Điểm tin Văn bản mới số 20.2022

Điểm tin văn bản
Doanh nghiệp
Điều kiện để doanh nghiệp được hỗ trợ lãi suất 2%/năm

Đây là nội dung quy định tại Nghị định 31/2022/NĐ-CP ngày 20/5/2022 của Chính phủ về hỗ trợ lãi suất từ ngân sách Nhà nước đối với khoản vay của doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã.

Điều 4 Nghị định 31 quy định điều kiện được hỗ trợ lãi suất 2%/năm đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh như sau:

- Có đề nghị được hỗ trợ lãi suất, đáp ứng các điều kiện vay vốn theo quy định của pháp luật hiện hành.

- Khoản vay được hỗ trợ lãi suất là khoản vay bằng đồng Việt Nam, được ký kết thỏa thuận cho vay và giải ngân trong khoảng thời gian từ ngày 01/01/2022 đến ngày 31/12/2023.

- Chưa được hỗ trợ lãi suất từ ngân sách nhà nước theo các chính sách khác và sử dụng vốn đúng mục đích:

+ Có mục đích sử dụng vốn vay thuộc một trong các ngành đã được đăng ký kinh doanh, bao gồm: Hàng không, vận tải kho bãi (H), dịch vụ lưu trú, ăn uống (I), du lịch (N79), giáo dục và đào tạo (P), công nghiệp chế biến, chế tạo (C), nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản (A), xuất bản phần mềm (J582), Lập trình máy vi tính và hoạt động liên quan (J-62), hoạt động dịch vụ thông tin (J-63)

Lưu ý, hoạt động xây dựng phục vụ trực tiếp cho các ngành kinh tế nói trên nhưng không bao gồm hoạt động xây dựng cho mục đích kinh doanh bất động sản quy định tại mã ngành kinh tế (L).

+ Có mục đích sử dụng vốn vay để thực hiện dự án xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở cho công nhân, cải tạo chung cư cũ thuộc danh mục dự án do Bộ Xây dựng tổng hợp, công bố.

Ngoài ra, Nghị định này còn quy định khoản vay không được tiếp tục hỗ trợ lãi suất trong các trường hợp:

- Khoản vay có số dư nợ gốc bị quá hạn và/hoặc số dư lãi chậm trả không được hỗ trợ lãi suất đối với nghĩa vụ trả nợ lãi tại kỳ hạn trả nợ lãi mà thời điểm trả nợ nằm trong khoảng thời gian có số dư nợ gốc bị quá hạn và/hoặc số dư lãi chậm trả.

Khoản vay chỉ được tiếp tục hỗ trợ lãi suất đối với các kỳ hạn trả nợ lãi tiếp theo sau khi khách hàng đã trả hết số dư nợ gốc bị quá hạn và/hoặc số dư lãi chậm trả.

- Khoản vay được gia hạn nợ không được hỗ trợ lãi suất đối với thời gian gia hạn nợ.

Nếu có vướng mắc về chính sách này, bạn đọc gọi ngay tổng đài 1900.6192  để được các chuyên gia pháp lý của LuatVietnam hỗ trợ giải đáp.

Phương thức hỗ trợ lãi suất 2%/năm cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh

Ngày 20/5/2022, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ban hành Thông tư số 03/2022/TT-NHNN hướng dẫn ngân hàng thương mại thực hiện hỗ trợ lãi suất theo Nghị định 31/2022/NĐ-CP về hỗ trợ lãi suất đối với khoản vay của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh.

Theo Điều 3 Thông tư 03, đến thời điểm trả nợ của từng kỳ hạn trả nợ lãi, ngân hàng thương mại được lựa chọn thực hiện hỗ trợ lãi suất đối với khách hàng theo một trong các phương thức sau:

- Giảm trừ trực tiếp số lãi tiền vay phải trả của khách hàng bằng với số lãi tiền vay được hỗ trợ lãi suất.

- Thực hiện thu của khách hàng toàn bộ lãi tiền vay trong kỳ, sau đó hoàn trả khách hàng số tiền lãi vay được hỗ trợ lãi suất trong cùng ngày. Trường hợp việc thu lãi vay trong kỳ thực hiện sau giờ làm việc của ngân hàng thì việc hoàn trả số lãi được hỗ trợ lãi suất có thể thực hiện vào ngày tiếp theo.

Ngoài ra, Điều 5 Thông tư này còn quy định, tổng số tiền ngân hàng thương mại hỗ trợ lãi suất được ngân sách nhà nước thanh toán trong từng năm không được vượt quá hạn mức hỗ trợ lãi suất được thông báo trong năm đó.

Ngân hàng thương mại hỗ trợ lãi suất cho khách hàng theo thứ tự ưu tiên từ thời điểm thu lãi đến trước trong phạm vi hạn mức hỗ trợ được thông báo.

Trường hợp hạn mức hỗ trợ lãi suất còn lại không đủ để hỗ trợ cho các nghĩa vụ trả nợ lãi tại cùng một thời điểm trả nợ, ngân hàng thương mại thực hiện hỗ trợ lãi suất theo thứ tự khách hàng đã ký thỏa thuận cho vay được hỗ trợ lãi suất trước và thông báo công khai trên trang thông tin điện tử của mình.

Nếu có vướng mắc về chính sách này, bạn đọc gọi ngay tổng đài 1900.6192  để được các chuyên gia pháp lý của LuatVietnam hỗ trợ giải đáp.

Hướng dẫn 4 chế độ hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa

Ngày 10/5/2022, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã ban hành Thông tư 06/2022/TT-BKHĐT hướng dẫn một số điều của Nghị định 80/2021/NĐ-CP về Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Theo đó, Thông tư 06 hướng dẫn cụ thể về 04 chế độ hỗ trợ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa như sau:

(1) Hỗ trợ công nghệ:

- Hỗ trợ chi phí thuê, mua các giải pháp chuyển đổi số;

- Đánh giá mức độ sẵn sàng chuyển đổi số để đề xuất hỗ trợ phù hợp. 

- Cơ quan, tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa sử dụng kết quả đánh giá mức độ chuyển đổi số để xem xét hỗ trợ phù hợp với năng lực tiếp nhận của doanh nghiệp nhỏ và vừa.

(2) Hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực:

- Đào tạo trực tiếp về quản trị doanh nghiệp bao gồm khóa đào tạo quản trị doanh nghiệp cơ bản và khóa đào tạo quản trị doanh nghiệp chuyên sâu.

- Khóa đào tạo trực tuyến thông qua công cụ dạy học trực tuyến có sẵn như Zoom Cloud Meeting, Google Classroom, Microsoft Teams và các công cụ tương tự khác.

(3) Hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo

- Hỗ trợ học viên của doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia đào tạo, huấn luyện chuyên sâu trong nước và nước ngoài gồm: Học phí, tài liệu, ăn, ở, đi lại (bao gồm vé máy bay).

- Hỗ trợ duy trì tài khoản trên các sàn thương mại điện tử: Đối với sàn thương mại điện tử trong nước là phí thanh toán, phí cố định và phí dịch vụ người bán phải trả; Đối với sàn thương mại điện tử quốc tế là phí tài khoản người bán, phí lưu kho, chi phí đăng ký mã vạch, chi phí thiết kế và chụp ảnh sản phẩm, chi phí quảng cáo...

- Hỗ trợ tham gia các cuộc thi quốc tế về khởi nghiệp sáng tạo gồm: Phí, lệ phí tham gia cuộc thi; ăn, ở tại nước sở tại; đi lại (bao gồm vé máy bay); vận chuyển tài liệu, sản phẩm, trang thiết bị phục vụ tham gia cuộc thi.

(4) Hỗ trợ tham gia liên kết nghành, chuỗi giá trị sản xuất, chế biến: Liên kết theo hình thức hợp đồng mua chung nguyên liệu đầu vào, liên kết theo hình thức hợp đồng bán chung sản phẩm...

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/6/2022.

Nếu có vướng mắc về chính sách này, bạn đọc gọi ngay tổng đài 1900.6192 để được các chuyên gia pháp lý của LuatVietnam hỗ trợ giải đáp.

Đối tượng được gia hạn nộp thuế GTGT, TNDN, TNCN và tiền thuê đất

Ngày 28/5/2022, Chính phủ ban hành Nghị định 34/2022/NĐ-CP về việc gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT), thu nhập cá nhân (TNCN), thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và tiền thuê đất trong năm 2022.

Theo đó, các đối tượng được hưởng chính sách gia hạn thời hạn nộp thuế GTGT, TNDN, TNCN và tiền thuê đất trong năm 2022 bao gồm:

(1) Doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân hoạt động sản xuất trong các ngành kinh tế sau:

- Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản;

- Sản xuất, chế biến thực phẩm; dệt; sản xuất trang phục; sản xuất da và các sản phẩm có liên quan; sản xuất sản phẩm từ rơm, rạ và vật liệu tết bện; chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa (trừ giường, tủ, bàn, ghế); sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy;

+ Sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic; sản xuất kim loại; sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác; gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại; sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học; sản xuất ô tô và xe có động cơ khác; sản xuất giường, tủ, bàn, ghế;

+ Xây dựng;

+ Hoạt động xuất bản; hoạt động điện ảnh, hoạt động sản xuất chương trình truyền hình, ghi âm và xuất bản âm nhạc;

+ Khai thác dầu thô và khí đốt tự nhiên (không gia hạn đối với thuế thu nhập doanh nghiệp của dầu thô, condensate, khí thiên nhiên thu theo hiệp định, hợp đồng);

+ Sản xuất đồ uống; sản xuất than cốc, sản phẩm dầu mỏ tinh chế; in, sao chép bản ghi các loại; sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất; sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn (trừ máy móc, thiết bị); sản xuất mô tô, xe máy; sửa chữa, bảo dưỡng và lắp đặt máy móc và thiết bị;

+ Thoát nước và xử lý nước thải.

(2) Doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân hoạt động kinh doanh trong các ngành kinh tế sau:

- Vận tải kho bãi; giáo dục và đào tạo; dịch vụ lưu trú và ăn uống; y tế và hoạt động trợ giúp xã hội; kinh doanh bất động sản;

+ Hoạt động dịch vụ lao động và việc làm; hoạt động của các đại lý du lịch, kinh doanh tua du lịch và các dịch vụ liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch;

+ Hoạt động sáng tác, nghệ thuật và giải trí; hoạt động thể thao, vui chơi giải trí; hoạt động của thư viện, lưu trữ, bảo tàng và các hoạt động văn hóa khác; hoạt động chiếu phim;

+ Hoạt động phát thanh, truyền hình; lập trình máy vi tính, dịch vụ tư vấn và các hoạt động khác liên quan; hoạt động dịch vụ thông tin;

+ Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai khoáng.

(3) Doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân hoạt động sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển; sản phẩm cơ khí trọng điểm.

(4) Doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ được xác định theo Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017 và Nghị định 80/2021/NĐ-CP.

(5) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện hỗ trợ khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân chịu ảnh hưởng do dịch Covid-19 theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

Ngành kinh tế, lĩnh vực của doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh (1), (2), (3) là ngành, lĩnh vực mà doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh và phát sinh doanh thu trong năm 2021 hoặc 2022. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 28/5/2022.

Nếu vẫn còn thắc mắc, bạn đọc gọi ngay tổng đài 1900.6192 để được các chuyên gia pháp lý của LuatVietnam hỗ trợ giải đáp.

Bảo hiểm
Thủ tục giảm trừ mức đóng trong gia hạn thẻ BHYT hộ gia đình online

Ngày 25/5/2022, Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã có Quyết định 1187/QĐ-BHXH ban hành Quy trình giảm trừ mức đóng trong gia hạn thẻ bảo hiểm y tế (BHYT) theo hộ gia đình trên Cổng Dịch vụ công.

Theo đó, Bảo hiểm xã hội Việt Nam hướng dẫn thủ tục giảm trừ mức đóng trong gia hạn thẻ BHYT theo hộ gia đình trên Cổng Dịch vụ công quốc gia như sau:

Bước 1: Kê khai hồ sơ 

Người kê khai lựa chọn thực hiện việc kê khai trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc trên Cổng Dịch vụ công bảo hiểm xã hội và điền đầy đủ các trường thông tin: 

- Thông tin chủ hộ: Họ tên, ngày tháng năm sinh; giới tính; số định danh cá nhân; 

- Danh sách các thành viên có cùng đăng ký thường trú hoặc cùng đăng ký tạm trú đề nghị gia hạn thẻ BHYT theo hộ gia đình, mã số thẻ BHYT, họ và tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, quan hệ với chủ hộ, số tháng đề nghị gia hạn. 

Bước 2: Hệ thống tự động kiểm tra, đối chiếu, xác thực thông tin

Sau khi kê khai đầy đủ thông tin, Hệ thống phần mềm tự động kiểm tra, đối chiếu, xác thực thông tin các thành viên hộ gia đình có cùng đăng ký thường trú hoặc cùng đăng ký tạm trú với Cơ sở dữ liệu quốc gia về Dân cư.

Bước 3: Nộp tiền trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công 

Người kê khai nộp tiền trực tuyến trên thông báo số tiền phải nộp theo hướng dẫn. 

Bước 4: Trả kết quả cho người kê khai 

Sau khi thực hiện thanh toán thành công, Hệ thống phần mềm thông báo tới người kê khai biên lai thu tiền và thông báo kết quả gia hạn thành công của từng người tham gia.

Nếu vẫn còn thắc mắc về thủ tục này, bạn đọc vui lòng liên hệ 1900.6192 để được tư vấn chi tiết.

Y tế-Sức khỏe
Đặc biệt chú ý về hô hấp, tim mạch, sức khỏe tâm thần khi khám hậu Covid-19

Ngày 27/5/2022, Bộ Y tế ban hành Công văn 2758/BYT-KCB về việc tăng cường khám, chữa bệnh thường quy và cho người sau khi mắc Covid-19.

Theo Công văn của Bộ Y tế, một số người dân sau mắc Covid-19 xuất hiện các dấu hiệu, triệu chứng kéo dài, ảnh hưởng đến sức khỏe, khả năng lao động và có nhu cầu đi kiểm tra sức khỏe.

Để thực hiện hiệu quả công tác khám, chữa bệnh cho người dân nói chung và người sau khi mắc Covid-19, Bộ Y tế yêu cầu các bệnh viện tiếp tục thực hiện công tác khám chữa bệnh, phục hồi chức năng cho người mắc và sau mắc Covid-19 bằng việc:

- Thực hiện các hướng dẫn chuyên môn do Bộ Y tế đã ban hành;

- Khám, chữa bệnh, phục hồi chức năng cho người có dấu hiệu, triệu chứng sau khi mắc Covid-19 theo phạm vi hoạt động chuyên môn của cơ sở, theo cách tiếp cận đa khoa, chuyên khoa.

Trong đó, cần đặc biệt chú ý về lĩnh vực hô hấp, tim mạch, sức khỏe tâm thần, phục hồi chức năng... Bảo đảm các chỉ định phù hợp, tránh tình trạng lạm dụng chỉ định hoặc chỉ định không phù hợp, không cần thiết.

Các bệnh viện tăng cường truyền thông, nâng cao nhận thức của người dân và nhân viên y tế về các dấu hiệu, triệu chứng sau mắc Covid-19, thời điểm người dân cần đi khám, chữa bệnh, tránh để người dân lo lắng, hoang mang quá mức, tránh lạm dụng chỉ định ở các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

Nếu còn vướng mắc liên quan, bạn đọc gọi ngay tổng đài 1900.6192  để được tư vấn cụ thể.

Cán bộ-Công chức-Viên chức
Sửa đổi yêu cầu về trình độ đào tạo của công chức xã

Ngày 23/5/2022, Bộ Nội vụ ban hành Thông tư 04/2022/TT-BNV sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 13/2019/TT-BNV về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố.

Cụ thể, Điều 1 Thông tư 04 sửa đổi điểm c khoản 1 Điều 1 của Thông tư 13/2019/TT-BNV như sau: 

c) Trình độ chuyên môn nghiệp vụ: Tốt nghiệp đại học trở lên của ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của từng chức danh công chức cấp xã, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn nghiệp vụ từ trung cấp trở lên đối với công chức làm việc tại các xã: miền núi, vùng cao, biên giới, hải đảo, xã đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.”

Nhìn chung, các yêu cầu về trình độ chuyên môn nghiệp vụ của công chức xã là phải tốt nghiệp đại học trở lên, trừ một số vùng miền núi, hải đảo... vẫn được giữ nguyên. Tuy nhiên, quy định mới đã bổ sung nội dung "trừ trường hợp pháp luật có quy định khác".

Trước khi sửa đổi, quy định về trình độ chuyên môn nghiệp vụ của công chức xã xảy ra mâu thuẫn với quy định tại khoản 2 Điều 72 Luật Hộ tịch 2014, bởi điều luật này quy định công chức tư pháp, hộ tịch chỉ cần có trình độ trung cấp luật trở lênvà đã được bồi dưỡng nghiệp vụ hộ tịch

Việc bổ sung trường hợp luật có quy định khác khiến quy định về trình độ chuyên môn nghiệp vụ tại Thông tư 13 trở nên phù hợp và thống nhất với quy định của Luật Hộ tịch. Đồng thời, giải quyết vướng mắc trong quá trình tuyển dụng, bổ nhiệm công chức xã tại các địa phương.

Thông tư 04/2022/TT-BNV có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23/5/2022.

Nếu có vướng mắc khác, bạn đọc gọi ngay tổng đài 1900.6192  để được các chuyên gia pháp lý của LuatVietnam hỗ trợ giải đáp.

Xây dựng
Quy hoạch TP. HCM: Định hướng chuyển đổi các huyện thành quận, thành phố

Ngày 26/05/2022, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 642/QĐ-TTg phê duyệt Nhiệm vụ lập Quy hoạch TP. HCM thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.

Theo đó, Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ lập Quy hoạch TP. HCM thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với nội dung:

- Định hướng phát triển, sắp xếp không gian và phân bổ nguồn lực cho các hoạt động kinh tế - xã hội đồng bộ với quy hoạch cấp quốc gia, cấp vùng, hướng đến phát triển bền vững gắn với bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu; phù hợp với hội nhập quốc tế và các cam kết mà Việt Nam đã tham gia.

- Đảm bảo tính liên kết, đồng bộ với điều chỉnh tổng thể Quy hoạch chung xây dựng TP. HCM, khai thác và sử dụng hiệu quả hệ thống kết cấu hạ tầng hiện có giữa các ngành, các vùng liên huyện, các địa phương trên địa bàn và tăng cường liên kết vùng; xác định cụ thể các khu vực sử dụng cho mục đích quân sự, quốc phòng, an ninh.

- Định hướng phát triển, sắp xếp không gian và phân bố nguồn lực nhằm chuyển đổi các huyện thành các quận, thành phố trực thuộc Thành phố.

- Xây dựng và cụ thể hóa các quan điểm chỉ đạo về phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm sự phát triển cân bằng giữa kinh tế, an sinh xã hội, bảo vệ môi trường, giữ vững an ninh, quốc phòng, chủ quyền quốc gia.

- Ứng dụng công nghệ, số hóa, thông tin, cơ sở dữ liệu trong quá trình lập quy hoạch; đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn, kỹ thuật và phù hợp với yêu cầu phát triển, hội nhập quốc tế và liên kết vùng.

- Việc lập quy hoạch phải gắn với các cơ chế, chính sách đặc thù đang được Trung ương áp dụng cho Thành phố, việc tổ chức chính quyền đô thị tại Thành phố; đề xuất được các cơ chế, chính sách mới, các mô hình phát triển mới cần được Trung ương thông qua để đảm bảo tính khả thi của quy hoạch sau khi được phê duyệt.

Việc lập Quy hoạch phấn đấu cơ bản hoàn thành trước ngày 31/12/2022.

Nếu vẫn còn thắc mắc, bạn đọc gọi ngay tổng đài 1900.6192  để được các chuyên gia pháp lý của LuatVietnam hỗ trợ giải đáp.

Hành chính
Yêu cầu về đơn khiếu nại, kiến nghị, phản ánh nộp cho Công an

Ngày 29/4/2022, Bộ Công an ban hành Thông tư 19/2022/TT-BCA quy định việc tiếp nhận, phân loại, xử lý đơn khiếu nại, đơn kiến nghị, phản ánh trong Công an nhân dân.

Theo đó, đơn khiếu nại, kiến nghị, phản ánh nộp cho cơ quan Công an phải đáp ứng các yêu cầu tại Điều 7 sau đây:

- Hình thức đơn: Được viết bằng tiếng Việt; ghi rõ về ngày, tháng, năm viết đơn; họ, tên và địa chỉ của người viết đơn; có chữ ký hoặc điểm chỉ của người viết đơn. Trường hợp đơn viết bằng tiếng nước ngoài thì phải kèm theo bản dịch được công chứng;

- Nội dung đơn: Đơn khiếu nại, đơn kiến nghị, phản ánh có ghi rõ tên, địa chỉ cơ quan, tổ chức, cá nhân bị khiếu nại, kiến nghị, phản ánh; nội dung, lý do khiếu nại, kiến nghị, phản ánh; yêu cầu của người khiếu nại, kiến nghị, phản ánh;

- Có thêm các tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại, kiến nghị, phản ánh (nếu có).

Đơn khiếu nại, kiến nghị, phản ánh sẽ không đủ điều kiện xử lý khi:

- Đơn không đáp ứng các yêu cầu như trên;

- Đơn được gửi cho nhiều cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân trong đó có cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc người có thẩm quyền giải quyết mà cơ quan, đơn vị tiếp nhận đơn không thuộc thẩm quyền giải quyết;

- Đơn trùng nội dung đã chuyển đơn/đã được hướng dẫn;

- Đơn có nội dung chống đối đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; chia rẽ đoàn kết dân tộc, tôn giáo; có lời lẽ thô tục, bôi nhọ, xúc phạm danh dự, uy tín của cá nhân, cơ quan, tổ chức, đơn vị;

- Đơn rách bị nát, chữ viết bị tẩy xóa, không rõ, không thể đọc được.

Đây là quy định mới bởi trước đây điều kiện xử lý ban đầu khi tiếp nhận đơn khiếu nại, kiến nghị, phản ánh nộp cho cơ quan Công an chưa được quy định tại Thông tư 68/2013/TT-BCA đang áp dụng.

Thông tư 19/2022/TT-BCA có hiệu lực kể từ ngày 15/6/2022.

Nếu vẫn còn thắc mắc, bạn đọc vui lòng liên hệ 1900.6192 để được tư vấn chi tiết.

Cơ cấu tổ chức
Danh mục chức vụ lãnh đạo và tương đương của hệ thống chính trị

Ngày 05/5/2022, Bộ Chính trị ban hành Kết luận 35-KL/TW về danh mục chức danh, chức vụ lãnh đạo và tương đương của hệ thống chính trị từ Trung ương đến cơ sở.

Sau khi xin ý kiến Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị ban hành danh mục chức danh, chức vụ lãnh đạo và tương đương của hệ thống chính trị từ Trung ương đến cơ sở gồm 03 nhóm.

- Nhóm 1: Chức danh, chức vụ lãnh đạo chủ chốt và lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước và Mặt trận Tổ quốc Việt Nam:

+ Lãnh đạo chủ chốt của Đảng và Nhà nước;

+ Lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước và Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

- Nhóm 2: Chức danh, chức vụ thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý.

- Nhóm 3: Chức danh, chức vụ thuộc diện cấp ủy, tổ chức Đảng, lãnh đạo cơ quan, đơn vị quản lý, bao gồm:

+ Tổng Cục trưởng và tương đương;

+ Phó tổng Cục trưởng và tương đương;

+ Vụ trưởng và tương đương;

+ Phó Vụ trưởng và tương đương;

+ Trưởng phòng và tương đương;

+ Phó trưởng phòng và tương đương.

Các cấp ủy, tổ chức đảng, cơ quan, đơn vị trực thuộc Trung ương quán triệt và thực hiện Kết luận của Bộ Chính trị; chịu trách nhiệm tiếp tục rà soát, sắp xếp các chức danh, chức vụ theo phân cấp quản lý bảo đảm đồng bộ, thống nhất với danh mục do Bộ Chính trị ban hành.

Đồng thời bảo đảm sự kế thừa, ổn định của tổ chức bộ máy, chỉ điều chỉnh những vị trí thật sự bất hợp lý hoặc chưa được sắp xếp; một người đảm nhiệm nhiều chức vụ thì lấy chức vụ cao nhất đề xác định chức danh lãnh đạo.

Nếu có vướng mắc khác, bạn đọc gọi ngay tổng đài 1900.6192  để được các chuyên gia pháp lý của LuatVietnam hỗ trợ giải đáp.

Cảm ơn Quý khách đã dành thời gian đọc bản tin của chúng tôi!

Trung tâm luật việt nam - Công ty CP truyền thông quốc tế INCOM

Tại Hà Nội: Tầng 3, Tòa nhà IC, 82 phố Duy Tân, Cầu Giấy, Hà Nội - Hotline: 0938 36 1919

Tại TP.HCM: Tầng 5, Tòa nhà Orchard Parkview, Số 130-132 Hồng Hà, P.9, Q.Phú Nhuận, TP.Hồ Chí Minh - Tel: 028. 39950724

Email: cskh@luatvietnam.vn

Lưu ý:

* Bản tin tóm tắt nội dung văn bản chỉ mang tính chất tổng hợp, không có giá trị áp dụng vào các trường hợp cụ thể. Để hiểu đầy đủ và chính xác quy định pháp luật, khách hàng cần tìm đọc nội dung chi tiết toàn văn bản.

* Nếu không muốn tiếp tục nhận bản tin, phiền Quý khách hàng vui lòng click vào đường link dưới đây https://luatvietnam.vn/huy-dang-ky-nhan-ban-tin.html Quý vị sẽ nhận được yêu cầu xác nhận lần cuối cùng trước khi hủy bỏ địa chỉ email của mình khỏi danh sách.