- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 613/QĐ-TLĐ 2025 về việc ban hành quy định chế độ phụ cấp cán bộ công đoàn các cấp
| Cơ quan ban hành: | Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 613/QĐ-TLĐ | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Nguyễn Đình Khang |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
24/12/2025 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Lao động-Tiền lương, Cán bộ-Công chức-Viên chức |
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 613/QĐ-TLĐ
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải Quyết định 613/QĐ-TLĐ
| TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 613/QĐ-TLĐ | Hà Nội, ngày 24 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Quy định chế độ phụ cấp cán bộ công đoàn các cấp
ĐOÀN CHỦ TỊCH TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM
Căn cứ Luật Công đoàn, Điều lệ Công đoàn Việt Nam;
Căn cứ Quyết định số 128-QĐ/TW ngày 14/12/2004 về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức cơ quan đảng, Mặt trận và các đoàn thể; Quy định số 169-QĐ/TW ngày 24/6/2008 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về chế độ phụ cấp trách nhiệm đối với cấp ủy viên các cấp của Ban chấp hành Trung ương; Hướng dẫn số 55-HD/BTCTW ngày 31/12/2005 của Ban Tổ chức Trung ương bổ sung thực hiện chuyển xếp lương và phụ cấp đối với cán bộ, công chức, viên chức cơ quan Đảng, Mặt trận và đoàn thể;
Theo đề nghị của Ban Quan hệ lao động, Ban Công tác Công đoàn Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chế độ phụ cấp cán bộ công đoàn các cấp.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2026, thay thế Quyết định số 5692/QĐ-TLĐ ngày 08/12/2022 của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam quy định chế độ phụ cấp cán bộ công đoàn.
Điều 3. Các ban, đơn vị trực thuộc Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam; các liên đoàn lao động tỉnh, thành phố, công đoàn ngành trung ương, công đoàn tập đoàn kinh tế, công đoàn tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn và các cấp công đoàn chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định này./.
| Nơi nhận: | TM. ĐOÀN CHỦ TỊCH |
| TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
|
QUY ĐỊNH
chế độ phụ cấp cán bộ công đoàn các cấp
(Ban hành kèm theo Quyết định số 613/QĐ-TLĐ, ngày 24/12/2025 của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng
1. Phụ cấp trách nhiệm cán bộ công đoàn các cấp.
2. Phụ cấp kiêm nhiệm đối với chủ tịch, phó chủ tịch công đoàn cấp trên cơ sở, công đoàn cấp trên cơ sở đặc thù, công đoàn xã, phường, đặc khu nơi được bố trí cán bộ công đoàn chuyên trách theo quy định của Tổng Liên đoàn, nhưng hoạt động kiêm nhiệm.
Điều 2. Nguyên tắc thực hiện
1. Đảm bảo đúng đối tượng, tiêu chuẩn, định mức trong phạm vi nguồn tài chính được sử dụng của đơn vị theo quy định của Tổng Liên đoàn. Nguồn chi phụ cấp của đơn vị có trong dự toán được duyệt và quyết toán công khai, minh bạch, đủ chứng từ theo quy định.
2. Cán bộ công đoàn chuyên trách tham gia ban chấp hành, ủy ban kiểm tra công đoàn nhiều cấp chỉ được hưởng mức phụ cấp trách nhiệm cao nhất. Cán bộ công đoàn không chuyên trách tham gia ban chấp hành, ủy ban kiểm tra Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, công đoàn cấp trên cơ sở, công đoàn cấp trên cơ sở đặc thù, công đoàn xã, phường, đặc khu được hưởng phụ cấp trách nhiệm của công đoàn cấp đó. Trong một cấp công đoàn, cán bộ giữ nhiều chức danh chỉ được hưởng một mức phụ cấp trách nhiệm cao nhất.
3. Phụ cấp trách nhiệm và phụ cấp kiêm nhiệm trong quy định này không dùng làm căn cứ để tính đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
4. Người được hưởng phụ cấp theo quy định này khi thôi giữ chức vụ, nhiệm vụ được giao thì thôi hưởng phụ cấp từ tháng tiếp theo.
5. Công đoàn cơ sở được sử dụng tối đa 30% số thu kinh phí công đoàn và đoàn phí công đoàn (phần công đoàn cơ sở được sử dụng) để chi lương, phụ cấp cán bộ công đoàn chuyên trách và phụ cấp cán bộ công đoàn cơ sở. Trường hợp nguồn kinh phí này sử dụng không hết thì bổ sung chi thăm hỏi đoàn viên công đoàn. Đối với công đoàn cơ sở được chuyên môn hỗ trợ kinh phí chi phụ cấp cho cán bộ công đoàn, việc sử dụng do công đoàn cơ sở quyết định.
Chương II
CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP CÁN BỘ CÔNG ĐOÀN
Điều 3. Phụ cấp trách nhiệm cán bộ công đoàn cơ sở
1. Các chức danh chi phụ cấp trách nhiệm
a) Chủ tịch công đoàn cơ sở, công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn bộ phận (nếu có);
b) Phó chủ tịch công đoàn cơ sở; công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn bộ phận (nếu có);
c) Chủ nhiệm ủy ban kiểm tra công đoàn cơ sở, ủy viên ban chấp hành công đoàn cơ sở, công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn bộ phận (nếu có);
d) Tổ trưởng, tổ phó công đoàn;
2. Mức phụ cấp trách nhiệm cán bộ công đoàn cơ sở được xác định theo số lượng đoàn viên công đoàn, kết quả nộp kinh phí và đoàn phí công đoàn của năm trước liền kề, thực hiện theo khung số lượng đoàn viên, như sau:
| STT | Số lượng đoàn viên công đoàn (lấy số liệu cuối năm trước làm cơ sở xác định phụ cấp) | Mức phụ cấp trách nhiệm tối đa đối với chức danh chủ tịch công đoàn cơ sở (đơn vị tính: đồng) | ||||
| Khu vực doanh nghiệp và công đoàn cơ sở ngoài khu vực nhà nước | Khu vực đơn vị sự nghiệp công lập không hưởng 100% lương từ NSNN và cơ quan, tổ chức, đơn vị khác | |||||
| Vùng 1 | Vùng 2 | Vùng 3 | Vùng 4 |
| ||
| 1 | Dưới 50 đoàn viên | 550.000 | 500.000 | 450.000 | 400.000 | 350.000 |
| 2 | Từ 50 đến dưới 200 đoàn viên | 1.100.000 | 900.000 | 800.000 | 700.000 | 650.000 |
| 3 | Từ 200 đến dưới 500 đoàn viên | 1.600.000 | 1.400.000 | 1.200.000 | 1.100.000 | 850.000 |
| 4 | Từ 500 đến dưới 1.000 đoàn viên | 2.150,000 | 1.800.000 | 1.600.000 | 1.400.000 | 1.050.000 |
| 5 | Từ 1.000 đến dưới 2.500 đoàn viên | 2.700.000 | 2.200.000 | 2.000.000 | 1.800.000 | 1.400.000 |
| 6 | Từ 2.500 đến dưới 5.000 đoàn viên | 3.200.000 | 2.600.000 | 2.400.000 | 2.100.000 | 1.900.000 |
| 7 | Từ 5.000 đến dưới 10.000 đoàn viên | 3.750.000 | 3.100.000 | 2.700.000 | 2.500.000 | 2.350.000 |
| 8 | Từ 10.000 đến dưới 20.000 đoàn viên | 4.250.000 | 3.600.000 | 3.100.000 | 2.800.000 | - |
| 9 | Từ 20.000 đến dưới 30.000 đoàn viên | 4.500.000 | 4.000.000 | 3.500.000 | 3.200.000 | - |
| 10 | Từ 30.000 đoàn viên trở lên | 5.350.000 | 4.500.000 | 3.900.000 | 3.500.000 | - |
b. Các đối tượng còn lại theo quy định tại Điểm b, c, d Khoản 1 Điều này do ban chấp hành công đoàn cơ sở căn cứ khả năng nguồn kinh phí được chi để quy định cụ thể số tiền chi phụ cấp trong quy chế chi tiêu nội bộ của công đoàn cơ sở, theo khung số lượng đoàn viên, đối tượng được chi phụ cấp, xếp thứ tự ưu tiên gắn với trách nhiệm từ cao đến thấp (chủ tịch, phó chủ tịch...) và đánh giá kết quả hoạt động của các đối tượng hưởng phụ cấp. Thời gian chi phụ cấp có thể thực hiện theo tháng, quý, 6 tháng hoặc năm.
Điều 4. Phụ cấp trách nhiệm cán bộ công đoàn xã, phường, đặc khu; công đoàn cấp trên cơ sở đặc thù
1. Các chức danh chi phụ cấp trách nhiệm
a) Ủy viên ban chấp hành công đoàn xã, phường, đặc khu; công đoàn cấp trên cơ sở đặc thù;
b) Ủy viên ủy ban kiểm tra công đoàn xã, phường, đặc khu; công đoàn cấp trên cơ sở đặc thù;
c) Ủy viên ban nữ công quần chúng công đoàn xã, phường, đặc khu; công đoàn cấp trên cơ sở đặc thù;
| STT | Số lao động bình quân | Mức phụ cấp trách nhiệm | ||
| Ủy viên BCH | Ủy viên UBKT | Ủy viên ban nữ công quần chúng | ||
| 1 | Dưới 10.000 lao động | 500.000 | 350.000 | 250.000 |
| 2 | Từ 10.000 đến dưới 30.000 lao động | 600.000 | 500.000 | 350.000 |
| 3 | Từ 30.000 lao động trở lên | 700.000 | 600.000 | 500.000 |
Điều 5. Phụ cấp trách nhiệm cán bộ công đoàn liên đoàn lao động tỉnh, thành phố, công đoàn ngành trung ương, công đoàn tập đoàn kinh tế, công đoàn tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam
1. Các chức danh chi phụ cấp trách nhiệm:
a) Ủy viên ban chấp hành liên đoàn lao động tỉnh, thành phố, công đoàn ngành trung ương, công đoàn tập đoàn kinh tế, công đoàn tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam;
b) Ủy viên ủy ban kiểm tra liên đoàn lao động tỉnh, thành phố, công đoàn ngành trung ương, công đoàn tập đoàn kinh tế, công đoàn tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
| STT | Số lao động bình quân | Mức phụ cấp trách nhiệm | |
| Ủy viên BCH | Ủy viên UBKT | ||
| 1 | Dưới 300.000 lao động | 950.000 | 700.000 |
| 3 | Từ 300.000 lao động trở lên | 1.050.000 | 850.000 |
Điều 6. Phụ cấp trách nhiệm cán bộ cấp Tổng Liên đoàn
1. Các chức danh chi phụ cấp trách nhiệm.
a) Ủy viên Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
b) Ủy viên Ủy ban Kiểm tra Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
2. Mức phụ cấp trách nhiệm
- Ủy viên Ban Chấp hành, mức phụ cấp: 1.200.000 đồng/người/tháng.
- Ủy viên Ủy ban Kiểm tra, mức phụ cấp: 950.000đồng/người/tháng.
Điều 7. Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh chủ tịch, phó chủ tịch công đoàn cấp trên cơ sở
1. Các chức danh chi phụ cấp kiêm nhiệm
a) Người giữ chức danh lãnh đạo, quản lý cơ quan chuyên môn kiêm chức danh chủ tịch, phó chủ tịch công đoàn đồng cấp.
b) Cán bộ công đoàn cấp trên kiêm nhiệm chức danh chủ tịch, phó chủ tịch công đoàn cấp dưới là công đoàn cấp trên cơ sở đặc thù; công đoàn xã, phường, đặc khu.
2. Mức chi phụ cấp kiêm nhiệm.
a) Chủ tịch công đoàn kiêm nhiệm được hưởng phụ cấp hằng tháng bằng 10% mức lương và phụ cấp đang đóng bảo hiểm xã hội.
b) Phó chủ tịch công đoàn kiêm nhiệm được hưởng phụ cấp hằng tháng bằng 7% mức lương và phụ cấp đang đóng bảo hiểm xã hội.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 8. Thực hiện khi có quy định mới của Đảng, Nhà nước
Quá trình thực hiện, nếu Đảng, Nhà nước ban hành quy định mới liên quan đến chế độ phụ cấp cán bộ công đoàn thì trong khi chờ sửa đổi, bổ sung Quy định này, Ban Thường vụ Tổng Liên đoàn sẽ xem xét từng trường hợp cụ thể để chỉ đạo thực hiện phù hợp với quy định mới của Đảng, Nhà nước và tình hình thực tiễn của tổ chức công đoàn.
Điều 9. Trách nhiệm thực hiện
1. Quy định này thực hiện từ công đoàn cấp cơ sở trở lên.
2. Ban Quan hệ Lao động, Ban Công tác Công đoàn, Ủy ban Kiểm tra Tổng Liên đoàn có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các cấp công đoàn thực hiện Quy định này. Quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, báo cáo Ban Thường vụ Tổng Liên đoàn xem xét, giải quyết./.
| Nơi nhận: | TM. ĐOÀN CHỦ TỊCH |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!