Cảm ơn quý khách đã gửi báo lỗi.
Được nêu tại Công văn 111/BHXH-QLT của Bảo hiểm xã hội khu vực I (Hà Nội) ban hành ngày 04/4/2025.
Theo đó, thực hiện Công văn 168/BHXH-QLT ngày 26/3/2025 của Bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam về việc sử dụng phôi thẻ bảo hiểm y tế (BHYT), tại Công văn 111/BHXH-QLT BHXH khu vực I thông báo:
Từ ngày 01/6/2025, người tham gia BHYT có thể sử dụng các phương thức sau thay cho thẻ BHYT bản giấy trong khám chữa bệnh:
(1) Tiếp tục sử dụng thẻ BHYT đã được cấp trước đó
(2) Cài đặt sử dụng hình ảnh thẻ BHYT trên ứng dụng BHXH số (VssID)
(3) Cài đặt và sử dụng hình ảnh thẻ BHYT trên ứng dụng định danh điện tử (VneID)
(4) Căn cước công dân (CCCD) có gắn chip.
BHXH khu vực I chỉ thực hiện cấp mới thẻ BHYT giấy đối với các trường hợp không thể cài đặt VssID, VneID và không có CCCD có gắn chip.
Trước đó, theo Công văn 168/BHXH-QLT, để đảm bảo quyền lợi cho người tham gia bảo hiểm y tế (BHYT) trong thời gian tổ chức, sắp xếp các đơn vị đi vào hoạt động theo mô hình mới và thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí, BHXH các khu vực và BHXH các tỉnh, thành phố tiếp tục sử dụng phôi thẻ BHYT cũ đến hết ngày 31/5/2025.
Từ ngày 01/6/2025, đối với các trường hợp đề nghị cấp lại, cấp đổi thẻ BHYT, yêu cầu cán bộ BHXH trực tiếp hướng dẫn người tham gia cài đặt ứng dụng BHXH số (VssID), ứng dụng định danh điện tử (VneID) và hướng dẫn sử dụng hình ảnh thẻ BHYT trên ứng dụng VssID, VneID; Căn cước công dân (CCCD) có gắn chip để đi khám, chữa bệnh thay cho thẻ BHYT bản giấy.
Chỉ thực hiện cấp mới thẻ BHYT giấy đối với 03 trường hợp:
(1) Không thể cài đặt VssID;
(2) Không thể cài đặt VneID;
(3) Không có CCCD có gắn chip.
Đây là nội dung đáng chú ý tại Nghị quyết 198/2025/QH15 về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân được Quốc hội khóa XV, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 17/5/2025.
Nghị quyết 198/2025/QH15 áp dụng đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15 về hỗ trợ thuế, phí, lệ phí có nêu cụ thể như sau:
(1) Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời hạn 02 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp theo đối với thu nhập từ hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo của:
- Doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo
- Công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo
- Tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo
Việc xác định thời gian miễn, giảm thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.
(2) Miễn thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, quyền góp vốn, quyền mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.
(3) Miễn thuế thu nhập cá nhân trong thời hạn 02 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp theo đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia, nhà khoa học nhận được từ doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, trung tâm nghiên cứu phát triển, trung tâm đổi mới sáng tạo, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
(4) Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
(5) Chi phí đào tạo và đào tạo lại nhân lực của doanh nghiệp lớn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia chuỗi được tính vào chi phí được trừ để xác định thu nhập chịu thuế khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
(6)Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không áp dụng phương pháp khoán thuế từ ngày 01/01/2026. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo pháp luật về quản lý thuế.
(7) Chấm dứt việc thu, nộp lệ phí môn bài từ ngày 01/01/2026.
(8)Miễn thu phí, lệ phí cho tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đối với các loại giấy tờ nếu phải cấp lại, cấp đổi khi thực hiện sắp xếp, tổ chức lại bộ máy nhà nước theo quy định của pháp luật.
Tại Nghị quyết 138/NQ-CP 2025 về Kế hoạch hành động phát triển kinh tế tư nhân, Chính phủ cũng đã yêu cầu rà soát, sửa đổi Luật phí và lệ phí và các văn bản hướng dẫn thi hành để bãi bỏ lệ phí môn bài.
Ngày 15/5/2025, Bộ Nội vụ ban hành Thông tư 06/2025/TT-BNV quy định chi tiết một số điều của Luật Lưu trữ, có hiệu lực từ ngày 01/7/2025.
Trong đó, nội dung về trình tự, thủ tục hủy tài liệu hết thời hạn lưu trữ, trùng lặp tại lưu trữ hiện hành và lưu trữ lịch sử được quy định cụ thể tại Điều 13, 14 và 15 Thông tư 06/2025/TT-BNV. Dưới đây là các bước và quy trình liên quan được quy định trong Thông tư.
(1) Thẩm định tài liệu hết thời hạn lưu trữ, trùng lặp tại lưu trữ hiện hành
- Cơ quan, tổ chức gửi văn bản đề nghị thẩm định tài liệu hết thời hạn lưu trữ, trùng lặp kèm theo các tài liệu: Quyết định thành lập Hội đồng xét hủy tài liệu lưu trữ; Danh mục tài liệu hết thời hạn lưu trữ, trùng lặp; Bản thuyết minh tài liệu hết thời hạn lưu trữ, trùng lặp; Biên bản họp Hội đồng xét hủy tài liệu lưu trữ.
- Cơ quan thẩm định thực hiện thẩm định: chậm nhất là 25 ngày kể từ ngày nhận văn bản đề nghị.
(2) Xem xét hủy tài liệu tại lưu trữ lịch sử
Lưu trữ lịch sử ở trung ương gửi Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước văn bản đề nghị hủy tài liệu, kèm theo:
- Danh mục tài liệu hết thời hạn lưu trữ, trùng lặp;
- Bản thuyết minh tài liệu hết thời hạn lưu trữ, trùng lặp.
- Lưu trữ lịch sử cấp tỉnh gửi hồ sơ tương tự đến Sở Nội vụ.
- Cơ quan thẩm định xem xét hồ sơ, kiểm tra trực tiếp tài liệu nếu cần, có ý kiến bằng văn bản gửi cơ quan lưu trữ lịch sử và trình người có thẩm quyền quyết định hủy tài liệu lưu trữ theo quy định tại khoản 4 Điều 16 Luật Lưu trữ.
(3) Tổ chức hủy tài liệu hết thời hạn lưu trữ, trùng lặp
(3.1) Phương pháp hủy và thời hạn thực hiện
- Cơ quan lưu trữ lựa chọn phương pháp hủy phù hợp và thực hiện hủy theo quyết định của người có thẩm quyền.
- Thời hạn tổ chức hủy: chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày có quyết định hủy.
(3.2) Các bước hủy tài liệu
Theo khoản 2 Điều 15 Thông tư 06/2025/TT-BNV, việc hủy tài liệu được tiến hành theo trình tự sau:
Bước 1 - Đóng gói và vận chuyển tài liệu đến nơi thực hiện hủy;
Bước 2 - Lập biên bản bàn giao tài liệu giữa người quản lý kho lưu trữ và người thực hiện hủy;
Bước 3 - Tiến hành hủy tài liệu;
Bước 4 - Lập biên bản về việc hủy tài liệu, có đủ chữ ký, đóng dấu của cơ quan có tài liệu bị hủy và đơn vị thực hiện hủy.
Thời hạn hủy tài liệu hết thời hạn lưu trữ, trùng lặp chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày có quyết định của người có thẩm quyền về hủy tài liệu hết thời hạn lưu trữ, trùng lặp.
Ngày 14/5/2025, Cục Thuế đã ra Thông báo 237/TB-CT về kế hoạch tạm dừng một số hệ thống ứng dụng ngành Thuế nhằm phục vụ việc chuyển địa điểm đặt Trung tâm dữ liệu (TTDL) chính sang địa điểm mới.
Cụ thể, theo Thông báo 237/TB-CT kế hoạch chuyển đổi Trung tâm dữ liệu như sau:
- Thời gian tạm dừng chuyển đổi hệ thống ứng dụng từ TTDL chính sang TTDL dự phòng và ngược lại:
Ứng dụng | Thời gian tạm dừng |
---|---|
Hóa đơn điện tử | 0h00 - 4h00 ngày 24/5/2025 (Thứ Bảy) |
0h00 - 4h00 ngày 14/6/2025 (Thứ Bảy) | |
Dịch vụ Thuế điện tử và Trục truyền tin | 18h00 ngày 23/5/2025 đến 16h00 ngày 25/5/2025 (Thứ Sáu đến Chủ Nhật) |
18h00 ngày 13/6/2025 đến 16h00 ngày 15/6/2025 (Thứ Sáu đến Chủ Nhật) |
- Thời gian vận hành ứng dụng tại TTDL dự phòng với hiệu năng đạt 70% so với TTDL chính:
Ứng dụng | Thời gian vận hành dự phòng |
---|---|
Hóa đơn điện tử | 4h00 ngày 24/5/2025 đến 0h00 ngày 14/6/2025 |
Dịch vụ Thuế điện tử và Trục truyền tin | 16h00 ngày 25/5/2025 đến 18h00 ngày 13/6/2025 |
- Thời gian hệ thống hoạt động trở lại tại TTDL chính:
Ứng dụng | Thời gian hoạt động trở lại |
---|---|
Hóa đơn điện tử | Từ 4h00 ngày 14/6/2025 |
Dịch vụ Thuế điện tử và Trục truyền tin | Từ 16h00 ngày 15/6/2025 |
* Về phạm vi ảnh hưởng
(1) Người nộp thuế tạm dừng sử dụng các ứng dụng, dịch vụ sau:
- Ứng dụng Hóa đơn điện tử.
- Ứng dụng Dịch vụ Thuế điện tử gồm:
- Dịch vụ Thuế điện tử dành cho doanh nghiệp (eTax).
- Dịch vụ Thuế điện tử dành cho cá nhân (iCanhan).
- Dịch vụ Thuế điện tử trên thiết bị di động (eTax Mobile).
- Cổng thông tin Thương mại điện tử (TMĐT).
- Cổng thông tin điện tử dành cho Nhà cung cấp nước ngoài (NCCNN).
- Dịch vụ Thuế điện tử trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia, Bộ Tài chính, cấp tỉnh.
(2) Các đơn vị, tổ chức bên ngoài tạm dừng dịch vụ truyền nhận, trao đổi thông tin với Cục Thuế, gồm các cơ quan và đơn vị như Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Văn phòng Chính phủ, Bộ Xây dựng, Bộ Công an, UBND các tỉnh, Bộ Tài chính, Cục Hải Quan, Kho bạc Nhà nước, Bảo hiểm Xã hội Việt Nam, Ngân hàng thương mại, các tổ chức cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử và các đơn vị T-VAN.
Ngày 12/5/2025, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quyết định 1733/QĐ-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 391/QĐ-BTC quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của BHXH Việt Nam.
Theo đó, có 02 điểm sửa đổi đáng chú ý gồm:(1) Bảo hiểm xã hội (BHXH) khu vực trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam chỉ còn được tổ chức theo 34 khu vực (trước đây là 35 khu vực). Tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của từng Bảo hiểm xã hội khu vực được quy định tại phụ lục kèm theo Quyết định này.
STT | Tên BHXH khu vực | Địa bàn quản lý (tỉnh/thành phố) | Trụ sở chính (tỉnh/thành phố) |
1 | BHXH khu vực I | Hà Nội | Hà Nội |
2 | BHXH khu vực II | Sơn La | Sơn La |
3 | BHXH khu vực III | Điện Biên | Điện Biên |
4 | BHXH khu vực IV | Lai Châu | Lai Châu |
5 | BHXH khu vực V | Lạng Sơn | Lạng Sơn |
6 | BHXH khu vực VI | Thanh Hóa | Thanh Hóa |
7 | BHXH khu vực VII | Nghệ An | Nghệ An |
8 | BHXH khu vực VIII | Quảng Ninh | Quảng Ninh |
9 | BHXH khu vực IX | Cao Bằng | Cao Bằng |
10 | BHXH khu vực X | Thái Nguyên - Bắc Kạn | Thái Nguyên |
11 | BHXH khu vực XI | Bắc Giang - Bắc Ninh | Bắc Giang |
12 | BHXH khu vực XII | Hưng Yên - Thái Bình | Hưng Yên |
13 | BHXH khu vực XIII | Hải Dương - Hải Phòng | Hải Phòng |
14 | BHXH khu vực XIV | Hà Nam - Ninh Bình - Nam Định | Ninh Bình |
15 | BHXH khu vực XV | Hà Tĩnh | Hà Tĩnh |
16 | BHXH khu vực XVI | Quảng Bình - Quảng Trị | Quảng Bình |
17 | BHXH khu vực XVII | Yên Bái - Lào Cai | Yên Bái |
18 | BHXH khu vực XVIII | Vĩnh Phúc - Phú Thọ - Hòa Bình | Phú Thọ |
19 | BHXH khu vực XIX | Hà Giang - Tuyên Quang | Tuyên Quang |
20 | BHXH khu vực XX | Huế | Huế |
21 | BHXH khu vực XXI | Kon Tum - Quảng Ngãi | Quảng Ngãi |
22 | BHXH khu vực XXII | Đà Nẵng - Quảng Nam | Đà Nẵng |
23 | BHXH khu vực XXIII | Gia Lai - Bình Định | Bình Định |
24 | BHXH khu vực XXIV | Ninh Thuận - Khánh Hòa | Khánh Hòa |
25 | BHXH khu vực XXV | Lâm Đồng - Đắk Nông - Bình Thuận | Lâm Đồng |
26 | BHXH khu vực XXVI | Đắk Lắk - Phú Yên | Đắk Lắk |
27 | BHXH khu vực XXVII | Bà Rịa - Vũng Tàu - Bình Dương - TP. Hồ Chí Minh | TP. Hồ Chí Minh |
28 | BHXH khu vực XXVIII | Đồng Nai - Bình Phước | Đồng Nai |
29 | BHXH khu vực XXIX | Tây Ninh - Long An | Long An |
30 | BHXH khu vực XXX | TP Cần Thơ - Sóc Trăng - Hậu Giang | Cần Thơ |
31 | BHXH khu vực XXXI | Vĩnh Long - Trà Vinh - Bến Tre | Vĩnh Long |
32 | BHXH khu vực XXXII | Cà Mau - Bạc Liêu | Cà Mau |
33 | BHXH khu vực XXXIII | Đồng Tháp - Tiền Giang | Tiền Giang |
34 | BHXH khu vực XXXIV | Kiên Giang - An Giang | Kiên Giang |
Bảo hiểm xã hội khu vực vẫn được tổ chức bình quân không quá 10 phòng tham mưu.
(2) Bổ sung trách nhiệm củaGiám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam:
- Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội khu vực, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam sau khi có ý kiến của Bộ Tài chính.
- Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức (nếu có) của các Ban, Thanh tra, Văn phòng thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
Trước đây, tại khoản 4 Điều 3 Quyết định 391/QĐ-BTC năm 2025 quy định, Giám đốc BHXH Việt Nam chỉ có trách nhiệm:
a) Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội khu vực và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam;
b) Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Ban, Thanh tra, Văn phòng thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
Quyết định 1733/QĐ-BTC bắt đầu có hiệu lực từ ngày 12/5/2025.
Ngày 26/4/2025, Bộ Nội vụ đã ban hành Công văn 1814/BNV-TCBC hướng dẫn thực hiện Nghị định 178/2024/NĐ-CP và Nghị định 67/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
Dưới đây là bảng tổng hợp nội dung hướng dẫn tại hướng dẫn thực hiện Nghị định 178/2024/NĐ-CP và Nghị định 67/2025/NĐ-CP tại Công văn 1814/BNV-TCBC:
STT | Nội dung hướng dẫn | Tóm lược chi tiết | Mốc thời gian áp dụng/lưu ý | Ghi chú |
1 | Xác định cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp thực hiện sắp xếp bộ máy | Gồm cơ quan hợp nhất, sáp nhập, tổ chức lại, giải thể, tiếp nhận hoặc chuyển giao nhiệm vụ | Theo yêu cầu tổng kết Nghị quyết 18-NQ/TW | Gồm cả hợp nhất liên tỉnh, liên huyện |
2 | Thực hiện tinh giản biên chế, cơ cấu lại và nâng cao chất lượng đội ngũ | Áp dụng cho cả đơn vị không trực tiếp sắp xếp, theo đề án tinh giản biên chế và tiêu chí đánh giá | Giảm 20% biên chế (trừ giáo dục mầm non, tiểu học, y tế) | Đánh giá theo Đề án vị trí việc làm và kế hoạch tinh giản |
3 | Đối tượng áp dụng | Áp dụng cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, cả người có quyết định/thông báo nghỉ hưu | Không loại trừ người đã có thông báo nghỉ hưu | Có quy định cụ thể về hợp đồng lao động |
4 | Thời điểm quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy | Theo hiệu lực Nghị định, Quyết định Chính phủ hoặc cấp có thẩm quyền | Thời điểm hiệu lực của Nghị định/Quyết định | Xác định đúng thời điểm để thực hiện chính sách |
5 | Tiền lương tháng hiện hưởng để tính trợ cấp | Tính lương cơ bản + phụ cấp chức vụ được bảo lưu; không tính các phụ cấp khác | Không tính phụ cấp trách nhiệm, khu vực, độc hại... | Phụ cấp chức vụ lãnh đạo được bảo lưu và tính vào lương |
6 | Thời điểm tính trợ cấp theo số năm công tác có đóng BHXH | Từ 1/7/2025: 4 tháng lương cho 15 năm đầu; mỗi năm sau cộng thêm 0,5 tháng | Áp dụng với người nghỉ hưu từ 01/7/2025 trở đi | 4 tháng đầu tiên + 0,5 tháng cho mỗi năm tiếp theo |
7 | Tiêu chí đánh giá cán bộ, công chức, viên chức, người lao động | Các đơn vị xây dựng tiêu chí riêng; kể cả người tự nguyện nghỉ cũng phải đánh giá theo tiêu chí | Phải xây dựng tiêu chí chi tiết tại bộ, ngành, địa phương | Cả người tự nguyện nghỉ việc cũng phải rà soát tiêu chí |
8 | Giải quyết chế độ đối với đơn vị giải thể, kết thúc hoạt động | Đơn vị nhận bàn giao cán bộ có trách nhiệm giải quyết chế độ, quyền lợi | Bảo đảm quyền lợi khi đơn vị giải thể, sáp nhập | Cơ quan nhận cán bộ phải giải quyết chế độ |
9 | Điều khoản chuyển tiếp | Cán bộ dôi dư chưa giải quyết theo NĐ 29/2023/NĐ-CP được áp dụng NĐ 178/2024/NĐ-CP sửa đổi | Áp dụng cho cán bộ dôi dư giai đoạn 2019-2025 | Đối tượng nếu chưa giải quyết theo NĐ 29/2023/NĐ-CP |
10 | Nâng lương trước khi nghỉ hưu trước tuổi | Không áp dụng nâng lương trước 6 tháng khi nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 178/2024/NĐ-CP | Không được nâng lương trước 6 tháng nếu nghỉ hưu trước tuổi | Khác với chế độ nâng lương thông báo nghỉ hưu thông thường |
Ngày 13/5/2025, Bộ Nội vụ ban hành Công văn 2317/BNV-TCBC về việc quản lý, sử dụng viên chức làm việc tại cơ sở y tế và giáo viên tại các trường phổ thông, mầm non.
Tại Công văn 2317/BNV-TCBC, Bộ Nội vụ yêu cầu các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
(1) Rà soát và đào tạo giáo viên chưa đạt chuẩn
Tại điểm a khoản 4 mục 4 của Công văn, Bộ Nội vụ yêu cầu các địa phương chủ động rà soát số lượng giáo viên được đào tạo ra trường nhưng chưa đạt trình độ chuẩn theo quy định tại Điều 72 Luật Giáo dục năm 2019.
Trên cơ sở kết quả rà soát, lập kế hoạch và ký hợp đồng đặt hàng với các cơ sở giáo dục đại học có chức năng đào tạo giáo viên nhằm đào tạo bồi dưỡng số giáo viên chưa đạt chuẩn để đảm bảo đội ngũ nhà giáo đáp ứng đúng trình độ theo luật định.
(2) Nội dung liên quan đến đảm bảo nguồn tuyển dụng giáo viên
Công văn yêu cầu các địa phương thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp để bảo đảm đủ nguồn lực cho đội ngũ giáo viên trong giai đoạn từ nay đến năm 2030:
- Nghiên cứu, dự báo quy mô dân số trong độ tuổi đi học để có cơ sở xây dựng kế hoạch đào tạo và sử dụng nhân lực ngành giáo dục;
- Xây dựng lộ trình đảm bảo đủ giáo viên cho việc triển khai các chính sách như:
- Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ từ 03 đến 05 tuổi;
- Miễn học phí đối với trẻ mầm non, học sinh THCS, THPT;
- Không thu học phí với học sinh tiểu học tại cơ sở giáo dục công lập, dạy học 2 buổi/ngày không thu phí;
- Thông tin rộng rãi về nhu cầu tuyển dụng, xây dựng cơ chế thu hút sinh viên sư phạm, sinh viên giỏi từ các ngành liên quan có nguyện vọng làm giáo viên về công tác tại địa phương.
Quyết định 1280/QĐ-BGDĐT về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước lĩnh vực chế độ, chính sách đối với nhà giáo được ban hành ngày 12/5/2025.
Công bố kèm theo Quyết định 1280/QĐ-BGDĐT ngày 12/5/2025 Danh mục thủ tục hành chính nội bộ thuộc thẩm quyền giải quyết như sau:
Cơ quan giải quyết | Các thủ tục hành chính nội bộ thuộc thẩm quyền |
---|---|
Bộ Giáo dục và Đào tạo (nhóm B) | - Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giảng viên chính (hạng II) - Xét thăng hạng giảng viên cao cấp (hạng I) - Xét thăng hạng giảng viên cao đẳng sư phạm chính (hạng II) - Xét thăng hạng giảng viên cao đẳng sư phạm cao cấp (hạng I) - Xét thăng hạng giáo viên THPT hạng II và hạng I (đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ) - Xét thăng hạng giáo viên THCS, tiểu học, mầm non hạng II và hạng I (đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ) |
Cấp chính quyền địa phương (nhóm B) | - Xét thăng hạng giáo viên THPT, THCS, tiểu học, mầm non hạng II và hạng I - Xét thăng hạng giảng viên cao đẳng sư phạm chính (hạng II) và cao cấp (hạng I) - Xét thăng hạng giảng viên chính (hạng II) và cao cấp (hạng I) |
Cụ thể về trình tự xét thăng chức danh nghề nghiệp giảng viên chính (hạng II) như sau:
Bước 1 - Xây dựng đề án xét thăng hạng
- Cơ sở giáo dục đại học có thẩm quyền xây dựng đề án tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giảng viên chính (hạng II).
- Nội dung đề án gồm:
- Số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh hiện có và đề xuất chỉ tiêu thăng hạng (theo Mẫu số 05, Nghị định 115/2020/NĐ-CP).
- Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn để cử xét thăng hạng (theo Mẫu số 06).
- Dự kiến thành viên Hội đồng xét thăng hạng.
- Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung và hình thức xét thăng hạng.
- Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung tổ chức xét thăng hạng.
Bước 2 - Tổ chức xét thăng hạng
- Cơ sở giáo dục thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
- Tổ chức xét theo quy định pháp luật.
Bước 3: Thông báo kết quả xét thăng hạng
- Trong vòng 15 ngày kể từ ngày hoàn thành thẩm định hồ sơ, Hội đồng báo cáo người đứng đầu đơn vị để phê duyệt kết quả và danh sách viên chức trúng tuyển.
- Trong 5 ngày làm việc kể từ khi có quyết định phê duyệt, Hội đồng thông báo bằng văn bản kết quả và danh sách trúng tuyển đến đơn vị cử viên chức, đồng thời công khai trên cổng thông tin điện tử của đơn vị.
Bước 4: Bổ nhiệm và xếp lương
- Trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận danh sách trúng tuyển, người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học hoặc người được ủy quyền thực hiện bổ nhiệm và xếp lương theo chức danh nghề nghiệp mới.
- Trường hợp viên chức bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì chưa bổ nhiệm và xếp lương. Khi hết thời hạn xử lý mà không bị kỷ luật hoặc có quyết định của cấp có thẩm quyền, việc bổ nhiệm và xếp lương được thực hiện căn cứ vào cơ cấu viên chức đã phê duyệt.
Được nêu tại Nghị định 105/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
Theo đó, đối với các cơ sở không bảo đảm yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy được đưa vào sử dụng trước ngày 01/7/2025 - thời điểm Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ có hiệu lực, tại Điều 43 Nghị định 105/2025/NĐ-CP Chính phủ quy định lộ trình xử lý cụ thể như sau:
(1) Chậm nhất đến ngày 01/01/2026:
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải hoàn thành việc phân loại, lập và công bố danh sách cơ sở không bảo đảm yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy thuộc phạm vi quản lý:
- Không đáp ứng yêu cầu PCCC theo khoản 1 Điều 16 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
- Không có khả năng khắc phục theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tại thời điểm đưa vào hoạt động.
(2) Chậm nhất đến ngày 01/7/2026:
Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành chủ trì, phối hợp với Bộ Công an ban hành quy định về:
- Phương tiện, thiết bị PCCC;
- Giải pháp kỹ thuật nâng cao an toàn phòng cháy, chữa cháy cho các công trình không bảo đảm yêu cầu về PCCC thuộc thẩm quyền quản lý.
(Theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 55 Luật PCCC và cứu nạn, cứu hộ)
(3) Chậm nhất đến ngày 01/7/2028, người đứng đầu cơ sở thuộc danh sách công bố của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại (1) nêu trên phải hoàn thành các nội dung
- Căn cứ hiện trạng kiến trúc, kết cấu, công năng, thiết bị, dây chuyền sản xuất để trang bị phương tiện, thiết bị phòng cháy, chữa cháy phù hợp và lựa chọn giải pháp kỹ thuật tương ứng quy định tại điểm b khoản 6 Điều 55 Luật PCCC và cứu nạn, cứu hộ để tăng cường giải pháp kỹ thuật bảo đảm an toàn PCCC;
- Tổ chức khắc phục theo các giải pháp kỹ thuật đã lựa chọn, chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện, báo cáo bằng văn bản gửi cơ quan quản lý trực tiếp về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ sau khi hoàn thành việc khắc phục và phải duy trì giải pháp kỹ thuật đã áp dụng trong suốt quá trình hoạt động...
Thực hiện chỉ đạo của Chính phủ và Bộ Công an về việc nâng cao chất lượng sát hạch lái xe, Cục Cảnh sát giao thông tổ chức biên soạn Bộ 600 câu hỏi dùng cho sát hạch lái xe cơ giới đường bộ.
Vừa qua, Bộ Công an đã ban hành Công văn 2262/CSGT-P5 ngày 07/5/2025 về Bộ 600 câu lý thuyết thi bằng lái ô tô kèm đáp án do Cục Cảnh sát giao thông biên soạn. Theo đó, bộ câu hỏi gồm 6 chương:
Chương I: 180 câu về Quy định chung và quy tắc giao thông đường bộ (từ câu số 1 đến câu số 180).
Chương II: 25 câu về Văn hóa giao thông, đạo đức người lái xe, kỹ năng phòng cháy, chữa cháy và cứu hộ, cứu nạn (từ câu số 181 đến câu số 205).
Chương III: 58 câu về Kỹ thuật lái xe (từ câu 206 đến câu 263).
Chương IV: 37 câu về Cấu tạo và sửa chữa (từ câu 264 đến câu 300).
Chương V: 185 câu về Báo hiệu đường bộ (từ số 301 đến câu số 485).
Chương VI: 115 câu về Giải thế sa hình và kỹ năng xử lý tình huống giao thông (từ số 486 đến câu số 600).
Ghi chú: Trong bộ 600 câu hỏi có 60 câu hỏi về xử lý tình huống mất an toàn giao thông nghiêm trọng, mỗi đề sát hạch có một câu hỏi về xử lý tình huống mất an toàn giao thông nghiêm trọng, thí sinh lựa chọn đáp án sai tại câu này được tính là điểm liệt, bài thi lý thuyết sẽ không đạt yêu cầu.
Xem chi tiết trọn bộ 600 câu hỏi tại đây:
Bộ Tài chính vừa có Công văn 6196/BTC-QLKT, bổ sung hướng dẫn công tác kế toán liên quan đến việc tổ chức thực hiện sắp xếp, tinh gọn bộ máy.
Theo đó, để đảm bảo thống nhất khi tổ chức thực hiện, phù hợp với pháp luật về kế toán và các yêu cầu quản lý có liên quan, Công văn 6196/BTC-QLK Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung một số nội dung như sau:
(1) Về xác định kỳ kế toán cuối cùng của đơn vị kế toán kết thúc hoạt động
- Với đơn vị phải lập báo cáo quyết toán kinh phí hoạt động theo chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp (Thông tư 24/2024/TT-BTC), kỳ kế toán cuối cùng được xác định từ 01/01 năm sắp xếp đến hết ngày trước ngày quyết định sắp xếp có hiệu lực.
- Với các đơn vị khác không thuộc chế độ trên, có thể lựa chọn kỳ kế toán cuối cùng theo một trong hai phương án đã quy định trong Công văn 1010/BTC-QLKT; nếu lựa chọn kéo dài kỳ kế toán năm cuối cùng, thời gian không quá 15 tháng và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh phải được ghi nhận theo đúng thời điểm phát sinh, không được gom vào ngày 31/12 năm trước.
(2) Hạch toán kế toán số dư dự toán kinh phí ngân sách Nhà nước năm 2025
- Bãi bỏ hướng dẫn cũ tại Công văn 1010/BTC-QLKT.
- Hướng dẫn mới về hạch toán bàn giao số dư dự toán kinh phí NSNN giao tự chủ giữa đơn vị kế toán cơ sở kết thúc hoạt động và đơn vị nhận bàn giao theo nguyên tắc ghi nhận doanh thu đã được thực hiện từ đầu năm, xử lý số dư chưa sử dụng tương ứng.
- Với số dư dự toán không giao tự chủ, đơn vị nhận bàn giao thực hiện hạch toán ngoài bảng theo quy định.
- Đơn vị nhận bàn giao phải rà soát, điều chỉnh số liệu cho phù hợp với quy định kế toán mới.
(3) Xử lý số liệu sau khi đơn vị kế toán cơ sở kết thúc hoạt động
- Các khoản phải thu, phải trả còn tồn phải được đánh giá, xác định rõ đối tượng, tình trạng và bàn giao đầy đủ cho đơn vị tiếp nhận.
- Nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau khi đơn vị kết thúc hoạt động phải được xử lý, điều chỉnh vào kỳ kế toán cuối cùng, đảm bảo báo cáo tài chính chính xác.
- Đơn vị kết thúc hoạt động phải đóng các tài khoản ngân hàng, kho bạc, đối chiếu số liệu bàn giao tài sản.
- Đơn vị tiếp nhận xử lý số liệu dựa trên hướng dẫn hiện hành, căn cứ thực tế tiếp nhận.
- Đảm bảo tài khoản 3388 “Phải trả khác” hết số dư sau hạch toán bàn giao, nếu không hết phải kiểm tra, đối chiếu để tất toán kịp thời.
(4) Báo cáo quyết toán kinh phí hoạt động và báo cáo tài chính năm 2025 của đơn vị mới sau sắp xếp
Đơn vị mới lập báo cáo quyết toán kinh phí hoạt động năm 2025 và báo cáo tài chính năm 2025 từ ngày chính thức đi vào hoạt động đến hết năm.
Nộp báo cáo quyết toán và tài chính năm của đơn vị cũ (kết thúc hoạt động) và đơn vị mới cho đơn vị cấp trên theo quy định.
Cảm ơn Quý khách đã dành thời gian đọc bản tin của chúng tôi!
Trung tâm luật việt nam - Công ty CP truyền thông quốc tế INCOM
Tại Hà Nội: Tầng 3, Tòa nhà IC, 82 phố Duy Tân, Cầu Giấy, Hà Nội - Hotline: 0938 36 1919
Tại TP.HCM: Tầng 3, số 607 - 609 Nguyễn Kiệm, Phường Đức Nhuận, TP.Hồ Chí Minh - Tel: 0938 36 1919
Email: [email protected]
Lưu ý:
* Bản tin tóm tắt nội dung văn bản chỉ mang tính chất tổng hợp, không có giá trị áp dụng vào các trường hợp cụ thể. Để hiểu đầy đủ và chính xác quy định pháp luật, khách hàng cần tìm đọc nội dung chi tiết toàn văn bản.
* Nếu không muốn tiếp tục nhận bản tin, phiền Quý khách hàng vui lòng click vào đường link dưới đây https://luatvietnam.vn/huy-dang-ky-nhan-ban-tin.html Quý vị sẽ nhận được yêu cầu xác nhận lần cuối cùng trước khi hủy bỏ địa chỉ email của mình khỏi danh sách.