• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 9643/KH-UBND Khánh Hòa triển khai Chương trình Sức khỏe học đường 2026-2035

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 04/08/2026 13:28 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 9643/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Thanh Hà
Trích yếu: Triển khai Chương trình Sức khỏe học đường giai đoạn 2026 - 2035 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
29/07/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 9643/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 9643/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 9643/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số /KH-UBND
Khánh Hòa, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai Chương trình Sức khỏe học đường giai đoạn 2026 - 2035
trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Căn cứ Quyết định số 973/QĐ-TTg
ngày
01/6/2026
của Thủ tướng
Chính
phủ về việc phê duyệt Chương trình Sức khỏe học đường giai đoạn 2026 – 2035;
Thực hiện Quyết định số 1991/QĐ-BGDĐT
ngày
09/7/2026
của Bộ
dục
Đào tạo về
ban
hành
Kế hoạch triển
khai
Chương
trình
sức khỏe học đường
giai đoạn 2026 – 2035 của ngành giáo dục;
Thực hiện Chương
trình
hành
động số
07-CTr/TU
ngày
24/11/2025
của
Ban
Chấp
hành
Đảng bộ tỉnh về thực hiện Nghị quyết số
72-NQ/TW;
Đề
án
số
05-
ĐA/TU
ngày
02/12/2025
của Tỉnh ủy
Khánh
Hòa
về tăng cường bảo vệ, chăm
sóc
nâng
cao
chất lượng
khám
chữa bệnh
cho
Nhân
dân
tỉnh
Khánh
Hòa
trong
tình
hình mới;
T
heo
đ ngh ca S
Giáo
dc
và
Đào to ti T
trình
s
3455
/TTr-
SGDĐT
ngày
09
/
7
/2026
và
Công
văn s
3607/
SGDĐT-QLCL-CTHSSV
ngày
17/7/2026
,
y
ban
nhân
dân
tnh
ban
hành
Kế hoch
t
rin
khai
Chương
trình
Sc khe hc đưng
giai
đon 2026 - 2035 trên đa bàn tnh Khánh Hòa, c th như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Nâng
cao
chất lượng, hiệu quả
công
tác
y
tế trường học
các
hoạt động
tuyên
truyền,
giáo
dục, bảo vệ, chăm
sóc,
quản
sức khỏe
trong
các
sở
giáo
dục nhằm bảo đảm điều kiện để người học
phát
triển
toàn
diện về thể chất,
tinh
thần;
góp
phần thực hiện
các
mục
tiêu,
giải
pháp
về đột
phá
phát
triển
giáo
dục
đào tạo, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Các chỉ tiêu cơ bản giai đoạn 2026 - 2030 (Phụ lục I kèm theo)
-
Phấn đấu
60%
sở
giáo
dục mầm
non,
giáo
dục phổ
thông
công
lập
nhân
viên
y
tế trường học
chuyên
trách,
đảm bảo
trình
độ
chuyên
môn
y
tế
theo
quy định.
-
100%
trường phổ
thông
nội
trú,
trường phổ
thông
dân
tộc nội
trú,
trường
phổ
thông
dân
tộc
bán
trú,
trường
dành
cho
người khuyết tật
nhân
viên
y
tế
trường học chuyên trách, đảm bảo trình độ chuyên môn y tế theo quy định.
29
7
9643
2
-
100%
cơ s
giáo
dc đi hc, trưng
cao
đng, trưng
trung
cp
có
nhân
viên
y
tế trường hc chuyên trách, đm bo trình đ chuyên môn y tế theo quy đnh.
-
100%
sở
giáo
dục
phòng
y
tế
riêng
biệt
đủ thuốc, thiết bị
y
tế
thiết yếu theo quy định.
-
100%
sở
giáo
dục
đủ nước uống
nước
sinh
hoạt bảo đảm chất
lượng theo quy định.
-
100%
sở
giáo
dục
(có
tổ chức bữa ăn,
cung
cấp dịch vụ ăn, uống
khác)
bảo đảm các điều kiện về vệ sinh, an toàn thực phẩm theo quy định.
-
100%
sở
giáo
dục mầm
non,
sở
giáo
dục phổ
thông
tổ chức
theo
dõi,
đánh giá tình trạng dinh dưỡng của trẻ em, học sinh theo quy định.
-
80%
sở
giáo
dục
khu
vệ
sinh
cho
người học đạt
tiêu
chuẩn
theo
quy
định và đáp ứng nhu cầu của người khuyết tật.
-
100%
sở
giáo
dục tổ chức
các
hoạt động truyền
thông,
giáo
dục về bảo
vệ, chăm sóc, nâng cao sức khỏe, dinh dưỡng học đường, sức khỏe tâm thần.
-
100%
người học được kiểm
tra,
khám
sức khỏe hoặc
khám
sàng
lọc bệnh
tật
ít
nhất mỗi năm một lần
được cập nhật, quản
thông
tin
về sức khỏe
vào
Sổ
sức khỏe điện tử kết nối liên thông với cơ sở dữ liệu Quốc gia về dân cư.
b) Giai đoạn 2031 - 2035
Thúc
đẩy triển
khai
hiệu quả
công
tác
bảo vệ, chăm
sóc
nâng
cao
sức
khỏe người học tại
các
sở
giáo
dục; giữ vững
các
kết quả đạt được
giai
đoạn
2026
-
2030;
phấn đấu đạt
100%
các
chỉ
tiêu
về
nhân
lực
sở vật chất, đáp
ứng nhu cầu của người khuyết tật.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật về sức khỏe học đường
-
soát,
đề xuất sửa đổi, bổ
sung
các
hướng dẫn
chuyên
môn
về
y
tế phục
vụ
cho
việc triển
khai
Chương
trình,
trong
đó sửa đổi
quy
định
danh
mục thiết bị,
thuốc thiết yếu
cho
phòng
y
tế trường học
hướng dẫn
tiêu
chuẩn
chuyên
môn,
định mức
nhân
lực
y
tế trường học
theo
quy
đào tạo, số lượng người học đối
với cơ sở giáo dục đại học, trường cao đẳng, trường trung cấp.
-
Đề xuất
s
ửa đổi, bổ
sung
quy
định về vị
trí
việc
làm,
định mức số người
làm
việc
trong
sở
giáo
dục mầm
non,
phổ
thông,
trung
tâm
giáo
dục thường
xuyên,
trung
tâm
giáo
dục nghề nghiệp
-
giáo
dục thường
xuyên,
trường
trung
học
nghề đối với vị
trí
việc
làm
nhân
viên
y
tế trường học
quy
định về
tiêu
chuẩn
bàn ghế học sinh phổ thông.
-
Phối hợp
góp
ý,
đề xuất
b
an
hành
quy
định về
giáo
dục
dinh
dưỡng học
đường
tổ chức bữa ăn
bán
trú
trong
các
sở
giáo
dục mầm
non,
giáo
dục phổ
thông.
3
2.
Ưu
tiên
bố
trí
nhân
lực
chuyên
trách
đào tạo, bồi dưỡng
nhân
viên
y tế trường học
-
Chỉ đạo ư
u
tiên
tuyển dụng, sắp xếp, bố
trí
nhân
viên
y
tế trường học
chuyên
trách,
trình
độ
chuyên
môn
y
tế đạt chuẩn
theo
quy
định
cho
các
trường
phổ
thông
nội
trú,
trường phổ
thông
dân
tộc nội
trú,
trường phổ
thông
dân
tộc
bán
trú,
trường
dành
cho
người khuyết tật,
nhà
trẻ, trường mẫu
giáo,
trường mầm
non,
cơ sở giáo dục phổ thông có tổ chức bữa ăn bán trú.
-
Các
cơ sở
giáo
dục đại học, trường
cao
đẳng, trường
trung
cấp
các
cơ sở
giáo
dục
ngoài
công
lập thực hiện tuyển dụng, bố
trí
nhân
viên
y
tế trường học
chuyên
trách,
trình
độ
chuyên
môn
y
tế đạt chuẩn
theo
quy
định hoặc
hợp
đồng
cung
ứng dịch vụ với trạm
y
tế cấp
xã,
sở
khám
bệnh, chữa bệnh để triển
khai
công
tác
y
tế trường học
theo
quy
định,
phù
hợp với
quy
đào tạo, số lượng
người học tại cơ sở giáo dục.
-
Tăng cường đào tạo nội
dung
chuyên
môn,
nghiệp vụ để thực hiện
khám
bệnh, chữa bệnh
trong
phạm
vi
hoạt động
cho
nhân
viên
y
tế trường học
theo
quy
định của Bộ
Y
tế
tập huấn, bồi dưỡng
chuyên
môn,
nghiệp vụ
cho
cán
bộ quản
lý,
nhân
viên
y
tế trường học, vấn học đường,
y
tế sở,
y
tế
quân
dân
y
phù
hợp với từng đối tượng.
-
Tham
gia
đào tạo nội
dung
công
tác
y
tế trường học,
dinh
dưỡng học
đường, sức khỏe
tâm
thần
cho
sinh
viên
ngành
y
tế dự
phòng
y
tế
công
cộng tại
các cơ sở đào tạo khối ngành sức khỏe do Bộ Y tế tổ chức.
3.
Bổ
sung,
nâng
cấp sở vật chất, thiết bị phục vụ
các
hoạt động sức
khỏe học đường
-
soát,
sửa chữa,
nâng
cấp sở vật chất,
các
điều kiện vệ
sinh
trường
học,
ánh
sáng
phòng
học,
các
công
trình
cung
cấp nước sạch,
nhà
vệ
sinh
bảo đảm
đủ số lượng,
yêu
cầu đáp ứng
nhu
cầu của người học
theo
quy
định, nhất
đối với
người khuyết tật, nữ giới.
-
Tăng cường sở vật chất, thiết bị phục vụ
cho
việc tổ chức bữa ăn học
đường bảo đảm chất lượng
các
quy
định về
an
toàn
thực phẩm;
sân
chơi,
bãi
tập
để phục vụ các hoạt động giáo dục thể chất và thể thao trường học.
-
Bố
trí
phòng
y
tế trường học,
phòng
tư vấn học đường
riêng
biệt,
thân
thiện
theo
quy
định; bổ
sung
thiết bị
y
tế
thuốc thiết yếu để phục vụ
công
tác
chăm
sóc
sức khỏe
ban
đầu
cho
người học
trong
trường học
phù
hợp thực tế
trình
độ
chuyên môn của nhân viên y tế trường học.
4.
Công
tác
truyền
thông,
giáo
dục, chăm
sóc
sức khỏe
xây
dựng,
nhân rộng các mô hình
Theo
hướng dẫn của B
Giáo
dục
Đào tạo, Bộ
Y
tế để thực hiện
các
nhiệm vụ sau:
-
Tăng cường tổ chức
các
hoạt động truyền
thông,
giáo
dục sức khỏe
trong
trường học phù hợp các nhóm đối tượng:
4
+
Đối với trẻ
em
mầm
non,
học
sinh
phổ
thông,
học
sinh
trung
học nghề:
Tăng cường
các
hoạt động truyền
thông,
giáo
dục về vệ
sinh
phòng,
chống dịch
bệnh;
phòng,
chống bệnh, tật học đường (bệnh răng miệng, tật
khúc
xạ, cận thị,
vẹo cột sống...);
phòng,
chống thương
tích;
giáo
dục
dinh
dưỡng học đường; sức
khỏe
sinh
sản;
phòng,
chống
tác
hại của thuốc
lá,
rượu
bia
phòng
ngừa bệnh
không lây nhiễm.
+
Đối với học
sinh,
sinh
viên
trung
cấp,
cao
đẳng, đại học: Tăng cường
các
hoạt động truyền
thông,
giáo
dục về sức khỏe
sinh
sản;
phòng,
chống
tác
hại của
thuốc
lá,
rượu
bia;
phòng,
chống thương
tích,
phòng,
chống
HIV/AIDS;
kiến thức,
kỹ năng đảm bảo dinh dưỡng hợp lý, hoạt động vận động thể lực.
- Tăng cường truyền thông, giáo dục, chăm sóc sức khỏe tâm thần:
+
Rà
soát,
hoàn
thin, h thng
hóa
các
hưng dn
chuyên
môn,
tài
liu truyn
thông
và
t chc
các
hot động truyn
thông,
giáo
dc, chăm
sóc
sc khe
tâm
thn
phù
hp với từng cấp hc kết hợp vi tư vấn
tâm
lý
hc đưng;
xây
dng
môi
trưng
giáo dc an toàn, lành mnh, thân thin, phòng chng bo lc hc đưng.
+
Tăng cường
các
hoạt động vấn
tâm
học đường,
giáo
dục kỹ năng
sống, kỹ năng ứng phó với bạo lực, bắt nạt học đường và trên môi trường mạng.
+
Tăng cường phối hợp giữa sở
giáo
dục với
gia
đình, sở
y
tế để
theo
dõi,
đánh
giá,
phát
hiện sớm, xử
các
yếu tố
nguy
gây
rối loạn
tâm
thần đối
với người học và hỗ trợ chuyển tuyến điều trị khi cần thiết.
-
Tổ chức
soát,
phát
triển Chương
trình
giáo
dục phổ
thông,
trong
đó tăng
cường
các
nội
dung
giáo
dục về chăm
sóc
sức khỏe,
dinh
dưỡng, vận động thể lực,
sức khỏe
tâm
thần,
phòng,
chống dịch bệnh, tật học đường, kỹ năng sơ cứu
ban
đầu
trong các môn học, hoạt động giáo dục liên quan.
-
Xây
dựng
triển
khai
thực hiện
các
hình
trường học
an
toàn,
trường
học
nâng
cao
sức khỏe,
y
tế trường học
thân
thiện
phù
hợp với
các
cấp học,
trình
độ đào tạo.
-
Nhân
rộng
hình
bữa ăn học đường đảm bảo
dinh
dưỡng hợp
kết hợp
với hoạt động vận động thể lực,
trong
đó
xây
dựng thực đơn đáp ứng đủ
các
nội
dung
theo
Chương
trình
giáo
dục mầm
non
hướng dẫn của Bộ
Y
tế về
dinh
dưỡng đối với bữa ăn học đường; thực hiện hiệu quả việc đánh
giá
tình
trạng
dinh
dưỡng
phối hợp với
gia
đình
trong
việc đảm bảo
dinh
dưỡng hợp
cho
trẻ
em,
học sinh trong các cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông.
5. Ứng dụng công nghệ, chuyển đổi số trong quản lý sức khỏe người học
Theo
hướng dẫn của B
Giáo
dục
Đào tạo, Bộ
Y
tế để thực hiện
các
nhiệm vụ sau:
-
Thực hiện kiểm
tra
sức khỏe đầu năm học,
khám
sức khỏe định kỳ hoặc
khám
sàng
lọc miễn
phí
một số bệnh, tật thường gặp
cho
người học
ít
nhất mỗi
năm một lần
theo
lộ
trình
quy
định
nhập dữ liệu sức khỏe của người học
vào
Sổ
sức khỏe điện tử liên thông với hệ thống dữ liệu Quốc gia về dân cư.
5
-
Xây
dựng
công
cụ
ứng dụng chuyển đổi số
trong
đánh
giá
tình
trạng
dinh
dưỡng,
xây
dựng thực đơn
cân
bằng
dinh
dưỡng
khi
tổ chức bữa ăn học
đường và quản lý, theo dõi và thống kê, đánh giá về sức khỏe người học.
-
Số
hóa
các
sản phẩm truyền
thông,
giáo
dục sức khỏe người học;
hoàn
thiện sở dữ liệu về sở vật chất, thiết bị phục vụ chăm
sóc
sức khỏe người
học, sân chơi, bãi tập, công trình nước sạch, nhà vệ sinh.
6.
Tăng cường phối hợp, kiểm
tra
liên
ngành
huy
động
các
nguồn lực
xã hội
-
Xây
dng
và
thc hin hiu qu cơ chế phi hp gia
ngành
giáo
dc
và
ngành
y
tế đa phương, cơ sở
quân
y,
quân
dân
y
trên
đa
bàn
(đi với đặc
khu)
trong
trin
khai
công
tác
y
tế trưng hc; t chc
rà
soát
tin sử
tiêm
chng
và
t chc
tiêm
bù
liu
cho
tr em mầm non, hc sinh tiu hc.
-
Tăng cường
công
tác
kiểm
tra
của
Ban
C
hỉ đạo
liên
ngành
về
an
toàn
thực
phẩm
các
quan
quản
giáo
dục,
y
tế
các
cấp
trong
việc chấp
hành
các
quy
định của
pháp
luật về
an
toàn
thực phẩm của
các
cơ sở
giáo
dục
các
đơn vị
cung
cấp thực phẩm, suất ăn
bán
trú
cho
các
sở
giáo
dục; thực hiện thường
xuyên
việc kiểm
tra,
giám
sát
nội bộ;
phát
huy
vai
trò
tham
gia
của
Ban
đại diện
cha
mẹ
học
sinh
,
Đ
oàn
thanh
niên
nhà
trường
trong
việc
giám
sát
công
tác
vệ
sinh,
an
toàn
thực phẩm
chất lượng bữa ăn học đường để
phát
hiện
xử
kịp thời
các
vi
phạm trong các cơ sở giáo dục.
-
Thực hiện lồng
ghép
các
nhiệm vụ, giải
pháp
của Chương
trình
này
với
các
Chương
trình
mục
tiêu
quốc
gia,
các
chương
trình,
đề
án
khác
liên
quan
đã được
cấp có thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo đồng bộ, hiệu quả.
-
Tăng cường
huy
động sự
tham
gia
phối hợp triển
khai
hỗ trợ của
các
quan,
tổ chức,
nhân
trong
ngoài
nước
trong
việc thực hiện
các
nhiệm vụ,
giải pháp của Chương trình.
III. NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1.
Kinh
phí
thực hiện
các
nhiệm vụ tại Kế hoạch
này
được bố
trí
trong
dự
toán
ngân
sách
nhà
nước của
các
sở,
ngành
liên
quan,
địa phương, chủ động bố
trí,
lồng
ghép
các
nhiệm vụ
huy
động
các
nguồn vốn hợp
pháp
khác
ngoài
nguồn
ngân
sách
nhà
nước để thực hiện
các
nhiệm vụ
theo
phân
cấp
ngân
sách
nhà
nước
hiện
hành,
đảm bảo
phù
hợp với khả năng
cân
đối
ngân
sách
nhà
nước
các
nguồn vốn hợp
pháp
khác
theo
quy
định của
pháp
luật; sử dụng tiết kiệm, hiệu quả
và đảm bảo về thời hạn, tiến độ thực hiện.
2.
Kinh
phí
chi
sự nghiệp
giáo
dục được
phân
bổ
trong
kinh
phí
thực hiện
các Chương trình mục tiêu quốc gia.
3.
Kinh
phí
từ nguồn viện trợ,
tài
trợ của
các
tổ chức quốc tế
hội
hoá
từ các doanh nghiệp trong và ngoài nước.
6
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Nhiệm vụ chung
Trên
sở nội
dung
Kế hoạch
này,
các
sở,
ngành
liên
quan,
Ủy
ban
nhân
dân
các
xã,
phường, đặc
khu
theo
chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền
xây
dựng
tổ chức thực hiện kế hoạch triển
khai
Chương
trình
theo
tinh
thần
06
rõ:
“rõ người,
việc,
trách
nhiệm,
thẩm quyền,
thời
gian,
kết quả”; chủ
trì,
phối hợp
với
các
quan
liên
quan
tập
trung
triển
khai
thực hiện
các
nhiệm vụ được
giao
trong
Chương
trình
tại Phụ lục
II
kèm
theo,
bảo đảm chất lượng, thời hạn
theo
quy
định; chủ động
cân
đối, bố
trí
kinh
phí,
nguồn lực
tổ chức triển
khai
thực hiện
các
nhiệm vụ được
giao
theo
thẩm quyền
.
báo
cáo
cấp
thẩm quyền đối với
những vấn đề vượt thẩm quyền; tăng cường kiểm
tra,
đôn đốc việc tổ chức triển
khai thực hiện Chương trình.
2. Nhiệm vụ cụ thể
a) Sở Giáo dục và Đào tạo
-
quan
đầu mối
trách
nhiệm
c
hủ
trì,
phối hợp với
các
sở,
ngành,
địa
phương tổ chức triển
khai
thực hiện Kế hoạch
này
trên
địa
bàn
tỉnh;
theo
dõi,
đôn
đốc việc triển
khai
thực hiện của
các
sở,
ban,
ngành,
địa phương
,
kịp thời
báo
cáo
kiến nghị Bộ
Giáo
dục
Đào tạo, Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
các
biện
pháp
cần thiết
để bảo đảm thực hiện đồng bộ, hiệu quả
trên
sở
bám
sát
các
chủ trương,
chính
sách
tinh
thần chỉ đạo của Bộ
Chính
trị,
Ban
thư, Quốc hội,
Chính
phủ, Thủ
tướng Chính phủ.
-
Theo
dõi
các
quy
định mới của cơ
quan
thẩm quyền của tỉnh hoặc
Trung
ương để chủ động
báo
cáo,
đề xuất,
tham
mưu Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh điều chỉnh Kế
hoạch
cho
phù
hợp với
tình
hình
thực tế
;
chủ động
ban
hành
Kế hoạch triển
khai
thực hiện hằng năm (nếu cần thiết).
b) Sở Tài chính
Trên
cơ sở
các
nhiệm vụ của Kế hoạch thuộc nguồn vốn
ngân
sách
nhà
nước
khả năng
cân
đối
ngân
sách
nhà
nước để phối hợp với
các
quan,
đơn vị
tham
mưu cấp
thẩm quyền bố
trí
kinh
phí
thực hiện Kế hoạch
theo
quy
định của
pháp
luật.
c) Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
-
Chỉ đạo
các
quan,
đơn vị trực thuộc
trên
địa
bàn
biên
giới biển
,
khu
vực hải đảo, đặc
khu
phối hợp với
ngành
y
tế
ngành
giáo
dục hỗ trợ thực hiện
công
tác
y
tế trường học;
tham
gia
tổ chức
khám,
kiểm
tra
sức khỏe đầu năm học
hoặc
khám
sàng
lọc bệnh tật
cho
trẻ
em,
học
sinh
trong
trường học;
phòng,
chống
dịch bệnh;
-
Đẩy mạnh
công
tác
tuyên
truyền
giáo
dục sức khỏe
phòng,
chống
thương
tích
cho
trẻ
em,
học
sinh.
Huy
động nguồn lực của quốc
phòng
để hỗ trợ
các
trường học, điểm trường tại
các
biên
giới, đất liền, đặc
khu
trong
việc triển
7
khai
các
hoạt động chăm
sóc
sức khỏe
ban
đầu, cấp cứu,
giám
sát
vệ
sinh
môi
trường, an toàn thực phẩm và đảm bảo dinh dưỡng cho trẻ em, học sinh.
d)
Đề nghị Ủy
ban
Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam
tỉnh
,
các
tổ chức
chính
trị - xã hội, các hội đoàn thể có liên quan
P
hối hợp với
ngành
giáo
dục,
ngành
y
tế
chính
quyền địa phương
tham
gia
triển
khai
thực hiện Kế hoạch
này
trong
phạm
vi
chức năng, nhiệm vụ, thẩm
quyền;
tham
gia
tuyên
truyền, phổ biến kiến thức
cho
các
hội
viên,
cộng đồng về
chăm
sóc
sức khỏe
cho
người học
tham
gia
huy
động nguồn lực triển
khai
các
nội dung, nhiệm vụ và giải pháp có liên quan.
đ
)
Đề nghị
các
tổ chức
kinh
tế, tổ chức
phi
chính
phủ hoạt động
trong
lĩnh vực chăm sóc sức khỏe người học
P
hối hợp với
ngành
giáo
dục,
ngành
y
tế
chính
quyền địa phương
trong
quá
trình
triển
khai
các
nhiệm vụ, giải
pháp
liên
quan
theo
Kế hoạch
này
;
xây
dựng
các
chương
trình,
dự
án
hỗ trợ trực tiếp
cho
các
hoạt động của Kế hoạch
này
tại các sở, ngành, địa phương.
V. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
-
Các
sở,
ngành
liên
quan,
Ủy
ban
nhân
dân
các
xã,
phường, đặc
khu
định kỳ
hằng năm
báo
cáo
kết quả thực hiện về Sở
Giáo
dục
Đào tạo để tổng hợp trước
ngày 25/12.
-
Sở
Giáo
dục
Đào tạo định kỳ hằng m, tổng hợp kết quả triển
khai
thực hiện,
báo
cáo
Bộ
Giáo
dục
Đào tạo
,
Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh trước
ngày
31/12.
Trên
đây
Kế hoạch triển
khai
thực hiện Chương
trình
Sức khỏe học đường
giai
đoạn
2026
-
2035
trên
địa
bàn
tỉnh
Khánh
Hòa
,
Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh đề nghị
các
sở,
ngành
địa phương căn cứ chức năng, nhiệm vụ được
giao
để tổ chức
triển
khai
thực hiện hiệu quả.
Trong
quá
trình
tổ chức thực hiện, nếu
phát
sinh
khó
khăn, vướng mắc,
các
đơn vị cần kịp thời đề xuất, kiến nghị sửa đổi, bổ
sung
bằng
văn bản gửi về Sở
Giáo
dục
Đào tạo để tổng hợp,
báo
cáo
Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
xem xét và điều chỉnh phù hợp với tình hình thực tế./.
(Đính kèm các phụ lục)
Nơi nhận:
- Bộ GDĐT (báo cáo);
- Thường trực Tỉnh ủy (báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh (báo cáo);
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh (báo cáo);
- UB MTTQ VN tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- UBND xã, phường, đặc khu;
- VPUB: LĐ, KT, NC, KGVX;
- Lưu: VT, TmN, NNN.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thanh Hà
8
PHỤ LỤC I
CÁC CHỈ TIÊU CƠ BẢN CHƯƠNG TRÌNH SỨC KHỎE HỌC ĐƯỜNG GIAI ĐOẠN 2026 - 2035
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày / /2026 của UBND tỉnh)
STT Chỉ tiêu Giai đoạn 2026-2030
2026 2027 2028 2029 2030
Cơ quan chịu trách
nhiệm chính
I CHỈ TIÊU VỀ NHÂN LỰC Y TẾ TRƯỜNG HỌC
1
Tỷ lệ
các
sở
giáo
dục mầm
non, giáo
dục phổ
thông
công
lập
nhân viên y
tế trường học
chuyên trách,
đảm bảo trình độ chuyên môn y tế theo quy định
50,7% 52% 55% 58% 60%
Sở Giáo dục và Đào
tạo; UBND các xã,
phường, đặc khu
2
Tỷ lệ trường phổ
thông
nội
trú,
trường phổ
thông dân
tộc nội
trú,
trường phổ
thông dân
tộc
bán trú,
trường
dành
cho
người khuyết tật
nhân
viên
y
tế trường học
chuyên trách,
đảm bảo
trình
độ
chuyên môn y
tế
theo
quy định
80% 85% 90% 95% 100%
Sở Giáo dục và Đào
tạo; UBND các xã,
phường, đặc khu
3
Tỷ lệ sở
giáo
dục đại học, trường
cao
đẳng, trường
trung
cấp
nhân viên y
tế trường học
chuyên trách,
đảm bảo trình độ chuyên môn y tế theo quy định
75% 85% 90% 95% 100%
Sở Giáo dục và Đào
tạo; Sở Y tế và các cơ
sở giáo dục đại học,
cao đẳng, trung cấp
II CHỈ TIÊU CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ VỆ SÌNH TRƯỜNG HỌC
4
Tỷ lệ sở
giáo
dục
phòng y
tế
riêng
biệt
đủ
thuốc, thiết bị y tế thiết yếu theo quy định
80% 85% 90% 95% 100%
Sở Giáo dục và Đào
tạo; UBND các xã,
phường, đặc khu
9643
29
7
9
5
a)
Tỷ lệ cơ sở
giáo
dục mầm
non,
phổ
thông
đủ nước
uống
nước
sinh
hoạt bảo đảm chất lượng
theo quy
định
80% 85% 90% 95% 100%
Sở Y tế; UBND các
xã, phường, đặc khu
b)
Tỷ lệ cơ sở
giáo
dục
cao
đẳng
,
trung
cấp
giáo
dục
nghề nghiệp
đủ nước uống
nước
sinh
hoạt bảo
đảm chất lượng theo quy định
85% 90% 95% 98% 100%
Các trường cao đẳng,
trung cấp và giáo dục
nghề nghiệp
III CHỈ TIÊU DINH DƯỠNG VÀ AN TOÀN THỰC PHẨM
6
Tỷ lệ sở
giáo
dục
(có
tổ chức bữa ăn,
cung
cấp dịch
vụ ăn, uống
khác)
bảo đảm
các
điều kiện về vệ
sinh,
an
toàn thực phẩm theo quy định
93,1% 95% 96% 98% 100%
Sở Y tế; UBND các
xã, phường, đặc khu
7
a)
Tỷ lệ cơ sở
giáo
dục mầm
non
tổ chức
theo
dõi,
đánh
giá tình trạng dinh dưỡng của trẻ em theo quy định
98,3% 100% 100% 100% 100%
Sở Giáo dục và Đào
tạo; UBND cá xã,
phường, đặc khu
b)
Tỷ lệ cơ sở
giáo
dục phổ
thông
tổ chức
theo dõi,
đánh
giá tình
trạng
dinh
dưỡng của học
sinh theo quy
định
55% 70% 80% 90% 100%
8
a)
Tỷ lệ sở
giáo
dục
khu
vệ
sinh cho
người học
đạt tiêu chuẩn theo quy định
70% 80% 90% 100% 100%
Sở Giáo dục và Đào
tạo; UBND các xã,
phường, đặc khu
b)
Tỷ lệ cơ sở
giáo
dục
khu
vệ
sinh
đáp ứng
nhu
cầu
của người khuyết tật
18% 50% 70% 90% 100%
IV CHỈ TIÊU TRUYỀN THÔNG VÀ QUẢN LÝ SỨC KHỎE ĐIỆN TỬ
9
Tỷ lệ sở
giáo
dục tổ chức
các
hoạt động truyền
thông, giáo
dục về bảo vệ, chăm
sóc, nâng cao
sức
khỏe,
dinh
dưỡng học đường,
giáo
dục sức khỏe
tâm
thần
59,5% 70% 80% 90% 100%
Sở Giáo dục và Đào
tạo; Sở Y tế
10
10
a)
Tỷ lệ người học
trong các
sở
giáo
dục mầm
non
phổ
thông
được kiểm
tra
sức khỏe đầu năm học hoặc
khám
sàng
lọc bệnh tật
được cập nhật, quản
thông
tin
về sức khỏe
vào
Sổ sức khỏe điện tử kết nối
liên
thông với cơ sở dữ liệu Quốc gia về dân cư
90% 95% 97% 100% 100%
Sở Y tế; Sở Giáo dục
và Đào tạo và các cơ
sở giáo dục mầm non
và phổ thông
b)
Tỷ lệ người học
trong các
sở
giáo
dục đại học,
cao
đẳng
giáo
dục nghề nghiệp được
khám
sức khỏe
hoặc
khám
sàng
lọc bệnh tật
ít
nhất mỗi năm một lần
được cập nhật, quản
thông tin
về sức khỏe
vào
Sổ
sức khỏe điện tử kết nối
liên thông
với sở dữ liệu
Quốc gia về dân cư
48,3% 60% 70% 90% 100%
Sở Y tế; Sở Giáo dục
và Đào tạo và các cơ
sở giáo dục đại học,
cao đẳng và giáo dục
nghề nghiệp
11
PHỤ LỤC II
CÁC NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH SỨC KHỎE HỌC ĐƯỜNG GIAI ĐOẠN 2026 - 2035
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày / /2026 của UBND tỉnh)
STT Nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan phối
hợp
Kết quả
Thời gian
hoàn thành
I RÀ SOÁT, ÁP DỤNG VÀ THỰC THI CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH
1
Tham
mưu
UBND
tỉnh
ban
hành
Kế hoạch triển
khai
Chương
trình
Sức khỏe học đường
giai
đoạn
2026
-
2035 trên
địa
bàn
tỉnh; cụ thể
hóa các
chế tài chính đặc thù của địa phương.
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Sở Y tế, Sở Tài
chính, UBND
các xã, phường,
đặc khu
Kế hoạch của
UBND tỉnh
Quý
III/2026
2
Hướng dẫn
soát
vị
trí
việc
làm,
định mức
biên
chế bố
trí nhân viên y
tế trường học
chuyên trách
theo quy
định mới của
Trung
ương
cho các
sở
giáo dục công lập thuộc tỉnh.
Sở Nội vụ
Sở Giáo dục và
Đào tạo, Sở Tài
chính, UBND
các xã, phường,
đặc khu
Văn bản hướng
dẫn liên ngành
Sau khi Bộ
Giáo dục và
Đào tạo ban
hành Thông
II QUẢN LÝ NHÂN LỰC, ĐÀO TẠO VÀ BỒI DƯỠNG Y TẾ TRƯỜNG HỌC
1
Ưu
tiên
thẩm định,
phê
duyệt kế hoạch tuyển
dụng, điều động hoặc
hợp đồng
cung
ứng dịch
vụ
y
tế đối với
các
trường nội
trú, bán trú,
trường
mầm non có ăn bán trú.
UBND cấp
xã, phường,
đặc khu
(Chủ tịch)
Sở Nội vụ, Sở
Giáo dục và Đào
tạo
Đội ngũ nhân
viên y tế trường
học được kiện
toàn
Hằng năm
2
Chủ
trì
tổ chức
các
lớp đào tạo cập nhật
chuyên
môn,
cấp chứng chỉ/chứng nhận nghiệp vụ
khám
bệnh, chữa bệnh
trong
phạm
vi y
tế trường học
cho đội ngũ nhân viên đang tại chức.
Sở Y tế
Sở Giáo dục và
Đào tạo, UBND
các xã, phường,
đặc khu
100% nhân viên
y tế trường học
được tập huấn
Thường
xuyên
9643
29
7
12
STT Nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan phối
hợp
Kết quả
Thời gian
hoàn thành
3
Tổ chức
các khóa
bồi dưỡng năng lực vấn
tâm
học đường, kỹ năng nhận biết
hỗ trợ khủng
hoảng sức khỏe
tâm
thần
cho
giáo
viên
chủ nhiệm,
cán bộ tư vấn học đường.
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Sở Y tế, các
trường đại học,
cao đẳng
Báo cáo kết quả
tập huấn, tài liệu
địa phương
Thường
xuyên
III ĐẦU TƯ CƠ SỞ VẬT CHẤT, MÔI TRƯỜNG VỆ SINH TRƯỜNG HỌC
1
Thẩm định,
phân
bổ nguồn vốn đầu
công,
vốn
sự nghiệp để
xây
dựng, sửa chữa
các công trình
nước sạch,
nhà
vệ
sinh
đạt chuẩn (đặc biệt
hạng
mục cho người khuyết tật).
Sở Tài chính
Sở Giáo dục và
Đào tạo, UBND
các xã, phường,
đặc khu
Các danh mục
công trình
trường học được
phê duyệt cấp
vốn
Giai đoạn
vốn hằng
năm
2
Bố
trí ngân sách mua
sắm bổ
sung
thiết bị
y
tế
thiết yếu,
danh
mục thuốc
theo quy
định mới
cho
phòng y
tế của
các
trường học thuộc thẩm quyền
quản lý của huyện.
UBND các
xã, phường,
đặc khu
Sở Tài chính, Sở
Giáo dục và Đào
tạo
Phòng y tế
trường học đạt
chuẩn cơ sở vật
chất
Hoàn thành
trước khai
giảng hằng
năm
IV TỔ CHỨC BỮA ĂN HỌC ĐƯỜNG VÀ AN TOÀN THỰC PHẨM
1
Triển
khai, áp
dụng phần mềm
xây
dựng thực đơn
cân
bằng
dinh
dưỡng, kiểm
tra giám sát
việc lưu
mẫu thực phẩm
hồ sơ năng lực của đơn vị
cung
ứng suất ăn trường học.
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Sở Y tế, UBND
các xã, phường,
đặc khu
100% trường
bán trú áp dụng
thực đơn chuẩn
Từ năm
2026
2
Thành
lập Đoàn kiểm
tra liên ngành
cấp tỉnh định
kỳ
đột xuất
thanh tra công tác an toàn
thực
phẩm tại bếp ăn, căng
tin
trường học; xử
nghiêm các vi phạm.
Sở Y tế
Sở Giáo dục và
Đào tạo, Công
an tỉnh, UBND
các xã, phường,
đặc khu
Biên bản kiểm
tra, Quyết định
xử phạt (nếu có)
Định kỳ
trước và
trong năm
học
13
STT Nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan phối
hợp
Kết quả
Thời gian
hoàn thành
V CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG QUẢN LÝ SỨC KHỎE HỌC SINH
1
Chỉ đạo
các
Trạm
y
tế xã/phường phối hợp với
nhà
trường tổ chức
khám
sức khỏe đầu năm; thực
hiện nhập liệu, đồng bộ
hóa 100%
dữ liệu sức
khỏe học sinh vào hệ thống Sổ sức khỏe điện tử.
Sở Y tế,
UBND các
xã, phường,
đặc khu
Sở Giáo dục và
Đào tạo, Công
an tỉnh (Dữ liệu
dân cư)
Cơ sở dữ liệu
sức khỏe học
sinh được liên
thông
Trước ngày
31/12 hằng
năm
2
Số
hóa
các
tài
liệu, cẩm
nang
truyền
thông
về dịch
bệnh, tật học đường, sức khỏe
tâm
thần để
phát
thanh,
đăng tải
trên môi
trường số, mạng
hội
của nhà trường.
Sở Y tế, Sở
Giáo dục và
Đào tạo
UBND các xã,
phường, đặc
khu/các đơn vị
thuộc Sở Giáo
dục và Đào tạo
Kho tài liệu số
dùng chung, các
đợt phát động
truyền thông
Thường
xuyên
VI CƠ CHẾ PHỐI HỢP LIÊN NGÀNH VÀ HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC
1
Chỉ đạo
các
lực lượng
Biên phòng, Quân y
phối
hợp với trường học tại
vùng sâu, vùng xa, biên
giới tổ chức
tiêm
chủng
liều, cấp cứu
khám học đường.
Bộ Chỉ huy
Quân sự tỉnh
/Sở Y tế
Sở Giáo dục và
Đào tạo, UBND
các xã biên
giới/hải đảo
Các điểm trường
vùng khó khăn
được hỗ trợ y tế
Thường
xuyên
2
Vận động
các
nguồn
tài
trợ hợp
pháp,
kết với
các doanh
nghiệp, tổ chức
phi chính
phủ để hỗ trợ
sữa học đường, suất ăn
dinh
dưỡng
cho
học
sinh
nghèo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Ủy ban MTTQ
Việt Nam tỉnh
Biên bản ghi
nhớ, nguồn tài
trợ được giải
ngân đúng đối
tượng, đúng
mục đích
Thường
xuyên

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 9643/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa triển khai Chương trình Sức khỏe học đường giai đoạn 2026 - 2035 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 9643/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×