Điểm tin Văn bản mới số 02.2026

Thuế-Phí-Lệ phí

01

Thông tư 152/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn kế toán cho các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

path Đã có Thông tư 152/2025/TT-BTC hướng dẫn kế toán cho hộ kinh doanh

Bảo hiểm

02

Nghị định 374/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp

path Từ 01/01/2026, người lao động có thể nhận trợ cấp thất nghiệp tối đa 26,55 triệu đồng/tháng

03

Công văn 3447/BHXH-TCKT của Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội của kỳ chi trả tháng 01, tháng 02 và tháng 3 năm 2026

path BHXH Việt Nam thông tin về chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH các tháng 01, 02 và 3/2026

Lao động-Tiền lương

04

Quyết định 4255-QĐ/BTCTW của Ban Tổ chức Trung ương ban hành Danh mục vị trí việc làm công chức ngành Kiểm tra Đảng

path Danh mục 68 vị trí việc làm công chức ngành Kiểm tra Đảng

05

Thông tư 1/2026/TT-BNV của Bộ Nội vụ hướng dẫn xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức

path Đã có Thông tư 1/2026/TT-BNV về xếp lương cho người được tuyển dụng vào công chức

06

Quyết định 613/QĐ-TLĐ của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về việc ban hành Quy định chế độ phụ cấp cán bộ công đoàn các cấp

path Từ 01/01/2026, cán bộ công đoàn được hưởng phụ cấp trách nhiệm đến 700.000 đồng/tháng

07

Nghị định 07/2026/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 76/2009/NĐ-CP, Nghị định 14/2012/NĐ-CP, Nghị định 17/2013/NĐ-CP và Nghị định 117/2016/NĐ-CP

path Đã có Nghị định 07/2026/NĐ-CP sửa Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương cán bộ, công chức, viên chức

Chính sách

08

Quyết định 01/QĐ-CTN của Chủ tịch nước về việc tặng quà cho người có công với cách mạng nhân dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ năm 2026

path Chủ tịch nước tặng quà Tết Bính Ngọ 2026 cho người có công với 2 mức 600.000 đồng và 300.000 đồng

Điểm tin văn bản

Thuế-Phí-Lệ phí
Đã có Thông tư 152/2025/TT-BTC hướng dẫn kế toán cho hộ kinh doanh
Ngày 31/12/2025, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 152/2025/TT-BTC hướng dẫn kế toán cho hộ kinh doanh.

Đã có Thông tư 152/2025/TT-BTC hướng dẫn việc ghi sổ kế toán của các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Theo Điều 2, người đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự ghi chép sổ sách kế toán hoặc bố trí người làm kế toán hoặc thuê dịch vụ làm kế toán cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định của pháp luật.

Người đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể bố trí cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, vợ, chồng, con đẻ, con nuôi, anh, chị, em ruột của mình làm kế toán cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoặc bố trí người làm quản lý, điều hành, thủ kho, thủ quỹ, người được giao nhiệm vụ thường xuyên mua, bán tài sản kiêm nhiệm làm kế toán cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Đã có Thông tư 152/2025/TT-BTC hướng dẫn kế toán cho hộ kinh doanh (Ảnh minh họa)
Về số kế toán và lưu trữ tài liệu kế toán, Điều 3 quy định:

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được lựa chọn lưu trữ các tài liệu kế toán (hóa đơn, chứng từ kế toán, sổ kế toán,...) trên phương tiện điện tử hoặc bằng bản giấy. 

- Thời hạn lưu trữ tài liệu kế toán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tối thiểu là 05 năm, đối với thời hạn lưu trữ hóa đơn thì thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.

- Ngoài các sổ kế toán hướng dẫn tại Thông tư này, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể bổ sung thêm các sổ kế toán hoặc sửa đổi lại biểu mẫu các sổ kế toán cho phù hợp với nhu cầu của đơn vị. Sổ kế toán được mở thêm hoặc sửa đổi lại biểu mẫu vẫn phải ghi rõ tên sổ; ngày, tháng, năm lập sổ; họ tên và chữ ký, đóng dấu (nếu có) của người đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. 

Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn điện tử mà được hệ thống thông tin quản lý thuế của cơ quan thuế hỗhỗ trợ xác định số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân, các loại thuế khác phải nộp (nếu có) và thông báo cho người nộp thuế thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng các mẫu sổ kế toán hướng dẫn tại Thông tư này để theo dõi, đối chiếu với số thuế phải nộp theo thông báo của cơ quan thuế.

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2026. 

Bảo hiểm
Từ 01/01/2026, người lao động có thể nhận trợ cấp thất nghiệp tối đa 26,55 triệu đồng/tháng

Thông tin được nêu tại Nghị định 374/2025/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp, ban hành ngày 31/12/2025.

Căn cứ theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động, mức lương tối thiểu vùng từ ngày 01/01/2026 như sau:

- Vùng 1: 5.310.000 đồng/tháng;

- Vùng 2: 4.730.000 đồng/tháng;

- Vùng 3: 4.140.000 đồng/tháng;

- Vùng 4: 3.700.000 đồng/tháng.

Đồng thời, căn cứ khoản 1 Điều 39 Luật Việc làm 2025, khoản 1 Điều 15 Nghị định 374/2025/NĐ-CP về mức và tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp thì:

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng của người lao động được xác định như sau:

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng

=

Mức lương bình quân của 06 tháng liền kề có đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi thất nghiệp

x 60%

Trường hợp những tháng cuối cùng trước khi thất nghiệp, người lao động có thời gian gián đoạn đóng bảo hiểm thất nghiệp thì 06 tháng liền kề để tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp là bình quân tiền lương của 06 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật.

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng của người lao động tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Bộ luật Lao động tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.

Như vậy, mức hưởng BHTN từ 01/01/2026, tối đa bằng 5 x 5.310.000 =26.550.000 đồng/tháng. Theo mức lương tối thiểu vùng tại Nghị định 74/2023/NĐ-CP trước 01/01/2026 thì mức này là 23.450.000 đồng/tháng.

Lao động-Tiền lương
Danh mục 68 vị trí việc làm công chức ngành Kiểm tra Đảng

Ngày 31/12/2025, Ban Tổ chức Trung ương đã ra Quyết định 4255-QĐ/BTCTW ban hành Danh mục vị trí việc làm công chức ngành Kiểm tra Đảng.

Ban hành kèm Quyết định 4255-QĐ/BTCTW là Danh mục 68 vị trí việc làm công chức ngành Kiểm tra  Đảng:

TT

Tên vị trí việc làm

Ghi chú

I

Vị trí việc làm thuộc nhóm lãnh đạo, quản lý và trợ lý, thư ký

27

 

1. Vị trí việc làm thuộc nhóm lãnh đạo, quản lý

25

 

Ở Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Trung ương

09

1

Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương

 

2

Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương

 

3

Ủy viên Ủy ban Kiểm tra Trung ương

 

4

Vụ trưởng

 

5

Chánh Văn phòng

 

6

Phó Vụ trưởng

 

7

Phó Chánh Văn phòng

 

8

Trưởng phòng thuộc Văn phòng

 

9

Phó Trưởng phòng thuộc Văn phòng

 
 

Ở tỉnh ủy, thành ủy (cấp tỉnh)

07

10

Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra tỉnh ủy

 

11

Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra tỉnh ủy

 

12

Ủy viên Ủy ban Kiểm tra tỉnh ủy

 

13

Trưởng phòng

 

14

Chánh Văn phòng

 

15

Phó Trưởng phòng

 

16

Phó Chánh Văn phòng

 
 

Ở Đảng ủy trực thuộc Trung ương (không bao gồm Quân đội và Công an)

03

17

Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy

 

18

Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy

 

19

Ủy viên Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy

 
 

Ở đảng ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng

03

20

Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra đảng ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng

 

21

Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra đảng ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng

 

22

Ủy viên Ủy ban Kiểm tra đảng ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng

 
 

Ở xã, phường, đặc khu (cấp xã)

03

23

Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra cấp ủy cấp xã

 

24

Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra cấp ủy cấp xã

 

25

Ủy viên Ủy ban Kiểm tra cấp ủy cấp xã

 
 

2. Vị trí việc làm trợ lý, thư ký

02

26

Trợ lý

Thực hiện theo Quy định số 30-QĐ/TW ngày 19/8/2021 của Bộ Chính trị

27

Thư ký

 

II

Vị trí việc làm thuộc nhóm chuyên môn, nghiệp vụ

41

 

1. Ở Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Trung ương

25

28

Chuyên gia cao cấp

 

29

Kiểm tra viên cao cấp

 

30

Kiểm tra viên chính

 

31

Kiểm tra viên

 

32

Chuyên viên cao cấp về nghiên cứu lý luận, đào tạo công tác kiểm tra, giám sát

 

33

Chuyên viên chính về nghiên cứu lý luận, đào tạo công tác kiểm tra, giám sát

 

34

Chuyên viên về nghiên cứu lý luận, đào tạo công tác kiểm tra, giám sát

 

35

Chuyên viên chính về tổ chức, cán bộ

 

36

Chuyên viên về tổ chức, cán bộ

 

37

Chuyên viên chính về thi đua, khen thưởng

 

38

Chuyên viên về thi đua, khen thưởng

 

39

Chuyên viên chính về chuyển đổi số

 

40

Chuyên viên về chuyển đổi số

 

41

Chuyên viên chính về hành chính, tổng hợp

 

42

Chuyên viên về hành chính, tổng hợp

 

43

Chuyên viên chính về quản trị công sở

 

44

Chuyên viên về quản trị công sở

 

45

Kế toán trưởng

 

46

Kế toán viên chính

 

47

Kế toán viên

 

48

Văn thư viên chính

 

49

Văn thư viên

 

50

Chuyên viên chính về lưu trữ

 

51

Chuyên viên về lưu trữ

 

52

Thủ quỹ

 
 

2. Ở tỉnh ủy, thành ủy

11

53

Kiểm tra viên chính

 

54

Kiểm tra viên

 

55

Chuyên viên về tổ chức, cán bộ

 

56

Chuyên viên về thi đua, khen thưởng

 

57

Chuyên viên về chuyển đổi số

 

58

Chuyên viên về hành chính, tổng hợp

 

59

Chuyên viên về quản trị công sở

 

60

Kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán (nếu có)

 

61

Kế toán viên

 

62

Văn thư, lưu trữ

 

63

Thủ quỹ

 
 

3. Ở đảng ủy trực thuộc Trung ương (không bao gồm Quân đội và Công an)

03

64

Kiểm tra viên chính

 

65

Kiểm tra viên

 

66

Văn thư, lưu trữ

 
 

4. Ở đảng ủy cấp trên trực tiếp tổ chức cơ sở đảng và xã, phường, đặc khu (cấp xã)

02

67

Kiểm tra viên chính

 

68

Kiểm tra viên

 
 

Tổng số vị trí việc làm

68

Ủy ban Kiểm tra Trung ương, ban thường vụ các tỉnh ủy, thành ủy,  đảng ủy trực thuộc Trung ương (không bao gồm Quân đội, Công an) căn cứ Danh mục vị trí việc làm nêu trên, lãnh đạo, chỉ đạo cụ thể hóa và phê duyệt,  ban hành vị trí việc làm (gồm danh mục, bản mô tả và khung năng lực) phù hợp  với chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của cơ quan, đơn vị, địa phương. 

Chính sách
Chủ tịch nước tặng quà Tết Bính Ngọ 2026 cho người có công với 2 mức 600.000 đồng và 300.000 đồng
Nội dung nêu tại Quyết định 01/QĐ-CTN của Chủ tịch nước về việc tặng quà cho người có công với cách mạng nhân dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ năm 2026, ban hành ngày 05/01/2026.
Cụ thể, theo Quyết định 01/QĐ-CTN mức tặng quà cho người có công với cách mạng nhân dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ năm 2026 như sau:

Mức quà

Trường hợp được tặng quà

600.000 đồng

- Người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945 đang hưởng trợ cấp ưu đãi hằng tháng;

- Người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến trước Tổng khởi nghĩa Tháng Tám năm 1945 đang hưởng trợ cấp ưu đãi hằng tháng;

- Bà mẹ Việt Nam anh hùng đang hưởng trợ cấp ưu đãi hằng tháng;

- Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến đang hưởng trợ cấp ưu đãi hằng tháng;

- Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên đang hưởng trợ cấp ưu đãi hằng tháng;

- Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên đang hưởng trợ cấp ưu đãi hằng tháng;

- Người có công giúp đỡ cách mạng đang hưởng trợ cấp nuôi dưỡng hằng tháng;

- Thân nhân liệt sĩ đang hưởng trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng; thân nhân của từ hai liệt sĩ trở lên đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng.

300.000 đồng

- Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 80% trở xuống đang hưởng trợ cấp ưu đãi hằng tháng; thương binh đang hưởng chế độ mất sức lao động;

- Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 80% trở xuống đang hưởng trợ cấp ưu đãi hằng tháng;

- Người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày đang hưởng trợ cấp ưu đãi hằng tháng;

- Người có công giúp đỡ cách mạng đang hưởng trợ cấp ưu đãi hằng tháng;

- Đại diện thân nhân liệt sĩ;

- Người thờ cúng liệt sĩ trong trường hợp liệt sĩ không còn thân nhân.

Cảm ơn Quý khách đã dành thời gian đọc bản tin của chúng tôi!

Trung tâm luật việt nam - Công ty CP truyền thông Luật Việt Nam

Tại Hà Nội: Tầng 3, Tòa nhà IC, 82 phố Duy Tân, Cầu Giấy, Hà Nội - Hotline: 0938 36 1919

Tại TP.HCM: 648 Nguyễn Kiệm, Phường Đức Nhuận, TP. Hồ Chí Minh - Tel: 028. 39950724

Email: [email protected]

Lưu ý:

* Bản tin tóm tắt nội dung văn bản chỉ mang tính chất tổng hợp, không có giá trị áp dụng vào các trường hợp cụ thể. Để hiểu đầy đủ và chính xác quy định pháp luật, khách hàng cần tìm đọc nội dung chi tiết toàn văn bản.

* Nếu không muốn tiếp tục nhận bản tin, phiền Quý khách hàng vui lòng click vào đường link dưới đây https://luatvietnam.vn/huy-dang-ky-nhan-ban-tin.html Quý vị sẽ nhận được yêu cầu xác nhận lần cuối cùng trước khi hủy bỏ địa chỉ email của mình khỏi danh sách.