Tại khoản 1 Điều 18 Nghị định 151/2025/NĐ-CP (hiệu lực từ 01/7/2025), Chính phủ quy định:
“Việc nộp hồ sơ quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 21 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP thì người yêu cầu đăng ký được lựa chọn một trong các nơi nộp hồ sơ trên địa bàn cấp tỉnh.”
Trước đây, người dân hoặc doanh nghiệp chỉ được nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký đất đai có thẩm quyền theo địa giới hành chính nơi có đất.
Tuy nhiên, theo quy định mới, nếu thực hiện các thủ tục đăng ký đất đai được đề cập tại khoản 3 và khoản 4 Điều 21 Nghị định 101/2024/NĐ-CP (bao gồm: đăng ký quyền sử dụng đất, đăng ký tài sản gắn liền với đất, cấp hoặc cập nhật Giấy chứng nhận…), thì người nộp hồ sơ có quyền lựa chọn nơi tiếp nhận hồ sơ tại bất kỳ đơn vị nào trong cùng một tỉnh/thành phố...
Khoản 3 và khoản 4 Điều 21 Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định như sau:
(1) Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu (Khoản 3 Điều 21 Nghị định 101/2024/NĐ-CP)
- Cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam, cộng đồng dân cư: Nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa theo quy định của UBND cấp tỉnh (bao gồm cấp tỉnh, cấp huyện, hoặc cấp xã).
- Tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài: Được lựa chọn nộp tại:
Bộ phận Một cửa, hoặc
Văn phòng đăng ký đất đai.
(2) Đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất (Khoản 4 Điều 21 Nghị định 101/2024/NĐ-CP)
- Cá nhân, cộng đồng dân cư: Có thể lựa chọn nộp hồ sơ tại:
Bộ phận Một cửa (cấp tỉnh/huyện/xã),
Văn phòng đăng ký đất đai,
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài: Được nộp tại Bộ phận Một cửa hoặc Văn phòng đăng ký đất đai.
- Người nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất: Thực hiện theo lựa chọn của bên nhận và theo một trong các địa điểm tiếp nhận nêu trên.
Lưu ý: Phạm vi áp dụng: Chỉ giới hạn trong phạm vi một tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương; không áp dụng cho việc nộp hồ sơ liên tỉnh.
Hệ thống tiếp nhận hồ sơ phải thuộc các cơ quan được UBND cấp tỉnh quy định là nơi tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính.
Nghị định 117/2025/NĐ-CP hiệu lực từ 01/7/202 5quy định:
(1) Phạm vi điều chỉnh
- Phạm vi trách nhiệm khấu trừ, nộp thuế thay thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân của tổ chức là nhà quản lý sàn giao dịch thương mại điện tử, tổ chức là nhà quản lý nền tảng số có chức năng thanh toán (bao gồm cả tổ chức trong nước và nước ngoài) và các tổ chức có hoạt động kinh tế số khác.
- Cách thức các tổ chức quản lý sàn giao dịch thương mại điện tử, quản lý nền tảng số và các tổ chức có hoạt động kinh tế số khác thực hiện khấu trừ, nộp thuế thay, kê khai số thuế đã khấu trừ đối với các giao dịch kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số của các hộ, cá nhân.
- Hồ sơ, thủ tục khai thuế, nộp thuế và hoàn thuế của các hộ, cá nhân có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số.
(2) Đối tượng áp dụng
- Tổ chức quản lý sàn thương mại điện tử, tổ chức quản lý nền tảng số có chức năng thanh toán và các tổ chức có hoạt động kinh tế số khác;
- Hộ, cá nhân cư trú hoặc không cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng số;
- Cơ quan quản lý thuế, các tổ chức, cá nhân có liên quan.
(3) Trách nhiệm và nghĩa vụ thuế
Tổ chức quản lý nền tảng số có trách nhiệm:
- Khấu trừ và nộp thay thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập cá nhân (TNCN) của hộ, cá nhân;
- Kê khai, nộp thuế thay theo quy định;
- Cung cấp hồ sơ, thông tin giao dịch kinh doanh.
Một trong những nội dung đáng chú ý tại Nghị định 117/2025/NĐ-CP là quy định về thời điểm thực hiện khấu trừ, xác định số thuế phải khấu trừ nêu tại Điều 5:
- Thời điểm khấu trừ thuế là khi tổ chức nền tảng xác nhận giao dịch thành công và thanh toán được chấp nhận.
- Tỷ lệ phần trăm khấu trừ thuế (tính trên doanh thu):
Loại giao dịch | Thuế GTGT | Thuế TNCN (cư trú) | Thuế TNCN (không cư trú) |
|---|---|---|---|
Hàng hóa | 1% | 0,5% | 1% |
Dịch vụ | 5% | 2% | 5% |
Vận tải, dịch vụ gắn hàng hóa | 3% | 1,5% | 2% |
- Trường hợp không xác định rõ giao dịch thuộc hàng hóa hay dịch vụ: Áp dụng tỷ lệ cao nhất tương ứng với nhóm dịch vụ của cá nhân cư trú hoặc không cư trú.
Theo Điều 2 Nghị định 154/2025/NĐ-CP, chính sách tinh giản biên chế áp dụng với các nhóm đối tượng cụ thể, được liệt kê như sau:
(1) Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc chế độ công chức
Nếu thuộc một trong các trường hợp dưới đây:
STT | Trường hợp cụ thể |
|---|---|
1 | Dôi dư do sắp xếp tổ chức bộ máy (trừ đối tượng hưởng chính sách theo quy định riêng của Chính phủ). |
2 | Lãnh đạo thôi chức vụ hoặc giữ chức vụ thấp hơn do sắp xếp tổ chức, cá nhân tự nguyện tinh giản và được cơ quan đồng ý. |
3 | Lãnh đạo thôi chức vụ theo quyết định của cấp có thẩm quyền, cá nhân tự nguyện tinh giản và được đồng ý. |
4 | Dôi dư do rà soát nhân sự hoặc đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ. |
5 | Dôi dư do cơ cấu lại theo vị trí việc làm, không thể bố trí việc làm khác, hoặc có thể nhưng cá nhân tự nguyện tinh giản và được đồng ý. |
6 | Chưa đạt trình độ đào tạo theo tiêu chuẩn vị trí việc làm, không thể đào tạo lại, hoặc bố trí việc làm khác nhưng cá nhân tự nguyện và được đồng ý. |
7 | Xếp loại chất lượng không hoàn thành nhiệm vụ hoặc hoàn thành nhưng cá nhân tự nguyện tinh giản và được đồng ý. |
8 | Nghỉ ốm đau từ 200 ngày trở lên/năm có xác nhận của BHXH, cá nhân tự nguyện và được đồng ý. |
(2) Người lao động theo hợp đồng không xác định thời hạn
Làm các công việc chuyên môn, nghiệp vụ tại đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định, dôi dư do cơ cấu hoặc tổ chức lại.
(3) Người lao động theo hợp đồng không xác định thời hạn
Làm công việc hỗ trợ, phục vụ trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, dôi dư do tổ chức lại bộ máy.
(4) Người hoạt động không chuyên trách cấp xã
Nghỉ ngay khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương.
(5) Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố
Nghỉ ngay khi có quyết định sắp xếp của cấp có thẩm quyền.
Một số nguyên tắc quan trọng khi tinh giản biên chế quy định tại Điều 3 Nghị định 154/2025/NĐ-CP
- Gắn tinh giản biên chế với sắp xếp tổ chức bộ máy, nâng cao chất lượng đội ngũ.
- Chi trả đầy đủ, kịp thời chế độ, chính sách, bảo đảm hiệu quả ngân sách.
- Công khai, minh bạch, dân chủ, khách quan trong quá trình xét.
- Người đứng đầu chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện tinh giản biên chế.
- Nếu được tuyển dụng lại vào cơ quan nhà nước trong 60 tháng kể từ ngày tinh giản thì phải hoàn trả toàn bộ trợ cấp đã nhận.
- Chỉ được hưởng một chính sách cao nhất, nếu đủ điều kiện hưởng từ nhiều chính sách khác nhau của Chính phủ.
Căn cứ theo Điều 33 và Điều 35 của Nghị định 125/2025/NĐ-CP:
- Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã là cơ quan chuyên môn hoặc tổ chức hành chính được UBND cấp xã giao thực hiện nhiệm vụ đăng ký hộ kinh doanh, tổ hợp tác, hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã.
- Cơ quan này tiếp nhận, giải quyết hồ sơ đăng ký, sử dụng các biểu mẫu và quy trình giống như cấp huyện trước đây.
Tại khoản 5 Điều 44 Nghị định 125/2025/NĐ-CP, Chính phủ quy định rõ:
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã có tài khoản và con dấu riêng để thực hiện nhiệm vụ đăng ký hộ kinh doanh, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
Đây là lần đầu tiên cấp xã được trao đầy đủ công cụ pháp lý độc lập, từ hồ sơ đến biểu mẫu và quyền xác nhận, ký tên, đóng dấu trong quá trình xử lý thủ tục đăng ký kinh doanh.
Theo quy định tại Điều 33 và 35 Nghị định 125, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã sẽ thực hiện các nhiệm vụ trước đây thuộc về cấp huyện, bao gồm:
- Tiếp nhận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh
- Thực hiện thủ tục đăng ký thành lập, thay đổi nội dung đăng ký, chấm dứt hoạt động của: Hộ kinh doanh; Tổ hợp tác; Hợp tác xã; Liên hiệp hợp tác xã
- Cập nhật, chỉnh sửa thông tin địa chỉ, tên riêng, mã số hộ kinh doanh
Tại khoản 5 điểm b Điều 44 Nghị định 125/2025/NĐ-CP, Chính phủ yêu cầu UBND các cấp có trách nhiệm bố trí đủ nhân lực, kinh phí và các điều kiện cần thiết khác cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã để bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn.
Quy chế làm việc mẫu quy định nguyên tắc làm việc như sau:
1. Ban chấp hành, ban thường vụ, thường trực đảng ủy làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, phát huy trí tuệ tập thể, tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách; thiểu số phục tùng đa số, cấp dưới phục tùng cấp trên; cá nhân phục tùng tổ chức; chấp hành nghiêm Cương lĩnh, Điều lệ Đảng, các nghị quyết, chỉ thị của Trung ương, của đảng ủy và nghị quyết đại hội đảng bộ.
2. Bảo đảm sự lãnh đạo thống nhất công tác xây dựng Đảng, công tác tổ chức và cán bộ của ban chấp hành đảng bộ, ban thường vụ đảng ủy, nêu cao tính chủ động, sáng tạo, tự chịu trách nhiệm của mỗi cá nhân, nhất là người đứng đầu. Thực hiện phân cấp, phân quyền gắn với tăng cường kiểm tra, giám sát.
3. Nghị quyết, quyết định của ban chấp hành đảng bộ, ban thường vụ đảng ủy phải có trên 1/2 tổng số ủy viên đương nhiệm tán thành (trừ những vấn đề có quy định riêng).
Trong một số trường hợp, do nội dung vấn đề phải giải quyết không phức tạp hoặc không tổ chức họp ban thường vụ được thì thường trực đảng ủy chỉ đạo văn phòng đảng ủy gửi xin ý kiến ban thường vụ đảng ủy bằng văn bản (trừ công tác cán bộ), khi có trên 1/2 ủy viên ban thường vụ đương nhiệm tán thành thì ý kiến quá bán đó coi như nghị quyết của cuộc họp.
Trường hợp tuy đã có trên 1/2 thành viên tán thành nhưng còn có ý kiến khác nhau về những vấn đề quan trọng thì cần đưa ra hội nghị ban thường vụ thảo luận, tạo sự thống nhất trước khi quyết định.
4. Cá nhân được quyền phát biểu và bảo lưu ý kiến của mình, nhưng phải chấp hành nghị quyết của tập thể. Ý kiến bảo lưu có thể được phản ánh lên cấp trên, nhưng không được tuyên truyền, phổ biến ra bên ngoài.
5. Bảo đảm sự minh bạch, công khai trong mọi hoạt động của đảng ủy, tạo sự tin tưởng và đoàn kết trong đảng bộ.
6. Thực hiện công khai các kết quả kiểm tra, giám sát, kỷ luật của Đảng và các quyết định quan trọng.
7. Bảo đảm sự đoàn kết, thống nhất trong đảng ủy và các tổ chức đảng trực thuộc.
8. Xây dựng và duy trì mối quan hệ công tác hài hòa, hiệu quả giữa các thành viên.
Quyết định yêu cầu các tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc Trung ương căn cứ Quy chế làm việc mẫu này để chỉ đạo, hướng dẫn đảng ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng ở xã, phường, đặc khu xây dựng quy chế làm việc phù hợp với tình hình thực tiễn.
Văn phòng Trung ương Đảng, Ban Tổ chức Trung ương, các tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc Trung ương và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quy định 302-QĐ/TW có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2025.
Thực hiện chủ trương sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy và tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp theo Nghị quyết 60-NQ/TW và Công văn 68-CV/BCĐ của Ban Chỉ đạo sắp xếp đơn vị hành chính các cấp, tại Công văn 3395/BTP-TCCB ngày 12/6/2025, Bộ Tư pháp hướng dẫn việc sắp xếp, tổ chức lại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành Tư pháp ở địa phương như sau:
(1) Nguyên tắc sắp xếp, tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập
Việc sắp xếp, tổ chức lại các đơn vị sự nghiệp công lập không làm ảnh hưởng đến chất lượng, hiệu quả hoạt động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công ở địa phương, đặc biệt là các dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu, phục vụ nhu cầu của người dân.
(2) Định hướng sắp xếp, tổ chức lại theo từng lĩnh vực
(2.1) Lĩnh vực công chứng (Phòng Công chứng)
Theo Điều 20 Luật Công chứng năm 2024, Phòng công chứng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập và là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tư pháp, có trụ sở, con dấu và tài khoản riêng.
Việc chuyển đổi, giải thể Phòng công chứng được thực hiện theo Điều 22 Luật Công chứng năm 2024 và khoản 1 Điều 15 Nghị định 104/2025/NĐ-CP.
Theo đó, đến hết ngày 31/12/2028, các Phòng công chứng sẽ được chuyển đổi thành Văn phòng công chứng hoặc giải thể, thống nhất một loại hình hoạt động duy nhất theo chủ trương xã hội hóa hoạt động công chứng.
(2.2) Lĩnh vực đấu giá (Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản)
Theo Điều 22 Luật Đấu giá tài sản, Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập và là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tư pháp.
Trước khi sáp nhập, các Trung tâm chủ động rà soát, đánh giá toàn diện tổ chức, hoạt động để tham mưu cho Sở Tư pháp về phương án tổ chức. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Sở Tư pháp phối hợp Sở Nội vụ xây dựng Đề án kiện toàn tổ chức bộ máy Trung tâm, trình phê duyệt theo quy định.
(2.3) Lĩnh vực trợ giúp pháp lý (Trung tâm và Chi nhánh Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước)
Việc sắp xếp thực hiện theo hướng dẫn tại Công văn 1866/BTP-PLHSHC ngày 09/4/2025 của Bộ Tư pháp về hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ thuộc lĩnh vực quản lý khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp.
(1) Theo đó, Điều 14 Nghị định 121/2025/NĐ-CP (hiệu lực từ 01/7/2025) quy định về bổ nhiệm công chứng viên
- Việc bổ nhiệm công chứng viên được quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật Công chứng năm 2024, Điều 4 của Nghị định 104/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Công chứng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Trình tự, thủ tục bổ nhiệm công chứng viên thực hiện theo quy định tại mục I Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 121/2025/NĐ-CP. Hiện hành, theo khoản 2 Điều 2 Luật Công chứng 2014, công chứng viên được Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm để hành nghề công chứng.
(2) Điều 15 Nghị định 121/2025/NĐ-CP quy định miễn nhiệm công chứng viên
- Việc miễn nhiệm công chứng viên được quy định tại Điều 16 của Luật Công chứng, Điều 6 của Nghị định số 104/2025/NĐ-CP thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Trình tự, thủ tục miễn nhiệm công chứng viên thực hiện theo quy định tại mục II Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 121/2025/NĐ-CP.
(3) Điều 16 Nghị định 121 quy định về bổ nhiệm lại công chứng viên
- Việc bổ nhiệm lại công chứng viên được quy định tại khoản 4 Điều 17 của Luật Công chứng, Điều 7 của Nghị định số 104/2025/NĐ-CP thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Trình tự, thủ tục bổ nhiệm lại công chứng viên thực hiện theo quy định tại mục III Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 121/2025/NĐ-CP.
Cảm ơn Quý khách đã dành thời gian đọc bản tin của chúng tôi!
Trung tâm luật việt nam - Công ty CP truyền thông Luật Việt Nam
Tại Hà Nội: Tầng 3, Tòa nhà IC, 82 phố Duy Tân, Cầu Giấy, Hà Nội - Hotline: 0938 36 1919
Tại TP.HCM: 648 Nguyễn Kiệm, Phường Đức Nhuận, TP. Hồ Chí Minh - Tel: 028. 39950724
Email: [email protected]
Lưu ý:
* Bản tin tóm tắt nội dung văn bản chỉ mang tính chất tổng hợp, không có giá trị áp dụng vào các trường hợp cụ thể. Để hiểu đầy đủ và chính xác quy định pháp luật, khách hàng cần tìm đọc nội dung chi tiết toàn văn bản.
* Nếu không muốn tiếp tục nhận bản tin, phiền Quý khách hàng vui lòng click vào đường link dưới đây https://luatvietnam.vn/huy-dang-ky-nhan-ban-tin.html Quý vị sẽ nhận được yêu cầu xác nhận lần cuối cùng trước khi hủy bỏ địa chỉ email của mình khỏi danh sách.

Từ 01/7/2025, được lựa chọn nơi nộp hồ sơ đất đai tại bất kỳ đơn vị nào trong cùng tỉnh