• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 405/QĐ-LN-PTR 2024 hướng dẫn kỹ thuật trồng cây phân tán

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 15/04/2026 19:25 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Cục Lâm nghiệp
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 405/QĐ-LN-PTR Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Triệu Văn Lực
Trích yếu: Ban hành Hướng dẫn kỹ thuật trồng cây phân tán
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
31/12/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 405/QĐ-LN-PTR

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 405/QĐ-LN-PTR

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 405/QĐ-LN-PTR PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Quyết định 405/QĐ-LN-PTR DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CỤC LÂM NGHIỆP
____________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________

Số: 405/QĐ-LN-PTR

Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2024

 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Hướng dẫn kỹ thuật trồng cây phân tán

CỤC TRƯỞNG CỤC LÂM NGHIỆP

 

Căn cứ Nghị định số 105/2022/NĐ-CP ngày 22/12/2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Căn cứ Quyết định số 1589/QĐ-BNN-TCCB ngày 19/4/2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Lâm nghiệp;

Căn cứ Thông tư số 29/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 quy định về các biện pháp lâm sinh được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 24/2024/TT-BNNPTNT ngày 12/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp;

Theo đề nghị của Trưởng phòng Phát triển rừng.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Hướng dẫn kỹ thuật trồng cây phân tán.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 01 năm 2025.

Điều 3. Chánh Văn phòng Cục, Trưởng phòng Phát triển rừng, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Sở NN và PTNT các tỉnh/TP;
- Lãnh đạo Cục;
- Lưu: VT, PTR.

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Triệu Văn Lực

 

HƯỚNG DẪN

KỸ THUẬT TRỒNG CÂY PHÂN TÁN
 (Ban hành kèm theo Quyết định số 405/QĐ-LN-PTR ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Cục trưởng Cục Lâm nghiệp)

PHẦN I. QUY ĐỊNH CHUNG

I. MỤC ĐÍCH, PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

1. Mục đích

Hướng dẫn các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân về kỹ thuật trồng cây phân tán.

2. Phạm vi áp dụng

Hướng dẫn này áp dụng cho trồng cây phân tán trên phạm vi toàn quốc.

3. Đối tượng áp dụng

Hướng dẫn này áp dụng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tham gia trồng cây phân tán có sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước và khuyến khích các đối tượng sử dụng nguồn vốn hợp pháp khác áp dụng.

II. GIẢI THÍCH TỪ NGỮ

Trong hướng dẫn kỹ thuật này các từ ngữ sau được hiểu như sau:

1. Điểm dân cư nông thôn: là nơi cư trú tập trung của các hộ gia đình gắn kết với nhau trong sản xuất, sinh hoạt và các hoạt động xã hội khác trong phạm vi một khu vực nhất định, được hình thành do điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội, văn hóa và các yếu tố khác.

2. Đất cây xanh sử dụng công cộng tại điểm dân cư nông thôn trong tiêu chí xác định xã nông thôn mới: là đất công viên, vườn hoa, sân chơi, hành lang giao thông, ven sông, kênh, mương, bờ đê, bờ ruộng, trong khuôn viên các trụ sở cơ quan, trường học, bệnh viện, nhà máy, xí nghiệp, khu công nghiệp, khu chế xuất, các công trình tín ngưỡng, bến xe, bến tàu, chợ, bến cảng và các công trình công cộng khác, ...

3. Trồng cây phân tán: là trồng cây ngoài diện tích rừng để tăng diện tích cây xanh, tạo cảnh quan, bảo vệ môi trường, kết hợp cung cấp gỗ, củi và dịch vụ du lịch; gồm các hình thức trồng:

- Cây phân tán trồng theo băng, theo hàng: là cây được trồng tại các hành lang giao thông, ven sông, kênh, mương, bờ đê, bờ ruộng, bờ bao, hàng rào

- Cây phân tán trồng theo đám: là nhóm cây phân tán trồng tập trung trên diện tích < 0,3 ha trong quy hoạch lâm nghiệp hoặc diện tích trồng tập trung ngoài quy hoạch lâm nghiệp;

- Cây phân tán trồng bổ sung: là cây được trồng vào các khoảng trống đã có cây trồng trước đó.

 

PHẦN II. KỸ THUẬT TRỒNG CÂY PHÂN TÁN

I. CHỌN LOẠI CÂY TRỒNG

1. Nguyên tắc chung chọn cây trồng

- Chọn loài cây phù hợp với điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng của từng khu vực để đảm bảo tỷ lệ sống cao và phát triển bền vững.

- Ưu tiên sử dụng cây bản địa có khả năng thích nghi tốt, hạn chế sử dụng cây ngoại lai có nguy cơ ảnh hưởng đến hệ sinh thái bản địa.

- Chọn cây ít rụng lá, có khả năng chống chịu sâu bệnh tốt, phù hợp với cảnh quan và mục đích sử dụng.

- Cây trồng không làm ảnh hưởng đến an toàn giao thông, không gây cản trở tầm nhìn và không làm hư hại công trình hạ tầng.

- Khuyến khích sử dụng các loại cây có tác dụng bảo vệ môi trường như cây có khả năng lọc không khí, chắn gió, giảm tiếng ồn.

- Đối với các khu vực có yêu cầu cảnh quan, chọn các loài cây có giá trị thẩm mỹ cao, ra hoa đẹp hoặc có hình dáng đặc trưng.

2. Nguyên tắc chọn cây trồng đối với một số khu vực điển hình

Khu vực

Nguyên tắc chọn cây

Một số loài cây phù hợp

Hành lang giao thông

Cây có rễ sâu, chịu hạn, không rụng lá nhiều, không cản trở giao thông

Giáng hương, Lim xanh, Dầu rái, Sao đen

Công viên, quảng trường

Cây có tán đẹp, ít sâu bệnh, ít rụng lá, tạo bóng mát

Phượng vĩ, Bằng lăng, Lộc vừng, Xà cừ

Trường học

Cây không có độc tố, không gây nguy hiểm cho học sinh, bóng mát tốt

Phượng vĩ, Bàng, Muồng hoa đào, Me tây

Bệnh viện, cơ sở y tế

Cây có khả năng lọc không khí, ít phấn hoa, tạo không gian thư giãn

Long não, Ngọc lan, Mai vàng, Hồng xiêm

Khu công nghiệp, khu chế xuất

Cây chịu khói bụi, ô nhiễm, có tác dụng chắn gió

Phi lao, Keo tai tượng, Xà cừ, Bạch đàn

Ven sông, kênh rạch

Cây có rễ bám tốt, chống sạt lở, chịu được ngập úng

Đước, Mắm, Dừa nước, Bần chua

(Chi tiết một số loài cây trồng thích hợp tại phụ lục 02, 03 của hướng dẫn)

II. KỸ THUẬT TRỒNG, CHĂM SÓC, BẢO VỆ

1. Trồng theo băng, theo hàng

a) Tiêu chuẩn cây giống

- Cây giống phải được nuôi dưỡng ít nhất 6 tháng trước khi đem trồng.

- Chiều cao từ gốc đến ngọn (Hvn) ≥ 0,6 m; đường kính gốc (D00) ≥ 0,6 cm.

- Kích thước bầu tối thiểu 9 x 13 cm hoặc tương đương.

(Chi tiết tiêu chuẩn cây giống được quy định tại Phụ lục 04 của hướng dẫn)

b) Chuẩn bị hố trồng và bón phân

- Hố trồng phải được đào trước 15-30 ngày; Hố được bố trí so le theo hàng (hình nanh sấu). Khi đào hố, cần phân loại đất: (1) Đất mặt tơi xốp để riêng một bên; (2) Đất phía dưới hố để riêng một bên.

- Kích thước hố trồng cần chuẩn bị phù hợp theo kích thước bầu cây:

+ Kích thước hố 40 x 40 x 40 cm đối với cây trồng có kích thước bầu trên 0,5 đến 0,8 kg/cây (bầu 9x13 hoặc tương đương);

+ Kích thước hố 50 x 50 x 50 cm đối với cây trồng có kích thước bầu trên 0,8 đến 1,2 kg/cây (bầu 10x15 hoặc tương đương);

+ Kích thước hố 60 x 60 x 60 cm đối với cây trồng có kích thước bầu trên 1,2 kg/cây (bầu 18 x 22; bàu 22 x 25 hoặc tương đương).

- Khoảng cách hố từ 4 - 8m, tùy theo đường kính tán của loài cây khi trưởng thành.

- Lấp hố: đưa phần đất mặt tơi xốp trộn với phân bón lót xuống đáy hố cùng với thảm mục và phần đất mặt xung quanh hố, đất dưới đáy hố lên phía trên, lấp đất gần ngang miệng hố.

- Bón lót phân NPK từ 0,2 kg đến 0,3 kg /hố hoặc từ 0,3 kg đến 0,5 kg phân vi sinh/ hố.

+ Cách bón: kết hợp với lúc lấp hố, phân được trộn đều với phần đất ở 1/3 phía dưới hố trồng.

+ Thời điểm bón lót và lấp hố: trước khi trồng từ 07 đến 10 ngày.

- Ở những khu vực có mối gây hại, cần có biện pháp xử lý triệt để trước khi trồng.

c) Vận chuyển cây giống

- Tưới đủ ẩm cho cây trước 1 ngày khi bốc xếp.

- Khi vận chuyển, tránh làm vỡ bầu, gãy ngọn, dập nát cây giống.

- Cây cần được trồng ngay trong ngày sau khi vận chuyển.

- Bảo quản cây giống: Nếu chưa trồng ngay, cần để cây ở nơi râm mát, tưới nước đầy đủ để giữ ẩm và bảo vệ khỏi gia súc.

d) Kỹ thuật trong cây

- Thời điểm trồng:

+ Trồng vào những ngày râm mát, có mưa nhỏ hoặc nắng nhẹ.

+ Tránh trồng vào ngày nắng gắt (>30°C) hoặc khi có gió bão.

- Kỹ thuật trồng:

+ Đào hố rộng hơn kích thước bầu để tạo điều kiện cho rễ phát triển.

+ Xé bỏ vỏ bầu PE trước khi trồng (nếu là bầu PE). Đối với bầu tự hoại, có thể để nguyên.

+ Đặt cây thẳng đứng giữa hố, lấp đất cao hơn cổ rễ 1 - 2 cm, lèn chặt đất quanh bầu để tránh vỡ bầu.

+ Thu dọn vỏ bầu sau khi trồng để đảm bảo vệ sinh môi trường.

- Cọc chống cây:

+ Sử dụng cọc gỗ hoặc tre có đường kính 1,5 - 2,0 cm, dài 0,5 - 0,7 m.

+ Buộc cọc vào thân cây, cách gốc khoảng 1/3 chiều cao cây, tạo góc 30 - 40° để chống đổ.

+ Cọc chỉ dùng cho cây có chiều cao từ 1,0 m trở lên.

- Tưới nước:

+ Tưới đẫm nước xung quanh gốc ngay sau khi trồng.

+ Không để nước tràn ra ngoài hố trồng.

đẫm nước xung quanh gốc cây không tràn ra ngoài hố trồng.

đ) Chăm sóc cây trồng

- Sau khi trồng 30 ngày, tiến hành kiểm tra tỷ lệ cây sống và trồng dặm nếu cần.

- Chăm sóc trong 3-5 năm đầu:

+ Cây mọc nhanh: Chăm sóc 3 năm.

+ Cây mọc chậm: Chăm sóc 5 năm.

- Các công việc chăm sóc:

+ Xới đất, vun gốc: Đường kính 60 - 80 cm, sâu 4-5 cm.

+ Bón phân thúc: 100 - 300 g NPK/cây, bón theo rạch đất.

+ Tỉa thân: Chỉ để 1 thân chính, loại bỏ thân phụ.

+ Cắt tỉa cành: Thực hiện trước mùa mưa bão.

+ Cây non: Tỉa cành lệch tán vào năm thứ 2, tiếp tục cắt tỉa định kỳ những năm sau.

- Việc chăm sóc, cắt tỉa cây phải tuân thủ quy trình kỹ thuật đồng thời phải có biện pháp đảm bảo an toàn cho người, phương tiện và công trình.

e) Bảo vệ cây trồng

- Cây trồng cần được kiểm tra, bảo vệ thường xuyên, kịp thời ngăn chặn gia súc phá hoại.

- Phòng chống sâu bệnh:

+ Theo dõi tình hình sâu bệnh, đặc biệt là mối và dế khi cây còn non.

+ Khi phát hiện sâu bệnh, xử lý theo hướng dẫn kỹ thuật chuyên ngành.

2. Trồng theo đám

a) Tiêu chuẩn cây giống:

Cây giống phải đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định trong tiêu chuẩn quốc gia về cây giống

(Chi tiết tiêu chuẩn một số loài cây tại phụ lục 05 của hướng dẫn)

b) Xử lý thực bì

- Đối với loài cây ưa sáng:

+ Phát dọn sạch thực bì, chiều cao phát không quá 10 cm so với mặt đất.

+ Băm nhỏ thực bì thành đoạn khoảng 0,5 m, không đốt, mà phải gom thành hàng giữa hai hàng hố theo đường đồng mức để trồng cây.

+ Nếu thực bì có chiều cao dưới 0,5 m, không cần xử lý.

- Đối với loài cây chịu bóng:

+ Xử lý thực bì theo từng hố trồng với đường kính khoảng 2 m.

+ Hoặc xử lý thực bì theo băng: Băng phát (để trồng cây): rộng 2 - 4 m; Băng chừa: rộng 1 - 2 m, giữ lại cây tái sinh có triển vọng.

- Thời gian hoàn thành xử lý thực bì: Trước khi trồng ít nhất 01 tháng.

c) Làm đất, cuốc hố, bón phân

- Đối với những loài cây ưa sáng: cuốc hố hoặc cày trước khi trồng từ 15 ngày đến 30 ngày; cày toàn diện hoặc theo băng ở những nơi có điều kiện địa hình thuận lợi, độ dốc dưới 15°.

- Đối với những loài cây chịu bóng: Cuốc hố trong băng phát dọn thực bì, bố trí 1 - 2 hàng/băng.

- Hố được đào so le theo hàng (hình nanh sau). Khi đào hố, cần phân loại đất: Đất mặt tơi xốp để riêng một bên; Đất phía dưới để riêng một bên. Kích thước hố cần phù hợp với kích thước bầu cây như sau:

+ Kích thước hố 30 x 30 x 30 cm đối với cây trồng có kích thước bầu dưới 0,5 kg/cây (bầu 7 x 9; 7 x 12 hoặc tương đương);

+ Kích thước hố 40 x 40 x 40 cm đối với cây trồng có kích thước bầu trên 0,5 đến 0,8 kg/cây (bầu 9 x 13 hoặc tương đương);

- Khoảng cách hố từ 2 - 4m, tùy theo đường kính tán của cây khi trưởng thành.

- Lấp hố: trộn đất mặt tơi xốp với phân bón lót rồi đưa xuống đáy hố cùng với thảm mục. Lấp đất gần ngang miệng hố, phần đất dưới đáy hố (khi đào) đưa lên trên.

- Bón lót phân NPK từ 100g đến 300g /hố hoặc từ 300g đến 500g phân vi sinh/hố.

+ Cách bón: kết hợp với lúc lấp hố, phân được trộn đều với phần đất ở 1/3 phía dưới hố trồng.

+ Thời điểm bón lót và lấp hố: trước khi trồng rừng từ 05 đến 10 ngày.

- Ở những khu vực có mối gây hại, cần có biện pháp xử lý triệt để trước khi trồng.

d) Vận chuyển cây giống

- Tưới nước đủ ẩm 01 đêm trước khi bốc xếp cây. Khi bốc xếp, vận chuyển tránh làm vỡ bầu, dập nát, gẫy ngọn.

- Phải trồng ngay trong ngày sau khi vận chuyển đến địa điểm trồng.

- Bảo quản: nếu chưa trồng phải xếp ở nơi râm mát và tưới nước đảm bảo độ ẩm, dinh dưỡng cho cây trồng. Bảo vệ cây giống không bị gia súc phá hại.

đ) Kỹ thuật trồng

- Thời điểm trồng: trồng cây vào những ngày râm mát, mưa nhỏ hoặc nắng nhẹ và đất trong hố phải đủ ẩm (tránh ngày nắng nóng trên 30°C hoặc gió bão). Rải cây giống đến đâu, trồng ngay đến đó và trồng hết trong ngày. Hố trồng được đào rộng hơn kích thước bầu cây.

- Khi trồng cây phải xé bỏ vỏ bầu đối với bầu PE hoặc để nguyên vỏ bầu đối với bầu hữu cơ, bầu tự hủy; đặt cây thẳng đứng vào giữa hố, lấp đất đầy hố cao hơn cổ rễ từ 01 đến 02 cm, lèn chặt đất xung quanh bầu, tránh làm vỡ bâu; nếu địa hình bằng phẳng, lấp hố đầy hình mâm xôi cho thoát nước; nơi địa hình dốc, lấp hố thấp hơn hoặc bằng miệng hố để giữ ấm; thu dọn vỏ bầu sau khi trồng, đảm bảo vệ sinh môi trường.

e) Chăm sóc cây trồng

- Trồng dặm:

+ Sau 30 ngày, kiểm tra tỷ lệ cây sống, tiến hành trồng dặm để đảm bảo tỷ lệ sống theo quy định nghiệm thu.

+ Tỷ lệ trồng dặm trung bình: 10% so với mật độ trồng ban đầu..

- Chăm sóc: Đối với cây mọc nhanh, chăm sóc 3 năm; cây mọc chậm chăm sóc 5 năm.

+ Năm thứ nhất:

(1) Cây trồng vụ hè-thu (tháng 6 - 10): Chăm sóc 1 lần.

(2) Cây trồng vụ xuân-hè (tháng 1 - 5): Chăm sóc 2 lần.

(3) Thời điểm chăm sóc:

Lần 1: Sau khi trồng 1 - 2 tháng;

Lần 2: Trước mùa khô (tháng 10 - 12).

(4) Công việc chăm sóc gồm:

Trồng dặm cây chết, phát dọn dây leo, cây bụi và cỏ dại;

Xới đất, vun gốc xung quanh hố với đường kính 60 - 80 cm, sâu 4-5 cm;

Tỉa thân: Chỉ giữ lại 1 thân chính.

+ Từ năm thứ 2 đến năm thứ 5:

(1) Số lần chăm sóc: Năm thứ 2, 3: 2 lần/năm; Năm thứ 4, 5: 1 lần/năm.

(2) Thời điểm chăm sóc: Miền núi phía Bắc: Tháng 2 - 4 và 9 - 12; Bắc Trung Bộ và miền Nam: Đầu mùa mưa và trước mùa khô.

(3) Các công việc chăm sóc:

Phát dọn dây leo, có dại, tỉa cành, tỉa thân.

Xới đất, vun gốc cách gốc 40 - 50 cm, sâu 4-5 cm.

Bón phân NPK 100 - 300 g/cây, bón theo rạch đất.

Tỉa cành tươi: cắt bỏ cành dưới 1/3 chiều cao cây, thực hiện vào đầu mùa khô.

Tỉa cành khô: Loại bỏ cành chết chưa rơi rụng.

g) Bảo vệ cây trồng

Kiểm tra, bảo vệ thường xuyên, ngăn chặn gia súc phá hoại.

Phòng trừ mối, dế hại ở giai đoạn cây còn nhỏ.

Giám sát sâu bệnh: Khi phát hiện, xử lý theo hướng dẫn chuyên môn.

3. Trồng bổ sung

a) Tiêu chuẩn cây giống

- Cây giống phải được nuôi dưỡng tối thiểu 24 tháng, có chiều cao từ 2,0 - 3,0 m và đường kính gốc từ 3,0 - 10 cm.

- Kích thước bầu tối thiểu 20 x 30 cm hoặc tương đương.

- Cây phải có tán cân đối, thân thẳng, không bị sâu bệnh.

(Chi tiết tiêu chuẩn cây giống của một số loài cây trồng bổ sung được quy định tại Phụ lục 06 của hướng dẫn)

b) Chọn vị trí trồng

- Lựa chọn vị trí sao cho khoảng cách giữa các cây tương đối đồng đều, phù hợp với thực tế mặt bằng.

- Khoảng cách giữa cây trồng bổ sung và cây hiện có (ở tuổi thành thục) từ 2 - 4 m, tùy theo đường kính tán của cây trưởng thành.

- Không trồng trực tiếp dưới tán cây đã có để tránh cạnh tranh ánh sáng và dinh dưỡng.

c) Chuẩn bị vật tư, vật liệu trồng cây

- Đất màu, mùn hữu cơ, giá thể, phân hữu cơ, phân vô cơ (NPK) để cải thiện môi trường đất.

- Cọc chống, dây buộc, thuốc kích thích ra rễ, bao tải để hỗ trợ cây trồng.

- Dụng cụ lao động và máy móc thi công phục vụ công tác trồng cây.

d) Đào hố trồng cây

- Kích thước hố: Hố đào hình vuông với cạnh tối thiểu = kích thước bầu cây + 20 cm.

- Chiều sâu hố phải lớn hơn chiều cao bầu cây, tối thiểu 30 cm.

Trường hợp đất không đảm bảo (đất bùn sét, cát, bạc màu, vữa xỉ...): Đào rộng hơn để bổ sung đất màu, mùn hữu cơ, giá thể, phân hữu cơ nhằm đảm bảo cây phát triển tốt.

đ) Bứng chuyển cây

- Trước khi đánh cây, thực hiện cắt tỉa gọn tán cây để giảm trọng lượng của cây, hạn chế thoát hơi nước; định hướng tán để giữ lại một số các cành chính và hạ thấp ngọn cây (nếu cần) để thuận lợi cho công tác vận chuyển.

- Cây được đánh bầu hình trụ tròn, vát ở đáy với kích thước bầu phù hợp chủng loại cây và đường kính cây đánh chuyển (kích thước đường kính bầu được đánh từ gốc cây ra xung quanh tối thiểu là 20 cm, chiều cao bầu tối thiểu gấp 3 lần đường kính thân cây) hoặc theo thực tế mặt bằng. Đào đất rộng ra ngoài tạo đường rãnh kiểu vành khăn để thực hiện các thao tác đánh bầu cây.

- Sử dụng thiết bị chuyên dùng phù hợp tiến hành đào đất, cắt rễ nhỏ; và cắt các rễ ngang lớn thật nhẵn ở các đầu cắt. Tiến hành lần lượt từ trên xuống dưới đến khi đủ độ sâu của bầu. Chưa cắt rễ cọc và một số rễ cái (rễ bên) để giữ cây thẳng đứng, không bị đổ. Chú ý tạo bầu cây có dạng hình chum cân đối.

- Phun thuốc kích thích ra rễ và bôi keo liền sẹo lên bề mặt vết cắt ở rễ chính, rễ bên.

- Thực hiện bó bầu bằng lưới (bao tải), dây (ưu tiên vật liệu tự phân hủy):

+ Cố định bầu cây bằng lưới, sau đó dùng dây bọc đan theo kiểu mắt cáo luồn từ đáy bầu lên trên và cột chặt vào gốc cây tạo liên kết mắt võng, chặt chẽ tránh vỡ bầu khi vận chuyển đến nơi trồng mới. Sử dụng bao tải bó bầu nếu đất bị tơi rời, không kết dính.

+ Bầu được bó theo hình đai mắt võng theo kích thước: ngang bầu hàng cách hàng từ 15-20 cm, dọc bầu hàng cách hàng 10-20 cm.

- Kích thước bầu phụ thuộc vào kích thước, chủng loại cây và mặt bằng cây bứng. Đánh bầu cây có đường kính tối thiểu gấp 3 lần số với đường kính gốc thân cây. Trong trường hợp không đánh được bầu cây đảm bảo kích thước yêu cầu, công tác đánh bầu cây được thực hiện theo thực tế hiện trường.

- Dùng bao tải, lưới bọc xung quanh thân cây từ gốc đen điểm phân cành đầu tiên làm giảm quá trình thoát hơi nước và tránh làm tổn thương vỏ trong quá trình bốc dỡ vận chuyển.

- Sử dụng máy móc, thiết bị cần thiết để ghìm giữ cây để cắt đứt hết rễ cái, rễ con xung quanh của cây và chuyển cây lên thùng xe vận chuyển.

e) Vận chuyển cây

- Vận chuyển cây đến nơi trồng đảm bảo không bị vỡ bấu, gãy cây

- Phải trồng ngay trong ngày sau khi vận chuyển đến địa điểm trồng.

- Trường hợp chưa trồng ngay phải xếp ở nơi râm mát và tưới nước đảm bảo độ ẩm, dinh dưỡng cho cây trồng. Bảo vệ cây trồng không bị gia súc phá hại.

g) Trồng cây

- Cho đất màu được trộn lẫn mùn, giá thể, phân hữu cơ, phân NPK... xuống hố chiều cao phù hợp với kích thước của cây trồng sao cho mặt bầu của cây trồng ngang với miệng hố hoặc thấp hơn khoảng 5 cm tùy theo địa hình. Sau đó đưa cây trồng xuống hố, tháo bỏ vỏ bầu (đối với vỏ bầu không có khả năng tự phân hủy), cắt hết dây buộc, đặt bầu cây vào chính giữa hố đảm bảo cây trồng thẳng đứng (kiểm tra theo 2 hướng: song song và vuông góc với cây đã có) đặt cây sao cho cổ rễ thấp hơn mặt hố.

- Điều chỉnh cho cây thẳng đứng, khi đã đạt yêu cầu cho đất màu trộn giá thể vào hố, lấp đến quá nửa hố rồi lèn chặt xung quanh bầu, tưới nhẹ nước (đã được pha chất kích thích ra rễ) đều quanh bầu cây. Tiếp tục lấp đất xung quanh bầu cây và lèn chặt đến miệng hố. Tiến hành tưới đẫm nước và làm đất xung quanh gốc thấp hơn miệng hố để giữ nước không tràn ra ngoài hố trồng.

- Sau khi trồng xong cần được quét 01 lớp vôi quanh thân cây, nhằm phòng bệnh cho cây trồng.

h) Cọc chống cho cây

- Dùng cọc gỗ chống giữ cây trồng luôn được thẳng đứng không bị nghiêng, đổ do gió và ổn định được bộ rễ;

- Chiều cao của cọc chống sau khi đã lắp ghép (trên mặt đất) tối thiểu bằng 1/3 chiều cao cây trở lên;

- Vị trí chống cọc vào thân cây cách gốc khoảng 1/3 chiều cao cây với độ nghiêng góc chống tối ưu từ 30- 40°. Chân cọc đóng sâu xuống đất tối thiểu 5cm để có điểm chống;

- Loại cọc: cọc tre nứa, cọc gỗ hoặc cọc kim loại với một số loài cây lớn;

- Quy cách, số lượng cọc chống có thể tham khảo ở bảng sau:

TT

Quy cách cây

Quy cách cọc
(tính cho 1 cọc)

Số lượng cọc chống (cọc)

 

Đường kính thân (cm)

Chiều cao (m)

Đường kính cọc (cm)

Chiều dài cọc (m)

 

1

≤ 3

≤ 2,5

≤ 2

≤ 1,5

1

2

3 - 5

2,5 - 4

2 - 4

1,5 - 2

1 - 3

3

5 - 10

4 - 6

4 - 6

2 - 2,5

3 - 4

- Trong trường hợp không thể đặt chân cọc gọn trong hố trồng cây do góc chống hẹp, không đảm bảo việc chống giữ cây có thể đặt vị trí chân cọc nằm ngoài mặt hố, chân cọc sâu xuống đất tối thiểu 5 cm;

- Thời gian sử dụng cọc chống cho cây: tối thiểu 1 năm;

- Thường xuyên kiểm tra bảo dưỡng thay thế cọc bị gẫy hỏng.

i) Chăm sóc cây

Sau khi trồng đơn vị thi công trồng cây có trách nhiệm chăm sóc, bảo dưỡng cây tối thiểu 03 tháng trước khi bàn giao cho đơn vị quản lý, duy trì cây từ 3 đến 5 năm theo quy định.

- Tưới nước: Tưới đẫm đất xung quanh gốc cây, thời gian tưới vào sáng sớm hoặc chiều tối (không tưới khi trời nắng gắt). Tùy theo thời tiết và độ ẩm của đất để điều chỉnh chế độ tưới, lượng nước tưới. Việc tưới nước không được làm xói mòn đất xung quanh gốc nhưng vẫn tạo đủ độ ẩm cho cây.

+ Thời gian chăm sóc: 90 ngày.

+ Số lần tưới: 15 ngày đầu tưới liên tục: 1 lần/1 ngày; 30 ngày tiếp theo tưới trung bình: 2 ngày/1 lần; từ 45 ngày trở đi tưới trung bình: 3 ngày/1 lần.

+ Lượng nước tưới: từ 10 đến 17 lít/ lần tưới.

- Theo dõi tình hình phát triển của cây để xử lý, nếu phát hiện sâu bệnh phải phun thuốc ngay, làm có dại xung quanh gốc cây.

k) Tia cành, tạo tán cây trưởng thành

- Thời gian: để giảm khả năng có thể phát sinh các đối tượng sinh vật gây hại thời gian cắt tỉa được thực hiện theo đặc điểm khí hậu của từng vùng trung bình 2 lần/năm, đặc biệt trước mùa mưa bão (trừ trường hợp vì lý do an toàn) như sau:

+ Đối với tất cả các loại cây: không được cắt tỉa vào thời gian cành con đang đâm trồi;

+ Đối với những cây vỏ mỏng: không được cắt tỉa vào mùa hè có thể gây tổn thương cho cây do ánh nắng mặt trời;

+ Đối với những cây rụng lá vào thời kỳ nhất định (cây không có lá vào mùa đông): thời gian cắt tỉa tốt nhất vào tháng 10 đến tháng 01 năm sau;

+ Đối với những cây nguy hiểm có thể được cắt tỉa vào bất cứ thời gian nào trong năm.

Sau khi cắt tỉa bôi thuốc để thân cây khỏi bị nấm, sâu bệnh xâm nhập.

- Cắt tỉa cây: hàng năm cây xanh phải được cắt tỉa đúng yêu cầu kỹ thuật nhằm tạo dáng cây, làm cho cây phát triển nhanh hơn và đảm bảo an toàn trong mùa mưa bão. Thông thường có các loại cắt tỉa cây như sau:

+ Làm quang vòm (đỉnh, ngọn, chóp) lá: loại bỏ các cành lá khô và gẫy, những cành to bị bệnh hoặc nguy hiểm;

+ Làm mòng vòm lá: loại bỏ bớt tán lá để giảm cản trở sự đi qua của gió trong mùa mưa bão;

+ Nâng cao vòm lá: loại bỏ những tán lá thấp nhất tạo thông thoáng tầm nhìn trên đường, các nơi có biển báo, đèn tín hiệu giao thông;

+ Giảm bớt ngọn: khống chế chiều cao, làm thấp đỉnh ngọn cây bằng cách cắt tỉa tự nhiên ít nhất là 1/3 độ lớn của các cành cây to bị loại bỏ;

+ Phục hồi ngọn: thực hiện việc cắt tỉa để lấy lại cấu trúc tự nhiên của cây sau khi cây bị cắt tỉa hoặc xén ngọn không đúng cách;

- Thường xuyên kiểm tra cọc chống và bổ sung kịp thời cho cây mới trồng, nếu cây nghiêng phải dựng lại ngay thẳng.

h) Bảo vệ cây trồng

- Kiểm tra, bảo vệ thường xuyên, ngăn chặn gia súc phá hoại.

- Phòng trừ mối, dế hại ở giai đoạn cây còn nhỏ.

- Giám sát sâu bệnh: Khi phát hiện, xử lý theo hướng dẫn chuyên môn.

 

PHẦN III. PHỤ LỤC

Phụ lục 01. Danh sách các tỉnh thuộc vùng phát triển kinh tế - xã hội

Vùng

Tên vùng

Tỉnh, thành phố trực thuộc TW

I

Trung du và miền núi phía Bắc

Gồm 14 tỉnh: Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Giang, Phú Thọ, Thái Nguyên, Bắc Kạn, Tuyên Quang, Lào Cai, Yên Bái, Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Hòa Bình

II

Đồng bằng sông Hồng

Gồm 11 tỉnh/tp: Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Hưng Yên, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Thái Bình, Nam Định, Hà Nam, Ninh Bình và Quảng Ninh.

III

Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung

Gồm 14 tỉnh/tp: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh hòa, Ninh Thuận và Bình Thuận

IV

Tây Nguyên

Gồm 5 tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông và Lâm Đồng

V

Đông Nam Bộ

Gồm 6 tỉnh/tp: Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Dương, Bình Phước và Tây Ninh

VI

Đồng bằng sông Cửu Long

Gồm 13 tỉnh/tp: Cần Thơ, Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Vĩnh Long, An Giang, Đồng Tháp, Kiên Giang, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu và Cà Mau.

 

Phụ lục 02. Danh mục một số loài cây trồng phân tán tại các vùng phát triển kinh tế - xã hội

TT

Tên tiếng việt

Tên khoa học

Vùng trồng

Hình thức trồng

I

II

III

IV

V

VI

Băng/ hàng

Đám

Cá lẻ

1

Bạch đàn urô

Eucalyptus urophylla S.T. Blake

x

x

x

 

 

 

x

x

 

2

Bạch đàn camaldulen sis

Eucalyptus camaldulensis Dehnh

 

 

x

 

 

 

 

 

 

3

Bạch đàn lai

Eucalyptus hybrid

x

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Bách tán

Araucaria excelsa R. Br.

x

 

 

 

 

 

x

 

x

5

Ban Tây Bắc

Bauhinia variegata

x

x

 

 

 

 

x

 

 

6

Bàng

Terminalia catappa L.

x

x

x

x

x

x

 

 

x

7

Bàng đài loan

Bucida molineti I.

x

x

x

x

x

x

x

 

 

8

Bằng lăng nước

Lagerstroemia flos-reginae Retz.

x

x

x

x

x

x

x

 

 

9

Bần chua

Sonneratia caseolaris (L.) Engl.

x

x

 

 

 

 

 

x

 

10

Bồ đề

Ficus religiosa L.

x

 

x

 

 

 

x

 

x

11

Bông gòn

Ceiba pentandra (L.) Gaertn.

x

x

x

x

x

x

x

 

 

12

Bời lời đỏ

Litsea glutinosa Roxb

 

 

 

x

 

 

x

 

 

13

Bụt mọc

Taxodium distichum (L.) Rich.

x

x

 

 

 

 

 

 

x

14

Cọ phèn

Protium serratum

 

 

x

 

 

 

x

 

 

15

Cóc trắng

Lumnitzera littorea

 

 

 

 

x

 

 

x

 

16

Chiêu liêu

Terminalia chebula Retz.

 

 

 

x

x

x

x

 

 

17

Chò chỉ

Parashorea chinensis H. Wang

x

x

x

 

 

 

x

 

x

18

Chò đãi

Annamocarya sinensis

x

x

x

 

 

 

x

 

 

19

Chò nâu

Dipterocarpus tonkinensis A.chev

x

x

x

 

 

 

x

 

 

20

Chùm bao lớn

Hydnocarpus anthelmintica Pierre

 

 

x

x

 

 

x

 

 

21

Dái ngựa (Xà cừ Tây Ấn)

Swietenia mahagoni (L.) Jacq.

x

x

x

x

 

 

x

 

 

22

Dâu da xoan

Spondias lakonensis

x

x

x

x

 

 

x

 

 

23

Dầu nước

Parashrea stellata Kurz

 

 

 

x

x

 

x

x

 

24

Dầu rái

Dipterocarpus alatus Roxb. ex G.Don

 

 

x

 

x

x

x

x

 

25

Dẻ bộp (Sồi phảng)

Lithocarpus fissus (Champ.ex Benth.) A. Camus;

 

 

x

 

 

 

x

 

 

26

Dẻ đỏ

Lithocarpus ducampii (Hickel et A. Camus) A. Camus

x

 

 

 

 

 

x

 

 

27

Dẻ trắng

Lithocarpus dealbatus

x

 

 

 

 

 

x

 

 

28

Dó bầu

Aquilaria crassna Pierre ex Lecomte

x

x

x

 

 

 

x

 

 

29

Dó trầm

Aquilaria apiculata

x

 

x

 

 

 

x

 

 

30

Dừa

Cocos nucifera L.

 

x

x

x

x

x

x

 

 

31

Dừa nước

Nypa fruticans

 

 

 

 

x

x

x

 

 

32

Đa búp đỏ

Ficus elastica Roxb.

x

x

x

x

x

x

x

 

x

33

Đa lông

Ficus pilosa Reinw. Ex Blume

x

x

x

x

x

x

x

 

x

34

Đài loan tương tư

Acacia confusa Merr

x

x

x

 

 

 

x

 

 

35

Đàn hương

Santalum album

x

 

 

 

 

 

x

x

 

36

Đâng

Rhizophora stylosa Griff.

 

 

 

x

x

x

x

 

 

37

Đậu ma

Lonchocarpus sericeus (Poir.) DC.

 

x

 

 

 

 

x

 

 

38

Đinh

Markhamia stipulata (Wall.) Schum.

x

 

 

 

 

 

x

 

 

39

Đước đôi

Rhizophora apiculata Blume

 

 

 

 

x

x

 

x

 

40

Đước vòi

Rhizophora stylosa Griff.

 

 

 

 

x

x

 

x

 

41

Gáo

Sarcocephalus cordatus (Roxb.) Miq.

x

x

x

x

x

x

x

 

 

42

Gạo

Bombax ceiba L. (Bombax malabaricum DC.)

x

x

x

x

 

 

x

 

x

43

Gáo trắng

Neolamarckia cadamba

 

 

 

x

x

x

x

 

x

44

Gội trắng

Aphanamixis grandifolia Blume - Amoora grandifolia Walp.

 

 

x

x

 

 

x

 

 

45

Gụ lau

Sindora tonkinensis A. Chev. ex Larsen

x

 

x

 

 

 

x

 

 

46

Giáng hương lá to

Pterocarpus macrocarpus Kurz (Pterocarpus cambodianus Pierre)

 

x

x

x

x

x

x

 

 

47

Giổi

Syzygium samarangense (Blume) Merr. et Perry - Myrtus samarangense Blume

x

x

x

x

x

x

 

 

x x

48

Giổi xanh

Michelia mediocris Dandy

x

x

x

 

 

 

x

 

 

49

Giổi ăn hạt

Michelia tonlinensis A.Chev

x

x

x

x

x

x

 

 

 

50

Hoàng đàn

Cupressus torulosa

x

 

x

 

 

 

x

x

x

51

Hoàng lan

Magnolia champaca (L.) Baill. ex Pierre

x

x

x

x

x

x

x

 

x

52

Hoàng nam

Polyalthia longifolia

x

x

x

 

 

 

x

x

 

53

Hồi

Illicium verum Hook f.

x

 

 

 

 

 

x

x

 

54

Huỳnh

Tarrietia javanica Blume

x

 

x

 

 

 

x

 

 

55

Kèn hồng

Tabebuia rosea

 

 

x

 

 

 

x

 

 

56

Keo lá tràm

Acacia auriculiformis A. Cunn. ex Benth

x

x

x

 

 

 

x

x

 

57

Keo lai

Acacia hybrid

x

x

x

x

x

x

x

x

 

58

Keo lưỡi liềm

Acacia crassicarpa A. Cunn. ex Benth.

x

x

x

x

x

x

x

x

 

59

Keo tai tượng

Acacia mangium Willd.

x

x

x

 

 

 

 

 

 

60

Kim giao

Nageia fleuryi (Hickel) De Laub. (Podocarpus fleuryi Hickel)

x

x

 

 

 

 

x

 

x

61

Kơ nia

Irvingia malayana

 

 

 

x

 

 

x

 

x

62

Lát hoa

Chukrasia tabularis A. Juss.

x

 

x

 

 

 

x

 

 

63

Lát Mexico

Cedrela dorata

x

 

x

 

 

 

x

 

 

64

Liễu rủ

Salix babylonica L.

x

x

x

 

 

 

x

 

 

65

Lim xanh

Erythrophloeum fordii Oliv.

x

 

x

 

 

 

 

x

 

66

Lim xẹt

Pelthophorum dasyrrachis (Miq.) Kurz. var. tonkinensis (Pierre) K. & S. Larsen

x

 

x

 

 

 

x

 

x

67

Lõi thọ

Gmelina arborea Roxb.

x

 

x

 

 

 

x

 

 

68

Long não

Cinnamomum camphora (L.) J. Presl

x

x

x

x

 

 

x

 

x

69

Lộc vừng

Barringtonia racemosa (L.) Spreng.

x

x

x

x

 

 

x

 

x

70

Luồng chiết

Dendrocalamus barbatus

 

 

x

 

 

 

x

x

 

71

Luồng gốc chét

Dendrocalamus barbatus

 

 

x

 

 

 

x

x

 

72

Mắm

Avicennia marina (Fork.) Vierh.

 

 

 

x

x

x

 

x

 

73

Mắm đen

Avicennia officinalis L.

 

 

 

 

x

x

 

x

 

74

Móng bò tím

Bauhinia purpurea (L.) Benth.

x

x

x

x

x

x

x

 

 

75

Mỡ

Manglietia conifera Dandy, Manglietia glauca Blume)

x

x

x

x

x

x

x

x

 

76

Muồng đen

Cassia siamea Lam.

x

x

x

x

 

 

x

x

 

77

Muồng hoa đào

Cassia javanica L.

x

x

x

x

x

x

x

x

x

78

Muồng hoa vàng

Cassia splendida Vogel

x

x

x

x

x

x

x

x

x

79

Muồng ngủ

Samanea saman (Jacq.) Merr.

x

x

x

x

x

x

x

x

 

80

Muồng vàng chanh

Cassia fistula L.

x

x

 

x

x

 

x

 

 

81

Mắc ca

Macadamia

 

 

 

x

 

 

 

 

 

82

Núc nác

Oroxylum indicum (L.) Benth. ex Kurz

x

x

x

x

 

 

x

 

x

83

Ngọc lan

Michelia alba

x

x

x

x

x

x

x

 

x

84

Nhãn

Dimocarpus longan Lour.

x

x

x

x

x

x

x

x

x

85

Nhội

Bischofia javanica Blume (Bischofia trifoliata (Roxb.) Hook.f.)

x

x

 

 

 

 

x

 

x

86

Nhựa ruồi

Ilex rotunda Thunb.

x

 

 

x

 

 

x

 

 

87

Pơ mu

Fokienia hodginsii (Dunn) Henry & Thomas

x

 

x

 

 

 

 

x

x

88

Phi lao

Casuarina equisetifolia Forst & Forst f

 

x

x

x

x

x

x

x

 

89

Phong lá đỏ

Acer rubrum

x

 

 

 

 

 

x

 

 

90

Phượng vĩ

Denolix regia (Bojer ex Hook,) Raf.

x

x

x

x

x

x

x

 

x

91

Quế

Cinnamomum cassia Blume

x

 

 

 

 

 

x

x

 

92

Ràng ràng

Ormosia balansae Drake.

x

x

x

 

 

 

x

x

 

93

Re gừng

Cinnamomum bejolghota

x

x

x

 

 

 

x

x

 

94

Re hương

Cinnamomum partheroxylum (Jack.) Nees

x

x

x

 

 

 

x

x

 

95

Sa mộc

Cunninghamia lanceolata (Lamb.) Hook.

x

x

 

 

 

 

x

x

 

96

Sa nhân tím

Amomum longiligulare T.L.Wu

x

x

 

x

 

 

 

 

 

97

Sanh

Ficus benjamina Linn

x

x

x

x

x

x

x

 

 

98

Sao đen

Hopea odorata Roxb.

 

 

x

x

x

x

x

x

x

99

Sau sau

Liquidambar formosana Hance - L. tonkinensis A.chev.

x

x

x

 

 

 

x

x

x

100

Sấu

Dracontomelon dupperreanum Pierre

x

x

x

x

 

 

x

 

x

101

Sến mật

Madhuca pasquieri (Dunbard.) H. J. Lam.

x

x

x

 

 

 

x

 

 

102

Sến xanh

Mimusops elengi L

 

 

 

x

x

 

x

 

 

103

Sếu (cơm nguội)

Celtis sinenscs Pers.

x

x

x

 

 

 

x

 

 

104

Si

Ficus microcarpa L.F.

x

x

x

x

x

x

x

 

 

105

Sở

Camellia oleifera C. Abel.

x

 

 

 

 

 

x

 

 

106

Sở chè

Camellia sasanqua Thunb

x

 

 

 

 

 

x

 

 

107

Sơn tra

Docynia indica (Wall) Decne

x

 

 

 

 

 

x

x

 

108

Sung

Ficus glomerata Roxb.

x

x

x

x

x

x

x

 

x

109

Sữa

Alstonia scholaris (L.) R. Br.

x

x

x

x

x

x

 

 

x

110

Sưa

Dalbergia tonkinensis Prain

x

x

x

x

x

x

x

x

 

111

Tai chua

Garcinia cowa Roxb.

x

x

 

 

 

 

x

 

 

112

Tếch

Tectona grandis L

x

 

 

x

x

 

x

x

 

113

Tông dù

Toona sinensis (A.Juss.) M.Roem.

x

 

 

 

 

 

x

 

 

114

Tống quá sủ

Alnus nepalensis D. Don

x

 

 

 

 

 

x

x

 

115

Thàn mát

Millettia ichthyochtona Dra ke

x

 

x

 

 

 

x

x

 

116

Thanh thất

Ailanthus triphysa (Dennst.) Alston

 

 

x

 

 

 

x

 

 

117

Thị

Diospyros rubra H.Lec

x

x

x

x

 

 

 

 

x

118

Thông ba lá

Pinus kesiya Royle ex Gordon

 

 

 

x

 

 

x

x

 

119

Thông caribe

Pinus caribaea Morelet

 

 

x

 

 

 

x

x

 

120

Thông đá

Pinus pinea L.

x

 

 

 

 

 

x

x

 

121

Thông đuôi ngựa

Pinus massoniana Lamb.

x

x

 

 

 

 

x

x

 

122

Thông nhựa

Pinus merkusii Jungh.et de Vries

 

x

x

 

 

 

x

x

 

123

Thông tre lá dài

Podocarpus neriifolius D. Don

 

 

x

 

 

 

x

x

 

124

Thông tre lá ngắn

Podocarpus pilgeri Foxw.

 

 

x

 

 

 

x

x

 

125

Thung (Đăng)

Tetrameles nudiflora R. Br. in Benn.

x

x

 

x

x

 

x

 

 

126

Tràm cừ

Melaleuca cajuputi Powell.

 

 

 

 

 

 

x

x

 

127

Trám đen

Canarium pimela Leench. (Canarium nigrum, Canarium tramdenum)

x

x

 

x

 

 

x

x

x

128

Tràm lá dài

Melaleuca leucadendra L.

 

 

 

 

 

x

x

x

 

129

Trám trắng

Canarium album (Lour.) Raeusch.

x

 

x

x

 

 

x

x

 

130

Trầu

Vernicia montana Lour. (Aleurites montana (Lour.) Wilson)

x

 

 

 

 

 

x

x

 

131

Tre

Bambusa aff. funghomii McClure

x

 

 

 

 

 

 

 

 

132

Trôm

Sterculia foetida L.

 

 

x

 

x

 

x

 

x

133

Vàng anh

Saraca indica L.

 

 

x

 

 

 

x

 

x

134

Vàng tâm

Manglietia dandyi (Gagnep.) Dandy (Magnolia dandyi Gagnep.)

 

 

x

 

 

 

x

 

 

135

Vạng trứng

Endospermum chinense Benth.

 

 

x

 

 

 

 

x

 

136

Vầu

Bambusa nutans

 

 

x

 

 

 

x

 

 

137

Vối thuốc (Kháo dặm)

Schima wallichii var. noronhae (Blume ) Bloemb.

x

 

 

 

 

 

x

x

 

138

Vông

Erythrinca variegata L. (Erythrina indica Lamk.)

x

x

x

x

x

x

x

 

 

139

Vù hương

Cinnamomum balansae Lecomte

x

 

 

 

 

 

x

 

 

140

Vú sữa

Chysophyllum cainito Linn

x

x

x

x

x

x

x

 

x

141

Vẹt dù

Bruguiera gymnorrhiza (L) Lam

 

 

 

 

x

x

 

 

 

142

Xà cừ

Khaya senegalensis (Desr.) A. Juss.

x

x

x

x

x

x

x

 

 

143

Xoài

Mangifera indica L.

 

 

x

 

 

 

x

 

x

144

Xoan chịu hạn

Azadirachta indica A. Juss.

 

 

x

 

 

 

x

x

 

145

Xoan đào

Prunus arborea (Blume) Kalkm(Pygeum arboreum EngL.)

x

x

x

 

 

 

x

x

 

146

Xoan nhừ

Choerespondias axillaris (Roxb.) Burtt. & Hill

x

x

 

 

 

 

x

x

 

147

Xoan ta

Melia azedarach L.

x

x

x

x

x

x

x

x

 

(x: loài cây được lựa chọn)

Phụ lục 03. Một số loài cây trồng thích hợp tại các khu vực điển hình

TT

Tên tiếng việt

Tên khoa học

Hành lang đường, ven kênh mương, bờ

Cơ sở giáo dục đào tạo

Trụ sở cơ quan, nhà văn hóa, sinh hoạt cộng đồng

Cơ sở khám chữa bệnh

Công viên, quảng trường, vườn hoa

Cơ sở tín ngưỡng, tôn giáo

Các nhà máy, xí nghiệp, khu công nghiệp, khu chế xuất

Bến tàu, bến xe, bến cảng, chợ

1

Bạch đàn urô

Eucalyptus urophylla S.T. Blake

x

 

 

 

 

 

 

 

2

Bạch đàn carnal

Eucalyptus camaldulensis Dehnh

x

 

 

 

 

 

 

 

3

Bạch đàn lai

Eucalyptus hybrid

x

 

 

 

 

 

 

 

4

Bách tán

Araucaria excelsa R. Br.

 

x

x

 

 

 

 

 

5

Ban Tây Bắc

Bauhinia variegata

x

x

 

 

 

 

 

 

6

Bàng

Terminalia catappa L.

 

x

 

 

 

 

 

 

7

Bàng đài loan

Bucida molineti I.

x

x

 

 

 

 

x

 

8

Bằng lăng nước

Lagerstroemia flos-reginae Retz.

x

x

 

 

 

 

 

 

9

Bần chua

Sonneratia caseolaris (L.) Engl.

x

 

 

 

 

 

 

 

10

Bồ đề

Ficus religiosa L.

x

 

x

 

 

x

 

 

11

Bông gòn

Ceiba pentandra (L.) Gaertn.

 

 

 

 

x

 

 

 

12

Bời lời đỏ

Litsea glutinosa Roxb

x

 

 

 

x

 

 

 

13

Bụt mọc

Taxodium distichum (L.) Rich.

 

 

 

 

x

 

 

 

14

Cọ phèn

Protium serratum

x

 

 

 

 

 

 

 

15

Cóc trắng

Lumnitzera littorea

x

 

 

 

 

 

 

 

16

Chiêu liêu

Terminalia chebula Retz.

 

x

 

 

x

 

 

 

17

Chò chỉ

Parashorea chinensis H. Wang

 

x

 

 

x

 

 

 

18

Chò đãi

Annamocarya sinensis

 

x

 

 

x

 

 

 

19

Chò nâu

Dipterocarpus tonkinensis A. chev

 

x

 

 

x

 

 

 

20

Chùm bao lớn

Hydnocarpus anthelmintica Pierre

 

x

 

 

 

 

 

 

21

Dái ngựa (Xà cừ Tây Ấn)

Swietenia mahogani (L.) Jacq.

x

 

 

 

 

 

 

 

22

Dâu da xoan

Spondias lakonensis

x

x

x

 

 

 

 

 

23

Dầu nước

Parashrea stellata Kurz

 

x

x

 

 

 

 

 

24

Dầu rái

Dipterocarpus alatus Roxb. ex G.Don

x

 

 

 

x

 

 

 

25

Dẻ bộp (Sồi phảng)

Lithocarpus fissus (Champ.ex Benth.) A. Camus;

 

x

 

 

x

 

 

 

26

Dẻ đỏ

Lithocarpus ducampii (Hickel et A. Camus) A. Camus

 

x

 

 

x

 

 

 

27

Dẻ trắng

Lithocarpus dealbatus

 

 

 

x

 

 

 

 

28

Dó bầu

Aquilaria crassna Pierre ex Lecomte

 

x

 

x

 

 

 

 

29

Dó trầm

Aquilaria apiculata

 

 

 

x

 

 

 

 

30

Dừa

Cocos nucifera L.

x

 

 

 

 

 

 

 

31

Dừa nước

Nypa fruticans

x

 

 

 

 

 

 

 

32

Đa búp đỏ

Ficus elastica Roxb.

 

 

x

x

x

 

 

 

33

Đa lông

Ficus pilosa Reinw. Ex Blume

 

 

x

x

x

 

 

 

34

Đài loan tương tư

Acacia confusa Merr

x

x

 

 

x

 

 

 

35

Đàn hương

Santalum album

 

 

 

 

x

 

 

 

36

Đâng

Rhizophora stylosa Griff.

 

 

 

 

x

 

 

 

37

Đậu ma

Lonchocarpus sericeus (Poir.) DC.

 

 

 

 

x

 

 

 

38

Đinh

Markhamia stipulata (Wall.) Schum.

 

x

x

x

 

 

 

 

39

Đước đôi

Rhizophora apiculata Blume

x

 

 

 

 

 

 

 

40

Đước vòi

Rhizophora stylosa Griff.

x

 

 

 

 

 

 

 

41

Gáo

Sarcocephalus cordatus (Roxb.) Miq.

 

 

x

 

 

 

 

 

42

Gạo

Bombax ceiba L. (Bombax malabaricum DC.)

x

 

 

 

 

x

 

 

43

Gáo trắng

Neolamarckia cadamba

 

x

 

 

 

 

 

 

44

Gội trắng

Aphanamixis grandifolia Blume A moor a grandifolia Walp.

 

x

 

 

 

 

 

 

45

Gụ lau

Sindora tonkinensis A. Chev. ex Larsen

 

x

x

 

x

 

 

 

46

Giáng Hương lá to

Pterocarpus macrocarpus Kurz (Pterocarpus cambodianus Pierre)

x

 

 

 

 

 

 

 

47

Gioi

Syzygium samarangense (Blume) Merr. et Perry - Myrtus samarangense Blume

x

 

x

x

 

 

 

 

48

Giổi xanh

Michelia mediocris Dandy

x

x

 

 

 

 

 

 

49

Giổi ăn hạt

Michelia tonlinensis A.Chev

 

 

x

 

 

 

 

 

50

Hoàng đàn

Cupressus torulosa

 

 

 

 

x

 

 

 

51

Hoàng lan

Magnolia champaca (L.) Baill. ex Pierre

 

 

 

 

x

 

 

 

52

Hoàng nam

Polyalthia longifolia

 

 

x

x

x

 

 

x

53

Hồi

Illlicium verum Hook f.

 

x

 

 

x

 

 

 

54

Huỳnh

Tarrietia javanica Blume

 

 

 

 

x

 

 

 

55

Kèn hồng

Tabebuia rosea

x

x

 

 

 

 

 

 

56

Keo lá tràm

Acacia auriculiformis A. Cunn. ex Benth

 

 

 

 

 

 

 

 

57

Keo lai

Acacia hybrid

x

 

 

 

 

 

 

 

58

Keo lưỡi liềm

Acacia crassicarpa A. Cunn. ex Benth.

x

 

 

 

 

 

 

 

59

Keo tai tượng

Acacia mangium Willd.

x

 

 

 

 

 

 

 

60

Kim giao

Nageia fleuryi (Hickel) De Laub. (Podocarpus fleuryi Hickel)

 

x

x

x

 

 

 

 

61

Kơ nia

Irvingia malayana

 

 

x

 

 

x

 

 

62

Lát hoa

Chukrasia tabularis A. Juss.

x

 

 

 

x

 

x

x

63

Lát Mexico

Cedrela dorata

x

 

 

 

x

 

 

x

64

Liễu rủ

Salix babylonica L.

x

 

 

 

x

 

 

 

65

Lim xanh

Erythrophloeu m fordii Oliv.

x

x

 

 

x

 

 

x

66

Lim xẹt

Pelthophorum dasyrrachis (Miq.) Kurz. var. tonkinensis (Pierre) K. & S. Larsen

x

x

 

 

x

 

 

x

67

Lõi thọ

Gmelina arborea Roxb.

 

 

 

 

x

 

 

 

68

Long não

Cinnamomum camphora (L.) J. Presl

x

x

x

 

x

 

 

 

69

Lộc vừng

Barringtonia racemosa (L.) Spreng.

x

 

 

x

 

x

 

 

70

Luồng chiết

Dendrocalamu s barbatus

 

 

 

 

 

 

 

 

71

Luồng gốc chét

Dendrocalamu s barbatus

 

 

 

 

 

 

 

 

72

Mắm

Avicennia marina (Fork.) Vierh.

x

 

 

 

 

 

 

 

73

Mắm đen

Avicennia officinalis L.

x

 

 

 

 

 

 

 

74

Móng bò tím

Bauhinia purpurea (L.) Benth.

x

x

x

x

x

 

 

 

75

Mỡ

Manglietia conifera Dandy, Manglietia glauca Blume)

 

x

 

 

x

 

 

x

76

Muồng đen

Cassia siamea Lam.

 

x

x

 

 

 

x

x

77

Muồng hoa đào

Cassia javanica L.

x

x

x

 

x

 

 

x

78

Muồng hoa vàng

Cassia splendida Vogel

x

x

x

 

 

 

 

 

79

Muồng ngủ

Samanea saman (Jacq.) Merr.

x

x

x

 

 

 

 

x

80

Muồng vàng chanh

Cassia fistula L.

x

x

x

 

 

 

 

x

81

Mắc ca

Macadamia

 

 

x

 

 

 

 

 

82

Nụ (Bứa)

Garcinia oblongifolia Champ.

 

x

x

 

 

x

x

 

83

Núc nác

Oroxylum indicum (L.) Benth. ex Kurz

x

 

 

x

 

 

 

 

84

Ngọc lan

Michelia alba

x

x

x

x

x

 

 

x

85

Nhãn

Dimocarpus longan Lour.

x

 

 

 

 

x

 

 

86

Nhội

Bischofia javanica Blume (Bischofia trifoliata (Roxb.) Hook.f.)

 

x

x

 

 

 

x

 

87

Nhựa ruồi

Ilex rotunda Thunb.

 

x

x

 

 

 

 

 

88

Pơ mu

Fokienia hodginsii (Dunn) Henry & Thomas

x

 

 

 

 

 

 

 

89

Phi lao

Casuarina equisetifolia Forst & Forst f

x

 

 

 

 

 

x

 

90

Phong lá đỏ

Acer rubrum

x

 

 

 

 

 

x

 

91

Phượng vĩ

Denolix regia (Bojer ex Hook,) Raf.

x

x

 

 

 

 

x

x

92

Quế

Cinnamomum cassia Blume

 

 

 

x

x

 

 

 

93

Ràng ràng

Ormosia balansae Drake.

 

 

 

 

x

 

 

 

94

Re gừng

Cinnamomum bejolghota

 

 

 

 

x

 

 

 

95

Re hương

Cinnamomum parlheroxylum (Jack.) Nees

 

 

 

 

x

x

 

 

96

Sa nhân tím

Amomum longiligulare T.L.Wu

 

 

 

 

 

 

 

 

97

Sa mộc

Cunninghamia lanceolata (Lamb.) Hook.

x

 

 

 

x

 

 

 

98

Sanh

Ficus benjamina Linn

 

 

 

x

 

x

x

 

99

Sao đen

Hopea odorata Roxb.

x

x

 

 

x

 

 

 

100

Sau sau

Liquidambar formosana Hance - L. tonkinensis A.chev.

 

x

 

 

x

 

 

 

101

Sấu

Dracontomelo n dupperreanum Pierre

x

 

 

x

 

 

x

x

102

Sến mật

Madhuca pasquieri (Dunbard.) H. J. Lam.

x

 

x

 

 

 

 

 

103

Sến xanh

Mimusops elengi L

x

 

 

 

 

 

 

 

104

Sếu (cơm nguội)

Celtis sinenscs Pers.

 

 

 

 

 

 

 

 

105

Si

Ficus microcarpa L.F.

x

 

 

 

x

x

 

 

106

Sở

Camellia oleifera C. Abel.

x

 

 

 

x

 

 

 

106

Sở chè

Camellia sasanqua Thunb

 

 

 

 

 

 

 

 

107

Sơn tra

Crataegus cuneara

 

 

 

 

 

 

 

 

108

Sung

Ficus glomerata Roxb.

 

 

x

x

 

x

x

 

109

Sữa

Alstonia scholaris (L.) R. Br.

x

 

 

 

x

 

 

x

110

Sưa

Dalbergia tonkinensis Prain

x

 

x

 

x

 

 

 

111

Tai chua

Garcinia cowa Roxb.

 

x

x

 

x

 

 

 

112

Tếch

Tectona grandis L

x

x

 

 

 

 

x

 

113

Tông dù

Toona sinensis (A.Juss.) M.Roem.

 

 

 

 

 

 

 

 

114

Tống quá sủ

Alnus nepalensis D. Don

 

 

 

 

 

 

 

 

115

Thàn mát

Millettia ichth yochtona Drake

 

 

x

 

 

 

 

 

116

Thanh thất

Allan thus triphysa (Dennst.) Alston

x

x

 

 

 

 

 

 

117

Thị

Diospyros rubra H.Lec

 

x

x

x

 

x

 

 

118

Thông ba lá

Pinus kesiya Royle ex Gordon

 

 

 

 

 

 

 

 

119

Thông caribe

Pinus caribaea Morelet

x

 

 

 

 

 

 

 

120

Thông đá

Pinus pinea L.

x

 

 

 

 

 

 

 

121

Thông đuôi ngựa

Pinus massoniana Lamb.

x

 

 

 

 

 

 

 

122

Thông nhựa

Pinus merkusii Jungh.et de Vries

x

 

 

 

 

 

 

 

123

Thông tre lá dài

Podocarpus neriifolius D. Don

x

 

 

 

 

 

 

 

124

Thông tre lá ngắn

Podocarpus pilgeri Foxw.

x

 

 

 

 

 

 

 

125

Thung (Đăng)

Tetrameỉes nudiflora R. Br. in Benn.

 

 

 

 

 

 

 

 

126

Tràm cừ

Melaleuca cajuputi Powell.

x

 

 

 

 

 

 

 

127

Trám đen

Canarium pimela Leench. (Canarium nigrum, Canarium tramdenum)

 

x

x

 

 

 

 

 

128

Tràm lá dài

Melaleuca leucadendra L.

 

 

 

 

 

 

 

 

129

Trám trắng

Canarium album (Lour.) Raeusch.

x

x

x

x

x

 

 

 

130

Trầu

Vernicia montana Lour. (Aleurites montana (Lour.) Wilson)

x

x

 

x

x

 

 

 

131

Tre

 

x

 

 

 

 

x

 

 

132

Trôm

Sterculia foetida L.

 

x

 

 

 

 

 

 

133

Vàng anh

Saraca indica L.

 

 

 

 

 

 

 

x

134

Vàng tâm

Manglietia dandyi (Gagnep.) Dandy (Magnolia dandyi Gagnep.)

 

x

 

 

 

 

 

 

135

Vạng trứng

Endospermum chinense Benth.

x

x

 

 

 

 

 

 

136

Vầu

Bambusa nutans

x

 

 

 

 

x

 

 

137

Vối thuốc (Kháo dặm)

Schima wallichii var. noronhae (Blume ) Bloemb.

x

 

 

 

 

 

 

 

138

Vông

Erythrina variegata L. (Erythrina indica Lamk.)

 

x

x

x

x

 

 

 

139

Vù hương

Cinnamomum balansae Lecomte

 

x

 

 

x

 

 

 

140

Vú sữa

Chysophyllum cainito Linn

 

x

x

x

 

x

 

 

141

Vẹt dù

Bruguiera gymnorrhiza (L) Lam

x

 

 

 

 

 

 

 

142

Xà cừ

Khaya senegalensis (Desr.) A. Juss.

 

x

 

 

 

 

 

 

143

Xoài

Mangifera indica L.

x

x

 

 

 

x

x

 

144

Xoan chịu hạn

Azadirachta indica A. Juss.

x

 

 

 

 

 

 

 

145

Xoan đào

Prunus arborea (Blume) Kalkm(Pygeu m arboreum Engl.)

x

 

 

 

 

 

 

 

146

Xoan nhừ

Choerespondi as axillaris (Roxb.) Burtt. & Hill

x

 

 

 

 

 

 

 

147

Xoan ta

Melia azedarach L.

x

 

 

 

 

 

 

 

 (x: loài cây được lựa chọn)

Phụ lục 04. Tiêu chuẩn cây giống của một số loài cây trồng phân tán theo băng, theo hàng

TT

Tên tiếng việt

Tên khoa học

Thời gian tạo giống tối thiểu (tháng)

Chiều cao (Hvn) tối thiểu (m)

Đường kính cổ rễ (D00) tối thiểu (cm)

Khối lượng bầu (kg)

1

Bạch đàn hom

Eucalyptus urophylla S.T. Blake

6

0,6

0,6

Dưới 0,5

2

Bạch đàn urophylla gieo ươm từ hạt

Eucalyptus urophylla S.T. Blake

6

0,6

0,6

Dưới 0,5

3

Ban

Bauhinia variegata

6

1,0

1,0

Trên 1,2 - 1,5

4

Bàng đài loan

Bucida molineti I.

18

1,0

1,0

Trên 1,2- 1,5

5

Bằng lăng

Lagerstroemia flos- reginae Retz.

24

2,0

2,0

Trên 1,5-2

6

Bồ đề

Ficus religiosa L.

8

0,6

0,6

Dưới 0,5

7

Bời lời đỏ

Machilus odoratissima Nees

6

0,6

0,6

Trên 0,8 - 1,2

8

Hồi

Illicium verum Hook f.

18-24

0,6

0,6

Trên 1,5-2

9

Lim xẹt

Pelthophorum dasyrrachis (Miq.) Kurz. var. tonkinensis (Pierre) K. & S. Larsen

24

1,0

1,0

Trên 1,2 - 1,5

10

Vầu - Quan Sơn

Bambusa nutans

8-12

 

 

Bó bầu

11

Chò chỉ

Parashorea chinensis H. Wang

18-24

1,0

1,0

Trên 1,5-2

15

Chò đãi

Annamocarya sinensis

30

1,0

1,0

Trên 1,5-2

16

Chò nâu

Dipterocarpus retusus

18-24

1,0

1,0

Trên 1,5-2

17

Cọ phèn

Protium serratum

8-10

0,6

0,6

0,5 -0,8

18

Cồng trắng (Dẻ bộp, Sồi phảng)

Lithocarpus fissus (Champ.ex Benth.) A. Camus;

12

0,6

0,6

0,5 -0,8

19

Đàn hương

Santalum album

8-12

0,7

0,6

0,5 -0,8

20

Dầu rái

Dipterocarpus alatus Roxb. ex G.Don

6-8

0,6

0,6

Trên 1,2 - 1,5

21

Dẻ đỏ

Lithocarpus ducampii (Hickel et A. Camus) A. Camus

12-14

0,6

0,8

0,5 -0,8

22

Dẻ

Fagus sylvatica

12

0,6

0,6

0,5 -0,8

23

Dẻ trắng

Lithocarpus dealbatus

10-12

0,6

0,6

0,5 -0,8

24

Đinh

Markhamia stipulata (Wall.) Schum.

18-24

1,0

1,0

Trên 1,5-2

25

Dó bầu

Aquilaria crassna Pierre ex Lecomte

8-12

0,6

0,7

0,5 -0,8

26

Dó trầm

Aquilaria apiculata

12

0,6

0,6

0,5 -0,8

27

Dừa nước

Nypa fruticans

8-12

0,6

4-5 bẹ lá

Trên 1,5-2

28

Gáo trắng

Neolamarckia cadamba

6-8

0,6

0,7

0,5 -0,8

29

Giáng hương

Pterocarpus macrocarpus Kurz (Pterocarpus cambodianus Pierre)

15

1,0

1,0

Trên 1,2 - 1,5

30

Giổi ăn hạt ghép

Michelia tonkinensis a.Chev

6-10

06

1,0

Trên 0,8 - 1,2

31

Giổi ăn hạt thực sinh

Michelia tonkinensis a.Chev

24

0,8

1,0

Trên 0,8 - 1,2

32

Giổi xanh

Michelia mediocris Dandy

24

1,5

1,9

Trên 1,5-2

33

Gụ lau

Sindora tonkinensis A. Chev. ex Larsen

12

0,6

0,7

0,5 -0,8

34

Hoàng đàn

Cupressus torulosa

36

0,9

1,0

Trên 1,5-2

35

Huỷnh

Tarrietia javanica Blume

9-10

0,7

0,7

Trên 1,2 - 1,5

36

Kèn hồng

Tabebuia rosea

8

0,6

0,7

0,5 -0,8

37

Keo lá tràm hạt

Acacia auriculiformis A. Cunn. ex Benth

6-8

0,7

0,7

Dưới 0,5

38

Keo lai dâm hom

Acacia mangium Wild. x Acacia auriculiformis A. Cunn. ex Benth.

6-8

0,6

0,7

Dưới 0,5

39

Keo lưỡi liềm hạt

Acacia crassicarpa A. Cunn. ex Benth.

6-8

0,6

0,7

Dưới 0,5

40

Keo tai tượng

Acacia mangium Wild.

6-8

0,6

0,7

Dưới 0,5

41

Lát hoa

Chukrasia tabularis A. Juss.

7-8

1,0

0,6

Trên 1,2 - 1,5

42

Lát Mexico

Cedrela dorata

6

0,6

0,6

0,5 -0,8

43

Lim xanh

Erythrophloeum fordii Oliv.

24

0,7

1,0

Trên 1,2 - 1,5

44

Lõi thọ

Gmelina arborea Roxb.

6-8

0,6

0,8

0,5 -0,8

45

Long não

Cinnamomum camphora (L.) J. Presl

18-24

1,0

1,0

Trên 1,5-2

46

Luồng

Dendrocalamus barbatus

10-15

1,0

0,8

Rễ trần

47

Mỡ

Manglietia conifera Dandy, Manglietia glauca Blume)

12

0,6

0,6

0,5 -0,8

48

Muồng đen

Cassia siamea Lam.

6-8

0,6

0,6

0,5 -0,8

49

Muồng hoa đào

Cassia javanica L.

8

0,6

0,6

0,5 -0,8

50

Muồng hoa vàng

Cassia splendida Vogel

8

0,6

0,6

0,5 -0,8

51

Muồng ngủ

Samanea saman (Jacq.) Merr.

8

0,6

0,6

0,5 -0,8

52

Ngọc lan

Michelia alba

8

0,6

0,6

0,5 -0,8

53

Nhội

Bischofia javanica Blume (Bischofia trifoliata (Roxb.) Hook,f.)

18

1,0

1,0

Trên 1,2 - 1,5

54

Phi lao

Casuarina equisetifolia Forst & Forst f

6-8

0,6

0,6

Trên 0,8 - 1,2

55

Phượng vĩ

Denolix regia (Bojer ex Hook,) Raf.

24

2,0

1,9

Trên 1,5-2

56

Pơ mu

Fokienia hodginsii (Dunn) Henry & Thomas

18

0,6

0,6

0,5 -0,8

57

Quế

Cinnamomum cassia

8-10

0,6

0,7

0,5 -0,8

58

Ràng ràng

Ormosia balansae Drake.

18-24

1,0

1,0

Trên 1,5-2

59

Re gừng

Cinnamomum bejolghota

18-24

1,0

1,0

Trên 1,5-2

60

Re hương

Cunnamomum partheroxylum (Jack.) Nees

18

1,0

1,0

Trên 1,2 - 1,5

61

Sa mộc

Cunninghamia lanceolata (Lamb.) Hook.

18-24

1,0

1,0

Trên 1,5-2

62

Sao đen

Hopea odorata Roxb.

12

0,8

0,8

Trên 1,2 - 1,5

63

Sấu

Dracontomelon dupperreanum Pierre

18

1,0

1,0

Trên 1,2 - 1,5

64

Sấu ghép

Dracontomelon dupperreanum Pierre

24

1,2

0,7

Trên 1,2 - 1,5

65

Sến mật

Madhuca pasquieri (Dunbard.) H. J. Lam.

10-18

0,6

0,6

0,5 -0,8

66

Sở

Camellia oleifera C. Abel.

12-18

0,6

0,6

0,5 -0,8

67

Sơn tra

Crataegus cuneara

6-10

0,6

0,6

0,5 -0,8

68

Sưa đỏ

Dalbergia tonkinensis Prain

24

1,2

1,5

Trên 1,2- 1,5

69

Sữa

Alstonia scholaris

8

0,6

0,6

0,5 -0,8

70

Tai chua

Garcinia cowa Roxb.

24

1,2

0,8

Trên 1,2 - 1,5

71

Tếch

Tectona grandis L.

12

0,6

1,0

Trên 0,8 - 1,2

72

Thanh thất

Ailanthus triphysa (Dennst.) Alston

6

0,6

0,6

Trên 1,5-2

73

Thông ba lá

Pinus kesiya Royle ex Gordon

6

0,6

0,6

0,5 -0,8

74

Thông caribe

Pinus caribaea Morelet

24

0,6

0,6

Trên 0,8 - 1,2

75

Thông đuôi ngựa

Pinus massoniana Lamb.

12

0,6

0,6

Trên 0,8 - 1,2

76

Thông nhựa

Pinus merkusii Jungh.et de Vries

7

0,6

0,6

0,5 -0,8

77

Thông tre lá dài

Podocarpus neriifolius D. Don

14-18

0,6

0,6

0,5 -0,8

78

Thông tre lá ngắn

Podocarpus pilgeri Foxw.

14-18

0,6

0,6

0,5 -0,8

79

Thông đá

Pinus pinea L.

8-12

0,6

0,6

0,5 -0,8

80

Tông dù

Toona sinensis (A.Juss.) M.Roem.

10-15

0,6

0,6

0,5 -0,8

81

Tống quá sủ

Alnus nepalensis D. Don

18-24

0,6

0,6

0,5 -0,8

82

Tràm cừ

Melaleuca cajuputi Powell.

8

0,6

0,6

0,5 -0,8

83

Trám đen

Canarium pimela Leench. (Canarium nigrum, Canarium tramdenum)

9-12

0,7

0,7

0,5 -0,8

84

Tràm lá dài

Melaleuca leucadendra L.

6-8

0,8

0,6

0,5 -0,8

85

Tràm ta

Melaleuca cajuputi Powell

6-10

0,6

0,6

0,5 -0,8

86

Trám trắng

Canarium album (Lour.) Raeusch.

24

1,0

1,0

Trên 1,2- 1,5

87

Trám đen

Canarium pimela Leench. (Canarium nigrum, Canarium tramdenum)

24

1,0

1,0

Trên 1,2 - 1,5

88

Trẩu

Vernicia montana Lour. (Aleurites montana (Lour.) Wilson)

7-10

0,6

0,6

0,5 -0,8

89

Tròm

Sterculia foetida L.

8

0,6

0,6

0,5 -0,8

90

Vàng anh

Saraca indica L.

8

0,6

0,6

0,5 -0,8

91

Vàng tâm

Manglietia dandyi (Gagnep.) Dandy (Magnolia dandyi Gagnep.)

10

0,6

0,6

0,5 -0,8

92

Vạng trứng

Endospermum chinense Benth.

12

0,6

0,6

0,5 -0,8

93

Vối thuốc (Kháo dặm)

Schima wallichii var. noronhae (Blume) Bloemb.

18-24

1,0

1,0

Trên 1,2- 1,5

94

Vù Hương

Cinnamomum balansae Lecomte

8-10

0,7

0,6

0,5 -0,8

95

Xà cừ

Khaya senegalensis (Desr.) A. Juss.

18-24

1,0

1,0

Trên 1,5 -2

96

Xoan chịu hạn

Azadirachta indica A. Juss.

8

0,6

0,6

0,5 -0,8

97

Xoan đào

Prunus arborea (Blume) Kalkm(Pygeum arboreum Engl.)

18-24

1,0

1,0

Trên 1,5 -2

98

Xoan nhừ

Choerespondias axillaris (Roxb.) Burtt. & Hill

9-12

0,7

1,0

0,5 -0,8

99

Xoan ta

Melia azedarach L.

6-8

0,6

0,6

Trên 1,2 - 1,5

Phụ lục 05. Tiêu chuẩn giống một số loài cây lâm nghiệp hiện nay

TT

Tên tiếng Việt

Tên khoa học

Tên tiêu chuẩn

1

Keo tai tượng

Acacia mangium Willd.

TCVN 11570-1-2016

2

Keo lai

Acacia hybrid

TCVN 11570-2-2016

3

Bạch đàn lai

Eucalyptus hybrid

TCVN 11571-1-2016

4

Sở chè

Camellia sasanqua Thunb

TCVN 11572-1-2016

5

Mắc ca

Macadamia

TCVN 11766-2017

6

Hồi

Illlicium verum Hook f.

TCVN 11769-2017

7

Sa nhân tím

Amomum longiligulare T.L.Wu

TCVN 11770-2017

8

Tràm (nhân giống bằng hạt)

Melaleuca

TCVN 11871-1-2017

9

Keo lá liềm và Keo lá tràm

Acacia crassicarpa A. Cunn. ex Benth Acacia auriculiformis A. Cunn. ex Benth

TCVN 11570-3-2017

10

Thông đuôi ngựa và Thông caribe

Pinus massoniana Lamb, và Pinus caribaea Morelet

TCVN 11872-1-2017

11

Bạch đàn urophylla và Bạch đàn camaldulensis

Eucalyptus urophylla S.T. Blake và Eucalyptus camaldulensis Dehnh.

TCVN 11571-2-2017

12

Thông nhựa

Pinus merkusii Jungh.et de Vries

TCVN 11872-2-2020

13

Thông ba lá

Pinus kesiya Royle ex Gordon

TCVN 11872-3-2020

14

Quế

Cinnamomum cassia Blume

TCVN 13358-1-2021

15

Bởi lời đỏ

Litsea glutinosa Roxb.

TCVN 13358-2-2021

16

Dó bầu

Aquilaria crassna Pierre ex Lecomte

TCVN 13358-3-2021

17

Trôm

Sterculia foetida

TCVN 13358-4-2021

18

Sơn tra

Docynia indica (Wall) Decne

TCVN 13358-5-2021

19

Bần chua

Sonneratia caseolaris (L.) Engl.

TCVN 13362-3-2021

20

Mắm đen

Avicennia officinalis L.

TCVN 13362-4-2021

21

Vẹt dù

Bruguiera gymnorrhiza (L.) Lam.

TCVN 13362-5-2021

22

Giổi ăn hạt

Michelia tonlinensis A.Chev

TCVN 13358-6-2023

Phụ lục 06. Tiêu chuẩn cây giống của một số loài cây trồng bổ sung

TT

Tên tiếng việt

Tên khoa học

Thời gian tạo giống tối thiểu (tháng)

Chiều cao (Hvn) tối thiểu (m)

Đường kính cổ rễ (D00) tối thiểu (cm)

Kích thước bầu (cm)

1

Sảng nhung

Sterculia lanceolata Cav

48

3,0

4,0

30x40

2

Lim xanh

Erythrophloeum fordii Oliv.

60

3,0

3,0

30x40

3

Giổi xanh

Michelia mediocris Dandy

48

3,0

4,0

30x40

4

Chò chỉ

Parashorea chinensis H. Wang

60

3,0

3,0

30x40

5

Nhội

Bischofia javanica Blume (Bischofia trifoliata (Roxb.) Hook.f.)

48

3,0

4,0

30x40

6

Thông Caribe

Pinus caribaea Morelet

48

3,0

4,0

30x40

7

Re hương

Cinnamomum partheroxylum (Jack.) Nees

48

3,0

4,0

30x40

8

Sao đen

Hopea odorata Roxb.

48

3,0

4,0

30x40

9

Xà cừ

Khaya senegalensis (Desr.) A. Juss.

36

2,0

3,0

20x30

10

Sấu

Dracontomelon dupperreanum Pierre

36

2,0

3,0

20x30

11

Bằng lăng

Lagerstroemia flos-reginae Retz.

36

2,0

3,0

20x30

12

Xoài

Mangifera indica L.

36

2,0

3,0

20x30

13

Phượng vĩ

Denolix regia (Bojer ex Hook,) Raf.

48

3,0

5,0

30x40

14

Ban tây bắc

Bauhinia variegata

24

2,0

3,0

20x30

15

Bàng đài loan

Bucida molineti I.

48

3,0

4,0

30x40

16

Kèn hồng

Tabebuia rosea

36

2,5

3,0

30x40

17

Muồng hoa vàng

Cassia splendida Vogel

36

2,5

3,0

20x30

18

Dầu rái

Dipterocarpus alalus Roxb. ex G.Don

36

2,5

3,0

30x40

19

Giáng hương

Pterocarpus macrocarpus Kurz (Pterocarpus cambodianus Pierre)

48

3,0

4,0

30x40

20

Hoàng nam

Polyalthia longifolia

24

2,0

3,0

20x30

21

Bồ đề

Ficus religiosa L.

36

3,0

4.0

30x40

22

Muồng ngủ

Samanea saman (Jacq.) Merr.

48

3,0

4,0

30x40

23

Muồng hoa đào

Cassia javanica L.

36

2,5

3,0

20x30

24

Sưa

Dalbergia tonkinensis Prain

36

3.0

6.0

30x40

25

Lát hoa

Chukrasia tabularis A. Juss.

24

2.0

3.0

20x30

Phụ lục 07. Phương pháp xác định diện tích tán của một cây/loài cây; diện tích đất trồng cây phân tán tại điểm dân cư nông thôn

I. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH DIỆN TÍCH TÁN CỦA MỘT CÂY

1. Phương pháp quy đổi từ số cây trồng

- Diện tích tán: áp dụng với cây trồng phân tán đã vào thời kỳ chăm sóc;

- Tính diện tích: đối với nhóm cây phân tán trồng tập trung trên diện tích < 0,3 ha trong quy hoạch lâm nghiệp hoặc diện tích trồng tập trung ngoài quy hoạch lâm nghiệp;

- Quy đối mật độ với những cây mới trồng hoặc chưa đủ điều kiện vào giai đoạn chăm sóc bảo vệ.

2. Các Phương pháp xác định

a) Quy đổi từ số cây trồng

Mật độ cây đạt 1.000 cây xanh sẽ được quy đổi = 10.000 m2 (01 ha).

b) Phương pháp đo trực tiếp

Phương pháp này giúp xác định tổng diện tích tán cho một cây hoặc loài cây ở nhiều cấp tuổi khác nhau tại điểm dân cư nông thôn. Trong trường hợp xác định tổng diện tích tán của nhiều loài cần thực hiện cho từng loài và cộng tổng lại với nhau.

- Phân nhóm cây theo nhóm tuổi

Bước 1: Phân loại các cây của cùng một loài trong khu vực thành các nhóm tuổi khác nhau (ví dụ: 5 tuổi, 10 tuổi, 15 tuổi, v.v.).

Bước 2: xác định số lượng cây trong mỗi nhóm tuổi.

- Đo đường kính tán trung bình cho từng nhóm tuổi

Bước 1: Đo đường kính tán của một số cây điển hình (5-10 cây) trong mỗi nhóm tuổi. Đơn vị đo đường kính tán cây là mét (m). Đường kính tán của một cây là trị số trung bình đường kính tán cây đo theo 2 chiều Đông - Tây và Nam - Bắc.

Bước 2: Tính đường kính tán trung bình (Davg) cho từng nhóm tuổi.

- Tính diện tích tán trung bình cho từng nhóm tuổi

Diện tích tán của một cây trong nhóm tuổi cụ thể tính theo công thức:

Trong đó: + A: là diện tích tán trung bình của một cây trong nhóm tuổi (m2)

+ Davg: là đường kính tán trung bình của cây ở nhóm tuổi (m)

- Xác định tổng diện tích tán cho mỗi nhóm tuổi

Tổng diện tích tán nhóm tuổi đó:

Anhóm = A x N

(2)

Trong đó:

+ Anhóm: là tổng diện tích tán cho nhóm tuổi (m2);

+ A: là diện tích tán trung bình của một cây trong nhóm tuổi (m2);

+ N: là số lượng cây trong nhóm tuổi (cây).

- Tính tổng diện tích tán của tất cả các nhóm tuổi

Tổng diện tích tán tại điểm dân cư nông thôn:

SA =Anhóm1 + Anhóm2+...+ Anhómn

(3)

Trong đó:

+ SA: tổng diện tích tán toàn đơn vị (m2)

+ Anhóm1 đến Anhómn: diện tích tán cho từng nhóm loài (m2).

- Điều chỉnh các yếu tố ảnh hưởng

Chồng lấn tán cây: trong trường hợp tán cây chồng lấn giữa các nhóm tuổi khác nhau, cần điều chỉnh giảm diện tích tán bị chồng lấn;

Ứng dụng công nghệ GIS hoặc drone: để đạt độ chính xác cao hơn, đặc biệt trong các khu vực rộng lớn, có thể sử dụng công nghệ GIS hoặc drone để quét và tính toán tự động diện tích tán.

- Kiểm tra và hiệu chỉnh

Sau khi tính toán, cần kiểm tra lại các giá trị và hiệu chỉnh dựa trên thực tế và các dữ liệu hiện trường (nếu cần).

c) Ứng dụng công nghệ ảnh flycam hoặc drone kết hợp với GIS để quét và tính toán tự động diện tích tán

Công cụ hỗ trợ:

- Phần mềm GIS: QGIS, ArcGIS;

- Phần mềm xử lý ảnh drone: Pix4D, Agisoft Metashape, DroneDeploy;

- Phần mềm lập kế hoạch bay: DJI Ground Station, DroneDeploy Flight Planner,

Để tính toán tự động diện tích tán cây xanh trồng phân tán và tập trung tại điểm dân cư bằng ảnh flycam hoặc drone kết hợp với GIS, có thể thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Thu thập dữ liệu ảnh bằng flycam hoặc drone

(1) Chuẩn bị thiết bị drone: Đảm bảo drone có camera chất lượng cao, và được cài đặt phần mềm điều khiển tự động bay (nếu có).

(2) Lên kế hoạch bay:

- Xác định khu vực cần khảo sát (diện tích, địa hình, loại cây trồng);

- Thiết lập độ cao bay hợp lý (thường từ 50-100m tùy vào loại cây và mục tiêu khảo sát);

- Thiết lập mạng lưới bay (grid pattern) để thu thập ảnh phủ toàn bộ khu vực, đảm bảo ảnh chồng lấp ít nhất từ 60-80% để có thể ghép ảnh chính xác;

(3) Thực hiện bay: Tiến hành bay để thu thập ảnh toàn cảnh khu vực cây xanh.

Bước 2: Xử lý dữ liệu ảnh

(1) Tải dữ liệu ảnh về máy tính: Sau khi hoàn thành việc bay, tải các ảnh chụp từ drone xuống máy tính.

(2) Ghép ảnh (Mosaic): Sử dụng phần mềm chuyên dụng như Pix4D; Agisoft Metashape hoặc DroneDeploy để ghép các ảnh chụp thành một ảnh tổng thể (orthomosaic). Đảm bảo chất lượng ghép chính xác và không bị méo hình.

(3) Tạo bản đồ 3D (nếu cần): Một số phần mềm có thể tạo mô hình địa hình 3D (Digital Surface Model - DSM) để hỗ trợ tính toán chiều cao của cây.

Bước 3: Nhập ảnh vào GIS

(1) Sử dụng phần mềm GIS: các phần mềm GIS như QGIS hoặc ArcGIS để xử lý dữ liệu.

(2) Nhập ảnh orthomosaic: tải ảnh ghép (orthomosaic) vào phần mềm GIS.

(3) Chỉnh sửa hệ tọa độ: đảm bảo ảnh đã được định vị chính xác với hệ tọa độ chuẩn như WGS 84, VN2000, hoặc hệ tọa độ mà khu vực yêu cầu phân tích.

Bước 4: Phân loại và phát hiện cây xanh

(1) Phân loại ảnh:

- Sử dụng các công cụ phân loại ảnh trong GIS như NDVI (Normalized Difference Vegetation Index) hoặc phân loại theo màu sắc (color index) để phát hiện các vùng tán cây;

- NDVI thường sử dụng phổ cận hồng ngoại (NIR) để phân biệt tán cây xanh với các vật thể khác.

(2) Phân tán và tập trung

- Sau khi phân loại, bạn có thể tách riêng các khu vực cây xanh tập trung (khu vực có mật độ cây cao, rừng nhỏ) và cây phân tán (các cây đơn lẻ hoặc cụm cây rời rạc).

Bước 5: Tính toán diện tích tán cây

(1) Tạo lớp đa giác cho tán cây: Sau khi phát hiện các vùng tán cây, tạo lớp đa giác (polygon) bao quanh các tán cây.

(2) Tính toán diện tích tự động: Sử dụng công cụ tính diện tích của phần mềm GIS để tự động tính diện tích của từng vùng cây xanh. Tính toán diện tích tán cây có thể theo từng đối tượng hoặc toàn bộ khu vực.

(3) Phân tích kết quả: Lưu kết quả phân tích ra dưới dạng bản đồ, bảng biểu hoặc file dữ liệu (ví dụ: Shapefile) để đánh giá diện tích tổng thể và phân tích chi tiết diện tích từng loại cây.

Bước 6: Xuất và báo cáo kết quả

(1) Xuất dữ liệu: xuất kết quả dưới các định dạng phù hợp (hình ảnh, file shapefile, bản đồ in) để chia sẻ hoặc sử dụng cho các phân tích tiếp theo;

(2) Lập báo cáo: lập báo cáo tổng hợp diện tích tán cây trồng phân tán và tập trung, kèm theo hình ảnh và các bản đồ minh họa;

Lưu ý: Đảm bảo điều kiện thời tiết tốt khi bay thiết bị thu thập dữ liệu ảnh để tránh ảnh hưởng đến chất lượng ảnh. Đối với những khu vực lớn, có thể cần chia nhỏ khu vực và tiến hành bay nhiều lần để đảm bảo độ chi tiết và chính xác.

Việc kết hợp công nghệ drone và GIS sẽ giúp tự động hóa quá trình thu thập và phân tích dữ liệu, từ đó tối ưu hóa tính toán diện tích tán cây một cách nhanh chóng và chính xác.

II. PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN ĐẤT CÂY XANH SỬ DỤNG CÔNG CỘNG TẠI ĐIỂM DÂN CƯ NÔNG THÔN

Diện tích bình quân (m2/người) tại một địa phương được tính bằng tổng diện tích cây xanh chia cho tổng nhân khẩu tại địa phương đó.

Cụ thể:

Diện tích bình quân (m2/người): S = ∑A / ∑N (4)

Trong đó:

- S: là diện tích cây xanh bình quân (m2/người)

- ∑A: là tổng diện tích cây xanh (m2)

- ∑N: Tổng số nhân khẩu tại điểm dân cư nông thôn (người).

 

Phụ lục 08. Đặc điểm hình thái và vật hậu của một số cây trồng phân tán thường gặp

TT

Tên tiếng việt

Tên khoa học

Chiều cao (m)

Đường kính tán (m)

Hình thức tán

Hình dạng phiến lá

Màu lá xanh

Kỳ rụng lá trơ cành (tháng)

Kỳ nở hoa (tháng)

Màu hoa

1

Ban (Móng bò sọc)

Bauhinia variegata Linn.

6-8

3-4

tự do

rộng

nhạt

11-1

12-4

tím, trắng

2

Bụt mọc

Taxodium distichum (L.) Rich.

10-15

5-7

tháp

kim

sẫm

2-3

4-5

xanh hồ thủy

3

Bách tán

Araucaria excelsa R. Br.

40

4-8

tháp

kim

sẫm

 

4-5

xanh lam

4

Bàng

Tenninalia catappa L.

15-20

10

phân tầng

rộng

xanh

2-3

7-8

xanh

5

Bóng gòn

Ceiba pentandra (L.) Gaertn.

20-30

6-10

phân tầng

rộng

nhạt

2-4

3-4

trắng

6

Bằng lăng

Lagerstroemia flos-reginae Retz.

15-20

8-10

thuỗn

rộng

sẫm

2-3

5-7

tím hồng

7

Chiêu liêu

Terminalia chebula Retz.

15-30

8-15

trứng

rộng

vàng

3-4

5-6

trắng ngà

8

Chò nâu

Dipterocarpus retusus Blume

30-40

6-10

tròn

rộng

nhạt

-

8-9

vàng ngà

9

Chùm bao lớn

Hydnocarpus anthebnintica Pierre

15-20

8-15

trứng

rộng

 

-

1-3

hồng

10

Dầu nước

Parashrea stellata Kurz

35

8-10

tháp

rộng

nhạt

-

5-6

trắng ngà

11

Giáng hương

Pterocarpus macrocarpus Kurz (Pterocarpus cambodianus Pierre)

20-25

8-10

tròn

rộng

vàng

3-4

-

vàng

12

Dâu da xoan

Spondias lakonensis

6-10

6-8

tròn

rộng

nhạt

2-3

4-5

trắng ngà

13

Dái ngựa (Xà cừ Tây Ấn)

Swietenia mahagoni (L.) Jacq.

15-20

6-10

trứng

rộng

sẫm

1-2

4-5

vàng nhạt

14

Dẻ đỏ

Lithocarpus ducampii (Hickel et A. Camus) A. Camus

25-30

 

 

rộng

 

 

5-7

 

15

Dừa

Cocos nucifera L.

15-20

8-15

phân tầng

rộng

xanh

 

 

vàng

16

Đa búp đỏ

Ficus elastica Roxb.

30-40

25

tự do

rộng

sẫm

 

11

vàng

17

Đề

Ficus religiosa L.

18-20

15-20

trứng

rộng

đỏ

4

5

trắng ngà

18

Đa lông

Ficus pilosa Reinw. Ex Blume

15-20

15-20

tự do

rộng

sẫm

-

11

vàng ngà

19

Đài loan tương tư

Acacia confusa Merr

8-10

5-6

tự do

rộng

sẫm

-

6-10

vàng

20

Đậu ma

Lonchocarpus sericeus (Poir.) DC.

13-15

12-13

tròn

rộng

sẫm

-

4-5

tím nhạt

21

Giổi

Syzygium samarangense (Blume) Merr. et Perry - Myrtus samarangense Blume

10-12

6-8

trứng

rộng

vàng

-

4-5

trắng xanh

22

Gạo

Bombax ceiba L.(Bombax malabaricum DC)

20-25

8-12

phân tầng

rộng

nhạt

2-4

3-4

đỏ tươi

23

Gáo

Sarcocephalus cordatus (Roxb.) Miq.

18

8-10

tự do

rộng

vàng nhạt

-

4-5

vàng nhạt

24

Gội trắng

Aphanamixis grandifolia Blume - Amoora grandifolia Walp.

40

15

trứng

rộng

vàng nhạt

-

3-4

xanh

25

Hoàng lan

Magnolia champaca (L.) Baill. ex Pierre

15-20

6-8

tháp

rộng

vàng nhạt

-

5-6

vàng

26

Kim giao

Nageia fleuryi (Hickel) De Laub. (Podocarpus fleuryi Hickel)

10-15

6-8

tháp

rộng

 

 

5-6

vàng

27

Liễu rũ

Salyx babylonica L.

7-10

4-6

rủ

rộng

nhạt

1-3

4-5

vàng nhạt

28

Lộc vừng

Barringtonia racemosa (L.) Spreng.

10-12

8-10

tròn

rộng

sẫm vàng

2-3

4-10

đỏ thẩm

29

Long não

Cinnamomum camphora (L.) J. Presl

15-20

8-15

tròn

rộng

nhạt

-

3-5

vàng

30

Lim xẹt

Pelthophorum dasyrrachis (Miq.) Kurz. var. tonkinensis (Pierre) K. & S. Larsen

25

7-8

tròn

rộng

vàng

1-3

5-7

vàng

31

Muồng vàng chanh

Cassia fistula L.

15

10

tròn

rộng

nhạt

-

6-9

hoàng yến

32

Muồng hoa đào

Cassia javanica L.

10-15

10-15

tròn

rộng

nhạt

4

5-8

hồng

33

Muồng ngủ

Pithecoloblum saman benth

15-20

30-40

tròn

rộng

vàng sẫm

1-3

6-7

hồng đào

34

Muồng đen

Samanea saman (Jacq.) Merr.

15-20

10-12

tròn

rộng

sẫm

-

6-7

vàng

35

Mỡ

Manglietia conifera Dandy, Manglietia glauca Blume)

10-12

23

thuỗn

rộng

sẫm

-

1-2

trắng

36

Móng bò tím

Bauhinia purpurea (L.) Benth.

8-10

4-5

tròn

rộng

nhạt

-

8-10

tím nhạt

37

Ngọc lan

Michelia alba

15-20

5-8

thuỗn

rộng

vàng nhạt

-

5-9

trắng

38

Nhãn

Dimocarpus longan Lour.

8-10

7-8

tròn

rộng

sẫm

-

2-4

vàng ngà

39

Nhội

Bischofia javanica Blume (Bischofia trifoliata (Roxb.) Hook.f.)

10-15

6-10

tròn

rộng

nhạt đỏ

-

2-3

vàng nhạt

40

Nụ (Bứa)

Garcinia oblongifolia Champ.

10-15

6-9

tháp

rộng

sẫm hồng

-

4-5

vàng ngà

41

Nhựa ruồi

Ilex rotunda Thunb.

20

6-8

tự do

rộng

sẫm

-

4-5

trắng lục

42

Núc nác

Oroxylum indicum (L.) Benth. ex Kurz

15-20

9-12

phân tầng

rộng

nhạt

-

6-9

đỏ

43

Phượng vĩ

Denolix regia (Bojer ex Hook,) Raf.

12-15

8-15

tự do

rộng

nhạt

1-4

5-7

đỏ

44

Sấu

Dracontomelon dupperreanum Pierre

15-20

6-10

tròn

rộng

sẫm

-

3-5

xanh vàng

45

Sếu (cơm nguội)

Celtis sinenscs Pers.

15-20

6-8

trứng

rộng

sẫm

12-3

2-3

trắng xanh

46

Sữa

Alstonia scholaris (L.) R. Br.

15-20

5-8

phân tầng

rộng

nhạt

5-8

10-12

trắng xanh

47

Sao đen

Hopea odorata Roxb.

20-25

8-10

thuỗn

rộng

sẫm

2-3

4

xanh lục

48

Sung

Ficus glomerata Roxb.

10-15

8-10

tự do

rộng

nhạt

-

-

 

49

Si (Gừa)

Ficus Microcarpa L.F.

10-20

6-8

tự do

rộng

sẫm

-

6-7

trắng xám

50

Sanh

Ficus benjamina Linn

15-20

6-12

tự do

rộng

sẫm

-

6-7

 

51

Sưa

Dalbergia tonkinensis Prain

8-10

 

thuỗn

rộng

nhạt

-

4-5

xanh

52

Sau sau

Liquidambar forntosana Hance - L. tonkinensis A.chev.

20-30

8-15

trứng

rộng

nhạt vàng

-

3-4

 

53

Sến mật

Madhuca pasquieri (Dubard) H. J. Lam

15-20

10-15

tròn

rộng

sẫm

-

1-3

trắng vàng

54

Sung hoa

Citharexylon quadrifolia

10-12

6-8

trứng

rộng

nhạt

-

5-6

trắng

55

Tếch

Tectona grandis L

20-25

6-8

thuỗn

rộng

vàng

1-3

6-10

trắng nâu

56

Trôm

Sterculia foetida L.

15-20

8-15

tròn

rộng

nhạt

2-4

4-5

đỏ nhạt

57

Thàn mát

Millettia ichthyochtona Drake

15

4-7

trứng

rộng

nhạt

11-1

3-4

trắng

58

Thung (Đăng)

Tetrameles nudiflora R. Br. in Benn.

30-40

5-8

thuỗn

rộng

nhạt vàng

 

3-4

nâu vàng

59

Thị

Diospyros rubra H.Lec

20

8-12

trứng

rộng

sẫm

 

4-5

vàng nâu

60

Trầu

Vernicia Montana Lour. (Aleurites montana (Lour.) Wilson)

8-12

5-7

phân tầng

rộng

nhạt

3-4

3-4

trắng hồng

61

Trám đen

Canarium pimela Leench. (Canarium nigrum, Canarium tramdenum)

10-15

7-10

tròn

rộng

nhạt

-

1-2

trắng

62

Thông nhựa hai lá

Pinus merkusii Jungh.et de Vries

30

8-10

tự do

kim

sẫm

-

5-6

xanh lam

63

Thông đuôi ngựa

Pinus Massoniana Lamb.

30-35

 

tháp

kim

vàng nhạt

-

4

xanh lam

64

Vú sữa

Chysophyllum cainito Linn

12

6-8

tròn

rộng

nâu

-

9-10

vàng ngà

65

Vông

Erythrina variegata L.

8-10

6-8

trứng

rộng

nhạt

1-4

4-5

đỏ

66

Vàng anh

Saraca indica L.

7-12

8-10

tròn

rộng

sẫm

-

1-3

vàng sẫm

67

Xà cừ

Khaya senegalensis (Desr.) A. Juss

15-20

10-20

tự do

rộng

nhạt

-

2-3

trắng ngà

 

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 405/QĐ-LN-PTR của Cục Lâm nghiệp ban hành Hướng dẫn kỹ thuật trồng cây phân tán

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Nghị định 100/2026/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 65/2023/NĐ-CP ngày 23/8/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý Nhà nước về sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 15/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 và Nghị định 33/2026/NĐ-CP ngày 21/01/2026 của Chính phủ

image

Thông tư 10/2026/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ, Nghị định 65/2023/NĐ-CP ngày 23/8/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý Nhà nước về sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 15/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026, Nghị định 33/2026/NĐ-CP ngày 21/01/2026 và Nghị định 100/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×