân điều trị nội trú và ngoại trú;
- Người nhà bệnh nhân và khách thăm;
- Học sinh, học viên học tập/thực tập tại các CSYT.
- Cộng đồng và môi trường xung quanh cơ sở y tế;
19
- Cộng đồng sống vùng hạ lưu các con sông tiếp nhận các nguồn chất thải
của các cơ sở y tế chưa được xử lý hoặc xử lý chưa đạt yêu cầu.
5.1.2. Ảnh hưởng của CTYT tới sức khỏe
Ảnh hưởng của chất thải lây nhiễm
Trong thành phần của chất thải lây nhiễm thể chứa đựng một lượng rất
lớn các tác nhân vi sinh vật gây bệnh truyền nhiễm như tụ cầu, HIV, viêm gan
B,…. Các tác nhân truyền nhiễm thể xâm nhập vào thể người thông qua
các hình thức:
- Qua da (vết trầy xước, vết đâm xuyên hoặc vết cắt trên da);
- Qua các niêm mạc (màng nhầy);
- Qua đường hô hấp (do xông, hít phải);
- Qua đường tiêu hóa (do nuốt hoặc ăn phải).
Chất thải sắc nhọn được coi loại chất thải rất nguy hiểm, gây tổn thương
kép tới sức khỏe con người: vừa gây chấn thương: vết cắt, vết đâm,.., vừa gây
bệnh truyền nhiễm như viêm gan B, HIV,...
Nước thải bệnh viện nếu bị nhiễm các vi khuẩn gây bệnh thể dẫn đến dịch
bệnh cho con người động vật qua nguồn nước khi sử dụng nguồn nước này vào
mục đích tưới tiêu, ăn uống,…
Ảnh hưởng của chất thải hóa học nguy hại
Mặc dù chiếm tỉ lệ nhỏ, nhưng chất thải hóa học và dược phẩm có thể gây
ra các nhiễm độc cấp, mãn tính, chấn thương bỏng,... Hóa chất độc hại dược
phẩm các dạng dung dịch, sương mù, hơi,… thể xâm nhập vào thể qua
đường da, hô hấp và tiêu hóa,... gây bỏng, tổn thương da, mắt, màng nhầy đường
hô hấp và các cơ quan trong cơ thể như: gan, thận,…
Các chất khử trùng, thuốc tẩy như clo, các hợp chất natri hypoclorua có tính
ăn mòn cao. Thủy ngân khi xâm nhập vào thể thể liên kết với những phân
tử như axit nucleic, protein,… làm biến đổi cấu trúc và ức chế hoạt tính sinh học
của tế bào. Nhiễm độc thủy ngân có thể gây thương tổn thần kinh với triệu chứng
run rẩy, khó diễn đạt, giảm sút trí nhớ,… và nặng hơn nữa có thể gây liệt, nghễnh
ngãng, với liều lượng cao có thể gây tử vong.
Chất gây độc tế bào thể xâm nhập vào thể con người bằng các con
đường: tiếp xúc trực tiếp, hít phải bụi và các sol khí, qua da, qua đường tiêu hóa,
20
tiếp xúc trực tiếp với chất thải dính thuốc gây độc tế bào, tiếp xúc với các chất tiết
ra từ người bệnh đang được điều trị bằng hóa trị liệu.
Tuy nhiên, mức độ gây nguy hiểm của các chất thải này còn phụ thuộc nhiều
vào hình thức phơi nhiễm. Một số chất gây độc tế bào gây tác hại trực tiếp tại nơi
tiếp xúc đặc biệt da mắt với các triệu chứng thường gặp như chóng mặt, buồn
nôn, nhức đầu viêm da. Đây loại chất thải y tế cần được xử đặc biệt để
tránh ảnh hưởng xấu của chúng tới môi trường và con người.
Ảnh hưởng của chất thải phóng xạ
Ảnh hưởng của chất thải phóng xạ tùy thuộc vào loại phóng xạ, cường độ
thời gian tiếp xúc. Các triệu chứng hay gặp là đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, buồn
nôn nôn nhiều bất thường,… mức độ nghiêm trọng hơn thể gây ung thư
và các vấn đề về di truyền.
Các chất thải phóng xạ cần được quản đúng qui trình, tuân thủ đúng thời
gian lưu giữ để tránh ảnh hưởng nghiêm trọng đến nhóm nguy cơ cao nhân
viên y tế hoặc những người làm nhiệm vụ vận chuyển thu gom rác phải tiếp xúc
với chất thải phóng xạ trong điều kiện thụ động.
Ảnh hưởng của bình chứa áp suất
Đặc điểm chung của các bình chứa áp suất tính trơ, điều kiện bình
thường không gây nguy hại, nhưng khi thiêu đốt hay bị thủng dễ gây cháy, nổ.
5.2. Ảnh hưởng của chất thải y tế tới môi trường
5.2.1. Đối với môi trường đất
Quản CTYT không đúng quy trình, chôn lấp CTYT không tuân thủ các
quy định sẽ dẫn đến sự phát tán các vi sinh vật gây bệnh, hóa chất độc hại,… gây
ô nhiễm đất và làm cho việc tái sử dụng bãi chôn lấp gặp khó khăn.
5.2.2. Đối với môi trường không khí
CTYT từ khi phát sinh đến khâu xử lý cuối cùng đều có thể gây ra tác động
xấu tới môi trường không khí. Trong các khâu phân loại - thu gom - vận chuyển,
CTYT thể phát tán vào không khí bụi rác, bào tử vi sinh vật gây bệnh, hơi dung
môi, hóa chất,... Trong khâu xử lý, CTYT có thể phát sinh ra các chất khí độc hại
như dioxin, furan,… từ lò đốt và CH
4
, NH
3
, H
2
S,… từ bãi chôn lấp.
5.2.3 Đối với môi trường nước
CTYT chứa nhiều chất độc hại các tác nhân gây bệnh khả năng lây
21
nhiễm cao như: chất hữu cơ, hóa chất độc hại, kim loại nặng các vi khuẩn
Samonella, Coliform, Tụ cầu, Liên cầu, Trực khuẩn Gram âm đa kháng,… Nếu
không được xử trước khi xả thải sẽ gây ra một số bệnh như: tiêu chảy, lỵ, tả,
thương hàn, viêm gan A,…
CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ
Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào khoảng trống để trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1. Hoàn thiện định nghĩa về Chất thải y tế:
“Chất thải y tế là… (A)…. ở thể rắn, lỏng khí được thải ra từ…. (B)….., bao
gồm… (C)…. và … (D)…”
A...........................................................................................................................
B..........................................................................................................................
C...........................................................................................................................
Câu 2. Nếu phân loại theo dạng tồn tại, có 3 loại chất thải y tế, bao gồm:
A. Chất thải rắn y tế
B...........................................................................................................................
C...........................................................................................................................
Câu 3. Nếu phân loại theo thành phần và mức độ độc hại, có 5 loại chất thải
y tế, bao gồm:
A...........................................................................................................................
B...........................................................................................................................
C...........................................................................................................................
D...........................................................................................................................
E...........................................................................................................................
Lựa chọn phương án trả lời đúng nhất để trả lời các câu hỏi sau:
Câu 4. Chất thải y tế có thể phát sinh từ các nguồn nào dưới đây:
A. Các cơ sở khám chữa bệnh; điều dưỡng và phục hồi chức năng; giám định y
khoa, pháp y, y dược cổ truyền
B. Các sở y tế dự phòng, an toàn vệ sinh thực phẩm, dân số kế hoạch hóa gia
đình, sức khỏe sinh sản
C. Kiểm nghiệm dược, mỹ phẩm, sản xuất thuốc, vắc xin, sinh phẩm y tế, trang
thiết bị y tế
22
D. Các cơ sở nghiên cứu, đào tạo
E. Nhà hộ sinh, trạm y tế
F. Tất cả các phương án trên (A, B, C, D, E)
Câu 5. Chất thải lây nhiễm bao gồm những loại nào dưới đây:
A. Chất thải sắc nhọn
B. Chất thải lây nhiễm không sắc nhọn
C. Chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao
D. Chất thải giải phẫu
E. Tất cả các phương án trên (A, B, C, D)
Câu 6: Chất thải hoá học nguy hại bao gồm những loại nào dưới đây:
A. Chất thải dược phẩm
B. Chất hoá học nguy hại sử dụng trong y tế
C. Chất gây độc tế bào
D. Chất thải chứa kim loại nặng
E. Tất cả các phương án trên (A, B, C, D)
Câu 7: Bông, băng, gạc, dây truyền dính máu thuộc loại chất thải y tế nào?
A. Chất thải lây nhiễm
B. Chất thải hoá học nguy hại
C. Chất thải phóng xạ
D. Chất thải thông thường
Chọn câu trả lời Đúng/Sai bằng cách đánh dấu (x) vào cột Đ cho câu
đúng và vào cột S cho câu sai để trả lời các câu hỏi sau:
Đ S
Câu 8. Bình đựng CO
2
do có tính trơ nên được xếp vào loại chất
thải thông thường
Câu 9. Tất cả các chất thải sinh hoạt phát sinh từ các buồng bệnh
đều là chất thải thông thường
Câu 10. Chất thải sắc nhọn được coi loại chất thải rất nguy
hiểm vì có thể gây tổn thương kép tới sức khỏe con người
23
Đ S
Câu 11. Chất thải hóa học dược phẩm do chiếm số lượng ít
trong chất thải y tế nên sẽ ảnh huởng không đáng kể đến sức khoẻ của
người tiếp xúc
Câu 12. Chất thải phóng xạ mức độ nghiêm trọng thể gây
ung thư và các vấn đề về di truyền
Câu 13. CTYT nếu không được quản đúng cách có thể gây tác
động xấu đến các môi trường đất, nước và không khí
Câu 14. Nếu không xử nước thải y tế trước khi xả thải sẽ gây ra
một số bệnh như: tiêu chảy, lỵ, tả, thương hàn, viêm gan A,…
Xử lý các tình huống trong các câu hỏi sau:
Câu 15. Bệnh viện của bạn cần tiến hành chương trình nâng cao nhân thức về
tác hại của CTYT. Hãy phác thảo chương trình chuẩn bị tiến hành trong đó làm rõ:
- Các đối tượng cần nâng cao nhận thức.
- Các công việc cần chuẩn bị cho mỗi đối tượng: tổ chức khoá học, dán poster,..
- Nội dung của khoá học, poster…
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Quy chế quản chất thải y tế ban hành theo Quyết định số 43/2007/QĐ-
BYT ngày 30 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
2. Quy trình, kế hoạch quản chất thải y tế của các BV được khảo sát, các BV
thụ hưởng dự án Hỗ trợ xử lý chất thải BV vòng 1.
3. Sổ tay huớng dẫn quản lý CTYT trong bệnh viện, Bộ Y tế, Cục quản lý môi
trường y tế năm 2014.
4. Sức khoẻ môi trường, Bộ Y tế, Nhà xuất bản Y học, 2006.
5. Health Care Waste Management Manual - Philipinne
6. Preparation of health care waste management plans for health care
establishments, World Health Organization, 2002.
7. Safe management of wastes from health-care activities, World Health
Organization, second edition, 2013.
24
BÀI 2
CHÍNH SÁCH VÀ VĂN BẢN PHÁP LUẬT
VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y TẾ
(Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật hoặc tiêu
chuẩn được viện dẫn tại tài liệu này sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng
theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế)
MỤC TIÊU HỌC TẬP
Sau khi học xong, học viên có thể:
1. Nêu được tổng quan hệ thống văn bản pháp luật về quản lý chất thải y tế.
2. Trình bày được ít nhất 8 văn bản pháp luật quy định về quản lý CTYT;
3. thể tư vấn tốt cho cơ sở y tế/bệnh viện ít nhất 2 thủ tục pháp về quản
lý CTYT.
NỘI DUNG
1. Hệ thống các văn bản pháp luật về quản lý chất thải y tế
Các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất thải y tế hiện hành được rà
soát tính đến 31/12/2013 gồm (xem chi tiết trong Phụ lục):
- 02 Luật do Quốc hội ban hành trong đó quan trọng nhất Luật bảo vệ môi
trường số 55/2005/QH11 được Quốc hội thông qua ngày 23 tháng 06 năm
2014;
- 13 văn bản do Chính phủ ban hành (06 Nghị định, 05 Quyết định và 02 Chỉ
thị) trong đó quan trọng nhất là:
+ Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 04 năm 2007 của Chính phủ
về quản lý chất thải rắn;
+ Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định
về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá
tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường: Chương 4 - đánh giá
tác động môi trường;
- 04 văn bản do Bộ Y tế ban hành (01 Thông tư và 03 Quyết định) trong đó
quan trọng nhất là:
+ Thông số 18/2009/TT-BYT ngày 14 tháng 10 năm 2009 của Bộ Y tế về
25
huớng dẫn tổ chức thực hiện công tác kiểm soát nhiễm khuẩn trong cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh;
- Quyết định số 43/2007/QĐ-BYT ngày 30/11/2007 của Bộ Y tế về việc ban
hành Quy chế quản lý chất thải y tế;
- 02 văn bản do Bộ Y tế phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan ban hành (02
Thông tư liên tịch);
- 22 văn bản do các Bộ, ngành khác ban hành (02 Thông liên tịch, 17 thông
tư và 03 Quyết định), trong đó quan trọng nhất là:
+ Thông 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/04/2011 của Bộ tài nguyên môi
trường quy định về quản lý chất thải nguy hại.
2. Các văn bản pháp luật quy định chung về quản lý chất thải y tế
- Liên quan đến quản chất thải y tế, Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/
QH13 được Quốc hội thông qua ngày 23 tháng 6 năm 2014, trong Chương
VII, Điều 72, quy định:
+ Bệnh viện và cơ sở y tế phải thực hiện yêu cầu bảo vệ môi trường sau:
a) Thu gom, xử lý nước thải y tế đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường;
b) Phân loại chất thải rắn y tế tại nguồn; thực hiện thu gom, vận chuyển, lưu
giữ và xử lý chất thải rắn y tế bảo đảm đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường;
c) kế hoạch, trang thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường do chất
thải y tế gây ra;
d) Chất thải y tế phải được xử bộ loại bỏ mầm bệnh nguy lây
nhiễm trước khi chuyển về nơi lưu giữ, xử lý, tiêu hủy tập trung;
đ) Xử lý khí thải đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường.
+ sở chiếu xạ, dụng cụ thiết bị y tế sử dụng chất phóng xạ phải đáp
ứng yêu cầu của pháp luật về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân;
+ Chủ đầu tư bệnh viện, cơ sở y tế có trách nhiệm bố trí đủ kinh phí để xây
dựng công trình vệ sinh, hệ thống thu gom, lưu giữ, xử lý chất thải và đáp
ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường.
Bộ trưởng Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Tài nguyên Môi
trường, Bộ trưởng, Thủ trưởng quan ngang bộ Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh tổ chức triển khai thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường trong hoạt
26
động y tế, tổ chức việc thống kê nguồn thải, đánh giá mức độ ô nhiễm, xử lý chất
thải của bệnh viện, cơ sở y tế và hoạt động khác trong lĩnh vực quản lý.
- Riêng về chất thải rắn, Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 04
năm 2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn quy định:
+ Tổ chức, nhân xả thải hoặc hoạt động làm phát sinh chất thải rắn
phải nộp phí cho việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn;
+ Chất thải phải được phân loại tại nguồn phát sinh, được tái chế, tái sử
dụng, xử lý và thu hồi các thành phần có ích làm nguyên liệu và sản xuất
năng lượng.
- Đối với chất thải nguy hại, Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày
4/04/2011 của Bộ Tài nguyên Môi trường quy định về Quản chất thải
nguy hại: hướng dẫn điều kiện hành nghề quản lý CTNH; thủ tục lập hồ sơ,
đăng ký chủ nguồn thải CTNH, cấp phép hành nghề, mã số quản lý chất thải
nguy hại;
+ sở nào phát sinh nguồn thải nguy hại phải đăng chủ nguồn thải
(Điều 25). Cách phân định, phân loại chất thải nguy hại (CTNH) được quy
định trong Điều 5. Thủ tục đăng ký được quy định trong Điều 15;
+ Chủ nguồn thải phải các biện pháp giảm thiểu CTNH, ứng phó sự cố,
phải chịu trách nhiệm về CTNH đến khi CTNH được xử an toàn triệt để
(Điều 25);
+ Nếu chuyển CTNH ra ngoài cho đơn vị khác xử lý, chủ nguồn thải phải
có trách nhiệm ký hợp đồng chuyển giao CTNH với các tổ chức, cá nhân
được cấp phép quản CTNH địa bàn hoạt động danh sách CTNH
được phép xử lý phù hợp.
- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ban hành ngày 14/2/2015 quy định về quy
hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động
môi trường kế hoạch bảo vệ môi trường, trong đó quy định: lập báo cáo
đánh giá tác động môi trường (Điều 12) và lập Kế hoạch bảo vệ môi trường
(Điều 18) trách nhiệm của chủ dự án sau khi bao cáo ĐTM được phê
duyệt (Điều 16);
- Quyết định số 43/2007/QĐ-BYT ngày 30/11/2007, của Bộ Y tế quy định
về hoạt động quản chất thải y tế, quyền trách nhiệm của các tổ chức,
nhân trong việc thực hiện quản chất thải y tế tại các sở y tế. Trong đó
tại Điều 4, Chương 1, nghiêm cấm thải các chất thải y tế nguy hại chưa được
xử lý, tiêu hủy đạt tiêu chuẩn vào môi trường; xử tiêu hủy chất thải y tế
27
nguy hại không đúng quy trình kỹ thuật không đúng nơi quy định; chuyển
giao chất thải y tế cho tổ chức, nhân không cách pháp nhân hoạt
động trong lĩnh vực quản chất thải; Buôn bán tái chế chất thải nguy hại;
Trong quyết định số 43/2007/QĐ-BYT cũng đưa ra các quy định về tiêu
chuẩn cho các dụng cụ bao đựng vận chuyển chất thải rắn trong các sở
y tế (chương III); cách thức phân loại, thu gom, vận chuyển lưu giữ chất thải
rắn trong các cơ sở y tế (Chương IV); cách vận chuyển chất thải rắn y tế ra ngoài
(Chương V); đưa ra một số hình, công nghệ xử tiêu hủy chất thải rắn y tế
(Chương VI); công nghệ xử lý nước thải và chất thải khí (Chương IX).
Giám đốc sở y tế, chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác quản chất
thải y tế, đăng ký chủ nguồn thải và xử l ý chất thải (Chương X)
- Các quy định liên quan đến vệ sinh môi trường quản chất thải trong
bệnh viện để đảm bảo kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện được đưa ra trong
Thông tư số 18/2009/TT-BYT ngày 14 tháng 10 năm 2009 của Bộ Y tế về
huớng dẫn tổ chức thực hiện công tác kiểm soát nhiễm khuẩn trong sở
khám bệnh, chữa bệnh: Điều 6: Vệ sinh môi trường và quản lý chất thải.
3. Các văn bản pháp luật quy định về trách nhiệm, nghĩa vụ tổ chức
thực hiện
- Theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13, Điều 72
Khoản 4 quy định: Người đứng đầu bệnh viện, sở y tế trách nhiệm
thực hiện yêu cầu về bảo vệ môi trường quy định tại khoản 1, 2 3 Điều
này và quy định pháp luật liên quan.
Theo Điều 142 của Luật này, trách nhiệm quản nhà nước trong việc
tổ chức triển khai thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường trong hoạt động y tế
thuộc về Bộ Y tế.
- Trách nhiệm quản chất thải rắn được đưa ra trong Nghị định số
59/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 04 năm 2007 của Chính phủ về quản lý chất
thải rắn:
* Nếu phát sinh chất thải thông thường, Điều 22 quy định trách nhiệm
và nghĩa vụ của chủ nguồn thải chất thải rắn thông thường
+ Thực hiện thu gom, phân loại chất thải rắn thông thường tại nguồn bằng
các dụng cụ hợp vệ sinh theo hướng dẫn của tổ chức thu gom, vận chuyển;
+ hợp đồng dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử chất thải rắn; thanh toán
toàn bộ kinh phí dịch vụ theo hợp đồng.
* Nếu phát sinh chất thải nguy hại, theo Điều 23, trách nhiệm của chủ
28
nguồn thải chất thải rắn nguy hại là:
+ Thực hiện đăng với quan nhà nước về bảo vệ môi trường của địa
phương;
+ Phân loại, đóng gói, bảo quản lưu giữ theo quy định về quản chất thải
rắn nguy hại tại sở cho đến khi vận chuyển đến nơi xử theo quy định.
Các chất thải rắn nguy hại phải được dán nhãn, ghi các thông tin cần thiết
theo quy định;
+ Chủ nguồn thải chất thải rắn nguy hại có thể tự tổ chức thu gom, lưu giữ,
vận chuyển đến nơi xử nếu đủ năng lực được cấp phép. Nếu
không, chủ nguồn thải chất thải rắn nguy hại phải hợp đồng với tổ chức
được cấp phép của quan nhà nước thẩm quyền về hoạt động thu
gom, lưu giữ, vận chuyển chất thải rắn nguy hại. (xem thêm Điều 25).
* Tại điều 32 quy định chủ xử chất thải rắn chỉ được phép hoạt động khi:
+ Các hạng mục công trình xử chất thải rắn đã hoàn thành được nghiệm
thu đưa vào hoạt động;
+ Có chương trình giám sát môi trường, kế hoạch và biện pháp bảo đảm an
toàn trong quá trình vận hành.
Khi đó trách nhiệm của chủ xử lý chất thải rắn là (Điều 32):
+ Vận hành sở xử chất thải rắn theo quy trình công nghệ chỉ tiếp
nhận, xử lý các loại chất thải rắn đã nêu trong dự án;
+ Ghi chép lưu giữ các hồ chất thải phải gửi báo cáo định kỳ 06
tháng một lần cho các cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường;
+ Xây dựng kế hoạch, chương trình biện pháp phòng ngừa, ứng cứu sự cố
môi trường;
+ Triển khai thực hiện chương trình giám sát môi trường tại cơ sở. Chương
trình giám sát, kết quả quan trắc phải được gửi đến quan quản nhà
nước về bảo vệ môi trường định kỳ 06 tháng một lần;
+ Thực hiện kế hoạch an toàn lao động trong vận hành và bảo đảm sức khoẻ
cho người lao động;
+ Phải thực hiện quan trắc chất lượng môi trường tại sở xử chất thải rắn
(xem thêm Điều 33).
Trong suốt thời gian hoạt động 05 năm kể từ khi đóng bãi, kết thúc hoạt
động, định kỳ ít nhất 06 tháng một lần, bao gồm: môi trường không khí, môi
29
trường nước ngầm và nước mặt, môi trường đất và hệ sinh thái, tiếng ồn, độ rung
gửi báo cáo kết quả quan trắc môi trường cho quan quản nhà nước về bảo
vệ môi trường tại địa phương.
- Với trường hợp phát sinh chất thải nguy hại, trách nhiệm của chủ
nguồn thải CTNH được quy định cụ thể hơn trong Điều 25 của Thông số
12/2011/TT-BTNMT ngày 14/04/2011 của Bộ Tài nguyên Môi trường
quy định về quản lý chất thải nguy hại như sau:
Chủ nguồn thải CTNH phải:
+ Thực hiện thủ tục đăng ký chủ nguồn thải CTNH...;
+ Áp dụng các biện pháp nhằm giảm thiểu phát sinh CTNH và phòng ngừa,
ứng phó sự cố do CTNH gây nên; tự chịu trách nhiệm về việc phân định,
phân loại, xác định số lượng CTNH phải đăng quản lý; chịu trách
nhiệm đối với CTNH cho đến khi CTNH được xử lý an toàn, triệt để;
+ Bố trí khu vực lưu giữ tạm thời CTNH đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và đóng
gói, bảo quản CTNH trong các bao bì chuyên dụng hoặc thiết bị lưu chứa
CTNH đáp ứng yêu cầu kỹ thuật;
+ Nhanh chóng đưa CTNH đi xử lý;
+ Phân công ít nhất một cán bộ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm để đảm nhiệm
việc phân định, phân loại và quản lý CTNH;
+ Nếu không tự xử CTNH: hợp đồng chuyển giao CTNH với các tổ chức,
nhân được cấp Giấy phép QLCTNH; trường hợp vận chuyển CTNH
không cho mục đích tái sử dụng trực tiếp, hợp đồng phải ba bên giữa chủ
nguồn thải CTNH, chủ vận chuyển CTNH và chủ hành nghề QLCTNH;
+ Thực hiện đúng quy trình khai sử dụng Chứng từ CTNH mỗi lần
chuyển giao CTNH theo quy định, trừ trường hợp tự xử lý CTNH;
+ Theo dõi, giám sát việc chuyển giao xử CTNH; sổ giao nhận CTNH;
+ Lập báo cáo QLCTNH theo mẫu quy định, 6 tháng một lần. (ngoài các báo
cáo đột xuất khác theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền);
+ Lưu trữ với thời hạn 05 (năm) năm tất cả các liên Chứng từ CTNH đã sử
dụng, các hồ sơ, tài liệu liên quan để cung cấp cho cơ quan thẩm quyền
khi được yêu cầu.
- Về trách nhiệm tổ chức thực hiện quản chất thải y tế, Chương X trong
Quyết định số 43/2007/QĐ-BYT ngày 30/11/2007, của Bộ Y tế quy định:
30
Người đứng đầu các sở y tế phải chịu trách nhiệm về quản chất thải y
tế từ khâu phát sinh tới khâu tiêu hủy cuối cùng.
Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách
nhiệm quản xây dựng kế hoạch xử chất thải y tế trên địa bàn trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xem xét phê duyệt
và tổ chức thực hiện.
Thủ trưởng các sở y tế trực thuộc Bộ Y tế; Thủ trưởng y tế các ngành chịu
trách nhiệm quản xây dựng kế hoạch xử chất thải y tế của sở các
đơn vị trực thuộc trình Bộ trưởng Bộ chủ quản để xem xét, phê duyệt tổ chức
thực hiện.
Các Vụ, Cục, Thanh tra Bộ Y tế chịu trách nhiệm trong việc quản chất thải
y tế theo chức năng, nhiệm vụ do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định.
4. Các văn bản pháp luật quy định về đăng ký, cấp phép
- Điều 90, Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 quy định về việc lập
hồ sơ, đăng ký, cấp phép xử lý chất thải nguy hại như sau:
+ Chủ nguồn thải chất thải nguy hại phải lập hồ sơ về chất thải nguy hại và
đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường cấp tỉnh;
+ Tổ chức, nhân đủ điều kiện giấy phép mới được xử chất
thải nguy hại;
+ Bộ Tài nguyên Môi trường quy định danh mục chất thải nguy hại
cấp phép xử lý chất thải nguy hại.
- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 quy định Tổ chức, nhân xả
nước thải vào nguồn nước phải được quan nhà nước thẩm quyền quy
định tại Điều 73 của Luật này cấp giấy phép, trừ trường hợp quy định tại
khoản 5 Điều này;
- Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/04/2011 của Bộ Tài nguyên
Môi trường quy định về quản lý chất thải nguy hại quy định:
Các chủ nguồn thải CTNH phải lập hồ sơ đăng ký chủ nguồn thải CTNH.
Các trường hợp sau không phải lập hồ đăng chủ nguồn thải CTNH (đối
với các chủ nguồn thải CTNH không tự xử lý CTNH phát sinh nội bộ) thuộc một
trong các trường hợp sau:
+ Các chủ nguồn thải CTNH có thời gian hoạt động dưới 01 (một) năm;
+ Các chủ nguồn thải CTNH phát sinh thường xuyên hay định kỳ hàng năm
31
với tổng số lượng không quá 120 kg/năm đối với các CTNH chứa các
thành phần nguy hại đặc biệt vượt ngưỡng CTNH; hoặc 600 kg/năm đối
với CTNH có chứa các thành phần nguy hại khác, (trừ trường hợp CTNH
thuộc danh mục các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân huỷ (POP)).
Thủ tục lập hồ sơ, đăng chủ nguồn thải được quy định trong Chương III
(Điều 15): chủ nguồn thải CTNH lập 02 (hai) bộ hồ đăng chủ nguồn thải
CTNH theo mẫu quy định và nộp cho cơ quản quản lý CNTH.
Quy trình cấp sổ đăng chủ nguồn thải (Điều 16): Trong thời hạn 20 (hai mươi)
ngày kể từ ngày kết thúc việc xem xét tính đầy đủ, hợp lệ của hồ đăng ký, quan
quản chủ nguồn thải trách nhiệm cấp Sổ đăng chủ nguồn thải CTNH.
- Quyết định số 43/2007/QĐ-BYT ngày 30/11/2007, của Bộ Y tế về việc
ban hành Quy chế quản lý chất thải y tế, Điều 33 quy định việc đăng ký chủ
nguồn thải xử chất thải y tế phải tuân theo hướng dẫn tại Thông số
12/2006/TT-BTNMT ngày 16/12/2006 của Bộ Tài nguyên Môi trường.
(Nay là Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/4/2011 quy định về quản
lý chất thải nguy hại).
5. Các văn bản pháp luật quy định về thanh tra, kiểm tra xử vi
phạm liên quan đến quản lý CTYT
5.1. Các cơ quan thanh tra, kiểm tra
Theo Điều 159 của Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 được Quốc
hội thông qua ngày 23 tháng 6 năm 2014 quy định Bộ trưởng Bộ Tài nguyên
Môi trường tổ chức, chỉ đạo kiểm tra, thanh tra về bảo vệ môi trường theo quy
định của pháp luật trên phạm vi cả nước.
Điều 6 của Nghị định số 35/2009/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 07
tháng 4 năm 2009 về tổ chức của thanh tra Tài nguyên Môi trường, các quan
thanh tra kiểm tra bao gồm:
- Thanh tra Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Thanh tra Tổng cục môi trường;
- Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường.
Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Thanh tra Tài nguyên và Môi
trường trách nhiệm phối hợp với các quan liên quan khác trong việc thực
hiện quyền thanh tra phòng ngừa, phát hiện, xử các hành vi vi phạm pháp
luật trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
32
quan công an, quan thanh tra chuyên ngành các quan, tổ chức
liên quan khác trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối
hợp với Thanh tra Tài nguyên Môi trường trong việc phòng ngừa, phát hiện
xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về tài nguyên và môi trường.
5.2. Đối tượng của thanh tra, kiểm tra
Đối tượng thanh tra, kiểm tra về chất thải y tế các tổ chức, nhân trong
nước; tổ chức, nhân nước ngoài hoạt động liên quan đến chất thải y tế trên
lãnh thổ Việt Nam. Nói cách khác, đối tượng của thanh tra, kiểm tra về môi trường
các sở nguồn phát sinh CTYT, dụ: Bệnh viện, Trung tâm Y tế, sở
sản xuất dược phẩm,…
Quy định về thanh tra, kiểm tra và xử các vi phạm về quản chất thải rắn
được đưa ra trong Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 04 năm 2007 của
Chính phủ về quản lý chất thải rắn:
- Chương VII. Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm: Thanh tra môi trường các
cấp thực hiện chức năng thanh tra, kiểm tra và xử lý các vi phạm về quản lý
chất thải rắn. Nội dung, hình thức phương thức hoạt động thanh tra môi
trường được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 65/2006/NĐ-CP ngày
23 tháng 06 năm 2006 của Chính phủ về tổ chức hoạt động của Thanh
tra Tài nguyên Môi trường. (Nay Nghị định số 35/2009/NĐ-CP ngày
07/4/2009 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Tài nguyên
và Môi trường).
5.3. Các mức xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
Các mức xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường được
đưa ra trong Nghị định số 179/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của
Chính phủ:
- Các hành vi vi phạm các quy định về cam kết bảo vệ môi trường (Điều 8)
thể bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền, tối thiểu từ 500.000 đồng đến 2.500.000
đồng tùy theo mức độ vi phạm. Ngoài ra còn xét đến các tình tiết, mức độ
tăng nặng để tăng mức phạt, phạt bổ sung hoặc các mức độ gây thiệt hại về
môi trường để buộc thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả;
- Các hành vi vi phạm các quy định về thực hiện báo cáo đánh giá tác động
môi trường (Điều 9) thể bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền, tối thiểu từ
2.000.000 đồng đến 180.000.000 đồng tùy theo mức độ vi phạm. Ngoài ra
còn xét đến các tình tiết, mức độ tăng nặng để tăng mức phạt, phạt bổ sung
hoặc các mức độ gây thiệt hại về môi trường để buộc thực hiện các biện pháp
khắc phục hậu quả;
33
- Các hành vi vi phạm các quy định về thực hiện cam kết bảo vệ môi trường
(Điều 12) thể bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền, tối thiểu từ 500.000
đồng 250.000.000 đồng tùy theo mức độ vi phạm. Ngoài ra còn xét đến
các tình tiết, mức độ tăng nặng để tăng mức phạt, phạt bổ sung hoặc các
mức độ gây thiệt hại về môi trường để buộc thực hiện các biện pháp khắc
phục hậu quả;
- Các hành vi vi phạm các quy định về xả nước thải (Điều 12, Điều 13) thể bị
phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền, tối thiểu từ 1.000.000 đồng đến 1.000.000.000
đồng tùy theo mức độ vi phạm. Ngoài ra còn xét đến các tình tiết, mức độ
tăng nặng để tăng mức phạt, phạt bổ sung hoặc các mức độ gây thiệt hại về
môi trường để buộc thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả, thậm chí
đình chỉ hoạt động gây ô nhiễm môi trường từ 03 đến 12 tháng tùy theo mức
độ vi phạm và thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả, nộp lại số lợi bất
hợp pháp có được do thực hiện vi phạm hành chính và chi trả kinh phí trưng
cầu giám định, đo đạc phân tích mẫu môi trường trong trường hợp vi
phạm về xả chất thải vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường hoặc gây ô nhiễm
môi trường theo định mức, đơn giá hiện hành;
- Các hành vi vi phạm về thải khí bụi (Điều 15) cũng bị phạt tiền từ 1.000.000
đồng đến 1.000.000.000 đồng cũng các hình thức phạt bổ sung buộc
thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả;
- Các hành vi gây ô nhiễm đất, nước hoặc không khí (Điều 19) mức từ
3.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng;
- Hành vi thu gom, vận chuyển, chuyển giao, cho bán, xử lý, chôn lấp rác thải
sinh hoạt không đúng nơi quy định hoặc không đúng quy định về bảo vệ môi
trường (Điều 20) có mức phạt từ cảnh cáo hoặc phạt tiền từ tối thiểu 50.000
đồng đến 250.000.000 đồng, thậm chí đến 1.000.000.000 đồng trong trường
hợp chất thải chứa chất phóng xạ, gây nhiễm xạ môi trường. Ngoài ra còn
xét đến các tình tiết, mức độ tăng nặng để tăng mức phạt, phạt bổ sung hoặc
các mức độ gây thiệt hại về môi trường để buộc thực hiện các biện pháp khắc
phục hậu quả, thậm chí đình chỉ hoạt động gây ô nhiễm môi trường từ 03
đến 06 tháng tùy theo mức độ vi phạm thực hiện các biện pháp khắc phục
hậu quả, tịch thu tang vật, khôi phục lại tình trạng môi trường ban đầu, chi
trả kinh phí trưng cầu giám định, đo đạc và phân tích mẫu môi trường trong
trường hợp vi phạm về xả chất thải vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường
hoặc gây ô nhiễm môi trường theo định mức, đơn giá hiện hành;
- Các vi phạm quy định về bảo vệ môi trường đối với chủ nguồn thải chất thải
nguy hại cũng bị xử phạt theo Điều 21 của Nghị định này, ví dụ như: Không
34
chuyển chứng từ chất thải nguy hại cho quan thẩm quyền theo quy
định; không thực hiện việc khai chứng từ chất thải nguy hại theo quy định,
Không phân loại chất thải nguy hại, để lẫn chất thải nguy hại khác loại với
nhau. Mức phạt tối thiểu từ 5.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng;
- Các hình thức phạt đối với các vi phạm quy định về vận chuyển chất thải nguy
hại được quy định mức phạt tại Điều 22. Mức phạt tối thiểu từ 10.000.000
đồng đến 1.000.000.000 đồng;
- Các hình thức phạt đối với các vi phạm quy định về xử lý, tiêu hủy, chôn
lấp chất thải nguy hại được quy định tại Điều 23. Mức phạt tối thiểu từ
10.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng.
6. Các văn bản pháp luật quy định về quản lý tài chính
- Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15 tháng 11 năm 2004 của Bộ Chính trị: chi
không dưới 1% tổng chi ngân sách nhà nước tăng dần tỷ lệ này theo tốc
độ tăng trưởng của nền kinh tế;
- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 Điều 147. Chi ngân sách nhà
nước cho bảo vệ môi trường được quy định trong của gồm có:
+ Chi hoạt động sự nghiệp bảo vệ môi trường;
+ Chi đầu tư phát triển bảo vệ môi trường.
- Quyết định số 58/2008/QĐ-TTg ngày 29 tháng 4 năm 2008 của Thủ tướng
chính phủ: hỗ trợ mục tiêu kinh phí từ ngân sách nhà nước nhằm xử
triệt để, khắc phục ô nhiễm giảm thiểu suy thoái môi trường cho một số
đối tượng thuộc khu vực công ích;
- Thông tư liên tịch số 45/2010/TTLT-BTC-BTNMT ngày 30/3/2010 của Bộ
Tài chính Bộ Tài nguyên & Môi trường, Hướng dẫn việc quản lý kinh phí
sự nghiệp môi trường: Bộ, Sở Y tế lập dự toán chi sự nghiệp môi trường gửi
Bộ, Sở Tài nguyên và Môi trường tương ứng, tổng hợp vào dự toán năm sau
để gửi Bộ, Sở Tài chính; Bộ, Sở Kế hoạch và Đầu theo quy định của Luật
Ngân sách nhà nước;
- Quyết định số 43/2007/QĐ-BYT ngày 30/11/2007, của Bộ Y tế về việc ban
hành Quy chế quản chất thải y tế. Điều 34 quy định kinh phí đầu cho
xây dựng sở hạ tầng, vận hành quản chất thải y tế từ các nguồn
ngân sách nhà nước, nguồn vốn của các tổ chức quốc tế, các nguồn vốn
hợp pháp khác;
- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 04 năm 2007 của Chính phủ về
35
quản lý chất thải rắn. Chương VI. Chi phí quản lý chất thải rắn, điều 35-37 quy
định về quản chi phí đầu xây dựng chi phí xử chất thải rắn, quản chi
phí thu gom, vận chuyển chất thải rắn; Hợp đồng dịch vụ quản chất thải rắn;
- Nghị định số 85/2012/NĐ-CP ngày 15/10/2012 của Chính phủ về chế
hoạt động, cơ chế tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập và giá
dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của các sở khám bệnh, chữa bệnh công lập.
- Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT ngày 15/5/2013 của Bộ
Tài chính và Bộ Tài nguyên & Môi trường, Hướng dẫn thực hiện Nghị định
số 25/2013/NĐ-CP ngày 29/3/2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường
đối với nước thải;
- Thông số 39/2008/TT-BTC ngày 19/5/2008 của Bộ Tài chính, Hướng dẫn
việc thực hiện Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 19/11/2007 của Chính
phủ về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn.
7. Các văn bản pháp luật về quan trắc môi trường
7.1. Hướng dẫn chung về quan trắc môi trường
- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 được Quốc hội thông qua ngày 23
tháng 6 năm 2014:
+ Điều 142. Bộ trưởng Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Tài nguyên
Môi trường, Bộ trưởng, Thủ trưởng quan ngang bộ Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức việc thống kê nguồn thải, đánh giá mức độ ô
nhiễm của bệnh viện, cơ sở y tế và hoạt động khác trong lĩnh vực quản lý;
+ Điều 121. Hoạt động quan trắc môi trường: quan, tổ chức về bảo vệ
môi trường tổ chức thực hiện quan trắc môi trường xung quanh. Bộ Tài
nguyên Môi trường ban hành danh mục hướng dẫn thực hiện quan
trắc chất phát thải đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy
gây ảnh hưởng đến môi trường;
+ Điều 125. Trách nhiệm quan trắc môi trường: Bộ Tài nguyên Môi trường
chỉ đạo, hướng dẫn kiểm tra hoạt động quan trắc môi trường trên phạm
vi cả nước; tổ chức thực hiện chương trình quan trắc môi trường quốc gia;
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức chương trình quan trắc môi trường trên
địa bàn, báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp Bộ Tài nguyên Môi
trường về kết quả quan trắc môi trường; Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ phải thực hiện chương trình quan trắc phát thải và các thành phần môi
trường; báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường theo quy
định của pháp luật;
36
+ Điều 126. Điều kiện hoạt động quan trắc môi trường: Tổ chức đủ kỹ
thuật viên về chuyên ngành quan trắc môi trường và trang bị kỹ thuật cần
thiết được tham gia hoạt động quan trắc môi trường.
- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về
quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác
động môi trường kế hoạch bảo vệ môi trường: Chương 4 - đánh giá tác
động môi trường;
- Nghị định số 27/2013/NĐ-CP ngày 29/3/2013 của Chính phủ quy định điều
kiện của tổ chức hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường;
- Thông số 31/2013/TT-BYT ngày 15/10/2013 của Bộ Y tế quy định về
quan trắc tác động môi trường từ hoạt động khám bệnh, chữa bệnh của bệnh
viện: quy định về quan trắc chất thải rắn, nước thải y tế, môi trường không
khí xung quanh và khí thải lò đốt chất thải rắn y tế;
- Thông số 21/2012/TT-BTNMT ngày 19/12/2012 của Bộ Tài nguyên &
Môi trường- Quy định việc đảm bảo chất lượng kiểm soát chất lượng
trong quan trắc môi trường (QA/QC).
7.2. Quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng môi trường
- Thông số 25/2009/TT-BTNMT ngày 16/11/2009 của Bộ Tài nguyên &
Môi trường, ban hành QCVN 07:2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về ngưỡng chất thải nguy hại: một CTNH sau khi được xử tất cả
các tính chất hoặc thành phần nguy hại đều dưới một trong hai ngưỡng hàm
lượng tuyệt đối (Htc) hoặc nồng độ ngâm chiết (Ctc) thì không còn CTNH
và không phải quản lý theo các quy định đối với CTNH;
- Thông số 16/2009/TT-BTNMT ngày 07/10/2009 của Bộ Tài nguyên
Môi trường, ban hành QCVN06:2009/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh;
- Thông số 32/2013/TT-BTNMT ngày 25/10/2013 của Bộ Tài nguyên
Môi trường, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường -Ban hành
QCVN 05:2013/BTNMT- Chất lượng không khí xung quanh;
- Thông số 47/2011/TT-BTNMT ngày 28/12/2011của Bộ Tài nguyên
Môi trường, ban hành QCVN 40:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về nước thải công nghiệp;
- Thông số 39/2010/TT-BTNMT ngày 16/12/2010 của Bộ Tài nguyên &
Môi trường, ban hành QCVN 28:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về nước thải y tế;
37
- Thông số 32/2013/TT-BTNMT ngày 25/10/2013 của Bộ TNMT ban hành
QCVN 50:2013/BTNM - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng nguy hại
đối với bùn thải từ quá trình xử lý nước;
- Thông số 24/2010/TT-BKHCN ngày 29/12/2010 của Bộ Khoa học &
Công nghệ, ban hành QCVN 06:2010/BKHCN - Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về An toàn bức xạ - Phân nhóm và phân loại nguồn phóng xạ;
- Thông số 04/2012/TT-BTNMT ngày 08/5/2012 của Bộ Tài nguyên &
Môi trường- Quy định tiêu chí xác định sở gây ô nhiễm môi trường, gây
ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
7. 3. Quy chuẩn tiêu chuẩn về thiết kế hoặc tính năng kỹ thuật của công
trình và thiết bị xử lý chất thải
- Thông số 27/2012/TT-BTNMT ngày 28/12/2012 của Bộ Tài nguyên &
Môi trường, ban hành QCVN 02:2012/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về lò đốt chất thải rắn y tế;
- Thông tư 57/2013/TT-BTNMT ngày 31/12/2013 của Bộ Tài nguyên & Môi
trường, ban hành QCVN 55: 2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về thiết bị hấp chất thải y tế lây nhiễm;
- Quyết định số 27/2004/QĐ-BXD ngày 09/11/2004 của Bộ Xây dựng, ban
hành TCXDVN 320-2004 “Bãi chôn lấp chất thải nguy hại - tiêu chuẩn
thiết kế”.
CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ
Chọn câu trả lời Đúng/Sai bằng cách đánh dấu (x) vào cột Đ cho câu
đúng và vào cột S cho câu sai để trả lời các câu hỏi sau:
Đ S
Câu 1. Luật bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 được Quốc
hội thông qua ngày 23 tháng 6 năm 2014, trong Chương VII, Điều
72, qui định Bệnh viện các sở y tế phải thực hiện các yêu cầu
bảo vệ môi trường.
Câu 2. Các qui định liên quan đến chất thải nguy hại được qui
định trong Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 04 năm 2007
của Chính phủ
Câu 3. Theo qui định của Luật bảo vệ môi trường, Điều 85,
trách nhiệm quản lý chất thải thuộc về người phát sinh chất thải.
38
Đ S
Câu 4. Nếu chủ nguồn chất thải nguy hại không tự xử được
CTNH, thể hợp đồng chuyển giao CTNH cho bất kỳ tổ chức,
cá nhân nào khác có khả năng xử lý CTNH.
Câu 5. Người đứng đầu các cơ sở y tế phải chịu trách nhiệm về
quản lý chất thải y tế từ khâu phát sinh tới khâu tiêu hủy cuối cùng.
Câu 6. Trong mọi trường hợp, nếu sở y tế làm phát sinh
CTNH thì chủ nguồn thải CTNH phải lập hồ đăng chủ nguồn
thải CTNH.
Câu 7. Các sở dược phẩm không phải đối tượng chịu sự
thanh tra, kiểm tra về chất thải y tế.
Câu 8. Hành vi không chuyển chứng từ chất thải nguy hại cho
cơ quan có thẩm quyền theo quy định chỉ bị xử phạt ở mức cảnh cáo.
Câu 9. Hành vi thu gom, vận chuyển, chuyển giao, cho bán, xử
lý, chôn lấp chất thải y tế không đúng nơi quy định hoặc không đúng
quy định về bảo vệ môi trường, thể bị buộc đình chỉ hoạt động
gây ô nhiễm môi trường từ 03 đến 06 tháng nếu mức độ vi phạm quá
nặng.
Câu 10. Cơ sở y tế sẽ phải chi trả kinh phí trưng cầu giám định,
đo đạc và phân tích mẫu môi trường trong trường hợp có vi phạm về
xả chất thải vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường hoặc gây ô nhiễm
môi trường theo định mức, đơn giá hiện hành.
Lựa chọn phương án trả lời đúng nhất để trả lời các câu hỏi sau:
Câu 11. Qui định về hoạt động quản chất thải y tế, quyền trách nhiệm
của các tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện quản lý chất thải y tế tại các cơ sở y
tế được đưa ra trong văn bản pháp luật sau:
A. Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13.
B. Nghị định số 59/2007/NĐ-CP
C. Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT
D. Quyết định số 43/2007/QĐ-BYT
Câu 12. Trách nhiệm quản nhà nước trong việc chỉ đạo hướng dẫn, kiểm
39
tra việc quản lý chất thải y tế; công tác bảo vệ môi trường trong các cơ sở y tế, vệ
sinh an toàn thực phẩm và hoạt động mai táng thuộc về:
A. Bộ Tài nguyên và Môi trường
B. Bộ Công an
C. Bộ Y tế
D. Bộ Khoa học và Công nghệ.
Câu 13. Các qui định liên quan đến thủ tục lập hồ sơ, đăng kí cấp phép hành
nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại được đưa ra trong văn bản pháp luật sau:
A. Nghị định số 18/2015/NĐ-CP
B. Thông tư 12/2011/TT-BTNMT
C. Thông tư số 18/2009/TT-BYT
D. Nghị định số 179/2013/NĐ-CP
Câu 14. Các mức xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi
trường được đưa ra trong văn bản pháp luật sau:
A. Nghị định số 18/2015/NĐ-CP
B. Thông tư 12/2011/TT-BTNMT
C. Thông tư số 18/2009/TT-BYT
D. Nghị định số 179/2013/NĐ-CP
Câu 15. Các quan thanh tra, kiểm tra xử vi phạm cấp Trung ương
liên quan đến quản lý CTYT bao gồm:
A. Thanh tra Bộ Tài nguyên và Môi trường
B. Thanh tra Bộ Y tế
C. Thanh tra Bộ Công an.
D. Cả A,B,C
Câu 16. Kinh phí qui định đầu cho xây dựng sở hạ tầng, vận hành
quản lý chất thải y tế là từ:
A. Các nguồn ngân sách nhà nước
40
B. Nguồn vốn của các tổ chức quốc tế
C. Các nguồn vốn hợp pháp khác
D. Cả A, B và C.
Câu 17. Quy định về quan trắc tác động môi trường từ hoạt động khám bệnh,
chữa bệnh của bệnh viện được đưa ra trong văn bản pháp luật sau:
A. Nghị định số 18/2015/NĐ-CP
B. Thông tư số 31/2013/TT-BYT
C. Thông tư số 39/2008/TT-BTC
D. Quyết định số 43/2007/QĐ-BYT
Câu 18. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải y tế được đưa ra trong văn
bản pháp luật sau:
A. QCVN 28:2010/BTNMT
B. QCVN 06:2010/BKHCN
C. QCVN 02:2012/BTNMT
D. QCVN 40:2011/BTNMT
Xử lý các tình huống trong các câu hỏi sau:
Câu 19. Một bệnh viện tư mới được thành lập. Hãy cho biết:
A. Bệnh viện có cần đăng kí chủ nguồn thải hay không?
B. Trong trường hợp cần đăng kí, bệnh viện phải làm những thủ tục gì?
C. Nếu bị phát hiện không đăng kí, bệnh viện sẽ bị xử phạt hành chính như thế nào?
Câu 20. Một bệnh viện không có khả năng tự xử lý chất thải rắn y tế và phải
hợp đồng thuê một công ty chuyên về xử lý chất thải rắn.
A. Hãy cho biết văn bản pháp qui nào liên quan tới việc vận chuyển chất thải
nguy hại ra ngoài bệnh viện và thuê công ty xử lý chất thải rắn?
B. Nếu công ty xử lý chất thải rắn không có giấy phép hành nghề, bệnh viện
bị xử phạt hành chính không? Nếu có thì sẽ bị xử phạt theo mức nào?
41
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014.
2. Luật Phòng chống bệnh truyền nhiễm số 03/2007/QH12 ngày 21/11/2007
3. Một số văn bản quản lý môi trường y tế, (tài liệu lưu hành nội bộ), Bộ Y tế,
Cục quản lý môi trường y tế.
4. Nghị định số 179/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ về xử vi
phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
5. Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007, của Chính phủ quy định về
QLCT rắn.
6. Quyết định số 155/1999/QĐ-TTg ngày 16/7/1999 của Thủ tướng Chính
phủ về việc ban hành Quy chế quản lý CTNH.
7. Quyết định số 27/2004/QĐ-BXD ngày 09/11/2004 của Bộ Xây dựng- Ban hành
TCXDVN 320-2004 “Bãi chôn lấp chất thải nguy hại - tiêu chuẩn thiết kế”
8. Quyết định số 43/2007/QĐ-BYT ngày 30/11/2007, của Bộ Y tế về việc ban
hành Quy chế quản lý chất thải y tế.
9. Thông số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/4/2011 của Bộ Tài nguyên
Môi trường quy định về quản lý chất thải nguy hại
10. Thông số 27/2012 /TT-BTNMT ngày 28/12/2012 của Bộ Tài nguyên &
Môi trường- Ban hành QCVN 02:2012/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về lò đốt chất thải rắn y tế.
11. Nghị định số 85/2012/NĐ-CP ngày 15/10/2012 của Chính phủ về chế
hoạt động, cơ chế tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập và giá
dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của các sở khám bệnh, chữa bệnh công lập.
12. Nghị định số 27/2013/NĐ-CP quy định điều kiện của tổ chức hoạt động
dịch vụ quan trắc môi trường
13. Thông 57/2013/TT-BTNMT ngày 31/12/2013 của Bộ Tài nguyên & Môi
trường - Ban hành QCVN 55: 2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về thiết bị hấp chất thải y tế lây nhiễm
14. Thông số 32/2013/TT-BTNMT ngày 25/10/2013của Bộ TNMT ban hành
QCVN 50:2013/BTNM - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng nguy hại
đối với bùn thải từ quá trình xử lý nước
15. Báo cáo kết quả soát văn bản chính sách về quản chất thải bảo vệ
môi trường trong các cơ sở y tế, Bộ Y tế, Cục quản lý môi trường y tế.
16. Sổ tay huớng dẫn quản lý CTYT trong bệnh viện, Bộ Y tế, Cục quản lý môi
trường y tế.
42
BÀI 3
LẬP KẾ HOẠCH QUẢN LÝ CHẤT THẢI TRONG CÁC CƠ SỞ Y TẾ
MỤC TIÊU HỌC TẬP
Sau khi học xong, học viên có thể:
1. Trình bày được khái niệm về quản lý và lập kế hoạch quản lí chất thải y tế.
2. Liệt kê được 8 bước lập kế hoạch quản lý chất thải y tế.
3. Trình bày được nội dung bản của một kế hoạch triển khai quản chất thải
y tế tại cơ sở y tế.
4. Lập được 01 dự thảo kế hoạch quản lý chất thải y tế của cơ sở y tế.
NỘI DUNG
1. Các khái niệm
1.1. Quản lý và quản lý chất thải y tế
Khái niệm về quản lý
Theo định nghĩa của Fayel, quản lý một hoạt động gồm 5 yếu tố tạo thành
là: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, điều chỉnh và kiểm soát.
Qui trình quản lý:
1. Phân tích tình huống, xác định mục tiêu
2. Xây dựng kế hoạch hành động
3. Tổ chức triển khai thực hiện.
4. Kiểm tra, theo dõi giám sát
5. Đánh giá.
Khái niệm về quản lý chất thải y tế
Quản lý chất thải y tế là hoạt động quản lý việc phân loại, xử lý ban đầu, thu
gom, vận chuyển, lưu giữ, giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế, xử lý, tiêu hủy chất thải
y tế và kiểm tra, giám sát việc thực hiện.
43
1.2. Lập kế hoạch và lập kế hoạch quản lý chất thải y tế
Khái niệm về lập kế hoạch
Kế hoạch một văn bản gồm các hoạt động để đạt được mục tiêu mong
muốn, bao gồm cả lộ trình thực hiện, nguồn lực để thực hiện chỉ số đánh giá
kết quả đầu ra khi hoàn thành kế hoạch đó.
Lập kế hoạch một quá trình bao gồm việc nghiên cứu đề xuất ra các mục tiêu,
giải pháp, hoạt động và công cụ nhằm đạt tới mục tiêu, được cơ quan có thẩm quyền
thông qua kế hoạch đó dưới hình thức văn bản qui phạm hành chính hoặc pháp luật.
Lập kế hoạch một chức năng quan trọng của quản lý, đồng thời cũng
cơ sở để đưa ra phương thức thực hiện cũng như đánh giá hiệu quả của hoạt động
quản lý. Khi lập một kế hoạch tốt, người quản lý có thể:
- Dự đoán được các tình huống quản lý;
- Phối hợp hiệu quả các nguồn lực;
- Sẵn sàng ứng phó với những thay đổi của môi trường;
- Có các tiêu chuẩn để kiểm tra, giám sát một cách hữu hiệu và thực tế.
Khái niệm về lập kế hoạch quản lý chất thải y tế
Lập kế hoạch quản chất thải y tế hoạt động xây dựng định hướng mục
tiêu, lộ trình thực hiện kết quả cần đạt được trong quản chất thải y tế của sở.
Do hoạt động quản lý chất thải y tế liên quan đến rất nhiều thành phần, giai
đoạn, trách nhiệm và nguồn lực, xây dựng tốt một kế hoạch quản lý chất thải y tế
sẽ là cơ sở để từng thành viên tham gia nhận thức được rõ các công việc cần làm
cũng như để Bộ phận quản chất thải y tế thể điều phối tốt vai trò của các
thành viên.
2. Lập kế hoạch quản lý chất thải y tế
Do hoạt động quản lý chất thải y tế liên quan đến rất nhiều thành phần, giai
đoạn (phân loại, xử ban đầu, thu gom, vận chuyển, lưu giữ, giảm thiểu, tái sử
dụng, tái chế, xử lý, tiêu hủy chất thải y tế), trách nhiệm nguồn lực, để lập kế
hoạch quản chất thải y tế phù hợp cho mỗi sở y tế trước hết cần thành lập
Bộ phận quản lí chất thải y tế với các thành viên có liên quan và phân công trách
nhiệm cho các thành viên.
44
Bộ phận quản chất thải y tế sẽ trách nhiệm khảo sát điều tra phân tích
hiện trạng quản chất thải tại sở, từ đó xác định mục tiêu, phương hướng
các giải pháp thuật tương ứng với thực trạng của sở xây dựng kế hoạch
thực hiện. Sau khi bản kế hoạch được phê duyệt các cơ sở y tế có thể tổ chức triển
khai thực hiện trong quá trình thực hiện phải liên tục theo dõi giám sát cũng
như điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp
2.1. Thành lập Bộ phận quản lý chất thải y tế và phân công trách nhiệm
Việc thành lập Bộ phận quản chất thải y tế phân công trách nhiệm nhằm
mục đích trả lời câu hỏi: Ai, sẽ làm gì trong công tác quản lý chất thải y tế?
2.1.1. Thành lập Bộ phận quản lý chất thải y tế
Quản chất thải y tế một phần rất quan trọng của công tác kiểm soát
nhiễm khuẩn, do đó các nhân viên của Khoa KSNK thể những người chịu
trách nhiệm chính trong việc lên kế hoạch quản chất thải y tế. Tại các sở y
tế lớn, nơi phát sinh lượng lớn chất thải y tế, nên thành lập riêng Bộ phận quản
chất thải y tế.
Bộ phận quản lý chất thải y tế có thể bao gồm những thành phần sau:
- Giám đốc hoặc thủ trưởng cơ sở y tế;
- Cán bộ quản lý chất thải y tế;
- Đại diện của khoa KSNK, phòng Hành chính quản trị, phòng Điều dưỡng,
các khoa lâm sàng cận lâm sàng; Phòng Tài chính kế toán, Phòng Vật
thiết bị Y tế,.. và các bộ phận liên quan khác.
Giám đốc cơ sở y tế cần giao nhiệm vụ xây dựng kế hoạch bằng văn bản.
Văn bản giao nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên của Bộ phận quản chất
thải y tế. Đặc biệt, nên chỉ định một cán bộ làm cán bộ chuyên trách về quản
chất thải y tế sẽ người chịu trách nhiệm chung cho toàn bộ hoạt động
lập kế hoạch, quản lý, theo dõi, giám sát kiểm tra chất thải y tế hàng ngày. Tại
các sở y tế nhỏ, phương án hợp nhất chỉ định một thành viên trong
Hội đồng kiểm soát nhiễm khuẩn chịu trách nhiệm về công tác quản chất
thải y tế.
2.1.2. Phân công trách nhiệm
Tuỳ theo qui đặc trưng của mỗi bệnh viện, mỗi thành viên của Bộ
45
phận quản chất thải y tế thể đảm nhiệm một hoặc nhiều công việc trong tổ
chức quản lý.
Trách nhiệm của Giám đốc/Thủ trưởng cơ sở y tế:
- Chịu trách nhiệm chính cho toàn bộ công tác quản lý chất thải y tế;
- Tổ chức, chỉ đạo thực hiện;
- Đầu tư kinh phí, đảm bảo nhân lực, phương tiện, thiết bị....
Trách nhiệm của cán bộ quản lý chất thải y tế:
- Chịu trách nhiệm chính trong việc lập kế hoạch quản lý chất thải y tế;
- Giám sát, đôn đốc, kiểm tra các hoạt động: Phân loại, thu gom và xử lý chất
thải y tế;
- Đào tạo đội ngũ nhân viên truyền thông nâng cao nhận thức về quản
chất thải y tế tại cơ sở y tế của mình;
- Chuẩn bị các biện pháp an toàn và phòng ngừa sự cố;
- Định kỳ tổng hợp số liệu và báo cáo giám đốc về thực trạng quản lý chất thải
y tế.
Trách nhiệm của các trưởng Khoa, phòng:
- Làm đầu mối phối hợp với cán bộ quản chất thải y tế để giám sát các khoa,
phòng liên quan thực hiện các hoạt động phân loại, thu gom, lưu giữ xử
chất thải y tế đúng theo qui định.
Trách nhiệm của Khoa KSNK, phòng Điều dưỡng:
- Tham gia xây dựng các quy định, quy trình quản lý chất thải y tế;
- Phối hợp với bộ phận/cán bộ quản CTYT để tổ chức các khoá đào tạo cho
các nhân viên trong sở y tế về quản chất thải y tế kiểm soát nhiễm
khuẩn;
- Quản lý các trang thiết bị, vật tư, hoá chất,... liên quan đến quản lý chất thải
y tế.
Trách nhiệm chính của phòng Hành chính - Quản trị:
46
- Ký hợp đồng với đơn vị xử lý chất thải bên ngoài;
- Vận hành và theo dõi hoạt động của hệ thống xử lý nước thải hàng ngày;
- Lập báo cáo quan trắc môi trường định kì.
Trách nhiệm của nhân viên y tế, hộ lý-y công:
- Tuân thủ, hỗ trợ việc phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển xử chất
thải y tế.
- Tham gia các lớp tập huấn để nâng cao nhận thức về quản lý chất thải y tế.
Trách nhiệm của nhân viên vận hành
- Vận hành và theo dõi hoạt động của hệ thống xử lý nước thải hàng ngày.
- Phối hợp lập báo cáo quan trắc môi trường định kì.
2.2. Các bước lập kế hoạch quản lý chất thải y tế
Các bước xây dựng kế hoạch quản lý CTYT tại cơ sở y tế
1. Khảo sát điều tra hiện trạng tại cơ sở y tế
2. Phân tích đánh giá kết quả điều tra, xác định vấn đề ưu tiên
3. Viết dự thảo kế hoạch hoạt động
4. Xin ý kiến góp ý để hoàn thiện kế hoạch trong CSYT (gửi văn bản hoặc tổ
chức hội thảo).
5. Phê duyệt kế hoạch.
6. Tổ chức triển khai thực hiện.
7. Theo dõi, giám sát quá trình thực hiện.
8. Điều chỉnh kế hoạch.
2.2.1. Khảo sát điều tra hiện trạng tại cơ sở
Sau khi thành lập Bộ phận quản lý chất thải y tế, việc đầu tiên cần thực hiện
khảo sát điều tra hiện trạng quản lý chất thải y tế tại cơ sở, nhằm trả lời câu hỏi:
Tình hình quản lý chất thải y tế hiện tại như thế nào? Có những vấn đề gì cần giải
quyết? phát sinh?
Cán bộ quản lý chất thải y tế là người chịu trách nhiệm chính trong việc phối
hợp với các Khoa, phòng, để thực hiện khảo sát những nội dung sau:
47
- Nguồn phát sinh chất thải y tế: Thông tin chung về sở y tế, khối lượng chất
thải y tế phát sinh; kế hoạch mở rộng dự kiến lượng chất thải y tế phát sinh
của cơ sở y tế;
- Hiện trạng phân loại, thu gom, vận chuyển và lưu giữ chất thải y tế;
- Hiện trạng xử lý chất thải y tế;
- Hiện trạng công tác quản lý chất thải y tế của cơ sở y tế;
thể khảo sát, phân tích đánh giá mức độ phát sinh chất thải từ các bộ
phận trong bệnh viện (có thể sử dụng Mẫu Bảng 1) dựa theo các tiêu chí:
- Lượng chất thải trung bình phát sinh hàng ngày, tại mỗi khoa, phòng,
phân loại theo các nhóm chất thải khác nhau.
- Tỷ lệ các loại chất thải phát sinh, xu hướng phát sinh,…
Các dữ liệu này sẽ là cơ sở để xây dựng kế hoạch quản lý phù hợp cho từng
đơn vị, ví dụ như lựa chọn phương án mô hình xử lý chất thải, đầu tư thiết bị phù
hợp với lượng phát sinh chất thải kinh phí cho phép, xây dựng các biện pháp
phòng ngừa sự cố,...
Bảng 1. Mẫu phiếu điều tra số lượng chất thải phát sinh
Tên cơ sở y tế: …………..Tuần:................
Vị trí thu gom chất
thải (Khoa/phòng...)
Loại chất thải
a
(ghi rõ)
Lượng chất thải phát sinh trong ngày (theo khối
lượng và thể tích)
Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4... Thứ 7 CN
a
chất thải lây nhiễm, chất thải sắc nhọn, chất thải hoá học,...
2.2.2. Báo cáo phân tích đánh giá kết quả điều tra, xác định vấn đề ưu tiên
Báo cáo phân tích đánh giá kết quả điều tra nhằm trả lời câu hỏi: những
vấn đề nào? Trong số các vấn đề đó, vấn đề nào được ưu tiên?
Trong trường hợp quá nhiều vấn đề nhưng không đủ nguồn lực, thời
gian để giải quyết cần ưu tiên hóa, lựa chọn một số vấn đề được giải quyết trong
một thời gian cho phép. Để lựa chọn vấn đề để ưu tiên giải quyết, thể áp dụng
phương pháp phân tích theo tần xuất, hậu quả tác động của vấn đề, sự quan
48
tâm. Có thể lượng giá theo theo bảng sau đây (tính điểm cho mỗi vấn đề) chọn
vấn đề có điểm cao từ trên xuống.
Đặc điểm của vấn đề
Lượng hóa bằng điểm
0 1 2 3
Tần xuất Rất thấp Thấp T. Bình Cao
Hậu quả Không Thấp T. Bình Cao
Tác động Không Ít Tương đối Nhiều
Phương pháp, phương tiện Có nhiều Ít Không có
Nguồn lực Đầy đủ T. Bình Thiếu Không có
Sự quan tâm của tập thể Không Bình thường Quan tâm Rất quan
tâm
Điểm tống hợp càng cao thì vấn đề càng được ưu tiên giải quyết.
2.2.3. Viết kế hoạch quản lý chất thải y tế
Tuỳ theo trách nhiệm được phân công, các Khoa, phòng đưa ra các giải pháp,
đề xuất các hoạt động hoặc xây dựng các qui trình, hướng dẫn liên quan đến hoạt
động của bộ phận mình.
Dựa trên các đề xuất từ các Khoa, phòng khảo sát điều tra về hiện trạng
quản lý chất thải y tế, cán bộ quản lý chất thải y tế sẽ tổng hợp lập dự thảo kế
hoạch quản chất thải y tế để trình phê duyệt (tham khảo mẫu Lập kế hoạch quản
lý chất thải y tế cho trong Phụ lục 4). Các nội dung sau cần được làm rõ trong kế
hoạch quản lý:
- Thực trạng các vấn đề cần ưu tiên trong quản chất thải y tế tại sở
(Quy trình, thiết bị, nhân sự,..)
- Mục tiêu của kế hoạch: đáp ứng được 5 yêu cầu: Cụ thể (Specic); Đo
lường được (Measurable); khả năng đạt được (Achieveable); Hợp
(Reasonable); Hợp thời gian (Timeline).
- Phương án/ giải pháp giải quyết các vấn đề đặt ra, ví dụ như phương án/ giải
pháp thu gom, vận chuyển, lưu giữ, chuyển giao, xử lý, giảm thiểu chất thải
y tế, an toàn lao động, ứng phó sự cố liên quan đến chất thải y tế.
- Các hoạt động cụ thể, thời gian và nguồn lực để đạt được mục tiêu
- Uớc tính chi phí, bao gồm cả chi phí vận hành và bảo dưỡng.
49
- Các chỉ số đánh giá (bám sát theo mục tiêu)
- Cách thức triển khai
Do đặc trưng của quản chất thải y tế liên quan đến dòng chất thải phát
sinh, cần xây dựng kế hoạch cho từng giai đoạn sau:
- Phân loại, thu gom, lưu giữ trong bệnh viện.
- Vận chuyển: trong bệnh viện, ra ngoài bệnh viện.
- Xử lý và tiêu hủy chất thải rắn.
- Tái sử dụng hoặc tái chế.
- Xử sự cố bục vỡ túi/thùng đựng chất thải; xử sự cố phơi nhiễm với chất
thải nguy hại.
- Quy định và hướng dẫn sử dụng các phương tiện bảo hộ lao động cá nhân.
- Xử lý nước thải y tế.
- Xử lý khí thải y tế.
- Đo lường đánh giá về quản chất thải y tế: theo dõi chất thải rắn, đo
lường theo dõi nước thải bệnh viện, đo lường theo dõi chất thải khí
bệnh viện.
- Báo cáo, lưu giữ hồ sơ.
- Đào tạo, truyền thông.
Với mỗi giai đoạn phải mô tả được:
- Mục đích, phạm vi, trách nhiệm.
- Yêu cầu về thiết bị và vật tư.
- Cách thực hiện, kết quả mong đợi.
- Các hướng dẫn, qui trình và biểu mẫu liên quan.
Trong kế hoạch quản chất thải y tế nên đưa các thông tin cụ thể về: tên
và trách nhiệm của các thành viên trong Bộ phận quản lý chất thải, tên và số điện
thoại của các thành viên cần liên lạc trong trường hợp khẩn cấp, các hoạt động cụ
thể cần thực hiện trong toàn bệnh viện.
50
2.2.4. Xin ý kiến góp ý để hoàn thiện kế hoạch trong CSYT
Để thống nhất hoàn thiện kế hoạch trong toàn sở y tế, thể tổ chức
hội thảo hoặc gửi văn bản kế hoạch tới các đơn vị trong sở y tế để xin ý kiến
đóng góp trước khi trình phê duyệt với giám đốc CSYT.
2.2.5. Tổ chức triển khai, thực hiện
Giám đốc bệnh viện người chịu trách nhiệm thực thi kế hoạch quản chất
thải y tế với các nội dung công việc:
- Trình kế hoạch quản lý chất thải y tế cho cấp có thẩm quyền phê duyệt (nếu
phạm vị quản lý vượt quá thẩm quyền quy định);
- Phổ biến kế hoạch đã được phê duyệt tới từng đơn vị, nhân liên quan để
mọi người đều biết, thực hiện, kiểm tra và giám sát lẫn nhau;
- Chỉ đạo bộ phận chuyên trách xây dựng, triển khai thực hiện các giải pháp
đề ra trong kế hoạch quản lý chất thải y tế;
- Khoa/tổ KSNK có trách nhiệm phối hợp với cán bộ quản lý chất thải y tế tổ
chức các khoá đào tạo về quản chất thải y tế cho toàn bộ đội ngũ nhân viên
trong cơ sở y tế.
dụ về các chi tiết cụ thể cần đưa vào kế hoạch quản lý chất thải cho quá
trình thu gom và lưu giữ chất thải.
Tại vị trí thu gom và lưu giữ chất thải:
1. đồ về vị trí túi thùng đựng chất thải tại mỗi phòng khoa của sở
y tế;
2. đồ chỉ dẫn vị trí thu gom trung tâm cho các loại chất thải y tế. Thông tin
chi tiết về loại thùng đựng, thiết bị bảo đảm an toàn, cách thức khử trùng
xe thu gom rác (hoặc các phương tiện vận chuyển khác).
3. Sơ đồ các lộ trình thu gom vận chuyển chất thải trong toàn bộ bệnh viện.
4. Lịch thu gom chất thải cho mỗi lộ trình thu gom vận chuyển;
5. Loại chất thải thu gom, số lượng khoa/phòng mỗi lộ trình đi qua. Đánh dấu
vị trí lưu giữ chất thải trung tâm.
Các chi tiết thiết kế:
51
1. Hình vẽ loại giá đựng túi chất thải sử dụng trong các khoa/phòng.
2. Hình vẽ loại xe đẩy hoặc thùng đựng rác thải bánh xe đẩy dùng để thu
gom rác.
3. Hình vẽ các thùng đựng chất thải sắc nhọn, cùng các đặc tính kĩ thuật.
Nguồn nhân lực và vật lực cần thiết:
1. Ước tính số lượng các giá đỡ túi rác, xe thu gom rác và chi phí tương ứng.
2. Ước tính số lượng túi, thùng đựng chất thải cần hàng năm, các kích thước
khác nhau và chi phí tương ứng.
3. Uớc tính số lượng người thu gom rác.
4. Ước tính kinh phí cho các hoạt động quản lý chất thải y tế
Trách nhiệm:
1. Qui định rõ trách nhiệm, chức năng của từng bộ phận: thu gom, phân loại,
lưu giữ và xử lý chất thải
2. Qui định rõ trách nhiệm của những người ra vào bệnh viện, nhân viên dịch
vụ thu gom và xử lý chất thải cho từng khoa/phòng; đặc biệt là tại các nơi
phát sinh các loại chất thải hoá học độc hại, chất thải phóng xạ.
Qui trình và thực hành
1. Sơ đồ qui trình phân loại chất thải
2. Qui trình phân loại, lưu giữ và xử lý chất thải
3. Tóm tắt qui trình quan trắc cho các loại chất thải khác nhau;
4. Kế hoạch chi tiết, hướng dẫn về lưu giữ và sơ tán CTYT trong trường hợp
có sự cố với kho chứa hoặc trong trường hợp đóng kho để bảo dưỡng.
2.2.6. Theo dõi, giám sát quá trình thực hiện
Để đảm bảo công tác quản chất thải được thực hiện một cách toàn diện,
việc giám sát, kiểm tra định kỳ rất cần thiết. Các sai sót, thiếu sót trong công tác
phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển, xử tiêu huỷ chất thải hoặc các sự cố
tai nạn xảy ra dẫn đến thương tích cần được báo cáo lại ngay cho Bộ phận quản
lý chất thải y tế.
52
2.2.7. Điều chỉnh kế hoạch
Trên sở giám sát, kiểm tra hàng tháng/quý, sở y tế nên xem xét lại
kế hoạch quản chất thải y tế, thực hiện những thay đổi cần thiết để nâng cao
hiệu quả quản cũng như để cập nhật cho phù hợp với những qui định mới
được ban hành.
Hàng năm, giám đốc bệnh viện nên thống kê, báo cáo lên Sở Bộ về
thực trạng quản lý chất thải y tế tại cơ sở, và các yêu cầu về kinh phí, nhân sự và
thiết bị nếu cần thiết.
CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ
Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống cho các câu hỏi sau:
Câu 1. Hoàn thiện định nghĩa về Quản lý chất thải y tế:
“Quản chất thải y tế hoạt động… (A)… việc phân loại, xử ban đầu,
thu gom, vận chuyển, lưu giữ, giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế, xử lý, tiêu hủy…
(B)… và… (C)…. việc thực hiện”.
A...........................................................................................................................
B...........................................................................................................................
C...........................................................................................................................
Câu 2. Khi lập một kế hoạch tốt, người quản thể đạt được các mục đích sau:
A. Dự đoán được các tình huống quản lý
B. .........................................................................................................................
C. .........................................................................................................................
D. .........................................................................................................................
Lựa chọn phương án trả lời đúng nhất cho câu hỏi sau
Câu 3. Lập kế hoạch quản lý chất thải y tế là:
A. hoạt động xây dựng định hướng mục tiêu, lộ trình thực hiện kết quả cần
đạt được
B. hoạt động xây dựng định hướng mục tiêu, lộ trình thực hiện trong quản
chất thải y tế của cơ sở.
53
C. hoạt động xây dựng định hướng mục tiêu, lộ trình thực hiện kết quả cần
đạt được
D. hoạt động xây dựng định hướng mục tiêu, lộ trình thực hiện kết quả cần
đạt được trong quản lý chất thải y tế của cơ sở.
Đánh số thứ tự phù hợp vào đầu dòng cho câu hỏi sau:
Câu 4. Các bước của quy trình lập kế hoạch chất thải y tế là:
- [ ] Viết dự thảo kế hoạch hoạt động;
- [ ] Xin y kiến góp y để hoàn thiện kế hoạch trong CSYT (gửi văn bản, tổ chức
hội thảo);
- [ ] Khảo sát điều tra hiện trạng tại cơ sở y tế;
- [ ] Phân tích đánh giá kết quả điều tra, xác định vấn đề ưu tiên;
- [ ] Điều chỉnh kế hoạch;
- [ ] Phê duyệt kế hoạch;
- [ ] Tổ chức triển khai thực hiện;
- [ ] Theo dõi, giám sát quá trình thực hiện.
Chọn câu trả lời Đúng/Sai bằng cách đánh dấu (x) vào cột Đ cho câu
đúng và vào cột S cho câu sai để trả lời các câu hỏi sau:
Đ S
Câu 5. Cán bộ quản chất thải y tế người chịu trách nhiệm chính
trong việc lập kế hoạch quản lý chất thải y tế
Câu 6. Trách nhiệm của các trưởng Khoa, phòng làm đầu mối
phối hợp với cán bộ quản chất thải y tế để giám sát các khoa,
phòng liên quan thực hiện các hoạt động phân loại, thu gom lưu giữ
và xử lý chất thải y tế đúng theo qui định
Câu 7. Trách nhiệm của Khoa KSNK, phòng Điều dưỡng ký hợp
đồng với đơn vị xử lý chất thải
Câu 8. Nhân viên y tế không đóng vai trò gì trong công tác quản lý
chất thải y tế
Câu 9. Sau khi kế hoạch quản chất thải y tế của bệnh viện được
phê duyệt, kế hoạch này sẽ chỉ cần được phổ biến tới các thành viên
của Bộ phận quản lý chất thải y tế.
54
Câu 10. Do đặc trưng của quản chất thải y tế liên quan đến
dòng chất thải phát sinh, cần xây dựng kế hoạch cho từng giai đoạn
quản lý chất thải y tế.
Câu 11. Các chỉ số đánh giá không cần đưa vào trong bản kế hoạch
quản lý chất thải y tế.
Câu 12. Hãy lập dự thảo kế hoạch quản lý chất thải rắn y tế tại cơ sở y tế của
mình. (tham khảo Mẫu 1 cho trong Phụ lục 4).
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Quy chế quản chất thải y tế ban hành theo Quyết định số 43/2007/QĐ-
BYT ngày 30 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
2. Quy trình, kế hoạch quản chất thải y tế của các BV được khảo sát, các BV
thụ hưởng dự án Hỗ trợ xử lý chất thải BV vòng 1.
3. Sổ tay huớng dẫn quản Chất thải y tế trong bệnh viện, Cục quản môi
trường y tế năm 2014.
4. Tài liệu đào tạo liên tục kiểm soát nhiễm khuẩn cho nhân viên y tế tuyến y tế
cơ sở, Bộ Y tế.
5. Health Care Waste Management Manual - Philipinne
6. Preparation of health care waste management plans for health care
establishments, World Health Organization, 2002.
7. Safe management of wastes from health-care activities, World Health
Organization, second edition, 2013
55
BÀI 4
PHÂN LOẠI, THU GOM,
VẬN CHUYỂN, LƯU GIỮ CHẤT THẢI RẮN Y TẾ
MỤC TIÊU HỌC TẬP
Sau khi học xong, học viên có khả năng:
1. Trình bày được biện pháp phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển chất thải
trong các cơ sở y tế.
2. Trình bày được quy trình phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển chất thải
trong các cơ sở y tế.
3. Thực hành đúng qui trình phân loại, thu gom, vận chuyển chất thải trong cơ
sở y tế.
NỘI DUNG
1. Phân loại, thu gom lưu giữ tạm thời tại các khoa phòng
1.1. Nguyên tắc thực hiện
Các nguyên tắc chung về phân loại, lưu giữ và vận chuyển chất thải rắn y tế,
được thực hiện theo các nguyên tắc sau:
- Chất thải rắn y tế phải được phân loại ngay tại nơi phát sinh, dựa trên mối
nguy hiểm của chúng;
- Thùng/túi chứa dùng cho từng loại chất thải rắn y tế phải được đặt sẵn trong
các khu vực y tế;
- Thùng/túi chứa chất thải khi đầy đến mức quy định phải được dán nhãn hoặc
ghi bên ngoài túi nơi phát sinh chất thải để giúp người quản kiểm soát chất
thải phát sinh;
- Lưu giữ tạm thời bên trong hoặc gần khu vực phát sinh chất thải, nếu chất
thải không được thu gom thường xuyên;
- Chất thải nguy hại và không nguy hại không được để lẫn với nhau trong quá
trình thu gom, vận chuyển, lưu giữ;
56
- Chất thải thu gom phải được đưa vào khu vực lưu giữ tại sở y tế, trước khi
được vận chuyển đi xử lý;
- Nhân viên thu gom, vận chuyển, lưu giữ phải hiểu những rủi ro biện
pháp đảm bảo an toàn đối với các chất thải họ đang thu gom, vận chuyển,
lưu giữ.
Cán bộ quản chất thải của sở y tế phải giám sát để đảm bảo chất thải
luôn được lưu giữ và xử lý an toàn tại cơ sở y tế.
1.2. Yêu cầu dụng cụ đựng chất thải, mã màu, biểu tượng
1.2.1. Quy định mã màu sắc
Mã hóa màu thùng chứa chất thải giúp cho nhân viên y tế dễ dàng nhận biết
và bỏ chất thải vào đúng thùng chứa quy định. màu sắc còn phản ánh về nguy
cơ tiềm ẩn của các chất thải chứa trong thùng.
Quy định về mã màu sắc như sau:
- Màu vàng đựng chất thải lây nhiễm;
- Màu đen đựng chất thải hoá học nguy hại và chất thải phóng xạ;
- Màu xanh đựng chất thải thông thường và các bình áp suất nhỏ;
- Mầu trắng đựng chất thải tái chế.
1.2.2. Túi đựng chất thải
Quy định về túi đựng chất thải rắn y tế yêu cầu như sau:
- Túi màu vàng màu đen phải làm bằng nhựa PE hoặc PP, không dùng
nhựa PVC.
- Bên ngoài túi phải đường kẻ ngang mức 3/4 túi dòng chữ “KHÔNG
ĐƯỢC ĐỰNG QUÁ VẠCH NÀY”.
Hình 1. Túi đựng chất thải y tế và hộp đựng chất thải y tế sắc nhọn
57
1.2.3. Dụng cụ đựng chất thải sắc nhọn
Chất thải sắc nhọn có thể gây ra thương tích có nguy lây nhiễm, cả hai
loại chất thải sắc nhọn có chứa hay không chứa nguy cơ lây nhiễm phải được thu
gom trong hộp chứa kháng thủng và không thấm nước, khó vỡ, có nắp đậy.
Yêu cầu của dụng cụ chứa chất thải sắc nhọn như sau:
- Dụng cụ đựng chất thải sắc nhọn phải phù hợp với phương pháp tiêu huỷ
cuối cùng;
- Hộp đựng chất thải sắc nhọn phải bảo đảm các tiêu chuẩn:
+ Thành và đáy cứng không bị xuyên thủng, có khả năng chống thấm;
+ Kích thước phù hợp;
+ Có nắp đóng mở dễ dàng. Miệng hộp đủ lớn để cho vật sắc nhọn vào
không cần dùng lực đẩy;
+ dòng chữ “CHỈ ĐỰNG CHẤT THẢI SẮC NHỌN” vạch báo hiệu
mức 3/4 hộp dòng chữ “KHÔNG ĐƯỢC ĐỰNG QUÁ VẠCH NÀY”;
+ Màu vàng;
+ Có quai hoặc kèm hệ thống cố định;
+ Khi di chuyển vật sắc nhọn bên trong không bị đổ ra ngoài.
- Đối với các sở y tế sử dụng máy huỷ kim tiêm, máy cắt bơm kim tiêm,
hộp đựng chất thải sắc nhọn phải được làm bằng kim loại hoặc nhựa cứng
thể tái sử dụng và phải là một bộ phận của máy huỷ, cắt bơm kim;
- Đối với hộp nhựa đựng chất thải sắc nhọn thể tái sử dụng, trước khi tái sử
dụng, hộp nhựa phải được vệ sinh, khử khuẩn theo quy trình khử khuẩn dụng
cụ y tế. Hộp nhựa sau khi khử khuẩn để tái sử dụng phải còn đủ các tính năng
ban đầu.
Hình 2. Thùng đựng chất thải y tế
58
1.2.4. Thùng đựng chất thải
Thùng chứa chất thải có nhiều hình dạng, kích cỡ và được làm từ nhiều loại
vật liệu khác nhau. Thùng chứa phải đảm bảo chắc chắn, không bị rỉ được lót
bên trong bằng túi nhựa chắc chắn (trừ thùng chứa chất thải sắc nhọn). Cả thùng
chứa và túi lót bên trong phải có màu sắc đúng theo màu quy định đối với loại
chất thải. Thùng đựng một số loại CTNH chất thải để tái chế phải được dán
biểu tượng chất thải.
Thùng chứa phải đủ lớn để chứa hết lượng chất thải phát sinh trong khoảng
thời gian giữa các đợt thu gom. Lượng chất thải phát sinh phải được thống kê, cập
nhật hàng ngày và dùng để tính toán số thùng chứa cần thiết.
Yêu cầu về thùng đựng chất thải y tế như sau:
- Phải làm bằng nhựa tỷ trọng cao, thành dầy cứng hoặc làm bằng kim
loại có nắp đậy mở bằng đạp chân. Những thùng thu gom có dung tích từ 50
lít trở lên cần có bánh xe đẩy;
- Thùng màu vàng để thu gom các túi, hộp chất thải màu vàng;
- Thùng màu đen để thu gom các túi chất thải màu đen. Đối với chất thải
phóng xạ, thùng đựng phải làm bằng kim loại;
- Thùng màu xanh để thu gom các túi chất thải màu xanh;
- Thùng màu trắng để thu gom các túi chất thải màu trắng;
- Dung tích thùng tuỳ vào khối lượng chất thải phát sinh, từ 10 lít đến 250 lít;
- Bên ngoài thùng phải vạch báo hiệu mức 3/4 thùng ghi dòng chữ
“KHÔNG ĐƯỢC ĐỰNG QUÁ VẠCH NÀY”.
1.2.5. Biểu tượng chỉ loại chất thải
Mặt ngoài túi, thùng đựng một số loại CTNH và chất thải để tái chế phải
biểu tượng chỉ loại chất thải phù hợp:
- Túi, thùng màu vàng đựng chất thải lây nhiễm biểu tượng nguy hại sinh
học;
- Túi, thùng màu đen đựng chất thải gây độc tế bào biểu tượng chất gây độc
tế bào kèm dòng chữ “CHẤT GÂY ĐỘC TẾ BÀO”;
59
- Túi, thùng màu đen đựng chất thải phóng xạ biểu tượng chất phóng xạ
có dòng chữ “CHẤT THẢI PHÓNG XẠ”;
- Túi, thùng màu trắng đựng chất thải để tái chế biểu tượng chất thải có thể
tái chế.
Một số biểu tượng chất thải được dùng phổ biến tại các cơ sở y tế như sau:
a) Biểu tượng nguy
hại sinh học
b) Biểu tượng chất
gây độc tế bào
c) Biểu tượng chất
phóng xạ
d) Biểu tượng chất
thải có thể tái chế
Hình 3. Một số biểu tượng chất thải trong các cơ sở y tế
Bảng 1. Biểu tượng các chất độc hại
Của Ủy ban
châu Âu
Chất độc hại
Của Liên hiệp
quốc
Ăn mòn (C)
Các chất này tấn công phá hủy các sống, bao
gồm cả mắt và da.
Rất dễ cháy (F)
Các chất này dễ dàng bắt lửa (nhiệt độ chớp cháy: 21-
55°C). Không bao giờ lưu giữ các chất dễ cháy cùng
với những nổ.
Độc (T)
Những chất này thể gây tử vong. Chúng thể gây
tác động khi nuốt, hít phải hoặc khi hấp thụ qua da.
Có hại (Xn)
Các chất này tương tự như các chất độc hại nhưng ít
nguy hiểm hơn.
Nổ (E)
Chất nổ một hợp chất hoặc hỗn hợp phản ứng hóa
học tới tốc độ nhanh, đốt cháy tạo ra nhiệt khí với
thể tích lớn hơn nhiều so với thể tích ban đầu của chúng.
60
Của Ủy ban
châu Âu
Chất độc hại
Của Liên hiệp
quốc
Chất kích ứng (I)
Những chất này có thể gây tấy đỏ hoặc phồng rộp da.
Rất dễ cháy (F +)
Chất lỏng các chế phẩm một điểm chớp cháy rất
thấp (<21°C) và do đó bắt lửa rất dễ dàng.
Rất độc (T +)
Chất và các chế phẩm đó, với một lượng rất nhỏ, có thể
gây ra tử vong hoặc tổn thương cấp tính hoặc mãn tính
đối với sức khỏe khi hít vào, nuốt hoặc hấp thụ qua da.
Ô xy hóa (O)
Các chất này sinh ra ô xy, sẽ làm cho các chất khác cháy
mạnh hơn.
Nguy hiểm cho môi trường (N)
Chất khi thâm nhập vào môi trường, chúng sẽ gây nguy
hiểm cấp tính hoặc mãn tính một hoặc nhiều thành phần
của môi trường.
Độc tính nội tạng đặc biệt
Những chất này có thể gây ra:
- Tổn thương quan hoặc bộ phận thể sau khi
tiếp xúc một lần hoặc tiếp xúc nhiều lần.
- Gây kích ứng đường hô hấp
- Gây dị ứng, hen suyễn hoặc khó thở khi hít phải.
1.3. Cách phân loại, thu gom lưu giữ tại các khoa phòng
1.3.1. Phân loại chất thải rắn y tế
Phân loại chất thải rắn được thực hiện như sau:
- Người làm phát sinh chất thải phải thực hiện phân loại ngay tại nơi phát sinh
chất thải;
- Từng loại chất thải phải đựng trong các túi thùng mầu kèm biểu
tượng theo đúng quy định.
sở y tế có trách nhiệm quản lý việc phân loại, vận chuyển và lưu giữ chất
61
thải do cơ sở mình làm phát sinh ra. Tất cả các nhân viên của cơ sở y tế phải tuân
thủ các quy định về phân loại, vận chuyển và lưu giữ chất thải y tế.
1.3.2. Nơi đặt thùng đựng chất thải
Mỗi khoa, phòng phải quy định vị trí đặt thùng đựng chất thải y tế cho
từng loại chất thải. Nơi phát sinh chất thải phải có loại thùng thu gom tương ứng
và phải có hướng dẫn cách phân loại và thu gom.
Trên xe tiêm và xe làm thủ thuật cần được trang bị đầy đủ thùng, túi, hộp để
thu gom chất thải rắn y tế. Thùng, túi, hộp cần trang bị nhiều kích cỡ phù hợp với
nhu cầu sử dụng.
Các thùng thu gom chất thải phải cần luôn được làm sạch. Bên trong mỗi
thùng thu gom chất thải luôn được đặt túi nilon màu sắc tương ứng với màu sắc
của thùng (trừ chất thải sắc nhọn).
Bảng 2. Nơi đặt thùng thu/túi thu gom
TT Địa điểm Thúng/túi thu gom
1
Khu vực hành chính, bếp, hành
lang, nơi công cộng
- Thùng/túi màu xanh 10÷20l
- Thùng/túi màu đen 10÷20l
- Thùng/túi màu trắng 10÷20l
2 Khu vực lâm sàng
- Thùng/túi màu vàng 10÷20l
- Thùng/túi màu xanh 10÷20l
- Thùng/túi màu đen 10÷20l
- Thùng/túi màu trắng 10÷20l
3 Khu vực xét nghiệm
- Thùng/túi màu vàng 10÷20l
- Thùng/túi màu xanh 10÷20l
- Thùng/túi màu đen 10÷20l
- Thùng/túi màu trắng 10÷20l
4 Khoa Dược
- Thùng/túi màu trắng 10÷20l
- Thùng/túi màu đen 10÷20l
- Thùng/túi màu xanh 10÷20l
5 Khoa Y học hạt nhân
- Thùng/túi màu đen (thùng bằng kim loại
nắp đạp chân, biểu tượng phóng xạ) 10÷20l
- Thùng/túi màu vàng 10÷20l
- Thùng/túi màu xanh 10÷20l
- Thùng/túi màu trắng 10÷20l
62
TT Địa điểm Thúng/túi thu gom
6 Trên xe tiêm và xe thủ thuật
- Thùng/hộp kháng thủng màu vàng
- Thùng/túi màu vàng 3÷5l
- Thùng/túi màu xanh 3÷5l
- Thùng/túi màu đen 3÷5l
- Thùng/túi màu trắng 3÷5l
1.3.3. Thu gom chất thải
Mỗi loại chất thải được thu gom vào các thùng hoặc dụng cụ thu gom theo
mầu quy định. Các chất thải y tế nguy hại không được để lẫn trong chất thải
thông thường. Nếu tình để lẫn chất thải y tế nguy hại vào chất thải thông thường
thì hỗn hợp chất thải đó phải được xử lý và tiêu huỷ như chất thải y tế nguy hại.
Thùng hoặc túi chứa chất thải không được chứa đầy quá 3/4. Khi đầy đến
mức quy định, thùng sẽ được đóng kín để thu gom. Túi/thùng chứa phải được thay
thế ngay sau khi thu gom. Túi nhựa không được phép dùng ghim dập để đóng kín
mà phải được dùng dây buộc.
Các loại chất thải nên được thu gom hàng ngày, với từng loại chất thải cần
tính toán thời điểm thu gom phù hợp với việc phát sinh chất thải, tránh lưu lại lâu
trong các khu vực.
Thời gian và tần suất thu gom theo lịch trình cố định phù hợp với lượng chất
thải phát sinh tại mỗi khu vực trong sở y tế. Tần suất thu gom tối thiểu mỗi
ngày 1 lần hoặc thu gom ngay khi có yêu cầu.
Chất thải nguy lây nhiễm cao phải được xử bộ tại nơi phát sinh
trước khi thu gom, vận chuyển.
1.3.4. Lưu giữ tạm thời tại các khoa, phòng
Chất thải y tế phát sinh tại các khoa, phòng được lưu giữ tại các phòng chứa
tạm thời trước khi được thu gom vận chuyển đến kho lưu giữ. Mỗi khoa, phòng
cần bố trí nơi lưu giữ tạm thời chất thải, đủ phương tiện để lưu giữ tập trung
các chất thải theo từng loại chất thải.
Nếu không phòng chứa tạm thời, chất thải thể được lưu giữ tại vị trí
được chỉ định gần các khoa, phòng đó nhưng cách xa khu vực bệnh nhân và lối đi
chung. thể lưu giữ tạm thời chất thải trong các thùng chứa kín, đặt trong các
khoa, phòng đó.
63
2. Vận chuyển trong nội bộ cơ sở y tế
2.1. Tuyến đường vận chuyển
sở y tế phải quy định tuyến đường vận chuyển, càng xa nơi tập trung
đông người càng tốt. Tuyến thu gom và tuyến vận chuyển phải cố định.
Quá trình thu gom được thực hiện bắt đầu từ khu vực nhạy cảm nhất (khu
chăm sóc đặc biệt, khu lọc máu...) theo một lộ trình cố định đến các khu vực ít
nhạy cảm hơn rồi đến kho lưu giữ. Tuyệt đối tránh vận chuyển chất thải qua các
khu vực chăm sóc người bệnh và các khu vực công cộng trong cơ sở y tế.
2.2. Thời gian vận chuyển
Thời gian vận chuyển được bố trí hợp lý, thực hiện vào thời điểm ít người
qua lại, ngoài giờ hành chính, tránh thời điểm tập trung đông bệnh nhân
người nhà.
2.3. Phương tiện vận chuyển
2.3.1. Yêu cầu chung
Yêu cầu về vận chuyển chất thải trong các cơ sở y tế như sau:
- Xe vận chuyển chất thải thông thường chỉ được sử dụng chuyên chở các loại
chất thải không nguy hại được dán nhãn “CHẤT THẢI THÔNG THƯỜNG”
hay “CHẤT THẢI KHÔNG NGUY HẠI”;
- Xe vận chuyển chất thải lây nhiễm phải được dán nhãn “CHẤT THẢI LÂY
NHIỄM”. Chất thải lây nhiễm thể được vận chuyển cùng với chất thải sắc
nhọn. Chất thải lây nhiễm không được phép vận chuyển cùng với chất thải
nguy hại khác, để ngăn chặn sự lây lan tác nhân gây bệnh;
- Các chất thải nguy hại khác, như chất thải hóa chất, dược phẩm, phải được
để riêng trong hộp khi vận chuyển.
Trong các sở y tế không nên sử dụng ống thu gom chất thải chúng
thể có thể làm tăng nguy cơ lây nhiễm trong không khí.
2.3.2. Vận chuyển bằng xe đẩy
Để tránh chấn thương lây nhiễm, xe đẩy dùng để vận chuyển chất thải y
tế cần đáp ứng các yêu cầu:
64
- Dễ dàng chất tải và dỡ bỏ chất thải;
- Không cạnh sắc nhọn thể làm hỏng túi đựng chất thải hoặc bao gói
trong quá trình bốc dỡ;
- Dễ dàng để làm sạch, sàn có lỗ thoát nước;
- Được dán nhãn và sử dụng riêng cho một loại chất thải;
- Dễ dàng đẩy, kéo;
- Không quá cao (để tránh hạn chế tầm nhìn của nhân viên vận chuyển chất
thải);
- Xe vận chuyển chất thải y tế nguy hại phải được khóa lại khi không sử dụng;
- Có kích thước phù hợp với khối lượng chất thải phát sinh tại cơ sở y tế.
Nhân viên vận chuyển phải tuân thủ thực hiện các nội dung sau:
- Không được phép bưng, bê để vận chuyển chất thải, đặc biệt là chất thải độc
hại, do nguy xảy ra tai nạn hoặc các thương tích do dụng chứa chất thải
lây nhiễm, hoặc chất thải sắc nhọn xử không đúng cách nhô ra khỏi thùng
chứa gây ra;
- Người vận chuyển không được chất quá đầy chất thải trong xe, không được
gây rỉ hoặc rơi vãi chất thải trên đường vận chuyển. Nếu để nước thải hoặc
chất thải rơi vãi trên đường vận chuyển, người vận chuyển phải dừng xe
tiến hành lau, thu gom ngay chất thải bị rơi vãi;
- Trường hợp vận chuyển chất thải bằng thang máy, nhân viên vận chuyển
không được để nhân viên y tế, bệnh nhân, người nhà bệnh nhân và sinh viên
đi cùng. Thang máy sau mỗi lần vận chuyển phải được lau khử khuẩn toàn
bộ bề mặt buồng thang máy;
- Nhân viên vận chuyển chất thải tiến hành bàn giao cho nhân viên tiếp nhận chất
thải về số lượng túi, hộp/thùng chất thải và trọng lượng của từng loại chất thải.
Riêng chất thải nhau thai bàn giao theo số lượng nhau thai. Thai chết lưu được
thực hiện vận chuyển bàn giao như đối với quy định về xử thi hài;
- Nhân viên vận chuyển phải được trang bị quần áo bảo hộ, mũ, khẩu trang,
kính và găng tay trong suốt quá trình vận chuyển. Xe vận chuyển chất thải y
tế phải được làm sạch và khử trùng hàng ngày.
65
Hình 4. Xe vận chuyển chất thải rắn trong các cơ sở y tế
3. Lưu giữ tại cơ sở y tế
3.1. Yêu cầu về khu vực lưu giữ
3.1.1. Yêu cầu chung
Chất thải y rắn y tế phải được lưu giữ an toàn cho đến khi chúng được vận
chuyển đi xử lý. Khu lưu giữ cần có kích thước phù hợp với lượng chất thải phát
sinh tần suất thu gom của sở y tế. Khu lưu giữ phải dấu hiệu cảnh báo,
phòng ngừa theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6707:2009 với kích thước ít nhất
30 (ba mươi) cm mỗi chiều, được in rõ ràng, dễ đọc, không bị mờ và phai màu.
a) Không phận sự miễn vào b) Cảnh báo độc hại c) Cảnh báo độc hại sinh học
Hình 5. Một số nhãn cảnh báo
3.1.2. Yêu cầu cụ thể cho khu vực lưu giữ
Khu vực lưu giữ CTRYT nguy hại phải đáp ứng các yêu cầu như sau:
- Khoảng cách an toàn: Cách xa nhà ăn, buồng bệnh, lối đi công cộng, khu
vực tập trung đông người tối thiểu là 10m;
- Nền sàn: Cao độ nền đảm bảo không bị ngập lụt; mặt sàn trong khu vực
lưu giữ được thiết kế để tránh nước mưa chảy tràn từ bên ngoài vào. Sàn bảo
đảm kín khít, không rạn nứt, bằng vật liệu chống thấm, chịu ăn mòn, không
có khả năng phản ứng hoá học với chất thải; sàn có đủ độ bền chịu được tải
trọng của lượng chất thải cao nhất theo tính toán;
66
- Mái: mái che kín nắng, mưa cho toàn bộ khu vực lưu giữ bằng vật liệu
không cháy;
- Tường: Tường và vách ngăn bằng vật liệu không cháy;
- Không gian bên trong: Diện tích phù hợp với lượng chất thải phát sinh của
sở y tế. Chất thải y tế nguy hại, chất thải thông thường phải được lưu giữ trong
các buồng riêng biệt. Chất thải để tái sử dụng, tái chế phải được lưu giữ riêng;
- Thoát nước thải: hệ thống thoát nước, rãnh thu nước thải về một hố ga
thấp hơn sàn để bảo đảm không chảy tràn chất lỏng ra bên ngoài khi vệ sinh,
chữa cháy hoặc có sự cố rò rỉ, đổ tràn;
- Thông gió, chiếu sáng cấp nước: quạt thông gió ánh sáng đầy đủ.
Đảm bảo cung cấp đủ nước cho việc vệ sinh, làm sạch;
- Đường vào: Nơi lưu giữ bố trí tại địa điểm lưu thông dễ dàng cho người vận
chuyển. Có đường để xe chuyên chở chất thải từ bên ngoài đến.
Khu vực lưu giữ CTRYT phải được trang bị như sau:
- Hệ thống bảo vệ: Nhà lưu giữ chất thải phải hàng rào bảo vệ, có cửa
khóa. Không để súc vật, các loài gậm nhấm và người không có nhiệm vụ tự
do xâm nhập;
- Dụng cụ lưu chứa: Được trang bị đầy đủ dụng cụ thu gom theo quy định,
đảm bảo mọi chất thải luôn được chứa trong thùng. Tuyệt đối không để chất
thải trực tiếp xuống sàn nhà;
- Thiết bị bảo quản lạnh: Khuyến khích nhà lưu giữ có thiết bị bảo quản lạnh;
- Dụng cụ phòng cháy chữa cháy: thiết bị phòng cháy chữa cháy (ít nhất
gồm bình bọt chữa cháy, cát để dập lửa) theo hướng dẫn của quan
thẩm quyền về phòng cháy chữa cháy;
- Bộ sơ cứu vết thương: Hộp sơ cứu vết thương;
- Điều kiện vệ sinh: Được trang bị đầy đủ các thiết bị vệ sinh để rửa tay, bảo
hộ lao động, các vật dụng hóa chất cần thiết để xử khử khuẩn chất
thải, làm vệ sinh bề mặt và ngoại cảnh khu vực lưu giữ;
- Thiết bị liên lạc: Có thiết bị thông tin liên lạc;
- Các biển hiệu cảnh báo, phòng ngừa:biển hiệu và biển báo nghiêm cấm
67
người không nhiệm vụ ra vào khu vực; Biển hiệu khu vực CTNH, khu vực
chất thải thông thường;
- Bảng hướng dẫn rút gọn: Các bảng hướng dẫn rút gọn về quy trình vận hành
an toàn, quy trình ứng phó sự cố, nội quy về an toàn lao động và bảo vệ sức
khoẻ; kích thước vị trí đảm bảo thuận tiện quan sát đối với người vận
hành, được in rõ ràng, dễ đọc.
3.2. Nguyên tắc lưu giữ
3.2.1. Lưu giữ chất thải lây nhiễm
Nơi lưu giữ chất thải lây nhiễm phải được sử dụng các dấu hiệu cảnh báo độc
sinh học. Sàn nhà các bức tường phải kín khít hoặc lát gạch để dễ dàng khử
trùng. Nếu các nhà kho có hệ thống thoát nước thì hệ thống phải được kết nối với
hệ thống thoát nước thải nhiễm bẩn của cơ sở y tế. Chất thải lây nhiễm nên được
lưu giữ lạnh, nhiệt độ lưu giữ tốt nhất là từ 3°C đến 8°C.
3.2.2. Lưu giữ chất thải dược phẩm
Chất thải dược phẩm thể chất thải nguy hại hoặc chất thải không
nguy hại. Phân loại chất thải dược phẩm phải được dược hoặc chuyên gia về
dược phẩm thực hiện. Chất thải dược phẩm được chia ra như sau (WHO, 1999):
- Chất thải dược phẩm không nguy hại được lưu giữ trong kho lưu giữ chất
thải không nguy hại:
+ Ống thuốc chứa các chất không nguy hại (ví dụ như vitamin);
+ Dung dịch không nguy hại, chẳng hạn như vitamin, muối natri clorua,
muối amin;
+ Chất rắn hoặc bán rắn như thuốc viên, viên nang, hạt, bột pha tiêm, hỗn
hợp, các loại kem, gel;
+ Các loại bình xịt.
- Chất thải nguy hại cần được bảo quản theo đặc tính hóa học của chúng (ví dụ
như thuốc gây tổn thương ADN - genotoxic) hoặc yêu cầu cụ thể để xử lý (ví
dụ như các loại thuốc được kiểm soát hoặc thuốc kháng sinh):
+ Thuốc được kiểm soát (nên được lưu giữ chịu sự giám sát);
68
+ Chất sát trùng và thuốc khử trùng;
+ Thuốc chống nhiễm trùng (ví dụ kháng sinh);
+ Thuốc genotoxic (chất thải genotoxic);
+ Ống đựng thuốc thuốc kháng sinh.
Chất thải genotoxic độc tính cao cần được nhận dạng được lưu giữ cẩn
thận để xa các chất thải y tế khác. Chất thải genotoxic được lưu giữ tương tự như
như chất thải hóa chất độc hại.
3.2.3. Lưu giữ chất thải hóa học
Khi quy hoạch địa điểm lưu giữ các chất thải hóa học độc hại, phải xem xét
đặc điểm khác nhau của các chất hóa học được lưu giữ (dễ cháy, ăn mòn, nổ). Kho
lưu giữ chất thải hóa học phải kín, tách biệt với khu vực lưu giữ chất thải khác.
Khu vực lưu giữ phải sẵn các trang thiết bị bảo vệ, cấp cứu. Khu vực lưu giữ
phải được chiếu sáng và thông gió tốt, tránh tích tụ khí độc.
Để đảm bảo lưu giữ an toàn hóa chất thải, các hóa chất thải phải lưu giữ riêng
biệt tránh xảy ra phản ứng hóa học nguy hiểm. Các khu vực lưu giữ phải được dán
nhãn theo tính chất nguy hại của chúng. Nếu nhiều tính chất nguy hại, thì sử
dụng loại nhãn dùng cho chất nguy hại nhất.
3.2.4. Lưu giữ chất thải phóng xạ
Chất thải phóng xạ phải được bảo quản trong các thùng bọc chì ngăn phát tán
bức xạ. Chất thải được lưu giữ trong suốt thời gian phân phóng xạ. Thùng chứa
phải được dán nhãn với các thông tin loại chất thải phóng xạ, ngày đóng gói, thời
gian phân rã và chi tiết về điều kiện lưu giữ.
Thời gian lưu giữ chất thải phóng xạ khác với lưu giữ chất thải khác, vì mục
đích lưu giữ chất thải phóng xạ cho đến khi mức phóng xạ giảm đến mức cho
phép, thể xử như chất thải thông thường. Thời gian lưu giữ tối thiểu bằng 10
lần chu kỳ bán rã của đồng vị phóng xạ trong chất thải, thông thường chu kỳ bán
rã dưới 90 ngày. Chất thải nhiễm phóng xạ phải được khử nhiễm trước khi xử lý.
Tất cả các nhãn phóng xạ cần được gỡ bỏ khi tiêu hủy.
Chất thải phóng xạ có chu kỳ bán rã trên 90 ngày phải được thu gom và lưu
69
giữ phù hợp với quy định quốc gia. Ở nhiều nước, chất thải phóng xạ được chôn
tại các bãi chôn. Kho lưu giữ chất thải phòng xạ phải được trang bị màn chắn
phóng xạ. Kho phải ghi rõ “chất thải phóng xạ” và nhãn cảnh báo nguy hại phóng
xạ theo quy định quốc tế phải được dán trên cửa ra vào. Kho lưu giữ chất thải
phóng xạ sử dụng vữa chống cháy; Bề mặt tường, trần, sàn dễ khử nhiễm, có thiết
bị cảnh báo phóng xạ.
3.3. Yêu cầu về thời gian lưu giữ
Thời gian lưu giữ chất thải y tế nguy hại tại cơ sở y tế như sau:
- Thời gian lưu giữ chất thải trong các cơ sở y tế không quá 48 giờ;
- Lưu giữ chất thải trong nhà bảo quản lạnh hoặc thùng lạnh: thời gian lưu giữ
có thể đến 72 giờ;
- Chất thải giải phẫu phải chuyển đi chôn hoặc tiêu huỷ hàng ngày;
- Đối với các sở y tế lượng chất thải y tế nguy hại phát sinh dưới 5 kg/
ngày, thời gian thu gom tối thiểu hai lần trong một tuần;
- Đối với các loại chất thải y tế nguy hại không thuộc loại chất thải lây nhiễm,
có thể lưu giữ thời gian dài hơn. Nếu thời gian lưu giữ quá 06 tháng thì phải
có văn bản báo cáo cơ quan QLMT có thẩm quyền liên quan tại địa phương
về lý do lưu giữ;
3.4. Yêu cầu về sổ sách, chứng từ chất thải
Giữ sạch sẽ cẩn thận hồ về lưu giữ chất thải, ghi ngày tháng chất thải
được xử lý, tiêu hủy là rất quan trọng để kiểm soát chất thải.
Các tài liệu sau đây cần có:
- Tài liệu lưu giữ chất thải nguy hại;
- Kế hoạch ứng phó sự cố tràn đổ chất thải;
- Biên bản kiểm tra kho lưu hàng tuần;
- Biên bản sử dụng, sửa chữa, thay thế các thiết bị.
Bảng biểu thống chất thải tham khảo Thông số 12/2011/TT-BTNMT
ngày 14 tháng 4 năm 2011 của Bộ Tài nguyên Môi trường Quy định về Quản
lý chất thải nguy hại.
70
4. Vận chuyển ra ngoài
4.1. Yêu cầu đối với vận chuyển ngoài cơ sở y tế
Vận chuyển ngoài cơ sở y tế đối với CTRYT nguy hại phải đảm bảo các yêu
cầu sau:
- Đơn vị ký hợp đồng vận chuyển phải có giấy phép hành nghề hợp lệ đối với
vận chuyển CTNH theo quy định hiện hành;
- CTRYT nguy hại phải được vận chuyển bằng phương tiện chuyên dụng đáp
ứng yêu cầu quy định tại Thông số 12/2011/TT-BTNMT. Xe vận chuyển
CTYT chuyên dụng được lắp đặt thiết bị cảnh báo xử khẩn cấp sự cố
khi vận hành; được thiết kế phòng ngừa rỉ hoặc phát tán CTRYT nguy
hại vào môi trường; được gắn dấu hiệu cảnh báo phòng ngừa theo TCVN
6707:2009: CTNH – dấu hiệu cảnh báo phòng ngừa;
- CTRYT nguy hại trước khi vận chuyển tới nơi tiêu hủy phải được đóng gói
trong các thùng để tránh bị bục hoặc vỡ trên đường vận chuyển;
- Chất thải giải phẫu đựng trong hai lượt túi màu vàng, đóng gói riêng trong
thùng hoặc hộp, dán kín nắp và ghi nhãn “CHẤT THẢI GIẢI PHẪU” trước
khi vận chuyển đi tiêu hủy.
4.2. Đóng gói chất thải
Chất thải rắn y tế nguy hại bắt buộc phải được đóng gói trong các túi/hộp/
thùng kín để ngăn chặn tràn, rơi vãi trong quá trình vận chuyển. Bao chuyên
dụng để đóng gói CTRYT nguy hại phải đáp ứng các yêu cầu chung như sau:
- Toàn bộ vỏ bao chuyên dụng khả năng chống được sự ăn mòn, không bị
gỉ, không phản ứng hoá học với CTYT nguy hại chứa bên trong, khả năng
chống thấm hoặc thẩm thấu, rò rỉ, đặc biệt tại điểm tiếp nối và vị trí nạp, xả
chất thải; bao bì mềm có ít nhất 02 lớp vỏ;
- Chịu được va chạm, không bị hư hỏng, rách vỡ vỏ bởi trọng lượng chất thải
trong quá trình sử dụng thông thường;
- Bao bì mềm được buộc kín và bao bì cứng nắp đậy kín để đảm bảo ngăn
chất thải rò rỉ hoặc bay hơi ra ngoài.
Trước khi vận chuyển, bao phải được dán nhãn ràng, dễ đọc, không bị
71
mờ và phai màu. Nhãn bao gồm các thông tin sau: Tên và mã CTYT nguy hại, tên
địa chỉ nơi phát sinh CTYT nguy hại, ngày bắt đầu được đóng gói; dấu hiệu cảnh
báo, phòng ngừa theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6707:2009 về Chất thải nguy
hại - Dấu hiệu cảnh báo, phòng với kích thước ít nhất 05 (năm) cm mỗi chiều.
4.3. Chứng từ chất thải rắn y tế nguy hại
Khi vận chuyển CTRYT nguy hại ra khỏi phạm vi sở y tế, người vận
chuyển phải mang theo chứng từ về lượng CTRYT nguy hại đang vận chuyển,
theo quy định tại Thông số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14 tháng 4 năm 2011
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên Môi trường về Quy định về Quản chất thải
nguy hại
Chứng từ CTRYT nguy hại cần có các thông tin sau:
- Tên, địa chỉ, số điện thoại của chủ nguồn thải (cơ sở y tế làm phát sinh
CTRYT nguy hại);
- Tên, địa chỉ, số điện thoại của chủ hành nghề quản CTNH (đơn vị vận
chuyển, tái sử dụng, xử lý, tiêu hủy CTRYT nguy hại);
- Tên CTRYT nguy hại;
- Mã CTRYT nguy hại;
- Khối lượng CTRYT nguy hại;
- Phương pháp xử lý;
- Chứng từ CTRYT nguy hại phải được chủ nguồn thải, chủ hành nghề quản
lý CTNH ký xác nhận.
5. Làm sạch, khử trùng
Làm sạch khử trùng trong thu gom, vận chuyển lưu giữ chất thải y tế
phải được thực hiện một cách nghiêm túc đầy đủ, để đảm bảo sức khỏe nhân
viên thực hiện, hạn chế khả năng lây nhiễm.
Phương tiện thùng chứa sử dụng để vận chuyển chất thải phải được làm
sạch khử trùng hàng ngày sau khi sử dụng. Làm sạch khử trùng phải được
thực hiện đúng quy trình đảm bảo sạch sẽ. Quy trình làm vệ sinh phải được chuẩn
bị giải thích cho nhân viên làm sạch. Ngoài ra, thực hiện bảo dưỡng định kỳ
cho tất cả các thiết bị và phương tiện được sử dụng trong quá trình vận chuyển.
72
Dung dịch khử trùng thể sử dụng hóa chất khử trùng chứa clo để thực hiện
khử trùng xe vận chuyển.
- Cloramin B hàm lượng 25 - 30% clo hoạt tính;
- Cloramin T;
- Canxi hypocloride (Clorua vôi);
- Bột Natri dichloroisocianurate;
- Nước Javen (Natri hypocloride hoặc Kali hyphocloride).
Nhân viên phân loại, thu gom, vận chuyển phải rửa tay bằng phòng, nước
rửa tay hoặc cồn ngay sau khi hoàn công việc.
CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ
Lựa chọn phương án trả lời đúng nhất để trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1. Ai có nhiệm vụ thực hiện phân loại chất thải chất rắn thải y tế?
A. Nhân viên thu gom, vận chuyển B. Nhân viên các khoa, phòng
C. Nhân viên lưu giữ D. Người làm phát sinh chất thải
Câu 2. Chất thải rắn y tế được phân loại ở đâu?
A. Tại các khoa, phòng ban B. Tại nơi phát sinh
C. Tại nơi lưu giữ tạm thời D. Tại khu vực lưu giữ chất thải
Câu 3. Ý nghĩa của mã màu sắc thùng chứa chất thải rắn y tế?
A. Để dễ dàng nhận biết bỏ chất thải
vào đúng thùng chứa quy định
B. Để phân biệt các loại chất thải
chứa trong thùng.
C. Để phản ánh về nguy tiềm ẩn của
các chất thải chứa trong thùng.
D. Cả 3 đáp án A, B, C
Câu 4. Túi đựng chất thải rắn y tế vàng và màu đen làm bằng nhựa gì?
A. Nhựa PE B. Nhựa PVC
C. Nhựa PP D. Cả 3 đáp án A, B, C
Câu 5. Dụng cụ đựng chất thải sắc nhọn sử dụng để?
A. Đựng chất thải sắc nhọn không
nguy cơ lây nhiễm
B. Đựng chất thải sắc nhọn nguy
cơ lây nhiễm
C. Để đựng bơm kim tiêm nguy
lây nhiễm
D. Cả 3 đáp án A, B, C
73
Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào khoảng trống để trả lời các câu hỏi sau:
Câu 6. Mặt ngoài túi, thùng đựng một số loại CTNH chất thải để tái chế
phải có biểu tượng chỉ loại chất thải phù hợp:
- Túi, thùng màu vàng đựng chất thải lây nhiễm có biểu tượng................. (A)
- Túi, thùng màu đen đựng chất thải gây độc tế bào biểu tượng chất gây độc
tế bào kèm dòng chữ “..............................................................................”(B).
- Túi, thùng màu đen đựng chất thải phóng xạ biểu tượng chất phóng xạ
có dòng chữ “..........................................................................................”(C).
- Túi, thùng màu trắng đựng chất thải để tái chế biểu tượng....................(D).
Câu 7. Mỗi khoa, phòng phải định rõ vị trí đặt thùng đựng chất thải y tế cho
................................................... (A), nơi phát sinh chất thải phải loại thùng thu
gom tương ứng và phải có hướng dẫn cách.....................................................(B).
Câu 8. Thời gian tần suất thu gom theo..................................... (A) cố định
phù hợp với lượng chất thải phát sinh tại mỗi khu vực trong sở y tế. Tần suất
thu gom tối thiểu........................ (B) hoặc thu gom ngay khi.......................... (C).
Chọn câu trả lời Đúng/Sai bằng cách đánh dấu (x) vào cột Đ cho câu
đúng và vào cột S cho câu sai để trả lời các câu hỏi sau:
Đ S
Câu 9. Tuyến thu gom tuyến vận chuyển có thể thay đổi tùy theo
lượng chất thải phát sinh.
Câu 10. Thời gian vận chuyển được bố trí hợp lý, thực hiện vào
thời điểm ít người qua lại, ngoài giờ hành chính, tránh thời điểm tập
trung đông bệnh nhân và người nhà.
Câu 11. Chất thải nguy hại không nguy hại thể được vận
chuyển cùng nhau.
Câu 12. Thời gian lưu giữ chất thải trong các cơ sở y tế không quá
48 giờ. Lưu giữ chất thải trong nhà bảo quản lạnh hoặc thùng lạnh
thời gian lưu giữ có thể đến 72 giờ.
Câu 13. Đối với các cơ sở y tế có lượng chất thải y tế nguy hại phát
sinh dưới 5 kg/ngày, thời gian thu gom tối thiểu 1 lần/tuần.
Câu 14. Đơn vị ký hợp đồng vận chuyển là các công ty môi trường
đô thị
Câu 15. Chất thải rắn y tế nguy hại bắt buộc phải được đóng gói
trong các túi/hộp/thùng kín để ngăn chặn tràn, rơi vãi trong quá
trình vận chuyển.
74
Xử lý các tình huống trong các câu hỏi sau:
Câu 16. Trường hợp thùng chứa và túi sử dụng màu sắc khác nhau thì công
tác thu gom xử lý thế nào?
Câu 17. Khi bỏ nhầm chất thải nguy hại vào thùng chất thải không nguy hại thì
xử thế nào?
Câu 18. Thùng chứa chất thải đầy đến mức quy định nhưng chưa được thu
gom, trong khi đó lại có lượng chất thải phát sinh thì xử lý như thế nào?
Câu 19. Khi nhân viên khoa phòng chuyển chất thải tới khu lưu giữ nhưng
không ký xác nhận vào sổ theo dõi thì xử lý thế nào?
Câu 20. CTRYT lưu giữ tạm thời tại các khoa, phòng xuất hiện mùi thì xử
lý thế nào?
Câu 21. Trong quá trình vận chuyển chất thải trong cơ sở y tế xảy ra tràn đổ,
rơi vãi thì người thực hiện công tác vận chuyển xử lý như thế nào?
Câu 22. Mục đích của việc làm sạch khử trùng thùng chứa phương tiện
dùng để chuyên chở chất thải?
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế, Tài liệu đào tạo liên tục kiểm soát nhiễm khuẩn cho nhân viên y tế
tuyến y tế cơ sở;
2. Quyết định số 43/2007/QĐ-BYT ngày 30 tháng 11 năm 2007 của Bộ Y tế về
việc ban hành quy chế Quản lý chất thải y tế;
3. Thông số 22/2013/TT-BYT ngày 09 tháng 8 năm 2013 của Bộ Y tế về
Hướng dẫn công tác đào tạo liên tục đối với cán bộ y tế;
4. Thông số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14 tháng 4 năm 2011 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định về Quản lý chất thải nguy hại;
5. Health Care Waste Management Manual - Philipinne
6. WHO, Safe management of wastes from health - care activities, 2nd
edition, 2013.
75
BÀI 5
XỬ LÝ VÀ TIÊU HỦY CHẤT THẢI RẮN Y TẾ
MỤC TIÊU HỌC TẬP
Sau khi học xong, học viên có khả năng:
1. Trìnhy được ít nhất 4 công nghệ xử lý chất thải rắn y tế.
2. Trình bày được 7 tiêu chí lựa chọn phương pháp xử tiêu hủy chất thải
rắn y tế.
3. Trình bày được biện pháp xử lý và tiêu hủy chất thải rắn y tế thường gặp.
NỘI DUNG
1. Tổng quan về công nghệ xử lý chất thải rắn y tế
1.1. Xử lý nhiệt
Xử nhiệt dựa vào năng lượng nhiệt để tiêu diệt mầm bệnh trong chất
thải. Xử lý nhiệt được chia ra thành xử lý nhiệt độ thấp, xử lý nhiệt độ cao. Phân
loại này rất hữu ích vì sự khác biệt đáng kể trong các phản ứng nhiệt hóa, thay đổi
vật lý diễn ra trong các chất thải và đặc điểm khí thải cũng rất khác nhau.
Quá trình xử nhiệt độ thấp nhiệt sử dụng năng lượng nhiệt nhiệt độ
vừa đủ để tiêu diệt vi sinh vật, nhưng không đủ để gây ra cháy hoặc nhiệt phân
chất thải. Xử lý nhiệt độ cao là dùng nhiệt để phân hủy chất thải.
Công nghệ nhiệt độ thấp thực hiện ở nhiệt độ từ 100°C đến 180°C. Các quá
trình nhiệt thấp diễn ra trong môi trường ẩm ướt (nhiệt ướt) hoặc khô (nhiệt khô).
Xử nhiệt ướt sử dụng hơi nước để khử trùng chất thải thường được thực
hiện trong nồi hấp hoặc dùng hơi nước. Xử bằng vi sóng quá trình nhiệt
ướt, khử trùng nhờ tác động của nhiệt ướt (nước nóng hơi nước) được tạo ra
bởi năng lượng lò vi sóng. Quá trình nhiệt khô là sử dụng không khí nóng để khử
trùng. Trong xử nhiệt khô, các chất thải được sấy nóng bằng thiết bị sấy hồng
ngoại hoặc điện trở. Công nghệ nhiệt độ cao thực hiện ở nhiệt độ lớn hơn 800°C,
thường diễn ra trong lò thiêu đốt.
1.2. Xử lý hóa chất
Phương pháp xử lý bằng hoá chất là sử dụng các loại hóa chất như hóa chất
76
khử trùng (Cl), chất tẩy (sodium hypochlorite - NaClO), axit peracetic (CH
3
CO
3
H),
dung dịch sữa vôi (CaO), khí ozone (O
3
), hóa chất khô (ví dụ như vôi bột
- CaO) để tiêu diệt mầm gây bệnh trong chất thải. Quá trình xử lý bằng hóa chất,
chất thải thường được băm hoặc nghiền nhỏ để tăng cường tiếp xúc giữa hóa chất
với chất thải.
1.3. Xử lý chiếu xạ
Xử bằng chiếu xạ sử dụng tia electron từ nguồn Coban-60 hoặc tia
cực tím để tiêu diệt mầm gây bệnh trong chất thải. Hiệu quả tiêu huỷ mầm bệnh
phụ thuộc vào liều lượng hấp thu vào khối lượng chất thải. Chùm electron phải
đủ mạnh để thâm nhập vào túi đựng chất thải thùng chứa. Tia cực tím thường
được sử dụng để tiêu diệt các vi sinh vật gây bệnh trong không khí, bổ trợ cho
công nghệ xử khác, tia cực tím không khả năng thâm nhập vào túi đựng
chất thải kín.
1.4. Xử lý sinh học
Xử sinh học quá trình phân hủy các chất thải hữu nhờ vi sinh vật.
Để tăng tốc độ quá trình phân hủy, các enzym trộn vào chất thải hữu cơ có chứa
mầm bệnh. Xử các chất thải hữu nhờ giun trong đất quá trình sinh học đã
được sử dụng thành công để phân hủy chất thải hữu cơ khác (Mathur, Verma &
Srivastava, 2006).
1.5. Xử lý cơ học
Quá trình xử lý cơ học bao gồm băm, nghiền, trộn nén chất thải để giảm
thể tích chất thải. Xử học không thể phá hủy mầm bệnh chỉ áp dụng để
bổ trợ cho các phương pháp xử lý khác. Trong xử nhiệt hoặc hóa chất, thiết bị
học như máy băm, nghiền và trộn sẽ giúp tăng tốc độ truyền nhiệt của chất thải
hoặc tăng diện tích tiếp xúc chất thải với hóa chất.
1.6. Công nghệ mới
1.6.1. Nhiệt phân plasma
Nhiệt phân plasma sử dụng một chất khí bị ion hóa trong trạng thái plasma
để chuyển đổi năng lượng điện thành điện cực plasma có nhiệt độ cao hàng nghìn
độ. Nhiệt độ cao đó được sử dụng để nhiệt phân chất thải trong điều kiện thiếu
hoặc không có không khí.
77
1.6.2. Hơi quá nhiệt
Một công nghệ mới đó sử dụng hơi quá nhiệt 500°C để phá hủy chất thải
lây nhiễm, hóa chất thải, dược phẩm thải. Những công nghệ này là khá đắt tiền -
tương đương công nghệ thiêu đốt - và cần các thiết bị xử để loại bỏ các chất ô
nhiễm trong khí thải.
1.6.3. Khí ozon
Ozone (O
3
) được sử dụng tiêu diệt mầm bệnh trong chất thải. Để quá trình
xử lý bằng ozone đạt hiệu quả cao, chất thải phải được cắt, nghiền và khuấy trộn
trong quá trình xử lý.
1.6.4. Đóng băng khô
Đóng băng khô là dùng ni tơ lỏng để đóng băng khô chất thải và sau đó rung
để làm tan rã chất thải thành bột trước khi chôn lấp. Quá trình xử lý này làm tăng
tốc độ phân hủy, làm giảm cả thể tích khối lượng, cho phép thu hồi các bộ phận
kim loại có trong chất thải.
2. Công nghệ xử lý và tiêu hủy chất thải rắn y tế thường gặp
2.1. Tiêu chí lựa chọn công nghệ
Các tiêu chí lựa chọn phương pháp xử lý:
- Đặc điểm chất thải;
- Lượng và loại chất thải cần xử lý và tiêu hủy;
- Mặt bằng, không gian có sẵn để xây dựng lắp thiết bị;
- Sự chấp thuận của cộng đồng;
- Biện pháp xử lý cuối cùng có sẵn;
- Chi phí đầu tư, lắp đặt và vận hành thiết bị;
- Chi phí vận chuyển và tiêu hủy chất thải đã được xử lý.
2.2. Xử lý chất thải rắn y tế bằng nồi hấp
2.2.1. Yêu cầu đối với chất thải
Nồi hấp có khả năng xử lý nhiều chất thải lây nhiễm, các dụng cụ dính máu
78
hoặc dịch, chất thải cách ly, chất thải phẫu thuật, chất thải phòng xét nghiệm (trừ
chất thải hóa học) chất thải “mềm” (bao gồm băng, gạc, chăn, gối, màn, đệm,
ga trải giường và quần áo) từ chăm sóc bệnh nhân.
Các hợp hữu chất dễ bay hơi, chất thải hóa học trị liệu, thủy ngân, các chất
thải hóa học nguy hại khác chất thải phóng xạ không được phép xử trong
nồi hấp.
2.2.2. Nguyên lý cấu tạo
Nồi hấp là một thùng kim loại được thiết kế để chịu được áp lực cao, cửa nạp
chất thải nắp đậy kín và hệ thống đường ống dẫn hơi nước vào, ra. Một số nồi
hấp được thiết kế “áo hơi” bao xung quanh. Áo hơi được làm nóng, để làm giảm
ngưng tụ hơi nước trên mặt trong buồng hấp do đó cho phép sử dụng hơi nước
nhiệt độ thấp. Nồi hấp xử lý chất thải có thể có dung tích từ 20 đến 20.000 lít.
2.2.3. Công tác vận hành
Không khí trong nồi hấp cần phải xả hết vì nó ảnh hưởng rất lớn đến truyền
nhiệt vào chất thải. Khí xả này cần được lọc qua bộ lọc hiệu quả cao (HEPA) để
ngăn ngừa việc phát tán mầm bệnh vào môi trường không khí.
Các công việc chính khi vận hành nồi hấp như sau:
- Gom chất thải: túi đựng chất thải lây nhiễm được đặt trong giỏ bằng kim loại.
Giỏ được lót một lớp lót bằng nhựa để ngăn không cho chất thải dính vào
thùng chứa;
- Sấy nóng (với buồng hấp áo hơi): Hơi nước được đưa vào áo hơi bên
ngoài của nồi hấp;
- Nạp chất thải: giỏ chất thải được nạp vào buồng hấp. Dụng cụ chỉ thị thay đổi
màu sắc vi sinh vật chỉ thị để đánh giá hiệu quả xử được đặt vào giữa
giỏ chất thải, tại điểm hơi nước khó khả năng thâm nhập để theo dõi
quá trình xử lý. Đóng nắp buồng hấp;
- Hút khí: Không khí trong buồng hấp được hút ra bằng máy hút chân không;
- Xử lý: Hơi nước được đưa vào buồng cho đến khi đạt nhiệt độ áp suất yêu
cầu. Hơi nước bổ sung sẽ tự động cấp vào buồng hấp để duy trì nhiệt độ
áp suất trong suốt thời gian xử lý;
79
- Xả hơi nước: Hơi nước trong buồng hấp được xả ra để giảm áp suất và nhiệt
độ buồng hấp;
- Dỡ chất thải: Sau khi để nguội, các chất thải được tháo dỡ khỏi buồng hấp
kiểm tra dụng cụ chỉ thị thay đổi màu sắc và vi sinh vật chỉ thị. Nếu quá trình
xử lý không đạt yêu cầu, các chất thải phải được xử lý lại;
- Nhật ký vận hành: Nhật ký vận hành được ghi chép đầy đủ các thông số vận
hành như: người vận hành, nhiệt độ, áp suất, thời gian xử lý, kết quả xử lý,..;
- Xử lý cơ học: Chất thải sau khi xử lý có thể được đưa máy cắt, nghiền hoặc
nén để giảm thể tích trước khi chôn lấp nếu có yêu cầu.
Hình 1. Sơ đồ đơn giản của một nồi hấp chân không
Chất thải xử bằng nồi hấp, nếu yêu cầu chất thải sẽ được xử học
như băm hoặc nghiền. Băm nhỏ sẽ làm chất thải giảm thể tích từ 60-80%.
Khi vận hành nồi hấp cần phải duy trì nhiệt độ, áp suất thời gian đủ theo
yêu cầu mới thể khử trùng. Sự xâm nhập hiệu quả của hơi nhiệt vào chất
thải phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: thời gian, nhiệt độ, áp suất, khối lượng
chất thải, cách xếp chất thải, cách đóng gói, mật độ đóng gói, loại chất thải, tính
toàn vẹn của túi hoặc đồ chứa được sử dụng, đặc tính vật của vật liệu trong
các chất thải, lượng không khí và độ ẩm còn lại trong chất thải. Do vậy, cần phải
xử lý thử nghiệm để xác định nhiệt độ áp suất và thời gian tối thiểu cần thiết để
khử trùng.
80
Để cải thiện hiệu quả xử lý, chất thải y tế lây nhiễm được kết hợp xử bằng
nồi hấp và các biện pháp xử lý cơ học, thiết bị này gọi là hệ thống hấp phức hợp.
Hệ thống hấp phức hợp hoạt động như nồi hấp với các phương pháp xử cơ học:
Thiết bị nghiền/cắt.
2.3. Xử lý chất thải rắn y tế bằng vi sóng
2.3.1. Yêu cầu đối với chất thải
Công nghệ vi sóng có khả năng xử lý nhiều chất thải lây nhiễm, bao gồm cả
các dụng cụ dính máu hoặc dịch, chất thải cách ly, chất thải phẫu thuật, chất thải
phòng xét nghiệm (trừ chất thải hóa học) chất thải “mềm” (như băng, gạc, màn,
áo và chăn gối, đệm, ga trải giường) từ chăm sóc bệnh nhân.
Các chất hữu dễ bay hơi, chất thải hóa học trị liệu, thủy ngân, các chất
thải hóa học nguy hại khác và chất thải phóng xạ không được phép xử lý trong lò
vi sóng
2.3.2. Nguyên lý cấu tạo
Công nghệ vi sóng quá trình bằng hơi nước, hơi nước được tạo ra bằng
năng lượng vi sóng. Thông thường, thiết bị xử lý vi sóng bao gồm buồng xử lý và
nguồn năng lượng vi sóng được điều khiển từ một máy phát vi sóng (magnetron).
Thiết bị xử lý vi sóng được thiết kế xử lý theo từng mẻ hoặc bán liên tục.
Thiết bị xử vi sóng theo mẻ thường được thiết kế với công suất 30 -
100 lít mỗi mẻ. Thiết bị được lập sẵn các chế độ xử với mức độ khử trùng
khác nhau.
Hệ thống xử lý vi sóng bán liên tục điển hình bao gồm một hệ thống tự động
nạp, phễu, máy cắt, vít tải, máy phát vi sóng, vít xả chất thải, máy cắt thứ cấp
và hệ thống điều khiển. Để ngăn chặn phát tán của tác nhân gây bệnh vào không
khí, khí xả ra được dẫn qua bộ lọc HEPA.
2.3.3. Công tác vận hành
Với thiết bị vi sóng xử theo mẻ, chất thải y tế cần xử được nạp vào
thùng chất thải, lượng chất thải nạp vào thùng phù hợp với công suất của thiết
bị. Lựa chọn chế độ xử lý, bật nguồn phát vi sóng để khử trùng chất thải. Thời
gian khử trùng chất thải trong thiết bị vi sóng thực hiện theo hướng dẫn của nhà
sản xuất.
81
a) b)
Hình 2. Sơ đồ công nghệ vi sóng xử lý theo mẻ (a), bán liên tục (b)
Với hệ thống xử lý vi sóng bán liên tục, túi đựng chất thải được đưa vào qua
phễu, sau khi nắp phễu được đóng lại, chất thải được máy cắt băm nhỏ. Chất thải
sau khi băm nhỏ được đưa xuống vít tải, tại đó chúng tiếp tục được sấy bằng hơi
nước nhiệt độ 100°C bằng máy phát vi sóng. Chất thải sau khi diệt khuẩn bằng vi
sóng sẽ được vận chuyển đi tiêu hủy.
2.4. Xử lý chất thải rắn y tế bằng gia nhiệt khô
2.4.1. Yêu cầu đối với chất thải
Gia nhiệt khô được áp dụng cho một lượng nhỏ chất thải lây nhiễm mềm như
gạc, băng... phát sinh từ việc chăm sóc người bệnh.
2.4.2. Nguyên lý cấu tạo
Thiết bị buồng gia nhiệt, các chất thải được sấy nóng bằng thiết bị sấy
hồng ngoại hoặc điện trở. Trong quá trình xử nhiệt khô, chất thải được sấy nóng
bằng trao đổi nhiệt đối lưu hoặc trao đổi nhiệt bức xạ.
2.4.3. Công tác vận hành
Chất thải được đưa buồng gia nhiệt, khối lượng mỗi mẻ xử phải phù
hợp với công suất của thiết bị. Khởi động quá trình gia nhiệt, nhiệt độ buồng gia
nhiệt duy trì nhiệt độ 177°C trong thời gian tối thiểu 90 phút. Sau khi gia nhiệt
xong, chất thải được làm nguội và vận chuyển đi xử lý.
82
Quá trình xử lý nhiệt khô yêu cầu nhiệt độ xử lý cao hơn, thời gian xử lý dài
hơn so với xử nhiệt ướt. Xử nhiệt khô thường được sử dụng tại các sở quy
nhỏ, lượng chất thải nhỏ. Bào tử vi khuẩn atrophaeus có khả năng kháng nhiệt
khô và thường được sử dụng như một chỉ số vi sinh vật để đánh giá hiệu quả khử
trùng của công nghệ nhiệt khô (Emmanuel, 2001; Emmanuel & Stringer, 2007).
2.5. Xử lý chất thải rắn y tế bằng thiêu đốt
2.5.1. Quá trình thiêu đốt
Thiêu đốt quá trình ô xy hóa khô nhiệt độ cao kết quả sẽ giảm đáng kể
thể tích trọng lượng chất thải. Nhược điểm của công nghệ thiêu đốt là làm phát
sinh các chất khí, bụi vào môi trường không khí tro xỉ. Chất thải y tế khi đốt
cháy tạo ra khí thải chứa hơi nước, carbon dioxide (CO), nitrogen oxide (NO
x
),
các chất dễ bay hơi (kim loại, axit halogen, các sản phẩm của quá trình đốt cháy
không hoàn toàn), bụi và tro xỉ.
Theo Công ước Stockholm: “Nếu chất thải y tế được đốt trong điều kiện
kỹ thuật không đảm bảo hoặc thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường không
tốt, sẽ khả năng phát thải dioxin (PCDD - polychlorinated dibenzodioxins) và
furan (PCDF - polychlorinated dibenzofurans) với nồng độ tương đối cao.
Hình 3. Sơ đồ công nghệ thiêu đốt chất thải
83
2.5.2. Yêu cầu đối với chất thải
Các yêu cầu cơ bản của chất thải xử bằng phương pháp thiêu đốt như sau:
- Nhiệt trị trên 2000 kcal/kg (8.370 kJ/kg);
- Nhiệt trị theo yêu cầu của thiết kế lò.;
- Chứa trên 60% các chất cháy;
- Chứa dưới 5% các chất rắn không cháy;
- Chứa dưới 20% các hạt mịn không cháy ;
- Độ ẩm dưới 30%.
Không được phép xử lý bằng phương pháp đốt các loại chất thải sau:
- Bình chứa chứa áp suất;
- Một lượng lớn chất thải hóa học phản ứng;
- Muối bạc và chất thải tráng rửa ảnh hoặc Xquang;
- Vật liệu chứa halogen như nhựa polyvinyl clorua (PVC);
- Chất thải chứa thủy ngân, cadmium những kim loại nặng khác (nhiệt
kế bị hỏng, pin qua sử dụng và tấm gỗ lót chì);
- Ống hoặc lọ kín có thể nổ trong quá trình thiêu đốt;
- Chất phóng xạ;
- Dược phẩm bền vững nhiệt ở 1200°C (ví dụ như uorouracil).
2.5.3. Các loại lò đốt chất thải y tế
- Lò đốt thiếu không khí:
Đốt thiếu không khí còn được gọi đốt kiểm soát không khí, đốt nhiệt
phân, đốt hai giai đoạn hoặc đốt nhiệt phân tĩnh. Không khí được sử dụng để
đốt ít hơn lượng không khí tính toán theo lý thuyết.
đốt thiếu không khí bao gồm một buồng đốt cấp một buồng đốt
thứ cấp. Trong buồng sơ cấp, chất thải được đốt cháy trong điều kiện thiếu ô xy
nhiệt độ từ 800 - 900°C, tạo ra tro xỉ bụi và khí. Khí tạo ra trong buồng sơ cấp bị
đốt cháy trong buồng thứ cấp nhiệt độ từ 1100 - 1600°C trong điều kiện thừa
84
không khí để giảm thiểu khói thải, CO và mùi hôi. Nếu nhiệt độ giảm xuống dưới
1.100°C phải được đốt bổ sung để duy trì nhiệt độ.
đốt nhiệt phân lớn thường được thiết kế để hoạt động liên tục. Chúng
cũng có khả năng vận hành tự động, từ nạp chất thải đến tháo tro xỉ.
- Lò quay:
Lò quay gồm một lò quay và một buồng đốt sau. Lò quay thường được thiết
kế riêng để đốt chất thải hóa học và cũng phù để đốt chất thải y tế với quy mô lớn.
Các đặc điểm chính của lò quay là:
- Nhiệt độ đốt từ 900 - 1200°C;
- Công suất lò đốt lên đến 10 tấn/giờ;
- Cần thêm các thiết bị đi kèm, chi phí vận hành cao, nhân viên vận hành phải
được đào tạo tốt.
Trục của quay tạo một góc nghiêng nhỏ so với phương ngang, độ dốc từ
3-5%. Số vòng quay của từ 2 - 5 vòng/ phút, nạp chất thải phía đầu cao, tro
xỉ dồn xuống đầu thấp của lò. Khí thải tạo ra trong lò được gia nhiệt đến nhiệt độ
cao để đốt cháy hợp chất hữu cơ trong buồng đốt với thời gian lưu khói là 2 giây.
- Thiêu đốt kết hợp:
Đốt các chất hóa chất thải và chất thải dược phẩm trong lò nung xi măng, lò
luyện thép hoặc lò đốt chất thải đô thị.
Chất thải y tế thể được thiêu đốt trong lò đốt chất thải rắn đô thị. Nhiệt trị
của chất thải y tế cao hơn so với chất thải đô thị, với số lượng tương nhỏ các
chất thải y tế không ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động của lò đốt chất thải đô thị.
2.5.4. Công tác vận hành
Công tác vận hành được thực hiện theo quy trình hướng dẫn của đơn vị lắp
đặt và chuyển giao. Các công tác vận hành lò đốt bao gồm:
- Khởi động;
- Nạp chất thải vào lò đốt;
- Giám sát quá trình cháy;
- Tắt lò;
85
- Nhật ký vận hành.
2.6. Xử lý chất thải rắn y tế bằng hóa chất
2.6.1. Yêu cầu đối với chất thải
Công nghệ hóa chất khả năng xử nhiều chất thải lây nhiễm, bao gồm cả
các dụng cụ dính máu hoặc dịch, chất thải cách ly, chất thải phẫu thuật, chất thải
phòng xét nghiệm (trừ chất thải hóa học) chất thải “mềm” (như băng, gạc, màn,
áo và chăn gối, đệm, ga trải giường) từ chăm sóc bệnh nhân.
2.6.2. Công tác vận hành
Hóa chất được phun vào chất thải để diệt hoặc vô hiệu hóa các tác nhân gây
bệnh có chứa trong chất thải.
- Băm, nghiền nhỏ chất thải:
Chất thải rắn y tế phải được băm, nghiền nhỏ trước hoặc trong quá trình khử
trùng, băm nhỏ chất thải phải được thực hiện trong một hệ thống khép kín để tránh
phát tán các tác nhân gây bệnh vào không khí. Băm nhỏ chất thải rắn y tế trước
khi khử trùng là cần thiết vì các lý do sau:
- Để tăng mức độ tiếp xúc giữa chất thải chất khử trùng bằng cách tăng diện
tích bề mặt và loại bỏ bất kỳ không gian kín;
- Để các bộ phận giải phẫu không thể nhận ra để tránh tác động trực quan bất
lợi về việc xử lý;
- Để giảm thể tích chất thải.
Băm nhỏ chất thải trước khi khử trùng thể giảm thể tích chất thải từ 60-
90% so với ban đầu.
- Hóa chất khử khuẩn:
Các loại hóa chất được sử dụng để khử khuẩn chất thải y tế chủ yếu các
hợp chất clo, andehyd, vôi bột, khí ozone, muối amoni và các hợp chất phenolic.
Thuốc khử trùng mạnh thường nguy hiểm độc hại, nhiều loại gây tác hại
cho da niêm mạc. Do đó người dùng cần phải sử dụng các phương tiện bảo hộ
lao động nhân như mặc quần áo bảo hộ, đeo găng tay, kính bảo vệ mắt hoặc kính
bảo hộ. Chất khử trùng phải được lưu trữ xử theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
86
Chất thải rắn có thể cũng được khử khuẩn hóa học, với những hạn chế sau:
- Cần phải băm nhỏ hoặc nghiền nhỏ chất thải trước khi khử trùng;
- Chất khử trùng hóa chất nguy hiểm do vậy nhân viên làm công tác khử
trùng người phải được đào tạo được trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ;
- Hiệu quả khử trùng phụ thuộc vào điều kiện sử dụng;
- Chỉ có bề mặt chất thải được khử khuẩn;
Tốc độ và hiệu quả của hóa chất khử trùng sẽ phụ thuộc vào điều kiện sau:
- Các loại hóa chất được sử dụng;
- Lượng hóa chất sử dụng;
- Thời gian tiếp xúc giữa chất khử trùng và chất thải;
- Mức độ tiếp xúc giữa chất khử trùng và chất thải;
- Các chất hữu cơ của chất thải;
- Nhiệt độ, độ ẩm, pH, v.v...
Hóa chất khử trùng thường được sử dụng ở các sở y tế, tuy nhiên gần việc
sử dụng hóa chất để xử lý chất thải y tế đang ngày càng phát triển.
2.7. Đóng gói và trơ hóa chất thải y tế
2.7.1. Đóng gói chất thải y tế
Chôn cất chất thải y tế chưa xử không được phép chôn lấp trong các bãi
chôn lấp chất thải đô thị. Tuy nhiên, nếu các sở y tế không lựa chọn khác,
thì chất thải phải được đóng gói, điền đầy trong các thùng chứa chất thải bằng vật
liệu kết dính đóng kín trước khi chôn lấp. Chất kết dính thường dùng
ximăng, vôi, pozzolan, thạch cao, silicat. Chất kết dính hữu thường dùng
epôxy, polyester, nhựa asphalt, polyolen, ureformaldehyt. Thùng chứa được
làm bằng polyethylene (PE) mật độ cao hoặc kim loại. Chất thải được đổ đầy 3/4
thùng, sau đó được điền đầy bằng các vật liệu kết dính. Sau khi các hỗn hợp khô,
các thùng chứa được đóng kín và đưa đi chôn trong bãi chôn lấp.
Quá trình này thích hợp cho việc xử chất thải sắc nhọn, hóa chất thải, dược
phẩm thải. Ưu điểm chính của quá trình này là làm giảm nguy cơ động vật ăn xác
thối tiếp cận với chất thải y tế nguy hại.
87
2.7.2. Trơ hóa chất thải y tế
Chất thải cần đóng rắn được nghiền nhỏ, sau đó được đưa vào máy trộn theo
từng mẻ với các phụ gia như xi măng, cát polymer được bổ sung vào để thực
hiện quá trình hòa trộn khô, sau đó tiếp tục bổ sung nước vào để thực hiện quá
trình hòa trộn ướt. Sau 28 ngày, quá trình đóng rắn diễn ra làm cho các thành phần
ô nhiễm hoàn toàn bị lập. Khối rắn sẽ được kiểm tra cường độ chịu nén, khả
năng rỉ lưu giữ cẩn thận tại kho, sau đó vận chuyển đến bãi chôn lấp an toàn.
Thóa đặc biệt thích hợp cho dược phẩm tro xỉ hàm lượng kim loại cao
(quá trình này còn được gọi là “ổn định”).
Để trơ hóa chất thải, dược phẩm thải, hóa chất và dược phẩm thải phải được
bóc bao sau đó phối trộn với nước, vôi xi măng. Hỗn hợp được đổ vào khuôn
tạo hình để đóng rắn tạo thành khối. Sau đó, chúng được vận chuyển đến các
bãi lưu trữ phù hợp.
Tỷ lệ phối trộn điển hình hỗn hợp (theo trọng lượng):
- Chất thải y tế 65%;
- Vôi 15%;
- Xi măng 15%;
- Nước 5%.
Quá trình xử lý này đơ giản và thực hiện bằng thiết bị trộn khá đơn giản.
3. Biện pháp xử lý và tiêu hủy chất thải rắn y tế thường gặp
3.1. Xử lý chất thải sắc nhọn
Các phương pháp xử lý chất thải sắc nhọn thường có các bước như sau:
- Sử dụng máy cắt bơm kim cơ khí hoặc máy phá hủy bơm kim tiêm;
- Băm nhỏ các bộ phận bằng nhựa được xử lý;
- Chôn lấp phần kim loại sắc nhọn trong hố chôn lấp;
- Nấu chảy các sản phẩm nhựa để tái chế.
Hố chôn, hố chôn tông (bể đóng kén) thích hợp để xử chất thải sắc
nhọn. Thông thường, hố chôn kích thước 1m x 1m x 1,8m (chiều sâu phụ thuộc
vào mực nước ngầm). Thành đáy hố sử dụng vật liệu chống thấm: HDPE,
88
tông xi măng,… mỗi lớp chất thải sắc nhọn đưa xuống được ngăn cách nhau bằng
một lớp đất với chiều dày tối thiểu 10cm cho đến khi đầy hố. Sau khi đầy, đắp lớp
đất phủ trên cùng với độ dốc khoảng 1%. Vị trí hố chôn đặt cách li nguồn cung cấp
nước và khu vực công cộng, bố trí hàng rào ngăng cách và biển báo.
Theo Thông số 12/2011/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên
Môi trường Quy định quản lý chất thải nguy hại, mục 5.2.4 quy định bể đóng kén
có ba dạng đó là bể chìm dưới mặt đất, nửa chìm nửa nổi, và nổi trên mặt đất, đặt
tại khu vực có mực nước ngầm ở độ sâu phù hợp. Diện tích đáy của mỗi bể ≤ 100
m
2
chiều cao 5 m, vách đáy bằng tông chống thấm, kết cấu cốt thép bền
vững, đặt trên nền đất được gia cố. Xung quanh vách (phần chìm dưới mặt đất)
dưới đáy bể có lớp lót chống thấm. Bể có mái che kín nắng, mưa và che chắn gió
thổi trực tiếp vào trong bể. Sau khi đầy, phải đóng bể bằng nắp bằng tông cốt
thép chống thấm; nắp phải phủ kín toàn bộ bề mặt bể đảm bảo tuyệt đối không để
nước rò rỉ, thẩm thấu.
Hình 4. Hố chôn chất thải sắc nhọn
Hình 5. Hố chôn lấp chất thải sắc nhọn bằng bê tông
89
3.2. Chất thải giải phẫu, nhau thai
Việc xử chất thải giải phẫu, nhau thai nhiều địa phương đôi khi thực
hiện theo tập quán văn hóa, theo phong tục địa phương. hai phương pháp xử
lý truyền thống là:
- Mai táng (chôn cất) trong nghĩa trang;
- Thiêu đốt trong lò thiêu đốt.
Gần đây phương pháp thủy phân kiềm được sử dụng để xử các chất thải
này. Đóng băng khô (promession) là một công nghệ mới được dành riêng cho xử
lý tử thi người
3.3. Chất thải dược phẩm
Trước khi xử lý, chất thải dược phẩm phải được phân loại dán nhãn. Chất
thải dược phẩm có thể được phân loại theo dạng bào chế (chất rắn, bột, chất lỏng,
bình xịt) hoặc theo thành phần hoạt chất, phụ thuộc vào các phương pháp xử lý.
Một số phương pháp xử lý với một lượng nhỏ chất thải dược phẩm:
- Đóng gói và chôn cất trong một bãi chôn lấp hợp vệ sinh;
- Xử lý theo khuyến nghị của nhà sản xuất.
Thuốc kháng sinh hoặc thuốc độc tế bào không được xả thải ra hệ thống thoát
nước hoặc kênh rạch.
Một số phương pháp xử lý với một lượng lớn chất thải dược phẩm:
- Đóng gói và chôn cất trong một bãi chôn lấp hợp vệ sinh;
- Đốt trong lò thiết kế để đốt chất thải công nghiệp vận hành ở nhiệt độ cao;
3.4. Chất thải độc tế bào
Chất thải gây độc tế bào rất nguy hiểm không được phép chôn lấp. Các
biện pháp xử lý bao gồm:
- Đốt ở nhiệt độ cao;
- Tiêu hủy hóa học theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
Để phá hủy hoàn toàn các chất gây độc tế bào nhiệt độ đốt yêu cầu lên
đến 1200°C thời gian lưu khí tối thiểu trong buồng thứ cấp 2 giây. Các
90
lò đốt phải được trang bị thiết bị xử lý khí thải. Không được phép đốt các chất
thải gây độc tế bào trong các lò đốt chất thải đô thị, lò đốt một buồng đốt hoặc
đốt ngoài trời.
Trường hợp không thể đốt ở nhiệt độ cao thì có thể sử dụng biện pháp đóng
gói hoặc trơ hóa các chất độc hại tế bào. Thủy phân kiềm một số công nghệ mới
có thể có những ứng dụng phá hủy các chất thải gây độc tế bào.
3.5. Chất thải hóa chất
Các biện pháp lưu trữ và xử lý an toàn như sau:
- Chất thải hóa học nguy hại các thành phần khác nhau nên được lưu giữ
riêng để tránh phản ứng hóa học không mong muốn;
- Với một lượng lớn, chất thải hóa học không được phép chôn lấp, bởi
chúng có thể bị rò rỉ từ các thùng chứa, do thùng chứa sẽ bị ăn mòn phá hủy
theo thời gian, gây ô nhiễm nguồn nước;
- Với một lượng lớn hóa chất khử trùng không được phép đóng rắn, bởi
chúng có thể ăn mòn bê tông và tạo ra khí dễ cháy.
Tốt nhất, các chất thải phải được xử trong các sở chức năng và năng
lực xử lý. Sử dụng một số sản phẩm không nhằm mục đích y tế như sử dụng các
chất khử trùng cũ để làm sạch nhà vệ sinh.
3.6. Chất thải có chứa kim loại nặng
Một số chất thải y tế chứa kim loại nặng hàm lượng cao như cadmium từ pin,
thủy ngân từ nhiệt kế... Chất thải chứa thủy ngân hoặc cadmium không được
phép đốt. Cadmium và thủy ngân bay hơi ở nhiệt độ tương đối thấp và có thể gây
ô nhiễm môi trường không khí.
Chất thải chứa kim loại nặng được xử lý bằng cách chôn trong các bãi chôn
lấp được thiết kế cho chất thải công nghiệp nguy hại.
3.7. Chất thải phóng xạ
Bơm kim tiêm dùng một lần chứa chất phóng xạ phải được làm sạch hết chất
thải tại một địa điểm được chỉ định cho việc xử chất thải lỏng phóng xạ. Bơm
kim tiêm sau đó phải được lưu giữ trong một hộp chứa chất thải sắc nhọn, để cho
chất thải còn sót lại phân rã, trước khi xử lý tiếp theo.
91
Chất thải rắn y tế chứa phóng xạ không được phép khử trùng bằng quá
trình nhiệt ướt hoặc lò vi sóng.
Chất thải mức phóng xạ cao, chu kỳ bán ngắn (ví dụ như iodine 131)
các chất lỏng không thể hòa tan trong nước (như dung dịch kiểm đếm phóng
xạ beta), cần được lưu giữ phân rã trong các thùng chứa được lót chì cho đến khi
cường độ phóng xạ phát ra giảm đến mức cho phép.
3.8. Chôn lấp chất thải y tế
3.8.1. Chôn lấp trong bãi chôn lấp chất thải đô thị
1) Chất thải y tế chưa qua xử lý
Nếu sở y tế thiếu các phương tiện để xử chất thải trước khi chôn lấp,
việc sử dụng bãi chôn lấp một lựa chọn thiết thực để bảo vệ sức khỏe cộng
đồng. Trước hết phải có sẵn bãi chôn lấp thải đô thị được vận hành có kiểm soát.
Nếu có bãi chôn lấp chất thải đô thị, chất thải y tế có thể được tiếp nhận xử lý an
toàn bằng một trong hai cách:
- Đào một hố nông phía trên lớp chất thải dưới cùng trong bãi đã chôn
lấp chất thải đô thị (tốt nhất là đã chôn được 3 tháng), đổ chất thải y tế
vào hố, phủ chất thải đô thị xung quanh (tốt nhất chiều dày phủ là 2m)
để ngăn không cho các loại động vật ăn xác thối chất moi thải y tế đã
chôn lên;
- Đào hố sâu từ 1- 2m trong bãi đã chôn lấp chất thải đô thị (tốt nhất đã
chôn được 3 tháng), sau khi đổ chất thải y tế vào, lấp lại bằng chất thải vừa
được đào lên, sau đó phủ thêm lớp đất ngăn cách trung gian dày khoảng
30cm, hoặc phủ lớp đất mặt dày khoảng 1m. Ngăn không cho thu nhặt phế
liệu trong bãi chôn lấp này.
2) Chất thải y tế đã qua xử lý
Trong trường hợp chất thải y tế đã được xử lý, phần còn lại thường được tiêu
hủy tại các bãi chôn lấp như chôn lấp chất thải đô thị.
Một số loại chất thải y tế, như chất thải giải phẫu không được phép chôn lấp
trong bãi chôn lấp chất thải đô thị. Các chất thải này phải được chôn trong các
nghĩa trang quy định hoặc hỏa táng.
Tro xỉ từ quá trình đốt chất thải y tế được coi là chất thải nguy hại do chứa
92
kim loại nặng và có thể chứa cả dioxin và furan. Tốt nhất tro xỉ được xử lý trong
các bãi chôn lấp chất thải nguy hại.
3.8.2. Chôn lấp an toàn tại cơ sở y tế
Các sở y tế ở vùng sâu, vùng xa không có các điều kiện xử lý, thì chôn lấp
an toàn chất thải tại sở y tế giải pháp được lựa chọn để thực hiện. Yêu cầu về
chôn lấp an toàn tại cơ sở y tế như sau:
- Chỉ có người có trách nhiệm mới được ra vào khu vực chôn lấp chất thải;
- Đáy hố chôn lấp phải được lót bằng vật liệu ít thẩm thấu như đất sét để ngăn
ngừa ô nhiễm nước ngầm và giếng nước gần đó;
- Giếng nước không được đào gần hố xử lý;
- Chỉ chất thải y tế lây nhiễm mới được chôn;
- Với lượng lớn chất thải hóa học (<1 kg) không được chôn cất tại cùng một
lần, chôn với số lượng nhỏ ít có khả năng gây ô nhiễm môi trường;
- Các hố chôn lấp phải được quản như một bãi chôn lấp, mỗi lớp chất thải
phải được phủ một lớp đất để ngăn chặn mùi hôi, động vật và côn trùng tiếp
xúc với chất thải.
Chôn lấp tại chỗ an toàn thể thực hiện chỉ trong một thời gian ngắn (1-2
năm), với lượng chất thải tương đối nhỏ (5-10 tấn). Khi những vượt quá
điều kiện này, giải pháp lâu dài phải xử lý tại bãi chôn lấp ngoài cơ sở y tế.
Hình 6. Hố chôn lấp chi phí thấp
93
CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ
Lựa chọn phương án trả lời đúng nhất để trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1. Nồi hấp có khả năng xử lý chất thải?
A. Chất thải lây nhiễm, các dụng cụ dính
máu hoặc dịch.
B. Chất thải cách ly, chất thải
phẫu thuật.
C. Chất thải “mềm” từ chăm sóc bệnh nhân. D. Cả 3 đáp án A, B, C
Câu 2. Các chất thải rắn y tế không được phép xử lý bằng thiêu đốt?
A. Một lượng lớn chất thải hóa học phản
ứng.
B. Chất thải chứa thủy ngân, cad-
mium và kim loại nặng khác.
C. Bình chứa chứa áp suất. D. Cả 3 ý nêu trên.
Câu 3. Mục đích của việc băm nhỏ chất thải khi xử chất thải y tế bằng
hóa chất?
A. Để tăng hiệu quả xử lý B. Để giảm thể tích chất thải
C. Để tránh tác động thị giác không tốt D. Cả 3 ý nêu trên.
Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào khoảng trống để trả lời các câu hỏi sau:
Câu 4. Đóng gói chất thải trong các thùng trước khi chôn lấp, chất kết dính
sử dụng để điền đầy là:
- Các chất vô cơ: xi măng, vôi,.................................................................... (A)
- Các chất hữu cơ: epôxy, polyester,........................................................... (B)
Câu 5. Tỷ lệ phối trộn điển hình hỗn hợp để trơ hóa chất thải, dược phẩm thải
(theo trọng lượng):
- Chất thải y tế.........................................................................................% (A)
- Vôi..........................................................................................................% (B)
- Xi măng.................................................................................................% (C)
- Nước.....................................................................................................% (D)
Chọn câu trả lời Đúng/Sai bằng cách đánh dấu (x) vào cột Đ cho câu
đúng và vào cột S cho câu sai để trả lời các câu hỏi sau:
Đ S
Câu 6. Thành và đáy hố chôn lấp chất thải sắc nhọn phải sử dụng vật liệu
chống thấm?
94
Đ S
Câu 7. Đổ chất thải sắc nhọn đầy hồ chôn lấp rồi đắp lớp đất phủ trên cùng
với độ dốc khoảng 1%.
Câu 8. Tất cả các loại chất thải rắn y tế đều được phép chôn lấp trong bãi
chôn lấp chất thải đô thị?
Xử lý các tình huống trong các câu hỏi sau:
Câu 9. Khi sử dụng nồi hấp, vi sóng xử chất thải rắn y tế nếu phát
hiện chất thải đó có dính lẫn hóa chất, dược phẩm thì phải xử lý tình huống này
thế nào?
Câu 10. Phân loại, thu gom, lưu giữ chất thải không đúng quy định sẽ ảnh
hưởng thế nào đến việc xử lý chất thải rắn y tế?
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế, Tài liệu đào tạo liên tục kiểm soát nhiễm khuẩn cho nhân viên y tế
tuyến y tế cơ sở;
2. Quyết định số 43/2007/QĐ-BYT ngày 30 tháng 11 năm 2007 của Bộ Y tế về
việc ban hành quy chế Quản lý chất thải y tế;
3. Thông số 22/2013/TT-BYT ngày 09 tháng 8 năm 2013 của Bộ Y tế hướng
dẫn công tác đào tạo liên tục đối với cán bộ y tế;
4. Thông số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14 tháng 4 năm 2011 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định về Quản lý chất thải nguy hại;
5. Health Care Waste Management Manual - Philipinne
6. WHO, Safe management of wastes from health-care activities, 2nd edition,
2013.
95
BÀI 6
GIẢM THIỂU, TÁI CHẾ, TÁI SỬ DỤNG CHẤT THẢI RẮN Y TẾ
MỤC TIÊU HỌC TẬP
Sau khi học xong, học viên có khả năng:
1. Trình y được Nguyên tắc quản chất thải rắn y tế theo Hệ thống thứ bậc
phân cấp về các biện pháp quản lý chất thải rắn y tế “.
2. Trình bày áp dụng giảm thiểu, tái chế, tái sử dụng chất thải rắn tại đơn vị.
3. Cam kết quyết tâm thực hiện nguyên tắc 3R đối với CTRYT.
NỘI DUNG
1. Sự cần thiết của việc giảm thiểu, tái chế, tái sử dụng CTRYT
1.1. Áp lực của chất thải y tế lên môi trường
Hệ thống các bệnh viện, cơ sở khám chữa bệnh trên địa bàn toàn quốc được
phân cấp quản lý theo tuyến. Cụ thể, Bộ Y tế quản lý 11 bệnh viện đa khoa tuyến
trung ương, 25 bệnh viện chuyên khoa tuyến trung ương; địa phương quản 743
bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh/thành phố, 239 bệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh/
thành phố, 595 bệnh viện đa khoa quận/huyện/thị xã và 11.810 trung tâm y tế các
cấp; các đơn vị khác quản 88 Trung tâm/Nhà điều dưỡng/bệnh viện nhân.
(Cục Khám chữa bệnh - Bộ Y tế, 2009).
Nguồn phát sinh chất thải y tế chủ yếu là: bệnh viện; các sở y tế khác như:
trung tâm vận chuyển cấp cứu, phòng khám sản phụ khoa, nhà hộ sinh, phòng
khám ngoại trú, trung tâm lọc máu...; các trung tâm xét nghiệm nghiên cứu y
sinh học; ngân hàng máu... Hầu hết các CTRYT đều tính chất độc hại tính
đặc thù khác với các loại CTR khác. Các nguồn xả chất lây lan độc hại chủ yếu
ở các khu vực xét nghiệm, khu phẫu thuật, bào chế dược.
Theo nghiên cứu điều tra mới nhất của Cục Khám chữa bệnh - Bộ Y tế
Viện Kiến trúc, Quy hoạch Đô thị và Nông thôn - Bộ Xây dựng, năm 2009-2010,
tổng lượng CTRYT trong toàn quốc khoảng 100-140 tấn/ngày, trong đó có 16-30
tấn/ngày CTRYT nguy hại. Lượng CTR trung bình 0,86 kg/giường/ngày,
trong đó CTR y tế nguy hại tính trung bình là 0,14 - 0,2 kg/giường/ngày.
Hầu hết các CTRYT các chất thải sinh học độc hại mang tính đặc thù
96
so với các loại CTR khác. Các loại chất thải này nếu không được phân loại cẩn
thận trước khi xả chung với các loại chất thải sinh hoạt sẽ gây ra những nguy hại
đáng kể.
Xét về các thành phần chất thải dựa trên đặc tính hóa thì tỷ lệ các thành
phần có thể tái chế là khá cao, chiếm trên 25% tổng lượng CTRYT, chưa kể 52%
CTRYT là các chất hữu cơ. Trong thành phần CTR y tế có lượng lớn chất hữu cơ
thường độ ẩm tương đối cao, ngoài ra còn thành phần chất nhựa chiếm
khoảng 10%, vậy khi lựa chọn công nghệ thiêu đốt cần lưu ý đốt triệt để
không phát sinh khí độc hại.
Trong CTRYT, thành phần đáng quan tâm nhất dạng CTRYT nguy hại,
do nguy cơ lây nhiễm mầm bệnh và hóa chất độc cho con người. Lượng CTRYT
nguy hại phát sinh không đồng đều tại các địa phương, chủ yếu tập trung các
tỉnh, thành phố lớn.
Lượng CTRYT nguy hại phát sinh khác nhau giữa các loại sở y tế khác
nhau. Các nghiên cứu cho thấy các bệnh viện tuyến trung ương tại các thành
phố lớn tỷ lệ phát sinh CTNH y tế cao nhất. Theo số liệu điều tra của Cục Khám
chữa bệnh - Bộ Y tế và Viện Kiến trúc, Quy hoạch Đô thị và Nông thôn - Bộ Xây
dựng thực hiện năm 2009 - 2010, cũng như số liệu tổng kết của Tổ chức Y tế thế
giới (WHO) về thành phần CTR y tế tại các nước đang phát triển thể thấy lượng
CTR y tế nguy hại chiếm 22,5%, trong đó phần lớn CTR lây nhiễm. Do đó, cần
xác định hướng xử lý chính là loại bỏ được tính lây nhiễm của chất thải.
1.2. Ý nghĩa của giảm thiểu chất thải rắn y tế
Chất thải rắn y tế nếu không được phân loại, thu gom, quản lý và xử tốt sẽ
nguồn lây lan bệnh tật, ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường sức khỏe
con người. Việc phát sinh các loại CTRYT phụ thuộc vào nhiều yếu tố như quy
định cách quản lý, loại hình cơ sở y tế, bệnh viện chuyên khoa, tỷ lệ các vật tư tái
sử dụng được dùng trong hoạt động của bệnh viện và tỷ lệ bệnh nhân được chăm
sóc và điều trị tại cơ sở trong ngày.
Việc thực hiện tốt quy trình giảm thiểu CTRYT sẽ mang lại nhiều lợi ích
khác nhau, như:
- Tiết kiệm chi phí - cho việc xử chất thải và thực hiện quy trình tái sử dụng
và tái chế;
97
- Lợi ích cho môi trường - giảm nhu cầu tần xuất xử lý CTRYT, giảm tiêu
thụ các nguồn tài nguyên năng lượng khác nhau giảm khối lượng chất thải
phải tiêu hủy sau khi đã được xử lý;
- Sức khỏe an toàn - đảm bảo cho NVYT, bệnh nhân cộng đồng qua việc
giảm thiểu phơi nhiễm với mầm bệnh từ chất thải lây nhiễm tổn thương
do vật sắc nhọn.
2. Nội dung các biện pháp giảm thiểu, tái chế, tái sử dụng CTRYT
2.1. Nguyên tắc quản lý chất thải
Nguyên tắc quản chất thải rắn y tế thực hiện theo Hệ thống thứ bậc
phân cấp về chất thải” như sau:
Các phương pháp được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên sử dụng giệu quả nhất đến
kém hiệu quả nhất. Hiệu quả” được xác định dựa trên các tiêu chí: tác động môi
trường, bảo vệ sức khỏe cộng đồng, chi phí và chấp nhận của xã hội.
Hình 1. Hệ thống thứ bậc phân cấp về biện pháp quản lý chất thải rắn y tế
Hệ thống phân cấp thứ bậc quản lý chất thải chủ yếu dựa trên các khái niệm
“3R”, đó là giảm thiểu (Reduce), tái sử dụng (Reuse) và tái chế (Recycle).
Cách tiếp cận thích hợp nhất ngăn ngừa, giảm thiểu lượng chất thải phát
sinh càng nhiều càng tốt và do đó giảm thiểu dòng thải. Khi không thể ngăn ngừa,
giảm thiểu thì áp dụng các biện pháp tái sử dụng, tái chế, tái sinh và cuối cùng
xử lý và tiêu hủy.
98
2.2. Mô hình quản lý chất thải rắn 3R
2.2.1. Giảm thiểu
Giảm thiểu là việc giảm khối lượng chất thải thông qua thay đổi lối sống và
thói quen sử dụng, cải tiến quy trình sản xuất, mua sắm xanh v.v...
Giảm thiểu nội dung hiệu quả nhất trong 3 giải pháp R cho sử dụng tài nguyên
và giảm thiểu chất thải. Về mặt nội dung, giảm thiểu có thể được coi là sự tối ưu hóa
quá trình với việc sản xuất ra lượng sản phẩm cao nhất, nhưng thải ra môi trường một
lượng chất thải thấp nhất. Quá trình này đòi hỏi phải vận dụng kỹ năng hiểu biết không
chỉ về sản phẩm, dòng thải như tái chế hay tái sử dụng, còn phải nắm về quá
trình sản xuất, loại nguyên nhiên liệu hay năng lượng sử dụng cho đầu vào.
2.2.2. Tái sử dụng
Tái sử dụng được hiểu là tính đa dụng của một sản phẩm, sử dụng đúng với
tính chất/chức năng của sản phẩm đó hoặc cho một mục đích khác, hoặc không
có tu chỉnh.
Tái sử dụng thể được coi việc sử dụng một sản phẩm nhiều lần cho
đến hết tuổi thọ sản phẩm. Nếu như tái sử dụng theo nghĩa truyền thống để chỉ
việc sản phẩm được sử dụng nhiều lần theo cùng chức năng gốc thì ngày nay,
có thể hiểu thêm việc tái sử dụng còn sử dụng sản phẩm theo một chức năng
mới, mục đích mới. Tái sử dụng lợi cả về mặt kinh tế lẫn môi trường theo
những ưu điểm sau:
- Tiết kiệm năng lượng nguyên liệu thô, đồng thời giảm hoạt động sản xuất
dẫn đến giảm tải lượng thải;
- Giảm lượng chất thải qua đó, giảm được các chi phí thu gom, vận chuyển
và xử lý vật chất thải;
- Tạo hội cho những nền kinh tế chậm phát triển thông qua việc tiếp cận sản
phẩm tái sử dụng với giá thành rẻ, tạo thêm việc làm cho những công việc
phục hồi, làm mới sản phẩm, v.v…
Tuy nhiên, tái sử dụng cũng có một số nhược điểm như sau:
- Nhiều loại sản phẩm, khi tái sử dụng thường hiệu suất kém, tiêu hao năng
lượng lớn, gây tác động xấu đến môi trường, đồng thời phải tốn chi phí làm
mới và vận chuyển;
99
- Sản phẩm tái sử dụng thường đòi hỏi bền hơn thời hạn sử dụng lâu hơn,
do đó sẽ tốn chi phí sản xuất ban đầu;
- Sắp xếp phục hồi, làm mới sản phẩm thường tốn thời gian, gây tác động
nhất định đến môi trường.
2.2.3. Tái chế
Tái chế được hiểu là việc sử dụng chất thải vào mục đích khác qua chế biến
(gồm cả sự phân tách, làm sạch, nấu chảy, biến chế..vv..). Hầu hết vụn phế thải
đểu được dùng làm nguyên liệu cho các mục đích sử dụng khác
Tái chế việc tái sản xuất các vật liệu thải bỏ thành những sản phẩm mới.
Quá trình tái chế ban đầu mục tiêu ngăn chặn lãng phí nguồn tài nguyên, tiết
kiệm chi phí thông qua giảm tiêu thụ nguyên liệu thô cũng như nhiên liệu sử dụng
so với quá trình sản xuất bản từ nguyên liệu thô. Tái chế thể chia thành 2
dạng, tái chế ngay tại nguồn từ quy trình sản xuất tái chế nguyên liệu từ sản
phẩm thải.
Các ưu điểm của quá trình tái chế có thể được liệt kê ra như sau:
- Tận dụng được nguồn nguyên liệu thể sử dụng thay sản xuất từ nguyên
liệu thô, qua đó tiết kiệm chi phí khai thác, xử nguồn nguyên liệu, tiết
kiệm năng lượng;
- Giảm thiểu được lượng chất thải cần xử lý, qua đó, giảm thiểu được chi phí,
năng lượng cần thiết để xử nguồn thải này theo các giải pháp truyền thống;
- Tăng thêm việc làm trong lĩnh vực tái chế, thông qua quá trình thu gom, vận
chuyển, làm sạch, tái chế.
Trong thứ tự ưu tiên về quản chất thải, giảm thiểu (reduce) được đặt lên vị
trí đầu, tiếp đến tái sử dụng (reuse) rồi đến tái chế (recycling), cuối cùng mới
đến tiêu hủy (disposal).
3. Áp dụng 3R trong giảm thiểu chất thải rắn y tế
3.1. Giảm thiểu chất thải rắn y tế
3.1.1. Nguyên tắc chung
Để giảm thiểu một cách bền vững, CSYT tập trung vào thay đổi thói quen
làm việc của các nhân viên y tế, sử dụng phù hợp vật y tế. Mặc giảm thiểu
100
chất thải thường được áp dụng tại nơi phát sinh, nhưng chất thải y tế cũng có thể
giảm thiểu thông qua việc kiểm soát kế hoạch mua dược phẩm, vật tư y tế với số
lượng phù hợp, tránh để tồn kho quá hạn sử dụng.
3.1.2. Giảm thiểu nguồn thải
Để giảm thiểu nguồn phát sinh chất thải rắn, các CSYT cần thực hiện các nội
dung sau:
- Mua dược phẩm, vật y tế với số lượng đủ dùng, tránh lãng phí, ít tạo ra
chất thải độc hại;
- Sử dụng phương pháp làm sạch vật thay cho phương pháp làm sạch hóa học;
- Tránh lãng phí dược phẩm, vật tư y tế;
- Quần áo phẫu thuật nên dùng đồ vải để tái sử dụng thay dùng đồ giấy. Hộp
kháng thủng bằng bìa cứng thể thay thế bằng hợp nhựa cứng để tái sử
dụng nhiều lần;
- Đầu tư công nghệ thông tin, nâng cao chất lượng mạng nội bộ, tự động hóa,
dùng kỹ thuật số để giảm dần việc sử dụng giấy;
- Thay thế công nghệ: chụp X-quang bằng kỹ thuật số để tránh tráng rửa phim
bằng hóa chất; không dùng nhiệt kế thủy ngân; dùng dung môi thể tái chế.
3.1.3. Quản lý hóa chất, dược phẩm
Nội dung hóa chất, dược phẩm để giảm thiểu CTRYT như sau:
- Thường xuyên mua hàng với số lượng nhỏ thay vì mua với số lượng lớn,
(áp dụng đặc biệt cho các sản phẩm hạn sử dụng ngắn, thời hạn sử
dụng ngắn);
- Sử dụng các sản phẩm cũ trước, sản phẩm mới sau;
- Mua sản phẩm có hạn dụng lâu dài, sản phẩm mới sản xuất;
- Sử dụng hết lượng sản phẩm trong các túi, lọ sau khi mở;
- Kiểm tra thời hạn sử dụng của tất cả các sản phẩm tại thời điểm nhận hàng,
hạn chế mua những sản phẩm có hạn sử dụng ngắn;
- Giám sát việc sử dụng hóa chất trong các cơ sở y tế từ phân phối đến tiêu hủy như
đối với chất thải nguy hại.
101
Giảm thiểu chất thải lợi cho việc xử chất thải đó giảm chi phí liên
quan đến việc xử lý chất thải nguy hại.
Mỗi nhân viên y tế có một vai trò trong quá trình giảm thiểu, do đó tất cả các
nhân viên cơ sở y tế cần được đào tạo về giảm thiểu chất thải và quản lý các chất
độc hại.
3.1.4. Mua sắm xanh
Mua sắm xanh là thuật ngữ được sử dụng để chỉ việc mua sắm các sản phẩm
dịch vụ thân thiện môi trường. Đó việc xem xét, cân nhắc các vấn đề môi
trường đồng thời với việc xem xét, cân nhắc những tiêu chí về giá cả và hiệu quả
sử dụng khi quyết định mua sắm, sao cho giảm thiểu được nhiều nhất tác động
tới sức khoẻ môi trường. Việc cân nhắc này thể nhằm vào 1 hay tất cả tác
động môi trường bất lợi trong toàn bộ vòng đời của chúng (bao gồm sản xuất, vận
chuyển, sử dụng, tái chế hoặc thải bỏ).
Mua sắm xanh có những lợi ích sau đây:
- Nâng cao độ an toàn và sức khỏe cho công nhân và cộng đồng;
- Giảm thiểu sử dụng năng lượng và tài nguyên thiên nhiên;
- Phát triển các sản phẩm mới, thân thiện với môi trường hơn;
- Kích thích hình thành thị trường mới đối với vật liệu tái chế gia tăng
việc làm.;
- Nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường;
- Tiết kiệm chi phí mua sắm và sử dụng;
- Tuân thủ các quy định pháp luật về môi trường do mua các sản phẩm/dịch vụ
xanh sẽ giảm nguy cơ thải các hóa chất độc hại vào đất, không khí và nước.
Hiện nay, các sản phẩm nhựa dễ tái chế nhất polyethylene (PE),
polypropylene (PP) polyethylene terephthalate (PET). Ngược lại, polyvinyl
clorua (PVC) khó tái chế nhất, một phần vì sản phẩm PVC chứa các chất phụ
gia. Bao bì bằng vật liệu hỗn hợp, chẳng hạn như giấy hoặc bìa các tông được phủ
nhựa hoặc nhôm, rất khó tái chế.
PVC cũng được quan tâm do độc tính của một số chất phụ gia của
nên hạn chế sử dụng nếu thể. Tương tự như vậy, polycarbonate được làm từ
102
bisphenol A, chất gây rối loạn nội tiết. Găng tay cao su thay thế phổ biến nhất
cho găng tay PVC. Ống cao su hoặc silicone thể thay thế ống nhựa PVC, túi
bằng polyethylene IV có thể thay thế túi nhựa PVC, và túi ethylene vinyl acetate
có thể thay thế túi nhựa PVC để chứa nước muối và máu.
3.2. Tái sử dụng chất thải rắn y tế
- Một số vật tư, thiết bị y tế được sử dụng trong sở y tế thể được tái sử
dụng với điều kiện được thiết kế cho mục đích này sẽ chịu được quá
trình khử khuẩn, tiệt khuẩn (hướng dẫn khử khuẩn, tiệt khuẩn của Bộ Y tế);
- Các danh mục tái sử dụng thể bao gồm: dao mổ, chai thủy tinh các
thùng đựng, vv.. Sau khi sử dụng, chúng được thu gom rửa sạch và sau đó
thể được khuẩn bằng một trong các quy trình khử khuẩn, tiệt khuẩn
khác nhau;
- Một số loại thùng chứa thể được tái sử dụng với điều kiện là rửa sạch và
khử trùng cẩn thận. Thùng chứa chất tẩy hoặc dung dịch khác thể được tái
sử dụng với điều kiện là kháng thủng;
- Bình chứa áp suất nên được gửi đến cơ sở chuyên ngành để tái nạp.
3.3. Tái chế chất thải rắn y tế
- Tái chế các sản phẩm đã qua sử dụng để thu hồi nguyên liệu.
Tái chế thường không thực hiện tại các sở y tế, ngoài việc có thể thu hồi
bạc từ việc tráng rửa phim X-Quang. Các loại chất thải y tế như kim loại, giấy,
thủy tinh và nhựa có thể được tái chế thu hồi nguyên liệu.
103
CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ
Lựa chọn phương án trả lời đúng nhất để trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1. Lợi ích của việc thực hiện giảm thiểu CTRYT?
A. Tiết kiệm chi phí B. Lợi ích cho môi trường
C. Sức khỏe và an toàn D. Cả 3 đáp án A, B, C
Câu 2. Hệ thống phân cấp thứ bậc chất thải rắn y tế theo thứ tự ưu tiên?
A. Giảm thiểu, tái chế tái sử dụng,. B. Tái sử dụng, tái chế, giảm thiểu,.
C. Giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế. D. Tái chế, tái sử dụng, giảm thiểu,
Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào khoảng trống để trả lời các câu hỏi sau:
Câu 3. Để giảm thiểu nguồn phát sinh chất thải rắn, các CSYT cần thực hiện
các nội dung sau:
- Mua dược phẩm, vật tư y tế với số lượng................................................. (A)
- Sử dụng phương pháp làm sạch vật lý thay.............................................. (B)
- Tái sử dụng an toán................................................................................... (C)
Câu 4. Nội dung hóa chất, dược phẩm để giảm thiểu CTRYT như sau:
- Thường xuyên mua hàng với số lượng nhỏ thay vì.................................. (A)
- Sử dụng các sản phẩm trước.................................................................. (B)
- Mua sản phẩm hạn dụng........................................................................ (C)
Chọn câu trả lời Đúng/Sai bằng cách đánh dấu (x) vào cột Đ cho câu
đúng và vào cột S cho câu sai để trả lời các câu hỏi sau:
Đ S
Câu 5. Thay đổi thói quen làm việc của các nhân viên y tế, sử dụng
phù hợp vật tư y tế sẽ giảm thiểu một cách bền vững.
Câu 6. Cán bộ chuyên trách quản CTYT vai trò quyết định trong
quá trình giảm thiểu CTYT.
Xử lý các tình huống trong các câu hỏi sau:
Câu 7. cán bộ chuyên trách quản chất thải tại CSYT, anh (chị) đề
xuất gì để giảm thiểu chất thải cho cơ quan mình?
Câu 8. Khi các đề xuất giảm thiểu của anh chị không được chấp thuận
đồng tình, anh (chị) xử lý tình huống này như thế nào?
104
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Tài nguyên Môi trường, Báo cáo môi trường quốc gia năm 2011, Chất
thải rắn
2. Bộ Y tế, Tài liệu đào tạo liên tục kiểm soát nhiễm khuẩn cho nhân viên y tế
tuyến y tế cơ sở;
3. Quyết định số 43/2007/QĐ-BYT ngày 30 tháng 11 năm 2007 của Bộ Y tế về
việc ban hành quy chế quản lý chất thải y tế;
4. Thông số 22/2013/TT-BYT ngày 09 tháng 08 năm 2013 của Bộ Y tế hướng
dẫn công tác đào tạo liên tục đối với cán bộ y tế;
5. Thông số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14 tháng 4 năm 2011 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định về Quản lý chất thải nguy hại;
6. Health Care Waste Management Manual - Philipinne
7. WHO, Safe management of wastes from health-care activities, 2nd edition,
2013.
105
BÀI 7
XỬ LÝ NƯỚC THẢI Y TẾ
MỤC TIÊU HỌC TẬP
Sau khi học xong, học viên có khả năng:
1. Trình bày được nguồn gốc phát sinh, khối lượng, thành phần nước thải y tế.
2. Trình bày được 5 bước cơ bản trong xử lý nước thải y tế.
3. Trình bày được cơ sở, yêu cầu khi lựa chọn sơ đồ công nghệ xử lý nước thải y
tế.
4. Xây dựng được kế hoạch vận hành và bảo dưỡng hệ thống xử nước thải y
tế tại cơ sở mình
NỘI DUNG
1. Nguồn gốc phát sinh, khối lượng, thành phần nước thải y tế
1.1. Nguồn gốc phát sinh nước thải y tế
Nước thải y tế nước thải phát sinh từ các sở y tế bao gồm: sở
khám chữa bệnh, cơ sở dự phòng, cơ sở nghiên cứu, đào tạo y dược, cơ sở sản
xuất thuốc.
Các sở khám chữa bệnh: Nước thải từ các sở khám chữa bệnh phát
sinh chủ yếu từ: khu vực văn phòng; các khoa lâm sàng; các khoa cận lâm sàng;
nhà bếp… Tuy nhiên, lượng phát thải tại các khu vực khá khác nhau. Lượng
nước thải phát sinh lớn nhất là tại khu vực điều trị nội trú bao gồm nước thải tắm
giặt, vệ sinh, tiếp đến khu vực phòng khám, phòng thí nghiệm, phòng mổ
khu vực văn phòng.
Các sở y tế dự phòng, nghiên cứu đào tạo y, dược các sở sản xuất
thuốc: Các nguồn thải phát sinh từ hoạt động chuyên môn của các cơ sở nêu trên
chủ yếu là từ quá trình thí nghiệm, sản xuất thuốc, tiêm phòng.
Các trạm y tế xã, phường, thị trấn: Trạm y tế xã và các phòng khám tư nhân
đều không có bệnh nhân điều trị nội trú. Lượng người đến các trạm y tế xã không
nhiều trừ thời gian tiêm chủng. Nước thải phát sinh đối với hai loại hình sở y
tế này chủ yếu là nước thải sinh hoạt và một lượng nhỏ nước thải phát sinh trong
quá trình làm thủ thuật y tế đơn giản.
106
1.2. Khối lượng nước thải phát sinh từ các cơ sở y tế
Lượng nước thải phát sinh tại một sở y tế xác định trên lượng nước sử
dụng thể xác định bằng lượng nước tiêu thụ. Lượng nước tiêu thụ phụ thuộc
rất nhiều vào các yếu tố như các loại dịch vụ y tế, số giường bệnh, tiêu chuẩn cấp
nước, điều kiện khí hậu, mức độ chăm sóc và tập quán sử dụng nước.
Ở các nước có thu nhập cao, nước thải phát sinh tại các bệnh được xác định
trên số bệnh nhân nội trú. Lượng nước thải phát sinh như sau (Anonymous, 2001):
- Cơ sở y tế vừa và nhỏ: 300 - 500 lít mỗi bệnh nhân nội trú mỗi ngày;
- Cơ sở y tế lớn: 400 - 700 lít mỗi bệnh nhân nội trú mỗi ngày;
- sở y tế tuyến cuối cùng: 500 - 900 lít cho mỗi bệnh nhân nội trú mỗi ngày.
Tại các phòng khám ban đầu, tỷ lệ phát sinh chất thải thường được đo bằng
tổng số bệnh nhân nội trú ngoại trú. Lượng nước tối thiểu cần thiết trong các
thiết lập y tế là (WHO, 2008):
- 40 - 60 lít cho mỗi bệnh nhân nội trú, cộng với;
- 5 lít cho mỗi bệnh nhân ngoại trú;
- 100 lít cho mỗi thủ tục phẫu thuật.
Theo nghiên cứu của một số tác giả, lưu lượng nước thải trong các sở y tế,
cụ thể đối với các bệnh viện được ước tính như trong bảng sau:
Bảng 1: Ước tính lượng nước thải bệnh viện
TT
Quy mô bệnh viện
(số giường bệnh)
Tiêu chuẩn nước cấp
(l/giường.ngày)
Lượng nước thải
ước tính (m
3
/
ngày)
1
2
3
4
5
6
<100
100-300
300-500
500-700
>700
Bệnh viện kết hợp nghiên
cứu và đào tạo > 700
700
700
600
600
600
1000
70
100-200
200-300
300-400
>400
>500
Nguồn: Trung tâm KTMT đô thị và KCN –Trường ĐHXD, Hà Nội, 2002
107
Số liệu bảng trên chỉ tính chất tham khảo. Khi thiết kế hệ thống xử
nước thải tại sở y tế cần hoạt động khảo sát, đánh giá chi tiết lượng nước
thải thực tế phát sinh. Đồng thời tham khảo mức tiêu thụ nước của bệnh viện hàng
tháng theo hóa đơn nước tiêu thụ.
Đối với các sở y tế dự phòng hoặc các trạm y tế xã, tiêu chuẩn cấp nước
thường thấp hơn các giá trị nêu ở bảng trên. Lưu lượng nước cấp thường dao động
từ 10 m
3
/ngày đến 70 m
3
/ngày đối với các cơ sở y tế dự phòng và từ 1 m
3
/ngày - 3
m
3
/ngày đối với các trạm y tế xã/phường. Theo kinh nghiệm thực tế, thường người
ta ước tính lượng nước thải bằng 80% của lượng nước cấp.1.3. Thành phần của
nước thải y tế
1.3. Thành phần của nước thải y tế
1.3.1. Các chất rắn trong nước thải y tế (TS, TSS và TDS)
Thành phần vật lý cơ bản trong nước thải y tế gồm có: tổng chất rắn (TS);
tổng chất rắn lửng (TSS); tổng chất rắn hòa tan (TDS). Chất rắn hòa tan
kích thước hạt 10
-8
- 10
-6
mm, không lắng được. Chất rắn lơ lửng kích thước
hạt 10
-3
- 1 mm lắng được. Ngoài ra trong nước thải còn hạt keo (kích
thước hạt 10
-5
- 10
-4
mm) khó lắng. Hàm lượng của chúng phụ thuộc vào sự hoạt
động của các bể tự hoại trên hệ thống thoát nước, trong nước thải bệnh viện
các cơ sở y tế, hàm lượng cặn lửng dao động từ 75 đến 250 mg/L (Trần Đức
Hạ, 1998).
1.3.2. Các chỉ tiêu hữu cơ của nước thải y tế (BOD5, COD)
Các chỉ tiêu hữu cơ của nước thải y tế gồm có nhu cầu oxy sinh hóa (BOD
5
)
và nhu cầu oxy hóa học (COD).
BOD gián tiếp chỉ ra mức độ ô nhiễm do các chất khả năng bị oxy hoá
sinh học, đặc biệt các chất hữu cơ. Trong nước thải bệnh viện, BOD
5
dao
động từ 120 đến 200 mg/L (Nguyễn Khắc Hải, 2005).
COD là chỉ tiêu để đánh giá mức độ ô nhiễm nước thải kể cả chất hữu cơ dễ
phân huỷ khó phân huỷ sinh học. Trong nước thải bệnh viện, COD thường có
giá trị từ 150 đến 250 mg/L (Nguyễn Khắc Hải, 2005).
108
1.3.3. Các chất dinh dưỡng trong nước thải y tế (các chỉ tiêu nitơ
phospho)
Trong nước thải y tế cũng chứa các nguyên tố dinh dưỡng gồm Nitơ và Phốt
pho. Nước thải y tế thường hàm lượng N-NH
4
phụ thuộc vào loại hình sở
y tế. Thông thường nước thải của các phòng khám các trung tâm y tế quận
huyện thấp (300 - 350 lít/giường. ngày) nhưng chỉ số tổng Nitơ cao khoảng từ 50
- 90 mg/l. Trong nước, nitơ tồn tại dưới dạng nitơ hữu cơ, nitơ amôn, nitơ nitrit
nitơ nitrat. Nitơ gây ra hiện tượng phú dưỡng độc hại đối với nguồn nước
sử dụng ăn uống. Phốt pho trong nước thường tồn tại dưới dạng orthophotphat
(PO
4
3-
, HPO
4
2-
, H
2
PO
4
-
, H
3
PO
4
) hay polyphotphat [Na
3
(PO
3
)
6
] phốt phát hữu
cơ. Phốt pho là nguyên nhân chính gây ra bùng nổ tảo ở một số nguồn nước mặt ,
gây ra hiện tượng tái nhiễm bẩn nước màu, mùi khó chịu. Các chất thải bệnh
viện (nước thải rác thải) khi xả ra môi trường không qua xử làm cho hàm
lượng nitơ và photpho sông, hồ tăng. Trong hệ thống thoát nước và sông, hồ, các
chất hữu chứa nitơ bị amôn hoá. Sự tồn tại của NH
4
; NH
3
chứng tỏ sông, hồ
bị nhiễm bẩn bởi các chất thải đô thị bệnh viện. Trong điều kiện ô xy, nitơ
amôn sẽ bị các loại vi khuẩn nitrosomonas nitrobacter chuyển hoá thành nitơrit
nitơrat. Hàm lượng nitơrat cao sẽ cản trở khả năng sử dụng nước cho mục đích
sinh hoạt, ăn uống.
1.3.4. Chất khử trùng và một số chất độc hại khác
Do đặc thù hoạt động của các cơ sở y tế, cần có sự vô trùng trong bệnh viện
chất khử trùng trong bệnh viện đã được sử dụng khá nhiều, các chất này chủ
yếu các hợp chất của clo (cloramin B, clorua vôi...) điều kiện nào đó chúng
sẽ đi vào nguồn nước thải sẽ gây nhiều khó khăn cho các công trình xử lý nước
thải sử dụng phương pháp sinh học.
Ngoài ra một số kim loại nặng như Pb (chì), Hg (Thủy ngân), Cd (cacdimi)
hay các hợp chất AOX phát sinh trong việc chụp X quang cũng như tại các phòng
thí nghiệm của bệnh viện trong quá trình thu gom phân loại không triệt để sẽ đi
vào nước thải gây ra hệ quả xấu đến môi trường.
1.3.5. Các vi sinh vật gây bệnh trong nước thải y tế
Nước thải y tế chứa các vi sinh vật gây bệnh như: Samonella typhi gây bệnh
thương hàn, Samonella paratyphi gây bệnh phó thương hàn, Shigella sp. gây bệnh
lỵ, Vibrio cholerae gây bệnh tả...
109
Ngoài ra trong nước thải y tế còn chứa các vi sinh vật gây nhiễm bẩn nguồn
nước từ phân như: Coliforms và Fecal Coliforms, Fecal streptococci, Clostridium
perfringens.
2. Các phương pháp xử lý nước thải y tế
Tùy thuộc vào yêu cầu của môi trường tiếp nhận nước thải sở y tế
được xử bộ, xử một bậc hoặc hai bậc. Xử bộ để khuẩn nước thải chứa
mầm bệnh có nguy cơ lây nhiễm cao; xử lý bậc 1 để tách các chất rắn không hòa
tan lớn như rác, cát, các chất lơ lửng,..; xử bậc 2 để tách các chất hữu một
phần chất dinh dưỡng chứa trong nước thải. Sau quá trình xử lý, nước thải phải
khử trùng, tiêu diệt các loại vi khuẩn gây bệnh.
2.1. Xử lý sơ bộ nước thải y tế
Xử bộ được áp dụng cho các loại nước thải từ các phòng như phòng
xét nghiệm, chất thải lỏng đòi hỏi phải khử khuẩn như khuẩn tả trong phân hoặc
dịch nôn mửa. Xử bộ thể sử dụng các biện pháp hóa học để trung hòa,
biện pháp hóa học, vật lý để khử khuẩn chất thải lỏng nguy cơ lây nhiễm rất cao.
Sữa vôi (CaO) thể được sử dụng để khử trùng chất thải lỏng với hàm
lượng hữu cơ cao đòi hỏi phải khử trùng (như khuẩn tả trong phân hoặc dịch nôn
mửa). Để khử trùng khuẩn tả trong phân hoặc dịch nôn mửa, phân hoặc dịch nôn
mửa được trộn lẫn với sữa vôi theo tỷ lệ 1:2, thời gian tiếp xúc tối thiểu là 6 giờ.
Với nước tiểu, trộn theo tỷ lệ 1:1, thời gian tiếp xúc tối thiểu 2 giờ (Robert Koch
Institute, 2003).
Nước thải phóng xạ từ xạ trị phải được thu gom riêng được lưu giữ an toàn
cho đến khi cường độ phóng xạ đã giảm xuống đến mức cho phép. Sau thời gian
lưu giữ cần thiết, nước thải có thể được xả vào một hệ thống thoát nước.
2.2. Xử lý bậc 1
Nước thải y tế sau khi xử lý bậc 1 bằng phương pháp cơ học trong các công
trình và thiết bị như: song chắn rác, bể lắng cát, bể lắng sơ cấp. Trong trường hợp
nước thải tiếp tục được xử lý bậc 2 thì hàm lượng chất lơ lửng sau các công trình
xử lý bậc 1 phải nhỏ hơn 150 mg/L.
2.3. Xử lý bậc 2
Nước thải được xử bậc 2 chủ yếu trong các công trình sinh học để tách
110
các chất hữu dễ oxy hóa sinh hóa các chất dinh dưỡng. Các công trình xử lý
sinh học nước thải có thể hoạt động trong điều kiện tự nhiên hoặc trong điều kiện
nhân tạo. Trong một số trường hợp đặc biệt, thể xử tiếp tục bằng phương
pháp cơ học qua bể lọc cát hoặc biện pháp hóa như keo tụ tuyển nổi, hấp phụ,
lọc màng,...
Bùn cặn tách ra trong quá trình xử nước thải phải được ổn định, diệt vi
khuẩn gây bệnh trước khi vận chuyển ra bên ngoài. Trong điều kiện cho phép, có
thể làm khô bùn cặn trong khu vực trạm xử lý nước thải bệnh viện.
Bảng 3. Các giai đoạn phương pháp xử lý nước thải y tế
Giai đoạn
xử lý
Phương
pháp xử lý
Công trình xử lý Hiệu quả xử lý
Xử lý sơ
bộ
Vật lý - Hấp nhiệt - Khử khuẩn
Hóa học - Trung hòa - Trung hòa, khử khuẩn
Xử lý bậc
1
Cơ học
- Song chắn rắc - Thu vớt rác các tạp chất
rắn lớn.
- Bể lắng cát - Tách cát, xỉ
- Bể lắng đợt 1 - Tách các chất hữu không
hòa tan
Xử lý bậc
2
Sinh học
- Bãi lọc ngập nước, hồ sinh
học, cánh đồng tưới, cánh
đồng lọc...; lọc sinh học,
aeroten, mương ô xy hóa
tuần hoàn...
- Tác các chất hữu cơ hòa tan
hoặc ở dạng keo.
- Bể lắng đợt 2 - Tách bùn trong quá trình xử
lý sinh học.
Xử lý bùn cặn
- Bể tan, sân phơi bùn, xử
lý cơ học
- Ổn định làm khô bùn
cặn.
Khử trùng
Hóa học
- Máng hòa trộn, bể tiếp xúc
với chất khử trùng clo,
ozon.
- Khử trùng nước thải.
Hóa lý
- Máng hòa trộn, bể tiếp xúc
khử trùng bằng đèn cực tím.
3. Cơ sở, yêu cầu khi lựa chọn sơ đồ công nghệ xử lý nước thải y tế
3.1. Cơ sở lựa chọn sơ đồ công nghệ
- Căn cứ khối lượng, thành phần nước thải;
- Căn cứ địa chất công trình, địa chất thủy văn của địa phương;
- Điều kiện cơ sở hạ tầng của địa phương.
111
- Nguồn tiếp nhận nước thải;
- Các điều kiện khác: kinh tế, xã hội…
3. 2. Yêu cầu khi lựa chọn sơ đồ công nghệ
- Chi phí đầu tư;
- Chi phí vận hành;
- Trình độ công nhân vận hành.
4. Nguyên lý chung của các quá trình xử lý nước thải y tế
4.1. Một số sơ đồ công nghệ và phạm vi ứng dụng
4.1.1. Sơ đồ xử lý nước thải bậc 1 phân tán và khử trùng tập trung
Hình 1. Sơ đồ xử lý nước thải phân tán và khử trùng tập trung
đồ xử nước thải phân tán khử trùng tập trung thường áp dụng cho
các trạm xá, bệnh viện hoặc phòng khám bệnh tuyến huyện miền núi.
4.1.2. Sơ đồ xử lý nước thải bậc1 kết hợp xử lý bùn cặn
Hình 2. Sơ đồ xử lý nước thải một bậc kết hợp xử lý bùn cặn
112
đồ xử nước thải một bậc kết hợp xử bùn cặn thường áp dụng cho
các bệnh viện tuyến huyện hoặc các cơ sở y tế trong khu vực đô thị có trạm xử
nước thải tập trung.
4.1.3. Sơ đồ xử lý nước thải bậc 1 phân tán kết hợp với xử lý sinh học tập
trung trong điều kiện nhân tạo.
Hình 3. Sơ đồ xử lý nước thải bậc 1
phân tán kết hợp xử lý sinh học nhân tạo tập trung
đồ xử nước thải bậc 1 phân tán kết hợp xử sinh học nhân tạo tập
trung áp dụng được cho tất cả các loại bệnh viện và cơ sở y tế.
4.1.4. Sơ đồ xử lý nước thải bậc 1 phân tán kết hợp với xử lý sinh học tập
trung trong điều kiện tự nhiên.
Hình 4. Sơ đồ xử lý nước thải bậc 1
phân tán kết hợp xử lý sinh học trong điều kiện tự nhiên tập trung
Sơ đồ xử lý nước thải bậc 1 phân tán kết hợp xử lý sinh học trong điều kiện
113
tự nhiên tập trung áp dụng áp dụng cho các bệnh viện sở y tế có đủ diện tích
để xây dựng các công trình hồ sinh học hoặc bãi lọc ngập nước.
4.1.5. đồ xử lý nước thải tập trung bằng phương pháp sinh học trong
điều kiện nhân tạo
Hình 5. Sơ đồ xử lý nước thải tập trung
bằng phương pháp sinh học trong điều kiện nhân tạo
Sơ đồ xử nước thải tập trung bằng phương pháp sinh học trong điều kiện
nhân tạo áp dụng cho các loại bệnh viện và cơ sở y tế không xây dựng bể tự hoại
tại các khu vệ sinh.
4.1.6. đồ xử nước thải tập trung bằng phương pháp sinh học trong
điều kiện tự nhiên
Hình 6. Sơ đồ xử lý nước thải tập trung
bằng phương pháp sinh học trong điều kiện tự nhiên
114
Sơ đồ xử nước thải tập trung bằng phương pháp sinh học trong điều kiện
tự nhiên áp dụng cho các loại bệnh viện và cơ sở y tế không xây dựng bể tự hoại
tại các khu vệ sinh và có đủ diện tích để xây dựng các công trình hồ sinh học hoặc
bãi lọc ngập nước.
4.2. Các công trình và thiết bị xử lý nước thải y tế
4.2.1. Các công trình xử lý nước thải y tế bằng phương pháp cơ học
1) Song chắn rác
Song chắn rác dùng để tách rác trong nước thải trước khi vào trạm bơm hoặc
trạm xử tập trung. Để bảo vệ máy bơm khỏi bị tắc nghẽn thì trong ngăn thu
nước thải cần lắp đặt song chắn rác thủ công, song chắn rác giới hoặc song
chắn rác kết hợp nghiền rác. Khi khối lượng rác lớn trên 0,1 m
3
/ngày nên cơ giới
hoá khâu lấy rác nghiền rác. Nếu lượng rác nhỏ hơn 0,1 m
3
/ngày thì sử dụng
song chắn rác thủ công hoặc giỏ chắn rác. Song chắn rác phần tách loại rác to
hết sức quan trọng. Song chắn rác được tính toán, lựa chọn loại hình và bố trí sao
cho phù hợp nhất với lưu lượng và tính chất của nguồn thải.
a) Song chắn vớt rác thủ công b) Lưới chắn rác
Hình 7. Các loại song chắn rác trong trạm xử lý nước thải các cơ sở y tế
2) Bể lắng cát và xiclon thủy lực
Cát và các phần tử rắn vô cơ khác có độ lớn thuỷ lực của cát giữ lại trong bể
U
o
từ 18 đến 24 mm/s phải được tách khỏi nước thải để không ảnh hưởng đến quá
trình xử lý. Bể lắng cát ngang được thiết kế với:
- Thời gian lắng cát không nhỏ hơn 30s khi lưu lượng lớn nhất;
- Chiều sâu tính toán H = 0,25 - 1,0m.
Xiclon thuỷ lực hở được áp dụng để tách cát và các tạp chất nổi có cấu trúc
thuộc hệ khuếch tán thô. Xiclon thuỷ lực kín (có áp lực) dùng để tách các hợp chất
có cấu trúc hạt ổn định hệ khuếch tán thô.
115
Hình 8. Bể lắng cát thổi khí
3) Bể lắng đợt 1
a) Bể lắng đứng
Bể lắng đứng sơ cấp được sử dụng để tách cặn, đảm bảo cho hàm lượng cặn
lửng trong nước thải nhỏ hơn 150 mg/L trước khi đưa đi xử sinh học hoặc
khử trùng.
Bể lắng đứng đường kính bể D = 3 - 9m; chiều sâu tính toán của vùng lắng
H = 2,5 - 3,5 m. Đối với bể lắng thứ cấp, H không nhỏ hơn 1,5m.
Kết cấu bể lắng cấp phải bộ phận thu tách chất nổi. Máng tràn để thu
nước đã lắng trong các bể lắng thể làm theo dạng phẳng hoặc dạng răng cưa;
tải trọng thuỷ lực của máng không được quá 10 L/s.m.
Lượng cặn giữ lại trong bể lắng đứng cấp phụ thuộc vào dòng nước thải
vào đã qua bể tự hoại hay không. Trong trường hợp nước thải chưa qua bể tự hoại
thì lượng cặn 0,8 -1,0 L/giường bệnh/ngày. Trường hợp nước thải đã qua bể
tự hoại thì lượng cặn này 0,4 - 0,6 L/giường. ngày. Độ ẩm của cặn 92-95%,
hàm lượng hữu từ 62 đến 67%. Trong cặn sơ cấp còn nhiều trứng giun sán
vi khuẩn gây bệnh.
b) Bể lắng hai vỏ
Bể lắng hai vỏ là công trình có các máng lắng để diễn ra quá trình lắng trọng
lực tách cặn lắng theo dòng chảy ngang và ngăn ổn định yếm khí bùn cặn lắng. Bể
lắng hai vỏ nắp đậy áp dụng để thay thế bể tự hoại khi lượng nước thải lớn hơn
50m
3
/ngày và thay thế bể lắng hai vỏ không nắp đậy khi cần thiết phải đặt công
trình xử lý gần nhà không đảm bảo khoảng cách ly vệ sinh theo quy định, nhưng
thường không vượt quá 500m
3
/ngày.
Thời gian lắng trong máng lắng 1,5 - 2 giờ theo lưu lượng lớn nhất. Tốc độ
chuyển động của nước không lớn hơn 2mm/s. Chiều sâu máng lắng không lớn
116
hơn 1,5m, chiều rộng không nhỏ hơn 0,5m. Xả bùn bằng áp lực thuỷ tĩnh không
nhỏ hơn 1,6m, đường kính ống dẫn bùn không nhỏ hơn 150mm.
Bể có thể tròn hoặc chữ nhật. Thường khi công suất đến 100m
3
/ngày thì làm
kiểu tròn, đường kính nhỏ nhất của bể là 3m. Khi công suất đến 500m
3
/ngày làm
kiểu chữ nhật, tỉ lệ giữa chiều rộng và chiều dài 1: 2.
Thời gian xả bùn khỏi bể là một ngày/lần với lượng bùn xả bằng lượng bùn
giữ lại trong bể mỗi ngày. Khi điều kiện xả bùn khó khăn thì nên xem xét đến điều
kiện tăng thời gian giữa hai lần hút bùn để tăng thể tích ngăn chứa bùn. Tuy nhiên
chu kỳ xả bùn cũng không quá 5 ngày/lần.
Vào
Ra
Xả bùn
Hình 9. Sơ đồ cấu tạo bể lắng đứng
Hình 10. Sơ đồ cấu tạo bể lắng hai vỏ
4.2.2. Các công trình xử lý nước thải y tế bằng phương pháp sinh học
1) Các công trình xử bằng phương pháp sinh học trong điều kiện nhân tạo
a) Bể lọc sinh học
Bể lọc sinh học dùng để xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học hiếu khí
mức độ hoàn toàn hoặc không hoàn toàn. Bể hoạt động theo nguyên tắc vi sinh vật
dính bám trên vật liệu lọc rắn và hình thành màng lọc sinh học.
Bể lọc sinh học nhỏ giọt
Bể lọc sinh học nhỏ giọt được cấp gió tự nhiên hoặc cấp gió nhân tạo. Cấp
gió tự nhiên thực hiện qua các cửa cấp gió bố trí đều khắp bề mặt thành bể. Tổng
diện tích lỗ cấp gió trong phạm vi sàn bể sàn lọc lấy 1- 5% diện tích bể lọc.
Khi cấp gió nhân tạo thành bể phải kín, dùng quạt gió thổi không khí vào khoảng
không gian giữa sàn lọc sàn đáy bể với áp lực 100mm cột nước (ở chỗ cửa vào).
Số đơn nguyên bể lọc không dưới 2 không quá 8, tất cả đều hoạt động.
Tính toán máng phân phối tháo nước của bể lọc sinh học theo lưu lượng lớn
nhất. Cần có thiết bị để xả cặn và để rửa đáy bể lọc sinh học khi cần thiết.
117
Hàm lượng BOD
5
của nước thải đưa vào bể lọc sinh học không được lớn hơn
200mg/L. Nếu nước thải có BOD
5
lớn hơn 200 mg/L thì phải tuần hoàn nước. Khi
thiết kế bể lọc sinh học thông gió tự nhiên lấy chiều cao làm việc H lấy 1,5 - 2m,
tải trọng thuỷ lực q = 1-3 m
3
/m
3
vật liệu/ ngày.
Hình 11. Sơ đồ cấu tạo bể lọc sinh học
Vật liệu lọc của bể lọc sinh học nhỏ giọt chủ yếu dạng hạt thể đá dăm,
cuội, sỏi, xỉ đá keramzit, chất dẻo. Vật liệu lọc cần chiều cao giống nhau cỡ hạt
đồng đều theo chiều cao bể.
Nước thải được phân phối trên bề mặt vật liệu lọc theo chu kỳ bằng nhiều
cách khác nhau. Khi phân phối nước bằng các loại vòi phun với áp lực tự do ban
đầu tại vòi phun cuối cùng không dưới 0,5m.
Lượng màng sinh học dư trong trạm xử lý có bể lọc sinh học lấy khoảng 8g
chất khô cho một giường bệnh trong một ngày với độ ẩm bằng 96%.
Bể lọc sinh học ngập nước
Bể lọc sinh học ngập nước loại công trình giá thể thay cho vật liệu
lọc, đặt ngập trong nước để vi sinh vật dính bám. Vi sinh vật phát triển thành
các lớp màng để hấp thụ các chất hữu cơ và chất dinh dưỡng trong dòng nước
thải khi chuyển động qua bề mặt lớp đệm. Bể thể hoạt động trong điều
kiện nước thải không ôxy (bể kỵ khí) hoặc được sục khí để bão hòa ôxy
(bể hiếu khí).
Giá thể của vi sinh vật kỵ khí các tấm nhựa hình sóng dính kết với nhau
thành khối hoặc các loại đá cuội, antraxit, gạch vỡ,... đường kính tương đương từ
40mm đến 70mm xếp thành đống trong bể. Khối đệm có độ rỗng từ 40% (giá thể
vật rắn dạng cục đường kính 40-50mm) đến 98% (giá thể là khối tấm nhựa mỏng
hình sóng). Nước thải dẫn vào trong bể lọc sinh học kỵ khí phải tạo được thành
118
dòng lan tỏa đều trong khe hở giữa hai bề mặt giá thể. Thời gian nước lưu lại trong
bể không nhỏ hơn 1h30. Hiệu suất xử lý nước thải đạt tới 50% theo BOD.
Giá thể của vi sinh vật hiếu khí các tấm nhựa hình sóng vật liệu PVC, HIPS
hoặc ABS, dày từ 0,25mm đến 0,35mm, gắn với nhau thành khối hoặc các linh kiện
nhựa hình dạng kích thước khác nhau xếp thành khối trong bể. Các khối giá thể có
bề mặt tiếp xúc riêng từ 180 đến 250 m
2
/m
3
với độ rỗng từ 95 đến 99%. Giá thể vi
sinh vật hiếu khí ngập nước cũng có thể cát, antraxit, sỏi cuội và các vật liệu xốp
khác. Khi dùng các vật liệu này, đường kính hạt từ 4 - 8 mm; chiều cao lớp vật liệu
lọc 1,5 - 4,0m. Tải trọng thiết kế theo COD 10 - 60 kg/m
3
vật liệu lọc.ngày. Tải
trọng thuỷ lực là 6 - 30 m
3
/m
2
.h. Cấp không khí cho bể bằng máy thổi khí, máy sục
khí dạng jet hoặc quạt gió cưỡng bức hoạt động liên tục. Ô xy phân tán vào nước
nhờ thiết bị khuếch tán khí, aerolif hoặc ejectơ. Trong bể, nước thải được bão hòa
ôxy tạo thành dòng động liên tục qua các lớp đệm vi sinh. Lượng không khí cần cấp
cho bể tính toán giống như trong trường hợp aeroten. Thời gian nước lưu lại trong
bể trên 2 h. Hiệu suất xử lý theo BOD
5
trong bể từ 70 đến 90%.
Để kết hợp xử nitơ trong nước thải, bể xử kỵ khí được bố trí trước bể
hiếu khí. Trong bể xử lý hiếu khí, thời gian thổi khí được tính toán kéo dài trên 4
h để đảm bảo cho quá trình nitrat hóa diễn ra. Sau đó một phần hỗn hợp nước thải
bùn thứ cấp từ bể hiếu khí được đưa về bể kỵ khí tạo điều kiện cho quá trình
khử nitrat diễn ra. Lượng hỗn hợp nước thải và bùn tuần hoàn từ 0,15 đến 0,25%
lưu lượng nước thải vào bể. Tải trọng amoni tính toán 0,3 - 2 kg/N-NH
4
+
/vật liệu
đệm/ngày. Các bể lọc sinh học kỵ khí lọc sinh học hiếu khí đệm vi sinh
thể xây dựng hợp khối với nhau thành modun trong một cụm bể bê tông cốt thép
hoặc trong một container thép. Do sự dao động của lưu lượng nước thải bệnh viện,
mỗi modun xử công suất từ 100 đến 150 m
3
/ngày (ứng với lưu lượng nước
thải bệnh viện nhỏ nhất). Số modun cần thiết được lắp đặt phụ thuộc vào tổng lưu
lượng nước thải bệnh viện. Thời gian lưu nước thải trong mỗi modun không được
nhỏ hơn 4,0 h.
Hình 12. Giá thể vi sinh vật của bể lọc sinh học ngập nước
119
b) Bể Aerotank truyền thống
Bể Aerotank truyền thống
Aerotank trộn loại aerotank dùng để xử sinh học hoàn toàn hoặc
không hoàn toàn các loại nước thải bệnh viện. Tác nhân để xử nước thải
là bùn hoạt tính. Trong quá trình này, các loại vi khuẩn hiếu khí tích tụ thành
các bông bùn (sinh trưởng lơ lửng) sẽ hấp thụ các chất hữu cơ và sử dụng oxy
được bão hòa trong nước để oxy hóa chất hữu cơ. Các thông số công nghệ
cơ bản của bể aerotank là liều lượng bùn hoạt tính phù hợp với tải lượng hữu
cơ tính theo BOD (thường gọi là đại lượng F/M) và lượng không khí cấp cho
quá trình.
Hình 13. Bể Aerotank truyền thống
Nồng độ ôxy hoà tan cần thiết phải duy trì trong aeroten 4 mg/L, tối
thiểu 2 mg/L. Cấp khí cho aerotank thể bằng máy thổi khí hoặc máy khuấy.
Chiều sâu đặt thiết bị phân phối khí trong aeroten phụ thuộc chiều sâu bể,
0,5 - 1m khi dùng hệ thống cấp khí áp lực thấp hoặc 3 - 6 m khi dùng các hệ cấp
khí khác.
Trong các aerotank phải hệ thống thiết bị xả cạn bể bộ phận
xả nước khỏi thiết bị nạp khí. Trường hợp cần thiết, cần thiết bị phá bọt
bằng cách phun nước hoặc bằng hoá chất, cường độ phun nước xác định
bằng thực nghiệm.
Bể aerotank hoạt động gián đoạn theo mẻ
Aerotank hoạt động gián đoạn theo mẻ (Sequencing Batch Reactor -
SBR) kết hợp cả 3 quá trình xử thiếu khí, xử hiếu khí lắng bùn hoạt
tính, được dùng để xử BOD nitơ trong nước thải bệnh viện. Số bể SBR
tối thiểu 2.
120
Hình 14. Sơ đồ nguyên tắc hoạt động của bể SBR
Trong bể SBR, liều lượng bùn hoạt tính dao động từ 0,5 đến 6 g/L. Thời gian
cấp nước thải để diễn ra quá trình thiếu khí từ 1,0 đến 1,5 h, thời gian sục khí
tiếp theo từ 1,5 đến 5,0 h, thời gian lắng, xả nước thải bùn từ 1,5 đến 2,5 h.
Tổng thời gian một chu kỳ trong bể SBR từ 4 đến 9 h. Lượng bùn giữ lại sau mỗi
chu kỳ SBR thường chiếm 20 đến 30% thể tích bể.
Bể aerotank thổi khí kéo dài
Bể aerotank thổi khí kéo dài thường dùng để xử BOD, nitơ amoni ổn
định hiếu khí một phần bùn. Thời gian thổi khí trong bể aerotank ôxy hóa hoàn
toàn t (h) phải lớn hơn 4 h. Các công trình phía sau aerotank thổi khí kéo dài để ô
xy sinh hóa hoàn toàn các chất hữu cơ được thiết kế theo các thông số sau:
- Thời gian nước lưu lại trong vùng lắng của bể lắng đợt hai với lưu lượng lớn
nhất không dưới 1,5h;
- Lượng bùn hoạt tính dư chọn bằng 0,35 kg trên 1 kg BOD
5
. Việc xả bùn hoạt
tính dư cho phép thực hiện như đối với bể lắng cũng như từ bể aerotank khi
liều lượng bùn đạt tới 5 - 6 g/L;
- Độ ẩm bùn xả từ bể lắng là 98% và từ aerotank là 99,4%.
Hình 15. Aerotank thổi khí kéo dài
121
c) Mương ô xy hóa
Mương ôxy hóa hoạt động theo nguyên bùn hoạt tính, được dùng để xử
nước thải bậc hai hay bậc ba. Lượng bùn hoạt tính 0,4-0,5 kg/kg BOD
5
,
lượng không khí đơn vị z là 1,25-1,45 mg/L mg BOD
5
cần xử lý. Mương ôxy hóa
có hình ôvan, chiều sâu khoảng 1,0 - 2,0m.
Hình 16. Mương oxy hóa
Mương ôxy hóa làm thoáng trong bằng thiết bị khí như máy khuấy trục
đứng hoặc trục ngang, guồng quay,... đặt ở đoạn kênh thẳng.
Hỗn hợp nước thải bùn hoạt tính tự chảy từ kênh ô xy hóa sang bể lắng
thứ cấp. Bùn hoạt tính từ bể lắng thứ cấp được đưa liên tục vào mương. Thời gian
nước lưu lại trong bể lắng thứ cấp chọn bằng 1h30 theo lưu lượng lớn nhất. Bùn
tuần hoàn từ bể lắng hai được dẫn liên tục về kênh.
2) Các công trình xử lý bằng phương pháp sinh học trong điều kiện tự nhiên
a) Bãi lọc ngập nước
Bãi lọc ngập nước để xử nước thải gồm hai dạng: ngập nước bề mặt
ngập nước phía dưới (bãi lọc ngầm), thường áp dụng đối với vùng đất cát pha và
sét nhẹ để xử lý sinh học hoàn toàn nước thải sau khi đã được lắng sơ bộ. Các bãi
lọc ngập nước thường được trồng cây phía trên nên thường được gọi tắt là bãi lọc
trồng cây.
Để xây dựng bãi lọc cần chọn khu đất bằng phẳng độ dốc không quá 2% và
có mực nước ngầm sâu trên 1,5 m. Bãi lọc ngập nước không được xây dựng trên
những khu đất sử dụng nước ngầm mạch ngang cũng như nhưng khu vực
hang động ngầm (vùng castơ).
Nước thải bệnh viện trước khi đưa đi xử trong bãi lọc ngập nước phải được
xử lý sơ bộ trong bể tự hoại hoặc trong các loại bể lắng sơ cấp khác.
122
Mạng lưới ống tưới có thể làm bằng ống chất dẻo hoặc bằng các mương xây
gạch, bê tông cốt thép,….
Trên khu đất làm bãi lọc ngập nước nên trồng các loại cây thân lớp hoặc thân
rỗng và có rễ chùm. Các loại cây có hoa được khuyến cáo trồng trên bãi lọc ngập
nước để tạo cảnh quan cho bệnh viện.
Hình 17. Bãi lọc ngập nước
Hiệu quả xử lý nước thải trong bãi lọc ngập nước theo BOD có thể tới 90%,
theo N có thể tới 60%. Với thời gian lưu thủy lực lớn (từ 7 ngày đến hàng tháng),
nước thải sau bãi lọc ngập nước không cần khử trùng.
b) Hồ sinh học
Hồ sinh học thể áp dụng để xử sinh học hoàn toàn hoặc không hoàn
toàn các loại nước thải. Hồ sinh học còn được áp dụng để xử lý triệt để nước thải
(xử nitơ, phốt pho khử trùng) khi yêu cầu xử mức độ cao. Hồ sinh
học có các dạng sau đây:
- Hồ kỵ khí;
- Hồ tùy tiện (xử lý nước thải trong điều kiện hiếu khí và thiếu khí);
- Hồ hiếu khí (làm thoáng tự nhiên hoặc làm thoáng cưỡng bức).
Hồ sinh học thể áp dụng để xử nước thải sau khi đã xử học
trong các bể lắng hoặc thể áp dụng hồ sinh học như một công trình xử
hoàn chỉnh.
Hồ sinh học thể là một hồ hoặc nhiều hồ làm việc nối tiếp. Lựa chọn sự
sắp xếp các hồ phụ thuộc vào yêu cầu xử nước thải, điều kiện tự nhiên khu vực
và khả năng sử dụng các hồ cho các mục đích kinh tế kỹ thuật khác.
123
Hình 18. Hồ sinh học
Hồ kỵ khí áp dụng để xử nước thải sinh hoạt hoặc nước thải sản xuất
thành phần tính chất gần giống với nước thải sinh hoạt. Hồ được dùng để xử
nước thải kết hợp xử bùn cặn lắng. Hồ thích hợp nhất đối với những vùng
nhiệt độ trung bình vào mùa đông trên 15
0
C. Thời gian nước lưu lại trong hồ kị khí
từ 1 đến 5 ngày. Chiều sâu hồ kị khí nên lấy 3 - 5m, khi có điều kiện thuận lợi có
thể làm hồ sâu để giảm bớt mùi khó chịu. ít nhất phải có 2 ngăn hồ làm việc song
song. Lượng bùn chứa trong hồ, bộ thể lấy từ 0,03 - 0,05 m
3
/người/năm. Bùn
phải được định kỳ nạo vét để đảm bảo chế độ làm việc bình thường.
Hồ tuỳ tiện áp dụng để xử lý nước thải đã được xử bộ trong các bể lắng,
bể tự hoại, hồ kỵ khí hoặc nước thải chưa được xử lý. Mức độ xử tính theo
BOD
5
thường không quá 70 - 85%.
Đối với hồ tùy tiện, khi lưu lượng trên 500m
3
/ngày cần chia hồ thành nhiều
ngăn làm việc song song. ít nhất phải 2 ngăn. Nếu sử dụng các hồ tự nhiên hiện
hoặc đối với những vùng hàng năm có nhiều gió với tốc độ gió trên 3m/s thì có thể
không cần chia thành nhiều ngăn.
Hồ làm thoáng tự nhiên có chiều sâu trung bình H = 1,0 - 1,5m, dùng để xử
triệt để nước thải BOD
5
đầu vào dưới 75mg/L BOD
5
đầu ra nhỏ hơn 25
mg/L. Hồ còn được sử dụng để khử trùng nước thải. Hồ làm thoáng tự nhiên chia
thành nhiều bậc. Tại bậc thứ nhất, hàm lượng BOD
5
trong nước thải giảm 70%. ở
các bậc tiếp theo, hàm lượng BOD
5
giảm 25% qua mỗi bậc.
4.2.3. Khử trùng nước thải y tế
Nước thải từ bệnh viện hoặc từ các cơ sở hoạt động y tế sau khi đã làm sạch
đều phải khử trùng trước khi xả vào nguồn nước.Trường hợp làm sạch sinh học
nước thải bằng hồ sinh học hoặc sử dụng hồ sinh học để xử triệt để nước thải
sau xử lý sinh học thì không cần phải khử trùng.
a) Khử trùng bằng tia cực tím
Thiết bị khử trùng cần được thiết kế theo các nguyên tắc sau:
124
- Công suất của thiết bị cần được lựa chọn dựa trên lưu lượng tính toán giờ lớn
nhất của nước thải với lưu lượng tính toán giờ lớn nhất tại thời điểm
mưa trong trường hợp hệ thống thoát nước chung;
- Khử trùng bằng tia cực tím chỉ áp dụng đối với nước thải sau làm sạch sinh
học hoàn toàn hiệu quả hấp thụ tia cực tím của nước thải cần đạt tối
thiểu là 70%;
- Phải thiết bị dự phòng. Lượng bức xạ cần được tính toán nhằm đảm bảo
nồng độ coliforms trong nước sau khử trùng phải thấp hơn 3000 MPN/100.
- Lượng bức xạ (J/m
2
) = Cường độ bức xạ (W/m
2
) x Thời gian bức xạ (s)
Bảng 4. Lượng bức xạ cần thiết để khử trùng bằng tia cực tím
Loại nước thải Hiệu quả khử trùng (%) Lượng bức xạ (J/m
2
)
Sau xử lý sinh học hoàn toàn
90,0 150 - 200
99,0 200 - 300
99,9 300 - 500
Máng tiếp xúc khử trùng bằng tia cực tím cần được thiết kế bằng bê tông cốt
thép, số đơn nguyên xác định tùy theo công suất trạm xử nhưng tối thiểu 2
đơn nguyên. Mỗi đơn nguyên cần được trang bị tối thiểu 2 modun đèn UV. Thiết
bị phát tia cực tím cần được trang bị như sau:
- Tủ điện điều khiển phân phối điện trung tâm tới các modun đèn UV các
thiết bị báo động;
- Hệ thống đèn báo hiệu và quan trắc cường độ sóng UV;
- Hệ thống gạt rửa các bóng đèn UV;
- Hệ thống quản lý và điều khiển mức nước;
- Hệ thống các tấm kính chắn an toàn thiết bị ngăn ngừa ảnh hưởng sóng UV.
Đèn cực tím cần đáp ứng các yêu cầu sau:
- Đèn cực tím phải đảm bảo khả năng phát xạ 90% sóng UV có tần số 260 nm;
- Công suất mỗi đèn không thấp hơn 26,7 UV-W. Cường độ phát xạ của mỗi
bóng đèn tại khoảng cách 1 m trong không khí cần đạt 190 mW/cm
2
;
- Các loại đèn thường được chế tạo dạng ống chiều dài 0,75 - 1,5 m, đường
kính 1,5 - 2,0 cm;
125
- Đèn được bố trí cố định theo modul. Các đèn trong từng modul được lắp đặt
song song với nhau, khoảng cách giữa tâm đèn 6,0 cm. Mỗi đèn được đặt
trong ống lồng bằng thạch anh độ dày 1mm, có khả năng chuyền qua tối
thiểu là 90% lượng phát xạ tia cực tím tại bước sóng 260 nm.
b) Khử trùng bằng clo hoặc các hợp chất của clo
Nước thải sau xử sinh học được khử trùng bằng Clo lỏng, nước zavel
(NaOCl), hay Canxi hypoclorit (Ca(OCl)
2
). Clo lỏng được cung cấp từ các nhà
máy hóa chất , vận chuyển tới khu xử nước thải bằng bình thép chịu áp suất cao.
Nước zavel có thể được sản xuất tại chỗ bằng các thiết bị điện phân muối ăn. Liều
lượng Clo hoạt tính quy định như sau:
- Nước thải sau xử lý cơ học là 10g/m
3
;
- Nước thải sau khi đã xử lý sinh học hoàn toàn là 3 g/m
3
;
- Nước thải sau khi đã xử lý sinh học không hoàn toàn là 5g/m
3
.
Việc hòa trộn Clo với nước thải được tính toán trên sở lưu lượng nước
thải lớn nhất trong ngày. Thời gian tiếp xúc tối thiểu của Clo với nước thải trong
bể tiếp xúc 30 phút. Việc hòa trộn Clo với nước thải được tiến hành bằng các
thiết bị hòa trộn, máng trộn bể tiếp xúc. Vị trí châm Clo được bố trí tại gần cửa
vào bể tiếp xúc. Bể tiếp xúc được thiết kế để Clo nước thải được xáo trộn hoàn
toàn và không lắng cặn.
Bồn lưu trữ clo được chế tạo bởi các vật liệu không bị ăn mòn bởi Clo như
nhựa PE, Composit,… Bồn lưu trữ Clo được trang bị các thiết bị: cửa thăm, van
khóa cấp nước kỹ thuật, cấp hóa chất, xả tràn, xả cặn, xả khí, báo mức nước,
khuấy trộn cơ học bằng các vật liệu chống ăn mòn bởi clo. Bồn lưu trữ clo đặt tại
các nơi không ánh sáng mặt trời, thoáng khí cố định trên bệ. Một trạm tối
thiểu có 2 bồn lưu trữ clo.
Phòng hóa chất kết cấu chống động đất, chống cháy. Khu vực bồn chứa
hóa chất được xây bờ ngăn nước nhằm hạn chế khu vực bị ảnh hưởng bởi hóa chất
trong trường hợp sự cố vỡ bồn. Các phòng kho phòng kỹ thuật được bố trí hệ
thống thông gió và thay đổi không khí trong phòng.
c) Khử trùng bằng Ô zôn
Hệ thống khử trùng bằng Ô zôn bao gồm thiết bị điều chế ô zôn thiết bị
phản ứng (hòa trộn và tiếp xúc ô zôn với nước thải). Hệ thống điều chế ô zôn bao
126
gồm: thiết bị cấp khí, máy cấp điện, thiết bị điều chế ô zôn các thiết bị làm
nguội. Hệ thống phản ứng bao gồm: thiết bị phân phối tiếp xúc, thiết bị xử lý ô
zôn dư trong khí thải. Nguồn khí cấp để điều chế ô zôn thể không khí hoặc
ôxi sạch.
Thiết bị điều chế ô zôn thường được lựa chọn sao cho lượng ô zôn cần thiết
để khử trùng nước thải bằng 60 – 70% công suất cực đại của thiết bị. Thiết bị tiếp
xúc thường được thiết kế theo dạng bể xây bằng tông cốt thép hoặc bằng thép
cấu trúc kín đảm bảo khí thải có chứa ô zôn không rò rỉ ra bên ngoài, có chiều sâu
mực nước 4 – 6m, thời gian tiếp xúc giữa nước và ô zôn là 10 - 20 phút. Dung tích
bể tiếp xúc được tính toán dựa trên thời gian tiếp xúc lưu lượng nước thải vào
giờ thải nước lớn nhất hoặc lưu lượng giờ lớn nhất vào thời điểm mưa đối với
trường hợp hệ thống thoát nước chung.
4.2.4. Các công trình xử lý bùn cặn nước thải y tế
1) Các công trình làm khô bùn cặn
Làm khô quá trình làm tăng nồng độ cặn bằng cách loại bỏ một phần n ước
ra khỏi hỗn hợp, làm giảm khối l ượng bùn cặn phải vận chuyển giảm thể tích
các công trình xử tiếp theo. Nồng độ bùn cặn đã nén có thể đạt 2-5% tuỳ theo
dạng công trình nén tính chất của loại bùn. Quá trình này làm khô cặn từ quá
trình cô đặc và ổn định cặn đến độ ẩm 50-85% với mục đích:
- Giảm khối l ượng bùn cặn đ ưa đến nơi tiếp nhận;
- Thích hợp để chôn lấp hoặc cho mục đích cải tạo đất;
- Làm giảm l ượng ớc thể ngấm vào trong môi trư ờng xung quanh bãi thải;
- Giảm khả năng phát tán mùi và độc tính.
a) Sân phơi bùn
Biện pháp khử nước cho bùn cặn nước thải được áp dụng rộng rãi hơn cả là
phơi tự nhiên. Sân phơi bùn một khu đất xốp mặt bằng hình chữ nhật dễ thấm
nước, xung quanh xây bờ chắn. Cặn từ bể lắng đợt 1, bùn hoạt tính dư từ bể lắng
đợt 2 hay cặn đã lên men từ bể lắng 2 vỏ, bể tự hoại,... đưa tới sân phơi từng đợt
rải thành lớp mỏng.
Bằng cách phơi tự nhiên cặn khô thể đạt độ ẩm 75-80%. Tuy nhiên sân
phơi bùn chiếm diện tích lớn, khó kiểm soát đ ược mùi. Các vi sinh vật gây bệnh
127
trong bùn cặn thể khuếch tán ra môi trường xung quanh. Nếu sân không mái
che thì hiệu quả hoạt động thấp về mùa m ưa.
Hình 19. Sân phơi bùn
Khi nư ớc ngầm sâu hơn 1.5m và đất khả năng thấm tốt thì có thể xây trên
nền đất tự nhiên, nếu không phải làm nền nhân tạo và hệ thống thu nư ớc.
b) Các thiết bị cơ khí
Để giảm bớt diện tích đất xây dựng cũng như khắc phục hạn chế của sân phơi
bùn, thể ứng dụng phương pháp làm khô học bằng quay li tâm hay ép lọc
băng tải.
Hình 20. Sơ đồ máy quay ly tâm
Nguyên hoạt động của thiết bị ly tâm tách nước bằng lực ly tâm. Bộ
phận bản rôto hình côn ống ruột rỗng, hai bộ phận này quay cùng chiều
với tốc độ khác nhau. Dưới tác động của lực ly tâm phần rắn của cặn va đập vào
thành t ường rôto được dồn ra khe hở đổ ra thùng bên ngoài, còn ớc tách ra
chảy về khe đối diện. Các thông số thiết kế: l ưu l ượng cấp vào q, đặc tính và nồng
độ cặn P, nhiệt độ, vận tốc quay của thùng ly tâm vận tốc quay ngư ợc chiều của
trục vít dồn cặn w. Ống dẫn và rút bùn từ các công trình có đường kính 200mm
128
Thiết bị ly tâm vốn đầu không cao, chi phí quản lý thấp. Hệ thống kín
không mùi, chiếm ít diện tích xây dựng. Tuy nhiên nhược điểm chính chất
l ượng bùn khô ảnh h ưởng rất nhiều bởi đặc tính cặn ban đầu, biên độ dao động
của độ ẩm cặn lớn (60-85%).
Nguyên lý hoạt động của máy ép lọc băng tải bùn đã keo tụ đ ược dải rộng
theo chiều ngang băng tải và chạy đến thanh gạt để san bằng và đều lớp bùn cặn,
trong giai đoạn này nư ớc đ ược tách khỏi bùn nhờ trọng lực qua khe hở ở băng tải
xuống ngăn thu ớc d ưới. Tiếp đó bùn cặn chạy trên băng tải qua các trục ép
với lực ép tăng dần, giai đoạn này ớc được tách chủ yếu nhờ lực ép của các
trục chảy xuống ngăn thu. Kết quả bùn cặn ép ở cuối băng tải đã giảm độ ẩm
xuống 65-85%.- Hệ thống bắt đầu từ máy bơm bùn (bơm tiếp bùn) hút bùn đã nén
bể nén bùn (nếu cần thì phải thêm công đoạn ổn định bùn cặn) đ ưa vào thùng
đông tụ và định ợng cặn. Ở đây bùn với độ ẩm 97-98% đ ược trộn với chất phụ
trợ keo tụ có hoạt tính cao (polyme). Mục đích của quá trình này là để hình thành
nhanh chóng các bông cặn cỡ lớn có khả năng giữ lại qua khe hở của băng lọc.
Hình 21. Sơ đồ máy ép bùn băng tải
Hiệu suất làm khô cặn tùy thuộc vào nhiều yếu tố: đặc tính bùn cặn (nồng độ,
tính ổn định-khả năng tách ớc), hoá chất keo tụ, độ rỗng của băng lọc (phải phù
hợp với bông cặn đã được keo tụ), tốc độ di chuyển lực nén. Sau thời gian vận
hành, bùn cặn sẽ bám trên băng tải làm giảm hiệu suất hoạt động lúc đó cần phải phục
hồi bằng cách rửa bằng n ước và khí nén.
Chất l ượng bùn cặn sau khi làm khô ổn định, độ ẩm đạt 65-85%, cặn hầu nh ư
không có mùi. Vận hành, quản lý t ương đối đơn giản.
2) Các công trình ổn định bùn cặn
Ổn định bùn cặn nhằm mục đích: phân huỷ giảm khối l ượng cặn, giảm tác
129
nhân gây bệnh, giảm mùi hôi thối hoặc ngăn ngừa khả năng thối rữa làm cho
bùn cặn thành dạng dễ dàng tách nư ớc.
a) Ổn định yếm khí bùn cặn
Ổn định bùn cặn yếm khí đặc tr ưng bằng sự phân huỷ kị khí các chất hữu cơ
trong bể kín. Quá trình diễn này ra rất phức tạp có thể phân ra làm hai giai đoạn :
- Giai đoạn thứ nhất đặc trư ng cho sự hình thành số l ượng lớn axit, dấm,
chất béo, hydro ngoài ra còn có: axit cacbonic, ợu, cồn, axit amin, axit
sunfuahydric, amoniac. Độ pH giảm xuống <7 nên gọi giai đoạn này lên
men axit - phân huỷ axit, khối lượng bùn cặn phân huỷ ít mùi hôi. Giai
đoạn này diễn ra nhờ sự hoạt động của các vi khuẩn kị khí như : vi khuẩn
dấm, butalic, proiric;
- Giai đoạn thứ hai đặc trưng bởi sự phá vỡ thành phần của các chất hình
thành từ giai đoạn thứ nhất và tạo ra khí chủ yếu là metan (CH
4
), CO
2
, H
2
Độ pH tăng lên 7-8 vậy giai đoạn này gọi lên men kiềm hay phân
huỷ kiềm. Giai đoạn này diễn ra nhờ hoạt động của các vi khuẩn metan:
Methannonbactrium, Methannooceus, Methannosaruna.
Với các trạm xử ớc thải công suất vừa nhỏ th ường áp dụng kết hợp
với ổn định cặn yếm trong một công trình như : bể tự hoại, bể lắng 2 vỏ, bể lắng
trong kết hợp lên men cặn.
b) Ổn định bùn cặn bằng hóa chất
Bùn cặn cũng thể ổn định bằng Clo. Dùng sản phẩm chứa Clo như
Hyoclorit canxi - Ca(OCl)
2
hay Clo hơi cho vào dung dịch cặn đã đặc để khử
mùi, ôxi hoá các chất hữu cơ, ngăn cản quá trình thối giữa diệt trùng. Sau khi
trộn cặn với Clo, bắt đầu diễn ra quá trình ôxi hoá các chất hữu cơ và pH của cặn
giảm xuống 2,5 - 4,5 làm cho các vi sinh vật không sống đ ược ngăn cản quá
trình thối rữa (phân huỷ) của bùn cặn, sau 2 giờ pH l ượng Clo d ư trong cặn giảm
đi pH tăng lên 5,5-6,0.
Ổn định bằng ph ương pháp này không làm giảm khối ợng cặn, cặn mùi
Clo. Tốn nhiều Clo tạo ra nhiều sản phẩm phụ của Clo với Hydro Cacbon thể
gây hại nên chỉ áp dụng trong những trạm xử lý có công suất nhỏ (<100m
3
/ngđ).
Ổn định bùn cặn thể bằng vôi. Vôi cho vào cặn với số l ượng đủ để nâng
pH của hỗn hợp cặn lên trên 12. Ở môi trường này vi khuẩn không sống đ ược do
130
đó cặn không bị phân huỷ, không mùi, không gây độc hại. Vôi đư a vào là vôi
bột chư a tôi tốt nhất giảm đ ược thể tích nước, tăng nhiệt độ lên 55
o
C tăng
ờng quá trình ổn định. L ượng vôi xác định theo thực nghiệm kinh nghiệm
quản lý.
4.2.5. Hệ thống xử lý nước thải hợp khối chế tạo sẵn
Nguyên lý đun thiết bị: Mỗi đun thiết bị được thiết kế cho công suất
từ 100-120 m
3
/ngđ (với 20h hoạt động), số đun cần thiết sẽ được lắp đặt tùy
thuộc vào tổng lưu lượng nước thải của bệnh viện.
Nguyên hợp khối: Nguyên này cho phép tích hợp nhiều quá trình bản
xử nước thải đã biết trong một không gian thiết bị của mỗi đun để tăng hiệu
quả giảm chi phí xây dựng. Thiết bị hợp khối còn áp dụng phương pháp lắng
lớp mỏng (Lamen) cho phép tăng bề mặt lắng đồng thời rút ngắn thời gian lưu.
Nguyên tự động: Việc vận hành các máy bơm nước thải, máy bơm bùn,
các máy thổi khí bơm định lượng các chế phẩm vi sinh, keo tụ… được thực
hiện tự động tùy thuộc vào lưu lượng nước thải thông qua các phao báo tự động
lắp trong các ngăn bể.
Hình 22. Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý
nước thải bệnh viện bằng thiết bị hợp khối
Đi kèm với các giải pháp công nghệ hợp khối trên các hoá chất phụ trợ
gồm có: chất keo tụ PACN-95 chế phẩm vi sinh DW-97-H. Các hoá chất này
để nhằm nâng cao hiệu suất xử lý, tăng công suất thiết bị.
Nguyên tắc xử lý nước thải trong các thiết bị này như sau: Nước thải từ các
khoa, phòng, các nhà vệ sinh chảy vào các bể tự hoại sẵn có. Từ bể tự hoại, nước
thải theo hệ thống đường ống chảy vào bể thu gom, bể này được xây dựng tại một
131
vị trí thuận lợi cho việc thu gom nước thải toàn bệnh viện. Tại đây, tất cả các rác
thô có kích thước lớn như: giấy, bao nilon, que, gỗ… được giữ lại ở hố tách bằng
lưới inox được đưa tới điểm tập trung rác bệnh viện. Từ bể gom, nước thải
được bơm về bể điều hòa tại khu xử để làm cân bằng lưu lượng nồng độ các
chất ô nhiễm đồng thời thực hiện quá trình làm thoáng bộ. Tại đây, nước thải
được bổ sung một lượng chế phẩm vi sinh DW79-H nhằm thủy phân bộ các
chất hữu tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình oxi hóa tiếp theo. Để nâng cao
mức độ đồng đều hàm lượng các chất hữu trong nước thải, tránh lắng cặn
tạo môi trường thuận lợi cho vi sinh vật hoạt động, trong bể điều hòa được lắp
hệ thống sục khí bằng các máy thổi khí chìm (Submerged aerator). Nước thải tiếp
tục được bơm thường xuyên vào hệ thống thiết bị với một lượng ổn định không
đổi. Để đảm bảo quá trình xử được liên tục cần lắp thêm một bơm dự phòng
cùng công suất.
Bùn, cặn lắng ngăn lắng từng ngăn xử sinh học sẽ được bơm hút về
bể chứa bùn. Tại đây, dưới tác dụng của quá trình lên men yếm khí, phần lớn cặn
sẽ được khoáng hóa cùng với sự tạo thành một số sản phẩm phụ của quá trình lên
men yếm khí CH
4
, NH
3
, H
2
O, H
2
S…, thể tích của bùn giảm một cách đáng kể. Mặt
khác, tại đây men chế phẩm vi sinh DW97-H cũng được bổ sung nhằm đẩy nhanh
quá trình phân hủy bùn và diệt trừ các trứng giun sán cũng như các vi khuẩn gây
bệnh chứa trong bùn trước khi thải ra môi trường. Bùn sau xử lý được định kỳ hút
đi bằng xe vệ sinh. Phần nước tách ra từ bùn qua vách ngăn sẽ được quay trở lại
bể điều hoà để tiếp tục xử lý.
Kết cấu bể hợp khối: Theo nguyên hợp khối và để tránh lãng phí toàn bộ
các bể và các bộ phận tách rác, bể trộn hóa chất và chế phẩm, xử lý sơ bộ, bể nén
bùn đều được xây dựng trong một khối bể hợp khối có các ngăn tương ứng. Điều
này không chỉ cho phép tiết kiệm tường ngăn, xây móng… còn thể linh
hoạt sử dụng lẫn một số chức năng như bể điều hòa, aeroten sơ cấp nếu như nước
thải có các chỉ số SS và BOD
5
cao.
Thiết bị xử nước thải theo nguyên tắc AAO: hệ thống tích hợp các
khâu xử nước thải theo nguyên tắc AAO (yếm khí/ anarobic - thiếu khí/anoxic
- hiếu khí/oxic) trong một thùng chế tạo sẵn bằng composit hoặc trong bể
tông cốt thép.
Nguyên tắc hoạt động xử lý nước thải y tế của thiết bị này như sau: Nước
thải từ hệ thống cống thu gom chung của bệnh viện được dẫn vào bể điều hòa
132
đặt song chắn rác inox kích thước khe hở 5-10 mm để tách rác các vật
thể lớn trong nước thải. Thời gian nước lưu trong bể điều hòa trung bình
từ 3 đến 4h.
- Ngăn anarobic dòng ngược với vi sinh vật lửng được kết hợp với khối đệm
giá thể bằng PVC chuyên dụng tạo nên màng vi sinh vật kị khí, làm tăng mật
độ vi sinh vật lên đến khoảng 20.000 vi sinh vật/m3 nước thải, đảm bảo hiệu
quả xử lý theo COD và TP lên đến 75-80%;
- Trong ngăn anoxic diễn ra quá trình khử nitrat khi một phần hỗn hợp bùn và
nước thải chứa nitrat được bơm ngược từ ngăn hiếu khí về. Trong ngăn này
chủ yếu diễn ra quá trình hô hấp thiếu khí kết quả cuối cùng là giải phóng
N
2
bay lên và một phần COD (BOD) được xử lý;
- Trong ngăn hiếu khí (oxic), không khí được cấp bởi máy thổi khí, tạo điều
kiện để diễn ra quá trình oxy hóa sinh hóa hiếu khí các chất hữu quá
trình nitrat hóa diễn ra. Kết quả BOD trong nước thải giảm rệt và amoni
chuyển thành nitrat.
Như vậy trong 3 ngăn AAO sẽ xử được các chất ô nhiễm chủ yếu hữu
cơ (theo BOD và COD), tổng nitơ và tổng phospho.
Sau khi qua các bậc xử lý nói trên, hỗn hợp nước thải và bùn được qua ngăn
lắng thứ cấp để tách phần lớn lượng bùn hoạt tính nhằm hồi lưu về ngăn anoxic
ngăn oxic. Phần bùn dư được đưa về bể chứa bùn.
Nước thải sau ngăn lắng thứ cấp được đưa vào ngăn khử trùng, có thể được
khử trùng bằng hai cách:
- Khử trùng bằng bộ màng siêu lọc MBR (Membrane Biological Reactor) với
kích thước lỗ 0,3 - 0,5 µm. Bằng màng MBR có thể loại được 98% vi khuẩn
trong nước thải. Hầu hết vi khuẩn E.coli được giữ lại trên màng lọc. Ngoài
chức năng khử trùng, trên bề mặt MBR còn tập trung bùn hoạt tính mật độ
cao để tiếp tục xử triệt để nước thải. Màng MBR được rửa ngược bằng
thủy lực theo chương trình tự động lập sẵn;
- Khử trùng bằng NaOCl hoặc Ca(Ocl)
2
dạng viên rắn. Khi nước thải sau xử
lý đi qua với vận tốc nhất định sẽ làm hòa tan hóa chất khử trùng vào nước.
Phương pháp này giảm đáng kể thiết bị cũng như chi phí chuẩn bị định
lượng hóa chất khử trùng theo phương pháp truyền thống.
133
4.2.6. Các công trình xử lý nước thải y tế cục bộ
1) Bể tự hoại
Bể tự hoại có thể áp dụng để xử lý nước thải tại chỗ hoặc xử lý bậc 1 ngay tại
các khu vệ sinh của bệnh viện trước khi đưa chúng về trạm xử nước thải tập trung.
Trong bể tự hoại diễn ra quá trình lắng cặn và lên men, phân huỷ sinh học kỵ
khí cặn lắng. Các chất hữu cơ trong nước thải và bùn cặn đã lắng, chủ yếu là các
Hydrocacbon, đạm, béo,... được phân hủy bởi các vi khuẩn kỵ khí các loại nấm
men. Nhờ vậy, cặn lên men, bớt mùi hôi, giảm thể tích. Chất không tan chuyển
thành chất tan và chất khí (chủ yếu là CH
4
, CO
2
, H
2
S, NH
3
,...).
thể áp dụng các loại bể tự hoại với các vách ngăn mỏng (BAST) hoặc
ngăn lọc kỵ khí (BASTAF) dòng hướng lên để xử lý nước thải bệnh viện.
Bể tự hoại cải tiến BAST thể xử COD BOD
5
đạt tới 70-85%, hàm
lượng cặn lơ lửng (SS) đạt tới 70-90%.
Đối với bể BASTAF ngăn lọc kị khí được thiết kế tương tự như ngăn lọc kị
khí của bể tự hoại với tải trọng thủy lực 0,5 - 1,5 m
3
/m
2
/ngày, tải trọng hữu tính
theo BOD5 0,1 -0,5 kg/ngày. Chiều sâu lớp vật liệu lọc thường lấy bằng 1,2 -1,8
m. Thời gian lưu nước trong ngăn lọc kị khí thường lớn hơn 6 h.
2) Giếng thấm
Giếng thấm công trình trong đó nước thải được xử lý bằng phương pháp
lọc qua lớp cát, sỏi phân huỷ kị khí các chất hữu được hấp phụ trên lớp
cát sỏi đó. Nước thải sau khi xử lý được thấm vào đất. Do thời gian nước lưu lại
trong đất lâu, các loại vi khuẩn gây bệnh hầu hết bị tiêu diệt. Để đảm bảo cho
giếng hoạt động bình thường, nước thải phải được xử lý bằng phương pháp lắng
trong bể tự hoại hoặc bể lắng hai vỏ. Giếng thấm cũng chỉ được sử dụng khi mực
nước ngầm trong đất sâu hơn 1,5 m để đảm bảo được hiệu quả thấm lọc cũng
như không gây ô nhiễm nước dưới đất. Các loại đất phải dễ thấm nước, từ 34 L/
m
2
/ngày đến 208 L/m
2
/ngày. Cát khả năng thấm 80 L/m
2
.ngày còn đất sét
pha cát là 40 L/m
2
/ngày. Giếng thấm với hình tròn trên mặt bằng, đường kính tối
thiểu 1,2 m, được xây dựng bằng gạch hoặc tông cốt thép. Giếng thấm cũng
thể được lắp đặt bằng các ống giếng. Thành giếng tông bề dày tối thiểu 100
mm, móng được đổ bê tông vững chắc. Diện tích giếng thấm được xác định dựa
vào loại đất và loại đối tượng thoát nước.
134
Hình 23. Sơ đồ cấu tạo giếng thấm
Giếng thấm được lót sỏi, đá dăm... cỡ nhỏ dần từ dưới lên. Lớp trên cùng
được đổ bằng cát mịn sử dụng tấm chắn để chống xói nước. Xung quanh giếng
đổ thêm sỏi để tăng khả năng thấm nước của giếng. Việc súc rửa giếng được thực
hiện qua ống thoát nước hoặc dùng ống thông hơi riêng.
3) Bể lọc cát sỏi và hào lọc
Bể lọc cát sỏi và hào lọc được áp dụng khi lượng nước thải không quá 15 m
3
/
ngày, những vùng đất không thấm nước hay thấm nước yếu. ống tưới đặt cao
hơn mực nước ngầm ít nhất 1m. Lọc cát sỏi có thể được thiết kế một bậc hoặc hai
bậc. Đối với lọc một bậc thì vật liệu lọc cát trung hoặc cát to. Đối với loại lọc
hai bậc thì bậc một vật liệu lọc sỏi, đá dăm hoặc xỉ cao; bậc hai tương tự như
loại một bậc.
Hình 24. Hào lọc
Tải trọng của ống tưới xác định theo số liệu nghiên cứu khoa học. Khi chiều
dày lớp vật liệu lọc là 1 - 1,5 m, để tính toán sơ bộ có thể xác định như sau:
135
- Đối với bể lọc kiểu một bậc hoặc bậc hai của kiểu hai bậc 120 - 150 L/m.
ngày;
- Đối với bể lọc bậc một của kiểu hai bậc 180 - 220 L/m.ngày.
Phía trên ống tưới được phủ một lớp sỏi hoặc đá dăm dày 15 - 20 cm. Chiều
sâu đặt ống tưới không nhỏ hơn 0,5m so với mặt đất. Đường kính ống tưới không
nhỏ hơn 100mm. Khoảng cách giữa các ống tưới đặt song song 1 - 1,5 và độ dốc
là 0,005.
5. Vận hành bảo dưỡng giám sát hoạt động các công trình XLNT y tế
5.1. Điều kiện để các công trình xử lý nước thải y tế hoạt động ổn định
Để đưa các công trình xử nước thải bệnh viện các sở y tế vào hoạt
động, cần có các hồ sơ sau đây:
- Các văn bản nghiệm thu công trình;
- Giấy phép xả thải, giấy thoả thuận môi trường cho phép đưa công trình vào
hoạt động;
- Các bản vẽ hoàn công;
- Các tài liệu hướng dẫn lắp đặt sử dụng các thiết bị, công trình xử
nước thải.
Trước khi đưa công trình vào sử dụng phải thu dọn vệ sinh sạch sẽ, sau đó
tiến hành kiểm tra sự hoạt động của công trình bằng nước sạch. Đầu tiên tiến hành
thử độ kín khít của công trình, kiểm tra các thông số thủy lực, sự làm việc của các
van, phai chắn nước cũng như từng bộ phận của thiết bị. Chỉ sau khi kiểm tra xong
mới được dẫn nước thải vào công trình. Không nên xả kiệt nước khỏi công trình
mà nên để lại một ít nước sạch rồi dẫn nước thải vào.
Thời gian đưa một số loại công trình xử nước thải bệnh viện vào hoạt động
được lựa chọn như sau.
Bảng 5. Các yêu cầu để khởi động các công trình xử lý nước thải bệnh viện
Tên công
trình
Thời gian khởi động
Yêu cầu quản lý vận hành
trong thời gian khởi động
Bể tự hoại Lắng cặn: Sau 1 - 3 ngày
Lên men cặn lắng: Sau 3 tháng
Đưa lượng cặn đã lên men bằng khoảng
15 - 20% dung tích phần chứa cặn để
gây men
136
Tên công
trình
Thời gian khởi động
Yêu cầu quản lý vận hành
trong thời gian khởi động
Bể lắng hai
vỏ
Lắng cặn: Sau 3 - 5 ngày
Lên men cặn lắng: Sau 3 tháng
Đưa lượng cặn đã lên men bằng khoảng
15 - 20% dung tích phần chứa cặn để
gây men
Bể lọc sinh
học
Từ 2 - 3 tháng cho đến khi xuất hiện
nitơrat trong nước thải sau xử lý
Tăng dần lưu lượng nước thải từ 10
đến 25% lưu lượng thiết kế. Thời gian
1 chu kỳ tưới từ 5 đến 6 phút
Bể Aeroten Từ 1 đến 2 tháng cho đến khi chỉ số
bùn đo trong bình Imhoff 200 -
300 ml/l (nếu bùn hoạt tính từ nơi
khác đưa về thì thời gian này giảm
xuống còn từ 2 tuần đến 1 tháng)
Cho bùn hoạt tính lấy từ nơi khác để
sục khí với khoảng 30% lưu lượng
nước thải trong thời gian đầu. Sau đó
tăng dần công suất cấp nước thải cho
đến khi chỉ số bùn là 200 - 300 mL/L
Hồ sinh học Từ 2 đến 3 tháng sau khi hình thành
hệ sinh vật trong hồ
Giai đoạn đầu thể bơm nước sông
vào đầy hồ, sau đó xả nước thải dần
dần vào hồ
Bãi lọc ngập
nước
Từ 2 đến 3 tháng sau khi cây phát
triển phía trên bề mặt
Trong thời gian đưa công trình vào hoạt động, phải tiến hành lấy mẫu, phân
tích nước thải để xác định được công trình đó đảm bảo làm sạch theo yêu cầu
hay không. Các số liệu thu nhận được trong giai đoạn này được bổ sung vào quy
trình vận hành công trình xử lý nước thải.
5.2. Quản lý vận hành và bảo dưỡng các công trình xử lý nước thải y tế
5.2.1. Các quy định chung
Các công trình xử nước thải bệnh viện làm việc bình thường khi chế độ
vận hành, bảo dưỡng được đảm bảo, quy trình hoạt động của các công trình
thiết bị thường xuyên được theo dõi kiểm tra. Chất lượng nước thải sau quá
trình xử phải đảm bảo các tiêu chuẩn môi trường hiện hành. Phải lập hồ công
nghệ cho toàn bộ trạm cho từng công trình xử nước thải. Trong hồ phải
ghi rõ các số liệu kỹ thuật, công suất thiết kế, chế tạo và công suất vận hành thực
tế của từng công trình và thiết bị. Trên cơ sở hồ sơ công nghệ này cần xác lập tải
trọng giới hạn và chế độ vận hành từng công trình và thiết bị.
Để hệ thống xử hoạt động ổn định hiệu quả, cần phải xác lập duy
trì chế độ làm việc tối ưu của từng công trình thiết bị đồng thời kiểm tra chặt
chẽ từng quy trình công nghệ của trạm xử nước thải. Phải vận hành các máy
móc thiết bị của hệ thống xử nước thải theo hướng dẫn của đơn vị cung cấp
thiết bị.
137
Để hình thành được hệ vi sinh vật trong bùn hoạt tính hoặc màng sinh học
nên đưa các công trình xử sinh học vào hoạt động vào thời điểm nước thải
nhiệt độ trên 25
o
C.
Các nguyên nhân chính làm cho các công trình xử nước thải làm việc
không bình thường là:
- Các công trình làm việc quá tải;
- Các loại chất rắn không hòa tan lớn như cát, rác,.. trôi vào hệ thống thoát
nước thải bệnh viện;
- Sự cố mất điện;
- Mưa to;
- Không đảm bảo chế độ duy tu bảo dưỡng công trình và thiết bị đúng thời hạn;
- Công nhân quản không thực hiện đúng nguyên tắc quản kỹ thuật công
trình và an toàn lao động.
Để ngăn ngừa hiện tượng quá tải phá hủy chế độ làm việc bình thường của
công trình cần phải thường xuyên kiểm tra lưu lượng, thành phần tính chất
nước thải dòng vào. Khi các công trình làm việc quá tải do lưu lượng hay nồng
độ chất bẩn quá lớn cần phải báo cho lãnh đạo bệnh viện để có biện pháp xử lý.
Số lượng công trình ngừng làm việc để sửa chữa phải được xác định dựa vào
chế độ vượt tải cho phép của các công trình còn lại.
Tất cả các công trình, trang thiết bị của trạm xử nước thải phải được giữ
gìn sạch sẽ, đảm bảo các điều kiện vệ sinh cần thiết cho công nhân quản vận
hành trạm.
Các thiết bị, đường ống, van khóa công trình xử nước thải phải được
bảo dưỡng thường xuyên. Quy trình bảo dưỡng máy bơm các thiết bị được thực
hiện theo các hướng dẫn của nhà cung ứng và lắp đặt. Tối thiểu mỗi năm một lần
phải súc rửa lại đường ống cũng như tra dầu mỡ cho các van khóa. Tối thiểu 3
năm một lần phải xả khô để kiểm tra dò rỉ, sơn lại các công trình xử lý nước thải.
5.2.2. Vận hành bảo dưỡng các công trình xử nước thải bằng phương
pháp cơ học
1) Song chắn rác
138
Rác phải thường xuyên được vớt khỏi song chắn để nước thải qua được dễ
dàng. Vận tốc dòng chảy giữa các thanh của song chắn rác không vượt quá 0,8 đến
1,0 m/s. Nếu vớt rác bằng phương pháp thủ công thì phải dùng các loại cào rác.
Nếu vớt rác bằng giới thì công nhân vận hành phải thường xuyên theo dõi máy
cào rác để loại trừ những rác lớn còn mắc lại trên băng tải.
Rác vớt lên phải cho vào thùng hoặc lỗ hở đáy để làm ráo nước. Sau đó
rác phải được đưa vào các thùng kín và xử lý bằng cách đào hố ủ hoặc phơi đốt.
Để ngăn ngừa hôi thối ruồi muỗi phải luôn rắc vôi clorua lên rác vớt. Rác
lưu giữ tại trạm xử lý nước thải không quá 3 ngày.
Công nhân vận hành song chắn rác phải được trang bị quần áo lao động riêng
phải luôn mặt tại vị trí làm việc. Hàng ngày công nhân vận hành phải theo
dõi chế độ làm việc của song chắn ghi chép tình hình hoạt động của thiết bị vào
sổ trực ca.
2) Bể lắng cát
Bể lắng cát phải giữ lại được các tạp chất vô cơ lớn trước khi nước thải chảy
vào các công trình tiếp theo. Để bể lắng cát làm việc bình thường phải đảm bảo
chế độ dòng chảy như sau:
- Vận tốc dòng chảy trong bể lắng cát ngang phải từ 0,15 đến 0,3 m/s (tương
ứng với lưu lượng nhỏ nhất và lưu lượng lớn nhất). Nếu bể lắng cát có nhiều
ngăn thì phải đóng mở một số ngăn để đảm bảo vận tốc này;
- Vận tốc dòng chảy trong bể lắng cát đứng phải từ 0,3 đến 0,4 m/s.
Xả cát ra khỏi bể thể bằng phương pháp thủ công hoặc giới. Đối với
bể xả cát thủ công, thời gian xả cát mỗi ngày một lần bằng cách cào cát về hố tập
trung sau đó dùng gàu múc đi. Đối với bể xả cát giới (thiết bị nâng thủy lực,
bơm hút cát,…), cát được lấy ra khỏi bể khi hố tập trung đầy cát với chu kỳ không
quá 2 ngày/lần.
Trong quá trình vận hành bể lắng cát thường xuất hiện các sự cố sau đây:
- Cát bị trôi khỏi bể do vận tốc dòng chảy lớn hoặc cát giữ lại trong bể hàm
lượng hữu cơ lớn do vận tốc dòng chảy nhỏ;
- Phân phối thu nước trong bể lắng cát không đều làm cho dung tích sử
dụng và vận tốc dòng chảy thay đổi.
139
Để khắc phục các sự cố này phải thường xuyên kiểm tra lưu lượng nước thải,
lớp cặn giữ lại trong bể và sửa chữa lại các thiết bị phân phối và thu nước.
Công nhân vận hành phải chú ý theo dõi lượng nước thải chảy vào bể để
kịp thời mở các ngăn lắng cát. Hàng ngày phải đo lượng cát giữ lại trong bể. Mỗi
tháng một lần xác định các chỉ tiêu vật lý của cát như độ ẩm, độ tro, cỡ hạt,..
3) Bể lắng nước thải
Công nhân vận hành phải nắm được quy trình xả bùn cặn ra khỏi bể theo
định kỳ sau:
- Từ 1 đến 2 lần trong một ngày đối với bể lắng cấp (trước công trình xử
sinh học);
- Từ 1 đến 2 lần trong một ca đối với bể lắng thứ cấp (sau công trình xử sinh
học).
Bùn cặn được xả ra khỏi bể bằng phương pháp giới (máy bơm bùn) hoặc
bằng áp lực thủy tĩnh với áp lực trên 1,5 m (đối với bể lắng cấp) trên 1,2 m
(đối với bể lắng thứ cấp).
Khi xả bùn cặn phải mở từ từ van ống xả để tránh hiện tượng nước theo ống
ra ngoài. Không nên cho nước thải vào bể khi xả bùn cặn.
Công nhân vận hành bể phải theo dõi sự phân phối nước vào từng bể lắng
thu hồi chất nổi xả cặn, phải thường xuyên tẩy rửa giếng bùn máng tập
trung nước. Ngoài ra công nhân còn phải biết được các nguyên nhân phá hủy chế
độ làm việc của bể như: nước thải có quá nhiều cặn, các chất nổi làm khó xả bùn
cặn,… để kịp thời có biện pháp khắc phục.
Các trang thiết bị cơ khí của bể lắng được vận hành theo hướng dẫn của nhà
máy chế tạo. Công nhân vận hành phải thường xuyên kiểm tra, bôi dầu mỡ và bảo
dưỡng các trang thiết bị này. Các bể lắng có trang thiết bị cơ khí phải được xả khô
để kiểm tra và duy tu với chu kỳ 2 đến 3 năm một lần.
5.2.3. Vận hành bảo dưỡng các công trình xử nước thải bằng phương
pháp sinh học
1) Bể lọc sinh học
Để bể lọc sinh học làm việc hiệu quả cần phải thời gian đưa bể vào hoạt
140
động tạo màng sinh vật trên bề mặt vật liệu lọc. Trong thời gian này phải tưới
nước đều với nhiệt độ trên 20
o
C. Thời gian một chu kỳ tưới từ 5 đến 6 phút. Lưu
lượng tưới tăng dần từ 0,1 đến 0,25 lưu lượng nước tính toán cho đến khi trong
nước thải sau bể lọc xuất hiện nitơrat hiệu suất xử ổn định. Sau đó tăng dần
lưu lượng nước tưới cho đến khi đạt lưu lượng tính toán.
Đối với bể lọc sinh học cần phải:
- Thường xuyên xem xét và tẩy rửa thiết bị phân phối nước;
- Thường xuyên xem xét khoảng không ở đáy bể, các đường ống dẫn gió và
máng thu nước; trong trường hợp bị tắc bể cần dùng nước sạch để thông
rửa bể;
- Loại trừ lớp bùn thối rữa trên bề mặt lớp vật liệu lọc bằng cách xúc ra, rửa
sạch sau đó xếp lại. Thường xuyên bổ sung vật liệu thiếu hụt trong quá
trình này;
- Kiểm tra lượng không khí cấp vào bể. Hiệu suất thông gió được xác định
bằng cách phân tích các mẫu nước sau xử lý. Nếu trong mẫu nước có độ pH
không giảm hàm lượng oxy hòa tan không thay đổi thì sự thông gió cho
bể là đảm bảo yêu cầu.
Nếu sự vận chuyển của nước thải không khí qua lớp vật liệu lọc không
ổn định thì cần phải lấy vật liệu ra xem xét, rửa sạch, kiểm tra cỡ hạt, bổ sung và
xếp vào bể.
Chế độ làm việc của bể lọc sinh học phải được kiểm tra, tối thiểu mỗi tháng
hai lần bằng cách phân tích mẫu nước thải trước và sau xử lý.
2) Bể Aerotank (bể hiếu khí)
Để bể aerotank làm việc bình thường, trong thời gian đưa bể vào hoạt động
cần phải tạo bùn hoạt tính đạt tới khối lượng chất lượng yêu cầu. Thời gian tạo
bùn hoạt tính trong bể aerotank kéo dài từ 1 đến 2 tháng cho đến khi chỉ số bùn
đo trong bình Imhoff là 200 - 300 mL/L. Nếu có bùn hoạt tính từ nơi khác đưa về
thì thời gian này giảm xuống còn từ 2 tuần đến 1 tháng. Trong thời gian đầu cho
khoảng 30% lưu lượng nước thải với bùn hoạt tính từ nơi khác đưa về và sục khí
liên tục, sau đó tăng dần công suất cấp nước thải cho đến khi chỉ số bùn 200 -
300 mL/L.
141
Các điều kiện cơ bản để aeroten làm việc bình thường là:
- Máy bơm và máy thổi khí phải làm việc đạt công suất yêu cầu và liên tục;
- Phân phối đều nước thải và khí nén vào từng ngăn và trên toàn diện tích bể;
- Bảo đảm cấp bùn hoạt tính tuần hoàn liên tục với liều lượng theo yêu cầu.
Nước thải và bùn hoạt tính phải được trộn đều tại tất cả mọi vị trí trong bể.
Lượng khí nén cấp cho bể aerotank được tính toán và điều chỉnh dựa vào các
yếu tố sau đây:
- Chất lượng nước đã xử theo các chỉ tiêu BOD, COD, hàm lượng chất
lửng,…
- Nồng độ oxy hòa tan trong bể aerotank;
- Nồng độ bùn hoạt tính.
Điều kiện để bể aerotank làm việc ổn định là phải đủ bùn hoạt tính. Nồng độ
thể tích bùn hoạt tính, xác định bằng phương pháp đo trong ống Imhoff, phải trên
200mL/L thì bể mới có thể hoạt động được. Khi nồng độ thể tích bùn hoạt tính từ
300 đến 600 mL/L thì bể hoạt động tốt.
Hàm lượng ôxy hoà tan trong bể aeroten phải thường xuyên được đảm bảo
từ 2 đến 4mg/L. Nếu chất lượng nước xử đạt yêu cầu nhưng hàm lượng oxy
hòa tan cao thì có thể giảm bớt lượng không khí cấp cho aerotank. Nếu chất lượng
nước xử chưa đảm bảo hàm lượng oxy hòa tan thấp thì phải tăng thêm lượng
khí cấp cho bể aerotank cũng như bổ sung thêm bùn hoạt tính tuần hoàn.
Đối với các loại aerotank thổi khí kéo dài kênh oxy hóa, yêu cầu vận
hành bảo dưỡng rất nghiêm ngặt, đòi hỏi phải công nhân trình độ cao để
theo dõi quản lý. Kênh ôxy hoá nồng độ thể tích bùn hoạt tính tuần hoàn
dưới 200mL/L. Bùn thừa phải thường xuyên đưa ra khỏi mương. Việc xả bùn
tháo kiệt mương nên làm trong mùa nóng để bùn hoạt tính mới hình thành nhanh
hơn. Các thiết bị cơ khí như máy khuấy, guồng quay, máy bơm, van, khoá... phải
thường xuyên bảo dưỡng, bôi dầu mỡ...
Bùn hoạt tính trong bể aerotank bị trương, nhiều hạt nhỏ rời rạc và khó lắng
thể do các nguyên nhân tải lượng hữu (BOD) trong bể tăng, ôxy không đủ
hoặc có chất độc hại trong nước thải. Một số biện pháp khắc phục hiện tượng bùn
trương như sau:
142
- Tăng cường sục khí;
- Xả bùn dư;
- Tạm thời giảm tải trọng thuỷ lực của bể;
- Pha loãng nước thải bằng nước sông, hồ;
- Tháo kiệt, cọ sạch và xả đợt nước thải mới vào bể.
Bùn trong bể lắng thứ cấp bị nổi thể do tải lượng hữu cơ quá thấp dẫn đến
quá trình nitơrat hoá xảy ra tạo khí nitơ bay lên. Mật độ độ bùn giảm xuống
đến mức bùn thể nổi lên mặt nước tràn ra khỏi bể lắng. Để khắc phục hiện
tượng bùn nổi, cần giảm thời gian sục khí và cọ rửa bùn ở đáy và thành bể lắng.
Tối thiểu hai tuần một lần phải xác định hiệu quả làm việc của aerotank bằng
cách phân tích mẫu nước thải trước aerotank sau bể lắng thứ cấp theo các chỉ
tiêu như hàm lượng chất lửng, BOD
5
, hàm lượng oxy hòa tan. Mỗi ca một lần
xác định liều lượng bùn hoạt tính tuần hoàn và chỉ số bùn.
3) Mương ô xi hóa
Mương ôxy hoá tuần hoàn, một dạng aeroten thổi khí kéo dài, nồng độ
thể tích bùn hoạt tính tuần hoàn dưới 200ml/l. Bùn thừa phải thường xuyên đưa ra
khỏi mương. Việc xả bùn tháo kiệt mương nên làm trong mùa nóng do bùn hoạt
tính mới hình thành nhanh hơn. Các thiết bị khí như máy khuấy, guồng quay,
máy bơm, van, khoá... phải thường xuyên bảo dưỡng, bôi dầu mỡ,...
4) Hồ sinh học
Do chưa đủ nước thải, hồ sinh học được làm đầy ngay khi bắt đầu đưa vào
hoạt động bằng nước sạch từ các ao hồ xung quanh. Hồ sinh học kị khí và hồ sinh
học tùy tiện cấp thường được làm đầy với một nửa thể tích nước sạch tăng
dần dần lượng nước thải thô vào hồ. Nước thải này có thể được bổ sung thêm bùn
từ các công trình xử lý khác.
Hàng ngày phải tiến hành các công tác duy tu hồ như vớt rác làm quang
bờ hồ. Cỏ xung quanh bờ được cắt thủ công hoặc giới nhưng tránh dùng thuốc
diệt cỏ. Váng, các chất nổi các tạp chất khác phải được làm sạch khỏi đường
dẫn nước vào và ra khỏi hồ.
Bèo các loại thực vật lớn phải được vớt thường xuyên ra khỏi hồ sinh
143
học tùy tiện và hồ sinh học xử lý triệt để. Tuy nhiên, để duy trì môi trường yếm
khí giảm mùi hôi, cần giữ lại một diện tích hợp bèo trên bề mặt hồ sinh
học kỵ khí.
Bùn phải được hút ra khỏi hồ sinh học kỵ khí sau một đến ba năm vận hành,
khi lượng bùn chiếm 1/3 dung tích hồ. Bùn hút thường xuyên từ phía rìa bờ.
Phải kiểm tra định kỳ hàng tháng để đánh giá được hiệu quả xử của hồ.
Chất lượng nước trong hệ thống chuỗi hồ sinh học phải được đánh giá theo các
thông số chủ yếu thường dùng nhiệt độ, lưu lượng, pH, oxy hòa tan, BOD
5
, hàm
lượng chất lơ lửng, chỉ số coliform, nitơ và độ màu của nước.
5.2.4. Vận hành bảo dưỡng các công trình lắng kết hợp ổn định bùn cặn
1) Bể tự hoại
Bùn cặn trong bể tự hoại phải được thường xuyên lấy ra khỏi bể tự hoại với
chu kỳ từ 6 tháng đến 1 năm. Khi lấy bùn phải để lại khoảng 20% bùn đã lên men
để làm mồi cho quá trình phân huỷ chu kỳ sau. Khi hút bùn, đầu ống hút máy bơm
phải cho xuống tận đáy bể. Váng cặn trong bể phải được phá và vớt thường xuyên
để chống tắc ống dãn nước thải. Trên nắp bể tự hoại không được trồng cây hoặc
xây dựng các công trình khác.
Nếu mùi khó chịu do quá trình lên men axit trong bể tự hoại bốc lên thì
phải cho thêm vôi cùng nước thải chảy vào bể trong một vài ngày.
2) Bể lắng hai vỏ
Để bể lắng hai vỏ làm việc bình thường liên tục phải thường xuyên làm
sạch máng khe lắng, đồng thời phải tạo được hệ vi sinh vật trong ngăn bùn. Bể
lắng hai vỏ chỉ hoạt động bình thường với sự hình thành hệ vi sinh vật trong ngăn
bùn sau khi đưa vào hoạt động ít nhất là 3 tháng.
Nếu đưa lượng cặn lên men từ nơi khác về bằng 15 - 20% để gây men thì thời
gian đưa bể lắng hai vỏ vào hoạt động thể giảm xuống còn 1 đến 1,5 tháng. Khi
lớp cặn trong ngăn bùn chỉ cách khe hở máng lắng 1 m thì xả cặn chín đợt đầu ra
khỏi bể. Sau đó, cứ 10 ngày lại xả tiếp một lần với lượng bùn còn lại trong bể phải
trên 20%. Cặn chín có độ ẩm 90% và độ tro cao.
Nếu quá trình lên men trong ngăn bùn không ổn định thì phải thực hiện một
trong các biện pháp sau đây:
144
- Thay cặn lên men không ổn định bằng bùn cặn chín của ngăn bùn hoạt động tốt;
- Cho bể ngừng hoạt động một thời gian bổ sung vôi sữa vào, sau đó khuấy
trộn đều.
5.2.5. Vận hành và bảo dưỡng các công trình xử lý nước thải hợp khối
Các công trình xử lý nước thải hợp khối được thiết kế dưới dạng modun, bao
gồm các quá trình xử sinh học khử trùng nước thải. Các thiết bị trong modun
xử lý nước thải hoạt động theo nguyên lý tự động.
Để cho các modun xử nước thải hoạt động được, người vận hành phải
quan sát nguồn điện, nguồn nước thải, kiểm tra van khóa trên đường ống đẩy của
máy bơm nước thải, máy thổi khí,...
Khi nước thải được bơm đầy bể điều hòa mới được khởi động các máy thổi
khí để cấp đều không khí sục trộn trong bể. Song song đó cho các máy bơm
nước thải hoạt động để cung cấp nước thải liên tục vào các ngăn của modun xử
lý. Bước tiếp theo là vận hành máy bơm hòa trộn hóa chất và bơm định lượng để
keo tụ các chất ô nhiễm không hòa tan còn lại tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh trong
nước thải.
Các modun xử nước thải bệnh viện hoạt động tối thiểu là 20h/ngày. Thời
gian ngừng hoạt động của công trình xử sinh học nước thải hợp khối mỗi lần
không quá 2h. Hàng ngày người vận hành phải ghi tình hình hoạt động của bể vào
sổ trực ca.
5.3. Tổ chức quản lý và giám sát hệ thống xử lý nước thải các cơ sở y tế
Các bệnh viện sở y tế phải biên chế cán bộ kỹ thuật nhân viên
quản lý vận hành trạm xử lý nước thải. Số lượng nhân viên từ 1 đến 5 người, phụ
thuộc vào công suất công nghệ trạm xử lý nước thải. Cũng có thể bố trí kết hợp
nhân viên quản vận hành đốt chất thải y tế với vận hành trạm xử nước thải.
Cán bộ kỹ thuật và nhân viên vận hành trạm xử lý nước thải bệnh viện phải
được những kiến thức cần thiết về chất lượng, công nghệ xử nước thải
các điều kiện để trạm xử nước thải hoạt động bình thường. Số lượng trình
độ nhân viên của trạm được xác định dựa theo công suất đặc điểm quá trình xử
lý nước thải.
Công nhân quản trạm xử nước thải phải được hướng dẫn về quy trình
145
vận hành các công trình, các nguyên tắc về an toàn lao động và phòng cháy, chữa
cháy, các biện pháp phòng ngừa và khắc phục sự cố.
Các cán bộ kỹ thuật của trạm xử lý nước thải bệnh viện có nhiệm vụ:
- Bảo đảm chế độ làm việc bình thường của từng công trình và của toàn trạm;
- Bảo đảm việc sửa chữa thường kỳ và sửa chữa lớn các công trình và thiết bị;
- Theo dõi việc ghi sổ trực của công nhân vận hành công trình;
- Lập các báo cáo kỹ thuật về quản lý công trình hàng tháng và hàng năm;
- Bảo quản các hồ sơ kỹ thuật của tất cả các công trình, thiết bị bổ sung các
hồ sơ này các tính năng kỹ thuật thay thế trong quá trình quản lý;
- Tổ chức các lớp học nâng cao trình độ công nhân giới thiệu các nguyên
tắc an toàn lao động.
Hệ thống thoát nước trạm xử nước thải bệnh viện phải được theo dõi
thường xuyên phải được sửa chữa kịp thời các hỏng khi phát hiện được. Cần
phải đo lưu lượng nước thải chảy về trạm xử hàng ngày và hàng giờ trong ngày
bằng các phương pháp thiết bị do vấn thiết kế chỉ định như đập tràn, máng đo
lưu lượng, thiết bị tự ghi liên tục áp lực trên mặt đập hay mực nước trong máng.
Hiệu suất làm việc của từng công trình cũng như toàn trạm xử nước thải
được xác định bằng cách so sánh thành phần nước thải trước sau khi ra khỏi
công trình. Các chỉ tiêu cơ bản đặc trưng cho nước thải bệnh viện là: pH, chất rắn
lửng (mg/l), BOD
5
(mg/L), nitơ amoni (mg/L), nitơ nitrat (mg/L), phốt phát
(mg/L), dầu mỡ (mg/L), tổng coliform (MPN/100mg/L).
Hàng ngày người vận hành phải ghi tình hình hoạt động của bể vào sổ trực
ca. Hàng tuần phải phân tích các chỉ tiêu bản đánh giá hiệu quả làm việc của
công trình xử lý nước thải.
Nước thải sau khi xử phải được quan trắc thường xuyên, tối thiểu 3 tháng/
lần. Các thông số cần thiết phải quan trắc là: pH, chất rắn lửng, BOD
5
, COD,
Tổng chất rắn lơ lửng (TSS), Sunfua (tính theo H
2
S), N-NH
4
, N-NO
3
, PO
4
3-
, tổng
coliform. Kết quả quan trắc phải được lưu giữ báo cáo với quan quản lý môi
trường địa phương.
146
CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ
Lựa chọn phương án trả lời đúng nhất để trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1. Thành phần của nước thải y tế bao gồm:
A. Các chất rắn hữu cơ, vô cơ B. Các vi sinh vật gây bệnh
C. Các chất khử trùng và chất độc hại D. Cả 3 đáp án A, B, C
Câu 2. Xử lý sơ bộ chất lỏng độc hại để?
A. Khử khuẩn nước thải B. Khử khuẩn chất thải nguy
lây nhiễm rất cao
C. Trung hòa nước thải D. Cả 3 đáp án A, B, C
Câu 3. Yêu cầu của mức độ xử lý nước thải phụ thuộc vào?
A. Thành phần của nước thải B. Môi trường tiếp nhận
C. Loại hình cơ sở y tế D. Cả 3 đáp án A, B, C
Câu 4. Cơ sở để lựa chọn sơ đồ công nghệ xử lý nước thải y tế?
A. Khối lượng, thành phần nước thải B. Điều kiện địa chất công trình, địa
chất thủy văn
C. Điều kiện sở hạ tầng; nguồn tiếp
nhận nước thải và các điều kiện khác.
D. Cả 3 đáp án A, B, C
Câu 5. Cơ sở để lựa chọn sơ đồ công nghệ xử lý nước thải y tế l:?
A. Chi phí đầu tư B. Chi phí vận hành
C. Trình độ công nhân vận hành D. Cả 3 đáp án A, B, C
Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào khoảng trống để trả lời các câu hỏi sau:
Câu 6. Các công trình xử lý nước thải y tế bằng phương pháp cơ học:
- Song chắn rác dùng để.............................................................................. (A)
- Bể lắng cát và xiclon thủy lực dùng để..................................................... (B)
- Bể lắng bậc 1 được sử dụng để................................................................. (C)
- Bể lắng bậc 2 được sử dụng để................................................................. (C)
Câu 7. Các công trình xử nước thải y tế bằng phương pháp sinh học sử
dụng để:
- Xử lý các chất........................................................................................... (A)
147
- Xử lý trong điều kiện................................................................................ (B)
- Xử lý trong điều kiện................................................................................. (C)
- Xử lý trong điều kiện................................................................................ (D)
Câu 8. Khử trùng nước thải y tế trước khi xả vào nguồn tiếp nhận:
- Để tiêu diệt............................................................................................... (A)
- Khử trùng nước thải có thể sử dụng......................................................... (B)
Chọn câu trả lời Đúng/Sai bằng cách đánh dấu (x) vào cột Đ cho câu
đúng và vào cột S cho câu sai để trả lời các câu hỏi sau:
Đ S
Câu 9. Nước thải từ bệnh viện hoặc từ các sở hoạt động y tế sau
khi đã làm sạch đều phải khử trùng trước khi xả vào nguồn nước.
Câu 10. Trường hợp làm sạch sinh học nước thải bằng hồ sinh học
hoặc sử dụng hồ sinh học để xử triệt để nước thải sau xử sinh
học thì không cần phải khử trùng.
Xử lý các tình huống trong các câu hỏi sau:
Câu 11. Vấn đề sẽ xảy ra khi vận hành hệ thống xử nước thải y tế không
đúng quy trình hướng dẫn. Khi đó xử lý tình huống thế nào?
148
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Quyết định số 43/2007/QĐ-BYT ngày 30 tháng 11 năm 2007 của Bộ Y tế về
việc ban hành quy chế Quản lý chất thải y tế;
2. Thông số 39/2010/TT-BTNMT ngày 16 tháng 12 năm 2010 của Bộ Tài
nguyên Môi trường ban hành QCVN 28:2010/BTNMT -Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về nước thải y tế.
3. Báo cáo tổng kết nhiệm vụ quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường “Nghiên
cứu đề xuất các giải pháp xử chất thải bệnh viện đạt tiêu chuẩn môi trường”,
Nguyễn Khắc Hải, 2004.
4. Báo cáo đề tài nghiên cứu khoa học Bộ Xây dựng “Xây dựng TCVN: Trạm
xử nước thải bệnh viện - Các yêu cầu kỹ thuật để thiết kế quản lý vận
hành”. Trần Đức Hạ, 2008.
5. Nước thải công nghệ xử nước thải, Nguyễn Xuân Nguyên, Nhà xuất
bản Khoa học và Kỹ thuật 2003.
6. Công nghệ xử nước thải bệnh viện, Nguyễn Xuân Nguyên, Phạm Hồng
Hải, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, 2004
7. Thông số 22/2014/TT-BKHCN ngày 25/8/2014 của Bộ Khoa học &
Công nghệ quy định về quản chất thải phóng xạ nguồn phóng xạ đã
qua sử dụng.
8. The Technical rules for biological agents, Robert Koch Institute, 2003.
9. WHO, Safe management of wastes from health-care activities, 2nd edition,
2013.
149
BÀI 8
QUẢN LÝ CHẤT THẢI KHÍ TRONG CÁC CƠ SỞ Y TẾ
MỤC TIÊU HỌC TẬP
Sau khi học xong, học viên có khả năng:
1. Trình bày được nguồn phát sinh khí thải trong các cơ sở y tế.
2. Trình bày được biện pháp quản lý chất thải khí trong các cơ sở y tế.
3. Trình bày được biện pháp xử lý khí thải lò đốt chất thải rắn y tế.
4. ý thức, trách nhiệm trong việc triển khai thực hiện công tác quản
chất thải khí tại đơn vị.
NỘI DUNG
1. Nguồn phát sinh khí thải trong các cơ sở y tế
1.1. Nguồn phát sinh khí thải từ các phòng chức năng
Các phòng xét nghiệm, pha chế thường phát thải vào môi trường một lượng
khí thải nhất định. Sự phát thải khí thải từ các box phá mẫu, khu vực làm giàu
mẫu, tủ pha chế và các máy phân tích hóa lý có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường
không khí xung quanh.
Nguyên nhân gây nên hiện tượng ô nhiễm môi trường không khí do quá
trình bay hơi, khuếch tán của các hoá chất hữu vào không khí. Phần
lớn các hoá chất sử dụng tại các phòng xét nghiệm rất dễ bị bay hơi khi thực hiện
các phản ứng hoá học, pha chế dung dịch, xử mẫu phân tích, tráng rửa dụng
cụ bảo quản, lưu giữ hoá chất. Môi trường không khí trong các phòng xét
nghiệm, phòng pha chế kho hoá chất bị ô nhiễm bởi hơi hoá chất độc hại. các
chất khí độc hại sẽ ảnh hưởng đối với sức khoẻ con người trong nhiều trường
hợp để lại những hậu quả lâu dài. Nhiều hợp chất hữu cơ và vô cơ khá độc đối với
hệ thần kinh ngay cả nồng độ thấp, làm cho con người bị choáng váng, nhức
đầu, tức ngực, buồn nôn, say ngây ngất thậm chí làm mất chức năng vận động...
Metanol, butanol, phênol... đều khả năng gây ngộ độc. Một số dung môi
thuốc thử có thể gây mê như các loại ete, cloroform, cacbon tetraclorua hoặc làm
tổn thương màng niêm mạc mũi, họng, niêm mạc mắt như este n-butylaxetat,
andehyt crotonic. Đặc biệt, các hợp chất chứa nhân thơm như benzen, pyridin,
toluen... có thể gây bệnh hiểm nghèo như ung thư.
150
1.2. Nguồn phát sinh khí thải từ thiêu đốt chất thải rắn y tế
Quá trình thiêu đốt chất thải rắn y tế làm phát sinh các chất khí, bụi vào môi
trường không khí tro xỉ. Chất thải y tế khi đốt cháy tạo ra khí thải chứa hơi
nước, khí CO
2.
CO, NO
x
, SO
2
axit HCl, kim loại Hg, Cd, Pb, bụi và tro xỉ.
Nếu chất thải y tế được đốt trong điều kiện kỹ thuật không đảm bảo hoặc thực
hiện các biện pháp bảo vệ môi trường không tốt, sẽ khả năng phát thải dioxin
(PCDD - polychlorinated dibenzodioxins) và furan (PCDF - polychlorinated
dibenzofurans) với nồng độ tương đối cao “(Công ước Stockholm, 2006).
2. Quản lý chất thải khí trong các cơ sở y tế
2.1. Quản lý khí thải từ các phòng chức năng
2.1.1. Hệ thống thông gió
Các phòng xét nghiệm, kho hóa chất, dược phẩm phải có hệ thống thông khí
các tủ hút hơi khí độc đảm bảo tiêu chuẩn quy định. Hệ thống thông gió bao
gồm hệ thống thông gió chung và hệ thống thông gió cục bộ đó là các tủ hút độc.
1) Thông gió chung
- Tất cả các phòng xét nghiệm, kho hóa chất, kho dược phẩm phải có hệ thống
thông gió cơ khí;
- Hệ thống thông gió chung của các phòng xét nghiệm, kho hóa chất, kho dược
phẩm là hệ thống thông gió hút. Tùy theo đặc điểm của khí thải, khí thải
thể phải được xử lý trước khi thải vào môi trường không khí;
- Thông gió chung phải hướng luồng không khí đi từ khu vực ô nhiễm thấp
đến khu vực ô nhiễm cao hơn;
- Hệ thống thông gió chung của các phòng xét nghiệm, kho hóa chất, kho dược
phẩm phải được thiết kế để duy trì áp suất âm so với khu vực xung quanh;
- Lượng không khí cấp vào tối đa bằng 90% lượng không khí hút thải.
2) Tủ hút độc
Tủ hút độc được thiết kế để bảo vệ người sử dụng khỏi tác động của các mối
nguy hại phát sinh trên bề mặt làm việc như pha chế hoá chất, thí nghiệm, xét
nghiệm...
151
Hình 1. Tủ hút độc
Tủ hút độc làm việc dựa vào nguyên thông gió áp suất âm, không khí di
chuyển qua cửa thao tác theo hướng từ ngoài vào trong tủ. Do luôn duy trì áp suất
âm bên trong tủ hút, nên các tác nhân gây hại bị khống chế ngay khi phát sinh,
không thể phát tán ra xung quanh cũng như tác động đến người làm việc. Tùy
theo đặc điểm của khí thải, khí thải có thể phải được xử lý trước khi thải vào môi
trường không khí. Khí sau khi ra khỏi thiết bị xử đạt tiêu chuẩn theo QCVN
05: 2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung
quanh, QCVN 06: 2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất
độc hại trong không khí xung quanh và QCVN 20: 2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với một số chất hữu cơ và không chứa
các mầm bệnh.
2.1.2. Hệ thống điều hòa không khí
Trong các bệnh viện, hệ thống điều hòa không khí cho các phòng chức năng
ngoài nhiệm vụ tạo ra môi trường tiện nghi thoải mái cho người sử dụng, còn
chức năng khác như: khống chế hướng chuyển động của dòng không khí trong
phòng hạn chế trao đổi không khí giữa các giữa các phòng với nhau; pha loãng
loại bỏ các thành phân gây ô nhiễm (mùi, vi khuẩn trong không khí hoá chất
độc hại).
Do sự phát tán của vi khuẩn trong không khí, khống chế hướng chuyển động
của dòng không khí để giảm thiểu lây lan ô nhiễm. Trong điều hòa không khí,
hướng chuyển động của dòng không khí được khống chế bằng cách tạo áp suất
trong phòng dương hoặc âm so với xung quanh. Dòng không khí chuyển động từ
nơi có áp suất cao tới nơi có áp suất thấp, do đó phòng có cấp độ sạch hơn thì
áp suất cao hơn và ngược lại.
Khu vực ô nhiễm cao, chẳng hạn như khám nghiệm tử thi, phòng cách ly
152
truyền nhiễm trong không khí, phải duy trì áp suất âm so với phòng liền kề hoặc
hành lang. Tạo áp suất âm bằng cách lưu lượng không khí cấp vào ít hơn lưu lượng
không khí hút ra. Khu vực yêu cầu độ sạch cao như phòng mổ, phòng tiểu phẫu...
cần tạo áp suất dương trong phòng. Tạo áp suất dương bằng cách lưu lượng không
khí cấp vào lớn hơn lưu lượng không khí hút ra.
Trong hệ thống điều hòa không khí, khi yêu cầu về độ sạch cao thì không
khí thổi phải được lọc sạch. Ngược lại, khi trong khí thải hút từ các phòng có chứ
vi khuẩn gây bệnh thì cũng phải được lọc để loại bỏ tác nhân gây bệnh. Hiện nay
thường dùng bộ lọc hiệu quả cao (HEPA) để loại bỏ tác nhân gây bệnh.
Bộ lọc HEPA được sử dụng để lọc không khí cấp khí cấp vào các phòng điều
trị các bệnh nhân nhạy cảm với nhiễm khuẩn như bỏng, cấy ghép tủy xương, ghép
tạng... Bộ lọc HEPA cũng được sử dụng để lọc không khí thải nguồn gốc từ
phòng cách ly truyền nhiễm, tủ hút độc, tủ an toàn sinh học trong đó có tác nhân
lây nhiễm hoặc có độc tính cao.
2.2. Khử trùng không khí bằng tia cực tím
2.2.1. Cơ chế tác dụng diệt khuẩn của tia cực tím
Tia cực tím có tác dụng rất mạnh trên Nucleo Protein của vi khuẩn, thể
làm biến dạng hoặc diệt vi khuẩn. Hiệu lực tiệt khuẩn của tia cực tím không những
tuỳ thuộc mật độ, thời gian chiếu tia, điều kiện môi trường mà còn tùy thuộc vào
sức chịu đựng của vi khuẩn. Ngoài ra do tác dụng của tia cực tím, không khí
thể sinh ra ô zôn cũng có khả năng tiêu diệt vi khuẩn.
Khử khuẩn không khí bằng tia cực tím: để khử khuẩn không khí khi người
ở trong phòng sẽ dùng phương pháp chiếu xạ gián tiếp bằng cách đặt các đèn diệt
khuẩn với mặt phản chiếu quay lên trên, mức cao hơn tầm người (2 - 2,5m).
Luồng tia cực tím hướng lên trần nhà, tiêu diệt vi khuẩn những lớp không khí
trên; khi phản chiếu từ trần tường tiêu diệt vi khuẩn nấc không khí thấp
hơn. Do tác động của các dòng đối lưu, các lớp không khí trên đã được khử khuẩn
dần dần bị thay thế bằng các lớp dưới chưa diệt khuẩn, nhờ đó qua một thời gian
toàn bộ không khí sẽ được khử khuẩn.
Việc khử khuẩn không khí phòng mổ bằng tia cực tím đã làm giảm tỷ lệ
nhiễm khuẩn của các vết mổ xuống 1,1% so với 3,8% khi phòng mổ không được
chiếu xạ.
153
2.2.2. Hiệu quả tiệt trùng của đèn cực tím
Hiệu quả tiệt trùng bởi tia cực tím trong môi trường phụ thuộc vào các nhân
tố: thời gian vi sinh vật tiếp xúc với tia cực tím khả năng của vi khuẩn thể
chống lại tia cực tím trong suốt quá trình tiếp xúc.
Khi chiếu tia cực tím độ ẩm 40 - 50% thể làm giảm 80% số lượng vi
khuẩn. Nhưng khi độ 80- 90% thì hiệu quả diệt khuẩn giảm từ 30- 40%. Bụi
trong không khí cũng sẽ làm giảm hiệu quả diệt khuẩn từ 20 - 30%.
Bụi hoặc lớp bụi mỏng phủ trên bề mặt bóng đèn cực tím cũng sẽ làm giảm
hiệu quả diệt khuẩn. vậy những bóng đèn phải định kỳ lau chùi để đảm bảo
hiệu lực quả khử trùng.
2.2.3. Ứng dụng của tiệt trùng bằng tia cực tím
Khử trùng không khí
Đèn cực tím được lắp trên đường ống để khử trùng không khí cấp vào các
phòng vô trùng, hoặc khử trùng khí thải.
Vệ sinh trong phòng thí nghiệm
Tia cực tím thường được sử dụng để khử trùng các thiết bị như: kính bảo hộ,
các dụng cụ, pipet các trang thiết bị khác. Nhân viên phòng thí nghiệm cũng
sử dụng cách này để khử trùng các dụng cụ thủy tinh và dụng cụ bằng nhựa. Các
Labo vi sinh sử dụng tia cực tím để khử trùng bề mặt bên trong tủ an toàn sinh học.
2.3. Kiểm soát khí thải lò đốt
2.3.1. Nguyên tắc chung
Khí thải thiêu đốt chất thải phải phù hợp với QCVN 02:2012/BTNMT -
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lò đốt chất thải rắn y tế. Việc giám sát môi trường
định kỳ đối với đốt chất thải rắn y tế phải được thực hiện theo quy định hiện
hành và theo yêu cầu của quan cấp phép, nhưng với tần suất không dưới 3 (ba)
tháng/lần.
Khí thải từ đốt chất thải chứa bụi các chất khí NO
x
, SO
2
, CO, CO
2
, HCl,
kim loại nặng (Hg, Cd, Pb), dioxin, furan. Khí thải phải được xử lý bụi và khí:
- Xử lý bụi để loại bỏ tro bụi trong khí thải;
154
- Xử lý khí để loại bỏ các chất khí trong khí thải.
Xử khí thải thể được thực hiện bằng phương pháp, ướt, khô hoặc bán
khô, hoặc sự kết hợp các quá trình này. Nhiệt độ của quá trình thiêu đốt phải được
kiểm soát chặt chẽ để tránh tái hình thành furan và dioxin, nhiệt độ trong khí thải
phải được làm mát nhanh chóng để ngăn không cho tạo thành dioxin và furan.
2.3.2. Lọc bụi
Các thiết bị xử lý bụi phổ biến được sử dụng cho hệ thống lò đốt chất thải y
tế là lọc bụi kiểu ướt:
- Tháp rửa khí;
- Lọc bụi có đĩa chứa nước sủi bọt.
Khí thải sinh ra từ buồng đốt thứ cấp nhiệt độ khoảng 800-1000°C phải
được làm lạnh xuống 200-300°C trước khi vào thiết bị lọc bụi hoặc thải bỏ.
a) Tháp rửa khí rỗng
1) Vỏ thiết bị. 2) Vòi phun nước. 3) Tấm chắn
nước. 4) Bộ phận hướng dòng và phân phối khí.
b) Tháp rửa khí có lớp đệm
1 - Tấm đục lỗ; 2 - Lớp vật liệu rỗng; 3
- Dàn ống phun nước
Hình 2. Tháp rửa khí
Tháp rửa khí rỗng:
Không khí đi từ dưới lên, nước phun từ trên xuống bụi bị nước giữ lại tách
ra khỏi dòng không khí, không khí sẽ thoát ra ngoài.
155
Tháp rửa khí có lớp đệm:
Lớp vật liệu đệm được tưới nước, không khí đi từ dưới lên khi tiếp xúc với
bề mặt ướt của vật liệu đệm bụi sẽ bị bám lại tách ra khỏi dòng khong khí, không
khí sạch thoát ra ngoài. Một phần bụi bị nước cuốn trôi tạo thành bùn.
Thiết bị lọc bụi có đĩa chứa nước sủi bọt
Đĩa chứa nước sủi bọt làm bằng kim loại đục lỗ, nước được tưới lên bề mặt
trên của đĩa để tạo một lớp nước có chiều cao trên mặt đĩa. Dòng không khí đi từ
dưới lên qua đĩa đục lỗ, làm cho lớp nước sủi bọt. Bụi trong không khí tiếp xúc
với bề mặt bong bóng sẽ bị giữ lại trong nước, không khí được làm sạch sẽ thoát
ra ngoài.
a) Loại giội nước dập khí
1 - vỏ thiết bị; 2 - vòi phun; 3 - đĩa đục lỗ
b) Loại chảy tràn
1 - vỏ thiết bị; 2 - đĩa đục lỗ; 3 - hộp chứa nước
cấp vào; 4 - tấm chắn chảy tràn; 5 - hộp xả tràn
Hình 3. Thiết bị lọc bụi có đĩa chứa nước sủi bọt
2.3.3. Xử lý khí thải
Ba phương pháp xử ướt, bán khô khô thường dùng để để xử hơi
axit như axit ohydric (HF), axit hydrochloric (HCl), axit sulfuric (H
2
SO
4
).
Trong phương pháp ướt, khí được rửa trong một tháp rửa khí phun dung dịch
NaOH hoặc nước vôi (Ca(OH)
2
). Quá trình rửa khí cũng góp phần làm mát khí
thải loại bỏ các hạt bụi kích thước nhỏ. Phương pháp bán khô nước vôi được
phun vào dòng khí thải. Phương pháp khô dung vôi bột phun vào dòng khí thải.
156
Trong ba phương pháp trên, phương pháp ướt hiệu quả nhất, nhưng cần phải xử
lý nước thải phát sinh từ quá trình xử lý.
Muối được tạo từ phản ứng trung hòa, nước thải từ tháp rửa khí thải phải
được xử lý trước khi thải ra hệ thống thoát nước.
a) Tháp phun rỗng b) Tháp có lớp đệm c) Tháp có các đĩa tiếp xúc
Hình 4. Các loại tháp rửa khí
Nước thải phát sinh từ quá trình vận hành hệ thống xử lý khí thải lò đốt chất
thải rắn y tế chỉ được xả ra môi trường sau khi xử lý đạt QCVN40:2011/BTNMT
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp.
Tro xỉ, bụi, bùn thải các chất thải rắn khác phát sinh từ quá trình vận hành
đốt chất thải rắn y tế phải được phân định, phân loại theo quy định tại QCVN
07:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại, để
có biện pháp quản lý phù hợp theo quy định.
CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ
Lựa chọn phương án trả lời đúng nhất để trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1. Nguyên lý thông gió xét nghiệm, kho hóa chất, kho dược phẩm:
A. Thông gió áp suất dương B. Thông gió áp suất âm
C. Thông gió cân bằng áp suất D. Cả 3 đáp án A, B, C
Câu 2. Trong các phòng sạch, áp suất trong phòng cần duy trì lớn hơn so với
xung quanh nhằm mục đích:
A. Hướng dòng chuyển động của không
khí
B. Hạn chế trao đổi không khí giữa
các phòng
C. Hạn chế lây nhiễm chéo D. Cả 3 đáp án A, B, C
157
Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào khoảng trống để trả lời các câu hỏi sau:
Câu 3. Khi thiêu đốt chất thải rắn y tế, làm phát sinh:
- Các chất khí bao gồm................................................................................. (A)
- Chất rắn bao gồm...................................................................................... (B)
- Kỹ thuật không đảm bảo có thể làm phát sinh.......................................... (C)
Câu 4. Xử lý khí thải lò đốt chất thải rắn y tế, bao gồm:
- Xử lý......................................................................................................... (A)
- Xử lý lý khí thường sử dụng các phương pháp......................................... (B)
Chọn câu trả lời Đúng/Sai bằng cách đánh dấu (x) vào cột Đ cho câu
đúng và vào cột S cho câu sai để trả lời các câu hỏi sau:
Đ S
Câu 5. Nước thải phát sinh trong quá trình xử khí thải đốt thể
xả thải trực tiếp ra nguồn tiếp nhận?
Câu 6. Tro xỉ tạo thành khi đốt chất thải rắn y tế được chôn lấp cùng
chất thải đô thị?
Xử lý các tình huống trong các câu hỏi sau:
Câu 7. Để nhận biết áp suất trong phòng âm hay dương so với xung quanh
thì nhận biết bằng cách nào?
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế, Tài liệu đào tạo liên tục kiểm soát nhiễm khuẩn cho nhân viên y tế
tuyến y tế cơ sở;
2. Quyết định số 43/2007/QĐ-BYT ngày 30 tháng 11 năm 2007 của Bộ Y tế về
việc ban hành quy chế Quản lý chất thải y tế;
3. Thông số 22/2013/TT-BYT ngày 09 tháng 08 năm 2013 của Bộ Y tế về
Hướng dẫn công tác đào tạo liên tục đối với cán bộ y tế;
4. Thông số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14 tháng 4 năm 2011 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định về Quản lý chất thải nguy hại;
5. TS. Đinh Vạn Trung,ThS. Phạm Ngọc Trường, Sử dụng tia cực tím trong tiệt
khuẩn, 2013;
6. WHO, Safe management of wastes from health-care activities, 2nd edition, 2013.
158
BÀI 9
AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ
TRONG QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y TẾ
MỤC TIÊU HỌC TẬP
Sau khi học xong, học viên có khả năng:
1. Trình bày được yếu tố nguy mất an toàn, vệ sinh lao động liên quan đến
quản lý chất thải y tế.
2. Trình bày được biện pháp dự phòng các yếu tố nguy cơ mất an toàn, vệ sinh
lao động trong quản lý chất thải y tế.
3. Trình bày được biện pháp xử trí khắc phục một số sự cố liên quan đến
quản lý chất thải y tế.
4. Có ý thức, trách nhiệm trong triển khai thực hiện An toàn, vệ sinh lao động
và ứng phó sự cố trong QLCTYT.
NỘI DUNG
1. Các yếu tố nguy cơ mất an toàn, vệ sinh lao động liên quan đến quản
lý chất thải y tế
1.1. Các nguy cơ từ chất thải lây nhiễm
1.1.1. Các nguy cơ từ chất thải sắc nhọn
Chất thải sắc nhọn chất thải thể chọc thủng hoặc gây ra các vết cắt, có
thể nhiễm khuẩn, bao gồm: bơm kim tiêm, đầu sắc nhọn của dây truyền, lưỡi dao
mổ, đinh mổ, cưa, các ống tiêm, mảnh thủy tinh vỡ các vật sắc nhọn khác sử
dụng trong các hoạt động y tế.
Các hành vi có nguy cơ mất an toàn, vệ sinh lao động liên quan đến quản lý
chất thải sắc nhọn bao gồm việc xử lý không đúng cách và không an toàn các chất
thải sắc nhọn, đặc biệt kim tiêm. Hộp đựng các kim tiêm đã sử dụng hoặc quá
mỏng, hoặc đựng quá đầy, không có giá hoặc quai đeo để cố định, đổ kim tiêm từ
hộp đựng ra để thu gom, dùng tay tháo kim, vv... Ngoài ra, nhân viên y tế trong
quá trình phân loại, thu gom, xử kim tiêm các vật sắc nhọn khác, không sử
dụng các phương tiện bảo vệ cá nhân như găng tay, ủng, vv.
159
Với các hành vi nguy mất an toàn, vệ sinh lao động trong quản
chất thải sắc nhọn nói trên dễ dẫn đến tổn thương vật sắc nhọn trong nhân viên
y tế cho cả cộng đồng. Đây tai nạn thương tích khá phổ biến trong các
cơ sở y tế. Các nhân viên y tế bị tổn thương vật sắc nhọn, đặc biệt các vật sắc
nhọn dính máu, dịch thể của các bệnh nhân mắc các bệnh truyền nhiễm
nguy cao lây nhiễm các mầm bệnh truyền qua đường máu như HIV, viêm
gan B C.
1.1.2. Các chất thải lây nhiễm không sắc nhọn
chất thải thấm máu, thấm dịch sinh học của thể các chất thải phát
sinh từ buồng bệnh cách li: Dây truyền máu, dịch thể và chất bài tiết của người
bệnh (đờm, nước bọt, nước tiểu, phân...) ; bông, băng, gạc, dây truyền máu, ống
dẫn lưu, ống hút dịch,…; găng tay cao su đã qua sử dụng; lam kính, ống nghiệm;
Môi trường nuôi cấy các dụng cụ lưu giữ các tác nhân lây nhiễm ở trong phòng
xét nghiệm; các đĩa nuôi cấy bằng nhựa các dụng cụ sử dụng để cấy chuyển,
phân lập,…; Bệnh phẩm thừa sau khi sinh thiết/xét nghiệm/nuôi cấy; Túi đựng
máu, hồng cầu, huyết tương. Mọi chất thải phát sinh từ buồng bệnh cách li (bệnh
nhân SARS, cúm A, H5N1; các bệnh phẩm của thể (dù nhiễm khuẩn hay
không nhiễm khuẩn); Các cơ quan, bộ phận cơ thể người; Rau thai, bào thai; Các
chất thải từ phẫu thuật khám nghiệm tử thi nguyên nhân tử vong do các
bệnh truyền nhiễm; Các chất thải của động vật, xác súc vật bị nhiễm khuẩn hoặc
được tiêm các tác nhân lây nhiễm.
Các hành vi nguy mất an toàn, vệ sinh lao động bao gồm thu gom,
phân loại, xử chất thải lây nhiễm không đúng quy định như không đủ các
dụng cụ thu gom đúng tiêu chuẩn, phân loại lẫn vào các chất thải khác, làm
rơi vãi khi vận chuyển, vv, không sử dụng các phương tiện bảo vệ nhân như
kính, găng tay, ủng, mũ; không vệ sinh, tắm rửa sau khi thu gom, vận chuyển
rác thải
Hậu quả của các hành vi có nguy cơ mất an toàn, vệ sinh lao động trong quá
trình quản lý chất thải lây nhiễm dẫn đến dễ bị lây nhiễm các bệnh lây qua đường
máu (như HIV/AIDS, viêm gan B, C…); các bệnh lây qua đường hấp (như
SARS, lao, sởi, rubella, quai bị…); các bệnh lây qua đường tiêu hóa: Tiêu chảy,
tả, lỵ, thương hàn…
160
Bảng 1. Một số ví dụ về sự lây nhiễm do tiếp xúc với các loại chất thải y tế,
các loại vi sinh vật gây bệnh và đường lây truyền
Loại nhiễm khuẩn Vi sinh vật gây bệnh Lây truyền qua
Nhiễm khuẩn tiêu
hoá
Nhóm Enterobacteria: Salmonella,
Shigella spp.; Vibrio cholerae; các loại
giun, sán
Phân và /hoặc chất nôn
Nhiễm khuẩn hô
hấp
Vi khuẩn lao, virus sởi, Streptococcus
pneumoniae, bạch hầu, ho gà.
Các loại dịch tiết, đờm
Nhiễm khuẩn mắt Virus Herpes Dịch tiết của mắt
Nhiễm khuẩn da Streptococcus spp. Mủ
Bệnh than Bacillus anthracis Chất tiết của da (mồ hôi,
chất nhờn)
Viêm màng não mủ
do não mô cầu
Não mô cầu (Neisseriameningitidis)
Dịch não tuỷ
AIDS HIV Máu, chất tiết sinh dục
Sốt xuất huyết
Các virus: Junin, Lassa, Ebola, Marburg
Tất cả các sản phẩm
máu và dịch tiết
Nhiễm khuẩn huyết
do tụ cầu
Staphylococcus spp. Máu
Nhiễm khuẩn huyết
(do các loại vi
khuẩn khác nhau)
Nhóm tụ cầu khuẩn
(Staphylococcus spp. Staphylococcus
aereus); Enterobacter; Enterococcus;
Klebssiella; Streptococcus spp.
Máu
Nấm Candida
Candida albican
Máu
Viêm gan A Virus viêm gan A Phân
Viêm gan B, C Virus viêm gan B, C Máu, dịch thể
Cúm gia cầm Virus H5N1 Máu, Phân
1.2. Các nguy cơ từ Chất thải hóa học nguy hại
Chất thải hóa học nguy hại bao gồm chất thải dược phẩm, chất hóa học nguy
hại, chất gây độc tế bào chất chứa kim loại nặng. Chất thải dược phẩm bao
gồm: Dược phẩm quá hạn, kém phẩm chất không còn khả năng sử dụng; Dược
phẩm bị đổ; Vỏ lọ, ống kết nối chứa các dược phẩm nguy hại; Dược phẩm bị nhiễm
khuẩn; Các loại huyết thanh, vắc xin sống giảm độc lực cần thải bỏ; Ngoài ra còn
bao gồm các trang thiết bị, dụng cụ sử dụng trong việc xử dược phẩm như:
găng tay, mặt nạ,… Chất hóa học nguy hại sử dụng trong y tế như Formaldehyde
các hóa chất khử khuẩn khác được sử dụng để làm sạch khử trùng thiết
bị, bảo quản mẫu vật, khử trùng chất thải lỏng lây nhiễm,…. Các chất quang
161
hóa học: hydroquinone, kali hydroxide, bạc, glutarldehyde; Các dung môi: Các
hợp chất halogen: methylene chloride, chloroform, freons, trichloro ethylene
1,1,1-tricholoromethane; Các thuốc mê bốc hơi: halothane (Fluothane), enurane
(Ethrane), isourane (Forane); Các hợp chất không halogen: xylene, acetone,
isopropanol, toluen, ethyl acetate, benzene;… Oxite ethylene; Các dung môi:
phenol, dầu mỡ, các dung môi làm vệ sinh, cồn ethanol; methanol, axit. Hoá chất
cơ: chủ yếu axit kiềm: axit sulfuric, axit hydrochloric, axit nitric, axit
cromic, hydroxit natri amoniac. Các chất oxy hóa: thuốc tím, kali dicromat
(K
2
Cr
2
O
7
), natri bisult (NaHSO
3
) và natri sulte (Na
2
SO
3
). Chất gây độc tế bào:
Thuốc gây độc tế bào được sử dụng trong quá trình điều trị ung thư và ghép tạng.
Chất thải thuộc loại gây độc tế bào gồm có vỏ các chai thuốc, lọ thuốc, các dụng
cụ dính thuốc gây độc tế bào, các lọ thuốc dư thừa sau sử dụng các chất thải từ
người bệnh được điều trị bằng hóa trị liệu. Các chất gây độc tế bào có thể tồn tại
trong nước tiểu, phân nôn từ các bệnh nhân được xét nghiệm hoặc điều trị ít
nhất 48h cho đến 1 tuần sau khi tiêm thuốc. Các chất gây độc tế bào rất nguy hiểm
thể gây đột biến gen, quái thai, ung thư. Chất thải chứa kim loại nặng:
những hóa chất nguy hiểm, độc tính cao dụ như thủy ngân (từ nhiệt kế, huyết
áp kế thủy ngân bị vỡ, chất thải từ hoạt động nha khoa), cadimi (Cd) (từ pin, ắc
quy), chì (từ tấm gỗ bọc chì hoặc vật liệu tráng chì sử dụng trong ngăn tia xạ từ các
khoa chẩn đoán hình ảnh, xạ trị) hay một số loại thuốc có thể chứa thạch tín (As).
Các hành vi nguy cơ mất an toàn, vệ sinh lao động bao gồm việc thu gom,
phân loại, xử lý không đúng quy định như không có tủ hốt nơi chứa các chất thải
hóa học dễ bay hơi, khu vực thu gom, chứa các chất thải hóa học độc hại không
cách ly với khu nhân viên làm việc, các thùng chứa chất thải không kín hoặc
không đúng qui cách, chôn lấp không vệ sinh, đốt không đảm bảo tiêu chuẩn
kỹ thuật,vv; nhân viên y tế thu gom, phân loại, xử chất thải hóa học không sử
dụng phương tiện bảo vệ nhân như găng tay, quần áo bảo hộ, khẩu trang, mặt
nạ, bán mặt nạ…
Hậu quả: gây nhiễm độc cấp tính nếu tiếp xúc ở nồng độ cao hoặc hít phải
hơi độc, gây bỏng nếu tiếp xúc trực tiếp qua da, niêm mạc đường hấp hoặc
bị bắn vào mắt, đặc biệt khi tiếp xúc với các chất dễ cháy, chất ăn mòn như các
chất khử trùng, các hoá chất gây phản ứng như formaldehyd và các chất dễ bay
hơi khác. Ngoài ra, khi lưu trữ một lượng lớn các chất thải hóa học dễ cháy,
đặc biệt lưu trữ các chất thải hóa học dễ phản ứng cùng với nhau, nguy cơ cháy
nổ rất lớn
162
Bảng 2. Các thuốc độc hại tế bào gây tổn thương cho mắt và da
Nhóm alkyl hoá
Các thuốc gây rộp da (*) Aclarubicin, chlormethin, cisplatin, mitomycin
Các thuốc gây kích thích Carmustin, cyclophosphamid, dacarbazin, ifosphamid,
melphalan, streptozocin, thiotepa
Nhóm thuốc xen kẽ
Các thuốc gây rộp da Asacrin, dactinomycin, daunorubicin, doxorubicin,
epirubicin, pirarubicin, zorubicin
Các thuốc gây kích thích Mitoxantron
Các alkaloid thuộc nhóm vinca và các dẫn xuất
Các thuốc gây rộp da Vinblastin, vincristin, vindesin, vinorelbin
Epipodophyllotoxins.
Các thuốc gây kích thích Teniposid
(*) Tạo thành các mụn nước
1.3. Các nguy cơ từ Chất thải phóng xạ
Chất thải phóng xạ: Gồm các chất thải phóng xạ rắn, lỏng và khí phát sinh từ
các hoạt động liên quan đến bệnh nhân trong quá trình sử dụng hạt nhân, phóng
xạ để chẩn đoán điều trị như các chất bài tiết (nước tiểu, phân), nước rửa tay;
các đồ dùng nhân như cốc giấy, quần áo; các thiết bị thăm khám, điều trị như
ống hút, kim tiêm, ống nghiệm,…
Các hành vi có nguy cơ mất an toàn, vệ sinh lao động bao gồm thu gom, lưu
giữ tiêu hủy các chất thải phóng xạ không đúng quy định như không hầm
tông lưu giữ, nơi lưu giữ không cản được tia phóng xạ, để tràn chất thải phóng xạ
ra ngoài, thời gian lưu giữ quá ngắn; để mất nguồn phóng xạ khi lưu giữ… Không
sử dụng hoặc sử dụng phương tiện bảo vệ nhân không đúng tiêu chuẩn (găng
tay chì, tạp dề chì…) khi thu gom, xử lý chất thải phóng xạ.
Hậu quả: Gây bệnh phóng xạ cấp tính hoặc mạn tính, tổn thương phóng xạ
cục bộ; Tổn thương hệ thống tạo máu, giảm bạch cầu, suy nhược tủy; Gây đột biến
gen, ung thư; Gây ô nhiễm phóng xạ ra môi trường (nước thải); Nếu mất nguồn
phóng xạ có thể gây sự cố phóng xạ
1.4. Các nguy cơ từ chất thải là bình chứa áp suất
Chất thải bình chứa áp suất bao gồm bình đựng oxy, CO
2
, bình ga, bình
163
khí dung. Đặc điểm chung của các bình chứa áp suất tính trơ, không khả
năng gây nguy hiểm, nhưng dễ gây cháy, nổ khi thiêu đốt hay bị thủng. Một
bình khí nén phát nổ ảnh hưởng phá huỷ như một quả bom. Khí nén được sử
dụng trong bệnh viện bao gồm acetylene, ammonia, khí gây mê, argon, chlorine,
ethylene oxide, helium, hydrogen, methyl chloride, nitrogen sulfur dioxide.
Acetylene, ethylene oxide, methyl chloride, hydrogen cả những chất gây mê:
cyclopropane, ethyl chloride ethylene... đều những chất dễ cháy. Mặc dầu
ôxy ôxit nitơ được dán nhãn chất không dễ cháy, nhưng khi chúng bị ôxy
hoá thì lại dễ bắt lửa.
Hành vi nguy mất an toàn, vệ sinh lao động bao gồm: không tuân thủ
quy định về quản chất thải bình chứa áp suất (thu gom trả lại nhà sản xuất hoặc
tái sử dụng những bình lớn, chôn lấp an toàn những bình nhỏ) mà vứt bừa bãi.
Hậu quả: có thể gây cháy nổ, bỏng, chấn thương cơ học, v.v...
1.5. Nguy cơ mất an toàn khi vận hành thiết bị xử lý chất thải y tế
Nguy cơ mất an toàn khi vận hành lò hấp:
- Nổ áp lực: do kết cấu vật liệu chế tạo hấp không đảm bảo an toàn;
không chế độ kiểm tra định kỳ để phát hiện tình trạng kết cấu thiết bị
không có khả năng chịu áp lực;
- Bỏng: do hơi nước bị rò rỉ qua các van khóa, van an toàn..;
- Điện giật: do các thiết bị điện đi kèm lò hấp không được lắp đặt đảm bảo an
toàn đúng kỹ thuật.
Nguy cơ mất an toàn khi vận hành lò đốt:
- Cháy nổ, bỏng: do lò thiết bị có nhiệt độ cao do vậy mà nguy cơ cháy, nổ,
bỏng trong vận hành lò đốt là rất lớn;
- Điện giật: do các thiết bị điện đi kèm lò đốt không được lắp đặt đảm bảo an
toàn đúng kỹ thuật.
Nguy cơ mất an toàn khi vận hành lò vi sóng:
- Bỏng: do hơi nước nóng thể bị rỉ từ thiết bị, do vận hành không đúng
quy trình gây ra;
164
- Nguy cơ gây cháy nổ, phát sinh khí độc hại gây ngộ độc;
- Điện giật: thiết bị sử dụng điện nếu không được lắp đặt đảm bảo an toàn,
đúng kỹ thuật có nguy cơ gây điện giật.
Nguy cơ mất an toàn khi vận hành các công trình xử lý nước thải
- Điện giật: do các thiết bị điện trong hệ thống không được lắp đặt đảm bảo an
toàn đúng kỹ thuật;
Đuối nước: nguy bị đuối nước khi bị trượt, ngã xuống bể chứa, ao hồ
trong hệ thống xử lý nước thải.
2. Các biện pháp dự phòng các yếu tố nguy mất an toàn, vệ sinh lao
động trong quản lý chất thải y tế
2.1. Biện pháp phòng chống nhiễm khuẩn nghề nghiệp
Nguyên tắc chung:
- Cách ly các nguồn bệnh truyền nhiễm hạn chế phơi nhiễm với các tác
nhân gây bệnh biện pháp hàng đầu để làm giảm nguy lây nhiễm
nghề nghiệp;
- Tiệt trùng, tẩy uế các bệnh phẩm, sinh phẩm, phân, nước tiểu, vật dụng bị ô
nhiễm bằng các biện pháp hoá học, vật hiệu quả, thải bỏ đúng cách.
chế độ sát trùng, tẩy uế định kỳ nơi làm việc;
- Tỉ mỉ, thận trọng khi làm việc. Trong chăm sóc bệnh nhân phải tuân thủ
nguyên tắc khuẩn, tuân thủ các qui trình phòng chống nhiễm khuẩn
thực hành an toàn khi sử dụng vật sắc nhọn;
- Trang bị sử dụng các dụng cụ hoặc phương tiện làm việc ưu điểm về
an toàn và vệ sinh lao động, ví dụ:
+ Lựa chọn bơm kim tiêm, dao mổ dụng cụ sắc nhọn khác vỏ bọc kín
phần sắc nhọn ngay sau khi sử dụng và thải bỏ;
+ Trang bị đủ các phương tiện cần thiết được sử dụng trong bệnh viện phòng
thí nghiệm: Thiết bị vệ sinh để rửa tay thường quy, xe tiêm, bao túi ni lông
hộp kháng thủng, tủ an toàn sinh học, tấm cách ly bằng màng mềm áp suất
âm, dụng cụ hỗ trợ hút, nồi hấp, xà phòng và hoá chất tiệt trùng, thùng chứa
mẫu sinh phẩm, giấy thấm hoặc vải thấm và dụng cụ dọn vệ sinh.
165
- Sử dụng các phương tiện bảo vệ cá nhân khi làm việc để đảm bảo cách ly với
các nguồn mầm bệnh truyền nhiễm. Hết giờ làm việc không được mặc trang
phục làm việc về nhà. Các loại phương tiện bảo vệ cá nhân cần trang bị cho
NVYT bao gồm găng, mũ, khẩu trang, áo choàng, giày, ủng, kính bảo hộ.
Danh mục trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho NVYT tuỳ theo nghề và
công việc các yếu tố nhiễm khuẩn tại cơ sở y tế được quy định trong các
văn bản pháp quy. (Thông số 10/1998/TT-BLĐTBXH ngày 28/5/1998 qui
định loại phương tiện bảo vệ nhân điều kiện được trang bị phương tiện
bảo vệ cá nhân; Quyết định số 68/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 29/12/2008).
2.2. Dự phòng tổn thương vật sắc nhọn
Tổn thương vật sắc nhọn bị kim tiêm, vật sắc nhọn làm thương tổn da
khi đang điều trị và chăm sóc bệnh nhân. Nhiều trường hợp NVYT mắc bệnh lây
nhiễm qua đường máu như viêm gan B, viêm gan C, HIV/AIDS do xảy ra tai
nạn nghề nghiệp do vật sắc nhọn.
Dự phòng tai nạn nghề nghiệp cho NVYT cần quan tâm đến những việc sau:
Khi thực hiện các thủ thuật có liên quan đến các vật sắc nhọn như kim tiêm, kim
khâu NVYT cần chú ý đề phòng bị tổn thương do vật sắc nhọn gây nên. Cần tuyệt
đối tuân thủ các hướng dẫn về thao tác an toàn trong khi thực hiện các thủ thuật
và các quy định về xử lý vật sắc nhọn.
2.2.1. Thao tác an toàn với kim tiêm, kim khâu
- Tập trung vào công việc, không nói chuyện và không nhìn đi chỗ khác;
- Không tháo, đậy, hoặc bẻ cong kim tiêm sau khi dùng. Trường hợp kỹ thuật
đòi hỏi tháo, lắp kim tiêm tách biệt khỏi bơm tiêm thì phải dùng panh. Nếu
không có panh thì áp dụng kỹ thuật “múc nắp “ đậy kim để sẵn trong khay;
- Trong khi thao tác với vật sắc nhọn không để tay trước mũi kim;
- Không đi lại trong khi cầm kim tiêm, kim khâu trong tay. Nếu cần di chuyển
thì kim phải được để trong khay;
- Trong khi tiêm, khâu phải đảm bảo rằng người bệnh biết cách giữ yên, không
giãy dụa. Nếu người bệnh là trẻ em cần có người giúp đỡ giữ yên người bệnh;
- Trong khi tiêm không dùng tay tĩnh mạch phía trên da, bên ngoài mũi kim
trong khi tay kia đang đẩy kim tìm mạch máu;
166
- Trong khi phẫu thuật không dùng tay tiếp xúc trực tiếp với vết thương, giảm
thiểu việc sử dụng bàn tay ở vị trí mổ;
- Không khâu bằng tay mà phải dùng kẹp mang kim và panh để đón kim;
- Không tháo dao mổ bằng tay, dùng panh để tháo;
- Khi vật sắc nhọn (kim tiêm, kin khâu, dao mổ...) rơi, nên để chúng tự rơi,
không cố đón;
- Không chuyển kim tiêm, kim khâu, dao mổ cho người khác trực tiếp bằng
tay, nên chuyển qua khay;
- Không giữ bình chứa, phiến kính...bằng tay khi nhỏ dịch thể/máu của người
bệnh vào. Nên để vật chứa bất động trong khay hay trên bàn, ghế... Không
dùng tay để cạo vào phiến kính có mẫu xét nghiệm.
2.2.2. Thao tác an toàn khi huỷ bỏ kim tiêm
- Bỏ kim tiêm ngay tại nơi tiến hành tiêm;
- Huỷ kim tiêm với một động tác dứt khoát, huỷ từng cái một bằng máy huỷ
kim tiêm;
- Thả toàn bộ kim tiêm vào hộp an toàn đựng vật sắc nhọn, không nên ấn kim
tiêm vào thùng chứa;
- Không được vứt bỏ kim bơm tiêm vào thùng đựng rác thải sinh hoạt;
- những nơi không điều kiện huỷ bỏ bơm kim tiêm nên sử dụng bơm kim
tiêm tự huỷ.
2.3. Biện pháp kỹ thuật công nghệ kiểm soát các yếu tố nguy cơ tại nguồn
phát sinh
Biện pháp kỹ thuật công nghệ luôn được xem biện pháp hiệu quả nhất. Tuy
nhiên để thực hiện biện pháp này đòi hỏi phải có nguồn lực lớn bao hàm cả yếu tố
kinh phí và con người. Vì vậy mặc dù được coi là biện pháp tối ưu nhưng việc áp
dụng biện pháp này không phải khi nào cũng dễ dàng thực hiện.
Các giải pháp kỹ thuật bao gồm làm thay đổi, thiết kế lại vị trí làm việc hoặc
thiết bị để làm giảm hoặc loại bỏ sự tiếp xúc của người lao động với các yếu tố
nguy cơ, độc hại ảnh hưởng đến sức khoẻ. Sự thay đổi này bao gồm cả thay đổi
hoặc thiết kế lại hệ thống, qui trình công nghệ như hệ thống thông gió chung
167
cục bộ, qui trình xử lý chất thải. Cách ly nguồn chất thải lây nhiễm, độc hại hoặc
cách ly các qui trình công việc gây ô nhiễm; tránh xa các tác hại, lập thiết bị
hoặc qui trình làm việc gây ô nhiễm và có hại; thay đổi các thiết bị, vv. Đầu tư cơ
sở vật chất trang thiết bị kỹ thuật (tủ hốt; cách ly khu vực hơi khí độc thải
ra; dụng cụ thu gom, vận chuyển, lưu giữ chất thải rắn đúng quy chuẩn; xây dựng
hệ thống xử lý khí thải, nước thải đạt tiêu chuẩn, vv). Xây dựng các labo đạt tiêu
chuẩn ISO, an toàn sinh học cấp II, III.
Bảng 3. Mối nguy hiểm và biện pháp kiểm soát
Mối nguy hiểm Ảnh hưởng sức khỏe Biện pháp kiểm soát
Vật sắc nhọn gây chấn
thương và kết quả tiếp
xúc với tác nhân gây
bệnh qua đường máu
Lây nhiễm viêm gan B hoặc
C, HIV, sốt rét hoặc các
bệnh lây nhiễm qua đường
máu khác
Tiêm phòng viêm gan B;
Cho bơm kim tiêm vào thùng chứa
chống đâm thủng ngay tại tiêm
ngay sau khi sử dụng;
Mối nguy hiểm sinh học
khác
Bệnh SARS, lao, cúm Thông gió hút;
Bảo vệ quan hấp bằng khẩu
trang phù hợp;
Sử dụng nồi hấp để hấp chất thải
trong phòng thí nghiệm trước khi
tiêu hủy.
Hóa chất khử trùng clo
(natri hypochlorite)
Kích ứng da, đường hấp
mắt kích ứng da, suy
nhược, mệt mỏi, buồn ngủ,
chóng mặt, cảm giác
buồn nôn
Dùng phòng nước để làm
sạch hóa chất;
Pha loãng hóa chất với tỉ lệ thích
hợp theo hướng dẫn của nhà sản
xuất để khi tiếp xúc ít độc hại.
Chất khử trùng
glutaraldehyde
Kích thích mắt, mũi cổ
họng nhạy cảm da;
Gây bệnh hen suyễn nghề
nghiệp: tức ngực khó
thở;
Thay thế bằng tiệt trùng hơi nước
(trừ bình chứa áp suất);
Đảm bảo pha loãng thích hợp sử
dụng trong trong phòng kín hệ
thống thông gió
Chất khử trùng ethylene
oxide
Mắt và da kích ứng, khó
thở, buồn nôn, nôn, đau đầu
và chóng mặt;
Gây xẩy thai, gây ung thư;
Thay thế tiệt trùng hơi nước cho
ethylene oxide;
Chỉ sử dụng trong một hệ thống
khép kín và được thông gió
Bức xạ ion hóa Làm tổn thương các tế bào
không thể phục hồi, gây
thiếu máu, bệnh bạch cầu,
ung thư phổi.
Quản lý an toàn chất thải, tuân thủ
đầy đủ các quy định có liên quan.
2.4. Thực hành công việc
Nhân viên y tế khi thực hiện nhiệm vụ và công việc của họ có thể tạo ra các
tác hại cho bản thân họ những người khác. dụ, điều dưỡng hoặc bác sau
khi sử dụng bơm kim tiêm tiêu huỷ không đúng qui cách an toàn sẽ gây ra các tác
168
hại nghiêm trọng cho người làm vệ sinh, thu gom rác thải y tế công nhân giặt
cả bản thân họ. Nhân viên y tế đôi khi thực hiện công việc nhiệm vụ theo
cách thể gây ra những tiếp xúc không cần thiết như nâng nhấc bệnh nhân không
có sự trợ giúp của những người khác hoặc thiết bị hỗ trợ, hoặc các nhân viên xét
nghiệm dùng miệng hút pipet, không dùng bóng cao su, do vậy làm tăng các nguy
của họ về tổn thương hoặc lây nhiễm. vậy, thực hành công việc tốt, đúng
qui trình an toàn một trong những khâu quan trọng đảm bảo an toàn vệ sinh lao
động tại nơi làm việc.
2.5. Phòng ngừa các sự trong vận hành thiết bị xử lý chất thải y tế
Phòng ngừa sự cố trong vận hành lò hấp
- Lập quy trình vận hành quy trình xử sự cối hấp, tổ chức cho công
nhân học tập và định kỳ thao diễn xử lý sự cố;
- Thực hiện nghiêm chỉnh các nội quy về an toàn lao động;
- Lập kế hoạch tu sửa định kỳ hàng năm cho từng nồi nội dung tu sửa cụ thể;
- Thực hiện kiểm định định kỳ theo quy định;
- Thực hiện nghiêm chỉnh các nội quy về an toàn lao động.
Phòng ngừa sự cố trong vận hành lò đốt
- Vận hành đúng quy trình theo hướng dẫn của nhà sản xuất hoặc của đơn vị
lắp đặt chuyển giao công nghệ;
- Thực hiện nghiêm chỉnh các nội quy về an toàn lao động;
- Lập kế hoạch tu sửa định kỳ hàng năm và có nội dung tu sửa cụ thể;
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố cháy nổ theo
quy định về phòng cháy, chữa cháy dưới sự hướng dẫn của cơ quan có thẩm
quyền quản lý về công tác phòng cháy, chữa cháy;
- Thực hiện nghiêm chỉnh các nội quy về an toàn lao động.
Phòng ngừa sự cố trong vận hành lò vi sóng
- Vận hành đúng quy trình theo hướng dẫn của nhà sản xuất;
- Thực hiện nghiêm chỉnh các nội quy về an toàn lao động;
169
- Thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa định kì theo hướng dẫn của nhà sản xuất;
- Thực hiện kiểm định định kỳ theo quy định;
- Thực hiện nghiêm chỉnh các nội quy về an toàn lao động.
Phòng ngừa sự cố trong vận hành các công trình xử lý nước thải
- Vận hành đúng quy trình theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
Thực hiện nghiêm chỉnh các nội quy về an toàn lao động.
2.6. Phương tiện bảo vệ cá nhân
Theo hướng dẫn trong Thông số 10/1998/TT-BLĐTBXH ngày 28/5/1998
qui định loại phương tiện bảo vệ cá nhân và điều kiện được trang bị phương tiện
bảo vệ nhân Quyết định số 68/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 29/12/2008 về các
phương tiện bảo vệ cá nhân (PTBVCN) cho những người làm việc hoặc thực hiện
nhiệm vụ trong điều kiện có những yếu tố nguy hiểm, độc hại, PTBVCN được sử
dụng khi các biện pháp kỹ thuật ATVSLĐ tại nơi làm việc chưa thể loại trừ hết các
yếu tố nguy hiểm, độc hại.
Các PTBVCN phải đáp ứng yêu cầu:
1. Thích hợp: hiệu quả tốt, ngăn ngừa tác hại của các yếu tố nguy hiểm, độc
hại
2. Thuận tiện: Dễ dàng trong sử dụng, bảo quản và không gây tác hại khác và
3. Đúng tiêu chuẩn: Theo các Tiêu chuẩn về các loại PTBVCN.
Các trang thiết bị bảo hộ nhân dành cho Bác sĩ, y khám chữa bệnh
điều trị tại các bệnh viện, trạm xá; Y tá, hộ phục vụ phòng mổ, vệ sinh ngoại,
rửa chai lọ, xử lý bệnh phẩm, phục vụ nhà xác được quy định là:
- Quần áo vải trắng, mũ vải trắng hoặc mũ bao tóc;
- Găng tay cao su mỏng;
- Dép nhựa có quai hậu;
- Ủng cao su;
- Khẩu trang lọc bụi;
- Yếm hoặc tạp dề chống ướt, bẩn;
170
- Xà phòng.
Đối với các nghề, công việc như: Kiểm tra, lấy mẫu, lấy mẫu vệ sinh môi
trường, vệ sinh phòng dịch, các trang bị bảo hộ lao động càn ngoài các trang
thiết bị nêu trên còn có:
- Bán mặt nạ hoặc mặt nạ phòng độc chuyên dùng;
- Áo mưa;
- Mũ, nón lá chống mưa nắng;
- Áo phản quang.
Đối với nghề, công việc phải làm việc trong phòng thí nghiệm, y tế, hóa
dược, trang thiết bị bảo hộ lao động ngoài các trang bị như của các bác sĩ và y tá,
hộ lý còn có:
- Yếm/tạp dề chống hóa chất chuyên dùng;
- Kính chống các vật văng bắn hoặc chống hóa chất chuyên dùng.
Hình 1. Trang bị bảo hộ cho nhân viên vận chuyển chất thải y tế
Ủng công nghiệp găng tay bảo hộ đặc biệt quan trọng đối với công nhân
quản chất thải. Giày đế dày để bảo vệ chân khi đi vào trong khu vực lưu giữ
chất thải, phòng ngừa vật sắc nhọn tràn đổ những nơi trơn trượt. Nếu phân
loại không đầy đủ, kim hoặc vật sắc nhọn khác có thể đã cho vào túi, thùng chứa
không kháng thủng vẫn có thể gây thương tích.
171
Mặc dầu việc sử dụng các thiết bị này nhìn chung biện pháp cuối cùng
để giám sát các nguy cơ, tác hại nghề nghiệp tại nơi làm việc nhưng các thiết bị
này cần phải trong tình huống như khi tiếp xúc không mong muốn với các
chất hoá học, các yếu tố vật hoặc các chất sinh học hậu quả nghiêm trọng.
Phương tiện bảo vệ cá nhân thường gây khó chịu và vướng víu khi đang làm việc.
Các phương tiện này đòi hỏi cần được bảo dưỡng phù hợp. Việc bảo dưỡng yêu
cầu giám sát đào tạo thường xuyên. Sử dụng mặt nạ cũng đòi hỏi thử nghiệm
thường xuyên để đảm bảo vừa với từng người lao động sử dụng.
Trang bị bảo vệ nhân phải đảm bảo được cung cấp đầy đủ số lượng
thích hợp về chủng loại. Người lao động cũng phải được giới thiệu và huấn luyện
sử dụng bảo dưỡng thích hợp các trang bị bảo hộ cá nhân cần được giám sát
thường xuyên việc sử dụng chúng.
2.7. Các biện pháp hành chính
Các biện pháp hành chính bao gồm làm giảm thời gian tiếp xúc hàng ngày
với các yếu tố độc hại của nhân viên y tế. Các biện pháp này thường được áp dụng
khi thực tế không làm giảm được mức độ tiếp xúc nơi làm việc thông qua các
biện pháp kỹ thuật. Các biện pháp hành chính bao gồm (1) Quy định nội quy thực
hiện công việc (2) Thay đổi lịch làm việc để làm giảm sự tiếp xúc bằng cách quay
vòng ca làm việc (3) Tăng thời gian nghỉ ngơi cho nhân viên y tế khi làm việc
trong môi trường nóng và độc hại, v.v...
2.8. Biện pháp y tế, tổ chức và quản lý lao động
Thực hiện các chế độ khám, chữa bệnh, cấp cứu kịp thời các tai nạn lao
động, điều dưỡng và phục hồi chức năng sức khỏe người lao động là rất cần thiết
để đảm bảo quyền lợi của người lao động được cứu chữa khi ốm đau, bệnh tật
hay bị tai nạn lao động, chi phí y tế và tiền lương do nghỉ việc được bảo hiểm xã
hội chi trả người sử dụng lao động đóng bảo hiểm. Với những nơi dễ xảy ra tai
nạn như bỏng axit, bỏng kiềm, chấn thương, ngộ độc..., cần đặt các tủ thuốc cấp
cứu tại chỗ.
Khám sức khoẻ khi tuyển dụng theo tiêu chuẩn nghề công việc, để bảo
vệ sức khoẻ cho người lao động, ngăn ngừa mắc bệnh nghề nghiệp hoặc tai nạn
lao động do sức khoẻ không đáp ứng với yêu cầu của nghề công việc. Những
người được tuyển vào làm việc tại các vị trí tiếp xúc với các yếu tố độc hại, các
yếu tố lây nhiễm nguy hiểm, cần phải làm thêm một số xét nghiệm đặc thù như:
172
Xét nghiệm công thức máu, hình thái tế bào máu đối với nhân viên tiếp xúc với
chất thải phóng xạ; Xét nghiệm lao, viêm gan, HIV đối với các nhân viên làm việc
tại các vị trí tiếp xúc với chất thải lây nhiễm và nguy cơ lây nhiễm cao. Những
người kết quả xét nghiệm dương tính không được sắp xếp vào các vị trí làm
việc có nguy cơ lây nhiễm cao.
Khám sức khoẻ định kỳ được tổ chức khám 6 tháng hoặc 1 năm/1 lần cho
người lao động nhằm phân loại sức khoẻ, theo dõi đánh giá diễn biến bệnh đang
mắc và phát hiện bệnh mới mắc để kịp thời phòng điều trị, đồng thời cũng để
phát hiện sớm bệnh nghề nghiệp. Khám toàn diện các chuyên khoa để đánh giá
tình trạng sức khoẻ đáp ứng cho công việc hiện tại mà các NVYT đang thực hiện.
Tại các vị trí phải tiếp xúc với các yếu tố độc hại, yếu tố lây nhiễm đặc biệt nguy
hiểm phải thêm các xét nghiệm đặc thù phụ thuộc vào loại yếu tố đang tiếp xúc
trong quá trình làm việc như xét nghiệm công thức máu, hình thái tế bào máu đối
với nhân viên tiếp xúc với chất thải phóng xạ. Xét nghiệm lao, viêm gan do virus,
HIV đối với các nhân viên làm việc tại các vị trí nguy lây nhiễm cao, tiếp
xúc với chất thải lây nhiễm. Xét nghiệm sinh hoá, huyết học đánh giá chức năng
gan, thận, tìm các chất độc, các chất chuyển hoá bệnh lý… đối với nhân viên tiếp
xúc chất thải hóa học độc hại. Những người lao động có sức khoẻ loại IVV
bị các bệnh mãn tính thì được theo dõi, điều trị, điều dưỡng phục hồi chức năng
và sắp xếp công việc phù hợp.
Khám phát hiện bệnh nghề nghiệp: Nhiều bệnh nghề nghiệp nếu được phát
hiện sớm, điều trị tích cực không để bệnh nhân tiếp tục tiếp xúc với yếu tố
nghề nghiệp phát sinh bệnh thì bệnh sẽ thuyên giảm thể khỏi hẳn. Thời gian
tổ chức khám bệnh nghề nghiệp lần đầu định kỳ phụ thuộc vào: Mức độ độc
hại của yếu tố tiếp xúc; Mức độ ô nhiễm, mức tiếp xúc; Thời gian bệnh. Khi
khám bệnh nghề nghiệp không cần đủ các chuyên khoa, nhưng cần có đủ các xét
nghiệm đặc thù, đặc hiệu liên quan đến yếu tố tiếp xúc. Hướng dẫn khám bệnh
nghề nghiệp được qui định tại Thông 12/2006/TT-BYT ban hành ngày 10 tháng
11 năm 2006 của Bộ Y tế.
Giám định bệnh nghề nghiệp: Người lao động sau khi được xác định bị
bệnh nghề nghiệp đều có quyền đi giám định bệnh nghề nghiệp để xác định mức
độ suy giảm khả năng lao động đối với những di chứng ảnh hưởng đến sức khỏe.
Những bệnh chưa khả năng điều trị, khi phát hiện, người bị bệnh được làm thủ
tục giám định ngay.
173
Theo dõi, khai báo tai nạn lao động: tai nạn lao động tai nạn gây tổn
thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của thể hoặc gây tử vong cho
người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công
việc, nhiệm vụ lao động. Các tai nạn lao động phải được ghi nhận khai báo
với các quan thẩm quyền được qui định tại Thông liên tịch 12/2012/
TTLT-BLĐTBXH-BYT. Ngoài ra, các sở y tế phải đặc biệt chú ý tổ chức ghi
nhận tai nạn thương tích do vật sắc nhọn theo quy định hiện hành (Quyết định số
120/2008/QĐ-TTg ngày 29 tháng 8 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ: Mẫu
biên bản tai nạn rủi ro nghề nghiệp).
Giám sát môi trường lao động và điều kiện làm việc nhằm xem xét các yếu
tố tác hại nghề nghiệp đảm bảo tiêu chuẩn cho phép không (đánh giá mức độ
tiếp xúc, nhận định nguy cơ), phát hiện yếu tố tác hại nghề nghiệp mới xuất hiện
sớm các biện pháp giảm thiểu hoặc loại bỏ yếu tố tác hại nghề nghiệp tại nơi
làm việc, đặc biệt tại các đốt rác thải y tế, nơi thu gom, lưu trữ các chất thải y
tế tập trung, vv...
Biện pháp Tổ chức lao động: Tổ chức công việc sao cho tránh được
những thế lao động xấu khi thực hiện QLCTYT như các thao tác, khi nâng
và mang vác vật nặng như cúi gập người, khom mình, vặn mình... gây vẹo cột
sống, thoát vị đĩa đệm hoặc chấn thương cột sống v.v... Tổ chức lao động thế
nào để giảm được gánh nặng tâm gây ra cho người lao động do làm những
công việc quá nhiều hoặc quá khó; hoặc công việc đơn điệu làm mất khả năng
phản ứng của con người với tình trạng khẩn cấp. Với công việc lao động thể
lực, các tải trọng thể lực như tải trọng động, tải trọng tĩnh, tải trọng với tay
hay chân cần hợp lý.
Biện pháp chế độ chính sách: Các chính sách, chế độ nhằm chăm sóc sức
khỏe cho người lao động (bồi dưỡng độc hại, bồi dưỡng tại chỗ, vv), giám sát,
cải thiện điều kiện lao động các chế độ thưởng phạt, trợ cấp, bảo hiểm cho
người lao động cần thiết phải được xây dựng mới, cập nhật, hoàn thiện và được
thực thi.
2.9. Thông tin tuyên truyền, huấn luyện về an toàn vệ sinh lao động
NVYT và người sử dụng lao động đều phải được huấn luyện, truyền thông
về các yếu tố nguy ảnh hưởng đến sức khỏe tại nơi làm việc, các chế độ
chính sách liên quan đến chăm sóc sức khỏe cho người lao động, các biện pháp
dự phòng phòng tránh bệnh và TNTT nghề nghiệp. Các biện pháp thuộc nhóm
174
này rất đa dạng, thể truyền thông qua các lớp tập huấn; qua các loại sách
báo, sổ tay ATVSLĐ; các hình thức văn nghệ, chiếu phim; triển lãm, trưng bày
ấn phẩm, sản phẩm về bảo hộ lao động; hội thảo, tọa đàm, nói chuyện, trao
đổi kinh nghiệm về công tác ATVSLĐ; hội nghị chuyên đề khoa học kỹ thuật
ATVSLĐ. Nội dung, hình thức, thời gian tập huấn, vv, được qui định tại thông
số 27/2013/TT-BLĐTBXH ngày 18/10/2013 của Bộ Lao động –Thương binh
và Xã hội.
2.10. Nguyên tắc thực hiện
Biện pháp thực hiện an toàn, vệ sinh lao động bao gồm:
- Xây dựng các quy định về quản quy trình thực hiện xử chất thải y tế.
Quy trình quản chất thải y tế phải được chuẩn hóa bằng văn bản. Giám sát
việc thực hiện quản chất thải y tế sẽ làm giảm đáng kể nguy tai nạn. Tất
cả các nhân viên y tế phải được đào tạo và cung cấp đầy đủ thông tin về các
quy định quản lý và quy trình thực hiện xử lý chất thải y tế.
- Nhân viên tham gia quản chất thải y tế phải đào tạo về các mối nguy hiểm,
các biện pháp kiểm soát và phòng chống khi tiếp xúc với chất thải y tế. Bởi
vì, các nhân viên y tế, nhân viên vệ sinh, nhân viên vận hành thiết bị xử lý,
nhân viên sửa chữa thiết bị xử các nhân viên liên quan đến xử chất
thải y tế đều có nguy cơ bị lây nhiễm và thương tích.
- Nhân viên tham gia quản lý chất thải y tế phải được trang bị đầy đủ quần áo
bảo hộ các thiết bị bảo vệ nhân. Nhân viên sở y tế phải hiểu được
tầm quan trọng của việc sử dụng các thiết bị bảo hộ cá nhân phù hợp.
- Định kỳ tập huấn sức khỏe nghề nghiệp về các mối nguy hiểm, biện pháp
kiểm soát phòng chống khi tiếp xúc với chất thải y tế; Tất cả các nhân viên
cơ sở y tế phải được tập huấn về an toàn sức khỏe để nắm được những rủi ro
tiềm năng liên quan đến chất thải y tế, các quy định quy trình quản an
toàn chất thải y tế.
- Nhân viên sở y tế cần được đào tạo để ứng phó khẩn cấp nếu bị tổn thương
do chất thải, cơ sở y tế phải luôn có sẵn các thiết bị cần thiết để ứng phó khẩn
cấp. Cơ sở y tế phải lập các quy trình ứng phó khẩn cấp đối với từng loại chất
thải khác nhau.
175
3. Các biện pháp xử trí và khắc phục một số sự cố liên quan đến quản
chất thải y tế
3.1. Xử lý và khắc phục sự cố tràn đổ chất thải y tế
3.1.1. Quy trình ứng phó sự cố tràn đổ
1) Quy trình xử lý đối với người bị tai nạn
- Chuyển người bị nạn ra khỏi khu vực bị tràn đổ;
- Ngay lập tức khử nhiễm chỗ người bị tiếp xúc;
- Cấp cứu và chăm sóc y tế cho các cá nhân bị thương.
2) Quy trình xử lý khu vực bị tai nạn
- Sơ tán những người không có nhiệm vụ ra khỏi khu vực tràn đổ;
- Hạn chế lan rộng các chất tràn đổ;
- Bảo vệ khu vực bị tràn đổ để ngăn ngừa tiếp xúc;
- Thu gom chất bị tràn đổ và vật bị nhiễm bẩn (vật sắc nhọn không được phép
thu gom bằng tay dùng chổi hốt rác hoặc các dụng cụ thích hợp), rẻ
lau sử dụng làm vệ sinh bị khu vực bị nhiễm bẩn phải được xử như chất
thải bị tràn đổ;
- Khử nhiễm hoặc khử trùng lau dọn khu vực tràn đổ. Rẻ lau không được
sử dụng lại sẽ làm lây lan ô nhiễm. Khử độc được thực hiện từ chỗ ít bị
nhiễm bẩn đến chỗ bị nhiễm bẩn nhất;
- Khử nhiễm hoặc khử trùng các dụng cụ đã được sử dụng.
3) Báo cáo sự cố
- Thông báo cho người phụ trách quản lý chất thải của cơ sở y tế.
- Xác định tính chất của sự cố tràn đổ
- Báo cáo vụ việc.
3.1.2. Xử lý tràn đổ
Làm sạch các khu vực bị nhiễm bẩn do các chất tràn đổ. Đối với chất thải lây
176
nhiễm bị tràn đổ, trước hết phải xác định loại tác nhân gây bệnh, tán ngay lập
tức người ra khỏi khu vực bị tràn đổ.
Quy trình xử tràn đổ cần thực hiện thao tác an toàn phương tiện bảo vệ
nhân phù hợp. Cơ sở y tế phải có sẵn các dụng cụ thu gom và thùng chứa chất thải.
Trong trường hợp các chất độc hại tiếp xúc với da mắt, người bị phơi
nhiễm phải được đưa ngay ra khỏi khu vực xảy ra tràn đổ chỗ tiếp xúc phải
được rửa nhiều lần dưới dòng nước chảy (xả nước nhẹ) hoặc bằng nước muối
0,9% vô khuẩn trong ít nhất 15 phút. Trong trường hợp mắt tiếp xúc với hóa chất
ăn mòn, mắt phải được rửa liên tục bằng nước sạch từ 15-30 phút.
Bảng 4. Vệ sinh khi bị tràn đổ
Hành động Dụng cụ, phương tiện
Ngăn ngừa tiếp xúc tràn
đổ
Rào ngăn khu vực bị tràn đổ
Lau dọn Vật liệu hấp thụ (ví dụ như giấy thấm, rẻ lau, gạc)
Trung hòa hoặc khử trùng Đối với chất thải truyền nhiễm: chất khử trùng
Đối với axit: natri cacbonat, canxi carbonat hoặc bazơ
Đối với bazơ: bột acid citric hoặc axit khác
Đối với vật liệu gây độc tế bào: các chất phân hủy hóa học đặc
biệt
Thu gom chất tràn đổ Chất lỏng: giấy thấm, gạc, mùn cưa, canxi bentonit, diatomit
Chất rắn: chổi, hốt rác hoặc xúc rác
Đối với thủy ngân: xốp thủy ngân hoặc bơm chân không
Chứa đựng chất tràn đổ Túi nhựa (phù hợp với màu quy định), hộp chứa vật sắc
nhọn
Khử trùng hoặc tiệt trùng
khu vực tràn đổ
Đối với chất thải lây nhiễm: chất khử trùng
Đối với hóa chất độc hại: dung môi thích hợp hoặc nước
Tài liệu về tràn đổ Báo cáo về vụ việc lên cấp trên
3.1.3. Báo cáo sự cố, tai nạn
Báo cáo sự cố, tai nạn phải bao gồm chi tiết về:
- Tính chất tai nạn hoặc sự cố;
- Địa điểm và thời gian xảy ra tai nạn hoặc sự cố;
- Các nhân viên liên quan trực tiếp đến tai nạn hoặc sự cố;
177
- Và các vấn đề liên quan khác.
Nguyên nhân gây ra tai nạn hoặc sự cố cần được các nhân viên quản lý chất
thải, nhân viên chịu trách nhiệm xem xét, từ đó rút kinh nghiệm để tránh lặp lại
tai nạn hoặc sự cố. Các hồ về tràn đổ chất thải và các biện pháp khắc phục phải
được lưu giữ.
Khi phơi nhiễm nghề nghiệp xảy ra, đặc biệt HIV/AIDS thì những thông
tin như hoàn cảnh xảy ra, xử lý và quản lý sau phơi nhiễm cần được ghi chép đầy
đủ trong hồ theo quy định của sở y tế. Người bị phơi nhiễm cần tuân thủ theo
quy định về quy trình báo cáo phơi nhiễm nghề nghiệp của Bộ Y tế.
Biên bản tai nạn rủi ro nghề nghiệp mẫu giấy chứng nhận bị phơi nhiễm
HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp được ban hành theo Quyết định số 120/2008/
QĐ-TTG ngày 29/8/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định điều kiện xác
định người bị phơi nhiễm với HIV, bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.
3.2. Cách xử trí khi bị tổn thương do vật sắc nhọn, máu dịch bắn vào da,
niêm mạc
3.2.1. Xử trí vết thương
Xử trí khi bị tổn thương do kim tiêm hay vật sắc nhọn;
- Rửa ngay vùng da bị tổn thương bằng phòng nước, dưới vòi nước chảy;
- Để máu ở vết thương tự chảy, không nặn bóp vết thương.
Xử trí khi bị bắn máu và/hoặc dịch cơ thể lên da bị tổn thư ơng:
- Rửa khu vực bị tổn thương ngay bằng phòng nước dưới vòi nước chảy;
- Không sử dụng thuốc khử khuẩn trên da;
- Không cọ hoặc chà khu vực bị tổn thương.
Xử trí khi bị bắn máu hoặc dịch lên mắt:
- Xả nước nhẹ nhưng thật kỹ dưới dòng nước chảy hoặc nước muối 0,9%
khuẩn trong ít nhất 15 phút trong lúc mở mắt, lộn nhẹ mi mắt.
Không dụi mắt
Xử trí khi bị bắn máu và/hoặc dịch cơ thể lên miệng hoặc mũi:
178
- Nhổ khạc ngay máu hoặc dịch cơ thể và xúc miệng bằng nước nhiều lần;
- Xỉ mũi rửa sạch vùng bị ảnh hưởng bằng nước hoặc nước muối 0,9%
khuẩn;
- Không sử dụng thuốc khử khuẩn;
- Không đánh răng.
Xử trí khi bị bắn máu và/hoặc dịch cơ thể lên da nguyên vẹn:
- Rửa khu vực bị vấy máu hoặc dịch cơ thể ngay bằng xà phòng và nước dưới
vòi nước chảy;
- Không chà sát khu vực bị vấy máu hoặc dịch.
3.2.2. Báo cáo người phụ trách và làm biên bản
Biên bản ghi ngày giờ, hoàn cảnh xảy ra tai nạn, người làm chứng. Khi
phơi nhiễm nghề nghiệp xảy ra cần ghi chép đầy đủ trong hồ theo quy định của
sở y tế. Biên bản tai nạn rủi ro nghề nghiệp mẫu giấy chứng nhận bị phơi
nhiễm với HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp, giấy chứng nhận bị nhiễm HIV do
tai nạn rủi ro nghề nghiệp ban hành kèm Quyết định số 120/2008/QĐ-TTg ngày
29/8/2008 của Thủ tướng Chính phủ.
3.2.3. Đánh giá nguy cơ phơi nhiễm
Đánh giá theo 3 mức độ:
- Không nguy cơ: Máu chất dịch thể của người bệnh bắn vào vùng
da lành;
- Nguy cơ thấp:
+ Tổn thương da xây xát nông và không chảy máu hoặc chảy máu ít;
+ Máu và chất dịch thể của người bệnh bắn vào niêm mạc không bị tổn
thương viêm loét.
- Nguy cơ cao:
+ Tổn thương qua da sâu, chảy nhiều máu do kim tiêm cỡ to;
+ Tổn thương qua da sâu, rộng chảy máu nhiều do dao mổ hoặc các ống
nghiệm chứa máu và chất dịch cơ thể của người bệnh bị vỡ đâm phải;
179
+ Máu chất dịch thể của người bệnh bắn vào các vùng da, niêm mạc
bị tổn thương viêm loét rộng từ trước.
3.2.4. Đánh giá nguồn gây phơi nhiễm
- Những bệnh nhân nguồn của máu dịch phơi nhiễm cần được đánh giá
tình trạng nhiễm vi rút viêm gan B, viêm gan C và HIV: thu thập thông tin từ
bệnh án của bệnh nhân (kết quả xét nghiệm, chẩn đoán khi vào viện, tiền sử
bệnh tật) hoặc thu thập từ chính bệnh nhân;
- Trong trường hợp không tình trạng nhiễm vi rút viêm gan B, viêm gan C
và HIV, bệnh nhân là nguồn phơi nhiễm cần được thông báo về tai nạn nghề
nghiệp và được xét nghiệm huyết thanh học để xác định tình trạng nhiễm vi
rút gây bệnh qua đường máu. Nếu bệnh nhân là nguồn phơi nhiễm bị nhiễm
bệnh, cần cung cấp dịch vụ vấn điều trị thích hợp cho họ. Bên cạnh đó,
cần giữ bí mật thông tin về tình trạng bệnh tật của họ.
3.2.5. Xác định tình trạng HIV của người bị phơi nhiễm
- NVYT bị phơi nhiễm cần được xét nghiệm trong vòng vài giờ đầu sau khi
xảy ra phơi nhiễm;
- Kết quả xét nghiệm đầu tiên này được sử dụng để đánh giá tình trạng nhiễm
của NVYT trước khi phơi nhiễm;
- Nếu bệnh nhân nguồn phơi nhiễm kết quả xét nghiệm âm tính thì không
cần làm các xét nghiệm cơ bản và theo dõi người bị phơi nhiễm;
- Những thông tin về tình hình sức khỏe (bệnh tật, thai nghén, cho con bú),
việc sử dụng thuốc hiện tại trong quá khứ cũng cần được thu thập để quyết
định việc lựa chọn thuốc điều trị dự phòng sau phơi nhiễm;
- Cán bộ nữ bị phơi nhiễm cần được làm xét nghiệm xác định tình trạng thai
nghén. Điều trị dự phòng sau phơi nhiễm vẫn thể áp dụng cho phụ nữ
mang thai.
3.2.6. Điều trị dự phòng sau phơi nhiễm
- Điều trị dự phòng bằng ARV cho người bị phơi nhiễm với HIV;
- Điều trị dự phòng sau phơi nhiễm với virus viêm gan B;
180
- Điều trị dự phòng sau phơi nhiễm với virus viêm gan C.
3.2.7. Tư vấn cho ng ười bị phơi nhiễm
- Nguy cơ nhiễm HIV, VGB, VGC;
- Các triệu chứng gợi ý bị tác dụng phụ của thuốc nhiễm trùng tiên phát:
sốt, phát ban, buồn nôn hoặc nôn, thiếu máu, nổi hạch v.v...
- Phòng lây nhiễm cho người khác: người bị phơi nhiễm thể làm lây truyền
HIV cho người khác dù xét nghiệm HIV âm tính (thời kỳ cửa sổ), vì vậy cần
phải thực hiện các biện pháp dự phòng lây nhiễm;
- Các dịch vụ chăm sóc, hỗ trợ sẵn có;
- Kết quả xét nghiệm của họ cần được giữ bí mật hoàn toàn.
181
CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ
Lựa chọn phương án trả lời đúng nhất để trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1. Chất thải y tế có thể gây ra nguy cơ mất an toàn đối với:
A. Nhân viên y tế B. Đối với cộng đồng
C. Nhân viên tham gia quản lý CTYT D. Cả 3 đáp án A, B, C
Câu 2. Các hành vi thể nguy gây mất an toàn, vệ sinh lao động trong
quản lý chất thải y tế là:
A. Thu gom, phân loại B. Vận chuyển, lưu giữ
C. Xử lý D. Cả 3 đáp án A, B, C
Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào khoảng trống để trả lời các câu hỏi sau:
Câu 3. Chất thải lây nhiễm có thể lây bệnh qua 3 đường đó là:
- Đường................................................................................................... (A)
- Đường.................................................................................................... (B)
- Đường..................................................................................................... (C)
Câu 4. Cán bộ quản lý chất thải y tế phải đào tạo về các................................
..... (A), các biện pháp......................................... (B) và..........................................
......... (C) khi tiếp xúc với chất thải y tế.
Chọn câu trả lời Đúng/Sai bằng cách đánh dấu (x) vào cột Đ cho câu
đúng và vào cột S cho câu sai để trả lời các câu hỏi sau:
Đ S
Câu 5. Sử dụng các phương tiện bảo vệ nhân khi làm việc để
đảm bảo cách ly với các nguồn mầm bệnh truyền nhiễm.
Câu 6. Yêu cầu của các phương tiện bảo vệ nhân hiệu
quả trong việc ngăn ngừa tác hại của các yếu tố nguy hiểm, độc hại.
Xử lý các tình huống trong các câu hỏi sau:
Câu 7. Xử lý tình huống xảy ra khi chất thải y tế sắc nhọn gây thương tích?
Câu 8. Xử lý tình huống xảy ra khi tiếp xúc với chất thải lây nhiễm?
Câu 9. Nêu các biện pháp dự phòng sự cố mà anh chị đã được trang bị và đã
thực hiện?
182
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nghị định 95/2013/NĐ-CPngày 22 tháng 8 năm 2013 của Thủ tướng Chính
phủ Quy định xử phạt viphạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo
hiểm hội, đưa người lao động Việt Nam đilàm việc nước ngoài theo
hợp đồng.
2. Bộ Y tế, Sức khỏe môi trường, Nhà xuất bản Y học, 2006;
3. Bộ Y tế, Tài liệu đào tạo liên tục kiểm soát nhiễm khuẩn cho nhân viên y tế
tuyến y tế cơ sở;
4. Quyết định số 43/2007/QĐ-BYT ngày 30 tháng 11 năm 2007 của Bộ Y tế về
việc ban hành Quy chế Quản lý chất thải y tế;
5. Thông số 22/2013/TT-BYT ngày 09 tháng 8 năm 2013 của Bộ Y tế về
Hướng dẫn công tác đào tạo liên tục đối với cán bộ y tế;
6. Hướng dẫn Tiêm an toàn trong các sở khám bệnh, chữa bệnh (ban hành
kèm theo quyết định số 3671/QĐ-BYT ngày 27/9/2012 của Bộ Y tế)
7. Thông số 19/2011/TT-BYT ngày 06 tháng 6 năm 2011 của Bộ Y tế về
Quản lý vệ sinh lao động;
8. Thông số 14/2013/TT-BYT ngày 06 tháng 5 năm 2013 về Hướng dẫn
khám sức khỏe
9. Thông số 19/2011/TT-BYT ngày 06 tháng 6 năm 2011 của Bộ Y tế về
Quản lý vệ sinh lao động;
10. Thông số 42/2011/TT-BYT ngày 30 tháng 11 năm 2011 của Bộ y tế về
Bổ sung bệnh nhiễm độc Cadimi nghề nghiệp, bệnh nghề nghiệp do rung
toàn thân, nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp vào danh mục bệnh
nghề nghiệp được bảo hiểm và hướng dẫn tiêu chuẩn chẩn đoán, giám định;
11. Thông tư số 27/2013/ TT - BLĐTBXH ngày 10 tháng 10 năm 2013 của Bộ
Lao động Thương binh và Xã hội Quy định về công tác huấn luyện an toàn
lao động, vệ sinh lao động.
12. WHO, Safe management of wastes from health-care activities, 2nd edition,
2013.
183
BÀI 10
QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG Y TẾ
MỤC TIÊU HỌC TẬP
Sau khi học xong bài này, học viên có khả năng:
1. Trình bày được vai trò và tầm quan trọng của công tác quan trắc môi trường
y tế.
2. Trình bày được nội dung quan trắc tại hiện trường về quan trắc chất thải rắn
y tế, nước thải y tế, môi trường không khí xung quanh
3. Biểu hiện thái độ nghiêm túc trong việc phối hợp thực hiện quan trắc tại hiện
trường về chất thải rắn y tế, nước thải y tế, môi trường không khí xung quanh
định kỳ tại đơn vị.
NỘI DUNG
1. Giới thiệu chung về quan trắc
Quan trắc môi trường quá trình theo dõi hệ thống về môi trường, các
yếu tố tác động lên môi trường nhằm cung cấp thông tin phục vụ đánh giá hiện
trạng, diễn biến chất lượng môi trường các tác động xấu đối với môi trường.
Chương trình quan trắc môi trường bao gồm quan trắc hiện trạng môi trường
quan trắc tác động môi trường. Trong đó, quan trắc hiện trạng môi trường là theo
dõi về hiện trạng và diễn biến chất lượng môi trường còn quan trắc tác động môi
trường theo dõi về hiện trạng, số lượng, diễn biến các nguồn tác động xấu đối
với môi trường.
Công tác quan trắc môi trường tại các cơ sở y tế được thực hiện theo Thông
số 31/2013/TT-BYT của Bộ Y tế ban hành ngày 15 tháng 10 năm 2013, quy
định về quan trắc tác động môi trường từ hoạt động khám bệnh, chữa bệnh của
bệnh viện các trung tâm y tế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương giường bệnh. Theo đó, quan trắc tác động môi
trường từ hoạt động khám bệnh, chữa bệnh của bệnh viện hoạt động theo dõi
có hệ thống về diễn biến số lượng, thành phần, mức độ nguy hại của chất thải rắn
y tế, khí thải đốt chất thải rắn y tế, nước thải y tế tại bệnh viện quan trắc
môi trường không khí hoạt động quan trắc môi trường không khí bên ngoài các
khoa, phòng nhưng nằm trong khuôn viên bệnh viện.
184
thể phân chia quá trình thực hiện quan trắc thành hai công việc chính
quan trắc tại hiện trường (thu thập thông tin liên quan, lẫy mẫu, đo những thông
số cần thực hiện ngay tại vị trí lấy mẫu) phân tích trong phòng thí nghiệm (thực
hiện phân tích và đánh giá các thông số theo quy định đối với các mẫu tương ứng
lấy được trong quá trình quan trắc tại hiện trường). Trên cơ sở các kết quả của quá
trình quan trắc tại hiện trường phân tích trong phòng thí nghiệm, đơn vị thực
hiện quan trắc cần lập báo cáo quan trắc gửi các quan thẩm quyền các
đơn vị liên quan.
2. Thực hiện quan trắc tại hiện trường
Quan trắc tại hiện trường một trong những khâu quan trọng bước đầu,
quyết định chất lượng của cả quá trình quan trắc tổng thể. Việc quan trắc tại hiện
trường nhằm ghi nhận hiện trạng, điều kiện thu thập các đối tượng mẫu liên
quan phục vụ cho quá trình phân tích đánh giá sau đó. Trong công tác quan trắc
môi trường bệnh viện, hoạt động quan trắc ngoài hiện trường chủ yếu tập trung
vào quan trắc chất thải rắn y tế, lò hấp chất thải y tế, lò đốt và khí thải của lò đốt
chất thải rắn y tế, lấy mẫu quan trắc môi trường không khí và nước thải y tế.
2.1. Quan trắc chất thải rắn y tế
Quan trắc chất thải rắn y tế gồm hai công việc chính quan trắc chất thải rắn
y tế và quan trắc lò hấp chất thải rắn y tế.
2.1.1. Chất thải rắn y tế
2.1.1.1. Nội dung quan trắc chất thải rắn y tế
a) Nguồn phát thải:
Xác định rõ tên và số lượng các nguồn phát thải (các khoa/phòng) phát sinh
chất thải rắn y tế nguy hại và chất thải thông thường.
b) Thành phần (thông số) quan trắc:
- Chất thải y tế thông thường: phát sinh từ các khu hành chính với các hoạt
động lau dọn, vệ sinh hàng ngày của cơ sở y tế.
- Chất thải nguy hại: chất thải lây nhiễm, chất thải hóa học nguy hại, chất thải
phóng xạ, bình chứa áp suất
Chất thải lây nhiễm: Chất thải lây nhiễm loại chất thải chứa các mầm bệnh
185
(vi khuẩn, virus, kí sinh trùng hoặc nấm) với số lượng nồng độ đủ để gây bệnh
cho con người.
Chất thải hóa hc nguy hại: Chất thải hóa học nguy hại bao gồm chất thải
dược phẩm, chất hóa học nguy hại, chất gây độc tế bào chất chứa kim loại nặng.
Chất thải phóng xạ: gồm các chất thải phóng xạ rắn, lỏng và khí phát sinh từ
các hoạt động liên quan đến bệnh nhân trong quá trình sử dụng hạt nhân, phóng
xạ để chẩn đoán và điều trị.
Bình chứa áp suất: Bao gồm bình đựng oxy, CO
2
, bình ga, bình khí dung.
Đặc điểm chung của các bình chứa áp suất tính trơ, không khả năng gây nguy
hiểm, nhưng dễ gây cháy, nổ khi thiêu đốt hay bị thủng.
c) Số lượng chất thải phát sinh
Trong quá trình thực hiện, đơn vị quan trắc phải cân và tính cụ thể về:
- Số lượng chất thải rắn y tế phát sinh trung bình một ngày (kg/ngày): tổng số
lượng chất thải rắn y tế (bao gồm cả chất thải thông thường và chất thải nguy
hại) phát sinh từ tất cả các khoa/phòng của cơ sở y tế trong một ngày;
- Số lượng chất thải rắn y tế phát sinh trung bình một ngày trên một giường
bệnh thực (kg/giường bệnh/ngày): tổng số lượng chất thải rắn y tế (bao
gồm cả chất thải thông thường chất thải nguy hại) phát sinh từ tất cả các
khoa/phòng trong một ngày chia cho tổng số giường bệnh thực kê của cơ sở
y tế (chỉ thực hiện đối với cơ sở khám chữa bệnh);
- Tổng số lượng chất thải rắn y tế phát sinh trong kỳ báo cáo (kg): tổng số
lượng chất thải rắn y tế (bao gồm cả chất thải thông thường và chất thải nguy
hại) của cơ sở y tế phát sinh trong toàn bộ kỳ báo cáo;
- Tổng số lượng chất thải rắn y tế theo từng thành phần chất thải phát sinh
trong kì báo cáo:
Chất thải thông thường: tổng số lượng chất thải rắn y tế thông thường phát
sinh từ tất cả các khoa/phòng của cơ sở y tế trong kì báo cáo.
Chất thải nguy hại:
+ Chất thải lây nhiễm: tổng số lượng chất thải lây nhiễm phát sinh từ tất cả các
khoa/phòng của cơ sở y tế trong kì báo cáo;
186
+ Chất thải hóa học nguy hại: tổng số lượng chất thải hóa học nguy hại phát
sinh từ tất cả các khoa/phòng của cơ sở y tế trong trong kì báo cáo;
+ Chất thải phóng xạ: tổng số lượng chất thải phóng xạ phát sinh từ tất cả các
khoa/phòng của cơ sở y tế trong trong kì báo cáo;
+ Bình chứa áp suất: tổng số lượng bình chứa áp suất phát sinh từ tất cả các
khoa/phòng của cơ sở y tế trong trong kì báo cáo.
d) Phương thức thực hiện việc phân loại, thu gom, vận chuyển, lưu giữ, tái
chế và xử lý, tiêu hủy chất thải rắn y tế.
- Phân loại chất thải rắn y tế:
+ Chất thải rắn phải phân loại ngay tại nơi phát sinh;
+ Từng loại chất thải phải đựng trong các túi và thùng có mã mầu kèm biểu
tượng theo đúng quy định.
- Thu gom chất thải rắn y tế:
+ Nơi đặt thùng đựng chất thải;
Mỗi khoa, phòng phải định vị trí đặt thùng đựng chất thải y tế cho
từng loại chất thải, nơi phát sinh chất thải phải loại thùng thu gom
tương ứng;
Nơi đặt thùng đựng chất thải phải có hướng dẫn cách phân loại và thu
gom;
Sử dụng thùng đựng chất thải theo đúng tiêu chuẩn quy định phải
được vệ sinh hàng ngày;
Túi sạch thu gom chất thải phải luôn có sẵn tại nơi chất thải phát sinh
để thay thế cho túi cùng loại đã được thu gom chuyển về nơi lưu giữ
tạm thời chất thải của cơ sở y tế.
+ Mỗi loại chất thải được thu gom vào các dụng cụ thu gom theo mầu
quy định và phải có nhãn hoặc ghi bên ngoài túi nơi phát sinh chất thải;
+ Các chất thải y tế nguy hại không được để lẫn trong chất thải thông
thường. Nếu tình để lẫn chất thải y tế nguy hại vào chất thải thông
thường thì hỗn hợp chất thải đó phải được xử tiêu hủy như chất thải
y tế nguy hại;
187
+ Lượng chất thải chứa trong mỗi túi chỉ đầy tới 3/4 túi, sau đó buộc cổ túi
lại;
+ Tần suất thu gom: Hộ hoặc nhân viên được phân công hàng ngày chịu
trách nhiệm thu gom các chất thải y tế nguy hại và chất thải thông thường
từ nơi chất thải phát sinh về nơi tập trung chất thải của khoa ít nhất 1 lần
trong ngày và khi cần;
+ Chất thải nguy lây nhiễm cao trước khi thu gom về nơi tập trung chất
thải của cơ sở y tế phải được xử lý ban đầu tại nơi phát sinh chất thải.
- Vận chuyển chất thải rắn trong cơ sở y tế;
+ Chất thải y tế nguy hại chất thải thông thường phát sinh tại các khoa/
phòng phải được vận chuyển riêng về nơi lưu giữ chất thải của cơ sở y tế
ít nhất một lần một ngày và khi cần;
+ sở y tế phải quy định đường vận chuyển giờ vận chuyển chất thải.
Tránh vận chuyển chất thải qua các khu vực chăm sóc người bệnh các
khu vực sạch khác;
+ Túi chất thải phải buộc kín miệng được vận chuyển bằng xe chuyên
dụng; không được làm rơi, vãi chất thải, nước thải phát tán mùi hôi
trong quá trình vận chuyển;
- Lưu giữ chất thải rắn trong cơ sở y tế.
+ Chất thải y tế nguy hại chất thải thông thường phải lưu giữ trong các
buồng riêng biệt;
+ Chất thải để tái sử dụng, tái chế phải được lưu giữ riêng;
+ Nơi lưu giữ chất thải tại các cơ sở y tế phải có đủ các điều kiện sau:
Cách xa nhà ăn, buồng bệnh, lối đi công cộng khu vực tập trung
đông người tối thiểu là 10m;
Có đường để xe chuyên chở chất thải từ bên ngoài đến;
Nhà lưu giữ chất thải phải mái che, hàng rào bảo vệ, cửa
khóa. Không để súc vật, các loài gậm nhấm và người không có nhiệm
vụ tự do xâm nhập;
Diện tích phù hợp với lượng chất thải phát sinh của cơ sở y tế;
188
phương tiện rửa tay, phương tiện bảo hộ cho nhân viên, dụng cụ,
hóa chất làm vệ sinh;
Có hệ thống cống thoát nước, tường và nền chống thấm, thông khí tốt;
Khuyến khích các cơ sở y tế lưu giữ chất thải trong nhà có bảo quản lạnh.
Thời gian lưu giữ chất thải y tế nguy hại tại cơ sở y tế.
+ Thời gian lưu giữ chất thải trong các cơ sở y tế không quá 48 giờ;
+ Lưu giữ chất thải trong nhà bảo quản lạnh hoặc thùng lạnh: thời gian lưu
giữ có thể đến 72 giờ;
+ Chất thải giải phẫu phải chuyển đi chôn hoặc tiêu hủy hàng ngày;
+ Đối với các sở y tế lượng chất thải y tế nguy hại phát sinh dưới 5kg/
ngày, thời gian thu gom tối thiểu hai lần trong một tuần.
- Vận chuyển chất thải rắn y tế ra ngoài cơ sở y tế
+ Các cơ sở y tế ký hợp đồng với sở có cách pháp nhân trong việc vận
chuyển và tiêu hủy chất thải. Trường hợp địa phương chưa có cơ sở đủ tư
cách pháp nhân vận chuyển tiêu hủy chất thải y tế thì sở y tế phải
báo cáo với chính quyền địa phương để giải quyết;
+ Chất thải y tế nguy hại phải được vận chuyển bằng phương tiện chuyên
dụng bảo đảm vệ sinh, đáp ứng yêu cầu tại Thông số 12/2011/TT-
BTNMT ngày 14 tháng 04 năm 2011 của Bộ Tài nguyên Môi trường
qui định về quản lý chất thải nguy hại;
+ Chất thải y tế nguy hại trước khi vận chuyển tới nơi tiêu hủy phải được
đóng gói trong các thùng để tránh bị bục hoặc vỡ trên đường vận chuyển;
+ Chất thải giải phẫu phải đựng trong hai lượt túi màu vàng, đóng gói riêng
trong thùng hoặc hộp, dán kín nắp ghi nhãn “CHẤT THẢI GIẢI PHẪU”
trước khi vận chuyển đi tiêu hủy;
+ Mỗi sở y tế phải hệ thống sổ theo dõi lượng chất thải phát sinh
hàng ngày; chứng từ chất thải y tế nguy hại chất thải thông thường
được chuyển đi tiêu hủy theo mẫu quy định tại Thông số 12/2011/TT-
BTNMT ngày 14 tháng 04 năm 2011 của Bộ Tài nguyên Môi trường
qui định về quản lý chất thải nguy hại.
189
2.1.1.2. Địa điểm quan trắc
- Các khoa, phòng của cơ sở y tế;
- Khu vực lưu giữ tập trung chất thải rắn y tế của khoa, phòng và sở y tế;
- Khu vực xử lý, tiêu huỷ chất thải rắn y tế của cơ sở y tế.
2.1.1.3. Phương pháp quan trắc
- Quan sát trực tiếp: hoạt động phân loại, thu gom, vận chuyển chất thải rắn y
tế có đúng qui định không;
- Cân: số lượng chất thải rắn y tế phát sinh từ các khoa/phòng và cơ sở y tế;
- Thu thập số liệu từ sổ sách, chứng từ liên quan đến quản lý chất thải rắn
y tế;
- Sử dụng bảng kiểm, bộ câu hỏi: để kiểm tra việc thực hiện công tác quản lý
chất thải rắn y tế của cán bộ và nhân viên của cơ sở y tế.
Đánh giá kết quả quan trắc chất thải rắn y tế căn cứ vào các qui định có liên
quan đến chất thải rắn y tế, chất thải nguy hại như: Quy chế quản lý chất thải y tế
ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BYT ngày 30 tháng 11 năm 2007
của Bộ trưởng Bộ Y tế Thông số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14 tháng 4 năm
2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường qui định về quản lý chất thải nguy hại.
Tần suất quan trắc
Việc quan trắc chất thải rắn y tế phải thực hiện định kỳ 03 (ba) tháng một lần.
2.1.2. Lò hấp chất thải y tế
Nội dung quan trắc hấp chất thải y tế bao gồm: kiểm tra tính năng kỹ thuật
thông số vận hành của lò, lấy mẫu kiểm tra hiệu quả xử của lấy mẫu
kiểm tra chất lượng nước thải của lò.
2.1.2.1. Yêu cầu về tính năng kỹ thuật và thông số vận hành của lò hấp chất
thải y tế
- hấp chất thải y tế phải được thiết kế theo nguyên xử chất thải y tế
bằng nhiệt độ phù hợp sử dụng hơi nước bão hòa để tạo áp suất tiêu diệt
vi sinh vật gây bệnh.
190
- Trong quá trình hoạt động, các thông số vận hành của hấp chất thải y tế
phải đáp ứng các quy định nêu trong Bảng 1:
Bảng 1. Quy định về các thông số vận hành lò hấp chất thải y tế
Lò hấp
Nhiệt độ buồng
hấp (
o
C)
Áp suất buồng
hấp (atm)
Thời gian xử
chất thải (phút)
Thiết bị hấp không có quá
trình tạo hút chân không
121 1 60
135 2.1 45
Thiết bị hấp có quá trình tạo
hút chân không
121 1 45
135 2.1 30
2.1.2.2. Các yêu cầu về môi trường
Ngoài việc quan trắc các thông số kĩ thuật của lò hấp chất thải y tế nêu trên,
cán bộ quan trắc còn phải thực hiện lấy mẫu kiểm tra về hiệu quả hoạt động của
bằng cách sử dụng vi sinh vật chỉ thị và kiểm tra chất lượng nước thải từ lò hấp.
* Lấy mẫu kiểm tra hiệu quả hoạt động của lò hấp
Lò hấp chất thải y tế phải đảm bảo tiêu diệt được các vi sinh vật gây bệnh
trong chất thải. Hiệu suất tiêu diệt vi sinh vật của hấp phải được kiểm nghiệm
bằng việc sử dụng các sinh vật chỉ thị giấy chỉ thị nhiệt. Phương pháp phân tích,
xác định hiệu quả xử lý của lò hấp chất thải y tế được tuân theo các quy định của
nhà sản xuất nhưng theo nguyên lý cơ bản sau đây:
- Sử dụng ống nghiệm có chứa vi sinh vật chỉ thị hoặc giấy chỉ thị nhiệt đặt ở
nhiều vị trí khác nhau trong buồng hấp, bao gồm cả vị trí giữa khối chất thải
hoặc khu vực nhiệt độ áp suất thấp nhất của buồng hấp, vận hành
hấp với thành phần khối lượng chất thải tối đa trong điều kiện thời gian,
nhiệt độ và áp suất quy định tại Bảng 1 nêu trên;
- Sau khi kết thúc quá trình vận hành, lấy các ống nghiệm chứa các vi sinh vật
đó ra đem về phòng thí nghiệm nuôi cấy để xác định mức độ tiêu diệt. Đối
với giấy chỉ thị nhiệt sẽ quan sát sự đổi màu của giấy chỉ thị để đánh giá hiệu
quả xử lý của lò hấp.
* Lấy mẫu kiểm tra chất lượng nước thải của lò hấp
Tương tự như nước thải y tế, nước thải phát sinh từ hấp chất thải y tế
chứa các thông số chất gây ô nhiễm có nồng độ vượt quá giá trị tối đa cho phép
191
nêu tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 28: 2010/BTNMT về nước thải y tế
thì phải xử đạt yêu cầu trước khi thải ra môi trường. Do đó, thuật lấy mẫu
quan trắc tại hiện trường đối với nước thải của hấp thực hiện như nước thải y
tế nêu trong mục 2.2.
2.2. Quan trắc nước thải y tế
- Nguồn phát thải: xác định rõ tên và số lượng các nguồn phát thải (các khoa/
phòng) phát sinh nước thải y tế;
- Thông số quan trắc:
Theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 28: 2010/BTNMT về nước thải
y tế, các thông số cần quan trắc bao gồm:
- pH;
- Nhu cầu ôxy sinh học ở 20
o
C (BOD
5
);
- Nhu cầu ôxy hoá học (COD);
- Tổng chất rắn lơ lửng (TSS);
- Hàm lượng Sunfua (tính theo H
2
S);
- Hàm lượng Amoni (tính theo N);
- Hàm lượng Nitrat (tính theo N);
- Phosphat (tính theo P);
- Dầu mỡ động thực vật;
- Tổng Coliforms;
- Salmonella;
- Shigella;
- Vibrio cholerae;
- Tổng hoạt độ phóng xạ α;
- Tổng hoạt độ phóng xạ β;
- Số lượng:
Lượng nước thải y tế phát sinh trung bình một ngày đêm (m
3
/ngày đêm): tổng
lượng nước thải phát sinh từ các khoa/phòng của sở y tế tính trong 24 giờ.
192
Tổng lượng nước thải y tế phát sinh trong kỳ báo cáo (m
3
): tổng lượng nước
thải phát sinh từ các khoa/phòng của cơ sở y tế trong báo cáo.
- Phương pháp thực hiện việc thu gom và xử lý nước thải y tế.
+ Thu gom nước thải
Bệnh viện phải hệ thống thu gom riêng nước bề mặt nước thải từ các
khoa, phòng. Hệ thống cống thu gom nước thải phải hệ thống ngầm hoặc
nắp đậy.
Hệ thống xử lý nước thải phải có bể thu gom bùn.
+ Hệ thống xử lý nước thải bệnh viện
quy trình công nghệ phù hợp, xử nước thải đạt tiêu chuẩn môi
trường.
Công suất phù hợp với lượng nước thải phát sinh của bệnh viện.
Cửa xả nước thải phải thuận lợi cho việc kiểm tra, giám sát.
Bùn thải từ hệ thống xử nước thải phải được quản như chất thải
rắn y tế.
Định kỳ kiểm tra chất lượng xử nước thải. sổ quản vận hành
và kết quả kiểm tra chất lượng liên quan.
- Phương pháp quan trắc tại hiện trường:
+ Kiểm soát hồ sơ: kiểm tra trên sơ đồ hệ thống thu gom và phương pháp xử
lý nước thải y tế
+ Kiểm tra thực tế về mức độ phù hợp giữa thiết kế, thi công hiệu quả
xử lý
+ Lấy mẫu phân tích nhanh theo qui định các thông số chất lượng nước
thải y tế trước và sau khi xử lý:
- Lấy mẫu quan trắc
Phương pháp lấy mẫu: thực hiện theo TCVN 5999 - 1995 (ISO 5667-10:
1992), Chất lượng nước. Lấy mẫu. Hướng dẫn lấy mẫu nước thải. Phương pháp
bảo quản mẫu: thực hiện theo TCVN 5993 - 1995 (ISO 5667-3: 1985), Chất lượng
nước. Lấy mẫu. Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu.
193
- Địa điểm quan trắc:
+ Nước thải phát sinh từ lò hấp chất thải y tế
+ Khu vực thu gom tập trung nước thải y tế
+ Khu vực cửa xả nước thải y tế sau khi xử lý thải ra môi trường
- Tần suất quan trắc
Việc quan trắc nước thải y tế phải thực hiện định kỳ 03 (ba) tháng một lần.
- Phương pháp đánh giá
Việc đánh giá chất lượng nước thải sẽ căn cứ trên sở kết quả phân tích các
thông số nêu trên so với giới hạn cho phép tương ứng của các thông số đó. Nếu
giá trị phân tích nhỏ hơn giá trị tối đa cho phép thì nước thải đó được coi đạt
tiêu chuẩn đối với thông số phân tích tương ứng.
Giá trị tối đa cho phép (C
max
) của các thông số các chất gây ô nhiễm trong
nước thải y tế khi thải ra nguồn tiếp nhận sẽ được tính trên cơ sở giá trị tương ứng
qui định của các thông số (C) nhân với hệ số về qui loại hình sở y tế (K):
C
max
= C x K
Giá trị của các thông số các chất gây ô nhiễm (C) được qui định trong
bảng 2.
Bảng 2. Giá trị C của các thông số ô nhiễm
TT Thông số Đơn vị
Giá trị C
A B
1 pH - 6,5-8,5 6,5-8,5
2 Nhu cầu ôxy sinh học ở 20
o
C (BOD
5
) mg/l 30 50
3 Nhu cầu ôxy hoá học (COD) mg/l 50 100
4 Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) mg/l 50 100
5 Hàm lượng Sunfua (tính theo H
2
S) mg/l 1,0 4,0
6 Hàm lượng Amoni (tính theo N) mg/l 5 10
7 Hàm lượng Nitrat (tính theo N) mg/l 30 50
8 Phosphat (tính theo P) mg/l 6 10
194
TT Thông số Đơn vị
Giá trị C
A B
9 Dầu mỡ động thực vật mg/l 10 20
10 Tổng coliforms MPN/100 ml 3000 5000
11 Salmonella Vi khuẩn/100 ml KPH KPH
12 Shigella Vi khuẩn/100 ml KPH KPH
13 Vibrio cholerae Vi khuẩn/100 ml KPH KPH
14 Tổng độ phóng xạ a Bq/l 0,1 0,1
15 Tổng độ phóng xạ β Bq/l 1,0 1,0
Ghi chú:
- KPH: không phát hiện;
- Thông số tổng hoạt độ phóng xạ ab chỉ áp dụng đối với các cơ sở khám,
chữa bệnh có sử dụng nguồn phóng xạ;
- Cột A qui định giá trị C của các thông số và các chất gây ô nhiễm làm cơ sở
tính toán giá trị tối đa cho phép trong nước thải y tế khi thải vào các nguồn
nước được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt;
- Cột B qui định giá trị C của các thông số và các chất gây ô nhiễm làm sở
tính toán giá trị tối đa cho phép trong nước thải y tế khi thải vào các nguồn
nước không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt;
- Nước thải y tế thải vào cống chung của khu dân áp dụng giá trị C qui định
tại cột B. Trường hợp nước thải y tế thải vào hệ thống thu gom để dẫn đến hệ
thống xử lý nước thải tập trung thì phải được khử trùng, các thông số và các
chất gây ô nhiễm khác áp dụng theo qui định của đơn vị quản lý, vận hành
hệ thống xử lý nước thải tập trung.
Hệ số về qui mô và loại hình cơ sở y tế (K) có thể tính như sau:
- Sử dụng hệ số K = 1 đối với các thông số: pH, tổng coliforms, Salmonella,
Shigella và Vibrio cholera trong nước thải y tế;
- Đối với các thông số còn lại, hệ số K được qui định trong bảng 3.
195
Bảng 3. Giá trị hệ số K
Loại hình Quy mô Giá trị hệ số K
Bệnh viện
≥ 300 giường 1,0
< 300 giường 1,2
Cơ sở khám, chữa bệnh khác 1,2
2.3. Quan trắc môi trường không khí và khí thải trong các cơ sở y tế
Quan trắc môi trường không khí và khí thải trong các sở y tế hoạt động
theo dõi có hệ thống về diễn biến số lượng, thành phần, mức độ nguy hại của khí
thải lò đốt chất thải rắn y tế môi trường không khí bên ngoài các khoa, phòng
nhưng nằm trong khuôn viên bệnh viện.
2.3.1. Quan trắc môi trường không khí trong các cơ sở y tế
Hoạt động quan trắc môi trường không khí tại các sở y tế bao gồm: lấy
mẫu phân tích các thông số bản các chất độc hại tại các địa điểm theo qui
định của Thông số 31/2013/TT-BYT ngày 15 tháng 10 năm 2013 của Bộ Y tế
quy định về quan trắc tác động môi trường từ hoạt động khám bệnh, chữa bệnh
của bệnh viện.
- Các thông số bản: Lưu huỳnh đioxit (SO
2
), cacbon monoxit (CO), nitơ
đioxit (NO
2
);
- Các chất độc hại: Hydrocacbon (C
n
H
m
), amoniac (NH
3
), fomaldehyt (HCHO).
Mẫu khí một dạng mẫu đặc biệt, khi lấy mẫu cần các thiết bị chuyên
dụng như bơm hút, màng lọc,…. Tuỳ vào các thông số phân tích và trang thiết bị
sẵn có, có thể sử dụng máy bơm hút không khí hoặc thiết bị lấy mẫu khí tự động.
Việc lấy mẫu thể tham khảo TCVN 5973:1995- Chất lượng không khí. Phương
pháp lấy mẫu phân tầng để đánh giá chất lượng không khí xung quanh.
- Địa điểm quan trắc:
+ Điểm trung tâm của bệnh viện;
+ Cổng chính bệnh viện;
+ Điểm đầu điểm cuối hướng gió chủ đạo theo trục đường thẳng qua
điểm trung tâm bệnh viện và sát hàng rào bệnh viện;
+ Điểm đầu và điểm cuối hướng vuông góc với hướng gió chủ đạo theo trục
196
đường thẳng qua điểm trung tâm bệnh viện và sát hàng rào bệnh viện;
+ Khu vực xung quanh nơi lưu giữ, xử lý chất thải.
- Tần suất quan trắc
Theo qui định, việc quan trắc môi trường không khí trong các cơ sở y tế phải
thực hiện định kỳ 06 (sáu) tháng một lần.
- Phương pháp đánh giá
Giới hạn cho phép của các thông số bản trong không khí xung quanh
thc hin theo QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất
lượng không khí xung quanh nêu trong bảng 4 nồng độ tối đa cho phép của
một số chất độc hại trong không khí xung quanh thc hin theo QCVN 06:2009/
BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong không khí
xung quanh nêu trong bảng 5.
Bảng 4: Giá trị giới hạn các thông số cơ bản trong không khí xung quanh
Đơn vị: Microgam trên mét khối (μg/m
3
)
TT Thông số
Trung bình
1 giờ
Trung bình
8 giờ
Trung bình
24 giờ
Trung bình
năm
1 SO
2
350 - 125 50
2 CO 30000 10000 - -
3 NO
x
200 - 100 40
Ghi chú: Dấu (-) là không quy định
Bảng 5. Nồng độ tối đa cho phép của một số chất độc hại
trong không khí xung quanh
Đơn vị: Microgam trên mét khối (μg/m
3
)
TT Thông số Công thức hóa học
Thời gian trung
bình
Nồng độ cho
phép
1 Hydrocabon C
n
H
m
1 giờ 5000
24 giờ 1500
2 Fomaldehyt HCHO 1 giờ 20
3 Amoniac NH
3
1 giờ 200
197
2.3.2. Quan trắc khí thải lò đốt chất thải rắn y tế
- Nội dung quan trắc:
Hiệu quả xử chất thải rắn y tế rất phụ thuộc vào loại hình công nghệ
nhiệt độ sử dụng trong quá trình đốt. Do đó, công tác quan trắc tại hiện trường đối
với nội dung này phải bao gồm các qui định về lắp đặt các thông số thuật
bản của đốt lấy mẫu phân tích các thông số ô nhiễm của khí thải đốt
chất thải rắn y tế theo quy định tại QCVN 02:2012/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về đốt chất thải rắn y tế. Các yêu cầu kỹ thuật bản của đốt chất
thải rắn y tế bao gồm:
1. đốt CTRYT phải quy trình hoạt động theo nguyên thiêu đốt nhiều
cấp, tối thiểu phải có hai vùng đốt (sơ cấp và thứ cấp). Việc tính toán thể tích
các vùng đốt căn cứ vào công suất thời gian lưu cháy của đốt CTRYT
(tham khảo Phụ lục 1 của QCVN 30:2012/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về lò đốt chất thải công nghiệp).
2. Trong đốt CTRYT phải áp suất nhỏ hơn áp suất bên ngoài (còn gọi
áp suất âm) để hạn chế khói thoát ra ngoài môi trường qua cửa nạp chất thải.
3. Ống khói của Lò đốt CTRYT phải đảm bảo như sau:
- Chiều cao ống khói phải được tính toán phù hợp, đảm bảo yêu cầu về chất
lượng không khí xung quanh khi phát tán vào môi trường không khí, nhưng
không được thấp hơn 20m tính từ mặt đất. Trường hợp trong phạm vi 40m
tính từ chân ống khói có vật cản lớn (như nhà, rặng cây, đồi,…) thì ống khói
phải cao hơn tối thiểu 3m so với điểm cao nhất của vật cản;
- Ống khói phải điểm (cửa) lấy mẫu khí thải với đường kính hoặc độ rộng
mỗi chiều tối thiểu 10cm, nắp đậy để điều chỉnh độ mở rộng, kèm theo sàn
thao tác đảm bảo an toàn, thuận lợi khi tiếp cận lấy mẫu. Điểm lấy mẫu
phải nằm trong khoảng giữa hai vị trí:
+ Cận dưới: phía trên điểm cao nhất của mối nối giữa ống dẫn từ hệ thống
xử khí thải với ống khói một khoảng cách bằng 07 (bảy) lần đường kính
trong của ống khói;
+ Cận trên: phía dưới miệng ống khói 03m.
4. Trong điều kiện hoạt động bình thường, các thông số kỹ thuật cơ bản của
đốt CTRYT phải đáp ứng các quy định như sau
198
Bảng 6. Các thông số kỹ thuật cơ bản của lò đốt chất thải rắn y tế
STT Thông số Đơn vị Giá trị yêu cầu
1 Nhiệt độ vùng đốt sơ cấp
o
C ≥ 650
2 Nhiệt độ vùng đốt thứ cấp
o
C ≥ 1.050
3 Thời gian lưu cháy trong vùng đốt thứ cấp s ≥ 2
4 Lượng oxy dư (đo tại điểm lấy mẫu) % 6 - 15
5 Nhiệt độ bên ngoài vỏ lò (hoặc lớp chắn cách
ly nhiệt)
o
C ≤ 60
6 Nhiệt độ khí thải ra môi trường (đo tại điểm
lấy mẫu)
o
C ≤ 180
5. Không được trộn không khí bên ngoài vào để pha loãng khí thải kể từ điểm ra
của vùng đốt thứ cấp đến vị trí có độ cao 02m tính từ điểm lấy mẫu khí thải
trên ống khói.
6. đốt CTRYT phải hệ thống xử khí thải với quy trình hoạt động bao
gồm các công đoạn chính sau:
- Giải nhiệt (hạ nhanh nhiệt độ) khí thải nhưng không được sử dụng biện pháp
trộn trực tiếp không khí bên ngoài vào dòng khí thải để làm mát;
- Xử lý bụi khô (hoặc ướt);
- Xử lý các thành phần độc hại trong khí thải (như khí hấp thụ, hấp phụ).
Một số công đoạn nêu trên được thực hiện kết hợp đồng thời trong một thiết
bị hoặc một công đoạn được thực hiện tại nhiều hơn một thiết bị trong hệ thống
xử lý khí thải.
Ngoài ra, việc quan trắc cũng cần chú ý đến các chất thải phát sinh từ lò đốt
chất thải rắn y tế:
- Nước thải phát sinh từ quá trình vận hành hệ thống xử lý khí thải lò đốt;
- CTRYT (nếu có) chỉ được xả ra môi trường sau khi xử đạt QCVN 40:2011/
BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp;
- Tro xỉ, bụi, bùn thải các chất thải rắn khác phát sinh từ quá trình vận
hành đốt CTRYT phải được phân định, phân loại theo quy định tại QCVN
07:2009/BTNMT để có biện pháp quản lý phù hợp theo quy định.
Phương pháp lấy mẫu khí thải đốt được thực hiện bằng thiết bị chuyên
dụng tham khảo theo TCVN 7242:2003, TCVN 7243:2003, TCVN 7244:2003.
199
- Địa điểm quan trắc:
Việc quan trắc lấy mẫu phân tích khí thải đốt chất thải rắn y tế cần được
thực hiện ngay tại lò đốt.
- Tần suất quan trắc
Theo qui định, việc quan trắc khí thải lò đốt chất thải rắn y tế phải thực hiện
định kỳ 03 (ba) tháng một lần.
- Phương pháp đánh giá
Bảng 7 nêu giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm của khí thải
đốt chất thải rắn y tế theo quy định tại QCVN 02:2012/BTNMT - Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về lò đốt chất thải rắn y tế.
Bảng 7. Giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong khí thải
TT Thông số ô nhiễm Đơn vị
Giá trị tối đa cho phép
A B
1 Bụi tổng mg/Nm
3
150 115
2 Axit clohydric, HCl mg/Nm
3
50 50
3 Cacbon monoxyt, CO tng/Nm
3
350 200
4 Lưu huỳnh dioxyt, SO
2
mg/Nm
3
300 300
5 Nitơ oxyt, NO
x
(tính theo NO
2
) mg/Nm
3
500 300
6 Thuỷ ngân và các hợp chất tính theo
thuỷ ngân, Hg
mg/Nm
3
0,5 0,5
7 Cadmi và hợp chất tính theo Cadmi, Cd mg/Nm
3
0,2 0,16
8 Chì và hợp chất tính theo Chì, Pb mg/Nm
3
1,5 1,2
9 Tổng đioxin/furan, PCDD/PCDF ngTEQ/Nm
3
2,3 2,3
Trong đó:
- Cột A áp dụng đối với đốt CTRYT tại sở xử CTRYT tập trung theo quy
hoạch (không nằm trong khuôn viên cơ sở y tế);
- Cột B áp dụng đối với đốt CTRYT được lắp đặt trong khuôn viên của
sở y tế.
3. Lập báo cáo quan trắc môi trường y tế
Sau khi kết quả phân tích từ hiện trường phòng thí nghiệm, cần thiết
200
phải lập báo cáo về quan trắc cho các mục đích cụ thể. Báo cáo phải trình bày ngắn
gọn, rõ ràng và bao gồm những nội dung sau đây:
1) Thông tin chung:
- Tên sở, người đại diện, địa chỉ điện thoại liên lạc của quan thực hiện
quan trắc;
- Mục tiêu nhiệm vụ quan trắc;
- Thời gian thực hiện quan trắc;
- Những người tham gia thực hiện quan trắc.
2) Thông tin về lấy mẫu và phân tích mẫu
- Ngày giờ lấy mẫu và điều kiện thời tiết
- Địa điểm và phương pháp lấy mẫu;
- Số lượng mẫu và vị trí lấy mẫu kèm theo sơ đồ vị trí lấy mẫu (nếu cần);
- Tên cơ quan hoặc người đại diện tại cơ sở lấy mẫu (nếu có).
3) Phân tích và đánh giá kết quả
- Các thông số cần phân tích kèm theo các phương pháp phân tích tương ứng;
- Các tiêu chuẩn áp dụng tương ứng với các thông số phân tích;
- Trên sở các kết quả phân tích các giá trị giới hạn cho phép trong các
tiêu chuẩn tương ứng với các thông số phân tích, cần phải đưa ra các nhận
xét hoặc kết luận về mức độ ô nhiễm đối với các thông số phân tích: chưa ô
nhiễm, nghi ngờ ô nhiễm, đã ô nhiễm;
- Ngoài các thông tin trên, có thể đính kèm phụ lục về danh mục thiết bị quan
trắc, danh mục phương pháp quan trắc, kết quả phân tích (kết quả phân tích
trực tiếp từ máy phân tích, các sắc đồ,..) và các hình ảnh lấy mẫu;
- Báo cáo quan trắc cần chữ của người đại diện đóng dấu xác nhận
của cơ quan thực hiện quan trắc;
- Sau khi kết thúc quá trình quan trắc, đơn vị thực hiện quan trắc cần gửi báo
cáo về quan quản thẩm quyền để các biện pháp quản ra
quyết định phù hợp.
201
Lưu ý: Nếu sở quan trắc không đủ trang thiết bị sở vật chất để
thực hiện phân tích đối với một hoặc một số thông số quan trắc thì thể gửi mẫu
đến các quan phân tích được nhà nước cấp chứng nhận.Mẫu gửi đi phân tích
phải bảo quản đúng điều kiện yêu cầu cho từng thông số cần phân tích.
Ngoài ra, cần chú ý đến việc lưu giữ hồ sơ quan trắc theo thời gian để thuận
tiện cho việc theo dõi của cơ sở y tế và kiểm tra của các cơ quan chức năng.
CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ
Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào khoảng trống để trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1. Việc xác định nguồn phát thải trong nội dung quan trắc chất thải rắn
tại các sở y tế, cần xác định rõ............................ và......................... các nguồn
phát thải.
Câu 2. Tần suất quan trắc đối với chất thải rắn tại các cơ sở y tế định kỳ là..
.................................... một lần.
Câu 3. Hiệu suất tiêu diệt vi sinh vật của hấp chất thải y tế phải được kiểm
nghiệm bằng việc sử dụng........................................ và...........................................
Câu 4. Trước khi thải ra môi trường, nước thải phát sinh từ lò hấp chất thải
y tế cần phải đạt yêu cầu đối với....................................... theo Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia QCVN 28: 2010/BTNMT.
Câu 5. Liệt các phương pháp quan trắc tại hiện trường đối với nước thải
y tế:
A...........................................................................................................................
B...........................................................................................................................
C...........................................................................................................................
Câu 6. Liệt kê các địa điểm quan trắc đối với nước thải y tế:
A...........................................................................................................................
B...........................................................................................................................
C...........................................................................................................................
Câu 7. Việc quan trắc nước thải y tế phải thực hiện định kỳ........................
một lần.
202
Câu 8. Các thông số bản cần quan trắc trong môi trường không khí tại các
cơ sở y tế bao gồm:
A...........................................................................................................................
B...........................................................................................................................
C...........................................................................................................................
Câu 9. Các thông số về chất độc hại cần quan trắc trong môi trường không
khí tại các cơ sở y tế bao gồm:
A...........................................................................................................................
B...........................................................................................................................
C...........................................................................................................................
Câu 10. Theo qui định, cần quan trắc.........................................................
thông số ô nhiễm đối với khí thải lò đốt CTRYT.
Câu 11. Việc quan trắc khí thải đốt chất thải rắn y tế phải thực hiện định
kỳ................................................. một lần.
Lựa chọn phương án trả lời đúng nhất để trả lời các câu hỏi sau:
Câu 12. Trong quá trình thực hiện quan trắc tại các bệnh viện, hoạt động nào
cần thực hiện tại hiện trường:
A. Quan trắc chất thải rắn y tế, lò hấp chất thải y tế
B. Lò đốt và khí thải của lò đốt chất thải rắn y tế
C. Lấy mẫu quan trắc môi trường không khí và nước thải y tế
D. Tất cả các nội dung nêu trên
Câu 13. Trong nội dung quan trắc về số lượng chất thải rắn y tế phát sinh,
đơn vị quan trắc phải cân và tính cụ thể về:
1. Số lượng chất thải rắn y tế phát sinh trung bình một ngày (kg/ngày).
2. Số lượng chất thải rắn y tế phát sinh trung bình một ngày trên một giường
bệnh thực kê (kg/giường bệnh/ngày).
3. Số lượng chất thải rắn y tế phát sinh trong một tuần (kg)
4. Tổng số lượng chất thải rắn y tế phát sinh trong kỳ báo cáo (kg).
203
5. Tổng số lượng chất thải rắn y tế theo từng thành phần chất thải phát sinh
trong kì báo cáo.
A. 1, 2, 3, 4 B. 1, 2, 4, 5 C. 1, 3, 4, 5 D. 2, 3, 4, 5
Câu 14. Địa điểm quan trắc đối với chất thải rắn trong các sở y tế bao gồm:
1. Các khoa, phòng của cơ sở y tế
2. Điểm trung tâm của cơ sở y tế
3. Khu vực lưu giữ tập trung chất thải rắn y tế của khoa, phòng và cơ sở y tế
4. Khu vực xử lý, tiêu huỷ chất thải rắn y tế của cơ sở y tế
A. 1, 2, 3 B. 1, 2, 4 C. 1, 3, 4 D. 1, 2, 3, 4
Câu 15. Nội dung quan trắc tại hiện trường về hấp chất thải y tế bao gồm:
1. Kiểm tra xuất xứ của lò hấp
2. Kiểm tra tính năng kỹ thuật và thông số vận hành của lò hấp
3. Lấy mẫu kiểm tra hiệu quả xử lý của lò hấp
4. Lấy mẫu kiểm tra chất lượng nước thải của lò hấp
A. 1, 2, 3 B. 1, 3, 4 C. 2, 3, 4 D. 1, 2, 3, 4
Câu 16. Theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 28: 2010/BTNMT, số
lượng các thông số cần quan trắc đối với nước thải y tế là:
A. 10 B. 15 C. 20 D. 25
Câu 17. Nội dung quan trắc tại hiện trường về số lượng nước thải y tế bao gồm:
1. Lượng nước thải y tế phát sinh trung bình một ngày đêm (m3/ngày đêm)
2. Tổng lượng nước thải y tế phát sinh trong một tháng (m3)
3. Tổng lượng nước thải y tế phát sinh trong kỳ báo cáo (m3)
A. 1, 2 B. 1, 3 C. 2, 3 D. 1, 2, 3
Câu 18. Nội dung quan trắc về hệ thống xử lý nước thải bệnh viện cần xem
xét đến những yếu tố nào sau đây:
1. Có quy trình công nghệ phù hợp, xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn môi trường.
204
2. Công suất phù hợp với lượng nước thải phát sinh của bệnh viện.
3. Cửa xả nước thải phải thuận lợi cho việc kiểm tra, giám sát.
4. Bùn thải từ hệ thống xử nước thải phải được quản như chất thải rắn y tế.
5. Định kỳ kiểm tra chất lượng xử lý nước thải. Có sổ quản lý vận hành và kết
quả kiểm tra chất lượng liên quan.
A. 1, 2, 3, 4 B. 1, 2, 3, 5 C. 1, 2, 4, 5 D. 1, 2, 3, 4, 5
Câu 19. Việc quan trắc môi trường không khí trong các sở y tế cần thực
hiện tại các địa điểm sau:
1. Điểm trung tâm của bệnh viện;
2. Cổng chính bệnh viện;
3. Điểm đầu điểm cuối hướng gió chủ đạo theo trục đường thẳng qua điểm
trung tâm bệnh viện và sát hàng rào bệnh viện;
4. Điểm đầu điểm cuối hướng vuông góc với hướng gió chủ đạo theo trục
đường thẳng qua điểm trung tâm bệnh viện và sát hàng rào bệnh viện;
5. Khu vực xung quanh nơi lưu giữ, xử lý chất thải.
A. 1, 2, 3, 4 B. 1, 2, 4, 5 C. 1, 3, 4, 5 D. 1, 2, 3, 4, 5
Câu 20. Các mẫu kiểm soát chất lượng (QC) liên quan đến quan trắc tại hiện
trường bao gồm:
1. Mẫu trắng hiện trường
2. Mẫu lặp hiện trường
3. Mẫu trắng vận chuyển
4. Mẫu trắng thiết bị
5. Mẫu chuẩn đối chứng
A. 1, 2, 3, 4 B. 1, 2, 4, 5 C. 1, 3, 4 D. 1, 2, 3, 4,5
Câu 21. Hệ số về qui mô và loại hình cơ sở y tế (K) trong công thức tính giá
trị tối đa cho phép của các thông số và các chất gây ô nhiễm trong nước thải y tế
đối với các bệnh viện dưới 300 giường bệnh là
205
A. 1, 0 B. 1, 2 C. 1, 4 D. 1, 5
Câu 22. Báo cáo quan trắc môi trường tại các cơ sở y tế cần bao gồm những
nội dung nào sau đây:
1. Thông tin chung
2. Thông tin về lấy mẫu và phân tích mẫu
3. Kết quả phân tích và đánh giá kết quả
4. Chữ của người đại diện đóng dấu xác nhận của quan thực hiện quan trắc
A. 1, 2, 3 B. 1, 2, 4 C. 1, 3, 4 D. 1, 2, 3, 4
Chọn câu trả lời Đúng/Sai bằng cách đánh dấu (x) vào cột Đ cho câu
đúng và vào cột S cho câu sai để trả lời các câu hỏi sau:
Đ S
Câu 23. Các thông số cần quan trắc đối với chất thải rắn y
tế bao gồm chất thải thông thường và chất thải nguy hại
Câu 24. Phương pháp quan trắc đối với chất thải rắn y tế
sử dụng các thiết bị máy móc chuyên dụng
Câu 25. Việc đánh giá kết quả quan trắc chất thải rắn y
tế căn cứ vào các qui định liên quan đến chất thải rắn y tế,
chất thải nguy hại như: Quy chế quản lý chất thải y tế ban hành
kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BYT ngày 30 tháng 11
năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế Thông số 12/2011/TT-
BTNMT ngày 14 tháng 4 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường qui định về quản lý chất thải nguy hại
Câu 26. Việc xác định hiệu quả xử của lò hấp chất thải y
tế sử dụng ống nghiệm có chứa vi sinh vật chỉ thị hoặc giấy chỉ
thị nhiệt chỉ cần đặt ở vị trí giữa khối chất thải
Câu 27. Nội dung quan trắc về phương pháp thực hiện việc
thu gom nước thải y tế cần phải kiểm tra xem sở y tế hệ
thống thu gom riêng nước bề mặt nước thải từ các khoa,
phòng hay không. Hệ thống cống thu gom nước thải phải hệ
thống ngầm hoặc có nắp đậy và phải có bể thu gom bùn
206
Đ S
Câu 28. Quan trắc môi trường không khí và khí thải trong
các cơ sở y tế là hoạt động theo dõi có hệ thống về diễn biến số
lượng, thành phần, mức độ nguy hại của khí thải đốt chất thải
rắn y tế môi trường không khí bên ngoài các khoa, phòng
nhưng nằm trong khuôn viên bệnh viện
Câu 29. Nội dung quan trắc tại hiện trường đối với khí thải
lò đốt chất thải rắn y tế chỉ bao gồm việc lấy mẫu phân tích các
thông số ô nhiễm của khí thải lò đốt chất thải rắn y tế
Câu 30. Việc quan trắc khí thải đốt chất thải rắn tại các
sở y tế thể thực hiện tại bất cứ địa điểm nào trong khuôn
viên của cơ sở y tế đó
Câu 31. Số lượng mẫu kiểm soát chất lượng (QC) đối với
quan trắc tại hiện trường không vượt quá 10% tổng số mẫu thực
cần lấy, nhưng tối thiểu là 01 mẫu cho một đợt quan trắc
Câu 32. Các ống nghiệm chứa các vi sinh vật dùng để kiểm
tra hiệu quả xử của lò hấp chất thải y tế trong quá trình quan
trắc tại hiện trường sẽ được chuyển về phòng thí nghiệm để nuôi
cấy để xác định mức độ tiêu diệt
Câu 33. Số lượng mẫu kiểm soát chất lượng (QC) đối với
phân tích trong phòng thí nghiệm tối thiểu trong mỗi mẻ mẫu
phải đủ để kiểm tra sự nhiễm bẩn của dụng cụ, hóa chất, thuốc
thử, các yếu tố ảnh hưởng đánh giá độ chụm, độ chính xác
của kết quả phân tích nhưng không được vượt quá 20% tổng số
mẫu cần phân tích của một chương trình quan trắc
Xử lý các tình huống trong các câu hỏi sau:
Câu 34. Một sở y tế 250 giường bệnh, không hệ thống đốt xử
chất thải rắn y tế. Hãy lập phương án thực hiện quan trắc tại sở y tế này
dự thảo báo cáo quan trắc cho cơ sở y tế nêu trên, cũng như đề xuất ý kiến tư vấn
nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chất thải y tế này nếu họ không có đủ kinh phí để
đầu tư hệ thống lò đốt chất thải rắn y tế.
Câu 35. Khi thực hiện quan trắc tại một sở y tế, phát hiện thấy hệ thống
thu gom nước thải y tế không tách riêng được gộp chung với nước thải sinh
hoạt thải ra cống chung của khu dân cư, cán bộ quan trắc trong trường hợp này
sẽ xử lý thế nào?
207
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. QCVN 55:2013/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị hấp chất
thải y tế lây nhiễm của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
2. QCVN 02:2012/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đốt chất thải
rắn y tế;
3. QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không
khí xung quanh.
4. QCVN 06:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc
hại trong không khí xung quanh.
5. Quy chế quản chất thải y tế ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/
QĐ-BYT ngày 30 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế
6. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải y tế (QCVN 28:2010/BTNMT)
7. Thông số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14 tháng 4 năm 2011 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường về quản lý chất thải nguy hại
8. Thông số 21/2012/ TT-BTNMT “Qui định việc bảo đảm chất lượng
kiểm soát chất lượng trong quan trắc môi trường” của Bộ Tài Nguyên Môi
trường ban hành ngày 19 tháng 12 năm 2012.
9. Thông số 31/2013/TT-BYT “Quy định về quan trắc tác động môi trường
từ hoạt động khám bệnh, chữa bệnh của bệnh viện” của Bộ y tế ban hành
ngày 15 tháng 10 năm 2013.
208
BÀI 11
CÔNG TÁC ĐÀO TẠO TRUYỀN THÔNG
MỤC TIÊU HỌC TẬP
Sau khi học xong bài này, học viên có thể:
1. Giải thích ý nghĩa và mục tiêu của công tác đào tạo và truyền thông.
2. Xây dựng được kế hoạch tổ chức thực hiện công tác triển khai đào tạo/ tập
huấn tại cơ sở mình
3. Trình bày cách tổ chức công tác truyền thông.
4. Thực hiện được phương pháp dạy học tích cực truyền thông hai chiều
giúp thay đổi hành vi.
5. Biểu lộ được sự tin tưởng ở công tác đào tạo và truyền thông sẽ mang lại lợi
ích lớn cho việc quản lý chất thải y tế.
NỘI DUNG
1. Tầm quan trọng của hoạt động đào tạo tập huấn truyền thông
Đào tạo và nâng cao năng lực cho đội ngũ nhân viên tại cơ sở y tế là rất cần
thiết trong việc giảm thiểu lan truyền nhiễm khuẩn. Đội ngũ nhân viên được đào
tạo nền tảng để nâng cao chất lượng kiểm soát nhiễm khuẩn, giúp bệnh nhân và
người nhà bệnh nhân hiểu được vai trò của họ trong việc giữ vệ sinh trách
nhiệm hơn với các chất thải mà họ tạo ra.
Mục tiêu chung của đào tạo tập huấn là:
- Tránh được sự phơi nhiễm của nguời lao động cũng như của cộng đồng với
chất thải y tế độc hại;
- Nâng cao nhận thức về sức khoẻ, an toàn lao động và các vấn đề môi trường
liên quan đến chất thải y tế;
- Đảm bảo đội ngũ nhân viên tại các sở y tế kiến thức tốt nhất về thực
hành các công nghệ tốt nhất cho quản chất thải y tế có thể áp dụng
được các kiến thức này vào công việc hàng ngày của họ;
- Nâng cao trách nhiệm của các nhân viên trong việc quản lý chất thải y tế.
Đào tạo tập huấn là một phần hữu cơ của hệ thống quản lý chất thải y tế. Các
209
cán bộ quản của sở y tế sẽ luôn tìm cách duy trì cải tiến hệ thống quản
chất thải y tế ngày một tốt hơn nếu ý thức được tầm quan trọng của công tác quản
chất thải y tế. Đào tạo cũng nên được xem như một trong các hoạt động tiêu chuẩn
của cơ sở y tế. Đào tạo vì thế sẽ gắn liền với việc nâng cao chất lượng của sở y
tế, phát triển các chính sách quy trình, phát triển nguồn nhân lực, xây dựng các
tổ chức hành chính trách nhiệm trong việc xây dựng tổ chức thực hiện chương
trình đào tạo. Yêu cầu của hoạt động đào tạo tập huấn về quản lý chất thải y tế nên
được đưa vào trong chính sách của nhà nước và qui chế của bệnh viện.
2. Cách thức tổ chức đào tạo tập huấn
2.1. Các bước triển khai
Trước khi triển khai đào tạo cần tiến hành khảo sát nhu cầu đào tạo và năng
lực tổ chức đào tạo tại các sở y tế. hình đào tạo phù hợp nhất hình
đào tạo giảng viên theo các cấp; đào tạo giảng viên quốc gia và sau đó các giảng
viên quốc gia đào tạo các giảng viên khu vực.
Chu trình đào tạo/ tập huấn
Quá trình thiết kế, chuẩn bị, giám sát và quản lý dạy học
Hình 1. Sơ đồ Kemp cải tiến
210
Các bước cần thực hiện:
- Nhận dạng các đối tượng cần đào tạo tập huấn;
- Xác định mục tiêu đào tạo cho từng nhóm đối tượng;
- Khảo sát các phương thức đào tạo khác nhau để đạt được hiệu quả tốt nhất:
khoá học tập trung 3 ngày, tự học với sách hoặc đĩa CD; đào tạo qua mạng
hoặc sử dụng video; tổ chức các lớp học tại trường hoặc viện;
- Xây dựng kế hoạch đào tạo chi tiết với các nội dung: tên bài giảng, yêu cầu
đầu ra, thời gian đào tạo, phương pháp dạy/học; công cụ hỗ trợ, phương pháp
đánh giá và các nguồn lực cần thiết;
- Đưa các nội dung đánh giá học viên trước sau khoá học; đánh giá giảng
viên, xây dựng tài liệu, đưa các hoạt động dạy học tích cực vào chương trình
giảng dạy;
- Xây dựng nội dung và tài liệu đào tạo phù hợp cho từng nhóm đối tượng;
- Lựa chọn các đối tượng tiềm năng để làm giảng viên khu vực tại các
sở y tế, đào tạo các kĩ năng giảng dạy;
- Phân bổ kinh phí cho hoạt động đào tạo;
- Thông báo về chương trình đào tạo cho các nhóm đối tượng.
2.2. Mô hình triển khai công tác đào tạo, tập huấn
hình triển khai đào tạo tập huấn tốt nhất đào tạo các giảng viên theo
qui luật hình chóp:
- Xây dựng đội ngũ các giảng viên cấp quốc gia, từ đó đội ngũ các giảng viên
này sẽ triển khai đào tạo để xây dựng đội ngũ các giảng viên nguồn cấp tỉnh;
- Đội ngũ giảng viên nguồn tuyến tỉnh sẽ triển khai đào tạo tập trung cho các
cán bộ quản lý hoặc triển khai trực tiếp tại các cơ sở y tế hàng năm cho cả 6
nhóm đối tượng (từ 2-5 ngày);
- Cán bộ quản tại các bệnh viện sẽ triển khai đào tạo cho các cán bộ quản
lý, bác sỹ, y tá, hộ lý, điều dưỡng, nhân viên thu gom, vận chuyển,... tại bệnh
viện hàng năm (từ 1-2 ngày).
211
2.3. Hình thức tổ chức triển khai đào tạo
Phương thức triển khai đào tạo, tập huấn phải linh hoạt, đa dạng tùy theo
năng lực, phẩm chất nhân, kinh nghiệm riêng biệt của từng nhóm đối tượng
học. Giáo viên và cơ sở tổ chức triển khai đào tạo, tập huấn nên áp dụng tổng hợp
các phương pháp giảng dạy sau:
- Lý thuyết: giảng viên giảng bài trên lớp, học viên nghe và tự ghi chép;
- Kiến tập: giảng viên giới thiệu tại hiện trường, học viên nghe, nhìn và tự ghi
chép;
- Bài tập tình huống: giảng viên đưa ra các tình huống cùng học viên giải
quyết;
- Thảo luận: học viên đưa ra các tình huống, giảng viên cùng học viên thảo
luận giải quyết;
- Thực hành: học viên tự mình thực hiện các vấn đề đã được học có sự hỗ trợ
của giảng viên;
- Cung cấp tài liệu tự học: giảng viên cung cấp tài liệu cho học viên tự học và
cùng giảng viên thảo luận các vấn đề trong các giờ thảo luận.
2.4. Xác định và lựa chọn đối tượng đào tạo
Số lượng người tham gia một khoá học nên từ 20-30 người để dễ dàng cho thảo
luận các bài tập thực hành nên bao gồm các đối tượng từ các bộ phận hành
chính khác nhau.
Tất cả nhân viên trong sở y tế phải được đào tạo, tập huấn hàng năm.
Chương trình đào tạo được thiết kế cho các nhóm đối tượng, cấp độ và nhu cầu
đào tạo khác nhau hoặc phân theo các chức năng của khoa, phòng trong cơ sở y
tế. Dựa theo nhu cầu mục tiêu đào tạo, thể chia thành 6 nhóm đối tượng
như sau:
1. Cán bộ quản lý: Nâng cao năng lực, ý thức trách nhiệm về quản lý, kiểm tra,
giám sát việc quản lý chất thải y tế.
2. Cán bộ chuyên trách quản chất thải y tế: Nâng cao kiến thức, năng, kinh
nghiệm, ý thức, trách nhiệm trong quản lý trực tiếp chất thải y tế của đơn vị.
3. Nhân viên y tế trong sở y tế: Nâng cao ý thức, năng lực thực hiện quy trình
212
quản lý, thu gom, phân loại chất thải y tế, an toàn vệ sinh lao động, phòng
chống bệnh nghề nghiệp trong các cơ sở y tế theo Quy chế quản lý chất thải
y tế.
4. Nhân viên thu gom, vận chuyển, lưu trữ chất thải và nhân viên vệ sinh bệnh
viện: Nâng cao ý thức, năng lực thực hiện về quy trình thu gom, vận chuyển,
lưu trữ chất thải y tế theo quy định (như màu, số lượng rác đựng trong
túi,… xử trường hợp rác bị tràn/đổ ra ngoài… hoặc khi tai nạn, sử dụng
phương tiện bảo hộ lao động… Quy trình ghi chép, theo dõi lượng chất thải
được thu gom, phân loại và đem xử lý).
5. Nhân viên vận hành hệ thống xử chất thải y tế: Nâng cao ý thức, năng lực,
trình độ kỹ thuật vận hành hệ thống xử lý chất thải y tế, bồi dưỡng kiến thức
chung về bảo dưỡng hệ thống xử chất thải y tế; Bồi dưỡng kiến thức về
các công nghệ xử lý chất thải y tế, an toàn lao động…
6. Cán bộ quan trắc môi trường y tế: Nâng cao năng lực quản lý, kiểm tra giám
sát, thanh tra, kiểm tra, quan trắc môi trường y tế theo các văn bản quy phạm
pháp luật có liên quan đến quản lý chất thải y tế.
2.5. Xây dựng kế hoạch đào tạo
Chương trình đào tạo phải phù hợp với mục tiêu đào tạo và điều kiện cụ thể
dựa trên chương trình khung do Bộ Y tế ban hành. Nội dung chính và thời lượng
tối thiểu của các học phần bắt buộc phải tuân theo chương trình khung. Còn nội
dung chi tiết do các sở đào tạo giảng viên tự bổ sung, điều chỉnh xây
dựng chương trình đào tạo hoàn chỉnh cho phù hợp với từng nhóm đối tượng đào
tạo cụ thể.
Từ kế hoạch chung, đối với mỗi khóa học, sở tổ chức đào tạo lên kế hoạch
chi tiết trong đó làm rõ đề cương (mục đích, mục tiêu, nội dung, thời lượng, cách
đánh giá kết quả), thời gian, địa điểm, cách thức đăng học, giáo viên giảng dạy,
chi phí cho từng môn học. Mục đích môn học cần nêu những yêu cầu chuẩn
học viên cần đạt được.
Mục tiêu của môn học, tùy theo nội dung mà hướng đến các nhóm mục tiêu:
rèn luyện năng duy bậc cao, rèn luyện năng nhận thức bản, rèn luyện
kiến thức, kĩ năng cụ thể liên quan đến nghề nghiệp, rèn luyện kĩ năng phát triển
cá nhân.
213
2.6. Nội dung đào tạo cho từng nhóm đối tượng
Cán bộ quản lý
Nội dung đào tạo nên bao gồm:
- Chính sách, văn bản pháp luật hiện hành về đến quản lý chất thải y tế;
- Các loại hình xử lý chất thải y tế tiên tiến;
- Nguy cơ và các biện pháp kiểm soát rủi ro;
- Các sai sót thường gặp trong công tác quản lý chất thải y tế;
- Biện pháp triển khai hiệu quả công tác quản lý chất thải y tế tại cơ sở y tế.
Cán bộ chuyên trách quản lý chất thải trong cơ sở y tế
Nội dung đào tạo nên bao gồm:
- Kiến thức chung về chất thải y tế;
- Chính sách, văn bản pháp luật hiện hành về đến quản lý chất thải y tế;
- Quy trình, nguyên tắc quản lý chất thải y tế;
- Quy định, phương pháp phân loại, thu gom, vận chuyển, lưu giữ chất thải
y tế;
- Các loại hình xử lý CTYT tiên tiến;
- Nguy cơ và các biện pháp kiểm soát rủi ro;
- Các sai sót thường gặp trong công tác quản lý CTYT;
- Biện pháp triển khai hiệu quả công tác quản lý CTYT tại BV.
Nhân viên y tế trong cơ sở y tế
Nội dung đào tạo nên bao gồm:
- Kiến thức chung về chất thải y tế;
- Quy trình, nguyên tắc quản lý chất thải y tế.
- Quy định, phương pháp phân loại, thu gom, vận chuyển, lưu giữ chất thải y tế.
- Nguy cơ và các biện pháp kiểm soát rủi ro.
214
Nhân viên thu gom, vận chuyển, lưu giữ chất thải y tế
Nội dung đào tạo nên bao gồm:
- Kiến thức chung về chất thải y tế.
- Quy trình, nguyên tắc quản lý chất thải y tế.
- Quy định, phương pháp phân loại, thu gom, vận chuyển, lưu giữ chất thải y tế.
- Nguy cơ và các biện pháp kiểm soát rủi ro.
Nhân viên vận hành hệ thống xử lý chất thải y tế
Nội dung đào tạo nên bao gồm:
- Nguy cơ và các biện pháp kiểm soát rủi ro;
- Những nội dung sửa đổi, những chính sách mới đang được áp dụng trong
công tác quản lý môi trường y tế tại cơ sở;
- Quy trình, nguyên tắc quản chung, riêng phạm vi nhiệm vụ của từng
thành phần trong tổ chức quản lý chất thải y tế đối với từng loại, nguồn chất
thải y tế;
- Quy định, phương pháp phân loại, thu gom, vận chuyển, lưu giữ chất thải y tế;
- Các loại hình xử lý chất thải y tế tiên tiến;
- Nguy cơ và các biện pháp kiểm soát rủi ro;
- Các sai sót thường gặp trong công tác quản lý chất thải y tế.
Nhân viên quan trắc môi trường
Nội dung đào tạo nên bao gồm:
- Các văn bản pháp luật, chính sách liên quan đến quản lý môi trường y tế;
- Các khái niệm chung về chất thải y tế;
- Phạm vi nhiệm vụ của từng nhân, tổ chức trong việc thực hiện quản
chất thải y tế tại cơ sở;
- Quy trình quản đối với từng loại/ nguồn chất thải y tế (giảm thiểu, phân
loại, thu gom, vận chuyển, lưu giữ, xử lý, tái chế chất thải y tế);
215
- Các biện pháp an toàn lao động, ứng phó sự cố trong công tác quản chất
thải y tế;
- Các mô hình công nghệ, thiết bị xử lý chất thải y tế đang được triển khai áp
dụng hiệu quả tại Việt nam và trên thế giới.
2.7. Giám sát kiểm tra quá trình đào tạo
Để đánh giá hiệu quả đào tạo cần làm rõ: mục tiêu thực hiện được, nội
dung logic, gắn kết, cân đối với nhau bám sát mục tiêu được cập nhật.
thế công tác giám sát, kiểm tra đánh giá sẽ dựa trên đề cương môn học như mục
đích, mục tiêu môn học, thái độ học tập, phương pháp giảng dạy chuẩn mực
đánh giá. Cán bộ chịu trách nhiệm quản đào tạo căn cứ đề cương môn học để
lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát toàn bộ quá trình dạy học: tiến
trình, nội dung, khối lượng kiến thức, ý thức kỉ luật,...
sở đào tạo chịu trách nhiệm quản lý, báo cáo định kỳ về hoạt động đào
tạo với cơ quan quản lý cấp trên.
2.8. Đánh giá kết quả đào tạo
Để đánh giá kết quả đào tạo một cách định lượng, thể sử dụng bài kiểm
tra trắc nghiệm trong thời gian 60 phút với 50 câu hỏi, thang điểm 100 cho mỗi
phiếu đánh giá được xây dựng dựa trên nội dung chương trình đào tạo, tham khảo
bộ bảng kiểm (Scorecard) do CPMU kết hợp với WB và IVAs xây dựng để kiểm
định chi tiết việc quản chất thải y tế. Điểm đạt để cấp chứng nhận hoàn thành
khóa học phải được ít nhất 70/100 điểm.
Các tiêu chí đánh giá kết quả cho các nhóm đối tượng như sau:
1. Cán bộ quản lý
kiến thức bản về: việc phân loại, thu gom, vận chuyển, lưu giữ, chuyển
giao các loại chất thải y tế; nguy của các loại chất thải y tế đối với sức khỏe
nghề nghiệp và sức khỏe cộng đồng;
Nắm chắc các quy định, chính sách pháp luật liên quan đến quản lý chất thải
y tế; các yêu cầu kỹ thuật trong quản chất thải y tế; việc giảm thiểu chất thải;
thực hiện được chức năng quản lý chất thải y tế.
2. Cán bộ chuyên trách quản lý chất thải y tế
216
Có kiến thức cơ bản và năng lực thực hành về việc: phân loại, thu gom, vận
chuyển, lưu giữ, chuyển giao, xử các loại chất thải y tế; xác định các nguy
của các loại chất thải y tế đối với sức khỏe nghề nghiệp sức khỏe cộng đồng;
cập nhật triển khai các quy định, chính sách pháp luật liên quan đến quản
chất thải y tế; cập nhật triển khai các yêu cầu kỹ thuật trong quản lý chất thải y
tế; thực hiện được chức năng quản chất thải y tế; triển khai việc giảm thiểu chất
thải; thực hiện an toàn lao động ứng phó sự cố; xây dựng quy trình quản chất
thải y tế tại sở, lập kế hoạch, phân công trách nhiệm, đào tạo, theo dõi, báo cáo,
lưu giữ hồ sơ liên quan đến quản lý chất thải y tế.
3. Nhân viên y tế (bác sĩ, điều dưỡng, nữ hộ sinh, kỹ thuật viên,…)
kiến thức bản năng lực thực hành trong phạm vi khoa phòng của họ
về việc: phân loại, thu gom, vận chuyển, lưu giữ, chuyển giao các loại chất thải y
tế; nắm được nguy cơ của các loại chất thải y tế đối với sức khỏe nghề nghiệp và
sức khỏe cộng đồng; thực hiện đúng các quy định, chính sách pháp luật liên quan
đến quản chất thải y tế; thực hiện việc giảm thiểu chất thải; thực hiện an toàn
lao động ứng phó sự cố; thực hiện quy trình theo dõi, báo cáo hoạt động liên quan
đến phân loại, thu gom, các loại chất thải y tế trong phạm vi công việc được giao.
4. Nhân viên vận hành hệ thống xử lý chất thải y tế:
Công trình, hệ thống xử nước thải: bình, bể, bơm, van khóa, đường ống,
hệ thống lọc, hệ thống điện, đo lường kiểm soát, điều khiển,..
kiến thức bản năng lực thực hành trong phạm vi công việc của họ
về việc: xác định nguồn phát sinh, lưu lượng nước thải, tính chất nước thải, thực
hiện phân loại, thu gom, vận chuyển, lưu giữ, xử các loại nước thải y tế; xác
định nguy của các loại nước thải y tế đối với sức khỏe nghề nghiệp sức khỏe
cộng đồng; thực hiện các quy định, chính sách pháp luật liên quan đến quản lý
xử nước thải y tế; thực hiện việc giảm thiểu nước thải y tế; thực hiện an toàn lao
động ứng phó sự cố; thực hiện quy trình theo dõi, báo cáo hoạt động liên quan đến
xử các loại nước thải y tế, các tình huống sự cố; vận hành, bảo trì, bảo dưỡng
hệ thống xử lý nước thải y tế.
Công trình, hệ thống xử lý chất thải rắn: hệ thống thu gom, vận chuyển, lưu
giữ, phân loại, xử (tái chế, chôn lấp, đốt xử khí thải, tiệt trùng bằng hơi /
lò vi sóng / hóa chất), công trình nhà xưởng có liên quan,...
217
kiến thức bản năng lực thực hành trong phạm vi công việc của họ
về việc: phân loại, thu gom, bao gói, vận chuyển, lưu giữ, chuyển giao, xử lý các
loại chất thải y tế; xác định nguy của các loại chất thải y tế đối với sức khỏe
nghề nghiệp sức khỏe cộng đồng; thực hiện các quy định, chính sách pháp luật
liên quan đến quản xử tiêu hủy chất thải y tế; thực hiện việc giảm thiểu
chất thải; thực hiện an toàn lao động ứng phó sự cố; thực hiện quy trình theo dõi,
báo cáo hoạt động liên quan đến xử các loại chất thải y tế, các tình huống sự cố;
vận hành, bảo trì, bảo dưỡng hệ thống xử lý chất thải y tế.
5. Nhân viên thu gom, vận chuyển, lưu giữ chất thải y tế
Có kiến thức bản năng lực thực hành trong phạm vi công việc của họ về
việc: phân loại, thu gom, bao gói, vận chuyển, lưu giữ, chuyển giao các loại chất thải
y tế; xác định nguy của các loại chất thải y tế đối với sức khỏe nghề nghiệp sức
khỏe cộng đồng; thực hiện đúng quy trình quản chất thải y tế của sở; thực hiện
việc giảm thiểu chất thải; thực hiện an toàn lao động ứng phó sự cố; thực hiện quy
trình theo dõi, báo cáo hoạt động liên quan đến chất thải y tế, các tình huống sự cố.
6. Cán bộ quan trắc môi trường y tế: môi trường không khí, nước, đất, sức
khỏe cộng đồng
kiến thức bản về: việc phân loại, thu gom, vận chuyển, lưu giữ, chuyển
giao các loại chất thải y tế; nguy của các loại chất thải y tế đối với sức khỏe
nghề nghiệp sức khỏe cộng đồng; các quy định, chính sách pháp luật liên quan
đến quản chất thải y tế; các yêu cầu kỹ thuật trong quản chất thải y tế; thực
hiện được chức năng quản lý, giám sát môi trường y tế.
Có kiến thức bản năng lực thực hành trong phạm vi công việc của họ về
việc: chuẩn bị mẫu, chuẩn bị trang thiết bị quan trắc; xác định cỡ mẫu, thời điểm và
vị trí lấy mẫu, đo đạc, lấy mẫu, bảo quản mẫu, sử dụng mẫu, phân tích, đánh giá, báo
cáo kết quả quan trắc môi trường không khí xung quanh, khí thải lò đốt CTRYT, lò
hấp chất thải y tế, nước cấp, nước thải, đất, sức khỏe lao động; thực hiện đúng quy
trình quan trắc, phân tích, báo cáo; thực hiện an toàn lao động ứng phó sự cố; thực
hiện quy trình theo dõi, báo cáo về các hoạt động liên quan đến chất thải y tế, các
tình huống sự cố; bảo quản, vận hành, bảo trì, bảo dưỡng hệ thống thiết bị quan trắc.
3. Công tác truyền thông
Truyền thông thể hiểu sự truyền đạt, thông tin, thông báo, giao tiếp,
218
trao đổi, liên lạc. Xét về nội hàm, truyền thông là nội dung, cách thức, con đường,
phương tiện để đạt đến sự hiểu biết lẫn nhau giữa nhân vàxã hội. Nói cách
khác, truyền thông một quá trình liên tục trao đổi hoặc chia sẻ thông tin, tình
cảm,kỹ năngnhằm tạo sự liên kết lẫn nhau để dẫn tới sự thay đổi trong hành vi và
nhận thức. Truyền thông đại chúng được hiểu những phương pháp truyền thông
chuyển tải thông điệp đến những nhóm đông người.
Truyền thông trong lĩnh vực quản lý chất thải y tế bao gồm các phương thức
chuyển tải thông điệp đến các đối tượng liên quan nhằm nâng cao nhận thức về
sức khoẻ, an toàn lao động và các vấn đề môi trường liên quan đến chất thải y tế,
cũng như nâng cao trách nhiệm của các nhân viên trong việc quản chất thải y tế.
3.1. Mục tiêu của truyền thông
Truyền thông đóng một vai trò quan trọng trong quản lý chất thải y tế nhắm
đến ba mục tiêu sau:
- Thông tin về những rủi ro liên quan đến chất thải y tế;
- Nâng cao nhận thức tăng cường trách nhiệm của những người liên quan
về vấn đề vệ sinh môi trường và quản lý chất thải y tế;
- Ngăn chặn sự tiếp xúc với chất thải y tế và những nguy cơ liên quan tới sức
khỏe về hậu quả của các phương pháp xử lý không an toàn.
3.2. Cách tổ chức thực hiện các hoạt động truyền thông trong các cơ sở y tế
3.2.1. Một số nguyên tắc truyền thông cơ bản
Để truyền thông cộng đồng hiệu quả thì cần đảm bảo các nguyên tắc
bản sau đây:
- Lập kế hoạch chi tiết: phổ biến và phân công trách nhiệm cho các nhân viên
của bệnh viện trong việc truyền thông cho bệnh nhân, người nhà khách
thăm những chính sách về quản CTYT; lên nội dung xây dựng các tài liệu
truyền thông;
- Đánh giá các nỗ lực đã thực hiện: các mục tiêu, người nghe các phương
tiện truyền thông khác nhau đòi hỏi những hành động khác nhau;
- Lắng nghe phản hồi từ các đối tượng được truyền thông để điều chỉnh cách
thức truyền thông.
219
* Lưu ý:
- Trên các tài liệu truyền thông như bảng hướng dẫn thông tin, poster, tờ rơi,
cần đưa ra các thông tin ràng, dễ hiểu, trình bày đẹp để thể thu hút được
sự chú ý của mọi người và đặc biệt để họ thể ghi nhớ được những thông
điệp quan trọng cần truyền tải;
- Tại các khu vực y tế, các thùng chứa rác thải y tế nên đuợc đặt sao cho các
bệnh nhân người nhà thể tiếp cận dễ dàng, phải các bảng thông
tin hướng dẫn cụ thể những điều cần làm đối với từng loại rác thải.
3.2.2. Một số phuơng pháp truyền thông cơ bản
Truyền thông thể thực hiện qua hình thức gián tiếp trực tiếp. Đối với
truyền thông trực tiếp, có thể thực hiện như sau:
- Nhân viên sở y tế giải thích cho bệnh nhân, người nhà khách thăm
những chính sách về quản CTYT (hình thức quan trọng nhất) nhằm đảm
bảo vệ sinh bệnh viện quản chất thải an toàn. Để thể truyền thông
hiệu quả hơn, đặc biệt với những đối tượng có trình độ học vấn thấp, khi nói
chuyện có thể sử dụng thêm các tài liệu như poster, tờ rơi,...
Ngoài ra, công tác phát triển tài liệu truyền thông cũng nên được quan tâm,
chú trọng:
- bệnh viện có thể dán bảng hướng dẫn thông tin, ví dụ như hướng dẫn phân
loại chất thải y tế tại vị trí các thùng chất thải rắn; tại các bản tin, các nơi công
cộng tập trung đông người… Các bảng hướng dẫn thông tin này phải cung
cấp thông tin ràng, sử dụng nhiều hình vẽ, đồ minh hoạ, màu sắc phù
hợp để truyền tải thông tin tới các loại đối tượng khác nhau, bao gồm cả các
đối tượng có trình độ học vấn thấp;
- Dán các poster nội dung liên quan đến chất thải y tế, dụ như rủi ro liên
quan đến việc sử dụng lại các kim tiêm hoặc xilanh hay khả năng khống
chế được sự lây nhiễm từ công tác phân loại xử chất thải một cách
hợp lý;
- Xây dựng các tài liệu truyền thông: tờ rơi, bài báo, phim băng video các
tài liệu khác, không những đẹp về hình thức còn đảm bảo nội dung chính
xác, khoa học và kịp thời, phù hợp với phong tục, tập quán văn hóa của từng
địa phương.
220
3.3. Những nội dung cơ bản cần truyền thông về quản lý CTYT
Có thể phân loại các đối tượng liên quan đến quản lý chất thải y tế thành hai
nhóm cán bộ quản (cán bộ quản lý, cán bộ chuyên trách quản chất thải y
tế, cán bộ quan trắc) và nhân viên trong các cơ sở y tế (nhân viên y tế; nhân viên
thu gom, vận chuyển, lưu giữ CTYT; nhân viên vận hành hệ thống xử lý CTYT).
Theo đó, các nội dung cơ bản cần truyền thông được nêu trong bảng 1.
Bảng 1. Các nội dung cơ bản cần truyền thông
tương ứng với các nhóm đối tượng
STT
Đối
tượng
Nội dung truyền thông
Các hình thức truyền
thông có thể thực hiện
Kiến thức Thực hành
1 Cán bộ
quản lý
- Lợi ích của việc
quản lý CTYT
- Hậu quả của việc
không thực hiện
hoặc thực hiện
không tốt công tác
quản lý CTYT
- Tăng cường kiểm
tra, giám sát
- Quan tâm hướng
dẫn cấp dưới thực
hiện đúng
- Quản lý công tác
quản lý CTYT
- Đưa vào kế hoạch hoạt
động của đơn vị
- Đưa vào qui chế hoạt
động, thi đua, khen
thưởng của đơn vị
2 Nhân viên
trong các
cơ sở y tế
- Lợi ích của việc
quản lý CTYT
- Hậu quả của việc
không thực hiện
hoặc thực hiện
không tốt công tác
quản lý CTYT
- Thực hiện đúng
qui chế về quản lý
CTYT
- Hướng dẫn người
bệnh và người nhà
- Lồng ghép nội dung về
truyền thông về quản
lý CTYT trong họp Hội
đồng người bệnh ở các
Khoa/Phòng
- Đưa nội dung quản lý
CTYT vào các cuộc
họp giao ban
- Treo các pano, ap
phich, bảng hướng dẫn,
quy định đúng vị trí
- Hướng dẫn chi tiết,
phát tờ rơi
221
CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ
Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào khoảng trống để trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1. Liệt kê các mục tiêu chung của đào tạo tập huấn về quản lý chất thải
y tế:
A. Tránh được sự phơi nhiễm của nguời lao động cũng như của cộng đồng với
chất thải y tế độc hại
B. .........................................................................................................................
C. .........................................................................................................................
D. .........................................................................................................................
Câu 2. Truyền thông trong lĩnh vực quản chất thải y tế bao gồm các phương
thức ….(A)….. đến các đối tượng liên quan nhằm …. (B)….. về sức khoẻ, an toàn
lao động và các vấn đề môi trường liên quan đến …..(C)……, cũng như nâng cao
trách nhiệm của các nhân viên trong việc quản lý chất thải y tế.
Câu 3. Các bước tổ chức thực hiện công tác triển khai đào tạo, tập huấn bao
gồm:
- Nhận dạng các........................................................................................... (A)
- Xác định............................... (B)............................ cho từng nhóm đối tượng
- Khảo sát các.......................... (C).................... khác nhau để đạt được hiệu
quả tốt nhất: khoá học tập trung 3 ngày, tự học với sách hoặc đĩa CD; đào tạo
qua mạng hoặc sử dụng video; tổ chức các lớp học tại trường hoặc viện
- Xây dựng...............................(D)..................... với các nội dung: tên bài
giảng, yêu cầu đầu ra, thời gian đào tạo, phương pháp dạy/học; công cụ hỗ
trợ, phương pháp đánh giá và các nguồn lực cần thiết.
- Đưa các............................... (E)................................. trước và sau khoá học;
- Xây dựng............................. (F)............. phù hợp cho từng nhóm đối tượng.
- Lựa chọn các đối tượng tiềm năng để làm.................. (G)....................... khu
vực và tại các cơ sở y tế, đào tạo các kĩ năng giảng dạy.
- Phân bổ................................. (H)................................. cho hoạt động đào tạo.
222
- ..................................................(I)............................ cho các nhóm đối tượng.
Câu 4. Các phương pháp truyền thông cơ bản trong cơ sở y tế bao gồm:
- Nhân viên BV giải thích cho …. (A) …. những chính sách về quản lý CTYT
- Ở bệnh viện, dán bảng hướng dẫn thông tin tại.… (B).…
- Dán ….. (C) ….. có nội dung liên quan đến chất thải y tế
- Xây dựng …. (D)……
Lựa chọn phương án trả lời đúng nhất để trả lời các câu hỏi sau:
Câu 5. Dựa theo nhu cầu mục tiêu đào tạo, các đối tượng được đào tạo tập
huấn về quản lý chất thải y tế được chia thành:
A. 4 nhóm
B. 5 nhóm
C. 6 nhóm
D. 7 nhóm
Câu 6. Kế hoạch đào tạo cho mỗi khoá học bao gồm:
A. Mục đích, mục tiêu của môn học, giáo viên giảng dạy, chi phí cho từng môn
học.
B. Nội dung, thời lượng, cách đánh giá kết quả, cách thức đăng học, giáo viên
giảng dạy.
C. Thời gian, địa điểm, cách thức đăng kí học, giáo viên giảng dạy, chi phí cho
từng môn học.
D. Mục đích, mục tiêu, nội dung, thời lượng, cách đánh giá kết quả, thời gian,
địa điểm, cách thức đăng học, giáo viên giảng dạy, chi phí cho từng môn
học.
Câu 7. Mục đích của việc kiểm tra giám sát đào tạo là:
A. Đánh giá hiệu quả đào tạo
B. Kiểm tra giáo viên giảng dạy
C. Kiểm tra thái độ của học viên
223
Câu 8. Mục tiêu của truyền thông trong quản lý chất thải y tế là:
A. Thông tin về những người có trách nhiệm quản lý chất thải y tế
B. Nâng cao nhận thức tăng cường trách nhiệm của những người liên quan
về vấn đề vệ sinh môi trường và quản lý chất thải y tế.
C. Ngăn cấm sự tiếp xúc với chất thải y tế
Câu 9. Để truyền thông cộng đồng có hiệu quả cần:
A. Lập kế hoạch chi tiết
B. Đánh giá các nỗ lực đã thực hiện
C. Lắng nghe phản hồi từ các đối tượng được truyền thông
D. Cả A, B và C
Chọn câu trả lời Đúng/Sai bằng cách đánh dấu (x) vào cột Đ cho câu
đúng và vào cột S cho câu sai để trả lời các câu hỏi sau:
Đ S
Câu 10. Số lượng người tham gia một khoá học nên từ 100-
200 người để tiết kiệm kinh phí tổ chức đào tạo
Câu 11. Chỉ các cán bộ chuyên trách về quản chất thải
y tế và nhân viên thu gom chất thải y tế cần được đào tạo về quản
lý chất thải y tế.
Câu 12. Chương trình đào tạo nên được thiết kế cho các nhóm
đối tượng, cấp độ nhu cầu đào tạo khác nhau hoặc phân theo các
chức năng của khoa, phòng trong cơ sở y tế
Câu 13. Điểm đạt để cấp chứng nhận hoàn thành khóa học
phải được ít nhất 50/100 điểm.
Câu 14. Trong các hình thức truyền thông, hình thức nhân
viên cơ sở y tế giải thích cho bệnh nhân, người nhà và khách thăm
những chính sách về quản CTYT nhằm đảm bảo vệ sinh bệnh
viện và quản lý chất thải an toàn là hình thức quan trọng nhất
Câu 15. Nhiệm vụ của cán bộ quản các sở y tế là hướng
dẫn người bệnh người nhà thực hiện đúng các qui định của
sở y tế về quản lý chất thải y tế an toàn.
224
Đ S
Câu 16. Nhiệm vụ của nhân viên sở y tế trong công tác
truyền thông về quản chất thải y tế là hướng dẫn chi tiết, phát tờ
rơi cho người bệnh và người nhà đến thăm
Xử lý các tình huống trong các câu hỏi sau:
Câu 17. Hãy xây dựng các nội dung bản của bảng huớng dẫn phân loại
rác thải đặt tại các thùng rác thải trong bệnh viện.
Câu 18. Hãy phác thảo nội dung của poster liên quan đến lợi ích của phân
loại rác thải trong việc ngăn chặn các bệnh lây nhiễm.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Chuơng trình đào tạo quản lý chất thải y tế, Bộ Y tế.
2. Phương pháp dạy học trong các trường y tế, Nghiêm Xuân Đức
3. Quyết định số 43/2007/QĐ-BYT ngày 30 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ
Y tế ban hành Quy chế quản chất thải y tế.
4. Thông tư 22/2013/TT-BYT, ngày 09/8/2013 hướng dẫn công tác đào tạo liên tục
đối với cán bộ y tế.
5. Health Care Waste Management Manual – Philipinne.
6. Safe management of wastes from health-care activities, World Health
Organization, second edition, 2013
7. Teachers guide, Management of wastes from health-care activities, World
Health Organization, 1998.
225
PHỤ LỤC
Phụ lục 1. Một số thuốc gây độc tế bào thường sử dụng trong y tế
nhiệt độ tối thiểu để tiêu hủy thuốc gây độc tế bào
(Ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BYT
ngày 30 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
Thuốc Nhiệt độ phá hủy (
o
C)
Asparaginase
Bleomycin
Carboplatin
Carmustine
Cisplatin
Cyclophosphamide
Cytarabine
Dacarbazine
Dactinomycin
Daunorubicin
Doxorubicin
Epirubicin
Etoposide
Fluorouracil
Idarubicin
Melphalan
Metrotrexate
Mithramycin
Mitomycin C
Mitozantrone
Mustine
Thiotepa
Vinblastine
Vincristine
Vindesine
800
1000
1000
800
800
900
1000
500
800
700
700
700
1000
700
700
500
1000
1000
500
800
800
800
1000
1000
100
226
Phụ lục 2. Danh mục thuốc phóng xạ và hợp chất đánh dấu dùng trong
chẩn đoán và điều trị
(Ban hành kèm theo Quyết định số 05/2008/QĐ-BYT Về việc ban hành Danh
mục thuốc chữa bệnh chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh)
TT
Tên thuốc phóng xạ
và hợp chất đánh dấu
Đường dùng Dạng dùng Đơn vị
1 BromoMercurHydrxyPropan (BMHP) Tiêm tĩnh mạch Bột đông khô Lọ
2 Carbon 11 (C-11) Tiêm tĩnh mạch Dung dịch mCi
3 Cesium 137 (Cesi-137) Áp sát khối u Nguồn rắn mCi
4 Chromium 51 (Cr-51) Tiêm tĩnh mạch Dung dịch mCi
5 Coban 57 (Co-57) Uống Dung dịch mCi
6 Coban 60 (Co-60) Chiếu ngoài Nguồn rắn mCi
7
Diethylene Triamine Pentaacetic acid
(DTPA)
Tiêm tĩnh mạch,
khí dung
Bột đông khô Lọ
8 Dimecapto Succinic Acid (DMSA) Tiêm tĩnh mạch Bột đông khô Lọ
9 Dimethyl-iminodiacetic acid (HIDA) Tiêm tĩnh mạch Bột đông khô Lọ
10
Diphosphono Propane Dicarboxylic
acid (DPD)
Tiêm tĩnh mạch
Bột đông khô
Lọ
11 Ethyl cysteinate dimer (ECD) Tiêm tĩnh mạch Bột đông khô Lọ
12
Ethylenediamine-
tetramethylenephosphonic acid
(EDTMP)
Tiêm tĩnh mạch
Bột đông khô
Lọ
13
Fluorine 18 Fluoro L-DOPA
(F-18DOPA)
Tiêm tĩnh mạch Dung dịch mCi
14
Fluorine 18 Fluorodeoxyglucose
(F-18FDG)
Tiêm tĩnh mạch Dung dịch mCi
15 Gallium citrate 67 (Ga-67) Tiêm tĩnh mạch Dung dịch mCi
16
Hexamethylpropyleamineoxime
(HMPAO)
Tiêm tĩnh mạch Bột đông khô Lọ
17 Holmium 166 (Ho-166)
Tiêm vào
khối u
Dung dịch mCi
18 Human Albumin Microphere (HAM) Tiêm tĩnh mạch Bột đông khô Lọ
19
Human Albumin Mini-Micropheres
(HAMM)
Tiêm tĩnh mạch Bột đông khô
20 Human Albumin Serum (HAS) Tiêm tĩnh mạch Bột đông khô Lọ
21
Hydroxymethylene Diphosphonate
(HMDP)
Tiêm tĩnh mạch Bột đông khô Lọ
22 Imino Diacetic Acid (IDA) Tiêm tĩnh mạch Bột đông khô Lọ
227
TT
Tên thuốc phóng xạ
và hợp chất đánh dấu
Đường dùng Dạng dùng Đơn vị
23 Indiumclorid 111 (In-111) Tiêm tĩnh mạch Dung dịch mCi
24 Iode 123 (I-123) Tiêm tĩnh mạch Dung dịch mCi
25 Iode 125 (I-125) Cấy vào khối u Hạt mCi
26 Iode131 (I-131)
Uống,
tiêm tĩnh mạch
Viên nang,
dung dịch
mCi
27 Iodomethyl 19 Norcholesterol Tiêm tĩnh mạch Dung dịch mCi
28 Iridium 192 (Ir-192) Chiếu ngoài Nguồn rắn mCi
29 Keo vàng 198 (Au-198 Colloid)
Tiêm vào khoang
tự nhiên
Dung dịch mCi
30 Lipiodol I-131
Tiêm động mạch
khối u
Dung dịch mCi
31 Macroagregated Albumin (MAA) Tiêm tĩnh mạch Dung dịch Lọ
32 Mecapto Acetyl Triglicerine (MAG 3) Tiêm tĩnh mạch Bột đông khô Lọ
33
Metaiodbelzylguanidine (MIBG
I-131)
Tiêm tĩnh mạch Dung dịch mCi
34 Methionin Tiêm tĩnh mạch Bột đông khô Lọ
35 Methoxy isobutyl isonitrine (MIBI) Tiêm tĩnh mạch Bột đông khô Lọ
36 Methylene Diphosphonate (MDP) Tiêm tĩnh mạch Bột đông khô Lọ
37 Nanocis (Colloidal Rhenium Sulphide) Tiêm dưới da Bột đông khô Lọ
38 Nitrogen 13- amonia Tiêm tĩnh mạch Dung dịch mCi
39 Octreotide Indium-111 Tiêm tĩnh mạch Dung dịch mCi
40
Orthoiodohippurate
(I-131OIH, Hippuran I-131)
Tiêm tĩnh mạch Dung dịch mCi
41
Osteocis
(Hydroxymethylened phosphonate)
Tiêm tĩnh mạch Bột đông khô Lọ
42 Phospho 32 (P-32)
Uống,
áp ngoài da
Dung dịch,
tấm áp
mCi
43 Phospho 32 (P-32)-Silicon
Tiêm vào
khối u
Dung dịch mCi
44 Phytate (Phyton) Tiêm tĩnh mạch Bột đông khô Lọ
45 Pyrophosphate (PYP) Tiêm tĩnh mạch Bột đông khô Lọ
46 Rhennium 188 (Re-188)
Tiêm động mạch
khối u
Dung dịch mCi
47 Rose Bengal I-131 Tiêm tĩnh mạch Dung dịch mCi
48 Samarium 153 (Sm-153) Tiêm tĩnh mạch Dung dịch mCi
49
Sestamibi (6-methoxy isobutyl
isonitrile)
Tiêm tĩnh mạch Bột đông khô Lọ
228
TT
Tên thuốc phóng xạ
và hợp chất đánh dấu
Đường dùng Dạng dùng Đơn vị
50 Strontrium 89 (Sr-89) Tiêm tĩnh mạch Dung dịch mCi
51 Sulfur Colloid (SC)
Tiêm tĩnh mạch,
dưới da
Bột đông khô Lọ
52 Technetium 99m (Tc-99m) Tiêm tĩnh mạch Dung dịch mCi
53
Teroboxime (Boronic acid adducts of
technetium dioxime complexes)
Tiêm tĩnh mạch
Bột đông khô
Lọ
54
Tetrofosmin (1,2bis (2-ethoxyethyl)
phosphino) ethane
Tiêm tĩnh mạch
Bột đông khô
Lọ
55 Thallium 201 (Tl-201) Tiêm tĩnh mạch Dung dịch mCi
56 Urea (NH2 14CoNH2) Uống Viên nang mCi
57 Ytrium 90 (Y-90)
Tiêm vào khoang
tự nhiên
Dung dịch mCi
229
Phụ lục 3. Danh mục các văn bản pháp luật liên quan đến quản lý chất
thải y tế
Văn bản do Quốc hội ban hành
- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014;
- Luật Phòng chống bệnh truyền nhiễm số 03/2007/QH12 ngày 21/11/2007.
- Luật Khám chữa bệnh số 40/2009/QH12 ngày 23 tháng 11 năm 2009
Văn bản do Chính phủ ban hành
- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007, của Chính phủ quy định về
quản lý chất thải rắn.
- Nghị định số 174/2007/ NĐ-CP ngày 29/11/2007, của Chính phủ quy định
về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn;
- Nghị định số 04/2009/NĐ-CP ngày 14/01/2009, của Chính phủ quy định về
ưu đãi, hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về
quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác
động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;
- Nghị định 27/2013/NĐ-CP ngày 29/3/2013, của Chính phủ quy định về điều
kiện, tổ chức hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường;
- Nghị định 25/2013/NĐ-CP ngày 29/3/2013, của Chính phủ quy định về phí
bảo vệ môi trường đối với nước thải.
- Nghị định số 85/2012/NĐ-CP ngày 15/10/2012 của Chính phủ về chế
hoạt động, cơ chế tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập và giá
dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của các sở khám bệnh, chữa bệnh công lập.
- Nghị định số 179/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ về xử vi
phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
Văn bản của Bộ Y tế
- Thông số 18/2009/TT-BYT ngày 14/10/2009, của Bộ Y tế về hướng dẫn
tổ chức thực hiện công tác kiểm soát nhiễm khuẩn trong các sở khám
bệnh, chữa bệnh;
230
- Quyết định số 05/2006/QĐ-BYT ngày 17/01/2006, của Bộ Y tế về quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cấu tổ chức của Trung tâm y tế dự
phòng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Quyết định số 15/2007/QĐ-BYT ngày 30/01/2007, của Bộ Y tế quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cấu tổ chức của Trung tâm Bảo vệ sức
khoẻ lao động và Môi trường tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Quyết định số 43/2007/QĐ-BYT ngày 30/11/2007, của Bộ Y tế về việc ban
hành Quy chế quản lý chất thải y tế.
Văn bản của các Bộ, Ngành
- Thông số 22/2014/TT-BKHCN ngày 25/8/2014 của Bộ Khoa học &
Công nghệ quy định về quản chất thải phóng xạ nguồn phóng xạ đã
qua sử dụng;
- Thông liên tịch số 03/2008/TTLT-BYT-BNV ngày 25/4/2008 của Bộ Y tế
Bộ Nội vụ, Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cấu tổ chức
của Sở Y tế, Phòng Y tế thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện;
- Thông tư liên tịch số 45/2010/TTLT-BTC-BTNMT ngày 30/3/2010 của Bộ
Tài chính Bộ Tài nguyên & Môi trường, Hướng dẫn việc quản lý kinh phí
sự nghiệp môi trường;
- Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT ngày 15/5/2013 của Bộ
Tài chính và Bộ Tài nguyên & Môi trường, Hướng dẫn thực hiện Nghị định
số 25/2013/NĐ-CP ngày 29/3/2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường
đối với nước thải;
- Thông số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24/6/2005 của Bộ Tài nguyên & Môi
trường, Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004
của Chính phủ qui định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên
nước, xả nước thải vào nguồn nước;
- Thông số 07/2007/TT-BTNMT ngày 03/7/2007 của Bộ Tài nguyên &
Môi trường, Hướng dẫn phân loại quyết định danh mục sở gây ô nhiễm
môi trường cần phải xử lý;
- Thông số 13/2007/TT-BXD ngày 31/12/2007 của Bộ Xây dựng, Hướng
dẫn một số điều của Nghị định số 59/2007/NĐ-CP;
231
- Thông tư số 39/2008/TT-BTC ngày 19/5/2008 của Bộ Tài chính, Hướng dẫn
việc thực hiện Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 19/11/2007 của Chính
phủ về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn;
- Thông số 09/2009/TT-BTNMT ngày 11/8/2009 của Bộ Tài nguyên & Môi
trường, Quy định về xây dựng và quản lý các chỉ thị môi trường quốc gia;
- Thông tư 57/2013/TT-BTNMT ngày 31/12/2013 của Bộ Tài nguyên & Môi
trường - Ban hành QCVN 55: 2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về thiết bị hấp chất thải y tế lây nhiễm
- Thông tư số 32/2013/TT-BTNMT ngày 25/10/2013của Bộ TNMT ban hành
QCVN 50:2013/BTNM - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng nguy hại
đối với bùn thải từ quá trình xử lý nước
- Thông số 08/2010/TT-BKHCN ngày 22/07/2010 của Bộ Khoa học &
Công nghệ- Hướng dẫn về việc khai báo, cấp giấy phép tiến hành công việc
bức xạ và cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ;
- Thông tư số 15/2010/TT-BKHCN ngày 14/9/2010 của Bộ Khoa học & Công
nghệ, Ban hành QCVN 05: 2010/BKHCN - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
An toàn bức xạ - Miễn trừ khai báo, cấp giấy phép;
- Thông số 39/2010/TT-BTNMT ngày 16/12/2010 của Bộ Tài nguyên &
Môi trường, Ban hành QCVN 28:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về nước thải y tế;
- Thông số 24/2010/TT-BKHCN ngày 29/12/2010 của Bộ Khoa học &
Công nghệ, Ban hành QCVN 06:2010/BKHCN - Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về An toàn bức xạ - Phân nhóm và phân loại nguồn phóng xạ;
- Thông số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/4/2011 của Bộ Tài nguyên & Môi
trường, Quy định về quản lý chất thải nguy hại;
- Thông số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/7/2011 của Bộ Tài nguyên &
Môi trường- Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP
ngày 18/4/2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược,
đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường;
- Thông số 01/2012/TT-BTNMT ngày 16/3/2012 của Bộ Tài nguyên & Môi
232
trường, Quy định về lập, thẩm định phê duyệt đề án bảo vệ môi trường chi
tiết; kiểm tra, xác nhận việc thực hiện đề án bảo vệ môi trường chi tiết; lập
và đăng ký đề án bảo vệ môi trường đơn giản;
- Thông số 04/2012/TT-BTNMT ngày 08/5/2012 của Bộ Tài nguyên & Môi
trường- Quy định tiêu chí xác định sở gây ô nhiễm môi trường, gây ô
nhiễm môi trường nghiêm trọng;
- Thông số 21/2012/TT-BTNMT ngày 19/12/2012 của Bộ Tài nguyên &
Môi trường- Quy định việc đảm bảo chất lượng kiểm soát chất lượng
trong quan trắc môi trường (QA/QC);
- Thông số 27/2012/TT-BTNMT ngày 28/12/2012 của Bộ Tài nguyên &
Môi trường- Ban hành QCVN 02:2012/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về lò đốt chất thải rắn y tế;
- Quyết định số 27/2004/QĐ-BXD ngày 09/11/2004 của Bộ Xây dựng- Ban
hành TCXDVN 320-2004 “Bãi chôn lấp chất thải nguy hại - tiêu chuẩn
thiết kế”;
- Quyết định số 10/2006/-BTNMT ngày 21/8/2006 của Bộ Tài nguyên &
Môi trường- Quy định chứng nhận sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm
trọng đã hoàn thành xử triệt để theo quyết định số64/2004/QĐ-TTg của
Thủ Tướng chính phủ;
- Quyết định số 32/2007/QĐ-BKHCN ngày 31/12/2007 của Bộ Khoa học &
Công nghệ- Quy định về việc kiểm tra thiết bị X quang chẩn đoán y tế.
233
Phụ lục 4. Một số mẫu bảng biểu
MẪU 1. KẾ HOẠCH QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y TẾ CỦA BỆNH VIỆN
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
BỆNH VIỆN.....
Số:........./BC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
........., ngày......tháng.....năm 201....
KẾ HOẠCH
QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y TẾ
PHẦN 1. HIỆN TRẠNG QUẢN CHẤT THẢI Y TẾ CỦA BỆNH VIỆN
1.1. Mô tả bệnh viện
tả chung về bệnh viện: vị trí, diện tích, số lượng giường bênh, khoa
phòng, tổ chức của bệnh viện,… ….
Thực trạng quản chất thải của bệnh viện: tổ chức hành chính, lượng chất
thải phát sinh, các phương pháp xử lý và tiêu huỷ chất thải y tế, kết quả đạt được,
vấn đề còn tồn tại cần giải quyết.
PHẦN 2: KẾ HOẠCH QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y TẾ
2.1. Mục tiêu và các giải pháp
2.1.1. Mục tiêu
2.1.2. Các giải pháp
2.1.1.1. Giải pháp tổ chức hành chính
2.1.1.2. Giải pháp kĩ thuật:
Giảm thiểu tại nguồn; Phân loại chất thải y tế; Thu gom, vận chuyển lưu
giữ chất thải; Vận chuyển bên ngoài bệnh viện; Xử tiêu hủy (cho cả tro
đốt); Tái sử dụng và tái chế chất thải
2.1.1.3 Giải pháp tài chính
2.2. Kế hoạch thực hiện
2.2.1. Mua sắm trang thiết bị phục vụ phân loại, thu gom, vận chuyển lưu
giữ và xử lý chất thải y tế.
234
2.2.2. Phân loại thu gom vận chuyển lưu giữ và xử lý chất thải y tế.
2.2.3. Đào tạo, tập huấn và truyền thông:
- Đào tạo, tập huấn: đối tượng, nội dung, thời gian;
- Truyền thông: nội dung, phương thức..
2.2.4. Ứng phó sự cố
- Kế hoạch ứng phó khi xẩy ra sự cố đối với các nhân viên y tế/người bệnh;
- Kế hoạch ứng phó đối với các sự cố của các hệ thống xử môi trường(nước
thải, khí thải và chất thải rắn).
2.2.5. Giám sát và báo cáo
- Giám sát qui trinh quản lý chất thải:
- Quan trắc môi trường: Chất thải rắn, nước thải và môi trường nước, khí thải
và môi trường không khí, vi sinh vật, sức khỏe nghề nghiệp.
2.2.6. Báo cáo:
- Báo cáo nội bộ;
- Báo cáo cho các cơ quan liên quan.
2.3. Tổ chức triển khai thực hiện
- Phổ biến nội dung, chương trình, kinh phí thực hiện cho từng nội dung
chương trình trong kế hoạch;
- Phân công trách nhiệm và nhiệm vụ cho các phòng, ban và cán bộ liên quan;
- Thực hiện theo kế hoạch đã được phê duyệt.
2.4. Dự trù kinh phí
- Kinh phí cho công tác giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế:..............................
- Kinh phí cho công tác phân loại tại nguồn: mua sắm túi, thùng đựng chất thải
y tế;
- Kinh phí cho công tác thu gom, vận chuyển: chi phí nhân công, mua sắm xe
vận chuyển;
235
- Kinh phí cho công tác lưu giữ chất thải: xây dựng, cải tạo khu vực lưu giữ;
- Kinh phí cho công tác vận chuyển ra ngoài xử lý: hợp đông thuê đơn vị
chức năng;
- Kinh phí cho công tác xử lý tiêu hủy tại đơn vị: mua sắm thiết bị, vật tư tiêu
hao;
- Kinh phí cho công tác bảo hộ lao động: mua sắm quần áo các phương tiện
bảo hộ lao động;
- Kinh phí cho công tác đào tạo và truyền thông: tổ chức lớp học, in ấn,...
- Các kinh phí khác:…
……, ngày..… tháng..…. năm 201...
Giám đốc bệnh viện
(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Phụ lục a. Bảng tổng hợp kế hoạch
TT
Mục
tiêu
Hoạt động Thời gian
Trách nhiệm
K.Phí
Địa
điểm
Chỉ số
ĐG
Chính P.Hợp
Phụ lục b. Cấu trúc tổ chức hành chính quản lý chất thải y tế
Phụ lục c. Các qui trình thực hành
236
MẪU 2: MỘT SỐ BIỂU MẪU DÙNG
TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN QUAN TRẮC
Bảng 1: Thông tin về thông số và phương pháp quan trắc
STT Thông số cần quan trắc Đơn vị đo Phương pháp quan trắc Ghi chú
1
2
3
…..
Bảng 2: Bảng phân công nhiệm vụ thực hiện quan trắc
STT Họ và tên Trình độ, chuyên ngành, đào tạo Nhiệm vụ
1
2
….
Bảng 3: Thông tin về trang thiết bị quan trắc
STT
Tên, ký hiệu, mã
hiệu, trang thiết bị
Thông số kỹ
thuật
Thông số quan trắc,
tương ứng
Ghi chú
1
2
3
Bảng 4: Thông tin về phương pháp bảo quản mẫu
STT
Tên mẫu
hoặc ký hiệu mẫu
Thông số cần
phân tích
Phương pháp
bảo quản
Ghi chú
1
2
3
….
237
Bảng 5: Báo cáo lấy mẫu
Tên mẫu hoặc ký hiệu mẫu
Loại hoặc dạng mẫu
Vị trí quan trắc
Toạ độ điểm quan trắc
Ngày quan trắc
Giờ quan trắc
Tên người lấy mẫu
Đặc điểm thời tiết lúc quan trắc
Thiết bị quan trắc
Phương pháp quan trắc
Phương pháp bảo quản
Ghi chú (nếu có)
Người lấy mẫu
(ký, họ tên)
Trưởng nhóm quan trắc hiện trường
(ký, họ tên)
Bảng 6: Biên bản giao và nhận mẫu
- Bên/Người giao mẫu:
- Bên/Người nhận mẫu:
- Địa điểm giao và nhận mẫu:
TT Tên Mẫu
Dạng/ Loại
mẫu
Lượng mẫu
Tình trạng mẫu khi
bàn giao
Ghi chú
1
2
3
.....
238
MẪU 3: BÁO CÁO KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG BỆNH VIỆN
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
BỆNH VIỆN.....
Số:........./BC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
........., ngày......tháng.....năm 201....
BÁO CÁO
KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG BỆNH VIỆN
Kỳ báo cáo:
- Lần 1: 6 tháng đầu năm (Từ ngày 01/01/201....... đến ngày 30/6/201.....)
- Lần 2: 6 tháng cuối năm (Từ ngày 01/7/201..... đến ngày 31/12/201.....)
Kính gửi:.....................................
Phần 1. Thông tin chung
1. Tên đơn vị báo cáo:.........................................................................................
2. Địa chỉ:............................................................................................................
3. Tên người tổng hợp báo cáo:...........................................................................
Số điện thoại liên hệ:…............................; Địa chỉ Email:............................
4. Số giường bệnh kế hoạch:........................; Số giường thực kê:.......................
......
5. Tổng số khoa phòng:................................, trong đó: Số khoa lâm sàng:.............;
Số khoa cận lâm sàng................; Số phòng chức năng:..................
6. Khoa/phòng chịu trách nhiệm chính về quản lý chất thải y tế của bệnh viện:
- Tên khoa/phòng:.............................................................................................
- Số cán bộ nhân viên của khoa/phòng được giao làm công tác quản chất
thải y tế:.......................... người.
Phần 2. Kết quả quan trắc chất thải rắn:
Việc đánh giá kết quả quan trắc hoạt động phân loại, thu gom, vận chuyển
239
lưu giữ chất thải rắn đạt hay không đạt được căn cứ theo các quy định tại Quyết
định số 43/2007/QĐ-BYT ngày 30/11/2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
7. Tình hình phát sinh chất thải rắn y tế:
- Lượng chất thải rắn thông thường phát sinh trung bình trong ngày: ……
(kg);
- Tổng lượng chất thải rắn thông thường phát sinh trong kỳ báo cáo: ……
(kg);
- Lượng chất thải rắn y tế nguy hại phát sinh trung bình trong ngày: …….(kg);
- Tổng lượng chất thải rắn y tế nguy hại phát sinh trong kỳ báo cáo: …… (kg).
8. Phân loại chất thải rắn tại các khoa, phòng:
- Số khoa lâm sàng, cận lâm sàng thực hiện phân loại chất thải rắn y tế nguy
hại ngay tại nơi phát sinh (phân loại tại nguồn):............. khoa/Tổng số khoa
lâm sàng, cận lâm sàng.
- Số khoa lâm sàng, cận lâm sàng phân loại đúng các loại chất thải rắn (Chất
thải rắn thông thường; chất thải rắn được phép thu gom, tái chế; chất thải
rắn lây nhiễm sắc nhọn; chất thải rắn lây nhiễm khác; chất thải hoá học
nguy hại; chất thải rắn phóng xạ): ……… khoa/Tổng số khoa lâm sàng, cận
lâm sàng.
Nhận xét (bệnh viện nêu khoa chưa thực hiện đúng nguyên nhân):
…………………………………………………………………………………….
9. Thu gom, vận chuyển và lưu giữ chất thải rắn y tế
a. Trang thiết bị thu gom, vận chuyển và lưu giữ chất thải rắn y tế:
Trang thiết bị thu gom
chất thải rắn y tế
Đáp ứng yêu cầu
về chất lượng
Đáp ứng yêu cầu
về số lượng
Đạt Chưa đạt Đạt Chưa đạt
Túi/thùng chứa/đựng chất thải rắn thông
thường
Túi/thùng chứa/đựng chất thải rắn được phép
thu gom, tái chế
Túi/thùng chứa/đựng chất thải rắn lây nhiễm sắc
nhọn
240
Trang thiết bị thu gom
chất thải rắn y tế
Đáp ứng yêu cầu
về chất lượng
Đáp ứng yêu cầu
về số lượng
Đạt Chưa đạt Đạt Chưa đạt
Túi/thùng chứa/đựng chất thải rắn lây nhiễm
khác
Túi/thùng chứa/đựng chất thải hoá học nguy
hại
Túi/thùng chứa/đựng chất thải rắn phóng xạ
Xe vận chuyển chất thải rắn
Nhà lưu giữ chất thải rắn
Nhận xét (bệnh viện nêu nội dung chưa đạt/chưa thực hiện nguyên
nhân): ……………………………………………………………………………
a) Hoạt động thu gom, vận chuyển và lưu giữ chất thải rắn y tế:
- Thực hiện thu gom chất thải rắn tại các khoa phòng (đạt/chưa đạt yêu
cầu):………..
- Thực hiện vận chuyển chất thải rắn (đạt/chưa đạt yêu cầu):…………………...
- Thực hiện lưu giữ chất thải rắn (đúng/chưa đúng theo quy định):..................
Nhận xét (bệnh viện nêu nội dung chưa đạt/chưa thực hiện nguyên
nhân):……….
10. Xử lý chất thải rắn y tế:
Tên/loại
chất thải rắn
Đơn
vị
tính
Tổng
lượng chất
thải rắn
phát sinh
trong kỳ
báo cáo
Lượng
chất thải
rắn được
xử lý
trong kỳ
báo cáo
Lượng chất thải
rắn chưa được
xử lý, còn lưu
giữ tại bệnh viện
trong kỳ báo cáo
Phương
pháp/công
nghệ xử
lý được sử
dụng (*)
Chất thải rắn thông
thường
kg
Chất thải rắn được
phép thu gom, tái chế
kg
Chất thải rắn lây
nhiễm, trong đó:
kg
- Chất thải sắc nhọn
kg
- Chất thải rắn lây
nhiễm khác
kg
241
Tên/loại
chất thải rắn
Đơn
vị
tính
Tổng
lượng chất
thải rắn
phát sinh
trong kỳ
báo cáo
Lượng
chất thải
rắn được
xử lý
trong kỳ
báo cáo
Lượng chất thải
rắn chưa được
xử lý, còn lưu
giữ tại bệnh viện
trong kỳ báo cáo
Phương
pháp/công
nghệ xử
lý được sử
dụng (*)
Chất thải hoá học nguy
hại
kg
Chất thải rắn phóng xạ
kg
Ghi chú: (*): Ghi đầy đủ phương pháp, công nghệ được áp dụng (bao gồm
cả thuê xử lý).
Phần 3. Kết quả quan trắc nước thải y tế
11. Tình hình phát sinh và xử lý nước thải y tế:
- Lượng nước thải y tế phát sinh trung bình trong ngày, đêm:.…... (m
3
/ngày
đêm)
- Tổng lượng nước thải y tế phát sinh trong kỳ báo cáo: ………………. (m
3
)
- Tổng lượng nước thải y tế được xử lý trong kỳ báo cáo: …………….. (m
3
)
12. Hệ thống thu gom và xử lý nước thải
- Hệ thống thu gom nước bề mặt (có/không):………………………; hiện đang
hoạt động (tốt/không tốt/không hoạt động):……………………………
- Hệ thống thu gom nước thải y tế (có/không):………; hiện đang hoạt động
(tốt/không tốt/không hoạt động):………………………………………
- Hệ thống thu gom nước thải y tế tách riêng với hệ thống thu gom nước bề
mặt (có/không):………………………
- Hệ thống xử lý nước thải y tế (có/không):……………; hiện đang hoạt động
(tốt/không tốt/không hoạt động):…………………………………………
Nhận xét (bệnh viện nêu nội dung chưa đạt/chưa nguyên nhân):..
.................................................................................................................................
13. Vận hành, bảo dưỡng hệ thống xử lý nước thải y tế và xử lý bùn thải:
- Bệnh viện vận hành hệ thống xử nước thải thường xuyên theo quy định
(có/không):……………………………;
242
- Bệnh viện thực hiện bảo dưỡng định kỳ hệ thống xử nước thải y tế theo
quy định (có/không):………………………;
- Bệnh viện xử bùn thải phát sinh trong quá trình xử nước thải y tế như
chất thải y tế nguy hại (có/không):…………;
Nhận xét (bệnh viện nêu nội dung chưa đạt/chưa nguyên
nhân):……………….
14. Kết quả quan trắc nước thải y tế:
Kết quả quan trắc đạt/không đạt được đánh giá theo QCVN 28:2010/BTNMT
Lần
quan
trắc
Thời
gian
quan
trắc
Vị trí
lấy
mẫu
Các thông số không
quan trắc (trong
số các thông số
quy định tại QCVN
28:2010/BTNMT)
Kết quả quan trắc Đơn
vị tiến
hành
quan
trắc
Đạt (nêu rõ
đạt mức A
hay mức B)
Không
đạt (*)
Quan
trắc lần 1
Quan
trắc lần 2
Ghi chú: (*): Mẫu quan trắc nước thải y tế không đạt QCVN 28:2010/
BTNMT khi có 1 thông số không đạt trở lên. Bệnh viện ghi các thông số không
đạt và nguyên nhân chưa đạt.
Phần 4. Kết quả quan trắc khí thải lò đốt chất thải rắn y tế:
15. Kết quả quan trắc khí thải của lò đốt chất thải rắn y tế (nếu bệnh viện xử lý
chất thải rắn y tế bằng lò đốt):
Kết quả quan trắc đạt/không đạt được đánh giá theo QCVN 02:2012/BTNMT
Lần
quan
trắc
Thời
gian
quan
trắc
Vị
trí
lấy
mẫu
Các thông số không
quan trắc (trong số
các thông số quy định
tại QCVN 02:2012/
BTNMT)
Kết quả quan trắc
Đơn
vị tiến
hành
quan
trắc
Đạt (nêu rõ
đạt mức A hay
mức B)
Không
đạt (*)
Quan
trắc lần 1
Quan
trắc lần 2
Ghi chú: (*): Mẫu quan trắc khí thải đốt chất thải rắn y tế không đạt
243
QCVN 02:2012/BTNMT khi 1 thông số không đạt trở lên. Bệnh viện ghi
các thông số không đạt và nguyên nhân chưa đạt.
Phần 5. Kết quả quan trắc môi trường không khí:
16. Kết quả quan trắc môi trường không khí:
Kết quả quan trắc đt/không đạt được đánh giá theo QCVN 05:2009/BTNMT
và QCVN 06:2009/BTNMT.
Thành
phần
Thời gian
quan trắc
Vị trí
lấy
mẫu
Các thông
số quan
trắc
Kết quả quan trắc
Đơn vị tiến
hành quan
trắc
Đạt
Không đạt
(*)
Các thông
số cơ bản
………….
Các chất
độc hại
………….
Ghi chú: (*): Mẫu quan trắc môi trường không khí xung quanh không
đạt theo QCVN 05:2009/BTNMT và QCVN 06:2009/BTNMT khi 1 thông
số không đạt trở lên. Bệnh viện ghi rõ các thông số không đạt và nguyên nhân
chưa đạt.
Phần 6. Nhận xét, đề xuất kiến nghị (Đánh giá chung về công tác quản
chất thải y tế, trong đó đề nghị nêu rõ những mặt đã đạt được và chưa đạt được;
nguyên nhân và những giải pháp, đề xuất kiến nghị): ............................................
.................................................................................................................................
Phần 7. Biện pháp khắc phục những nội dung chưa đạt theo yêu cầu/quy
định về bảo vệ môi trường bệnh viện (Ghi các biện pháp khắc phục những
tồn tại của bệnh viện trong thời gian tới): ..............................................................
.................................................................................................................................
…, ngày … tháng … năm 201...
Người lập báo cáo
(ký, ghi rõ họ tên)
Giám đốc bệnh viện
(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
244
ĐÁP ÁN
Bài 1. Ảnh hưởng của chất thải y tế tới sức khoẻ và môi trường
Câu 1.
A. Tất cả vật chất
B. Các cơ sở y tế
C. Chất thải thông thường
D. Chất thải nguy hại
Câu 2.
A. Chất thải rắn y tế
B. Nước thải y tế
C. Chất thải khí y tế
Câu 3.
A. Chất thải lây nhiễm;
B. Chất thải hóa học nguy hại;
C. Chất thải phóng xạ;
D. Bình chứa áp suất;
E. Chất thải thông thường
Câu 4. F. Cả A, B, C, D, E.
Câu 5. E. Tất cả A, B, C, D
Câu 6. E. Tất cả A, B, C, D.
Câu 7. A. Chất thải lây nhiễm
Câu 8. B
Câu 9. B
Câu 10. A
Câu 11. B
Câu 12. A
Câu 13. A
Câu 14. A
Bài 2. Chính sách và văn bản pháp luật liên quan đến quản lý chất thải
y tế
Câu 1. Đúng
Câu 2. Sai
245
Câu 3. Đúng
Câu 4. Sai
Câu 5. Đúng
Câu 6. Sai
Câu 7. Sai
Câu 8. Sai
Câu 9. Đúng
Câu 10. Đúng
Câu 11. D
Câu 12. C
Câu 13. B
Câu 14. D
Câu 15. D
Câu 16. D
Câu 17. B
Câu 18 A.
BÀI 3 Lập kế hoạch quản lý chất thải tại các cơ sở y tế
Câu 1.
A. Quản lý
B. Chất thải y tế
C. Kiểm tra giám sát
Câu 2.
B. Phối hợp hiệu quả các nguồn lực.
C. Sẵn sàng ứng phó với những thay đổi của môi trường.
D. Có các tiêu chuẩn để kiểm tra, giám sát một cách hữu hiệu và thực tế.
Câu 3. D
Câu 4.
(3) Viết dự thảo kế hoạch hoạt động
(1) Khảo sát điều tra hiện trạng tại cơ sở y tế
(2) Phân tích đánh giá kết quả điều tra, xác định vấn đề ưu tiên
(4) Xin y kiến góp y để hoàn thiện kế hoạch trong CSYT (gửi văn bản, tổ chức
hội thảo)
(8) Điều chỉnh kế hoạch.
246
(5) Phê duyệt kế hoạch
(6) Tổ chức triển khai thực hiện
(7) Theo dõi, giám sát quá trình thực hiện
Câu 5. Đúng
Câu 6. Đúng
Câu 7. Sai
Câu 8. Sai
Câu 9. Sai
Câu 10. Đúng
Câu 11. Sai
Bài 4. Phân loại, thu gom, vận chuyển, lưu giữ chất thải rắn y tế
Câu 1. D
Câu 2. B
Câu 3. D
Câu 4. A
Câu 5. D
Câu 6.
A. Nguy hại sinh học
B. Chất gây độc tế bào
C. Chất thải phóng xạ
D. Chất thải có thể tái chế
Câu 7.
A. Từng loại chất thải
B. Phân loại và thu gom.
Câu 8.
A. Theo lịch trình cố định
B. 1 lần/ngày.
C. Ngay khi có yêu cầu
Câu 9. B
Câu 10. A
Câu 11. B
Câu 12. A
Câu 13. B
247
Câu 14. B
Câu 15. A
Bài 5. Xử lý và tiêu hủy chất thải rắn y tế
Câu 1. D
Câu 2. D
Câu 3. D
Câu 4.
A. Pozzolan, thách cao, silicat
B. Nhựa asphalt, polyolen, Urethanformaldehyd
Câu 5.
A. 65%
B. 15%
C. 15%
D. 5%.
Câu 6. A
Câu 7. B
Câu 8. B
Bài 6. Giảm thiểu, tái chế, tái sử dụng chất thải rắn y tế
Câu 1. D
Câu 2. A
Câu 3.
A. Nhỏ, hạn sử dụng lâu
B. Phương pháp làm sạch hóa học
C. Vật tư y tế
Câu 3.
A. Số lượng lớn
B. Sản phẩm mới sau
C. Lâu, dài
Câu 5. A
Câu 6. B
Bài 7. Xử lý nước thải y tế
Câu 1. A
Câu 2. D
248
Câu 3. D
Câu 4. D
Câu 5. D
Câu 6.
A. Tách rác trong nước thải
B. Tách cát và các tạp chất nổi
C. Tách các chất lơ lửng
D. Tách bùn sau xử lý sinh học
Câu 7.
A. Hữu cơ
B. Hiêu khí
C. Kỵ khí
D. Hỗn hợp
Câu 8.
A. Vi sinh vật gây bệnh trong nguồn nước
B. Đèn cực tím, clo và hợp chất của clo, ôzone
C. Kỵ khí
D. Hỗn hợp
Câu 9. A
Câu 10. B
Bài 8. Quản lý chất thải khí trong các cơ sở y tế
Câu 1. B
Câu 2. D
Câu 3.
A. CO
2.
CO, NO
x
, SO
2
axit HCl
B. Bụi, tro xỉ
C. Dioxin, furan
Câu 4.
A. Xử lý khí và bụi
B. Khô, bán khô và ướt
Bài 9. An toàn vệ sinh lao động và ứng phó sự cố trong quản lý chất thải
y tế
Câu 1. D
249
Câu 2. D
Câu 3.
A. Da, niêm mạc
B. Hô hấp
C. Tiêu hóa
Câu 4.
A. Mối nguy hiểm
B. Kiểm soát
C. Phòng chống
Câu 5. A
Câu 6. B
BÀI 10 Quan trắc môi trường y tế
Câu 1. Tên và số lượng
Câu 2. 03 (ba) tháng
Câu 3. Các sinh vật chỉ thị - giấy chỉ thị nhiệt
Câu 4. Nước thải y tế
Câu 5.
A) Kiểm soát hồ sơ
B) Kiểm tra thực tế
C) Lấy mẫu phân tích nước thải y tế trước và sau khi xử lý
Câu 6.
A) Nước thải phát sinh từ lò hấp chất thải y tế
B) Khu vực thu gom tập trung nước thải y tế
C) Khu vực cửa xả nước thải y tế sau khi xử lý thải ra môi trường
Câu 7. 03 (ba) tháng
Câu 8.
A) Lưu huỳnh đioxit (SO
2
)
B) Cacbon monoxit (CO)
C) Nitơ đioxit (NO
2
)
Câu 9.
A) Hydrocacbon (C
n
H
m
)
B) Amoniac (NH
3
)
C) Fomaldehyt (HCHO)
250
Câu 10: 09 (chín) thông số
Câu 11. 03 (ba) tháng
Câu 12. D
Câu 13. B
Câu 14. C
Câu 15. C
Câu 16. B
Câu 17. B
Câu 18. D
Câu 19.D
Câu 20. A
Câu 21. B
Câu 22. D
Câu 23. Đúng
Câu 24. Sai
Câu 25. Đúng
Câu 26. Sai
Câu 27. Đúng
Câu 28. Đúng
Câu 29. Sai
Câu 30. Sai
Câu 31. Đúng
Câu 32. Đúng
Câu 33. Sai (15%)
BÀI 11 Công tác đào tạo và truyền thông
Câu 1.
A. Tránh được sự phơi nhiễm của nguời lao động cũng như của cộng đồng với
chất thải y tế độc hại
B. Nâng cao nhận thức về sức khoẻ, an toàn lao động và các vấn đề môi trường
liên quan đến chất thải y tế.
C. Đảm bảo đội ngũ nhân viên tại các sở y tế kiến thức tốt nhất về thực
hành các công nghệ tốt nhất cho quản chất thải y tế có thể áp dụng
được các kiến thức này vào công việc hàng ngày của họ.
D. Nâng cao trách nhiệm của các nhân viên trong việc quản lý chất thải y tế.
251
Câu 2.
A. Chuyển tải thông điệp
B. Nâng cao nhận thức
C. Chất thải y tế
Câu 3.
A. Đối tượng đào tạo
B. Nội dung đào tạo
C. Phương thức đào tạo
D. Kế hoạch đào tạo
E. Đánh gía học viên
F. Nội dung và tài liệu đào tạo
G. Giảng viên
H. Kinh phí
I. Thông báo
Câu 4.
A. Bệnh nhân và nguời nhà
B. Tại các bản tin, các nơi công cộng tập trung đông người
C. Poster
D. Các tài liệu truyền thông
Câu 5. C
Câu 6. D
Câu 7. A
Câu 8. B
Câu 9. D
Câu 10. Sai
Câu 11. Sai
Câu 12. Đúng
Câu 13. Sai
Câu 14. Đúng
Câu 15. Sai
Câu 16. Đúng
252
NHÀ XUẤT BẢN Y HỌC
Địa chỉ: số 352 - Đội Cấn - Ba Đình - Hà Nội
Số điện thoại: 04.37625934 - Fax: 04.37625923
Chịu trách nhiệm xuất bản:
TỔNG GIÁM ĐỐC
CHU HÙNG CƯỜNG
Chịu trách nhiệm nội dung
PHÓ TỔNG BIÊN TẬP
BSCKI. NGUYỄN TIẾN DŨNG
Biên tập: BS. Nguyễn Tiến Dũng
Sửa bản in: Nguyễn Minh Quốc
Trình bày bìa: Nguyễn Minh Quốc
Kt vi tính: Nguyễn Minh Quốc
In 2.300 bản, khổ 21x29,7 cm tại công ty TNHH in & thương mại Thái Hà. Số đăng kế hoạch xuất
bản: 457-2015/CXBIPH/14 - 25/YH. Số xuất bản 74/QĐ-XBYH ngày 12 tháng 3 năm 2015. In xong
và nộp lưu chiểu quý I-2015.
254
CHO CAÙN BOÄ CHUYEÂN TRAÙCH
QUAÛN LYÙ CHAÁT THAÛI Y TEÁ
SÁCH KHÔNG BÁN
ISBN: 978-604-66-1124-0
QUAÛN LYÙ CHAÁT THAÛI Y TEÁ CHO CAÙN BOÄ CHUYEÂN TRAÙCH QUAÛN LYÙ CHAÁT THAÛI Y TEÁ
BỘ Y TẾ
NHÀ XUẤT BẢN Y HỌC
HÀ NỘI, 2015
BỘ Y TẾ
CỤC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG Y TẾ
DỰ ÁN HỖ TRỢ XỬ LÝ CHẤT THẢI BỆNH VIỆN
CHÖÔNG
TRÌNH VAØ
TAØI LIEÄU
ÑAØO TAÏO
LIEÂN TUÏC
QUAÛN LYÙ
CHAÁT THAÛI Y TEÁ

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Công văn 1222/QLD-CL của Cục Quản lý Dược về việc tăng cường quản lý và tuân thủ quy định về tiêu hủy thuốc, nguyên liệu làm thuốc

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×