Điểm tin Văn bản mới số 22.2026

Xăng dầu

01

Công văn 3985/BKHCN-TĐC của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc đôn đốc triển khai thực hiện Kế hoạch kiểm tra, giám sát chất lượng xăng sinh học E10 năm 2026

path Bộ Khoa học và Công nghệ yêu cầu kiểm tra toàn diện chất lượng xăng sinh học E10

Doanh nghiệp

02

Quyết định 162/QĐ-CA của Tòa án nhân dân tối cao về việc công bố án lệ

path Tòa án nhân dân tối cao công bố 8 án lệ áp dụng từ ngày 01/7/2026

Lao động-Tiền lương

03

Quyết định 645/QĐ-BNV của Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành tại Nghị định 318/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về đăng ký lao động và hệ thống thông tin thị trường lao động lĩnh vực việc làm thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Bộ Nội vụ

path Từ 01/7/2026, người lao động tham gia BHXH bắt buộc phải đăng ký lao động

Xuất nhập khẩu

04

Thông tư 28/2026/TT-BCT của Bộ Công Thương ban hành Danh mục các mặt hàng nhập khẩu (kèm theo mã số HS) thực hiện kiểm tra Nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ Công Thương

path Từ 17/7/2026, hàng thực phẩm nhập khẩu thuộc 5 nhóm này phải kiểm tra an toàn thực phẩm

Cán bộ-Công chức-Viên chức

05

Công văn 5136/BNV-CCVC của Bộ Nội vụ trao đổi chuyên môn về hướng dẫn thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm chức danh cán bộ thuộc cấp xã

path Bộ Nội vụ hướng dẫn về vị trí việc làm đối với chức danh cán bộ cấp xã

Hành chính

06

Quyết định 185-QĐ/TW của Bộ Chính trị về biên chế các ban, cơ quan, đơn vị sự nghiệp của Đảng ở Trung ương; cơ quan Mặt trận Tổ quốc, cơ quan tham mưu, giúp việc Đảng ủy Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương, Đảng ủy các cơ quan Đảng Trung ương và các tỉnh, thành phố năm 2026

path Bộ Chính trị giao biên chế cho 34 tỉnh, thành phố năm 2026

Công nghiệp

07

Nghị định 186/2026/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 99/2013/NĐ-CP ngày 29/8/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định 126/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 và Nghị định 46/2024/NĐ-CP ngày 04/5/2024 của Chính phủ

path Từ 15/7/2026, Cục trưởng Cục sở hữu trí tuệ được xử phạt VPHC trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp

Vi phạm hành chính

08

Nghị định 204/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y

path Dắt chó ra đường không đeo rọ mõm sẽ bị phạt đến 2 triệu đồng từ 01/8/2026

Điểm tin văn bản

Xăng dầu
Bộ Khoa học và Công nghệ yêu cầu kiểm tra toàn diện chất lượng xăng sinh học E10
Ngày 08/6/2026, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Công văn số 3985/BKHCN-TĐC đề nghị UBND các tỉnh, thành phố triển khai Kế hoạch kiểm tra, giám sát chất lượng xăng sinh học E10 năm 2026.

Tại Công văn số 3985/BKHCN-TĐC, Bộ Khoa học và Công nghệ đề nghị các địa phương chỉ đạo Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương và các cơ quan liên quan xây dựng phương án kiểm tra, giám sát chất lượng xăng sinh học E10 trên địa bàn.

Đồng thời phân công đầu mối theo dõi, tổng hợp, cung cấp thông tin và phối hợp với Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia, Đoàn kiểm tra của Bộ Khoa học và Công nghệ khi có yêu cầu.

Các địa phương cũng được yêu cầu rà soát, cập nhật danh sách các tổ chức, cá nhân trong chuỗi cung ứng xăng dầu có hoạt động liên quan đến xăng sinh học E10, bao gồm cơ sở sản xuất, pha chế; kho, tổng kho, kho trung chuyển; thương nhân phân phối, tổng đại lý, đại lý, thương nhân nhận quyền bán lẻ và cửa hàng bán lẻ xăng dầu có kinh doanh xăng sinh học E10. Trong đó, cần lưu ý các cơ sở có nguy cơ cao về chất lượng, đo lường hoặc có phản ánh, khiếu nại của người tiêu dùng.

Nội dung kiểm tra tập trung vào việc chấp hành các quy định về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa đối với xăng sinh học E10.

Cụ thể, cơ quan chức năng sẽ kiểm tra:

  • Hồ sơ công bố tiêu chuẩn áp dụng, công bố hợp quy hoặc chứng nhận hợp quy;
  • Nguồn gốc hàng hóa; điều kiện bảo đảm chất lượng trong sản xuất, pha chế, bảo quản, phân phối và lưu thông; việc lấy mẫu, thử nghiệm, đánh giá sự phù hợp;
  • Việc chấp hành quy định về đo lường trong kinh doanh xăng dầu;
  • Tình trạng kiểm định, sử dụng phương tiện đo, cột đo xăng dầu, bình chuẩn, hệ thống đo
  • Các yêu cầu pháp luật liên quan trong kinh doanh xăng dầu.

Bộ Khoa học và Công nghệ yêu cầu hoạt động kiểm tra, giám sát phải có trọng tâm, trọng điểm, đúng phạm vi và thẩm quyền, tránh chồng chéo với các hoạt động thanh tra, kiểm tra khác.

Đồng thời, các địa phương phải xử lý hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý nghiêm các hành vi vi phạm về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa đối với xăng sinh học E10 theo quy định của pháp luật.

Doanh nghiệp
Tòa án nhân dân tối cao công bố 8 án lệ áp dụng từ ngày 01/7/2026
Tòa án nhân dân tối cao đã ban hành Quyết định 162/QĐ-CA ngày 29/5/2026 công bố 08 án lệ mới, gồm các án lệ từ số 83/2026/AL đến số 90/2026/AL.

 

Quyết định 162/QĐ-CA công bố 08 (án lệ đã được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua gồm:

  • Án lệ số 83/2026/AL về trách nhiệm bồi thường của doanh nghiệp bảo hiểm khi cơ quan có thẩm quyền chưa xác định được người gây ra thiệt hại.
  • Án lệ số 84/2026/AL về chấm dứt việc nuôi con nuôi khi con nuôi chưa thành niên mà người nhận nuôi chết.
  • Án lệ số 85/2026/AL về việc tham gia tố tụng của doanh nghiệp đồng bảo hiểm.
  • Án lệ số 86/2026/AL về căn cứ tái thẩm vụ án kinh doanh, thương mại.
  • Án lệ số 87/2026/AL về thứ tự ưu tiên thanh toán khi xử lý tài sản bảo đảm.
  • Án lệ số 88/2026/AL về ủy quyền tham gia tố tụng trong giải quyết tranh chấp nuôi con chung.
  • Án lệ số 89/2026/AL về việc bồi thường hoặc hỗ trợ đối với tài sản là nhà mua thanh lý để ở trên đất của cơ quan Nhà nước khi đất bị thu hồi.
  • Án lệ số 90/2026/AL về thẩm quyền của Tòa án hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Theo Điều 2 Các Tòa án có trách nhiệm nghiên cứu, áp dụng các án lệ nêu tại Điều 1 của Quyết định này trong xét xử kể từ ngày 01/7/2026.

Với việc công bố thêm 08 án lệ mới, số lượng án lệ được Tòa án nhân dân tối cao công bố và còn hiệu lực áp dụng nâng lên 90 án lệ, góp phần bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong hoạt động xét xử trên phạm vi cả nước.

Lao động-Tiền lương
Từ 01/7/2026, người lao động tham gia BHXH bắt buộc phải đăng ký lao động
Quyết định 645/QĐ-BNV do Bộ Nội vụ ban hành ngày 09/6/2026 đã công bố các thủ tục hành chính mới về đăng ký lao động và điều chỉnh thông tin đăng ký lao động theo quy định tại Nghị định 318/2025/NĐ-CP.

Đáng chú ý, từ ngày 01/7/2026, người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc sẽ thực hiện đăng ký lao động đồng thời với việc đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội.

Theo thủ tục được công bố tại Quyết định 645/QĐ-BNV, người lao động có trách nhiệm cung cấp các thông tin liên quan trong tờ khai đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin đã kê khai.

Người sử dụng lao động sẽ thực hiện đăng ký thông tin đăng ký lao động cho người lao động khi nộp hồ sơ đăng ký hoặc điều chỉnh thông tin tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

Sau khi cơ quan bảo hiểm xã hội tiếp nhận và xử lý hồ sơ, thông tin đăng ký lao động của người lao động sẽ được đồng bộ, chia sẻ với cơ sở dữ liệu về người lao động. Thời gian giải quyết thủ tục là 05 ngày làm việc và không thu phí.

Cùng với thủ tục đăng ký lao động, từ ngày 01/7/2026 cũng áp dụng thủ tục điều chỉnh thông tin đăng ký lao động đối với người lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Việc điều chỉnh được thực hiện khi có thay đổi về chức vụ, chức danh nghề, nghề nghiệp, loại hợp đồng lao động hoặc địa điểm làm việc.

Ngoài ra, Quyết định 645/QĐ-BNV còn công bố các thủ tục đăng ký và điều chỉnh thông tin đăng ký lao động đối với người lao động không thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và người thất nghiệp. Các thủ tục này được thực hiện trực tuyến thông qua Sàn giao dịch việc làm quốc gia hoặc ứng dụng VNeID và có hiệu lực từ ngày 01/01/2027.

Như vậy, từ ngày 01/7/2026, việc đăng ký lao động đối với người lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc sẽ được thực hiện gắn với thủ tục tham gia bảo hiểm xã hội.

Xuất nhập khẩu
Từ 17/7/2026, hàng thực phẩm nhập khẩu thuộc 5 nhóm này phải kiểm tra an toàn thực phẩm
Thông tư 28/2026/TT-BCT của Bộ Công Thương ban hành Danh mục các mặt hàng nhập khẩu (kèm theo mã số HS) thực hiện kiểm tra Nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ Công Thương, ban hành ngày 01/6/2026.

Theo Điều 1 Thông tư 28/2026/TT-BCT, các mặt hàng nhập khẩu thuộc diện kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm gồm 5 nhóm sau:

(1) Sản phẩm đồ uống, nước giải khát, rượu, bia, cồn thực phẩm

- Nước ép trái cây, nước rau ép;

- Nước khoáng, nước giải khát;

- Đồ uống không cồn;

- Bia;

- Rượu vang;

- Rượu mạnh, rượu mùi và các loại đồ uống có cồn khác;

- Cồn thực phẩm.

(2) Sữa chế biến

- Sữa và kem;

- Sữa bột;

- Sữa chua;

- Whey;

- Bơ và các chế phẩm từ sữa;

- Pho mát;

- Kem lạnh;

- Các chế phẩm thực phẩm từ sữa.

Riêng sản phẩm sữa tươi nguyên liệu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường không thuộc Danh mục này.

(3) Dầu thực vật

- Dầu đậu tương;

- Dầu lạc;

- Dầu ô liu;

- Dầu cọ;

- Dầu hướng dương;

- Dầu dừa;

- Dầu cải dầu;

- Dầu ngô;

- Dầu vừng;

- Margarine và các chế phẩm từ dầu thực vật khác.

(4) Sản phẩm bột, tinh bột

- Bột mì;

- Bột ngô;

- Bột gạo;

- Tinh bột mì;

- Tinh bột ngô;

- Tinh bột khoai tây;

- Tinh bột sắn;

- Gluten lúa mì;

- Mì, bún, miến và các sản phẩm từ bột.

(5) Sản phẩm bánh, mứt, kẹo

- Kẹo;

- Sô cô la;

- Bánh mì;

- Bánh quy;

- Bánh ngọt;

- Mứt;

- Thạch trái cây;

- Quả chế biến, bảo quản;

- Các sản phẩm bánh, mứt, kẹo khác.

Cán bộ-Công chức-Viên chức
Bộ Nội vụ hướng dẫn về vị trí việc làm đối với chức danh cán bộ cấp xã
Bộ Nội vụ đã ban hành Công văn số 5136/BNV-CCVC ngày 27/5/2026 trao đổi chuyên môn về thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm đối với các chức danh cán bộ thuộc cấp xã.

Tại Công văn số 5136/BNV-CCVC, Bộ Nội vụ trả lời Công văn số 2129/SNV-TCBM của Sở Nội vụ tỉnh Quảng Ngãi về việc xin hướng dẫn thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm đối với các chức danh cán bộ thuộc cấp xã.

Theo quy định của Luật Cán bộ, công chức 2025, cán bộ cấp xã bao gồm các chức danh như Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng ban Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân.

Các chức danh này là đối tượng được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm hoặc chỉ định giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ và được quản lý theo chức vụ, chức danh. Do đó, đây không phải là đối tượng áp dụng chế định vị trí việc làm công chức.

Bộ Nội vụ cho biết, tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 361/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về vị trí việc làm công chức không quy định vị trí việc làm đối với các chức danh cán bộ cấp xã.

Cũng theo Công văn số 5136/BNV-CCVC, do các chức danh cán bộ cấp xã không thuộc đối tượng áp dụng của Nghị định số 361/2025/NĐ-CP nên không đặt ra việc xác định và phê duyệt vị trí việc làm đối với các chức danh cán bộ cấp xã theo quy định của Nghị định này.

Việc bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm, chỉ định chức vụ, chức danh cán bộ theo nhiệm kỳ được thực hiện theo quy định của Hiến pháp, Luật Tổ chức chính quyền địa phương, Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân, điều lệ, luật khác có liên quan và quy định của cấp có thẩm quyền.

Như vậy, theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ, các chức danh cán bộ cấp xã không thuộc đối tượng áp dụng chế định vị trí việc làm công chức theo Luật Cán bộ, công chức năm 2025 và không thực hiện việc xác định, phê duyệt vị trí việc làm theo quy định của Nghị định số 361/2025/NĐ-CP.

Hành chính
Bộ Chính trị giao biên chế cho 34 tỉnh, thành phố năm 2026
Bộ Chính trị ban hành Quyết định 185-QĐ/TW ​ngày 02/6/2026 về biên chế năm 2026 của các cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể ở Trung ương và địa phương.

Theo Quyết định 185-QĐ/TW, tổng biên chế của các cơ quan, đơn vị sự nghiệp của Đảng, chính quyền địa phương, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương (cấp tỉnh, cấp xã) là 1.865.544 biên chế, gồm 314.604 cán bộ, công chức và 1.550.940 viên chức. Cụ thể:

STT

Các địa phương

Tổng cán bộ, công chức, viên chức

Cán bộ, công chức

Viên chức

*

Tổng cộng

1.865.544

314.604

1.550.940

1

Thành phố Hà Nội

128.056

15.074

112.982

2

Thành phố Hồ Chí Minh

145.783

19.534

126.249

3

Tuyên Quang

47.967

9.999

37.968

4

Cao Bằng

19.335

4.810

14.525

5

Lai Châu

18.533

4.151

14.382

6

Lào Cai

47.856

8.694

39.162

7

Điện Biên

23.819

4.417

19.402

8

Sơn La

33.129

6.938

26.191

9

Lạng Sơn

26.062

5.620

20.442

10

Thái Nguyên

40.332

7.844

32.488

11

Phú Thọ

81.691

12.674

69.017

12

Bắc Ninh

66.092

9.239

56.853

13

Hưng Yên

57.451

8.875

48.576

14

Thành phố Hải Phòng

72.227

10.825

61.402

15

Quảng Ninh

29.399

6.432

22.967

16

Ninh Bình

71.641

11.168

60.473

17

Thanh Hóa

76.229

13.417

62.812

18

Nghệ An

68.578

11.366

57.212

19

Hà Tĩnh

31.851

6.084

25.767

20

Quảng Trị

41.597

7.371

34.226

21

Thành phố Huế

26.852

4.656

22.196

22

Thành phố Đà Nẵng

53.418

9.435

43.983

23

Quảng Ngãi

43.533

8.584

34.949

24

Gia Lai

60.698

12.365

48.333

25

Đắk Lắk

58.985

9.884

49.101

26

Khánh Hòa

34.263

6.449

27.814

27

Lâm Đồng

67.174

11.775

55.399

28

Thành phố Đồng Nai

70.779

10.160

60.619

29

Tây Ninh

44.917

9.111

35.806

30

Vĩnh Long

61.262

10.834

50.428

31

Đồng Tháp

55.768

9.693

46.075

32

An Giang

66.552

10.177

56.375

33

Thành phố Cần Thơ

57.497

10.094

47.403

34

Cà Mau

36.218

6.855

29.363

Trong số 34 tỉnh, thành phố, Thành phố Hồ Chí Minh được giao biên chế nhiều nhất với 145.783 người, tiếp đến là Thành phố Hà Nội với 128.056 người. Các địa phương có quy mô biên chế lớn tiếp theo gồm Phú Thọ (81.691 người), Thanh Hóa (76.229 người), Thành phố Hải Phòng (72.227 người) và Ninh Bình (71.641 người).

Bộ Chính trị giao Ban Tổ chức Trung ương ban hành quyết định giao biên chế năm 2026 cho các cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc thẩm quyền quản lý; đồng thời hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện.

Đáng chú ý, các địa phương được phép điều chuyển biên chế giữa các cơ quan, đơn vị trong phạm vi quản lý nhưng phải bảo đảm không tăng tổng biên chế và cơ cấu biên chế cán bộ, công chức, viên chức được cấp có thẩm quyền giao.

Công nghiệp
Từ 15/7/2026, Cục trưởng Cục sở hữu trí tuệ được xử phạt VPHC trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp
Đây là nội dung nêu tại Nghị định 186/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 99/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp, có hiệu lực từ ngày 15/7/2026.
 

Theo đó, tại Điều 3 Nghị định 186/2026/NĐ-CP, quy định về sửa đổi, bổ sung Điều 15 Nghị định 99/2013/NĐ-CP như sau:

Cục trưởng Cục Sở hữu trí tuệ, Trưởng đoàn kiểm tra chuyên ngành sở hữu công nghiệp do Cục trưởng Cục Sở hữu trí tuệ thành lập, Trưởng đoàn kiểm tra chuyên ngành sở hữu công nghiệp do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập trong thời hạn kiểm tra và phạm vi nhiệm vụ được giao có thẩm quyền xử phạt các hành vi vi phạm trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp quy định tại Chương II Nghị định 99/2013/NĐ-CP.

Ngoài ra, theo Điều 4 Nghị định 186/2026/NĐ-CP, Cục trưởng Cục Sở hữu trí tuệ có quyền sau:

  • Phạt cảnh cáo;
  • Phạt tiền đến 250.000.000 đồng;
  • Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ vi phạm có thời hạn;
  • Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
  • Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định 186/2026/NĐ-CP.

So với trước đây, đây là quy định mới được Nghị định 186/2026/NĐ-CP bổ sung, bởi trước đó Nghị định 99/2013/NĐ-CP chưa quy định về nội dung này. 

Vi phạm hành chính
Dắt chó ra đường không đeo rọ mõm sẽ bị phạt đến 2 triệu đồng từ 01/8/2026
Đây là nội dung đáng chú ý tại  Nghị định số 204/2026/NĐ-CP ngày 11/6/2026 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y, hiệu lực từ 01/8/2026.

Cụ thể, khoản 2 Điều 8 Nghị định 204/2026/NĐ-CP quy định phạt tiền từ 01 - 02 triệu đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

  • Không tiêm phòng vắc-xin phòng bệnh Dại cho động vật thuộc diện bắt buộc phải tiêm phòng;
  • Không đeo rọ mõm cho chó hoặc không xích giữ chó, không có người dắt khi đưa chó ra nơi công cộng.

Như vậy, từ ngày 01/8/2026, chủ nuôi chó có thể bị phạt đến 02 triệu đồng nếu đưa chó ra nơi công cộng mà không đeo rọ mõm hoặc không bảo đảm việc quản lý chó theo quy định.

Đáng chú ý, mức xử phạt này đã tăng đáng kể so với quy định hiện hành. Theo khoản 2 Điều 7 Nghị định 90/2017/NĐ-CP, hành vi không đeo rọ mõm cho chó hoặc không xích giữ chó, không có người dắt khi đưa chó ra nơi công cộng chỉ bị phạt từ 600.000 - 800.000 đồng. Như vậy, mức phạt tối đa đã tăng từ 800.000 đồng lên 02 triệu đồng.

Ngoài quy định về quản lý chó nuôi, Nghị định 204/2026/NĐ-CP cũng quy định nhiều mức xử phạt đáng chú ý khác trong lĩnh vực phòng, chống dịch bệnh động vật.

Theo khoản 1 Điều 8 Nghị định 204/2026/NĐ-CP, hành vi không thực hiện việc phòng bệnh bằng vắc-xin hoặc các biện pháp phòng bệnh bắt buộc khác cho động vật bị phạt từ 200.000 - 300.000 đồng.

Đối với hành vi không thực hiện cách ly, chăm sóc, chữa bệnh cho động vật mắc bệnh hoặc có dấu hiệu mắc bệnh, khoản 3 Điều 8 Nghị định 204/2026/NĐ-CP quy định mức phạt từ 01 - 1,5 triệu đồng.

Trong khi đó, khoản 6 Điều 5 Nghị định 204/2026/NĐ-CP quy định phạt từ 05 - 06 triệu đồng đối với các hành vi vận chuyển hoặc vứt gia súc, gia cầm mắc bệnh, chết và sản phẩm của chúng ra môi trường; buôn bán con giống mắc bệnh truyền nhiễm.

Đối với các hành vi sử dụng thuốc thú y trái quy định để phòng bệnh động vật, khoản 7 Điều 5 Nghị định 204/2026/NĐ-CP quy định mức phạt từ 06 - 08 triệu đồng nếu sử dụng thuốc thú y không được phép lưu hành tại Việt Nam hoặc chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép; sử dụng thuốc thú y không rõ nguồn gốc, hết hạn sử dụng; sử dụng nguyên liệu thuốc thú y, nguyên liệu thuốc y tế hoặc thuốc y tế.

Ngoài ra, theo khoản 4 Điều 6 Nghị định 204/2026/NĐ-CP, hành vi tiêu hủy không đúng quy định hoặc không tiêu hủy động vật mắc bệnh, động vật chết, sản phẩm động vật mang mầm bệnh thuộc diện phải tiêu hủy; không chấp hành biện pháp xử lý bắt buộc đối với động vật mắc bệnh hoặc có dấu hiệu mắc bệnh sẽ bị phạt từ 06 - 08 triệu đồng.

Đặc biệt, hành vi vận chuyển động vật mắc bệnh, sản phẩm hoặc chất thải của động vật mang mầm bệnh truyền nhiễm nguy hiểm đang được công bố dịch ra khỏi vùng dịch khi chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép sẽ bị phạt từ 15 - 20 triệu đồng theo khoản 5 Điều 6 Nghị định 204/2026/NĐ-CP.

Nghị định 204/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/8/2026 và thay thế Nghị định 90/2017/NĐ-CP.

Lưu ý, theo Điều 5 Nghị định 204/2026/NĐ-CP, mức phạt tiền nêu trên áp dụng đối với cá nhân. Trường hợp tổ chức thực hiện cùng hành vi vi phạm thì mức phạt bằng 02 lần mức phạt đối với cá nhân.

Cảm ơn Quý khách đã dành thời gian đọc bản tin của chúng tôi!

Trung tâm luật việt nam - Công ty CP truyền thông Luật Việt Nam

Tại Hà Nội: Tầng 3, Tòa nhà IC, 82 phố Duy Tân, Cầu Giấy, Hà Nội - Hotline: 0938 36 1919

Tại TP.HCM: 648 Nguyễn Kiệm, Phường Đức Nhuận, TP. Hồ Chí Minh - Tel: 028. 39950724

Email: [email protected]

Lưu ý:

* Bản tin tóm tắt nội dung văn bản chỉ mang tính chất tổng hợp, không có giá trị áp dụng vào các trường hợp cụ thể. Để hiểu đầy đủ và chính xác quy định pháp luật, khách hàng cần tìm đọc nội dung chi tiết toàn văn bản.

* Nếu không muốn tiếp tục nhận bản tin, phiền Quý khách hàng vui lòng click vào đường link dưới đây https://luatvietnam.vn/huy-dang-ky-nhan-ban-tin.html Quý vị sẽ nhận được yêu cầu xác nhận lần cuối cùng trước khi hủy bỏ địa chỉ email của mình khỏi danh sách.