Thông tư 06/2022/TT-BKHĐT hướng dẫn Nghị định 80/2021/NĐ-CP quy định thi hành Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Mục lục
Tìm từ trong trang
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

B KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

________

Số: 06/2022/TT-BKHĐT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________

Hà Nội, ngày 10 tháng 5 năm 2022

THÔNG TƯ

Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa

___________

Căn cứ Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa ngày 12 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa;

Căn cứ Nghị định số 86/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Phát triển doanh nghiệp;

Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Thông tư hướng dẫn một số điều của Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này hướng dẫn một số điều của Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa (sau đây viết tắt là DNNVV) về hỗ trợ công nghệ (không bao gồm khoản 5 Điều 11 Nghị định số 80/2021/NĐ-CP); tư vấn; phát triển nguồn nhân lực (không bao gồm khoản 4 Điều 14 Nghị định số 80/2021/NĐ-CP); hỗ trợ DNNVV khởi nghiệp sáng tạo; hỗ trợ DNNVV tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị; nội dung quản lý các hoạt động hỗ trợ DNNVV.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Doanh nghiệp được thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và đáp ứng các quy định tại Chương II Nghị định số 80/2021/NĐ-CP về tiêu chí xác định DNNVV.
b) Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).
c) Cơ quan, tổ chức hỗ trợ DNNVV.
d) Bên cung cấp các sản phẩm, dịch vụ hỗ trợ DNNVV. Trường hợp bên cung cấp là tổ chức thì phải được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam.
đ) Các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan đến hỗ trợ DNNVV.
Điều 2: Giải thích từ ngữ
1. Số lao động sử dụng có tham gia bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 80/2021/NĐ-CP là tổng số lao động ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn và lao động ký hợp đồng xác định thời hạn dưới 36 tháng của DNNVV có tham gia bảo hiểm xã hội. Trong đó, lao động ký hợp đồng xác định thời hạn dưới 36 tháng có thể do DNNVV hoặc đơn vị khác đóng bảo hiểm xã hội.
2. Người quản lý điều hành của DNNVV là người quản lý doanh nghiệp theo quy định tại khoản 24 Điều 4 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14.
3. DNNVV thuộc địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn là doanh nghiệp có địa chỉ trụ sở chính thuộc một trong các địa bàn quy định tại Phụ lục III Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.
4. Doanh nghiệp đầu chuỗi là các doanh nghiệp được thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, pháp luật của nước ngoài, đáp ứng quy định tại khoản 11 Điều 3 Nghị định số 80/2021/NĐ-CP và có hợp đồng mua sản phẩm của DNNVV.
5. Quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo là các quỹ hình thành từ vốn góp của các nhà đầu tư tư nhân trong nước, nước ngoài và được thành lập theo quy định pháp luật Việt Nam để thực hiện đầu tư khởi nghiệp sáng tạo.
6. Văn bản điện tử là văn bản dưới dạng thông điệp dữ liệu được tạo lập trực tuyến hoặc được số hóa từ văn bản giấy và thể hiện chính xác, toàn vẹn nội dung của văn bản giấy.
7. Cơ quan, tổ chức hỗ trợ DNNVV là các cơ quan, đơn vị, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc, trực thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có chức năng thực hiện các hoạt động liên quan đến hỗ trợ phát triển doanh nghiệp.
Điều 3. Hướng dẫn thực hiện hỗ trợ DNNVV
1. Cơ quan, tổ chức hỗ trợ DNNVV ưu tiên bố trí kinh phí để hỗ trợ các DNNVV do phụ nữ làm chủ, DNNVV sử dụng nhiều lao động nữ, DNNVV là doanh nghiệp xã hội.
2. Cơ quan, tổ chức hỗ trợ DNNVV căn cứ quy định tại Điều 5 Nghị định số 80/2021/NĐ-CP để lựa chọn tiêu chí xác định quy mô doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp vừa, đảm bảo doanh nghiệp được hưởng mức hỗ trợ có lợi nhất.
3. Cơ quan, tổ chức hỗ trợ DNNVV xác định quy mô DNNVV, DNNVV do phụ nữ làm chủ, DNNVV sử dụng nhiều lao động nữ căn cứ vào tờ khai theo quy định tại Phụ lục 1 Nghị định số 80/2021/NĐ-CP. Trường hợp cần đối chiếu thông tin do DNNVV đã kê khai, cơ quan, tổ chức hỗ trợ DNNVV căn cứ vào các tài liệu sau:
a) Xác định quy mô DNNVV:
- Bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong báo cáo tài chính.
- Danh sách lao động do DNNVV đang sử dụng kèm theo chứng từ nộp bảo hiểm xã hội tương ứng. Đối với các lao động do đơn vị khác đóng bảo hiểm xã hội, DNNVV có văn bản xác nhận về việc lao động này đã được đóng bảo hiểm xã hội.
b) Xác định DNNVV sử dụng nhiều lao động nữ: Doanh nghiệp đáp ứng quy định tại điểm a khoản 3 Điều này và có tỷ lệ lao động nữ đáp ứng quy định tại khoản 8 Điều 3 Nghị định số 80/2021/NĐ-CP.
c) Xác định DNNVV do phụ nữ làm chủ: Cơ quan, tổ chức hỗ trợ DNNVV tra cứu tỷ lệ vốn góp của thành viên quản lý điều hành doanh nghiệp là phụ nữ tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp hoặc tại sổ cổ đông nếu là công ty cổ phần.
4. DNNVV có thể đề xuất nhiều nội dung hỗ trợ trong một hồ sơ đề xuất nhu cầu hỗ trợ. Tại cùng một thời điểm với cùng một nội dung hỗ trợ, DNNVV chỉ được gửi đến một cơ quan, tổ chức hỗ trợ DNNVV.
5. DNNVV không bị hạn chế số lần hỗ trợ hoặc số lượng hợp đồng hỗ trợ đối với các nội dung hỗ trợ quy định tính theo triệu đồng/năm/doanh nghiệp hoặc triệu đồng/năm nhưng phải đảm bảo không vượt quá tỷ lệ, định mức hỗ trợ tối đa quy định tại Nghị định số 80/2021/NĐ-CP.
6. Cơ quan, tổ chức hỗ trợ DNNVV thực hiện công khai thông tin hỗ trợ DNNVV như sau:
a) Đăng ký tài khoản trên cổng thông tin quốc gia hỗ trợ DNNVV (sau đây gọi tắt là Cổng thông tin) tại địa chỉ https://business.gov.vn và công bố thông tin theo quy định tại điểm d khoản 5 Điều 28 và khoản 6 Điều 29 Nghị định số 80/2021/NĐ-CP.
b) Công khai trên trang thông tin của cơ quan, đơn vị mình các thông tin quy định tại điểm a khoản này và thông tin chi tiết về đơn vị đầu mối, phương thức tiếp nhận, giải quyết hồ sơ đề xuất nhu cầu hỗ trợ của DNNVV; danh sách các sản phẩm, dịch vụ hỗ trợ DNNVV do đơn vị mình cung cấp; cơ sở dữ liệu về DNNVV đã được nhận hỗ trợ và các nội dung liên quan.
7. Tài liệu, hồ sơ liên quan đến nội dung đề xuất hỗ trợ DNNVV quy định tại điểm b khoản 4 Điều 32 Nghị định số 80/2021/NĐ-CP nộp cho cơ quan, tổ chức hỗ trợ DNNVV là bản sao hoặc bản chụp từ bản gốc, bản chính và không cần chứng thực. Trường hợp cần thiết, cơ quan, tổ chức hỗ trợ DNNVV đề nghị DNNVV cung cấp bản chính hoặc bản gốc để đối chiếu thông tin.
8. Các mẫu, biểu tại phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này và hồ sơ đề xuất nhu cầu hỗ trợ của DNNVV khi nộp cho cơ quan chức năng có thể dưới dạng văn bản giấy (gửi trực tiếp) hoặc văn bản điện tử (gửi trực tuyến) và cung cấp bản gốc hoặc bản chính để đối chiếu thông tin nếu được yêu cầu. Văn bản điện tử được lưu trữ theo đúng quy định của pháp luật về lưu trữ và xuất trình được khi cần thiết.
9. DNNVV chỉ được hỗ trợ các nội dung về tư vấn quy định tại Nghị định số 80/2021/NĐ-CP và Thông tư này khi sử dụng tư vấn viên thuộc mạng lưới tư vấn viên.
Điều 4: Các hoạt động được hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước
Cơ quan, tổ chức hỗ trợ DNNVV xác định các hoạt động được hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước quy định tại khoản 3 Điều 32 Nghị định số 80/2021/NĐ-CP như sau:
1. Đối với nội dung hỗ trợ về tư vấn: thù lao tư vấn cho DNNVV; hoạt động đi khảo sát thực địa, tham dự họp và đi làm việc của cá nhân tư vấn; phiên dịch cho cá nhân tư vấn nước ngoài; hoạt động quản lý của tổ chức tư vấn (trường hợp tư vấn viên là tổ chức).
2. Đối với nội dung hỗ trợ quy định tại khoản 5 Điều 22; điểm c, d, đ khoản 6 Điều 22; khoản 1 Điều 25; điểm d, đ khoản 3 Điều 25 Nghị định số 80/2021/NĐ-CP: thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 16, Điều 19 Thông tư này.
3. Đối với nội dung hỗ trợ quy định tại khoản 2 Điều 11; khoản 1 Điều 22; điểm b, c khoản 3 Điều 22; điểm b, c khoản 4 Điều 25; khoản 5 Điều 25 Nghị định số 80/2021/NĐ-CP: thực hiện theo quy định tại các văn bản pháp luật chuyên ngành hướng dẫn về tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật. Trường hợp không có quy định thì căn cứ các hạng mục công việc ghi tại báo giá của bên cung cấp trên thị trường đảm bảo tính hợp lý, hợp lệ, hiệu quả, đáp ứng đúng nhu cầu của DNNVV.
Điều 5. Hướng dẫn quy trình thực hiện hỗ trợ DNNVV
Cơ quan, tổ chức hỗ trợ DNNVV thực hiện hỗ trợ DNNVV theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 80/2021/NĐ-CP, cụ thể như sau:
1. Thành phần hồ sơ đề xuất gồm:
a) Tờ khai theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định số 80/2021/NĐ-CP, trong đó ghi rõ nội dung và mức ngân sách đề nghị được hỗ trợ, báo giá của bên cung cấp (nếu có).
b) Tài liệu, hồ sơ liên quan đến nội dung đề xuất hỗ trợ: Tài liệu xác định DNNVV khởi nghiệp sáng tạo quy định tại khoản 1, 2 Điều 15 Thông tư này; xác định DNNVV tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị thuộc lĩnh vực sản xuất, chế biến quy định tại Điều 17, Điều 18 Thông tư này; các tài liệu liên quan trực tiếp khác (nếu có).
2. Đối với nội dung hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực cho DNNVV theo quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 14 Nghị định số 80/2021/NĐ-CP: cơ quan, tổ chức hỗ trợ DNNVV thực hiện theo quy định tại Mục 2 Chương II Thông tư này.
3. Đối với nội dung hỗ trợ về công nghệ, tư vấn, hỗ trợ DNNVV khởi nghiệp sáng tạo, hỗ trợ DNNVV tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều 11, khoản 2 Điều 13, Điều 22, Điều 25 Nghị định số 80/2021/NĐ-CP: cơ quan, tổ chức hỗ trợ DNNVV thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 32 Nghị định số 80/2021/NĐ-CP (mẫu hợp đồng tại Phụ lục 1 Thông tư này).
4. Cơ quan, tổ chức hỗ trợ DNNVV rà soát hồ sơ, tổng hợp nhu cầu đề xuất hỗ trợ của DNNVV và phê duyệt kế hoạch hỗ trợ DNNVV theo năm hoặc theo quý. Việc lựa chọn bên cung cấp để triển khai kế hoạch hỗ trợ DNNVV thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
Điều 6. Quản lý hoạt động hỗ trợ DNNVV
1. Quản lý chung
a) Hoạt động quản lý chung gồm: hoạt động truyền thông về công tác hỗ trợ, nội dung hỗ trợ DNNVV; tổ chức hội nghị, hội thảo hướng dẫn, tổng kết công tác hỗ trợ DNNVV; tổ chức đoàn đánh giá tình hình thực hiện công tác hỗ trợ DNNVV; thực hiện khảo sát nhu cầu hỗ trợ DNNVV để lập kế hoạch và dự toán hỗ trợ cho năm kế hoạch.
b) Bộ Kế hoạch và Đầu tư được bố trí tối đa không quá 1% tổng kinh phí ngân sách trung ương hỗ trợ DNNVV hằng năm để thực hiện quản lý chung hoạt động hỗ trợ DNNVV trên phạm vi toàn quốc.
c) Cơ quan đầu mối của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (là đơn vị được giao nhiệm vụ chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng cơ chế chính sách, tổ chức thực hiện, đánh giá, tổng hợp báo cáo kết quả hoạt động hỗ trợ DNNVV) và Sở Kế hoạch và Đầu tư tại các địa phương được bố trí tối đa không quá 2% tổng kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ DNNVV hằng năm để thực hiện quản lý chung hoạt động hỗ trợ DNNVV trong phạm vi ngành, lĩnh vực, địa bàn phụ trách.
2. Quản lý trực tiếp các hoạt động hỗ trợ
Cơ quan, tổ chức hỗ trợ DNNVV được bố trí tối đa không quá 5% kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ DNNVV hàng năm của đơn vị để thực hiện quản lý trực tiếp hoạt động hỗ trợ DNNVV, gồm:
a) Hoạt động hỗ trợ cho DNNVV: đi công tác; làm thêm giờ; thông tin liên lạc; tổ chức các cuộc họp, hội thảo; thuê chuyên gia; hoạt động khảo sát trực tiếp tại doanh nghiệp để quyết định hỗ trợ; các hoạt động phục vụ trực tiếp cho công tác hỗ trợ DNNVV.
b) Hoạt động của Hội đồng lựa chọn DNNVV khởi nghiệp sáng tạo quy định tại khoản 3 Điều 21 Nghị định số 80/2021/NĐ-CP: rà soát hồ sơ, tài liệu của DNNVV khởi nghiệp sáng tạo; thuê chuyên gia; làm thêm giờ; thông tin liên lạc; tổ chức các cuộc họp nhằm đánh giá hồ sơ của doanh nghiệp; họp thẩm định kết quả lựa chọn DNNVV khởi nghiệp sáng tạo; các hoạt động khác liên quan trực tiếp đến hoạt động của Hội đồng.
c) Hoạt động lựa chọn bên cung cấp theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
Chương II
HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
Mục 1
HỖ TRỢ CÔNG NGHỆ, TƯ VẤN
Điều 7. Hỗ trợ công nghệ
DNNVV được hỗ trợ công nghệ theo nội dung và mức hỗ trợ quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều 11 Nghị định số 80/2021/NĐ-CP. Cơ quan, tổ chức hỗ trợ DNNVV thực hiện hỗ trợ theo quy định tại Điều 4, Điều 5 Thông tư này và một số quy định cụ thể như sau:
1. DNNVV được hỗ trợ chi phí để thuê, mua các giải pháp chuyển đổi số đã được công bố trên cổng thông tin hoặc trang thông tin của Bộ Thông tin và Truyền thông hoặc trang thông tin của bên cung cấp.
2. DNNVV đánh giá mức độ sẵn sàng chuyển đổi số để đề xuất hỗ trợ phù hợp. DNNVV sử dụng bộ công cụ đánh giá mức độ chuyển đổi số đăng tải tại địa chỉ https://digital.business.gov.vn hoặc https://dbi.gov.vn hoặc do các cơ quan, tổ chức hỗ trợ DNNVV ban hành.
3. Cơ quan, tổ chức hỗ trợ DNNVV sử dụng kết quả đánh giá mức độ chuyển đổi số của DNNVV để xem xét hỗ trợ phù hợp với năng lực tiếp nhận của DNNVV.
Điều 8. Tư vấn viên
1. Tư vấn viên quy định tại điểm a khoản 1 Điều 13 Nghị định số 80/2021/NĐ-CP bao gồm:
a) Cá nhân tư vấn là công dân Việt Nam (không bao gồm cán bộ, công chức theo quy định của Luật cán bộ, công chức) và người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
b) Tổ chức tư vấn là các tổ chức có tư cách pháp nhân, thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, có chức năng tư vấn cho doanh nghiệp.
2. Đăng ký tham gia mạng lưới tư vấn viên:
a) Cá nhân, tổ chức tư vấn gửi hồ sơ đăng ký tham gia mạng lưới đến bộ, cơ quan ngang bộ phù hợp để được công nhận. Các tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì gửi bản dịch tiếng Việt có chứng thực.
b) Tư vấn viên truy cập vào cổng thông tin, đăng ký và được Bộ Kế hoạch và và Đầu tư cấp tài khoản để cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu mạng lưới tư vấn viên. Tư vấn viên chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về tính chính xác của thông tin được công khai trên cổng thông tin.
3. Cập nhật thông tin tư vấn viên:
a) Khi phát sinh mới các thông tin, tài liệu liên quan đến năng lực và kinh nghiệm, tư vấn viên thực hiện cập nhật vào hồ sơ tư vấn viên trên cổng thông tin; đồng thời gửi đến bộ, cơ quan ngang bộ để bổ sung vào hồ sơ tư vấn viên đã được công nhận.
b) Trường hợp phát hiện sai sót về thông tin đã cung cấp mà không làm thay đổi năng lực của tư vấn viên về trình độ đào tạo, trình độ chuyên môn nghiệp vụ và kinh nghiệm tư vấn, tư vấn viên thực hiện cập nhật trên cổng thông tin; đồng thời gửi thông báo đến bộ, cơ quan ngang bộ nơi được công nhận để rà soát, hiệu chỉnh.
4. Tư vấn viên được miễn phí tham gia các khóa đào tạo chuẩn hóa kỹ năng, quy trình, kiến thức tư vấn do bộ, cơ quan ngang bộ tổ chức theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Thông tư này.
Điều 9. Mạng lưới tư vấn viên
1. Hình thành mạng lưới tư vấn viên
a) Căn cứ ngành, lĩnh vực phụ trách, các bộ, cơ quan ngang bộ ban hành một hoặc một số quyết định (theo mẫu tại Phụ lục 2 Thông tư này) quy định về lĩnh vực tư vấn, tiêu chí công nhận tư vấn viên, các trường hợp tư vấn viên bị đưa ra khỏi mạng lưới tư vấn viên khi vi phạm pháp luật hoặc thuộc các trường hợp bị đưa ra khỏi mạng lưới tư vấn viên theo quy định của các bộ, cơ quan ngang bộ.
Tiêu chí công nhận tư vấn viên cần cụ thể trình độ đào tạo, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, kinh nghiệm công tác và các điều kiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành và quy định của cơ quan quản lý.
b) Các bộ, cơ quan ngang bộ thực hiện công nhận hoặc ủy quyền cho một hoặc một số đơn vị thuộc, trực thuộc (sau đây gọi là đơn vị công nhận tư vấn viên) công nhận tư vấn viên tham gia mạng lưới và rà soát các trường hợp tư vấn viên bị đưa ra khỏi mạng lưới.
- Hoạt động công nhận tư vấn viên tham gia mạng lưới gồm: rà soát hồ sơ đăng ký tham gia mạng lưới; liên hệ và hướng dẫn tư vấn viên hoàn thiện hồ sơ; công nhận tư vấn viên thuộc mạng lưới; hướng dẫn tư vấn viên đăng ký tài khoản và cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu tư vấn viên trên cổng thông tin; xác nhận để tư vấn viên được công khai trên cổng thông tin.
- Hoạt động đưa tư vấn viên ra khỏi mạng lưới gồm: rà soát hồ sơ tư vấn viên thuộc mạng lưới; liên hệ và thông báo cho tư vấn viên về việc sẽ bị đưa ra khỏi mạng lưới tư vấn viên; lập danh sách tư vấn viên bị đưa ra khỏi mạng lưới; rút hồ sơ tư vấn viên trên cổng thông tin.
c) Đơn vị công nhận tư vấn viên thực hiện công khai lĩnh vực tư vấn, tiêu chí công nhận tư vấn viên vào mạng lưới và danh sách tư vấn viên thuộc mạng lưới, danh sách tư vấn viên đưa ra khỏi mạng lưới tại trang thông tin điện tử của bộ, cơ quan ngang bộ hoặc tại trang thông tin của đơn vị công nhận tư vấn viên.
d) Đơn vị công nhận tư vấn viên đăng ký và được Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp một hoặc một số tài khoản trên cổng thông tin để trực tiếp thực hiện hoạt động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
2. Hoạt động quản lý, vận hành, duy trì mạng lưới tư vấn viên
a) Mua sắm, xây dựng phần mềm quản lý mạng lưới tư vấn viên; mua sắm, nâng cấp, duy trì hạ tầng phần cứng, dịch vụ đường truyền, máy chủ và dịch vụ liên quan khác để lưu trữ, vận hành mạng lưới tư vấn viên; xây dựng, duy trì và cập nhật dữ liệu mạng lưới tư vấn viên.
b) Tổ chức hội nghị, hội thảo, tổng kết, đánh giá việc hình thành, quản lý, vận hành, duy trì mạng lưới tư vấn viên.
c) Các hoạt động công nhận, đưa tư vấn viên ra khỏi mạng lưới tư vấn viên quy định tại điểm b khoản 1 Điều này. Kinh phí thực hiện hoạt động công nhận tư vấn viên hoặc đưa ra khỏi mạng lưới tư vấn viên tối đa không quá 300 nghìn đồng/tư vấn viên và thanh toán theo hình thức khoán cho đơn vị công nhận tư vấn viên.
3. Bồi dưỡng, đào tạo phát triển mạng lưới tư vấn viên
a) Đơn vị công nhận tư vấn viên trực tiếp thực hiện hoặc phối hợp với bên cung cấp để tổ chức các khóa đào tạo chuẩn hóa kỹ năng, quy trình, kiến thức cho tư vấn viên thuộc mạng lưới của đơn vị.
b) Nội dung tổ chức khóa đào tạo cho tư vấn viên:

TT

Khóa đào tạo

Nội dung đào tạo

Thời lượng đào tạo

Số học viên tối thiểu/khóa

Tổ chức đào tạo

1

Ngắn hạn

Chuẩn hóa kỹ năng, quy trình, kiến thức tư vấn theo nhu cầu của tư vấn viên và phù hợp mục tiêu phát triển tư vấn viên của ngành, lĩnh vực.

Từ 03 đến 05 ngày (có thể không liên tục). Trong đó, có thể bố trí tối đa 40% thời lượng để học viên thực hành (nếu cần).

20

Mục 7 Phụ lục 3.2

2

Dài hạn

Từ 06 đến 60 ngày (có thể không liên tục). Trong đó, có thể bố trí tối đa 40% thời lượng để học viên thực hành (nếu cần).

Điều 10. Hỗ trợ tư vấn
DNNVV được hỗ trợ tư vấn theo nội dung và mức hỗ trợ quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định số 80/2021/NĐ-CP. Cơ quan, tổ chức hỗ trợ DNNVV thực hiện hỗ trợ theo quy định tại Điều 4, Điều 5 Thông tư này.
Mục 2
HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
Điều 11. Hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực
Hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 14 Nghị định số 80/2021/NĐ-CP là hoạt động hỗ trợ đào tạo cho DNNVV. Cơ quan, tổ chức hỗ trợ DNNVV thực hiện hỗ trợ theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 5 Thông tư này và một số quy định cụ thể sau:
1. Đơn vị đào tạo là cơ quan, tổ chức hỗ trợ DNNVV (khi trực tiếp cung cấp dịch vụ đào tạo) hoặc là bên cung cấp (khi cơ quan, tổ chức Hỗ trợ DNNVV không trực tiếp cung cấp dịch vụ đào tạo).
2. Khóa đào tạo trực tiếp về quản trị doanh nghiệp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 14 Nghị định số 80/2021/NĐ-CP bao gồm khóa đào tạo quản trị doanh nghiệp cơ bản và khóa đào tạo quản trị doanh nghiệp chuyên sâu.
3. Khóa đào tạo trực tuyến thông qua công cụ dạy học trực tuyến có sẵn như Zoom Cloud Meeting, Microsoft Teams, Google Classroom và các công cụ tương tự khác:
a) Căn cứ kế hoạch tổ chức các khóa đào tạo trực tuyến trong năm, đơn vị đào tạo mua tài khoản công cụ dạy học trực tuyến có sẵn và tài khoản phần mềm bổ trợ (sau đây gọi là công cụ); thuê trang thiết bị đặc thù phục vụ cho khóa đào tạo trực tuyến (sau đây gọi là thiết bị đặc thù) phù hợp với quy mô tổ chức các khóa đào tạo.
b) Trường hợp mua, thuê công cụ và thiết bị đặc thù theo từng khóa thì chi phí mua, thuê tính theo chi phí phát sinh của từng khóa. Trường hợp mua, thuê gói dịch vụ theo tháng, quý hoặc năm thì chi phí mua, thuê được phân bổ trên cơ sở chí phí tổ chức mỗi khóa đào tạo.
4. Đơn vị đào tạo có thể tổ chức khóa đào tạo quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 14 Nghị định số 80/2021/NĐ-CP theo hình thức đào tạo kết hợp giữa trực tiếp và trực tuyến thông qua công cụ dạy học trực tuyến có sẵn (sau đây gọi tắt là hình thức đào tạo kết hợp) với điều kiện mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước không đổi và khi có từ 30% tổng số học viên tham gia học trực tiếp, cụ thể:
a) 100% học viên học trực tiếp: các giảng viên dạy trực tuyến toàn bộ, hoặc trực tiếp kết hợp trực tuyến.
b) Từ 30% học viên trở lên học trực tiếp, số còn lại học trực tuyến: các giảng viên dạy trực tiếp toàn bộ, hoặc trực tuyến toàn bộ, hoặc trực tiếp kết hợp trực tuyến.
c) Trên cơ sở lựa chọn hình thức đào tạo kết hợp quy định tại điểm a, b khoản 4 Điều này, đơn vị đào tạo xây dựng dự toán kinh phí tương ứng.
Điều 12. Đào tạo trực tiếp về khởi sự kinh doanh và quản trị doanh nghiệp Hỗ trợ đào tạo trực tiếp quy định tại khoản 1, 3 Điều 14 Nghị định số 80/2021/NĐ-CP thực hiện theo các quy định sau:

TT

Khóa đào tạo

Chuyên đề đào tạo

Thời lượng đào tạo

Đối tượng học viên

Số học viên tối thiểu/khóa

Tổ chức đào tạo

1

Khởi sự kinh doanh

Mục 1

Phụ lục 3.1

Từ 01 đến 02 ngày; Đối với lớp 02 ngày có thể bố trí tối đa 40% thời lượng để học viên thực hành (nếu cần).

Người lao động, người quản lý các bộ phận chuyên môn, người quản lý điều hành của DNNVV. Trong đó, DNNVV là doanh nghiệp chuyển đổi từ hộ kinh doanh hoặc DNNVV mới thành lập trong thời gian 5 năm tính đến năm tổ chức khóa đào tạo.

30

Mục 3 Phụ lục 3.2.

2

Quản trị doanh nghiệp cơ bản

Mục 2

Phụ lục

3.1

Từ 02 đến 05 ngày. Đối với lớp từ 03 ngày trở lên có thể bố trí tối đa 40% thời lượng để học viên thực hành (nếu cần).

Người lao động, người quản lý các bộ phận chuyên môn, người quản lý điều hành của DNNVV.

30

Mục 2 Phụ lục 3.2.

3

Quản trị doanh nghiệp chuyên sâu

Mục 3 Phụ lục 3.1

Từ 05 đến 28 ngày (có thể không liên tục). Trong đó, có thể bố trí tối đa 40% thời lượng để học viên thực hành (nếu cần).

Người quản lý các bộ phận chuyên môn, người quản lý điều hành của DNNVV.

20

Mục 1 Phụ lục 3.2.

4

Đào tạo tại DNNVV

Mục 4 Phụ lục 3.1

Người lao động, người quản lý các bộ phận chuyên môn, người quản lý điều hành của DNNVV.

10

Mục 4 Phụ lục 3.2.

Điều 13. Đào tạo trực tuyến về khởi sự kinh doanh và quản trị doanh nghiệp Hỗ trợ đào tạo trực tuyến quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định số 80/2021/NĐ-CP thực hiện theo các quy định sau:

TT

Đào tạo trực tuyến

Chuyên đề đào tạo

Thời lượng đào tạo

Đối tượng học viên

Số học viên

Tổ chức đào tạo

1

Hệ thống đào tạo trực tuyến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sau đây gọi là hệ thống E-leaming)

Mục 5 Phụ lục 3.1

Mỗi clip bài giảng tối đa 20 phút. Mỗi bài giảng bao gồm nhiều clip.

Người lao động, người quản lý các bộ        phận

chuyên môn, người quản lý điều hành của DNNVV

Không hạn chế

Mục 6

Phụ lục 3.2

2

Khóa đào tạo trực tuyến qua công cụ dạy học trực tuyến có sẵn

 

Áp dụng như khóa đào tạo quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 13 Thông tư này.

Mục 5

Phụ lục 3.2

Mục 3
HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA KHỞI NGHIỆP SÁNG TẠO
Điều 14. Lựa chọn DNNVV khởi nghiệp sáng tạo
1. Cơ quan, tổ chức hỗ trợ DNNVV lựa chọn DNNVV khởi nghiệp sáng tạo để hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Nghị định số 80/2021/NĐ-CP căn cứ vào một trong các tài liệu sau:
a) Giấy chứng nhận đạt giải thưởng cấp quốc gia, quốc tế về khởi nghiệp sáng tạo hoặc sản phẩm, dự án về đổi mới sáng tạo. Giấy chứng nhận có thời gian không quá 05 năm tính đến thời điểm DNNVV nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ;
b) Văn bằng bảo hộ đối với sáng chế hoặc giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học công nghệ hoặc giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao với điều kiện các tài liệu này vẫn còn thời hạn tính đến thời điểm DNNVV nộp hồ sơ đề xuất nhu cầu hỗ trợ.
2. Cơ quan, tổ chức hỗ trợ DNNVV lựa chọn DNNVV khởi nghiệp sáng tạo để hỗ trợ theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định số 80/2021/NĐ-CP căn cứ vào một trong các tài liệu sau:
a) Hợp đồng góp vốn hoặc văn bản xác nhận khoản đầu tư của quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo có giá trị tối thiểu 01 tỷ đồng; thời điểm đầu tư không quá 05 năm đến khi DNNVV nộp hồ sơ đề xuất nhu cầu hỗ trợ;
b) Văn bản cam kết của quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo với khoản đầu tư tối thiểu 500 triệu đồng và thời điểm cam kết không quá 01 năm đến khi DNNVV nộp hồ sơ đề xuất nhu cầu hỗ trợ;
c) Văn bản xác nhận hoặc hợp đồng thể hiện đang thực hiện hỗ trợ cho DNNVV khởi nghiệp sáng tạo của các khu làm việc chung, tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức cung cấp dịch vụ, cơ sở ươm tạo, cơ sở thúc đẩy kinh doanh, trung tâm đổi mới sáng tạo; hoặc văn bản cam kết hoặc hợp đồng thể hiện sẽ hỗ trợ cho DNNVV khởi nghiệp sáng tạo. Thời điểm xác nhận, cam kết hỗ trợ không quá 06 tháng tính đến thời điểm DNNVV nộp hồ sơ đề xuất hỗ trợ.
3. Cơ quan, tổ chức hỗ trợ DNNVV lựa chọn DNNVV khởi nghiệp sáng tạo theo quy định tại khoản 3 Điều 21 Nghị định số 80/2021/NĐ-CP trên cơ sở quyết định của Hội đồng về việc DNNVV khởi nghiệp sáng tạo đủ kiện được hưởng hỗ trợ.
Điều 15: Hỗ trợ DNNVV khởi nghiệp sáng tạo
DNNVV khởi nghiệp sáng tạo được hỗ trợ theo nội dung và mức hỗ trợ quy định tại Điều 22 Nghị định số 80/2021/NĐ-CP. Cơ quan, tổ chức hỗ trợ DNNVV thực hiện hỗ trợ theo quy định tại Điều 4, Điều 5 Thông tư này và một số quy định cụ thể sau:
1. Hỗ trợ học viên của DNNVV tham gia đào tạo, huấn luyện chuyên sâu trong nước và nước ngoài định tại khoản 5 Điều 22 Nghị định số 80/2021/NĐ-CP, gồm: học phí, tài liệu, ăn, ở, đi lại (bao gồm vé máy bay).
Nội dung các khóa đào tạo huấn luyện chuyên sâu ngắn hạn ở nước ngoài gồm: xây dựng, phát triển sản phẩm; thương mại hóa sản phẩm; phát triển thương mại điện tử; gọi vốn đầu tư; phát triển thị trường; kết nối mạng lưới khởi nghiệp và các nội dung khác theo nhu cầu của DNNVV khởi nghiệp sáng tạo.
2. Hỗ trợ DNNVV duy trì tài khoản trên các sàn thương mại điện tử quy định tại điểm c khoản 6 Điều 22 Nghị định số 80/2021/NĐ-CP, gồm:
a) Đối với sàn thương mại điện tử trong nước: phí thanh toán, phí cố định và phí dịch vụ người bán phải trả cho sàn thương mại điện tử.
b) Đối với sàn thương mại điện tử quốc tế: phí tài khoản người bán, phí giới thiệu, phí hoàn thiện đơn hàng, phí lưu kho, chi phí đăng ký mã vạch sản phẩm, chi phí thiết kế và chụp ảnh sản phẩm, chi phí quảng cáo trên sàn thương mại điện tử.
3. Hỗ trợ DNNVV tham gia các cuộc thi quốc tế về khởi nghiệp sáng tạo quy định tại điểm đ khoản 6 Điều 22 Nghị định số 80/2021/NĐ-CP, gồm: phí, lệ phí tham gia cuộc thi; ăn, ở tại nước sở tại; đi lại (bao gồm vé máy bay); vận chuyển tài liệu, sản phẩm, trang thiết bị phục vụ tham gia cuộc thi.
Mục 4
HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA THAM GIA CỤM LIÊN KẾT NGÀNH, CHUỐI GIÁ TRỊ SẢN XUẤT, CHẾ BIẾN
Điều 16. Lựa chọn doanh nghiệp nhỏ và vừa trong cụm liên kết ngành thuộc lĩnh vực sản xuất, chế biến
1. Các hình thức liên kết giữa DNNVV với doanh nghiệp khác trong cụm liên kết ngành quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định số 80/2021/NĐ-CP gồm:
a) Liên kết theo hình thức hợp đồng mua chung nguyên liệu đầu vào: DNNVV và tối thiểu một doanh nghiệp khác trong cụm liên kết ngành có hợp đồng mua nguyên vật liệu đầu vào từ một bên cung cấp.
b) Liên kết theo hình thức hợp đồng bán chung sản phẩm: DNNVV và tối thiểu một doanh nghiệp khác trong cụm liên kết ngành có hợp đồng bán sản phẩm cho một bên thu mua.
c) Liên kết theo hình thức hợp đồng mua, bán, hợp tác liên kết là một trong các trường hợp sau:
- DNNVV có hợp đồng mua, bán sản phẩm với tối thiểu một doanh nghiệp khác trong cụm liên kết ngành;
- DNNVV có hợp đồng hợp tác liên kết với tối thiểu một doanh nghiệp khác trong cụm liên kết ngành.
d) Liên kết theo hình thức cùng xây dựng, sử dụng thương hiệu là một trong các trường hợp sau:
- DNNVV cùng với tối thiểu một doanh nghiệp khác trong cụm liên kết ngành đang sử dụng nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận hoặc chỉ dẫn địa lý đã được công nhận theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ;
- DNNVV cùng với tối thiểu một doanh nghiệp khác trong cụm liên kết ngành đang sản xuất sản phẩm, hàng hóa (không bao gồm dịch vụ du lịch cộng đồng và điểm du lịch) đã được công nhận sản phẩm đạt ba sao trở lên thuộc Chương trình quốc gia mỗi xã một sản phẩm (OCOP).
2. Cơ quan, tổ chức hỗ trợ DNNVV lựa chọn DNNVV trong cụm liên kết ngành quy định tại khoản 1 Điều này để hỗ trợ căn cứ vào các tài liệu sau:
a) Đối với hình thức liên kết quy định tại điểm a khoản 1 Điều này: tối thiểu 01 hợp đồng mua nguyên vật liệu đầu vào của DNNVV với bên cung cấp và xác nhận (hoặc hợp đồng) của bên cung cấp về việc đang cung cấp nguyên vật liệu đầu vào cho doanh nghiệp khác trong cụm liên kết ngành.
b) Đối với hình thức liên kết quy định tại điểm b khoản 1 Điều này: tối thiểu 01 hợp đồng bán sản phẩm của DNNVV ký với với bên thu mua và giấy xác nhận (hoặc hợp đồng) của bên thu mua thể hiện việc đang mua sản phẩm từ tối thiểu một doanh nghiệp khác trong cụm liên kết ngành.
c) Đối với hình thức liên kết quy định tại điểm c khoản 1 Điều này: tối thiểu 01 hợp đồng đang mua, bán sản phẩm hoặc đang hợp tác liên kết giữa DNNVV với một doanh nghiệp khác trong cụm liên kết ngành.
d) Đối với hình thức liên kết quy định tại điểm d khoản 1 Điều này: nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận hoặc chỉ dẫn địa lý hoặc nhãn hiệu của sản phẩm OCOP mà DNNVV đang sử dụng.
đ) Ngoài các trường hợp quy định tại điểm a, b, c, d khoản 2 Điều này, cơ quan, tổ chức hỗ trợ DNNVV phối hợp với bên cung cấp hoặc bên thu mua để xác định danh sách các DNNVV đang mua nguyên vật liệu đầu vào hoặc đang bán sản phẩm, dịch vụ; trên cơ sở đó lựa chọn DNNVV phù hợp để hỗ trợ.
Điều 17. Lựa chọn doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia chuỗi giá trị sản xuất, chế biến
1. Các hình thức DNNVV tham gia chuỗi giá trị theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 80/2021/NĐ-CP, gồm:
a) DNNVV là doanh nghiệp đầu chuỗi được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam.
b) DNNVV đang thực hiện hợp đồng mua, bán sản phẩm, dịch vụ hoặc hợp đồng hợp tác, liên kết với doanh nghiệp đầu chuỗi.
c) DNNVV được các doanh nghiệp đầu chuỗi hoặc cơ quan, tổ chức hỗ trợ DNNVV đánh giá có tiềm năng trở thành nhà cung ứng cho doanh nghiệp đầu chuỗi.
Cơ quan, tổ chức hỗ trợ DNNVV sử dụng bộ công cụ đánh giá DNNVV tiềm năng do Bộ Kế hoạch và Đầu tư công bố tại cổng thông tin hoặc tham khảo danh sách các DNNVV tiềm năng đăng tải trên cổng thông tin để lựa chọn DNNVV.
2. Cơ quan, tổ chức hỗ trợ DNNVV lựa chọn DNNVV tham gia chuỗi giá trị quy định tại khoản 1 Điều này căn cứ vào các tài liệu sau:
a) Đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này: tài liệu xác định quy mô là DNNVV.
b) Đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này: tối thiểu 01 hợp đồng mua hoặc bán sản phẩm hoặc hợp tác, liên kết với doanh nghiệp đầu chuỗi.
c) Đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này: xác nhận của doanh nghiệp đầu chuỗi.
Điều 18. Hỗ trợ DNNVV tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị sản xuất, chế biến
DNNVV tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị được hỗ trợ theo nội dung và mức hỗ trợ quy định tại Điều 25 Nghị định số 80/2021/NĐ-CP. Cơ quan, tổ chức hỗ trợ DNNVV thực hiện hỗ trợ theo quy định tại Điều 4, Điều 5 Thông tư này và một số quy định cụ thể sau:
1. Hỗ trợ đào tạo tại doanh nghiệp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 25 Nghị định số 80/2021/NĐ-CP: thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 12 Thông tư này.
2. Hỗ trợ học viên của DNNVV tham gia khóa đào tạo trong nước và nước ngoài quy định tại điểm b khoản 1 Điều 25 Nghị định số 80/2021/NĐ-CP, gồm: học phí; tài liệu; ăn; ở; đi lại (bao gồm vé máy bay).
Nội dung các khóa đào tạo theo các chuyên đề quy định tại Mục 3 Phụ lục 3.1 Thông tư này.
3. Hỗ trợ DNNVV duy trì tài khoản trên các sàn thương mại điện tử quy định tại điểm d khoản 3 Điều 25 Nghị định số 80/2021/NĐ-CP: thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Thông tư này.
Mục 5
LẬP, TỔNG HỢP, GIAO KẾ HOẠCH HỖ TRỢ DNNVV; ĐÁNH GIÁ, BÁO CÁO HỖ TRỢ DNNVV
Điều 19. Lập, tổng hợp, giao kế hoạch và dự toán ngân sách nhà nước hỗ trợ DNNVV; đánh giá, báo cáo kết quả hỗ trợ DNNVV
1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư
a) Hướng dẫn các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, địa phương xây dựng kế hoạch và dự toán ngân sách trung ương hỗ trợ DNNVV (mẫu tại Phụ lục 4 Thông tư này); tổng hợp nhu cầu hỗ trợ DNNVV của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, địa phương chưa cân đối được ngân sách; gửi Bộ Tài chính đề xuất kế hoạch và dự toán kinh phí ngân sách trung ương hỗ trợ DNNVV cho năm kế hoạch.
b) Xây dựng phương án giao nhiệm vụ hỗ trợ DNNVV sử dụng nguồn ngân sách trung ương cho các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, địa phương chưa cân đối được ngân sách căn cứ vào tổng dự toán chi ngân sách trung ương hỗ trợ DNNVV được bố trí; gửi Bộ Tài chính để báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định phân bổ dự toán ngân sách cho các đơn vị.
c) Thông báo nhiệm vụ hỗ trợ DNNVV sử dụng nguồn ngân sách trung ương cho các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, địa phương chưa cân đối được ngân sách.
d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức đánh giá công tác hỗ trợ DNNVV; tổng hợp, báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo quy định.
2. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
a) Xây dựng kế hoạch và dự toán ngân sách trung ương hỗ trợ DNNVV cho năm kế hoạch gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư; đồng thời tổng hợp chung trong dự toán của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.
b) Xây dựng phương án giao nhiệm vụ hỗ trợ DNNVV sử dụng nguồn ngân sách trung ương cho các cơ quan, tổ chức hỗ trợ DNNVV thuộc, trực thuộc; sao gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư để phối hợp, theo dõi.
c) Tổ chức triển khai các hoạt động hỗ trợ DNNVV đúng mục tiêu, nhiệm vụ được giao; tự kiểm tra, đánh giá, chịu trách nhiệm việc thực hiện kế hoạch hỗ trợ DNNVV trong phạm vi ngành, lĩnh vực, địa bàn phụ trách; báo cáo kết quả thực hiện hỗ trợ DNNVV gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
a) Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư đầu mối:
- Xây dựng kế hoạch và dự toán ngân sách trung ương (đối với các địa phương chưa cân đối được ngân sách) và ngân sách địa phương hỗ trợ DNNVV; báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp chung; đồng thời gửi Sở Tài chính tổng hợp chung vào dự toán ngân sách của địa phương để trình cấp có thẩm quyền;
- Xây dựng phương án giao nhiệm vụ hỗ trợ DNNVV sử dụng nguồn ngân sách trung ương (đối với các địa phương được bố trí ngân sách trung ương) và ngân sách địa phương (trên cơ sở dự toán chi ngân sách địa phương được bố trí) cho các cơ quan, tổ chức hỗ trợ DNNVV của địa phương, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định; sao gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư để phối hợp, theo dõi.
b) Thực hiện nhiệm vụ quy định tại điểm c khoản 2 Điều này.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 20. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 6 năm 2022.
2. Bãi bỏ Thông tư số 05/2019/TT-BKHĐT ngày 29/3/2019 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực cho DNNVV và Thông tư số 06/2019/TT-BKHĐT ngày 29/3/2019 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn quy chế tổ chức và hoạt động của mạng lưới tư vấn viên, hỗ trợ tư vấn cho DNNVV thông qua mạng lưới tư vấn viên.
3. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Thông tư này hết hiệu lực và được thay thế bằng văn bản khác thì thực hiện theo quy định tại văn bản thay thế.
Điều 21. Điều khoản chuyển tiếp và tổ chức thực hiện
1. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa đã phê duyệt trước ngày Thông tư này có hiệu lực được tiếp tục thực hiện theo nội dung, nhiệm vụ đã được phê duyệt hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt lại (nếu cần).
2. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện hỗ trợ cho DNNVV theo quy định tại Thông tư này và các quy định hiện hành. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Cục Phát triển doanh nghiệp) để nghiên cứu, giải quyết./.

Nơi nhận:
- Các bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Sở Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc Nhà nước các tỈnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Website: Chính phủ, Bộ KHĐT, Công báo;
- Lưu: VT, PTDN (TA05b)

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

 

 

 

Trần Duy Đông

PHỤ LỤC 1: MẪU HỢP ĐỒNG

(Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2022/TT-BKHĐT ngày 10 tháng 05 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

CỘN HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_______________________

HỢP ĐỒNG1

(Áp dụng đối với trường hợp cơ quan, tổ chức hỗ trợ DNNVV không trực tiếp cung cấp sản phẩm, dịch vụ hỗ trợ)

Số: ..../20..../HĐ-....

 

Căn cứ Bộ Luật Dân sự;

Căn cứ Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14;

Căn cứ Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa;

Căn cứ Thông tư số.... ngày ... tháng... năm của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn một số điều của Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa....;

Căn cứ Thông báo hỗ trợ số..../.... ngày.... tháng.... năm..... của Bên A (ghi tên bên hỗ trợ);

Căn cứ nhu cầu và năng lực của các bên.

Hôm nay, ngày tháng........... năm......... , tại...................... ,   chúng tôi gồm:

BÊN HỖ TRỢ - CƠ QUAN, TỔ CHỨC HỖ TRỢ DNNVV (BÊN A)

Tên tổ chức: ……………..         

Mã số doanh nghiệp/mã số thuế/số quyết định thành lập:...................................... (nếu có)

Mã số ngân sách nhà nước (nếu có):..................................................................................

Địa chỉ:..............................................................................................................................

Điện thoại:............. ........................................ Fax:.......

Số tài khoản:......................... tại... Kho bạc Nhà nước/Ngân hàng: ………

Người đại diện:..................................................................................................................

Chức danh:........................................................................................................................

BÊN NHẬN HỖ TRỢ - DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA (BÊN B)

Tên DNNVV:......................................................................................................................

Mã số doanh nghiệp/mã số thuế:.........................................................................................

Địa chỉ:..............................................................................................................................

Điện thoại:...................................................... Fax:............................................................

số tài khoản:.......................................... tại     Ngân hàng:....................................................

Người đại diện:...................................................................................................................

Chức danh:.............................................................................................     :......................

BÊN CUNG CẤP SẢN PHẨM, DỊCH VỤ (BÊN C):

a) Trường hợp tổ chức cung cấp sản phẩm, dịch vụ hỗ trợ:

Tên tổ chức:.......................................... Mã  số của tổ chức tư vấn2 (nếu có):.......................

Mã số doanh nghiệp/mã số thuế/số quyết định thành lập:......................................................

Địa chỉ:...............................................................................................................................

Điện thoại:...................................................... Fax:.............................................................

Số tài khoản:.................................. tại Ngân hàng:..............................................................

Người đại diện:...................................................................................................................

Chức danh:.........................................................................................................................

b) Trường hợp cá nhân cung cấp sản phẩm, dịch vụ hỗ trợ:

Họ và tên:...................................... ..Mã số của cá nhân tư vấn3 (nếu có):............................

Đơn vị công tác, chức danh (nếu có)....................................................................................

Địa chỉ liên hệ:.....................................................................................................................

Số CMTND/CCCD/Hộ chiếu:....................... Ngày cấp:.......................... Nơi   cấp................

Điện thoại:.................................................... Email:.............................................................

Số tài khoản:............................ tại Ngân hàng....................................................................

Ba bên thống nhất ký Hợp đồng với các điều khoản như sau:

ĐIỀU 1. Nội dung, giá trị sản phẩm, dịch vụ cung cấp4

Ba bên thống nhất về nội dung sản phẩm, dịch vụ cung cấp, cụ thể như sau:

TT

Tên sản phẩm, dịch vụ

Mô tả chi tiết về sản phẩm, dịch vụ

Đơn vị tính (nếu có)

Đơn giá (VNĐ)

Thành tiền (VNĐ)

Tiến độ cung cấp sản phẩm, dịch vụ (từ ngày... đến ngày...)

Ghi chú

1...

 

 

 

 

 

 

 

2….

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

Toàn bộ công việc của hợp đồng

 

 

 

Tổng giá trị hợp đồng (đã bao gồm thuế, phí)

 

 

 

ĐIỀU 2. Điều khoản thanh toán

Ba bên thống nhất việc thanh toán các sản phẩm, dịch vụ quy định tại Điều 1 như sau:

TT

Tên sản phẩm, dịch vụ

Thành tiền (VNĐ)

Tỷ lệ   % so

với tổng giá trị hợp đồng

Đơn     vị

thanh toán; nguồn kinh phí

Phương thức thanh toán

Thời hạn thanh toán

Ghi chú

1

 

 

%

Ngân sách nhà nước hỗ trợ. Bên A chi trả cho Bên C.

TM/CK

 

 

2

 

 

%

DNNVV chi trả cho bên C.

TM/CK

 

 

3...

 

 

%

Nguồn tài trợ (nếu có)

TM/CK

 

 

Tổng cộng

Toàn bộ công việc của hợp đồng

Tổng giá trị hợp đồng (đã bao gồm thuế, phí)

100%

 

 

 

 

 

ĐIỀU 3: Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên5

1. Bên A:

- Có quyền yêu cầu Bên B và Bên C cung cấp thông tin, tài liệu liên quan tới nội dung cung cấp sản phẩm, dịch vụ để giám sát kết quả hoạt động hỗ trợ.

- Kiểm tra, giám sát các nội dung, tiến độ thực hiện.

- Các trách nhiệm khác.

2. Bên B

- Cung cấp thông tin, tài liệu cho các bên liên quan tới thực hiện hợp đồng,

- Kiểm soát chất lượng và tiến độ công việc.

- Các trách nhiệm khác.

3. Bên C

- Cung cấp sản phẩm, dịch vụ đúng yêu cầu, đảm bảo về chất lượng, thời gian thực hiện.

- Các trách nhiệm khác.

ĐIỀU 4. Chấm dứt hợp đồng trước thời hạn

Quy định các trường hợp chấm dứt hợp đồng trước thời hạn dẫn tới không được hưởng số tiền được hỗ trợ từ ngân sách nhà nước nêu tại Điều 2 của Hợp đồng này.

ĐIỀU 5. Giải quyết tranh chấp

Quy định cách thức giải quyết tranh chấp.

Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày ..... tháng..... năm ..... đến ngày .... tháng....năm......

Hợp đồng này được lập thành …. bản, bên A giữ... bản, bên B giữ... bản, bên C giữ ... bản... Các bản có giá trị pháp lý như nhau./.

 

ĐẠI DIỆN CƠ QUAN, TỔ CHỨC HỖ TRỢ DNNVV
[ký tên, đóng dấu]

 

ĐẠI DIỆN DNNVV
NHẬN H TRỢ
[ký tên, đóng dấu]

 

ĐẠI DIỆN BÊN CUNG CẤP

[ký tên, đóng đấu (nếu có)]

 

___________

1 Các bên có thể bổ sung thêm các điều, khoản để phù hợp với thực tế triển khai

2Trường hợp tổ chức tư vấn đã đăng ký trở thành tư vấn viên và được được cấp mã số tư vấn trên mạng lưới tư vấn của các bộ, ngành.

3Trường hợp cá nhân tư vấn đã đăng ký trở thành tư vấn viên và được được cấp mã số tư vấn trên mạng lưới tư vấn của các bộ, ngành.

4 Căn cứ quy định tại Điều 4 Thông tư này để quy định chi tiết.

5 Căn cứ tình hình thực tế, các bên cụ thể hoá nội dung này tại Hợp đồng phù hợp với quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của mỗi bên khi tham gia Hợp đồng

PHỤ LỤC 2: MẪU QUYẾT ĐỊNH LĨNH VỰC TƯ VẤN, TIÊU CHÍ TƯ VIÊN NGÀNH...

(Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2022/TT-BKHĐT ngày 10 tháng 05 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

BỘ …..

_____

Số: …/QĐ-…

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________________

 

 

QUYẾT ĐỊNH
LĨNH VỰC TƯ VẤN VÀ TIÊU CHÍ CÔNG NHẬN CÁ NHÂN, TỔ CHỨC TƯ VẤN THUỘC MẠNG LƯỚI TƯ VẤN VIÊN, TIÊU CHÍ ĐƯA RA KHỎI MẠNG LƯỚI TƯ VẤN VIÊN HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA NGÀNH......

(Kèm theo Quyết định số …./QĐ-....ngày /..../20... của Bộ trưởng/Thủ trưởng.....)

 

 

I. LĨNH VỰC TƯ VẤN NGÀNH...........................

Mạng lưới tư vấn viên hỗ trợ DNNVV ngành........................ (sau đây gọi là Mạng lưới tư vấn viên) bao gồm các lĩnh vực sau đây:

1. Tư vấn về.....

2. Tư vấn về.....

3. Tư vấn về .....

……..   

II. TIÊU CHÍ CÔNG NHẬN CÁ NHÂN, TỔ CHỨC TƯ VẤN THUỘC MẠNG LƯỚI TƯ VẤN VIÊN NGÀNH.....

Các cá nhân, tổ chức tư vấn đăng ký tham gia Mạng lưới tư vấn viên ngành.... đáp ứng các tiêu chí sau:

1. Tiêu chí chung

1.1. Cá nhân tư vấn

1.1.1. Cá nhân tư vấn là công dân Việt Nam’.

- Về sức khỏe.

- Về trình độ đào tạo.

- Về trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

- Về kinh nghiệm tư vấn.

- Về các tiêu chí khác (nếu có).

1.1.2. Cá nhân tư vấn là lao động người nước ngoài:

- Các điều kiện về lao động người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

- Các tiêu chí riêng đáp ứng điều kiện của ngành (nếu có).

1.2. Tổ chức tư vấn:

- Về chức năng, nhiệm vụ, điều kiện thành lập (đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện).

- Về kinh nghiệm, năng lực tư vấn.

- Về các tiêu chí khác (nếu có).

2. Tiêu chí chuyên biệt

Quy định các tiêu chí chuyên biệt phù hợp với ngành, lĩnh vực (nếu có).

3. Hồ sơ tham gia mạng lưới theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 13 Nghị định số 80/2021/NĐ-CP

Hình thức nộp trực tiếp hoặc trực tuyến.

4. Điều kiện, tiêu chí đưa tư vấn viên ra khỏi mạng lưới

Quy định cụ thể các điều kiện, tiêu chí đưa tư vấn viên ra khỏi mạng lưới

III. TRÁCH NHIỆM, T CHỨC THC HIỆN

 

Nơi nhận:

- Như trên;

- Lưu:....

THỦ TRƯỞNG

(Họ tên, chức vụ, ký và đóng dấu)

 

 

Mẫu 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________________

ĐƠN ĐĂNG KÝ THAM GIA MẠNG LƯỚI TƯ VẤN VIÊN NGÀNH ....

(Đối với cá nhân tư vấn)

Kính gửi: ....- Bộ.....

 

Tôi tên là: ...........................................................................................................................

Đơn vị công tác, chức danh (nếu có): ...................................................................................

Địa chỉ liên hệ: ....................................................................................................................

Kinh nghiệm hoạt động tư vấn:................ tháng/năm, trong lĩnh vực (liệt kê các lĩnh vực tư vấn đã thực hiện). ...................................................................................

Số hợp đồng tư vấn đã thực hiện trong 36 tháng gần nhất: ...................................................

Sau khi nghiên cứu các điều kiện, tiêu chí theo quy định, tôi đề nghị được tham gia Mạng lưới tư vấn viên ngành......................................................................... , lĩnh vực tư vấn................................ (liệt kê các lĩnh vực tư vấn đăng ký phù hợp với năng lực, kinh nghiệm).

(Kèm Hồ sơ năng lực cá nhân tại Biểu 1 và các giấy tờ liên quan, nếu có).

Tôi xin cam đoan những nội dung kê khai trong hồ sơ là đúng và chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về các nội dung đã kê khai./.

 

___, ngày___tháng___năm____

Người làm đơn

(Ký và ghi rõ họ tên)

 

 

Biểu 1

SƠ YẾU LÝ LỊCH VÀ HỒ NĂNG LỰC CÁ NHÂN TƯ VẤN

 

Ảnh 4x6

 

1. Lĩnh vực tư vấn đề xuất (liệt kê các lĩnh vực tư vấn đăng ký phù hợp với năng lực, kinh nghiệm) ……..      

2. Thông tin chung về tư vấn

Họ và tên:.........................................................................................................................

Ngày, tháng, năm sinh: ....................................................................................................

Tên tổ chức, cơ quan đang làm việc (nếu có):..................................................................

Tên của các tổ chức, hiệp hội/hội nghề nghiệp đang tham gia (nếu có): .........................

Địa chỉ thường trú: ..........................................................................................................

Quốc tịch:.........................................................................................................................

Chứng minh thư/Căn cước công dân/Hộ chiếu:..............................................................

Nơi cấp:............................ Ngày cấp...............................

Thông tin liên hệ:

- Số điện thoại:..........................................................................................................

- Email:.....................................................................................................................

- Địa chỉ các trang mạng xã hội cá nhân (nếu có):

3. Trình độ đào tạo: (Liệt kê các ngành học đã tốt nghiệp và được cấp bằng tốt nghiệp)

STT

Thời gian học

Tên trường

Ngành học

Bằng tốt nghiệp

...

...

...

. . .

. . .

 

4. Các khóa đào tạo ngắn hạn liên quan đến lĩnh vực tư vấn (Liệt kê các khóa đào tạo ngắn hạn đã tham gia và được cấp chứng chỉ/chứng nhận):

STT

Tên khóa đào tạo

Đơn vị tổ chức

Địa điểm tổ chức

Thời gian tổ chức

...

...

.. .

. . .

...

 

5. Trình độ ngoại ngữ (Cho biết mức độ thành thạo theo các mức đánh giá: Xuất, tốt,  Trung bình hoặc Yếu)

STT

Ngôn ngữ

Nghe

Nói

Đọc

Viết

. ..

.. .

....

....

. . .

...

 

6. Quá trình công tác: (Theo thứ tự thời gian từ gần nhất đến xa nhất các công việc đã thực hiện):

1

Năm công tác

 

Đơn vị công tác:

....

Các chức danh và nhiệm vụ chính:

....

 

7. Các dự án/hợp đồng tư vấn đã thực hiện:

STT

Nội dung

Mô tả

1

Tên dự án/hợp đồng

 

Thời gian thực hiện

 

Địa điểm thực hiện

 

Đơn vị thuê/chủ dự án

 

Chức danh tại dự án/hợp đồng

 

Các nhiệm vụ chính đã thực hiện

 

2

….

 

 

8. Các ấn phẩm, bài báo, đề tài có liên quan đến lĩnh vực tư vấn đã xuất bản hoặc tham gia

STT

Ấn phẩm

Vai trò (Chủ biên, thành viên…)

Đơn vị xuất bản

Năm

1

Sách ….

 

 

 

2

Bài báo ….

 

 

 

3

Báo cáo …

 

 

 

4

Nghiên cứu….

 

 

 

9. Người đối chiếu thông tin (Thông tin của tối thiểu 03 người có thể xác minh các thông tin đã kê khai)

STT

Họ và tên

Nơi công tác

Chức vụ

Số điện thoại

Email cá  nhân

1

2

3

4

Tôi xin cam đoan những nội dung kê khai trong hồ sơ là đúng và chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về các nội dung đã kê khai./.

 

....  ngày....tháng....năm......

Người khai

(Ký và ghi rõ họ tên)

 

Mẫu 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________

ĐƠN ĐĂNG KÝ THAM GIA MẠNG LƯỚI TƯ VẤN VIÊN NGÀNH….

(Đối với tổ chức tư vấn)

Kính gửi:....- Bộ....

 

Chúng tôi là (tên tổ chức): ..................................................................................................

Địa chỉ liên hệ: .............................................................. ...................................................

Kinh nghiệm hoạt động tư vấn của tổ chức:..................... tháng/năm

Các lĩnh vực thực hiện tư vấn: (liệt kê các lĩnh vực tư vấn tổ chức đã thực hiện): ………

Tổng số hợp đồng tư vấn đã thực hiện trong 36 tháng gần nhất: ..........................................

Sau khi nghiên cứu các điều kiện, tiêu chí theo quy định, chúng tôi đề nghị được tham gia Mạng lưới tư vấn viên ngành........, lĩnh vực tư vấn.......................................... ……… (liệt kê các lĩnh vực tư vấn đăng ký phù hợp với năng lực, kinh nghiệm của tổ chức).

(Kèm Hồ sơ năng lực tổ chức/công ty tại Biểu 2 và các giấy tờ liên quan, nếu có). Chúng tôi xin cam đoan những nội dung kê khai trong hồ sơ là đúng và chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về các nội dung đã kê khai./.

 

___, ngày___tháng___năm___

Đại diện hợp pháp của tổ chức tư vấn

(Họ tên, chức vụ, ký và đóng dấu)

 

Biểu 2

HỒ SƠ NĂNG LỰC TỔ CHỨC TƯ VN

 

1. Giới thiệu về tổ chức: tóm tắt quá trình hình thành, phát triển, chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và các thông tin liên quan khác.

2. Thông tin của tổ chức:

Tên tổ chức: .......................................................................................................................

Tên giao dịch quốc tế (nếu có): ............................................................................................

Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế:..............................................................................

Quyết định thành lập (nếu có):..................................................................................

Loại hình hoạt động của tổ chức:............................................................

Tên người đại diện theo pháp luật:...........................................................................................................

Điện thoại/Email:...........................................................................................................................................................

3. Lĩnh vực, dịch vụ tư vấn: ghi rõ các lĩnh vực, dịch vụ tư vấn tổ chức đang thực hiện.

4. Các dự án/hợp đồng tư vấn đã thực hiện (liệt kê trong 36 tháng gần nhất)

STT

Tên dự án/hợp đồng tư vấn

Thời gian thực hiện

Thông tin khách hàng

Nội dung tư vấn (mô tả về nội dung đã tư vấn và kết quả sau khi tư vấn)

1

 

 

 

 

2

 

 

 

 

5. Thông tin về tư vấn cá nhân thuộc tổ chức (Liệt kê danh sách tư vấn cá nhân đã làm việc từ 12 tháng trở lên tại tổ chức);

STT

Tên cá nhân tư vấn

Lĩnh vực tư vấn

Kinh nghiệm tư vấn

Thời gian làm việc tại tổ chức tư vấn

1

 

 

 

 

2

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

(Gửi kèm Hồ sơ năng lực của từng tư vấn cá nhân đang hoạt động trong các lĩnh vực tư vấn mà tổ chức dự kiến đăng ký vào mạng lưới theo mẫu tại Biểu 1 Phụ lục 2 Thông tư này).

 

____, ngày___tháng___năm____

Đại diện hợp pháp của tổ chức tư vấn

(Họ tên, chức vụ, ký và đóng dấu)

PHỤ LỤC 3.1: CHUYÊN ĐỀ ĐÀO TẠO CHO DNNVV

(Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2022/TT-BKHĐT ngày 10 tháng 05 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

 

Mục 1. Khởi sự kinh doanh

1. Nhận thức kinh doanh và ý tưởng kinh doanh, lập kế hoạch kinh doanh;

2. Kiến thức, kỹ năng và những vấn đề pháp lý trong thành lập doanh nghiệp;

3. Những vấn đề về thị trường, marketing và bán hàng;

4. Tổ chức sản xuất và vận hành doanh nghiệp;

5. Tổ chức tuyển dụng, đào tạo, phát triển nhân sự;

6. Tổ chức quản trị tài chính, dòng tiền.

7. Các nội dung về chuyển đổi số liên quan đến khởi sự kinh doanh

Mục 2. Quản trị doanh nghiệp cơ bản

1. Quản trị nhân sự;

2. Quản trị tài chính, chi phí;

3. Quản trị sản xuất, công nghệ;

4. Quản trị marketing, bán hàng, thị trường, chuỗi cung ứng;

5. Quản trị rủi ro;

6. Quản trị hệ thống thông tin nội bộ;

7. Quản trị chiến lược;

8. Các nội dung về chuyển đổi số liên quan đến quản trị doanh nghiệp;

9. Đào tạo phát triển các kỹ năng, tâm lý cho người lao động, cán bộ quản lý;

10. Các chuyên đề khác liên quan đến quá trình sản xuất, kinh doanh, vận hành doanh nghiệp.

Mục 3. Quản trị doanh nghiệp chuyên sâu

1. Các chuyên đề tại Mục 2 Phụ lục 3.1 Thông tư này với nội dung chuyên sâu theo từng loại hình doanh nghiệp, theo từng ngành hàng, từng sản phẩm.

2. Đào tạo giám đốc điều hành (CEO); giám đốc sản xuất (CPO); giám đốc tài chính (CFO); giám đốc nhân sự (CHRO); giám đốc kinh doanh (CCO); Giám đốc vận hành (COO).

Mục 4. Đào tạo trực tiếp tại doanh nghiệp sản xuất, chế biến

1. Các chuyên tại Mục 2 Phụ lục 3.1 Thông tư này với nội dung chuyên sâu phù hợp với doanh nghiệp sản xuất, chế biến được đào tạo;

2. Các chuyên đề đào tạo liên quan đến sản xuất, chế biến sản phẩm khác theo nhu cầu của doanh nghiệp.

Mục 5. Đào tạo trực tuyến qua Hệ thống đào tạo trực tuyến E-learning và qua công cụ dạy học trực tuyến

Các chuyên đề quy định tại Mục 1; Mục 2; Mục 3 Phụ lục 3.1 Thông tư này.

Trong đó:

1. Tài liệu giảng dạy, tài liệu tham khảo do giảng viên, báo cáo viên biên soạn, chuẩn bị phải cụ thể hóa yêu cầu về kiến thức, kỹ năng và các nội dung cần thiết tương ứng với chuyên đề đào tạo;

2. Ngôn ngữ của tài liệu giảng dạy là tiếng Việt, của tài liệu tham khảo là tiếng Việt hoặc tiếng nước ngoài (nếu có); đảm bảo không trái với thuần phong mỹ tục của Việt Nam.

3. Nội dung tài liệu giảng dạy, tài liệu tham khảo phải phù hợp với mục tiêu của chương trình đào tạo; không trái với các chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước; phù hợp với nhu cầu học tập của học viên.

4. Kiến thức trong tài liệu giảng dạy được trình bày khoa học, logic, đảm bảo cân đối giữa lý luận và thực hành, phù hợp với thực tiễn và cập nhật những kiến thức mới nhất của chủ đề đào tạo.

5. Những nội dung được trích dẫn trong tài liệu giảng dạy phải có nguồn gốc và chú thích rõ ràng, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về quyền tác giả theo quy định hiện hành.

PHỤ LỤC 3.2: QUY TRÌNH TỔ CHỨC KHÓA ĐÀO TẠO

(Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2022/TT-BKHĐT ngày 10 tháng 05 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

 

Mục 1

ĐÀO TẠO QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP CHUYÊN SÂU

 

Bước 1. Chuẩn bị tổ chức khóa đào tạo:

1. Đơn vị đào tạo khảo sát nhu cầu đào tạo của DNNVV (nếu cần) và thực hiện chiêu sinh:

a) Hoạt động khảo sát gồm: gửi phiếu khảo sát, gọi điện thoại, đến trực tiếp doanh nghiệp để tìm hiểu và nắm bắt nhu cầu đào tạo.

b) Hoạt động chiêu sinh gồm: gọi điện thoại, gửi thư mời, đăng thông tin quảng cáo về khóa đào tạo trên các phương tiện thông tin, truyền thông hoặc thuê bên cung cấp để thực hiện chiêu sinh trọn gói.

2. DNNVV điền Phiếu đăng ký theo Mẫu 1 Phụ lục 3.3 Thông tư này để cử người lao động, người quản lý các bộ phận chuyên môn, người quản lý điều hành của doanh nghiệp tham gia khóa đào tạo.

3. Đơn vị đào tạo lập danh sách học viên và tìm giảng viên, báo cáo viên phù hợp.

Bước 2. Tổ chức khóa đào tạo:

1. Đối với đơn vị đào tạo

1.1. Quyết định tổ chức khoá đào tạo: Lãnh đạo đơn vị đào tạo ban hành quyết định về việc tổ chức khóa đào tạo gồm các nội dung sau: tên chuyên đề đào tạo (kèm theo bộ tài liệu giảng dạy, tài liệu tham khảo); thời gian, địa điểm tổ chức khóa đào tạo; chương trình đào tạo theo từng ngày; danh sách giảng viên, cộng tác viên tham gia giảng dạy (kèm theo lý lịch giảng viên, cộng tác viên); danh sách học viên tham dự; dự toán kinh phí khóa đào tạo; danh sách cán bộ quản lý khóa đào tạo.

1.2. Mời giảng viên, báo cáo viên:

a) Trường hợp giảng viên, báo cáo viên giảng dạy trực tiếp toàn bộ: thực hiện đưa đón, bố trí ăn, nghỉ cho giảng viên, báo cáo viên; chi trả thù lao giảng dạy của giảng viên, báo cáo viên.

b) Trường hợp giảng viên, báo cáo viên giảng dạy trực tuyến toàn bộ: chi trả thù lao giảng dạy của giảng viên, báo cáo viên. Đơn vị đào tạo có thể chuẩn bị một phòng giảng dạy tiêu chuẩn với đầy đủ công cụ và thiết bị đặc thù, đường truyền, chuẩn bị giải khát cho giảng viên, báo cáo viên, bố trí cán bộ hỗ trợ kỹ thuật phục vụ việc giảng dạy trực tuyến của giảng viên, báo cáo viên (nếu cần).

c) Trường hợp giảng viên giảng dạy cả trực tiếp và trực tuyến: chuẩn bị các nội dung cần thiết cho việc giảng dạy trực tiếp, trực tuyến của giảng viên, báo cáo viên theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 1.2 Bước 2 Mục 1 Phụ lục 3.2 Thông tư này tương ứng với thời gian giảng dạy trực tiếp, trực tuyến.

1.3. Chuẩn bị tài liệu học tập cho học viên học trực tiếp; chuẩn bị tài liệu học tập bản điện tử cho học viên học trực tuyến.

1.4. Chuẩn bị văn phòng phẩm cho học viên học trực tiếp (nếu cần).

1.5. Chuẩn bị hội trường và hậu cần phục vụ khóa học:

a) Trường hợp 100% học viên học trực tiếp: chuẩn bị hội trường, máy tính, máy chiếu và các thiết bị phục vụ giảng dạy trực tiếp; bố trí dịch vụ điện, nước, vệ sinh, trông giữ xe.

b) Trường hợp có từ 30% học viên học trực tiếp, số còn lại học trực tuyến: Đối với các học viên học trực tiếp: chuẩn bị các nội dung quy định tại điểm a khoản 1.5 bước 2 Mục 1 Phụ lục 3.2 Thông tư này phù hợp với quy mô học viên. Đối với học viên học trực tuyến: thuê, mua đường truyền; thuê, mua công cụ và thiết bị đặc thù phục vụ đào tạo trực tuyến phù hợp với quy mô học viên.

1.6. Tổ chức khai giảng: hoa tươi, băng-rôn, khuyến khích sử dụng phông ảnh điện tử.

1.7. Chuẩn bị giải khát giữa giờ cho học viên học trực tiếp.

1.8. Tổ chức cho học viên thực hành (nếu cần). Việc thực hành theo các hình thức sau: làm thí nghiệm, trình diễn mô hình, diễn tập thực tế; thảo luận tình huống tại lớp; đi thăm, học tập kinh nghiệm tại doanh nghiệp điển hình; kết hợp cả ba hình thức trên. Đơn vị đào tạo lựa chọn hình thức thực hành phù hợp với nhu cầu học viên và điều kiện tổ chức lớp.

a) Trường hợp làm thí nghiệm, trình diễn mô hình, diễn tập thực tế: thuê, mua, vận chuyển tới địa điểm tổ chức khóa đào tạo các thiết bị, nguyên, nhiên vật liệu, công cụ, dụng cụ phục vụ thí nghiệm; tổ chức trình diễn mô hình, diễn tập thực tế.

b) Trường hợp đi thăm doanh nghiệp trong nước: đi khảo sát doanh nghiệp dự kiến đến thực tế; bố trí phương tiện đưa đón học viên từ nơi học đến địa điểm thực tế; mời báo cáo viên trình bày tại buổi thực tế; bố trí nơi ăn, nghỉ cho học viên trong trường hợp chuyến đi thực tế kéo dài hơn 1 ngày tại địa điểm ở xa nơi tổ chức đào tạo.

c) Trường hợp đi thăm doanh nghiệp tại nước ngoài: đi khảo sát doanh nghiệp dự kiến đến thực tế; bố trí phương tiện đưa đón học viên từ nơi học đến địa điểm thực tế; mời báo cáo viên trình bày tại buổi thực tế; bố trí nơi ăn, nghỉ cho học viên tại nước ngoài.

1.9. Kiểm soát thời lượng tham gia khóa đào tạo của học viên.

a) Đối với học viên học trực tiếp: lập danh sách điểm danh, ký xác nhận tham gia khóa học theo từng buổi.

b) Đối với học viên học trực tuyến: có hình ảnh minh chứng tham gia khóa học theo từng buổi.

1.10. Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học viên theo hình thức thuyết trình hoặc kiểm tra theo hình thức trắc nghiệm hoặc hình thức tự luận hoặc kết hợp các hình thức trên.

1.11. Cấp chứng nhận đã tham gia khóa đào tạo cho học viên nếu có nhu cầu. Nội dung chứng nhận bao gồm thông tin của học viên, thông tin khóa đào tạo thuộc chương trình hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực cho DNNVV-Luật Hỗ trợ DNNVV.

1.12. Lưu trữ tư liệu, hình ảnh minh chứng việc tổ chức khóa đào tạo.

1.13. Hoạt động quản lý một khóa đào tạo: đi công tác của cán bộ tổ chức lớp, tổ chức các cuộc họp triển khai khóa đào tạo, làm thêm giờ, thông tin liên lạc.

2. Đối với giảng viên: chuẩn bị bài giảng, tài liệu học tập và tài liệu tham khảo; chuẩn bị tài liệu học tập bản điện tử (nếu giảng dạy trực tuyến).

3. Đối với học viên:

3.1. Trường hợp học viên học trực tiếp: học viên tham dự đầy đủ và ký xác nhận tham gia theo từng buổi học. Trường hợp học viên học trực tuyến có hình ảnh chứng đã tham gia khóa học.

3.2. Thực hiện đánh giá chất lượng khóa đào tạo (Mẫu 2 Phụ lục 3.3 Thông tư này).

Bước 3. Kết thúc khóa đào tạo:

Đối với đơn vị đào tạo:

1. Tổ chức bế giảng: hoa tươi, băng-rôn. Khuyến khích sử dụng phông ảnh điện tử.

2. Lập báo cáo đánh giá kết thúc khóa đào tạo (Mẫu 3 Phụ lục 3.3 Thông tư này).

3. Hoàn thành hồ sơ kết thúc khóa đào tạo trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày kết thúc khóa đào tạo. Trường hợp đơn vị đào tạo là bên cung cấp thì hoàn thành hồ sơ kết thúc khóa đào tạo theo thời gian quy định tại hợp đồng đã ký với cơ quan, tổ chức hỗ trợ-DNNVV.

 

Mục 2

ĐÀO TẠO QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP BẢN

 

Thực hiện theo quy định tại Mục 1 Phụ lục 3.2 Thông tư này nhưng không bao gồm việc thực hành theo hình thức đi thăm doanh nghiệp tại nước ngoài quy định tại điểm c khoản 1.8 bước 2 Mục 1 Phụ lục 3.2 Thông tư này.

 

Mục 3

ĐÀO TẠO KHỞI S KINH DOANH

 

Thực hiện theo quy định tại Mục 1 Phụ lục 3.2 Thông tư này nhưng không bao gồm các nội dung sau:

1. Thực hành theo hình thức đi thăm doanh nghiệp quy định tại điểm b, c khoản 1.8 bước 2 Mục 1 Phụ lục 3.2 Thông tư này.

2. Việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập quy định tại khoản 1.10 bước 2 Mục 1 Phụ lục 3.2 Thông tư này.

 

Mục 4

ĐÀO TẠO TẠI DNNVV TRONG LĨNH VỰC SẢN XUẤT, CH BIẾN

 

1. Thực hiện theo quy định tại Mục 1 Phụ lục 3.2 Thông tư này nhưng không bao gồm các nội dung sau:

a) Hoạt động chiêu sinh quy định tại điểm b khoản 1 bước 1 Mục 1 Phụ lục 3.2 Thông tư này.

b) Trường hợp giảng viên giảng dạy trực tuyến toàn bộ quy định tại điểm b khoản 1.2 bước 2 Mục 1 Phụ lục 3.2 Thông tư này.

2. Đơn vị đào tạo chuẩn bị hội trường và hậu cần phục vụ khóa học chỉ khi DNNVV không có hội trường để tổ chức khoá đào tạo.

 

Mục 5

ĐÀO TẠO TRỰC TUYN QUA CÔNG CỤ DẠY HỌC TRỰC TUYN CÓ SN

 

Bước 1: Chuẩn bị tổ chức khoá đào tạo: thực hiện theo quy định tại bước 1 Mục Phụ lục 3.2 Thông tư này.

Bước 2: Tổ chức khoá đào tạo

1. Đối với đơn vị đào tạo

1.1: Quyết định tổ chức khoá đào tạo: thực hiện theo quy định tại khoản 1.1 bước 2 Mục 1 Phụ lục 3.2 Thông tư này.

1.2. Mời giảng viên, báo cáo viên: chi trả thù lao giảng dạy của giảng viên, báo cáo viên. Đơn vị đào tạo có thể chuẩn bị một phòng giảng dạy tiêu chuẩn với đầy đủ công cụ và thiết bị đặc thù, đường truyền, chuẩn bị giải khát cho giảng viên, báo cáo viên, bố trí cán bộ hỗ trợ kỹ thuật phục vụ việc giảng dạy trực tuyến của giảng viên, báo cáo viên (nếu cần).

1.3. Chuẩn bị tài liệu học tập bản điện tử cho học viên.

1.4. Tổ chức khai giảng: chuẩn bị hoa tươi, băng-rôn điện tử.

1.5. Tổ chức cho học viên thực hành (nếu cần): việc thực hành theo các hình thức làm thí nghiệm, trình diễn mô hình, diễn tập thực tế; thảo luận tình huống tại lớp. Trường hợp làm thí nghiệm, trình diễn mô hình, diễn tập thực tế thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1.8 bước 2 Mục 1 Phụ lục 3.2 Thông tư này.

1.6. Kiểm soát thời lượng tham gia khoá đào tạo của học viên: có hình ảnh minh chứng tham gia khoá đào tạo theo từng buổi.

1.7. Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học viên theo hình thức thuyết trình hoặc kiểm tra theo hình thức trắc nghiệm hoặc hình thức tự luận hoặc kết hợp các hình thức trên.

1.8. Cấp chứng nhận đã tham gia khoá đào tạo cho học viên nếu có nhu cầu: thực hiện theo quy định tại khoản 1.11 bước 2 Mục 1 Phụ lục 3.2 Thông tư này.

1.9. Lưu trữ tư liệu, hình ảnh minh chứng cho việc tổ chức khoá đào tạo.

1.10. Hoạt động quản lý một khoá đào tạo: tổ chức các cuộc họp triển khai khoá đào tạo, làm thêm giờ, thông tin liên lạc.

2. Đối với giảng viên: chuẩn bị bài giảng, tài liệu học tập, tài liệu tham khảo bản điện tử.

3. Đối với học viên: học viên tham dự học đầy đủ và có hình ảnh minh chứng đã tham gia khoá đào tạo. Thực hiện đánh giá chất lượng khoá đào tạo (Mẫu 2 Phụ lục 3.3 Thông tư này).

Bước 3: Kết thúc khoá đào tạo: thực hiện theo quy định tại bước 3 Mục 1 Phụ lục 3.2 Thông tư này, chỉ sử dụng băng-rôn điện tử.

 

Mục 6

ĐÀO TẠO QUA HỆ THNG ĐÀO TẠO TRỰC TUYẾN E-LEARNING

 

I. Xây dựng hệ thống đào tạo trực tuyến

1. Xây dựng, thuê, mua hệ thống đào tạo trực tuyến, máy chủ, đường truyền

a) Hệ thống đào tạo trực tuyến: phần mềm Hệ thống đào tạo trực tuyến bao gồm: các tính năng hỗ trợ kiểm tra, kiểm soát chất lượng đào tạo trực tuyến (ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm; ra đề, chấm thi và đánh giá kết quả tự động; ngân hàng, câu hỏi tự luận), hệ thống quản lý học liệu điện tử (giáo trình điện tử, tài liệu tham khảo, các bài tập tình huống), quản lý cơ sở dữ liệu người dùng (cơ sở dữ liệu học viên và cơ sở dữ liệu giảng viên), thiết kế và xây dựng các bài giảng, tạo môi trường kết nối, tương tác giữa các thành viên, thanh toán điện tử, theo dõi thống kê và báo cáo kết quả đào tạo học viên.

b) Thuê, mua máy chủ, đường truyền

- Thuê, mua sắm trang thiết bị hệ thống máy chủ.

- Thuê đường truyền, băng thông đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định, liên tục.

c) Xây dựng các ứng dụng trên nền tảng thiết bị di động thông minh và các chi phí liên quan (phí đăng ký, phí duy trì ứng dụng).

2. Xây dựng bài giảng trực tuyến, học liệu điện tử (bài giảng điện tử, giáo trình, tài liệu tham khảo, bài kiểm tra đánh giá, bản trình chiếu, bảng dữ liệu, các tệp âm thanh, hình ảnh, video clip) và các thông tin hỗ trợ đào tạo trực tuyến để tổng hợp, cập nhật vào hệ thống đào tạo trực tuyến, bao gồm:

a) Khảo sát, lấy ý kiến về nhu cầu đào tạo, xác định nội dung bài giảng.

c) Xây dựng chương trình khung.

d) Xây dựng chương trình môn học.

e) Biên soạn giáo trình mới.

g) Xây dựng thư viện tài liệu học tập.

h) Xây dựng đề thi, ngân hàng câu hỏi (trắc nghiệm, tự luận).

i) Xây dựng kịch bản bài giảng trực tuyến.

k) Số hóa và nhập dữ liệu, tạo lập thông tin điện tử.

l) Xây dựng các bài giảng điện tử.

II. Tổ chức đào tạo trực tuyến

1. Tổ chức các hoạt động truyền thông, quảng bá đào tạo trực tuyến (giới thiệu đến cộng đồng doanh nghiệp, tuyển sinh học viên).

2. Tổ chức hội thảo trực tiếp hoặc trực tuyến; diễn đàn trao đổi kinh nghiệm, kết nối và tương tác giữa các học viên, doanh nghiệp.

III. Quản lý, vận hành hệ thống đào tạo trực tuyến

1. Bảo trì, nâng cấp phần mềm hệ thống đào tạo trực tuyến; bổ sung, cập nhật các tính năng mới cho hệ thống đào tạo trực tuyến.

2. Duy trì hệ thống và vận hành hệ thống đảm bảo tính liên tục, không bị gián đoán do đường truyền hoặc lỗi do hệ thống máy chủ.

3. Quản lý và lưu trữ các cơ sở dữ liệu của hệ thống đào tạo trực tuyến (bài giảng, tài liệu học tập, cơ sở dữ liệu học viên, cơ sở dữ liệu giảng viên và các tài liệu khác).

4. Tư vấn, hỗ trợ, giải đáp cho học viên trên hệ thống đào tạo trực tuyến các câu hỏi, vấn đề liên quan đến nội dung bài giảng.

 

Mục 7

ĐÀO TẠO TƯ VẤN VIÊN

 

Thực hiện như quy định tại Mục 1 Phụ lục 3.2 Thông tư này.

PHỤ LỤC 3.3: MẪU HỒ SƠ KHÓA ĐÀO TẠO

(Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2022/TT-BKHĐT ngày 10 tháng 05 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

 

Mẫu 1

PHIU ĐĂNG KÝ THAM GIA KHÓA ĐÀO TẠO1
(Dành cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa)

 

1. Thông tin chung về doanh nghiệp:

Tên doanh nghiệp:.............................................................................................................

Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế:........................................... ............................................

Loại hình doanh nghiệp:................................................... ..................................................

Địa chỉ trụ sở chính:...........................................................................................................

Quận/huyện:.......................................................... Tỉnh/thành phố:...................................

Điện thoại:…….Fax:…….Email:…….

2. Thông tin xác định doanh nghiệp do phụ nữ làm chủ:

Có vốn điều lệ do một hoặc nhiều phụ nữ sở hữu từ 51% trở lên:

□ Có                □ Không

Tên người quản lý điều hành doanh nghiệp:........................................................................

3. Thông tin về tiêu chí xác định quy mô doanh nghiệp:

Lĩnh vực sản xuất, kinh doanh chính:..................................................................................

Số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm:.........................................................

Trong đó, s lao động nữ:.........................................

Tổng nguồn vốn năm trước liền kề:.....................................................................................

Tổng doanh thu năm trước liền kề:...............................................................................

4. Doanh nghiệp tự xác định thuộc quy mô (tích X vào ô tương ứng):

□ Doanh nghiệp siêu nhỏ □ Doanh nghiệp nhỏ □ Doanh nghiệp vừa

5. Danh sách đăng ký tham gia khóa đào tạo (Ghi rõ khóa: khởi sự kinh doanh, quản trị doanh nghiệp cơ bản, quản trị doanh nghiệp chuyên sâu, đào tạo tại doanh nghiệp)

TT

Họ và tên

Giới tính

Năm sinh

Địa chỉ nơi ở2

Địa chỉ nơi đang công tác3

Điện thoại liên lạc của học viên4

Chức danh, vị trí hiện tại

Tên Khóa/ Chuyên đề đào tạo đăng ký tham gia

Hình thức đào tạo (trực tuyến, trực tiếp, trực tuyến kết hợp trực tiếp)

1...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

DOANH NGHIỆP CAM KẾT

1. Về tính chính xác liên quan tới thông tin của doanh nghiệp.

2. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam.

 

..., ngày... tháng... năm ...

ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA DOANH NGHIỆP

(Họ tên, chức vụ, ký và đóng dấu)

 

Ghi chú: Các mục từ 1 đến 4 Mẫu này không phải kê khai nếu Phiếu đăng ký nộp cùng Tờ khai quy định tại Phụ lục ban hành kèm Nghị định số 80/2021/NĐ-CP.

 

_________

1 Không áp dụng khi học viên tham gia Hệ thống đào tạo trực tuyến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

2 Phản ánh hiện trạng 6 tháng gần nhất.

3 Phản ánh hiện trạng 6 tháng gần nhất.

4 DNNVV có thể cung cấp 01 số điện thoại của bộ phận hành chính, nhân sự làm đầu mối liên hệ.

 

Mẫu 2

PHIẾU ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG KHÓA ĐÀO TẠO5

(Dành cho học viên6)

1. Họ và tên học viên:...................................................................................................                  .........................................................

2. Tên doanh nghiệp cử tham gia khóa đào tạo:..................................................                 

3. Khóa đào tạo mà học viên đã tham gia:

- Tên khóa đào tạo:..................................................................................................................................................

- Thời gian tham gia:..........................................................................................               

- Địa điểm tổ chức:...........................               

- Giảng viên:............................................................               

Nhằm nâng cao chất lượng khóa đào tạo, đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp, đề nghị học viên vui lòng đánh giá về chất lượng khóa đào tạo theo các nội dung sau:

Diễn giải

Tốt

Khá

Trung bình

Kém

1. Nội dung đào tạo

 

 

 

 

2. Tài liệu giảng dạy

 

 

 

 

3. Chất lượng giảng viên

 

 

 

 

4. Công tác tổ chức khóa đào tạo

 

 

 

 

5. Mức độ tiếp thu của học viên

 

 

 

 

6. Thời lượng của khóa đào tạo

Dài     

Vừa

Ngắn

 

Kiến nghị của học viên/doanh nghiệp (nếu có):

 

....., ngày....tháng....năm…..

 

___________

5 Đơn vị đào tạo có thể tạo mẫu biểu điện tử để học viên đánh giá; không yêu cầu học viên ký xác nhận vào từng phiếu.

6 Đối với khóa đào tạo tại DNNVV trong lĩnh vực sản xuất, chế biến quy định tại khoản 4 Điều 11 Thông tư này, từng học viên của DNNVV đánh giá khóa đào tạo theo mẫu này hoặc người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp DNNVV thực hiện đánh giá khóa đào tạo và ký tên, đóng dấu vào cuối phiếu.

 

Mẫu 3  

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ KẾT THÚC KHÓA ĐÀO TẠO

 (Dành cho đơn vị đào tạo)

 

ĐƠN VỊ......

1. Thông tin chung về khóa đào tạo

- Tên khóa đào tạo/chuyên đề đào tạo: ...............................................................................

- Họ và tên giảng viên:................................................... Trình độ: ......................................

- Thời gian tổ chức:............................................................................................................

- Địa điểm tổ chức:................................................................................................... .........

- Thời lượng đào tạo:................. ngày,   trong đó: thời lượng hướng dẫn học viên thực hành là.... ngày, tương ứng với …............ % thời lượng khóa đào tạo.

- Tình hình học viên tham gia khóa học:

+ Tổng số học viên (HV) tham gia khóa đào tạo:....... trong đó: số HV hoàn thành khóa đào tạo:....., chiếm tỷ lệ:......

+ Số học viên từ địa bàn đặc biệt khó khăn: ........................................................................

+ Số học viên từ DNNVV do phụ nữ làm chủ/DNNVV nhiều lao động nữ/DNNVV là doanh nghiệp xã hội: .........;

- Tổng số DNNVV cử cán bộ tham gia khóa đào tạo:.............................. doanh nghiệp.

2. Tổng hợp đánh giá chất lượng khóa đào tạo

TT

Nội dung

Tốt

Khá

Trung bình

Kém

Số HV

Tỷ lệ (%)

Số HV

Tỷ lệ (%)

Số HV

Tỷ lệ (%)

Số HV

Tỷ lệ (%)

1

Nội dung đào tạo

 

 

 

 

 

..

 

 

2

Tài liệu giảng dạy

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Chất lượng giảng viên

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Công tác tổ chức đào tạo

 

 

 

 

 

 

 

 

5

Mức độ tiếp thu của HV

 

 

 

 

 

 

 

 

6

Thời lượng của khóa đào tạo

Dài:

Số HV...

Tỷ lệ (%)...

Vừa:

Số HV...

Tỷ lệ (%)...

Ngắn:

Số HV...

Tỷ lệ (%)...


3. Đề xuất/kiến nghị (nếu có):     

Cán bộ quản lý khóa đào tạo của đơn vị đào tạo
(Ký, họ tên)

 

Cán bộ kiểm tra, giám sát của cơ quan, tổ chức hỗ trợ DNNVV7

(Ký, họ tên)

Thủ trưởng đơn vị đào tạo
(Ký, họ tên, đóng dấu)

 

 

______________

7Chỉ áp dụng đối với trường hợp cơ quan, tổ chức hỗ trợ DNNVV đấu thầu lựa chọn đơn vị đào tạo

PHỤ LỤC 4: ĐỀ XUẤT KẾ HOẠCH VÀ DỰ TOÁN NSNN HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA NĂM...

(Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2022/TT-BKHĐT ngày 10 tháng 05 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

 

TÊN ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN

CƠ QUAN, TỔ CHỨC HỖ TRỢ DNNVV

________

Số:..../……

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________________

...., ngày…. tháng...năm....

 

ĐỀ XUẤT KẾ HOẠCH VÀ DỰ TOÁN NSNN HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA NĂM...

 

I. KẾT QUẢ THỰC HIỆN HỖ TR DNNVV NĂM 20... (năm trước năm kế hoạch)

1. Kết quả thực hiện hỗ trợ công nghệ; tư vấn; đào tạo; hỗ trợ DNNVV khởi nghiệp sáng tạo; hỗ trợ DNNVV tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị năm 20...

a) Số lượng DNNVV thực hiện hỗ trợ; nội dung hỗ trợ; số kinh phí hỗ trợ từ NSNN, số huy động, tài trợ được;

b) Phương thức thực hiện hỗ trợ:

- Cơ quan, tổ chức hỗ trợ DNNVV trực tiếp cung cấp các dịch vụ hỗ trợ (thống kê các nội dung, dịch vụ hỗ trợ cho DNNVV, tổng kinh phí thực hiện, trong đó, phần NSNN hỗ trợ, kết quả thực hiện):...;

- Bên cung cấp thực hiện (thống kê các sản phẩm, dịch vụ đã cung cấp cho DNNVV, tổng kinh phí thực hiện, trong đó, phần NSNN hỗ trợ, kết quả thực hiện):...;

c) Thuận lợi, khó khăn khi triển khai hoạt động hỗ trợ cho DNNVV.

d) Kiến nghị

2. Số liệu tổng hợp kết quả thực hiện hỗ trợ DNNVV năm 20....

a) Tổng kinh phí đã thực hiện hỗ trợ DNNVV:............................. đồng1. Trong đó:

- Từ nguồn ngân sách trung ương:.......................... đồng.

- Từ nguồn ngân sách địa phương:......................... đồng.

- Từ nguồn đóng góp, chi trả của DNNVV:.............................. đồng.

- Từ nguồn huy động, tài trợ:....................... đồng.

b) Chi tiết số liệu tại Biểu 1, Biểu 2, Biểu 3.

II. Đ XUẤT KẾ HOẠCH D TOÁN NSNN HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA NĂM 20... (năm kế hoạch)

1. Dự kiến kế hoạch hỗ trợ công nghệ; tư vấn; đào tạo; hỗ trợ DNNVV khởi nghiệp sáng tạo; hỗ trợ DNNVV tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị năm 20...

Đề nghị đơn vị xây dựng thuyết minh về những nội dung đề xuất hỗ trợ:

- Sự cần thiết triển khai, các hoạt động hỗ trợ DNNVV

- Nhu cầu của DNNVV trong lĩnh vực, địa bàn phụ trách

- Năng lực tổ chức, thực hiện; phối hợp thực hiện

- Số lượng DNNVV dự kiến thực hiện hỗ trợ; nội dung hỗ trợ, ...

- Các thông tin liên quan khác.

2. Số liệu tổng hợp về đề xuất kinh phí thực hiện hỗ trợ DNNVV năm 20....

a) Tổng kinh phí đề nghị để hỗ trợ DNNVV:............................ đồng2. Trong đó:

- Từ nguồn ngân sách trung ương:............................. đồng.

- Từ nguồn ngân sách địa phương:.......................... đồng.

- Từ nguồn đóng góp, chi trả của DNNVV: ................................ đồng.

- Từ nguồn huy động, tài trợ:....................... đồng.

b) Chi tiết số liệu tại Biểu 1, Biểu 2, Biểu 3.

 

, ngày....tháng....năm....

Thủ trưởng đơn vị

(Ký, họ tên, đóng dấu cơ quan)

 

______________

1 Ghi tổng số kinh phí của Biểu 1+ Biểu 2+ Biểu 3

2Ghi tổng số kinh phí của Biểu 1+ Biểu 2+ Biểu 3

 

TÊN: đơn vị chủ quản

Tên: …. Cơ quan, tổ chức hỗ trợ DNNVV

Biểu 1. tổng hợp kế hoạch và dự toán kinh phí hỗ trợ DNNVV năm 202...

(Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2022/TT-BKHĐT ngày 10 tháng 05 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

 

ĐVT: đồng

TT

Nội dung hỗ trợ

Số kinh phí NSNN hỗ trợ

Số kinh phí DNNVV chi trả/ học phí của học viên

Số kinh phí tài tr (nếu có)

Tổng chi phí

Căn cứ tại Nghị định số

80/2021/NĐ-CP

Ghi chú

a

b

c

d

đ

e = c+d+đ

g

h

I

Hỗ trợ công nghệ cho DNNVV

 

 

 

 

Khoản 1, 2, 3, 4 Điều 11 NĐ 80/2021/NĐ-CP

 

1

Hỗ trợ công nghệ cho DNNVV

 

 

 

 

 

 

II

Hỗ trợ DNNVV khởi nghiệp sáng tạo

 

 

 

 

Điều 22 NĐ 80/2021/NĐ-CP

 

1

Hỗ trợ DNNVV khởi nghiệp sáng tạo

 

 

 

 

 

 

III

Hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực cho DNNVV

 

 

 

 

Khoản 1, 2, 3 Điều

14 NĐ 80/2021/NĐ-CP

 

1

Đào tạo trực tiếp về khởi sự kinh doanh và quản trị doanh nghiệp

 

 

 

 

 

 

2

Đào tạo trực tuyến

 

 

 

 

 

 

3

Đào tạo kết hợp giữa trực tiếp và trực tuyến

 

 

 

 

 

 

IV

Hỗ trợ tư vấn cho DNNVV

 

 

 

 

Điều 13 NĐ 80/2021/NĐ-CP

 

1

Hỗ trợ tư vấn cho DNNVV

 

 

 

 

 

 

2

Quản lý, vận hành, duy trì mạng lưới tư vấn viên

 

 

 

 

 

 

V

Hỗ trợ DNNVV tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị

 

 

 

 

Điều 25 NĐ 80/2021/NĐ-CP

 

1

Hỗ trợ DNNVV tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị

 

 

 

 

 

 

VI

Quản lý hoạt động hỗ trợ DNNVV

 

 

 

 

 

 

1

Quản lý chung hoạt động hỗ trợ DNNVV

 

 

 

 

 

 

2

Quản lý trực tiếp hoạt động hỗ trợ DNNVV

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng (=I+II+III+IV+V+VI)

-

-

 

-

 

 

 

Người lập

(Ký, họ tên)

 

…., ngày..... tháng..... năm....

Lãnh đạo đơn vị

(Ký, họ tên, đóng dấu cơ quan)

 

TÊN: đơn vị chủ quản

Tên: …. Cơ quan, tổ chức hỗ trợ DNNVV

 

Biểu 2: Kế hoạch và dự toán kinh phí hỗ trợ DNNVV về công nghệ; tư vấn; hỗ trợ DNNVV khởi nghiệp sáng tạo; hỗ trợ DNNVV tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị năm 202..

(Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2022/TT-BKHĐT ngày 10 tháng 05 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

 

ĐVT: đồng

TT

Hoạt động/ Nội dung

ĐVT

Số lượng

Định mức hỗ trợ từ

NSNN

số kinh phí NSNN hỗ trợ (tối đa)

số kinh phí DNNVV chi trả

Số kinh phí tài trợ (nếu có)

Tổng chi phí

Căn cứ tại Nghị định số

80/2021/NĐ-CP

Ghi chú

Tỷ lệ %

Số kinh phí

a

b

c

d

đ

e

g = dxe

h

i

k = g+h+i

l

m

I

Hỗ trợ công nghệ cho

DNNVV (=1+2+3+4)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Hỗ trợ tư vấn giải pháp chuyển đổi số

DN

 

 

 

 

 

 

 

 

Khoản 1 Điều 11 NĐ 80/2021/NĐ- CP

 

1.1

Hỗ trợ tư vấn chuyển đổi số cho doanh nghiệp nhỏ

DN

 

 

50%

 

50.000.000

 

50.000.000

 

 

 

 

 

 

1.2

Hỗ trợ tư vấn chuyển đổi số cho doanh nghiệp vừa

DN

 

 

50%

 

100.000.000

100.000.000

 

 

 

 

 

2

Hỗ trợ chi phí thuê, mua các giải pháp chuyển đổi số

DN

 

 

 

 

 

 

 

 

Khoản 2 Điều 11 NĐ 80/2021/NĐ-

CP

 

2.1

Hỗ trợ thuê, mua giải pháp chuyển đổi số cho doanh nghiệp siêu nhỏ

DN

 

 

50%

 

20.000.000

20.000.000

 

 

 

 

 

2.2

Hỗ trợ thuê, mua giải pháp chuyển đổi số cho doanh nghiệp nhỏ

DN

 

50%

50.000.000

50.000.000

 

 

 

 

 

2.3

Hỗ trợ thuê, mua giải pháp chuyển đổi số cho doanh nghiệp vừa

DN

 

50%

100.000.000

100.000.000

 

 

 

 

 

3

Hỗ trợ hợp đồng tư vấn xác lập quyền sở hữu, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ của doanh nghiệp

DN

 

50%

100.000.000

100.000.000

 

 

 

Khoản 3

Điều 11 NĐ 80/2021/NĐ-

CP

 

4

Hỗ trợ hợp đồng tư vấn chuyển giao công nghệ phù hợp với doanh nghiệp

DN

 

50%

100.000.000

100.000.000

 

 

 

Khoản 4

Điều 11 NĐ 80/2021/NĐ- CP

 

II

Hỗ trợ DNNVV khởi nghiệp sáng tạo (=1+2+3+4+5+6)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Hỗ trợ sử dụng cơ sở kỹ thuật, cơ sở ươm tạo, khu làm việc chung

DN

 

 

 

 

 

 

 

Khoản 1 Điều 22 NĐ 80/2021/NĐ-

CP

 

1.1

Hỗ trợ chi phí sử dụng trang thiết bị tại cơ sở kỹ thuật, cơ sở ươm tạo, khu làm việc chung

DN

 

100%

20.000.000

20.000.000

 

 

 

 

 

1.2

Hỗ trợ chi phí thuê mặt bằng tại các cơ sở ươm tạo, khu làm việc chung

DN

 

50%

5.000.000

5.000.000

 

 

 

 

Lập kế hoạch cho 12 tháng với giá trị tối đa là 60 triệu đồng /DN/năm

2

Hỗ trợ tư vấn sở hữu trí tuệ, khai thác và phát triển tài sản trí tuệ

DN

 

 

 

 

 

 

 

Khoản 2 Điều 22 NĐ 80/2021/NĐ- CP

 

2.1

Hỗ trợ hợp đồng tư vấn về thủ tục xác lập, chuyển giao, khai thác và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ ở trong nước

DN

 

100%

30.000.000

30.000.000

 

 

 

 

 

2.2

Hỗ trợ hợp đồng tư vấn về xây dựng bản mô tả sáng chế, bản thiết kế kiểu dáng công nghiệp, bản thiết kế hệ thống nhận diện thương hiệu

DN

 

100%

30.000.000

30.000.000

 

 

 

 

 

2.3

Hỗ trợ hợp đồng tư vấn quản lý và phát triển các sản phẩm, dịch vụ được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ ở trong nước

DN

 

100%

50.000.000

50.000.000

 

 

 

 

 

2.4

Hỗ trợ hợp đồng tư vấn xác lập chuyển giao, khai thác và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ ở nước ngoài

DN

 

50%

50.000.000

50.000.000

 

 

 

 

 

3

Hỗ trợ thực hiện các thủ tục về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng; thử nghiệm, hoàn thiện sản phẩm, mô hình kinh doanh mới

DN

 

 

 

 

 

 

 

Khoản 3 Điều 22 NĐ 80/2021/NĐ-

CP

 

3.1

Hỗ trợ hợp đồng tư vấn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.1.1

Hỗ trợ hợp đồng tư vấn để doanh nghiệp xây dựng, áp dụng tiêu chuẩn cơ sở

DN

 

100%

10.000.000

10.000.000

 

 

 

 

 

3.1.2

Hỗ trợ hợp đồng tư vấn để doanh nghiệp xây dựng, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng

DN

 

100%%

50.000.000

50.000.000

 

 

 

 

 

3.2

Hỗ trợ chi phí thử nghiệm mẫu phương tiện đo; chi phí kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường; chi phí cấp dấu định lượng của hàng đóng gói sẵn, phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đo lường

DN

 

50%

10.000.000

10.000.000

 

 

 

 

 

3.3

Hỗ trợ chi phí thử nghiệm sản phẩm mới tại các đơn vị, tổ chức thử nghiệm sản phẩm hàng hóa

DN

 

50%

30.000.000

30.000.000

 

 

 

 

 

3.4

Hỗ trợ hợp đồng tư vấn hoàn thiện sản phẩm mới, dịch vụ mới, mô hình kinh doanh mới, công nghệ mới

DN

 

50%

50.000.000

50.000.000

 

 

 

 

 

4

Hỗ trợ tư vấn tìm kiếm, lựa chọn, giải mã và chuyển giao công nghệ phù hợp với doanh nghiệp

DN

 

50%

100.000.000

100.000.000

 

 

 

Khoản 4 Điều 22 NĐ 80/2021/NĐ- CP

 

5

Hỗ trợ đào tạo, huấn luyện chuyên sâu

DN

 

 

 

 

 

 

 

Khoản 5 Điều 22 NĐ 80/2021/NĐ- CP

 

5.7

Hỗ trợ chi phí tham gia các khóa đào tạo chuyên sâu trong nước cho học viên của doanh nghiệp về xây dựng, phát triển sản phẩm; thương mại hóa sản phẩm; phát triển thương mại điện tử; gọi vốn đầu tư; phát triển thị trường; kết nối mạng lưới khởi nghiệp với các tổ chức, cá nhân nghiên cứu khoa học

DN

 

50%

5.000.000

5.000.000

 

 

 

 

Lập kế hoạch tối đa 3 học viên/DN với giá trị hỗ trợ là 15 triệu đồng/ DN/năm

5.2

Hỗ trợ chi phí tham gia các khoá đào tạo, huấn luyện chuyên sâu ngắn hạn ở nước ngoài

DN

 

50%

50.000.000

50.000.000

 

 

 

 

Lập kế hoạch tối đa 2 học viên/DN với giá trị hỗ trợ là 100 triệu đồng/ DN/ năm

6

Hỗ trợ xúc tiến thương mại, kết nối mạng lưới khởi nghiệp sáng tạo

DN

 

 

 

 

 

 

 

Khoản 6 Điều 22 NĐ 80/2021/NĐ-

CP

 

6.1

Hỗ trợ hợp đồng tư vấn đăng ký thành công tài khoản bán sản phẩm, dịch vụ trên các sàn thương mại điện tử quốc tế

DN

 

50%

100.000.000

100.000.000

 

 

 

 

 

6.2

Hỗ trợ chi phí duy trì tài khoản trên các sàn thương mại điện tử trong nước và quốc tế

DN

 

50%

50.000.000

50.000.000

 

 

 

 

 

6.3

Hỗ trợ chi phí thuê địa điểm, thiết kế và dàn dựng gian hàng, vận chuyển sản phẩm trưng bày, chi phí đi lại, chi phí ăn, ở cho đại diện của doanh nghiệp tham gia hội chợ triển lãm xúc tiến thương mại

DN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6.3.1

Hội chợ triển lãm xúc tiến thương mại trong nước

DN

 

 

30.000.000

30.000.000

 

 

 

 

 

6.3.2

Hội chợ triển lãm xúc tiến thương mại nước ngoài

DN

 

 

50.000.000

50.000.000

 

 

 

 

 

6.4

Hỗ trợ chi phí tham gia các cuộc thi quốc tế về khởi nghiệp sáng tạo tế về khởi nghiệp sáng tạo

DN

 

50%

30.000.000

30.000.000

 

 

 

 

 

III

Hỗ trợ tư vấn (=A+B+C)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

A

Hỗ trợ tư vấn cho DNNVV (=1+2+3)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Hỗ trợ tư vấn cho DN siêu nhỏ

 

 

 

 

 

 

 

 

Điểm a khoản 2 Điều 13 NĐ

80/2021/NĐ-

CP

 

1.1

Tư vấn cho doanh nghiệp siêu nhỏ

DN

 

100%

50.000.000

50.000.000

 

 

 

 

 

1.2

Tư vấn cho doanh nghiệp siêu nhỏ do phụ nữ làm chủ, doanh nghiệp siêu nhỏ sử dụng nhiều lao động nữ, doanh nghiệp siêu nhỏ là doanh nghiệp xã hội (nếu có)

DN

 

100%

70.000.000

70.000.000

 

 

 

 

 

2

Hỗ trợ tư vấn cho DN nhỏ

 

 

 

 

 

 

 

 

Điểm b khoản 2 Điều

13 NĐ

80/2021/NĐ-

CP

 

2.1

Tư vấn cho doanh nghiệp nhỏ

DN

 

50%

100.000.000

100.000.000

 

 

 

 

 

2.2

vấn cho doanh nghiệp nhỏ do phụ nữ làm chủ, doanh nghiệp nhỏ sử dụng nhiều lao động nữ và doanh nghiệp nhỏ là doanh nghiệp xã hội (nếu có)

DN

 

50%

150.000.000

150.000.000

 

 

 

 

 

3

Hỗ trợ tư vấn cho DN vừa

 

 

 

 

 

 

 

 

Điểm c khoản 2

Điều 13 NĐ

80/2021/NĐ-

CP

 

3.1

Tư vấn cho doanh nghiệp vừa

DN

 

30%,

150.000.000

150.000.000

 

 

 

 

 

3.2

Tư vấn cho doanh nghiệp vừa do phụ nữ làm chủ, doanh nghiệp vừa sử dụng nhiều lao động nữ và doanh nghiệp vừa là doanh nghiệp xã hội (nếu có)

DN

 

30%

200.000.000

200.000.000

 

 

 

 

 

B

Quản lý, vận hành, duy trì mạng lưới tư vấn viên (=4+2+3)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Công nhận tư vấn viên tham gia mạng lưới, đưa tư vấn viên ra khỏi mạng lưới

Tư vấn viên

 

100%

300.000

 

 

 

 

 

 

2

Tổ chức hội nghị, hội thảo tổng kết, đánh giá mạng lưới tư vấn viên

Hội nghị

 

100%

 

 

 

 

 

 

 

3

Mua sắm, xây dựng phần mềm quản lý mạng lưới tư vấn viên; mua sắm, nâng cấp, duy trì hạ tầng phần cứng, dịch vụ đường truyền, máy chủ và dịch vụ liên quan khác...

 

 

100%

 

 

 

 

 

 

 

C

Đào tạo, bồi dưỡng phát triển mạng lưới tư vấn viên*

Khoá

 

100%

 

 

 

 

 

 

 

IV

Hỗ trợ DNNVV tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị (=1+2+3+4+5)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Đào tạo*

 

 

 

 

 

 

 

 

Khoản 1 Điều 25 NĐ 80/2021/NĐ- CP

 

1.1

Hỗ trợ chi phí tổ chức khóa đào tạo nâng cao trình độ công nghệ, kỹ thuật sản xuất chuyên sâu tại doanh nghiệp

Khóa

 

50%

50.000.000

50.000.000

 

 

 

 

 

1.2

Hỗ trợ chi phí đào tạo cho học viễn của doanh nghiệp khi tham gia các khóa đào tạo chuyên sâu theo nhu cầu phát triển của ngành, chuỗi giá trị

Học viên

 

50%

10.000.000

10.000.000

 

 

 

 

Lập kế hoạch tối đa 3 học viên/DN với giá trị hỗ trợ là 30 triệu đồng/DN /năm

2

Hỗ trợ nâng cao năng lực liên kết sản xuất và kinh doanh

DN

 

 

 

 

 

 

 

Khoản 2 Điều 25 NĐ 80/2021/NĐ- CP

 

2.1

Hỗ trợ hợp đồng tư vấn đánh giá toàn diện năng lực của DNNVV trong cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị

DN

 

100%

30.000.000

30.000.000

 

 

 

 

 

2.2

Hỗ trợ hợp đồng tư vấn cải tiến, nâng cấp kỹ thuật chuyên sâu cho doanh nghiệp nhỏ và vừa nhằm cải thiện năng lực sản xuất, đáp ứng yêu cầu kết nối, trở thành nhà cung cấp của doanh nghiệp đầu chuỗi

DN

 

100%

100.000.000

100.000.000

 

 

 

 

 

3

Hỗ trợ phát triển thương hiệu, kết nối và mở rộng thị trường

 

 

 

 

 

 

 

 

Khoản 3 Điều 25 NĐ 80/2021/NĐ-

CP

 

3.1

Hỗ trợ hợp đồng tư vấn đăng ký thành công tài khoản bán sản phẩm, dịch vụ trên các sàn thương mại điện tử quốc tế

DN

 

50%

100.000.000

100.000.000

 

 

 

 

 

3.2

Hỗ trợ chi phí duy trì tài khoản trên các sàn thương mại điện tử trong nước và quốc tế

DN

 

50%

50.000.000

50.000.000

 

 

 

 

 

3.3

Hỗ trợ chi phí thuê địa điểm, thiết kế và dàn dựng gian hàng, vận chuyển sản phẩm trưng bày, chi phí đi lại, chi phí ăn, ở cho đại diện của doanh nghiệp tham gia tại hội chợ triển lãm xúc tiến thương mại

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.3.1

Hội chợ triển lãm xúc tiến thương mại trong nước

DN

 

 

50.000.000

50.000.000

 

 

 

 

 

3.3.2

Hội chợ triển lãm xúc tiến thương mại nước ngoài

DN

 

 

70.000.000

70.000.000

 

 

 

 

 

3.4

Hỗ trợ hợp đồng tư vấn về thủ tục xác lập, chuyển giao, khai thác và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ ở trong nước

DN

 

100%

50.000.000

50.000.000

 

 

 

 

 

3.5

Hỗ trợ hợp đồng tư vấn tìm kiếm thông tin, quảng bá sản phẩm, phát triển thương hiệu cụm liên kết ngành và chuỗi giá trị

DN

 

100%

20.000.000

20.000.000

 

 

 

 

 

4

Hỗ trợ tư vấn về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng

 

 

 

 

 

 

 

 

Khoản 4 Điều 25 NĐ 80/2021/NĐ-

CP

 

4.1

Hỗ trợ hợp đồng tư vấn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4.1.1

Hỗ trợ hợp đồng tư vấn để doanh nghiệp xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn cơ sở

DN

 

100%

10.000.000

10.000.000

 

 

 

 

 

4.1.2

Hỗ trợ hợp đồng tư vấn xây dựng, áp dụng hệ thống quản chất lượng

DN

 

100%

50.000.000

50.000.000

 

 

 

 

 

4.2

Chi phí thử nghiệm mẫu phương tiện đo; chi phí kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường; chi phí cấp dấu định lượng của hàng đóng gói sẵn phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đo lường

DN

 

50%

10.000.000

10.000.000

 

 

 

 

 

4.3

Chi phí cấp chứng nhận sản phẩm phù hợp quy chuẩn kỹ thuật

DN

 

100%

20.000.000

20.000.000

 

 

 

 

 

5

Hỗ trợ thực hiện các thủ tục về sản xuất thử nghiệm, kiểm định, giám định, chứng nhận chất lượng

DN

 

 

 

 

 

 

 

Khoản 5 Điều 25 NĐ 80/2021/NĐ- CP

 

5.1

Hỗ trợ chi phí thử nghiệm, kiểm định, giám định, chứng nhận chất lượng sản phẩm, hàng hóa; chi phí chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng

DN

 

100%

30.000.000

30.000.000

 

 

 

 

 

5.2

Hỗ trợ chi phí đặt hàng các cơ sở, viện, trường để nghiên cứu thử nghiệm phát triển các sản phẩm, dịch vụ

DN

 

50%

30.000.000

30.000.000

 

 

 

 

 

5.3

Hỗ trợ chi phí sử dụng trang thiết bị tại cơ sở kỹ thuật hỗ trợ DNNVV

DN

 

50%

50.000.000

50.000.000

 

 

 

 

 

V

Quản lý trực tiếp hoạt động hỗ trợ DNNVV về công nghệ; hỗ trợ DNNVV khởi nghiệp sáng tạo; hỗ trợ tư vấn; hỗ trợ DNNVV tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị;

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

(=I+II+III+IV+V)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(*): lập dự toán chi tiết các khoá đào tạo theo hướng dẫn của Bộ Tài chính

 

Người lập

(Ký, họ tên)

 

...., ngày..... tháng..... năm....

Lãnh đạo đơn vị

(Ký, họ tên, đóng dấu cơ quan)

 

 

TÊN: đơn vị chủ quản

Tên: …. Cơ quan, tổ chức hỗ trợ DNNVV
 

 Biểu 3: Kế hoạch và dự toán 06/2022/TT-BKHĐT ngày 10 tháng 05 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

ĐVT: đồng

TT

Nội dung (khóa đào tạo/địa bàn)

Số khóa đào tạo

Số học viên tham dự

Tổng chi phí

Phân chia nguồn

Căn cứ tại Nghị định số 80/2021/NĐ-CP

Ghi chú

NSNN hỗ trợ

Nguồn thu học phí của học viên

Nguồn tài trợ (nếu có)

a

b

c

d

đ=(e+g+h)

e

g

h

i

k

I

Đào tạo trực tiếp về khởi sự kinh doanh và quản trị doanh nghiệp* (=1+2+3+4)

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Khóa đào tạo khởi sự kinh doanh

 

 

 

 

 

 

Khoản 1 Điều 14 NĐ 80/2021/NĐ-CP

 

2

Khóa đào tạo quản trị doanh nghiệp cơ bản

 

 

 

 

 

 

Khoản 1 Điều 14 NĐ số 80/2021/NĐ-CP

 

3

Khóa đào tạo quản trị doanh nghiệp chuyên sâu

 

 

 

 

 

 

Khoản 1 Điều 14 NĐ

80/2021/NĐ-CP

 

4

Khóa đào tạo tại doanh nghiệp sản xuất, chế biến

 

 

 

 

 

 

Khoản 3 Điều 14 NĐ 80/2021/NĐ-CP

 

II

Đào tạo tạo trực tuyến* (=1+2)

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Hệ thống đào tạo trực tuyến Elearning (chỉ áp dụng với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các địa phương có hệ thống)

 

 

 

 

 

 

Điểm a khoản 2 Điều

14 NĐ số 80/2021/NĐ-CP

 

2

Đào tạo qua công cụ dạy học trực tuyến có sẵn

 

 

 

 

 

 

Điểm b khoản 2 Điều

14 NĐ số 80/2021/NĐ-CP

 

III

Hình thức đào tạo kết hợp * (=1+2+3+4+5)

 

 

 

 

 

 

 

 

1

100% học viên học trực tiếp; giảng viên dạy trực tuyến toàn bộ

 

 

 

 

 

 

 

 

2

100% học viên học trực tiếp; giảng viên dạy trực tiếp kết hợp trực tuyến

 

 

 

 

 

 

 

 

3

30% học viên trở lên học trực tiếp, số còn lại học trực tuyến; giảng viên dạy trực tiếp toàn bộ

 

 

 

 

 

 

 

 

4

30% học viên trở lên học trực tiếp, số còn lại học trực tuyến; giảng viên dạy trực tuyến toàn bộ.

 

 

 

 

 

 

 

 

5

30% học viên trở lên học trực tiếp, số còn lại học trực tuyến; giảng viên dạy trực tiếp kết hợp trực tuyến.

 

 

 

 

 

 

 

 

IV

Hoạt động lựa chọn bên cung cấp theo quy định của pháp luật về đấu thầu (nếu có)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng (=I+II+III+IV)

 

 

 

 

 

 

 

 

(*): lập dự toán chi tiết các khoá đào tạo theo hướng dẫn của Bộ Tài chính

 

Người lập

(Ký, họ tên)

 

...., ngày..... tháng..... năm....

Lãnh đạo đơn vị

(Ký, họ tên, đóng dấu cơ quan)

thuộc tính Thông tư 06/2022/TT-BKHĐT

Thông tư 06/2022/TT-BKHĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn một số điều của Nghị định 80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa
Cơ quan ban hành: Bộ Kế hoạch và Đầu tư Số công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu: 06/2022/TT-BKHĐT Ngày đăng công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày đăng công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Loại văn bản: Thông tư Người ký: Trần Duy Đông
Ngày ban hành: 10/05/2022 Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực: Đầu tư , Doanh nghiệp
TÓM TẮT VĂN BẢN

Bố trí tối đa 5% kinh phí NSNN để quản lý trực tiếp hoạt động hỗ trợ DN nhỏ và vừa

Ngày 10/5/2022, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã ban hành Thông tư 06/2022/TT-BKHĐT về việc hướng dẫn một số điều của Nghị định 80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Cơ quan, tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa được bố trí tối đa không quá 5% kinh phí ngân sách Nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa hàng năm của đơn vị để thực hiện quản lý trực tiếp hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, gồm:

Thứ nhất, hoạt động hỗ trợ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa: đi công tác; làm thêm giờ; thông tin liên lạc; tổ chức các cuộc họp, hội thảo; thuê chuyên gia; hoạt động khảo sát trực tiếp tại doanh nghiệp để quyết định hỗ trợ; các hoạt động phục vụ trực tiếp cho công tác hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Thứ hai, hoạt động của Hội đồng lựa chọn doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo: rà soát hồ sơ, tài liệu của doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo; thuê chuyên gia; làm thêm giờ; thông tin liên lạc; tổ chức các cuộc họp nhằm đánh giá hồ sơ của doanh nghiệp; họp thẩm định kết quả lựa chọn doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo; các hoạt động khác liên quan trực tiếp đến hoạt động của Hội đồng.

Thứ ba, hoạt động lựa chọn bên cung cấp theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

Bên cạnh đó, Bộ cũng quy định tư vấn viên được miễn phí tham gia các khóa đào tạo chuẩn hóa kỹ năng, quy trình, kiến thức tư vấn do bộ, cơ quan ngang bộ tổ chức…

Thông tư này có hiệu lực từ ngày 25/6/2022.

Xem chi tiết Thông tư 06/2022/TT-BKHĐT tại đây

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiển thị:
download Văn bản gốc có dấu (PDF)
download Văn bản gốc (Word)
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

THE MINISTRY OF PLANNING AND INVESTMENT

________

No. 06/2022/TT-BKHDT

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness

________________________

Hanoi, May 10, 2022

 

CIRCULAR

Guiding a number of articles of the Government’s Decree No. 80/2021/ND-CP dated August 26, 2021, detailing and guiding the implementation of a number of articles of the Law on Support for Small- and Medium-sized Enterprises

___________

 

Pursuant to the Law on Support for Small- and Medium-sized Enterprises dated June 12, 2017;

Pursuant to the Government’s Decree No. 80/2021/ND-CP dated August 26, 2021, detailing and guiding the implementation of a number of articles of the Law on Support for Small- and Medium-sized Enterprises;

Pursuant to the Government’s Decree No. 86/2017/ND-CP dated July 25, 2017, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Planning and Investment;

At the proposal of the Director of the Enterprise Development Agency;

The Minister of Planning and Investment hereby promulgates the Circular guiding a number of articles of the Government’s Decree No. 80/2021/ND-CP dated August 26, 2021, detailing and guiding the implementation of a number of articles of the Law on Support for Small- and Medium-sized Enterprises.

 

Chapter
GENERAL PROVISIONS

 

Article 1. Scope of regulation and subjects of application

1. Scope of regulation: This Circular guides a number of articles of the Government’s Decree No. 80/2021/ND-CP dated August 26, 2021, detailing and guiding the implementation of a number of articles of the Law on Support for Small- and Medium-sized Enterprises (hereinafter referred to as SMEs) regarding support in terms of technology (excluding Clause 5, Article 11 of Decree No. 80/2021/ND-CP); consultancy; human resource development (excluding Clause 4, Article 14 of Decree No. 80/2021/ND-CP); support for innovative startup SMEs; SMEs engaged in industrial clusters or value chains; management of support for SMEs.

2. Subjects of application:

a) Enterprises that are established, organized, and operate in accordance with the law on enterprises as well as satisfy the criteria for being identified as SMEs, prescribed in Chapter II of Decree No. 80/2021/ND-CP.

b) Ministries, ministerial-level agencies, Government-attached agencies, People’s Committees of provinces and centrally-run cities (hereinafter referred to as provincial-level People’s Committees).

c) Agencies and organizations providing support for SMEs.

d) Suppliers of products and services to support SMEs. If the suppliers are organizations, they must be established and operate in accordance with Vietnamese laws.

dd) Agencies, organizations and individuals involved in providing support for SMEs.

Article 2: Interpretation of terms

1. Number of workers covered by social insurance as prescribed in Clause 1, Article 7 of Decree No. 80/2021/ND-CP means the total number of workers who participate in social insurance while signing labor contracts with an indefinite term and a definite term of less than 36 months with the SME. Of them, workers signing contracts with a definite term of less than 36 months may be paid for their social insurance premiums by SMEs or other units.

2. SMEs executive manager means an enterprise manager as prescribed in Clause 24, Article 4 of the Enterprise Law No. 59/2020/QH14.

3. SMEs located in areas with extremely difficult socio-economic conditions mean enterprises whose head offices are located in areas prescribed in Appendix III to the Government’s Decree No. 31/2021/ND-CP dated March 26, 2021, detailing and guiding the implementation of a number of articles of the Law on Investment.

4. Chain-heading enterprises mean enterprises being established and operating in accordance with Vietnamese and foreign laws, satisfying the criteria prescribed in Clause 11, Article 3 of Decree No. 80/2021/ND-CP, and signing contracts to buy products from SMEs.

5. Innovative startup investment funds are funds contributed by domestic and foreign private investors and established in accordance with Vietnamese laws to conduct innovative startup investment.

6. An electronic document means a document in the form of a data message created online or digitized from a paper document, which accurately and completely representing the content of such paper document.

7. Agencies and organizations providing support for SMEs mean agencies, units and public service providers (directly) under ministries, ministerial-level agencies, Government-attached agencies, provincial-level People’s Committees and public service providers belonging to agencies or units (directly) under ministries, ministerial-level agencies, Government-attached agencies, and provincial-level People’s Committees, that have the function of performing activities related to enterprise development support.

Article 3. Guidance on supporting SMEs

1. Agencies and organizations providing support for SMEs shall prioritize allocating funds to support women-owned SMEs, SMEs employing a lot of female workers, and SMEs being social enterprises.

2. Agencies and organizations providing support for SMEs shall base themselves on the provisions of Article 5 of Decree No. 80/2021/ND-CP to select criteria for determining the size of micro-enterprises, small-sized enterprises, and medium-sized enterprises, ensuring that the enterprises enjoy the most favorable level of support.

3. Agencies and organizations providing support for SMEs shall determine the size of SMEs, identify women-owned SMEs, and SMEs employing a lot of female workers based on their declarations as prescribed in Appendix 1 to Decree No. 80/2021/ND-CP. In case it is necessary to compare the information declared by the SMEs, the agencies and organizations providing support for SMEs shall base on the following documents:

a) To determine the size of SMEs:

- Balance sheets and income statements included in the financial statements.

- A list of workers currently employed by the SMEs, together with the corresponding social insurance payment receipts. For workers whose social insurance premiums are paid by other units, the SMEs shall have written certifications that these workers have been paid for social insurance premiums.

b) To identify SMEs that use a lot of female workers: Enterprises that meet the requirements prescribed at Point a, Clause 3 of this Article and have the number of female workers as prescribed in Clause 8, Article 3 of Decree No. 80/2021/ND-CP.

c) To identify women-owned SMEs: Agencies and organizations providing support for SMEs shall search the percentage of capital contributed to the enterprises by female executive managers on the National Business Registration Portal or in the shareholder books, in case of joint stock companies.

4. SMEs may propose multiple support contents in their dossiers of request for support. At the same time with the same support content, SMEs may only send to one agency or organization providing support for SMEs.

5. SMEs shall not be restricted in the number of times of being supported or the number of support contracts for prescribed support contents worth millions of VND/year/enterprise or millions of VND/year but it must not exceed the maximum support rate and levels prescribed in Decree No. 80/2021/ND-CP.

6. Agencies and organizations providing support for SMEs shall publicize SMEs support information as follows:

a) Register accounts on the National Portal on Support for SMEs (hereinafter referred to as the portal) at https://business.gov.vn and disclose information as prescribed at Point d, Clause 5, Article 28 and Clause 6, Article 29 of Decree No. 80/2021/ND-CP.

b) Publicize on their websites the information prescribed at Point a of this Clause and details about the units bearing the prime responsibility, the method of receiving and handling the requests for support from SMEs; a list of products and services to support SMEs provided by their units; database of SMEs that have received support and related contents.

7. Documents and dossiers related to the SMEs’ dossiers of request for support prescribed at Point b, Clause 4, Article 32 of Decree No. 80/2021/ND-CP to be submitted to the agencies and organizations providing support for SMEs are true copies or photos of the originals or the main copies, not required to be authenticated. In case of necessity, the Agencies and organizations providing support for SMEs shall request the SMEs to provide the originals or the main copies for comparison of information.

8. The forms as prescribed in the appendices to this Circular and the dossiers of request for support from SMEs shall be submitted to the competent agencies in the form of paper documents (directly sent) or electronic documents (submitted online) and the originals or the main copies thereof shall be provided for verification upon request. Electronic documents shall be stored in accordance with the law provisions on archives and be presented when necessary.

9. SMEs shall only receive support in terms of consultancy as prescribed in Decree No. 80/2021/ND-CP and this Circular when employing consultants from the network of consultants.

Article 4: Activities to be supported by the State budget

Agencies and organizations providing support for SMEs shall determine the activities to be supported by the State budget as prescribed in Clause 3, Article 32 of Decree No. 80/2021/ND-CP as follows:

1. Support in terms of consultancy: remunerations for providing consultancy for SMEs; field visits, meetings and working trips of individual consultants; interpretation for foreign individual consultants; management conducted by institutional consultants (in case the consultants are organizations).

2. Support contents prescribed in Clause 5, Article 22; Points c, d, dd, Clause 6, Article 22; Clause 1, Article 25; Points d, dd, Clause 3, Article 25 of Decree No. 80/2021/ND-CP: follow the instructions prescribed in Articles 16 and 19 of this Circular.

3. Support contents prescribed in Clause 2, Article 11; Clause 1, Article 22; Points b and c, Clause 3, Article 22; Points b and c Clause 4, Article 25; Clause 5, Article 25 of Decree No. 80/2021/ND-CP: comply with the provisions of specialized legal documents guiding economic and technical standards and norms. In the absence of such regulations, they shall be based on the work items stated in the quotation of the suppliers in the market, which must be reasonable, valid, effective, and meet the needs of the SMEs.

Article 5. Procedures to provide support for SMEs

Agencies and organizations providing support for SMEs shall provide support for the SMEs in accordance with Article 32 of Decree No. 80/2021/ND-CP as follows:

1. A dossier of request for support includes:

a) A declaration made using the form prescribed in Appendix 1 to Decree No. 80/2021/ND-CP, clearly stating the contents and budget requested to be supported, and the supplier’s quotation (if any).

b) Documentation related to the requested support contents: Documents identifying innovative startup SMEs prescribed in Clauses 1 and 2, Article 15 of this Circular; SMEs engaged in industrial clusters and value chains in the field of production and processing prescribed in Articles 17 and 18 of this Circular; other directly related documents (if any).

2. Regarding the support in terms of human resource development for SMEs as prescribed in Clauses 1, 2, 3, Article 14 of Decree No. 80/2021/ND-CP: agencies and organizations providing support for SMEs shall comply with the provisions of Section 2, Chapter II of this Circular.

3. Regarding the support in terms of technology and consultancy and the support for innovative startup SMEs, SMEs engaged in industrial clusters and value chains as prescribed in Clauses 1, 2, 3, 4, Article 11, Clause 2, Article 13 and Article 22, Article 25 of Decree No. 80/2021/ND-CP: agencies and organizations providing support for SMEs shall comply with the provisions of Clause 3, Article 32 of Decree No. 80/2021/ND-CP (using the contract form in Appendix 1 to this Circular).

4. Agencies and organizations providing support for SMEs shall check the dossiers, summarize the requested support needs of the SMEs and approve plans to support SMEs on an annual or quarterly basis. The selection of suppliers to implement the plans to support SMEs shall comply with the law provisions on bidding.

Article 6. Management of support for SMEs

1. Overall management

a) Activities related to the overall management: communication activities related to the support, support contents for SMEs; organization of conferences and seminars to guide and review the support for SMEs; sending of delegations to evaluate the implementation of the support for SMEs; organization of surveys of SMEs’ needs for support in order to plan and estimate support for the planning year.

b) The Ministry of Planning and Investment shall be allocated no more than 1% of the total annual funding from the Central budget to support SMEs in order to conduct the overall management of support for SMEs nationwide.

c) The agencies bearing the prime responsibility under the ministries, ministerial-level agencies, and Government-attached agencies (the units assigned to assume the prime responsibility for, and coordinate with relevant units in, formulating mechanisms and policies, organizing the implementation, evaluating, summarizing and reporting on the results of activities to support SMEs) and the Department of Planning and Investment in localities shall be allocated no more than 2% of the total annual funding from the Central budget to support SMEs in order to conduct the overall management of support for SMEs within their respective sectors, fields and localities.

2. Direct management of support

Agencies and organizations providing support for SMEs shall be allocated no more than 5% of the total annual funding from the Central budget to support SMEs in order to conduct the direct management of support activities, including:

a) Activities to support SMEs: business trips; overtime payments; communications; organization of meetings and seminars; hiring experts; organization of surveys directly at enterprises to decide on support; activities directly serving the support of SMEs.

b) Operations of councils for selection of innovative startup SMEs as prescribed in Clause 3, Article 21 of Decree No. 80/2021/ND-CP: review of dossiers and documents of innovative startup SMEs; hiring experts; overtime payments; communications; organization of meetings to evaluate the enterprises’ profiles; meetings to evaluate the results of selection of innovative startup SMEs; other activities directly related to the operations of the councils.

c) Selection of suppliers in accordance with the law provisions on bidding.

 

Chapter II

SUPPORT FOR SMES

 

Section 1

SUPPORT IN TERMS OF TECHNOLOGY AND CONSULTANCY

 

Article 7. Support in terms of technology

SMEs shall be entitled to technology support in accordance with the content and support levels prescribed in Clauses 1, 2, 3, 4, Article 11 of Decree No. 80/2021/ND-CP. Agencies and organizations providing support for SMEs shall provide support in accordance with the provisions of Articles 4 and 5 of this Circular and a number of specific provisions as follows:

1. SMEs shall be supported with costs to hire and purchase digital transformation solutions that have been announced on the portal or the website of the Ministry of Information and Communications or the websites of the suppliers.

2. SMEs shall assess their readiness for digital transformation to propose appropriate support. SMEs shall use the digital conversion assessment toolkit which may be found at https://digital.business.gov.vn or https://dbi.gov.vn or is issued by agencies and organizations providing support for SMEs.

3. Agencies and organizations providing support for SMEs shall use the results of the digital transformation assessment of SMEs to consider providing support suitable to the SMEs’ receiving capacity.

Article 8. Consultants

1. Consultants prescribed at Point a, Clause 1, Article 13 of Decree No. 80/2021/ND-CP include:

a) Individual consultants who are Vietnamese citizens (other than cadres and civil servants as prescribed by the Law on Cadres and Civil Servants) and foreigners working in Vietnam.

b) Institutional consultants which are organizations with legal status, being established and operating in accordance with Vietnamese laws, and having the function of providing consultancy for enterprises.

2. Registration for joining the network of consultants:

a) Individual and institutional consultants shall send their applications for joining the network to the appropriate ministries or ministerial-level agencies for accreditation. Documents in foreign languages must be sent with certified Vietnamese translations.

b) Consultants shall access the portal, register and have an account granted by the Ministry of Planning and Investment to update information into the consultant network database. The consultants shall take full accountability to the laws for the accuracy of the information updated on the portal.

3. Update of consultants’ information:

a) When there are new documents and information related to the competence and experience, the consultants shall update their profiles on the portal; and at the same time send them to the ministries or ministerial-level agencies to be included in their accredited dossiers.

b) In case of detecting incorrect information which does not alter the consultants’ capacity in terms of educational and professional qualifications as well as consultancy experience, the consultants shall update their correct information on the portal, and at the same time send notices to the ministries or ministerial-level agencies that have accredited such consultants for review and correction of information.

4. Consultants shall be free to participate in training courses on standardization of consulting skills, processes and knowledge organized by ministries and ministerial-level agencies in accordance with the provisions of Clause 3, Article 10 of this Circular.

Article 9. Networks of consultants

1. Forming a network of consultants

a) Based on the sector or field under their management, a ministry or ministerial-level agency shall issue one or several decisions (made using the form in Appendix 2 of this Circular) prescribing the field of consultancy, criteria for consultants to be accredited, cases of being removed from the network of consultants when violating the laws or cases of being removed from the network of consultants in accordance with regulations of such ministry or ministerial-level agency.

Criteria for consultants to be accredited shall include specific educational attainment, professional qualifications, working experience and criteria as prescribed by law provisions regarding their specialization and regulations of the agencies managing them.

b) A ministry and ministerial-level agency shall accredit or authorize one or several affiliated units (hereinafter referred to as consultant-accrediting units) to accredit consultants into the network and review of consultants to be removed from the network.

- Procedures for accrediting consultants into the network: reviewing applications to the network; contacting the consultants and guiding them to complete their profiles; accrediting the consultants into the network; guiding the consultants to register accounts and update information in the consultant database on the portal; confirming the public information of the consultants on the portal.

- Procedures for removing consultants from the network: reviewing the profiles of consultants in the network; contacting and notifying the consultants of their removal from the network; making a list of the consultants who have been removed from the network; removing such consultants’ profiles from the portal.

c) A consultant-accrediting unit shall publicize the consulting fields, the criteria for the consultants to be accredited into the network, and the list of consultants in the network, the list of consultants removed from the network at the website of the ministry or ministerial-level agency or at the website of such consultant-accrediting unit.

d) Every consultant-accrediting unit shall register and be granted one account or several accounts on the portal by the Ministry of Planning and Investment to directly perform the procedures prescribed at Point b, Clause 1 of this Article.

2. Management, operation and maintenance of networks of consultants

a) Procurement and development of software to manage the networks or consultants; procurement, upgrading and maintenance of hardware, infrastructure, transmission line services, servers and other related services to host and operate the networks of consultants; development, maintenance and updating of data about the networks of consultants.

b) Organization of conferences, seminars, meetings to review and evaluate the formation, management, operation and maintenance of the networks of consultants.

c) Procedures of accrediting and removing consultants from a network of consultants as prescribed at Point b, Clause 1 of this Article. The funding for conducting the procedures of accrediting or removing consultants from a network of consultants must not exceed VND 300,000/consultant and shall be paid in the form of a contract to the consultant-accrediting unit.

3. Fostering and training consultants to develop the networks of consultants

a) A consultant-accrediting unit shall directly conduct or coordinate with the supplier to organize training courses to standardize skills, processes and knowledge for consultants in its network.

b) Contents of training courses for consultants:

No.

Training course

Training contents

Training duration

Minimum number of trainees/course

Organization

1

Short-term

Standardize consulting skills, processes and knowledge in accordance with the needs of the consultants and the consultant development goals of the sector or field.

From 03 to 05 days (may not be consecutive). In which, trainees may spend up to 40% of the time practicing (if necessary).

20

Section 7, Appendix 3.2

2

Long-term

From 06 to 60 days (may not be consecutive). In which, trainees may spend up to 40% of the time practicing (if necessary).

 

Article 10. Support in terms of consultancy

SMEs are entitled to support in terms of consultancy with the contents and levels prescribed in Clause 2, Article 13 of Decree No. 80/2021/ND-CP. Agencies and organizations providing support for SMEs shall provide support as prescribed in Articles 4 and 5 of this Circular.

 

Section 2

SUPPORT IN TERMS OF HUMAN RESOURCE DEVELOPMENT

 

Article 11. Support in terms of human resource development

Support in terms of human resource development as prescribed in Clauses 1, 2, 3, Article 14 of Decree No. 80/2021/ND-CP means the support in terms of training for SMEs. Agencies and organizations providing support for SMEs shall provide support in accordance with the provisions of Clauses 1 and 2, Article 5 of this Circular and a number of specific regulations as follows:

1. Training unit means an agency or organization that supports SMEs (when directly providing training services) or a supplier (when the agency or organization providing support for SMEs does not directly provide training services).

2. Face-to-face training courses on corporate governance as prescribed at Point a, Clause 1, Article 14 of Decree No. 80/2021/ND-CP includes basic corporate governance training courses and intensive corporate governance training courses.

3. Online training courses using available online teaching tools such as Zoom Cloud Meeting, Microsoft Teams, Google Classroom and other similar tools:

a) Based on the plan to organize online training courses in the year, the training unit shall purchase accounts of available online teaching tools and accounts of ancillary software (hereinafter referred to as tools); rent specific equipment for online training courses (hereinafter referred to as specific equipment) suitable to the scale of the training courses.

b) In case of purchasing or renting specific tools and equipment for each course, the cost thereof shall be calculated based on the costs incurred by each course. In case of purchasing or renting service packages by month, quarter or year, the cost thereof shall be allocated based on the costs for organizing each training course.

4. The training unit may organize training courses prescribed in Clauses 1 and 3, Article 14 of Decree No. 80/2021/ND-CP in the form of a combination of face-to-face and online training through available online teaching tools (hereinafter referred to as combined training), provided that the support level from the State budget remains constant and 30% or more of the trainees participate in face-to-face training, as follows :

a) 100% of the trainees participating in face-to-face training: the instructors may teach online all the time or combine face-to-face teaching with online teaching.

b) 30% or more of the trainees participating in face-to-face training, the rest learning online: the instructors may teach face-to-face/online all the time or combine face-to-face teaching with online teaching.

c) Based on the form of combined training selected in accordance with Points a and b, Clause 4 of this Article, the training unit shall make corresponding cost estimates.

Article 12. Face-to-face training in business startup and corporate governance

Support for face-to-face training as prescribed in Clauses 1 and 3, Article 14 of Decree No. 80/2021/ND-CP shall comply with the following provisions:

No.

Training course

Themes of training

Training duration

Trainees

Minimum number of trainees/course

Organization

1

Business startup

Section 1,

Appendix 3.1

From 01 to 02 days; In a 2-day course, trainees may spend up to 40% of the time practicing (if necessary).

Workers, managers of specialized departments, executive managers of SMEs which are transformed from business households or newly established within 5 years as of the year the training course is held.

30

Section 3, Appendix 3.2.

2

Basic corporate governance

Section 2,

Appendix

3.1

From 2 to 5 days. In a course of 03 days or more, trainees may spend up to 40% of the time practicing (if necessary).

Workers, managers of specialized departments, executive managers of SMEs.

30

Section 2, Appendix 3.2.

3

Intensive corporate governance

Section 3, Appendix 3.1

From 05 to 28 days (may not be consecutive). In which, trainees may spend up to 40% of the time practicing (if necessary).

Managers of specialized departments, executive managers of SMEs.

20

Section 1, Appendix 3.2.

4

Training at SMEs

Section 4, Appendix 3.1

Workers, managers of specialized departments, executive managers of SMEs.

10

Section 4, Appendix 3.2.

 

Article 13. Online training on business startup and corporate governance

Support for online training as prescribed in Clause 2, Article 14 of Decree No. 80/2021/ND-CP shall comply with the following provisions:

No.

Online training course

Themes of training

Training duration

Trainees

Number of trainees

Organization

1

Online training system of the Ministry of Planning and Investment and of the provincial-level People’s Committees (hereinafter referred to as the E-learning system)

Section 5, Appendix 3.1

Each lecture clip shall be no longer than 20 minutes. Each lecture shall include multiple clips.

Workers, managers of specialized departments, executive managers of SMEs.

Unlimited

Section 6,

Appendix 3.2

2

Online training courses through available online teaching tools

 

Comply with provisions regarding the training courses prescribed in Clauses 1, 2, 3, Article 13 of this Circular.

Section 5,

Appendix 3.2

 

 

Section 3

SUPPORT FOR INNOVATIVE STARTUP SMES

 

Article 14. Selection of innovative startup SMEs

1. Agencies and organizations providing support for SMEs shall select innovative startup SMEs to provide support as prescribed in Clause 1, Article 21 of Decree No. 80/2021/ND-CP based on one of the following documents:

a) The certificates of achievement of national and/or international awards for innovative startups or innovative products and projects. The certificates must be valid for no more than 5 years by the time the SMEs submit the dossiers of request for support;

b) Their protection certificates for inventions or certifications as science and technology enterprises, high-tech enterprises or hi-tech application enterprises, provided that such documents are still valid by the time the SMEs submit their dossiers of request for support.

2. Agencies and organizations providing support for SMEs shall select innovative startup SMEs to provide support as prescribed in Clause 2, Article 21 of Decree No. 80/2021/ND-CP based on one of the following documents:

a) The capital contribution contracts or written certifications of investment by innovative startup investment funds, which shall be worth at least VND 01 billion; the time of investment must not exceed 05 years by the time the SMEs submit the dossiers of request for support;

b) The written commitments of innovative startup investment funds to invest at least VND 500 million, which shall be made in no more than 01 year by the time the SMEs submit the dossiers of request for support;

c) The written confirmations or contracts showing that the innovative startup SMEs are currently being supported, made by co-working zones, innovative startup support organizations, service providers, incubators, business promotion establishments, innovation centers; or written commitments/contracts showing that the innovative startup SMEs will be supported. The confirmations/commitments shall be made in no more than 06 months by the time the SMEs submit the dossiers of request for support.

3. Agencies and organizations providing support for SMEs shall select innovative startup SMEs as prescribed Clause 3, Article 21 of Decree No. 80/2021/ND-CP based on the councils’ decisions on innovative startup SMEs eligible for support.

Article 15: Support for innovative startup SMEs

Innovative startup SMEs shall be provided support with the contents and levels prescribed in Article 22 of Decree No. 80/2021/ND-CP. Agencies and organizations providing support for SMEs shall provide support in accordance with the provisions of Articles 4 and 5 of this Circular and a number of specific provisions as follows:

1. Support for trainees from the SMEs to participate in domestic and foreign intensive training courses as prescribed in Clause 5, Article 22 of Decree No. 80/2021/ND-CP includes: tuition fees, learning materials, accommodation, travel (including airfare).

Contents of domestic and foreign short-term intensive training courses: product research and development; product commercialization; e-commerce development; capital raising; marketing; startup network connectivity and other contents based on the needs of the innovative startup SMEs.

2. Support for the SMEs to maintain accounts on e-commerce platforms prescribed at Point c, Clause 6, Article 22 of Decree No. 80/2021/ND-CP includes:

a) Domestic e-commerce platforms: payment fees, fixed fees and service fees that must be paid by the merchants to the e-commerce platforms.

b) International e-commerce platforms: merchant account fees, introduction fees, order completion fees, storage fees, product barcode registration fees, costs for product design and photography, and advertisement on the e-commerce platforms.

3. Support for the SMEs to participate in international competitions on innovative startups prescribed at Point dd, Clause 6, Article 22 of Decree No. 80/2021/ND-CP includes: fees and charges for participating in the competitions; accommodation in the host country; travel (including airfare); transport of documents, products, equipment to the competitions.

 

Section 4

SUPPORT FOR SMES ENGAGED IN PRODUCTION-PROCESSING INDUSTRIAL CLUSTERS, VALUE CHAINS

 

Article 16. Selection of SMEs engaged in production-processing industrial clusters

1. Forms of association between SMEs and other enterprises in an industrial cluster as prescribed in Clause 2, Article 23 of Decree No. 80/2021/ND-CP include:

a) Joint purchase of input materials: The SMEs and at least one other enterprise in the cluster enter into a contract on joint purchase of input materials from one supplier.

b) Joint sale of products: The SMEs and at least one other enterprise in the cluster enter into a contract on joint sale of products to a purchaser.

c) Purchase and sale, cooperation and association with other enterprises in the industrial cluster in one of the following cases:

- The SMEs enter into a contract on purchase and sale of products with at least one other enterprise in the cluster;

- The SMEs enter into a contract on cooperation and association with at least one other enterprise in the cluster.

d) Jointly creating and using brands with other enterprises in one of the following cases:

- The SMEs and at least one other enterprise in the cluster jointly use a recognized collective trademark, certification mark or geographical indication in accordance with the law provisions on intellectual property;

- The SMEs and at least one other enterprise in the industrial cluster jointly produce products and goods (excluding community-based tourism services and tourist attractions) rated three or more stars in the National Program “One Commune One Product” (OCOP).

2. Agencies and organizations providing support for SMEs shall select SMEs in the industrial clusters prescribed in Clause 1 of this Article to provide support based on the following documents:

a) For the form of association prescribed at Point a, Clause 1 of this Article: at least 01 contract on purchase of input materials between the SMEs with a supplier, and such supplier’s certification (or contract) proving that it is supplying input materials to other enterprises in the cluster.

b) For the form of association prescribed at Point b, Clause 1 of this Article: at least 01 contract on sale of products signed by the SMEs with the purchaser, and such purchaser’s certification (or contract) proving that it is purchasing products from at least one other enterprise in the cluster.

c) For the form of association prescribed at Point c, Clause 1 of this Article: at least 01 contract om purchase and sale of products or cooperation between SMEs and another enterprise in the cluster.

d) For the form of association prescribed at Point d, Clause 1 of this Article: the collective trademark, certification mark, geographical indication, or trademarks of OCOP products that the SMEs are using.

dd) In addition to the cases prescribed at Points a, b, c, d, Clause 2 of this Article, the agencies and organizations providing support for SMEs shall coordinate with the suppliers or the purchasers to determine the list of SMEs that are purchasing input materials or selling products and services; and, on that basis, select eligible SMEs to support.

Article 17. Selection of SMEs engaged in production-processing value chains

1. SMEs engaged in a value chain as prescribed in Clause 2, Article 24 of Decree No. 80/2021/ND-CP include:

a) SMEs being chain-heading enterprises which are established and operate in accordance with Vietnamese laws.

b) SMEs entering into contracts on purchase and sale, cooperation and association with chain-heading enterprises.

c) SMEs Being evaluated by chain-heading enterprises or agencies and organizations providing support for SMEs as being potential to become suppliers for chain-heading enterprises.

Agencies and organizations providing support for SMEs shall use the SMEs assessment toolkit introduced on the portal by the Ministry of Planning and Investment, or select SMEs based on the list of potential SMEs posted on the portal.

2. Agencies and organizations providing support for SMEs shall select SMEs engaged in value chains prescribed in Clause 1 of this Article based on the following documents:

a) For those prescribed at Point a, Clause 1 of this Article: Documents determining that the size of the enterprises is that of SMEs.

b) For those prescribed at Point b, Clause 1 of this Article: at least 01 contract on purchase and sale of products or cooperation and association with the chain-leading enterprises.

c) For those prescribed at Point c, Clause 1 of this Article: certifications of the chain-leading enterprises.

Article 18. Support for SMEs engaged in production-processing industrial clusters and value chains

SMEs engaged in industrial clusters and value chains shall be provided support with the contents and levels prescribed in Article 25 of Decree No. 80/2021/ND-CP. Agencies and organizations providing support for SMEs shall provide support in accordance with the provisions of Articles 4 and 5 of this Circular and a number of specific provisions as follows:

1. Support for training at enterprises as prescribed at Point a, Clause 1, Article 25 of Decree No. 80/2021/ND-CP shall comply with Clause 4, Article 12 of this Circular.

2. Support for SMEs’ trainees to participate in domestic and foreign training courses as prescribed at Point b, Clause 1, Article 25 of Decree No. 80/2021/ND-CP include: tuition fees; learning materials; accommodation; travel (including airfare).

The contents of the training courses shall comply with the provisions of Section 3, Appendix 3.1 of this Circular.

3. Support for SMEs to maintain accounts on e-commerce platforms as prescribed at Point d, Clause 3, Article 25 of Decree No. 80/2021/ND-CP shall comply with Clause 2, Article 15 of this Circular.

 

Section 5

FORMULATING, SUMMARIZING, ASSIGNING TASKS IN PLANS TO SUPPORT SMES; EVALUATING AND MAKING REPORTS ON THE RESULTS OF SUPPORTING SMES

 

Article 19. Formulating, summarizing, assigning tasks in plans to support SMEs, making estimates of support for SMEs to be covered by the State budget; evaluating and making reports on the results of supporting SMEs

1. The Ministry of Planning and Investment shall:

a) Guide ministries, ministerial-level agencies, Government-attached agencies and localities to formulate plans to support SMEs and make estimates of the support to be covered by the Central budget (using the forms in Appendix 4 to this Circular); summarize the needs to provide support for SMEs of ministries, ministerial-level agencies, Government-attached agencies and localities that have not yet balanced the budget; send to the Ministry of Finance the proposed plans and estimates of support for SMEs to be covered by the Central budget in the year of planning.

b) Develop a plan to assign tasks of providing support, covered by the Central budget, for SMEs to ministries, ministerial-level agencies, Government-attached agencies and localities that have not yet balanced their budgets, based on the total estimated amount covered by the Central budget to support SMEs; send it to the Ministry of Finance to request the competent authority to decide on the allocation of budgets to the units.

c) Notify the tasks of providing support to be covered by the Central budget for SMEs to ministries, ministerial-level agencies, Government-attached agencies and localities that have not yet balanced their budgets.

d) Assume the prime responsibility for, and coordinate with relevant agencies in, evaluating the support for SMEs; summarizing and making reports to the Government and the Prime Minister in accordance with regulations.

2. Ministries, ministerial-level agencies, Government-attached agencies shall:

a) Formulate plans and make estimates of the support to be covered by the Central budget for SMEs in the year of planning and send them to the Ministry of Planning and Investment; at the same time include them in the general budget estimates of such ministries, ministerial-level agencies and Government-attached agencies.

b) Formulate plans to assign tasks of providing support to be covered by the Central budget for SMEs to agencies and organizations providing support for SMEs (directly) under their management; send copies of such plans to the Ministry of Planning and Investment for coordination and monitoring of implementation.

c) Organize activities to support SMEs in accordance with the assigned objectives and tasks; self-inspect, self-evaluate, and take responsibility for the implementation of the plans to support SMEs within their respective sectors, fields and localities; make and send reports on the results thereof to the Ministry of Planning and Investment for it to summarize and report to the Government and the Prime Minister.

3. Provincial-level People’s Committees shall:

a) Assign the provincial-level Departments of Planning and Investment to act as the agency bearing the prime responsibility for:

- Formulating plans and making estimates of support to be covered by the Central budget (for localities where the budgets have not been balanced yet) and the local budgets for SMEs; request the provincial-level People’s Committees to send reports to the Ministry of Planning and Investment for summarization; at the same time, send such estimates to the provincial-level Departments of Finance to include them in the local budget estimates, which are then submitted to the competent authorities for decision;

- Formulating plans to assign tasks of providing support to be covered by the Central budget (for localities where the budgets have not been balanced yet) and the local budgets (based on the estimated amount covered by the local budgets) for SMEs to the local agencies and organizations providing support for SMEs, and submit them to the provincial-level People’s Committees for decision; send copies of such plans to the Ministry of Planning and Investment for coordination and monitoring of implementation.

b) Perform the tasks prescribed at Point c, Clause 2 of this Article.

 

Chapter III

ORGANIZATION OF IMPLEMENTATION

 

Article 20. Effect

1. This Circular takes effect from June 25, 2022.

2. Circular No. 05/20 19/TT-BKHDT dated March 29, 2019 of the Ministry of Planning and Investment guiding the support in terms of human resource development for SMEs and Circular No. 06/2019/TT-BKHDT dated March 29, 2019 of the Ministry of Planning and Investment guiding the organization and operation of networks of consultants and the support in terms of consultancy for SMEs through networks of consultants shall be annulled.

3. In case the documents referred to in this Circular expire and are replaced by other documents, the latter shall prevail.

Article 21. Transitional provisions and implementation

1. From the effective date of this Circular, the plans to provide support for SMEs approved before the effective date hereof may continue to be conducted in accordance with the approved contents and tasks, or new plans may be submitted to competent authorities for re-approval (if necessary).

2. Ministries, ministerial-level agencies, Government-attached agencies, and provincial-level People’s Committees shall provide support for SMEs in accordance with this Circular and current regulations. In the course of implementation, if any problems arise, they should be promptly reported to the Ministry of Planning and Investment (via the Enterprise Development Agency) for it to find solutions thereto./.

 

 

FOR THE MINISTER

DEPUTY MINISTER

 

 

Tran Duy Dong

 

* All Appendices are not translated herein.

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi
văn bản TIẾNG ANH
Bản dịch LuatVietnam
download Circular 06/2022/TT-BKHDT DOC (Word)
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

download Circular 06/2022/TT-BKHDT PDF
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

tin liên quan
văn bản cùng lĩnh vực
Vui lòng đợi