• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 831/QĐ-UBND Hải Phòng 2026 công bố thủ tục hành chính nội bộ Sở Tài chính

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 09/03/2026 15:09 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hải Phòng
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 831/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Hoàng Minh Cường
Trích yếu: Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính Nhà nước mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tài chính
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
06/03/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Đất đai-Nhà ở Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 831/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 831/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 831/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Hải Phòng, ngày tháng 3 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống
hành chính nhà nước mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ
thuộc phạm vi chức năng quản của Sở Tài chính
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Quyết định s 1085/QĐ-TTg ngày 15/9/2022 ca Th ng Chính
ph ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa th tc hành chính ni b trong h
thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022-2025;
Căn cứ Quyết định số 278/QĐ-BTC ngày 12/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành, được sửa đổi, bổ
sung, bị bãi bỏ lĩnh vực quản công sản thuộc phạm vi chức năng quản của
Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 74/TTr-STC ngày
28/02/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính nội bộ trong
hệ thống hành chính nhà nước mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ lĩnh
vực quản công sản thuộc phạm vi chức năng quản của Sở Tài chính thành
phố Hải Phòng cụ thể như sau:
1. Thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành, sửa đổi bsung: 07 thủ tục
hành chính (Chi tiết, Phụ lục I đính kèm).
2. Thủ tục hành chính nội bộ bị bãi bỏ: 18 thủ tục hành chính đã được công
bố tại Quyết định số 4937/QĐ-UBND ngày 04/12/2025 của Ủy ban nhân dân
thành phố vviệc công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các quan hành chính
nhà nước thuộc phạm vi, chức năng quản của STài chính (Chi tiết, Phụ lục
II đính kèm).
Điều 2. Trách nhiệm thực hiện
1. Sở Tài chính trách nhiệm thực hiện, hướng dẫn các quan, đơn vị
niêm yết công khai, giải quyết thủ tục hành chính đảm bảo đúng quy định. Thực
hiện rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ theo quy định.
831
06
2
2. Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phchủ trì, phối hợp với Sở Tài chính
cập nhật, công khai nội dung thủ tục hành chính tại Điều 1 Quyết định này trên
sở dliệu quốc gia về thủ tục hành chính, đảm bảo kịp thời, đầy đủ, chính xác,
đúng quy định. Thời gian hoàn thành ngay sau khi nhận được quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài
chính, Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các xã, phường, đặc khu trên địa bàn thành phố và các tổ chức, cá nhân
có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
- Cục KSTTHC - BTP;
- CT, các PCT UBND TP;
- Các PCVP UBND TP;
- Các Phòng, đơn vị: TTPVHCC TP, TC;
- Cổng TTĐTTP;
- Lưu: VT, N.T.An.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Minh Cường
Phụ lục I
THTỤC NH CHÍNH NỘI B TRONG HTHNG NH CNH NƯỚC
THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUN LÝ CA SI CNH
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /3/2026
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố)
PHẦN I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH
STT
Tên thủ tục hành chính nội bộ
Lĩnh vực
Ghi chú
1.
Quyết định giao tài sản bằng
hiện vật cho cơ quan, tổ chức,
đơn vị
Quản lý công sản
2.
Quyết định khai thác tài sản
công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị
Quản lý công sản
3.
Quyết định xử lý tài sản công tại
cơ quan, tổ chức, đơn vị
Quản lý công sản
4.
Phê duyệt phương án sắp xếp
lại, xử lý nhà, đất
Quản lý công sản
5.
Giao nhà, đất cho tổ chức có
chức năng quản lý, kinh doanh
nhà địa phương
Quản lý công sản
II. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
STT
Tên thủ tục hành chính
Lĩnh vực
Ghi chú
1.
Quyết định xác lập quyền sở
hữu toàn dân đối với tài sản
Quản lý công sản
2.
Lập, phê duyệt phương án xử lý
tài sản
Quản lý công sản
2
PHẦN II
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Quyết định giao tài sản bằng hiện vật cho cơ quan, tổ chức, đơn vị
a) Trình tự thực hiện
Bước 1: Cơ quan nhà nước có nhu cầu sử dụng tài sản có văn bản đề nghị được
giao tài sản (trong đó thuyết minh cụ thể về sự phù hợp với tiêu chuẩn, định mức s
dụng của loại tài sản đề nghị giao), gửi cơ quan, tổ chức, đơn vị đang quản lý tài sản
để báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, quyết định. Trường hợp giao cho
một cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý chung theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 6
Nghị định số 186/2025/NĐ-CP thì không phải thuyết minh cụ thể về sự phù hợp với
tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công của quan, tổ chức, đơn vị quản chung;
khi bố trí cho các quan, tổ chức, đơn vị sử dụng tquan, tổ chức, đơn vị đề
nghị được bố trí, sử dụng phải thuyết minh cụ thể về sự phù hợp với tiêu chuẩn, định
mức.
Bước 2: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, quan,
tổ chức, đơn vị đang quản lý tài sản có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ báo cáo cơ quan
quản cấp trên (nếu có cơ quan quản cấp trên) để báo cáo cơ quan, người có thẩm
quyền xem xét, quyết định giao tài sản.
Bước 3: Trong thời hạn 15 ngày, kể tngày nhận đầy đủ hồ quy định tại Bước
2, cơ quan, người có thẩm quyền quyết định giao tài sản xem xét, quyết định giao tài
sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị giao tài sản không phù hợp.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc trực tuyến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của cơ quan, tổ chức, đơn vị đang quản lý tài sản: 01 bản chính;
- Văn bản đề nghị được giao tài sản của quan nhà nước nhu cầu sử dụng
tài sản: 01 bản chính;
- Văn bản đề nghị của quan quản cấp trên (nếu quan quản cấp
trên): 01 bản chính;
- Danh mục tài sản đề nghị giao (tên tài sản; số lượng; diện tích (đối với tài sản
là đất, nhà); nguyên giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán): 01 bản chính;
- Các hồ sơ khác có liên quan đến đề nghị giao tài sản (nếu có): 01 bản sao.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 45 ngày.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan nhà nước có nhu cầu sử
dụng tài sản.
3
e) quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành
phố; Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân thành phố; Cơ quan, người được phân cấp
thẩm quyền.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định giao tài sản bằng hiện
vật hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị điều chuyển không phù hợp.
h) Phí, lệ phí: Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
2. Quyết định khai thác tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị
2.1. Đối với trường hợp khai thác tài sản công tại cơ quan nhà nước
a) Trình tự thực hiện
Bước 1: quan tài sản công lập hồ đề nghị khai thác tài sản công, báo
cáo quan quản lý cấp trên (nếu quan quản cấp trên) để báo cáo quan,
người có thẩm quyền xem xét, quyết định việc khai thác tài sản công.
Bước 2: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị khai thác
tài sản do cơ quan có tài sản công lập, cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, quyết
định việc khai thác tài sản công hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp không
thống nhất việc khai thác tài sản.
b) Cách thức thực hiện: Trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị khai thác tài sản của cơ quan có tài sản công (trong đó nêu rõ
sự cần thiết; danh mục tài sản khai thác (tên tài sản; số lượng; diện tích đề nghị khai
thác (đối vi tài sản đất, nhà); nguyên giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán); hình thức
khai thác; thời hạn khai thác; dự kiến số tiền thu được (nếu có)): 01 bản chính;
- Văn bản đề nghị khai thác tài sản của cơ quan quản cấp trên (nếu quan
quản lý cấp trên): 01 bản chính; sao.
- Các hồ sơ khác liên quan đến tài sản đề nghị khai thác (nếu có): 01 bản.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 30 ngày.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: quan nhà nước nhu cầu khai
thác tài sản.
4
d) quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành
phố; Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân thành phố;quan có tài sản khai thác;
Cơ quan, người được phân cấp thẩm quyền.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định khai thác tài sản hoặc
văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị điều chuyển không phù hợp.
h) Phí, lệ phí: Không quy định
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
l) Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
2.2. Đối với trường hợp khai thác tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
a) Trình tự thực hiện
Bước 1: Đơn vị sự nghiệp công lập có tài sản lập hồ sơ đề nghị khai thác tài sản
công, báo cáo cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên) để báo cáo
cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, quyết định việc khai thác tài sản công.
Bước 2: Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị
khai thác tài sản do đơn vị lập, quan, người thẩm quyền xem xét, quyết định
việc khai thác tài sản công hoặc văn bản hồi đáp trong trường hp kng thống
nhất việc khai thác tài sản.
b) Cách thức thực hiện: Trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
*Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đnghị khai thác tài sản công của đơn vị sự nghiệp công lập (trong đó
nêu rõ sự cần thiết; hình thức khai thác; thời hạn khai thác; dự kiến số tiền thu được
(nếu có)): 01 bản chính.
- Danh mục tài sản đề nghị khai thác (tên tài sản; số lượng; diện tích (đối với tài
sản là đất, nhà); nguyên giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán): 01 bản chính.
- Các hồ sơ khác liên quan đến tài sản đề nghị khai thác (nếu có): 01 bản sao.
* Số lượng h sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 20 ngày.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Đơn vị sự nghiệp công lập có nhu
cầu khai thác tài sản.
e) quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành
phố; Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi tờng xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự
nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên.
5
g) Kết quả thực hin thủ tục hành chính: Quyết định khai thác tài sản hoặc
văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị điều chuyển không phù hợp.
h) Phí, lệ phí: Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
2.3. Đối với trường hợp sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập để
tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư
a) Trình tự thực hiện
Bước 1: Đơn vị sự nghiệp công lập tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề nghị sử dụng
tài sản công hiện có để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư, gửi
quan, đơn vị quản lý cấp trên (nếu có) để xem xét, đề nghị cơ quan, người thẩm
quyền xem xét, quyết định.
Bước 2: Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ
quan, người thẩm quyền ban hành quyết định sử dụng tài sản công hiện để tham
gia dự án đầu theo phương thức đối tác công hoặc văn bản hồi đáp trong
trường hợp đề nghị sử dụng tài sản công hiện để tham gia dự án đầu theo phương
thức đối tác công tư không phù hợp.
b) Cách thức thực hiện: Trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ
- Văn bản đề nghị của đơn vị sự nghiệp công lập có tài sản: 01 bản chính.
- Văn bản đề nghị của quan quản cấp trên (nếu quan quản cấp
trên): 01 bản chính.
- Danh mục tài sản (tên tài sản; số lượng; diện tích (đối với tài sản là đất, nhà);
tình trạng; nguyên giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán): 01 bản chính.
- Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): 01 bản sao.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 20 ngày.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Đơn vị sự nghiệp công lập.
e) quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành
phố; cơ quan, đơn vị được phân cấp thẩm quyền.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định sử dụng tài sảnng tại
đơn vị sự nghiệp công lập để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công
hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị điều chuyển không phù hợp.
6
h) Phí, lệ phí: Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật Quản lý, sử dụng tài sản ng;
Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
2.4. Đối với trường hợp phê duyệt Đề án sử dụng tài sản công tại đơn vị sự
nghiệp công lập vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết
a) Trình tự thực hiện
Bước 1: Đơn vị sự nghiệp công lập trách nhiệm lập Đề án sử dụng tài sản
công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết; báo cáoquan quản
cấp trên (nếu quan quản cấp trên) xem xét, ý kiến về Đề án, trình
quan, người có thẩm quyền xem xét, phê duyệt.
Bước 2: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ
quan, người có thẩm quyền quyết định phê duyệt Đề án theo thẩm quyền hoặc văn
bản hồi đáp trong trường hợp Đề án cần phải hoàn thiện hoặc không được phê duyệt.
Trường hợp Đề án cần phải hoàn thiện thì đơn vị sự nghiệp công lập hoàn thiện Đề
án và thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 52 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.
b) Cách thức thực hiện: Trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Đề án sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên
kết: 01 bản chính.
- Văn bản đề nghị phê duyệt đề án của đơn vị sự nghiệp công lập: 01 bản chính.
- Văn bản của quan quản cấp trên (nếu quan quản cấp trên) ý
kiến về đề án: 01 bản chính.
- Đề án sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên
kết của đơn vị: 01 bản chính.
- Văn bản quy định về chức năng, nhiệm vụ cấu tổ chức của đơn vị: 01 bản
sao.
- Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): 01 bản sao.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 30 ngày.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Đơn vị sự nghiệp công lập.
e) quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành
phố; cơ quan, đơn vị được phân cấp thẩm quyền.
7
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt Đề án sử dụng
tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lp vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên
doanh, liên kết hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị điều chuyển không
phù hợp.
h) Phí, lệ phí: Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 03/TSC-ĐA.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chỉ tiết một
số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
3. Quyết định xử lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn v
3.1. Đối với trường hợp chuyển đối công năng sử dụng tài sản công
a) Trình tự thực hiện
Bước 1: Khi nhu cầu chuyển đổi công năng sử dụng của tài sản công, bộ phận
chuyên môn của cơ quan tài sản công lập 01 bộ hồ sơ để trình quan có tài sản
công xem xét, quyết định.
Bước 2: Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ quy định
tại điểm a khoản này, quan tài sản công xem xét, quyết định chuyển đổi công
năng sử dụng tài sản công.
b) Cách thức thực hiện: Trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính.
c) Thành phần, s lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị xử lý của cơ quan có tài sản công: 01 bản chính.
- Văn bản đề nghị thu hồi tài sản của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ
quan quản lý cấp trên): 01 bản chính.
- Các hồ sơ khác có liên quan đến đề nghị trả lại tài sản (nếu có): 01 bản sao.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 30 ngày.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: quan nhà nước nhu cầu khai
thác tài sản.
e) quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành
phố; Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân thành phố;quan có tài sản khai thác;
Cơ quan, người được phân cấp thẩm quyền.
g) Kết quả thực hin thủ tục hành chính: Quyết định khai thác tài sản hoặc
văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị điều chuyển không phợp.
h) Phí, lệ phí: Không quy định
8
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
3.2. Đối với trường hợp quyết định thu hồi tài sản công
a) Trình tự thực hiện
Bước 1: quan tài sản công lập 01 bộ hồ gửi quan quản cấp trên
(nếu có cơ quan quản lý cấp trên) để xem xét, đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền
xem xét, quyết định hoặc báo cáo Bộ trưởng, Thủ trưởng quan trung ương, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
nơi có tài sản xem xét, quyết định thu hồi theo thẩm quyền.
Bước 2: Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ
quan, người có thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong
trường hợp đề nghị thu hồi tài sản không phù hợp.
b) Cách thức thực hiện: Trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
*Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị xử lý của cơ quan có tài sản công: 01 bản chính.
- Văn bản đề nghị thu hồi tài sản của quan quản cấp trên (nếu có cơ quan
quản lý cấp trên): 01 bản chính.
- Các hồ sơ khác có liên quan đến đề nghị trả lại tài sản (nếu có): 01 bản sao.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 20 ngày.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: quan nhà nước, đơn vị sự
nghiệp công lp, đơn vị lực lượng trang nhân dân, quan Đảng Cộng sản Việt
Nam, tổ chức chính trị - xã hội.
e) quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành
phố; Cơ quan, người được phân cấp thẩm quyền.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thu hồi tài sản hoặc văn
bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị điều chuyển không phù hợр.
h) Phí, lệ phí: Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01/TSC-XLTS.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật Quản lý, sdụng tài sản công;
Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
9
3.3. Đối với trường hợp phê duyệt phương án khai thác tài sản có quyết định
thu hồi
a) Trình tự thực hiện
Bước 1: quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản tài sản công trách
nhiệm lập phương án khai thác, phương án xử lý tài sản theo các hình thức quy định
tại điểm đ, điểm e khoản 4 Điều 41 của Luật, trình người thẩm quyền xem xét,
quyết định. Trường hợp quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản tài sản công
quan trình quan, người thẩm quyền ban hành Quyết định thu hồi
quan, người thẩm quyền quyết định thu hồi đồng thời quan, người thẩm
quyền phê duyệt phương án xử lý, khai thác tài sản thì có thể trình phương án xử lý,
khai thác tài sản đồng thời với đề nghị thu hồi tài sản đquan, người thẩm quyền
xem xét, phê duyệt trong cùng một Quyết định.
Bước 2: Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ,
người có thẩm quyền xem xét, quyết định phê duyệt phương án khai thác; phương án
xử lý tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp phương án khai thác, phương
án xử lý tài sản không phù hợp.
b) Cách thức thực hiện: Trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị phê duyệt phương án của cơ quan được giao thực hiện nhiệm
vụ quản lý tài sản công: 01 bản chính.
- Phương án xử lý, khai thác tài sản: 01 bản chính.
- Phương án xử lý, khai thác tài sản là đề xuất về hình thức xử lý theo quy định
tại điểm đ, điểm e khoản 4 Điều 41 của Luật hoặc hình thức khai thác theo quy định
tại điểm b khoản 1 Điều 19 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP đối với từng tài sản
Quyết định thu hồi.
- Quyết định thu hồi của cơ quan, người có thẩm quyền: 01 bản sao.
- Hồ sơ khác liên quan đến tài sản và phương án xử lý, phương án khai thác để
xuất: 01 bản sao.
* Số lượng hồ sơ: 01 b
d) Thời hạn giải quyết: 20 ngày
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: quan nhà nước, đơn vị sự
nghiệp công lập, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị - xã hội.
e) quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành
phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; Cơ quan, người được phân cấp thẩm quyền.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt phương án
khai thác; phương án xử lý tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp phương
án khai thác, phương án xử lý tài sản không phù hợp.
10
h) Phí, lệ phí: Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thục hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
3.4. Đối với trường hợp quyết định điều chuyển tài sản công
a) Trình tự thực hiện
Bước 1: Cơ quan, tổ chức, đơn vị có tài sản lập 01 bộ hồ sơ gửi cơ quan quản
cấp trên (nếu có) xem xét, đề nghị quan, người thẩm quyền quyết định điều
chuyển tài sản công xem xét, quyết định.
Bước 2: Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ,
quan, người thẩm quyền ra quyết định điều chuyển tài sản công hoặc văn bản
hồi đáp trong trường hợp đề nghị điều chuyển không phù hợp.
b) Cách thức thực hiện: Trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị xử lý của cơ quan có tài sản công: 01 bản chính.
- Văn bn đề nghđược tiếp nhận tài sản của quan, tổ chức, đơn vị, doanh
nghiệp nhu cầu tiếp nhận tài sản (trong đó thuyết minh cụ thể sự phù hợp của đề
nghị tiếp nhận tài sản với quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công, trừ
trường hợp quy định tại khon 2 Điều 20 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP hoặc điều
chuyển tạm thời trong thời gian quan, tổ chức, đơn vị đang thực hiện đầu xây
dựng, sửa chữa, cải tạo trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động snghiệp; mục đích sử dụng
tài sản sau khi tiếp nhận): 01 bản chính.
- Văn bản đề nghị điều chuyển, tiếp nhận tài sản của quan quản cấp trên
(nếu có cơ quan quản lý cấp trên) (trong đó cơ quan quản lý cấp trên của cơ quan, tổ
chức, đơn vị có nhu cầu tiếp nhận tài sản phải có ý kiến cụ thể về sự phù hợp của đề
nghị tiếp nhận tài sản với quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công, tr
trường hợp quy định tại khon 2 Điều 20 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP hoặc điều
chuyển tạm thời trong thời gian quan, tổ chức, đơn vị đang thực hiện đầu xây
dựng, sửa chữa, cải tạo trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp; mục đích sử dụng
tài sản sau khi tiếp nhận): 01 bản chính.
- Văn bản đề nghị của Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam (trong trường hợp điều chuyển tài sản cho tổ chức hội trực thuộc Trung
ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam) hoặc Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
cấp tỉnh (trong trường hợp điều chuyển tài sản cho tổ chức hội trực thuộc Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam cấp tỉnh) hoặc Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp
(trong trường hợp điều chuyển tài sản cho tổ chức hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam cấp xã): 01 bản chính.
11
- Văn bản của tổ chức chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương xác
nhận không quỹ nhà, đất phù hợp để cho tổ chức hội thuê (trong trường hợp quy
định tại điểm a khoản 2 Điều 20 Nghị định s186/2025/NĐ-CP áp dụng tại địa
phương có tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà): 01 bản sao.
- Các hồ khác có liên quan đến đ nghị điều chuyển tài sản (nếu có): 01 bản
sao.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 20 ngày.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: quan nhà nước, đơn vị sự
nghiệp công lập, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị - xã hội.
e) quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành
phố; Cơ quan, người được phân cấp thẩm quyền.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định điều chuyền tài sản hoặc
văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị điều chuyển không phù hợp.
h) Phí, lệ phí: Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01/TSC-XLTS.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
Nghị định số 186/2025/ND-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
3.5. Đối với trường hợp quyết định bán tài sản công
a) Trình tự thực hiện
Bước 1: quan, tổ chức, đơn vị có tài sản công lập 01 bộ hồ sơ đề nghị bán tài
sản công gửi quan qun cấp trên để xem xét, để nghị quan, người thẩm
quyền quyết định bán tài sản công xem xét, quyết định.
Bước 2: Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ,
quan, người có thẩm quyền xem xét, quyết định bán tài sản công hoặc có n bản hồi
đáp trong trường hợp đề nghị bán không phù hợp.
b) Cách thức thực hiện: Trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ
- Văn bản đề nghị xử lý của cơ quan có tài sản công: 01 bản chính.
- Văn bản đề nghị bán tài sản công của cơ quan quản cấp trên (nếu quan
quản lý cấp trên): 01 bản chính.
- Các hồ sơ khác có liên quan đến đề nghị bán tài sản (nếu có): 01 bản sao.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 20 ngày.
12
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: quan, tổ chức, đơn vị tài
sản công thuộc các trường hợp quy định tại các điểm a, b c khoản 1 Điều 43 của
Luật Quản lý, sử dụng tài sản.
e) quan thực hiện thủ tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp thành
phố; Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đm chi thường xuyên chđầu tư; quan,
đơn vị có tài sản công; cơ quan, đơn vị được phân cấp thẩm quyền.
g) Kết quả thực hin thủ tục hành chính: Quyết định bán tài sn công hoặc
văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị bán không phù hợp.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không có.
i) Tên, mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01/TSC-XLTS.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
3.6. Đối với trường hợp quyết định hủy bỏ quyết định bán đấu giá tài sản công
a) Trình tự thực hiện
Bước 1: Trong thời hạn 07 ngày m việc, kể từ ngày xác định việc đấu gkhông
thành, quan được giao nhiệm vụ tổ chc bán tài sản trách nhiệm lập 01 bộ hồ
trình quan quản cấp trên (nếu quan quản cấp trên) để xem xét, đề
nghị cơ quan, người có thẩm quyền ra Quyết định hủy bỏ quyết định bán đấu giá tài
sản công.
Bước 2: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ
hợp lệ, cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, quyết định hủy bỏ quyết định bán đấu
giá tài sản công hoặc có văn bản yêu cầu tổ chức đấu giá lại.
b) Cách thức thực hiện: Trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ
- Văn bản đề nghị hủy bỏ quyết định bán đấu giá của cơ quan được giao nhiệm
vụ tổ chức bán tài sản (trong đó nêu do đấu giá kng thành và mô tả đầy đquá
trình tổ chức đấu giá): 01 bản chính.
- Văn bản đề nghị hủy bỏ quyết định bán đấu giá của quan quản cấp trên
có liên quan (nếu có cơ quan quản lý cấp trên): 01 bản chính.
- Quyết định bán đấu giá tài sản của cơ quan, người có thẩm quyền: 01 bản sao;
- Biên bản bán đấu giá tài sản (nếu có) các hồ liên quan đến quá trình tổ
chức đấu giá tài sản: 01 bản sao.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 20 ngày.
13
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục nh chính: quan được giao nhiệm vụ t
chức bán tài sản.
e) quan thực hiện thủ tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành
phố; Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân thành phố; đơn vị sự nghiệp công lập tự
bảo đảm chi thường xuyên chi đầu tư; quan, đơn vtài sản công; quan,
đơn vị được phân cấp thẩm quyền.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hủy bỏ quyết định bán
đấu giá tài sản công hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị hủy bỏ không phù
hợp.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không có.
i) Tên, mẫu đơn, mẫu tở khai: Không có.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật Quản lý, sdụng tài sản công;
Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một
số diều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
3.7. Đối với trường hợp quyết định thanh lý tài sản công
a) Trình tự thực hiện
Bước 1: Khi có tài sản công hết hạn sử dụng (hết thời gian sử dụng đtính hao
mòn tài sản theo quy định về chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định tại quan,
tổ chức, đơn vị hoặc hết niên hạn, tần suất sử dụng theo quy định của pháp luật) mà
quan được giao quản lý, sử dụng tài sản có nhu cầu thanh lý; tài sản công chưa hết
hạn sdụng nhưng bị hư hỏng không thể sửa chữa được hoặc việc sửa chữa không
hiệu quả (dự kiến chi phí sửa chữa lớn hơn 30% nguyên giá trong trường hợp xác
định được nguyên giá hoặc lớn hơn 30% giá trị đầu xây dựng, mua sắm mới tài sản
cùng loại hoặc có tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng, xuất xứ tương đương tại thời điểm
thanh trong trường hợp không xác định được nguyên giá); nhà làm việc hoặc tài
sản khác gắn liền với đất phải phá dỡ theo quyết định của quan, người thẩm
quyền, thì quan tài sản lập 01 bộ hồ đề nghị thanh tài sản công, gửi
quan quản cấp trên (nếu quan quản cấp trên) xem xét, đề nghị quan,
người có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Bước 2. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ
quan, người có thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản hoặc văn bản hồi đáp trong
trường hợp đề nghị thanh lý không phù hợp.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp tại trụ sở quan hoặc gửi qua
đường bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ
*Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị xử lý của cơ quan có tài sản công: 01 bản chính.
14
- Văn bản đề nghị thanh lý tài sản công của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ
quan quản lý cấp trên): 01 bản chính.
- Ý kiến bằng văn bản của cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh, cấp hoặc văn bản thẩm định của đơn vị vấn chức năng thẩm
định về tình trạng tài sản và khả năng sửa chữa (đối với tài sản là nhà, công trình xây
dựng chưa hết hạn sử dụng nhưng bị hỏng mà không thể sửa chữa được): 01 bản
sao.
- Các hồ sơ khác có liên quan đến đề nghị thanh lý tài sản (nếu có): 01 bản sao.
d) Thời hạn giải quyết: 20 ngày.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: quan, tchức, đơn vị tài
sản đủ điều kiện thanh lý.
e) quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành
phố; Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân thành phố; Đơn vị sự nghiệp công lập tự
bảo đảm chi thường xuyên chi đầu tư; quan, đơn vị tài sản công; quan,
đơn vị được phân cấp thẩm quyền.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thanh tài sản công
hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị thanh lý không phù hợp.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không có.
i) Tên, mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01/TSC-XLTS.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
3.8. Đối với trường hợp quyết định tiêu hủy tài sản công
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Khi có tài sản công thuộc các trường hợp phải tiêu hủy, cơ quan có tài
sản lập 01 bộ hồ đề nghị tiêu hủy tài sản công gửi quan quản cấp trên (nếu
có cơ quan quản lý cấp trên) để xem xét, đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền xem
xét, quyết định.
Bước 2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ
quan, người có thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản công hoặc có văn bản hồi đáp
trong trường hợp đề nghị tiêu hủy không phù hợp.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp tại trụ sở quan hoặc gửi qua
đường bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Văn bản đề nghị xử lý của cơ quan có tài sản công: 01 bản chính.
- Văn bản đề nghị tiêu hủy tài sản công của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ
quan quản lý cấp trên): 01 bản chính.
15
- Các hồ sơ khác có liên quan đến đề nghị tiêu hủy tài sản (nếu có): 01 bản sao.
d) Thời hạn giải quyết: 20 ngày.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: quan, tổ chức, đơn vị tài
sản công thuộc các trường hợp phải tiêu hủy.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục nh chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành
phố; Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân thành phố; Đơn vị sự nghiệp công lập tự
bảo đảm chi thường xuyên chi đầu tư; quan, đơn vị tài sản công; quan,
đơn vị được phân cấp thẩm quyền.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định tiêu hủy tài sản công
hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị tiêu hủy không phù hợр.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không có.
i) Tên, mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01/TSC-XLTS.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật Quản lý, sdụng tài sản công;
Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
3.9. Đối với trường hợp quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất,
bị hủy hoại
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Trong thời hạn 30 ngày, kể tngày phát hiện tài sản công bị mất, bị hủy
hoại, quan tài sản công trách nhiệm xác định nguyên nhân, trách nhiệm để
xảy ra việc tài sản công bị mất, bị hủy hoại, lập 01 bộ hồ sơ đề nghị xử gửi cơ quan
quản cấp trên (nếu có cơ quan quản cấp trên) để báo cáo cơ quan, người có thẩm
quyền xem xét, quyết định.
Bước 2. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ
quan, người có thẩm quyền xem xét, quyết định xử lý tài sản ng trong trường hợp
bị mất, bị hủy hoại.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp tại trụ sở quan hoặc gửi qua
đường bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị xử lý của cơ quan có tài sản công: 01 bàn chính.
- Văn bản đề nghị xử lý tài sản công bị mất, bị hủy hoại của quan quản lý cấp
trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên): 01 bàn chính.
- Các hồ sơ, tài liệu chứng minh việc tài sản bị mất, bị hủy hoại (nếu có): 01 bản
sao.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
16
d) Thời hạn giải quyết: 20 ngày.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: quan, tchức, đơn vị được
giao quản lý, sử dụng tài sản bị mất, hủy hoại.
e) quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành
phố; Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân thành phố; Đơn vị sự nghiệp công lập tự
bảo đảm chi thường xuyên chi đầu tư; quan, đơn vị tài sản công; quan,
đơn vị được phân cấp thẩm quyền.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xử lý tài sản công trong
trường hợp bị mất, bị hủy hoại.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không có.
i) Tên, mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01/TSC-XLTS.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
3.10. Đối với trường hợp quyết định chuyển giao tài sản công về địa phương
quản lý, xử lý
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: quan tài sản công lập 01 bộ hồ đề nghị chuyển giao tài sản
công vđịa phương quản lý, xử lý gửi cơ quan quản lý cấp trên (nếu cơ quan quản
lý cấp trên) để xem xét, đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Bước 2: Đối với trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 36 Nghị định
186/2025/NĐ-CP:
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đhồ hợp lệ, quan,
người thẩm quyền quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 36 Nghị định này văn
bản lấy ý kiến kèm theo hồ quy định tại khoản 1 Điều này gửi Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh nơi tài sản hoc văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị
chuyển giao không phù hợp.
- Trong thời hạn 30 ngày, ktừ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến và đầy đủ hồ
sơ hợp lệ, Chủ tịch y ban nhân dân cấp tỉnh nơi có tài sản có trách nhiệm có ý kiến
bằng văn bản về đề nghị chuyển giao tài sản về địa phương quản lý, xử lý.
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản thống nhất tiếp nhận
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tài sản hoặc sau 30 ngày, ktừ ngày
văn bản gửi lấy ý kiến mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có tài sản không có
ý kiến, quan, người thẩm quyền quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 36 Nghị
định này ban hành Quyết định chuyển giao tài sản về địa phương quản lý, xử lý. Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có tài sản chịu trách nhiệm trước pháp luật về các
vấn đề thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của địa phương trong trường hợp
không có ý kiến theo thời hạn quy định.
17
Bước 3: Đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 36 Nghị định số
186/2025/NĐ-CP, trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ hợp lệ,
cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 36 Nghị định này xem xét,
quyết định chuyển giao tài sản về địa phương quản lý, xử lý hoặc có văn bản hồi đáp
trong trường hợp đề nghị chuyển giao tài sản không phù hợp.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp tại trsở quan hoặc gửi qua
đường bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị xử lý của cơ quan có tài sản công: 01 bản chính.
- Văn bản đề nghị chuyển giao tài sản công về địa phương quản lý, xử lý của cơ
quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên): 01 bản chính.
- Các hồ khác liên quan đến đề nghị chuyển giao tài sản công về địa phương
quản lý, xử lý (nếu có): 01 bản sao.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết: 20 ngày.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: quan nhà nước, đơn vị sự
nghiệp công lập, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị - xã hội.
e) quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch y ban nhân dân thành
phố.
g) Kết quthực hiện thủ tục hành chính: Quyết định chuyển giao tài sản công
về địa phương quản lý, xử hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp để nghị không
phù hợp.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không có.
i) Tên, mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01/TSC-XLTS.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật Quản lý, sdụng tài sản công;
Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
3.11. Quyết định xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án khi kết thúc
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chậm nhất là 30 ngày trước ngày kết thúc dự án theo quyết định của cơ
quan, người có thẩm quyền, Ban Quản lý dự án có trách nhiệm kiểmtài sản phục
vụ hoạt động của dự án, đề xuất phương án xử lý, lập hồ sơ đề nghị xử lý tài sản, báo
cáo cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên) để tổng hợp, báo cáo
cơ quan chủ quản dự án.
Ghi chú: Trường hợp phát hiện thừa, thiếu tài sản phải ghi trong Biên bản
kiểm tài sản, xác định nguyên nhân, trách nhiệm đề xut biện pháp xử lý theo
18
chế độ quản lý, sử dụng tài sản công. Danh mục tài sản đề nghị xử lý thực hiện theo
Mẫu số 07/TSC-TSDA ban hành kèm theo Nghị định này.
Đối với dự án trong đó có một cơ quan chủ quản giữ vai trò điều phối chung và
các cơ quan chủ quản của các dự án thành phần, Ban Quản lý dự án thành phần chịu
trách nhiệm kiểm kê, báo cáo về Ban Quản dự án chủ quản để tổng hợp, đề xuất
phương án xử lý.
Bước 2: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo, quan chủ
quản dự án có trách nhiệm tổng hợp và có văn bản đề nghị xử lý tài sản kèm theo bộ
hồ sơ đề nghị xử lý tài sản, gửi cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản
công.
Bước 3: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận báo cáo của cơ quan chủ quản
dự án, cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công có trách nhiệm lập
phương án xử tài sản theo hình thức quy định tại Điều 90 Nghị định số
186/2025/NĐ-CP, đề nghị quan, người thẩm quyền xem xét, phê duyệt theo
thẩm quyền.
Bước 4: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị, cơ quan, người
thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản hoặc có văn bản hồi đáp
trong trường hợp đề nghị không phù hợp.
b) Cách thức thực hiện: Trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ.
* Thành phần hồ sơ:
- Báo cáo của Ban Quản lý dự án (kèm theo danh mc tài sản đề nghị xử lý): 01
bản chính.
- Văn bản đề nghị xử lý của quan quản cấp trên (nếu quan quản
cấp trên): 01 bản chính.
- Biên bản kiểm kê tài sản: 01 bản sao.
- Văn kiện dự án hoặc hồ dự án được quan, người thẩm quyền phê duyệt
hoặc ký kết hoặc chấp thuận: 01 bản sao.
- Hồ sơ, giấy tờ khác liên quan đến việc xử lý tài sản: 01 bản sao.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 60 ngày.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Ban quản dự án, quan chủ
quản dự án.
e) quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành
phố; Cơ quan, người được phân cấp thẩm quyền.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xử tài sản phục vụ
hoạt động của dự án khi dự án kết thúc hoặc Quyết định thu hồi tài sản công.
h) Phí, lệ phí: Không quy định.
19
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
3.12. Quyết định xử lý tài sản là kết qủa của dự án khi kết thúc
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Đối với tài sản là kết quả của quá trình thực hiện dự án không xác định
đối tượng thụ hưởng, trong thời hạn 60 ngàyối với công trình xây dựng), 30 ngày
(đối với tài sản khác), kể từ ngày hoàn thành việc đầu xây dựng, mua sắm, Ban
Quản dự án trách nhiệm đề xuất phương án xử lý, lập hồ đề nghị xử tài
sản, báo cáo cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên) để tổng hợp,
báo cáo cơ quan chủ quản dự án.
Bước 2: Trong thời hạn 60 ngày (đối với công trình xây dựng), 30 ngày (đối với
tài sản khác), kể từ ngày hoàn thành việc đầu tư xây dựng, mua sắm, Ban Quản lý dự
án trách nhiệm đề xuất phương án xử lý, lập hồ đề nghị xử tài sản, báo cáo
quan quản cấp trên (nếu cơ quan quản cấp trên) để tổng hợp, báo cáo
quan chủ quản dự án.
Bước 3: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, quan
chủ quản dự án có trách nhiệm tổng hp vàvăn bản đề nghị xử tài sản kèm theo
bộ hồ đề nghị xtài sản, đề nghị quan, người thẩm quyền xem xét, phê
duyệt theo thẩm quyền.
Bước 4: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị, cơ quan, người
có thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản hoặc có văn bản hồi đáp
trong trường hợp đề nghị không phù hợp.
b) Cách thức thực hiện: Trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Báo cáo của Ban Quản lý dự án (kèm theo danh mục tài sản đề nghị xử lý): 01
bản chính.
- Văn bản đề nghị xử lý của quan quản cấp trên (nếu quan quản
cấp trên): 01 bản chính.
- Biên bản nghiệm thu dự án: 01 bản sao.
- Văn kiện dự án hoặc hồ dự án được quan, người thẩm quyền phê duyệt
hoặc ký kết hoặc chấp thuận: 01 bản sao;
- Hồ sơ, giấy tờ khác liên quan đến việc xử lý tài sàn (nếu có): 01 bản sao.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 105 ngày.
20
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Ban quản dự án, quan chủ
quản dự án.
e) quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành
phố; Cơ quan, người được phân cấp thẩm quyền.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xử lý tài sản là kết quả
của dự án khi dự án kết thúc.
h) Phí, lệ phí: Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 06/TSC-TSDA.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
4. Phê duyệt phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất
4.1. Đối với nhà, đất do quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản của
bộ, cơ quan trung ương
a) Trình tự thực hiện
Bước 1: Lập báo cáo kê khai và đề xuất phương án
quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sdụng nhà, đất lập Báo cáo khai đề
xuất phương án sắp xếp lại, xđối với các sở nhà, đất đang quản lý, sử dụng
hoặc quản thuộc phạm vi theo Mẫu số 01a tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
số 03/2025/NĐ-CP, kèm bản sao các hồ sơ pháp lý về nhà, đất giấy tờ liên quan
đến phương án đề xuất của từng cơ sở nhà, đất để:
- Gửi cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) để xem xét sự phủ hợp của phương án;
tổng hợp đề xuất pơng án sắp xếp lại, xử theo thẩm quyền theo Mẫu số 01b tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 03/2025/NĐ-CP.
- Báo cáo quan, người có thẩm quyền lập phương án sắp xếp lại, xử lý (trong
trường hợp không có cơ quan quản lý cấp trên).
Bước 2: Kiểm tra hiện trạng nhà, đất
quan thẩm quyền lập phương án sp xếp lại, xử nhà, đất quy định tại
điểm a khoản 3 Điều 4 Nghị định số 03/2025/NĐ-CP đồng thời quan chủ trì
kiểm tra hiện trạng nhà, đất. Trường hợp bộ, quan trung ương giao cho các
quan, tổ chức, đơn vị khác thuộc phạm vi quản (không phải quan thẩm
quyền lập phương án quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4 Nghị định số 03/2025/NĐ-
CP) chủ trì kiểm tra hiện trạng nhà, đất thì việc giao nhiệm vụ chủ trì kiểm tra hiện
trạng nhà, đất được thực hiện bằng văn bản gửi đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nơi
nhà, đất) để biết, phối hợp, thực hiện. Việc tổ chức kiểm tra hiện trạng nhà, đất
được thực hiện như sau:
- Trường hợp bộ, cơ quan trung ương giao nhiệm vụ chủ trì kiểm tra hiện trạng
nhà, đất cho cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng nhà, đất thì cơ quan, tổ chức,
21
đơn vị trách nhiệm tổ chức kiểm tra hiện trạng gửi bản chính Biên bản kiểm tra
hiện trạng nhà, đất cùng với Báo cáo kê khai và đề xuất phương án sắp xếp lại, xử lý
nhà, đất tới quan tổng hợp (trong trường hợp quan tổng hợp) hoặc tới
quan có thẩm quyền lập phương án (trong trường hợp không có cơ quan tổng hợp).
- Trường hợp bộ, cơ quan trung ương giao nhiệm vụ chủ trì kiểm tra hiện trạng
nhà, đất cho cơ quan tổng hợp thì cơ quan tổng hợp có trách nhiệm tổ chức kiểm tra
hiện trạng gửi bản chính Biên bản kiểm tra hiện trạng nhà, đất cùng với Báo cáo
tổng hợp đề xuất phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất tới cơ quan tổng hợp tiếp theo
(nếu có) hoặc tới cơ quan có thẩm quyền lập phương án (nếu không có cơ quan tổng
hợp tiếp theo).
- Trường hợp cơ quan chủ trì kiểm tra hiện trạng đồng thời quan thẩm
quyền lập phương án sắp xếp li, xử lý thì việc kiểm tra hiện trạng nhà, đất được thực
hiện sau khi quan thẩm quyền lập phương án nhận được Báo cáo tổng hợp đề
xuất phương án sắp xếp li, xử nhà, đất (trong trường hợp quan tổng hợp)
hoặc Báo cáo kê khai và đề xuất phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất (trong trường
hợp không có cơ quan tổng hợp).
- Trường hợp bộ, cơ quan trung ương giao nhiệm vụ chủ trì kiểm tra hiện trạng
nhà, đất cho quan, tổ chức, đơn vị không thuộc đối tượng quy định tại các điểm
nêu trên thì thời điểm thực hiện kiểm tra quy trình gửi Biên bản kiểm tra hiện trạng
nhà, đất do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương quyết định.
quan chủ trì kiểm tra hiện trạng nhà, đất nêu trên trách nhiệm phối hợp
với các cơ quan chức năng có liên quan của địa phương (nơi có nhà, đất) để kiểm tra
hiện trạng nhà, đất. UBND cấp tỉnh trách nhiệm giao các quan chức năng của
địa phương phối hợp với cơ quan chủ trì kiểm tra hiện trạng nhà, đất của trung ương
thực hiện kiểm tra hiện trạng nhà, đất. Việc kiểm tra hiện trạng nhà, đất được lập
thành Biên bản đối với từng cơ sở nhà, đất theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 03/2025/NĐ-CP.
Bước 3: Gửi lấy ý kiến UBND cấp tỉnh (nơi có nhà, đất).
Trường hợp quan thẩm quyền lập phương án sắp xếp lại, xử nhà, đất
đồng thời quan chủ trì kiểm tra hiện trạng nhà, đất thì trên sở kết quả kiểm
tra hiện trạng nhà, đất và Báo cáo tổng hợp đề xuất phương án sắp xếp lại, xử lý nhà,
đất (trong trường hợp có cơ quan tổng hợp) hoặc Báo cáo kê khai và đề xuất phương
án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất (trong trường hợp không có cơ quan tổng hợp), cơ quan
thẩm quyền lập phương án trách nhiệm lập phương án sắp xếp lại, xử lý nhà,
đất theo Mẫu số 01c tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 03/2025/NĐ-CP,
báo cáo bộ, quan trung ương để lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nơi có
nhà, đất). Hồ sơ gồm:
(i) Văn bản của bộ, quan trung ương về việc đề nghị Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh (nơinhà, đất) ý kiến về phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất (trong đó nêu
ý kiến của bộ, quan trung ương về phương án sắp xếp li, xử nhà, đất quy
định tại điểm b khoản này): 01 bản chính.
22
(ii) Phương án sp xếp lại, xử lý nhà, đất theo Mẫu số 01c tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 03/2025/NĐ-CP: 01 bản chính;
(iii) Biên bản kiểm tra hiện trạng nhà, đất: 01 bản sao.
Trường hợp quan thẩm quyền lập phương án sắp xếp lại, xử nhà, đất
không đồng thời là cơ quan chủ trì kiểm tra hiện trạng nhà, đất thì sau khi nhận được
Báo cáo tổng hợp đề xuất phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất (trong trường hợp có
cơ quan tổng hợp) hoặc Báo cáo kê khai và để xuất phương án sắp xếp lại, xử lý nhà,
đất (trong trường hợp không quan tổng hợp) Biên bn kiểm tra hiện trạng
nhà, đất, quan thẩm quyển lập phương án trách nhiệm báo cáo bộ, cơ quan
trung ương để lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nơi có nhà, đất). Thành phần
hồ sơ thực hiện theo quy định tại các điểm (i), (ii) và (iii) nêu trên.
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, UBND cấp tỉnh
(nơi có nhà, đất) có trách nhiệm có ý kiến cụ thể bằng văn bản đối với phương án sắp
xếp lại, xử lý của từng cơ sở nhà, đất (trong đó bao gồm ý kiến về việc có cơ sở nhà,
đất nào thuộc các trường hợp thu hồi đt theo quy định của pháp luật về đất đai quy
định tại điểm d khoản 2 Điều 3 Nghị định số 03/2025/NĐ-CP hay không). Trường
hợp bộ, cơ quan trung ương gửi lấy ý kiến về phương án sắp xếp lại, xử lý của nhiều
sở nhà, đất (từ 10 sở nhà, đất trở lên) hoặc nhà, đất có nguồn gốc và quá trình
sử dụng phức tạp thì thời hạn có ý kiến thể kéo dài hơn nhưng tối đa không quá 60
ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ; trong trường hợp này, UBND cấp tỉnh phải
có văn bản thông báo cho bộ, cơ quan trung ương gửi lấy ý kiến được biết trong thời
hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ
Trường hợp quá thời hạn nêu trên mà UBND cấp tỉnh chưa có ý kiến bằng n
bản thì quan thẩm quyền lập phương án trình Bộ trưởng, Thủ trưởng quan
trung ương để xem xét, phê duyệt phương án theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan,
người thẩm quyền phê duyệt phương án theo quy định. Trong văn bản đề nghị phê
duyệt phương án hoặc báo cáo quan, người thẩm quyền phải nêu quá trình
lấy ý kiến của UBND cấp tỉnh. Trong trường hợp này, UBND cấp tỉnh chịu trách
nhiệm trước pháp luật về các vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ và trách nhiệm quản
của địa phương nếu phương án sắp xếр lại, xử nhà, đất được phê duyệt không
phủ hợp với quy định của pháp luật.
Bước 4: Lập hồ sơ để nghị phê duyệt phương án.
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được ý kiến của UBND cấp tỉnh (nơi
có nhà, đất) về phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất hoặc kể từ ngày hết thời hạn có
ý kiến (trong trường hợp UBND cấp tỉnh nơi nhà, đất không ý kiến theo thời
hạn quy định), quan thẩm quyền lập phương án hoàn thiện phương án, lập hồ
sơ đề nghị phê duyệt phương án, báo cáo Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương.
Bước 5: Phê duyệt phương án:
Trong thời hạn 30 ngày, ktừ ngày nhận được đầy đủ hồ đề nghị phê duyệt
phương án, Bộ trưởng, Thủ trường quan trung ương xem xét, phê duyệt phương
án đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định s 03/2025/NĐ-CP
23
(được sửa đối, bồ sung tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày
03/11/2025 của Chính phủ).
* Văn bản phệ duyệt phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất được thực hiện bằng
hình thức Quyết định hành chính. Nội dung chủ yếu của văn bản phê duyệt phương
án gồm:
- Tên cơ quan, tổ chức, đon vị quản lý, sử dụng nhà, đất;
- Danh mục nhà, đất (địa chi nhà, đất; diện tích đất, diện tích nhà (diện
tích xây dựng, diện tích sản xây dựng, diện tích sản sử dụng));
- Phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất;
Trách nhiệm quyết định xử lý và tổ chức thực hiện.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc điện t
trong trường hợp đã có chữ ký số.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ :
- Văn bản của cơ quan lập phương án về việc đề nghị phê duyệt phương án sắp
xếp lại, xử nhà, đất (trong đó nêu hoặc chưa ý kiến của UBND cấp tỉnh
nơi có nhà, đất và quá trình lấy ý kiến của UBND cấp tỉnh): 01 bản chính.
- Phương án sắp xếp lại, xử nhà, đất theo Mẫu số 01c tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 03/2025/NĐ-CP sau khi được hoàn thiện: 01 bản chính
- Biên bản kiểm tra hiện trạng nhà, đất theo Mẫu s02 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 03/2025/NĐ-CP: 01 bản sao.
- Ý kiến bằng văn bản của UBND cấp tỉnh (nơi nhà, đất) (trong trường hợp
UBND cấp tỉnh đã có ý kiến): 01 bản chính.
- Hồ pháp về nhà, đất của từng sở nhà, đt hoặc Văn bản xác nhận về
việc không có hồ pháp lý hoặc nhưng bị thất lạc của cơ quan, tổ chức, đơn vị:
01 bản sao.
- Hồ liên quan đến phương án (hình thức) sắp xếp lại, xử lý nhà, đất:01 bản
sao.
- Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): 01 bản sao.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
- Đối với bước 3: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ (đối với 10
cơ sở nhà, đất); 60 ngày (từ 10 cơ sở nhà, đất trở lên) hoặc nhà, đất có nguồn gốc và
quá trình sử dụng phức tạp.
- Đối với Bước 4: Trong thời hạn 30 ngày, ktừ ngày nhận được ý kiến của
UBND cấp tỉnh (nơi có nhà, đất).
24
- Đối với Bước 5: Trong thời hạn 30 ngày, ktừ ngày nhận được đầy đủ hồ
đề nghị phê duyệt phương án.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, đơn vị.
e) quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ trưởng, Thủ trưởng quan
trung ương.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản phê duyệt phương án sắp
xếp lại, xử lý nhà, đất của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương.
h) Phí, lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu Báo cáo khai và đề xuất phương án sắp xếp lại, xlý nhà, đất (áp dụng
cho cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng nhà, đất) - Mẫu số 01a tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 03/2025/NĐ-CP.
- Mẫu Báo cáo khai và đề xuất phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất (áp dụng
cho quan tổng hợp) - Mẫu số 01b tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
03/2025/NĐ-CP.
- Mẫu Phương án sắp xếp lại, xử nhà, đất (áp dụng cho quan thẩm quyền
lập phương án) - Mẫu số 01c tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 03/2025/NĐ-
CP.
- Mẫu Biên bản kiểm tra hiện trạng nhà, đất - Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 03/2025/NĐ-CP.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l) Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Điều 5, Điều 6 Nghị định số
03/2025/NĐ-CP ngày 01/01/2025 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1
Điều 5 Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ).
4.2. Đối với nhà, đất do quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản của
địa phương
a) Trình tự thực hiện
Bước 1: Lập báo cáo kê khai và đề xuất phương án
quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sdụng nhà, đất lập Báo cáo khai đề
xuất phương án sắp xếp lại, xử đối với các sở nhà, đất đang quản lý, sử dụng
hoặc quản thuộc phạm vi theo Mẫu số 01a tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
số 03/2025/NĐ-CP, kèm bản sao các hồ sơ pháp lý về nhà, đất giấy tờ liên quan
đến phương án đề xuất của từng cơ sở nhà, đất để:
- Gửi cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) để xem xét sự phù hợp của phương án;
tổng hợp đề xuất pơng án sắp xếp lại, xử theo thẩm quyền theo Mẫu số 01b tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 03/2025/NĐ-CP;
- Báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền lập phương án sắp xếp lại, xử lý (trong
trường hợp không có cơ quan quản lý cấp trên).
25
Bước 2: Kiểm tra hiện trạng nhà, đất
quan thẩm quyền lập phương án sp xếp lại, xử nhà, đất quy định tại
điểm b khoản 3 Điều 4 Nghị định số 03/2025/NĐ-CP đồng thời quan chủ trì
kiểm tra hiện trạng nhà, đất. Trường hợp UBND cấp tỉnh giao cho Sở Tài chính lập
phương án sắp xếp lại, xử lý đối với nhà, đất do cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm
vi quản của địa phương quản lý, sử dụng (bao gồm cả nhà, đất trên địa bàn địa
phương khác) thì căn cứ tình hình thực tế của địa phương, UBND cấp tỉnh giao Sở
Tài chính chủ trì kiểm tra hiện trạng hoặc giao cho các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND
cấp huyện chủ trì kiểm tra hiện trạng quản , sử dụng nhà, đất của các quan, tổ
chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý. Việc giao quan chủ trì kiểm tra hiện trạng
được thực hiện bằng văn bản gửi đến các quan, tổ chức, đơn vị liên quan để
biết, phối hợp, thực hiện. Việc tổ chức kiểm tra hiện trạng nhà, đất được thực hiện
như sau:
- Trường hợp cơ quan chủ trì kiểm tra hiện trạng đồng thời quan có thẩm
quyền lập phương án sắp xếp lại, xử nhà, đất thì việc kiểm tra hin trạng nhà, đất
được thực hiện sau khi quan thẩm quyền lập phương án nhận được Báo cáo
tổng hợp đề xuất phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất (trong trường hợp có cơ quan
tổng hợp) hoặc Báo cáo khai và đề xuất phương án sắp xếp lại, xử nhà, đất (trong
trường hợp không có cơ quan tổng hợp).
- Trường hợp UBND cấp tỉnh giao cho các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND cấp
huyện (cơ quan tổng hợp) chủ trì kiểm tra hiện trạng nhà, đất của các quan, tổ chức,
đơn vị thuộc phạm vi quản thì quan tổng hợp trách nhiệm tổ chức kiểm tra
hiện trạng và gửi Biên bản kiểm tra hiện trạng nhà, đất cùng với Báo cáo tổng hợp đ
xuất phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất tới cơ quan có thẩm quyền lập phương án.
Cơ quan chủ trì kiểm tra hiện trạng phối hợp với các cơ quan chức năng có liên
quan của địa phương thực hiện kiểm tra hiện trạng nhà, đất; việc kiểm tra hiện trạng
nhà, đất được lập thành Biên bản đối với từng cơ sở nhà, đất theo Mẫu số 02 tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định số 03/2025/NĐ-CP.
- Đối vi nhà, đất trên địa bàn địa phương khác thì việc kiểm tra hiện trạng sử
dụng nhà, đất thực hiện tương tự quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số
03/2025/NĐ-CP.
Bước 3: Lập hồ sơ đề nghị phê duyệt phương án
Trường hợp quan thẩm quyền lập phương án sắp xếp li, xử nhà, đất
đồng thời quan chủ trì kiểm tra hiện trạng nhà, đất thì trên sở kết quả kiểm
tra hiện trạng nhà, đất và Báo cáo tổng hợp đề xuất phương án (trong trường hợp
cơ quan tổng hợp) hoặc Báo cáo kê khai đề xuất phương án sắp xếp lại, xử lý nhà,
đất (trong trường hợp không quan tổng hợp), quan thẩm quyền lập phương
án có trách nhiệm lập phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất theo Mẫu số 01c tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định số 03/2025/NĐ-CP, báo cáo UBND cấp tỉnh (trong
trường hợp cơ quan lập phương án là Sở Tài chính) hoặc gửi Sở Tài chính (trong các
trường hợp còn lại) để Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo UBND cấp tỉnh.
26
Trường hợp quan thẩm quyền lập phương án sắp xếp lại, xnhà, đất
không đồng thời là cơ quan chủ trì kiểm tra hiện trạng nhà, đất thì sau khi nhận được
Báo cáo tổng hợp đề xuất phương án (trong trường hợp quan tổng hợp) hoặc
Báo cáo khai đề xuất phương án sắp xếp lại, xử nhà, đất (trong trường hợp
không quan tổng hợp) Biên bản kiểm tra hiện trạng nhà, đất, Sở Tài chính
có trách nhiệm lập phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất theo Mẫu số 01c tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 03/2025/NĐ-CP, báo cáo UBND cấp tỉnh.
Bước 4: Phê duyệt phương án
Trong thời hạn 30 ngày, ktừ ngày nhận được đầy đủ hồ đề nghphê duyệt
phương án, Chủ tịch UBND cấp tỉnh có trách nhiệm:
- Phê duyệt phương án đối với trường hp quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định
số 03/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số
286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ).
- Lấy ý kiến UBND cấp tỉnh (nơi nhà, đất) đối với nhà, đất của quan, tổ
chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn địa phương khác trước khi phê duyệt
phương án theo thẩm quyền.
* Văn bản phê duyệt phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất được thực hiện bằng
hình thức Quyết định hành chính. Nội dung chủ yếu của văn bản phê duyệt phương
án gồm:
- Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng nhà, đất;
- Danh mục nhà, đất (địa chỉ nhà, đất; diện tích đất, diện tích nhà (diện tích xây
dựng, diện tích sàn xây dựng, diện tích sàn sử dụng));
- Phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất;
- Trách nhiệm quyết định xử lý và tổ chức thực hiện.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc điện tử
trong trường hợp đã có chữ ký số.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
*Thành phần hồ :
- Văn bản của cơ quan lập phương án về việc đề nghị phê duyệt phương án sắp
xếp lại, xử lý nhà, đất: 01 bản chính;
- Phương án sắp xếp lại, xử nhà, đất theo Mẫu số 01c tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 03/2025/NĐ-CP sau khi đã hoàn thiện: 01 bản chính;
- Biên bản kiểm tra hiện trạng nhà, đất theo Mẫu s02 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 03/2025/NĐ-CP: 01 bản chính;
- Hồ pháp về nhà, đất của từng sở nhà, đt hoặc Văn bản xác nhận về
việc không có hồ pháp lý hoặc nhưng bị thất lạc của cơ quan, tổ chức, đơn vị:
01 bản sao;
27
- Hồ sơ liên quan đến phương án (hình thức) sắp xếp lại, xử lý nhà, đất: 01 bản
sao;
- Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): 01 bản sao.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: Không.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, đơn v.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: UBND cấp tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản phê duyệt phương án sắp
xếp lại, xử lý nhà, đất của Chủ tịch UBND cấp tỉnh.
h) Phí, lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu Báo cáo kê khai và đề xuất phương án sắp xếp lại, xử lý nhà đất (áp dụng
cho cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng nhà, đất) - Mẫu số 01a tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 03/2025/NĐ-CР.
- Mẫu Báo cáo kê khai và đề xuất phương án sắp xếp lại, xử lý nhà đất (áp dụng
cho quan tổng hợp) - Mẫu số 01b tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
03/2025/NĐ-СР.
- Mẫu phương án sắp xếp lại, xử nhà, đất (áp dụng cho cơ quan thẩm quyền
lập phương án) - Mẫu số 01c tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 03/2025/NĐ-
СР
- Mẫu Biên bản kiểm tra hiện trạng nhà, đất - Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 03/2025/NĐ-CP.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l) Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Điều 5, Điều 7 Nghị định số
03/2025/NĐ-CP ngày 01/01/2025 của Chính ph(được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2
Điều 5 Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ).
5. Giao nhà, đất cho tổ chức chức năng quản lý, kinh đoanh nhà địa
phương
5.1. Đối với trường hợp giao nhà, đất quy định tại các khoản 2, khoản 3 Điều
5 Nghị định s 108/2024/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định số
286/2025/NĐ-CP) cho tổ chức có chức năng quần lý, kinh doanh nhà địa phương
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Căn cứ kết quả soát, phân loại theo quy định tại khoản 1 Điều 31
Nghị định số 108/2024/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định số
286/2025/NĐ-CP), Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các quan, đơn vị liên quan
(nếu cần), lập 01 bộ hồ sơ để báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định
giao nhà, đất cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà để quản lý, khai thác.
28
Bước 2: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh xem xét, quyết định giao nhà, đất cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà để quản
lý, khai thác.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc điện t
trong trường hợp đã có chữ ký số.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
*Thành phần hồ :
- Tờ trình của Sở Tài chính đề nghị giao nhà, đất cho tổ chức quản lý, kinh doanh
nhà để quản lý, khai thác: 01 bản chính.
- Danh mc nhà, đất (trong đó gồm các thông tin: dịa chi nhà, đất; số thứ tự thửa
đất, tờ bản đồ; năm xây dựng nhà, năm đưa nhà vào sử dụng; diện tích đất, diện tích
sàn xây dựng nhà, diện tích sàn sử dụng nhà; nguyên giá, giá trị còn lại; hiện trạng sử
dụng; quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đang được giao quản lý, sử dụng
khai thác) để nghị giao cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà để quản lý, khai thác chia
theo tùng mục đích quy định tại điểm a điểm b khoản 1 Điều 1 Nghị định số
108/2024/NĐ-CP do Sở Tài chính lập: 01 bn chính.
- Biên bản rà soát, phân loại nhà, đất: 01 bản sao.
- Biên bản họp liên ngành hoặc ý kiến bằng văn bản của các quan liên
quan: 01 bản sao.
- Các hồ sơ pháp lý về nhà, đất (nếu có): 01 bản sao.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với
các cơ quan, đơn vị có liên quan (nếu cần).
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân thành phố.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định giao nhà, đất.
h) Phí, lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
l) Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Nghị định số 108/2024/NĐ-CP ngày
23/8/2024 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng khai thác nhà, đất i
sản công không sử dụng vào mục đích đở, giao cho tổ chức chức năng quản lý,
kinh doanh nhà của địa phương quản lý, khai thác (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của các nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công).
5.2. Đối với trường hợp giao nhà, đất quy định tại các khoản 5 Điều 5 Nghị
định số 108/2024/NĐ-CP cho tổ chức chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa
phương
29
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: quan, đơn vị tiếp nhận tài sản chuyển giao theo quy định tại Nghị
định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng
tài sản công lập 01 bộ hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Bước 2: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh xem xét, quyết định giao nhà, đất cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà để
quản lý, khai thác.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc điện t
trong trường hợp đã có chữ ký số.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của cơ quan, đơn vị tiếp nhận tài sản chuyển giao: 01 bản chính;
- Văn bản ý kiến của Sở Tài chính: 01 bản chính;
- Danh mc nhà, đất (trong đó gồm các thông tin: địa chỉ nhà, đất; số thứ tự thửa
đất, tờ bản đồ; năm xây dựng nhà, năm đưa nhà vào sử dụng; diện tích đất, diện tích
sàn xây dựng nhà, diện tích sàn sử dụng nhà; nguyên giá, giá trị còn lại; hiện trạng sử
dụng) đnghị giao cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà để quản lý, khai thác, chia
theo từng mục đích quy định tại điểm a điểm b khoản 1 Điều 1 Nghị định số
108/2024/NĐ-CP, do cơ quan, đơn vị tiếp nhận tài sản chuyển giao lập: 01 bản chính.
- Quyết định chuyền giao nhà, đất: 01 bản sao;
- Biên bản bàn giao, tiếp nhận nhà, đất: 01 bản sao;
- Các hồ sơ pháp lý về nhà, đất (nếu có): 01 bản sao.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị tiếp nhận tài sản
chuyển giao.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân thành phố.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định giao nhà, đất.
h) Phí, lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
l) Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Nghđịnh số 108/2024/NĐ-CP
ngày 23/8/2024 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng khai thác nhà, đất
tài sản công không sdụng vào mục đích để ở, giao cho tổ chức chức năng quản
lý, kinh doanh nhà của địa phương quản lý, khai thác (được sửa đổi, bổ sung tại Điều
1 Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công).
30
5.3. Đối với trường hợp giao nhà, đất quy định tại các khoản 2, khoản 3 Điều
5 Nghị định s 108/2024/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định số
286/2025/NĐ-CP) cho tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Căn cứ kết quả soát, phân loại theo quy định tại khoản 1 Điều 31
Nghị định số 108/2024/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định số
286/2025/NĐ-CP), quan chuyên môn về kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã chủ
trì, phối hợp với các quan, đơn vliên quan (nếu cần), lập 01 bộ hồ để báo
cáo Ủy ban nhân dân cấp xem xét, quyết định giao nhà, đất cho tổ chức quản ,
kinh doanh nhà để quản lý, khai thác.
Bước 2: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp
xã xem xét, quyết định giao nhà, đất cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà để quản lý,
khai thác.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc điện tử
trong trường hợp dã có chữ ký số.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của cơ quan chuyên môn về kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã đề
nghị giao nhà, đất cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà để quản lý, khai thác: 01 bản
chính.
- Danh mc nhà, đất (trong đó gồm các thông tin: địa chỉ nhà, đất; số thứ tự thửa
đất, tờ bản đồ; năm xây dựng nhà, năm đưa nhà vào sử dụng; diện tích đất; diện tích
sàn xây dựng nhà; diện tích sàn sử dụng nhà; nguyên giá; gtrị còn lại; hiện trạng sử
dụng; quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đang được giao quản lý, sử dụng
khai thác) đề nghị giao cho tchức quản , kinh doanh nhà để quản , khai thác,
chia theo từng mục đích quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 1 Nghị định số
108/2024/NĐ-CP, do cơ quan chuyên môn về kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã
lập: 01 bản chính.
- Biên bản rà soát, phân loại nhà, đất: 01 bản sao.
- Biên bản họp liên ngành hoặc ý kiến bằng văn bản của các quan liên
quan: 01 bản sao.
- Các hồ sơ pháp lý về nhà, đất (nếu có): 01 bản sao.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày nhận đẩy đủ hồ sơ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: quan chuyên môn về kinh tế
thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan
(nếu cần).
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định giao nhà, đất.
31
h) Phí, lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
l) Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Nghị định số 108/2024/NĐ-CP ngày
23/8/2024 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác nhà, đất tài
sản công không sử dụng vào mục đích để ở, giao cho tổ chức có chức năng quản lý,
kinh doanh nhà của địa phương quản lý, khai thác (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của các nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công).
5.4. Đối với trường hợp giao nhà, đất quy định tại các khoản 5 Điều 5 Nghị
định số 108/2024/NĐ-CP cho tổ chức chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa
phương
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: quan, đơn vị tiếp nhận tài sản chuyển giao theo quy định tại Nghị
định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng
tài sản công lập 01 bộ hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp xã.
Bước 2: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp
xã xem xét, quyết định giao nhà, đất cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà để quản lý,
khai thác.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc điện tử
trong trường hợp đã có chữ ký số.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của cơ quan, đơn vị tiếp nhận tài sản chuyển giao: 01 bản chính.
- Văn bản ý kiến của cơ quan chuyên môn về kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp
xã: 01 bản chính.
- Danh mục nhà, đất (bao gồm các thông tin: địa chỉ nhà, đất; số thứ tự thửa đất,
tờ bản đồ; năm xây dựng nhà, năm đưa nhà vào sử dụng; diện tích đất, diện tích n
xây dựng nhà, diện tích sàn sử dụng nhà; nguyên giá, giá trị còn lại; hiện trạng sử
dụng) đnghị giao cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà để quản lý, khai thác, chia
theo từng mục đích quy định tại điểm a điểm b khoản 1 Điều 1 Nghị định số
108/2024/NĐ-CP, do cơ quan, đơn vị tiếp nhận tài sản chuyển giao lập: 01 bản chính.
- Quyết định chuyển giao nhà, đất: 01 bản sao.
- Biên bản bàn giao, tiếp nhận nhà, đất: 01 bản sao.
- Các hồ sơ pháp lý về nhà, đất (nếu có): 01 bản sao.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ.
32
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị tiếp nhận tài sản
chuyển giao.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định giao nhà, đất.
h) Phí, lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
l) Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Nghị định số 108/2024/NĐ-CP
ngày 23/8/2024 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng khai thác nhà, đất
tài sản công không sử dụng vào mục đích để ở, giao cho tổ chức có chức năng quản
lý, kinh doanh nhà tại địa phương quản lý, khai thác (được sửa đổi, bổ sung tại Điều
1 Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công).
6. Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản
6.1. Trường hợp bất động sản vô chủ
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày hoàn thành thủ tục xác định chủ sở
hữu theo quy định của pháp luật về dân sự mà không xác định được ai là chủ sở hữu
của bt động sản, quan đã tiếp nhận thông tin về bất động sản vô chủ (Ủy ban nhân
dân cấp xã, Công an cấp xã) có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ gửi cơ quan chuyên môn
về tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
Bước 2: Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại Bước 1,
quan chuyên môn về tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp trách nhiệm lập
Tờ trình kèm theo bản sao hồ sơ của cơ quan đã tiếp nhận thông tin về bất động sản
vô chủ, gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để tổng hợp, gửi Sở Tài chính trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản.
Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ do Ủy ban nhân dân cấp
gửi, Sở Tài chính trách nhiệm trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét,
quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản.
Bước 3: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do Sở Tài chính trình
theo quy định tại khoản a2, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định
xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản. Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân
về tài sản được gửi đến quan chức năng quản đất đai cấp tỉnh hoặc tổ chức
đăng ký đất đai và các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc điện tử
trong trường hợp đã có chữ ký số.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
33
- Báo o quá trình xác định chủ sở hữu đối với bất động sản từ khi phát hiện:
bản chính.
- Bảng kê địa điểm, diện tích, hiện trạng bất động sản: bản chính.
- Các hồ sơ, tài liệu liên quan đến quá trình xác định chủ sở hữu đối với bất động
sản: bản sao.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 36 ngày.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: quan đã tiếp nhận thông tin về
bất động sản vô chủ (Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã).
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xác lập quyền sở hu
toàn dân đối với bắt động sản vô chủ.
h) Phí, lệ phí: Không.
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
k) Căn cứ pháp lý của thủ tục nh chính: Điều 26 Nghị định số 77/2025/NĐ-
CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hu
toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân; Nghị
định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công.
6.2. Đối với tài sản bị đánh rơi, bỏ quên
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày hoàn thành thủ tục xác định chủ sở
hữu tài sản theo quy định của pháp luật về dân sự, cơ quan đã tiếp nhận thông tin về
tài sản bị đánh rơi, bỏ quên (Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã) có trách nhiệm
lập 01 bộ hồ sơ gửi cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp
đối với tài sản bị đánh rơi, bỏ quên thuộc về Nhà nước.
Bước 2: Đối với tài sản bị đánh rơi, bỏ quên thuộc thẩm quyền quyết định xác
lập sở hữu toàn dân về tài sản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, trong thời hạn
07 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản a1, cơ quan chuyên môn về tài
chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp trách nhiệm lập Tờ trình kèm theo bản sao hồ
sơ quy định tại khoản b1, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định
xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản.
Bước 3: Đối với tài sản bị đánh rơi, bỏ quên thuộc thẩm quyền quyết định xác
lập sở hữu toàn dân về tài sản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trong thời hạn
07 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản a1, cơ quan chuyên môn về tài
chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp trách nhiệm lập Tờ trình kèm theo bản sao h
sơ quy định tại khoản a1, gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để gửi Sở Tài chính trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về
tài sản.
34
Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ do Ủy ban nhân dân cấp
gửi, Sở Tài chính trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định xác
lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản.
Bước 4: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ do quan chuyên
môn về tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, Sở Tài chính trình theo quy định tại
khoản b2, khoản b3, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản.
Trường hợp tài sn bị đánh rơi, bỏ quên là bất động sản thì Quyết định xác lập
quyền sở hữu toàn dân về tài sản được gửi đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai
cấp tỉnh hoặc tổ chức đăng ký đất đai và các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc điện tử
trong trường hợp đã có chữ ký số.
c) Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Báo cáo quá trình xác định chủ shữu tài sản từ khi phát hiện; căn cứ xác định
tài sản thuộc về Nhà nước: bản chính.
- Bảng chủng loại, số lượng, khối lượng, hiện trạng của tài sản, gtrị (nếu
thông tin về giá trị): bản chính.
- Biên bản giao nộp tài sản của người nhặt được hoặc người phát hiện tài sản bị
đánh rơi, bỏ quên: bản sao.
- Các hồ sơ, tài liệu liên quan đến quá trình xác định chủ sở hữu tài sản: bản sao.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
Đối với tài sản bị dánh rơi, bỏ quên thuộc thẩm quyền quyết định xác lập sở hữu
toàn dân về tài sản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã: 29 ngày.
Đối với tài sản bị đánh rơi, bỏ quên thuộc thẩm quyền quyết định xác lập sở hữu
toàn dân về tài sản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: 36 ngày.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan đã tiếp nhận thông tin về
tài sản bị đánh rơi, bỏ quên (Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã).
e) quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
g) Kết quả giải quyết thủ tục hành chính: Quyết định xác lập quyền sở hữu
toàn dân đối với tài sản bị đánh rơi, bỏ quên.
h) Phí, lệ phí: Không.
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
k) Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Điều 27 Nghị định số 77/2025/NĐ-
CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân; Nghị
35
định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công.
6.3. Đối với tài sản là hàng hóa tồn đọng thuộc địa bàn hoạt động hải quan
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hoàn thành thủ tục xác định chủ sở
hữu theo quy định của pháp luật về hải quan mà không người đến nhận, quan
hải quan nơi hàng hóa tồn đọng tổ chức thực hiện kiểm kê, phân loại hàng hóa.
Trường hợp cần thiết, cơ quan hải quan có thể thuê giám định, thẩm định để phục vụ
việc kiểm kê, phân loại.
Bước 2: Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc kiểm kê, phân loại,
cơ quan hải quan nơi có hàng hóa tồn đọng có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ trình Chi
cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn
dân.
Bước 3: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ quy định tại khoản
c2, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực xem xét, quyết định xác lập quyền sở
hữu toàn dân về tài sản.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc điện tử
trong trường hợp đã có chữ ký số.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản: bản chính.
- Bảng tên tài sản, chủng loại, số lượng (trọng lượng), số, loại cont hoặc số
seal và các thông tin khác (nếu cần): bản chính.
- Các hồ sơ, tài liệu liên quan đến quá trình thông báo về tài sản và các hồ sơ, tài
liệu khác (nếu có): bản sao.
- Văn bản thông báo từ bỏ hàng hóa hoặc tài liệu chng minh (nếu có): bản sao.
- Văn bản từ bỏ hành tạm gửi hoặc quá thời hạn tạm gửi hành của người
xuất cảnh, nhập cảnh (nếu có) theo quy định tại khoản 6 Điều 59 Nghị định số
08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện
pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải
quan: bản chính.
* Số lượng hổ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 52 ngày.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan hải quan nơi hàng hóa
tồn đọng.
e) quan giải quyết thủ tục hành chính: Chi cục trưởng Chi cục Hải quan
khu vực.
36
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xác lập quyền sở hu
toàn dân về tài sản.
i) Phí, lệ phí: Không.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l) Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Điều 36 Nghị định số 77/2025/NĐ-
CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
16.4. Đối với tài sản do các tổ chức, cá nhân tự nguyện chuyển giao quyền s
hữu cho Nhà nước Việt Nam
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Trường hợp xác định việc tiếp nhận tài sản chuyển giao là phù hợp với
quy định của pháp luật thì trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày tiếp nhận tài sản và các
hồ sơ, tài liệu liên quan, đơn vị chủ trì quản lý tài sản có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ
đề nghị xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản, báo cáo quan quản cấp trên
(nếu có) xem xét, ý kiến về đề xuất của đơn vị và trình quan, người thẩm
quyền xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân.
Trường hợp không cơ quan cấp trên thì đơn vị chủ trì quản lý tài sản gửi hồ
đề nghị xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản trực tiếp đến quan, người
thẩm quyền xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản.
Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ quy định tại khoản
d1, cơ quan quản lý cấp trên lập 01 bộ hồ báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền
quy định tại Điều 43 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP xem xét, quyết định xác lập quyền
sở hữu toàn dân về tài sản.
Bước 3: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ quy định tại khoản
d1 (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản không quan quản cấp trên)
hoặc hồ sơ quy định tại khoản d2 (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản
quan quản lý cấp trên), cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 43 Nghị
định số 77/2025/NĐ-CP xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài
sản.
Bước 4: Trường hợp xác định việc chuyển giao tài sản không phù hợp với quy
định của pháp luật thì quan, tổ chức, đơn vị được đnghị tiếp nhận phải từ chối
tiếp nhận; trường hợp không từ chối được thì thực hiện báo cáo quan, người
thẩm quyền xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản theo quy
định tại khoản d2, khoản d3 và đề xuất xử lý theo các hình thức quy định tại Điều 45
Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc điện tử
trong trường hợp đã có chữ ký số.
c) Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản: bản chính.
37
- Bằng kê chủng loại, số lượng, khối lượng, giá trị (nếu có thông tin về giá trị),
hiện trạng của tài sản: bản chính.
- Các hổ sơ, tài liệu chứng minh quyền sở hữu, giá trị của tài sản chuyển giao và
hình thức chuyển giao (nếu có): bản sao.
- Văn bản của quan quân cấp trên về việc đề nghị xác lập quyền s hữu
toàn dân về tài sản: bàn chính.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
- Trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản không có cơ quan cấp trên: 22
- Trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ quan cấp trên: 37 ngày.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Đơn vị chủ trì quản lý tài sản
e) quan giải quyết thủ tục hành chính: quan, người thẩm quyền quy
định tại Điều 43 Nghị định số 77/2025/NĐ-СР.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xác lập quyền sở hu
toàn dân về tải sản.
h) Phí, lệ phí: Không.
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
k) Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Khoản 2, 3, 4, 5 Điều 44 Nghị định
số 77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác
lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản xử đối với tài sản được xác lập quyền sở
hữu toàn dân.
6.5. Đối với tài sản do doanh nghiệp vốn đầu nước ngoài chuyển giao
không bồi hoàn cho Nhà nước Việt Nam
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Căn cứ trên kết quả kiểm kê, phân loại của Hội đồng kiểm kê, phân loại
tài sản, đơn vị chủ trì quản tài sản có trách nhiệm lập 01 bộ hồ đề nghị xác lp
quyền sở hữu toàn dân về tài sản, báo cáo người có thẩm quyền quy định tại Điều 51
Nghị định số 77/2025/NĐ-CP xem xét, quyết định xác lp quyền sở hữu toàn dân về
tài sản.
Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ quy định tại khoản 1,
người thẩm quyền quy định tại Điều 51 Nghị định s77/2025/NĐ-CP xem xét,
quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản. Việc quyết định xác lập quyền
sở hữu toàn dân về tài sản được thực hiện sau khi doanh nghiệp đã chấm dứt hot
động theo quy định.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc điện tử
trong trường hợp đã có chữ ký số.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
38
- Tờ trình của đơn vị chủ tquản tài sản đề nghị xác lập quyền sở hữu toàn
dân về tài sản: bản chính.
- Bảng chủng loại, số lượng (khối lượng), giá trị (theo điểm c khoản 2 Điều
52 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP), năm sử dụng, hiện trạng của tài sản: bản chính.
- Văn bản thể hiện cam kết chuyển giao không bồi hoàn tài sản cho Nhà nước
Việt Nam khi kết thúc hoạt động của doanh nghiệp vốn đầu nước ngoài: bản
sao.
- Các hồ sơ, tải liệu liên quan đến tài sản (nếu có): bản sao.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của đơn vị chủ trì quảni
sản, người thẩm quyền quy định tại Điều 51 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP xem
xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Đơn vị chủ trì quản lý tài sản.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Người có thẩm quyền quy định tại
Điều 51 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xác lập quyền sở hu
toàn dân về tài sản.
h) Phí, lệ phí: Không.
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
k) Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Khoản 3, khoản 4 Điều 52 Ngh
định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục
xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền
sở hữu toàn dân.
6.6. Đối với tài sản được đầu tư theo phương thức đối tác công tư
a) Trình tự thực hiện:
* Đối với tài sản được đầu tư theo các Hợp đồng BOT, BLT
- quan ký kết hợp đồng dự án trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ đề ngh xác lập
quyền sở hữu toàn dân về tài sản báo cáo Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Bộ trưởng, Thủ trưởng quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân vtài sản. Việc quyết định xác lập
quyền sở hữu toàn dân về tài sản được thực hiện đồng thời hoặc sau khi hợp đồng dự
án đã hết thời hạn hoặc đã chấm dứt theo quy định của pháp luật.
* Đổi với tài sản được đầu tư theo các Hợp đồng BTO, BTL
- quan ký kết hợp đồng dự án có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ đề nghị xác lập
quyển sở hữu toàn dân về tài sản báo cáo Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
39
- Bộ trưởng, Thủ trưởng quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc điện tử
trong trường hợp đã có chữ ký số.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
+ Đối với tài sản được đầu tư theo các Hợp đồng BOT, BLT
- Tờ trình của cơ quan ký kết hợp đồng dự án về việc đề nghị xác lập quyền sở
hữu toàn dân về tài sản: bản chính;
- Báo cáo giám định chất lượng, giá trị công trình, tình trạng công trình, hệ thống
sở hạ tầng theo quy định của pháp luật về đầu theo phương thức đối tác công :
bản sao;
- Các hồ quy định tại khoản 2 Điều 80 Nghị định số 35/2021/NĐ-CP trong
trường hợp chấm dứt Hợp đồng dự án theo đúng thời hạn thoả thuận tại hợp đồng:
bản sao;
- Các hồ quy định tại khoản 1 Điều 81 Nghị định số 35/2021/NĐ-CP trong
trường hợp chẩm dứt Hợp đồng dự án trước thời hạn thỏa thuận tại hợp đồng: bản
sao;
- Hồ sơ liên quan đến quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng tài sản chuyển giao
(nếu có): bản sao;
- Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.
+ Đối với tài sản được đầu tư theo các Hợp đồng BTO, BTL
- Tờ trình của cơ quan ký kết hợp đồng dự án về việc đề nghị xác lập quyền sở
hữu toàn dân về tài sản: bản chính.
- Báo cáo giám định chất lượng, giá trị công trình, tình trạng công trình, hệ thống
sở hạ tầng theo quy định của pháp luật về đầu theo phương thức đối tác công :
bn sao.
- Các hồ quy định tại khoản 2 Điều 80 Nghị định số 35/2021/NĐ-CP: bản sao.
- Hồ sơ liên quan đến quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng tài sản chuyển giao
(nếu có): bản sao.
- Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
* Đối với tài sản được đầu tư theo các Hợp đồng BOT, BLT
Chậm nhất 30 ngày trước ngày chấm dứt Hợp đồng dự án theo thời hạn thỏa
thuận tại Hợp đồng hoặc thời điểm dự kiến chấm dứt Hợp đồng dự án trước thời hạn
theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư, cơ quan ký
40
kết hợp đồng dán có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ đề nghị xác lập quyền sở hữu toàn
dân về tài sản báo o Bộ trưởng, Thủ trưởng quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của cơ quan ký kết hợp đồng
dự án, Bộ trưởng, Thủ trưởng quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản.
* Đối với tài sản được đầu tư theo các Hợp đồng BTO, BTL
Chậm nhất 30 ngày, kể từ ngàyBiên bản bàn giao, nhận chuyển giao tài sản
theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 78 Nghị định số 35/2021/NĐ-CP, cơ quan ký
kết hợp đồng dán có trách nhiệm lập 01 bộ hồ đề nghị xác lập quyền sở hữu toàn
dân về tài sản báo o Bộ trưởng, Thủ trưởng quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của cơ quan ký kết hợp đồng
dự án, Bộ trưởng, Thủ trưởng quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan ký kết hợp đồng dự án.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ trưởng, Thủ trưởng quan
Trung ương, Chủ tịch Uy ban nhân dân cấp tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản.
h) Phí, lệ phí: Không.
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
k) Căn cứ pháp lý của thủ tục nh chính: Điều 61 Nghị định số 77/2025/NĐ-
CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
6.7. Đối với tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm thuộc về Nhà ớc
a) Trình tự thực hiện:
- Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc xác định tài sản bị chôn,
giấu, bị vùi lấp, chìm đắm thuộc về Nhà nước theo quy định tại khoản 3 Điều 74 Nghị
định số 77/2025/NĐ-CP, Sở Tài chính có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ trình Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân.
- Trong thời hn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của Sở Tài chính, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài
sản.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc điện tử
trong trường hợp đã có chữ ký số.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
41
- Báo cáo quá trình xác định chủ sở hữu đối với tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp,
chìm đắm từ khi phát hiện: bản chính.
- Bảng kê chủng loại, số lượng, khối lượng, hiện trạng của tài sản: bản chính.
- Các hồ sơ, tài liệu liên quan đến quá trình xác định chủ sở hữu đối với tài sản
(nếu có): bản sao.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 22 ngày.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xác lập quyền s hữu
toàn dân về tài sản.
h) Phí, lệ phí: Không.
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
k) Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Khoản 2, 3 Điều 77 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập
quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu
toàn dân.
6.8. Đối với tài sản là di sản không có người thừa kế
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản từ chối quyền
hưởng di sản của người thừa kế hoặc bản án, quyết định của Tòa án xác định người
đó kng được quyền hưởng di sn thừa kế theo quy định của pháp luật về dân sự
hoặc kể từ ngày hết thời hiệu yêu cầu chia di sản mà không có người chiếm hữu theo
quy định của pháp luật dân sự hoặc kể từ ngày nhận được văn bản từ bỏ phần quyền
sở hữu đối với tài sản sở hữu chung quy định tại khoản 4 Điều 218 Bộ luật Dân sự,
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi mở thừa kế có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ gửi cơ quan
chuyên môn về tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
Bước 2: Đối với di sản không có người thừa kế thuộc thẩm quyền xác lập quyền
sở hữu toàn dân về tài sản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, trong thời hạn 07
ngày, kể từ ngày nhận đhồ quy định tại khoản h1, quan chuyên môn về tài
chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm lập Tờ trình kèm hồ sơ quy định
tại khoản h1 trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định xác lập quyền
sở hữu toàn dân về tài sản.
Bước 3: Đối với di sản không có người thừa kế thuộc thẩm quyền xác lập quyền
sở hữu toàn dân về tài sản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trong thời hạn 07
ngày, kể từ ngày nhận đhồ quy định tại khoản h1, quan chuyên môn về tài
chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp có trách nhiệm lập Tờ trình kèm bản sao hồ
quy định tại khoản h1, gửi Ủy ban nhân dân cấp để tổng hợp gửi Sở Tài chính trình
42
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định xác lp quyền sở hữu toàn
dân về tài sản.
Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ do Ủy ban nhân dân cấp
gửi, Sở Tài chính trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định xác
lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản.
Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ do Ủy ban nhân dân cấp
gửi, Sở Tài chính trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định xác
lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản.
Bước 4: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ do quan chuyên
môn về tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, Sở Tài chính theo quy định tại khoản
h2, khoản h3, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản.
Trường hợp tài sản di sản không người thừa kế bất động sản thì Quyết
định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản được gửi đến quan chức năng
quản lý đất đai cấp tỉnh hoặc tổ chức đăng ký đất đai và các cơ quan, tổ chức, đơn vị
có liên quan.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc điện tử
trong trường hợp đã có chữ ký số.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
*Thành phần hồ sơ:
- Báo cáo quá trình mở thừa kế đối với di sản: bản chính.
- Bảng kê chủng loại, số lượng, khối lượng, hiện trạng của di sản, giá trị (nếu
thông tin về giá trị): bản chính.
- Các hồ sơ, tài liệu liên quan đến quá trình mthừa kế, văn bản từ chối quyền
hưởng di sản, bản án hoặc quyết định của Tòa án xác định người không được quyền
hưởng di sản thừa kế (nếu có): bản sao.
- Văn bản từ bỏ phần quyền sở hữu đối với tài sản sở hữu chung quy định tại
khoản 4 Điều 218 Bộ luật Dân sự: bản chính.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
- Đối với tài sản thuộc thẩm quyền xác lập của UBND cấp xã: 29 ngày.
- Đối với tài sản thuộc thẩm quyền xác lập của UBND cấp tỉnh: 36 ngày
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp nơi mở
thừa kế.
e) quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch UBND cấp tỉnh hoặc Chủ
tịch UBND cấp xã.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xác lập quyền sở hu
toàn dân về tài sản.
43
h) Phí, lệ phí: Không có.
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
k) Căn cứ pháp lý của thủ tục nh chính: Điều 28 Nghị định số 77/2025/NĐ-
CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân; Nghị
định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công.
7. Lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản
7.1. Đối với trường hợp tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
bị tịch thu trong trường hợp cơ quan quản lý tài sản công lập phương án
a) Trình tự thực hiện:
a1) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có Quyết định tịch thu hoặc Quyết định
xử phạt vi phạm hành chính hoặc kết quả giám định, kiểm định, kiểm nghiệm hoặc
ý kiến của các cơ quan chuyên ngành hoặc theo thời hạn quy định tại khoản 6 Điều 4
Nghị định số 77/2025/NĐ-CP, đơn vị chủ trì quản tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề xuất
phương án xử lý tài sản, gửi cơ quan/đơn vị quản lý cấp trên (sau đây gọi là cơ quan
quản lý cấp trên) (trong trường hợp cơ quan/đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ quan
quản lý cấp trên).
Trường hợp không có cơ quan quản lý cấp trên thì đơn vị chủ trì quản lý tài sản
gửi hồ đề xuất phương án xử tài sản trực tiếp tới quan quản tài sản công
thẩm quyền lập phương án xử tài sản theo quy định tại Điều 9 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP.
a2) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản a1, cơ
quan quản cấp tn (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản tài sản quan quản
cấp trên) lập 01 bộ hồ sơ đề xuất phương án xử lý tài sản, gửi cơ quan quản lý tài
sản công thẩm quyền lập phương án xử tài sản theo quy định tại Điều 9 Nghị
định số 77/2025/NĐ-CP.
a3) Trong thời hạn 30 ngày (hoặc 45 ngày trong trường hợp phải lấy ý kiến của
các quan liên quan), kể từ ngày nhận đủ hồ quy định tại khoản a1 (trong
trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản không có cơ quan quản lý cấp trên) hoặc hồ
quy định tại khoản a2 (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ quan
quản lý cấp trên), cơ quan quản lý tài sản công có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ xử lý
tài sản báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 10
Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
a4) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ quy định tại khoản a3, Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban
nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, phê duyệt phương án xử
tài sản theo thẩm quyền hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp phương án xử
lý tài sản không phù hợp.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc điện tử
trong trường hợp đã có chữ ký số.
44
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ
+ Đối với điểm a1, hồ sơ gồm:
- Văn bản đề xuất phương án xử lý tài sản theo Mẫu số 04-ĐXPA ban hành kèm
theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính.
- Quyết định tịch thu hoặc Quyết định xử phạt vi phạm hành chính: bản sao.
- Văn bản của quan, tổ chức, đơn vị đề nghị được tiếp nhận tài sản (đối với
trường hợp x theo hình thức giao hoặc điều chuyển cho cơ quan, tổ chức, đơn vị
quản lý, sử dụng; văn bản cần nêu sự phù hợp của đề nghị tiếp nhận tài sản với tiêu
chuẩn, định mức sử dụng tài sản theo quy định): bản chính.
- Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.
* Đối với khoản a2, hồ sơ gồm:
- Văn bản đề xuất phương án xử tài sản của quan quản cấp trên theo Mẫu
số 04-ĐXPA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính.
- Hồ sơ quy định tại khoản a1: bản sao.
+ Đối với khoản a3, hồ sơ gồm:
- Tờ trình của cơ quan quản lý tài sản công về việc đề nghị phê duyệt phương án
xử lý tài sản: bản chính.
- Phương án xử tài sản do quan quản tài sản công lập theo Mẫu số 05-
PA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính.
- Hồ quy định tại khoản al (trong trường hợp đơn vchủ trì quản tài sản
không quan quản cấp trên), hồ quy định tại khoản a2 (trong trường hợp
đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ quan quản lý cấp trên): bản sao.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết:
- Đối với trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ quan quản lý cấp trên:
75 ngày (hoặc 90 ngày trong trường hợp phải lấy ý kiến của các quan liên quan).
- Đối với trường hợp đơn vị chủ trì qun tài sản không có quan quản cấp
trên: 60 ngày (hoặc 75 ngày trong trường hợp phải lấy ý kiến của các cơ quan có liên
quan).
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan quản lý tài sản công.
e) quan giải quyết thủ tục hành chính: quan, người thẩm quyền quy
định tại khoản 4 Điều 11 Nghị định số 77/2025/NĐ-CР.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định về việc phê duyệt phương
án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
h) Phí, lệ phí: Không có.
i) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
45
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
l) Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Điều 11 Nghị định số 77/2025/NĐ-
CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân; Nghị
định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công.
7.2. Đối với trường hợp tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
bị tịch thu trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập phương án
a) Trình tự thực hiện:
* Đối với trường hợp Thủ trưởng đơn vị chủ trì quản tài sản được phân cấp
thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản:
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngàyQuyết định tịch thu hoặc Quyết định xử
phạt vi phạm hành chính hoặc có kết quả giám định, kiểm định, kiểm nghiệm hoặc ý
kiến của các quan chuyên ngành hoặc theo thời hạn quy định tại khoản 6 Điều 4
Nghị định số 77/2025/NĐ-CP, đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ để trình
Thủ trưởng đơn vị chủ trì quản lý tài sản xem xét, phê duyệt phương án xử lý tài sản.
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của đơn vị chủ trì quản tài
sản, Thủ trưởng đơn vị chủ trì quản lý tài sản xem xét, phê duyệt phương án xử lý tài
sản hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp phương án xử tài sản không phù hợp.
* Đối với trường hợp cơ quan quản cấp trên hoặc Thủ trưởng cơ quan quản
cấp trên của đơn vị chủ trì quản lý tài sản được phân cấp thẩm quyền quyết định phê
duyệt phương án xử lý tài sản:
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngàyQuyết định tịch thu hoặc Quyết định xử
phạt vi phạm hành chính hoặc có kết quả giám định, kiểm định, kiểm nghiệm hoặc ý
kiến của các quan chuyên ngành hoặc theo thời hạn quy định tại khoản 6 Điều 4
Nghị định số 77/2025/NĐ-CP, đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ để trình
cơ quan quản lý cấp trên hoặc Thủ trưởng cơ quan quản lý cấp trên của đơn vị chủ trì
quản lý tài sản xem xét, phê duyệt phương án xử lý tài sản.
- Trong thời hạn 15 ngày, ktừ ngày nhận đủ hồ sơ của đơn vị chủ trì quản lý tài
sản, quan quản cấp trên hoặc Thủ trưởng quan quản cấp trên của đơn vị
chủ trì quản tài sản xem xét, phê duyệt phương án xử tài sản hoặc văn bản hồi
đáp trong trường hợp phương án xử lý tài sản không phù hợp.
* Đối với trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền khác của bộ, cơ quan trung
ương, địa phương (không phải là cơ quan, người thẩm quyền quy định tại khoản 1,
khoản 2 Điều 12 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP) được phân cấp thẩm quyền quyết
định phê duyệt phương án xử lý tài sản:
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngàyQuyết định tịch thu hoặc Quyết định xử
phạt vi phạm hành chính hoặc có kết quả giám định, kiểm định, kiểm nghiệm hoặc ý
kiến của các quan chuyên ngành hoặc theo thời hạn quy định tại khoản 6 Điều 4
Nghị định s77/2025/NĐ-CP, đơn vị chủ trì quản tài sản lập 01 bộ hồ sơ gửi
quan quản cấp tn (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản tài sản quan quản
46
lý cấp trên) hoặc gửi cơ quan, người có thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án
xử lý tài sản (trong tờng hp đơn vị chtrì quản lý tài sản không có cơ quan quản
lý cấp trên).
- Trong thời hạn 15 ngày, ktừ ngày nhận đủ hồ sơ của đơn vị chủ trì quản lý tài
sản, quan quản cấp trên (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản tài sản
quan quản lý cấp trên) lập 01 bộ hồ sơ gửi cơ quan, người có thẩm quyền quyết định
phê duyệt phương án xử lý tài sản theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 10 Nghị
định số 77/2025/NĐ-CP.
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản 3
Điều 12 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP (trong trường hợp đơn vị chủ trì không có
quan quản cấp trên), hồ quy định tại điểm b khoản 3 Điều 12 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP (trong trường hợp đơn vị chủ trì quan quản cấp trên),
quan, người có thẩm quyền xem xét, phê duyệt phương án xử tài sản hoặc văn
bản hồi đáp trong trường hợp phương án xử lý tài sản không phù hợp.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc điện tử
trong trường hợp đã có chữ ký số.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Đối với trường hợp Thủ trưởng đơn vị chủ trì quản tài sản được phân cấp
thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản:
- Tờ trình của bộ phận chuyên môn của đơn vị chủ trì quản lý tài sản về việc đ
nghị phê duyệt phương án xử lý tài sản: bản chính.
- Phương án xử tài sản do đơn vị chủ trì quản tài sản lập theo Mẫu số 05-
PA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính.
- Quyết định tịch thu hoặc Quyết định xử phạt vi phạm hành chính: bản sao.
- Văn bản của cơ quan, tổ chức, đơn vị và cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của
cơ quan, tổ chức, đơn vị đề nghị được tiếp nhận tài sản: bản chính;
- Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.
* Đối với trường hợp quan quản cấp trên hoặc Thủ trưởng cơ quan quản
cấp trên của đơn vị chủ trì quản lý tài sản được phân cấp thẩm quyển quyết định phê
duyệt phương án xử lý tài sản:
- Tờ trình của đơn vị chủ trì quản tài sản về việc đề nghị phê duyệt phương án
xử lý tài sản: bản chính.
- Phương án xử tài sản do đơn vị chủ trì quản tài sản lập theo Mẫu số 05-
PA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính.
- Quyết định tịch thu hoặc Quyết định xử phạt vi phạm hành chính: bản sao.
- Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.
* Đối với trường hợp quan, người thẩm quyền khác của Bộ, quan Trung
ương, địa phương (không phải là cơ quan, người thẩm quyền quy định tại khoản 1,
47
khoản 2 Điều 12 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP) được phân cấp thẩm quyền quyết
định phê duyệt phương án xử lý tài sản:
- Tờ trình của đơn vị chủ trì quản tài sản về việc đề nghị phê duyệt phương án
xử lý tài sản: bản chính.
- Phương án xử tài sàn do đơn vị chủ trì quản tài sản lập theo Mẫu số 05-
PA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính.
- Quyết định tịch thu hoặc Quyết định xử phạt vi phạm hành chính: bản sao.
- Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
- Đối với trường hợp Thủ trưởng đơn vị chủ trì quản tài sản được phân cấp
thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản: 30 ngày.
- Đối với trường hợp cơ quan quản lý cấp trên hoặc Thủ trưởng cơ quan quản lý
cấp trên của đơn vị chủ trì quản lý tài sản được phân cấp thẩm quyển quyết định phê
duyệt phương án xử lý tài sản: 30 ngày.
- Đối với trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền khác của bộ, cơ quan trung
ương, địa phương (không phải là cơ quan, người thẩm quyền quy định tại khoản 1,
khoản 2 Điều 12 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP) được phân cấp thẩm quyền quyết
định phê duyệt phương án xử lý tài sản:
+ Đơn vị chủ trì quản lý tài sản không có cơ quan quản lý cấp trên: 45 ngày.
+ Đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ quan quản lý cấp trên: 60 ngày.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Đơn vị chủ trì quản lý tài sản.
e) quan giải quyết thủ tục hành chính: quan, người thẩm quyền quy
định tại Điều 12 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định về việc phê duyệt phương
án xử lý tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu.
h) Phí, lệ phí: Không.
i) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l) Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Điều 12 Nghị định số 77/2025/NĐ-
CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hu
toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
7.3. Đối với trường hợp tài sản vật chứng vụ án, tài sản của người bị kết án
bị tịch thu và đã có quyết định thi hành án của cơ quan có thẩm quyền
a) Trình tự thực hiện:
* Trường hợp phương án xử lý tài sản do Sở Tài chính lập:
48
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận bàn giao đầy đtài sản bị tịch thu
trong một bản án, quyết định thi hành án từ quan thi hành án hoặc kể từ ngày có
kết quả giám định, kiểm định, kiểm nghiệm hoặc ý kiến của các quan chuyên ngành
hoặc theo thời hạn quy định tại khoản 6 Điều 4 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP, Sở Tài
chính trách nhiệm lập 01 bộ hồ xử tài sản, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh.
- Trong thời hn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của Sở Tài chính, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt phương án xử tài sản theo thẩm quyền
hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp phương án xử lý tài sản không phù hợp.
* Trường hợp phương án xlý tài sản do quan chuyên môn về tài chính thuộc
Ủy ban nhân dân cấp xã lập:
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận bàn giao đầy đtài sản bị tịch thu
trong một bản án, quyết định thi hành án từ quan thi hành án hoặc kể từ ngày có
kết quả giám định, kiểm định, kiểm nghiệm hoặc ý kiến của các quan chuyên ngành
hoặc theo thời hạn quy định tại khoản 6 Điều 4 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP,
quan chuyên môn về tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp trách nhiệm lập 01
bộ hồ sơ xử lý tài sản, trình Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp hoặc cơ quan, người thẩm quyền khác được Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp
thẩm quyền theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 19 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của cơ quan chuyên môn về
tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, y ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã hoặc cơ quan, người thẩm quyền khác đượcy ban nhân dân tỉnh
phân cấp thẩm quyền xem xét, phê duyệt phương án xử lý tài sản theo thẩm quyền.
* Trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Ủy ban nhân dân cấp báo cáo Sở Tài chính để lập
phương án xử lý, trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt kèm theo bản sao hồ
sơ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 21 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đhồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp xã,
Sở Tài chính lập 01 bộ hồ sơ để trình cấp có thẩm quyền quyết định.
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ của Sở Tài chính, cấp
thẩm quyền xem xét, pduyệt phương án xử tài sản theo quy định tại điểm b
khoản 1 Điều 21 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc điện t
trong trường hợp đã có chữ ký số.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Đối với trường hợp phương án xử lý tài sản do Sở Tài chính lập:
- Tờ trình của Sở Tài chính về việc đề nghị phê duyệt phương án xử tài sản:
bản chính.
- Phương án xử lý tài sản do Sở Tài chính lập theo Mẫu s05-PA ban hành kèm
theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính.
49
- Quyết định thi hành án của cơ quan có thẩm quyền: bản sao.
- Văn bản của cơ quan, tổ chức, đơn vị và cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của
quan, tổ chức, đơn vđ nghị được tiếp nhận tài sản (đối với trường hợp xử theo
hình thức giao hoặc điều chuyển; trong đó cần nêu sự phù hợp của đề nghị tiếp
nhận tài sản với tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản): bn chính.
- Ý kiến của bộ, cơ quan trung ương, địa phương có liên quan (nếu có): bản sao.
- Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.
* Đối với trường hợp phương án xử tài sản do quan chuyên môn về tài
chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã lập:
Hồ sơ quy định tại điểm a khoản 2 Điều 21 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP gồm:
- Tờ trình của quan chuyên môn về tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã
về việc đề nghị phê duyệt phương án xử lý tài sản: bản chính.
- Văn bản đề xuất pơng án xử lý tài sản do cơ quan chuyên môn về tài chính
thuộc Ủy ban nhân dân cấp lập theo Mẫu số 04-ĐXPA ban hành kèm theo Nghị
định số 77/2025/NĐ-CP (đối với trường hợp phương án xử lý tài sản do Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phê duyệt theo phân cấp): bản chính.
- Phương án xử tài sản do quan chuyên môn về tài chính thuộc Ủy ban nhân
dân cấp xã lập theo Mẫu số 05-PA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP
(đối với trường hợp phương án xử lý tài sản do Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan, người thẩm quyền khác được Ủy ban nhân dân
tỉnh phân cấp thẩm quyền theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 19 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP): bản chính.
- Quyết định thi hành án của cơ quan có thẩm quyền: bản sao.
- Văn bản của cơ quan, tổ chức, đơn vị và cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của
quan, tổ chức, đơn vị đề nghị được tiếp nhận tài sản (đối với trường hợp xử theo
hình thức giao hoặc điều chuyển cần nêu rõ sự phù hợp của đề nghị tiếp nhận tài sản
với tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản theo quy định): bản chính.
- Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.
Hồ sơ quy định tại điểm c khoản 2 Điều 21 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP gồm:
- Tờ trình của Sở Tài chính về việc đề nghị phê duyệt phương án xử tài sản:
bản chính.
- Phương án xử lý tài sản do Sở Tài chính lập theo Mẫu số 05-PA ban hành kèm
theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính.
- Văn bản của Ủy ban nhân dân cấp đề nghị STài chính lập phương án xử
lý tài sản để báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền: bàn chính.
- Hồ sơ quy định tại điểm a khoản 2 Điều 22 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản
sao.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
50
d) Thời hạn giải quyết:
*Đối với trường hợp phương án xử lý tài sản do Sở Tài chính lập: 45 ngày.
* Đối với trường hp phương án xử tài sn do quan chuyên môn về tài
chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã lập:
+ Trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án của y ban
nhân dân cấp xã hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan, người có thẩm
quyền khác được Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp thẩm quyền theo quy định tại điểm
b khoản 1 Điều 19 Nghị định số 77/2025/NĐ-CР: 45 ngày.
+ Trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: 90 ngày.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính, quan chuyên môn
về tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: quan, người thẩm quyền quy
định tại Điều 21 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định về việc phê duyệt phương
án xử lý tài sản là vật chứng vụ án, tài sản của người bị kết án bị tịch thu.
h) Phí, lệ phí: Không.
i) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l) Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Điều 21 Nghị định số 77/2025/NĐ-
CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân; Nghị
định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bồ sung một số
điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công.
7.4. Đối với trường hợp tài sản là vật chứng vụ án do quan điều tra, Viện
kiểm sát quyết định tịch thu
a) Trình tự thực hiện:
* Trường hợp cơ quan quản lý tài sản công lập phương án xử tài sản theo quy
định tại điểm b khoản 2 Điều 19 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP:
- Trong thời hn 15 ngày, kể từ ngày có Quyết định tịch thu hoặc kể từ ngày có
kết quả giám định, kiểm định, kiểm nghiệm hoặc ý kiến của các quan chuyên ngành
hoặc theo thời hạn quy định tại khoản 6 Điều 4 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP, đơn v
chủ trì quản tài sản lập 01 bộ hồ đề xuất phương án xử tài sản, gửi quan
quản cấp tn (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản tài sản cơ quan quản lý
cấp trên).
- Trường hợp không quan quản lý cấp trên tđơn vị chủ trì quản tài sản
gửi hồ đề xuất phương án xử tài sản trực tiếp tới quan quản tài sản công
có thẩm quyền lập phương án xử lý tài sản quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều
19 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
51
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của đơn vị chủ trì quản lý tài
sản, quan quản cấp trên (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản tài sản
quan quản cấp trên) lập 01 bộ hồ đxuất phương án xử tài sản gửi quan
quản lý tài sản công có thẩm quyền lập phương án xử lý tài sản quy định tại điểm a,
điểm b khoản 2 Điều 19 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
- Trong thời hạn 30 ngày (hoặc 45 ngày trong trường hợp phải lấy ý kiến các cơ
quan liên quan), kể từ ngày nhận đủ hồ của đơn vị chủ trì quản lý tài sản (đối
với trường hp đơn vị chủ trì quản lý tài sản không có cơ quan quản lý cấp trên), hồ
sơ của quan quản lý cấp trên của đơn vị chủ trì quản lý tài sản (đối với trường hợp
đơn vị chủ trì quản tài sn quan quản cấp trên), quan quản tài sản
công có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ về phương án xử lý tài sản để báo cáo Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
- Trong thời hn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của cơ quan quản lý i sản
công lập, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an, Viện trưởng Viện kiểm
sát nhân dân tối cao xem xét, phê duyệt phương án xử lý tài sản hoặc có văn bản hồi
đáp trong trường hợp phương án xử lý tài sản không phù hợp.
* Trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập phương án xử lý tài sản theo quy
định tại điểm c khoản 2 Điều 19 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP:
- Đối với trường hợp Thủ trưởng đơn vị chủ tquản tài sản được Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao phân cấp thẩm quyền quyết định
phê duyệt phương án xử tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Quyết định tịch thu hoặc kết quả giám
định, kiểm định, kiểm nghiệm hoặc ý kiến của các cơ quan chuyên ngành hoặc theo
thời hạn quy định tại khoản 6 Điều 4 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP, đơn vị chủ trì
quản tài sản lập 01 bộ hồ xử lý tài sản đtrình Thủ trưởng đơn vị xem xét, quyết
định phê duyệt phương án xử lý tài sản.
- Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ của đơn vị chủ trì quản lý
tài sản lp, Thủ trưởng đơn vị chủ trì quản tài sản xem xét, phê duyệt phương án
xử tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp phương án xử lý tài sản không
phù hợp.
- Tại Nghị định số 286/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 22
Nghị định số 77/2025/NĐ-CР:
+ Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của cơ quan quản lý tài sản
công lập, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an, Viện trưởng Viện kiểm
sát nhân dân tối cao xem xét, phê duyệt phương án xử lý tài sản hoặc có văn bản hồi
đáp trong trường hợp phương án xử lý tài sản không phù hợp.
+ Đối với trường hợp quan quản lý cấp trên hoặc Thủ trưởng cơ quan quản
cấp trên của đơn vị chủ trì quản tài sản được Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Viện
Kiểm sát nhân dân tối cao phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử
lý tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
52
+ Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Quyết định tịch thu hoặc kết quả
giám định, kiểm định, kiểm nghiệm hoặc ý kiến của các cơ quan chuyên ngành hoặc
theo thời hạn quy định tại khoản 6 Điều 4 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP, đơn vị chủ
trì quản tài sản lập hồ xử tài sản trình quan quản cấp trên hoặc Thủ
trưởng cơ quan quản lý cấp trên của đơn vị chủ trì quản lý tài sản xem xét, phê duyệt
phương án xử lý tài sản.
+ Trong thời hạn 30 ngày, kế từ ngày nhận đủ hồ của đơn vị chủ trì quản
tài sản lập, quan quản cấp trên hoặc Thủ trưởng quan quản cấp trên của
đơn vị chủ trì quản lý tài sản xem xét, phê duyệt phương án xử lý tài sản hoặc có văn
bản hồi đáp trong trường hợp phương án xử lý không phù hợp.
* Trường hợp quan, người thẩm quyền khác của Bộ Quốc phòng, Bộ Công
an, Viện kiểm sát nhân dân tối cao (không phải là cơ quan, người có thẩm quyền quy
định tại khoản 1, khoản 2 Điều 22 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP) được phân cấp thẩm
quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều
20 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP:
- Trong thời hạn 15 ngày, kể tngày Quyết định tịch thu hoặc kết quả giám
định, kiểm định, kiểm nghiệm hoặc ý kiến của các cơ quan chuyên ngành hoặc theo
thời hạn quy định tại khoản 6 Điều 4 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP, đơn vị chủ trì
quản tài sản lập 01 bộ hồ xử tài sản gửi quan quản cấp trên (trong trường
hợp đơn vị chủ trì quản tài sản quan quản cấp tn) hoặc gửi quan, người
có thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản theo quy định tại khoản
3 Điều 20 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài
sản không có cơ quan quản lý cấp trên).
- Trong thời hạn 15 ngày, ktừ ngày nhận đủ hồ sơ của đơn vị chủ trì quản lý tài
sản, quan quản cấp trên (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản tài sản
quan quản cấp trên) lập 01 bộ hồ xtài sản gửi quan, người thẩm quyền
quyết định phê duyệt phương án x tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị
định số 77/2025/NĐ-CP.
- Trong thời hạn 30 ngày, ktừ ngày nhận đủ hồ sơ của đơn vị chủ trì quản lý tài
sản (trong trường hợp đơn vị chủ trì không có cơ quan quản cấp trên), hsơ của
quan quản lý cấp trên của đơn vị chủ trì quản lý tài sản (trong trường hợp đơn vị chủ
trì quan quản cấp trên), quan, người thẩm quyền theo quy định tại khoản
2 Điều 20 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP xem xét, phê duyệt phương án xử lý tài sản
hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp phương án xử lý không phù hợp.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc điện tử
trong trường hợp đã có chữ ký số.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Trường hợp cơ quan quản lý tài sản công lập phương án xử lý tài sản theo quy
định tại khoản 1 Điều 22 Nghị định số 77/2025/NĐ-СР:
- Hồ do đơn vị chủ trì quản tài sản lập theo quy định tại điểm a khoản 1
Điều 22 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP gồm:
53
+ Văn bản đề xuất phương án xử lý tài sản do đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập
theo Mẫu số 04-ĐXPA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính.
+ Quyết định tịch thu: bản sao.
+ Văn bản của cơ quan, tổ chức, đơn vquan quản lý cấp trên (nếu có) của
quan, tổ chức, đơn vị đề nghị được tiếp nhận tài sản (đối với trường hợp xử lý theo
hình thức giao hoặc điều chuyển cần nêu rõ sự phù hợp của đề nghị tiếp nhận tài sn
với tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản theo quy định): bản chính.
+ Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.
- Hồ do quan quản cấp trên của đơn vchủ trì quản tài sản lập theo
quy định tại điểm b khoản 1 Điều 22 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP gồm:
+ Văn bản đề xuất phương án xử lý tài sản do cơ quan quản lý cấp trên lập theo
Mẫu số 04-ĐXPA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính.
+ Hồ sơ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 22 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bn
sao.
- Hồ do quan quản tài sản công lập theo quy định tại điểm c khoản 1
Điều 22 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP gồm:
+ Tờ trình của cơ quan quản lý tài sản công thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an,
Viện kiểm sát nhân dân tối cao vviệc đề nghị phê duyệt phương án xử tài sản:
bản chính;
+ Phương án xử lý tài sản do quan quản lý tài sản công lập theo Mẫu số 05-
PA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính.
+ Hồ sơ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 22 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ối
với trường hp đơn vị chủ trì không quan quản cấp trên), điểm b khoản 1
Điều 22 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP (đối với trường hợp đơn vị chủ trì có cơ quan
quản lý cấp trên): bản sao.
* Trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập phương án xử lý tài sản theo quy
định tại điểm c khoản 2 Điểu 19 Nghị định số 77/2025/NĐ-
- Đối với trường hợp Thủ trưởng đơn vị chủ tquản tài sản được phân cấp
thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án x tài sản theo quy định tại khoản 2
Điều 20 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP, h sơ gồm:
+ Tờ trình của bộ phận chuyên môn của đơn vị chủ trì quản lý tài sản về việc đề
nghị phê duyệt phương án xử lý tài sản: bản chính.
+ Phương án xử lý tài sản do đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập theo Mẫu số 05-
PA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính.
+ Quyết định tịch thu: bản sao.
+ Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.
- Đối với trường hợp cơ quan quản lý cấp trên hoặc Thủ trưởng cơ quan quản lý
cấp trên của đơn vị chủ trì quản lý tài sản được phân cấp thẩm quyền quyết định phê
54
duyệt phương án xử tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP, hồ sơ gồm:
+ Tờ trình của đơn vị chủ trì quản tài sản về việc đề nghị phê duyệt phương
án xử tài sn theo Mẫu số 05-PA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-
CP: bản chính.
+ Phương án xử lý tài sản do đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập: bản chính.
+ Quyết định tịch thu: bản sao.
+ Văn bản của cơ quan, tổ chức, đơn vquan quản lý cấp trên (nếu có) của
quan, tổ chức, đơn vị đề nghị được tiếp nhận tài sản (đối với trường hợp xử lý theo
hình thức giao hoặc điều chuyền cần nêu rõ sự phù hợp của đ nghị tiếp nhận tài sản
với tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản theo quy định): bản chính.
+ Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.
* Trường hợp quan, người có thẩm quyền khác của Bộ Quốc phòng, Bộ Công
an, Viện kiểm sát nhân dân tối cao (không phải là cơ quan, người có thẩm quyền quy
định tại khoản 1, khoản 2 Điều 22 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP) được phân cấp thẩm
quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều
20 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
- Hồ do đơn vị chủ trì quản tài sản lập theo quy định tại điểm a khoản 3
Điều 22 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP gồm:
+ Tờ trình của đơn vị chủ trì quản tài sản về việc đề nghị phê duyệt phương
án xử lý tài sản: bản chính.
+ Phương án xử lý tài sản do đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập theo Mẫu số 05-
PA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính.
+ Quyết định tịch thu: bản sao.
+ Văn bản của quan, tổ chức, đơn vị đề nghị được tiếp nhận tài sản (đối với
trường hợp xử lý theo hình thức giao hoặc điều chuyển cần nêu rõ sự phù hợp của đề
nghị tiếp nhận tài sản với tiêu chun, định mức sử dụng tài sản theo quy định): bản
chính.
+ Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.
- Hồ do quan quản cấp trên của đơn vchủ trì quản tài sản lập theo
quy định tại điểm b khoản 3 Điều 22 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP gồm:
+ Văn bản của cơ quan quản cấp trên về việc đề nghị phê duyệt phương án xử
lý tài sản (trong đó nêu rõ ý kiến về phương án xử lý tài sản do đơn vị chủ trì quản lý
tài sản lập): bản chính.
+ Hồ sơ quy định tại điểm a khoản khoản 3 Điều 22 Nghị định số 77/2025/ND-
CP: bản sao.
+ Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
55
* Trường hợp cơ quan quản lý tài sản công lập phương án xử tài sản theo quy
định tại khoản 1 Điều 22 Nghị định số 77/2025/NĐ-СР
- Đối với trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ quan quản lý cấp trên:
90 ngày (hoặc 105 ngày trong trường hợp phải lấy ý kiến của các quan liên
quan).
- Đối với trường hợp đơn vị chủ trì qun tải sản không có quan quản cấp
trên: 75 ngày (hoặc 90 ngày trong trường hợp phải lấy ý kiến của các cơ quan có liên
quan).
* Trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập phương án x lý tài sản theo quy
định tại điểm c khoản 2 Điều 19 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP
- Đối với trường hợp Thủ trưởng đơn vị chủ tquản tài sản được phân cấp
thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử tài sản theo quy định tại khoản 2
Điều 20 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: 20 ngày.
- Đối với trường hợp cơ quan quản lý cấp trên hoặc Thủ trưởng cơ quan quản
cấp trên của đơn vị chủ trì quản lý tài sản được phân cấp thẩm quyền quyết định phê
duyệt phương án xử tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP: 45 ngày.
* Trường hợp quan, người thẩm quyền khác của Bộ Quốc phòng, Bộ Công
an, Viện kiểm sát nhân dân tối cao (không phải là cơ quan, người có thẩm quyền quy
định tại khoản 1, khoản 2 Điều 22 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP) được phân cấp thẩm
quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều
20 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP:
- Đối với trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ quan quản lý cấp trên:
45 ngày.
- Đối với trường hợp đơn vị chủ trì quản tài sản không quan quản cấp
trên: 60 ngày.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: quan quản lý tài sản công, đơn
vị chủ trì quản lý tài sản.
e) quan giải quyết thủ tục hành chính: quan, người thẩm quyền quy
định tại Điều 22 Nghị định số 77/2025/NĐ-СР.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định về việc phê duyệt phương
án xử lý tài sản là vật chứng vụ án do cơ quan điều tra, Viện kiểm sát quyết định tịch
thu.
h) Phí, lệ phí: Không có.
i) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
l) Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Điều 22 Nghị định số 77/2025/NĐ-
CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân; Nghị
56
định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công.
7.5. Đối với trường hợp tài sản là bất động sản vô chủ, tài sản bị đánh rơi, bỏ
quên, di sản không có người thừa kế
a) Trình tự thực hiện:
* Trường hợp phương án xử lý tài sản do Sở Tài chính lập:
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn
dân vtài sản hoặc kết quả giám định, kiểm định, kiểm nghiệm hoặc ý kiến của
các cơ quan chuyên ngành, Sở Tài chính có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ xử lý tài sản
để báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với trường hp phương án xử
tài sản do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phê duyệt).
- Trong thời hn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của Sở Tài chính, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt phương án xử lý tài sản hoặc văn bản
hồi đáp trong trường hợp phương án xử lý tài sản không phù hợp.
* Trường hợp phương án xử tài sản do quan chuyên môn về tài chính thuộc
Ủy ban nhân dân cấp xã lập:
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn
dân vtài sản hoặc kết quả giám định, kiểm định, kiểm nghiệm hoặc ý kiến của
các cơ quan chuyên ngành, cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc Ủy ban nhân dân
cấp trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ xử lýi sản báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã (đối với trường hợp phương án xử lý tài sản do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã phê duyệt).
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của cơ quan chuyên môn về
tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét,
phê duyệt phương án xử lý tài sản theo thẩm quyền hoặc lập 01 bộ hồ sơ báo cáo Sở
Tài chính để lập phương án xử lý, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với
trường hợp phương án xử tài sản do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh pduyệt).
- Trong thời hn 15 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã, Sở Tài chính lập 01 bộ hồ sơ xử lý tài sản báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Tại Nghị định số 286/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 32
Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: Trong thời hạn 30 ngày, ktừ ngày nhận đủ hồ của
Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt phương án xử
tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp phương án xử lý tài sản không phù
hợp.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc điện tử
trong trường hợp đã có chữ ký số.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Trường hợp phương án xử lý tài sản do Sở Tài chính lập:
- Hồ sơ do Sở Tài chính lập gồm:
57
+ Tờ trình của Sở Tài chính về việc đề nghị phê duyệt phương án xử lý tài sản:
bản chính.
+ Phương án xử tài sản do Sở Tài chính lập theo Mẫu số 05-PA ban hành kèm
theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính.
+ Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản: bản sao.
+ Văn bản của cơ quan, tổ chức, đơn vquan quản lý cấp trên (nếu có) của
quan, tổ chức, đơn vị đề nghị được tiếp nhận tài sản (đối với trường hợp xử theo
hình thức giao hoặc điều chuyển cần nêu rõ sự phù hợp của đề nghị tiếp nhận tài sản
với tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản theo quy định): bản chính.
+ Ý kiến của bộ, quan trung ương, địa phương liên quan (nếu có): bản sao.
+ Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.
- Hồ sơ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập gồm:
+ Văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc đ nghphê duyệt
phương án xử lý tài sản (trong đó nêu rõ ý kiến về phương án xử lý tài sản do Sở Tài
chính lập): bản chính.
+ Hồ sơ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 32 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bn
sao.
* Trường hợp phương án xử tài sản do quan chuyên môn về tài chính thuộc
Ủy ban nhân dân cấp xã lập:
- Hồ sơ do cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã lập
gồm:
+ Tờ trình của cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp
về việc đề nghị phê duyệt phương án xử lý tài sản: bản chính.
+ Phương án xử tài sản do quan chuyên môn về tài chính thuộc Ủy ban
nhân dân cấp lp theo Mẫu số 05-PA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-
CP (đối với trường hợp phương án xử lý tài sản do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
phê duyệt): bản chính.
- Tại Nghị định số 286/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 Điều 32
Nghị định số 77/2025/NĐ-CP:
+ Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của Sở Tài chính, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt phương án xử lý tài sản hoặc văn bản
hồi đáp trong trường hợp phương án xử lý tài sản không phù hợp.
+ Văn bản đề xuất phương án xử tài sản theo Mẫu số 04-ĐXPA ban hành kèm
theo Nghị định s77/2025/NĐ-CP (đối với trường hợp phương án xử tài sản do
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt).
+ Quyết định xác lập quyền s hữu toàn dân về tài sản: bản sao.
+ Văn bản của cơ quan, tổ chức, đơn vquan quản lý cấp trên (nếu có) của
quan, tổ chức, đơn vị đề nghị được tiếp nhận tài sản (đối với trường hợp xử theo
58
hình thức giao hoặc điều chuyển cần nêu rõ sự phù hợp của đề nghị tiếp nhận tài sản
với tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản theo quy định): bản chính.
+ Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.
- Hồ sơ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã lập gồm:
+ Văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp về việc đề nghị phê duyệt
phương án xử lý tài sản: bản chính;
+ Hồ sơ quy định tại điểm a khoản 2 Điều 32 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bn
sao.
- Hồ sơ do Sở Tài chính lập gồm:
+ Tờ trình của Sở Tài chính về việc đề nghị phê duyệt phương án xử lý tài sản:
bản chính.
+ Phương án xử tài sản do Sở Tài chính lập theo Mẫu số 05-PA ban hành kèm
theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính.
+ Ý kiến của bộ, quan trung ương, địa phương liên quan (nếu có): bản sao.
+ Hồ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 32 Nghị định s77/2025/NĐ-CP: bản
sao.
d) Thời hạn giải quyết:
* Trường hợp phương án xử lý tài sản do Sở Tài chính lập: 45 ngày.
* Trường hợp phương án xử tài sản do quan chuyên môn về tài chính thuộc
Ủy ban nhân dân cấp xã lập:
- Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp phê duyệt phương án xử tài
sản: 45 ngày.
- Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt phương án xử lý tài
sản: 90 ngày.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính, quan chuyên môn
về tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định về việc phê duyệt phương
án xử lý tài sản là bất động sản vô chủ, tài sản bị đánh rơi, bỏ quên, di sản không có
người thừa kế.
h) Phí, lệ phí: Không có.
i) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
l) Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Điều 32 Nghị định số 77/2025/NĐ-
CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân; Nghị
59
định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công.
7.6. Đối với trường hợp tài sản là hàng hóa tồn đọng thuộc địa bàn hoạt động
hải quan trong trường hợp quan quản lý tài sản công lập phương án xử tài
sản
a) Trình tự thực hiện:
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn
dân vtài sản hoặc kết quả giám định, kiểm định, kiểm nghiệm hoặc ý kiến của
các quan chuyên ngành, đơn vị chủ trì quản tài sản lập 01 bộ hồ đề xuất
phương án xử lý tài sản, gửi Cục Hải quan.
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản e1, Cục
Hải quan lập 01 bộ hồ sơ đề xuất phương án xử lý tài sản gửi cơ quan quản lý tài sản
công quy định tại khoản 1 Điều 38 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
- Trong thời hạn 30 ngày (hoặc 45 ngày trong trường hợp phải lấy ý kiến các cơ
quan có liên quan), kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản e2, cơ quan quản lý
tài sản ng quy định tại khoản 1 Điều 38 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP trách
nhiệm lập 01 bộ hồ sơ báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ quy định tại khoản e3, Bộ
trưởng Bộ Tài chính xem xét, phê duyệt phương án xử tài sản theo thẩm quyền
hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp phương án xử lý tài sản không phù hợp.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc điện tử
trong trường hợp đã có chữ ký số.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Hồ sơ do đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập gồm:
- Văn bản đề xuất phương án x tài sản do đơn vị chủ trì quản tài sản lập
theo Mẫu số 04-ĐXPA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính.
- Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản: bản sao.
- Văn bản của cơ quan, tổ chức, đơn vị và cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của
quan, tổ chức, đơn vị đề nghị được tiếp nhận tài sản (đối với trường hợp xử lý theo
hình thức giao hoặc điều chuyển cần nêu rõ sự phù hợp của đ nghị tiếp nhận tài sản
với tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản theo quy định): bản chính.
- Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.
* Hồ sơ do Cục Hải quan lập gồm:
- Văn bản của Cục Hải quan về đề xuất phương án xử lý tài sản (trong đóu rõ
ý kiến về đề xuất phương án xử lý do đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập): bản chính.
- Hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 40 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản sao.
* Hsơ do cơ quan quản tài sản công quy định tại khoản 1 Điều 38 Nghị định
số 77/2025/NĐ-CP lập gồm:
60
- Tờ trình của cơ quan quản lý tài sản công quy định tại khoản 1 Điều 38 Nghị
định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính.
- Phương án xử lý tài sản do quan quản lý tài sản công quy định tại khoản 1
Điều 38 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP lp theo Mẫu số 05-PA ban hành kèm theo
Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính.
- Ý kiến của bộ, cơ quan trung ương, địa phương có liên quan (nếu có): bản sao.
- Hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 40 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản sao.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 120 ngày (hoặc 135 ngày trong trường hợp phải lấy ý
kiến các cơ quan có liên quan).
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan quản lý tài sản công.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ trưởng Bộ Tài chính.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định về việc phê duyệt phương
án xử lý tài sản là hàng hóa tồn đọng thuộc địa bàn hoạt động hải quan trong trường
hợp cơ quan quản lý tài sản công lập phương án xử lý tài sản.
h) Phí, lệ phí: Không có.
i) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
l) Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Điều 40 Nghị định số 77/2025/NĐ-
CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
7.7. Đối với trường hợp tài sản là hàng hóa tồn đọng thuộc địa bàn hoạt động
hải quan trong trường hợp đơn vị chủ trì quản tài sản lập phương án xử lý tài
sản
a) Trình tự thực hiện:
* Trường hợp Cục trưởng Cục Hải quan được phân cấp thẩm quyền quyết định
phê duyệt phương án xử tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều 39 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP:
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn
dân vtài sản hoặc kết quả giám định, kiểm định, kiểm nghiệm hoặc ý kiến của
các cơ quan chuyên ngành, đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ xử lý tài sản
trình Cục trưởng Cục Hải quan.
- Trong thời hạn 30 ngày, ktừ ngày nhận đủ hồ sơ của đơn vị chủ trì quản lý tài
sản, Cục trưởng Cục Hải quan xem xét, phê duyệt phương án xử tài sản hoặc
văn bản hồi đáp trong trường hợp phương án xử lý không phù hợp.
* Trường hợp Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực được phân cấp phê
duyệt phương án xử tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều 39 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP:
61
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn
dân vtài sản hoặc kết quả giám định, kiểm định, kiểm nghiệm hoặc ý kiến của
các quan chuyên ngành, đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ xử lý tài sản,
trình Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực.
- Trong thời hạn 30 ngày, ktừ ngày nhận đủ hồ sơ của đơn vị chủ trì quản lý tài
sản, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực xem xét, phê duyệt phương án xử
tài sản.
* Trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền khác của Bộ Tài chính được phân
cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử tài sản theo quy định tại khoản
2 Điều 39 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP:
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn
dân vtài sản hoặc kết quả giám định, kiểm định, kiểm nghiệm hoặc ý kiến của
các cơ quan chuyên ngành, đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ xử lý tài sản
gửi quan, người thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử tài sản (trong
trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý i
sản quan cấp trên trực tiếp của đơn vị chủ trì quản tài sản) hoặc báo cáo
quan cấp trên (nếu có) để báo cáo quan, người thẩm quyền quyết định phê duyệt
phương án xử lý tài sản (trong trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền quyết định
phê duyệt phương án xử lý tài sn không phải cơ quan cấp trên trực tiếp của đơn vị
chủ trì quản lý tài sản).
- Trong thời hạn 30 ngày, ktừ ngày nhận đủ hồ sơ của đơn vị chủ trì quản lý tài
sản, quan, người có thẩm quyền quyết định phê duyệt pơng án xử lý tài sản xem
xét, phê duyệt phương án xử tài sản hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp
phương án xử lý không phù hợp.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc điện tử
trong trường hợp đã có chữ ký số.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Trường hp Cục trưởng Cục Hải quan được phân cấp thẩm quyền quyết định
phê duyệt phương án xử tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều 39 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP:
- Tờ trình của đơn vị chủ trì quản tài sản về việc đề nghị phê duyệt phương án
xử lý tài sản: bản chính.
- Phương án xử tài sản do đơn vị chủ trì quản tài sản lập theo Mẫu số 05-
PA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính.
- Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản: bản sao.
- Văn bản của cơ quan, tổ chức, đơn vị và cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của
quan, tổ chức, đơn vị đề nghị được tiếp nhận tài sản (đối với trường hợp xử theo
hình thức giao hoặc điều chuyển cần nêu rõ sự phù hợp của đề nghị tiếp nhận tài sản
với tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản theo quy định): bản chính.
- Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.
62
* Trường hợp Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực được phân cấp phê
duyệt phương án xử tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều 39 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP:
- Tờ trình của bộ phận chuyên môn của đơn vị chủ trì quản lý tài sản về việc đ
nghị phê duyệt phương án xử lý tài sản: bản chính;
- Phương án xử tài sản do đơn vị chủ trì quản tài sản lập theo Mẫu số 05-
PA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính.
- Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản: bản sao.
- Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.
* Trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền khác của Bộ i chính được phân
cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử tài sản theo quy định tại khoản
2 Điều 39 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP:
- Tờ trình của đơn vị chủ trì quản tài sản về việc đề nghị phê duyệt phương án
xử lý tài sản: bản chính.
- Văn bản của cơ quan cấp trên của đơn vị chủ trì quản lý tài sản về phương án
xử tài sản (trong trường hợp quan, người thẩm quyền quyết định phê duyệt
phương án xtài sản không phải quan cấp trên trực tiếp của đơn vị chủ t
quản lý tài sản): bản chính.
- Phương án xử tài sản do đơn vị chủ trì quản tài sản lập theo Mẫu số 05-
PA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính.
- Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản: bản sao.
- Văn bản của cơ quan, tổ chức, đơn vị và cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của
quan, tổ chức, đơn vđề nghị được tiếp nhận tài sản (đối với trường hợp xử lý theo
hình thức giao hoặc điều chuyển cần nêu rõ sự phù hợp của đề nghị tiếp nhận tài sản
với tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản theo quy định): bản chính.
- Số lượng hổ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 45 ngày.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Đơn vị chủ trì quản lý tài sản.
e) quan giải quyết thủ tục hành chính: Cục trưởng Cục Hải quan; Chi cục
trưởng Chi Cục Hải quan khu vực; quan, người thẩm quyền khác của Bộ Tài
chính được Bộ Tài chính phân cấp thẩm quyền quyết định pduyệt phương án xử
tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều 39 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định về việc phê duyệt phương
án xử lý tài sản là hàng hóa tồn đọng thuộc địa bàn hoạt động hải quan trong trường
hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập phương án xử lý tài sản.
h) Phí, lệ phí: Không có.
i) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có
63
l) Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Điều 41 Nghị định số 77/2025/NĐ-
CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
7.8. Đối với trường hợp tài sản do chủ sở hữu tnguyện chuyn giao quyền
sở hữu cho nhà nước Việt Nam quy định tại khoản 6 Điều 3 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP trong trường hợp cơ quan quản lý tài sản công lập phương án xử
lý tài sản
a) Trình tự thực hiện:
* Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn
dân về tài sản hoặc Hợp đồng tặng cho hoặc Hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu
khác quy định tại Điều 223 Bộ luật Dân sự hiu lực hoặc kể tngày kết quả
giám định, kiểm định, kiểm nghiệm hoặc ý kiến của các cơ quan chuyên ngành, đơn
vị chủ trì quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề xuất phương án xử lý tài sản, gửi cơ quan
quản lý cấp tn (trong trường hp đơn vị chủ trì quản lý tài sản có quan cấp trên).
Trường hợp không có cơ quan quản lý cấp trên thì đơn vị chủ trì quản lý tài sản
gửi hồ đề xuất phương án xử tài sản trực tiếp tới quan quản tài sản công
thẩm quyền lập phương án xử tài sản quy định tại điểm a khoản 1, điểm a và
điểm b khoản 2 Điều 46 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
* Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ quy định tại khoản h1,
quan quản cấp tn (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản tài sản quan quản
cấp trên) lập 01 bộ hồđề xuất phương án xử lý tài sn gửi quan quản lý tài
sản công thẩm quyền lập phương án xử lý tài sản quy định tại điểm a khoản 1,
điểm a và điểm b khoản 2 Điều 46 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
* Trong thời hn 30 ngày (hoặc 45 ngày trong trường hợp phải lấy ý kiến của
các quan liên quan), kể từ ngày nhận đủ hồ quy định tại khoản h1 (trong
trường hợp đơn vị chủ trì quản tài sn không quan quản cấp trên) hoặc
khoản 1 (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản có quan quản lý cấp trên),
cơ quan quản lý tài sản công quy định tại điểm a khoản 1, điểm a và điểm b khoản 2
Điều 46 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ xử tài sản
để báo cáo Btrưởng, Thủ trưởng quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
* Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản h3, Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân
cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, phê duyệt phương án xử lý tài sản
theo thẩm quyền hoặc văn bn hồi đáp trong trường hợp phương án xử tài sản
không phù hợp.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc điện tử
trong trường hợp đã có chữ ký số.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Hồ sơ do đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập theo quy định tại khoản 1 Điều 48
Nghị định số 77/2025/NĐ-CP gồm:
64
- Văn bản đề xuất phương án xử lý tải sản theo Mẫu số 04-ĐXPA ban hành kèm
theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính.
- Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản hoặc Hợp đồng tng cho
hoặc Hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu khác quy định tại Điều 223 Bộ luật Dân
sự: bản sao.
- Văn bản của cơ quan, tồ chức, đơn vị và cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của
quan, tổ chức, đơn vị đề nghị được tiếp nhận tài sản (đối với trường hợp xử lý theo
hình thức giao hoặc điều chuyển cần nêu rõ sự phù hợp của đ nghị tiếp nhận tài sản
với tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sàn theo quy định): bản chính.
- Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.
* Hồ do quan quản cấp trên của đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập theo
quy định tại khoản 2 Điều 48 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP gồm:
- Văn bản đề xuất phương án xử tài sn của quan quản cấp trên theo Mẫu
số 04-ĐXPA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính.
- Hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 48 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản sao.
* Hồ sơ do cơ quan quản lý tài sản công lập quy định tại khoản 3 Điều 48 Nghị
định số 77/2025/NĐ-CP gồm:
- Tờ trình của cơ quan quản lý tài sản công về việc đề nghị phê duyệt phương án
xử lý tài sản: bản chính.
- Phương án xử tài sản do quan quản tài sản công lập theo Mẫu số 05-
PA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính.
- Hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản
tài sản không có cơ quan quản lý cấp trên), hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 48 Ngh
định số 77/2025/NĐ-CP (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản tài sản có quan
quản lý cấp trên): bản sao.
d) Thời hạn giải quyết:
- Đối với trường hợp đơn vị chủ trì qun tài sản không quan quản cấp
trên: 75 ngày (hoặc 90 ngày trong trường hợp phải lấy ý kiến của các cơ quan có liên
quan).
- Đối với trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ quan quản lý cấp trên:
90 ngày (hoặc 105 ngày trong trường hợp phải lấy ý kiến của các quan liên
quan).
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Đơn vị chủ trì quản lý tài sản.
e) quan giải quyết thủ tục hành chính: quan, người thẩm quyền quy
định tại khoản 4 Điều 48 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định về việc phê duyệt phương
án xử tài sản do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho nhà nước
Việt Nam quy định tại khoản 6 Điều 3 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP trong trường
hợp cơ quan quản lý tài sản công lập phương án xử lý tài sản.
65
h) Phí, lệ phí: Không có.
i) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
l) Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Điều 48 Nghị định số 77/2025/NĐ-
CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hu
toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân; Nghị
định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công.
7.9. Đối với trường hợp tài sản do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao quyền
sở hữu cho nhà nước Việt Nam quy định tại khoản 6 Điều 3 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập phương án xử
lý tài sản
a) Trình tự thực hiện:
* Trường hợp Thủ trưởng đơn vị chủ trì quản tài sản được phân cấp thẩm
quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn
dân về tài sản hoặc Hợp đồng tặng cho hoặc Hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu
khác quy định tại Điều 223 Bộ luật Dân sự hiu lực hoặc kể tngày kết quả
giám định, kiểm định, kiểm nghiệm hoặc ý kiến của các cơ quan chuyên ngành, đơn
vị chủ trì quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ xử lý tài sản để trình Thủ trưởng đơn vị xem
xét, phê duyệt phương án xử lý tài sản.
- Trong thời hạn 30 ngày, ktừ ngày nhận đủ hồ sơ của đơn vị chủ trì quản lý tài
sản, Thủ trưởng đơn vị chủ trì quản lý tài sản xem xét, phê duyệt phương án xử lý tài
sản hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp phương án xử tài sản không phù hợp.
* Trường hợp quan quản cấp tn hoặc Thủ trưởng quan quản lý cấp
trên của đơn vị chủ trì quản tài sản được phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt
phương án xử lý tài sản:
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn
dân về tài sản hoặc Hợp đồng tặng cho hoặc Hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu
khác quy định tại Điều 223 Bộ luật Dân sự hiu lực hoặc kể tngày kết quả
giám định, kiểm định, kiểm nghiệm hoặc ý kiến của các cơ quan chuyên ngành, đơn
vị chủ trì quản tài sản lập 01 bộ hồ xử tài sản để trình quan quản cấp
trên.
- Trong thời hạn 30 ngày, ktừ ngày nhận đủ hồ sơ của đơn vị chủ trì quản lý tài
sản, quan quản cấp trên hoặc Thủ trưởng quan quản cấp trên của đơn vị
chủ trì quản tài sản xem xét, phê duyệt phương án xử tài sản hoặc văn bản hồi
đáp trong trường hợp phương án xử lý tài sản không phù hợp.
* Trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền khác của bộ, cơ quan trung ương,
địa phương (không phải là quan, người thẩm quyền quy định tại khoản 1, khoản
66
2 Điều 49 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP) được phân cấp thẩm quyền quyết định phê
duyệt phương án xử lý tài sản
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn
dân về tài sản hoặc Hợp đồng tặng cho hoặc Hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu
khác quy định tại Điều 223 Bộ luật Dân sự hiu lực hoặc kể tngày kết quả
giám định, kiểm định, kiểm nghiệm hoặc ý kiến của các cơ quan chuyên ngành, đơn
vị chủ trì quản tài sản lập 01 bộ hồ xử tài sản gửi quan quản cấp trên
(trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản có quan quản cấp trên) hoặc gửi
quan, người có thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử tài sản (trong
trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản không có cơ quan quản lý cấp trên).
- Trong thời hạn 15 ngày, ktừ ngày nhận đủ hồ sơ của đơn vị chủ trì quản lý tài
sản, quan quản cấp trên (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản tài sản
quan quản cấp trên) lập hồ sơ xtài sản gửi quan, người thẩm quyền quyết
định phê duyệt phương án xử lý tài sản.
- Trong thời hạn 30 ngày, ktừ ngày nhận đủ hồ sơ của đơn vị chủ trì quản lý tài
sản (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản tài sản không quan quản cấp
trên) hoặc hồ sơ của cơ quan quản cấp trên của đơn vị chủ trì quản lý tài sản (trong
trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ quan quản lý cấp trên), quan, người
thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xtài sản xem xét, phê duyệt
phương án xử tài sản hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp phương án xử
tài sản không phù hợp.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc điện tử
trong trường hợp đã có chữ ký số.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Trường hợp Thủ trưởng đơn vị chủ trì quản tài sản được phân cấp thẩm
quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản:
- Tờ trình của bộ phận chuyên môn của đơn vị chủ trì quản lý tài sản về việc đề
nghị phê duyệt phương án xử lý tài sản: bản chính.
- Phương án xử tài sản do đơn vị chủ trì quản tài sản lập theo Mẫu số 05-
PA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính.
- Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản hoặc Hợp đồng tặng cho
hoặc Hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu khác quy định tại Điều 223 Bộ luật Dân
sự: bản sao.
- Văn bản của cơ quan, tổ chức, đơn vị và cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của
quan, tổ chức, đơn vị đề nghị được tiếp nhận tài sản (đối với trường hợp xử lý theo
hình thức giao hoặc điều chuyển cần nêu rõ sự phù hợp của đề nghị tiếp nhận tài sản
với tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản theo quy định): bản chính.
- Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.
67
* Trường hp quan quản cấp trên hoặc Thủ trưởng quan quản cấp
trên của đơn vị chủ trì quản tài sản được phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt
phương án xử lý tài sản:
- Tờ trình của đơn vị chủ trì quản tài sản về việc đề nghị phê duyệt phương án
xử lý tài sản: bản chính.
- Phương án xử tài sản do đơn vị chủ trì quản tài sản lập theo Mẫu số 05-
PA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính.
- Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản hoặc Hợp đồng tặng cho
hoặc Hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu khác quy định tại Điều 223 Bộ luật Dân
sự: bản sao.
- Văn bản của cơ quan, tổ chức, đơn vị và cơ quan quản lý cấp trên (nếu ) của
quan, tổ chức, đơn vị đề nghị được tiếp nhận tài sản (đối với trường hợp xử theo
hình thức giao hoặc điều chuyển cần nêu rõ sự phù hợp của đề nghị tiếp nhận tài sản
với tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản theo quy định): bản chính.
- Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.
* Trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền khác của bộ, cơ quan trung ương,
địa phương (không phải là quan, người thẩm quyền quy định tại khoản 1, khoản
2 Điều 49 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP) được phân cấp thẩm quyền quyết định phê
duyệt phương án xử lý tài sản:
- Hồ sơ do đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập gồm:
+ Tờ trình của đơn vị chủ trì quản tài sản về việc đề nghị phê duyệt phương
án xử lý tài sản: bản chính.
+ Phương án xử lý tài sản do đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập theo Mẫu số 05-
PA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính.
+ Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản hoặc Hợp đồng tặng cho
hoặc Hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu khác quy định tại Điều 223 Bộ luật Dân
sự: bản sao.
+ Văn bản của cơ quan, tổ chức, đơn vquan quản lý cấp trên (nếu có) của
quan, tổ chức, đơn vị đề nghị được tiếp nhận tài sản (đối với trường hợp xử lý theo
hình thức giao hoặc điều chuyển cần nêu rõ sự phù hợp của đề nghị tiếp nhận tài sản
với tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản theo quy định): bản chính.
+ Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.
- Hồ sơ do cơ quan quản lý cấp trên của đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập gồm:
+ Văn bản của cơ quan quản cấp trên về việc đề nghị phê duyệt phương án xử
lý tài sản (trong đó nêu rõ ý kiến về phương án xử lý tài sản do đơn vị ch trì quản
tài sản lập): bản chính;
+ Hồ sơ quy định tại điểm a khoản 3 Điều 49 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bn
sao.
+ Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
68
d) Thời hạn giải quyết:
- Trường hợp Thủ trưởng đơn vchủ trì quản tài sản được phân cấp thẩm
quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản: 45 ngày.
- Trường hợp quan quản cấp trên hoặc Thủ trưởng quan quản cấp trên
của đơn vị chủ trì quản tài sản được phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt
phương án xử lý tài sản: 45 ngày.
- Trường hợp quan, người thẩm quyền khác của bộ, quan trung ương,
địa phương (không phải là quan, người thẩm quyền quy định tại khoản 1, khoản
2 Điều 49 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP) được phân cấp thm quyền quyết định phê
duyệt phương án xử lý tài sản:
+ Đơn vị chủ trì quản lý tài sản không có cơ quan quản lý cấp trên: 45 ngày.
+ Đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ quan quản lý cấp trên: 60 ngày.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Đơn vị chủ trì quản lý tài sản.
e) quan giải quyết thủ tục hành chính: Cơ quan, người có thẩm quyền quy
định tại Điều 47 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định về việc phê duyệt phương
án xử tài sản do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho nhà nước
Việt Nam quy định tại khoản 6 Điều 3 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP trong trường
hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập phương án xử lý tài sn.
h) Phí, lệ phí: Không có.
i) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có
l) Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Điều 49 Nghị định số 77/2025/NĐ-
CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
7.10. Đối với trường hợp tài sản do doanh nghiệp vốn đầu nước ngoài
chuyền giao không bồi hoàn cho nhà nước Việt Nam trong trường hợp đơn vị chủ
trì quản lý tài sản không phải là cơ quan quản lý tài sản công
a) Trình tự thực hiện:
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn
dân vtài sản hoặc kết quả giám định, kiểm định, kiểm nghiệm hoặc ý kiến của
các quan chuyên ngành, đơn vị chủ trì quản tài sản lập 01 bộ hồ đề xuất
phương án xử tài sản, gửi quan quản cấp trên (trong trường hợp đơn vị chủ
trì quản lý tài sản có cơ quan cấp trên).
Trường hợp không có cơ quan quản lý cấp trên thì đơn vị chủ trì quản lý tài sản
gửi hồ đề xuất phương án xử tài sản trực tiếp tới quan quản tài sản công
thẩm quyền lập phương án xử tài sn quy định tại Điều 54 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP.
69
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ quy định tại khoản 1,
quan quản cấp tn (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản tài sản quan quản
cấp trên) lập 01 bộ hồ đề xuất phương án xử tài sản gửi quan quản tài
sản công có thẩm quyền lập phương án xử lý tài sản quy định tại Điều 54 Nghị định
số 77/2025/NĐ-CP.
- Trong thời hạn 30 ngày (hoặc 45 ngày trong trường hợp phải lấy ý kiến của các
quan liên quan), kể từ ngày nhận đủ hquy định tại khoản 1 (trong trường
hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản không có cơ quan quản lý cấp trên), hồ sơ quy định
tại khoản 2 (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản tài sản quan quản cấp
trên), quan quản tài sản công quy định tại Điều 54 Nghị định số 77/2025/NĐ-
CP trách nhiệm lập 01 bộ hồ xử tài sản để báo cáo bộ, cơ quan trung ương,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ quy định tại khoản 3, Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét,
phê duyệt phương án xlý tài sản đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền theo quy
định tại khoản 3, khoản 4 Điều 55 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP hoặc có văn bản hồi
đáp trong trường hợp phương án xử lý không phù hợp.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc điện tử
trong trường hợp đã có chữ ký số.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Hồ sơ do đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập theo quy định tại khoản 1 Điều 56
Nghị định số 77/2025/NĐ-CP gm:
- Văn bản đề xuất phương án xử lý tài sản theo Mẫu số 04-ĐXPA ban hành kèm
theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính.
- Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản: 01 bn sao.
- Văn bản của cơ quan, tổ chức, đơn vị và cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của
quan, tổ chức, đơn vị đ nghị được tiếp nhận tài sản (đối với trường hợp xử theo
hình thức giao hoặc điều chuyển cần nêu rõ sự phù hợp của để nghị tiếp nhận tài sn
với tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản theo quy định): bản chính.
- Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.
* Hồ do quan quản cấp trên của đơn vị chủ trì quản tài sản lập theo
quy định tại khoản 2 Điểu 56 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP gm:
- Văn bản đề xuất phương án xử tài sản của quan quản cấp trên theo Mẫu
số 04-ĐXPA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính.
- Hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 56 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản sao.
* Hồ sơ do cơ quan quy định tại khoản 3 Điều 56 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP
lập gồm:
- Tờ trình của cơ quan quản lý tài sản công về việc đề nghị phê duyệt phương án
xử lý tài sản: bản chính.
70
- Phương án xử tài sản do quan quản tài sản công lập theo Mẫu số 05-
PA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính.
- Ý kiến của bộ, cơ quan trung ương, địa phương liên quan (nếu có): bản sao.
- Hồ sơ quy định tại khoàn 1 Điều 56 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP (trong trường
hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản không có cơ quan quản lý cấp trên), hồ sơ quy định
tại khon 2 Điều 56 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP (trong trường hợp đơn vị chủ trì
quản lý tài sản có cơ quan quản lý cấp trên): bản sao.
d) Thời hạn giải quyết:
- Đối với trường hợp đơn vị chủ trì quản tài sản không có quan quản cấp
trên: 75 ngày (hoặc 90 ngày trong trường hợp phải lấy ý kiến của các quan có liên
quan).
- Đối với trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ quan quản lý cấp trên:
90 ngày (hoặc 105 ngày trong trường hợp phải lấy ý kiến của các quan liên
quan).
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Đơn vị chủ trì quản lý tài sản.
e) quan giải quyết thủ tục hành chính: quan, người thm quyền quy
định tại Điều 55 Nghị định số 77/2025/NĐ-СР.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định về việc phê duyệt phương
án xử tài sản do doanh nghiệp vốn đầu nước ngoài chuyển giao kng bồi
hoàn cho Nhà nước Việt Nam trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản không
phải là cơ quan quản lý tài sản công.
h) Phí, lệ phí: Không có.
i) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có
l) Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Điều 56 Nghị định số 77/2025/NĐ-
CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hu
toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
7.11. Đối với trường hợp tài sản do doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài
chuyển giao không bồi hoàn cho nhà nước Việt Nam trong trường hợp quan
quản lý tài sản công lập phương án xử lý tài sản
a) Trình tự thực hiện:
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn
dân vtài sản hoặc kết quả giám định, kiểm định, kiểm nghiệm hoặc ý kiến của
các cơ quan chuyên ngành, cơ quan quản lý tài sản công có trách nhiệm lập 01 bộ h
xử lý tài sản để báo cáo Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh.
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ quy định tại khoản 1, Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét,
phê duyệt phương án xlý tài sản đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền theo quy
71
định tại khoản 3, khoản 4 Điều 55 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP hoặc có văn bản hồi
đáp trong trường hợp phương án xử lý không phù hợp.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc điện tử
trong trường hợp đã có chữ ký số.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Hồ sơ do cơ quan quản lý tài sản công lập theo quy định tại khoản 1 Điểu 57
Nghị định số 77/2025/NĐ-CP gồm:
- Tờ trình của cơ quan quản lý tài sản công về việc đề nghị phê duyệt phương án
xử lý tài sản: bản chính.
- Phương án xử tài sản do quan quản tài sản công lập theo Mẫu số 05-
PA ban hành kèm theo Nghị dịnh số 77/2025/NĐ-CP: bản chính.
- Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản: bản sao.
- Văn bản của cơ quan, tổ chức, đơn vị và cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của
quan, tổ chức, đơn vđề nghị được tiếp nhận tài sản (đối vi trường hợp xử theo
hình thức giao hoặc điều chuyển cần nêu rõ sự phù hợp của đề nghị tiếp nhận tài sản
với tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản theo quy định): bản chính;
- Ý kiến của bộ, cơ quan trung ương, địa phương có liên quan (nếu có): bản sao.
- Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.
d) Thời hạn giải quyết: 45 ngày.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan quản lý tài sản.
e) quan giải quyết thủ tục hành chính: quan, người có thẩm quyền quy
định tại Điều 55 Nghị định số 77/2025/NĐ-СР.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định về việc phê duyệt phương
án xử tài sản do doanh nghiệp vốn đầu nước ngoài chuyển giao kng bồi
hoàn cho Nhà nước Việt Nam trong trường hợp quan quản tài sản công lập
phương án xử lý tài sản.
h) Phí, lệ phí: Không có.
i) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
l) Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Điều 57 Nghị định số 77/2025/NĐ-
CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
7.12. Đối với trường hợp tài sản được đầu theo các Hợp đồng BOT, BLT
trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản không phải là cơ quan quản lý tài
sản công
a) Trình tự thực hiện:
72
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn
dân vtài sản hoặc kết quả giám định, kiểm định, kiểm nghiệm hoặc ý kiến của
các quan chuyên ngành, đơn vị chủ trì quản tài sản lập 01 bộ hồ đề xuất
phương án xử tài sản, gửi quan quản cấp trên (trong trường hợp đơn vị chủ
trì quản lý tài sản có cơ quan cấp trên).
Trường hợp không có cơ quan quản lý cấp tn thì đơn vị chủ trì quản lý tài sản
gửi hồ đề xuất phương án xử tài sản trực tiếp tới quan quản tài sản công
thẩm quyền lập phương án xử tài sản quy định tại Điều 64 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP.
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ quy định tại khoản 1,
quan quản cấp tn (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản tài sản quan quản
cấp trên) lập 01 bộ hồđề xuất phương án xử lý tài sn gửi quan quản lý tài
sản công có thẩm quyền lập phương án xử lý tài sản quy định tại Điều 64 Nghị định
số 77/2025/NĐ-CP.
- Trong thời hạn 30 ngày (hoặc 45 ngày trong trường hợp phải lấy ý kiến của các
quan liên quan), ktừ ngày nhận đủ hồ quy định tại khoản 1 (trong trường
hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản không có cơ quan quản lý cấp trên), hồ sơ quy định
tại khoản 2 (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản tài sản quan quản cấp
trên), quan quản tài sản công quy định tại Điều 64 Nghị định số 77/2025/NĐ-
CP có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ xử lý tài sản để báo cáo Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ quy định tại khoản 3, Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét,
phê duyệt phương án xử lý tài sản đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền theo quy
định tại khoản 3, khoản 4 Điều 63 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP hoặc có văn bản hồi
đáp trong trường hợp phương án xử lý không phù hợp.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc điện tử
trong trường hợp đã có chữ ký số.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Hồ sơ do đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập theo quy định tại khoản 1 Điều 65
Nghị định số 77/2025/NĐ-CP gồm:
- Văn bản đề xuất phương án xử lý tài sản theo Mẫu số 04-ĐXPA ban hành kèm
theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính.
- Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản: 01 bản sao.
- Văn bản của quan, đơn vị hoặc đối tượng khác đề nghị được nhận giao hoặc
điều chuyển tải sản: bản chính.
- Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.
* Hồ do quan quản cấp trên của đơn vị chủ trì quản tài sản lập theo
quy định tại khoản 2 Điều 65 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP gồm:
73
- Văn bản đề xuất phương án xử tài sản của quan quản cấp trên theo Mẫu
số 04-ĐXPA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính.
- Hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 65 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản sao.
* Hồ sơ do cơ quan quy định tại khoản 3 Điều 65 Nghị định s 77/2025/NĐ-CP
lập gồm:
- Tờ trình của cơ quan quản lý tài sản công về việc đề nghị phê duyệt phương án
xử lý tài sản: bản chính.
- Phương án xử tài sản do quan quản lý tài sản công lập theo Mẫu số 05-
PA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính.
- Ý kiến của bộ, cơ quan trung ương, địa phương có liên quan (nếu có): bản sao.
- Hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 65 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP (trong trường
hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản không có cơ quan quản lý cấp trên), hquy định
tại khon 2 Điểu 65 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP (trong trường hợp đơn vị chủ trì
quản lý tài sản có cơ quan quản lý cấp trên): bản sao.
d) Thời hạn giải quyết:
- Đối với trường hợp đơn vị chủ trì qun tài sản không có quan quản cấp
trên: 75 ngày (hoặc 90 ngày trong trường hợp phải lấy ý kiến của các cơ quan có liên
quan).
- Đối với trường hợp đơn vị chủ trì qun lý tài sản có cơ quan quản lý cấp trên:
90 ngày (hoặc 105 ngày trong trường hợp phải lấy ý kiến của các quan liên
quan).
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Đơn vị chủ trì quản lý tài sản.
e) quan giải quyết thủ tục hành chính: quan, người thẩm quyền
quyết định tại Điều 63 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định về việc phê duyệt phương
án xử tài sản tài sản đối với tài sản được đầu theo các Hợp đồng BOT, BLT trong
trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản không phải là cơ quan quản lý tài sản công.
h) Phí, lệ phí: Không có.
i) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
l) Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Điều 65 Nghị định số 77/2025/NĐ-
CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
7.13. Đối với trường hợp tài sản được đầu theo các Hợp đồng BOT, BLT
trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản là cơ quan quản lý tài sản công
a) Trình tự thực hiện:
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn
dân vtài sản hoặc kết quả giám định, kiểm định, kiểm nghiệm hoặc ý kiến của
74
các cơ quan chuyên ngành, cơ quan quản lý tài sản công có trách nhiệm lập 01 bộ h
xử lý tài sản để báo cáo Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh.
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ quy định tại khoản 1, Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét,
phê duyệt phương án xử lý tài sản đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền theo quy
định tại khoản 3, khoản 4 Điều 63 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP hoặc có văn bản hồi
đáp trong trường hợp phương án xử lý không phù hợp.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc điện tử
trong trường hợp đã có chữ ký số.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Hồ sơ do cơ quan quản lý tài sản công lập theo quy định tại khon 1 Điều 66
Nghị định số 77/2025/NĐ-CP gồm:
- Tờ trình của cơ quan quản lý tài sản công về việc đề nghị phê duyt phương án
xử lý tài sản: bản chính.
- Phương án xử tài sản do quan quản tài sản công lập theo Mẫu số 05-
PA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính.
- Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản: bản sao.
- Văn bản của quan, đơn vị hoặc đối tượng khác đề nghị được nhận giao hoặc
điều chuyển tài sản: bản chính.
- Ý kiến của bộ, cơ quan trung ương, địa phương có liên quan (nếu có): bản sao.
- Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.
d) Thời hạn giải quyết: 45 ngày.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan quản lý tài sản công.
d) quan giải quyết thủ tục hành chính: Cơ quan, người thẩm quyền quy
định tại Điều 63 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định về việc phê duyệt phương
án xtài sản đối với tài sản được đầu theo các Hợp đồng BOТ, BLT trong trường
hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản là cơ quan quản lý tài sản công.
h) Phí, lệ phí: Không có.
i) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
l) Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Điều 66 Nghị định số 77/2025/NĐ-
CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
7.14. Đối với trường hợp tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm được xác
lập quyền sở hữu toàn dân
75
a) Trình tự thực hiện:
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn
dân vtài sản hoặc kết quả giám định, kiểm định, kiểm nghiệm hoặc ý kiến của
các cơ quan chuyên ngành, Sở Tài chính có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ xử lý tài sản,
báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ quy định tại khoản 1, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt phương án xử lý tài sản đối với các
trường hợp thuộc thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 80 Nghị định số 77/2025/NĐ-
CP hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp phương án xử lý không phù hợp.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc điện tử
trong trường hợp đã có chữ ký số.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Hồ do Sở Tài chính lập theo quy định tại khoản 1 Điều 81 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP gồm:
- Tờ trình của Sở Tài chính về vic đề nghị phê duyệt phương án xử tài sản:
bản chính.
- Phương án xử lý tài sản do Sở Tài chính lập theo Mẫu s05-PA ban hành kèm
theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính.
- Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản: bản sao.
- Văn bản của cơ quan, tổ chức, đơn vị và cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của
quan, tổ chức, đơn vị đề nghị được tiếp nhận tài sản (đối với trường hợp xử lý theo
hình thức giao hoặc điều chuyển): bản chính.
- Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.
d) Thời hạn giải quyết: 45 ngày.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cơ quan, người có thẩm quyền quy
định tại Điều 80 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định vviệc phê duyệt phương
án xử tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm được xác lập quyền sở hữu toàn
dân.
h) Phí, lệ phí: Không có.
i) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
l) Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Điều 81 Nghị định số 77/2025/NĐ-
CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
Phụ lục II
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG HỆ THỐNG HÀNH CHÍNH
NƯỚC BỊ BÃI BỎ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG CỦA SỞ TÀI CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /3/2026
Của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố)
STT
Tên thủ tục hành chính nội
bộ
Văn bản quy định bãi bỏ thủ tục hành
chính nội bộ
1.
Quyết định điều chuyển tài sản
công
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày
03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công
2.
Quyết định xtài sản phục
vụ hoạt động của dự án khi dự
án kết thúc
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày
03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công
3.
Quyết định chuyển đổi công
năng sử dụng tài sản công
trong trường hợp không thay
đổi đối tượng quản lý, sử dụng
tài sản công
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày
03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công
4.
Quyết định thu hồi tài sản công
trong trường hợp quan nhà
nước được giao quản lý, sử
dụng tài sản công tnguyện trả
lại tài sản cho Nhà nước và
trường hợp theo quy định ti
các điểm a,b,c,de khoản 1
Điều 41 của Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày
03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công
5.
Quyết định bán tài sản công
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày
03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công
6.
Quyết định hủy bỏ quyết định
bán đấu giá tài sản công
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày
03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công
7.
Quyết định xử tài sản bị
hỏng, không sử dụng được
hoặc không còn nhu cầu sử
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày
03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
2
dụng trong quá trình thực hiện
dự án
sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công
8.
Thống kê, kiểm kê, đánh giá
lại, báo cáo tài sản công tại
quan nhà nước
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày
03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công
9.
Quyết định thanh tài sản
công
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày
03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công
10.
Quyết định tiêu hu tài sản
công
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày
03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công
11.
Quyết định xử tài sản công
trường hợp bị mất, bị hu hoại
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày
03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công
12.
Phê duyệt đề án sử dụng tài sản
công tại đơn vị sự nghiệp công
lập vào mục đích kinh doanh,
cho thuê, liên doanh, liên kết
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày
03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công
13.
Giao nhà, đất quy định tại các
khoản 2, khoản 3 Điều 5 Nghị
định số 108/2024/NĐ-CP cho
tổ chức chức năng quản lý,
kinh doanh nhà địa phương
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày
03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công
14.
Giao nhà, đất quy định tại các
khoản 5 Điều 5 Nghị định số
108/2024/NĐ-CP cho tổ chức
chức năng quản lý, kinh
doanh nhà địa phương
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày
03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công
15.
Giao nhà, đất quy định tại các
khoản 6 Điều 5 Nghị định s
108/2024/NĐ-CP (trừ nhà, đất
đã có Quyết định giao, điều
chuyển trực tiếp cho tổ chức
quản lý, kinh doanh nhà) cho tổ
chức chức năng quản lý,
kinh doanh nhà địa phương
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày
03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công
3
16.
Quyết định sử dụng tài sản
công để tham gia dự án đầu
theo hình thức đối tác ng -
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày
03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công
17.
Thanh toán chi phí liên quan
đến việc xử lý tài sản công
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày
03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công
18.
Phê duyệt phương án sắp xếp
lại, xử nhà, đt đối với nhà,
đất do cơ quan, tổ chức, đơn vị
thuộc địa phương quản lý.
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày
03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hải Phòng về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính Nhà nước mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tài chính

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Từ khóa liên quan: Quyết định 4937/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×