• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 01/KH-UBND Cần Thơ 2026 hành động thực hiện Chương trình Truyền thông Dân số 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 06/01/2026 15:24 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 01/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Thị Ngọc Điệp
Trích yếu: Hành động thực hiện Chương trình Truyền thông Dân số giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
05/01/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe Thông tin-Truyền thông

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 01/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 01/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 01/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Độc lp - T do - Hnh phúc
Số: /KH-UBND
Cần Thơ, ngày tháng năm
KẾ HOẠCH
Hành động thực hiện Chương trình Truyền thông Dân số
giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Căn cứ Quyết định số 537/QĐ-TTg ngày 17 tháng 4 năm 2020 của Thủ
tướng Chính phvề việc phê duyệt Chương trình Truyền thông Dân số đến năm
2030; Quyết định số 2235/QĐ-BYT ngày 29 tháng 5 năm 2020 của Bộ Y tế về
việc ban nh Kế hoạch hành động thực hiện Chương trình Truyền thông Dân số
đến năm 2030. Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành Kế hoạch hành
động thực hiện Chương trình Truyền thông Dân số giai đoạn 2026 - 2030 trên địa
bàn thành phố Cần Thơ, cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mc tu chung
Nâng cao nhận thức về ng tác dân số phát triển của cấp ủy Đảng,
chính quyền các cấp Nhân dân trên địa bàn thành phố; tập trung phấn đấu đạt
duy trì vững chắc mức sinh thay thế, đưa tỷ số giới tính khi sinh về mức cân
bằng tự nhiên, tận dụng cơ cấu dân số vàng, thích ứng với già hóa dân số, phân bố
dân số hợp nâng cao chất lượng dân số góp phần đạt được mục tiêu Chiến
lược Dân số Việt Nam đến năm 2030.
2. Mc tu cth
a) 95% các cp vợ chồng, nam, nữ trong độ tuổi sinh đẻ được cung cấp thông
tin về quyền nga vụ của mỗi cặp vợ chồng, nhân được quyết định về thời
gian sinh con, số con khoảng ch giữa c lần sinh phù hợp với lứa tuổi, nh
trạng sức khỏe, điều kiện học tập, lao động, ng c, thu nhập và nuôi dạy con của
cặp vợ chồng, nhân trên sbình đẳng; hlụy của mức sinh thấp;
b) 95% các cặp vợ chồng, nam, n trong độ tuổi sinh đẻ, ông, cha mẹ được
cung cấp thông tin về nh nh, nguyên nhân, hậu quả của mt n bằng giới nh
khi sinh; 95% vị thành niên, thanh niên, nam, nữ sắp kết n được cung cấp đầy đủ
kiến thức về các nh vi vi phạm pháp luật về lựa chọn giới tính thai nhi; 100%c
quan truyền thông đại chúng thưng xun tun truyền về giá trị của trẻ em gái,
vị thế của phnữ và bình đẳng giới;
c) 95% nam, nữ thanh niên, phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ được cung cấp thông
tin về lợi ích của việc vấn, khám sức khỏe tớc khi kếtn, hậu quả của tảo hôn,
n nhân cận huyết thống, lợi ích của tầm soát, chẩn đoán, điều trsớm bệnh tật
trước sinh, sinh; 95% cha mẹ con trong độ tuổi vị thành niên, thanh niên tại
c vùng u, ng xa, vùng khó khăn đưc cung cấp c thông tin về hậu qu của
01
2026
01
05
2
tảo hôn, hôn nhân cận huyết thống tiến tới đẩy i tình trạng này góp phần nâng cao
chất ợng dân số;
d) 100% c sở giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc n tiếp tục thực
hiện tuyên truyn về dân số, sức khỏe sinh sản/kế hoạch hóa gia đình thông qua việc
lồng ghép c nội dung o c môn học chính khóa ngoài gi n lớp phù hợp
với cấp học, trình độ đào tạo; 90% vị thành niên, thanh niên được cung cấp, cập nhật
kiến thức về dân số, sức khỏe sinh sản/kế hoạch a gia đình như c bin pháp
tránh thai, c hại của phá thai, mang thai ngoài ý muốn;
đ) 90% người cao tuổi hoặc người thân trực tiếp chăm c người cao tuổi
được cung cấp kiến thức về các biện pháp cm sóc sức khỏe phù hợp, biết cách
tự xử lý bước đầu một số bệnh thường gặp ở người cao tuổi, kiến thức về chế độ
dinh dưỡng, chế độ luyện tập phù hợp, lợi ích của việc khám sức khỏe định k
góp phần phát huy vai tcủa phong trào hỗ trợ, chăm sóc nâng cao sức khỏe
người cao tuổi.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
1. Tăng cường cung cấp thông tin về dân số và phát triển đến cấp ủy
Đảng, chính quyền, ban, ngành, đoàn thể các cp
a) Tiếp tục đẩy mạnh tuyên truyền u, rộng c nội dung của Nghị quyết số
21-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Hội nghlần thu Ban Chấp hành
Trung ương khóa XII về công tácn số trong tình hình mới, Pp lệnh s
07/2025/UBTVQH15 về sửa đổi, bổ sung Điều 10 Pp lệnh dân số, Kết luận số
149-KL/TW ngày 10 tháng 4 m 2025 của Ban Chấp nh Trung ương về đẩy
mạnh thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Hội nghị
lần thứ sáu Ban Chấp nh Trung ương khóa XII về công tác n số trong tình hình
mới, Chthsố 27-CT/TW ngày 15 tháng 8 năm 2024 của Thớng Chính phủ về
ng ờng thực hin ngc n số trong tình hình mi và c văn bản chỉ đạo liên
quan đến ng tác dân số của Trung ương, Tnh ủy, Hội đồng nhân n, Ủy ban
nhân n tnh phố;
b) Tăng ờng cung cấp thông tin cho cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp về
ng tác y dựng, thực hiện và đánh giá cnh ch, pháp luật, chiến ợc, chương
trình, kế hoạch vền số phát triển;
c) Thường xuyên tổ chức các cuộc hội nghị, hội thảo,o cáo chuyên đề và t
chức diễn đàn, đối thoi trên c phương tiện thông tin đại chúng với sự tham gia
của lãnh đạo Đảng, chính quyn,...;
d) Phối hợp với Trường Chính trị thành phố, c trường đại học, cao đẳng,
trung cấp,... đào tạo tập huấn về các nội dung dân số phát triển thuộc
chương trình đào tạo, bồi dưỡng của hệ thống các trường chính trị, đại học, cao
đẳng, trung cấp,...;
đ) Sản xuất cung cấp c bản tin, tài liệu vận động về dân số phát triển
cho các cấp nh đạo (bn tin, sách mỏng, tờ i, cáco cáo tổng hợp…).
3
2. Huy động các sở, ban, ngành, đoàn thể, tổ chức chính tr- xã hội tham
gia truyền thông về n số phát triển; tiếp tục xây dựng, triển khai c
chương trình phối hợp, tập trung y dựng các mô nh, hoạt động truyền
thông toàn diện các nội dung về dân số và phát triển
a) Phối hợp các sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - hội, Ủy ban nhân dân
cấp đxây dựng triển khai các chương trình phối hợp nhằm tăng cường
công tác truyền thông, giáo dục về dân số và phát triển trong tình hình mới;
b) Tổ chức hội nghị triển khai Chương trình giai đoạn 2026 - 2030 sơ,
tổng kết hoạt động Chương trình;
c) Hàng năm hỗ trợ các sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - hội, Ủy ban
nhân dân cấp tổ chức các buổi hội thảo, hội nghị, tập huấn, giao lưu, tọa đàm,
biên soạn tài liệu truyền thông … cho các nhóm đối tượng do các đơn vị quản lý;
d) Tiếp tục duy trì các hình truyền thông đã được thành lập; xây dựng,
triển khai duy trì các mô hình truyền thông mới phù hợp với các nhóm đối
tượng do các sở, ban, ngành, đoàn thể quản nhóm dân số đặc thù như người
di cư, người tàn tật, người cao tuổi, dân tộc thiểu số, vùng đông tín đồ tôn
giáo,…;
đ) Định kỳ hàng quý tchức các hội nghị, buổi nói chuyện, thảo luận, sinh
hoạt chuyên đề, thi tìm hiểu, giao lưu văn hóa, văn nghệ, thể thao, giải trí cho các
thành viên, hội viên và Nhân dân cư trú trên địa bàn,…;
e) Huy động các chức sắc tôn giáo, người uy tín trong cộng đồng, tích
cực ủng hộ các hành vi lợi về dân số phát triển; lồng ghép nội dung truyền
thông dân số và phát triển vào sinh hoạt của cộng đồng, đưa các tiêu chí về dân số
phát triển vào hương ước, quy ước của cộng đồng, vào tiêu chuẩn ấp văn hóa,
gia đình văn hóa;
g) Tổ chức các sự kiện truyền thông, gây ấn tượng, thu hút đông đảo quần
chúng Nhân dân tham gia; tạo dư luận hội đồng thuận, ng hộ việc xây dựng
thực hiện các hành vi tích cực phê phán các hành vi vi phạm về chính sách
dân số phát triển. Hàng năm, tchức các sự kiện vào các dịp kỷ niệm Ngày
Dân số Thế giới, Ngày Quốc tế trẻ em gái, Ngày Tránh thai thế giới, Ngày
Thalassemia Thế giới, Ngày Quốc tế Người cao tuổi, Tháng Hành động Quốc gia
về Dân số và các sự kiện truyền thông khác.
3. Đa dạng hóa các loại nh, sản phẩm truyền thông về dân số phát
triển; bảo đảm về chất lượng, đổi mới về hình thức, nội dung. Cung cấp
trang thiết bị, phương tiện truyền thông phù hợp cho quan, đơn vị, địa
phương thực hiện công tác truyền thông về dân số phát triển, ưu tiên
tuyến cơ sở, nhất là các xã nghèo, vùng sâu, vùng xa
a) Tăng cường nâng cao hiệu quả việc sản xuất các sản phẩm truyền
thông dân số phát triển để phục vụ truyền thông trực tiếp cung cấp cho các
nhóm đối tượng; chú trọng hình thức, nội dung, cách thể hiện phù hợp với các
nhóm dân số đặc thù, khó tiếp cận các vùng khó khăn, vùng sâu, vùng xa,...;
4
chú trọng phát triển số lượng chất lượng các sản phẩm truyền thông; đa dạng
hóa các sản phẩm truyền thông. Cung cấp trang bị, dụng cụ, phương tiện truyền
thông cho quan, đơn vtruyền thông; các sở y tế, điểm vấn thuộc hệ
thống y tế, dân số; ưu tiên các trang thiết bị, dụng cụ truyền thông phù hợp cho xã
nghèo, xã ở vùng sâu, vùng xa.
b) Các hoạt động chủ yếu:
- Định kỳ hàng năm sản xuất các tài liệu và sản phẩm truyền thông như tờ
rơi, sách mỏng, tranh lật, pa nô, áp phích, bản tin chuyên đề, phóng sự, thông điệp
truyền hình, thông điệp phát thanh… về các nội dung dân số và phát triển;
- Định kỳ tổ chức các hội thi, cuộc thi sáng tác ca khúc, tranh, kịch bản, thơ
ca, hò vè, triển lãm ảnh,… về các nội dung mới của công tác dân số;
- Thường xuyên cập nhật các thông tin dân số phát triển trên các báo
điện tử, mạng xã hội. Các nội dung này sẽ được làm mới bằng các phóng sự ảnh,
hoặc bằng video, hoặc âm thanh để mọi người dễ dàng tiếp cận vấn đề hơn ngoài
văn bản và hình ảnh truyền thống;
- Xây dựng kế hoạch đầu tư, cung cấp trang thiết bị, phương tiện truyền
thông phù hợp, hiệu quả cho hệ thống dân số các cấp.
4. Đẩy mạnh truyền thông thay đổi hành vi về dân số và phát triển trên
các chuyên trang, chuyên mục, chương trình, phóng sự, tin bài, sách, ảnh, sự
kiện truyền thông; lồng ghép nội dung truyền thông dân số và phát triển vào
các chương trình giải trí, thể thao, nghệ thuật trên các phương tiện thông tin
đại chúng; tập trung khai thác, phát triển và tận dụng tối đa lợi thế của công
nghệ thông tin và các loại hình truyền thông khác
a) Phối hợp với c quan truyền thông đại chúng trong việc truyền thông
thay đổi hành vi về n số và pt triển trên c chuyên trang, chuyên mục, chương
trình, phóng sự, tin i, ch,nh.
b) Các hoạt động chyếu:
- Phối hợp với c quan truyền thông tăng ờng phát ng, đăng tải c
tin, i, phóng s về n số phát triển;
- Mở rộng c hình thc truyền thông hiện đại để cung cấp thông tin, vấn
về dân số phát triển qua internet, trang tin điện tử, mạng hội, điện thoại di động
các phương tiện truyền tin khác;
- Chuyn tải các nội dung, tài liệu truyền thông về dân số và phát triển từ bản
in sang bản điện tử đưan mạng internet;
- Thường xuyên tổ chức c buổi giao u, tọa đàm trên truyền nh với sự
tham gia của c nhà quản lý và c chuyên gia về c vấn đề dân số phát triển;
- Thường xuyên cập nhật đưa tin các thông tin về n số và phát triển trên
đài phát thanh của thành phố, , pờng;
5
- Mỗi năm tổ chức hội thảo định ớng ng c truyền thông cho đội ngũ
phóng viên báo chí và n bộ làm công c truyền thông tng tin sở;
- Biên soạn tài liệu cung cấp c nội dung truyền thông trên đài truyền thanh
của xã, pờng nhất là đối vớic xã vùng sâu, vùng xa, vùng khó kn, ng đồng
o dân tộc.
5. Tổ chức thực hiện hiệu quả các hoạt động truyền thông trực tiếp
trong hệ thống dân số các cấp; phát huy vai trò đội ngũ cán bộ, cộng tác viên
làm công tác dân số, y tế cơ sở nhằm hình thành và duy trì bền vững hành vi
tích cực về dân số và phát triển của các tầng lớp Nn dân
a) Trên sxác định đặc điểm của từng nhóm đối tượng, từng vùng
tiếp tục thực hiện nâng cao hiệu quả truyền thông trực tiếp thông qua đội ngũ
cán bộ làm công tác dân số, y tế snhằm tạo sự thay đổi hành vi bền vững về
dân số và phát triển của mọi tầng lớp Nhân dân, nhất là ở địa bàn nông thôn, vùng
sâu, vùng xa.
b) Các hoạt động chủ yếu:
- Hàng năm tổ chức các cuộc mít tinh, diễu hành, hội nghị, nói chuyện
chuyên đề nhân kỷ niệm các ngày lễ lớn vàc ngày kỷ niệm của ngành dân số;
- Tổ chức các đợt Chiến dịch truyền thông vận động sinh đẻ nâng cao
chất lượng dân số;
- Thường xuyên lồng ghép nội dung n số phát triển o các cuộc họp,
sinh hoạt n nghệ, thể thao, giải trí của Nhân n tại khu n cư; đưa chính ch
n số phát triển vào quy ước của cộng đồng, tiêu chuẩn ấp, , gia đình n hóa;
- Duy trì đẩy mnh hoạt động truyn thông, vấn trực tiếp của đội ngũ
cộng c viên n số, nn viên y tế khi đến tm hgia đình;
- Định kỳ bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, kỹ năng truyền thông, cập nhật
thông tin về dân số phát triển cho những người làm công tác truyền thông, đặc
biệt đối với đội ngũ cộng tác viên dân số, nhân viên y tế trong các cuộc họp
giao ban hàng tháng để tạo điều kiện thuận lợi thực hiện truyền thông, giáo dục
và tư vấn có hiệu quả tại hộ gia đình;
- Tuyên truyền tạo phong trào cho mọi người dân thường xuyên luyện tập
thể dục, thể thao, lối sống lành mạnh, chế độ dinh dưỡng hợp lý. Tổ chức các
cuộc thi thể dục, thể thao quần chúng, lôi cuốn đông đảo các tầng lớp cán bộ,
Nhân dân mọi lứa tuổi tham gia. Chú trọng nêu gương những đơn vị, nhân,
gia đình điển hình.
6. Mở rộng các hình thức truyền thông, giáo dục thân thiện với trẻ em
vị thành niên, thanh niên; đề cao vai trò, trách nhiệm của gia đình, nhà
trường cộng đồng trong việc phổ biến kiến thức, kỹ năng vdân số, sức
khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục, giới tính, bình đẳng giới, không kết hôn
sớm, kng kết hôn cận huyết thng cho trẻ em vị thành niên, thanh niên
a) Phối hợp chặt chvới gia đình, nhà trường các đoàn thể, cộng đồng
dân cư trong việc giáo dục, cung cấp các kiến thức, kỹ năng cần thiết cho vị thành
niên/thanh niên.
6
b) Các hoạt động ch yếu:
- Hỗ trợ phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố,
ngành giáo dục, cộng đồng dân để xây dựng triển khai các hình giáo
dục hiệu quả, truyền thông chuyên biệt cho vị thành niên/thanh niên như nhóm
giáo dục đồng đẳng, câu lạc bộ, góc thân thiện tại các trường phổ thông, trường
dạy nghề, các khu dân cư, khu công nghiệp, các doanh nghiệp tại sở cung
cấp dịch vụ dân số, sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình;
- Định kỳ hai năm một lần đào tạo lại, đào tạo nâng cao về kỹ năng làm
việc với vị thành niên/thanh niên, kỹ năng tư vấn cho người cung cấp dịch vụ dân
số, sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình để bảo đảm cung cấp các dịch v
mang tính thân thiện, bình đẳng, riêng tư, bảo mật phù hợp với tâm của vị
thành niên/thanh niên;
- Sản xuất các sản phẩm truyền thông tổ chức các hoạt động văn hóa,
văn nghệ, thể dục, thể thao, giải trí phù hợp với vị thành niên/thanh niên: Hàng
năm biên soạn các tài liệu truyền thông như tờ rơi, sách mỏng…; tổ chức các
chương trình truyền hình thực tế, các chương trình trò chơi, tọa đàm, giao lưu…
trên sóng truyền hình hoặc trên mạng hội về các vấn đliên quan đến dân số
và phát triển dành cho vị thành niên/thanh niên.
7. Đẩy mạnh đầu tư, hội hóa công c truyền thông; huy động sự
tham gia, đóng góp phương tiện, nguồn lực của các tổ chức, nhân, doanh
nghiệp cho công tác truyền thông về dân số và phát triển
a) Bố trí ngân sách nhà nước, vận động tổ chức, doanh nghiệp, đặc biệt
khu vực tư nhân và người dân cùng tham gia và đóng góp phương tiện, nguồn lực
cho công tác truyền thông dân số và phát triển.
b) Các hoạt động ch yếu:
- Khảo sát, đánh giá hiện trạng phương tiện truyền thông tại các cơ sở y tế,
xây dựng phương án đầu phù hợp; tìm kiếm, lựa chọn xây dựng nội dung
hợp tác với các tchức, doanh nghiệp, các ngành nghề điều kiện thể bổ
trợ cho ngành dân số để nâng cao chất lượng truyền thông, giáo dục về dân số
phát triển ở các cấp, nhất là ở cơ sở;
- Tổ chức các hội nghị, hội thảo, sản xuất các sản phẩm truyền thông như
biên soạn tờ tin, tờ rơi, xây dựng thông điệp truyền hình, thông điệp phát thanh…
nhằm vận động cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp ban hành các nghị quyết, chính
sách, quy định ủng hộ và tạo điều kiện thuận lợi cho việc tổ chức thực hiện các
hoạt động hội hóa công tác truyền thông về dân số phát triển nhằm thu hút
các nguồn lực hợp pháp từ mi thành phần trong xã hội;
- Tổ chức các cuộc tập huấn, nói chuyện chuyên đề, truyền thông trực tiếp,
gián tiếp... nhằm cung cấp, cập nhật kiến thức và huy động sự ủng hộ của cán bộ
chính quyền, đoàn thể các cấp, người dân đối với các hoạt động hội hóa công
tác truyền thông về dân số và phát triển;
7
- Tổ chức các chiến dịch, hoạt động, sự kiện truyền thông về dân số và phát
triển nhân các ngày lễ, kỷ niệm của ngành sự đóng góp nguồn lực của các tổ
chức, doanh nghiệp, tập thể, cá nhân quan tâm;
- Thường xuyên tuyên truyền trên các loại hình truyền thông về lợi ích của
việc đầu cho công tác dân số phát triển nhằm tạo sự đồng thuận, ủng hộ của
lãnh đạo chính quyền, ban, ngành các cấp trong quá trình tổ chức thực hiện cũng
như định hướng dư luận cho người dân địa phương;
- Tạo điều kiện thuận lợi để các tập thể, nhân, tổ chức tham gia các hoạt
động truyền thông về dân số và phát triển trên sở công - đều bình đẳng
có lợi.
8. Đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực, kiến thức, kỹ năng cho đội ngũ
cán bộ truyền thông trong hệ thống dân số cán bộ truyền thông, báo cáo
viên, tuyên truyền viên, cộng tác viên các ngành, các cấp
a) Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ truyền thông trong hệ thống dân số và
cán bộ truyền thông, báo cáo viên, tuyên truyền viên, cộng tác viên các ngành,
các cấp thông qua tchức các lớp bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng tuyên truyền vận
động, kỹ năng truyền thông và quản lý các hoạt động truyền thông...
b) Các hoạt động ch yếu:
- Cung cấp thông tin cập nhật về dân số và phát triển, chính sách, pháp luật
mới ban hành; hướng dẫn về nội dung truyền thông ưu tiên; thông điệp chuẩn của
vấn đề, chủ đề dân số cho đội ngũ phóng viên báo chí của quan truyền thông
đại chúng, cán bộ truyền thông của các trung tâm, điểm vấn các cấp thông qua
các hội thảo ở địa phương;
- Tổ chức tập huấn cập nhật kiến thức k thuật, kỹ năng s dụng các
phương tiện truyền thông hiện đại trên trang tin điện tử, mạng hội, qua
internet, điện thoại di động cho đội ngũ nhân viên thực hiện của quan, tổ chức;
- Đào tạo, tập huấn về nghiệp vụ truyền thông cho đội ngũ cán bộ truyền
thông các cấp và ban, ngành, đoàn thể địa phương;
- Biên soạn sách mỏng giới thiệu tóm lược những nội dung chính của Chiến
lược Dân số Việt Nam đến năm 2030 những chủ trương, chính sách mới.
9. Tăng cường kiểm tra, giám sát, hỗ trợ kỹ thuật định kỳ đột xuất;
đề xuất các giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, kịp thời tuyên dương,
nhân rộng các điển hình tiên tiến trong quá trình triển khai thực hiện
Chương trình
a) Hàng năm, thành lập các đoàn kiểm tra, giám sát hỗ trợ định kỳ đột
xuất tại các địa bàn triển khai Chương trình.
b) Các hoạt động ch yếu:
- Tổ chức định kỳ đột xuất các chuyến đi kiểm tra, giám sát với sự tham
gia của các sở, ban, ngành liên quan;
8
- Tổ chức các lớp tập huấn ngắn hạn về kiểm tra, giám sát hỗ trợ cho đội
ngũ cán bộ truyền thông ở cơ sở;
- Xây dựng cung cấp biểu mẫu báo cáo, phiếu giám sát cho địa phương.
III. KINH PHÍ
1. Cấp tnh ph
a) Kinh phí thực hiện Chương trình theo phân cấp ngân sách, được bố t
trong dự toán chi thường xuyên của các quan, đơn vị, địa phương được giao
nhiệm vụ thực hiện công tác dân số theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước;
b) Nguồn sự nghiệp y tế;
c) Các nguồn vốn viện trợ và nguồn hợp pháp khác;
d) Lồng ghép trong các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình và dự
án khác.
2. Cp xã
Giao Ủy ban nhân dân xã, phường dự toán kinh phí để triển khai, thực hiện
kế hoạch theo tình hình thực tế của địa phương, đảm bảo triển khai thực hiện nội
dung Kế hoạch này.
IV. T CHC THC HIN
1. Sở Y tế
a) Chủ trì, phối hợp với sở, ban, ngành thành phố triển khai thực hiện Kế
hoạch; hàng năm y dựng kế hoạch và dự toán chi tiết để triển khai thực hiện
Kế hoạch theo quy định;
b) Chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá kết quthực hiện các
hoạt động; tổng hợp các ý kiến, đề xuất, kiến nghị Ủy ban nhân dân thành phố
biện pháp cần thiết để bảo đảm thực hiện đồng bộ, có hiệu quả Kế hoạch này;
c) Rà soát kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hệ thống pháp
luật, chính sách liên quan đến truyền thông dân số cho phù hợp với yêu cầu
nghiệp vụ;
d) Tiếp tục lồng ghép triển khai hiu quả các kế hoạch, chương trình, đề án,
chính sách dân số trên địa n thành phđến năm 2030. Định kỳ tổng kết, đánh giá
báo o kết quthực hiện vềy ban nhân n thành phố theo quy đnh;
đ) Giao Chi cục Dân số và Xã hội: Căn cứ nội dung kế hoạch, định kỳ hàng
năm tham mưu Sở Y tế xây dựng kế hoạch tổ chức, triển khai thực hiện trên địa
bàn thành phố; dự toán kinh phí, thanh quyết toán kinh phí, theo dõi, kiểm tra,
giám sát, đánh giá, báo cáo theo quy định.
2. Sở Khoa học Công nghệ
Phối hợp với Sở Y tế các đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực
hiện kế hoạch; tham mưu tchức thực hiện các nhiệm vụ khoa học, công nghệ về
dân số phát triển tại thành phố; khuyến khích, tạo điều kiện để các tổ chức,
9
doanh nghiệp khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số tham gia
cung cấp giải pháp, sản phẩm, nền tảng công nghệ phục vụ công tác truyền thông
dân số.
3. Sở Tài chính
Phối hợp với Sở Y tế các quan, đơn v liên quan theo chức năng,
nhiệm vụ thực hiện kế hoạch theo đúng quy định.
4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Phối hợp với Sở Y tế cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện các
hoạt động tuyên truyền, kịp thời thông tin các đường lối, chủ trương của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước về lĩnh vực dân số và phát triển.
5. Sở Giáo dục và Đào tạo
Phối hợp với Sở Y tế quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện
nội dung Chương trình; đặc biệt lồng ghép các nội dung giáo dục về giới bình
đẳng giới, dân số, sức khỏe sinh sản, giảm thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh,
hệ lụy mức sinh thấp trong nhà trường, chương trình giảng dạy quy hoạch, kế
hoạch phát triển ngành.
6. Báo và Phát thanh, Truyền hình Cần Thơ
a) Thực hiện tuyên truyền rộng rãi các nội dung của Chương trình nhằm tạo
sự đồng thuận, thống nhất nhận thức sự ủng hộ của các tầng lớp Nhân dân về
công tác dân số và phát triển;
b) Phối hợp với Sở Y tế (Chi cục Dân số - Xã hội) ng ờng tuyên truyền,
phổ biến,ng cao nhận thc, kiến thc về n số pt triển tn các phương tiện
thông tin đại cng, chuyên trang, chuyên mục...
7. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố các tổ
chức đoàn thể
Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp Sở Y tế lồng ghép
c hoạt động trong các chương trình, kế hoạch của quan, đơn vđthực hiện
Chương trình, đặc biệt là đẩy mạnh công tác phổ biến, tuyên truyền, vận động hội
viên, đoàn viên các tầng lớp Nhân dân tích cực tham gia hoạt động công tác
dân số và phát triển.
8. Ủy ban nhân dân xã, phường
a) Căn cứ nội dung kế hoạch của Ủy ban nhân dân thành phố tình hình
thực tế tại địa phương tiến hành xây dựng triển khai thực hiện kế hoạch trên
địa bàn quản lý; bố trí kinh phí đảm bảo thực hiện đầy đủ, hiệu quả các nội dung
của Kế hoạch này;
b) Lồng ghép hiệu quả các hoạt động của kế hoạch với các hoạt động
của các chương trình, kế hoạch, đề án khác liên quan đang thực hiện trên cùng
địa bàn; kiểm tra, giám sát, đánh giá báo cáo định kỳ hàng năm đột xuất
(nếu có).
10
Trên đây là Kế hoạch hành động thực hiện Chương trình Truyền thông Dân
số giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Trong quá trình triển
khai thực hiện, nếu khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền, đề nghị quan,
đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo tham u trình Ủy ban
nhân n tnh phố xem t, chđạo kịp thi./.
Nơi nhận:
- Bộ Y tế (để báo cáo);
- Cục Dân số (để báo cáo)
- TT. Thành ủy, TT.HĐND TP;
- CT, PCT UBND TP;
- UB.MTTQVN và các Đoàn thể TP;
- Sở, ban ngành TP;
- Báo và PTTH CT;
- UBND xã, phường;
- VP UBND TP (3C);
- Cổng TTĐT TP;
- Lưu: VT, MK.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thị Ngọc Điệp

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 01/KH-UBND Cần Thơ 2026 hành động thực hiện Chương trình Truyền thông Dân số 2026-2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×