Thông tư 08/2022/TT-NHNN quy định về trình tự, thủ tục giám sát ngân hàng

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Mục lục
Tìm từ trong trang
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
_________

Số: 08/2022/TT-NHNN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________

Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2022

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Căn cứ Nghị định số 26/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng và Nghị định số 43/2019/NĐ-CP ngày 17 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng;

Căn cứ Quyết định số 20/2019/QĐ-TTg ngày 12 tháng 6 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Theo đề nghị của Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng;

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về trình tự, thủ tục giám sát ngân hàng.

Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định về trình tự, thủ tục giám sát ngân hàng đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
2. Việc giám sát hệ thống thanh toán, giám sát an toàn hệ thống thông tin của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện theo quy định pháp luật có liên quan.
3. Việc giám sát hoạt động phòng, chống rửa tiền của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền.
4. Việc giám sát tuân thủ quy định của pháp luật về đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại tổ chức tín dụng thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
5. Việc giám sát ngân hàng đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt thực hiện theo các quy định của pháp luật về kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng và quy định tại Thông tư này.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Đơn vị thực hiện giám sát ngân hàng bao gồm:
a) Đơn vị thực hiện giám sát an toàn vi mô;
b) Đơn vị thực hiện giám sát an toàn vĩ mô.
2. Đối tượng giám sát ngân hàng bao gồm:
a) Đối tượng giám sát an toàn vi mô;
b) Đối tượng giám sát an toàn vĩ mô.
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến trình tự, thủ tục giám sát ngân hàng.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Giám sát ngân hàng bao gồm giám sát an toàn vi mô và giám sát an toàn vĩ mô.
2. Giám sát an toàn vi mô là hình thức giám sát an toàn đối với từng đối tượng giám sát vi mô.
3. Giám sát an toàn vĩ mô là hình thức giám sát an toàn hệ thống các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
4. Đối tượng giám sát ngân hàng bao gồm:
a) Đối tượng giám sát an toàn vi mô bao gồm:
(i) Tổ chức tín dụng, trừ ngân hàng chính sách thực hiện theo các quy định của pháp luật;
(ii) Chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
(iii) Chi nhánh của tổ chức tín dụng. Đối với phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân thì giám sát thông qua quỹ tín dụng nhân dân. Đối với phòng giao dịch của các tổ chức tín dụng khác thì giám sát chung thông qua chi nhánh quản lý phòng giao dịch đó;
(iv) Đối tượng khác do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.
b) Đối tượng giám sát an toàn vĩ mô là hệ thống các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, trong đó bao gồm nhóm tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có tầm quan trọng hệ thống và nhóm tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phân theo loại hình hoạt động, loại hình sở hữu.
5. Đơn vị thực hiện giám sát an toàn vi mô là đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, được giao nhiệm vụ giám sát an toàn vi mô theo Quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và quy định của pháp luật.
6. Đơn vị thực hiện giám sát an toàn vĩ mô là đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, được giao nhiệm vụ giám sát an toàn vĩ mô theo Quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và quy định của pháp luật.
7. Giám sát tuân thủ là việc xem xét, theo dõi, phân tích, nhận định (sau đây gọi tắt là phân tích, nhận định) về tình hình tuân thủ quy định của pháp luật về an toàn hoạt động ngân hàng, các quy định khác của pháp luật về tiền tệ và ngân hàng; tình hình thực hiện chỉ đạo, yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với đối tượng giám sát ngân hàng theo quy định tại khoản 9 Điều này.
8. Giám sát tăng cường là giám sát an toàn vi mô áp dụng đối với đối tượng giám sát an toàn vi mô thông qua việc bổ sung một số nội dung giám sát, tần suất báo cáo theo Quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hoặc Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh đối với từng trường hợp cụ thể.
9. Chỉ đạo, yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với đối tượng giám sát ngân hàng là việc Ngân hàng Nhà nước (hoặc Ngân hàng Nhà nước được cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác đề nghị) chỉ đạo, yêu cầu đối tượng giám sát ngân hàng thực hiện một số nội dung, công việc tại các văn bản sau đây:
a) Kết luận thanh tra, kết luận kiểm toán, kết quả kiểm tra, quyết định xử lý về thanh tra;
b) Văn bản khuyến nghị, cảnh báo trong giám sát ngân hàng;
c) Văn bản khác của Ngân hàng Nhà nước có yêu cầu nội dung, công việc cụ thể.
10. Giám sát rủi ro là việc phân tích, nhận định về tình hình rủi ro (bao gồm cả rủi ro hệ thống) để cảnh báo, khuyến nghị đối với đối tượng giám sát ngân hàng.
11. Rủi ro là khả năng xảy ra tổn thất (tổn thất tài chính, tổn thất phi tài chính) làm giảm doanh thu, vốn tự có dẫn đến làm giảm tỷ lệ an toàn vốn hoặc hạn chế khả năng đạt được mục tiêu kinh doanh của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
12. Rủi ro hệ thống là khả năng xảy ra tổn thất lan truyền từ sự gián đoạn hoạt động, đổ vỡ của một tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài riêng lẻ tới hệ thống hoặc nhóm các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác, làm gián đoạn hoạt động của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
13. Khủng hoảng hệ thống ngân hàng là sự đổ vỡ ngân hàng mang tính hệ thống, xảy ra khi các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài mất khả năng chi trả, khả năng thanh toán, phá sản. Khủng hoảng hệ thống ngân hàng thường gắn liền với sự rút tiền đột ngột của người gửi tiền lan rộng trong toàn hệ thống các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
14. Tiếp xúc đối tượng giám sát ngân hàng là việc đơn vị thực hiện giám sát ngân hàng yêu cầu đối tượng giám sát ngân hàng giải trình, cung cấp tài liệu chứng minh tính chính xác, đầy đủ của tài liệu, thông tin, báo cáo và làm rõ những vấn đề có liên quan đến rủi ro và việc chấp hành các quy định của pháp luật về hoạt động tiền tệ, ngân hàng phục vụ hoạt động giám sát ngân hàng.
15. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có tầm quan trọng hệ thống là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài mà khi các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài này mất khả năng chi trả, mất khả năng thanh toán, phá sản thì có khả năng gây tác động tiêu cực lên toàn bộ hệ thống các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và/hoặc gây ra rủi ro hệ thống làm gián đoạn hoạt động của hệ thống các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và toàn bộ nền kinh tế.
16. Quản lý cơ sở dữ liệu là việc xây dựng, cập nhật, duy trì đáp ứng các yêu cầu truy cập, sử dụng tài liệu, thông tin, dữ liệu phục vụ hoạt động giám sát ngân hàng.
17. Sổ tay giám sát ngân hàng là tài liệu hướng dẫn cụ thể về nghiệp vụ giám sát ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành, tối thiểu bao gồm các nội dung sau:
a) Thu thập, tổng hợp, xử lý tài liệu, thông tin, dữ liệu;
b) Hướng dẫn về hoạt động giám sát;
c) Các công cụ hỗ trợ giám sát;
d) Các biện pháp xử lý trong giám sát ngân hàng;
đ) Hồ sơ giám sát ngân hàng.
18. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh là Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Điều 4. Nguyên tắc giám sát ngân hàng
Việc giám sát ngân hàng thực hiện theo các nguyên tắc sau đây:
1. Các nguyên tắc quy định tại Điều 51 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Điều 4 Nghị định số 26/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ (đã sửa đổi, bổ sung) quy định về tổ chức và hoạt động của Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng.
2. Nguyên tắc kết hợp giám sát tuân thủ với giám sát rủi ro, giám sát an toàn vi mô với giám sát an toàn vĩ mô.
Điều 5. Trình tự, thủ tục giám sát ngân hàng
1. Trình tự, thủ tục giám sát ngân hàng thực hiện như sau:
a) Bước 1: Thu thập, tổng hợp, xử lý tài liệu, thông tin, dữ liệu;
b) Bước 2: Thực hiện các nội dung giám sát tuân thủ và/hoặc giám sát rủi ro;
c) Bước 3: Lập báo cáo giám sát, đề xuất các biện pháp xử lý.
2. Việc theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận thanh tra của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện theo quy định của Chính phủ về việc thực hiện kết luận thanh tra và quy định tại Thông tư này.
Điều 6. Quản lý, lưu trữ tài liệu, thông tin, dữ liệu
Tài liệu, thông tin, dữ liệu sau khi được tổng hợp, xử lý phải được lưu trữ, quản lý để phục vụ cho công tác thanh tra, giám sát ngân hàng theo các nguyên tắc sau:
1. Tài liệu, thông tin, dữ liệu phải được lưu trữ một cách khoa học, đầy đủ theo từng hồ sơ của từng đối tượng giám sát ngân hàng và toàn hệ thống.
2. Tài liệu, thông tin, dữ liệu thu thập phải được lưu trữ theo quy định pháp luật hiện hành về lưu trữ.
3. Việc quản lý, lưu trữ, sử dụng tài liệu, thông tin, dữ liệu có thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
4. Việc bảo mật thông tin, dữ liệu của tổ chức tín dụng và thông tin khách hàng thực hiện theo quy định của pháp luật.
Chương II
GIÁM SÁT AN TOÀN VI MÔ
Mục 1
THU THẬP, TỔNG HỢP VÀ XỬ LÝ TÀI LIỆU, THÔNG TIN, DỮ LIỆU
Điều 7. Thu thập tài liệu, thông tin, dữ liệu
1. Các nguồn tài liệu, thông tin, dữ liệu phục vụ giám sát ngân hàng bao gồm:
a) Dữ liệu, báo cáo theo quy định pháp luật hiện hành về chế độ báo cáo thống kê của Ngân hàng Nhà nước;
b) Dữ liệu về khách hàng của đối tượng giám sát ngân hàng từ Trung tâm Thông tin Tín dụng quốc gia Việt Nam (sau đây viết tắt là CIC), nguồn thông tin, tài liệu phục vụ giám sát từ Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam;
c) Thông tin từ hoạt động kiểm tra, thanh tra, xử lý sau thanh tra;
d) Thông tin từ hoạt động cấp phép của Ngân hàng Nhà nước;
đ) Kết quả kiểm toán độc lập;
e) Thông tin từ kết quả xếp hạng và xếp loại của cơ quan quản lý nhà nước;
g) Báo cáo giám sát an toàn vi mô, vĩ mô, biện pháp xử lý trong giám sát an toàn vi mô, vĩ mô;
h) Báo cáo theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước, các cơ quan có thẩm quyền khác;
i) Yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với đối tượng giám sát ngân hàng, bao gồm cả văn bản chỉ đạo, yêu cầu của các đơn vị trực thuộc Ngân hàng Nhà nước;
k) Biên bản làm việc, văn bản giải trình, hồ sơ tài liệu, dữ liệu của đối tượng giám sát ngân hàng cung cấp;
l) Tài liệu, thông tin, dữ liệu thu thập từ các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước và các nguồn khác (nếu có).
2. Đơn vị thực hiện giám sát an toàn vi mô thu thập tài liệu, thông tin, dữ liệu từ các nguồn quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g khoản 1 Điều này thông qua hệ thống báo cáo thống kê điện tử của Ngân hàng Nhà nước, hệ thống thông tin hỗ trợ hoạt động giám sát từ xa.
3. Đơn vị thực hiện giám sát an toàn vi mô thu thập các tài liệu, thông tin, dữ liệu nhận được từ các nguồn quy định tại các điểm h, i, k, l khoản 1 Điều này.
4. Căn cứ vào yêu cầu giám sát ngân hàng, đơn vị thực hiện giám sát an toàn vi mô yêu cầu hoặc trình Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh yêu cầu đối tượng giám sát ngân hàng cung cấp tài liệu, thông tin, dữ liệu ngoài các tài liệu, thông tin, dữ liệu quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 8. Xử lý, cập nhật, tổng hợp tài liệu, thông tin, dữ liệu
Căn cứ nguồn tài liệu, thông tin, dữ liệu quy định tại Điều 7 Thông tư này, đơn vị thực hiện giám sát an toàn vi mô thực hiện xử lý, tổng hợp như sau:
1. Đối với tài liệu, thông tin, dữ liệu được cập nhật tự động từ hệ thống báo cáo thống kê điện tử của Ngân hàng Nhà nước, từ CIC vào hệ thống thông tin hỗ trợ hoạt động giám sát từ xa, đơn vị thực hiện giám sát an toàn vi mô thực hiện xử lý theo quy định về chế độ báo cáo thống kê của Ngân hàng Nhà nước và Quy chế quản trị, vận hành và sử dụng phần mềm hệ thống thông tin hỗ trợ hoạt động giám sát từ xa.
2. Đối với tài liệu, thông tin, dữ liệu khác không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này đơn vị thực hiện giám sát an toàn vi mô thực hiện như sau:
a) Rà soát tính logic, tính hợp lý của thông tin thông qua việc so sánh, đối chiếu các tài liệu, thông tin, dữ liệu thu thập được với các dữ liệu lịch sử để phát hiện vấn đề bất thường, thiếu logic hoặc bất hợp lý;
b) Cập nhật các tài liệu, thông tin, dữ liệu cần thiết vào hệ thống thông tin hỗ trợ hoạt động giám sát từ xa theo quy định tại Quy chế quản trị, vận hành và sử dụng phần mềm hệ thống thông tin hỗ trợ hoạt động giám sát từ xa do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành.
3. Khi phát hiện tài liệu, thông tin, dữ liệu bị thiếu, lỗi, sai hoặc cần làm rõ theo yêu cầu của giám sát an toàn vi mô, đơn vị thực hiện giám sát an toàn vi mô yêu cầu hoặc trình cấp có thẩm quyền yêu cầu đối tượng giám sát ngân hàng báo cáo, giải trình thông qua hình thức tiếp xúc đối tượng giám sát ngân hàng quy định tại Chương IV Thông tư này.
4. Căn cứ các thông tin đã được tổng hợp, xử lý, đơn vị thực hiện giám sát an toàn vi mô thực hiện các nội dung quy định tại Mục 2 và Mục 3 Chương này.
Mục 2
NỘI DUNG GIÁM SÁT AN TOÀN VI MÔ
Điều 9. Nội dung giám sát an toàn vi mô đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
1. Đơn vị thực hiện giám sát an toàn vi mô xác định phạm vi, nội dung của thông tin liên quan đến hoạt động của đối tượng giám sát an toàn vi mô để giám sát tuân thủ quy định của pháp luật về an toàn hoạt động ngân hàng, các quy định khác của pháp luật về tiền tệ và ngân hàng trong hoạt động của đối tượng giám sát an toàn vi mô, trong đó tập trung vào một hoặc một số hoặc tất cả các nội dung sau đây:
a) Giám sát tuân thủ chế độ báo cáo thống kê, chế độ thông tin báo cáo theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng (đã sửa đổi, bổ sung) và các văn bản hướng dẫn có liên quan trong phạm vi thẩm quyền, trách nhiệm của đơn vị thực hiện giám sát an toàn vi mô;
b) Giám sát tuân thủ các hạn chế, giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng quy định tại các Điều 126, 127, 128, 129, 130 Luật Các tổ chức tín dụng (đã sửa đổi, bổ sung); phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trên cơ sở kết quả từ hệ thống thông tin hỗ trợ hoạt động giám sát từ xa, hệ thống báo cáo thống kê điện tử của Ngân hàng Nhà nước;
c) Giám sát tuân thủ việc đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn của người quản lý, người điều hành quy định tại Điều 50 và khoản 4 Điều 89 Luật Các tổ chức tín dụng (đã sửa đổi, bổ sung); và việc tuân thủ cơ cấu quản trị, điều hành, kiểm soát của đối tượng giám sát theo quy định tại Chương III Luật Các tổ chức tín dụng (đã sửa đổi, bổ sung);
d) Giám sát tuân thủ quy định của pháp luật về góp vốn, cho vay, gửi tiền, đầu tư của tổ chức tín dụng vào công ty con, công ty liên kết, chi nhánh ở nước ngoài;
đ) Rà soát các quy định nội bộ của đối tượng giám sát an toàn vi mô ban hành theo quy định tại Điều 93 Luật Các tổ chức tín dụng (đã sửa đổi, bổ sung): Hằng năm, đơn vị thực hiện giám sát an toàn vi mô lựa chọn một số quy định nội bộ để tiến hành rà soát.
2. Đơn vị thực hiện giám sát an toàn vi mô thực hiện giám sát tuân thủ việc thực hiện chỉ đạo, yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với đối tượng giám sát an toàn vi mô (nếu có).
3. Đơn vị thực hiện giám sát an toàn vi mô thực hiện giám sát rủi ro thông qua việc sử dụng mô hình và phương pháp phân tích rủi ro do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành trong từng thời kỳ và/hoặc thực hiện phân tích, nhận định về rủi ro của đối tượng giám sát ngân hàng thông qua một hoặc một số hoặc tất cả các nội dung sau đây:
a) Phân tích, nhận định về những thay đổi trọng yếu, các biến động bất thường thông qua việc sử dụng các ngưỡng thay đổi của các khoản mục tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, doanh thu, lãi dự thu, chi phí, kết quả kinh doanh, và các hạn chế, giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trên cơ sở kết quả từ hệ thống báo cáo thống kê điện tử của Ngân hàng Nhà nước, hệ thống thông tin hỗ trợ hoạt động giám sát từ xa. Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng quyết định các ngưỡng thay đổi của các khoản mục nêu trên.
b) Xem xét những tác động trọng yếu đến quản trị, điều hành của đối tượng giám sát an toàn vi mô thông qua đánh giá tối thiểu các nội dung sau đây:
(i) Thay đổi về người quản lý, người điều hành được quy định tại Điều 50 và Điều 89 Luật Các tổ chức tín dụng (đã sửa đổi, bổ sung) của đối tượng giám sát an toàn vi mô;
(ii) Thay đổi về tình hình cổ đông, sở hữu cổ phần, cổ phiếu của người quản lý, người điều hành, cổ đông lớn và người có liên quan của các cá nhân, tổ chức này (trong đó bao gồm cả khoản đầu tư dưới hình thức góp vốn, mua cổ phần với mục đích nắm quyền kiểm soát đối với tổ chức tín dụng là công ty cổ phần);
(iii) Thay đổi về tình hình góp vốn, thành viên góp vốn, chủ sở hữu đối với tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn, tổ chức tín dụng là hợp tác xã.
c) Trên cơ sở những thông tin bất lợi có thể ảnh hưởng trọng yếu đến đối tượng giám sát an toàn vi mô nhận được, đơn vị thực hiện giám sát an toàn vi mô đánh giá, nhận định về tình hình rủi ro của đối tượng giám sát an toàn vi mô;
d) Giám sát tình hình cấp tín dụng, chất lượng tín dụng đối với lĩnh vực, khách hàng và giao dịch có rủi ro cao trong hoạt động của đối tượng giám sát an toàn vi mô để phân tích và đánh giá mức độ tác động trọng yếu đến hoạt động của đối tượng giám sát an toàn vi mô.
Đơn vị thực hiện giám sát an toàn vi mô xác định những lĩnh vực, đối tượng khách hàng, giao dịch có rủi ro cao trong từng thời kỳ.
4. Đối với ngân hàng thương mại cổ phần, trong trường hợp cần thiết, đơn vị thực hiện giám sát an toàn vi mô thực hiện rà soát, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật, chất lượng tín dụng, rủi ro của các giao dịch có giá trị lớn (bao gồm các khoản cấp tín dụng, các khoản đầu tư, góp vốn, mua cổ phần, các khoản phải thu khác). Đơn vị thực hiện giám sát an toàn vi mô xem xét, quyết định cụ thể mức giá trị lớn của các giao dịch nêu trên.
5. Đơn vị thực hiện giám sát an toàn vi mô quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định các nội dung giám sát khác đối với đối tượng giám sát an toàn vi mô thuộc phạm vi phân công giám sát phù hợp với nhu cầu và nguồn lực của đơn vị.
Điều 10. Nội dung giám sát an toàn vi mô đối với chi nhánh của tổ chức tín dụng
1. Giám sát tuân thủ gồm:
a) Giám sát tuân thủ quy định của pháp luật về:
(i) Chế độ báo cáo thống kê của chi nhánh theo quy định về chế độ báo cáo thống kê;
(ii) Các quy định khác của pháp luật về tiền tệ và ngân hàng áp dụng đối với chi nhánh.
b) Đơn vị thực hiện giám sát an toàn vi mô thực hiện giám sát tuân thủ việc thực hiện chỉ đạo, yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với đối tượng giám sát an toàn vi mô (nếu có).
2. Giám sát rủi ro tập trung vào các nội dung tối thiểu sau đây:
a) Các khoản mục tài sản, nợ phải trả, thu nhập, chi phí và chênh lệch thu chi;
b) Tình hình cấp tín dụng và chất lượng tín dụng của đối tượng giám sát an toàn vi mô. Trong trường hợp cần thiết, đơn vị thực hiện giám sát an toàn vi mô thực hiện rà soát, đánh giá khoản cấp tín dụng, các khoản phải thu khác có giá trị lớn của đối tượng giám sát an toàn vi mô. Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh quyết định cụ thể mức giá trị lớn của các giao dịch này;
c) Lập, cập nhật danh sách thông tin nhân sự, trong đó tối thiểu bao gồm giám đốc chi nhánh của tổ chức tín dụng;
d) Các thông tin có ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động của đối tượng giám sát.
3. Đối với các phòng giao dịch có quy mô lớn trên địa bàn do Giám đốc Ngân hàng nhà nước chi nhánh quyết định hoặc các phòng giao dịch có phát sinh thông tin có ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động của phòng giao dịch đó, đơn vị thực hiện giám sát an toàn vi mô thực hiện giám sát theo quy định tại khoản 1, 2 Điều này thông qua chi nhánh quản lý các phòng giao dịch đó.
Điều 11. Giám sát tăng cường
 1. Căn cứ tình hình, thực trạng hoạt động của đối tượng giám sát an toàn vi mô, đơn vị thực hiện giám sát an toàn vi mô xem xét, báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh quyết định áp dụng giám sát tăng cường đối với đối tượng giám sát an toàn vi mô khi lâm vào một trong các trường hợp sau đây:
a) Đối tượng giám sát an toàn vi mô được xếp hạng C hoặc D đối với quỹ tín dụng nhân dân; hoặc hạng D hoặc E đối với tổ chức tín dụng khác, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về xếp hạng tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
b) Đối tượng giám sát an toàn vi mô được áp dụng biện pháp can thiệp sớm theo quy định của pháp luật và Thông tư này;
c) Đối tượng khác theo chỉ đạo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
 2. Căn cứ tình hình, thực trạng hoạt động của đối tượng giám sát an toàn vi mô, đơn vị thực hiện giám sát an toàn vi mô xem xét, báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh quyết định việc giám sát tăng cường, trong đó tối thiểu bao gồm:
a) Phạm vi giám sát;
b) Chủ thể giám sát;
c) Nội dung giám sát, trong đó tối thiểu bao gồm giám sát tình hình thanh khoản; các khoản cấp tín dụng, các khoản phải thu và các khoản đầu tư, góp vốn, mua cổ phần hoặc khoản đầu tư dưới hình thức góp vốn mua cổ phần nhằm nắm quyền kiểm soát doanh nghiệp;
d) Tần suất báo cáo của đối tượng giám sát an toàn vi mô;
đ) Nội dung phối hợp của các đơn vị, cá nhân liên quan trong hoạt động giám sát tăng cường (nếu có).
Mục 3
LẬP BÁO CÁO, HỒ SƠ GIÁM SÁT VÀ ĐỀ XUẤT, THỰC HIỆN BIỆN PHÁP XỬ LÝ
Điều 12. Lập báo cáo giám sát an toàn vi mô và đề xuất, thực hiện biện pháp xử lý
1. Trên cơ sở kết quả giám sát tuân thủ, giám sát rủi ro theo quy định tại Mục 2 Chương này và căn cứ vào các quy định pháp luật hiện hành, đơn vị thực hiện giám sát an toàn vi mô tiến hành:
a) Lập báo cáo giám sát an toàn vi mô đột xuất hoặc định kỳ theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này;
b) Đề xuất, thực hiện các biện pháp xử lý quy định tại Chương V Thông tư này (nếu cần thiết).
 2. Nguyên tắc lập, phê duyệt, gửi báo cáo giám sát an toàn vi mô đột xuất:
a) Báo cáo giám sát an toàn vi mô đột xuất phải được lập khi đơn vị thực hiện giám sát an toàn vi mô phát hiện các vi phạm, nguy cơ vi phạm pháp luật, các rủi ro có ảnh hưởng đến sự an toàn hoạt động của đối tượng giám sát ngân hàng hoặc khi có yêu cầu của cấp có thẩm quyền;
b) Việc phê duyệt, gửi báo cáo giám sát an toàn vi mô đột xuất thực hiện như sau:
(i) Báo cáo giám sát an toàn vi mô đột xuất phải được phê duyệt bởi Lãnh đạo đơn vị thực hiện giám sát an toàn vi mô;
(ii) Căn cứ kiến nghị tại báo cáo giám sát an toàn vi mô đột xuất và thẩm quyền giải quyết kiến nghị theo quy định của pháp luật, báo cáo giám sát an toàn vi mô đột xuất phải được gửi đến cấp có thẩm quyền để xem xét, quyết định;
(iii) Báo cáo giám sát an toàn vi mô đột xuất được lập theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền nào thì phải được gửi đến cấp có thẩm quyền đó để xem xét, xử lý.
3. Nguyên tắc lập, phê duyệt và gửi báo cáo giám sát an toàn vi mô định kỳ:
a) Báo cáo giám sát an toàn vi mô 6 tháng đầu năm phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 8 trong năm. Báo cáo giám sát an toàn vi mô hằng năm được hoàn thành trước ngày 15 tháng 4 năm tiếp theo;
b) Báo cáo giám sát an toàn vi mô được lập theo Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này cho đối tượng giám sát ngân hàng là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoặc theo Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này cho các đối tượng giám sát ngân hàng là các chi nhánh của cùng một tổ chức tín dụng trên địa bàn;
c) Việc phê duyệt, gửi báo cáo giám sát an toàn vi mô định kỳ thực hiện như sau:
(i) Đối với đơn vị thực hiện giám sát an toàn vi mô thuộc cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, báo cáo giám sát an toàn vi mô 6 tháng, năm phải được phê duyệt bởi Lãnh đạo đơn vị thực hiện giám sát an toàn vi mô và phải được gửi đến Lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh để báo cáo;
(ii) Đối với đơn vị thực hiện giám sát an toàn vi mô thuộc cơ cấu tổ chức của Thanh tra, giám sát ngân hàng thuộc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh thành phố Hà Nội hoặc chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh, báo cáo giám sát an toàn vi mô 6 tháng, năm phải được phê duyệt bởi Lãnh đạo đơn vị thực hiện giám sát an toàn vi mô và phải được gửi đến Lãnh đạo Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước chi nhánh và Lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh để báo cáo;
(iii) Đối với đơn vị thực hiện giám sát an toàn vi mô thuộc cơ cấu tổ chức của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, báo cáo giám sát an toàn vi mô 6 tháng, năm phải được phê duyệt bởi Lãnh đạo đơn vị thực hiện giám sát an toàn vi mô và được gửi đến Lãnh đạo Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước để báo cáo;
(iv) Trường hợp báo cáo giám sát an toàn vi mô kiến nghị biện pháp xử lý đối với cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật thì báo cáo giám sát an toàn vi mô phải được trình cấp có thẩm quyền đó để xem xét, quyết định.
Điều 13. Hồ sơ giám sát an toàn vi mô
1. Hồ sơ giám sát an toàn vi mô bao gồm các báo cáo giám sát an toàn vi mô (định kỳ và đột xuất), tài liệu tiếp xúc đối tượng giám sát ngân hàng và hồ sơ về các biện pháp xử lý trong giám sát an toàn vi mô.
2. Trường hợp đối tượng giám sát ngân hàng bị áp dụng can thiệp sớm, hồ sơ giám sát an toàn vi mô cần bổ sung thêm Quyết định áp dụng can thiệp sớm, phương án khắc phục.
3. Trường hợp đối tượng giám sát ngân hàng bị áp dụng giám sát tăng cường, hồ sơ giám sát an toàn vi mô cần bổ sung thêm Quyết định áp dụng giám sát tăng cường và các thông tin, tài liệu, dữ liệu, biện pháp xử lý về giám sát tăng cường.
Chương III
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIÁM SÁT AN TOÀN VĨ MÔ
Mục 1
THU THẬP, TỔNG HỢP, XỬ LÝ TÀI LIỆU, THÔNG TIN, DỮ LIỆU
Điều 14. Thu thập, tổng hợp, xử lý tài liệu, thông tin, dữ liệu
1. Đơn vị thực hiện giám sát an toàn vĩ mô tiến hành thu thập tài liệu, thông tin, dữ liệu của đối tượng giám sát ngân hàng từ các nguồn sau đây:
a) Các nguồn quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư này;
b) Báo cáo giám sát an toàn vi mô, hồ sơ về các biện pháp xử lý trong giám sát an toàn vi mô (trừ quỹ tín dụng nhân dân);
c) Căn cứ vào yêu cầu giám sát ngân hàng, đơn vị thực hiện giám sát an toàn vĩ mô yêu cầu hoặc trình cấp có thẩm quyền yêu cầu đối tượng giám sát ngân hàng cung cấp tài liệu, thông tin, dữ liệu ngoài các tài liệu, thông tin, dữ liệu quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều này.
2. Đơn vị thực hiện giám sát an toàn vĩ mô thực hiện tổng hợp, xử lý tài liệu, thông tin, dữ liệu thu thập từ các nguồn quy định tại khoản 1 Điều này và tổ chức cơ sở dữ liệu phục vụ hoạt động giám sát an toàn vĩ mô.
3. Khi phát hiện tài liệu, thông tin, dữ liệu bị thiếu, lỗi, sai hoặc hoặc cần làm rõ theo yêu cầu của giám sát an toàn vĩ mô, đơn vị thực hiện giám sát an toàn vĩ mô phối hợp với đơn vị thực hiện giám sát an toàn vi mô đề nghị đối tượng giám sát có báo cáo, giải trình.
Mục 2
NỘI DUNG GIÁM SÁT AN TOÀN VĨ MÔ
Điều 15. Nội dung giám sát an toàn vĩ mô đối với hệ thống các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Đơn vị thực hiện giám sát an toàn vĩ mô giám sát rủi ro thông qua một hoặc một số hoặc tất cả các nội dung sau đây:
 1. Phân tích, nhận định mức độ lành mạnh tài chính nhằm phát hiện rủi ro ảnh hưởng đến an toàn hệ thống bao gồm:
a) Phân tích, nhận định về tình hình vốn chủ sở hữu, mức độ an toàn vốn, tình hình huy động vốn, sử dụng vốn;
b) Phân tích, nhận định về tình hình thanh khoản;
c) Phân tích, nhận định về nợ xấu, chất lượng tài sản;
d) Phân tích, nhận định về hoạt động liên ngân hàng;
đ) Phân tích, nhận định về kết quả hoạt động kinh doanh; lãi dự thu.
Đơn vị thực hiện giám sát an toàn vĩ mô sử dụng các ngưỡng thay đổi phù hợp với đặc điểm của đối tượng giám sát an toàn vĩ mô để đánh giá về rủi ro ảnh hưởng đến an toàn hệ thống. Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng quyết định các ngưỡng thay đổi của các khoản mục nêu trên.
2. Phân tích, nhận định các diễn biến kinh tế vĩ mô, tác động của các lĩnh vực khác trong nền kinh tế có nguy cơ ảnh hưởng đến mức độ ổn định của hệ thống tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
3. Kiểm tra sức chịu đựng định kỳ hằng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, bao gồm các nội dung tối thiểu sau:
a) Kiểm tra sức chịu đựng đối với rủi ro tín dụng thông qua phân tích, dự báo về diễn biến nợ xấu theo các kịch bản kinh tế vĩ mô, tác động của các giả định về chuyển nhóm nợ, giả định về khách hàng lớn mất khả năng trả nợ;
b) Kiểm tra sức chịu đựng đối với rủi ro thị trường thông qua phân tích tác động theo các kịch bản biến động về tỷ giá, lãi suất lên mức độ an toàn, lành mạnh của hệ thống, nhóm các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
c) Kiểm tra sức chịu đựng đối với rủi ro lan truyền liên ngân hàng;
d) Kiểm tra sức chịu đựng đối với rủi ro thanh khoản thông qua phân tích khả năng thanh khoản trong trường hợp xảy ra hiện tượng rút tiền hàng loạt.
4. Trong trường hợp cần thiết hoặc theo yêu cầu của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, đơn vị thực hiện giám sát an toàn vĩ mô thực hiện phân tích, nhận định về khả năng xảy ra khủng hoảng hệ thống ngân hàng và biện pháp ứng phó.
5. Đối với nhóm các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có tầm quan trọng hệ thống, đơn vị thực hiện giám sát an toàn vĩ mô thực hiện giám sát tối thiểu các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này và thực hiện kiểm tra sức chịu đựng theo định kỳ 6 tháng hoặc đột xuất khi phát sinh nhận định về rủi ro hệ thống theo yêu cầu của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Đơn vị thực hiện giám sát an toàn vĩ mô dựa vào các chỉ tiêu về quy mô, tính liên kết lẫn nhau, khả năng thay thế để lập danh sách các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có tầm quan trọng hệ thống trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành trước 31 tháng 3 hằng năm.
6. Đối với nhóm quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi mô, đơn vị thực hiện giám sát an toàn vĩ mô thực hiện tối thiểu các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này.
7. Đơn vị thực hiện giám sát an toàn vĩ mô quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định các nội dung giám sát khác phù hợp với nhu cầu và nguồn lực của đơn vị.
Mục 3
LẬP BÁO CÁO, HỒ SƠ GIÁM SÁT VÀ ĐỀ XUẤT, THỰC HIỆN BIỆN PHÁP XỬ LÝ
Điều 16. Lập báo cáo giám sát an toàn vĩ mô và đề xuất, thực hiện biện pháp xử lý
1. Trên cơ sở kết quả giám sát rủi ro theo quy định tại Mục 2 Chương này và căn cứ vào các quy định pháp luật hiện hành, đơn vị thực hiện giám sát an toàn vĩ mô tiến hành:
a) Lập báo cáo giám sát an toàn vĩ mô đột xuất hoặc định kỳ theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Đề xuất đơn vị thực hiện giám sát an toàn vi mô nghiên cứu, xem xét áp dụng biện pháp xử lý quy định tại Chương V Thông tư này đối với đối tượng giám sát ngân hàng (nếu cần thiết).
2. Nguyên tắc lập, gửi báo cáo giám sát an toàn vĩ mô đột xuất:
a) Báo cáo giám sát an toàn vĩ mô đột xuất phải được lập khi đơn vị thực hiện giám sát an toàn vĩ mô phát hiện các rủi ro có ảnh hưởng đến sự an toàn hoặc có nguy cơ gây ra khủng hoảng ngân hàng của hệ thống, nhóm tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoặc khi có yêu cầu của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;
b) Báo cáo giám sát an toàn vĩ mô đột xuất được phê duyệt và gửi cấp có thẩm quyền theo nguyên tắc:
(i) Báo cáo giám sát an toàn vĩ mô đột xuất phải được phê duyệt bởi Lãnh đạo đơn vị thực hiện giám sát an toàn vĩ mô;
(ii) Báo cáo giám sát an toàn vĩ mô đột xuất được lập theo yêu cầu của Thống đốc thì phải được gửi đến Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, xử lý;
(iii) Căn cứ kiến nghị tại báo cáo giám sát an toàn vĩ mô đột xuất và thẩm quyền giải quyết kiến nghị theo quy định của pháp luật, báo cáo giám sát an toàn vĩ mô đột xuất phải được gửi đến cơ quan có thẩm quyền để xem xét, quyết định.
3. Nguyên tắc lập, gửi báo cáo giám sát an toàn vĩ mô định kỳ:
a) Báo cáo giám sát an toàn vĩ mô 6 tháng đầu năm phải được hoàn thành trước ngày 31 tháng 8 trong năm. Báo cáo giám sát an toàn vĩ mô hằng năm được hoàn thành trước ngày 15 tháng 4 năm tiếp theo;
b) Báo cáo giám sát an toàn vĩ mô định kỳ được phê duyệt và gửi cấp có thẩm quyền theo nguyên tắc:
(i) Báo cáo giám sát an toàn vĩ mô được phê duyệt bởi Lãnh đạo đơn vị thực hiện giám sát an toàn vĩ mô và được gửi đến Lãnh đạo Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng và Ban lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước để báo cáo;
(ii) Trường hợp báo cáo giám sát an toàn vĩ mô kiến nghị biện pháp xử lý đối với cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật thì báo cáo giám sát an toàn vĩ mô phải được trình cấp có thẩm quyền đó để xem xét, quyết định.
Điều 17. Hồ sơ giám sát an toàn vĩ mô
Hồ sơ giám sát an toàn vĩ mô bao gồm các báo cáo giám sát an toàn vĩ mô (định kỳ và đột xuất) và hồ sơ về các biện pháp xử lý trong giám sát an toàn vĩ mô.
Chương IV
TIẾP XÚC ĐỐI TƯỢNG GIÁM SÁT NGÂN HÀNG
Điều 18. Hình thức tiếp xúc đối tượng giám sát ngân hàng
Việc tiếp xúc đối tượng giám sát ngân hàng được thực hiện thông qua các hình thức sau đây:
1. Yêu cầu giải trình bằng văn bản.
2. Làm việc trực tiếp.
Điều 19. Yêu cầu giải trình bằng văn bản
1. Trong trường hợp phát hiện tài liệu, thông tin, dữ liệu bị thiếu, lỗi, sai hoặc cần làm rõ theo yêu cầu của giám sát an toàn vi mô hoặc những vấn đề có liên quan đến việc chấp hành không đầy đủ các quy định pháp luật, chỉ đạo, yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc liên quan đến rủi ro của đối tượng giám sát ngân hàng, đơn vị thực hiện giám sát ngân hàng yêu cầu hoặc trình Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng (đối với đơn vị thực hiện giám sát an toàn vĩ mô) yêu cầu đối tượng giám sát ngân hàng giải trình.
2. Căn cứ thời hạn giải trình được quy định tại văn bản yêu cầu giải trình, đối tượng giám sát ngân hàng phải có văn bản giải trình, bao gồm tối thiểu các nội dung:
a) Nội dung giải trình theo từng yêu cầu cụ thể, trong đó bao gồm cả phân tích thực trạng, nguyên nhân;
b) Đề xuất biện pháp chỉnh sửa, khắc phục (bao gồm cả lộ trình thực hiện) trong trường hợp đơn vị thực hiện giám sát ngân hàng yêu cầu.
Điều 20. Làm việc trực tiếp
1. Trong trường hợp cần thiết, khi phát hiện tài liệu, thông tin, dữ liệu bị thiếu, lỗi, sai hoặc cần làm rõ theo yêu cầu của giám sát an toàn vi mô hoặc những vấn đề có liên quan đến việc chấp hành không đầy đủ các quy định pháp luật, chỉ đạo, yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc liên quan đến rủi ro của đối tượng giám sát ngân hàng, đơn vị thực hiện giám sát ngân hàng quyết định hoặc trình Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng (đối với đơn vị thực hiện giám sát an toàn vĩ mô) quyết định thành lập tổ công tác, nội dung làm việc trực tiếp với đối tượng giám sát ngân hàng.
2. Trước khi làm việc trực tiếp, đơn vị thực hiện giám sát ngân hàng phải thông báo bằng văn bản tới đối tượng giám sát ngân hàng ít nhất trước 03 ngày làm việc; văn bản thông báo phải nêu rõ thành phần của tổ công tác, nội dung, thời gian, địa điểm làm việc.
3. Kết quả làm việc trực tiếp với đối tượng giám sát ngân hàng phải được lập thành biên bản theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này và có ký xác nhận giữa đại diện tổ công tác và đối tượng giám sát ngân hàng.
Chương V
CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ TRONG GIÁM SÁT NGÂN HÀNG
Điều 21. Các biện pháp xử lý trong giám sát ngân hàng
1. Căn cứ vào kết quả giám sát ngân hàng, đơn vị thực hiện giám sát ngân hàng thực hiện cảnh báo, khuyến nghị đối với đối tượng giám sát ngân hàng; tùy theo mức độ an toàn, lành mạnh và vi phạm pháp luật của đối tượng giám sát ngân hàng, thực hiện xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật (nếu có); trình Thống đốc Ngân hàng nhà nước hoặc Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh theo thẩm quyền:
a) Áp dụng các biện pháp xử lý quy định tại Điều 25 Nghị định số 26/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ (đã sửa đổi, bổ sung) quy định về tổ chức và hoạt động của Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng;
b) Áp dụng hình thức giám sát tăng cường đối với đối tượng giám sát ngân hàng;
c) Kiến nghị tiến hành thanh tra, kiểm tra đối tượng giám sát ngân hàng khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật, dấu hiệu rủi ro, không an toàn trong hoạt động;
d) Sửa đổi, bổ sung, thay thế văn bản quy phạm pháp luật về tiền tệ, ngân hàng (nếu có).
2. Trường hợp cần thiết, để đánh giá đầy đủ thực trạng hoạt động của đối tượng giám sát ngân hàng, đơn vị thực hiện giám sát ngân hàng trình Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng yêu cầu đối tượng giám sát ngân hàng (không bao gồm chi nhánh của tổ chức tín dụng) thuê tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán một, một số hoặc tất cả các nội dung hoạt động theo quy định pháp luật.
Điều 22. Khuyến nghị, cảnh báo đối với đối tượng giám sát ngân hàng
1. Căn cứ kết quả giám sát, đơn vị thực hiện giám sát ngân hàng quyết định hoặc trình Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh xem xét, phê duyệt khuyến nghị, cảnh báo đối với đối tượng giám sát ngân hàng.
2. Việc khuyến nghị, cảnh báo đối với đối tượng giám sát ngân hàng căn cứ vào một hoặc kết hợp một số nội dung sau đây:
a) Khi kết quả giám sát thể hiện dưới hình thức chỉ tiêu định lượng của đối tượng giám sát ngân hàng vượt ngưỡng cảnh báo;
b) Trên cơ sở áp dụng phương pháp chuyên gia khi đánh giá, phân tích các thông tin định tính phản ánh các rủi ro tiềm ẩn và nguy cơ vi phạm pháp luật của đối tượng giám sát ngân hàng từ kết quả giám sát kết hợp với kết luận thanh tra, kết luận kiểm toán độc lập, kết luận kiểm toán nội bộ, thông tin từ các cơ quan quản lý nhà nước khác;
c) Khi có yêu cầu của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xuất phát từ thực tiễn quản lý nhà nước trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng.
3. Khi nhận được các khuyến nghị, cảnh báo, đối tượng giám sát ngân hàng phải có trách nhiệm kịp thời báo cáo, giải trình các khuyến nghị, cảnh báo theo yêu cầu của đơn vị thực hiện giám sát ngân hàng bao gồm tối thiểu các nội dung như thực trạng, nguyên nhân và kế hoạch khắc phục. Thời hạn nộp báo cáo, giải trình của đối tượng giám sát ngân hàng được nêu cụ thể trong văn bản khuyến nghị, cảnh báo gửi đối tượng giám sát ngân hàng. Đơn vị thực hiện giám sát ngân hàng có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc việc thực hiện khuyến nghị, cảnh báo của đối tượng giám sát ngân hàng.
4. Trường hợp đối tượng giám sát ngân hàng tiếp tục tiềm ẩn rủi ro, có nguy cơ vi phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng sau khi thực hiện kế hoạch khắc phục, đơn vị thực hiện giám sát ngân hàng kiến nghị cấp có thẩm quyền áp dụng các biện pháp xử lý trong giám sát ngân hàng quy định tại Điều 21 Thông tư này.
Điều 23. Áp dụng can thiệp sớm đối với đối tượng giám sát ngân hàng
1. Thẩm quyền quyết định việc can thiệp sớm quy định tại Điều 130a Luật Các tổ chức tín dụng (đã sửa đổi, bổ sung):
a) Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định can thiệp sớm đối với đối tượng giám sát ngân hàng thuộc trách nhiệm giám sát của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng;
b) Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh xem xét, quyết định can thiệp sớm đối với đối tượng giám sát ngân hàng (không bao gồm chi nhánh của tổ chức tín dụng) thuộc trách nhiệm giám sát của Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước chi nhánh.
2. Căn cứ kết quả giám sát ngân hàng và quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 130a Luật Các tổ chức tín dụng (đã sửa đổi, bổ sung), đơn vị thực hiện giám sát an toàn vi mô thực hiện:
a) Trình Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, ban hành văn bản áp dụng can thiệp sớm theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b) Trình Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh xem xét, ban hành văn bản áp dụng can thiệp sớm theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
3. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản áp dụng can thiệp sớm, đối tượng giám sát ngân hàng có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản gửi Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh) báo cáo thực trạng, nguyên nhân, phương án khắc phục và tổ chức triển khai thực hiện. Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài điều chỉnh phương án khắc phục nếu xét thấy cần thiết.
Việc xây dựng, điều chỉnh phương án khắc phục của đối tượng giám sát ngân hàng phải căn cứ vào thực trạng hoạt động của đối tượng giám sát ngân hàng và phải bảo đảm tuân thủ quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 130a Luật Các tổ chức tín dụng (đã sửa đổi, bổ sung).
4. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu điều chỉnh, bổ sung phương án khắc phục, đối tượng giám sát ngân hàng có trách nhiệm gửi Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh phương án khắc phục (đã điều chỉnh, bổ sung) và tổ chức triển khai thực hiện.
5. Trường hợp đối tượng giám sát ngân hàng không xây dựng được phương án khắc phục theo quy định tại khoản 3 Điều 130a Luật Các tổ chức tín dụng (đã sửa đổi, bổ sung) hoặc hết thời hạn thực hiện phương án mà không khắc phục được tình trạng quy định tại khoản 1 Điều 130a Luật Các tổ chức tín dụng (đã sửa đổi, bổ sung), đơn vị thực hiện giám sát an toàn vi mô trình:
a) Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, ban hành văn bản yêu cầu đối tượng giám sát ngân hàng thuộc trách nhiệm giám sát của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng thực hiện một hoặc một số biện pháp quy định tại khoản 4 Điều 130a Luật Các tổ chức tín dụng (đã sửa đổi, bổ sung);
b) Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh xem xét, ban hành văn bản yêu cầu đối tượng giám sát ngân hàng thuộc trách nhiệm giám sát của Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước chi nhánh thực hiện một hoặc một số biện pháp quy định tại khoản 4 Điều 130a Luật Các tổ chức tín dụng (đã sửa đổi, bổ sung).
6. Sau khi đối tượng giám sát ngân hàng khắc phục được tình trạng quy định tại khoản 1 Điều 130a Luật Các tổ chức tín dụng (đã sửa đổi, bổ sung) hoặc khi đối tượng giám sát ngân hàng được đặt vào kiểm soát đặc biệt, đơn vị thực hiện giám sát an toàn vi mô trình:
a) Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, ban hành văn bản chấm dứt áp dụng can thiệp sớm đối với đối tượng giám sát ngân hàng thuộc trách nhiệm giám sát của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng;
b) Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh xem xét, ban hành văn bản chấm dứt áp dụng can thiệp sớm với đối tượng giám sát ngân hàng thuộc trách nhiệm giám sát của Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước chi nhánh.
7. Trong quá trình xây dựng và triển khai áp dụng can thiệp sớm, phương án khắc phục, trường hợp cần thiết, để làm rõ những tồn tại, hạn chế và giải pháp khắc phục phù hợp, đơn vị thực hiện giám sát ngân hàng trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (qua Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) hoặc Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh yêu cầu đối tượng giám sát ngân hàng (không bao gồm chi nhánh của tổ chức tín dụng) thuê tổ chức kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán một, một số hoặc tất cả các nội dung theo quy định của pháp luật.
8. Báo cáo, giám sát ngân hàng đối với phương án khắc phục:
a) Định kỳ hàng tháng hoặc đột xuất theo yêu cầu của đơn vị thực hiện giám sát an toàn vi mô, đối tượng giám sát ngân hàng báo cáo tiến độ, kết quả thực hiện phương án khắc phục cho Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh) trước ngày 10 của tháng tiếp theo để giám sát ngân hàng theo quy định tại Thông tư này;
b) Báo cáo giám sát an toàn vi mô quy định tại Điều 12 Thông tư này phải bao gồm việc giám sát ngân hàng đối với phương án khắc phục cho Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh;
c) Căn cứ kết quả việc thực hiện phương án khắc phục của đối tượng giám sát ngân hàng, nếu phát hiện có sự chậm trễ hoặc không có hiệu quả trong quá trình thực hiện, đơn vị thực hiện giám sát an toàn vi mô trình Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng hoặc Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có văn bản yêu cầu đối tượng giám sát ngân hàng báo cáo giải trình nguyên nhân và biện pháp khắc phục.
Chương VI
TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CÓ LIÊN QUAN TRONG HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT NGÂN HÀNG
Điều 24. Trách nhiệm của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng
 1. Thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước về hoạt động giám sát ngân hàng trong toàn bộ hệ thống Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng.
 2. Chủ trì, phối hợp với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh và các đơn vị khác thuộc Ngân hàng Nhà nước, các tổ chức có liên quan thực hiện hoạt động giám sát ngân hàng.
 3. Chủ trì, phối hợp với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh thực hiện giám sát tăng cường theo quy định tại Thông tư này và Quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đối với đối tượng giám sát thuộc phạm vi phân công giám sát của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.
 4. Căn cứ quy định tại Thông tư này, chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Quyết định ban hành Sổ tay giám sát ngân hàng để hướng dẫn nghiệp vụ về giám sát ngân hàng theo quy định tại Thông tư này và Danh sách các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có tầm quan trọng hệ thống.
 5. Chủ trì, phối hợp với Cục Công nghệ thông tin và các đơn vị có liên quan của Ngân hàng Nhà nước nghiên cứu, đầu tư, xây dựng, ứng dụng, quản lý cơ sở dữ liệu và phát triển hệ thống công nghệ thông tin hỗ trợ hoạt động giám sát ngân hàng thống nhất trong ngành Ngân hàng theo quy định của pháp luật.
6. Trường hợp cần thiết, đề xuất Thống đốc Ngân hàng Nhà nước thực hiện các nội dung giám sát an toàn vĩ mô đột xuất quy định tại các khoản 3, 4, 5 Điều 15 Thông tư này.
7. Quyết định các mức ngưỡng thay đổi của giám sát an toàn vi mô và giám sát an toàn vĩ mô trong từng thời kỳ.
8. Trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành mô hình và phương pháp phân tích rủi ro trong từng thời kỳ.
9. Trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.
Điều 25. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh
 1. Chủ trì, phối hợp với Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức có liên quan trong hoạt động giám sát an toàn vi mô thuộc phạm vi được phân công.
2. Thực hiện giám sát tăng cường đối với đối tượng giám sát ngân hàng theo quy định tại Thông tư này và Quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hoặc Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh đối với từng trường hợp cụ thể.
3. Trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.
Điều 26. Trách nhiệm của đơn vị thực hiện giám sát an toàn vi mô
 1. Thực hiện, tham mưu, đề xuất Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh trong việc thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Thông tư này.
 2. Phân công công chức thực hiện nhiệm vụ giám sát an toàn vi mô theo quy định tại Thông tư này.
3. Đơn vị thực hiện giám sát an toàn vi mô được xem xét, quyết định cơ chế cán bộ chuyên quản đối với từng đối tượng giám sát ngân hàng theo nguyên tắc sau đây:
a) Cán bộ chuyên quản có quyền tiếp cận thông tin tổng thể về đối tượng giám sát ngân hàng do mình giám sát, bao gồm cả thông tin trong hoạt động thanh tra ngân hàng và hoạt động cấp phép;
b) Cán bộ chuyên quản được xem xét tham gia các đoàn thanh tra mà đối tượng thanh tra là đối tượng giám sát ngân hàng do cán bộ chuyên quản đó giám sát.
4. Thực hiện giám sát tăng cường đối với đối tượng giám sát ngân hàng theo Quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hoặc Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh đối với từng trường hợp cụ thể.
5. Định kỳ, đột xuất cung cấp kết quả giám sát an toàn vi mô (trong đó bao gồm báo cáo giám sát an toàn vi mô nhưng không bao gồm báo cáo giám sát an toàn vi mô đối với đối tượng giám sát ngân hàng là chi nhánh của tổ chức tín dụng, quỹ tín dụng nhân dân) cho đơn vị thực hiện giám sát an toàn vĩ mô.
6. Phối hợp với đơn vị thực hiện giám sát an toàn vĩ mô xác định các ngưỡng giám sát an toàn vi mô đối với từng loại hình tổ chức tín dụng.
Điều 27. Trách nhiệm của đơn vị thực hiện giám sát an toàn vĩ mô
 1. Thực hiện, tham mưu, đề xuất Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng trong việc thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Thông tư này.
 2. Phân công công chức thực hiện nhiệm vụ giám sát an toàn vĩ mô theo quy định tại Thông tư này.
 3. Định kỳ, đột xuất cung cấp kết quả giám sát an toàn vĩ mô (trong đó bao gồm báo cáo giám sát an toàn vĩ mô) cho đơn vị thực hiện giám sát an toàn vi mô.
4. Đầu mối, phối hợp với các đơn vị thực hiện giám sát an toàn vi mô xác định các ngưỡng giám sát an toàn vi mô đối với từng loại hình tổ chức tín dụng trình Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng quyết định.
5. Xác định các ngưỡng giám sát an toàn vĩ mô trình Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng quyết định.
6. Lập danh sách các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có tầm quan trọng hệ thống trình Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng.
 Điều 28. Trách nhiệm của các đơn vị khác có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước
1. Cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu theo yêu cầu của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh theo quy định tại Thông tư này và theo quy định của pháp luật.
2. Phối hợp với Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh trong hoạt động giám sát an toàn ngân hàng.
3. Phối hợp với Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh trong việc rà soát các quy định nội bộ của đối tượng giám sát ban hành theo văn bản quy phạm pháp luật do đơn vị đó đầu mối xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành.
Điều 29. Trách nhiệm của đối tượng giám sát ngân hàng
1. Thực hiện cung cấp tài liệu, thông tin, dữ liệu quy định tại Điều 7, Điều 14 Thông tư này và chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các tài liệu, thông tin, dữ liệu cung cấp.
2. Thực hiện nội dung, yêu cầu của đơn vị thực hiện giám sát ngân hàng khi nhận được văn bản yêu cầu giải trình hoặc yêu cầu của tổ công tác khi làm việc trực tiếp theo quy định tại Chương IV Thông tư này.
3. Chấp hành đầy đủ các biện pháp xử lý trong hoạt động giám sát ngân hàng theo quy định tại Chương V Thông tư này.
4. Trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.
Chương VII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 30. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 09 năm 2022, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Việc xử lý, cập nhật tài liệu, thông tin, dữ liệu tự động vào hệ thống thông tin hỗ trợ hoạt động giám sát từ xa của đối tượng giám sát an toàn vi mô là quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô theo quy định tại khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 8 Thông tư này được thực hiện khi có hệ thống thông tin hỗ trợ hoạt động giám sát từ xa tương ứng. Trong thời gian chưa có hệ thống thông tin hỗ trợ hoạt động giám sát từ xa tương ứng, đơn vị thực hiện giám sát an toàn vi mô thực hiện như sau:
a) Căn cứ nguồn tài liệu, thông tin, dữ liệu quy định tại khoản 1, 4 Điều 7 Thông tư này, đơn vị thực hiện giám sát an toàn vi mô thực hiện thu thập, rà soát tính logic, tính hợp lý của thông tin thông qua việc so sánh, đối chiếu các tài liệu, thông tin thu thập được với các dữ liệu lịch sử để phát hiện vấn đề bất thường, thiếu logic hoặc bất hợp lý.
b) Đơn vị thực hiện giám sát an toàn vi mô xử lý, tổng hợp tài liệu, thông tin dữ liệu theo quy định tại khoản 3, 4 Điều 8 Thông tư này.
3. Thông tư này thay thế Thông tư số 08/2017/TT-NHNN ngày 01 tháng 8 năm 2017 quy định về trình tự, thủ tục giám sát ngân hàng và Thông tư số 04/2018/TT-NHNN ngày 12 tháng 3 năm 2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2017/TT-NHNN ngày 01 tháng 8 năm 2017.
Điều 31. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Thủ trưởng đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 31;
- Ban lãnh đạo NHNN;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
- Công báo;
- Lưu: VP, PC, TTGSNH6 (03 bản).

KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC

 

 

 

Đoàn Thái Sơn

Phụ lục I

(Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2022/TT-NHNN ngày 30/6/2022 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
quy định về trình tự, thủ tục giám sát ngân hàng)

 

(1)……………………..

(2)…………………….

____________

(3)……………………

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

__________________________


 

BIÊN BẢN LÀM VIỆC

 

 Hôm nay, hồi…...giờ…….ngày……tháng…..năm……tại.............…(4) Tổ công tác được thành lập theo Quyết định số ...... đã tiến hành làm việc với .................................(5) về......................................(6)

 I. Thành phần gồm có:

1. Tổ công tác :

- Ông (bà)…………………..……………chức vụ…….…..………………

 - …………………………………………………....….……..……………

 2. Đại diện …………………………………………………………….(7)

- Ông (bà)………..…………………...chức vụ..…..…………………..….

 - …………………………………………………....….……..……………

 II. Nội dung:

 . ………………………………………………………………..………(8)

Buổi làm việc kết thúc vào hồi …...giờ….ngày……tháng…..năm …..….,

 

Biên bản này đã được đọc lại cho những người có tên nêu trên nghe và Đại diện các bên ký xác nhận. Biên bản lập bằng Tiếng Việt và được lập thành … bản, mỗi bên giữ… bản.

 ................................................ (5) ĐẠI DIỆN TỔ CÔNG TÁC

 (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)

 

(1) Tên cơ quan tiến hành làm việc trực tiếp.

(2) Tên Tổ công tác.

(3) Số biên bản làm việc

(4) Địa điểm làm việc.

(5) Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân.

(6) Nội dung làm việc.

(7) Tên cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân làm việc với Tổ công tác.

(8) Nêu rõ diễn biến, kết quả của buổi làm việc 

Phụ lục II
MẪU BÁO CÁO GIÁM SÁT AN TOÀN VI MÔ ĐỐI VỚI TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI

(Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2022/TT-NHNN ngày 30/6/2022 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
quy định về trình tự, thủ tục giám sát ngân hàng)

 

Các đơn vị thực hiện giám sát an toàn vi mô tham khảo mẫu báo cáo giám sát an toàn vi mô dưới đây nhằm xây dựng Mẫu báo cáo giám sát an toàn vi mô định kỳ phù hợp với đặc thù của đối tượng giám sát ngân hàng do đơn vị mình phụ trách. Lưu ý đảm bảo các nội dung giám sát tối thiểu theo quy định tại Thông tư ......../2022/TT-NHNN. Đối với Báo cáo giám sát an toàn vi mô đột xuất, đơn vị thực hiện giám sát an toàn vi mô không cần thiết trình bày các mục A, C, D, E, F và chỉ trình bày cụ thể nội dung cần báo cáo đột xuất tại mục B (không cần trình bày các nội dung không liên quan tại mục B) và đề xuất kiến nghị tại mục G.

 

…………… (1)……………

…. (2) …

________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

________________________

Số: /BC-…(3)…

Hà Nội, ngày    tháng    năm

 

 

 

BÁO CÁO GIÁM SÁT AN TOÀN VI MÔ

(tên đối tượng giám sát)

… NĂM …

 

TRẠNG THÁI BÁO CÁO

Báo cáo định kỳ: c

Báo cáo đột xuất: c

 

Ngày thực hiện:

Số liệu tại thời điểm:

Nguồn số liệu: Báo cáo tài chính

 Cân đối tài Khoản kế toán

 Báo cáo thống kê khác

Lần báo cáo gần nhất: (định kỳ/đột xuất)

Ngày thực hiện:

Số liệu tại thời điểm:

 

 

HỒ SƠ TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI

Tên:

 

 

Tên viết tắt:

Địa điểm:

 

 

Điện thoại:

Fax:

Cán bộ làm đầu mối liên lạc:

Tên:

 

 

Điện thoại:

Email:

         
 

 

HỒ SƠ CÁN BỘ GIÁM SÁT

Cán bộ giám sát:

 

 

Thời gian giám sát:

(Từ mm/20xx đến mm/20xx)

Điện thoại:

Email:

 

Cán bộ giám sát trước:

 

Thời gian giám sát:

(Từ / đến / )

Điện thoại:

Email:

 

 

A. THÔNG TIN VỀ TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI

A.1. THÔNG TIN CƠ BẢN

Giấy phép hoạt động số

 

Giấy phép hoạt động số … ngày …. của …

Thời gian hoạt động theo giấy phép

Trụ sở chính

 

 

Ngân hàng Mẹ

(Quốc gia của ngân hàng Mẹ)

 

Mạng lưới

(Số lượng chi nhánh, Phòng giao dịch, Văn phòng đại diện)

(Nếu số lượng <5 thì ghi chi tiết thành phố, tỉnh nơi có mạng lưới)

Năm khai trương hoạt động

 

 

Vốn

Vốn điều lệ

 

Vốn CSH

 

Vốn tự có

 

Tổng Giám Đốc (kể từ ngày)

 

 

 

 

A.2. CÁC NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG

1. Các nội dung hoạt động được quy định trong Giấy phép hoạt động số

1.

2.  

3.

4.

5.

6.

7.

8.

9.

10.

2. Các văn bản/ Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoạt động

Số Văn bản

1.

2. 

3.

4.

5.

3. Một số đặc điểm trong tổ chức và hoạt động

- (phương pháp phân loại nợ, trích lập dự phòng)

- (tăng trưởng tín dụng được phê duyệt)

- (các đề nghị về cho vay ngoại tệ, cấp tín dụng vượt 15% VTC…của đơn vị)

- (các công cụ tài chính phái sinh)

- (các đặc điểm cần lưu ý khác)

 

 

A.3. TỔ CHỨC, QUẢN TRỊ, ĐIỀU HÀNH

1. Cơ cấu tổ chức

[Ghi đầy đủ thông tin về cơ cấu tổ chức của ngân hàng: Sơ đồ bộ máy tổ chức hoạt động (các Khối, Ủy ban, Phòng, Ban, Chi nhánh, phòng giao dịch), Thông tin về Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Kế toán trưởng, Kiểm toán nội bộ, Các nhân sự quản lý cấp cao khác cần lưu ý.]

[Những thay đổi về nhân sự HĐQT/HĐTV BKS, KTNB, TGĐ và những thay đổi liên quan đến chi nhánh (đối với TCTD 100% vốn nước ngoài, ngân hàng liên doanh); Nhân sự điều hành của chi nhánh ngân hàng nước ngoài có thay đổi…tình hình mới phát sinh trong kỳ báo cáo]

2. Thông tin khác về quản trị, điều hành (mạng lưới hoạt động, cơ cấu cổ đông lớn…)

(Phần này thuộc nội dung không bắt buộc, các đơn vị thực hiện giám sát an toàn vi mô căn cứ vào nguồn lực của đơn vị, đặc thù của đối tượng giám sát để tổ chức thực hiện.)

A.4. CHIẾN LƯỢC, KẾ HOẠCH KINH DOANH HẰNG NĂM

1. Chiến lược kinh doanh tổng thể

(Tầm nhìn, sứ mệnh hoạt động)

(Phương án, đề án hành động, hoạt động)

2. Kế hoạch kinh doanh hằng năm.

(Kế hoạch Huy động vốn – Sử dụng vốn, Mục tiêu lợi nhuận, Kế hoạch tăng trưởng tín dụng hằng năm)

(Kế hoạch thực hiện Phương án, đề án)

 

B. PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ

B.1. ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

1. Một số chỉ tiêu chủ yếu về sử dụng vốn và huy động vốn

(Đơn vị thực hiện giám sát ngân hàng căn cứ vào đặc thù của đối tượng giám sát ngân hàng có thể bổ sung hoặc bớt các chỉ tiêu trong Mẫu nêu trên tuy nhiên vẫn phải đảm bảo các nội dung giám sát tối thiểu tại Thông tư quy định về trình tự, thủ tục giám sát ngân hàng)

2. Một số chỉ tiêu về kết quả kinh doanh (Lũy kế)

(Đơn vị thực hiện giám sát ngân hàng căn cứ vào đặc thù của đối tượng giám sát ngân hàng có thể bổ sung hoặc bớt các chỉ tiêu trong Mẫu nêu trên tuy nhiên vẫn phải đảm bảo các nội dung giám sát tối thiểu tại Thông tư quy định về trình tự, thủ tục giám sát ngân hàng)

B.2. ĐÁNH GIÁ TUÂN THỦ:

1. Giám sát tuân thủ quy định của pháp luật về:

1.1. Giám sát tuân thủ chế độ báo cáo thống kê (trong phạm vi các báo cáo của đối tượng giám sát ngân hàng được cấp có thẩm quyền phân công thực hiện);

1.2. Giám sát tuân thủ các hạn chế, giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động trong hoạt động của tổ chức tín dụng quy định tại các Điều 126, 127, 128, 129, 130 Luật Các tổ chức tín dụng (đã sửa đổi, bổ sung); phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro;

1.3. Giám sát tuân thủ việc đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn của người quản lý, người điều hành quy định tại Điều 50 và khoản 4 Điều 89 Luật Các tổ chức tín dụng (đã sửa đổi bổ sung); và việc tuân thủ cơ cấu quản trị, điều hành, kiểm soát của đối tượng giám sát theo quy định tại Chương III Luật Các tổ chức tín dụng (đã sửa đổi, bổ sung);

1.4. Giám sát tuân thủ quy định của pháp luật về góp vốn, cho vay, gửi tiền, đầu tư của tổ chức tín dụng vào công ty con, công ty liên kết, chi nhánh ở nước ngoài;

1.5. Rà soát các quy định nội bộ của đối tượng giám sát an toàn vi mô ban hành theo quy định tại Điều 93 Luật Các tổ chức tín dụng (đã sửa đổi, bổ sung);

1.6. Đối với ngân hàng thương mại cổ phần, trong trường hợp cần thiết, đơn vị thực hiện giám sát an toàn vi mô thực hiện rà soát, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật, chất lượng tín dụng, rủi ro của các giao dịch, khoản cấp tín dụng, các khoản đầu tư, góp vốn, mua cổ phần, các khoản phải thu khác có giá trị lớn.

1.7. Các nội dung khác (nếu có).

2. Giám sát tuân thủ chỉ đạo, yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có liên quan đến tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

Căn cứ chỉ đạo, yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với đối tượng giám sát ngân hàng, cán bộ giám sát an toàn vi mô thực hiện đánh giá tính tuân thủ đối với:

2.1. Kết luận thanh tra, kết luận kiểm toán, kết quả kiểm tra, quyết định xử lý về thanh tra;

-Tình hình thực hiện theo dõi, đôn đốc việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra nếu đang phải thực hiện.

- Kế hoạch kiểm toán nội bộ, Báo cáo Tự kiểm tra, đánh giá về hệ thống kiểm soát nội bộ, Báo cáo Kiểm toán nội bộ, Báo cáo của kiểm toán độc lập đối với hệ thống kiểm soát nội bộ của đối tượng giám sát (nếu có) .

2.2.Văn bản khuyến nghị, cảnh báo trong giám sát ngân hàng;

Các văn bản cảnh báo, kiến nghị và tình hình thực hiện

2.3.Văn bản khác của Ngân hàng Nhà nước có yêu cầu nội dung, công việc cụ thể.

B.3. ĐÁNH GIÁ RỦI RO:

1. Giám sát rủi ro đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thông qua việc sử dụng mô hình và phương pháp phân tích rủi ro do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định trong từng thời kỳ (nếu có)

2. Giám sát rủi ro thông qua việc phân tích, nhận định về tình hình hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

(Đơn vị thực hiện giám sát ngân hàng căn cứ vào đặc thù của đối tượng giám sát ngân hàng có thể bổ sung thêm các chỉ tiêu trong Mẫu nêu trên tuy nhiên vẫn phải đảm bảo các nội dung giám sát tối thiểu tại Mục 2 Chương II Thông tư quy định về trình tự, thủ tục giám sát ngân hàng)

2.1. Phân tích, nhận định về những thay đổi trọng yếu, các biến động bất thường thông qua việc sử dụng các ngưỡng thay đổi của các khoản mục tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, doanh thu, lãi dự thu, chi phí, kết quả kinh doanh, và các hạn chế, giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trên cơ sở kết quả từ hệ thống báo cáo thống kê điện tử của Ngân hàng Nhà nước, hệ thống thông tin hỗ trợ hoạt động giám sát từ xa;

2.2. Xem xét những tác động trọng yếu đến quản trị, điều hành của đối tượng giám sát an toàn vi mô.

2.3. Trên cơ sở những thông tin bất lợi có thể ảnh hưởng trọng yếu đến đối tượng giám sát an toàn vi mô nhận được, đơn vị thực hiện giám sát an toàn vi mô đánh giá, nhận định về tình hình rủi ro của đối tượng giám sát ngân hàng.

2.4. Giám sát tình hình cấp tín dụng, chất lượng tín dụng đối với lĩnh vực, đối tượng khách hàng và giao dịch có rủi ro cao trong hoạt động của đối tượng giám sát an toàn vi mô để phân tích và đánh giá mức độ tác động trọng yếu đến hoạt động của đối tượng giám sát an toàn vi mô.

2.5. Các nội dung khác (nếu có)

C. KẾT QUẢ XẾP HẠNG TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI

[Đưa ra kết quả xếp hạng chung và xếp hạng từng cấu phần theo quy định]

D. TIẾP XÚC, LÀM VIỆC TRỰC TIẾP VỚI TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI

[Nêu các Công văn cảnh báo rủi ro, kết quả cuộc làm việc do cán bộ với đại diện TCTD, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài, trong đó ghi rõ số hiệu văn bản ký, gửi TCTD, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài; trường hợp chưa có, ghi chưa có]

E. KHAI THÁC THÔNG TIN VỀ TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI TỪ CÁC NGUỒN KHÁC

[Phân tích các vấn đề cần lưu ý khác thông qua thông tin về TCTD, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài từ các đơn vị khác (nếu có)]

F. CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ ĐÃ ÁP DỤNG TRONG KỲ BÁO CÁO .

[Nêu các biện pháp xử lý đã được đơn vị thực hiện giám sát an toàn vi mô đề xuất áp dụng đối với đối tượng giám sát an toàn vi mô trong kỳ, bao gồm cả các đề xuất trong báo cáo đột xuất.]

G. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ

- Các vấn đề cần quan tâm: Tổng hợp các vấn đề cần quan tâm trong các phần đánh giá ở trên.

- Đề xuất, kiến nghị:

[Căn cứ kết quả phân tích, giám sát, cán bộ giám sát đề xuất biện pháp giám sát cần thiết đối với đối tượng. Các kiến nghị, đề xuất giải pháp nhằm đảm bảo an toàn hoạt động ngân hàng]

H. PHÊ DUYỆT

Chữ ký

Cán bộ lập

Kiểm soát

 

 

 

Họ và tên

 

 

Chức danh

 

 

Ngày ký

 

 

 

 LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ THỰC HIỆN GIÁM SÁT AN TOÀN VI MÔ

Phụ lục III

MẪU BÁO CÁO GIÁM SÁT AN TOÀN VI MÔ

(Áp dụng cho các đối tượng giám sát ngân hàng là các chi nhánh của cùng một tổ chức tín dụng trên địa bàn)

(Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2022/TT-NHNN ngày 30/6/2022 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
quy định về trình tự, thủ tục giám sát ngân hàng)

 

Các đơn vị thực hiện giám sát an toàn vi mô tham khảo mẫu báo cáo giám sát an toàn vi mô dưới đây nhằm xây dựng Mẫu báo cáo giám sát an toàn vi mô định kỳ được lập chung cho tất cả các chi nhánh thuộc cùng một tổ chức tín dụng trên địa bàn NHNN chi nhánh quản lý. Lưu ý đảm bảo các nội dung giám sát tối thiểu theo quy định tại Thông tư ...../2022/TT-NHNN. Đối với Báo cáo giám sát an toàn vi mô đột xuất, đơn vị thực hiện giám sát an toàn vi mô không cần thiết trình bày các mục A, C, D,E và chỉ trình bày cụ thể nội dung cần báo cáo đột xuất tại mục B (không cần trình bày các nội dung không liên quan tại mục B) và đề xuất kiến nghị tại mục F.

 

…………… (1)……………

…. (2) …

________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

________________________

Số: /BC-…(3)…

Hà Nội, ngày    tháng    năm

 

 

 

BÁO CÁO GIÁM SÁT AN TOÀN VI MÔ

(tên đối tượng giám sát)

… NĂM …

 

TRẠNG THÁI BÁO CÁO

Báo cáo định kỳ: c

Báo cáo đột xuất: c

 

Ngày thực hiện:

Số liệu tại thời điểm:

 

Lần báo cáo gần nhất: (định kỳ/đột xuất)

Ngày thực hiện:

Số liệu tại thời điểm:

 

 

HỒ SƠ CHI NHÁNH CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG

Tên:

 

 

Tên viết tắt:

Địa điểm:

 

 

Điện thoại:

Fax:

Cán bộ làm đầu mối liên lạc:

Tên:

 

 

Điện thoại:

Email:

         
 

 

HỒ SƠ CÁN BỘ GIÁM SÁT

Cán bộ giám sát:

 

 

Thời gian giám sát:

(Từ mm/20xx đến mm/20xx)

Điện thoại:

Email:

 

Cán bộ giám sát trước:

 

Thời gian giám sát:

(Từ / đến / )

Điện thoại:

Email:

 

A. THÔNG TIN VỀ CÁC ĐỐI TƯỢNG GIÁM SÁT NGÂN HÀNG LÀ CÁC CHI NHÁNH CỦA CÙNG MỘT TỔ CHỨC TÍN DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN.

1. Thông tin cơ bản

[Ghi đầy đủ về các đơn vị trực thuộc cùng một tổ chức tín dụng trên địa bàn : Số lượng chi nhánh bao gồm phòng giao dịch,, điểm giới thiệu dịch vụ, đơn vị sự nghiệp].

2. Thông tin khác về quản trị, điều hành

(Phần này thuộc nội dung không bắt buộc, các đơn vị thực hiện giám sát an toàn vi mô căn cứ vào nguồn lực của đơn vị, đặc thù của đối tượng giám sát để tổ chức thực hiện.)

 

B. PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ

B.1. ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

3. Một số chỉ tiêu chủ yếu về sử dụng vốn và huy động vốn

(Đơn vị thực hiện giám sát ngân hàng căn cứ vào đặc thù của đối tượng giám sát ngân hàng có thể bổ sung hoặc bớt các chỉ tiêu trong Mẫu nêu trên tuy nhiên vẫn phải đảm bảo các nội dung giám sát tối thiểu tại Thông tư quy định về trình tự, thủ tục giám sát ngân hàng)

4. Một số chỉ tiêu về kết quả kinh doanh (Chênh lệch thu – chi )

(Đơn vị thực hiện giám sát ngân hàng căn cứ vào đặc thù của đối tượng giám sát ngân hàng có thể bổ sung hoặc bớt các chỉ tiêu trong Mẫu nêu trên tuy nhiên vẫn phải đảm bảo các nội dung giám sát tối thiểu tại Thông tư quy định về trình tự, thủ tục giám sát ngân hàng)

B.2. ĐÁNH GIÁ TUÂN THỦ:

1. Giám sát tuân thủ quy định của pháp luật về:

1.1. Chế độ báo cáo thống kê (trong phạm vi các báo cáo của đối tượng giám sát ngân hàng được cấp có thẩm quyền phân công thực hiện);

1.2. Các quy định khác của pháp luật về tiền tệ và ngân hàng áp dụng đối với chi nhánh.

2. Giám sát tuân thủ chỉ đạo, yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có liên quan đến chi nhánh của TCTD

Căn cứ chỉ đạo, yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với đối tượng giám sát ngân hàng, cán bộ giám sát an toàn vi mô thực hiện đánh giá tính tuân thủ đối với:

2.1.Kết luận thanh tra, kết luận kiểm toán, kết quả kiểm tra, quyết định xử lý về thanh tra;

-Tình hình thực hiện theo dõi, đôn đốc việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra nếu đang phải thực hiện.

- Kế hoạch kiểm toán nội bộ, Báo cáo Tự kiểm tra, đánh giá về hệ thống kiểm soát nội bộ, Báo cáo Kiểm toán nội bộ, Báo cáo của kiểm toán độc lập đối với hệ thống kiểm soát nội bộ của đối tượng giám sát (nếu có) .

2.2.Văn bản khuyến nghị, cảnh báo trong giám sát ngân hàng;

Các văn bản cảnh báo, kiến nghị và tình hình thực hiện

2.3.Văn bản khác của Ngân hàng Nhà nước có yêu cầu nội dung, công việc cụ thể.

B.3. ĐÁNH GIÁ RỦI RO:

Giám sát rủi ro tập trung thông qua việc phân tích, nhận định về tình hình hoạt động của các chi nhánh của TCTD

1. Các khoản mục tài sản, nợ phải trả, thu nhập, chi phí và chênh lệch thu chi;

2. Tình hình cấp tín dụng và chất lượng tín dụng của đối tượng giám sát an toàn vi mô;

3. Lập, cập nhật danh sách thông tin nhân sự, trong đó tối thiểu bao gồm giám đốc chi nhánh của tổ chức tín dụng;

4. Các thông tin có ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động của đối tượng giám sát.

C. TIẾP XÚC, LÀM VIỆC TRỰC TIẾP VỚI CÁC CHI NHÁNH

[Nêu các Công văn cảnh báo rủi ro, kết quả cuộc làm việc do cán bộ với đại diện chi nhánh của tổ chức tín dụng, trong đó ghi rõ số hiệu văn bản ký, gửi các chi nhánh; trường hợp chưa có, ghi chưa có]

D. KHAI THÁC THÔNG TIN VỀ TỔ CHỨC TÍN DỤNG TỪ CÁC NGUỒN KHÁC

[Phân tích các vấn đề cần lưu ý khác thông qua thông tin về các chi nhánh của tổ chức tín dụng từ các đơn vị khác (nếu có)]

E. CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ ĐÃ ÁP DỤNG TRONG KỲ BÁO CÁO .

[Nêu các biện pháp xử lý đã được đơn vị giám sát an toàn vi mô đề xuất áp dụng đối với đối tượng giám sát an toàn vi mô trong kỳ, bao gồm cả các đề xuất trong báo cáo đột xuất.]

F. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ

- Các vấn đề cần quan tâm: Tổng hợp các vấn đề cần quan tâm trong các phần đánh giá ở trên.

- Đề xuất, kiến nghị:

[Căn cứ kết quả phân tích, giám sát, cán bộ giám sát đề xuất biện pháp giám sát cần thiết đối với đối tượng. Các kiến nghị, đề xuất giải pháp nhằm đảm bảo an toàn hoạt động ngân hàng]

G. PHÊ DUYỆT

Chữ ký

Cán bộ lập

Kiểm soát

 

 

 

Họ và tên

 

 

Chức danh

 

 

Ngày ký

 

 

 

 LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ THỰC HIỆN GIÁM SÁT AN TOÀN VI MÔ

Phụ lục IV
MẪU BÁO CÁO GIÁM SÁT AN TOÀN VĨ MÔ

(Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2022/TT-NHNN ngày 30/6/2022 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
quy định về trình tự, thủ tục giám sát ngân hàng)

 

Các đơn vị thực hiện giám sát an toàn vĩ mô tham khảo mẫu báo cáo giám sát an toàn vĩ mô dưới đây nhằm xây dựng Mẫu báo cáo giám sát an toàn vĩ mô định kỳ phù hợp với đặc thù đối tượng giám sát ngân hàng do đơn vị mình phụ trách. Lưu ý đảm bảo các nội dung giám sát tối thiểu theo quy định tại Thông tư /2022/TT-NHNN. Đối với Báo cáo giám sát an toàn vĩ mô đột xuất, đơn vị thực hiện giám sát an toàn vĩ mô không cần thiết trình bày đầy đủ các phần I, II, III, IV,V; chỉ trình bày cụ thể nội dung cần báo cáo đột xuất tại phần I, II, III, IV,V và đề xuất kiến nghị tại Phần VI.

 

CƠ QUAN THANH TRA, GIÁM SÁT

NGÂN HÀNG

CỤC………….

_________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

________________________

Số: /BC- …

Hà Nội, ngày    tháng    năm

 

 

 

BÁO CÁO GIÁM SÁT AN TOÀN VĨ MÔ HỆ THỐNG VÀ NHÓM CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG,

CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI

…Năm…

 

 PHẦN I. TÌNH HÌNH KINH TẾ VĨ MÔ

Tóm tắt những thông tin mang tính tổng hợp về các vấn đề nổi bật về tình hình kinh tế vĩ mô. Ví dụ: về tăng trưởng kinh tế, lạm phát, tỷ giá, mặt bằng lãi suất, tình hình hoạt động của các doanh nghiệp, thị trường chứng khoán, bất động sản,v.v..

 Cán bộ giám sát tập trung đánh giá một số chỉ tiêu chính có ảnh hưởng đến mức độ an toàn, ổn định của hệ thống các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (gọi chung là TCTD)/nhóm các TCTD như: Tăng trưởng kinh tế (GDP), Chỉ số giá tiêu dùng (CPI), Thị trường bất động sản, Hoạt động của doanh nghiệp, Tỷ giá, Lãi suất. Ngoài ra, căn cứ vào diễn biến kinh tế trong từng thời kỳ và mức độ ảnh hưởng tới hoạt động của hệ thống các TCTD/nhóm các TCTD, cán bộ giám sát xem xét, bổ sung đánh giá một số chỉ tiêu như: tình hình thiên tai, dịch bệnh, thị trường chứng khoán, hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ, tình hình lao động và việc làm...

PHẦN II. PHÂN TÍCH NHẬN ĐỊNH MỨC ĐỘ LÀNH MẠNH

1. Tình hình vốn chủ sở hữu, mức độ an toàn vốn,

2. Tình hình huy động vốn, sử dụng vốn

3. Tình hình thanh khoản

 4. Tình hình nợ xấu, chất lượng tài sản

 5. Hoạt động trên thị trường liên ngân hàng

 6. Kết quả hoạt động kinh doanh, lãi dự thu

PHẦN III: ĐÁNH GIÁ SỨC CHỊU ĐỰNG

1. Kiểm tra sức chịu đựng đối với rủi ro tín dụng thông qua phân tích, dự báo về diễn biến nợ xấu theo các kịch bản kinh tế vĩ mô, tác động của các giả định về chuyển nhóm nợ, giả định về khách hàng lớn mất khả năng trả nợ;

 2. Kiểm tra sức chịu đựng đối với rủi ro thị trường thông qua phân tích tác động theo các kịch bản biến động về tỷ giá, lãi suất lên mức độ an toàn, lành mạnh của hệ thống, nhóm các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

3. Kiểm tra sức chịu đựng đối với rủi ro lan truyền liên ngân hàng trên cơ sở ma trận liên ngân hàng;

4. Kiểm tra sức chịu đựng đối với rủi ro thanh khoản thông qua phân tích khả năng thanh khoản trong trường hợp xảy ra hiện tượng rút tiền hàng loạt.

PHẦN IV: KHẢ NĂNG XẢY RA KHỦNG HOẢNG HỆ THỐNG NGÂN HÀNG VÀ BIỆN PHÁP ỨNG PHÓ (trong trường hợp cần thiết)

PHẦN V: CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ ĐÃ ÁP DỤNG TRONG KỲ BÁO CÁO .

[Nêu các biện pháp xử lý đã được đơn vị giám sát an toàn vi mô đề xuất áp dụng đối với đối tượng giám sát an toàn vi mô trong kỳ, bao gồm cả các đề xuất trong báo cáo đột xuất.]

PHẦN VI: KIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT

Đưa ra các kiến nghị, đề xuất các giải pháp cần thực hiện nhằm đảm bảo an toàn hoạt động ngân hàng.

 

 LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ THỰC HIỆN GIÁM SÁT AN TOÀN VĨ MÔ

Văn bản này có phụ lục đính kèm. Tải về để xem toàn bộ nội dung.

thuộc tính Thông tư 08/2022/TT-NHNN

Thông tư 08/2022/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về trình tự, thủ tục giám sát ngân hàng
Cơ quan ban hành: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Số công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu: 08/2022/TT-NHNN Ngày đăng công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày đăng công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Loại văn bản: Thông tư Người ký: Đoàn Thái Sơn
Ngày ban hành: 30/06/2022 Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực: Tài chính-Ngân hàng
TÓM TẮT VĂN BẢN

Trình tự, thủ tục giám sát ngân hàng

Ngày 30/6/2022, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư 08/2022/TT-NHNN quy định về trình tự, thủ tục giám sát ngân hàng.

Theo đó, trình tự, thủ tục giám sát ngân hàng bao gồm 03 bước: Bước 1: Thu thập, tổng hợp, xử lý tài liệu, thông tin, dữ liệu; Bước 2: Thực hiện các nội dung giám sát tuân thủ và/hoặc giám sát rủi ro; Bước 3: Lập báo cáo giám sát, đề xuất các biện pháp xử lý. Việc theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận thanh tra của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện theo quy định của Chính phủ về việc thực hiện kết luận thanh tra và quy định tại Thông tư này.

Ngoài ra, các tài liệu, thông tin, dữ liệu sau khi được tổng hợp, xử lý phải được lưu trữ, quản lý để phục vụ cho công tác thanh tra, giám sát ngân hàng theo các nguyên tắc sau: tài liệu, thông tin, dữ liệu phải được lưu trữ một cách khoa học, đầy đủ theo từng hồ sơ của từng đối tượng giám sát ngân hàng và toàn hệ thống; tài liệu, thông tin, dữ liệu thu thập được phải được lưu trữ theo quy định hiện hành; việc quản lý, lưu trữ, sử dụng tài liệu, thông tin, dữ liệu có thông tin thuộc danh mục bí mật Nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà nước; việc bảo mật thông tin, dữ liệu của tổ chức tín dụng và thông tin khách hàng thực hiện theo quy định.

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/9/2022.

Xem chi tiết Thông tư 08/2022/TT-NHNN tại đây

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiển thị:
download Văn bản gốc có dấu (PDF)
download Văn bản gốc (Word)
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

THE STATE BANK OF
VIETNAM

_________

No. 08/2022/TT-NHNN

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness

________________________

Hanoi, June 30, 2022

 

CIRCULAR

Prescribing the order and procedures for banking supervision

____________

 

Pursuant to the Law on the State Bank of Vietnam dated June 16, 2010;

Pursuant to the Law on Credit Institutions dated June 16, 2010 and the Law dated November 20, 2017 Amending and Supplementing a Number of Articles of the Law on Credit Institutions;

Pursuant to the Government’s Decree No. 16/2017/ND-CP dated February 17, 2017, defining the functions, tasks, powers, and organizational structure of the State Bank of Vietnam;

Pursuant to the Government’s Decree No. 26/2014/ND-CP dated April 7, 2014, on the organization and operation of the banking supervision units and the Government’s Decree No. 43/2019/ND-CP dated May 17, 2019, amending and supplementing a number of articles of the Government’s Decree No. 26/2014/ND-CP dated April 7, 2014, on the organization and operation of the banking supervision units;

Pursuant to the Prime Minister’s Decision No. 20/2019/QD-TTg dated June 12, 2019, defining the functions, tasks, powers, and organizational structure of the Banking Supervision Agency under the State Bank of Viet Nam;

At the proposal of the Chief of the Banking Supervision Agency;

The Governor of the State Bank of Vietnam promulgates the Circular prescribing the order and procedures for banking supervision.

 

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

 

Article 1. Scope of regulation

1. This Circular prescribes the order and procedures for banking supervision of credit institutions and foreign bank branches.

2. The supervision of the payment system and the safety supervision of the information system of the credit institutions and foreign bank branches shall comply with related laws.

3. The supervision of money laundering prevention and combat activities in credit institutions and foreign bank branches shall comply with the law on prevention and combat of money laundering.

4. The supervision of the compliance with the law on investment, management, and use of State capital in credit institutions shall comply with the law on investment, management, and use of State capital in enterprises.

5. The banking supervision of credit institutions under special control shall comply with the law pon special control of credit institutions and this Circular.

Article 2. Subjects of application

1. Banking supervision units, including:

a) Microprudential supervision units;

b) Macroprudential supervision units.

2. Objects of banking supervision, including:

a) The objects of microprudential supervision;

b) The objects of macroprudential supervision.

3. Other agencies, organizations and individuals related to the order and procedures for banking supervision.

Article 3. Interpretation of terms

The terms used in this Circular are construed as follows:

1. Banking supervision includes microprudential supervision and macroprudential supervision.

2. Microprudential supervision means a form of prudential supervision of each micro-object.

3. Macroprudential supervision means a form of prudential supervision of the system of credit institutions and foreign bank branches.

4. Objects of banking supervision include:

a) Objects of microprudential supervision, which are:

(i) Credit institutions, other than policy banks which shall comply with the law provisions;

(ii) Foreign bank branches;

(iii) Branches of credit institutions. Transaction offices of a people’s credit fund shall be supervised via such people’s credit fund. Transaction offices of other credit institutions shall be collectively supervised via the branch managing such transaction offices;

(iv) Other objects decided by the Governor of the State Bank.

b) The object of macroprudential supervision, which is the system of credit institutions and foreign bank branches, includes the group of systemically important credit institutions and foreign bank branches and the group of credit institutions and foreign bank branches classified by type of operation or ownership.

5. Microprudential supervision unit means a unit under the Banking Supervision Agency or a State Bank’s branch, which is assigned the task of microprudential supervision under a decision of the Governor of the State Bank and the law provisions.

6. Macroprudential supervision unit means a unit under the Banking Supervision Agency, assigned the task of macroprudential supervision under a decision of the Governor of the State Bank and the law provisions.

7. Compliance supervision means the review, monitoring, analysis, and assessment (hereinafter referred to as analysis and assessment for short) on the compliance with the law on banking safety and other laws on currency and banking; the implementation of instructions and requests of competent State agencies towards the objects of banking supervision as prescribed in Clause 9 of this Article.

8. Enhanced supervision means the microprudential supervision applied to objects of microprudential supervision by adding a number of supervision contents and increasing the reporting frequency under a decision of the Governor of the State Bank or the Director of a State Bank’s branch in each specific case.

9. Directions and requests of a competent State agency to an object of banking supervision mean the directions of the State Bank (or at the request of another competent State agency) requesting the object of banking supervision to perform a number of contents and tasks in the following documents:

a) Inspection conclusions, audit conclusions, inspection results, inspection handling decisions;

b) Written recommendations and warnings in banking supervision;

c) Other documents of the State Bank that require specific contents and tasks.

10. Risk supervision means the analysis and assessment of risks (including systematic risks) to warn and offer recommendations to the objects of banking supervision.

11. Risk means the possible occurrence of loss (financial or non-financial loss) resulting in a decrease in a credit institution’s or foreign bank branch’s own capital or income, thus reducing its capital adequacy ratio or restricting its ability to attain business objectives.

12. Systemic risk means the possible occurrence of loss spreading from the operational interruption or failure of an individual credit institution or foreign bank branch to a system or group of credit institutions and foreign bank branches, thus interrupting the operation of such credit institutions and foreign bank branches.

13. Systemic banking crisis is a systemic banking failure, occurring when credit institutions and foreign bank branches lose their solvency or go bankrupt. Systemic banking crisis is often associated with a sudden withdrawal of money by depositors spreading throughout the entire system of credit institutions and foreign bank branches.

14. Contact with an object of banking supervision means a banking supervision unit working with an object of banking supervision in order to examine and verify the truthfulness, accuracy and completeness of documents, information and reports and clarify matters related to risks as well as the compliance of law provisions on monetary and banking operations to serve banking supervision activities.

15. Systemically important credit institution or foreign bank branch means a credit institution or foreign bank branch that is likely to cause negative impacts on the entire system of credit institutions and foreign bank branches and/or systemic risks, thus interrupting the operation of the system of credit institutions and foreign bank branches and the entire economy in the cases where it loses its solvency or goes bankrupt.

16. Database management means developing, updating, and maintaining a database to meet the needs for access to and use of documents, information, and data to serve banking supervision activities.

17. Banking supervision manual means a detailed guidebook for banking supervision published by the Governor of the State Bank, including at least the following contents:

a) Collection, synthesis and processing of documents, information, and data;

b) Guidance on supervision activities;

c) Supervision support tools;

d) Handling measures in banking supervision;

dd) Bank supervision dossiers.

18. State Bank branches mean State Bank branches in provinces and centrally-run cities.

Article 4. Principles of banking supervision

The banking supervision shall comply with the following principles:

1. The principles prescribed in Article 51 of the Law on the State Bank of Vietnam, Article 4 of the Government’s Decree No. 26/2014/ND-CP dated April 7, 2014, (amended and supplemented) on the organization and operation of the banking supervision units.

2. The principle of combining compliance supervision with risk supervision, microprudential supervision with macro-prudential supervision.

Article 5. Order and procedures for bank supervision

1. The order and procedures for banking supervision are prescribed as follows:

a) Step 1: Collecting, synthesizing, and processing documents, information, and data;

b) Step 2: Performing compliance supervision and/or risk supervision;

c) Step 3: Making a supervision report, proposing handling measures.

2. The monitoring, urging and examination of the implementation of inspection conclusions by credit institutions and foreign bank branches shall comply with the Government’s regulations on the implementation of inspection conclusions and provisions of this Circular.

Article 6. Management and storage of documents, information, and data

Documents, information, and data, after being synthesized and processed, shall be stored, and managed to serve banking inspection and supervision activities following the principles below:

1. Adequate documents, information and data shall be preserved in a scientific manner by dossier of object of banking supervision and the entire system.

2. Collected documents, information and data must be archived in accordance with current regulations on archiving.

3. The management, storage and use of documents, information, and data on the list of State secrets shall comply with the law provisions on protection of State secrets.

4. The confidentiality of information and data of credit institutions and customers shall comply with the law provisions.

 

Chapter II

MICROPRUDENTIAL SUPERVISION

 

Section 1

COLLECTION, SYNTHESIS, AND PROCESSING OF DOCUMENTS, INFORMATION, AND DATA

 

Article 7. Collection of documents, information, and data

1. Sources of documents, information and data serving banking supervision include:

a) Data and reports in accordance with current regulations on statistical reporting regime of the State Bank;

b) Data on customers of the objects of banking supervision obtained from the Vietnam National Credit Information Center (hereinafter referred to as CIC), information and documents serving supervision obtained from the Cooperative Bank of Vietnam and the Deposit Insurance of Vietnam;

c) Information obtained from inspection, examination, and post-inspection activities;

d) Information obtained from licensing activities by the State Bank;

dd) Independent audit results;

e) Information obtained from ranking and rating results of State management agencies;

g) Reports on micro- and macro-prudential supervision, handling measures in micro- and macro-prudential supervision;

h) Reports at the request of the State Bank and other competent authorities;

i) Requests of competent State agencies to objects of banking supervision, including written instructions and requests of units affiliated to the State Bank;

k) Working minutes, explanatory documents, dossiers, and data provided by the objects of banking supervision;

l) Documents, information, and data collected from units of the State Bank and other sources (if any).

2. The microprudential supervision units shall collect documents, information, and data from the sources prescribed at Points a, b, c, d, dd, e, g, Clause 1 of this Article via the electronic statistical reporting system of the State Bank and the information system supporting remote supervision activities.

3. The microprudential supervision units shall collect documents, information, and data from the sources prescribed at Points h, i, k, l, Clause 1 of this Article.

4. Based on the requirements of banking supervision, the microprudential supervision unit shall, by their own or via the Chief of the Banking Supervision Agency or the Director of the State Bank’s branch, request the objects of banking supervision to provide additional documents, information, and data other than those prescribed in Clause 1 of this Article.

Article 8. Processing, updating and synthesis of documents, information, and data

Based on the sources of documents, information, and data prescribed in Article 7 of this Circular, the microprudential supervision units shall process and synthesize as follows:

1. The microprudential supervision units shall process documents, information and data that are automatically updated from the electronic statistical reporting system of the State Bank or the CIC into the information system supporting remote supervision in accordance with regulations on statistical reporting regime of the State Bank and the Regulation on administration, operation and use of information system and software to support remote supervision activities.

2. For other documents, information and data not prescribed in Clause 1 of this Article, the microprudential supervision units shall:

a) Review the logic and reasonableness of information by comparing and contrasting collected documents, information, and data with historical data to detect unusual or illogical problems;

b) Update necessary documents, information, and data into the information system supporting remote supervision as prescribed in the Regulation on administration, operation and use of information system and software to support remote supervision activities issued by the Governor of the State Bank.

3. When detecting documents, information or data that are missing or untruthful, encounter errors, or need clarification to meet the requirements of the microprudential supervision, the microprudential supervision unit shall, by their own or via a competent authority, request the objects of banking supervision to make reports and explanations, using the methods of contacting the objects of banking supervision prescribed in Chapter IV of this Circular.

4. Based on the collected and processed information, the microprudential supervision units shall implement the contents prescribed in Sections 2 and 3 of this Chapter.

 

Section 2

CONTENTS OF MICROPRUDENTIAL SUPERVISION

 

Article 9. Contents of microprudential supervision of credit institutions and foreign bank branches

1. The microprudential supervision units shall determine the scope and content of information related to the operation of the objects of microprudential supervision in order to monitor their compliance with the law provisions on safety of banking activities as well as other law provisions on monetary and banking laws, of which the focus shall be on one, some or all of the following content(s):

a) Supervision of their compliance with the statistical reporting regime and the information reporting regime prescribed by the Law on Credit Institutions (amended and supplemented) and related guiding documents within the scope of the powers, rights, and responsibilities of the microprudential supervision units;

b) Supervision of the compliance with restrictions, limits and prudential ratios as prescribed in Articles 126, 127, 128, 129, 130 of the Law on Credit Institutions (amended and supplemented) by credit institutions; the classification of debts and making of risk provisions by credit institutions or foreign bank branches based on the results of processing information obtained from the information system supporting remote supervision and the electronic statistical reporting system of State Bank;

c) Supervision of the satisfaction of conditions and standards in terms of managers and executives prescribed in Articles 50 and Clause 4, Article 89 of the Law on Credit Institutions (amended and supplemented); and the compliance of governance, administration, and control structure of the objects of supervision as prescribed in Chapter III of the Law on Credit Institutions (amended and supplemented);

d) Supervision of the compliance with the law provisions on capital contribution, lending, deposit, and investment by credit institutions in subsidiaries, affiliates, and overseas branches;

dd) Review of the intramural regulations promulgated by the objects of microprudential supervision in accordance with Article 93 of the Law on Credit Institutions (amended and supplemented): Every year, the microprudential supervision units shall choose a number of intramural regulations for review.

2. The microprudential supervision units shall supervise the compliance of the instructions and requests of the competent State agencies with respect to the objects of microprudential supervision (if any).

3. The microprudential supervision units shall perform risk supervision by using the risk analysis models and methods issued by the Governor of the State Bank in each period and/or analyzing and assessing risks of the objects of banking supervision in terms of one, some or all of the following content(s):

a) Analyzing and assessing material changes and unusual fluctuations by using the thresholds for changes in assets, liabilities, equity, revenue and accrued interest, costs, business results, and limitations, restrictions, and safety ratios based on the results of processing information obtained from the State Bank’s electronic statistical reporting system and the information system supporting remote supervision. The Chief of the Banking Supervision Agency shall decide the thresholds for changes in the above items.

b) Consider material impacts on the governance and operation of the objects of microprudential supervision by assessing at least the following contents:

(i) Changes in managers and executives as prescribed in Articles 50 and 89 of the Law on Credit Institutions (amended and supplemented) of the objects of microprudential supervision;

(ii) Changes in the situation of shareholders, share ownership, shares of managers, executives, major shareholders and related persons of these individuals and organizations (including investments in the form of capital contribution or share purchase with the aim of holding control over a credit institution that is a joint-stock company);

(iii) Changes in the situation of capital contribution, capital contributors and owners, for credit institutions being limited liability companies or cooperatives.

c) Based on the obtained adverse information that may materially affect the objects of microprudential supervision, the microprudential supervision units shall consider and assess the risks facing such objects of microprudential supervision;

d) Supervising the situation of credit granting and the quality of credits granted to high-risk sectors, customers, and transactions in the operation of the objects of microprudential supervision in order to analyze and assess the level of material impacts on the operation of such objects.

The microprudential supervision units shall identify the high-risk sectors, customers, and transactions in each period.

4. For joint-stock commercial banks, in case of necessity, the microprudential supervision unit shall review and assess the compliance of law provisions, credit quality and risks of high value transactions (including credits, investments, capital contribution, share purchase, other receivables). The microprudential supervision units shall consider and decide specifically on which is the high value for the above transactions.

5. The microprudential supervision units shall decide by their own or request competent authorities to decide on other supervision contents for the objects of microprudential supervision within the scope of the supervision tasks assigned to such units in line with their needs and resources.

Article 10. Contents of microprudential supervision of branches of credit institutions

1. Compliance supervision, including:

a) Supervision of the compliance with the law provisions on:

(i) Statistical reporting regime of the branches in accordance with regulations on statistical reporting regime;

(ii) Other law provisions on monetary and banking applicable to the branches.

b) The microprudential supervision units shall supervise the compliance with the instructions and requests of the competent State agency for the objects of microprudential supervision (if any).

2. Risk supervision, which shall focus on at least the following contents:

a) Items of assets, liabilities, incomes, expenses, and income-expenditure differences;

b) The situation of credit extension, and the quality of credits granted by the objects of microprudential supervision. In case of necessity, the microprudential supervision units shall consider and assess the high value credits and other receivables of the objects of microprudential supervision. The director of the State Bank’s branches shall decide specifically on which is the high value for such transactions.

c) The making and updating of the list of personnel information, including at least the branch directors of the credit institution;

d) Information that adversely affects the activities of the monitored object.

3. For large-scale transaction offices in the locality as decided by the Director of the State Bank’s branch, or for transaction offices that generate information adversely affecting the operation of such transaction offices, the microprudential supervision unit shall perform the supervision in accordance with Clauses 1 and 2 of this Article via the branch managing such transaction offices.

Article 11. Enhanced supervision

1. Based on the current situation and actual operation of the objects of microprudential supervision, the microprudential supervision units shall consider and request the Governor of the State Bank and the Director of the State Bank’s branch to decide on applying enhanced supervision to the objects of microprudential supervision when they fall into one of the following cases:

a) The objects of microprudential supervision classified as C or D for people’s credit funds; or D or E for other credit institutions or foreign bank branches in accordance with the State Bank’s regulations on ranking of credit institutions and foreign bank branches;

b) The objects of microprudential supervision may apply early intervention measures as prescribed by the law provisions and this Circular;

c) Other objects under the directions of competent State agencies.

2. Based on the situation and actual operation of the objects of microprudential supervision, the microprudential supervision unit shall consider and request the Governor of the State Bank and the Director of the State Bank’s branch to decide on the enhanced supervision which covers at least:

a) The scope of supervision;

b) The objects of supervision;

c) Supervision contents, including at least the supervision of liquidity situation; credits, receivables and investments, capital contributions, share purchases or investments in the form of capital contributions and share purchases in order to take control of an enterprise;

d) Reporting frequency of the objects of microprudential supervision;

dd) The coordination among related units and individuals in performing the enhanced supervision (if any).

 

Section 3

MAKING SUPERVISION REPORTS AND DOCUMENTS,
 PROPOSING AND IMPLEMENTING HANDLING MEASURES

 

Article 12. Making reports on microprudential supervision, proposing and implementing remedial measures

1. Based on the results of compliance supervision and risk supervision as prescribed in Section 2 of this Chapter and the current law provisions, the microprudential supervision units shall:

a) Make ad hoc or periodic microprudential supervision reports as prescribed in Clauses 2 and 3 of this Article;

b) Propose and implement handling measures prescribed in Chapter V of this Circular (if necessary).

 2. Principles of making, approving, and submitting ad hoc microprudential supervision reports:

a) An ad hoc microprudential supervision report must be made when the microprudential supervision unit detects violations, risks of law violations, or risks affecting the operational safety of the objects of banking supervision, or at the request of a competent authority;

b) The approval and submission of an ad hoc microprudential supervision report are prescribed as follows:

(i) The ad hoc microprudential supervision report must be approved by the leadership of the microprudential supervision unit;

(ii) Based on the recommendations in the ad hoc microprudential supervision report and the powers to handle such recommendations as prescribed by the law provisions, the ad hoc microprudential supervision report must be sent to the competent authority for consideration and handling;

(iii) The ad hoc microprudential supervision report which is made at the request of any competent authority must be sent to such competent authority for consideration and handling.

3. Principles of making, approving, and submitting periodic microprudential supervision reports:

a) The microprudential supervision report for the first 6 months of the year must be completed before August 31 of the year. The annual microprudential supervision report must be completed before April 15 of the following year;

b) The microprudential supervision report shall be made in accordance with Appendix II issued with this Circular for the objects of banking supervision being credit institutions or foreign bank branches, or in accordance with Appendix III issued together with this Circular for the objects of banking supervision being branches of the same credit institution in a locality;

c) Periodic microprudential supervision reports shall be approved and submitted as follows:

(i) For the microprudential supervision unit under a State Bank’s branch, the 6-monthly and annual microprudential supervision report must be approved by the leadership of the microprudential supervision unit and must be submitted to the leadership of the State Bank’s branch;

(ii) For the microprudential supervision unit under the Banking Supervision of the State Bank’s branch in Hanoi or Ho Chi Minh city, the 6-monthly and annual microprudential supervision report must be approved by the leadership of the microprudential supervision unit and must be submitted to the leadership of the branch’s Banking Supervision as well as the leadership of the branch;

(iii) For the microprudential supervision unit under the organizational structure of the Banking Supervision Agency, the 6-monthly and annual microprudential supervision report must be approved by the leadership of the microprudential supervision unit and must be submitted to the leadership of the Banking Supervision Agency and the State Bank;

(iv) If in the microprudential supervision report, there are handling measures proposed to any competent authority as prescribed by the law provisions, the microprudential supervision report must be submitted to such competent authority for consideration and decision.

Article 13. Microprudential supervision dossiers

1. A microprudential supervision dossier consists of (periodic and ad hoc) microprudential supervision reports, documents about the contact with the objects of banking supervision, and dossiers of handling measures in microprudential supervision.

2. In the cases where the objects of banking supervision are subject to early intervention, the microprudential supervision dossier shall additionally consist of the Decision on application of early intervention and the remediation plan.

3. In the cases where the objects of banking supervision are subject to enhanced supervision, the microprudential supervision dossier shall additionally consist of the Decision on application of enhanced supervision as well as information, documents, data, and handling measures in enhanced supervision.

 

Chapter III

ORDER AND PROCEDURES FOR MACROPRUDENTIAL SUPERVISION

 

Section 1

COLLECTION, SYNTHESIS, PROCESSING OF DOCUMENTS, INFORMATION, DATA

 

Article 14. Collection, synthesis and processing of documents, information, and data

1. The macroprudential supervision units shall collect documents, information, and data about the objects of banking supervision from the following sources:

a) The sources prescribed in Clause 1, Article 7 of this Circular;

b) Microprudential supervision reports, dossiers on handling measures in microprudential supervision (except for people’s credit funds);

c) Based on the requirements of banking supervision, the macroprudential supervision unit shall, by their own or via a competent authority, request the objects of banking supervision to provide additional documents, information, and data other than those prescribed at Points a and b, Clause 1 of this Article.

2. The macroprudential supervision units shall synthesize and process documents, information and data collected from the sources prescribed in Clause 1 of this Article and organize a database to serve the macroprudential supervision activities.

3. When detecting documents, information or data that are missing or untruthful, encounter errors, or need clarification to meet the requirements of the macroprudential supervision, the macroprudential supervision units shall, in coordination with the microprudential supervision units, request the objects of banking supervision to make reports and explanations.

 

Section 2

MACROPRUDENTIAL SUPERVISION CONTENT

 

Article 15. Contents of macroprudential supervision of the system of credit institutions and foreign bank branches

The macroprudential supervision units shall supervise risks in terms of one, some or all of the following content(s):

1. Analyzing and assessing the financial soundness in order to detect risks that may affect the system’s safety, including:

a) Analyzing and assessing the situation of equity, capital adequacy, capital mobilization and use;

b) Analyzing and assessing the liquidity situation;

c) Analyzing and assessing bad debts and asset quality;

d) Analyzing and assessing interbank activities;

dd) Analyzing and assessing business results; accrued interests.

The macroprudential supervision units shall use the thresholds for changes suitable to the characteristics of the macroprudential supervision objects to assess the risks that may affect the system’s safety. The Chief of the Banking Supervision Agency shall decide the thresholds for changes of the above items.

2. Analyzing and assessing macroeconomic developments, impacts of other sectors in the economy that are likely to affect the stability of the system of credit institutions and foreign bank branches.

3. Examining their endurability on annual or ad hoc basis and at the request of the Governor of the State Bank in terms of at least the following contents:

a) Examining their endurability against credit risks by analyzing and forecasting bad debt movements in macroeconomic scenarios, the impact of assumptions about changes in debt grouping and assumptions about major customers that lose their solvency;

b) Examining their endurability against market risks by analyzing the impact of exchange rate and interest rate fluctuations on the safety and soundness of the system or group of credit institutions and foreign bank branches;

c) Examining their endurability against interbank contagion risks;

d) Examining their endurability against liquidity risks by analyzing their liquidity in case of mass withdrawal.

4. In cases of necessity or at the request of the Governor of the State Bank, the macroprudential supervision units shall analyze and assess the possibility of a systemic banking crisis and take preventive measures.

5. For the group of systemically important credit institutions and foreign bank branches, the macroprudential supervision units shall perform the supervision in terms of at least the contents prescribed in Clause 1 of this Article and examine their endurability every 6 months or ad hoc at the request of the Governor of the State Bank when there is a judgment on systemic risk.

The macroprudential supervision units shall base themselves on the criteria of the scale, interdependence, and interchangeability thereof to make a list of systemically important credit institutions and foreign bank branches and submit it to the Governor of the State Bank for promulgation before March 31 every year.

6. For the group of people’s credit funds and microfinance institutions, the macroprudential supervision units shall perform the supervision in terms of at least the contents prescribed in Clause 1 of this Article.

7. The macroprudential supervision units shall decide by their own or request competent authorities to decide on other supervision contents in line with their needs and resources.

 

Section 3

MAKING SUPERVISION REPORTS AND DOCUMENTS,
 PROPOSING AND IMPLEMENTING HANDLING MEASURES

 

Article 16. Making macroprudential supervision reports, proposing and implementing remedial measures

1. Based on the results of compliance supervision and risk supervision as prescribed in Section 2 of this Chapter and the current law provisions, the macroprudential supervision units shall:

a) Make ad hoc or periodic macroprudential supervision reports as prescribed in Clauses 2 and 3 of this Article in accordance with Appendix IV issued together with this Circular;

b) Request the microprudential supervisions units to consider the application of handling measures prescribed in Chapter V of this Circular to the objects of banking supervision (if necessary).

 2. Principles of making and submitting ad hoc macroprudential supervision reports:

a) An ad hoc macroprudential supervision report must be made when the macroprudential supervision unit detects risks that may affect the operational safety of the objects of banking supervision or are likely to cause banking crisis in the system or group of credit institutions and foreign bank branches, or at the request of the Governor of the State Bank;

b) An ad hoc macroprudential supervision report shall be approved and submitted to a competent authority following the below principles:

(i) The ad hoc macroprudential supervision report must be approved by the leadership of the macroprudential supervision unit;

(ii) The ad hoc macroprudential supervision report which is made at the request of the Governor of the State Bank must be sent to the Governor for consideration and handling;

(iii) Based on the recommendations in the ad hoc macroprudential supervision report and the powers to handle such recommendations as prescribed by the law provisions, the ad hoc macroprudential supervision report must be sent to the competent authority for consideration and handling.

3. Principles of making and submitting periodic macroprudential supervision reports:

a) The macroprudential supervision report for the first 6 months of the year must be completed before August 31 of the year. The annual macroprudential supervision report must be completed before April 15 of the following year;

b) A periodic macroprudential supervision report shall be approved and submitted by a competent authority following the below principles:

(i) The macroprudential supervision report shall be approved by the leadership of the macroprudential supervision unit and submitted to the leadership of the Banking Supervision Agency and the State Bank;

(ii) If in the macroprudential supervision report, there are handling measures proposed to any competent authority as prescribed by the law provisions, the macroprudential supervision report must be submitted to such competent authority for consideration and decision.

Article 17. Macroprudential supervision dossiers

A macroprudential supervision dossier consists of (periodic and ad hoc) macroprudential supervision reports and dossiers of handling measures in macroprudential supervision.

 

Chapter IV

CONTACT WITH OBJECTS OF BANK SUPERVISION

 

Article 18. Methods of contacting objects of banking supervision

An object of banking supervision shall be contacted using the following forms:

1. Requesting the object to send a written explanation.

2. Directly working with the object.

Article 19. Requesting the object to send a written explanation

1. In the cases where documents, information and data are missing or untruthful, encounter errors, or need clarification to meet the requirements of the microprudential supervision or there are problems related to inadequate compliance with regulations, directions, or requests of competent State agencies or related to the risks of an object of banking supervision, the banking supervision unit shall, by their own or via the Chief of the Banking Supervision Agency (for a macroprudential supervision unit), request such object of banking supervision to send a written explanation.

2. Within the time limit prescribed in the written request for explanations, the object of banking supervision must send a written explanation which covers at least the following contents:

a) Explanations for each specific request, including analysis of the current situation and the causes of problems;

b) Proposals of corrective and remedial measures (including the implementation roadmap thereof) in the cases where the banking supervision unit requests.

Article 20. Directly working with the object

1. In case of necessity, when detecting documents, information and data that are missing or untruthful, encounter errors, or need clarification to meet the requirements of the microprudential supervision, or problems related to inadequate compliance with regulations, directions, or requests of competent State agencies or related to the risks of an object of banking supervision, the banking supervision unit shall, by their own or via the Chief of the Banking Supervision Agency (for a macroprudential supervision unit), decide to establish a working group to work directly with the object of banking supervision.

2. The banking supervision unit must send written notification to the object in at least 03 working days before working directly with such object; the written notification must clearly state the composition of the working group, the contents, time, and place of the working session.

3. The results of the direct working session with the object of banking supervision must be recorded in writing in accordance with Appendix I issued with this Circular and signed for certification by representatives of the working group and the object of banking supervision.

 

Chapter V

HANDLING MEASURES IN BANK SUPERVISION

 

Article 21. Handling measures in banking supervision

1. Based on the results of banking supervision, the banking supervision units shall issue warnings and recommendations to the objects of banking supervision; and, depending on the level of safety, soundness and law violations of the objects of banking supervision, impose penalties for administrative violations in accordance with the law provisions (if any); then request the Governor of the State Bank or the Director of the State Bank’s branch, within the scope of his/her powers, to:

a) Apply the handling measures prescribed in Article 25 of the Government’s Decree No. 26/2014/ND-CP dated April 7, 2014 (amended and supplemented) on the organization and operation of banking supervision units;

b) Apply the enhanced supervision measure to the objects of banking supervision;

c) Propose inspection and examination of the objects of banking supervision when signs of law violations, risks or operational unsafety are detected;

d) Amend, supplement, or replace legal documents on currency and banking (if any).

2. In case of necessity, in order to fully assess the actual operation of the objects of banking supervision, the banking supervision units shall, via the Chief of the Banking Supervision Agency, request the objects of banking supervision (excluding branches of credit institutions) to hire independent auditing organizations to audit one, some or all of their operations in accordance with the law provisions.

Article 22. Recommendations and warnings for objects of banking supervision

1. Based on the results of supervision, the banking supervision units shall decide by their own or request the Chief of the Banking Supervision Agency or the Director of the State Bank’s branch to consider and approve the recommendations and warnings for the objects of banking supervision.

2. Recommendations and warnings for objects of banking supervision shall be based on one or a combination of the following contents:

a) When the supervision results of the objects of banking supervision, which are shown in the form of quantitative indicators, exceed the warning thresholds;

b) On the basis of applying the expert method when assessing and analyzing the qualitative information, which is obtained from the supervision results and reflects the potential risks and the possibility of law violations by the objects of banking supervision, as well as the inspection conclusions, independent audit conclusions, internal audit conclusions, and the information obtained from other State management agencies;

c) At the request of the Governor of the State Bank, stemming from the practice of State management over monetary and banking activities.

3. When receiving recommendations and warnings, the objects of banking supervision must promptly make reports and explanations about the recommendations and warnings at the request of the banking supervision units, which shall mention at least the actual situation, causes and remediation plan. The time limit for the objects of banking supervision to submit such reports and explanations shall be stated in the written recommendations and warnings sent to the objects. The banking supervision unit shall be responsible for supervising and urging the implementation of the recommendations and warnings by the objects of banking supervision.

4. If, after implementing their remediation plans, the objects of banking supervision still face latent risks or are likely to commit violations against the law provisions on monetary and banking, the banking supervision unit shall request competent authorities to apply handling measures in banking supervision prescribed in Article 21 of this Circular.

Article 23. Application of early intervention to objects of banking supervision

1. The powers to decide on early intervention is prescribed in Article 130a of the Law on Credit Institutions (amended and supplemented):

a) The Governor of the State Bank shall consider and decide to intervene early on the objects of banking supervision under the supervision responsibility of the Banking Supervision Agency;

b) The director of the State Bank’s branch shall consider and decide to intervene early on the objects of banking supervision (excluding branches of credit institutions) under the supervision responsibility of the banking supervision unit of such branch.

2. Based on the results of banking supervision and the provisions of Clauses 1 and 2, Article 130a of the Law on Credit Institutions (amended and supplemented), the microprudential supervision unit shall:

a) Request the Chief of Banking Supervision Agency to submit the document on application of early intervention as prescribed at Point a, Clause 1 of this Article to the Governor of the State Bank for consideration and promulgation;

b) Submit the document on application of early intervention as prescribed at Point b, Clause 1 of this Article to the Director of the State Bank’s branch for consideration and promulgation.

3. Within 30 days from the date the document on application of early intervention is received, the object of banking supervision shall report in writing to the State Bank (the Banking Supervision Agency and State Bank’s branch) on the current situation, causes, remediation plan and implementation organization thereof. The State Bank shall make a written request to credit institutions and foreign bank branches to adjust the remediation plan if it deems it necessary.

The formulation and adjustment of the remediation plan of the object of banking supervision must be based on the actual operation of such objects and must comply with the provisions of Clauses 3 and 4, Article 130a of the Law on Credit Institutions (amended and supplemented).

4. Within 30 days from the date the written request for adjustment and supplementation of the remediation plan is received, the object of banking supervision shall send the (adjusted or supplemented) remediation plan it to the Banking Supervision Agency and the State Bank’s branch and then organize the implementation thereof.

5. In the cases where the object of banking supervision fails to develop a remediation plan in accordance with the provisions of Clause 3, Article 130a of the Law on Credit Institutions (amended and supplemented) or the time limit for implementation of such plan expires but the situation prescribed in Clause 1, Article 130a of the Law on Credit Institutions (amended and supplemented) has not been overcome, the microprudential supervision unit shall:

a) Request the Chief of the Banking Supervision Agency to submit to the Governor of the State Bank for consideration and promulgation a written request to the object of banking supervision under the supervision responsibility of the Banking Supervision Agency to take the measure(s) prescribed in Clause 4, Article 130a of the Law on Credit Institutions (amended and supplemented);

b) Submit to the director of the State bank’s branch for consideration and promulgation a written request to the object of banking supervision under the supervision responsibility of the banking supervision unit of such branch to take the measure(s) prescribed in Clause 4, Article 130a of the Law on Credit Institutions (amended and supplemented).

6. After the object of banking supervision overcomes the situation prescribed in Clause 1, Article 130a of the Law on Credit Institutions (amended and supplemented) or when such object is placed under special control, the microprudential supervision unit shall:

a) Request the Chief of the Banking Supervision Agency to submit to the Governor of the State Bank for consideration and promulgation a document to terminate the application of early intervention to the object of banking supervision under the supervision responsibility of the Banking Supervision Agency;

b) Submit to the director of the State bank’s branch for consideration and promulgation a document to terminate the application of early intervention to the object of banking supervision under the supervision responsibility of the banking supervision unit of such branch.

7. In the process of formulating and applying early intervention and remediation plans, when it’s found necessary to clarify the shortcomings and limitations and to take appropriate remedial solutions, the banking supervision unit shall, via the Governor of the State Bank (via the Banking Supervision Agency) or the Director of the State Bank’s branch, request the object of banking supervision (excluding branches of credit institutions) to hire an independent auditing organization that audits one, some or all of the contents as prescribed by the law provisions.

8. Reporting and banking supervision of the remediation plan:

a) On a monthly or ad hoc basis and at the request of the microprudential supervision unit, the object of banking supervision shall report the progress and results of implementing the remediation plan to the State Bank (the Banking Supervision Agency) or the State Bank’s branch before the 10th day of the following month in order to perform banking supervision as prescribed in this Circular;

b) The microprudential supervision report prescribed in Article 12 of this Circular must cover the banking supervision of the remediation plan for the Banking Supervision Agency and the State Bank’s branch;

c) Based on the results of implementing the remediation plan by the object of banking supervision, if detecting any delay or inefficiency in the implementation process, the microprudential supervision unit shall request the Chief of the Banking Supervision Agency or the Director of the State Bank’s branch to send a written request to the object of banking supervision to report the cause thereof and take remedial measures.

 

Chapter VI

RESPONSIBILITIES OF RELATED ORGANIZATIONS AND INDIVIDUAL IN BANKING SUPERVISION ACTIVITIES

 

Article 24. Responsibilities of the Banking Supervision Agency

1. To perform State management responsibilities on banking supervision activities in the entire banking supervision system.

2. To assume the prime responsibility for, and coordinate with the State Bank’s branches and other units under the State Bank, and related organizations in performing banking supervision.

3. To assume the prime responsibility for, and coordinate with the State Bank’s branches in, performing enhanced supervision in accordance this Circular and the Decisions of the Governor of the State Bank to the objects of banking supervision within the scope of the supervision tasks assigned to the Banking Supervision Agency.

4. Pursuant to the provisions of this Circular, assume the prime responsibility for, and coordinate with related units in, formulating a banking supervision manual to provide professional guidance on banking supervision in accordance with this Circular and the list of credit institutions and foreign bank branches of systematic importance, and then submit them to the Governor of the State Bank for decision on promulgation.

5. To assume the prime responsibility for, and coordinate with the Information Technology Department and related units of the State Bank in, studying, investing in and building; and applying, managing, and developing an information technology system in support of banking supervision activities for uniform application in the banking sector in accordance with the law provisions.

6. In case of necessity, to propose the Governor of the State Bank to conduct the ad hoc macroprudential supervision as prescribed in Clauses 3, 4, 5, Article 15 of this Circular.

7. To decide on the thresholds for changes of microprudential supervision and macroprudential supervision in each period.

8. To submit models and methods of risk analysis in each period to the Governor of the State Bank for promulgation.

9. To perform other responsibilities prescribed by the law provisions.

Article 25. Responsibilities of State Bank’s branches

1. To assume the prime responsibility for, and coordinate with the Banking Supervision Agency, units under the State Bank and related organizations in microprudential supervision activities within the scope of the tasks assigned to them.

2. To conduct enhanced supervision over the objects of banking supervision in accordance with this Circular and the Decisions of the Governor of the State Bank or the Director of the State Bank’s branch in each specific case.

3. To perform other responsibilities as prescribed by the law provisions.

Article 26. Responsibilities of the microprudential supervision units

1. To perform the tasks prescribed in this Circular, advise and give proposals to the Chief of the Banking Supervision Agency or the Directors of the State Bank’s branches in performing the tasks.

2. To assign civil servants to perform microprudential supervision tasks in accordance with this Circular.

3. The microprudential supervision units may consider and decide on the mechanisms applicable to specialized officers regarding each object of banking supervision following the below principles:

a) Specialized officers have the right to access general information about the objects under their supervision, including information in banking inspection activities and licensing activities;

b) Specialized officers are considered to join inspection teams whose objects of inspection are supervised by such specialized officers.

4. To conduct enhanced supervision over the objects of banking supervision under the Decisions of the Governor of the State Bank or the Director of the State Bank’s branch in each specific case.

5. To provide results of microprudential supervision (including microprudential supervision reports but excluding microprudential supervision reports for objects of banking supervision being branches of a credit institution or people’s credit fund) for the macroprudential supervision units on a periodic and ad hoc basis.

6. To coordinate with the macroprudential supervision units in determining the microprudential supervision thresholds for each type of credit institutions.

Article 27. Responsibilities of macroprudential supervision units

1. To perform the tasks prescribed in this Circular, advise and give proposals to the Chief of the Banking Supervision Agency in performing the tasks.

2. To assign civil servants to perform macroprudential supervision tasks in accordance with this Circular.

3. To provide results of macroprudential supervision (including macroprudential supervision reports) for the microprudential supervision units on a periodic and ad hoc basis.

4. To assume the prime responsibility and coordinate with the microprudential supervision units to determine the microprudential supervision thresholds for each type of credit institutions and submit them to the Chief of the Banking Supervision Agency for decision.

5. To determine the macroprudential supervision thresholds and submit them to the Chief of the Banking Supervision Agency for decision.

6. To make a list of systematically important credit institutions and foreign bank branches of and submit it to the Chief of the Banking Supervision Agency.

 Article 28. Responsibilities of other related units under the State Bank

1. To provide information, documents, and data at the request of the Banking Supervision Agency or the State Bank’s branches in accordance with the provisions of this Circular and the law provisions.

2. To coordinate with the Banking Supervision Agency or the State Bank’s branches in prudential banking supervision.

3. To coordinate with the Banking Supervision Agency or the State Bank’s branches in reviewing intramural regulations promulgated by the objects of supervision in accordance with legal documents, which are formulated and submitted by the related units to competent authorities for promulgation.

Article 29. Responsibilities of objects of banking supervision

1. To provide documents, information and data prescribed in Article 7, Article 14 of this Circular and take full responsibility for the accuracy and truthfulness of the provided documents, information, and data.

2. To comply with the requests of the banking supervision units when receiving the written requests for explanations or at the request of the working groups when such groups work directly with the objects as prescribed in Chapter IV of this Circular.

3. To fully comply with handling measures in banking supervision activities as prescribed in Chapter V of this Circular.

4. Other responsibilities as prescribed by the law provisions.

 

Chapter VII

IMPLEMENTATION PROVISIONS

 

Article 30. Effect

1. This Circular takes effect from September 1, 2022, except for the provisions in Clause 2 of this Article.

2. The automatic processing and updating of documents, information and data into the information system supporting remote supervision of the objects of microprudential supervision being people’s credit funds or micro-financial institutions as prescribed in Clause 1 and Point b, Clause 2, Article 8 of this Circular shall be conducted when there is such an information system. During the absence of such information system, the microprudential supervision units shall:

a) Collect information from the documents, information and data sources prescribed in Clauses 1 and 4, Article 7 of this Circular, then review the logic and reasonableness thereof by comparing the collected documents and information with the historical data in order to detect unusual, illogical or unreasonable problems.

b) Process and synthesize the documents, information and data as prescribed in Clauses 3 and 4, Article 8 of this Circular.

3. This Circular replaces Circular No. 08/2017/TT-NHNN dated August 1, 2017, prescribing the order and procedures for banking supervision and Circular No. 04/2018/TT-NHNN dated March 12, 2018, of the Governor of the State Bank amending and supplementing a number of articles of Circular No. 08/2017/TT-NHNN dated August 1, 2017.

Article 31. Organization of implementation

The Chief of the Ministry’s Office, the Chief of the Banking Supervision Agency, heads of units under the State Bank of Vietnam, credit institutions, and foreign bank branches shall be responsible for implementing this Circular./.

 

 

FOR THE GOVERNOR

THE DEPUTY GOVERNOR

 

 

 

Doan Thai Son

 

 

* All Appendices are not translated herein.

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi
văn bản TIẾNG ANH
Bản dịch LuatVietnam
download Circular 08/2022/TT-NHNN DOC (Word)
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

download Circular 08/2022/TT-NHNN PDF
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

tin liên quan

văn bản cùng lĩnh vực

Vui lòng đợi