• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 4937/QĐ-UBND Hải Phòng 2025 công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 17/12/2025 08:57 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hải Phòng
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 4937/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Hoàng Minh Cường
Trích yếu: Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính Nhà nước thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Tài chính
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
04/12/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài chính-Ngân hàng Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 4937/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 4937/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 4937/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Hải Phòng, ngày tháng 12 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ gia các cơ quan
hành chính nhà nước thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Tài chính
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
Căn cứ Lut T chc chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Quyết định s 1085/QĐ-TTg ngày 15/9/2022 ca Th ng Chính ph ban
hành Kế hoạch soát, đơn giản hóa th tc hành chính ni b trong h thng hành chính
nhà nước giai đoạn 2022-2025;
Căn cứ Quyết định số 1534/QĐ-BTC ngày 29/4/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong hthống hành chính nhà nước thuộc
phạm vi, chức năng quản của Bộ Tài chính Quyết định số 3494/QĐ-BTC ngày
15/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ được
thay thế trong lĩnh vực quản đầu tư công thuộc phạm vi, chức năng quản của BTài
chính;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 369/TTr-STC ngày
14/11/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 99 thủ tục hành chính nội bộ giữa các
quan hành chính nhà nước thuộc phạm vi, chức năng quản của Sở Tài chính (Chi
tiết, tại Phụ lục đính kèm).
Điều 2. Quyết định này thay thế các Quyết định số 4098/QĐ-UBND ngày
11/11/2024 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc công bthủ tục hành chính nội bộ
lĩnh vực kế hoạch và đầu tư và Quyết định số 4375/QĐ-UBND ngày 20/11/2024 của Ủy
ban nhân dân thành phố về việc công bố Danh mc thủ tục hành chính nội bộ thuộc phạm
vi, chức năng quản lý của Sở Tài chính.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài chính,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu, Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành
chính công thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục KSTTHC (VPCP);
- CT, các PCT UBND TP;
- CVP, các PCVP UBND TP;
- Các Phòng, đơn vị: TTPVHCC TP, TC;
- Cổng TTĐTTP;
- Lưu: VT, N.T.An.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Minh Cường
4937
Phụ lục
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ GIỮA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH
NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TÀI CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /12/2025
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố)
PHẦN I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
STT
Tên thủ tục hành
chính
Lĩnh vực
Cơ quan có thẩm
quyền quyết định
Đơn vị thực hiện
1.
Xử thiếu hụt tạm thời
quỹ ngân sách cấp xã
Ngân sách
nhà nước
Ủy ban nhân dân
thành phố
Sở Tài chính
2.
Xét duyệt, thẩm định
thông báo kết quả xét
duyệt quyết toán năm
Tài chính -
kinh tế ngành
Đơn vị dự toán cấp
trên; Đơn vị dự
toán cấp I; Cơ quan
tài chính các cấp
Đơn vị dự toán cấp
trên; Đơn vị dự toán
cấp I; quan tài
chính các cấp
3.
Quyết định điều chuyển
tài sản công
Quản công
sản
Chủ tịch y ban
nhân dân thành
phố, Sở Tài chính,
các quan nhà
nước trực thuộc Ủy
ban nhân dân thành
phố, đơn vị sự
nghiệp công lập
trực thuộc Ủy ban
nhân dân thành
phố, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp
xã.
Sở Tài chính, Các
quan nhà nước trực
thuộc y ban nhân
dân thành phố, đơn vị
sự nghiệp công lập
trực thuộc Ủy ban
nhân dân thành phố,
Chủ tịch y ban
nhân dân cấp xã.
4.
Quyết định xử tài sản
phục vụ hoạt động của
dự án khi dự án kết thúc
Quản công
sản
Chủ tịch y ban
nhân dân thành
phố, Sở Tài chính,
các quan nhà
nước trực thuộc Ủy
ban nhân dân thành
phố, đơn vị sự
nghiệp công lập
trực thuộc Ủy ban
nhân dân thành
phố, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp
xã.
Sở Tài chính, Các
quan nhà nước trực
thuộc y ban nhân
dân thành phố; đơn vị
sự nghiệp công lập
trực thuộc Ủy ban
nhân dân thành phố;
đơn vị sự nghiệp
công lập trực thuộc
các Sở, ban, ngành
thành phố; Ch tịch
Ủy ban nhân dân cấp
2
STT
Tên thủ tục hành
chính
Lĩnh vực
Cơ quan có thẩm
quyền quyết định
Đơn vị thực hiện
5.
Quyết định chuyển đổi
công năng sử dụng tài
sản công trong trường
hợp không thay đổi đối
tượng quản lý, sử dụng
tài sản công
Quản công
sản
quan tài sản
công hoặc quan,
người thẩm
quyền quyết định
xử lý tài sản công
Sở Tài chính; Các
Sở, ban, ngành thành
phố; Các đơn vị sự
nghiệp công lập; Chủ
tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã
6.
Quyết định thu hồi tài
sản công trong trường
hợp cơ quan nhà nước
được giao quản lý, sử
dụng tài sản công tự
nguyện trả lại tài sản cho
Nhà nước và trường hợp
theo quy định tại các
điểm a,b,c,d,đ e
khoản 1 Điều 41 của
Luật Quản lý, sử dụng tài
sản công
Quản công
sản
Chủ tịch y ban
nhân dân thành
phố, Sở Tài chính,
các quan nhà
nước trực thuộc Ủy
ban nhân dân thành
phố, đơn vị sự
nghiệp công lập
trực thuộc Uỷ ban
nhân dân thành
phố, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp
xã.
Sở Tài chính, Các
quan nhà nước trực
thuộc y ban nhân
dân thành phố, đơn vị
sự nghiệp công lập
trực thuộc Ủy ban
nhân dân thành phố,
Chủ tịch y ban
nhân dân cấp xã
7.
Quyết định bán tài sản
công
Quản công
sản
Chủ tịch y ban
nhân dân thành
phố, Sở Tài chính,
các quan nhà
nước trực thuộc Ủy
ban nhân dân thành
phố, đơn vị sự
nghiệp công lập
trực thuộc Uỷ ban
nhân dân thành
phố, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp
xã.
Sở Tài chính, Các
quan nhà nước trực
thuộc y ban nhân
dân thành phố, đơn vị
sự nghiệp công lập
trực thuộc Ủy ban
nhân dân thành phố,
Chủ tịch y ban
nhân dân cấp xã
8.
Quyết định hủy bỏ quyết
định bán đấu giá tài sản
công
Quản công
sản
Chủ tịch y ban
nhân dân thành
phố, Sở Tài chính,
các quan nhà
nước trực thuộc Ủy
ban nhân dân thành
phố, đơn vị sự
nghiệp công lập
trực thuộc Uỷ ban
Sở Tài chính, Các
quan nhà nước trực
thuộc y ban nhân
dân thành phố, đơn vị
sự nghiệp công lập
trực thuộc Ủy ban
nhân dân thành phố,
Chủ tịch y ban
nhân dân cấp xã
3
STT
Tên thủ tục hành
chính
Lĩnh vực
Cơ quan có thẩm
quyền quyết định
Đơn vị thực hiện
nhân dân thành
phố, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp
xã.
9.
Quyết định xử tài sản
bị hỏng, không sử
dụng được hoặc không
còn nhu cầu sử dụng
trong quá trình thực hiện
dự án
Quản công
sản
Chủ tịch y ban
nhân dân thành
phố, Sở Tài chính,
các quan nhà
nước trực thuộc Ủy
ban nhân dân thành
phố, đơn vị sự
nghiệp công lập
trực thuộc Uỷ ban
nhân dân thành
phố, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp
xã.
Sở Tài chính, Các
quan nhà nước trực
thuộc y ban nhân
dân thành phố; đơn vị
sự nghiệp công lập
trực thuộc Ủy ban
nhân dân thành phố;
đơn vị sự nghiệp
công lập trực thuộc
các Sở, ban, ngành
thành phố; Ch tịch
Ủy ban nhân dân cấp
10.
Thống kê, kiểm kê, đánh
giá lại, báo cáo tài sản
công tại cơ quan nhà
nước
Quản công
sản
quan, tổ chức,
đơn vị quản lý, sử
dụng tài sản công
quan, tổ chức,
đơn vị quản lý, sử
dụng tài sản công
11.
Quyết định thanh tài
sản công
Quản công
sản
Chủ tịch y ban
nhân dân thành
phố, Sở Tài chính,
các quan nhà
nước trực thuộc Ủy
ban nhân dân thành
phố, đơn vị sự
nghiệp công lập
trực thuộc Uỷ ban
nhân dân thành
phố, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp
xã.
Sở Tài chính, Các
quan nhà nước trực
thuộc y ban nhân
dân thành phố; đơn vị
sự nghiệp công lập
trực thuộc Ủy ban
nhân dân thành phố;
đơn vị sự nghiệp
công lập trực thuộc
các Sở, ban, ngành
thành phố; Ch tịch
Ủy ban nhân dân cấp
12.
Quyết định tiêu hu tài
sản công
Quản công
sản
Chủ tịch y ban
nhân dân thành
phố, Sở Tài chính,
các quan nhà
nước trực thuộc Ủy
ban nhân dân thành
phố, đơn vị sự
Sở Tài chính, Các
quan nhà nước trực
thuộc y ban nhân
dân thành phố; đơn vị
sự nghiệp công lập
trực thuộc Ủy ban
nhân dân thành phố;
4
STT
Tên thủ tục hành
chính
Lĩnh vực
Cơ quan có thẩm
quyền quyết định
Đơn vị thực hiện
nghiệp công lập
trực thuộc Uỷ ban
nhân dân thành
phố, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp
xã.
Đơn vị sự nghiệp
công lập trực thuộc
các Sở, ban, ngành
thành phố
đơn vị sự nghiệp
công lập trực thuộc
các Sở, ban, ngành
thành phố; Ch tịch
Ủy ban nhân dân cấp
13.
Quyết định xử tài sản
công trường hợp bị mất,
bị huỷ hoại
Quản công
sản
Chủ tịch y ban
nhân dân thành
phố, Sở Tài chính,
các quan nhà
nước trực thuộc Ủy
ban nhân dân thành
phố, đơn vị sự
nghiệp công lập
trực thuộc Uỷ ban
nhân dân thành
phố, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp
xã.
Sở Tài chính, Các
quan nhà nước trực
thuộc y ban nhân
dân thành phố; đơn vị
sự nghiệp công lập
trực thuộc Ủy ban
nhân dân thành phố;
đơn vị sự nghiệp
công lập trực thuộc
các Sở, ban, ngành
thành phố; Ch tịch
Ủy ban nhân dân cấp
14.
Phê duyệt đề án sử dụng
tài sản công tại đơn vị sự
nghiệp công lập vào mục
đích kinh doanh, cho
thuê, liên doanh, liên kết
Quản công
sản
Chủ tịch y ban
nhân dân thành
phố, Sở Tài chính,
các quan nhà
nước trực thuộc Ủy
ban nhân dân thành
phố, đơn vị sự
nghiệp công lập
trực thuộc Uỷ ban
nhân dân thành
phố, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp
xã.
Sở Tài chính, Các
quan nhà nước trực
thuộc y ban nhân
dân thành phố; đơn vị
sự nghiệp công lập
trực thuộc Ủy ban
nhân dân thành phố;
đơn vị sự nghiệp
công lập trực thuộc
các Sở, ban, ngành
thành phố; Chtịch
Ủy ban nhân dân cấp
15.
Thu hồi tài sản kết cấu
hạ tầng cấp nước sạch
Quản công
sản
Ủy ban nhân dân
thành phố
Sở y dựng (đối với
tài sản kết cấu hạ
tầng cấp nước sạch
đô thị), Sở Nông
nghiệp môi trường
5
STT
Tên thủ tục hành
chính
Lĩnh vực
Cơ quan có thẩm
quyền quyết định
Đơn vị thực hiện
(đối với tài sản kết
cấu hạ tầng cấp nước
sạch nông thôn tập
trung)
16.
Thanh tài sản kết cấu
hạ tầng cấp nước sạch
Quản công
sản
Ủy ban nhân dân
thành phố
Sở y dựng (đối với
tài sản kết cấu hạ
tầng cấp nước sạch
đô thị), Sở Nông
nghiệp môi trường
(đối với tài sản kết
cấu hạ tầng cấp nước
sạch nông thôn tập
trung)
17.
Xử tài sản kết cấu hạ
tầng cấp ớc sạch trong
trường hợp bị mất, bị
hủy hoại
Quản công
sản
Ủy ban nhân dân
thành phố
Sở y dựng (đối với
tài sản kết cấu hạ
tầng cấp nước sạch
đô thị), Sở Nông
nghiệp môi trường
(đối với tài sản kết
cấu hạ tầng cấp nước
sạch nông thôn tập
trung)
18.
Thanh toán chi phí t
việc khai thác tài sản kết
cấu hạ tầng cấp ớc
sạch
Quản công
sản
Sở Tài chính
Sở Xây dựng, Sở
Nông nghiệp môi
trường
19.
Thanh toán chi phí t
việc xử lý tài sản kết cấu
hạ tầng cấp nước sạch
Quản công
sản
Sở Tài chính
Sở Xây dựng, Sở
Nông nghiệp môi
trường
20.
Thu hồi tài sản kết cấu
hạ tầng giao thông
đường bộ
Quản công
sản
Ủy ban nhân dân
thành phố (đối với
tài sản kết cấu hạ
tầng giao thông
đường bộ do S
Xây dựng quản lý),
Ủy ban nhân dân
cấp (đối với các
tài sản KCHTGT
đường bộ do cơ
quản đường bộ
Sở Xây dựng (đối với
các tài sản KCHTGT
đường bộ do Sở y
dựng quản lý); y
ban nhân dân cấp
(đối với các tài sản
KCHTGT đường bộ
do cơ quan quản lý
đường bộ cấp quản
lý);
6
STT
Tên thủ tục hành
chính
Lĩnh vực
Cơ quan có thẩm
quyền quyết định
Đơn vị thực hiện
cấp xã quản lý).
21.
Điều chuyển tài sản kết
cấu hạ tầng giao thông
đường bộ
Quản công
sản
Ủy ban nhân dân
thành phố
Sở y dựng (đối với
các tài sản KCHTGT
đường bộ do Sở Xây
dựng quản lý); y
ban nhân dân cấp
(đối với các tài sản
KCHTGT đường bộ
do quan quản
đường bộ cấp
quản lý)
22.
Chuyển giao tài sản kết
cấu hạ tầng giao thông
đường bộ
Quản công
sản
Ủy ban nhân dân
thành phố
Sở y dựng (đối với
các tài sản KCHTGT
đường bộ do Sở Xây
dựng quản lý); y
ban nhân dân cấp
(đối với các tài sản
KCHTGT đường bộ
do quan quản
đường bộ cấp
quản lý)
23.
Thanh tài sản kết cấu
hạ tầng giao thông
đường bộ
Quản công
sản
Ủy ban nhân dân
thành phố (đối với
tài sản kết cấu hạ
tầng giao thông
đường bộ
nguyên giá từ 01 t
đồng trở lên), S
Xây dựng, y ban
nhân dân cấp
(đối với các tài sản
KCHTGT đường
bộ được giao quản
nguyên giá
dưới 01 tỷ đồng)
Sở Xây dựng (đối với
các tài sản KCHTGT
đường bộ do Sở y
dựng quản lý); y
ban nhân dân cấp
(đối với các tài sản
KCHTGT đường bộ
do cơ quan quản lý
đường bộ cấp quản
lý)
24.
Xử tài sản kết cấu hạ
tầng giao thông đường
bộ trong trường hợp bị
mất, bị hủy hoại
Quản công
sản
Ủy ban nhân dân
thành phố (đối với
tài sản kết cấu hạ
tầng giao thông
đường bộ
nguyên giá từ 01 t
Sở Xây dựng (đối với
các tài sản KCHTGT
đường bộ do Sở y
dựng quản lý); y
ban nhân dân cấp
(đối với các tài sản
7
STT
Tên thủ tục hành
chính
Lĩnh vực
Cơ quan có thẩm
quyền quyết định
Đơn vị thực hiện
đồng trở lên), S
Xây dựng, y ban
nhân dân cấp
(đối với các tài sản
KCHTGT đường
bộ được giao quản
nguyên giá
dưới 01 tỷ đồng);
KCHTGT đường bộ
do cơ quan quản lý
đường bộ cấp quản
lý)
25.
Thu hồi tài sản kết cấu
hạ tầng giao thông
đường bộ trong trường
hợp quan, người
thẩm quyền quyết định
giao lại tài sản cho doanh
nghiệp quản lý theo hình
thức đầu vốn n
nước tại doanh nghiệp
Quản công
sản
Ủy ban nhân dân
thành phố
Sở Xây dựng
26.
Thanh toán chi phí t
việc khai thác/xử lý, xử
lý tài sản kết cấu hạ tầng
giao thông đường bộ
Quản công
sản
Sở Tài chính (đối
với tài sản do cơ
quan quản lý tài sản
thành phố quản lý),
Phòng Tài chính Kế
hoạch thuộc Uỷ ban
nhân dân cấp xã đối
với tài sản do cơ
quan quản lý tài sản
cấp xã quản lý).
Sở Xây dựng
27.
Quản lý, sử dụng tài sản
kết cấu hạ tầng giao
thông đường bộ được
đầu tư theo phương thức
đối tác công tư
Quản công
sản
Ủy ban nhân dân
thành phố
Sở Xây dựng
28.
Thành lập Quỹ phát triển
đất
Quản công
sản
Hội đồng nhân dân
thành phố
Sở Tài chính
29.
Thực hiện ứng vốn
Quản công
sản
Hội đồng quản
Quỹ phát triển đất
Quỹ phát triển đất
30.
Giải thể Qu phát triển
đất
Quản công
sản
Hội đồng nhân dân
thành phố
Sở Tài chính
31.
Giao nhà, đất quy định
tại các khoản 2, khoản 3
Quản công
sản
Ủy ban nhân dân
thành phố
Sở Tài chính chủ trì,
phối hợp Sở y
8
STT
Tên thủ tục hành
chính
Lĩnh vực
Cơ quan có thẩm
quyền quyết định
Đơn vị thực hiện
Điều 5 Nghị định s
108/2024/NĐ-CP cho tổ
chức chức năng quản
lý, kinh doanh nhà địa
phương
dựng, Sở Tài nguyên
Môi trường, Uỷ
ban nhân dân cấp
các quan, đơn
vị khác có liên quan
32.
Giao nhà, đất quy định
tại các khoản 5 Điều 5
Nghị định số
108/2024/NĐ-CP cho tổ
chức chức năng quản
lý, kinh doanh nhà địa
phương
Quản công
sản
Ủy ban nhân dân
thành phố
Sở Tài chính chủ trì,
phối hợp Sở y
dựng, Sở Tài nguyên
Môi trường, Uỷ
ban nhân dân cấp
các quan, đơn
vị khác có liên quan
33.
Giao nhà, đất quy định
tại các khoản 6 Điều 5
Nghị định số
108/2024/NĐ-CP (trừ
nhà, đất đã Quyết
định giao, điều chuyển
trực tiếp cho tổ chức
quản lý, kinh doanh nhà)
cho tổ chức chức
năng quản lý, kinh doanh
nhà địa phương
Quản công
sản
Ủy ban nhân dân
thành phố
Sở Tài chính chủ trì,
phối hợp Sở y
dựng, Sở Tài nguyên
Môi trường, Uỷ
ban nhân dân cấp
các quan, đơn
vị khác có liên quan
34.
Xác lập quyền sở hữu
toàn dân chuyển giao
công trình điện được đầu
theo phương thức đối
tác công tư
Quản công
sản
Chủ tịch U ban
nhân dân thành phố
Tập đoàn Điện lực
Việt Nam hoặc
quan kết hợp đồng
dự án đầu theo
phương thức đối tác
công tư
35.
Quyết định sử dụng tài
sản công để tham gia dự
án đầu theo hình thức
đối tác công -
Quản công
sản
Chủ tịch U ban
nhân dân thành phố
quan, đơn vị, tể
chức nhu cầu sử
dụng tài sản công để
tham gia dự án đầu
theo hình thức dối tác
công - tư.
36.
Thanh toán chi phí có
liên quan đến việc xử lý
tài sản công
Quản công
sản
quan, đơn vị
được giao nhiệm vụ
chủ tài khoản tạm
giữ
quan, đơn vđược
giao nhiệm vụ chủ tài
khoản tạm giữ
9
STT
Tên thủ tục hành
chính
Lĩnh vực
Cơ quan có thẩm
quyền quyết định
Đơn vị thực hiện
37.
Phê duyệt phương án sắp
xếp lại, xử nhà, đất đối
với nhà, đất do quan,
tổ chức, đơn vị thuộc địa
phương quản lý.
Quản công
sản
Uỷ ban nhân dân
thành phố
Sở Tài chính chủ trì,
phối hợp Sở y
dựng, Sở Tài nguyên
Môi trường, Uỷ
ban nhân dân cấp
các quan, đơn
vị khác có liên quan
38.
Chuyển giao tài sản kết
cấu hạ tầng đường thủy
nội địa
Quản công
sản
Ủy ban nhân dân
thành phố
Sở Xây dựng
39.
Quản lý, sử dụng số tiền
thu được từ việc xử lý tài
sản kết cấu hạ tầng
đường thủy nội địa
Quản công
sản
quan được U
ban nhân dân thành
phố, U ban nhân
dân cấp xã giao làm
chủ tài khoản tạm
giữ đối với tài sản
do quan quản
tài sản thành phố,
cấp huyện quản lý.
Sở Xây dựng
40.
Quản lý, sử dụng tài sản
KCHT đường thủy nội
địa được đầu theo
phương thức đối tác
công tư
Quản công
sản
Ủy ban nhân dân
thành phố
Sở Xây dựng
41.
Giao tài sản kết cấu hạ
tầng hàng hải cho
quan quản lý tài sản theo
hình thức ghi tăng tài sản
Quản công
sản
Ủy ban nhân dân
thành phố
Sở Xây dựng
42.
Cho thuê quyền khai
thác tài sản kết cấu hạ
tầng hàng hải
Quản công
sản
Hội đồng nhân dân
thành phố
Sở Xây dựng
43.
Chuyển nhượng thời
hạn quyền khai thác tài
sản kết cấu hạ tầng hàng
hải
Quản công
sản
Hội đồng nhân dân
thành phố
Sở Xây dựng
10
STT
Tên thủ tục hành
chính
Lĩnh vực
Cơ quan có thẩm
quyền quyết định
Đơn vị thực hiện
44.
Thu hồi tài sản kết cấu
hạ tầng hàng hải
Quản công
sản
Ủy ban nhân dân
thành phố
Sở Xây dựng
45.
Điều chuyển tài sản kết
cấu hạ tầng hàng hải
Quản công
sản
Ủy ban nhân dân
thành phố
Sở Xây dựng
46.
Chuyển giao tài sản kết
cấu hạ tầng hàng hải
Quản công
sản
Ủy ban nhân dân
thành phố
Sở Xây dựng
47.
Thanh tài sản kết cấu
hạ tầng hàng hải
Quản công
sản
Hội đồng nhân dân
thành phố
Sở Xây dựng
48.
Xử tài sản kết cấu hạ
tầng hàng hải trong
trường hợp bị mất, bị
hủy hoại
Quản công
sản
Hội đồng nhân dân
thành phố
Sở Xây dựng
49.
Quản lý, sử dụng số tiền
thu được từ việc xử lý tài
sản kết cấu hạ tầng hàng
hải
Quản công
sản
Sở Tài chính
Sở Xây dựng
50.
Quản lý, sử dụng tài sản
KCHT hàng hải được
đầu tư theo phương thức
đối tác công tư
Quản công
sản
Sở Tài chính.
Sở Xây dựng
51.
Quyết định xác lập
quyền sở hữu toàn dân
đối với tài sản
Quản công
sản
Chủ tịch y ban
nhân dân thành
phố, Ủy ban nhân
dân thành phố, Chủ
tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã, Ủy ban
nhân dân cấp xã
Sở Tài chính
Uỷ ban nhân dân cấp
52.
Lập, phê duyệt phương
án xử lý tài sản
Quản công
sản
Ủy ban nhân dân
thành phố, y ban
nhân dân cấp xã,
Chủ tịch y ban
nhân dân cấp xã
quan, đơn vị
Sở Tài chính
Sở, Ban, ngành
Uỷ ban nhân dân cấp
11
STT
Tên thủ tục hành
chính
Lĩnh vực
Cơ quan có thẩm
quyền quyết định
Đơn vị thực hiện
hoặc thủ trưởng các
quan, đơn vị
được phân cấp
thẩm quyền
53.
Thanh toán các khoản
chi liên quan đến quản
lý, xử lý tài sản được xác
lập quyền sở hữu toàn
dân
Quản công
sản
quan, đơn vị
được giao nhiệm vụ
chủ tài khoản tạm
giữ
Sở Tài chính,
Uỷ ban nhân dân cấp
54.
Thanh toán chi thưởng
cho tổ chức, nhân phát
hiện tài sản đối với tài
sản chôn, giấu, bị vùi
lấp, chìm đắm
Quản công
sản
Chủ tịch y ban
nhân dân thành phố
Bảo tàng thành phố
Bộ Chỉ huy quân sự
thành phố
Cảng vụ hàng hải
Sở Tài chính
55.
Thanh toán phần giá trị
tài sản cho tổ chức,
nhân phát hiện tài sản
đối với tài sản chôn,
giấu, bị vùi lấp, chìm
đắm, tài sản bị đánh rơi,
bỏ quên
Quản công
sản
Chủ tịch y ban
nhân dân thành phố
Bảo tàng thành phố
Bộ Chỉ huy quân sự
thành phố
Cảng vụ hàng hải
Sở Tài chính
56.
Thẩm tra quyết toán dự
án hoàn thành sử dụng
vốn đầu tư công
Quản đầu
tư công
Chủ tịch y ban
nhân dân thành phố
Sở Tài chính
57.
Tổng hợp, trình cấp
thẩm quyền phê duyệt kế
hoạch đầu công trung
hạn hàng m nguồn
ngân sách thành phố
Quản đầu
tư công
Hội đồng nhân dân
thành phố, y ban
nhân dân thành phố
Các sở, ban, ngành,
đơn vị, y ban nhân
dân cấp xã, Chủ đầu
các dự án đầu
công, Ban quản lý dự
án đầu tư công.
58.
Điều chỉnh kế hoạch đầu
công trung hạn
hàng m nguồn ngân
sách thành phố
Quản đầu
tư công
Hội đồng nhân dân
thành phố, y ban
nhân dân thành phố
Các sở, ban, ngành,
đơn vị, y ban nhân
dân cấp xã, Chủ đầu
các dự án đầu
công, Ban quản lý dự
án đầu tư công.
12
STT
Tên thủ tục hành
chính
Lĩnh vực
Cơ quan có thẩm
quyền quyết định
Đơn vị thực hiện
59.
Kéo dài thời gian thực
hiện giải ngân kế
hoạch đầu tư công
Quản đầu
tư công
Hội đồng nhân dân
thành phố, y ban
nhân dân thành phố
Các sở, ban, ngành,
đơn vị, y ban nhân
dân cấp xã, Chủ đầu
các dự án đầu
công, Ban quản lý dự
án đầu tư công.
60.
Quyết định chủ trương
đầu tư dự án nhóm A,
nhóm B, nhóm C
Quản đầu
tư công
Hội đồng nhân dân
thành phố, y ban
nhân dân thành phố
Hội đồng thẩm định
hoặc Sở Tài chính
chủ trì thẩm định; các
sở, ngành, đơn vị
phối hợp
61.
Quyết định đầu dự án
nhóm A, B, C
Quản đầu
tư công
Chủ tịch y ban
nhân dân thành phố
Sở Tài chính chtrì
thẩm định đối với các
Dự án không cấu
phần y dựng, Sở
Xây dựng chủ trì
thẩm định đối với các
Dự án có cấu phần
xây dựng; các sở,
ngành, đơn vị phối
hợp
62.
Quyết định chủ trương
đầu tư dự án đầu tư công
tại nước ngoài
Quản đầu
tư công
Hội đồng nhân dân
thành phố, y ban
nhân dân thành phố
Hội đồng thẩm định
hoặc Sở Tài chính
chủ trì thẩm định; các
sở, ngành, đơn vị
phối hợp
63.
Quyết định đầu dự án
đầu công tại nước
ngoài
Quản đầu
tư công
Chủ tịch y ban
nhân dân thành phố
Sở Tài chính chtrì
thẩm định đối với dự
án không cấu phần
xây dựng; Sở Xây
dựng chủ trì thẩm
định đối với dự án
cấu phần xây dựng;
các sở, ngành, đơn vị
phối hợp
64.
Quyết định đầu dự án
đầu tư công khẩn cấp
Quản đầu
tư công
Chủ tịch y ban
nhân dân thành phố
Sở Tài chính chtrì
thẩm định đối với dự
án không cấu phần
xây dựng; Sở Xây
dựng chủ trì thẩm
13
STT
Tên thủ tục hành
chính
Lĩnh vực
Cơ quan có thẩm
quyền quyết định
Đơn vị thực hiện
định đối với dự án
cấu phần xây dựng;
các sở, ngành, đơn vị
phối hợp
65.
Quyết định chủ trương
đầu chương trình, dự
án sử dụng vốn từ nguồn
thu hợp pháp của các
quan nhà nước, đơn vị s
nghiệp công lập dành để
đầu tư
Quản đầu
tư công
Chủ tịch y ban
nhân dân thành
phố, Thủ trưởng
quan đơn vị sự
nghiệp công lập
Sở Tài chính chủ trì;
Sở, ban, ngành, đơn
vị sự nghiệp công lập
liên quan phối hợp
66.
Quyết định đầu
chương trình, dự án sử
dụng vốn từ nguồn thu
hợp pháp của các cơ
quan nhà nước, đơn vị s
nghiệp công lập dành để
đầu tư
Quản đầu
tư công
Chủ tịch y ban
nhân dân thành
phố, Thủ trưởng
quan đơn vị sự
nghiệp công lập
- Sở Tài chính chủ trì;
Sở, ban, ngành, đơn
vị sự nghiệp công lập
liên quan phối hợp
67.
Hỗ trợ phát triển sản
xuất liên kết theo chuỗi
giá trị
Quản đầu
tư công
Chủ tịch y ban
nhân dân thành phố
hoặc y quyền Thủ
trưởng sở, ban,
ngành trực thuộc
phê duyệt dự án, kế
hoạch liên kết
thuộc phạm vi quản
thành phố; Chủ
tịch Ủy ban nhân
dân cấp quyết
định hoặc ủy quyền
cho Thủ trưởng
phòng, ban trực
thuộc quyết định
phê duyệt dự án, kế
hoạch liên kết
thuộc phạm vi quản
lý cấp xã
Thành phần Hội
đồng tại địa phương
bao gồm: Chủ tịch
Hội đồng lãnh đạo
Ủy ban nhân dân
thành phố hoặc lãnh
đạo sở, ban, ngành,
Ủy ban nhân dân cấp
theo y quyền; các
thành viên lãnh
đạo Ủy ban nhân dân
cấp nơi dự án,
kế hoạch liên kết
68.
Hỗ trợ phát triển sản
xuất cộng đồng
Quản đầu
tư công
Chủ tịch y ban
nhân n cấp
quyết định hoặc y
quyền cho Thủ
Thành phần Tổ thẩm
định bao gồm: lãnh
đạo Ủy ban nhân dân
cấp xã, đại diện cơ
14
STT
Tên thủ tục hành
chính
Lĩnh vực
Cơ quan có thẩm
quyền quyết định
Đơn vị thực hiện
trưởng phòng, ban
trực thuộc Ủy ban
nhân n cấp
quyết định phê
duyệt dự án hỗ trợ
phát triển sản xuất,
dịch vụ do cộng
đồng dân đề
xuất
quan về tài chính, kế
hoạch, đầu
quan chuyên môn
liên quan khác trực
thuộc U ban nhân
dân cấp nơi dự
án, phương án sản
xuất của cộng đồng
69.
Trình tự chuẩn bị dự án
đầu do nhà đầu đề
xuất (04 thủ tục PPP theo
của Bộ đã được bãi
bỏ và sửa đổi thay thế
bằng 02 thủ tục mới tại
Quyết định số 3453/QĐ-
BTC ngày 10/10/2025
của Bộ Tài chính)
Đầu theo
phương thức
đối tác công
tư (PPP)
Ủy ban nhân dân
thành phố
Sở Tài chính
70.
Thẩm định báo cáo
nghiên cứu khả thi, phê
duyệt dự án áp dụng loại
hợp đồng BT không yêu
cầu thanh toán (04 thủ
tục PPP theo QĐ của B
đã được bãi bỏ và sửa
đổi thay thế bằng 02 th
tục mới tại Quyết định s
3453/QĐ-BTC ngày
10/10/2025 của Bộ Tài
chính)
Đầu theo
phương thức
đối tác công
tư (PPP)
Ủy ban nhân dân
thành phố
Sở Tài chính
71.
Hợp nhất, sáp nhập
doanh nghiệp do nhà
nước nắm giữ 100% vốn
điều lệ do quan đại
diện chủ sở hữu quyết
định thành lập hoặc được
giao quản lý
Thành lập và
sắp xếp lại
doanh nghiệp
do nhà ớc
nắm giữ
100% vốn
điều lệ
Ủy ban nhân dân
thành phố
Sở Tài chính
72.
Chia, tách doanh nghiệp
do nhà ớc nắm gi
100% vốn điều lệ do
quan đại diện chủ sở hữu
Thành lập và
sắp xếp lại
doanh nghiệp
do nhà ớc
Ủy ban nhân dân
thành phố
Sở Tài chính
15
STT
Tên thủ tục hành
chính
Lĩnh vực
Cơ quan có thẩm
quyền quyết định
Đơn vị thực hiện
quyết định thành lập
hoặc được giao quản lý
nắm giữ
100% vốn
điều lệ
73.
Giải thể doanh nghiệp do
nhà nước nắm giữ 100%
vốn điều lệ
Thành lập và
sắp xếp lại
doanh nghiệp
do nhà ớc
nắm giữ
100% vốn
điều lệ
Ủy ban nhân dân
thành phố
Sở Tài chính
74.
Tạm ngừng, đỉnh chỉ
hoạt động, chấm dứt
kinh doanh tại doanh
nghiệp do nhà nước nắm
giữ 100% vốn điều lệ (do
Ủy ban nhân dân thành
phố quyết định thành lập
hoặc giao quản lý)
Thành lập và
sắp xếp lại
doanh nghiệp
do nhà ớc
nắm giữ
100% vốn
điều lệ
Ủy ban nhân dân
thành phố
Sở Tài chính
75.
Lập, thẩm định nhiệm vụ
lập quy hoạch
Quy hoạch
Ủy ban nhân dân
thành phố
Sở Tài chính
76.
Lập quy hoạch tỉnh
Quy hoạch
Ủy ban nhân dân
thành phố
Sở Tài chính
77.
Cung cấp thông tin quy
hoạch
Quy hoạch
Ủy ban nhân dân
thành phố
Sở Tài chính
78.
Điều chỉnh quy hoạch và
điều chỉnh quy hoạch
theo trình tự, thủ tục rút
gọn
Quy hoạch
Ủy ban nhân dân
thành phố
Sở Tài chính
79.
Giao tài sản kết cấu hạ
tầng đường thủy nội địa
Quản công
sản
Hội đồng nhân dân
thành phố hoặc
phân cấp thẩm
quyền phê duyệt
Sở Xây dựng
80.
Cho thuê quyền khai
thác tài sản kết cấu hạ
tầng đường thủy nội địa
Quản công
sản
Hội đồng nhân dân
thành phố hoặc
phân cấp thẩm
quyền phê duyệt
Sở Xây dựng
81.
Chuyển nhượng thời
hạn quyền khai thác tài
Quản công
sản
Hội đồng nhân dân
thành phố hoặc
Sở Xây dựng
16
STT
Tên thủ tục hành
chính
Lĩnh vực
Cơ quan có thẩm
quyền quyết định
Đơn vị thực hiện
sản kết cấu hạ tầng
đường thủy nội địa
phân cấp thẩm
quyền phê duyệt
82.
Thu hồi tài sản kết cấu
hạ tầng đường thủy nội
địa
Quản công
sản
Hội đồng nhân dân
thành phố hoặc
phân cấp thẩm
quyền phê duyệt
Sở Xây dựng
83.
Điều chuyển tài sản kết
cấu hạ tầng đường thủy
nội địa
Quản công
sản
Ủy ban nhân dân
thành phố
Sở Xây dựng
84.
Thanh tài sản kết cấu
hạ tầng đường thủy nội
địa
Quản công
sản
Hội đồng nhân dân
thành phố hoặc
phân cấp thẩm
quyền phê duyệt
Sở Xây dựng
85.
Xử tài sản kết cấu hạ
tầng đường thủy nội địa
trong trường hợp bị mất,
bị hủy hoại
Quản công
sản
Hội đồng nhân dân
thành phố hoặc
phân cấp thẩm
quyền phê duyệt
Sở Xây dựng
86.
Thẩm định báo cáo
nghiên cứu tiền khả thi,
quyết định chủ trương
đầu dự án PPP do cơ
quan có thẩm quyền lập
Đầu theo
phương thức
đối tác công
tư (PPP)
Hội đồng nhân dân
thành phố, y ban
nhân dân thành phố
Sở Tài chính
87.
Thẩm định báo cáo
nghiên cứu khả thi,
quyết định phê duyệt dự
án PPP do cơ quan có
thẩm quyền lập
Đầu theo
phương thức
đối tác công
tư (PPP)
Hội đồng nhân dân
thành phố, y ban
nhân dân thành phố
Sở Tài chính
88.
Thẩm định nội dung điều
chỉnh chủ trương đầu tư,
quyết định điều chỉnh
chủ trương đầu dự án
PPP do cơ quan thẩm
quyền lập
Đầu theo
phương thức
đối tác công
tư (PPP)
Hội đồng nhân dân
thành phố, y ban
nhân dân thành phố
Sở Tài chính
89.
Thẩm định nội dung điều
chỉnh báo cáo nghiên
cứu khả thi, quyết định
phê duyệt điều chỉnh dự
án PPP do cơ quan có
thẩm quyền lập
Đầu theo
phương thức
đối tác công
tư (PPP)
Hội đồng nhân dân
thành phố, y ban
nhân dân thành phố
Sở Tài chính
17
STT
Tên thủ tục hành
chính
Lĩnh vực
Cơ quan có thẩm
quyền quyết định
Đơn vị thực hiện
90.
Quyết định chủ trương
đầu dự án nhóm A s
dụng vốn ODA, vốn vay
ưu đãi
Quản lý, sử
dụng vốn hỗ
trợ phát triển
chính thức
ODA vốn
vay ưu đãi
Ủy ban nhân dân
thành phố
Sở Tài chính
91.
Điều chỉnh chương trình
dự án sử dụng vốn ODA,
vốn vay ưu đãi
Quản lý, sử
dụng vốn hỗ
trợ phát triển
chính thức
ODA vốn
vay ưu đãi
Ủy ban nhân dân
thành phố
Sở Tài chính
92.
Điều chỉnh Quyết định
chủ trương thực hiện
Quyết định phê duyệt
văn kiện dự án hỗ trợ kỹ
thuật, phi dự án
Quản lý, sử
dụng vốn hỗ
trợ phát triển
chính thức
ODA vốn
vay ưu đãi
Ủy ban nhân dân
thành phố
Sở Tài chính
93.
Quyết định đầu
chương trình, dự án đầu
sử dụng vốn ODA,
vốn vay ưu đãi thuộc
thẩm quyền của người
đứng đầu cơ quan chủ
quản
Quản lý, sử
dụng vốn hỗ
trợ phát triển
chính thức
ODA vốn
vay ưu đãi
Ủy ban nhân dân
thành phố
Sở Tài chính
94.
Quyết định, phê duyệt
văn kiện dự án hỗ trợ kỹ
thuật, phi dự án (bao
gồm dự án hỗ trợ kỹ
thuật sử dụng vốn ODA,
vốn vay ưu đãi để chuẩn
bị dự án đầu tư)
Quản lý, sử
dụng vốn hỗ
trợ phát triển
chính thức
ODA vốn
vay ưu đãi
Ủy ban nhân dân
thành phố
Sở Tài chính
95.
Kế hoch tng th thc
hiện chương trình, dự án
s dng vn ODA, vn
vay ưu đãi, vốn đối ng
Quản lý, sử
dụng vốn hỗ
trợ phát triển
chính thức
ODA vốn
vay ưu đãi
Ủy ban nhân dân
thành phố
Sở Tài chính
96.
Kế hoạch thực hiện
chương trình, dự án sử
Quản lý, sử
dụng vốn hỗ
Ủy ban nhân dân
thành phố
Sở Tài chính
18
STT
Tên thủ tục hành
chính
Lĩnh vực
Cơ quan có thẩm
quyền quyết định
Đơn vị thực hiện
dụng vốn ODA, vốn vay
ưu đãi, vốn đối ứng hằng
năm
trợ phát triển
chính thức
ODA vốn
vay ưu đãi
97.
Quyết định chủ trương
đầu các dự án đầu
nhóm B, nhóm C sử
dụng vốn ODA vốn
vay ưu đãi của nhà tài trợ
nước ngoài
Quản lý, sử
dụng vốn hỗ
trợ phát triển
chính thức
ODA vốn
vay ưu đãi
Ủy ban nhân dân
thành phố
Sở Tài chính
98.
Lập, thẩm định, quyết
định phê duyệt/điều
chỉnh, sửa đổi văn kiện
khoản viện trợ chương
trình, dự án, phi dự án s
dụng viện trợ không
hoàn lại không thuộc h
trợ phát triển chính thức
của các quan, tổ chức,
nhân nước ngoài
thuộc thẩm quyền quyết
định của quan ch
quản
Quản lý, sử
dụng vốn hỗ
trợ phát triển
chính thức
ODA vốn
vay ưu đãi
Ủy ban nhân dân
thành phố
Sở Tài chính
99.
Thủ tục trích nộp các
khoản thu hồi phát hiện
qua công tác thanh tra
vào ngân sách nhà nước
Tài chính -
kinh tế
Uỷ ban nhân dân
thành phố
Sở Tài chính
19
PHẦN II
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Xử lý thiếu hụt tạm thời quỹ ngân sách cấp xã
a) Trình tự thực hiện:
Trường hợp quỹ ngân sách cấp thiếu hụt tạm thời chưa đáp ứng được nhu cầu
chi theo dự toán, Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân thành
phố quyết định tạm ứng từ quỹ dự trữ tài chính cấp tỉnh, ngân sách cấp tỉnh phải
hoàn trả trong vòng 12 tháng kể từ ngày tạm ứng.
b) Cách thức thực hiện: Không quy định
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân thành phố
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính.
- quan phối hợp thực hiện thủ tục hành chính: Kho bạc nhà nước, UBND cấp
xã và các cơ quan liên quan khác.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định tạm ứng tquỹ dự trữ
tài chính cấp tỉnh, ngân sách cấp tỉnh.
h) Phí, lệ phí: Không quy định
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Khi quỹ ngân sách cấp
thiếu hụt tạm thời chưa đáp ứng được nhu cầu chi theo dtoán được cấp thẩm
quyền giao.
l) Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Luật Ngân sách Nnước năm
2025.
20
2. Xét duyệt, thẩm định thông báo kết quả xét duyệt quyết toán năm ngân
sách 2025
a) Trình tự thực hiện:
Đơn vị dự toán cấp trên xét duyệt thông báo kết quả xét duyệt quyết toán năm
đối với các đơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc. Trước khi xét duyệt quyết toán năm,
Thủ trưởng đơn vị dự toán cấp trên gửi thông báo kế hoạch xét duyệt quyết toán cho
các đơn vị dtoán trực thuộc, đồng thời thông báo cho đơn vị dự toán cấp I biết để
phối hợp thực hiện.
Đơn vị dự toán cấp I xét duyệt và thông báo kết quả xét duyệt quyết toán năm
đối với các đơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc (bao gồm cả Văn phòng trực thuộc
Sở). Trước khi xét duyệt quyết toán năm, Thủ trưởng đơn vị dự toán cấp I gửi thông
báo kế hoạch xét duyệt quyết toán cho các đơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc, đồng
thời thông báo cho cơ quan tài chính cùng cấp biết để phối hợp thực hiện.
Đối với quyết toán của c đơn vị dự toán cấp I cùng cấp: quan tài chính
thẩm định thông báo kết quả thẩm định quyết toán năm theo quy định tại Điều 7
Thông số 137/2017/TT-BTC ngày 25/12/2017. Trường hợp đơn vị dự toán cấp I
đồng thời là đơn vị sử dụng ngân sách, quan tài chính thực hin xét duyệt và thông
báo kết quả xét duyệt quyết toán năm theo quy định tại Điều 6 Thông tư số
137/2017/TT-BTC ngày 25/12/2017.
Kể tngày nhận được thông báo xét duyệt quyết toán hoặc thông báo điều chỉnh
quyết toán năm của đơn vị dự toán cấp trên (trường hợp trực thuộc đơn vị dự toán cấp
trên), hoặc thông báo xét duyệt quyết toán năm của cơ quan tài chính cùng cấp, trong
phạm vi 10 ngày làm việc phải thực hiện đầy đủ các nội dung trong thông báo xét
duyệt hoặc điều chỉnh quyết toán năm làm thủ tục điều chỉnh số liệu quyết toán
với Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch;
Trường hợp đơn vị sử dụng ngân sách không thống nhất với nội dung thông báo
xét duyệt quyết toán của đơn vị dự toán ngân sách cấp trên thì phải văn bản gi
đơn vị dự toán cấp I để xem xét, quyết định;
Trường hợp đơn vị sử dụng ngân sách không thống nhất với nội dung thông báo
xét duyệt quyết toán của đơn vị dự toán cấp I thì phải văn bn gửi quan tài chính
cùng cấp với đơn vị dự toán cấp I để xem xét, quyết định;
Trường hợp đơn vị sử dụng ngân sách không thống nhất với nội dung thông báo
xét duyệt quyết toán của quan tài chính cùng cấp thì phải trình Ủy ban nhân dân
cùng cấp để xem xét, quyết định.
Trong khi chờ quyết định của cấp thẩm quyền, đơn vị sử dụng ngân sách phải
chấp hành đầy đủ theo nội dung thông báo xét duyệt quyết toán của cơ quan có thẩm
quyền.
Đơn vị dtoán cấp trên của đơn vị sử dụng ngân sách: khi nhận được thông báo
thẩm định quyết toán hoặc thông báo điều chỉnh quyết toán năm của đơn vị dự toán
cấp I, trong phạm vi 10 ngày làm việc phải thực hiện đầy đủ các kiến nghị trong thông
21
báo thẩm định quyết toán năm và điều chỉnh thông báo xét duyệt quyết toán cho các
đơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc;
Trường hợp đơn vị dự toán cấp trên ý kiến không thống nhất với thông báo
thẩm định quyết toán của đơn vị dự toán cấp I thì phải văn bản gửi quan tài
chính cùng cấp với đơn vị dự toán cấp I để xem xét, quyết định. Trong khi chờ ý kiến
quyết định của cơ quan tài chính, đơn vị dự toán cấp trên phải chấp hành theo thông
báo thẩm định quyết toán của đơn vị dự toán cấp I.
Đơn vị dự toán cấp I: hướng dẫn các đơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc thực
hiện đúng các quy định về xét duyệt thông báo quyết toán năm; đồng thời tổng
hợp, lập và gửi báo cáo quyết toán năm theo đúng thời hạn quy định; Khi nhận được
thông báo thẩm định quyết toán năm của cơ quan tài chính cùng cấp, trong phạm vi
10 ngày m việc phải thực hiện đầy đủ các kiến nghị trong thông báo thẩm định quyết
toán năm điều chỉnh thông báo xét duyệt quyết toán năm cho các đơn vị dự toán
cấp dưới trực thuộc; Trường hợp đơn vị dự toán cấp I không thống nhất với nội dung
thông báo xét duyệt hoặc thẩm định quyết toán năm của cơ quan tài chính thì phải có
văn bản báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp để xem xét, quyết định;
Trong khi chờ ý kiến quyết định của Ủy ban nhân dân cùng cấp, đơn vị dự toán
cấp I phải chấp hành theo thông báo thẩm định quyết toán của cơ quan tài chính cùng
cấp.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc trực tuyến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Báo cáo quyết toán ngân sách năm nộp theo thời gian và mẫu biểu quy định có
thuyết minh, đầy đủ chữ ký của lãnh đạo đơn vị dự toán: 01 bản chính.
- Các hồ sơ khác có liên quan xét duyệt, thẩm định quyết toán của các đơn vị dự
toán cấp I đối với các đơn vị trực thuộc (nếu có): 01 bản chính.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: Chưa quy định
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Đơn vị dự toán cấp I, Uỷ ban nhân
dân cấp xã, Sở Tài chính.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- quan thẩm quyền quyết định: Đơn vị dự toán cấp trên, Đơn vdự toán
cấp I, Sở Tài chính.
- quan thực hiện thủ tục hành chính: Đơn vị dự toán cấp trên, Đơn vị dự toán
cấp I, Sở Tài chính.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông báo thẩm định/xét duyệt quyết
toán năm.
h) Phí, lệ phí: Chưa quy định
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
22
- Biên bản xét duyệt quyết toán năm đối với đơn vị được xét duyệt theo Phụ lục
01, các Mẫu biểu 1a, 1b, 1c ban hành kèm theo Thông tư số 137/2017/TT-BTC ngày
25/12/2017 của Bộ Tài chính.
- Thông báo xét duyệt quyết toán năm gửi đơn vị được xét duyệt theo Phụ lục
01, các Mẫu biểu 2a, 2b, 2c ban hành kèm theo Thông tư số 137/2017/TT-BTC ngày
25/12/2017 của Bộ Tài chính và các đơn vị liên quan tại nơi nhận của Phụ lục 02 ban
hành kèm theo Thông tư số 137/2017/TT-BTC ngày 25/12/2017 của Bộ Tài chính.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Chưa quy định
l) Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Luật Ngân sách nhà nước năm 2015,
Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Ngân sách nnước; Thông s137/2017/TT-BTC ngày
25/12/2017 của Bộ Tài chính quy định xét duyệt, thẩm định, thông báo tổng hợp
quyết toán năm.
23
3. Quyết định điều chuyển tài sản công
a) Trình tự thực hiện
Bước 1: Cơ quan, tổ chức, đơn vị có tài sản lập 01 bộ hồ sơ gửi cơ quan quản
cấp trên (nếu có) xem xét, đề nghị quan, người thẩm quyền quyết định điều
chuyển tài sản công xem xét, quyết định.
Bước 2: Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ,
quan, người thẩm quyền ra quyết định điều chuyển tài sản công hoặc văn bản
hồi đáp trong trường hợp đề nghị điều chuyển không phù hợp.
b) Cách thức thực hiện: Trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị điều chuyển tài sản của quan, tổ chức, đơn vị được giao
quản lý, sử dụng tài sản theo Mẫu số 01/TSC-XLTS ban hành kèm theo Nghị định số
186/2025/NĐ-CP của Chính phủ: 01 bản chính;
- Văn bản đề nghị được tiếp nhận tài sản của quan, tổ chức, đơn vị nhu cầu
tiếp nhận tài sản (trong đó thuyết minh cụ thể sự phù hợp của đề nghị tiếp nhận tài
sản với quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công; mục đích sử dụng tài
sản sau khi tiếp nhận): 01 bản chính.
- Văn bản đề nghị điều chuyển, tiếp nhận tài sản của quan quản cấp trên
(nếu có) (trong đó ý kiến cụ thể về sự phợp của đnghị tiếp nhận tài sản với
quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công; mục đích sử dụng tài sản sau
khi tiếp nhận): 01 bản chính.
- Các hồ khác có liên quan đến đề nghị điều chuyển tài sản (nếu có): 01 bản
sao.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết: 20 ngày
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: quan nhà nước, đơn vsự
nghiệp công lập, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Sở
Tài chính, các quan nhà nước trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, đơn vị sự
nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã.
- quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính, Các quan nhà nước
trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban
nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định điều chuyển tài sản hoặc
văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị điều chuyển không phù hợp.
h) Phí, lệ phí: Không quy định
24
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
25
4. Quyết định xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án khi kết thúc
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chậm nhất là 30 ngày trước ngày kết thúc dự án theo quyết định của cơ
quan, người có thẩm quyền, Ban quản dự án trách nhiệm kiểm tài sản phục
vụ hoạt động của dự án, đề xuất phương án xử lý, báo cáo quan chủ quản dự án.
Việc kiểm kê phải được lập thành Biên bản, nội dung chủ yếu của Biên bản gồm: Tên
dự án, tên ban quản dự án, cơ quan chủ quản, thành phần tham gia kiểm kê, kết quả
kiểm kê.
Ghi chú: Trường hợp phát hin thừa, thiếu tài sản phải ghi trong Biên bản
kiểm tài sản, xác định nguyên nhân, trách nhiệm đề xuất bin pháp xử theo
chế độ quản lý, sử dụng tài sản công. Danh mục tài sản đề nghị xử lý thực hiện theo
Mẫu số 06/TSC-TSDA ban hành kèm theo Nghị định số 186/2025/NĐ-CP của Chính
phủ.
Đối với dự án trong đó có một cơ quan chủ quản giữ vai trò điều phối chung và
các quan chủ quản của các dự án thành phần, Ban quản lý dự án thành phần chịu
trách nhiệm kiểm kê, báo cáo về Ban quản dự án chủ quản để tổng hợp, đề xuất
phương án xử lý;
Bước 2: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ny nhận được báo cáo của Ban quản lý
dự án, cơ quan chủ quản dự án trách nhiệm tổng hợp, lập 01 bộ hồ sơ đề nghị xử
tài sản gửi quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản tài sản công theo phân
cấp của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố.
Bước 3: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận báo cáo của cơ quan chủ quản
dự án, cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công theo phân cấp của
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố có trách nhiệm lập phương án xtài sản, đề
nghị quan, người thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản xem xét, phê
duyệt theo thẩm quyền.
Bước 4: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị, cơ quan, người
có thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản hoặc có văn bản hồi đáp
trong trường hợp đề nghị không phù hợp.
b) Cách thức thực hiện: Trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Báo cáo của Ban Quản lý dự án (kèm theo danh mục tài sản đề nghị xử lý): 01
bản chính;
- Văn bản đề nghị xử lý của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có): 01 bản chính;
- Biên bản kiểm kê tài sản: 01 bản sao;
- Văn kiện dự án hoặc hồ dự án được quan, người thẩm quyền phê duyệt
hoặc ký kết hoặc chấp thuận: 01 bản sao;
- Hồ sơ, giấy tờ khác liên quan đến việc xử lý tài sản: 01 bản sao.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ
26
d) Thời hạn giải quyết: 60 ngày
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Ban quản dự án, quan chủ
quản dự án.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Sở
Tài chính, các quan nhà nước trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, đơn vị sự
nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã.
- quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính, Các quan nhà nước
trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban
nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xử tài sản phục vụ
hoạt động của dự án khi dự án kết thúc hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp đnghị
không phù hợp.
h) Phí, lệ phí: Không quy định
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
l) Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/07/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
27
5. Quyết định chuyển đổi công năng sử dụng tài sản công trong trường hợp
không thay đổi đối tượng quản lý, sử dụng tài sản công
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Khi nhu cầu chuyển đổi công năng sử dụng tài sản công, bộ phận
chuyên môn của cơ quan tài sản công lập 01 bộ hồ sơ để trình quan tài sản
công xem xét, quyết định.
Bước 2: Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ,
quan, người thẩm quyền xem xét, quyết định chuyển đổi công năng sử dụng tài sản
công.
b) Cách thức thực hiện: Đề nghị nội bộ cơ quan.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của bộ phận chuyên môn của quan có tài sản công về việc chuyển
đổi công năng sử dụng tài sản công: 01 bản chính;
- Danh mục tài sản đề nghị chuyển đổi công năng sử dụng (tên tài sản; số lượng,
diện tích (đối với tài sản đất, nhà); mục đích sử dụng hiện tại, mục đích sử dụng dự
kiến chuyển đổi; lý do chuyển đổi): 01 bản chính;
- Hồ sơ khác có liên quan (nếu có): 01 bản sao.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ
hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: quan, tổ chức, đơn vị nhu
cầu chuyển đổi công năng sử dụng tài sản công.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- quan thẩm quyền quyết định: quan tài sản công hoặc quan,
người có thẩm quyền quyết định xử lý tài sản công.
- quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính; Các Sở, ban, ngành thành
phố; Các đơn vị sự nghiệp công lập; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định chuyển đổi công năng
sử dụng tài sản công.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không có.
i) Tên, mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật Quản lý, sdụng tài sản công;
Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công
28
6. Quyết định thu hồi tài sản công trong trường hợp cơ quan nhà nước được
giao quản lý, sử dụng tài sản công tự nguyện trlại cho Nhà nước và trường hợp
theo quy định tại các điểm a,b,c,d,đ e khoản 1 Điều 41 của Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công
6.1. Trường hợp cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản công
tự nguyện trả lại cho Nhà nước
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản lập 01 bộ
hồ sơ gi quan quản cấp trên (nếu có) đxem xét, đề nghị quan, người
thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản công xem xét, quyết định.
Bước 2: Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ,
quan, người thẩm quyền ra quyết định thu hồi tài sản hoặc văn bản hồi đáp trong
trường hợp đề nghị trả lại tài sản không phù hợp.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp tại trụ sở quan hoặc gửi qua
đường bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị xử của quan tài sản công theo Mẫu số 01/TSC-XLTS
ban hành kèm theo Nghị định số 186/2025/NĐ-CP: 01 bản chính;
- Văn bản đề nghị thu hồi tài sản của của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có): 01
bản chính;
- Các hồ sơ khác có liên quan đến đề nghị trả lại tài sản (nếu có): 01 bản sao.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết: Không quá 20 ngày, ktừ ngày nhận được đầy đhồ
sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: quan, tổ chức, đơn vị không
còn nhu cầu sử dụng tài sản công được giao.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Sở
Tài chính, các quan nhà nước trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, đơn vị sự
nghiệp công lập trực thuộc Uỷ ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã.
- quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính, Các quan nhà nước
trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban
nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thu hồi tài sản hoặc văn
bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị trả lại tài sản không phù hợp.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không có.
i) Tên, mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
29
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật Quản lý, sdụng tài sản công;
Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
6.2 Trường hợp thu hồi tài sản công theo quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và
e khoản 1 Điều 41 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công
a) Trình tự thực hiện
Bước 1: Cơ quan có chức năng thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, xử phạt vi phạm
hành chính các quan quản lý nhà nước khác khi phát hiện tài sản công thuộc các
trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản 1 Điều 41 của Luật Quản lý,
sử dụng tài sản công văn bản kiến nghị chuyển hồ (nếu có) đến quan,
người thẩm quyền thu hồi tài sản để xem xét, quyết định thu hồi theo quy định của
pháp luật.
Bước 2: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được kiến nghị và hồ sơ (nếu
có), cơ quan, người có thẩm quyền thu hồi tài sản có trách nhiệm kiểm tra, xác minh
việc quản lý, sử dụng tài sản công theo kiến nghị.
Bước 3: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc kiểm tra, xác minh,
quan, người thẩm quyền ra quyết định thu hồi tài sản nếu tài sản thuộc trường
hợp phải thu hồi theo quy định. Trường hợp qua kiểm tra, xác minh, tài sản không
thuộc trường hợp phải thu hồi theo quy định của pháp luật, quan, người thẩm
quyền thu hồi tài sản có văn bản thông báo đến cơ quan đã kiến nghị được biết.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp tại trụ sở quan hoặc gửi qua
đường bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
Thành phần hồ sơ:
- Văn bản kiến nghị thu hồi tài sản của quan có chức năng thanh tra, kiểm tra,
kiểm toán, xử phạt vi phạm hành chính các quan quản nhà nước khác: 01 bản
chính;
- Các hồ sơ có liên quan đến tài sản kiến nghị thu hồi (nếu có): 01 bản sao.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết: Không quá 45 ngày.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: quan có chức năng thanh tra,
kiểm tra, kiểm toán, xphạt vi phạm hành chính các quan quản nhà nước
khác phát hiện tài sản công thuộc các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d, đ
e khoản 1 Điều 41 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Sở
Tài chính, các quan nhà nước trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, đơn vị sự
nghiệp công lập trực thuộc Uỷ ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã.
30
- quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính, Các quan nhà nước
trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban
nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thu hồi tài sản hoặc văn
bản thông báo tài sản không thuộc trường hợp phải thu hồi theo quy định của pháp
luật.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không có.
i) Tên, mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật Quản lý, sdụng tài sản công;
Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
31
7. Quyết định bán tài sản công
a) Trình tự thực hiện
Bước 1: quan, tổ chức, đơn vị tài sản công lập 01 bộ hđề nghị bán tài
sản công gửi quan quản cấp trên để xem xét, đề nghị quan, người thẩm
quyền quyết định bán tài sản công xem xét, quyết định.
Bước 2: Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ,
quan, người có thẩm quyền xem xét, quyết định bán tài sản công hoặc văn bản hồi
đáp trong trường hợp đề nghị bán không phù hợp.
Ghi chú:
Trình tự này không áp dụng đối với trường hợp thanh tài sản công theo hình
thức bán.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp tại trụ sở quan hoặc gửi qua
đường bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị xử của quan tài sản công theo Mẫu số 01/TSC-XLTS
ban hành kèm theo Nghị định 186/2025/NĐ-CP: 01 bản chính.
- Văn bản đề nghị bán tài sản công của quan quản cấp tn (nếu có): 01 bản
chính;
- Các hồ sơ khác có liên quan đến đề nghị bán tài sản (nếu có): 01 bản sao.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: Không quá 20 ngày, ktừ ngày nhận được đầy đhồ
sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: quan, tổ chức, đơn vị tài
sản công thuộc các trường hợp quy định tại các điểm a, b c khoản 1 Điều 43 của
Luật Quản lý, sử dụng tài sản.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Sở
Tài chính, các quan nhà nước trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, đơn vị sự
nghiệp công lập trực thuộc Uỷ ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã.
- quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính, Các quan nhà nước
trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban
nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
g) Kết quả thực hiện thtục hành chính: Quyết định bán tài sn công hoặc
văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị bán không phù hợp.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không có.
i) Tên, mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có.
32
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật Quản lý, sdụng tài sản công;
Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
33
8. Quyết định hủy bỏ quyết định bán đấu giá tài sản công
a) Trình tự thực hiện
Bước 1: Trong thời hạn 07 ngày m việc, kể từ ngày xác định việc đấu giá không
thành, quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản trách nhiệm lập 01 bộ hồ
trình quan quản lý cấp trên (nếu có) để xem xét, đnghquan, người thẩm
quyền đã ra quyết định bán tài sản ra quyết định hủy bỏ quyết định bán đấu giá tài sản
công.
Bước 2: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ
hợp lệ, quan, người có thẩm quyền xem xét, quyết định hủy bỏ quyết định bán đấu
giá tài sản công hoặc có văn bản yêu cầu tổ chức đấu giá lại.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp tại trụ sở quan hoặc gửi qua
đường bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ
* Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị hủy bỏ quyết định bán đấu giá của cơ quan được giao nhiệm
vụ tchức bán tài sản (trong đó nêu do đấu giá không thành tả đầy đủ quá
trình tổ chức đấu giá): 01 bản chính;
- Văn bản đề nghị hủy bỏ quyết định bán đấu giá của các quan quản cấp
trên có liên quan (nếu có): 01 bản chính;
- Quyết định bán đấu giá tài sản của cơ quan, người có thẩm quyền: 01 bản sao;
- Biên bản bán đấu giá tài sản (nếu có) các hồ liên quan đến quá trình tổ
chức đấu giá tài sản: 01 bản sao.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: Không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy
đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: quan được giao nhiệm vụ tổ
chức bán tài sản công.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
- quan thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, S
Tài chính, các quan nhà nước trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, đơn vị sự
nghiệp công lập trực thuộc Uỷ ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã.
- quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính, Các quan nhà nước
trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban
nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hủy bỏ quyết định bán
đấu giá tài sản công hoặc văn bản yêu cầu tổ chức đấu giá lại.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không có.
i) Tên, mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
34
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật Quản lý, sdụng tài sản công;
Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
35
9. Quyết định xử tài sản bị hư hỏng, không sử dụng được hoặc không còn
nhu cầu sử dụng trong quá trình thực hiện dự án
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Khi tài sản bị hư hỏng, không sử dụng được hoặc không còn nhu cầu
sử dụng trong quá trình thực hiện dự án, Ban quản dán lập danh mục, đề xuất
phương án xử lý, báo cáo cơ quan chủ quản dự án.
Bước 2: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo của Ban quản lý
dự án, cơ quan chủ quản dự án trách nhiệm tổng hợp, lập 01 bộ hồ sơ đề nghị xử
lý tài sản gửi cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công.
Bước 3: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận báo cáo của quan chủ quản
dự án, cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công có trách nhiệm lập
phương án xử lý tài sản, đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt phương án
xử lý tài sản xem xét, phê duyệt theo thẩm quyền.
ớc 4: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị, cơ quan, người
có thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản hoặc có văn bản hồi đáp
trong trường hợp đề nghị không phù hợp.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp tại trụ sở quan hoặc gửi qua
đường bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Báo cáo của Ban quản lý dự án (kèm theo danh mục tài sản đề nghị xử lý theo
Mẫu số 06/TSC-TSDA ban hành kèm theo Nghị định số 186/2025/NĐ-CP): 01 bản
chính;
- Văn bản đề nghị xử lý của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có): 01 bản chính;
- Biên bản kiểm kê tài sản: 01 bản sao;
- Văn kiện dự án hoặc hồ dự án được quan, người thẩm quyền phê duyệt
hoặc ký kết hoặc chấp thuận: 01 bản sao;
- Hồ sơ, giấy tờ khác liên quan đến việc xử lý tài sản: 01 bản sao;
Đối với dự án trong đó có một cơ quan chủ quản giữ vai trò điều phối chung và
các cơ quan chủ quản của các dự án thành phần, Ban Quản lý dự án thành phần chịu
trách nhiệm kiểm kê, báo cáo về Ban Quản dự án chủ quản để tổng hợp, đxuất
phương án xử lý.
* Thành phần hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết: Không quá 60 ngày.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Ban quản dự án, quan chủ
quản dự án.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- quan thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Sở
Tài chính, các quan nhà nước trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, đơn vị sự
36
nghiệp công lập trực thuộc Uỷ ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã.
- quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính, Các quan nhà nước
trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban
nhân dân thành phố; đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc các Sở, ban, ngành thành
phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xử tài sản phục vụ
hoạt động của dán hoặc văn bn hồi đáp trong trường hợp đề nghị không p
hợp.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không có.
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
37
10. Thống kê, kiểm kê, đánh giá lại, báo cáo tài sản công tại quan nhà
nước
a) Trình tự thực hiện: Không quy định
b) Cách thức thực hiện:
Cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản công có trách nhiệm kiểm
kê tài sản vào cuối kỳ kế toán nămkiểm kê theo quyết định kiểm kê, đánh giá lại
tài sản công của Thủ tướng Chính phủ, xác định tài sản thừa, thiếu nguyên nhân
để xử lý theo quy định của pháp luật; thực hiện báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài
sản công
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định
d) Thời hạn giải quyết: cuối kỳ kế toán năm hoặc theo Quyết định kiểm kê của
Thủ tướng Chính phủ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: quan nhà nước được giao quản
lý, sử dụng tài sản công
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng
tài sản công
- quan thực hiện thủ tục hành chính: quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử
dụng tài sản công
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông tin trên sở dliệu quốc
gia về tài sản công.
h) Phí, lệ phí: Không quy định
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
38
11. Quyết định thanh lý tài sản công
a) Trình tự thực hiện
Bước 1: Khi có tài sản công hết hạn sử dụng (hết thời gian sử dụng để tính hao
mòn tài sản theo quy định về chế độ quản lý, tính hao mòn tài sn cố định tại quan,
tổ chức, đơn vị hoặc hết niên hạn, tần suất sử dụng theo quy định của pháp luật) mà
quan được giao quản lý, sử dụng tài sản nhu cầu thanh lý; tài sản công chưa hết
hạn sử dụng nhưng bhỏng không thể sửa chữa được hoặc việc sửa chữa không
hiệu quả (dự toán chi phí sửa chữa lớn hơn 30% nguyên giá tài sản trong trường hợp
xác định được nguyên giá hoặc lớn hơn 30% giá trị đầu xây dựng, mua sắm mới
tài sản cùng loại hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng, xuất xứ tương đương tại thời
điểm thanh lý trong trường hợp không xác định được nguyên giá); nhà làm việc hoặc
tài sản khác gắn liền với đất phải phá dỡ để thực hiện dự án đầu xây dựng, giải
phóng mặt bng hoặc các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền, cơ quan, tchức, đơn vị tài sản lập 01 bộ hồ đề nghị thanh lý tài
sản công, gửi cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) xem xét, đề nghị quan, người có
thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công xem xét, quyết định.
Bước 2. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ hợp lệ,
quan, người có thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong
trường hợp đề nghị thanh lý không phù hợp.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp tại trụ sở quan hoặc gửi qua
đường bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ
- Văn bản đề nghị đề nghị xử của quan tài sản công theo Mẫu số 01/TSC-
XLTS ban hành kèm theo Nghị định số 186/2025/NĐ-CP: 01 bản chính
- Văn bản đề nghị thanh tài sản công của quan quản cấp trên (nếu có):
01 bản chính.
- Ý kiến bằng văn bản của quan chuyên môn về xây dựng (Sở Xây dựng,
Phòng Quản lý đô thị, Phòng Kinh tế và hạ tầng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã) hoặc
văn bản thẩm định của đơn vị tư vấn có chức năng thẩm định về tình trạng tài sản và
khả năng sửa chữa (đối với tài sản là nhà, công trình xây dựng chưa hết hạn sử dụng
nhưng bị hư hỏng mà không thể sửa chữa được): 01 bản sao.
- Các hồ sơ khác có liên quan đến đề nghị thanh lý tài sản (nếu có): 01 bản sao.
d) Thời hạn giải quyết: Không quá 20 ngày, ktừ ngày nhận được đầy đhồ
sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: quan, tổ chức, đơn vị tài
sản đủ điều kiện thanh lý.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
- quan thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Sở
Tài chính, các quan nhà nước trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, đơn vị sự
39
nghiệp công lập trực thuộc Uỷ ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã.
- quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính, Các quan nhà nước
trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban
nhân dân thành phố; đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc các Sở, ban, ngành thành
phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
g) Kết quả thực hiện thủ tục nh chính: Quyết định thanh tài sản công
hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị thanh lý không phù hợp.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không có.
i) Tên, mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật Quản lý, sdụng tài sản công;
Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
40
12. Quyết định tiêu hủy tài sản công
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Khi tài sản công thuộc các trường hợp phải tiêu hủy, quan, tổ
chức, đơn vị có tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề nghị tiêu hủy tài sản công gửi quan quản
cấp trên (nếu có) để xem xét, đề nghị quan, người thẩm quyền quyết định tiêu
hủy tài sản công xem xét, quyết định.
Bước 2. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ
quan, người có thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản công hoặc có văn bản hồi đáp
trong trường hợp đề nghị tiêu hủy không phù hợp.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp tại trsở quan hoặc gửi qua
đường bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Văn bản đề nghị xử của quan tài sản công theo Mẫu số 01/TSC-XLTS
ban hành kèm theo Nghị định số 186/2025/NĐ-CP: 01 bản chính;
- Văn bản đề nghị tiêu hủy tài sản công của quan quản cấp trên (nếu có):
01 bản chính;
- Các hồ sơ khác có liên quan đến đề nghị tiêu hủy tài sản (nếu có): 01 bản sao.
d) Thời hạn giải quyết: Không quá 20 ngày, ktừ ngày nhận được đầy đhồ
sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: quan, tổ chức, đơn vị tài
sản công thuộc các trường hợp phải tiêu huỷ theo quy định.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- quan thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố,
Sở Tài chính, các quan nhà nước trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, đơn vị sự
nghiệp công lập trực thuộc Uỷ ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã. Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc các Sở, ban, ngành thành phố
- quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính, Các quan nhà nước
trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban
nhân dân thành phố; đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc các Sở, ban, ngành thành
phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định tiêu hủy tài sản công
hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị tiêu hủy không phù hợp.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không có.
i) Tên, mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật Quản lý, sdụng tài sản công;
Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
41
13. Quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, b hủy hoại
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Trong thời hạn 30 ngày, kể tngày phát hiện tài sản công bị mất, bị hủy
hoại, cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản có trách nhiệm xác
định nguyên nhân, trách nhiệm để xảy ra việc tài sản công bị mất, bị hủy hoại, lập 01
bộ hồ đề nghị xử gửi quan quản cấp trên (nếu có) để báo cáo quan,
người có thẩm quyền quyết định xử tài sản công trong trường hợp bmất, hủy hoại
xem xét, quyết định.
Bước 2. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ
quan, người có thẩm quyền xem xét, quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp
bị mất, bị hủy hoại.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp tại trụ sở quan hoặc gửi qua
đường bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị xử của quan, đơn vị tài sản công theo Mẫu số 01/TSC
-XLTS ban hành kèm theo Nghị định số 186/2025/NĐ-CP: 01 bản chính;
- Văn bản đề nghị xử tài sản công bị mất, bị hủy hoại của cơ quan quản lý cấp
trên (nếu có): 01 bản chính;
- Các hồ sơ, tài liệu chứng minh việc tài sản bị mất, bị hủy hoại (nếu có): 01 bản
sao.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết: Không quá 20 ngày, ktừ ngày nhận được đầy đhồ
sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: quan, tổ chức, đơn vị được
giao quản lý, sử dụng tài sản bị mất, hủy hoại.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- quan thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Sở
Tài chính, các quan nhà nước trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, đơn vị sự
nghiệp công lập trực thuộc Uỷ ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã.
- quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính, Các quan nhà nước
trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban
nhân dân thành phố; đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc các Sở, ban, ngành thành
phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xử lý tài sản công trong
trường hợp bị mất, bị hủy hoại.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không có.
i) Tên, mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
42
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật Quản lý, sdụng tài sản công;
Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
43
14. Phê duyệt Đề án sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào
mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Đơn vị sự nghiệp công lập trách nhiệm lập Đề án sdụng tài sản
công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết theo Mẫu số 03/TSC-
ĐA ban hành kèm theo Nghị định số 186/2025/NĐ-CP, báo cáo cơ quan quản lý cấp
trên (nếu có) xem xét, ý kiến về Đề án trình quan, người thẩm quyền theo
phân cấp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt.
Bước 2: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được Đề án, quan, người
có thẩm quyền phê duyệt đề án quyết định phê duyệt đề án theo thẩm quyền hoặc có
văn bản hồi đáp trong trường hợp đề án cần phải hoàn thiện hoặc không phê duyệt đề
án.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp tại trụ sở quan hoặc gửi qua
đường bưu điện
c) Thành phần, số lượng hồ sơ;
* Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị phê duyệt đề án của đơn vị sự nghiệp công lập: 01 bản chính;
- Văn bản của quan quản cáp trên (nếu có) ý kiến về đề án: 01 bản chính.
- Đề án sử dụng tài sản công vào mc đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên
kết của đơn vị: 01 bản chính.
- Văn bản quy định về chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của đơn vị: 01 bản
sao.
- Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): 01 bản sao.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết: Không quá 30 ngày đối với mỗi bước
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Đơn vị sự nghiệp công lập có nhu
cầu sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết.
g) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- quan thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Sở
Tài chính, các quan nhà nước trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, đơn vị sự
nghiệp công lập trực thuộc Uỷ ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã.
- quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính, Các quan nhà nước
trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban
nhân dân thành phố; đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc các Sở, ban, ngành thành
phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt đề án theo
thẩm quyền hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp đề án cần phải hoàn thiện hoặc
không phê duyệt đề án.
44
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không có.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
45
15. Thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cơ quan, đơn vị được giao quản tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch
lập hồ sơ đề nghị thu hồi tài sản, gửi quan quản cấp trên (nếu có) để tổng hp,
báo cáo cơ quan chuyên môn về cấp nước sạch.
Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan quản lý cấp
trên (nếu có) có ý kiến bằng văn bản gửi cơ quan chuyên môn về cấp nước sạch.
Bước 3: Trong thời hạn 15 ngày, ktừ ngày nhận đủ hsơ, cơ quan chuyên môn
về cấp nước sạch văn bản kèm theo bản sao hồ gửi lấy ý kiến của quan tài
chính cùng cấp và cơ quan có liên quan về việc thu hồi tài sản.
Bước 4: Trong thời hạn 15 ngày, ktngày nhận đhồ sơ, quan tài chính
cùng cấp và các cơ quan có liên quan có trách nhiệm cho ý kiến tham gia.
Bước 5: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được ý kiến tham gia của
quan tài chính cùng cấp các quan liên quan, quan chuyên môn về cấp
nước sạch văn bản đề nghị (kèm theo ý kiến của các quan liên quan) trình
Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định.
Bước 6: Trong thời hạn 30 ngày, kể tngày nhận đủ hsơ, Ủy ban nhân dân
thành phố xem xét, ban hành Quyết định thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch
hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị thu hồi tài sản không phù hợp.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị của quan, đơn vị được giao quản tài sản (trong đó nêu
rõ lý do thu hồi): 01 bản chính;
- Danh mục tài sản đề nghị thu hồi (tên tài sản; địa chỉ; loại hình công trình; năm
đưa vào sử dụng; diện tích; công suất, số hộ sử dụng nước theo thiết kế thực tế; giá
trị; tình trạng tài sản): 01 bản chính;
- Hồ sơ có liên quan khác (nếu có): 01 bản sao.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d Thời hạn giải quyết: 90 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị
sự nghiệp công lập được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch; Sở Xây
dựng (đối với tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch đô thị); Sở Nông nghiệp và Môi
trường (đối với tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch nông thôn tập trung).
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân thành phố
- quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị sự
nghiệp công lập được giao quản tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch; Sở Xây dựng
46
(đối với tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch đô thị); Sở Nông nghiệp và Môi trường
(đối với tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch nông thôn tập trung).
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thu hồi tài sản kết cấu
hạ tầng cấp nước sạch.
h) Phí, lệ phí: Không có.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số 43/2022/NĐ-CP ngày
24/6/2022 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu
hạ tầng cấp nước sạch.
47
16. Thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cơ quan, đơn vị được giao quản lý tài sản lập hồ sơ đề nghị thanh lý tài
sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch gửi cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) để tổng hợp,
báo cáo cơ quan chuyên môn về cấp nước sạch.
Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày, ktừ ngày nhận đủ hsơ, cơ quan chuyên môn
về cấp nước sạch có văn bản đề nghị trình Ủy ban nhân dân thành phố hoặc cơ quan
được Ủy ban nhân dân thành phố phân cấp thẩm quyền xem xét, quyết định.
Bước 3: Trong thời hạn 30 ngày, kể tngày nhận đủ hsơ, Ủy ban nhân dân
thành phố hoặc quan được Ủy ban nhân dân thành phố phân cấp thẩm quyền quyết
định xem xét, ban hành Quyết định thanh tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch
hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị thanh lý tài sản không phù hợp.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị của cơ quan, đơn vị có tài sản thanh lý (trong đó nêu rõ lý do
thanh lý): 01 bản chính.
- Danh mục tài sản đề nghị thanh (tên tài sản; địa chỉ; loại hình công tnh;
năm đưa vào sử dụng; diện tích; công suất, số hộ sử dụng nước theo thiết kế và thực
tế; giá trị; tình trạng tài sản): 01 bản chính.
- Văn bản tiếp nhận vật liệu, vật tư thu hồi của cơ quan, đơn vị (trường hợp vật
liệu, vật tư thu hồi được xử lý điều chuyển) (nếu có): 01 bản chính;
- Hồ sơ có liên quan khác (nếu có): 01 bản sao.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 45 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị
sự nghiệp công lập được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch; Sở Xây
dựng (đối với tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch đô thị); Sở Nông nghiệp và Môi
trường (đối với tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch nông thôn tập trung).
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân thành phố
- quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị sự
nghiệp công lập được giao quản tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch; Sở Xây dựng
(đối với tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch đô thị); Sở Nông nghiệp và Môi trường
(đối với tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch nông thôn tập trung).
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thanh lý tài sản kết cấu
hạ tầng cấp nước sạch.
h) Phí, lệ phí: Không có.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
48
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số 43/2022/NĐ-CP ngày
24/6/2022 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu
hạ tầng cấp nước sạch.
49
17. Xử tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch trong trường hợp bị mt, bị
hủy hoại
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày phát hiện tài sản kết cấu hạ tầng cấp
nước sạch bị mất, bị hủy hoại do thiên tai, hỏa hoạn hoặc các nguyên nhân khác, cơ
quan, đơn vị được giao quản lý tài sản lập hồ sơ đề nghị xử lý tài sản kết cấu hạ tầng
cấp nước sạch bị mất, bị hủy hoại gửi cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) để tổng hợp,
báo cáo cơ quan chuyên môn về cấp nước sạch.
Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan quản lý cấp
trên (nếu có) có ý kiến bằng văn bản gửi cơ quan chuyên môn về cấp nước sạch.
Bước 3: Trong thời hạn 15 ngày, ktừ ngày nhận đủ hsơ, cơ quan chuyên môn
về cấp nước sạch có văn bản đề nghị trình Ủy ban nhân dân thành phố hoặc cơ quan
được Ủy ban nhân dân thành phố phân cấp thẩm quyền xem xét, quyết định.
Bước 4: Trong thời hạn 30 ngày, kể tngày nhận đủ hsơ, Ủy ban nhân dân
thành phố hoặc cơ quan được Ủy ban nhân dân thành phố phân cấp thẩm quyền xem
xét, ban hành Quyết định xử tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch bị mất, bị hủy
hoại hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị xử lý tài sản không phù hợp.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị xử lý của cơ quan, đơn vị được giao quản lý tài sản (trong đó
nêu rõ lý do điều chuyển): 01 bản chính.
- Danh mục tài sản bị mất, bị hủy hoại (tên tài sản; địa chỉ; loại hình công trình;
năm đưa vào sử dụng; diện tích; công suất, số hộ sử dụng nước theo thiết kế và thực
tế; giá trị; tình trạng tài sản): 01 bản chính.
- Biên bản xác định tài sản bị mất, bị hủy hoại: 01 bản chính.
- Các hồ sơ chứng minh việc tài sản bị mất, bị hủy hoại (nếu có): 01 bản sao.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị
sự nghiệp công lập được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch; Sở Xây
dựng (đối với tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch đô thị); Sở Nông nghiệp và Môi
trường (đối với tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch nông thôn tập trung).
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân thành phố
- quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị sự
nghiệp công lập được giao quản tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch; Sở Xây dựng
(đối với tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch đô thị); Sở Nông nghiệp và Môi trường
(đối với tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch nông thôn tập trung).
50
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xử lý tài sản kết cấu hạ
tầng cấp nước sạch.
h) Phí, lệ phí: Không có.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số 43/2022/NĐ-CP ngày
24/6/2022 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu
hạ tầng cấp nước sạch.
51
18. Thanh toán chi phí từ việc khai thác tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước
sạch
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: quan chuyên môn về cấp nước sạch, đơn vđược giao quản tài
sản lập hồ sơ đề nghị thanh toán chi phí liên quan đến việc khai thác tài sản kết cấu
hạ tầng cấp nước sạch gửi Sở Tài chính (chủ tài khoản tạm giữ).
Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Tài chính trách
nhiệm cấp tiền từ nguồn thu từ việc khai thác tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch
cho cơ quan chuyên môn về cấp nước sạch, đơn vị để thực hiện chi trả các khoản chi
phí có liên quan liên quan đến việc khai thác tài sản.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị thanh toán của cơ quan chuyên môn về cấp nước sạch, đơn v
(trong đó nêu rõ số tiền thu được từ việc thực hiện phương án khai thác tài sản, tổng
chi phí liên quan đến việc khai thác tài sản, thông tin về tài khoản tiếp nhận thanh
toán) kèm theo bảng kê chi tiết các khoản chi: 01 bản chính.
- Quyết định của quan, người thẩm quyền về việc khai thác tài sản: 01 bản
sao.
- Hồ sơ, giấy tờ chứng minh cho các khoản chi như: Dự toán chi được duyệt;
hợp đồng thuê dịch vụ thẩm định giá, đấu giá; hóa đơn, phiếu thu tiền (nếu có): 01
bản sao.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Uỷ ban nhân dân cấp xã, đơn vị
sự nghiệp công lập được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch; Sở Xây
dựng (đối với tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch đô thị); Sở Nông nghiệp và Môi
trường (đối với tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch nông thôn tập trung).
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân thành phố
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính.
- quan phối hợp thực hiện thủ tục hành chính: Uỷ ban nhân dân cấp xã, đơn
vị snghiệp công lập được giao quản tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch; Sở
Xây dựng (đối với tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch đô thị); Sở Nông nghiệp
Môi trường (đối với tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch nông thôn tập trung).
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Không.
h) Phí, lệ phí: Không có.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
52
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số 43/2022/NĐ-CP ngày
24/6/2022 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu
hạ tầng cấp nước sạch.
53
19. Thanh toán chi phí từ việc xử lý tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: quan chuyên môn về cấp nước sạch, đơn vđược giao quản tài
sản lập hồ sơ đề nghị thanh toán chi phí có liên quan đến việc xửtài sản kết cấu hạ
tầng cấp nước sạch gửi Sở Tài chính (chủ tài khoản tạm giữ).
Bước 2: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Tài chính trách
nhiệm cấp tiền từ nguồn thu từ việc xử tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch cho
cơ quan chuyên môn về cấp nước sạch, đơn vị để thực hiện chi trả các khoản chi phí
có liên quan liên quan đến việc xử lý tài sản.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị thanh toán của cơ quan, đơn vị có tài sản xử lý (trong đó nêu
số tiền thu được từ việc xử tài sản, tổng chi phí xlý tài sản, thông tin vtài
khoản tiếp nhận thanh toán) kèm theo bảng kê chi tiết các khoản chi: 01 bản chính.
- Quyết định xử lý tài sản của cơ quan, người có thẩm quyền: 01 bản sao.
- Hồ sơ, giấy tờ chứng minh cho các khoản chi như: dự toán chi được duyệt; chi
phí kiểm kê, phá dỡ; hóa đơn, phiếu thu tiền (nếu có): 01 bản sao.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Uỷ ban nhân dân cấp xã, đơn vị
sự nghiệp công lập được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch; Sở Xây
dựng (đối với tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch đô thị); Sở Nông nghiệp và Môi
trường (đối với tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch nông thôn tập trung).
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân thành phố
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính.
- quan phối hợp thực hiện thủ tục hành chính: Uỷ ban nhân dân cấp xã, đơn
vị snghiệp công lập được giao quản tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch; Sở
Xây dựng (đối với tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sch đô thị); Sở Nông nghiệp
Môi trường (đối với tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch nông thôn tập trung).
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Không.
h) Phí, lệ phí: Không có.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số 43/2022/NĐ-CP ngày
24/6/2022 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu
hạ tầng cấp nước sạch.
54
20. Thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
a) Trình tự thực hiện
Bước 1: quan quản tài sản lập hồ đề nghị thu hồi tài sản, báo cáo
quan quản lý cấp trên (nếu có) để trình cơ quan, người có thẩm quyền.
Bước 2: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ quy định, quan,
người thẩm quyền xem xét, quyết định thu hồi tài sản theo thẩm quyền hoặc văn
bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị thu hồi tài sản chưa phù hợp.
Trường hợp việc thu hồi tài sản thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng
Chính phủ thì Bộ Giao thông vận tải (đối với tài sản thuộc trung ương quản lý), Ủy
ban nhân dân thành phố (đối với tài sản thuộc địa phương quản lý) lập hồ sơ trình Thủ
tướng Chính phủ xem xét, quyết định thu hồi tài sản hoặc văn bản chỉ đạo trong
trường hợp đề nghị thu hồi tài sản chưa phù hợp.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của quan quản tài sản về việc đề nghị thu hồi tài sản: 01 bản
chính;
- Văn bản của cơ quan quản lý cấp trên của cơ quan quản lý tài sản (nếu có): 01
bản chính;
- Văn bản của cơ quan quản lý đường bộ thành phố (trong trường hợp tài sản do
quan quản tài sản cấp huyện hoặc quan quản tài sản cấp quản lý) về
việc đề nghị thu hồi tài sản: 01 bản chính;
- Phương án đầu tư bổ sung vốn điều lệ bằng giá trị tài sản kết cấu htầng giao
thông đường bộ tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ được
quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt theo quy định (trong trường hợp thu hồi theo quy
định tại điểm d khoản 1 Điều 21 Nghị định 44/2024/NĐ-CP ngày 24/4/2024 của
Chính phủ);
- Danh mục tài sản đề nghị thu hồi theo Mẫu số 01C tại Phụ lục kèm theo Nghị
định số 44/2024/NĐ-CP ngày 24/4/2024 của Chính phủ: 01 bản chính;
- Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): 01 bản sao.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng (đối với các tài sản
kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ do Sở Xây dựng quản lý); Uỷ ban nhân dân cấp
xã (đối với các tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bdo cơ quan quản đường
bộ cấp xã quản lý).
55
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- quan thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân thành phố (đối với các
tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ do Sở Xây dựng quản lý); Uỷ ban nhân
dân cấp xã (đối với các tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ do cơ quan quản
lý đường bộ cấp xã quản lý).
- quan thực hiện thủ tục hành chính: SXây dựng (đối với các tài sản kết cấu
hạ tầng giao thông đường bộ do Sở Xây dựng quản lý); Uỷ ban nhân dân cấp xã (đối
với các tài sn kết cấu hạ tầng giao tng đường bộ do cơ quan quản lý đường bộ cấp
xã quản lý).
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thu hồi tài sản kết cấu
hạ tầng giao thông đường bộ.
h) Phí, lệ phí: Không có.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số 44/2024/NĐ-CP ngày
24/4/2024 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu
hạ tầng giao tng đường bộ; Quyết định 187/2025/QĐ-UBND ngày 10/10/2025 của
Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy định về Quản lý, vận hành, khai thác, bảo
trì kết cấu hạ tầng đường bộ thẩm quyền quyết định xử lý tài sản kết cấu hạ tầng
giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
56
21. Điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường b
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cơ quan quản lý tài sản lập hồ sơ đề nghị điều chuyển tài sản, báo cáo
cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) để trình cơ quan, người có thẩm quyền.
Bước 2: Trong thời hạn 30 ngày, ktừ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, quan,
người có thẩm quyền xem xét, quyết định điều chuyển tài sản đối với các trường hợp
thuộc thẩm quyền hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị điều chuyển tài
sản chưa phù hợp.
Trường hợp việc điều chuyển tài sản thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng
Chính phủ hoặc Bộ trưởng Bộ Tài chính thì Bộ Giao thông vận tải (đối với tài sản
thuộc trung ương quản lý), Ủy ban nhân dân thành phố (đối với tài sản thuộc địa
phương quản lý) lập hồ đề nghị Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính
xem xét, quyết định điều chuyển tài sản hoặc văn bản chỉ đạo/hồi đáp trong trường
hợp đề nghị điều chuyển tài sản chưa phù hợp.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của quan quản tài sản v việc đề nghị điều chuyển tài sản: 01
bản chính;
- Văn bản của cơ quan quản lý cấp trên của cơ quan quản lý tài sản (nếu có) về
việc đề nghị điều chuyển tài sản: 01 bản chính;
- Văn bản của cơ quan quản lý đường bộ thành phố (trong trường hợp tài sản do
quan quản tài sản cấp huyện hoặc quan quản tài sản cấp quản lý) về
việc đề nghị điều chuyển tài sản: 01 bản chính;
- Văn bản của cơ quan, tổ chức, đơn vị và cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của
quan, tổ chức, đơn vị đó về việc đề nghị được tiếp nhận tài sản: 01 bản chính.
Trường hợp việc điều chuyển tài sản do thay đổi về cơ quan quản lý, phân cấp quản
lý, phân loại đường bộ thì không bắt buộc phải có văn bản đề nghị được tiếp nhận tài
sản của cơ quan tiếp nhận tài sản;
- Phương án đầu tư bổ sung vốn điều lệ tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ
100% vốn điều lệ bằng giá trị tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ được
quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt theo quy định (trong trường hợp điều chuyển theo
quy định tại điểm c khoản 1 Điều này): 01 bản sao;
- Danh mục tài sản đề nghị điều chuyển theo Mẫu số 01C tại Phụ lục kèm theo
Nghị định số 44/2024/NĐ-CP do cơ quan quản lý tài sản lập: 01 bản chính;
- Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): 01 bản sao.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
57
d) Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng (đối với các tài sản
kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ do Sở Xây dựng quản lý); Uỷ ban nhân dân cấp
xã (đối với các tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bdo quan quản đường
bộ cấp xã quản lý).
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân thành phố.
- quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng (đối với các tài sản kết cấu
hạ tầng giao thông đường bộ do Sở Xây dựng quản lý); Uỷ ban nhân dân cấp xã (đối
với các tài sn kết cấu hạ tầng giao tng đường bộ do cơ quan quản lý đường bộ cấp
xã quản lý).
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định điều chuyển tài sản kết
cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
h) Phí, lệ phí: Không có.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 44/2024/NĐ-CP ngày 24/4/2024 của Chính phủ quy định việc quản
lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Quyết định
187/2025/QĐ-UBND ngày 10/10/2025 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy
định về Quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ thẩm quyền
quyết định xử tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố
Hải Phòng.
58
22. Chuyển giao tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường b
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cơ quan quản lý tài sản lập hồ sơ đề nghị chuyển giao tài sản, báo cáo
cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) để trình cơ quan, người có thẩm quyền.
Bước 2: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, quan,
người có thẩm quyền xem xét, quyết định chuyển giao tài sản đối với các trường hợp
thuộc thẩm quyền hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị điều chuyển tài
sản chưa phù hợp.
Trường hợp việc chuyển giao tài sản thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng
Chính phủ thì Bộ Giao thông vận tải (đối với tài sản thuộc trung ương quản lý), Ủy
ban nhân dân thành phố (đối với tài sn thuộc địa phương quản lý) lập hồ sơ đề nghị
Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định chuyển giao tài sản hoặc văn bản chỉ
đạo/hồi đáp trong trường hợp đề nghị chuyển giao tài sản chưa phù hợp.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của cơ quan quản lý tài sản về việc đề nghị chuyển giao tài sản về địa
phương quản lý, xử lý: 01 bản chính;
- Văn bản của cơ quan quản lý cấp trên của cơ quan quản lý tài sản (nếu có) về
việc đề nghị chuyển giao tài sản: 01 bản chính;
- Văn bản của cơ quan quản lý đường bộ thành phố (trong trường hợp tài sản do
cơ quan quản lý đường bộ cấp huyện hoặc cơ quan quản lý đường bộ cấp quản lý)
về việc đề nghị chuyển giao tài sản: 01 bản chính;
- Ý kiến của Ủy ban nhân dân thành phố (nơi tiếp nhận tài sản) trong trường hợp
tài sản do cơ quan quản lý tài sản ở trung ương quản lý: 01 bản chính;
- Danh mục tài sản đề nghị chuyển giao theo Mẫu số 01C tại Phụ lục kèm theo
Nghị định số 44/2024/NĐ-CP: 01 bản chính;
- Hồ sơ liên quan về lý do đề nghị chuyển giao tài sản (nếu có): 01 bản sao;
- Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): 01 bản sao.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng (đối với các tài sản
kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ do Sở Xây dựng quản lý); Uỷ ban nhân dân cấp
xã (đối với các tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bdo quan quản đường
bộ cấp xã quản lý).
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
59
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân thành phố.
- quan thực hiện thủ tục hành chính: SXây dựng (đối với các tài sản kết cấu
hạ tầng giao thông đường bộ do Sở Xây dựng quản lý); Uỷ ban nhân dân cấp xã (đối
với các tài sn kết cấu hạ tầng giao tng đường bộ do cơ quan quản lý đường bộ cấp
xã quản lý).
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định chuyển giao tài sản kết
cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
h) Phí, lệ phí: Không có.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số 44/2024/NĐ-CP ngày
24/4/2024 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu
hạ tầng giao tng đường bộ; Quyết định 187/2025/QĐ-UBND ngày 10/10/2025 của
Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy định về Quản lý, vận hành, khai thác, bảo
trì kết cấu hạ tầng đường bộ thẩm quyền quyết định xử lý tài sản kết cấu hạ tầng
giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
60
23. Thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: quan quản tài sản lập hđề nghị thanh tài sản kết cấu hạ
tầng giao thông đường bộ, báo cáo quan quản cấp trên (nếu có) trình quan,
người có thẩm quyền.
Bước 2: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, quan,
người thẩm quyền xem xét, quyết định thanh tài sản hoặc văn bản hồi đáp
trong trường hợp đề nghị thanh lý tài sản chưa phù hợp.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của quan quản tài sản về việc đề nghị thanh tài sản: 01 bản
chính;
- Văn bản của cơ quan quản lý cấp trên của cơ quan quản lý tài sản (nếu có) về
việc đề nghị thanh lý tài sản: 01 bản chính;
- Danh mục tài sản đề nghị thanh theo Mẫu số 01C tại Phụ lục kèm theo Nghị
định số 44/2024/NĐ-CP: 01 bản chính;
- Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): 01 bản sao.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng (đối với các tài sản
kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ do Sở Xây dựng quản lý); Uỷ ban nhân dân cấp
xã (đối với các tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bdo quan quản đường
bộ cấp xã quản lý).
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- quan thẩm quyền quyết định: Uỷ ban nhân dân thành phố (đối với các
tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ có nguyên giá từ 15 tỷ đồng trở lên); Sở
Xây dựng, Uỷ ban nhân dân cấp (đối với các tài sản kết cấu htầng giao thông
đường bộ được giao quản lý có nguyên giá dưới 15 tỷ đồng).
- quan thực hiện thủ tục hành chính: SXây dựng (đối với các tài sản kết cấu
hạ tầng giao thông đường bộ do Sở Xây dựng quản lý); Uỷ ban nhân dân cấp xã (đối
với các tài sn kết cấu hạ tầng giao tng đường bộ do cơ quan quản lý đường bộ cấp
xã quản lý).
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thanh lý tài sản kết cấu
hạ tầng giao thông đường bộ.
h) Phí, lệ phí: Không có.
61
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số 44/2024/NĐ-CP ngày
24/4/2024 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu
hạ tầng giao tng đường bộ; Quyết định 187/2025/QĐ-UBND ngày 10/10/2025 của
Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy định về Quản lý, vn hành, khai thác, bảo
trì kết cấu hạ tầng đường bộ thẩm quyền quyết định xử lý tài sản kết cấu hạ tầng
giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
62
24. Xử lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trong trường hợp bị
mất, bị hủy hoại
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày phát hiện tài sản bị mất, bị hủy
hoại, cơ quan quản lý tài sản có trách nhiệm xác định nguyên nhân (lý do) tài sản bị
mất, bị hủy hoại và trách nhiệm của các tập thể, nhân liên quan, lập hồ đề
nghị xử tài sản bị mất, bhủy hoại, báo cáo quan quản cấp trên (nếu có) để
trình cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Bước 2: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, quan,
người có thẩm quyền quyết định xử lý tài sản trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của cơ quan quản tài sản về việc đề nghị xử lý tài sản (trong đó nêu
rõ lý do (nguyên nhân) tài sản bị mất, bị hủy hoại): 01 bản chính;
- Văn bản của cơ quan quản lý cấp trên của cơ quan quản lý tài sản (nếu có) về
việc đề nghị xử lý tài sản: 01 bản chính;
- Biên bản xác định tài sản bị mất, bị hủy hoại: 01 bản chính;
- Danh mục tài sản bị mất, bị hủy hoại theo Mẫu số 01C tại Phụ lục kèm theo
Nghị định số 44/2024/NĐ-CP: 01 bản chính;
- Hồ sơ chứng minh việc tài sản bị mất, bị hủy hoại: 01 bản sao.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng (đối với các tài sản
kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ do Sở Xây dựng quản lý); Uỷ ban nhân dân cấp
xã (đối với các tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bdo quan quản đường
bộ cấp xã quản lý).
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- quan thẩm quyền quyết định: Uỷ ban nhân dân thành phố (đối với các
tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ có nguyên giá từ 01 tỷ đồng trở lên); Sở
Xây dựng, Uỷ ban nhân dân cấp (đối với các tài sn kết cấu htầng giao thông
đường bộ được giao quản lý có nguyên giá dưới 01 tỷ đồng).
- quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng (đối với các tài sản kết
cấu hạ tầng giao thông đường bộ do Sở Xây dựng quản lý); Uỷ ban nhân dân cấp xã
(đối với các tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ do quan quản đường
bộ cấp xã quản lý).
63
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xử lý tài sản kết cấu hạ
tầng giao thông đường bộ.
h) Phí, lệ phí: Không có.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 44/2024/NĐ-CP ngày 24/4/2024 của Chính phủ quy định việc quản
lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Quyết định
187/2025/QĐ-UBND ngày 10/10/2025 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy
định về Quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ và thẩm quyền
quyết định xử tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố
Hải Phòng.
64
25. Thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trong trường hợp
quan, người thẩm quyền quyết định giao lại tài sản cho doanh nghiệp quản
lý theo hình thức đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Trường hợp quan, người thẩm quyền quyết định giao lại tài sản
cho doanh nghiệp quản theo hình thức đầu vốn nhà nước tại doanh nghiệp,
quan quản tài sản lập hồ đề nghị thu hồi tài sản, báo cáo quan quản cấp
trên (nếu có) để trình cơ quan, người có thẩm quyền.
Bước 2: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ quy định, quan,
người thẩm quyền xem xét, quyết định thu hồi tài sản theo thẩm quyền hoặc văn
bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị thu hồi tài sản chưa phù hợp.
Trường hợp việc thu hồi tài sản thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng
Chính phủ thì Bộ Giao thông vận tải (đối với tài sản thuộc trung ương quản lý), Ủy
ban nhân dân thành phố (đối với tài sản thuộc địa phương quản lý) lập hồ trình Thủ
tướng Chính phủ xem xét, quyết định thu hồi tài sản hoặc văn bản chỉ đạo trong
trường hợp đề nghị thu hồi tài sản chưa phù hợp.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của quan quản tài sản về việc đề nghị thu hồi tài sản: 01 bản
chính;
- Văn bản của cơ quan quản lý cấp trên của cơ quan quản lý tài sản (nếu có): 01
bản chính;
- Văn bản của cơ quan quản lý đường bộ thành phố (trong trường hợp tài sản do
quan quản tài sản cấp huyện hoặc quan quản tài sản cấp quản lý) v
việc đề nghị thu hồi tài sản: 01 bản chính;
- Phương án đầu tư bổ sung vốn điều lệ bằng giá trị tài sản kết cấu hạ tầng giao
thông đường bộ tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ được
quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt theo quy định (trong trường hợp thu hồi theo quy
định tại điểm d khoản 1 Điều 21 Nghị định số 44/2024/NĐ-CP ngày 24/4/2024 của
Chính phủ).
- Danh mục tài sản đề nghị thu hồi theo Mẫu số 01C tại Phụ lục kèm theo Nghị
định số 44/2024/NĐ-CP ngày 24/4/2024 của Chính phủ: 01 bản chính;
- Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): 01 bản sao.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng.
65
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Uỷ ban nhân dân thành phố
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thu hồi tài sản kết cấu
hạ tầng giao thông đường bộ.
h) Phí, lệ phí: Không có.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số 44/2024/NĐ-CP ngày
24/4/2024 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu
hạ tầng giao thông đường bộ.
66
26. Thanh toán chi phí từ việc khai thác, xử tài sản kết cấu hạ tầng giao
thông đường bộ
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cơ quan quản lý tài sản lập dự toán đối với các khoản chi phí liên quan
đến việc khai thác, xử tài sản, trình STài chính (đối với tài sản thuộc thành phố
quản lý), Phòng Tài chính Kế hoạch (đối với tài sản thuộc cấp huyện, cấp quản lý).
Bước 2: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc khai thác, xử lý tài
sản, quan quản lý tài sản lập hồ sơ đề nghị thanh toán gửi chủ tài khoản tạm giữ để
chi trả.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị thanh toán của cơ quan quản lý tài sản (trong đó nêu rõ stiền
thu được tviệc xử tài sản, tổng chi phí xtài sản, thông tin về tài khoản tiếp
nhận thanh toán) kèm theo bảng kê chi tiết các khoản chi: 01 bản chính.
- Văn bản thẩm định dự toán của quan thẩm quyền theo quy định tại khoản
2 Điều này: 01 bản chính.
- Quyết định xử lý tài sản của cơ quan, người có thẩm quyền: 01 bản sao.
- Các hồ sơ, giấy tờ chứng minh cho các khoản chi như: Dự toán chi được duyệt;
hợp đồng thuê dịch vụ thẩm định giá, đấu giá, phá dỡ các dịch vụ khác (nếu có);
hóa đơn, phiếu thu tiền (nếu có): 01 bản sao.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng (đối với các tài sản
kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ do Sở Xây dựng quản lý); Uỷ ban nhân dân cấp
xã (đối với các tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bdo quan quản đường
bộ cấp xã quản lý).
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- quan thẩm quyền quyết định: Sở Tài chính (đối với các tài sản do
quan quản tài sản thành phố quản lý); Phòng Tài chính Kế hoạch thuộc Ủy ban
nhân dân cấp xã (đối với các tài sản do cơ quan quản lý tài sản cấp xã quản lý).
- quan thực hiện thủ tục hành chính: SXây dựng (đối với các tài sản kết cấu
hạ tầng giao thông đường bộ do Sở Xây dựng quản lý); Uỷ ban nhân dân cấp xã (đối
với các tài sn kết cấu hạ tầng giao tng đường bộ do cơ quan quản lý đường bộ cấp
xã quản lý)..
67
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xử lý tài sản kết cấu hạ
tầng giao thông đường bộ.
h) Phí, lệ phí: Không có.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số 44/2024/NĐ-CP ngày
24/4/2024 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu
hạ tầng giao thông đường bộ.
68
27. Quản lý, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ được đầu
tư theo phương pháp đối tác công tư
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Khi có tài sản KCHT giao thông đường bộ cần sử dụng để tham gia dự
án đầu theo phương thức đối tác công tư, cơ quan quản tài sản lập hồ sơ đề nghị,
báo cáo cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) để trình cơ quan, người có thẩm quyền
Bước 2: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, quan,
người thẩm quyền xem xét, quyết định sử dụng tài sản để tham gia dán đầu
theo phương thức đối tác công đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền hoặc
văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị chưa phù hợp.
Trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ thì Bộ Giao
thông vận tải ối với tài sản thuộc trung ương quản lý), Uỷ ban nhân dân thành phố
(đối với tài sản thuộc địa phương quản lý) lập hồ đề nghị Thủ tướng Chính phủ
xem xét, quyết định sử dụng tài sản để tham gia dự án đầu theo phương thức đối
tác công tư hoặc có văn bản chỉ đạo trong trường hợp đề nghị chưa phù hợp.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của quan quản tài sản về việc đnghị sử dụng tài sản để tham
gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (trong đó nêu rõ lý do sử dụng tài
sản để tham gia dự án đầu tư): 01 bản chính;
- Văn bản của cơ quan quản lý cấp trên của cơ quan quản lý tài sản (nếu có) về
việc đề nghị sử dụng tài sản để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công
tư: 01 bản chính;
- Văn bản của cơ quan quản lý đường bộ thành phố (trong trường hợp tài sản do
quan quản tài sản cấp huyện hoặc quan quản tài sản cấp quản lý) về
việc đề nghị sử dụng tài sản để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công
tư: 01 bản chính;
- Ý kiến của các cơ quan có liên quan: 01 bản sao;
- Danh mục tài sản đề nghị sử dụng để tham gia dự án đầu tư theo phương thức
đối tác công tư theo Mẫu số 01C tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 44/2024/NĐ-CP
ngày 24/4/2024 của Chính phủ: 01 bản chính;
- Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): 01 bản sao.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 30 ngày.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng (đối với các tài sản
kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ do Sở Xây dựng quản lý); Uỷ ban nhân dân cấp
69
xã (đối với các tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bdo quan quản đường
bộ cấp xã quản lý).
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Uỷ ban nhân dân thành ph
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định sử dụng tài sản kết cấu
hạ tầng giao thông đường bộ để tham gia dự án đầu theo phương thức đối tác công
tư.
h) Phí, lệ phí: Không có.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số 44/2024/NĐ-CP ngày
24/4/2024 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu
hạ tầng giao thông đường bộ.
70
28. Thành lập Quỹ phát triển đất
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Căn cứ tình hình thực tế tại địa phương, trường hợp cần thiết thành lập
Quỹ phát triển đất. Uỷ ban nhân dân thành phố giao cho quan chuyên môn thuộc
Uỷ ban nhân dân thành phố chủ trì, phối hợp với các quan chức năng của địa
phương lập hồ sơ đề nghị thành lập Quỹ phát triển đất, trình Uỷ ban nhân dân thành
phố.
Bước 2: Trong thời hạn 30 ngày, kể tngày nhận được đầy đủ hồ sơ, Uỷ ban
nhân dân thành phố xem xét, trình Hội đồng nhân dân thành phđể xem xét, thông
qua Đề án.
Bước 3: Trong thời hạn 30 ngày, ktngày Đề án được Hội đồng nhân dân
thành phố thông qua, Uỷ ban nhân dân có trách nhiệm: (i) Phê duyệt Đề án thành lập
Quỹ phát triển đất ban hành Quyết định thành lập Quỹ phát triển đất; (ii) Ban hành
Điều lệ tổ chức hoạt động của Quỹ phát triển đất; (iii) Có văn bản thông báo đến
Bộ Tài chính về việc thành lập Quỹ phát triển đất.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố về việc đề
nghị thành lập Quỹ phát triển đất: 01 bản chính.
- Đề án thành lập Quỹ phát triển đất do cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân
dân thành phố lập: 01 bản chính.
- Dự thảo Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển đất với các nội dung
theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 104/2024/NĐ-CP ngày 31/7/2024 của
Chính phủ.
- Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến của các cơ quan có liên quan (nếu có):
01 bản chính.
- Ý kiến của các cơ quan có liên quan (nếu có): 01 bản sao
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: quan chuyên môn thuộc UBND
thành phố.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Uỷ ban nhân dân thành phố.
- quan thẩm quyền quyết định thông qua Đề án: Hội đồng nhân dân thành
phố
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập Quỹ: UBND thành phố
71
- Cơ quan chủ trì thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính
- Cơ quan phối hợp thực hiện thủ tục hành chính: Sở, ban, ngành liên quan
g) Kết quthực hiện thủ tục hành chính: Đề án thành lập Quỹ phát triển đất
và Quyết định thành lập Quỹ phát triển đất.
h) Phí, lệ phí: Không có.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l) Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Nghị định số 104/2024/NĐ-CP
ngày 31/7/2024 của Chính phủ quy định về Quỹ phát triển đất.
72
29. Thực hiện ứng vốn
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Trên sở Kế hoạch ứng vốn đã được quan, người thẩm quyền
phê duyệt, tổ chức được ứng vốn lập 01 bộ hồ sơ đề nghị ứng vốn gửi Quỹ phát triển
đất.
Bước 2: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Quỹ
phát triển đất trình quan, người thẩm quyền quyết định việc ứng vốn cho tổ chức
được ứng vốn nếu đủ điều kiện hoặc văn bản thông báo và trả lại hồ sơ cho tổ chức
đề nghị ứng vốn nếu không đủ điều kiện theo quy định.
Bước 3: Căn cứ Quyết định ứng vốn từ Quỹ phát triển đt của quan, người
thẩm quyền, Quỹ phát triển đất kiểm soát hồ sơ và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp
của hồ sơ, lập chứng từ chuyển tiền gửi Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại
nơi mở tài khoản. Chậm nhất 01 ngày làm việc, Kho bạc Nhà nước nơi mở tài khoản
chuyển tiền cho đối tượng thụ hưởng theo đề nghị của Quỹ phát triển đất. Ngân hàng
thương mại nơi mở tài khoản thanh toán thực hiện lệnh chuyển tiền của Quỹ phát triển
đất cho đối tượng thụ hưởng theo quy định.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của tổ chức được ứng vốn về việc đnghị ứng vốn (trong đó nêu
kế hoạch, tiến độ thực hiện khối lượng công việc; pơng án hoàn trả vốn ứng; cam
kết sử dụng vốn ứng đúng mục đích hoàn trả vốn ứng đúng thời hn): 01 bản chính.
- Hồ sơ, tài liệu liên quan đến điều kiện ứng vốn quy định tại khoản 2 Điều 15
Nghị định số 104/2024/NĐ-CP ngày 31/7/2024 của Chính phủ: 01 bản sao.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 7 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức được ứng vốn.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cơ quan người có thẩm quyền quy
định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định số 104/2024/NĐ-CP ngày 31/7/2024 của Chính
phủ.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định ứng vốn (trên 50 tỷ đồng/01 lần ứng vốn):
Hội đồng quản lý Quỹ
- Cơ quan chủ trì thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính
- Cơ quan phối hợp thực hiện thủ tục hành chính: Sở, ban, ngành liên quan
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định ứng vốn.
h) Phí, lệ phí: Không có.
73
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l) Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Nghị định số 104/2024/NĐ-CP
ngày 31/7/2024 của Chính phủ quy định về Quỹ phát triển đất.
74
30. Giải thể Quỹ phát triển đất
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Uỷ ban nhân dân thành phố thành lập Hội đồng giải thể đtham mưu
cho Uỷ ban nhân dân thành phố về phương án và tổ chức thực hiện giải thể Quỹ.
Bước 2: Sau khi phương án giải thể được Hội đồng nhân dân thành phố thông
qua, Ủy ban nhân dân thành phố quyết định giải thể Quỹ phát triển đất, đồng thời gửi
văn bn thông báo đến Bộ Tài chính công bố việc giải thể trên các phương tiện
thông tin đại chúng ở địa phương và trung ương
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
Phương án giải thể Quỹ phát triển đất (bao gồm các nội dung sau: (i) Đánh giá
của tổ chức kiểm toán độc lập về thực trạng tài chính xác định giá trị thực của vốn
điều lệ của Quỹ, trừ trường hợp Quỹ đã có báo cáo tài chính được kiểm toán độc lập
trong vòng 06 tháng trước thời điểm quyết định giải thể Quỹ; (ii) Phương án xử
vốn điều lệ, x tài sản của Quỹ; (iii) Phương án chuyển giao các khoản ủy thác,
nhận ủy thác của Quỹ; (iv) Phương án xử các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao
động; (v) Điều khoản chấm dứt toàn bộ nhiệm vụ quyền hạn của Quỹ): 01 bản
chính
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định cụ thể.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Hội đồng giải thể.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Uỷ ban nhân dân thành phố.
- quan thẩm quyền quyết định thông qua Phương án giải thể Quỹ: Hội
đồng nhân dân thành phố
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định giải thể Quỹ: UBND thành phố
- Cơ quan chủ trì thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính
- Cơ quan phối hợp thực hiện thủ tục hành chính: Sở, ban, ngành liên quan
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định giải thể.
h) Phí, lệ phí: Không có.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l) Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Nghị định số 104/2024/NĐ-CP
ngày 31/7/2024 của Chính phủ quy định về Quỹ phát triển đất.
75
31. Giao nhà, đất quy định tại các khoản 2, khoản 3 Điều 5 Nghị định số
108/2024/NĐ-CP cho tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương
(quy định cụ thể tại các khoản 3 Điều 6 Nghị định số 108/2024/NĐ-CP)
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Căn cứ kết quả soát, phân loại theo quy định tại khoản 1 Điều 31
Nghị định số 108/2024/NĐ-CP, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với SXây dựng hoặc
Sở Giao thông - Xây dựng (gọi chung Sở Xây dựng), Sở Nông nghiệp Môi
trường, Sở Quy hoạch Kiến trúc (nếu có), Cục Thuế và các quan, đơn vị khác
có liên quan (nếu cần), báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định giao
nhà, đất cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà để quản lý, khai thác.
Bước 2: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ theo quy định,
Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định giao nhà, đất cho tổ chức quản lý,
kinh doanh nhà để quản lý, khai thác.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc điện tử
trong trường hợp đã có chữ ký số.
* Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của Sở Tài chính đề nghị giao nhà, đất cho tổ chức quản lý, kinh doanh
nhà để quản lý, khai thác: 01 bản chính;
- Danh mục nhà, đất (trong đó gồm các thông tin: địa chỉ nhà, đất; số thứ tự thửa
đất, tờ bản đồ; năm xây dựng nhà, năm đưa nhà vào sử dụng; diện tích đất, diện tích
sàn xây dựng nhà, diện tích sàn sử dụng nhà; nguyên giá, giá trị còn lại; hiện trạng sử
dụng; quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đang được giao quản lý, sử dụng
khai thác) đề nghị giao cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà để quản lý, khai thác chia
theo từng mục đích quy định tại điểm a điểm b khoản 1 Điều 1 Nghị định số
108/2024/NĐ-CP do Sở Tài chính lập: 01 bản chính;
- Biên bản soát, phân loại nhà, đất theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Ngh
định số 108/2024/NĐ-CP: 01 bản sao;
- Biên bản họp liên ngành hoặc ý kiến bằng văn bản của các quan liên
quan: 01 bản sao;
- Các hồ sơ pháp lý về nhà, đất (nếu có): 01 bản sao.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
c) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhn đầy đủ hồ sơ
theo quy định, Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định giao nhà, đất cho tổ
chức quản lý, kinh doanh nhà để quản lý, khai thác.
d) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính.
đ) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân thành phố
76
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính.
- quan phối hợp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên
và Môi trường, Uỷ ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan
e) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định giao nhà, đất cho tổ chức
quản lý, kinh doanh nhà để quản lý, khai thác.
h) Phí, lệ phí: Không có.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
l) Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Nghị định số 108/2024/NĐ-CP
ngày 23/8/2024 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng khai thác nhà, đất
là tài sản công không sử dụng vào mục đích để ở giao cho tổ chức có chức năng quản
lý, kinh doanh nhà địa phương quản lý, khai thác.
77
32. Giao nhà, đất quy định tại các khoản 5 Điều 5 Nghị định số 108/2024/NĐ-
CP cho tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương (quy định cụ
thể tại các khoản 4 Điều 6 Nghị định số 108/2024/NĐ-CP)
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Trường hợp xnhà, đất chuyển giao theo phương án giao cho tổ chc
quản lý, kinh doanh nhà để quản lý, khai thác thì trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày
tiếp nhận nhà, đất (ngày Biên bản bàn giao, tiếp nhận) theo Quyết định chuyển
giao của cơ quan, người thẩm quyền, cơ quan, đơn vị được Ủy ban nhân dân thành
phố giao nhiệm vụ tiếp nhận nhà, đất chuyển giao theo quy định của pháp luật chủ trì,
phối hợp với quan liên quan lập phương án xử lý nhà, đất (theo phương án giao
cho tổ chức quản lý, kinh doanh nđể quản lý, khai thác) trình Ủy ban nhân dân
thành phố xem xét, quyết định.
Bước 2: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ theo quy định,
Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định giao nhà, đất cho tổ chức quản lý,
kinh doanh nhà để quản lý, khai thác.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc điện tử
trong trường hợp đã có chữ ký số.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của quan, đơn vđược giao nhiệm vụ tiếp nhận tài sản chuyển giao:
01 bản chính;
- Văn bản đề nghị tiếp nhận nhà, đất để quản lý, khai thác của tổ chức quản lý,
kinh doanh nhà và ý kiến bằng văn bản của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có): 01 bản
chính;
- Văn bản ý kiến của Sở Tài chính: 01 bản chính;
- Danh mục nhà, đất (trong đó gồm các thông tin: địa chỉ nhà, đất; số thứ tự thửa
đất, tờ bản đồ; năm xây dựng nhà, năm đưa nhà vào sử dụng; diện tích đất, diện tích
sàn xây dựng nhà, diện tích sàn sử dụng nhà; nguyên giá, giá trị còn lại; hiện trạng sử
dụng) đề nghị giao cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà để quản lý, khai thác chia
theo từng mục đích quy định tại điểm a điểm b khoản 1 Điều 1 Nghị định số
108/2024/NĐ-CP do Sở Tài chính lập: 01 bản chính;
- Quyết định chuyển giao nhà, đất: 01 bản sao;
- Biên bản bàn giao, tiếp nhận nhà, đất: 01 bản sao;
- Các hồ sơ pháp lý về nhà, đất (nếu có): 01 bản sao.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
78
d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ
theo quy định, Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định giao nhà, đất cho tổ
chức quản lý, kinh doanh nhà để quản lý, khai thác.
đ) Đối ợng thực hiện thủ tục hành chính: quan, đơn vị được Ủy ban
nhân dân thành phố giao nhiệm vụ tiếp nhận nhà, đất chuyển giao theo quy định của
pháp luật.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân thành phố
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính.
- quan phối hợp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên
và Môi trường, Uỷ ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định giao nhà, đất cho tổ chức
quản lý, kinh doanh nhà để quản lý, khai thác.
h) Phí, lệ phí: Không có.
i) Tên, đơn, mẫu tờ khai: Không có.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
l) Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Nghị định số 108/2024/NĐ-CP
ngày 23/8/2024 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác nhà, đất
là tài sản công không sử dụng vào mục đích để ở giao cho tổ chức chức năng quản
lý, kinh doanh nhà địa phương quản lý, khai thác.
79
33. Giao nhà, đất quy định tại các khoản 6 Điều 5 Nghị định số 108/2024/NĐ-
CP (trừ nhà, đất đã có Quyết định giao, điều chuyển trực tiếp cho tổ chức quản
lý, kinh doanh nhà) cho tổ chức chức năng quản , kinh doanh nhà địa
phương
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Trong thời hạn 60 ngày, kể tngày tiếp nhận nhà, đất, quan, tổ chức,
đơn vị, doanh nghiệp được giao thực hiện nhiệm vụ chủ trì xử nhà, đất chủ trì, phối
hợp với cơ quan có liên quan lập phương án xử lý nhà, đất (theo phương án giao cho
tổ chức quản lý, kinh doanh nhà để quản lý, khai thác) trình Ủy ban nhân dân thành
phố xem xét, quyết định.
Bước 2: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ theo quy định,
Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định giao nhà, đất cho tổ chức quản lý,
kinh doanh nhà để quản lý, khai thác.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc điện tử
trong trường hợp đã có chữ ký số.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp được giao thực hiện nhiệm
vụ chủ trì xử lý nhà, đất.: 01 bản chính;
- Văn bản đề nghị tiếp nhận nhà, đất để quản lý, khai thác của tổ chức quản lý,
kinh doanh nhà và ý kiến bằng văn bản của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có): 01 bản
chính;
- Văn bản ý kiến của Sở Tài chính: 01 bản chính;
- Danh mục nhà, đất (trong đó gồm các thông tin: địa chỉ nhà, đất; số thứ tự thửa
đất, tờ bản đồ; năm xây dựng nhà, năm đưa nhà vào sử dụng; diện tích đất, diện tích
sàn xây dựng nhà, diện tích sàn sử dụng nhà; nguyên giá, giá trị còn lại; hiện trạng sử
dụng) đề nghị giao cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà để quản lý, khai thác chia
theo từng mục đích quy định tại điểm a điểm b khoản 1 Điều 1 Nghị định số
108/2024/NĐ-CP do Sở Tài chính lập: 01 bản chính;
- Quyết định chuyển giao nhà, đất: 01 bản sao;
- Biên bản bàn giao, tiếp nhận nhà, đất: 01 bản sao;
- Các hồ sơ pháp lý về nhà, đất (nếu có): 01 bản sao.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ
theo quy định, Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định giao nhà, đất cho tổ
chức quản lý, kinh doanh nhà để quản lý, khai thác.
80
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: quan, tổ chức, đơn vị, doanh
nghiệp được giao thực hiện nhiệm vụ chủ trì xử lý nhà, đất.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân thành phố
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính.
- quan phối hợp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên
Môi trường, Uỷ ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định giao nhà, đất cho tổ chức
quản lý, kinh doanh nhà để quản lý, khai thác.
h) Phí, lệ phí: Không có.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
l) Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Nghị định số 108/2024/NĐ-CP
ngày 23/8/2024 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng khai thác nhà, đất
là tài sản công không sử dụng vào mục đích để ở giao cho tổ chức chức năng quản
lý, kinh doanh nhà địa phương quản lý, khai thác.
81
34. Xác lập quyền sở hữu toàn n chuyển giao công trình điện được đầu
tư theo phương thức đối tác công tư sang Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
a) Trình tự thực hiện:
- Sau khi hoàn thành việc đầu tư xây dựng công trình điện chuyển giao sớm,
chậm nhất 60 ngày trước thời điểm thỏa thuận chuyển giao, doanh nghiệp dán
trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị chuyển giao, gửi Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị chuyển giao, Tập
đoàn Điện lực Việt Nam chủ trì, phối hợp với doanh nghiệp dự án các quan
khác liên quan (nếu cần) tổ chức giám định chất lượng, giá trị, tình trạng công trình
điện theo nguyên tắc, điều kiện thỏa thuận tại hợp đồng dán. Trường hp công trình
điện đáp ứng các điều kiện thì thực hiện lập danh mục ng trình điện chuyển giao
ký biên bản nhận chuyển giao tài sn. Trường hợp công trình điện chưa đáp ứng các
điều kiện tlập biên bản xác định các điều kiện chưa đáp ứng đyêu cầu doanh
nghiệp dự án khắc phục trước khi lập danh mục công trình điện chuyển giao
biên bản nhận chuyển giao tài sản.
- Chậm nhất 30 ngày trước thời điểm thỏa thuận chuyển giao (đối với công trình
điện chuyển giao sớm) hoặc trước ngày chấm dứt hợp đồng dự án theo thời hạn quy
định tại hợp đồng (đối với các công trình điện còn lại), Tập đoàn Điện lực Việt Nam
(đối với công trình điện chuyển giao sớm) hoặc cơ quan kết hợp đồng (đối với các
công trình điện còn lại) lập hồ sơ, báo cáo Bộ trưởng, Thủ trưởng quan trung ương
(trong trường hợp quan kết hợp đồng dự án thuộc trung ương quản lý), Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành ph(trong trường hợp cơ quan ký kết hợp đồng dự án thuộc
địa phương quản lý) quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân và chuyển giao công
trình điện sang Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
-Trong thời hạn 07 ngày, kể tngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, quan,
người có thẩm quyền quyết định xác lp quyền sở hữu toàn dân về tài sản và chuyển
giao sang Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
- Bên giao chủ trì, phối hợp với quan kết hợp đồng dán Bên nhận thực
hiện tổ chức bàn giao, tiếp nhận công trình điện kèm theo các hồ sơ theo quy định và
lập đồ mặt bằng thực trạng công trình điện tại thời điểm giao nhận đlàm sở
pháp cho việc vận hành, quản sau này. Thời điểm tổ chức bàn giao, tiếp nhận
được xác định như sau:
+ Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày có Quyết định xác lập quyền sở hữu tn
dân về tài sản và chuyển giao sang Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
+ Thời điểm thỏa thuận chuyển giao (đối với công trình điện chuyển giao sớm)
hoặc ngày chấm dứt hợp đồng dán (đối với các công trình điện còn lại) trong trường
hợp đến thời điểm thỏa thuận chuyển giao (đối với công trình điện chuyển giao sớm)
hoặc đến ngày chấm dứt hợp đồng dự án (đối với các công trình điện còn lại) mà cơ
quan, người thẩm quyền chưa ban hành Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn n
về tài sản và chuyển giao sang Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
82
b) Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc điện ttrong trường hợp đã chữ
ký số.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Hồ sơ đề nghị chuyển giao gửi Tập đoàn Điện lực Việt Nam gồm:
- Văn bản đề nghị chuyển giao công trình điện: 01 bản chính;
- Báo cáo về tính đáp ứng của công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng theo điều kiện
quy định tại khoản 1 Điều 77 Nghị định số 35/2021/NĐ-CP: 01 bản chính.
* Hồ sơ đề nghị xác lập quyền sở hữu toàn dân chuyển giao công trình điện
gồm:
- Văn bản của Tập đoàn Điện lực Việt Nam (đối với công trình điện chuyển giao
sớm) hoặc văn bản của cơ quan ký kết hợp đồng (đối với các công trình điện còn lại)
đề nghị xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và chuyển giao sang Tập đoàn Điện
lực Việt Nam: 01 bản chính;
- Danh mục công trình điện (tên công trình điện, thông số kỹ thuật, slượng, giá
trị công trình điện xác định theo quy định tại khoản 5 Điều này): 01 bản chính;
- Hồ sơ đề nghị chuyển giao (đối với công trình điện chuyển giao sớm) hoặc hồ
đề nghị chuyển giao công trình điện của doanh nghiệp dự án theo quy định tại Điều
79 Nghị định số 35/2021/NĐ-CP (đối với các công trình điện còn lại): 01 bản sao.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết: 74 ngày
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tập đoàn Điện lực Việt Nam hoặc
Cơ quan ký kết hợp đồng dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân thành phố
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định chuyển giao
h) Phí, Lệ phí: Không quy định
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Công trình điện được chuyển giao sang Tập đoàn Điện lực phải đáp ứng đầy đủ
các điều kiện:
- Phù hợp với quy hoạch phát triển điện lực, phương án phát triển mạng lưới cấp
điện trong quy hoạch tỉnh tại thời điểm xây dựng hoặc tại thời điểm kiểm tra thực
trạng công trình điện để chuyển giao (đối với đường dây và trạm biến áp có cấp điện
83
áp từ 110kV trở lên và Nhà máy điện, thiết bị, lưới điện đấu nối nhà máy điện với hệ
thống điện quốc gia và các công trình phụ trợ của Nhà máy điện);
- Đáp ứng quy chuẩn, tiêu chuẩn có liên quan tại thời điểm kiểm tra thực trạng
công trình điện để chuyển giao;
- Công trình điện đang vận hành (đang được sử dụng đphát điện, truyền tải
điện, phân phối điện) bình thường tại thời điểm kiểm tra thực trạng công trình điện đ
chuyển giao;
- Công trình điện không trong tình trạng cầm cố, thế chấp, bo lãnh hoặc bảo
đảm bất kỳ nghĩa vụ nợ nào khác.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số 02/2024/NĐ-CP ngày
10/01/2024 của Chính phủ về chuyển giao công trình điện tài sản công sang Tập
đoàn Điện lực Việt Nam.
84
35. Quyết định sử dụng tài sản công để tham gia dự án đầu theo hình
thức đối tác công tư
a) Trình tự thực hiện:
- Đơn vị sự nghiệp công lập tài sản lập 01 bộ hồ đề nghị sử dụng tài sản
công hiện để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư, gửi quan,
đơn vị quản lý cấp trên (nếu có) để xem xét, đề nghị Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành
phố xem xét, quyết định.
- Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hhợp lệ Chủ tịch
Uỷ ban nhân dân thành phố ra quyết định sử dụng tài sản công hiện để tham gia
dự án đầu tư theo hình thức đối tác công - hoặc văn bản hồi đáp trong trường
hợp đề nghị sử dụng tài sản công hiện có để tham gia dự án đầu tư theo hình thức đi
tác công tư không phù hợp.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
* Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị của đơn vị sự nghiệp công lập có tài sản: 01 bản chính;
- Văn bản đề nghị của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có): 01 bản chính;
- Danh mục tài sản (tên tài sản; số lượng; diện tích (đối với tài sản là đất, nhà);
tình trạng; nguyên giá; giá trị còn lại theo sổ kế toán): 01 bản chính.
- Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): 01 bản sao
*Số lượng hồ sơ: 01 bộ
c) Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc
d) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Đơn vị sự nghiệp công lập có nhu
cầu sử dụng tài sản công để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
đ) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân thành phố
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính.
e) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định sử dụng tài sản công để
tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công hoặc văn bản hồi đáp trong
trường hợp đề nghị sử dụng tài sản công hiện để tham gia dán đầu tư theo phương
thức đối tác công tư không phù hợp.
h) Phí, lệ phí: Không quy định
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
85
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật quản lý, sử dụng tài sản công;
Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 quy định chi tiết một số điều của Luật
quản lý, sử dụng tài sản công.
86
36. Thanh toán chi phí có liên quan đến việc xử lý tài sản công
a) Trình tự thực hiện:
* Đối với cơ quan nhà nước
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ tiền thu được từ xử lý tài sản,
quan được giao nhiệm vụ tổ chức xử tài sản trách nhiệm chi trả các khoản chi
phí liên quan đến việc xtài sản nộp phần còn lại (nếu ) vào ngân sách nhà
nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước nơi
cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức xử lý tài sản mở tài khoản.
- Trường hợp không phát sinh nguồn thu từ việc xtài sản hoặc số tiền thu
được từ xử lý tài sản không đủ bù đắp chi phí thì phần còn thiếu được chi từ dự toán
ngân sách nhà nước giao (kể cả giao bổ sung) cho quan được giao nhiệm vụ tổ
chức xử lý tài sản hoặc từ nguồn kinh phí được phép sử dụng của cơ quan được giao
nhiệm vụ tổ chức xử lý tài sản.
- Trường hợp phá dỡ trụ sở làm việc để thực hiện dự án đầu xây dựng trụ
sở làm việc mới mà chi phí phá dỡ trụ sở làm việc cũ đã được bố trí trong tổng mức
đầu tư của dự án đầu xây dựng trsở làm việc mới do quan, người thẩm
quyền quyết định đầu phê duyệt thì việc lập, phê duyệt dtoán thanh toán chi
phí xử lý tài sn được thực hiện theo dự án được cơ quan, người thẩm quyền phê
duyệt và quy định của pháp luật có liên quan.
- Trường hợp phải chi trả các khoản chi phí thuê ngoài khi xlý tài sản theo quy
định trước khi hoàn thành việc xử lý và thu được tiền từ xử tài sản thì quan được
giao nhiệm vụ tổ chức xử lý tài sản được ứng trước từ nguồn kinh phí được phép sử
dụng của cơ quan để chi trả.
* Đối với đơn vị sự nghiệp công lập
Số tiền thu được từ việc xử lý tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập do đơn
vị sự nghiệp công lập quản lý, sau khi trừ đi chi phí có liên quan, trả nợ vốn vay, vốn
huy động (nếu có) thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước, phần còn lại được
quản lý, sử dụng như sau:
- Đối với đơn vsự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm toàn bộ chi thường
xuyên thì thực hiện nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách
nhà nước tại Kho bạc nhà nước nơi đơn vị mở tài khoản.
- Đối với đơn vsự nghiệp công lập không thuộc phạm vi quy định trên thì bổ
sung qu phát triển hoạt động sự nghiệp; trường hợp đơn vị không có quỹ phát triển
hoạt động sự nghiệp thì quản lý, sử dụng theo cơ chế tài chính áp dụng đối với đơn vị
đó.
- Trường hợp không phát sinh nguồn thu từ việc xử lý tài sản công hoặc số tiền
thu được từ xử tài sản không đủ đắp chi phí thì phần còn thiếu được chi từ nguồn
kinh phí được phép sử dụng của đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức xử lý tài sản.
87
- Trường hợp phá dỡ cơ sở hoạt động sự nghiệp để thực hiện dự án đầu xây
dựng sở hoạt động sự nghiệp mới mà chi phí phá dỡ đã được bố trí trong tổng mức
đầu tư của dự án đầu tư xây dựng cơ sở hoạt động sự nghiệp mới do cơ quan, người
thẩm quyền quyết định đầu phê duyệt thì việc lập, phê duyt dtoán thanh
toán chi phí xử tài sản được thực hiện theo dán được quan, người thẩm
quyền phê duyệt và quy định của pháp luật có liên quan.
- Trường hợp phải chi trả các khoản chi phí thuê ngoài khi xlý tài sản theo quy
định trước khi thu được tiền từ xử lý tài sản thì đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức xử
lý tài sản được ứng trước từ nguồn kinh phí được phép sử dụng của đơn vị để chi trả.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Quyết định xử lý tài sản của cơ quan, người có thẩm quyền: 01 bản sao;
- Các hồ sơ, giấy tờ chứng minh cho các khoản chi như: Dự toán chi được duyệt;
Hợp đồng thuê dịch vụ thẩm định giá, đấu giá, phá dỡ; hóa đơn, phiếu thu tiền (nếu
có): 01 bản sao.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết: 30 ngày (đối với quan nhà nước); kng quy định
đối với đơn vị sự nghiệp công lập.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: quan, đơn vị, nhân thanh
toán chi p
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan thẩm quyền quyết định: Cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ chủ
tài khoản tạm gi
- quan thực hiện thủ tục hành chính: quan, đơn vị được giao nhiệm vụ
chủ tài khoản tạm giữ
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thanh toán chi phí.
h) Phí, Lệ phí: Không quy định
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
l) Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Nghđịnh số 186/2025/NĐ-CP
ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý, sdụng
tài sản công
88
37. Phê duyệt phương án sắp xếp lại, xử nhà, đất đối với nhà, đất do
quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Lập báo cáo kê khai và đề xuất phương án
- quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng nhà, đất lập Báo cáo kê khai đề
xuất phương án sắp xếp lại, xử đối với các snhà, đất đang quản lý, sử dụng
hoặc quản thuộc phạm vi theo Mẫu số 01a ti Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
số 03/2025/NĐ-CP kèm bản sao các hồ pháp lý về nhà, đất và giấy tờ có liên quan
đến phương án đề xuất của từng cơ sở nhà, đất để:
+ Gửi cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) để xem xét sự phù hợp của phương án;
tổng hợp đề xuất phương án sắp xếp lại, xử lý theo thẩm quyền;
+ Báo cáo quan, người thẩm quyền lập phương án sắp xếp lại, xử (trong
trường hợp không có cơ quan quản lý cấp trên).
Bước 2: Kiểm tra hiện trạng nhà, đất
- quan có thẩm quyền lập phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất quy định tại
điểm b khoản 3 Điều 4 Nghị định số 03/2025/NĐ-CP đồng thời là quan chủ trì
kiểm tra hiện trạng nhà, đất. Trường hợp Uỷ ban nhân dân thành phố giao cho Sở Tài
chính lập phương án sắp xếp lại, xử đối với nhà, đất do quan, tổ chức, đơn vị
thuộc phạm vi quản lý của địa phương quản lý, sử dụng (bao gồm cả nhà, đất trên địa
bàn địa phương khác) thì căn cứ tình hình thực tế của địa phương, Uỷ ban nhân dân
thành phố giao Sở Tài chính chủ trì kiểm tra hiện hiện trạng hoặc giao cho các sở,
ban, ngành thành phố, Uỷ ban nhân dân cấp huyện chủ trì kiểm tra hiện trạng quản
lý, sdụng nhà, đất của các quan, tổ chức, đơn vthuộc phạm vi quản lý. Việc giao
quan chủ trì kiểm tra hiện trạng được thực hiện bằng văn bản gửi đến các
quan, tổ chức, đơn vị liên quan để biết, phối hợp, thực hiện. Việc tổ chức kiểm tra
hiện trạng nhà, đất được thực hiện như sau:
+ Trường hợp cơ quan chủ trì kiểm tra hiện trạng đồng thời là cơ quan có thẩm
quyền lập phương án sắp xếp lại, xử nhà, đất thì việc kiểm tra hiện trạng nhà, đất
được thực hiện sau khi quan thẩm quyền lập phương án nhận được Báo cáo
tổng hợp đề xuất phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất (trong trường hợp có cơ quan
tổng hợp) hoặc Báo cáo khai đề xuất phương án sắp xếp lại, xnhà, đất (trong
trường hợp không có cơ quan tổng hợp).
+ Trường hợp v thành phố giao cho các sở, ban, ngành thành phố, Uỷ ban nhân
dân cấp huyện (cơ quan tổng hợp) chủ trì kiểm tra hiện trạng nhà, đất của các quan,
tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản thì quan tổng hợp trách nhiệm tổ chức
kiểm tra hiện trạng gửi Biên bản kiểm tra hiện trạng nhà, đất cùng với Báo cáo
tổng hợp đề xuất pơng án sắp xếp lại, xửnhà, đất tới cơ quan có thẩm quyền lập
phương án.
89
Cơ quan chủ trì kiểm tra hiện trạng phối hợp với các cơ quan chức năng có liên
quan của địa phương thực hiện kiểm tra hiện trạng nhà, đất; việc kiểm tra hiện trạng
nhà, đất được lập thành Biên bản đối với từng cơ sở nhà, đất theo Mẫu số 02 tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định số 03/2025/NĐ-CP.
+ Đối với nhà, đất trên địa bàn địa phương khác thì việc kiểm tra hiện trạng sử
dụng nhà, đất thực hiện tương tự quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số
03/2025/NĐ-CP.
Bước 3: Lập hồ sơ đề nghị phê duyệt phương án
- Trường hợp quan thẩm quyền lập phương án sắp xếp lại, xử nhà, đất
đồng thời quan chủ trì kiểm tra hiện trạng nhà, đất thì trên sở kết quả kiểm
tra hiện trạng nhà, đất và Báo cáo tổng hợp đề xuất phương án (trong trường hợp
cơ quan tổng hợp) hoặc Báo cáo kê khai đề xuất phương án sắp xếp lại, xử nhà,
đất (trong trường hợp không quan tổng hợp), quan thẩm quyền lập phương
án có trách nhiệm lập phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất theo Mẫu số 01c tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định số 03/2025/NĐ-CP, báo cáo Uỷ ban nhân dân thành
phố (trong trường hợp cơ quan lập phương án là Sở i chính) hoặc gửi Sở Tài chính
(trong các trường hợp còn lại) để Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân
thành phố.
- Trường hợp quan thẩm quyền lập phương án sắp xếp lại, xử nhà, đất
không đồng thời là cơ quan chủ trì kiểm tra hiện trạng nhà, đất thì sau khi nhận được
Báo cáo tổng hợp đề xuất phương án (trong trường hp quan tổng hp) hoặc
Báo cáo khai đề xuất phương án sắp xếp lại, xử nhà, đất (trong trường hợp
không quan tổng hợp) Biên bản kiểm tra hiện trạng nhà, đất, Sở Tài chính
có trách nhiệm lập phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất theo Mẫu số 01c tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định 03/2025/NĐ-CP, báo cáo Uỷ ban nhân dân thành phố.
Hồ sơ đề nghị phê duyệt phương án gồm:
(i) Văn bản của quan lp phương án về việc đề nghị phê duyệt phương án sắp
xếp lại, xử lý nhà, đất: 01 bản chính;
(ii) Phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất theo Mẫu số 01c tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 03/2025/NĐ-CP sau khi đã hoàn thiện: 01 bản chính;
(iii) Biên bản kiểm tra hin trạng nhà, đất theo Mẫu số 02 ti Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 03/2025/NĐ-CP: 01 bản chính;
(iv) Hồ sơ pháp về nhà, đất của tng sở nhà, đất hoặc Văn bản xác nhận về
việc không có hồ pháp lý hoặc nhưng bị thất lạc của quan, tổ chức, đơn vị:
01 bản sao;
(v) Hồ liên quan đến phương án (hình thức) sắp xếp lại, xử lý nhà, đất: 01 bản
sao;
(vi) Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): 01 bản sao.
90
Bước 4: Phê duyệt phương án
- Trường hợp thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ: Căn cứ hồ
sơ đề nghị quy định tại bước 3 nêu trên, Uỷ ban nhân dân thành phố có trách nhiệm:
(i) Trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt phương án đối với trường hợp
quy định ti điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định số 03/2025/NĐ-CP. Hồ sơ gồm: Văn
bản của Ủy ban nhân dân thành phố (nơi nhà, đất) về việc đề nghị phê duyệt phương
án sắp xếp lại, xnhà, đt: 01 bản chính; Hồ quy định tại bước 3 nêu trên: 01
bản sao.
(ii) Đề nghị Bộ trưởng Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê
duyệt phương án đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định
số 03/2025/NĐ-CP. Thành phần hồ sơ thực hiện theo quy định tại điểm (i) bước này.
Bộ trưởng Bộ Tài chính trách nhiệm tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ xem
xét, phê duyệt phương án. Hồ sơ gồm: Văn bản của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc
đề nghị phê duyệt phương án sắp xếp lại, xlý nhà, đất: 01 bn chính; hồ sơ quy định
tại điểm bước 3: 01 bản sao.
(iii) Căn cứ đề nghị của Uỷ ban nhân dân thành phố (tại điểm i), của Bộ trưởng
Bộ Tài chính (tại điểm ii), Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt phương án đối
với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 03/2025/NĐ-CP.
- Trường hợp thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Tài chính: n cứ
hồ sơ đề nghị quy định tại bước 3 nêu trên, v thành phố trách nhiệm đề nghị Bộ
trưởng Bộ Tài chính xem xét, phê duyệt phương án đối với trường hợp quy định tại
khoản 2 Điều 8 Nghị định 03/2025/NĐ-CP.
- Trường hợp thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân thành phố:
+ Căn cứ hđề nghị quy định tại bước 3 nêu trên, Uỷ ban nhân dân thành phố
trách nhiệm xem xét, phê duyệt phương án đối với các trường hợp quy định tại
khoản 4 Điều 8 Nghị định số 03/2025/NĐ-CP.
+ Lấy ý kiến Uỷ ban nhân dân thành phố (nơi nhà, đất) đối với nhà, đất của
quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản trên địa bàn địa phương khác trước
khi phê duyệt phương án theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan, người có thẩm quyền
quy định
* Văn bản phê duyệt phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất được thực hiện bằng
hình thức Quyết định hành chính. Nội dung chủ yếu của văn bản phê duyệt phương
án gồm:
- Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng nhà, đất;
- Danh mục nhà, đất (địa chỉ nhà, đất; diện tích đất, diện tích nhà (diện tích xây
dựng, diện tích sàn xây dựng, diện tích sàn sử dụng));
- Phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất;
- Trách nhiệm quyết định xử lý và tổ chức thực hiện.
91
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc điện tử
trong trường hợp đã có chữ ký số.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của cơ quan lập phương án về việc đề nghị phê duyệt phương án sắp
xếp lại, xử lý nhà, đất: 01 bản chính;
- Phương án sắp xếp lại, xlý nhà, đất theo Mẫu số 01c tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 03/2025/NĐ-CP sau khi đã hoàn thiện: 01 bản chính;
- Biên bản kiểm tra hiện trạng nhà, đất theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 03/2025/NĐ-CP: 01 bản chính;
- Hồ pháp về nhà, đt của từng sở nhà, đất hoặc Văn bản xác nhận về
việc không có hồ pháp lý hoặc nhưng bị thất lạc của quan, tổ chức, đơn vị:
01 bản sao;
- Hồ sơ liên quan đến phương án (hình thức) sắp xếp lại, xử lý nhà, đất: 01 bản
sao;
- Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): 01 bản sao.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết: Không
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Uỷ ban nhân dân thành ph
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính.
- quan phối hợp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên
và Môi trường, Uỷ ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan
g) Kết quả thực hiện thủ tục nh chính: Văn bản phê duyệt phương án sắp
xếp lại, xử nhà, đất của Thủ trường Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Uỷ ban
nhân dân thành phố.
h) Phí, lệ phí: Không.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l) Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Điều 5, Điều 7 Nghị định số
03/2025/NĐ-CP ngày 01/01/2025 của Chính phủ.
92
38. Chuyển giao tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
a) Trình tự thực hiện:
- quan quản lý tài sản lập hồ sơ đề nghị chuyển giao tài sản, báo cáo cơ quan
quản lý cấp trên (nếu có), trình cơ quan, người có thẩm quyền.
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định, cơ quan,
người có thẩm quyền xem xét, quyết định việc chuyển giao tài sản đối với các trường
hợp thuộc thẩm quyền hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị chuyển giao
tài sản chưa phù hợp.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện
tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của quan quản tài sản về việc đề nghị chuyển giao tài sản: bản
chính;
- Văn bản của cơ quan quản lý cấp trên của cơ quan quản lý tài sản (nếu có) về
việc đề nghị chuyển giao tài sản: bản chính;
- Văn bản của cơ quan quản lý đường thủy nội địa thành phố (trong trường hợp
tài sản do cơ quan quản lý tài sản cấp huyện quản ) về việc chuyển giao tài sản: bản
chính;
- Ý kiến của Ủy ban nhân dân thành phố (nơi tiếp nhận tài sản) trong trường hợp
chuyển giao tài sản thuộc trung ương quản lý: bản chính;
- Danh mục tài sản đề nghị chuyển giao theo Mẫu số 01B tại Phụ lục ban nh
kèm theo Nghị định số 12/2025/NĐ-CP ngày 20/01/2025 của Chính phủ: bản chính;
- Hồ sơ liên quan về lý do đề nghị chuyển giao tài sản (nếu có): bản sao;
- Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): bản sao.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Uỷ ban nhân dân thành phố.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định chuyển giao tài sản kết
cấu hạ tầng đường thủy nội địa.
h) Phí, lệ phí: Không có.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
93
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số 12/2025/NĐ-CP ngày
20/01/2025 của Chính phủ.
94
39. Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ việc xtài sản kết cấu hạ tầng
đường thủy nội địa
a) Trình tự thực hiện:
- quan quản tài sản trách nhiệm lập dự toán đối với các khoản chi phí
liên quan đến việc xử tài sản, trình Thủ trưởng quan quản tài sản phê duyệt
(thời hạn phê duyệt dự toán 30 ngày, kể từ ngày quan quản tài sản nộp d
toán)
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc xử tài sản, cơ quan quản
tài sản trách nhiệm lập hồ đề nghị thanh toán, gửi chủ tài khoản tạm giữ để
chi trả chi phí xử lý tài sản hoặc có văn bản đề nghị gia hạn thời hạn thanh toán (văn
bản nêu rõ lý do đề nghị gia hạn và thời hạn gia hạn nhưng không quá 30 ngày, kể từ
ngày có văn bản đề nghị gia hạn) hoặc có văn bản xác nhận không phát sinh chi phí.
Người đứng đầu quan quản tài sản chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc
chậm gửi hồ sơ, văn bản và tính chính xác của khoản chi đề nghị thanh toán.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện
tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị thanh toán của cơ quan quản lý tài sản (trong đó nêu rõ stiền
thu được tviệc xử tài sản, tổng chi phí xtài sản, thông tin về tài khoản tiếp
nhận thanh toán) kèm theo bảng kê chi tiết các khoản chi: bản chính.
- Quyết định xử lý tài sản của cơ quan, người có thẩm quyền: bản sao.
- Các hồ sơ, giấy tờ chứng minh cho các khoản chi như: Dự toán chi được duyệt;
hợp đồng thuê dịch vụ thẩm định giá, đấu giá, phá dỡ các dịch vụ khác (nếu có);
hóa đơn, phiếu thu tiền (nếu có): bản sao.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 30 ngày
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- quan thẩm quyền quyết định: quan được Uỷ ban nhân dân thành phố,
Uỷ ban nhân dân cấp giao làm chủ tài khoản tạm giữ đối với tài sản do quan
quản lý tài sản thành phố, cấp xã quản lý.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xử lý tài sản kết cấu hạ
tầng đường thủy nội địa.
h) Phí, lệ phí: Không có.
95
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số 12/2025/NĐ-CP ngày
20/01/2025 của Chính phủ.
96
40. Quản lý, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa được đầu
tư theo phương pháp đối tác công tư
a) Trình tự thực hiện:
- Khi có tài sản KCHT đường thủy nội địa cần sử dụng để tham gia dán đầu
theo phương thức đối tác công tư, cơ quan quản lý tài sản lập hồ sơ đề nghị, báo cáo
cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) để trình cơ quan, người có thẩm quyền
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhn được đầy đủ hsơ, quan, người có
thẩm quyền xem xét, quyết định sử dụng tài sản để tham gia dán đầu theo phương
thức đối tác công đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền hoặc văn bản hồi
đáp trong trường hợp đề nghị chưa phù hợp.
- Trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ thì B
Giao thông vận tải (đối với tài sản thuộc trung ương quản lý), Ủy ban nhân dân thành
phố (đối vi tài sản thuộc địa phương quản lý) lập 01 bộ hồ đề nghị Thủ tướng
Chính phủ xem xét, quyết định sử dụng tài sản để tham gia dự án đầu tư theo phương
thức đối tác công hoặc có văn bản chỉ đạo trong trường hợp đề nghị chưa phù hợp.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện
tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của quan quản tài sản về việc đnghị sử dụng tài sản để tham
gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư: bản chính;
- Văn bản của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan quản lý tài sản v
việc sử dụng tài sản để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư: bản
chính;
- Văn bản của cơ quan quản lý đường thủy nội địa thành phố (trong trường hợp
tài sản do cơ quan quản lý đường thủy nội địa cấp huyện quản lý) về việc sử dụng tài
sản để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư: bản chính;
- Ý kiến của các cơ quan có liên quan: bản sao;
- Danh mục tài sản đề nghị sử dụng để tham gia dự án đầu tư theo phương thức
đối c công theo Mau số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
12/2025/NĐ-CP ngày 20/01/2025 của Chính phủ: bản chính;
- Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): bản sao.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 30 ngày.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
97
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Uỷ ban nhân dân thành phố.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định sử dụng tài sản kết cấu
hạ tầng giao thông đường bộ để tham gia dự án đầu theo phương thức đối tác công
tư.
h) Phí, lệ phí: Không có.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số 12/2025/NĐ-CP ngày
20/01/2025 của Chính phủ.
98
41. Giao tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải cho quan quản lý i sản theo
hình thức ghi tăng tài sản
a) Trình tự thực hiện:
- Cơ quan quản lý hàng hải ở trung ương (đối với tài sản thuộc trung ương quản
lý), quan quản lý hàng hải địa phương ối với tài sản thuộc địa phương quản lý)
chủ trì, lập 01 bộ hồ sơ đề nghị giao tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải quy định tại các
điểm b, c, d đ khoản 1 Điều 7 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP cho quan, doanh
nghiệp quản tài sản quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 5 Nghị định số 84/2025/NĐ-
CP, báo cáo Bộ Xây dựng (đối với tài sản thuộc trung ương quản lý), Ủy ban nhân
dân thành phố (đối với tài sản thuộc địa phương quản lý).
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định tại
khoản 2 Điều 7 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP, quan, người thẩm quyền quy
định tại Điều 6 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP xem xét, quyết định giao tài sản kết cấu
hạ tầng hàng hải đối với trường hợp thuộc thẩm quyền hoặc có văn bản hồi đáp trong
trường hợp đề nghị giao tài sản chưa phù hợp.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện
tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của quan quản hàng hải về việc đề nghị giao tài sn (trong đó
xác định cụ thể đối tượng được giao và hình thức giao tài sản): bản chính.
- Biên bản họp liên ngành hoặc ý kiến bằng văn bản về việc giao tài sản, hình
thức giao tài sản của: Cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đang quản lý hoặc tạm
quản tài sn quan quản cấp tn (nếu có) của quan, tổ chức, đơn vị,
doanh nghiệp đó; quan, đơn vị liên quan của Bộ Xây dựng (đối với tài sản thuộc
trung ương quản lý), quan, đơn vị liên quan của địa phương (đối với tài sản
thuộc địa phương quản lý); cơ quan, doanh nghiệp dự kiến được giao quản lý tài sản:
bản chính.
- Danh mục tài sản đề nghị giao (tên tài sản; địa chỉ; năm đưa vào sử dụng; thông
số bản (số lượng hoặc khối lượng hoặc chiều dài hoặc diện tích,...); nguyên giá,
giá trị còn lại (nếu có); giá trị tài sản được xác định, quyết định theo quy định tại
khoản 3 Điều này trong trường hợp giao tài sản cho doanh nghiệp quản lý tài sản quy
định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định s84/2025/NĐ-CP theo hình thức tính thành phần
vốn nhà nước tại doanh nghiệp; tình trạng sử dụng của tài sản) do quan quản
hàng hải lập: bản chính.
- Hồ pháp vtài sản (Quyết định giao, điều chuyển tài sản, Biên bản bàn
giao, tiếp nhận tài sản hoặc các giấy tờ, tài liệu khác chứng minh quyền quản lý, sử
dụng, tạm quản lý tài sản - nếu có): bản sao.
99
- Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính Sở Xây dựng.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Uỷ ban nhân dân thành phố.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định giao tài sản kết cấu hạ
tầng hàng hải.
h) Phí, lệ phí: Không có.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số 84/2025/NĐ-CP ngày
04/4/2025 của Chính phủ.
100
42. Cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải
a) Trình tự thực hiện:
* Đối với tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải thuộc thẩm quyền phê duyệt của Th
tướng Chính phủ.
- quan quản tài sản trung ương lập hồ đề nghị phê duyệt Đề án cho
thuê quyền khai thác tài sản KCHT hàng hải trình Bộ Xây dựng/Cơ quan quản lý tài
sản ở địa phương lập hồ sơ đề nghị phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản
KCHT hàng hải trình Hội đồng nhân dân thành phố.
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại điểm
a khoản 6 Điều 14 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP, Bộ trưởng Bộ XD (đối với tài sản
thuộc trung ương quản lý)/ Uỷ ban nhân dân thành phố (đối với tài sản thuộc địa
phương quản lý) lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan, lập 01 bộ hồ sơ, trình Thủ
tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt Đề án.
* Đối với tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng/Hội đồng nhân dân thành phố phê duyệt hoặc phân cấp thẩm
quyền phê duyệt.
- quan quản tài sản trung ương lập hồ đề nghị phê duyệt Đề án cho
thuê quyền khai thác tài sản KCHT hàng hải trình Bộ Xây dựng/Cơ quan quản lý tài
sản ở địa phương lập hồ sơ đề nghị phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản
KCHT hàng hải trình Hội đồng nhân dân thành phố.
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại điểm
a khoản 6 Điều 14 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP, Bộ trưởng Bộ XD/Hội đồng nhân
dân tnh phố (hoặc phân cấp thẩm quyền) xem xét, phê duyệt Đề án cho thuê quyền
khai thác tài sản KCHT hàng hải hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp Đề án
chưa phù hợp.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện
tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
(1) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải thuộc thẩm quyền phê duyệt của Th
tướng Chính phủ:
- Tờ trình của Bộ Xây dựng, y ban nhân dân thành phố về việc đề nghị phê
duyệt Đề án kèm theo dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ vviệc phê duyệt
Đề án: bản chính;
- Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản do quan quản tài sản lập theo Mẫu
số 02B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 84/2025/NĐ-CP sau khi được
hoàn thiện: bản chính;
101
Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến của các quan liên quan (do Bộ Xây
dựng, Ủy ban nhân dân thành phố lập): bản chính;
Ý kiến của các cơ quan có liên quan: bản sao;
Hồ sơ quy định tại điểm a khoản 6 Điều 14: bản sao.
(2) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ
trưởng Bộ XD/Hội đồng nhân dân thành phố phê duyệt hoặc phân cấp thẩm quyền
phê duyệt:
- Tờ trình của quan quản tài sản v việc đề nghị phê duyệt Đề án:
bản chính;
- Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản do quan quản tài sản lập theo Mẫu
số 02B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 84/2025/NĐ-CP: bản chính;
- Ý kiến của các cơ quan có liên quan (nếu có): bản sao;
- c hồ sơ có liên quan khác (nếu có): bản sao.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Hội đồng nhân dân thành phố.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt Đề án cho
thuê quyền khai thác tài sản.
h) Phí, lệ phí: Không có.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số 84/2025/NĐ-CP ngày
04/4/2025 của Chính phủ.
102
43. Chuyển nhượng thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng
hải
a) Trình tự thực hiện:
- quan quản tài sản trung ương lập hồ đề nghị pduyệt Đề án chuyển
nhượng thời hạn quyền khai thác tài sn KCHT hàng hải trình Bộ Xây dựng/Cơ
quan quản lý tài sản ở địa phương lập hồ sơ đề nghị phê duyệt Đề án chuyển nhượng
thời hạn quyền khai thác tài sn KCHT hàng hải trình Hội đồng nhân dân thành
phố (hoặc phân cấp thẩm quyền).
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại điểm
a khoản 6 Điều 14 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP, Bộ trưởng Bộ XD/Hội đồng nhân
dân thành phố (hoặc phân cấp thẩm quyền) xem xét, phê duyệt Đề án chuyển nhượng
thời hạn quyền khai thác tài sản KCHT hàng hải hoặc văn bản hồi đáp trong
trường hợp Đề án chưa phù hợp.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện
tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của quan quản tài sản v việc đề nghị phê duyệt Đề án:
bản chính;
- Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản do quan quản tài sản lập theo Mẫu
số 02C tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 84/2025/NĐ-CP: bản chính;
- Ý kiến của các cơ quan có liên quan (nếu có): bản sao;
- Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): bản sao.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Hội đồng nhân dân thành phố.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt Đề án chuyển
nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản.
h) Phí, lệ phí: Không có.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số 84/2025/NĐ-CP ngày
04/4/2025 của Chính phủ.
103
44. Thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải
a) Trình tự thực hiện:
- quan quản tài sản lập hồ sơ đề nghị thu hồi tài sn, báo cáo quan quản
lý cấp trên (nếu có) để trình cơ quan, người có thẩm quyền
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhn được đầy đủ hsơ, quan, người có
thẩm quyền xem xét, quyết định thu hồi tài sản theo thẩm quyền hoặc có văn bản hồi
đáp trong trường hợp đề nghị thu hồi chưa phù hợp.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện
tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
Văn bản của cơ quan quản lý tài sản về việc đề nghị thu hồi tài sản: bản chính;
Phương án đầu bổ sung vốn điều lệ bằng giá trị tài sản kết cấu hạ tầng hàng
hải tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ được cơ quan đại diện
chủ sở hữu phê duyệt theo quy định (trong trường hợp thu hồi theo quy định tại điểm
d khoản 1 Điều 19): bản sao;
Danh mục tài sản đề nghị thu hồi theo Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 84/2025/NĐ-CP: bản chính;
Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): bản sao.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Uỷ ban nhân dân thành phố.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thu hồi tài sản kết cấu
hạ tầng hàng hải.
h) Phí, lệ phí: Không có.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số 84/2025/NĐ-CP ngày
04/4/2025 Chính phủ.
104
45. Điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải
a) Trình tự thực hiện:
* Cơ quan quản tài sản lập hồ sơ đề nghị điều chuyển tài sản, báo cáo quan
quản lý cấp trên (nếu có) để trình cơ quan, người có thẩm quyền
* Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ quy định, quan,
người có thẩm quyền xem xét, quyết định điều chuyển tài sản đối với các trường hợp
thuộc thẩm quyền hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị điều chuyển tài
sản chưa phù hợp.
Trường hợp việc điều chuyển tài sản thuộc thẩm quyền quyết định Bộ trưởng Bộ
Tài chính thì Bộ XD (đối với tài sn thuộc trung ương quản lý), Ủy ban nhân dân
thành phố (đối với tài sản thuộc địa phương quản lý) lập hồ sơ đề nghị Bộ trưởng Bộ
Tài chính xem xét, quyết định điều chuyển tài sản hoặc n bản hồi đáp trong
trường hợp đề nghị điều chuyển tài sản chưa phù hợp
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện
tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của quan quản tài sản về việc đề nghị điều chuyển tài sản: bản
chính;
- Văn bản đề nghị được tiếp nhận tài sản của quan, tổ chức, đơn vị quan
quản lý cấp trên (nếu có) của quan, tổ chức, đơn vị đó: bản chính. Trường hợp việc
điều chuyển tài sản do thay đổi về quan quản lý, phân cấp quản lý, phân loại tài
sản thì không bắt buộc phải văn bản đnghị được tiếp nhận tài sản của quan, tổ
chức, đơn vị tiếp nhận tài sản;
- Phương án đầu tư bổ sung vốn điều lệ tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ
100% vốn điều lệ bằng giá trị tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải được cơ quan đại diện
chủ sở hữu phê duyệt theo quy định (trong trường hợp điều chuyển theo quy định tại
điểm c khoản 1 Điều 20): bản sao;
- Danh mục tài sản đề nghị điều chuyển theo Mẫu số 01B ti Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 84/2025/NĐ-CP do cơ quan quản lý tài sản lập: bản chính;
- Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): bản sao.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Uỷ ban nhân dân thành phố.
105
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định điều chuyển tài sản kết
cấu hạ tầng hàng hải.
h) Phí, lệ phí: Không có.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số 84/2025/NĐ-CP ngày
04/4/2025 của Chính phủ.
106
46. Chuyển giao tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải
a) Trình tự thực hiện:
- quan quản lý tài sản lập hồ sơ đề nghị chuyển giao tài sản, báo cáo cơ quan
quản lý cấp trên (nếu có), trình cơ quan, người có thẩm quyền
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định, cơ quan,
người có thẩm quyền xem xét, quyết định việc chuyển giao tài sản đối với các trường
hợp thuộc thẩm quyền hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị chuyển giao
tài sản chưa phù hợp
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện
tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của quan quản tài sản về việc đề nghị chuyển giao tài sản: bản
chính;
- Ý kiến của Ủy ban nhân dân thành phố (nơi tiếp nhận tài sản) trong trường hợp
chuyển giao tài sản thuộc trung ương quản lý: bản chính;
- Danh mục tài sản đề nghị chuyển giao theo Mẫu số 01B ti Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 84/2025/NĐ-CP: bản chính;
- Hồ sơ liên quan về lý do đề nghị chuyển giao tài sản (nếu có): bản sao;
- Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): bản sao.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Uỷ ban nhân dân thành phố.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định chuyển giao tài sản kết
cấu hạ tầng hàng hải.
h) Phí, lệ phí: Không có.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số 84/2025/NĐ-CP ngày
04/4/2025 của Chính phủ.
107
47. Thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải
a) Trình tự thực hiện:
- quan qun tài sản lập hồ đề nghị thanh tài sản, báo cáo quan
quản lý cấp trên (nếu có), trình cơ quan, người có thẩm quyền
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhn được đầy đủ hsơ, quan, người có
thẩm quyền xem xét, quyết định thanh tài sản hoặc văn bản hồi đáp trong trường
hợp đề nghị thanh lý tài sản chưa phù hợp.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện
tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
b) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của quan quản tài sản về việc đề nghị thanh tài sản: bn chính;
- Danh mục tài sản đề nghị thanh lý theo Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 84/2025/NĐ-CP: bản chính;
- Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): bản sao.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
c) Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
d) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng.
đ) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Hội đồng nhân dân thành phố.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng.
e) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thanh lý tài sản kết cấu
hạ tầng hàng hải.
h) Phí, lệ phí: Không có.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số 84/2025/NĐ-CP ngày
04/4/2025 của Chính phủ.
108
48. Xử lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải trong trường hợp bị mất, bị hủy
hoại
a) Trình tự thực hiện:
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày phát hiện tài sản bị mất, bị hủy hoại,
quan quản tài sản trách nhiệm xác định nguyên nhân (lý do) tài sản bị mất, bị
hủy hoại và trách nhiệm của tập thể, nhân có liên quan, lập 01 bộ hồ sơ đề nghị xử
lý tài sản bị mất, bị hủy hoại, trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản
2 Điều 23 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP xem xét, quyết định.
- Trong thời hn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có
thẩm quyền quyết định xử lý tài sản trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện
tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của cơ quan quản tài sản về việc đề nghxử lý tài sản (trong đó nêu
rõ nguyên nhân (lý do) tài sản bị mất, bị hủy hoại): bản chính;
- Biên bản xác định tài sản bị mất, bị hủy hoại: bản chính;
- Danh mục tài sản bị mất, bị hủy hoại theo Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 84/2025/NĐ-CP: bản chính;
- Hồ sơ chứng minh việc tài sản bị mất, bị hủy hoại: bản sao.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Hội đồng nhân dân thành phố.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xử lý tài sản kết cấu hạ
tầng hàng hải.
h) Phí, lệ phí: Không có.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số 84/2025/NĐ-CP ngày
04/4/2025 của Chính phủ.
109
49. Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ việc xtài sản kết cấu hạ tầng
hàng hải
a) Trình tự thực hiện:
- quan quản tài sản trách nhiệm lập dự toán đối với các khoản chi phí
liên quan đến việc xử tài sản, trình Thủ trưởng quan quản tài sản phê duyệt
(thời hạn phê duyệt dự toán 30 ngày, kể từ ngày quan quản tài sản nộp dự
toán)
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc xử tài sản, cơ quan quản
tài sản trách nhiệm lập hồ đề nghị thanh toán, gửi chủ tài khoản tạm giữ để
chi trả chi phí xử lý tài sản hoặc có văn bản đề nghị gia hạn thời hạn thanh toán (văn
bản nêu rõ lý do đề nghị gia hạn và thời hạn gia hạn nhưng không quá 30 ngày, kể từ
ngày có văn bản đề nghị gia hạn) hoặc có văn bản xác nhận không phát sinh chi phí.
Người đứng đầu quan quản tài sản chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc
chậm gửi hồ sơ, văn bản và tính chính xác của khoản chi đề nghị thanh toán.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện
tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của cơ quan quản tài sản về việc đề nghxử lý tài sản (trong đó nêu
rõ nguyên nhân (lý do) tài sản bị mất, bị hủy hoại): bản chính;
- Biên bản xác định tài sản bị mất, bị hủy hoại: bản chính;
- Danh mục tài sản bị mất, bị hủy hoại theo Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 84/2025/NĐ-CP: bản chính;
- Hồ sơ chứng minh việc tài sản bị mất, bị hủy hoại: bản sao.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 30 ngày
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tài chính.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xử lý tài sản kết cấu hạ
tầng hàng hải.
h) Phí, lệ phí: Không có.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
110
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số 84/2025/NĐ-CP ngày
04/4/2025 của Chính phủ.
111
50. Quản lý, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải được đầu theo
phương pháp đối tác công tư
a) Trình tự thực hiện:
- Khi tài sản KCHT hàng hải cần sử dụng để tham gia dự án đầu theo
phương thức đối tác công tư, quan quản tài sản lập hồ đề nghị, báo cáo
quan quản lý cấp trên (nếu có) để trình cơ quan, người có thẩm quyền
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhn được đầy đủ hsơ, quan, người có
thẩm quyền xem xét, quyết định sử dụng tài sản để tham gia dán đầu theo phương
thức đối tác công đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền hoặc văn bản hồi
đáp trong trường hợp đề nghị chưa phù hợp.
- Trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ thì Bộ Xây
dựng (đối với tài sản thuộc trung ương quản lý), Ủy ban nhân dân thành phố (đối với
tài sản thuộc địa phương quản lý) lập 01 bộ hồ sơ đề nghị Thủ tướng Chính phủ xem
xét, quyết định sử dụng tài sản để tham gia dự án đầu theo phương thức đối tác
công tư hoặc có văn bản chỉ đạo trong trường hợp đề nghị chưa phù hợp.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện
tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của quan quản tài sản về việc đnghị sử dụng tài sản để tham
gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư: bản chính;
- Ý kiến của các cơ quan có liên quan: bản sao;
- Danh mục tài sản đề nghị sử dụng để tham gia dự án đầu tư theo phương thức
đối tác công tư theo Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định Nghị định
số 84/2025/NĐ-CP: bản chính;
- Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): bản sao.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Uỷ ban nhân dân thành phố.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định sử dụng tài sản kết cấu
hạ tầng hàng hải để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
h) Phí, lệ phí: Không có.
112
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số 84/2025/NĐ-CP ngày
04/4/2025 của Chính phủ.
113
51. Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản
51.1. Trường hợp bất động sản vô chủ
a) Trình tự thực hiện:
a1) Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày hoàn thành thủ tục xác định chủ sở hữu
theo quy định của pháp luật về dân sự mà không xác định được ai là chủ sở hữu của
bất động sn, quan đã tiếp nhận thông tin về bất động sản chủ (Ủy ban nhân
dân cấp xã, Công an cấp xã) có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ gửi cơ quan chuyên môn
được Ủy ban nhân dân cấp xã giao thực hiện.
a2) Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận đhồ quy định tại khoản a1, Cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp trách nhiệm lập Tờ trình kèm theo
bản sao hồ sơ của cơ quan đã tiếp nhận thông tin về bất động sản vô chủ, gửi Ủy ban
nhân dân cấp xã để tổng hợp, gửi Sở Tài chính trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành
phố xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản.
- Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do Ủy ban nhân dân cấp xã
gửi, Sở Tài chính có trách nhiệm trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét,
quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản.
a3) Trong thời hạn 15 ngày, ktừ ngày nhận đủ hồ sơ do Sở Tài chính trình theo
quy định tại khoản a2, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định xác
lập quyền sở hữu toàn dân vtài sản. Quyết định xác lập quyền shữu toàn dân về
tài sản được gửi đến quan chức năng quản đất đai cấp thành phố hoặc tổ chức
đăng ký đất đai và các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc điện tử
trong trường hợp đã có chữ ký số.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Báo cáo quá trình xác định chủ shữu đối với bất động sản từ khi phát hiện:
bản chính.
- Bảng kê địa điểm, diện tích, hiện trạng bất động sản: bản chính.
- Các hồ sơ, tài liệu liên quan đến quá trình c định chủ sở hữu đối với bất động
sản: bản sao.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 36 ngày.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: quan đã tiếp nhận thông tin về
bất động sản vô chủ (Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã).
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
114
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy
ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính; Uỷ ban nhân dân cấp xã
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xác lập quyền sở hữu
toàn dân đối với bất động sản vô chủ.
h) Phí, lệ phí: Không.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l) Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Điều 26 Nghị định số 77/2025/NĐ-
CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
51.2. Đối với tài sản bị đánh rơi, bỏ quên
a) Trình tự thực hiện:
b1) Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày hoàn thành thủ tục xác định chủ sở hữu
tài sản theo quy định của pháp luật về dân sự, quan đã tiếp nhận thông tin về tài
sản bị đánh rơi, bỏ quên (Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã) trách nhiệm
lập 01 bộ hồ sơ gửi cơ quan chuyên môn được Ủy ban nhân dân cấp xã giao thực hiện
đối với tài sản bị đánh rơi, bỏ quên thuộc về Nhà nước.
b2) Đối với tài sản bị đánh rơi, bỏ quên thuộc thẩm quyền quyết định xác lập sở
hữu toàn dân về tài sản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, trong thời hạn 07 ngày,
kể từ ngày nhận đủ hồ quy định tại khoản a1, quan chuyên môn được Ủy ban
nhân dân cấp giao thực hiện trách nhiệm lập Tờ trình kèm theo bản sao hồ
quy định tại khoản b1, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xem xét, quyết định xác
lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản.
b3) Đối với tài sản bị đánh rơi, bỏ quên thuộc thẩm quyền quyết định xác lập sở
hữu toàn dân về tài sản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, trong thời hạn 07
ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản a1, cơ quan chuyên môn được Ủy
ban nhân dân cấp xã giao thực hiện có trách nhiệm lập Tờ trình kèm theo bản sao hồ
sơ quy định tại khoản a1, gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để gửi Sở Tài chính tnh Chủ
tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân
về tài sản.
Trong thời hn 07 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ do Ủy ban nhân dân cấp
gửi, Sở Tài chính trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định xác
lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản
b4) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ do quan chuyên môn
được Ủy ban nhân dân cấp xã giao thực hiện, Sở Tài chính trình theo quy định tại
khoản b2, khoản b3, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản. Trường hợp
tài sản bị đánh rơi, bỏ quên là bất động sản thì Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn
115
dân về tài sản được gửi đến cơ quan có chức năng quản lý đt đai thành phố hoặc tổ
chức đăng ký đất đai và các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc điện tử
trong trường hợp đã có chữ ký số.
c) Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Báo cáo quá trình xác định chủ shữu tài sản từ khi phát hiện; căn cứ xác định
tài sản thuộc về Nhà nước: bản chính;
- Bảng chủng loại, số lượng, khối lượng, hiện trạng của tài sản, giá tr (nếu
có thông tin về giá trị): bản chính;
- Biên bản giao nộp tài sản của người nhặt được hoặc người phát hiện tài sản bị
đánh rơi, bỏ quên: bản sao;
Các hồ sơ, tài liệu liên quan đến quá trình xác định chủ sở hữu tài sản: bản sao.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
- Đối với tài sản bị đánh rơi, bỏ quên thuộc thẩm quyền quyết định xác lập sở
hữu toàn dân về tài sản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã: 29 ngày.
- Đối với tài sản bị đánh rơi, bỏ quên thuộc thẩm quyền quyết định xác lập sở
hữu toàn dân về tài sản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố: 36 ngày.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan đã tiếp nhận thông tin về
tài sản bị đánh rơi, bỏ quên (Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã).
f) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy
ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính; Uỷ ban nhân dân cấp xã
g) Kết quả giải quyết thủ tục hành chính: Quyết định xác lập quyền shữu
toàn dân đối với tài sản bị đánh rơi, bỏ quên.
h) Phí, lệ phí: Không.
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
k) Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Điều 27 Nghị định số 77/2025/NĐ-
CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hu
toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
51.3. Đối với tài sản do các tổ chức, cá nhân tự nguyện chuyển giao quyền sở
hữu cho Nhà nước Việt Nam
a) Trình tự thực hiện:
116
d1) Trường hợp xác định việc tiếp nhận tài sản chuyển giao là phù hợp với quy
định của pháp luật thì trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày tiếp nhận tài sản và các hồ
sơ, tài liệu liên quan, đơn vị chủ trì quản lý tài sản có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ đề
nghị xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản, báo cáo cơ quan quản lý cấp trên (nếu
có) xem xét, có ý kiến về đề xuất của đơn vị trình cơ quan, người có thẩm quyền
xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân.
Trường hợp không cơ quan cấp trên thì đơn vị chủ trì quản lý tài sản gửi hồ
đề nghị xác lập quyền sở hữu toàn dân vtài sản trực tiếp đến Sở Tài chính (đối
với tài sản chuyển giao cho Nhà nước Việt Nam thông qua Hội đồng nhân dân, Ủy
ban nhân dân thành phố), Uỷ ban nhân dân cấp (đối với tài sản chuyển giao cho
Nhà nước Việt Nam thông qua chính quyền địa phương cấp xã) xem xét, quyết định
xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản.
d2) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản a1,
quan quản cấp trên lập 01 bộ hồ báo cáo Sở Tài chính (đối với tài sản chuyển
giao cho Nhà nước Việt Nam thông qua Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành
phố), Uỷ ban nhân dân cấp (đối với tài sản chuyển giao cho Nhà nước Việt Nam
thông qua chính quyền địa phương cấp xã) xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản.
d3) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản a1
(trong trường hợp đơn vị chủ trì quản tài sản không quan quản cấp trên)
hoặc hồ quy định tại khoản a2 (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản có
quan quản cấp tn), Sở Tài chính (đối với tài sản chuyển giao cho Nhà nước
Việt Nam thông qua Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố), Uỷ ban nhân
dân cấp (đối với tài sản chuyển giao cho Nhà nước Việt Nam thông qua chính
quyền địa phương cấp xã) xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài
sản.
d4) Trường hợp xác định việc chuyển giao tài sản không phù hợp với quy định
của pháp luật thì quan, tổ chức, đơn vị được đề nghị tiếp nhận phải tchối tiếp
nhận; trường hợp không từ chối được thì thực hiện báo cáo quan, người thẩm
quyền xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản theo quy định tại
khoản a2, khoản a3 đề xuất xử theo các hình thức quy định tại Điều 45 Nghị
định số 77/2025/NĐ-CP.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc điện tử
trong trường hợp đã có chữ ký số.
c) Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản: bản chính.
- Bảng kê chủng loại, số lượng, khối lượng, giá trị (nếu có thông tin về giá trị),
hiện trạng của tài sản: bản chính.
117
- Các hồ sơ, tài liệu chứng minh quyền sở hữu, giá trị của tài sản chuyển giao
hình thức chuyển giao (nếu có): bản sao.
- Văn bản của quan quản cấp trên về việc đề nghị xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản: bản chính.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
- Trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản không có cơ quan cấp trên: 22 ngày.
- Trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ quan cấp trên: 37 ngày.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Đơn vị chủ trì quản lý tài sản.
f) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy
ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính; Uỷ ban nhân dân cấp xã
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản.
h) Phí, lệ phí: Không.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Khoản 2, 3, 4, 5 Điều 44 Nghị định
số 77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác
lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở
hữu toàn dân.
51.4. Đối với tài sản do doanh nghiệp có vốn đầu nước ngoài chuyển giao
không bồi hoàn cho Nhà nước Việt Nam
a) Trình tự thực hiện:
đ1) Căn cứ trên kết quả kiểm kê, phân loại của Hội đồng kiểm kê, phân loại tài
sản, đơn vị chủ trì quản lý tài sn trách nhiệm lập 01 bộ hồ đề nghị xác lập
quyền sở hữu toàn dân về tài sản, báo cáo người có thẩm quyền quy định tại Điều 51
Nghị định số 77/2025/NĐ-CP xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về
tài sản.
đ2) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ quy định tại khoản đ1,
người thẩm quyền quy định tại Điều 51 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP xem xét,
quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản. Việc quyết định xác lập quyền
sở hữu toàn dân vtài sản được thực hiện sau khi doanh nghiệp đã chấm dứt hoạt
động theo quy định.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc điện tử
trong trường hợp đã có chữ ký số.
118
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của đơn vị chủ tquản tài sản đề nghị xác lập quyền sở hữu toàn
dân về tài sản: bản chính.
- Bảng chủng loại, số lượng (khối lượng), giá trị (theo điểm c khoản 2 Điều
52 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP), năm sử dụng, hiện trạng của tài sản: bản chính.
- Văn bản thể hiện cam kết chuyển giao không bồi hoàn tài sản cho Nhà nước
Việt Nam khi kết thúc hoạt động của doanh nghiệp vốn đầu nước ngoài: bản
sao.
- Các hồ sơ, tài liệu liên quan đến tài sản (nếu có): bản sao.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của đơn vị chủ trì quản lý tài
sản, người thẩm quyền quy định tại Điều 51 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP xem
xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Đơn vị chủ trì quản lý tài sản.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy
ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính; Uỷ ban nhân dân cấp xã
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản.
h) Phí, lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l) Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Khoản 3, khoản 4 Điều 52 Nghị
định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục
xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền
sở hữu toàn dân.
51.5. Đối với tài sản được đầu tư theo phương thức đối tác công tư
a) Trình tự thực hiện:
* Đối với tài sản được đầu tư theo các Hợp đồng BOT, BLT
- quan kết hợp đồng dự án có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ đnghị xác lập
quyền sở hữu toàn dân về tài sản báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
119
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản. Việc quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản được
thực hiện đồng thời hoặc sau khi Hợp đồng dự án đã hết thời hạn hoặc đã chấm dứt
theo quy định của pháp luật.
* Đối với tài sản được đầu tư theo các Hợp đồng BTO, BTL
- quan kết hợp đồng dự án trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ đề nghị xác lập
quyền sở hữu toàn dân về tài sản báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc điện tử
trong trường hợp đã có chữ ký số.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
* Đối với tài sản được đầu tư theo các Hợp đồng BOT, BLT
Tờ trình của quan kết hợp đồng dự án về việc đề nghị xác lập quyền sở
hữu toàn dân về tài sản: bản chính;
Báo cáo giám định chất lượng, giá trị công trình, tình trạng công trình, hệ thống
sở hạ tầng theo quy định của pháp luật vđầu tư theo phương thức đối tác ng :
bản sao;
Các hồ quy định tại khon 2 Điều 80 Nghị định số 35/2021/NĐ-CP trong
trường hợp chấm dứt Hợp đồng dự án theo đúng thời hạn thỏa thuận tại hợp đồng:
bản sao;
Các hồ quy định tại khon 1 Điều 81 Nghị định s35/2021/NĐ-CP trong
trường hợp chấm dứt Hợp đồng dự án trước thời hạn thỏa thuận tại hợp đng: bản
sao;
Hồ sơ liên quan đến quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng tài sản chuyển giao
(nếu có): bản sao;
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.
* Đối với tài sản được đầu tư theo các Hợp đồng BTO, BTL
Tờ trình của quan kết hợp đồng dự án về việc đề nghị xác lập quyền sở
hữu toàn dân về tài sản: bản chính;
Báo cáo giám định chất lượng, giá trị công trình, tình trạng công trình, hệ thống
sở hạ tầng theo quy định của pháp luật vđầu tư theo phương thức đối tác ng :
bản sao;
Các hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 80 Nghị định số 35/2021/NĐ-CP: bản sao;
120
Hồ sơ liên quan đến quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng tài sản chuyển giao
(nếu có): bản sao;
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
* Đối với tài sản được đầu tư theo các Hợp đồng BOT, BLT
Chậm nhất 30 ngày trước ngày chấm dứt Hợp đồng dự án theo thời hạn thỏa
thuận tại Hợp đồng hoặc thời điểm dự kiến chấm dứt Hợp đồng dự án trước thời hạn
theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư, cơ quan
kết hợp đồng dự án trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ đề nghị xác lập quyền sở hữu toàn
dân về tài sản báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của cơ quan ký kết hợp đồng
dự án Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản.
* Đối với tài sản được đầu tư theo các Hợp đồng BTO, BTL
Chậm nhất 30 ngày, kể từ ngày Biên bản bản nhận chuyển giao tài sản theo
quy định tại điểm b khoản 2 Điều 78 Nghị định số 35/2021/NĐ-CP, quan kết
hợp đồng dự án có trách nhiệm lập 01 bộ hồ đề nghị xác lập quyền sở hữu toàn dân
về tài sản báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của cơ quan ký kết hợp đồng
dự án Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan ký kết hợp đồng dự án.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy
ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính; Uỷ ban nhân dân cấp xã
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản.
h) Phí, lệ phí: Không.
i) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l) Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Điều 61 Nghị định số 77/2025/NĐ-
CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
51.5. Đối với tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm thuộc về Nhà nước
121
a) Trình tự thực hiện:
- Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc xác định tài sản bị chôn,
giấu, bị vùi lấp, chìm đắm thuộc về Nhà nước theo quy định tại khoản 3 Điều 74 Nghị
định số 77/2025/NĐ-CP, Sở Tài chính có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ trình Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân.
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của Sở Tài chính, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài
sản.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc điện tử
trong trường hợp đã có chữ ký số.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
Thành phần hồ sơ:
- Báo cáo quá trình xác định chủ sở hữu đối với tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp,
chìm đắm từ khi phát hiện: bản chính.
- Bảng kê chủng loại, số lượng, khối lượng, hiện trạng của tài sản: bản chính.
- Các hồ sơ, tài liệu liên quan đến quá trình xác định chủ sở hữu đối với tài sản
(nếu có): bản sao.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 22 ngày.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính.
f) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- quan thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố,
Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính; Uỷ ban nhân dân cấp xã
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản.
h) Phí, lệ phí: Không.
i) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l) Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Khoản 2, 3 Điều 77 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/22025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác
lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử đối với tài sản được xác lập quyền sở
hữu toàn dân.
51.6. Đối với tài sản là di sản không có người thừa kế
122
a) Trình tự thực hiện:
h1) Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản từ chối quyền hưởng
di sản của người thừa kế hoặc bản án, quyết định của Tòa án xác định người đó không
được quyền hưởng di sản thừa kế theo quy định của pháp luật về dân sự hoặc kể từ
ngày hết thời hiệu yêu cầu chia di sản mà không người chiếm hữu theo quy định
của pháp luật dân sự hoặc kể từ ngày nhận được văn bản từ bỏ phần quyền sở hu đối
với tài sản sở hữu chung quy định tại khoản 4 Điều 218 Bộ luật Dân sự, Ủy ban nhân
dân cấp xã nơi mở thừa kế có trách nhiệm lập hồ sơ.
h2) Đối với di sản không người thừa kế thuộc thẩm quyền xác lập quyền sở
hữu toàn dân về tài sản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, trong thời hạn 07 ngày,
kể từ ngày nhận đủ hồ quy định tại khoản a1, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân cấp trách nhiệm lập Tờ trình kèm hồ quy định tại khoản a1 trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân
về tài sản.
h3) Đối với di sản không người thừa kế thuộc thẩm quyền xác lập quyền sở
hữu toàn dân về tài sản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, trong thời hạn 07
ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản h1, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân cấp trách nhiệm lập Tờ trình kèm bản sao hồ quy định tại
khoản a1, gửi Ủy ban nhân dân cấp đ tổng hợp gửi Sở Tài chính trình Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài
sản.
Trong thời hn 07 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ do Ủy ban nhân dân cấp
gửi, Sở Tài chính trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định xác
lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản.
h4) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, Sở Tài chính theo quy định tại khoản h2, khoản h3,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết
định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản. Trường hợp tài sản là di sản không có
người thừa kế bất động sản thì Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản
được gửi đến quan có chức năng quảnđất đai thành phố hoặc tổ chức đăng ký
đất đai và các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc điện tử
trong trường hợp đã có chữ ký số.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Báo cáo quá trình mở thừa kế đối với di sản: bản chính;
- Bảng kê chủng loại, số lượng, khối lượng, hiện trạng của di sản, giá trị (nếu
thông tin về giá trị): bản chính;
123
- Các hồ sơ, tài liệu liên quan đến quá trình mthừa kế, văn bản từ chối quyền
hưởng di sản, bn án hoặc quyết định của Tòa án xác định người không được quyền
hưởng di sản thừa kế (nếu có): bản sao;
- Văn bản từ bỏ phần quyền sở hu đối với tài sản sở hữu chung quy định tại
khoản 4 Điều 218 Bộ luật Dân sự: bản chính.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
- Đối với tài sản thuộc thẩm quyền xác lập của Uỷ ban nhân dân cấp xã: 29 ngày.
- Đối với tài sản thuộc thẩm quyền xác lập của Uỷ ban nhân dân thành phố: 36
ngày
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp nơi mở
thừa kế.
f) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy
ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính; Uỷ ban nhân dân cấp xã
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản.
h) Phí, lệ phí: Không có.
i) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
l) Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Điều 28 Nghị định số 77/2025/NĐ-
CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
124
52. Lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản
52.1. Đối với trường hợp tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
bị tịch thu trong trường hợp cơ quan quản lý tài sản công lập phương án
a) Trình tự thực hiện:
a1) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có Quyết định tịch thu hoặc Quyết định
xử phạt vi phạm hành chính hoặc kết quả giám định, kiểm định, kiểm nghiệm hoặc
ý kiến của các cơ quan chuyên ngành hoặc theo thời hạn quy định tại khoản 6 Điều 4
Nghị định số 77/2025/NĐ-CP, đơn vị chủ trì quản tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề xuất
phương án xử tài sản, gửi quan quản cấp trên (trong trường hợp đơn vị chủ
trì quản lý tài sản có cơ quan quản lý cấp trên).
Trường hợp không có cơ quan quản lý cấp trên thì đơn vị chủ trì quản lý tài sản
gửi hồ đề xuất phương án xử tài sản trực tiếp tới quan quản tài sản công
thẩm quyền lập phương án xử tài sản theo quy định tại Điều 9 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP.
a2) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản a1, cơ
quan quản cấp trên (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản quan quản
cấp trên) lập 01 bộ hồ sơ đề xuất phương án xử lý tài sản, gửi cơ quan quản lý tài
sản công thẩm quyền lập phương án xử tài sản theo quy định tại Điều 9 Nghị
định số 77/2025/NĐ-CP.
a3) Trong thời hạn 30 ngày (hoặc 45 ngày trong trường hợp phải lấy ý kiến của
các quan liên quan), kể từ ngày nhận đủ hồ quy định tại khoản a1 (trong
trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản không có cơ quan quản lý cấp trên) hoặc hồ
quy định tại khoản a2 (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ quan
quản lý cấp trên), cơ quan quản lý tài sản công có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ xử lý
tài sản báo cáo Sở Tài chính; các Sở, ban, ngành; Uỷ ban nhân dân cấp xã.
a4) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản a3:
- Sở Tài chính; các Sở, ban, ngành; Uban nhân dân cấp xã xem xét, phê duyệt
phương án xử tài sản theo thẩm quyền hoặc văn bn hồi đáp trong trường hp
phương án xử lý tài sản không phù hợp.
a5) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại điểm b khoản
4 Điều 11 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP, Sở Tài chính; các Sở, ban, ngành; Uỷ ban
nhân dân cấp xã xem xét, phê duyệt phương án xử lý tài sản hoặc có văn bản hồi đáp
trong trường hợp phương án xử lý tài sản không phù hợp.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc điện tử
trong trường hợp đã có chữ ký số.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Đối với điểm a1, hồ sơ gồm:
125
Văn bản đề xuất phương án xử lý tài sản theo Mẫu số 04-ĐXPA ban hành kèm
theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính.
Quyết định tịch thu hoặc Quyết định xử phạt vi phạm hành chính: bản sao.
Văn bản của quan, tchức, đơn vị đề nghị được tiếp nhận tài sản (đối với
trường hợp xử lý theo hình thức giao hoc điều chuyển cho cơ quan, tổ chức, đơn vị
quản lý, sử dụng; văn bản cần nêu sự phù hợp của đề nghị tiếp nhận tài sản với tiêu
chuẩn, định mức sử dụng tài sản theo quy định): bản chính.
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.
- Đối với khoản a2, hồ sơ gồm:
Văn bản đề xuất phương án xử lý tài sản của cơ quan quản lý cấp trên theo Mẫu
số 04-ĐXPA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính;
Hồ sơ quy định tại khoản a1: bản sao.
- Đối với khoản a3, hồ sơ gồm:
Tờ trình của cơ quan quản lý tài sản công về việc đề nghị phê duyệt phương án
xử lý tài sản: bản chính.
Phương án xử lý tài sản do cơ quan quản lý tài sản công lập theo Mẫu số 05-PA
ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính.
Hồ sơ quy định tại khoản a1 (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản tài sản
không quan quản cấp trên), hồ quy định tại khoản a2 (trong trường hợp
đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ quan quản lý cấp trên): bản sao.
- Đối với khoản a4, hồ sơ gồm:
Văn bản của Sở Tài chính; các Sở, ban, ngành; Uỷ ban nhân dân cấp xã về việc
đề nghị phê duyệt phương án xử tài sản (trong đó nêu ý kiến về phương án do
cơ quan quản lý tài sản công lập): bản chính;
Ý kiến của bộ, cơ quan trung ương, địa phương có liên quan (nếu có): bản sao;
Hồ sơ quy định tại khoản a3: bản sao.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
- Trường hợp Bộ trưởng, Thủ trưởng quan trung ương, Ủy ban nhân dân thành
phố, Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp phê duyệt phương án
xử lý tài sản:
+ Đơn vị chủ trì quản tài sản quan quản cấp trên: 75 ngày (hoặc 90
ngày trong trường hợp phải lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan).
+ Đơn vị chủ trì quản tài sản không quan quản cấp trên: 60 ngày (hoặc
75 ngày trong trường hợp phải lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan).
126
- Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt phương án xử
tài sản:
+ Đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ quan quản lý cấp trên: 90 ngày (hoặc 105
ngày trong trường hợp phải lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan).
+ Đơn vị chủ trì quản tài sản không quan quản cấp trên: 75 ngày (hoặc
90 ngày trong trường hợp phải lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan).
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan quản lý tài sản công.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân
dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. quan, đơn vị hoặc thủ trưởng các
cơ quan, đơn vị được phân cấp thẩm quyền
- quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính; Sở, Ban, ngành; Uỷ ban
nhân dân cấp
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định về việc phê duyệt phương
án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
h) Phí, lệ phí: Không có.
i) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
l) Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Điều 11 Nghị định số 77/2025/NĐ-
CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
52.2. Đối với trường hợp tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
bị tịch thu trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập phương án
a) Trình tự thực hiện:
b1) Đối với trường hợp Thủ trưởng đơn vị chủ trì quản lý tài sản được phân cấp
thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản:
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có Quyết định tịch thu hoặc Quyết định xử
phạt vi phạm hành chính hoặc có kết quả giám định, kiểm định, kiểm nghiệm hoặc ý
kiến của các quan chuyên ngành hoặc theo thời hạn quy định tại khoản 6 Điều 4
Nghị định số 77/2025/NĐ-CP, đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ để tnh
Thủ trưởng đơn vị chủ trì quản lý tài sản xem xét, phê duyệt phương án xử lý tài sản.
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hcủa đơn vị chủ trì quản lý tài
sản, Thủ trưởng đơn vị chủ trì quản lý tài sản xem xét, phê duyệt phương án xử lý tài
sản hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp phương án xử tài sản không phù hợp.
127
b2) Đối với trường hợp cơ quan quản lý cấp trên hoặc Thủ trưởng cơ quan quản
cấp trên của đơn vị chủ trì quản tài sản được phân cấp thẩm quyền quyết định
phê duyệt phương án xử lý tài sản:
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có Quyết định tịch thu hoặc Quyết định xử
phạt vi phạm hành chính hoặc có kết quả giám định, kiểm định, kiểm nghiệm hoặc ý
kiến của các quan chuyên ngành hoặc theo thời hạn quy định tại khoản 6 Điều 4
Nghị định số 77/2025/NĐ-CP, đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ để tnh
cơ quan quản lý cấp trên hoặc Thủ trưởng cơ quan quản lý cấp trên của đơn vị chủ trì
quản lý tài sản xem xét, phê duyệt phương án xử lý tài sản.
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của đơn vị chủ trì quản lý tài
sản, quan quản cấp trên hoặc Thủ trưởng quan quản cấp trên của đơn vị
chủ trì quản tài sản xem xét, phê duyệt phương án xtài sản hoặc văn bản hồi
đáp trong trường hợp phương án xử lý tài sản không phù hợp.
b3) Đối với trường hợp quan, người thẩm quyền khác của bộ, quan
trung ương, địa phương (không phải quan, người thẩm quyền quy định tại
khoản 1, khoản 2 Điều 12 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP) Sở Tài chính; Các Sở, ban,
ngành; Uban nhân dân cấp được phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt
phương án xử lý tài sản:
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có Quyết định tịch thu hoặc Quyết định xử
phạt vi phạm hành chính hoặc có kết quả giám định, kiểm định, kiểm nghiệm hoặc ý
kiến của các quan chuyên ngành hoặc theo thời hạn quy định tại khoản 6 Điều 4
Nghị định số 77/2025/NĐ-CP, đơn vị chủ trì quản tài sản lập 01 bộ hồ gi
quan quản cấp trên (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản tài sản quan quản
lý cấp trên) hoặc gửi cơ quan, người có thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án
xử lý tài sản (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản không có cơ quan quản
lý cấp trên).
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của đơn vị chủ trì quản lý tài
sản, quan quản cấp trên (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản tài sản
quan quản lý cấp trên) lập 01 bộ hồ sơ gửi Sở Tài chính; Các Sở, ban, ngành; Uỷ ban
nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản.
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản 3
Điều 12 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP (trong trường hợp đơn vị chủ trì không có cơ
quan quản cấp trên), hồ quy định tại điểm b khoản 3 Điều 12 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP (trong tờng hợp đơn vị chủ trì quan quản cấp trên), Sở i
chính; Các Sở, ban, ngành; Uỷ ban nhân dân cấp xã xem xét, phê duyệt phương án xử
tài sản hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp phương án xtài sản không
phù hợp.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc điện tử
trong trường hợp đã có chữ ký số.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
128
- Đối với trường hợp Thủ trưởng đơn vị chủ tquản tài sản được phân cấp
thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản:
Tờ trình của bộ phận chuyên môn của đơn vị chủ trì quản tài sản về việc đề
nghị phê duyệt phương án xử lý tài sản: bản chính;
Phương án xử lý tài sản do đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập theo Mẫu số 05-PA
ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính;
Quyết định tịch thu hoặc Quyết định xử phạt vi phạm hành chính: bản sao;
Văn bản của cơ quan, tổ chức, đơn vị cơ quan quản cấp trên (nếu có) của
cơ quan, tổ chức, đơn vị đề nghị được tiếp nhận tài sản: bản chính;
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.
- Đối với trường hợp quan quản cấp trên hoc Thủ trưởng quan quản
cấp trên của đơn vị chủ trì quản lý tài sản được phân cấp thẩm quyền quyết định
phê duyệt phương án xử lý tài sản:
Tờ trình của đơn vị chủ trì quản lý tài sản về vic đề nghị phê duyệt phương án
xử lý tài sản: bản chính;
Phương án xử lý tài sản do đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập theo Mẫu số 05-PA
ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính;
Quyết định tịch thu hoặc Quyết định xử phạt vi phạm hành chính: bản sao;
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.
- Đối với trường hợp quan, người thẩm quyền khác của địa phương (không
phải là quan, người thẩm quyền quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 12 Nghị
định số 77/2025/NĐ-CP) được phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án
xử lý tài sản:
Tờ trình của đơn vị chủ trì quản lý tài sản về vic đề nghị phê duyệt phương án
xử lý tài sản: bản chính;
Phương án xử lý tài sản do đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập theo Mẫu số 05-PA
ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính;
Quyết định tịch thu hoặc Quyết định xử phạt vi phạm hành chính: bản sao;
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
- Đối với trường hợp Thủ trưởng đơn vị chủ tquản tài sản được phân cấp
thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản: 30 ngày.
- Đối với trường hợp cơ quan quản lý cấp trên hoặc Thủ trưởng cơ quan quản lý
cấp trên của đơn vị chủ trì quản lý tài sản được phân cấp thẩm quyền quyết định phê
duyệt phương án xử lý tài sản: 30 ngày.
129
- Đối với trường hợp quan, người thẩm quyền khác của địa phương (không
phải quan, người thẩm quyền quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 12 Nghị
định số 77/2025/NĐ-CP) được phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án
xử lý tài sản:
+ Đơn vị chủ trì quản lý tài sản không có cơ quan quản lý cấp trên: 45 ngày.
+ Đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ quan quản lý cấp trên: 60 ngày.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Đơn vị chủ trì quản lý tài sản.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nn
dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. quan, đơn vị hoặc thủ trưởng các
cơ quan, đơn vị được phân cấp thẩm quyền
- quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính ; Sở, Ban, ngành; Uỷ ban
nhân dân cấp
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định về việc phê duyệt phương
án xử lý tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu.
h) Phí, lệ phí: Không.
i) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l) Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Điều 12 Nghị định số 77/2025/NĐ-
CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
52.3. Đối với trường hợp tài sản vật chứng vụ án, tài sản của người bị kết
án bị tịch thu và đã có quyết định thi hành án của cơ quan có thẩm quyền
a) Trình tự thực hiện:
c1) Trường hợp phương án xử lý tài sản do Sở Tài chính lập:
- Trong thời hạn 15 ngày, kể tngày nhận bàn giao đầy đtài sản bị tịch thu
trong một bản án, quyết định thi hành án từ quan thi hành án hoặc kể từ ngày
kết quả giám định, kiểm định, kiểm nghiệm hoặc ý kiến của các quan chuyên ngành
hoặc theo thời hạn quy định tại khoản 6 Điều 4 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP, Sở Tài
chính có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ xử lý tài sản.
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở i chính xem xét, phê
duyệt phương án xử lý tài sản theo thẩm quyền hoặc có văn bản hồi đáp trong trường
hợp phương án xử lý tài sản không phù hợp.
c2) Trường hợp phương án xtài sản do quan chuyên môn được Ủy ban
nhân dân xã, phường, đặc khu giao thực hiện lập:
130
- Trong thời hạn 15 ngày, kể tngày nhận bàn giao đầy đtài sản bị tịch thu
trong một bản án, quyết định thi hành án từ cơ quan thi hành án hoặc kể từ ngày
kết quả giám định, kiểm định, kiểm nghiệm hoặc ý kiến của các quan chuyên ngành
hoặc theo thời hạn quy định ti khoản 6 Điều 4 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP, cơ
quan chuyên môn được Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu giao thực hiện có trách
nhiệm lập 01 bộ hồ sơ xử lý tài sản, trình Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu.
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ của quan chuyên môn
được Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu giao thực hiện, Ủy ban nhân dân xã,
phường, đặc khu xem xét, phê duyệt phương án xử lý tài sản theo thẩm quyền.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc điện tử
trong trường hợp đã có chữ ký số.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Đối với trường hợp phương án xử lý tài sản do Sở Tài chính lập:
- Hồ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 21 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP gồm:
Tờ trình của Sở Tài chính về việc đề nghị phê duyệt phương án xử tài sản: bản
chính;
Phương án xử lý tài sản do Sở Tài chính lập theo Mẫu số 05-PA ban hành kèm
theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính;
Quyết định thi hành án của cơ quan có thẩm quyền: bản sao;
Văn bản của cơ quan, tổ chức, đơn vị và cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của
quan, tổ chức, đơn vị đề nghị được tiếp nhận tài sản (đối với trường hợp xtheo
hình thức giao hoặc điều chuyển; trong đó cần nêu sphù hợp của đề nghị tiếp
nhận tài sản với tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản): bản chính;
Ý kiến của cơ quan địa phương có liên quan (nếu có): bản sao;
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.
- Hồ quy định tại điểm c khoản 1 Điều 21 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP gồm:
Văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về việc đề nghị phê duyệt
phương án xử lý tài sản (trong đó nêu rõ ý kiến về phương án xử lý tài sản do Sở Tài
chính lập): bản chính;
Hồ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 21 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản
sao.
* Đối với trường hợp phương án xử lý tài sản do cơ quan chuyên môn được Ủy
ban nhân dân xã, phường, đặc khu giao thực hiện lập:
- Hồ quy định tại điểm a khoản 2 Điều 21 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP gồm:
Tờ trình của quan chuyên môn được Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu
giao thực hiện về việc đề nghị phê duyệt phương án xử lý tài sản: bản chính;
131
Phương án xử tài sản do quan chuyên môn được y ban nhân dân ,
phường, đặc khu giao thực hiện lập theo Mẫu số 05-PA ban hành kèm theo Nghị định
số 77/2025/NĐ-CP (đối với trường hợp phương án xử lý tài sản do Ủy ban nhân dân
cấp xã phê duyệt): bản chính;
Quyết định thi hành án của cơ quan có thẩm quyền: bản sao;
Văn bản của cơ quan, tổ chức, đơn vị và cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của
quan, tổ chức, đơn vị đề nghị được tiếp nhận tài sản (đối với trường hợp xử lý theo
hình thức giao hoặc điều chuyển cần nêu rõ sự phù hợp của đề nghị tiếp nhận tài sản
với tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản theo quy định): bản chính;
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.
d) Thời hạn giải quyết:
- Đối với trường hợp phương án xử lý tài sản do Sở Tài chính lập:
+ Trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án của Ủy ban
nhân dân thành phố hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố: 45 ngày.
- Đối với trường hợp phương án xử lý tài sản do cơ quan chuyên môn được Ủy
ban nhân dân xã, phường, đặc khu giao thực hiện lập:
+ Trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án của Ủy ban
nhân dân xã, phường, đặc khu: 45 ngày.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục nh chính: Sở Tài chính, quan chuyên môn
được Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu giao thực hiện.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân
dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. quan, đơn vị hoặc thủ trưởng các
cơ quan, đơn vị được phân cấp thẩm quyền
- quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính; Sở, Ban, ngành; Uỷ ban
nhân dân cấp
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định về việc phê duyệt phương
án xử lý tài sản là vật chứng vụ án, tài sản của người bị kết án bị tịch thu.
h) Phí, lệ phí: Không.
i) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l) Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Điều 21 Nghị định số 77/2025/NĐ-
CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
52.4. Đối với trường hợp tài sản bất động sản chủ, tài sản bị đánh rơi,
bỏ quên, di sản không có người thừa kế
132
a) Trình tự thực hiện:
đ1) Trường hợp phương án xử lý tài sản do Sở Tài chính lập:
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn
dân vtài sản hoặc kết quả giám định, kiểm định, kiểm nghiệm hoặc ý kiến của
các cơ quan chuyên ngành, Sở Tài chính có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ xử lý tài sản
để báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố (đối với trường hợp phương án x
tài sản do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định phê duyệt).
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của Sở Tài chính, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, phê duyệt phương án xtài sản theo thẩm
quyền hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp phương án xử lý tài sản không phù
hợp.
đ2) Trường hợp phương án xử tài sản do cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân cấp xã lập:
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn
dân vtài sản hoặc kết quả giám định, kiểm định, kiểm nghiệm hoặc ý kiến của
các quan chuyên ngành, quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp
trách nhiệm lập 01 bộ hồ xử tài sản báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
(đối với trường hợp phương án xử lý tài sản do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê
duyệt).
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ của quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, phê duyệt
phương án xử lý tài sản theo thẩm quyền hoặc lập 01 bộ hồ sơ báo cáo Sở Tài chính
để lập phương án xử lý, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố (đối với trường
hợp phương án xử lý tài sản do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt).
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã, Sở Tài chính lập 01 bộ hồ xtài sản báo cáo Ủy ban nhân dân thành
phố.
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của Sở Tài chính: Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, phê duyệt phương án xử tài sản theo thẩm
quyền hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp phương án xử lý tài sản không phù
hợp.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc điện tử
trong trường hợp đã có chữ ký số.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Trường hợp phương án xử lý tài sản do Sở Tài chính lập:
- Hồ sơ do Sở Tài chính lập gồm:
Tờ trình của Sở Tài chính về việc đề nghị phê duyệt phương án xử tài sản: bản
chính;
133
Phương án xử lý tài sản do Sở Tài chính lập theo Mẫu số 05-PA ban hành kèm
theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính;
Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản: bản sao;
Văn bản của cơ quan, tổ chức, đơn vị và cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của
quan, tổ chức, đơn vị đề nghị được tiếp nhận tài sản (đối với trường hợp xử lý theo
hình thức giao hoặc điều chuyển cần nêu rõ sự phù hợp của đề nghị tiếp nhận tài sản
với tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản theo quy định): bản chính;
Ý kiến của cơ quan địa phương có liên quan (nếu có): bản sao;
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.
- Hồ sơ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố lập gồm:
Văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về việc đề nghị phê duyệt
phương án xử lý tài sản (trong đó nêu rõ ý kiến về phương án xử lý tài sản do Sở Tài
chính lập): bản chính;
Hồ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 32 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản
sao.
* Trường hợp phương án xử tài sản do quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân cấp lập:
- Hồ sơ do cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã lập gồm:
Tờ trình của quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã về việc đề ngh
phê duyệt phương án xử lý tài sản: bản chính;
Phương án xử lý tài sản do cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã
lập theo Mẫu số 05-PA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP (đối với
trường hợp phương án xử lý tài sản do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt):
bản chính;
Văn bản đề xuất phương án xử lý tài sản theo Mẫu số 04-ĐXPA ban hành kèm
theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP (đối với trường hợp phương án xử tài sản do
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt);
Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản: bản sao;
Văn bản của cơ quan, tổ chức, đơn vị và cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của
quan, tổ chức, đơn vđề nghị được tiếp nhận tài sản (đối với trường hợp xử theo
hình thức giao hoặc điều chuyển cần nêu rõ sự phù hợp của đề nghị tiếp nhận tài sản
với tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản theo quy định): bản chính;
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.
- Hồ sơ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã lập gồm:
Văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp về việc đnghị phê duyệt phương
án xử lý tài sản: bản chính;
134
Hồ quy định tại điểm a khoản 2 Điều 32 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản
sao.
- Hồ sơ do Sở Tài chính lập gồm:
Tờ trình của Sở Tài chính về việc đề nghị phê duyệt phương án xử tài sản: bản
chính;
Phương án xử lý tài sản do Sở Tài chính lập theo Mẫu số 05-PA ban hành kèm
theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính;
Ý kiến của cơ quan địa phương có liên quan (nếu có): bản sao;
Hồ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 32 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản
sao.
- Hồ sơ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố lập gồm:
Văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về việc đề nghị phê duyệt
phương án xử lý tài sản (trong đó nêu rõ ý kiến về phương án xử lý tài sản do Sở Tài
chính lập): bản chính;
Hồ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 32 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản
sao.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
* Trường hợp phương án xử lý tài sản do Sở Tài chính lập:
- Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt phương án xử
tài sản: 45 ngày.
* Trường hợp phương án xử tài sản do quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân cấp lập:
- Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt phương án xử tài
sản: 45 ngày.
- Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt phương án xử
tài sản: 90 ngày.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính, quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- quan thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban
nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Cơ quan, đơn vị hoặc thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị được phân cấp thẩm quyền
- quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính; Sở, Ban, ngành; Uỷ ban
nhân dân cấp
135
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định về việc phê duyệt phương
án xử lý tài sản là bất động sản vô chủ, tài sản bị đánh rơi, bỏ quên, di sản không có
người thừa kế.
h) Phí, lệ phí: Không có.
i) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có
l) Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Điều 32 Nghị định số 77/2025/NĐ-
CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
52.5. Đối với trường hợp tài sản do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao quyền
sở hữu cho nhà nước Việt Nam quy định tại khoản 6 Điều 3 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP trong trường hợp cơ quan quản lý tài sản công lập phương án xử
lý tài sản
a) Trình tự thực hiện:
h1) Trong thời hạn 15 ngày, ktừ ngày Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn
dân về tài sản hoặc Hợp đồng tặng cho hoặc Hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu
khác quy định tại Điều 223 Bộ luật Dân sự hiệu lực hoặc kể từ ngày kết quả
giám định, kiểm định, kiểm nghiệm hoặc ý kiến của các cơ quan chuyên ngành, đơn
vị chủ trì quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề xuất phương án xử lý tài sản, gửi cơ quan
quản lý cấp trên (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ quan cấp trên).
Trường hợp không có cơ quan quản lý cấp trên thì đơn vị chủ trì quản lý tài sản
gửi hồ đề xuất phương án xử tài sản trực tiếp tới quan quản tài sản công
thẩm quyền lập phương án xử lý tài sản quy định tại điểm a điểm b khoản 2
Điều 46 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
h2) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhn đủ hồ sơ quy định tại khoản a,
quan quản cấp trên (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản tài sản quan quản
cấp trên) lập 01 bộ hồ sơ đề xuất phương án xử tài sản gửi quan quản tài
sản công thẩm quyền lập phương án xử tài sản quy định tại điểm a khoản 1,
điểm a và điểm b khoản 2 Điều 46 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
h3) Trong thời hạn 30 ngày (hoặc 45 ngày trong trường hợp phải lấy ý kiến của
các quan liên quan), kể tngày nhận đủ hồ quy định tại khoản h1 (trong
trường hợp đơn vị chủ trì quản tài sản không quan quản cấp trên) hoặc
khoản 1 (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản quan quản cấp trên),
quan quản tài sản công quy định tại điểm điểm a điểm b khoản 2 Điều 46
Nghị định số 77/2025/-CP có trách nhiệm lập 01 bộ hồ xử tài sản để báo cáo
Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã.
h4) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản h3:
136
- Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã xem xét, phê duyệt phương án xử lý tài sản theo thẩm quyền hoặc có văn
bản hồi đáp trong trường hợp phương án xử lý tài sản không phù hợp.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc điện tử
trong trường hợp đã có chữ ký số.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Hồ sơ do đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập theo quy định tại khoản 1 Điều 48
Nghị định số 77/2025/NĐ-CP gồm:
Văn bản đề xuất phương án xử tài sản theo Mẫu số 04-ĐXPA ban hành kèm
theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính;
Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản hoặc Hợp đồng tặng cho
hoặc Hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu khác quy định tại Điều 223 Bộ luật Dân
sự: bản sao;
Văn bản của cơ quan, tổ chức, đơn vị và cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của
quan, tổ chức, đơn vị đề nghị được tiếp nhận tài sản (đối với trường hợp xử lý theo
hình thức giao hoặc điều chuyển cần nêu rõ sự phù hợp của đề nghị tiếp nhận tài sản
với tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản theo quy định): bản chính;
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.
* Hồ sơ do cơ quan quản lý cấp trên của đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập theo
quy định tại khoản 2 Điều 48 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP gồm:
Văn bản đề xuất phương án xử lý tài sản của cơ quan quản lý cấp trên theo Mẫu
số 04-ĐXPA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính;
Hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 48 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản sao.
* Hồ do cơ quan quản lý tài sản công lập quy định tại khoản 3 Điều 48 Nghị
định số 77/2025/NĐ-CP gồm:
Tờ trình của cơ quan quản lý tài sản công về việc đề nghị phê duyệt phương án
xử lý tài sản: bản chính;
Phương án xử lý tài sản do cơ quan quản lý tài sản công lập theo Mẫu số 05-PA
ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính;
Hồ quy định tại khoản 1 Điều này (trong trường hợp đơn vị chủ tquản lý tài
sản không quan quản cấp trên), hồ quy định tại khoản 2 Điều 48 Nghị định
số 77/2025/NĐ-CP (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ quan quản
lý cấp trên): bản sao.
* Hồ do quan quy định tại điểm b khoản 4 Điều 48 Nghị định s
77/2025/NĐ-CP lập gồm:
137
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về việc đề nghị phê duyệt phương án xử
tài sản (trong đó nêu rõ ý kiến về phương án xử lý tài sản do cơ quan quản lý tài sản
công lập): bản chính;
Ý kiến của cơ quan địa phương có liên quan (nếu có): bản sao;
Hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều 48 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản sao.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
- Trường hp thuộc thẩm quyền phê duyệt phương án xử của Ủy ban nhân dân
thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã:
+ Đơn vị chủ trì quản tài sản không quan quản cấp trên: 75 ngày (hoặc
90 ngày trong trường hợp phải lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan).
+ Đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ quan quản lý cấp trên: 90 ngày (hoặc 105
ngày trong trường hợp phải lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan).
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Đơn vị chủ trì quản lý tài sản.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân
dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. quan, đơn vị hoặc thủ trưởng các
cơ quan, đơn vị được phân cấp thẩm quyền
- quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính; Sở, Ban, ngành; Uỷ ban
nhân dân cấp
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định về việc phê duyệt phương
án xử tài sản do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho nhà nước
Việt Nam quy định tại khoản 6 Điều 3 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP trong trường
hợp cơ quan quản lý tài sản công lập phương án xử lý tài sản.
h) Phí, lệ phí: Không có.
i) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có
l) Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Điều 48 Nghị định số 77/2025/NĐ-
CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
52.6. Đối với trường hợp tài sản do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao quyền
sở hữu cho nhà nước Việt Nam quy định tại khoản 6 Điều 3 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập phương án xử
lý tài sản
a) Trình tự thực hiện:
138
i1) Trường hợp Thủ trưởng đơn vị chủ trì quản tài sản được phân cấp thẩm
quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn
dân về tài sản hoặc Hợp đồng tặng cho hoặc Hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu
khác quy định tại Điều 223 Bộ luật Dân sự hiệu lực hoặc kể từ ngày kết quả
giám định, kiểm định, kiểm nghiệm hoặc ý kiến của các cơ quan chuyên ngành, đơn
vị chủ trì quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ xlý tài sản để trình Thủ trưởng đơn vị xem
xét, phê duyệt phương án xử lý tài sản.
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của đơn vị chủ tquản lý tài
sản, Thủ trưởng đơn vị chủ trì quản lý tài sản xem xét, phê duyệt phương án xử lý tài
sản hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp phương án xử tài sản không phù hợp.
i2) Trường hợp cơ quan quản lý cấp trên hoc Thủ trưởng cơ quan quản lý cấp
trên của đơn vị chủ trì quản tài sản được phân cấp thẩm quyền quyết định phê
duyệt phương án xử lý tài sản
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn
dân về tài sản hoặc Hợp đồng tặng cho hoặc Hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu
khác quy định tại Điều 223 Bộ luật Dân sự hiệu lực hoặc kể từ ngày kết quả
giám định, kiểm định, kiểm nghiệm hoặc ý kiến của các cơ quan chuyên ngành, đơn
vị chủ tquản tài sản lập 01 bhồ xử tài sản để trình quan quản lý cấp
trên.
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của đơn vị chủ trì quản lý tài
sản, quan quản cấp trên hoặc Thủ trưởng quan quản cấp trên của đơn vị
chủ trì quản tài sản xem xét, phê duyệt phương án xtài sản hoặc văn bản hồi
đáp trong trường hợp phương án xử lý tài sản không phù hợp.
i3) Trường hợp quan, người thẩm quyền khác của địa phương (không phải
là cơ quan, người thẩm quyền quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 49 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP) được phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử
tài sản
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn
dân về tài sản hoặc Hợp đồng tặng cho hoặc Hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu
khác quy định tại Điều 223 Bộ luật Dân sự hiệu lực hoặc kể từ ngày kết quả
giám định, kiểm định, kiểm nghiệm hoặc ý kiến của các cơ quan chuyên ngành, đơn
vị chủ trì quản tài sản lập 01 bộ hồ xử lý tài sản gửi quan quản cấp trên
(trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản cơ quan quản lý cấp trên) hoặc gửi
quan, người thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản (trong
trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản không có cơ quan quản lý cấp trên)..
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của đơn v chủ trì quản lý tài
sản, quan quản cấp trên (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản tài sản
quan quản cấp trên) lập hồ xử tài sản gi quan, người thẩm quyền quyết
định phê duyệt phương án xử lý tài sản.
139
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hcủa đơn vị chủ trì quản lý tài
sản (trong trường hợp đơn vị chủ tquản lý tài sản không quan quản cấp
trên), hồ của quan quản cấp tn của đơn vchủ trì quản tài sản (trong
trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ quan quản lý cấp trên), quan, người
thẩm quyền quyết định pduyệt phương án xử lý tài sản xem xét, phê duyệt
phương án xử tài sản hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp phương án xử
tài sản không phù hợp.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc điện tử
trong trường hợp đã có chữ ký số.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Trường hợp Thủ trưởng đơn vị chủ trì quản tài sản được phân cấp thẩm
quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản
Tờ trình của bộ phận chuyên môn của đơn vị chủ trì quản tài sản về việc đề
nghị phê duyệt phương án xử lý tài sản: bản chính;
Phương án xử lý tài sản do đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập theo Mẫu số 05-PA
ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính;
Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản hoặc Hợp đồng tặng cho
hoặc Hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu khác quy định tại Điều 223 Bộ luật Dân
sự: bản sao;
Văn bản của cơ quan, tổ chức, đơn vị và cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của
quan, tổ chức, đơn vị đề nghị được tiếp nhận tài sản (đối với trường hợp xử lý theo
hình thức giao hoặc điều chuyển cần nêu rõ sự phù hợp của đề nghị tiếp nhận tài sản
với tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản theo quy định): bản chính;
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.
* Trường hợp quan quản cấp trên hoc Thủ trưởng quan quản cấp
trên của đơn vị chủ trì quản tài sản được phân cấp thẩm quyền quyết định phê
duyệt phương án xử lý tài sản
Tờ trình của đơn vị chủ trì quản lý tài sản về việc đề nghị phê duyệt phương án
xử lý tài sản: bản chính;
Phương án xử lý tài sản do đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập theo Mẫu số 05-PA
ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính;
Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản hoặc Hợp đồng tặng cho
hoặc Hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu khác quy định tại Điều 223 Bộ luật Dân
sự: bản sao;
Văn bản của cơ quan, tổ chức, đơn vị và cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của
quan, tổ chức, đơn vị đề nghị được tiếp nhận tài sản (đối với trường hợp xử lý theo
hình thức giao hoặc điều chuyển cần nêu rõ sự phù hợp của đề nghị tiếp nhận tài sản
với tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản theo quy định): bản chính;
140
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.
* Trường hợp quan, người thẩm quyền khác của quan địa phương
(không phải là cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 49
Nghị định số 77/2025/NĐ-CP) được phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt
phương án xử lý tài sản
- Hồ sơ do đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập gồm:
Tờ trình của đơn vị chủ trì quản lý tài sản về vic đề nghị phê duyệt phương án
xử lý tài sản: bản chính;
Phương án xử lý tài sản do đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập theo Mẫu số 05-PA
ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính;
Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản hoặc Hợp đồng tặng cho
hoặc Hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu khác quy định tại Điều 223 Bộ luật Dân
sự: bản sao;
Văn bản của cơ quan, tổ chức, đơn vị và cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của
quan, tổ chức, đơn vị đề nghị được tiếp nhận tài sản (đối với trường hợp xử lý theo
hình thức giao hoặc điều chuyển cần nêu rõ sự phù hợp của đề nghị tiếp nhận tài sản
với tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản theo quy định): bản chính;
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.
- Hồ sơ do cơ quan quản lý cấp trên của đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập gồm:
Văn bản của cơ quan quản cấp trên về việc đề nghị phê duyệt phương án xử
lý tài sản (trong đó nêu rõ ý kiến về phương án xử lý tài sản do đơn vị chủ trì quản lý
tài sản lập): bản chính;
Hồ quy định tại điểm a khoản 3 Điều 49 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản
sao.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
- Trường hợp Thủ trưởng đơn vchủ trì quản lý i sản được phân cấp thẩm
quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản: 45 ngày.
- Trường hợp quan quản cấp trên hoặc Thủ trưởng quan quản cấp trên
của đơn vị chủ trì quản tài sản được phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt
phương án xử lý tài sản: 45 ngày.
- Trường hợp quan, người thẩm quyền khác của bộ, cơ quan trung ương,
địa phương (không phải quan, người thẩm quyền quy định tại khoản 1, khoản
2 Điều 49 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP) được phân cấp thẩm quyền quyết định phê
duyệt phương án xử lý tài sản:
+ Đơn vị chủ trì quản lý tài sản không có cơ quan quản lý cấp trên: 45 ngày.
141
+ Đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ quan quản lý cấp trên: 60 ngày.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Đơn vị chủ trì quản lý tài sản.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- quan thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban
nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Cơ quan, đơn vị hoặc thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị được phân cấp thẩm quyền
- quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính; Sở, Ban, ngành; Uỷ ban
nhân dân cấp xã.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định về việc phê duyệt phương
án xử tài sản do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho nnước
Việt Nam quy định tại khoản 6 Điều 3 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP trong trường
hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập phương án xử lý tài sản.
h) Phí, lệ phí: Không có.
i) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có
l) Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Điều 49 Nghị định số 77/2025/NĐ-
CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
52.7. Đối với trường hợp tài sản đối với tài sản được đầu theo các Hợp đồng
BOT, BLT trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản không phải là quan
quản lý tài sản công
a) Trình tự thực hiện:
m1) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Quyết định xác lập quyền shữu
toàn dân về tài sản hoặc kết quả giám định, kiểm định, kiểm nghiệm hoặc ý kiến
của các cơ quan chuyên ngành, đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề xuất
phương án xử tài sản, gửi quan quản cấp trên (trong trường hợp đơn vị chủ
trì quản lý tài sản có cơ quan cấp trên).
Trường hợp không có cơ quan quản lý cấp trên thì đơn vị chủ trì quản lý tài sản
gửi hồ sơ đề xuất phương án xử lý tài sản trực tiếp tới Sỏ Tài chính.
m2) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồquy định tại khoản m1,
cơ quan quản lý cấp trên (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ quan
quản lý cấp trên) lập 01 bộ hồ sơ đề xuất phương án xử lý tài sản gửi Sỏ Tài chính.
m3) Trong thời hạn 30 ngày (hoặc 45 ngày trong trường hợp phải lấy ý kiến của
các quan liên quan), kể từ ngày nhận đủ hồ quy định tại khoản m1 (trong
trường hợp đơn vị chủ trì quản tài sản không quan quản cấp trên), hồ
quy định tại khoản a2 (trong trường hp đơn vị chủ trì quản tài sản quan quản
142
cấp trên), Sỏ Tài chính trách nhiệm lập 01 bộ hsơ xử lý tài sản để báo cáo Chủ
tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
m4) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản m3:
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, phê duyệt phương án xử tài
sản đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền theo quy định tại khoản 4 Điều 63 Nghị
định số 77/2025/NĐ-CP hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp phương án xử
không phù hợp.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc điện tử
trong trường hợp đã có chữ ký số.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Hồ sơ do đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập theo quy định tại khoản 1 Điều 65
Nghị định số 77/2025/NĐ-CP gồm:
Văn bản đề xuất phương án xử lý tài sản theo Mẫu số 04-ĐXPA ban hành kèm
theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính;
Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản: 01 bản sao;
Văn bản của cơ quan, đơn vị hoặc đối tượng khác đề nghị được nhận giao hoặc
điều chuyển tài sản: bản chính;
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.
* Hồ sơ do cơ quan quản lý cấp trên của đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập theo
quy định tại khoản 2 Điều 65 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP gồm:
Văn bản đề xuất phương án xử lý tài sản của cơ quan quản lý cấp trên theo Mẫu
số 04-ĐXPA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính;
Hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 65 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản sao.
* Hồ sơ do cơ quan quy định tại khoản 3 Điều 65 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP
lập gồm:
Tờ trình của cơ quan quản lý tài sản công về việc đề nghị phê duyệt phương án
xử lý tài sản: bản chính;
Phương án xử lý tài sản do cơ quan quản lý tài sản công lập theo Mẫu số 05-PA
ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính;
Ý kiến của cơ quan địa phương có liên quan (nếu có): bản sao;
Hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 65 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP (trong trường
hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản không có cơ quan quản lý cấp trên), hồ sơ quy định
tại khoản 2 Điều 65 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP (trong trường hợp đơn vị chủ t
quản lý tài sản có cơ quan quản lý cấp trên): bản sao.
* Hồ do quan quy định tại điểm b khoản 4 Điều 65 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP lập gồm:
143
Văn bản của Ủy ban nhân dân cấp thành phố về việc đề nghị phê duyệt phương
án xử tài sản (trong đó nêu rõ ý kiến vphương án do cơ quan quản tài sản công
lập): bản chính;
Văn bản của Ủy ban nhân dân thành phố về việc đề nghị tiếp nhận tài sản: bản
chính;
Hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều 65 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản sao.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
- Trường hợp thuộc thẩm quyền phê duyệt phương án xử của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp thành phố:
+ Đơn vị chủ trì quản tài sản không quan quản cấp trên: 75 ngày (hoặc
90 ngày trong trường hợp phải lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan).
+ Đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ quan quản lý cấp trên: 90 ngày (hoặc 105
ngày trong trường hợp phải lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan).
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Đơn vị chủ trì quản lý tài sản.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân
dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. quan, đơn vị hoặc thủ trưởng các
cơ quan, đơn vị được phân cấp thẩm quyền
- quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính; Sở, Ban, ngành; Uỷ ban
nhân dân cấp
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định về việc phê duyệt phương
án xử tài sản tài sản đối với tài sản được đầu theo các Hợp đồng BOT, BLT trong
trường hợp đơn vị chủ trì quản tài sản không phải quan quản tài sản công.
h) Phí, lệ phí: Không có.
i) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có
l) Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Điều 65 Nghị định số 77/2025/NĐ-
CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền shữu
toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
52.8. Đối với trường hợp tài sản đối với tài sản được đầu theo các Hợp
đồng BOT, BLT trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản quan quản
lý tài sản công
a) Trình tự thực hiện:
n1) Trong thời hạn 15 ngày, ktừ ngày Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn
dân vtài sản hoặc kết quả giám định, kiểm định, kiểm nghiệm hoặc ý kiến của
144
các cơ quan chuyên ngành, cơ quan quản lý tài sản công có trách nhiệm lập 01 bộ hồ
sơ xử lý tài sản để báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
n2) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản n1:
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, phê duyệt phương án xử tài
sản đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền theo quy định tại khoản 4 Điều 63 Nghị
định số 77/2025/NĐ-CP hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp phương án xử
không phù hợp.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc điện tử
trong trường hợp đã có chữ ký số.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Hồ sơ do cơ quan quản lý tài sản công lập theo quy định tại khoản 1 Điều 66
Nghị định số 77/2025/NĐ-CP gồm:
Tờ trình của cơ quan quản lý tài sản công về việc đề nghị phê duyệt phương án
xử lý tài sản: bản chính;
Phương án xử lý tài sản do cơ quan quản lý tài sản công lập theo Mẫu số 05-PA
ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính;
Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản: bản sao;
Văn bản của cơ quan, đơn vị hoặc đối tượng khác đề nghị được nhận giao hoặc
điều chuyển tài sản: bản chính;
Ý kiến của cơ quan địa phương có liên quan (nếu có): bản sao;
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.
d) Thời hạn giải quyết:
- Trường hợp thuộc thẩm quyền phê duyệt phương án xử của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố: 45 ngày.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan quản lý tài sản công.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- quan thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban
nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Cơ quan, đơn vị hoặc thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị được phân cấp thẩm quyền
- quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính; Sở, Ban, ngành; Uỷ ban
nhân dân cấp
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định về việc phê duyệt phương
án xtài sản đối với tài sản được đầu theo các Hợp đồng BOT, BLT trong trường
hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản là cơ quan quản lý tài sản công.
h) Phí, lệ phí: Không có.
145
i) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có
l) Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Điều 66 Nghị định số 77/2025/NĐ-
CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
52.9. Đối với trường hợp tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm được xác
lập quyền sở hữu toàn dân
a) Trình tự thực hiện:
o1) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn
dân vtài sn hoặc kết quả giám định, kiểm định, kiểm nghiệm hoặc ý kiến của
các cơ quan chuyên ngành, Sở Tài chính có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ xử tài sản,
báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
o2) Trong thời hạn 30 ngày, ktừ ngày nhận đủ hồ sơ quy định: Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố xem xét, phê duyệt phương án xử tài sản đối với các trường
hợp thuộc thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 80 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP
hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp phương án xử lý không phù hợp.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc điện tử
trong trường hợp đã có chữ ký số.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Hồ do Sở i chính lập theo quy định tại khoản 1 Điều 81 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP gồm:
Tờ trình của Sở Tài chính về việc đề nghị phê duyệt phương án xử lý tài sản: bản
chính.
Phương án xử lý tài sản do Sở Tài chính lập theo Mẫu số 05-PA ban hành kèm
theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính.
Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản: bản sao.
Văn bản của cơ quan, tổ chức, đơn vị và cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của
quan, tổ chức, đơn vị đề nghị được tiếp nhận tài sản (đối với trường hợp xử lý theo
hình thức giao hoặc điều chuyển): bản chính.
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.
* Hồ do quan quy định tại điểm b khoản 2 Điều 81 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP lập gồm:
Văn bản của Ủy ban nhân dân thành phố về việc đ nghị phê duyệt phương án
xử lý tài sản (trong đó nêu rõ ý kiến về phương án xử lý tài sản do Sở Tài chính lập):
bản chính;
Hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 81 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản sao.
146
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
- Trường hợp thuộc thẩm quyền phê duyệt phương án xử của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố: 45 ngày.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- quan thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban
nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Cơ quan, đơn vị hoặc thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị được phân cấp thẩm quyền
- quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính; Sở, Ban, ngành; Uỷ ban
nhân dân cấp
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định về việc phê duyệt phương
án xử lý tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm được xác lập quyền sở hữu toàn
dân.
h) Phí, lệ phí: Không có.
i) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có
l) Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Điều 81 Nghị định số 77/2025/NĐ-
CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
147
53. Thanh toán các khoản chi liên quan đến quản lý, xử lý tài sản được xác
lập quyền sở hữu toàn dân
a) Trình tự thực hiện:
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nộp tiền vào tài khoản tạm giữ, đơn vị chủ
trì quản tài sản trách nhiệm gửi văn bản đnghị thanh toán đến chủ tài khoản
tạm giđchi trả chi phí xử lý tài sản hoặc có văn bản đề nghị gia hn thời hạn thanh
toán (văn bản nêu rõ lý do đề nghị gia hạn và thời gian gia hạn nhưng không quá 30
ngày, kể từ ngày văn bản đề nghị gia hạn) hoặc văn bản xác nhận không phát
sinh chi phí. Người đứng đầu đơn vị chủ trì quản tài sản chịu trách nhiệm trước
pháp luật về việc chậm gửi hồ sơ, văn bản khoản chi đề nghị thanh toán. Trường
hợp đơn vị chủ trì quản tài sản phải xử lý tài sn của nhiều vụ việc phát sinh thường
xuyên thì được phép tổng hợp chi phí quản lý, xử tài sản của nhiều vụ việc để thanh
toán định kỳ nhưng không quá 06 tháng/lần. Việc thanh toán theo định kỳ phải được
chủ tài khoản tạm giữ đồng ý bằng văn bản.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc điện tử
trong trường hợp đã có chữ ký số.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ: Văn bản đnghị thanh toán đến chủ tài khoản tạm giữ đ
chi trả chi phí xử lý tài sản hoặc có văn bản đề nghị gia hạn thời hạn thanh toán hoặc
có văn bản xác nhận không phát sinh chi phí.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nộp tiền vào tài khoản tạm giữ, đơn vị chủ
trì quản tài sản trách nhiệm gửi văn bản đnghị thanh toán đến chủ tài khoản
tạm giđchi trả chi phí xử lý tài sản hoặc có văn bản đề nghị gia hn thời hạn thanh
toán (văn bản nêu rõ lý do đề nghị gia hạn và thời gian gia hạn nhưng không quá 30
ngày, kể từ ngày văn bản đề nghị gia hạn) hoặc văn bản xác nhận không phát
sinh chi phí.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Đơn vị chủ trì quản lý tài sản.
f) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan thẩm quyền quyết định: Cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ chủ
tài khoản tạm gi
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính, Uỷ ban nhân dân cấp xã
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thanh tn các khoản chi liên quan
đến quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân
h) Phí, lệ phí: Không có.
i) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
148
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có
l) Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Khoản 2 Điều 97 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập
quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu
toàn dân.
149
54. Thanh toán chi thưởng cho tổ chức, nhân phát hiện tài sản đối với tài
sản chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm
a) Trình tự thực hiện:
- quan, đơn vị tiếp nhận thông tin quy định tại khoản 1 Điều 68 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP văn bản đề nghị chi thưởng cho tổ chức, nhân phát hiện tài sản,
gửi cho cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ tiếp nhận, bảo quản tài sản quy định tại
Điều 72 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc xử lý tài sn theo quy định
tại Nghị định số 77/2025/NĐ-CP, quan, đơn vị được giao nhiệm vụ tiếp nhận, bảo
quản tài sản có trách nhiệm trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều
69 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP quyết định mức thưởng cụ thể.
- Trường hợp nguồn chi thưởng được sử dụng từ ngân sách nhà nước, nguồn thu
hợp pháp của cơ quan có chức năng lưu giữ, quản lý tài sản và phí bảo đảm hàng hải
thì căn cứ vào quyết định mức thưởng của quan nhà nước thẩm quyền quy định
tại khoản a2, cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ chi thưởng có trách nhiệm trình cơ
quan, người thẩm quyền quyết định hoặc quyết định theo thẩm quyền việc sử dụng
các nguồn kinh phí này để chi thưởng theo quy định của pháp luật.
- Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày quyết định mức thưởng của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền, cơ quan, đơn vị trách nhiệm chi thưởng thực hiện chi trả tiền
thưởng cho tổ chức, cá nhân được thưởng theo quy định.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc điện tử
trong trường hợp đã có chữ ký số.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Không có.
- Thành phần hồ sơ: Đối với quan, đơn vị tiếp nhận thông tin: Văn bản đề
nghị chi thưởng cho tổ chức, cá nhân phát hiện tài sản.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc xử tài sản theo quy định,
cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ tiếp nhận, bảo quản tài sản có trách nhiệm trình
cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 69 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP
quyết định mức thưởng cụ thể.
- Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày quyết định mức thưởng của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền, cơ quan, đơn vị có trách nhiệm chi thưởng thực hiện chi trả tiền
thưởng cho tổ chức, cá nhân được thưởng theo quy định.
đ) Đối ợng thực hiện thủ tục hành chính: quan, đơn vị tiếp nhận thông
tin quy định tại khoản 1 Điều 68 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
150
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
- quan thực hiện thủ tục hành chính: Bảo tàng thành phố; BChỉ huy quân
sự thành phố; Cảng vụ hàng hải; Sở Tài chính
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thanh toán chi thưởng cho tổ chức,
cá nhân phát hiện tài sản đối với tài sản chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm.
h) Phí, lệ phí: Không có.
i) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có
l) Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Điều 99 Nghị định số 77/2025/NĐ-
CP ngày 01/4/20225 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền s
hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
151
55. Thanh toán phần giá trị tài sản cho tổ chức, nhân phát hiện tài sản
đối với tài sản chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm, tài sản bị đánh rơi, bỏ quên
a) Trình tự thực hiện:
- quan, đơn vị tiếp nhận thông tin quy định tại khoản 1 Điều 68 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP văn bản đề nghị thanh toán phần giá trị tài sản được hưởng cho tổ
chức, nhân phát hiện tài sản, gửi cho quan, đơn vị được giao nhiệm vụ tiếp nhận,
bảo quản tài sản quy định tại Điều 72 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc xử lý tài sn theo quy định
tại Nghị định số 77/2025/NĐ-CP, cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ tiếp nhận, bảo
quản tài sản có trách nhiệm trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều
69 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP quyết định cụ thể mức được hưởng của tổ chức, cá
nhân.
- Trường hợp nguồn kinh phí để thanh toán được sử dụng từ ngân sách nhà nước,
nguồn thu hợp pháp của quan chức năng lưu giữ, quản tài sản phí bảo đảm
hàng hải thì căn cứ vào quyết định thanh toán phần gtrị tài sản cho tổ chức, nhân
ngẫu nhiên tìm thấy và giao nộp tài sản của quan nhà nước thẩm quyền,
quan, đơn vị được giao nhiệm vụ thanh toán trách nhiệm trình quan, người
thẩm quyền quyết định hoặc quyết định theo thẩm quyền việc sdụng các nguồn kinh
phí này để thanh toán theo quy định của pháp luật.
- Trong thời hạn 90 ngày, kể tngày quyết định mức được hưởng của tổ chức,
nhân ngẫu nhiên tìm thấy giao nộp tài sn của quan nhà nước thẩm quyền,
quan, đơn vị trách nhiệm thanh toán thực hiện việc thanh toán phần giá trị tài
sản cho tổ chức, cá nhân được hưởng theo quy định.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc điện tử
trong trường hợp đã có chữ ký số.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ: Đối với quan, đơn vị tiếp nhận thông tin: Văn bản đề
nghị thanh toán phần giá trị tài sản được hưởng cho tổ chức, nhân phát hiện tài sản.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc xử tài sản theo quy định,
cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ tiếp nhận, bảo quản tài sản có trách nhiệm trình
quan nhà nước thẩm quyền quy định tại Điều 69 Nghị định số 77/2025/NĐ-
CP quyết định cụ thể mức được hưởng của tổ chức, cá nhân.
- Trong thời hạn 90 ngày, kể tngày quyết định mức được hưởng của tổ chức,
nhân ngẫu nhiên tìm thấy giao nộp tài sản của quan nhà nước có thẩm quyền,
quan, đơn vị trách nhiệm thanh toán thực hiện việc thanh toán phần giá trị tài
sản cho tổ chức, cá nhân được hưởng theo quy định.
152
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: quan, đơn vị tiếp nhận thông
tin quy định tại khoản 1 Điều 68 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
f) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
- quan thực hiện thủ tục hành chính: Bảo tàng thành phố; BChỉ huy quân
sự thành phố; Cảng vụ hàng hải; Sở Tài chính
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thanh toán phần giá trị tài sản cho
tổ chức, cá nhân phát hiện tài sản đối với tài sản chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm, tài
sản bị đánh rơi, bỏ quên.
h) Phí, lệ phí: Không có.
i) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có
l) Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Khoản 3 Điều 100 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập
quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu
toàn dân.
153
56. Thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng vốn đầu tư công
a) Trình tự thực hiện: Chủ đầu gửi hồ quyết toán dự án hoàn thành đến
quan chtrì thẩm tra quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành. Cơ quan chủ
trì thẩm tra quyết toán lập hồ sơ trình duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành
để trình người thẩm quyền phê duyệt quyết toán sau khi đã thẩm tra xong quyết
toán.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc văn bản điện tử. Văn bản điện
tử phải đảm bảo thực hiện đúng quy định của pháp luật về công tác văn thư.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Theo hướng dẫn tại Nghị định số
254/2025/NĐ-CP ngày 26/9/2025 của Chính phủ Thông số 91/2025/TT-BTC
ngày 26/9/2025 của Bộ Tài chính.
- Chủ đầu gửi 01 bhồ thành phần hồ (theo quy định tại Điều 33
Nghị định số 254/2025/NĐ-CP ngày 26/9/2025 của Chính phủ) đến quan chủ trì
thẩm tra quyết toán vốn đầu công dự án hoàn thành. Hồ bản chính hoặc do
chủ đầu tư sao y bản chính hoặc bản được công chứng, chứng thực theo quy định của
pháp luật.
- quan chủ trì thẩm tra quyết toán lập hồ sơ trình duyệt quyết toán vốn đầu
dự án hoàn thành để trình người thẩm quyền phê duyệt quyết toán sau khi đã thẩm
tra xong quyết toán (theo quy định tại Điều 44 Nghị định số 254/2025/NĐ-CP ngày
26/9/2025 của Chính phủ).
a) Đối với dự án đầu tư công hoàn thành, công trình, hạng mục công trình hoàn
thành, dự án đầu công dừng thực hiện khối lượng thi công xây dựng, lắp đặt
thiết bị:
- Tờ trình đề nghị pduyệt quyết toán vốn đầu công dự án hoàn thành của
chủ đầu tư. Trường hợp kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán, ttrình phải nêu
những nội dung thống nhất, nội dung không thống nhất do không thống nhất
giữa chủ đầu kiểm toán độc lập. Trường hợp các quan thực hiện chức năng
thanh tra (sau đây gọi là thanh tra), kiểm tra, Kiểm toán nhà nước, cơ quan pháp luật
đã thực hiện thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra dự án, trong tờ trình chủ đầu
phải nêu rõ việc chấp hành các kiến nghị, kết luận của các cơ quan trên.
- Biểu mẫu báo cáo quyết toán theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Nghị định số
254/2025/NĐ-CP ngày 26/9/2025 của Chính phủ Thông s91/2025/TT-BTC
ngày 26/9/2025 của Bộ Tài chính.
- Các văn bản pháp lý có liên quan.
- Hồ quyết toán chi phí của toàn bộ dự án; trong đó, hồ quyết toán của từng
hợp đồng gồm các tài liệu: Hợp đồng và c phụ lục bổ sung hợp đồng (nếu có); các
biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành theo giai đoạn thanh toán; biên bản
nghiệm thu khối lượng hoàn thành toàn bộ hợp đồng; bảng tính giá trị quyết toán hợp
đồng giữa chủ đầu nhà thầu (sau đây gọi quyết toán A - B) theo Mẫu số
154
03.c/QT; biên bản thanh lý hợp đồng đối với trường hợp đã đủ điều kiện thanh lý hợp
đồng theo quy định của pháp luật về hợp đồng; các tài liệu khác theo thỏa thuận trong
hợp đồng liên quan đến nội dung thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án
hoàn thành.
- Biên bản nghiệm thu đưa vào sử dụng (nếu có).
- Báo cáo kiểm toán của đơn vị kiểm toán độc lập trong trường hợp thuê kiểm
toán độc lập thực hiện kiểm toán.
- Báo cáo kiểm toán hoặc thông báo kết quả kiểm toán (sau đây gọi chung báo
cáo kiểm toán), kết luận thanh tra, biên bản kiểm tra, quyết định xử vi phạm của
các quan Kiểm toán nhà nước, thanh tra, kiểm tra trong trường hợp các quan
này thực hiện thanh tra, kiểm tra, kiểm toán dự án; kết quả điều tra của các quan
pháp luật trong trường hợp dự án có vi phạm pháp luật bị cơ quan pháp luật điều tra.
Báo cáo của chủ đu kèm các tài liệu liên quan về tình hình chấp hành các kiến
nghị của các cơ quan nêu trên.
b) Đối với dự án quy hoạch, dự án chuẩn bị đầu tư sử dụng vốn đầu tư công, dự
án dừng thực hiện chưa có khối lượng thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị:
- Tờ trình đề nghị pduyệt quyết toán vốn đầu công dự án hoàn thành của
chủ đầu tư. Trường hợp kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán, văn bản phải nêu rõ
những nội dung thống nhất, nội dung không thống nhất do không thống nhất
giữa chủ đầu kiểm toán độc lập. Trường hợp các quan thực hiện chức năng
thanh tra, kiểm tra, Kiểm toán nhà nước, quan pháp luật đã thực hiện thanh tra,
kiểm tra, kiểm toán, điều tra dự án, trong văn bản chủ đầu phải nêu việc chấp
hành các kiến nghị, kết luận của các cơ quan trên.
- Biểu mẫu báo cáo quyết toán theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Nghđịnh số
254/2025/NĐ-CP ngày 26/9/2025 của Chính phủ Thông số 91/2025/TT-BTC
ngày 26/9/2025 của Bộ Tài chính
- Các văn bản pháp lý có liên quan.
- Hồ quyết toán chi phí của toàn bộ dự án; trong đó, hồ quyết toán của từng
hợp đồng gồm các tài liệu: Hợp đồng và các phụ lục bổ sung hợp đồng (nếu có), các
biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành theo giai đoạn thanh toán (trừ trường hợp
chưa khối lượng thi công xây dựng, lp đặt thiết bị); văn bản phê duyệt điều chỉnh,
bổ sung, phát sinh, thay đổi (nếu có), biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành theo
hợp đồng (nếu có), quyết toán A - B theo Mẫu số 03.c/QT (nếu có), biên bản thanh
hợp đồng đối với tờng hợp đã đủ điều kiện thanh hợp đồng theo quy định của
pháp luật về hợp đồng.
- Báo cáo kiểm toán của kiểm toán độc lập trong trường hợp kiểm toán độc lập
thực hiện kiểm toán.
d) Thời hạn giải quyết:
155
Dự án
Quan trọng
quốc gia
Nhóm A
Nhóm B
Nhóm C
Thời gian chủ đầu tư lập hồ sơ
quyết toán trình phê duyệt
09 tháng
09 tháng
06 tháng
04 tháng
Thời gian thẩm tra quyết toán
08 tháng
08 tháng
05 tháng
04 tháng
Thời gian phê duyệt quyết toán
01 tháng
01 tháng
20 ngày
15 ngày
- Thời gian chủ đầu lập hồ quyết toán vốn đầu dán hoàn thành trình
phê duyệt được tính từ ngày dán, công trình được biên bản nghiệm thu hoàn
thành, bàn giao đưa vào khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật hoặc ngày có
hiệu lực của văn bản cho phép dừng thực hiện dự án đến ngày chủ đầu tư nộp đầy đủ
hồ sơ đến cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán.
- Thời gian thẩm tra quyết toán vốn đu tư dự án hoàn thành được tính từ ngày
cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán nhận đủ hồ sơ quyết toán (theo quy định tại Điều
33 Nghị định số 254/2025/NĐ-CP ngày 26/9/2025 của Chính phủ) đến ngày trình
người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán.
- Thời gian phê duyệt quyết toán vốn đầu dự án hoàn thành được tính từ ngày
người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán (theo quy định tại khoản 1 Điều 34 Ngh
định này) nhận đủ hồ trình duyệt quyết toán (theo quy định tại khoản 1 Điều 44
Nghị định s 254/2025/NĐ-CP ngày 26/9/2025 của Chính phủ) đến ngày ban hành
quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, nhân liên quan đến
thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng vốn đầu tư công.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
(1). Cơ quan/Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND thành phố.
(2). Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báoo kết quả thẩm tra quyết toán
vốn đầu tư công dự án hoàn thành, Quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu dự án
hoàn thành.
h) Phí, Lệ phí: Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán thực hiện theo quy định
tại khoản 1 Điều 45 Nghị định số 254/2025/NĐ-CP ngày 26/9/2025 của Chính phủ
quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Theo quy định tại Điều 33 Nghị định số
254/2025/NĐ-CP ngày 26/9/2025 của Chính phủ quy định về quản lý, thanh toán,
quyết toán dán sử dụng vốn đầu tư công Thông s91/2025/TT-BTC ngày
156
26/9/2025 của Bộ Tài chính quy định về hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác
quyết toán.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
l) Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Nghị định số 254/2025/NĐ-CP
ngày 26/9/2025 của Chính phủ quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử
dụng vốn đầu công; Thông số 91/2025/TT-BTC ngày 26/9/2025 của Bộ Tài
chính quy định về hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán.
157
57. Tổng hợp, trình cấp thẩm quyền phê duyệt kế hoạch đầu công
trung hạn và hằng năm nguồn ngân sách thành ph
a) Trình tự thực hiện:
- Trình tlập, phê duyệt, giao kế hoạch đầu công trung hạn vốn ngân sách
thành phố thực hiện theo các quy định:
Điều 59 Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 (được sửa đổi, bổ sung tại điểm a,
b, c, d Khoàn 27 Điều 7 Luật số 90/2025/QH15); hướng dẫn bởi Điều 43 Nghị định
số 85/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, i, k khoản 10
Điều 1 Nghị định số 275/2025/NĐ-CP).
- Trình tự lập, phê duyệt, giao kế hoạch đầu công hằng năm vốn ngân sách
thành phố thực hiện theo các quy định:
Điều 60 Luật Đầu công số 58/2024/QH15 (sửa đổi, bổ sung tại khoản 42 Điều
7 Luật số 90/2025/QH15); hướng dẫn bởi Điều 44 Nghị định số 85/2025/NĐ-CP
(được sửa đổi, bổ sung tại điểm a, b, c, d, đ, e, g, h khoản 11 Điều 1 Nghị định số
275/2025/NĐ-CP), khoản 4 Điều 7 Nghị định số 125//2025/NĐ-CP.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp
c) Thành phần hồ sơ: Tờ trình dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân
thành phố, Quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố
* Số lượng hồ : Không quy định
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các sở, ban, ngành, đơn vị, Ủy
ban nhân dân cấp xã, Chủ đầu các dán đầu công, Ban quản dự án đầu
công.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- quan thẩm quyền quyết định: Hội đồng nhân dân thành phố, Ủy ban nhân
dân thành phố.
- quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính
- quan phối hợp thực hiện thủ tục hành chính: Các sở, ban, ngành, đơn vị, Ủy
ban nhân dân cấp xã, Chủ đầu các dán đầu công, Ban quản dự án đầu
công.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Nghị quyết của Hội đồng nhân dân
thành phố và Quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố về việc giao kế hoạch đầu
tư công trung hạn và hằng năm.
h) Phí, lệ phí: Không quy định
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
158
l) Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Luật Đầu công số 58/2024/QH15;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức
đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế xuất khẩu, thuế
nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số
90/2025/QH15; Nghị định số 85/2025/NĐ-CP; Nghị định số 275/2025/NĐ-CP.
159
58. Điều chỉnh kế hoạch đầu ng trung hạn hằng năm nguồn ngân
sách thành phố
a) Trình tự thực hiện:
Thực hiện theo quy định tại Điều 71 Luật Đầu công s58/2024/QH15 (sửa
đổi, bổ sung tại điểm a, b, c, d, đ, e khoản 32 Điều 7 Luật số 90/2025/QH15); hướng
dẫn tại Điều 50 Nghị định số 85/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung ti khoản 13
Điều 1 Nghị định số 275/2025/NĐ-CP).
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp
c) Thành phần hồ sơ: Tờ trình dthảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành
phố, Quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố
* Số lượng hồ sơ: Không quy định
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các sở, ban, ngành, đơn vị, Ủy
ban nhân dân cấp xã, Chủ đầu các dán đầu công, Ban quản dự án đầu
công.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- quan thẩm quyền quyết định: Hội đồng nhân dân thành phố, Ủy ban nhân
dân thành phố.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính
- quan phối hợp thực hiện thủ tục hành chính: Các sở, ban, ngành, đơn vị, Ủy
ban nhân dân cấp xã, Chủ đầu các dán đầu công, Ban quản dự án đầu
công.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Nghị quyết của Hội đồng nhân dân
thành phố và Quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố về việc giao kế hoạch đầu
tư công trung hạn và hằng năm.
h) Phí, lệ phí: Không quy định
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
l) Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Luật Đầu công số 58/2024/QH15;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức
đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế xuất khẩu, thuế
nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số
90/2025/QH15; Nghị định số 85/2025/NĐ-CP; Nghị định số 275/2025/NĐ-CP.
160
59. Kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân kế hoạch đầu tư công
a) Trình tự thực hiện: Thực hiện theo quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều 72 Luật
đầu tư công số 58/2024/QH15
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ: Không quy định
* Số lượng hồ sơ: Không quy định
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các sở, ban, ngành, đơn vị, Ủy
ban nhân dân cấp xã, Chủ đầu các dán đầu công, Ban quản dự án đầu
công.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- quan thẩm quyền quyết định: Hội đồng nhân dân thành phố, Ủy ban nhân
dân thành phố.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính
- quan phối hợp thực hiện thủ tục hành chính: Các sở, ban, ngành, đơn vị, Ủy
ban nhân dân cấp xã, Chđầu các dán đầu công, Ban quản dán đầu
công.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Nghị quyết của Hội đồng nhân dân
thành phố và Quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố về việc giao kế hoạch đầu
tư công trung hạn và hằng năm.
h) Phí, lệ phí: Không quy định
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2024 (đã được sửa
đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15 ngày 25 tháng 6 năm 2025).
- Nghị định số 85/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2025 quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Đầu tư công.
161
60. Quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm A, nhóm B, nhóm C
60.1. Quyết định chtrương đầu tư dự án nhóm A thuộc thẩm quyền của Hội
đồng nhân dân thành phố
a) Trình tự, thủ tục, cách thức thực hiện
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố có trách nhiệm:
+ Giao đơn vị trực thuộc, bao gồm cả đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc hoặc
Ủy ban nhân dân cấp xã lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi;
+ Thành lập Hội đồng thẩm định do Chủ tịch hoặc một Phó Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố làm Chủ tịch Hội đồng, cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công
thành phố là Thường trực Hội đồng thẩm định và các cơ quan liên quan là thành viên
để thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, nguồn vốn và khả năng cân đối vốn.
+ Chỉ đạo đơn vị trực thuộc, bao gồm cả đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc
hoặc Ủy ban nhân dân cấp hoàn chỉnh báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo chủ
trương đầu tư theo ý kiến thẩm định.
- Ủy ban nhân dân thành phố trình Hội đồng nhân dân thành phố quyết định chủ
trương đầu dự án thuộc cấp mình quản lý, bao gồm mục tiêu, quy mô, tổng mức
đầu tư, cơ cấu nguồn vốn, địa điểm, thời gian thực hiện.
b) Thành phần hồ sơ
* Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư dự án;
- Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án nhóm A
- Các tài liệu liên quan khác (nếu có).
- Báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định hoặc cơ quan chủ trì thẩm định về
chủ trương đầu tư dự án.
* Số lượng hồ sơ: Không quy định
c) Thời hạn giải quyết: Thời gian quyết định chủ trương đầu tư (khoản 2 Điều
12 Nghị định số 85/2025/ND-CP): Không quá 7 ngày.
d) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: các đơn vị trực thuộc thành phố,
Ủy ban nhân dân cấp xã được giao lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi
đ) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Hội đồng nhân dân thành phố.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Hội đồng thẩm định.
- Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: Ủy ban nhân dân thành phố.
e) Kết quả thực hiện thủ tục nh chính: Nghquyết phê duyệt chủ trương
đầu tư của Hội đồng nhân dân thành phố.
162
g) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 08 kèm theo Nghị định số 85/2025/NĐ-
CP
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Hồ sơ dự án phải hợp lệ
theo quy định, nội dung báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương
đầu tư chương trình, dự án phù hợp với các quy định tại các Điều 33, 34, 35 của Luật
Đầu tư công
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2024 (đã được sửa
đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15 ngày 25 tháng 6 năm 2025).
- Nghị định số 85/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2025 quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Đầu tư công.
60.2. Quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm B, C thuộc thẩm quyền của
Ủy ban nhân dân các cấp
a) Trình tự, cách thức thực hiện
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm:
+ Giao đơn vị trực thuộc, bao gồm cả đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc (nếu
có) hoặc Ủy ban nhân dân cấp dưới trực tiếp tổ chức lập báo cáo đề xuất chủ trương
đầu tư
+ Thành lập Hội đồng thẩm định hoặc giao đơn vị chức năng để thẩm định
báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án thuộc cấp mình quản lý;
+ Chỉ đạo đơn vtrực thuộc bao gồm cả đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc
(nếu có) hoặc Ủy ban nhân dân cấp dưới hoàn thiện báo cáo đề xuất chtrương đầu
tư thuộc cấp mình quản lý
- Ủy ban nhân dân các cấp quyết định chủ trương đầu tư dự án thuộc cấp mình
quản , bao gồm mục tiêu, quy mô, tổng mức đầu tư, cấu nguồn vốn, địa điểm,
thời gian thực hiện.
b) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư dự án;
- Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án nhóm B, C
- Các tài liệu liên quan khác (nếu có).
- Báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định hoặc cơ quan chủ trì thẩm định v
chủ trương đầu tư chương trình, dự án.
c) Số lượng hồ sơ: Không quy định
d) Thời hạn giải quyết: Thời gian quyết định chủ trương đầu tư (khoản 2 Điều
12 Nghị định số 85/2025/ND-CP): Không quá 5 ngày.
163
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: các cơ quan của địa phương.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân các cấp
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Hội đồng thẩm định, Sở Tài chính hoặc cơ
quan chức năng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
- quan phối hp thực hiện TTHC: Các Sở, ban, ngành thành phố, Ủy ban
nhân dân cấp xã; các cơ quan liên quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt chủ trương
đầu tư của Ủy ban nhân dân các cấp.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 08 kèm theo Nghị định số 85/2025/NĐ-
CP
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Hồ sơ dự án phải hợp lệ
theo quy định, nội dung báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương
đầu tư chương trình, dán phù hợp với các quy định tại các Điều 33, 34, 35 của Luật
Đầu tư công
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2024 (đã được sửa
đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15 ngày 25 tháng 6 năm 2025).
- Nghị định số 85/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2025 quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Đầu tư công.
164
61. Quyết định đầu tư dự án nhóm A, B, C
61.1. Dự án kng có cấu phần xây dựng:
a) Trình tự, cách thức thực hiện:
- Chủ đầu tư lập Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án
- Sở Tài chính tổ chức thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án;
- Căn cứ ý kiến thẩm định, Chủ đầu hoàn chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi
dự án, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi dự
án
b) Thành phần hồ sơ:
* Thành phần hồ gửi Sở Tài chính để thẩm định: khoản 1 Điều 21 Nghị
định số 85/2025/NĐ-CP
+ Tờ trình thẩm định dự án, bao gồm: scần thiết đầu dự án; mục tiêu
những nội dung chủ yếu của báo cáo nghiên cứu khả thi dự án; kiến nghị cấp có thẩm
quyền quyết định dự án đầu tư công;
+ Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án theo quy định tại khoản 2 Điều 47 của Luật
Đầu tư công;
+ Các tài liệu khác có liên quan phục vụ cho việc thẩm định dự án đầu tư công
(nếu có).
quan trình thẩm định gửi Sở Tài chính bằng hình thức điện tử, trừ hồ sơ,
tài liệu chứa bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước
* Số lượng hồ sơ: Không quy định
* Thành phần hồ sơ trình cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư: khoản 1 Điều
21 Nghị định số 85/2025/NĐ-CP
+ Tờ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định đầu tư dự án và o
cáo nghiên cứu khả thi đã được hoàn thiện theo ý kiến thẩm định;
+ Quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án;
+ Báo cáo thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi;
+ Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).
* Số lượng hồ sơ: Không quy định
d) Thời hạn giải quyết:
- Thời gian thẩm định
+ Dự án nhóm A: Không quá 30 ngày làm việc;
+ Dự án nhóm B, C: Không quá 20 ngày làm việc;
165
+ Thời gian thẩm định dán đầu công kng cấu phần xây dựng tính từ
ngày cơ quan chủ trì thẩm định nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp hồ không hợp lhoặc nội dung trong báo cáo nghiên cứu khả thi
dự án không phù hợp với quy định tại Điều 47 của Luật Đầu tư công, trong thời gian
không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Tài chính ý kiến bằng
văn bản gửi cơ quan trình thẩm định bổ sung hồ sơ hoặc hoàn chỉnh nội dung báo cáo
nghiên cứu khả thi chương trình, dự án.
* Thời gian quyết định đầu tư dự án
- Dự án nhóm A: Không quá 07 ngày làm việc;
- Dự án nhóm B, C: Không quá 05 ngày làm việc.
Thời gian quyết định đầu tư dự án tính từ ngày cấp thẩm quyền quyết định
đầu tư nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ đầu tư dự án
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài chính.
- quan phối hp thực hiện TTHC: Các Sở, ban, ngành thành phố, Ủy ban
nhân dân cấp
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định đầu dự án theo các
nội dung quy định tại khoản 1 Điều 24 Nghị định số 85/2025/NĐ-CP
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: đảm bảo đủ hồ sơ, quyết
định đầu tư ban hành đúng đầy đủ trình tự thủ tục các pháp luật liên quan.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2024 (đã được sửa
đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15 ngày 25 tháng 6 năm 2025).
- Nghị định số 85/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2025 quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Đầu tư công.
61.2. Đối với dự án có cấu phần xây dựng:
Trình tự, hồ sơ, thời gian thực hiện thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư công
cấu phần xây dựng thực hiện theo quy định pháp luật về xây dựng. Sở Tài chính tham
gia theo ý kiến đề nghị của cơ quan chủ trì thẩm định dự án.
166
Quyết định chủ trương đầu tư dự án đầu tư công tại nước ngoài
a) Trình tự, cách thức thực hiện: (Theo khoản 2 Điều 9 Nghị định số
85/2025/NĐ-CP)
- Bước 1: Đơn vị được giao lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi/báo cáo đề xuất
chủ trương đầu dự án gửi hồ sơ về Sở Tài chính (đối với dự án nhóm B, C)/Hội
đồng thẩm định chủ trương đầu tư các chương trình, dự án đầu tư công do thành phố
quản lý (đối với dự án nhóm A) để thẩm định.
- Bước 2: Sở Tài chính/Hội đồng thẩm định chủ trương đầu các chương trình,
dự án đầu tư công do thành phố quản lý (Hội đồng thẩm định) tổ chức thẩm định báo
cáo nghiên cứu tiền khả thi/báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án.
- Bước 3: Đơn vị được giao lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi/báo cáo đề xuất
chủ trương đầu tư dự án hoàn chỉnh báo cáo nghiên cứu tiền khả thi/báo cáo đề xuất
chủ trương đầu tư dự án theo ý kiến thẩm định của Sở Tài chính/Hội đồng thẩm định;
báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố.
- Bước 4: Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt theo thẩm quyền hoặc trình Hội
đồng nhân dân thành phố xem xét, phê duyệt theo thẩm quyền quy định tại Điều 18
Luật Đầu tư công 2024.
b) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ gửi Sở Tài chính/Hội đồng thẩm định để thẩm định:
+ Tờ trình đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư dự án;
+ Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dán nhóm A; báo cáo đxuất chủ trương
đầu tư dự án nhóm B, C;
+ Các tài liệu liên quan khác (nếu có).
* Số lượng hồ : Không quy định.
* Thành phần hồ sơ trình cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư
+ Tờ trình đề nghị cấp thẩm quyền quyết định báo cáo nghiên cứu tiền khả
thi/báo cáo chủ trương đầu dự án đã được hoàn thiện theo báo cáo thẩm định của
Sở Tài chính/Hội đồng thẩm định;
+ Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dán nhóm A; báo cáo đxuất chủ trương
đầu dán nhóm B, C đã được hoàn thiện theo báo cáo thẩm định STài chính/Hội
đồng thẩm định;
+ Báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định hoặc Sở Tài chính về chủ trương
đầu tư chương trình, dự án.
+ Các tài liệu liên quan khác (nếu có).
* Số lượng hồ : Không quy định.
c) Thời hạn giải quyết:
167
* Thời gian thẩm định (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ):
- Dự án nhóm A: Không quá 30 ngày làm việc.
- Dự án nhóm B, C: Không quá 20 ngày làm việc.
* Thời gian quyết định chủ trương đầu tư (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ):
- Dự án nhóm A: Không quá 07 ngày làm việc.
- Dự án nhóm B, C: Không quá 05 ngày làm việc.
- Đối với dự án do Hội đồng nhân dân quyết định, thời gian quyết định phù hợp
với chương trình kỳ họp.
d) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: quan, đơn vị được giao lập báo
cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án.
đ) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- quan thẩm quyền quyết định: Hội đồng nhân dân thành phố (dự án nhóm
A) hoặc Ủy ban nhân dân thành phố (Dự án nhóm B,C)
- quan trực tiếp thực hiện TTHC: Hội đồng thẩm định (dự án nhóm A), Sở
Tài chính (dự án nhóm B,C)
- quan phối hp thực hiện TTHC: Các Sở, ban, ngành thành phố, Ủy ban
nhân dân cấp
e) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Nghị quyết Hội đồng nhân dân thành
phố hoặc Quyết định Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt chủ trương đầu tư dự án
(Theo Mẫu số 08 Phụ lục II Nghị định 85/2025/NĐ-CP)
g) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: (Theo Phụ lục II Nghị định 85/2025/NĐ-CP)
- Tờ trình quyết định chủ trương đầu tư dự án đầu tư công: Mẫu số 01 ban hành
kèm theo Nghị định số 85/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2025 quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;
- Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án nhóm A: Mẫu số 03 ban hành kèm theo
Nghị định số 85/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2025 quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Đầu tư công;
- Báo cáo đề xuất chủ trương đầu dự án nhóm B, nhóm C: Mẫu số 04 ban hành
kèm theo Nghị định số 85/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2025 quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;
- Báo cáo kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi/ Báo cáo đề xuất
chủ trương đầu dự án: Mẫu số 06 ban hành m theo Nghị định số 85/2025/NĐ-
CP ngày 08 tháng 4 năm 2025 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư
công;
168
- Nghị quyết (Quyết định) về chủ trương đầu dự án đầu công: Mẫu số 08
ban hành kèm theo Nghị định số 85/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2025 quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Tuân thủ các nguyên tắc quyết định chủ trương đầu dự án đầu công tại
nước ngoài.
- Đáp ứng các điều kiện quyết định chủ trương đu tư chung theo Điều 19 Luật
Đầu tư công 2024
- Tuân thủ quy định pháp luật của nước sở tại và của Việt Nam.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2024.
- Nghị định số 85/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2025 quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Đầu tư công.
169
63. Quyết định đầu tư dự án đầu tư công tại nước ngoài
a) Trình tự, cách thức thực hiện:
- Căn cứ chủ trương đầu tư đã được cấp có thẩm quyền quyết định, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các cấp giao chủ đầu lập báo cáo nghiên cứu khả thi dán; thành lập
Hội đồng thẩm định hoặc giao đơn vị chức năng thẩm định báo cáo nghiên cứu
khả thi dự án;
- Chủ đầu tư căn cứ ý kiến thẩm định, hoàn thiện báo cáo nghiên cứu khả thi dự
án, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp xem xét, quyết định đầu tư dự án.
b) Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định
c) Thời hạn giải quyết: Không quy định
d) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: chủ đầu
đ) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Hội đồng thẩm định, Sở Tài chính
- quan phối hp thực hiện TTHC: Các Sở, ban, ngành thành phố, Ủy ban
nhân dân cấp
e) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định đầu tư của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các cấp
g) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định tại pháp luật về đầu tư công.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: đảm bảo đủ hồ sơ, quyết
định đầu tư ban hành đúng đầy đủ trình tự thủ tục các pháp luật liên quan.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2024 (đã được sửa
đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15 ngày 25 tháng 6 năm 2025).
- Nghị định số 85/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2025 quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Đầu tư công.
170
64. Quyết định đầu tư dự án đầu tư công khẩn cấp
a) Trình tự, cách thức thực hiện:
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức lập, thẩm định báo cáo nghiên cứu
khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật và quyết định đầu tư dự án;
- Chủ đầu tư dự án được tự quyết định toàn bộ công việc trong hoạt động đầu tư
để tổ chức thực hiện dự án bảo đảm tiến độ, chất lượng và chịu trách nhiệm về quyết
định của mình;
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp việc thực hiện
dự án đầu tư công khẩn cấp tại kỳ họp gần nhất.
b) Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định
c) Thời hạn giải quyết: Không quy định
d) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ đầu tư
đ) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
* Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
* quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài chính (dự án không cấu phần
xây dựng), Sở quản công trình xây dựng chuyên ngành (dự án cấu phần xây
dựng)
* quan phối hợp thực hiện TTHC: Các Sở, ngành, đơn vị thuộc UBND thành
phố, UBND cấp xã, cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp xã.
e) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định đầu tư của cấp có thẩm
quyền
g) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: đảm bảo đủ hồ sơ, quyết
định đầu tư ban hành đúng đầy đủ trình tự thủ tục các pháp luật liên quan.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2024 (đã được sửa
đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15 ngày 25 tháng 6 năm 2025).
- Nghị định số 85/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2025 quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Đầu tư công.
171
65. Quyết định chủ trương đầu chương trình, dự án sử dụng vốn từ nguồn
thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu
a) Trình tự, cách thức thực hiện
* Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
- Giao quan chuyên môn, đơn vị trực thuộc hoặc đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc thẩm quyền quản lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ
trương đầu đối với chương trình, dự án quy định tại điểm a khoản 2 Điều 6 của
Nghị định số 85/2025/NĐ-CP.
- Thành lập Hội đồng thẩm định hoặc giao đơn vị chức năng thẩm định o
cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư; thẩm định nguồn vốn
và khả năng cân đối vốn từ nguồn thu hợp pháp của cơ quan, đơn vị sự nghiệp công
lập dành để đầu tư;
- Chỉ đạo quan, đơn vị quy định tại điểm a khoản này hoàn chỉnh báo cáo
nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư; trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các cấp xem xét, quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án.
* Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại điểm b, c, d khoản
1 Điều 6 và điểm b, c, d khoản 2 Điều 6 của Nghị định số 85/2025/NĐ-CP
- Giao cơ quan chuyên môn, đơn vị trực thuộc thẩm quyền quản lập báo cáo
nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu đối với chương trình, dự
án của đơn vị mình;
- Thành lập Hội đồng thẩm định hoặc giao đơn vị chức năng thẩm định o
cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư; thẩm định nguồn vốn
và khả năng cân đối vốn từ nguồn thu hợp pháp của đơn vị mình dành để đầu tư;
- Chỉ đạo quan, đơn vị quy định tại điểm a khoản này hoàn chỉnh báo cáo
nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư; trình người đứng đầu đơn
vị sự nghiệp công lập xem xét, quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án.
b) Thành phần hồ : (khoản 1 Điều 11 khoản 1 Điều 12 Nghị định số
85/2025/NĐ-CP)
*Thành phần hồ sơ trình thẩm định chủ trương đầu tư:
-Tờ trình đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu chương trình,
dự án;
- Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án nhóm A; báo cáo đề xuất chủ trương đầu
tư chương trình, dự án nhóm B, C;
- Các tài liệu liên quan khác (nếu có).
*Thành phần hồ sơ trình quyết định chủ trương đầu tư:
- Tờ trình đề nghị cấp thẩm quyền quyết định chủ trương đầu chương trình,
dự án;
172
- Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án nhóm A; báo cáo đề xuất chủ trương đầu
tư chương trình, dự án nhóm B, C;
- Các tài liệu liên quan khác (nếu có).
- Báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định hoặc cơ quan chủ trì thẩm định v
chủ trương đầu tư chương trình, dự án.
c) Số lượng hồ sơ: Không quy định.
d) Thời hạn giải quyết:
* Thời gian thẩm định báo cáo đề xuất chtrương đầu (khoản 5 Điều 11
Nghị định số 85/2025/NĐ-CP):
Chương trình đầu tư ng (không bao gồm chương trình mục tiêu quốc gia):
Không quá 30 ngày làm việc;
Dự án nhóm A: Không quá 30 ngày làm việc;
Dự án nhóm B, C: Không quá 20 ngày làm việc;
* Thời gian quyết định chủ trương đầu (khoản 2 Điều 12 Nghị định số
85/2025/NĐ-CP): Chương trình đầu tư công (không bao gồm chương trình mục tiêu
quốc gia): Không quá 10 ngày làm việc;
Dự án nhóm A: Không quá 07 ngày làm việc;
Dự án nhóm B, C: Không quá 05 ngày làm việc;
d) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: quan, đơn vthuộc Ủy ban nhân
dân các cấp; đơn vị sự nghiệp công lập.
đ) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
* quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp, người
đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.
* quan trực tiếp thực hiện TTHC: Hội đồng thẩm định, quan chức
năng thuộc Ủy ban nhân dân các cấp, đơn vị sự nghiệp công lập.
* Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: Các cơ quan, đơn vị có liên quan thuộc
Ủy ban nhân dân các cấp, đơn vị sự nghiệp công lập.
e) Kết quả thực hiện thủ tục nh chính: Quyết định phê duyệt chtrương
đầu tư chương trình, dự án.
g) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01, 02, 03, 04 kèm theo Nghị định số
85/2025/NĐ-CP.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Hồ sơ hợp l
l) Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Luật Đầu tư công, Nghị định số
85/2025/NĐ-CP.
173
66. Quyết định đầu chương trình, dự án sử dụng vốn từ nguồn thu hợp
pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư
a) Trình tự, cách thức thực hiện
* Chương trình, dự án đầu không cấu phần xây dựng do địa phương
quản lý
- Chương trình, dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư:
+ Căn cứ chủ trương đầu đã được cấp có thẩm quyền quyết định, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các cấp giao chủ đầu lập báo cáo nghiên cứu khả thi chương trình,
dự án; thành lập Hội đồng thẩm định hoặc giao đơn vchức năng thẩm định báo
cáo nghiên cứu khả thi chương trình, dự án;
+ Chủ đầu căn cứ ý kiến thẩm định, hoàn thiện báo cáo nghiên cứu khả thi
chương trình, dự án, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp xem xét, quyết định đầu
tư chương trình, dự án;
- Chương trình, dự án do người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định
đầu tư: Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập tổ chức lập báo cáo nghiên cứu
khả thi chương trình, dự án phù hợp với chủ trương đầu tư đã được cấp thẩm quyền
quyết định; tổ chức thẩm định, phê duyệt chương trình, dự án đầu chịu trách
nhiệm về quyết định của mình theo quy định của pháp luật hiện hành.
* Chương trình, dự án có cấu phần xây dựng:
Trình tự lp, thẩm định, quyết định đầu dự án thực hiện theo quy định của
pháp luật về xây dựng.
b) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Tờ trình cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư chương trình, dự ánbáo cáo
nghiên cứu khả thi đã được hoàn thiện theo ý kiến thẩm định;
- Quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án của cấp có thẩm quyền;
- Báo cáo thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi;
- Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).
c) Thời hạn giải quyết: Thời gian quyết định đầu tư chương trình, dự án kể t
ngày cấp thẩm quyền quyết định đầu nhận đủ hồ hợp lệ như sau (khoản 2
Điều 24 Nghị định số 85/2025/NĐ-CP)
- Dự án nhóm A: Không quá 7 ngày;
- Dự án nhóm B, C: Không quá 5 ngày.
d) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ đầu tư
đ) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
* quan thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, Người
đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập
174
* Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Hội đồng thẩm định, các cơ quan chuyên
môn được giao chủ trì thẩm định.
* Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: Sở, ngành thuộc Ủy ban nhân dân thành
phố, quan chức năng, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị sự nghiệp công
lập.
e) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định đầu tư của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các cấp, Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập
g) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định trong Luật Đầu công Nghị
định số 85/2025/NĐ-CP.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: đảm bảo đủ hồ sơ, quyết
định đầu tư ban hành đúng đầy đủ trình tự thủ tục các pháp luật liên quan.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2024 (đã được sửa
đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15 ngày 25 tháng 6 năm 2025).
- Nghị định số 85/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2025 quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Đầu tư công.
175
67. Hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị
a) Trình tự thực hiện:
-Đơn vị chủ trì liên kết lập hồ sơ đề xuất thực hiện dán, kế hoạch đề nghị hỗ
trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị.
- quan chủ quản hoặc cơ quan, đơn vị, cấp trực thuộc cơ quan chủ quản theo
ủy quyền thông báo rộng rãi kế hoạch thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản
xuất liên kết theo chuỗi giá trị trong thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên
các phương tiện truyền thông, hoặc trên trang điện tử, niêm yết công khai tại trụ sở
của cơ quan, đơn vị..
- quan chủ quản chương trình theo thẩm quyền thành lập, hoặc giao cơ quan,
đơn vị, cấp trực thuộc thành lập Hội đồng thẩm định dự án, kế hoạch liên kết
quan, đơn vị, bộ phận giúp việc cho Hội đồng.
- Căn cứ ý kiến của Hội đồng thẩm định, Chủ tịch Ủy ban nn dân thành phố
quyết định hoặc ủy quyền cho Thủ trưởng sở, ban, ngành trực thuộc phê duyệt dự án,
kế hoạch liên kết thuộc phạm vi quản lý thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
quyết định hoặc ủy quyền cho Thủ trưởng phòng, ban trực thuộc quyết định phê duyệt
dự án, kế hoạch liên kết thuộc phạm vi quản lý cấp xã.
b) Cách thức thực hiện: Không quy định
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
Hồ sơ đề xuất dự án, kế hoạch phải quy định rõ các yêu cầu thông tin về: Năng
lực của đơn vị chủ trì liên kết các bên liên quan; phương án, kế hoạch sản xuất,
kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm, cung ứng dịch vụ; dự toán chi tiết theo năm kế hoạch;
phương án mua sắm vật tư, trang thiết bị phục vụ sản xuất, cung ứng dịch vụ, giống
cây trồng vật nuôi đề xuất hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước (nếu có); nội dung và
chi phí hỗ trợ cho hộ gia đình, hoặc người dân thuộc đối tượng hỗ trợ của chương
trình mục tiêu quốc gia; các chỉ số đầu ra chính gắn với các mốc thời gian thực hiện
dự án; bản sao công chứng hợp đồng, hoặc biên bản kết giữa đơn vị chủ trì liên kết
và đối tượng liên kết; dự kiến các rủi ro, giải pháp tài chính xử lý các rủi ro (nếu có);
nội dung khác (nếu có) theo quy định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
*Số lượng hồ sơ: Không quy định
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: đơn vị chủ trì liên kết
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
* quan thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố hoặc
Thủ trưởng sở, ban, ngành được ủy quyền phê duyệt dự án, kế hoạch liên kết thuộc
phạm vi quản thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp hoặc Thủ trưởng phòng,
ban được ủy quyền quyết định phê duyệt dự án, kế hoạch liên kết thuộc phạm vi quản
lý cấp xã.
176
* Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Hội đồng thẩm định.
* Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: Không quy định
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt, dự án kế
hoạch liên kết.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày
19/4/2022 của Chính phủ quy định chế quản lý, tổ chức thực hiện các CTMTQG
và Nghị định số 38/2023/NĐ-CP về việc sửa đổi bổ sung Nghị định số 27/2022/NĐ-
CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ quy định chế quản lý, tổ chức thực hiện các
CTMTQG, Nghị định số 125/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý
nhà nước của Bộ Tài chính
177
68. Hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng
a) Trình tự thực hiện:
-Cộng đồng dân cư xây dựng hồ sơ đề nghị dự án, phương án sản xuất.
- Cơ quan, đơn vị được giao vốn thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất
thông báo rộng rãi kế hoạch thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát trin sản xuất cộng
đồng trên các phương tiện truyền thông, hoặc trên trang điện tử, niêm yết công khai
tại trụ sở làm việc của cơ quan, đơn vị.
- Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập Tổ thẩm định hồ sơ đề nghị dự án, phương
án sản xuất, dịch vụ và quyết định đơn vị, bộ phận giúp việc cho Tổ thẩm định.
- Căn cứ ý kiến thẩm định của Tổ thẩm định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
quyết định hoặc ủy quyền cho Thủ trưởng phòng, ban trực thuộc Ủy ban nhân dân
cấp quyết định phê duyệt dự án hỗ trợ phát triển sản xuất, dịch vụ do cộng đồng
dân cư đề xuất.
b) Cách thức thực hiện: Không quy định
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
*Thành phần hồ sơ:
Hồ đề xuất dự án, kế hoch phải quy định các yêu cầu thông tin về: Biên
bản họp dân; kế hoạch sản xuất, kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm; tổng chi phí dự án, đề
nghị mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước chi tiết theo từng hoạt động, phần đóng góp
của các thành viên tổ nhóm; phương án mua sắm vật tư, trang thiết bị phục vụ sản
xuất, cung ứng dịch vụ, giống cây trồng vật nuôi đề xuất htrợ từ ngân sách nhà nước
(nếu có); kết quả thực hiện dự án; hình thức luân chuyển, cách thức quản lý hiện vật
hoặc tiền luân chuyển quay vòng trong cộng đồng (nếu có); nhu cầu đào tạo, tập huấn
về kỹ thuật; các rủi ro giải pháp tài chính xử lý rủi ro (nếu có); nội dung khác (nếu
có) theo quy định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
*Số lượng hồ sơ: không quy định.
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cộng đồng dân cư
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
* quan thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp hoặc
Thủ trưởng phòng, ban được ủy quyền.
* Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Tổ thẩm định.
* Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: Không quy định
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt dự án
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
178
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày
19/4/2022 của Chính phủ quy định chế quản lý, tổ chức thực hiện các CTMTQG
và Nghị định số 38/2023/NĐ-CP về việc sửa đổi bổ sung Nghị định số 27/2022/NĐ-
CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ quy định chế quản lý, tổ chức thực hiện các
CTMTQG, Nghị định số 125/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý
nhà nước của Bộ Tài chính.
179
69. Trình tự chuẩn bị dự án đầu tư do nhà đầu tư đề xuất
a) Trình tự thực hiện:
- Nhà đu gửi văn bản đxuất thực hiện dự án PPP đến quan thẩm quyền
(Uỷ ban nhân dân thành phố).
- Uỷ ban nhân dân thành phố giao cơ quan chuyên môn thẩm định hồ sơ đề xuất
thực hiện dự án PPP của nhà đầu tư
- quan chuyên môn tiến hành thẩm định, văn bản báo cáo Uỷ ban nhân
dân thành phố về đề xuất dự án của nđầu đồng thời dự thảo Văn bản chấp thuận
hoặc không chấp thuận của Uỷ ban nhân dân thành phố
- Sau khi nhận kết quả thẩm định từ quan chuyên môn, Uỷ ban nhân dân thành
phố xem xét, trả lời bằng văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận việc nhà đầu tư
lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Văn bản chấp thuận việc nhà đầu tư đề xuất dự án
d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hn 2,5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
văn bản đề xuất thực hiện dự án của nhà đầu tư.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Nhà đầu tư
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân thành phố
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính
- Cơ quan phối hợp thực hiện thủ tục hành chính: Các Sở Ban ngành liên quan
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận việc nhà đầu tư lập báo cáo nghiên
cứu khả thi (đối với dự án không thuộc trường hợp quyết định chủ trương đầu tư),
- Văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận việc nhà đầu tư lập báo cáo nghiên
cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu (đối với dự án thuộc trường hợp
quyết định chủ trương đầu tư).
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không có
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 243/2025/NĐ-CP ngày 11/9/2025
bao gồm: Phụ lục I: Mẫu số 01 Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án PPP, Mẫu số
02 Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án PPP, Mẫu số 03 o cáo thẩm định báo
cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án PPP, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án PPP,
Mẫu số 04 Nghị quyết/Quyết định chủ trương đầu tư dự án PPP; Phụ lục II - Mẫu số
01: Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án PPP, Mẫu số 02: Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu
xây dựng dự án PPP, Mẫu số 03: Báo cáo thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi,
180
báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu xây dựng dự án PPP, Mẫu số 04 Quyết định phê
duyệt dự án PPP; Phụ lục III: Mẫu số 01 Hợp đồng mẫu dự án PPP, Mẫu số 02 Hợp
đồng mẫu dự án O&M, Mẫu số 03 Hợp đồng mẫu dự án BT không yêu cầu thanh
toán.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đầu tư số 64/2020/QH14 ngày 18/6/2020;
- Luật số 03/2022/QH15 ngày 11/01/2022;
- Luật số 57/2024/QH15 ngày 29/11/2024;
- Luật số 90/2025/QH15ngày 25/6/2020
- Nghị định số 29/2021/NĐ-CP ng 26/3/2021 của Chính phủ quy định về trình
tự, thủ tục thẩm định dự án quan trọng quốc gia và giám sát, đánh giá đầu tư;
Nghị định số 243/2025/NĐ-CP ngày 10/9/2025của Chính phủ Quy định chi tiết
một số điều của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư;
Nghị định số 257/2025/NĐ-CP ngày 10/6/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết
về việc thực hiện dự án áp dụng loại hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao.
181
70. Thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, phê duyệt dự án áp dụng loại
hợp đồng BT không yêu cầu thanh toán
a) Trình tự thực hiện:
* Trình tự đề xuất, thẩm định, phê duyệt dự án BT không yêu cầu thanh toán do
nhà đầu tư đề xuất
- Nhà đầu tư gửi văn bản đề xuất thực hiện dự án BT không yêu cầu thanh toán
đến Uỷ ban nhân dân thành phố;
- Uỷ ban nhân dân thành phố giao quan chuyên môn (Sở Tài chính) thẩm định
hồ sơ đề xuất thực hiện dự án của nhà đầu tư
- quan chuyên môn tiến hành thẩm định, văn bản báo cáo Uỷ ban nhân
dân thành phố về đề xuất dự án của nhà đầu tư đồng thời dự thảo văn bản chấp thuận
hoặc không chấp thuận việc nhà đầu tư lập báo cáo nghiên cứu khả thi dự thảo hợp
đồng của Uỷ ban nhân dân thành phố
- Sau khi nhận kết quả thẩm định từ quan chuyên môn, Uỷ ban nhân dân thành
phố xem xét, trả lời bằng văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận việc nhà đầu tư
lập báo cáo nghiên cứu khả thi và dự thảo hợp đồng
Trường hợp được Uỷ ban nhân dân thành phố chấp thuận:
- Nhà đầu tư nộp hồ sơ đề xuất dự án gửi đến Sở Tài chính qua Trung tâm hành
chính công thành phố.
- Sở Tài chính tổ chức thẩm định hồ sơ đề xuất dự án, gửi Báo cáo thẩm định đ
xuất dự án lên Uỷ ban nhân dân thành phố;
- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố phê duyệt dự án kèm theo dự thảo hợp
đồng.
* Trình tự điều chỉnh nội dung báo cáo nghiên cứu khả thi, phê duyệt điều chỉnh
dự án PPP do nhà đầu tư đề xuất
- Nhà đầu tư nộp hồ điều chỉnh dự án đến người đng đầu Uỷ ban nhân dân
thành phố.
- Uỷ ban nhân dân thành phố giao cơ quan chuyên môn thẩm định hồ sơ đề xuất
điều chỉnh dự án của nhà đầu tư.
- Đơn vị thẩm định dự án tổ chức thẩm định hồ sơ đề xuất điều chỉnh dự án, có
văn bản báo cáo Uỷ ban nhân dân thành phố đồng thời dự thảo Quyết định phê duyệt
điều chỉnh dự án;
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh dự
án kèm theo dự thảo hợp đồng.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Đối vi trình tự đề xuất, thẩm định, phê duyệt dự án BT không yêu cầu thanh
toán do nhà đầu tư đề xuất
182
- Văn bản chấp thuận việc nhà đầu tư đề xuất dự án
* Đối với trình tự điều chỉnh nội dung báo cáo nghiên cứu khả thi, phê duyệt
điều chỉnh dự án PPP do nhà đầu tư đề xuất
- Hồ đề nghị phê duyệt điều chỉnh dự án BT không yêu cầu thanh toán do nhà
đầu tư đề xuất bao gồm:
+ Tờ trình đề nghị phê duyệt (điều chỉnh) dự án;
+ Dự thảo quyết định phê duyệt (điều chỉnh) dự án;
+ Dự thảo hợp đồng (đối với dự án áp dụng hợp đồng BT không yêu cầu thanh
toán);
+ Nội dung điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi, nội dung điều chỉnh báo cáo
kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng;
+ Báo cáo thẩm định nội dung điều chỉnh báo cáo nghiên cứu khả thi, nội dung
điều chỉnh báo cáo kinh tế - k thuật đầu tư xây dựng;
d) Thời hạn giải quyết:
* Đối vi trình tự đề xuất, thẩm định, phê duyệt dự án BT không yêu cầu thanh
toán do nhà đầu tư đề xuất:
- Thời hạn trả lời bằng văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận việc nhà đầu
tư lập báo cáo nghiên cứu khả thi và dự thảo hợp đồng: 2,5 ngày làm việc.
* Đối với trình tự điều chỉnh nội dung báo cáo nghiên cứu khả thi, phê duyệt
điều chỉnh dự án PPP do nhà đầu tư đề xuất
- Thời hạn thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi: Không quá 7,5 ngày.
- Thời hạn phê duyệt dự án PPP: Không quá 2,5 ngày làm việc.
đ) Đối tượng thực hiện: Nhà đầu
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính
- Cơ quan phối hợp thực hiện thủ tục hành chính: Các Sở Ban ngành liên quan
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận việc nhà đầu tư lập báo cáo nghiên
cứu khả thi và dự thảo hợp đồng.
- Báo cáo thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án BT không yêu cầu thanh
toán do nhà đầu tư đề xuất.
- Báo cáo thẩm định nội dung điều chỉnh báo cáo nghiên cứu khả thi dự án BT
không yêu cầu thanh toán.
183
- Quyết định phê duyệt điều chỉnh dự án BT không yêu cầu thanh toán do nhà
đầu tư đề xuất.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không có
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 243/2025/NĐ-CP ngày 11/9/2025
bao gồm: Phụ lục I: Mẫu số 01 Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án PPP, Mẫu số
02 Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án PPP, Mẫu số 03 o cáo thẩm định báo
cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án PPP, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án PPP,
Mẫu số 04 Nghị quyết/Quyết định chủ trương đầu tư dự án PPP; Phụ lục II - Mẫu số
01: Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án PPP, Mẫu số 02: Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu
xây dựng dự án PPP, Mẫu số 03: Báo cáo thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi,
báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu xây dựng dự án PPP, Mẫu số 04 Quyết định phê
duyệt dự án PPP; Phụ lục III: Mẫu số 01 Hợp đồng mẫu dự án PPP, Mẫu số 02 Hợp
đồng mẫu dự án O&M, Mẫu số 03 Hợp đồng mẫu dự án BT không yêu cầu thanh
toán.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
Đối với dự án áp dụng loại hợp đồng BT không yêu cầu thanh toán do nhà đầu
tư đề xuất đề xuất phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Sự cần thiết đầu tư;
- Phù hp với ngành, lĩnh vực quy định tại khoản b khoản 1 Điều 4 của Luật
PPP; có ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an đối với dự án thuộc ngành, lĩnh vực
quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội;
- Không trùng lặp với dự án đã có quyết định chủ trương đầu tư hoặc quyết định
phê duyệt dự án;
- Không trùng với dự án PPP đang được cơ quan có thẩm quyền tổ chức lập báo
cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc đã chấp thuận nhà đầu khác lập báo cáo nghiên
cứu tiền khả thi; báo cáo nghiên cứu khả thi;
- Phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - hội quy hoạch liên quan
theo quy định của pháp luật về quy hoạch đã được cấp thẩm quyền quyết định hoặc
phê duyệt.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đầu tư số 64/2020/QH14 ngày 18/6/2020;
- Luật số 03/2022/QH15 ngày 11/01/2022;
- Luật số 57/2024/QH15 ngày 29/11/2024;
- Luật số 90/2025/QH15ngày 25/6/2020
- Nghị định số 29/2021/NĐ-CP ng 26/3/2021 của Chính phủ quy định về trình
tự, thủ tục thẩm định dự án quan trọng quốc gia và giám sát, đánh giá đầu tư;
184
Nghị định số 243/2025/NĐ-CP ngày 10/9/2025của Chính phủ Quy định chi tiết
một số điều của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư;
Nghị định số 257/2025/NĐ-CP ngày 10/6/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết
về việc thực hiện dự án áp dụng loại hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao.
185
71. Hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều
lệ do cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định thành lập hoặc được giao quản lý
a) Trình tự thực hiện:
- Các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ phối hợp, thống
nhất lập Hồ đề nghị hợp nhất, sáp nhập, trình quan quyết định thành lập hoặc
được giao quản lý xem xét, quyết định.
- Khi nhận được Hồ sơ đề nghị hợp nhất, sáp nhập, cơ quan thẩm quyền thẩm
định, phê duyệt Hồ sơ và ra quyết định hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp.
- Sau khi quyết định hợp nhất, sáp nhập, người đại diện theo pháp luật của
các doanh nghiệp cùng ký vào Hợp đồng hợp nhất, sáp nhập và có trách nhiệm trin
khai thực hiện Đề án hợp nhất, sáp nhập.
- Doanh nghiệp nhận sáp nhập doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn
điều lệ được thành lập trên sở hp nhất thực hiện thủ tục đăng doanh nghiệp
theo quy định của pháp luật.
b) Cách thức thực hiện:
- Thông qua hệ thống tiếp nhận văn bản điện tử e-office;
- Qua đường bưu điện hoặc trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp.
- Đề án hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp phải bao gồm các nội dung chủ yếu
sau: Tên, địa chỉ các doanh nghiệp trước và sau khi hợp nhất, sáp nhập; Sự cần thiết
của việc hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp; sự phù hợp với chiến lược, kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành quốc gia; Mức vốn điều lệ của doanh nghiệp
sau khi hợp nhất, sáp nhập; Phương án sắp xếp, sử dụng lao động; Phương án xử
tài chính, chuyển đổi, bàn giao vốn, tài sản và giải quyết các quyền, nghĩa vụ của các
doanh nghiệp liên quan đến việc hợp nhất, sáp nhập; Thời hạn thực hin hợp nhất, sáp
nhập doanh nghiệp;
- Báo cáo tài chính năm trước liền kề của doanh nghiệp đã được kiểm toán
báo cáo tài chính quý gần nhất với thời điểm hợp nhất, sáp nhập.
- Dự thảo Điều lệ của doanh nghiệp mới được hình thành sau khi hợp nhất, sáp
nhập.
- Dự tho Hợp đồng hợp nhất, sáp nhập theo quy định tại Điều 200, Điều 201
Luật Doanh nghiệp đối với trường hợp sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp.
- Các tài liệu khác liên quan đến việc hợp nhất, sáp nhp doanh nghiệp (nếu
có).
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ gốc.
186
d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hn 15 ngày m việc, kể từ ngày nhận được
Hồ sơ đề nghị hợp nhất, sáp nhập, cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 15 Nghị
định số 23/2022/NĐ-CP thẩm định, phê duyệt Hồ ra quyết định hợp nhất, sáp
nhập doanh nghiệp.
đ) Cơ quan thực hiện: Cơ quan đại diện chủ sở hữu.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND thành phố
- Cơ quan chủ trì thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính
- Cơ quan phối hợp: Sở, ban, ngành liên quan
e) Đối tượng thực hiện thủ tục nh chính: Các doanh nghiệp do Nhà nước
nắm giữ 100% vốn điều lệ thực hiện hợp nhất, sáp nhập.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hợp nhất, sáp nhp doanh
nghiệp của cơ quan đại diện chủ sở hữu.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không có
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục:
Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ được hợp nhất, sáp nhập
khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
- Việc sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp phải phù hợp với văn bản vsắp xếp,
đổi mới doanh nghiệp đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Trường hợp chưa
được quy định tại các văn bản này thì quan đi diện chủ sở hữu phải trình Thủ
tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
- Việc hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp phải đảm bảo tuân thủ quy định của Luật
Cạnh tranh về hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp.
l) Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Luật Doanh nghiệp của Quốc hội
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 59/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm
2020; Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh
nghiệp số 69/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014; Nghị định số 23/2022/NĐ-CP
ngày 05 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ về thành lập, sắp xếp lại, chuyển đổi sở
hữu, chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ
100% vốn điều lệ.
187
72. Chia, tách doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do
quan đại diện chủ sở hữu quyết định thành lập hoặc được giao quản lý
a) Trình tự thực hiện:
- Doanh nghiệp lập Hồ sơ đề nghị chia, tách gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu để
thẩm định.
- Sau khi nhận đủ Hồ sơ đề nghị chia, tách, cơ quan đại diện chủ sở hữu chủ trì
lấy ý kiến của Bộ Tài chính, Bộ Tài chính.
Khi nhận được Hồ sơ, các quan liên quan gửi văn bản tham gia ý kiến đối với
các nội dung thuộc phạm vi quản lý đến cơ quan đại diện chủ sở hữu.
- Khi nhận được ý kiến của các cơ quan liên quan, cơ quan đi diện chsở hữu
lập báo cáo thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt chủ trương.
- quan đại diện chủ sở hữu ra quyết định chia, tách doanh nghiệp sau khi
được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chủ trương.
- Sau khi quyết định chia, tách, doanh nghiệp có trách nhiệm trin khai thực
hiện Đề án chia, tách.
- Doanh nghiệp được thành lập trên cơ sở chia, tách thực hiện các thủ tục đăng
ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
b) Cách thức thực hiện:
- Thông qua hệ thống tiếp nhận văn bản điện tử e-office;
- Qua đường bưu điện hoặc trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị chia, tách doanh nghiệp.
- Đề án chia, tách doanh nghiệp phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau: Tên,
địa chỉ các doanh nghiệp trước và sau khi chia, tách; Sự cần thiết của việc chia, tách
doanh nghiệp; sự phù hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - hội, quy
hoạch ngành quốc gia; Mức vốn điều lệ của doanh nghiệp sau khi chia, tách; Phương
án sắp xếp, sử dụng lao động; Phương án xử lý tài chính, chuyển đổi, bàn giao vốn,
tài sản giải quyết các quyền, nghĩa vụ của các doanh nghiệp liên quan đến việc
chia, tách; Thời hạn thực hiện chia, tách doanh nghiệp; Trường hợp chia, tách doanh
nghiệp để hình thành các doanh nghiệp mới thì Đề án chia, ch doanh nghiệp bao
gồm thêm các nội dung khác quy định tại Khoản 3 Điều 6 Nghị định 23/2022/NĐ-
CP.
- Báo cáo tài chính năm trước liền kề của doanh nghiệp đã được kiểm toán
báo cáo tài chính quý gần nhất với thời điểm chia, tách.
- Dự thảo Điều lệ của doanh nghiệp mới được hình thành sau khi chia, tách.
- Các tài liệu khác có liên quan đến việc chia, tách doanh nghiệp (nếu có).
* Số lượng hồ sơ: 04 bộ hồ sơ gốc.
188
d) Thời hạn giải quyết:
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc ktừ ngày nhận được Hồ sơ, các quan liên
quan gửi văn bản tham gia ý kiến đối với các nội dung thuộc phạm vi quản lý đến cơ
quan đại diện chủ sở hữu.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của các cơ quan
liên quan, cơ quan đại diện chủ sở hữu lập báo cáo thẩm định, trình Thủ tướng Chính
phủ xem xét, phê duyệt chủ trương.
- Cơ quan đại diện chủ sở hữu ra quyết định chia, tách doanh nghiệp trong thời
hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chủ trương.
đ) Cơ quan thực hiện: Cơ quan đại diện chủ sở hữu.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND thành phố
- Cơ quan chủ trì thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính
- Cơ quan phối hợp: Sở, ban, ngành liên quan
e) Đối ợng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp do Nhà nước nắm
giữ 100% vốn điều lệ.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Văn bản của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt (hoặc không phê duyệt) chủ
trương.
- Trong trường hợp được phê duyệt chủ trương, Cơ quan đại diện chủ sở hữu ra
quyết định chia, tách.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục:
Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ được chia, tách khi đáp
ứng đủ các điều kiện sau đây:
- Việc chia, tách doanh nghiệp phải phù hợp vi văn bản vsắp xếp, đổi mới
doanh nghiệp đã được Thủ tướng Chính phủ pduyệt. Trường hợp chưa được quy
định tại các văn bản này thì cơ quan đại diện chủ sở hữu phải trình Thủ tướng Chính
phủ xem xét, quyết định.
- Các doanh nghiệp mới hình thành sau khi chia, tách phải đảm bảo đủ điều kiện
như đối với thành lập doanh nghiệp quy định tại Điều 4 Nghị định số 23/2022/NĐ-
CP.
l) Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Luật Doanh nghiệp của Quốc hội
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 59/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm
2020; Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh
nghiệp số 69/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014; Nghị định số 23/2022/NĐ-CP
ngày 05 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ về thành lập, sắp xếp lại, chuyển đổi s
189
hữu, chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ
100% vốn điều lệ.
190
73. Giải thể doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
a) Trình tự thực hiện:
- Khi xác định doanh nghiệp thuộc một trong các trường hợp xem xét giải thể
quy định tại Điều 39 Nghị định số 23/2022/NĐ-CP, người có thẩm quyền quyết định
giải thể doanh nghiệp ra quyết định giải thể thành lập Hội đồng giải thể để thực
hiện các bước giải thể doanh nghiệp.
Đối với doanh nghiệp do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập, Thủ tướng
Chính phủ quyết định giải thể trên cơ sở đề nghị của cơ quan đại diện chủ sở hữu và
ý kiến của Bộ Tài chính, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Bộ pháp, Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội và bộ quản lý ngành.
- Người thẩm quyền ra quyết định giải thể doanh nghiệp theo các nội dung
quy định tại Điều 42 Nghị định số 23/2022/NĐ-CP.
- Sau khi có quyết định giải thể:
+ Hội đồng giải thể trách nhiệm thực hiện các quy định tại Điều 43 Nghị định
số 23/2022/NĐ-CP;
+ Doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện các quy định tại Điều 45 Nghị định số
23/2022/NĐ-CP;
+ Cơ quan thuế trực tiếp quản lý việc thu thuế có trách nhiệm ban hành văn bản
xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp khi nhận được văn bản đề
nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp.
- Hội đồng giải thể tự động chấm dứt hoạt động khi doanh nghiệp đã hoàn tất
các thủ tục giải thể theo quy định của pháp luật quan đăng kinh doanh chuyển
tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh
nghiệp sang tình trạng đã giải thể.
b) Cách thức thực hiện:
- Thông qua hệ thống tiếp nhận văn bản điện tử e-office;
- Qua đường bưu điện hoặc trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ: Văn bản đề nghị giải thể doanh nghiệp
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ
d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày xác định
doanh nghiệp thuộc một trong các trường hợp xem xét giải thể, người có thẩm quyền
quyết định giải thể công ty thành lập Hội đồng giải thể để thẩm định đề nghị giải thể
doanh nghiệp.
đ) quan thực hiện: Người quyết định thành lập doanh nghiệp người quyết
định giải thể doanh nghiệp.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND thành phố
- Cơ quan chủ trì thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính
191
- Cơ quan phối hợp: Sở, ban, ngành liên quan
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
- Cơ quan đại diện chủ sở hữu.
- quan thanh tra, kiểm toán, thuế hoặc các cơ quan chức năng khác của Nhà
nước khi thực hiện nhiệm vụ theo thẩm quyền, phát hiện doanh nghiệp rơi vào tình
trạng phải giải thể.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định giải thể doanh nghiệp
của người quyết định thành lập doanh nghiệp.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục:
- Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điu lệ bị xem xét giải thể trong
các trường hợp sau:
+ Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Luật Quản
lý thuế có quy định khác;
+ Doanh nghiệp có dấu hiệu mất an toàn tài chính, được đặt vào tình trạng giám
sát tài chính đặc biệt sau khi kết thúc thời hạn áp dụng phương án khắc phục, phương
án cơ cấu lại mà không phục hồi được hoạt động sản xuất kinh doanh và không thực
hiện được các hình thức chuyển đổi sở hữu, sắp xếp lại khác theo quy định của pháp
luật;
+ Không thực hiện được các nhiệm vụ do Nhà nước giao trong thời gian 02 năm
liên tiếp sau khi đã áp dụng các biện pháp cần thiết;
+ Việc tiếp tục duy trì doanh nghiệp là không cần thiết;
+ Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty không quy
định gia hạn.
- Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi đảm bảo thanh toán hết các khoản nợ
nghĩa vụ tài sản khác và không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc
quan trọng tài. Người quản liên quan doanh nghiệp do bị thu hồi Giấy
chứng nhận đăng doanh nghiệp cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ
của doanh nghiệp.
- Việc giải thể doanh nghiệp phải phù hợp với văn bản về sp xếp, đổi mới doanh
nghiệp đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Trường hợp việc gii thể chưa được
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại văn bản về sp xếp, đổi mới doanh nghiệp,
quan đại diện chủ sở hữu trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định (trừ trường
hợp doanh nghiệp giải thể khi bthu hồi Giấy chứng nhận đăng doanh nghiệp hoặc
kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty không quy định gia
hạn).
192
Trường hợp không còn đáp ứng các điều kiện giải thể nêu trên hoặc đã lâm vào
tình trạng psản thì cơ quan đại diện chủ sở hữu báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem
xét, quyết định sắp xếp theo hình thức khác hoặc thực hiện phá sản.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Doanh nghiệp của Quốc hội nước Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam
số 59/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020.
- Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh
nghiệp số 69/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014.
- Nghị định số 23/2022/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ về
thành lập, sắp xếp lại, chuyển đổi sở hữu, chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu tại
doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
193
74. Tạm ngừng, đình chỉ hoạt động, chấm dứt kinh doanh tại doanh nghiệp
do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (do Ủy ban nhân dân thành phố quyết
định thành lập hoặc giao quản lý)
a) Trình tự thực hiện:
- Sau khi quan đại diện chủ sở hữu (Ủy ban nhân dân thành phố) ra quyết định
tạm ngừng, đình chỉ hoạt động, chấm dứt kinh doanh, doanh nghiệp trách nhiệm
thực hiện các thủ tục tạm ngừng, đình chỉ hoạt động, chấm dứt kinh doanh theo quy
định của pháp luật, cụ thể: thủ tục “Thông báo tạm ngừng kinh doanh” theo quy định
tại:
+ Luật Doanh nghiệp của Quốc hội nước Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam
số 59/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020;
+ Nghị định số 01/2021/NĐ-CP ngày 04 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ về
đăng ký doanh nghiệp;
+ Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT ngày 16 tháng 03 năm 2021 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp (Thông tư số 01/2021/TT-
BKHĐT).
Trường hợp cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu
cầu tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh điều kiện, doanh nghiệp do
Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ có trách nhiệm báo cáo cơ quan đại diện chủ s
hữu doanh nghiệp để ra quyết định tạm ngừng kinh doanh.
b) Cách thức thực hiện:
- Thông qua hệ thống tiếp nhận văn bản điện tử e-office;
- Qua đường bưu điện hoặc trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ: Theo quy định khi thực hiện thủ tục “Thông báo tạm ngừng
kinh doanh”.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ gốc.
d) Thời hạn giải quyết: Theo quy định khi thực hiện thủ tục “Thông báo tạm
ngừng kinh doanh” (01 ngày làm việc)
đ) quan thực hiện: quan đại diện chủ sở hữu (Ủy ban nhân dân thành
phố) và các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 206 Luật Doanh nghiệp.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND thành phố
- Cơ quan chủ trì thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính
- Cơ quan phối hợp: Sở, ban, ngành liên quan
e) Đối ợng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp do Nhà nước nắm
giữ 100% vốn điều lệ.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Theo quy định khi thực hiện thủ tục
“Thông báo tạm ngừng kinh doanh”.
194
h) Phí, lphí (nếu có): Theo quy định khi thực hiện thủ tục “Thông báo tạm
ngừng kinh doanh”.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu “Thông báo tạm ngừng kinh doanh” ban
hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT ngày 16 tháng 3 năm 2021 của Bộ
Tài chính về việc hướng dẫn về đăng ký doanh.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục: Doanh nghiệp tạm ngừng, đình chỉ
hoạt động, chấm dứt kinh doanh theo yêu cầu của quan đại diện chủ sở hữu (Ủy
ban nhân dân thành phố) các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 206 Luật Doanh
nghiệp.
l) Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Luật Doanh nghiệp của Quốc hội
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 59/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm
2020; Nghị định số 23/2022/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ về
thành lập, sắp xếp lại, chuyển đổi sở hữu, chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu tại
doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; Nghđịnh số 01/2021/NĐ-CP
ngày 04 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ vđăng doanh nghiệp; Thông số
01/2021/TT-BKHĐT.
195
75. Lập, thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch
a) Trình tự thực hiện:
+ quan lập quy hoạch Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các quan, t
chức liên quan, xây dựng nhiệm vụ lập quy hoạch, cụ thể như sau:
- Xác định các yêu cầu về nội dung, phương pháp lập quy hoạch, gồm yêu cầu
đối với các nội dung lập quy hoạch, yêu cầu về tính khoa học, tính thực tiễn, đtin
cậy của phương pháp tiếp cận phương pháp lập quy hoạch, yêu cầu về kế hoạch,
tiến độ lập quy hoạch; dự kiến phân công quan, tổ chức liên quan, Ủy ban nhân
dân cấp đề xuất nội dung đđưa vào quy hoạch thành phố; Trực tiếp xây dựng báo
cáo thuyết minh nhiệm vụ lập quy hoạch hoặc thuê tư vấn đáp ứng điều kiện về năng
lực chuyên môn để xây dựng nhiệm vụ lập quy hoạch.
- Trình thẩm định nhiệm vụ lp quy hoạch sau khi báo cáo Ủy ban nhân dân
thành phố; báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét trình phê duyệt nhiệm vụ lập
quy hoạch.
+ Bộ Tài chính thành lập Hội đồng thẩm định phân công cơ quan thường trực
Hội đồng thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch thành phố.
quan thường trực Hội đồng thẩm định có trách nhiệm tiếp nhận, nghiên cứu
và xử lý hồ sơ, cung cấp hồ sơ trình thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch cho các tnh
viên của Hội đồng thẩm định nghiên cứu tham gia ý kiến, tchức họp Hội đồng thẩm
định, lập biên bản cuộc họp Hội đồng thẩm định; yêu cầu quan lập quy hoạch
Sở Tài chính chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện hoặc xây dựng lại nhiệm vụ lập quy hoạch
theo kết luận của Hội đồng thẩm định; tổ chức thẩm định lại nhiệm vụ lập quy hoạch
trong trường hợp nhiệm vụ lập quy hoạch không được thông qua; dự thảo Báo cáo
thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch trình Chủ tịch Hội đồng thẩm định phê duyệt.
Phiên họp thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch được tiến hành khi ít nhất ba
phần (3/4) số thành viên Hội đồng thẩm định dhọp, trong đó Chủ tịch Hội
đồng, đại diện quan thường trực Hội đồng thẩm định mặt đại diện cơ quan
lập quy hoạch là Sở Tài chính. Nhiệm vụ lập quy hoạch đủ điều kiện trình phê duyệt
khi ít nhất ba phần (3/4) số thành viên Hội đồng thẩm định bỏ phiếu đồng ý
thông qua hoặc thông qua có chỉnh sửa.
b) Cách thức thực hiện: Gửi hồ sơ trực tiếp hoặc gửi trên hệ thống văn phòng
điện tử: https://qlvb.hpnet.vn/
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình về thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch;
- Dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ đối với nhiệm vụ lập quy hoạch
thành phố;
- Báo cáo thuyết minh nhiệm vụ lập quy hoạch;
- Tài liệu khác (nếu có).
196
* Số lượng gửi hồ trình thẩm định: đảm bảo đầy đủ số lượng để gửi xin ý kiến
Hội đồng thẩm định, chuyên gia phản biện và tư vấn phản biện độc lập (trong trường
hợp cần thiết).
d) Thời hạn giải quyết: Thời gian thẩm định nhiệm vlập quy hoạch không
quá 45 ngày tính tngày quan thường trực Hội đồng thẩm định nhận đủ hồ trình
thẩm định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các thành viên Hội đồng thẩm
định và Ủy viên phản biện tham gia ý kiến thẩm định
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Tài chính.
- quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân thành phố, Sở Tài
chính.
- Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: Các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp
xã và các cơ quan liên quan khác
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo cáo thẩm định nhiệm vụ lập quy
hoạch.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11
năm 2017; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 luật có liên quan đến quy hoạch
ngày 15 tháng 6 năm 2018; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật liên quan
đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018; Luật số 57/2024/QH15 ngày 29 tháng 11
năm 2024, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật
Đầu theo phương thức đối tác công Luật Đấu thầu; Nghị quyết số
66.2/2025/NQ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định xử khó khăn,
vướng mắc về việc điều chỉnh quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch
tỉnh khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính tổ chức chính quyền địa phương 2
cấp trong thời gian chưa ban hành Luật Quy hoạch (sửa đổi); Nghị định số
37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Quy hoạch; Nghị định số 58/2023/NĐ-CP ngày 12/8/2023 của Chính phủ;
Nghị định số 22/2025/NĐ-CP ngày 11/02/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điu của Luật Quy hoạch đã được sửa đổi, bổ sung
một số điều theo nghị định số 58/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 8 năm 2023 của Chính
phủ.
197
76. Lập quy hoạch thành phố
a) Trình tự thực hiện:
- Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan, Ủy ban nhân
dân cấp xây dựng nhiệm vụ lp quy hoạch, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố
xem xét trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;
- Sở Tài chính lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch; chủ trì, phối hợp với các
quan, tổ chức liên quan, Ủy ban nhân dân cấp xã nghiên cứu, xây dựng quy hoạch;
phân tích, đánh giá, dự báo về các yếu tố, điều kiện, nguồn lực, bối cảnh phát triển,
đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, đề xuất các quan điểm
chỉ đạo và mc tiêu, các định hướng ưu tiên phát triển làm cơ sở lập quy hoạch;
- Các cơ quan, tổ chức liên quan, Ủy ban nhân dân cấp xã đề xuất nội dung đưa
vào quy hoạch thuộc lĩnh vực phụ trách và gửi Sở Tài chính;
- Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan, Ủy ban nhân
dân cấp xem xét, xử các vấn đề liên ngành, liên nhằm bảo đảm tính thống
nhất, đồng bộ và hiệu quả của quy hoạch; đề xuất Điều chỉnh, bsung nội dung quy
hoạch do các cơ quan, tổ chức, Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng;
- Các quan, tổ chức liên quan, Ủy ban nhân dân cấp điều chỉnh, bổ sung
và hoàn thiện nội dung quy hoạch được phân công gửi Sở Tài chính;
- Sở Tài chính hoàn thiện quy hoạch; có văn bản thống nhất với Bộ Quốc phòng
Bộ Công an về nội dung quy hoạch; gửi lấy ý kiến theo quy định tại Điều 19 của
Luật Quy hoạch;
- Sở Tài chính tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý hoàn thiện quy hoạch trình Hội
đồng thẩm định quy hoạch;
- Sở Tài chính hoàn thiện quy hoạch theo kết luận của Hội đồng thẩm định quy
hoạch trình Ủy ban nhân dân thành phố;
- Ủy ban nhân dân thành phố trình Hội đồng nhân dân thành phố xem xét, thông
qua quy hoạch trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
b) Cách thức thực hiện: Gửi hồ sơ trực tiếp hoặc gửi trên hệ thống văn phòng
điện tử: https://qlvb.hpnet.vn/
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Hồ sơ xin ý kiến dự thảo quy hoạch, gồm các tài liệu sau: Báo cáo quy hoạch;
Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược; hệ thống đồ, bản đồ thể hiện nội dung
quy hoạch.
Số lượng gửi hồ sơ xin ý kiến: Gửi tới các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan;
Ủy ban nhân dân thành phố các địa phương trong vùng các địa phương liền kề; Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc thành phố, Ủy ban nhân dân cấp cộng đồng dân cư,
quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quy hoạch thành phố.
198
- Hồ sơ trình phê duyệt quy hoạch, gồm: Tờ trình; Báo cáo quy hoạch; Dự thảo
văn bản quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch; Báo cáo tổng hợp ý kiến góp ý của các
cơ quan, tổ chức, cộng đồng, cá nhân về quy hoạch; bản sao ý kiến góp ý của Bộ, cơ
quan ngang Bộ địa phương liên quan; báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến p ý về
quy hoạch; Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược; Báo cáo thẩm định quy hoạch;
bản sao ý kiến của chuyên gia, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và tổ chức khác có liên
quan; báo cáo phản biện của vấn phản bin độc lập (nếu có); Báo cáo giải trình,
tiếp thu ý kiến thẩm định; Hệ thống sơ đồ, bản đồ, cơ sở dữ liệu về quy hoạch.
* Số lượng hồ sơ: không quy định.
d) Thời hạn giải quyết: không quá 24 tháng, tính từ ngày nhiệm vụ lập quy
hoạch được phê duyệt.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các bộ, cơ quan ngang bộ có liên
quan; Ủy ban nhân dân thành phố các địa phương trong vùng và các địa phương liền
kề; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc thành phố, Ủy ban nhân dân cấp cộng đồng dân
cư, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quy hoạch thành phố.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Thủ tướng Chính phủ
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ quan tổ chức lập quy hoạch: Ủy ban nhân dân thành phố;
+ Cơ quan lập quy hoạch: Sở Tài chính.
- quan phối hợp thực hiện TTHC: Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã,
phường, đặc khu và các cơ quan liên quan khác.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản Quyết định phê duyệt quy
hoạch
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11
năm 2017; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 luật có liên quan đến quy hoạch
ngày 15 tháng 6 năm 2018; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật liên quan
đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018; Luật số 57/2024/QH15 ngày 29 tháng 11
năm 2024, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật
Đầu theo phương thức đối tác công Luật Đấu thầu; Nghị quyết số
66.2/2025/NQ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định xử khó khăn,
vướng mắc về việc điều chỉnh quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch
tỉnh khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính tổ chức chính quyền địa phương 2
cấp trong thời gian chưa ban hành Luật Quy hoạch (sửa đổi); Nghị định số
37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Quy hoạch; Nghị định số 58/2023/NĐ-CP ngày 12/8/2023 của Chính phủ;
Nghị định số 22/2025/NĐ-CP ngày 11/02/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
199
số điều của Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điu của Luật Quy hoạch đã được sửa đổi, bổ sung
một số điều theo nghị định số 58/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 8 năm 2023 của Chính
phủ.
200
77. Cung cấp thông tin quy hoạch thành phố
a) Trình tự thực hiện: Thông tin về quy hoạch đã được quyết định hoặc phê
duyệt được cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác cho cơ quan, tổ chức, nhân khi có
yêu cầu, trừ những nội dung liên quan đến mật nhà nước theo quy định của pháp
luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
b) Cách thức thực hiện:
- Cung cấp bằng văn bản hoặc thông tin trực tiếp theo yêu cầu của quan, tổ
chức, cá nhân.
- Đăng tải trên trang thông tin điện tử phương tiện thông tin đại chúng theo
quy định tại Điều 40 của Luật Quy hoạch.
- Cung cấp các ấn phẩm về quy hoạch.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân thành phố; các
sở, ban, ngành, địa phương và Tổ chức, cá nhân.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân thành phố.
- quan thực hiện thủ tục hành chính: Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân
cấp xã.
- Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: Các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp
xã, các cơ quan liên quan khác.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông tin về quy hoạch đã được phê
duyệt hoặc quyết định phê duyệt quy hoạch.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Theo quy định của Luật Tiếp cận thông tin.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Thực hiện theo
quy định của Luật Tiếp cận thông tin.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11
năm 2017; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 luật có liên quan đến quy hoạch
ngày 15 tháng 6 năm 2018; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật liên quan
đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018; Luật số 57/2024/QH15 ngày 29 tháng 11
năm 2024, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật
Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu; Luật Tiếp cận Thông tin;
Nghị quyết số 66.2/2025/NQ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định
xử khó khăn, vướng mắc về việc điều chỉnh quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch
vùng, quy hoạch tỉnh khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính và tchức chính quyền
địa phương 2 cấp trong thời gian chưa ban hành Luật Quy hoạch (sửa đổi); Nghị định
số 37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số
201
điều của Luật Quy hoạch; Nghị định số 58/2023/NĐ-CP ngày 12/8/2023 của Chính
phủ; Nghị định số 22/2025/NĐ-CP ngày 11/02/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch đã được sửa đổi, bổ
sung một số điều theo nghị định số 58/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 8 năm 2023 của
Chính phủ.
202
78. Điều chỉnh quy hoạch thành phố điều chỉnh quy hoạch thành ph
theo trình tự, thủ tục rút gọn
78.1. Trường hợp điều chỉnh quy hoạch
a) Trình tự thực hiện:
Trường hợp 1: Điều chỉnh quy hoạch thành phố thời kỳ 2021 - 2030 đã được
quyết định hoặc phê duyệt trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 khi thực hiện sắp xếp đơn
vị hành chính tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp trong thời gian chưa ban hành
Luật Quy hoạch (sửa đổi): không thực hiện việc lập, thẩm định, phê duyệt điều chỉnh
nhiệm vụ lập quy hoạch. Trình tự thực hiện như sau:
Ủy ban nhân dân tnh phố quyết định nội dung quy hoạch cần điều chỉnh; chỉ
đạo cơ quan được giao lập điều chỉnh quy hoạch xây dựng dự toán chi phí điều chỉnh
quy hoạch trên sở nội dung quy hoạch cần điều chỉnh; tổ chức thẩm định và phê
duyệt dự toán điều chỉnh quy hoạch theo quy định của pháp luật. Sở Tài chính (cơ
quan được giao lập điều chỉnh quy hoạch thành phố) lập điều chỉnh quy hoạch thành
phtheo quy định hiện hành của pháp luật về quy hoạch, báo cáo Ủy ban nhân dân
thành phố gửi xin ý kiến các bộ, Ủy ban nhân dân thành phố liền kề Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc thành phố. Sở Tài chính tiếp thu, giải trình và hoàn thiện điều chỉnh quy
hoạch tỉnh theo ý kiến góp ý của các quan. Sở Tài chính soát nội dung điều chỉnh
quy hoch thành phố bảo đảm phù hợp với điều chỉnh quy hoạch tổng thể quốc gia
thời kỳ 2021 - 2030 đã được Quốc hội quyết định; báo cáo Ủy ban nhân dân thành
phố trước khi trình thẩm định và trình phê duyệt điều chỉnh quy hoạch thành phố theo
quy định của Luật Quy hoạch (sửa đổi).
Trường hợp 2: Trường hợp khác, Ủy ban nhân dân thành phố trình Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt chủ trương điều chỉnh quy hoạch thành phố; Trình tự điều chỉnh
quy hoạch được thực hiện như đối với việc lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt
quy hoạch quy định tại Chương II và Chương III của Luật Quy hoạch.
b) Cách thức thực hiện: Gửi hồ sơ trực tiếp hoặc gửi trên hệ thống văn phòng
điện tử: https://qlvb.hpnet.vn/
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
Trường hợp 1: Thành phần số lượng hồ của hoạt động lập, thẩm định,
quyết định hoặc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch như đối với với việc lập, thẩm định,
quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch quy định tại Chương II và Chương III của Luật
Quy hoạch, trừ quy định về thành phần số lượng hồ lập, thẩm định báo cáo đánh
giá môi trường chiến lược.
Trường hợp 2: Thành phần và số lượng hồ như thành phần, số lượng hồ
của hoạt động lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch thành phố.
d) Thời hạn giải quyết:
Trường hợp 1: Hoàn thành trong năm 2025.
Trường hợp 2: Thời hạn giải quyết không quá 24 tháng tính từ ngày nhiệm vụ
lập điều chỉnh quy hoạch được phê duyệt
203
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các Bộ, ngành; Các sở, ban,
ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan liên quan khác.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân thành phố
- Cơ quan thực hiện tục hành chính: Sở Tài chính, Văn phòng Ủy ban nhân dân
thành phố và Ủy ban nhân dân thành phố.
- Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp
xã và các cơ quan liên quan khác.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Là kết quả của hoạt động lp, thẩm
định, quyết định hoặc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11
năm 2017; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 luật có liên quan đến quy hoạch
ngày 15 tháng 6 năm 2018; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật liên quan
đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018; Luật số 57/2024/QH15 ngày 29 tháng 11
năm 2024, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật
Đầu theo phương thức đối tác công Luật Đấu thầu; Ngh quyết số
66.2/2025/NQ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định xử khó khăn,
vướng mắc về việc điều chỉnh quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch
tỉnh khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính tổ chức chính quyền địa phương 2
cấp trong thời gian chưa ban hành Luật Quy hoạch (sửa đổi); Nghị định số
37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Quy hoạch; Nghị định số 58/2023/NĐ-CP ngày 12/8/2023 của Chính phủ;
Nghị định số 22/2025/NĐ-CP ngày 11/02/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điu của Luật Quy hoạch đã được sửa đổi, bổ sung
một số điều theo nghị định số 58/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 8 năm 2023 của Chính
phủ.
78.2. Trường hợp điều chỉnh quy hoạch theo trình tự, thủ tục rút gọn
a) Trình tự thực hiện:
- Sở Tài chính xây dựng hồ điều chỉnh quy hoạch thành phố, gửi xin ý kiến
của các cơ quan có liên quan theo quy định. Trường hợp điều chỉnh quy hoạch thành
phố do có mâu thuẫn với quy hoạch cao hơn hoặc có mâu thuẫn với quy hoạch cùng
cấp thì Ủy ban nhân dân thành phố báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ
trương điều chỉnh quy hoạch trước khi giao Sở Tài chính xây dựng hồ sơ điều chỉnh
quy hoạch;
- Các quan có liên quan có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 15
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ gửi xin ý kiến;
204
- Sở Tài chính tiếp thu, giải trình ý kiến của các cơ quan liên quan, hoàn thiện
hồ điều chỉnh quy hoạch thành phố, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phê
duyệt điều chỉnh quy hoạch thành phố và báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực
hiện.
b) Cách thức thực hiện: Gửi hồ sơ trực tiếp hoặc gửi trên hệ thống văn phòng
điện tử: https://qlvb.hpnet.vn/
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần:
+ Hồ gửi xin ý kiến: văn bản chấp thuận chủ trương điều chỉnh của cấp
thẩm quyền (nếu có); báo cáo thuyết minh điều chỉnh quy hoạch; dự thảo văn bản
quyết định hoặc phê duyệt điều chỉnh quy hoch; hệ thống đồ, bản đồ, sở dữ
liệu có liên quan đến nội dung điều chỉnh quy hoạch.
+ Hồ trình quyết định hoặc phê duyệt bao gồm tờ trình; văn bản chấp thuận
chủ trương điều chỉnh của cấp có thẩm quyền (nếu có); báo cáo thuyết minh điều
chỉnh quy hoạch; dự thảo văn bản quyết định hoặc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch;
báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý của các quan có liên quan; hệ thống sơ đồ,
bản đồ, cơ sở dữ liệu có liên quan đến nội dung điều chỉnh quy hoạch.
- Số lượng: Đảm bảo gửi đầy đủ cho các cơ quan, đơn vị liên quan.
d) Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn giải quyết đối với việc xin ý kiến: Các cơ quan có liên quan có trách
nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được h
sơ gửi xin ý kiến.
- Thời hạn điều chỉnh quy hoạch theo trình tự, thủ tục rút gọn: Không quy định,
nhưng không quá 24 tháng.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các Bộ, ngành; Các sở, ban,
ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan có liên quan khác.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân thành phố
- quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính, Văn phòng Ủy ban nhân
dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
- Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp
xã và cơ quan có liên quan khác.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản quyết định hoặc phê duyệt
điều chỉnh quy hoạch.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
205
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11
năm 2017; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 luật có liên quan đến quy hoạch
ngày 15 tháng 6 năm 2018; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật liên quan
đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018; Luật số 57/2024/QH15 ngày 29 tháng 11
năm 2024, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật
Đầu theo phương thức đối tác công Luật Đấu thầu; Nghị quyết số
66.2/2025/NQ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định xử khó khăn,
vướng mắc về việc điều chỉnh quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch
tỉnh khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính tổ chức chính quyền địa phương 2
cấp trong thời gian chưa ban hành Luật Quy hoạch (sửa đổi); Nghị định số
37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Quy hoạch; Nghị định số 58/2023/NĐ-CP ngày 12/8/2023 của Chính phủ;
Nghị định số 22/2025/NĐ-CP ngày 11/02/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điu của Luật Quy hoạch đã được sửa đổi, bổ sung
một số điều theo nghị định số 58/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 8 năm 2023 của Chính
phủ.
206
79. Giao tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
a) Trình tự thực hiện:
- quan quản lý đường thủy nội địa trung ương (đối với tài sản thuộc trung
ương quản lý), quan quản đường thủy nội địa địa phương (đối với tài sản thuộc
địa phương quản lý) chủ trì, lập 01 bộ hđnghị giao tài sản kết cấu hạ tầng đường
thủy nội địa quy định tại các điểm b, c, d đ khoản 1 Điều 7 Nghị định số
84/2025/NĐ-CP cho quan, doanh nghiệp quản i sản quy định tại khoản 1,
khoản 2 Điều 5 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP, báo cáo Bộ Xây dựng (đối với tài sản
thuộc trung ương quản ), Ủy ban nhân n thành phố (đối với tài sản thuộc địa
phương quản lý).
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định tại
khoản 2 Điều 7 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP, quan, người thẩm quyền quy
định tại Điều 6 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP xem xét, quyết định giao tài sản kết cấu
hạ tầng đường thủy nội địa đối với trường hợp thuộc thẩm quyền hoặc văn bn hồi
đáp trong trường hợp đề nghị giao tài sản chưa phù hợp.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện
tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của cơ quan quản lý đường thủy nội địa về việc đề nghị giao tài sản
(trong đó xác định cụ thể đối tượng được giao và hình thức giao tài sản): bản chính.
- Biên bản họp liên ngành hoặc ý kiến bằng văn bản về việc giao tài sản, hình
thức giao tài sản của: Cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đang quản lý hoặc tạm
quản tài sn quan quản cấp tn (nếu có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị,
doanh nghiệp đó; quan, đơn vị liên quan của Bộ Xây dựng (đối với tài sản thuộc
trung ương quản lý), quan, đơn vị liên quan của địa phương (đối với tài sản
thuộc địa phương quản lý); cơ quan, doanh nghiệp dự kiến được giao quản lý tài sản:
bản chính.
- Danh mục tài sản đề nghị giao (tên tài sản; địa chỉ; năm đưa vào sử dụng;
thông số cơ bản (số lượng hoặc khối lượng hoặc chiều dài hoặc diện tích,...); nguyên
giá, giá trị còn lại (nếu có); tình trạng sử dụng của tài sản) do cơ quan quản lý đường
thủy nội địa lập: bản chính.
- Hồ sơ pháp lý về tài sản (Quyết định giao, điều chuyển tài sản, Biên bản bàn
giao, tiếp nhận tài sản hoặc các giấy tờ, tài liệu khác chứng minh quyền quản lý, sử
dụng, tạm quản lý tài sản - nếu có): bản sao.
- Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính Sở Xây dựng.
207
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Uỷ ban nhân dân thành phố.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng
đường thủy nội địa.
h) Phí, lệ phí: Không có.
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số 12/2025/NĐ-CP ngày
20/01/2025 của Chính phủ.
208
80. Cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
a) Trình tự thực hiện:
- Đối với tài sản do cơ quan quản lý tài sản cấp tỉnh quản lý: Cơ quan quản lý
tài sản cấp tỉnh lập hồ đề nghị phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản
kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa, báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền quy định
tại điểm b khoản 5 Điều 14 Nghị định số 12/2025/NĐ-CP ngày 20/01/2025 của Chính
phủ
- Đối với tài sản do cơ quan quản lý tài sản cấp huyện quản lý: Cơ quan quản
tài sản cấp huyện lập hồ đề nghị phê duyệt Đề án cho thquyền khai thác tài
sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa, báo cáo ủy ban nhân dân cấp huyện để xem
xét, phê duyệt theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền xem xét,
phê duyệt.
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ quy định tại điểm
a, điểm b khoản 7 Điều 14 Nghị định số 12/2025/NĐ-CP ngày 20/01/2025 của Chính
phủ, quan, người có thẩm quyền quy định tại điểm b khoản 5 Điều 14 Nghị định
số 12/2025/NĐ-CP xem xét, phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu
hạ tầng đường thủy nội địa hoặc cỏ văn bản hồi đáp ưong trường hợp Đề án chưa phù
hợp.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp
điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của quan quản tài sản cấp tỉnh về việc đề nghị phê duyệt Đề án:
bản chính;
- Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa do
quan quản tài sản lập theo Mẫu số 02B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
này: bản chính;
- Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến của các quan liên quan (nếu
có): bàn chính;
- Ý kiến của các cơ quan có liên quan (nếu có): bản sao;
- Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): bản sao.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Hội đồng nhân dân thành phố hoặc phân
cấp.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng.
209
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt Đề án chuyển
nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản.
h) Phí, lệ phí: Không có.
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
k) Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Nghị định số 12/2025/NĐ-CP
ngày 20/01/2025 của Chính phù.
210
82. Thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
a) Trình tự thực hiện:
- quan quản tài sản lập hồ đề nghị thu hồi tài sản, báo cáo quan
quản lý cấp trên (nếu có) để trình cơ quan, người có thẩm quyền
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người
thẩm quyền xem xét, quyết định thu hồi tài sản theo thẩm quyền hoặc có văn bản
hồi đáp trong trường hợp đề nghị thu hồi chưa phù hợp.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp
điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của quan quản tài sản về việc đề nghị thu hồi tài sản: n chính;
- Văn bản của cơ quan quản cấp trên (nếu có) của cơ quan quản lý tài sản về
việc thu hồi tài sản: bản chính;
- Danh mục tài sản đề nghị thu hồi theo Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định sổ I2/2025/NĐ-CP ngày 20/01/2025 của Chính phủ: bản chính;
- Các hồ sơ cố liên quan khác (nếu có): 01 bản sao.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Uỷ ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân
dân cấp huyện.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thu hồi tài sản kết cấu
hạ tầng đường thủy nội địa.
h) Phí, lệ phí: Không có.
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
k) Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Nghị định số 12/2025/NĐ-CP
ngày 20/01/2025 của Chính phủ.
211
83. Điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
a) Trình tự thực hiện:
* quan quản tài sản lập hồ đnghị điều chuyển tài sản, báo cáo
quan quản lý cấp trên (nếu có) để trình cơ quan, người có thẩm quyền
* Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ quy định,
quan, người thẩm quyền xem xét, quyết định điều chuyển tài sản đối với các trường
hợp thuộc thẩm quyền hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị điều chuyển
tài sản chưa phù hợp.
Trường hợp việc điều chuyển tài sản thuộc thẩm quyền quyết định Bộ trưởng
Bộ Tài chính thì Bộ XD (đối với tài sản thuộc trung ương quản lý), Ủy ban nhân dân
thành phố (đối với tài sản thuộc địa phương quản lý) lập hồ sơ đề nghị Bộ trưởng Bộ
Tài chính xem xét, quyết định điều chuyển tài sản hoặc n bản hồi đáp trong
trường hợp đề nghị điều chuyển tài sản chưa phù hợp
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện
tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của cơ quan quản lý tài sản về việc đề nghị điều chuyển tài sản: bản
chính;
- Văn bản của cơ quan quản lý cấp trên củaquan quản lý tài sản (nếu có) về
việc đề nghị điều chuyển tài sản: bản chính;
- Văn bản của quan quảnđường thủy nội địa cấp tỉnh (trong trường hợp
tài sản do cơ quan quản lý tài sản cấp huyện quản lý) về việc đề nghị điều chuyển tài
sản: bản chỉnh;
- Văn bản đề nghị được tiếp nhận tài sản của quan, tổ chức, đơn vị
quan quản cấp trên (nếu có) của quan, tổ chức, đơn vị đó: bản chính. Trường
hợp việc điều chuyển tài sản do thay đổi về cơ quan quản lý, phân cấp quản lý, phân
loại tài sản thì không bắt buộc phải có văn bản đề nghị được tiếp nhận tài sn của cơ
quan tiếp nhận tài sản;
- Danh mục tài sản đề nghị điều chuyển theo Mau số 01B tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 12/2025/NĐ-CP ngày 20/01/2025 của Chính phủ do cơ quan
quản lý tài sản lập: bản chỉnh;
- Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): bản sao
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Uỷ ban nhân dân thành phố.
212
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định điều chuyển tài sản kết
cấu hạ tầng đường thủy nội địa.
h) Phí, lệ phí: Không có.
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
k) Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Nghị định số 12/2025/NĐ-CP
ngày 20/01/2025 của Chính phủ.
213
84. Thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
a) Trình tự thực hiện:
- quan quản tài sản lập hồ đnghị thanh tài sản, báo cáo quan
quản lý cấp trên (nếu có), trình cơ quan, người có thẩm quyền
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, quan, người
thẩm quyền xem xét, quyết định thanh tài sản hoặc văn bản hồi đáp trong
trường hợp đề nghị thanh lý tài sản chưa phù hợp.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp
điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
b) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của quan qun tài sản về việc đề nghị thanh tài sàn: bản
chính;
- Văn bản của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của quan quản lý tài sản về
việc đề nghị thanh lý tài sản: bản chính;
- Văn bản của y ban nhân dân cấp tinh, ủy ban nhân dân cấp huyện về việc đề
nghị thanh tài sản trong trường hợp việc thanh lý tài sản do Hội đồng nhân dân cấp
tỉnh, Hội đồng nhân dân cấp huyện quyết định: bản chính;
- Danh mục tài sản đề nghị thanh lý theo Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 12/2025/NĐ-CP ngày 20/01/2025 của Chính phủ: bản chính;
- Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): bản sao.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
c) Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
d) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng.
đ) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
quan thẩm quyền quyết định: Hội đồng nhân dân thành phố hoặc phân
cấp.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng.
e) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thanh lý tài sản kết cấu
hạ tầng đường thủy nội địa.
g) Phí, lệ phí: Không có.
h) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
i) Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Nghị định số 12/2025/NĐ-CP
ngày 20/01/2025 của Chính phủ.
214
85. Xử lý tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa trong trường hợp bị
mất, bị hủy hoại
a) Trình tự thực hiện:
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày phát hiện tài sản bị mất, bị hủy hoại,
quan quản tài sản trách nhiệm xác định nguyên nhân (lý do) tài sản bị mất, bị
hủy hoại và trách nhiệm của tập thể, nhân có liên quan, lập 01 bộ hồ sơ đề nghị xử
lý tài sản bị mất, bị hủy hoại, trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản
2 Điều 23 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP xem xét, quyết định.
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người
có thẩm quyền quyết định xử lý tài sản trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện
tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của quan quản tài sản về việc đề nghị xtài sản (trong đó
nêu rõ lý do (nguyên nhân) tài sản bị mất, bị hủy hoại): bàn chính;
- Văn bản của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan quản lý tài sản về
việc đề nghị xử lý tài sản: bản chính;
- Văn bản của y ban nhân dân cấp tỉnh, ủy ban nhân dân cấp huyện về việc đề
nghị xử lý tài sản trong trường hợp việc xử lý tài sản do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh,
Hội đồng nhân dân cấp huyện quyết định: bản chính;
- Biên bản xác định tải sản bị mất, bị hủy hoại: bản chính;
- Danh mục tài sản bị mất, bị hủy hoại theo Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 12/2025/NĐ-CP ngày 20/01/2025 của Chính phủ: bản chính;
- Hồ sơ chứng minh việc tài sản bị mất, bị hủy hoại: bản sao.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
quan thẩm quyền quyết định: Hội đồng nhân dân thành phố hoặc phân
cấp Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xửtài sản kết cấu hạ
tầng đường thủy nội địa.
h) Phí, lệ phí: Không có.
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
k) Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Nghị định số 12/2025/NĐ-CP
ngày 20/01/2025 của Chính phủ.
215
86. Thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, quyết định chủ trương
đầu tư dự án PPP do cơ quan có thẩm quyền lập
a) Trình tự thực hiện:
- Đơn vị chuẩn bị dự án PPP lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu trình Ủy
ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định;
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao một đơn vị trực thuộc thực hiện
nhiệm vụ thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư;
- Đơn vị thẩm định dự án lập báo cáo thẩm định gửi đơn vị chuẩn bị dự án PPP;
- Đơn vị chuẩn bị dự án PPP hoàn chỉnh hồ trình Ủy ban nhân dân thành
phố;
- Chủ tịch UBND thành phố quyết định chủ trương đầu tư dự án thuộc phạm vi
quản lý theo quy định tại khoản 3 Điều 12 của Luật PPP;
- Ủy ban nhân dân thành phố trình Hội đồng nhân dân thành phố quyết định
chủ trương đu dự án thuộc phạm vi quản của địa pơng theo quy định tại
khoản 4 Điều 12 của Luật PPP hoặc quyết định chủ trương đầu dự án thuộc phạm
vi quản lý của địa phương theo quy định tại khoản 5 Điều 12 của Luật PPP.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Hồ sơ thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư bao gồm:
+ Văn bản đề nghị thẩm định;
+ Dự thảo tờ trình đề nghị quyết định chủ trương đầu tư;
+ Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư;
+ Tài liệu pháp lý khác có liên quan của dự án.
- Hồ sơ đề nghị quyết định chủ trương đầu tư dự án PPP bao gồm:
+ Tờ trình đề nghị quyết định chủ trương đầu tư;
+ Dự thảo quyết định chủ trương đầu tư;
+ Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư;
+ Báo cáo thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư;
+ Tài liệu pháp lý khác cÓ liên quan của dự án.
- Số bộ hồ sơ: 10 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn thẩm định: Không quá 10 ngày.
- Thời hạn pduyệt quyết định chủ trương đầu tư: Dự án thuộc thẩm quyền
quyết định chủ trương đầu của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh: không quá 03 ngày làm
việc; Dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh: không quá 02 ngày làm việc.
216
e) Đối tượng thực hiện quan giải quyết thủ tục hành chính: Hội đồng
nhân dân thành phố; Ủy ban nhân dân thành phố; Đơn vị trực thuộc được giao thực
hiện nhiệm vụ thẩm định.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Báo cáo thẩm định Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án PPP;
- Quyết định chủ trương đầu tư dự án PPP.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không có
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định s 243/2025/NĐ-CP ngày
11/9/2025 bao gồm: Phụ lục I: Mẫu số 02 Báo cáo đề xuất chủ trương đầu dự án
PPP, Mẫu số 03 Báo cáo thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án PPP, báo
cáo đề xuất chủ trương đầu dự án PPP, Mẫu số 04 Nghị quyết/Quyết định ch
trương đầu tư dự án PPP.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có
l) Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Luật Đầu theo phương thức đối
tác công số 64/2020/QH14 ngày 18/6/2020; Nghị định số 243/2025/NĐ-CP ngày
11/9/2025; Nghị định số 29/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021.
217
87. Thẩm định o cáo nghiên cứu khả thi, quyết định phê duyệt dự án
PPP do cơ quan có thẩm quyền lập
a) Trình tự thực hiện:
* Trường hợp có quyết định chủ trương đầu tư:
- Đơn vị chuẩn bị dự án PPP lập báo cáo nghiên cứu khả thi căn cứ quyết định
chủ trương đầu tư.
- Đơn vtrực thuộc được giao thực hiện nhiệm vụ thẩm định dự án tổ chức thẩm
định báo cáo nghiên cứu khả thi.
- Đơn vị chuẩn bị dự án PPP hoàn chỉnh hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt dự án thuộc thẩm quyền quyết
định chủ trương đầu tư của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
* Trường hợp không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư:
- Đơn vị chuẩn bị dự án PPP lập báo cáo nghiên cứu khả thi.
- Đơn vtrực thuộc được giao thực hiện nhiệm vụ thẩm định dự án tổ chức thẩm
định báo cáo nghiên cứu khả thi.
- Đơn vị chuẩn bị dự án PPP hoàn chỉnh hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt dự án.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi dự án PPP bao gồm:
+ Văn bản đề nghị thẩm định;
+ Dự thảo tờ trình đề nghị phê duyệt dự án;
+ Báo cáo nghiên cứu khả thi;
+ Quyết định chủ trương đầu tư (nếu có);
+ Tài liệu pháp lý khác có liên quan của dự án.
- Hồ sơ đề nghị phê duyệt dự án PPP bao gồm:
+ Tờ trình đề nghị phê duyệt dự án;
+ Dự thảo quyết định phê duyệt dự án;
+ Báo cáo nghiên cứu khả thi;
+ Báo cáo thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi;
+ Quyết định chủ trương đầu tư (nếu có);
+ Tài liệu pháp lý khác có liên quan của dự án.
- Số bộ hồ sơ: 10 bộ.
218
d) Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn thẩm định: Dự án đã có quyết định chủ trương đầu tư: không quá 10
ngày; Dự án không thuộc trường hợp quyết định chủ trương đầu tư: không quá 15
ngày, trừ trường hợp không thuộc điểm c khoản 3 Điều 21 Nghị định 243/2025/NĐ-
CP;
- Thời hạn phê duyệt dự án PPP: Dự án đã quyết định chủ trương đầu tư:
không quá 03 ngày làm việc; Dự án không thuộc trường hợp quyết định chủ tơng
đầu tư: không quá 05 ngày làm việc.
e) Đối tượng thực hiện và Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban
nhân dân thành phố; Đơn vị trực thuộc được giao thực hiện nhiệm vụ thẩm định.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Báo cáo thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án PPP;
- Quyết định phê duyệt dự án PPP.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không có
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định s 243/2025/NĐ-CP ngày
11/9/2025 bao gồm: Phụ lục II - Mẫu số 01: Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án PPP,
Mẫu số 02: Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu xây dựng dự án PPP, Mẫu s03: Báo
cáo thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu xây dựng
dự án PPP, Mẫu số 04 Quyết định phê duyệt dự án PPP.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
l) Căn cứ pháp của thủ tục nh chính: Luật Đầu theo phương thức
đối tác công s64/2020/QH14 ngày 18/6/2020; Nghị định số 243/2025/NĐ-CP
ngày 11/9/2025; Nghị định số 29/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021.
219
88. Thẩm định nội dung điều chỉnh chủ trương đầu tư, quyết định điều
chỉnh chủ trương đầu tư dự án PPP do cơ quan có thẩm quyền lập
a) Trình tự thực hiện:
- Đơn vị chuẩn bị dự án PPP lập báo cáo đề xuất điều chỉnh chủ trương đầu tư
trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định;
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao một đơn vị trực thuộc thực hiện
nhiệm vụ thẩm định báo cáo đề xuất điều chỉnh chủ trương đầu tư;
- Đơn vị thẩm định dự án lập báo cáo thẩm định gửi đơn vị chuẩn bị dự án PPP;
- Đơn vị chuẩn bị dự án PPP hoàn chỉnh hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư
dự án thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại khoản 3 Điều 12 của Luật PPP;
- Ủy ban nhân dân thành phố trình Hội đồng nhân dân thành phố quyết định
điều chỉnh chủ trương đầu tư dán thuộc phạm vi quản lý của địa phương theo quy
định tại khoản 4 Điều 12 của Luật PPP hoặc quyết định chủ trương đầu dự án thuộc
phạm vi quản lý của địa phương theo quy định tại khoản 5 Điều 12 của Luật PPP.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Hồ sơ đề nghị thẩm định điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư dự án PPP
bao gồm:
+ Văn bản đề nghị thẩm định;
+ Dự thảo tờ trình đề nghị điều chỉnh chủ trương đầu tư;
+ Nội dung điều chỉnh báo đề xuất chủ trương;
+ Tờ trình đề nghị điều chỉnh nội dung báo cáo đề xuất chủ trương;
+ Tài liệu pháp lý khác có liên quan của dự án.
- Hồ sơ đề nghị quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án PPP bao gồm:
+ Tờ trình đề nghị phê duyệt nội dung điều chỉnh chủ trương đầu tư;
+ Dự thảo quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư;
+ Nội dung điều chỉnh báo cáo đề xuất chủ trương;
+ Báo cáo thẩm định, thẩm tra đối với các nội dung điều chỉnh.
+ Tài liệu pháp lý khác có liên quan của dự án.
- Số bộ hồ sơ: 10 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn thẩm định báo cáo: Không quá 30 ngày.
- Thời hạn phê duyệt quyết định điều chỉnh chủ trương đầu dự án PPP: Không
quá 15 ngày.
220
e) Đối tượng thực hiện và Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Hội đồng nhân dân thành phố;
- Ủy ban nhân dân thành phố;
- Đơn vị trực thuộc được giao thực hiện nhiệm vụ thẩm định.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Báo cáo thẩm định đối với các nội dung điều chỉnh quyết định chủ trương đầu
tư dự án PPP;
- Quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án PPP.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không có
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
243/2025/NĐ-CP ngày 11/9/2025 bao gồm: Phụ lục I: Mẫu số 01 Báo cáo nghiên cứu
tiền khả thi dự án PPP, Mẫu số 02 Báo cáo đề xuất chủ trương đầu dự án PPP, Mẫu
số 03 Báo cáo thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án PPP, báo cáo đề xuất
chủ trương đầu dự án PPP, Mẫu số 04 Nghị quyết/Quyết định chủ trương đầu
dự án PPP.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có
l) Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Luật Đầu tư theo phương thức đối
tác công số 64/2020/QH14 ngày 18/6/2020; Nghị định số 243/2025/NĐ-CP ngày
11/9/2025; Nghị định số 29/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021.
221
89. Thẩm định nội dung điều chỉnh báo cáo nghiên cứu khả thi, quyết định
phê duyệt điều chỉnh dự án PPP do cơ quan có thẩm quyền lập
a) Trình tự thực hiện:
- Đơn vị chuẩn bị dự án PPP lập báo cáo nghiên cứu khả thi, o cáo kinh tế -
kỹ thuật đầu tư xây dựng làm sở trình Chủ tịch UBND thành phố xem xét, quyết
định;
- Đơn vị thẩm định dự án tổ chức thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, gửi
đơn vị chuẩn bị dự án PPP;
- Đơn vị chuẩn bị dự án PPP hoàn chỉnh hồ trình Chủ tịch UBND thành phố;
- Chủ tịch UBND thành phố phê duyệt dự án.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Hồ sơ đề nghị thẩm định nội dung điều chỉnh báo cáo nghiên cứu khả thi dự
án PPP bao gồm:
+ Văn bản đề nghị thẩm định;
+ Dự thảo tờ trình đề nghị phê duyệt điều chỉnh dự án;
+ Nội dung điều chỉnh báo cáo nghiên cứu khả thi;
+ Quyết định chủ trương đầu (hoặc quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư,
nếu có);
+ Tài liệu pháp lý khác có liên quan của dự án.
- Hồ sơ đề nghị phê duyệt điều chỉnh dự án PPP bao gồm:
+ Tờ trình đề nghị phê duyệt điều chỉnh dự án;
+ Dự thảo quyết định phê duyệt điều chỉnh dự án;
+ Nội dung điều chỉnh báo cáo nghiên cứu khả thi;
+ Báo cáo thẩm định nội dung điều chỉnh báo cáo nghiên cứu khả thi;
+ Quyết định chủ trương đầu (hoặc quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư,
nếu có);
+ Tài liệu pháp lý khác có liên quan của dự án.
- Số bộ hồ sơ: 10 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn thẩm định: Không quá 60 ngày.
- Thời hạn phê duyệt: Không quá 15 ngày.
e) Đối tượng thực hiện Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban
nhân dân thành phố; Đơn vị trực thuộc được giao thực hiện nhiệm vụ thẩm định.
222
g) Kết quthực hiện thủ tục hành chính: Báo cáo thẩm định nội dung điều
chỉnh báo cáo nghiên cứu khả thi dự án PPP; Quyết định phê duyệt nội dung điều
chỉnh dự án PPP.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không có
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Phụ lục II - Mẫu số 01: Báo cáo nghiên cứu khả
thi dự án PPP, Mẫu số 02: Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu xây dựng dự án PPP, Mẫu
số 03: Báo cáo thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu
tư xây dựng dự án PPP, Mẫu số 04 Quyết định phê duyệt dự án PPP.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có
l) Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Luật Đầu tư theo phương thức đối
tác công số 64/2020/QH14 ngày 18/6/2020; Nghị định số 243/2025/NĐ-CP ngày
11/9/2025; Nghị định số 29/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021
223
90. Quyết định chủ trương đầu dự án nhóm A sử dụng vốn ODA, vốn
vay ưu đãi
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Người đứng đầu Bộ, quan trung ương địa phương trách nhiệm:
- Giao đơn vị trực thuộc, cơ quan chuyên môn tổ chức lập báo cáo nghiên cứu
tiền khả thi.
- Giao đơn vị, cơ quan có chức năng thẩm định.
- Chỉ đạo đơn vtrực thuộc, quan chuyên môn được giao tổ chức lập báo
cáo nghiên cứu tin khả thi hoàn chỉnh báo o nghiên cứu tiền khả thỉ trình Th
tướng Chính phủ.
Đối với dự án nhóm A sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ
nước ngoài và dự án quy định tại khoản 1 Điều 8 của Luật Đầu công do ủy ban
nhân dân cấp tỉnh chuẩn bị báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, ủy ban nhân dân cấp tỉnh
trình Hội đồng nhân dân cùng cấp cho ý kiến trước khi trình Thủ tướng Chính phủ.
Bước 2: Thủ tướng Chính phủ quyết định giao cho một quan chủ trì thẩm
định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi làm cơ sở cho việc quyết định chtrương đầu
dự án.
quan chủ trì thẩm định được mời tchức, nhân chuyên môn, kinh
nghiệm tham gia thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc yêu cầu chủ đầu tư
lựa chọn tổ chức, nhân chuyên môn, kinh nghiệm tham gia thẩm định báo o
nghiên cứu tiền khả thi.
Bước 3: Bi chính chủ trì thẩm định nguồn vốn khả năng cân đối vốn gửi
cơ quan chủ trì thẩm định.
Bước 4: quan chủ trì thẩm định gửi ý kiến thẩm định đBộ, quan
trung ương địa phương hoàn chỉnh báo cáo nghiên cứu tiền khả thi trình Thủ tướng
Chính phủ.
Bước 5: Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư, bao gồm mục tiêu,
quy mô, tổng mức đầu tư, cấu nguồn vốn, địa điểm, thời gian, tiến độ thực hiện,
dự kiến kế hoạch bố trí vốn.
b) Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước.
- Thông qua hệ thống bưu chính.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
+ Theo quy định của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật Đầu
công; Tờ trình quyết định chủ trương đầu chương trình/dự án đầu ng theo
mẫu tại Phụ lục II mẫu số 01; Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và báo cáo đxuất chủ
trương đầu tư dự án theo mẫu tại Phụ lục II mẫu số 02 mẫu số 03; Tờ trình thẩm
định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu dự án theo
mẫu tại Phụ lục II mẫu số 04 kèm theo Nghị định số 242/2025/NĐ-CP;
224
+ Thư quan tâm hoặc văn bản cam kết tài trợ của nhà tài trợ;
+ Văn bản góp ý của Bộ Tài chính và các cơ quan có liên quan;
+ Các tài liệu liên quan khác (nếu có).
+ Báo cáo thẩm định của quan chủ trì thẩm định về chủ trương đầu chương
trình, dự án theo mẫu tại Phụ lục II mẫu số 05 kèm theo Nghị định số 242/2025/NĐ-
CP
- Số lượng hồ sơ thẩm định gửi cơ quan chủ trì thẩm định tối thiểu là 10 bộ tài
liệu.
d) Thời hạn giải quyết:
Thời gian quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án kể từ ngày cấp có
thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư nhận đủ hồ sơ hợp lệ là không quá 15 ngày
làm việc
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Thủ tướng Chính phủ.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cơ quan chủ quản.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định chủ trương đầu tư dự án của Thủ tướng Chính phủ.
h) Phí, lệ phí (nếu có):Không có
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (đính kèm):
Tờ trình quyết định chủ trương đầu chương trình/dự án đầu công theo mẫu
tại Phụ lục II mẫu s01; o cáo nghiên cứu tiền khả thi báo o đề xuất chủ
trương đầu tư dán theo mẫu tại Phụ lục II mẫu số 02 mẫu số 03; Tờ trình thẩm
định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu dự án theo
mẫu tại Phụ lục II mẫu số 04 kèm theo Nghị định số 242/2025/NĐ-CP; Báo cáo thẩm
định của quan chủ trì thẩm định vchủ trương đầu chương trình, dự án theo mẫu
tại Phụ lục II mẫu số 05 kèm theo Nghị định số 242/2025/NĐ-CP.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có
l) Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Luật Đầu công; Nghị định
242/2025/NĐ-CP quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn
vay ưu đãi nước ngoài
225
91. Điều chỉnh chủ trương đầu tư chương trình, dự án sử dụng vốn ODA,
vốn vay ưu đãi
a) Trình tực thực hiện
Đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Bộ trưởng,
người đứng đầu quan chủ quản, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, y ban nhân dân cấp
tỉnh: Trường hợp điều chỉnh chương trình, dự án dẫn tới thay đổi các nội dung được
quy định tại khoản 2 Điều 37 Luật Đầu công và các nội dung quy định tại khoản 2,
3, 4, 5 Điều 16 Nghị định 242/2025/NĐ-CP: Cơ quan chủ quản thực hiện điều chỉnh
chủ trương đầu tư theo trình tự, thủ tục tại khoản 3 Điều 37 Luật Đầu tư công.
* Đối với điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án đầu tư nhóm B; nhóm C sử dụng
vốn ODA, vốn vay ưu đãi thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan
chủ quản, trình tự thực hiện như sau:
Bước 1: Bộ trưởng, người đứng đầu quan chủ quản giao đơn vị trực thuộc
tổ chức lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư;
Bước 2: quan chủ quản lấy ý kiến góp ý bằng văn bản của Bộ Tài chính, Bộ
Tài chính và các cơ quan liên quan;
Bước 3: Bộ trưởng, người đứng đầu quan chủ quản giao đơn vị chức năng
để thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư;
Bước 4: Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan chủ quản chỉ đạo đơn vị quy định
tại Bước 1 hoàn chỉnh báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư theo ý kiến thẩm định và ý
kiến của Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan;
Bước 5: Căn cứ ý kiến thẩm định của đơn vị có chức năng, ý kiến góp ý của Bộ
Tài chính các quan liên quan, Bộ trưởng, người đứng đầu quan chủ quản
quyết định chủ trương đầu tư.
* Đổi với điều chỉnh quyết định chủ trương đầu dự án đầu tư nhóm B, nhóm
C sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp
tỉnh, trình tự thực hiện như sau:
Bước 1: Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao đơn vị trực thuộc tổ chức lập
báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư;
Bước 2: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lấy ý kiến bằng văn bản gửi Bộ Tài chính
các cơ quan liên quan;
Bước 3: Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao đơn vị có chức năng để thẩm
định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, thẩm định nguồn vốn khnăng cân đối
vốn;
Bước 4: Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh chi đạo đơn vị quy định tại Bước 1
khoản này hoàn chỉnh báo cáo đề xuất chủ trương đầu theo ý kiến thẩm định, ý
kiến của Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan;
Bước 5: Căn cứ ý kiến thẩm định của đom vị chức năng, ý kiến góp ý của
Bộ Tài chính các quan liên quan, ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân
dân cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư.
226
b) Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước.
- Thông qua hệ thống bưu chính.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- quan thẩm quyền quyết định: Thủ tướng Chính phủ/Cơ quan chủ quản.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Bộ Tài chính/Cơ quan chủ quản.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư chương trình/dự án của cấp thẩm
quyền.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không có
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (đính kèm):
- Tờ trình đề nghị cấp thẩm quyền quyết định chủ trương đầu chương
trình, dự án theo mẫu tại Phụ lục II kèm theo Nghị định số 242/2025/NĐ-CP.
- Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc báo cáo đề xuất chủ trương đầu
chương trình, dự án theo mẫu tại Phụ lục II kèm theo Nghị định số 242/2025/NĐ- CP.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
- Không có
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đầu tư công;
- Nghị định 242/2025/NĐ-CP quản sdụng vốn hỗ trợ phát triển chính
thức (ODA) và vốn vay ưu đãi nước ngoài.
227
92. Điều chỉnh Quyết định chủ trương thực hiện và Quyết định phê duyệt
văn kiện dự án hỗ trợ kỹ thuật, phi dự án
a) Trình tự thực hiện:
- Đối với Quyết định chủ trương thực hiện:
Bước 1: Cơ quan chủ quản có văn bản gửi Bộ Tài chính về những thay đổi so
với nội dung của Quyết định chủ trương thực hiện kèm theo Văn kiện dự án, phi dự
án điều chỉnh;
Bước 2: Bộ Tài chính chủ trì, lấy ý kiến các quan liên quan về các nội
dung thay đổi liên quan, trao đổi với nhà tài trợ nước ngoài về thay đổi quy
vốn ODA không hoàn lại (nếu có), tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ;
Bước 3: Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định điều chỉnh chủ trương thực
hiện dự án, phi dự án.
- Đối với Quyết định phê duyệt Văn kiện dự án, phi dự án:
Bước 1: Cơ quan chủ quản văn bản gửi Bộ Tài chính và các cơ quan có liên
quan về những thay đổi so với nội dung Quyết định pduyệt n kiện dự án, phi dự
án kèm theo Văn kiện dự án, phi dự án điều chỉnh; Việc điều chỉnh Quyết định phê
duyệt Văn kiện dự án hỗ trợ kỹ thuật, phi dự án được thực hiện khi có các thay đổi tại
khoản 9 Điều 26 của Nghị định 242/2025/-CP
Bước 2: Trên cơ sở ý kiến của Bộ Tài chính các cơ quan liên quan, người
đứng đầu cơ quan chủ quản quyết định phê duyệt điều chỉnh Văn kiện dự án, phi d
án;
Bước 3: Trường hợp việc thay đổi làm tăng vốn đối ứng hoặc tăng vốn ODA
không hoàn lại từ 500.000 đô la Mỹ trở lên, quan chủ quản văn bản gửi lấy ý
kiến Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan về những thay đổi so với nội dung Quyết
định phê duyệt Văn kiện dự án, phi dự án kèm theo Văn kiện dự án, phi dự án điều
chỉnh;
Trên sở ý kiến của Bộ Tài chính và các quan liên quan (nếu có), người
đứng đầu cơ quan chủ quản quyết định phê duyệt điều chỉnh Văn kiện dự án, phi d
án.
b) Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước.
- Thông qua hệ thống bưu chính.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Văn bản gửi Bộ Tài chính
- Văn kiện dự án, phỉ dự án điều chỉnh
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ gốc.
d) Thời hạn giải quyết:
228
Thời gian thẩm định Văn kiện dự án, phi dự án là không quá 20 ngày kể từ khi
nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- quan thẩm quyền quyết định: Thủ tướng Chính phủ/Cơ quan chủ quản.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Bộ Tài chính/Cơ quan chủ quản.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định điều chỉnh chương
trình/dự án của cấp có thẩm quyền.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không có
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (đính kèm): Không có
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có
l) Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Luật Đầu công; Nghị định
242/2025/NĐ-CP quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn
vay ưu đãi nước ngoài
229
93. Quyết định đầu tư chương trình, dự án đầu tư sử dụng vốn ODA, vốn
vay ưu đãi thuộc thẩm quyền của người đứng đầu cơ quan chủ quản
a) Trình tự thực hiện:
- Đối với chương trình đầu ng do Hội đồng nhân dân quyết định chủ trương
đầu tư:
Bước 1: Căn cứ chủ trương đầu tư đã được Hội đồng nhân dân quyết định, chủ
chương trình lập báo cáo nghiên cứu khả thi chương trình và tổ chức thẩm định theo
quy định của pháp luật trình ủy ban nhân dân cùng cấp.
Bước 2: Ủy ban nhân dân tổ chức thẩm định các nội dung quy định tại khoản 1
Điều 44 và khoản 2 Điều 45 của Luật Đầu tư công.
Bước 3: Căn cứ ý kiến thẩm định của ủy ban nhân dân, chủ chương trình hoàn
chỉnh báo cáo nghiên cứu khả thi chương trình và dự thảo quyết định đầu tư chương
trình trình Chủ tịch ủy ban nhân dân xem xét, quyết định.
- Dự án không có cấu phần xây dựng:
Bước 1: Căn cứ chủ trương đầu tư đã được cấp có thẩm quyền quyết định, chủ
đầu tư lập báo cáo nghiên cứu khả thi dự án trình cấp có thẩm quyền quyết định đầu
tư;
Bước 2: Người đứng đầu Bộ, quan trung ương, Chủ tịch ủy ban nhân dân
các tỉnh thành lập giao quan chuyên môn quản đầu tư công tổ chức thẩm định
dự án;
Bước 3: Cơ quan chuyên môn quản đầu công thẩm định các nội dung quy
định tại khoản 2 Điều 44 và khoản 2 Điều 45 của Luật Đầu tư công;
Bước 4: Căn cứ ý kiến thẩm định, chủ đầu hoàn chỉnh báo cáo nghiên cứu
khả thi dự án để cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định đầu tư.
- Trình tự lập thẩm định, quyết định đầu tư dự án có cấu phần xây dựng: Thực
hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng và các quy định khác có liên quan đến
quản lý và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi, trừ dự án quan trọng quốc gia.
- Đối với chương trình, dán sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà
tài trợ nước ngoài áp dụng chế tài chính trong nước theo hình thức cho vay lại, việc
lập, thẩm định chương trình, dự án theo quy định của Luật Đầu tư công và phải được
thẩm định phương án tài chính của chương trình, dự án, năng lực tài chính của chủ
đầu theo quy định của pháp luật về quản lý nợ công và các quy định khác của pháp
luật có liên quan.
b) Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước.
- Thông qua hệ thống bưu chính.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Tờ trình thẩm định chương trình, dự án
230
- Báo cáo nghiên cứu khả thi chương trình, dự án
- Các tải liệu khác có liên quan
- Số lượng hồ sơ: 05 bộ tài liệu
d) Thời hạn giải quyết:
Thời gian quyết định đầu tư chương trình, dự án kể từ ngày cấp có thẩm quyền
quyết định đầu tư nhận đủ hồ sơ hợp lệ như sau:
- Chương trình đầu tư công: Không quá 20 ngày làm việc;
- Dự án nhóm A: Không quá 15 ngày làm việc;
- Dự án nhóm B, C: Không quá 10 ngày làm việc.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cơ quan chủ quản.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cơ quan chủ quản.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định đầu chương trình,
dự án.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không có
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (đính kèm): Không cỏ.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có.
l) Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Luật Đầu công; Nghị định
242/2025/NĐ-CP quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn
vay ưu đãi nước ngoài.
231
94. Quyết định, phê duyệt văn kiện dự án hỗ trợ kỹ thuật, phi dự án (bao
gồm dự án hỗ trợ kỹ thuật sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi để chuẩn bị dự án
đầu tư)
b) Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước.
- Thông qua hệ thống bưu chính.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Văn bản lấy ý kiến.
- Văn bản trình phê duyệt Văn kiện dự án, phi dự án của chủ dự án.
- Dự thảo Văn kiện dự án, phi dự án.
- Văn bản góp ý của các cơ quan liên quan.
- Các tài liệu liên quan khác (nếu có) như: văn bản của ntài trợ thống nhất
với nội dung dự án, phi dự án, thông báo hoặc cam kết xem xét tài trợ, văn bản ghi
nhớ với nhà tài trợ, báo cáo của đoàn chuyên gia thẩm định thực hiện theo yêu cầu
của nhà tài trợ.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ (Riêng Văn kiện dự án, phi dự án: 08 bộ).
d) Thời hạn giải quyết:
Không quá 20 ngày kể từ khỉ nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cơ quan chủ quản.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cơ quan chủ quản.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Quyết định phê duyệt văn kiện dự án hỗ trợ kỹ thuật, phi dự án.
* Phí, lệ phí (nếu có): Không.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu Văn kiện dự án, phi dán thực hiện theo
mẫu tại Phụ lục II kèm theo Nghị định số 242/2025/NĐ-CP ngày 10/9/2025 của Chính
phủ.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không l)
Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Luật đầu công; Nghị định 242/2025/NĐ-
CP ngày 10/9/2025 quản sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) vốn
vay ưu đãi nước ngoài.
232
95. Kế hoạch tổng thể thực hiện chương trình, dự án sử dụng vốn ODA,
vốn vay ưu đãi, vốn đối ứng
a) Trình tự thực hiện:
- Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày ký điều ước quốc tế cụ thể, thỏa
thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi, căn cứ Báo cáo nghiên cứu khả thi, Văn kiện
chương trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, quyết định đầu tư chương
trình, dự án điều ước quốc tế cụ thể, thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi đối
với chương trình, dự án, chủ dán phối hợp với nhà tài trợ nước ngoài lập hoặc
soát, cập nhật kế hoạch tổng thể thực hiện chương trình, dự án, trình quan chủ quản
xem xét và phê duyệt.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt kế hoạch tổng thể thực
hiện chương trình, dự án, cơ quan chủ quản chương trình, dự án, gửi Quyết định phê
duyệt kèm theo kế hoạch tổng thể thực hiện chương trình, dự án cho Bộ Tài chính và
các quan liên quan nhà tài trợ nước ngoài phục vụ công tác giám sát, đánh
giá và phối hợp thực hiện chương trình, dự án.
b) Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước.
- Thông qua hệ thống bưu chính.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Kế hoạch tổng thể thực hiện chương trình, dự án được lập cho toàn bthời
gian thực hiện chương trình, dự án phải bao gồm tất cả hp phần, hạng mục, nhóm
hoạt động, nguồn vốn tương ứng (vốn ODA, vốn vay ưu đãi, vốn đối ứng) và tiến độ
thực hiện dự kiến kèm theo.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ
d) Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày kết điều ước quốc tế cụ thể,
thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cơ quan chủ quản.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cơ quan chủ quản
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Kế hoạch tổng thể thực hiện chương
trình, dự án được phê duyệt
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có
233
l) Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Luật Đầu công; Nghị định
242/2025/NĐ-CP quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn
vay ưu đãi nước ngoài.
234
96. Kế hoạch thực hiện chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu
đãi, vốn đối ứng hằng năm
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1. Trên sở kế hoạch tổng thể thực hiện chương trình, dự án đã được
cơ quan chủ quản phê duyệt; căn cứ tình hình giải ngân thực tế và kế hoạch giải ngân
theo điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi đối với chương trình,
dự án, chủ dán xem xét trình người đứng đầu quan chủ quản phê duyệt kế
hoạch thực hiện chương trình, dự án hằng năm. Kế hoạch thực hiện chương trình, dự
án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi hằng năm một phần kế hoạch đầu công
hàng năm của cơ quan chủ quản.
Bước 2. quan chủ quản xem xét, phê duyệt kế hoạch thực hiện chương trình,
dự án hằng năm.
Bước 3. Hằng năm, vào thời điểm xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - hội
và dự toán ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành, cơ quan chủ quản tổng hợp
kế hoạch thực hiện chương trình, dự án hàng năm vào kế hoạch đầu công kế
hoạch ngân sách hàng năm của cơ quan chủ quản.
- Đối với chương trình, dự án vay lại toàn bộ từ ngân sách nnước: Hằng năm,
vào cùng thời điểm xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - hội và dự toán ngân sách
nhà nước, chủ dán lập kế hoạch thực hiện chương trình, dự án trình quan chủ
quản phê duyệt kế hoạch vốn ODA, vốn vay ưu đãi gửi Bộ Tài chính quan được
ủy quyền cho vay lại để theo dõi, giám sát tình hình thực hiện. quan chủ quản, chủ
dự án trách nhiệm tự cân đối đủ vốn đối ứng theo tiến độ thực hiện của chương
trình, dự án.
- Đối với chương trình, dự án vay lại một phần tngân sách nhà nước: Tùy
theo tính chất của từng hợp phần chương trình, dự án (cấp phát toàn bộ hay cho vay
lại), chủ dự án áp dụng quy trình lập và trình duyệt kế hoạch của chương trình, dự án
tương ứng với từng hợp phần của chương trình, dự án theo quy định tại khoản 1, 2, 7
Điều này Nghị định số 242/2025/NĐ-CP.
Bước 4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt kế hoạch thực
hiện chương trình, dự án hằng năm, chủ dự án gửi cơ quan chủ quản và thông qua cơ
quan chủ quản gửi Bộ Tài chính, các cơ quan có liên quan và nhà tài trợ nước ngoài
Quyết định phê duyệt kèm theo kế hoạch thực hiện chương trình, dự án hàng
năm phục vụ công tác giám sát, đánh giá và phối hợp thực hiện chương trình, dự án.
b) Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước.
- Thông qua hệ thống bưu chính.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Nội dung của kế hoạch thực hiện chương trình, dự án hằng năm gồm thông
tin chi tiết về các hợp phần (chia theo hợp phần hỗ trợ kỹ thuật và đầu tư xây dựng),
235
các hạng mục và hoạt động chính, các nguồn vốn, bao gồm cả vốn đổi ứng tiến độ
thực hiện dự kiến kèm theo.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ
d) Thời hạn giải quyết: Không có
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cơ quan chủ quản.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cơ quan chủ quản
g) Kết quả thực hin thủ tục hành chính: Kế hoạch thực hiện chương trình,
dự án hằng năm được phê duyệt
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không có
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không cỏ
k) Yêu cầu , điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có
l) Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Luật Đầu công; Nghị định
242/2025/NĐ-CP quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn
vay ưu đãi nước ngoài.
236
97. Quyết định chủ trương đầu các dự án đầu nhóm B, nhóm C s
dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Bộ trưởng, người đng đầu quan chủ quản hoặc Chủ tịch ủy ban
nhân dân cấp tỉnh giao đơn vị trực thuộc tổ chức lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu
tư.
Bước 2: Cơ quan chủ quản/ ủy ban nhân dân cấp tính lấy ý kiến góp ý bằng văn
bản của Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan;
Bước 3: Bộ trưởng, người đng đầu quan chủ quản hoặc Chủ tịch ủy ban
nhân dân cấp tỉnh giao đơn vị có chức năng để thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương
đầu tư, thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn;
Bước 4: Bộ trưởng, người đng đầu quan chủ quản hoặc Chủ tịch ủy ban
nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo đơn vị được giao lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu
hoàn chỉnh báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư theo ý kiến thẩm định ý kiến của Bộ
Tài chính và các cơ quan liên quan;
Bước 5: Căn cứ ý kiến thẩm định của đơn vị có chức năng, ý kiến góp ý của Bộ
Tài chính các quan liên quan, Bộ trưởng, người đứng đầu quan chủ quản
quyết định chủ trương đầu tư hoặc ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân
cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư.
b) Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước.
- Thông qua hệ thống bưu chính.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Theo quy định của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật Đầu
công; Tờ trình quyết định chủ trương đầu chương trình/dự án đầu tư công theo
mẫu tại Phụ lục II mẫu số 01; Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và báo cáo đxuất chủ
trương đầu tư dự án theo mẫu tại Phụ lục II mẫu số 02 mẫu số 03; Tờ trình thẩm
định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu dự án theo
mẫu tại Phụ lục II mẫu số 04 kèm theo Nghị định này;
-Thư quan tâm hoặc văn bản cam kết tài trợ của nhà tài trợ;
- Văn bản góp ý của Bộ Tài chính và các cơ quan có liên quan;
- Báo cáo thẩm định của quan chủ trì thẩm định về chủ trương đầu chương
trình, dự án theo mẫu tại Phụ lục II mẫu số 05 kèm theo Nghị định 242/2025/NĐ-CP
- Các tài liệu liên quan khác (nếu có).
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ gốc
d) Thời hạn giải quyết: Thời gian quyết định chủ trương đầu chương trình,
dự án kể từ ngày cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư nhận đủ hồ sơ hợp
lệ không quá 10 ngày làm việc.
237
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ trường, người đứng đầu cơ quan chủ
quản/Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cơ quan chủ quản.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định chủ trương đầu tư dự
án của Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan chủ quản/Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không có
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Tờ trình quyết định chủ trương đầu chương trình/dự án đầu công theo mẫu
tại Phụ lục II mẫu s01; o cáo nghiên cứu tiền khả thi báo o đề xuất chủ
trương đầu tư dự án theo mẫu tại Phụ lục II mẫu số 02 mẫu số 03; Tờ trình thẩm
định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu dự án theo
mẫu tại Phụ lục II mẫu số 04 kèm theo Nghị định số 242/2025/NĐ-CP; Báo cáo thẩm
định của quan chủ trì thẩm định vchủ trương đầu chương trình, dự án theo mẫu
tại Phụ lục II mẫu số 05 kèm theo Nghị định số 242/2025/NĐ-CP.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có
l) Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Luật Đầu công; Nghị định
242/2025/NĐ-CP quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn
vay ưu đãi nước ngoài
238
98. Lập, thẩm định, quyết định phê duyệt/điều chỉnh, sửa đổi văn kiện
khoản viện trợ chương trình, dự án, phi dự án sử dụng viện trợ không hoàn
lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các quan, tổ chức, nhân
nước ngoài thuộc thẩm quyền quyết định của cơ quan chủ quản
* Trường hợp khoản viện trợ là chương trình, dự án hỗ trợ kỹ thuật
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Chủ khoản viện trợ lập văn kiện chương trình, dự án hỗ trợ kỹ thuật
sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ
quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài.
- Bước 2: Chủ khoản vin trợ gửi quan chủ quản văn bản đề nghị phê duyệt
chương trình, dự án.
- Bước 3: Cơ quan chủ quản gửi bộ hồ sơ đề nghị góp ý kiến tới Sở Tài chính,
Công an thành phố, Sở Ngoại vụ, Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam (trong
trường hợp Bên cung cấp viện trợ tổ chức phi chính phủ nước ngoài) các
quan chuyên môn liên quan.
Trên sở tổng hợp ý kiến của các quan liên quan, quan chủ trì thẩm
định (là cơ quan do Cơ quan chủ quản chỉ định theo quy định tại Nghị định
80/2020/NĐ- CP) đánh giá:
+ Tính phù hợp của mục tiêu chương trình, dán với mục tiêu phát triển cụ thể
của bộ, ngành, địa phương, đơn vị thực hiện và thụ hưởng chương trình, dự án;
+ cách pháp nhân của các bên cung cấp viện trợ bên tiếp nhận viện trợ
tính hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam của các tổ chức, nhân có
liên quan; sự phù hợp giữa mục đích viện trợ chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền
của bên tiếp nhận viện trợ;
+ Khả năng tiếp nhận, tổ chức thực hiện của Chủ khoản viện trợ; Khả năng
đóng góp đối ứng của phía Việt Nam;
+ Các nội dung về chế tài chính trong nước đối với viện trợ thuộc nguồn thu
ngân sách nhà nước; Tính hợp trong cấu ngân sách của chương trình, dự án dành
cho các hạng mục chủ yếu của chương trình, dự án;
+ Những cam kết, điều kiện tiên quyết và các điều kiện khác của các bên tham
gia;
+ Hiệu quả, tác động về kinh tế - hội, an ninh, trật tự xã hội, khả năng vận
dụng kết quả chương trình, dự án vào thực tiễn tính bền vững của chương trình, dự
án sau khi kết thúc.
+ Cơ quan chủ trì thẩm định có ý kiến kết luận làm cơ sở để báo cáo Cơ quan
chủ quản.
- Bước 4: Người đứng đầu cơ quan chủ quản xem xét, phê duyệt chương trình,
dự án với các nội dung: Tên chương trình, dự án; tên cơ quan chủ quản, chủ chương
trình, dự án, Bên cung cấp viện trợ, đồng cung cấp viện trợ nước ngoài; mục tiêu và
239
kết quả chủ yếu; thời gian và địa điểm thực hiện; tổng vốn của chương trình, dự án;
cơ chế tài chính trong nước; phương thức quản lý thực hiện.
b) Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước.
- Thông qua hệ thống bưu chính.
c) Thành phần, sé lượng hồ sơ:
- Văn bản báo cáo cơ quan chủ quản về kết quả thẩm định và trình xem xét,
quyết định phê duyệt chương trình, dự án
- Văn bản đề nghị phê duyệt chương trình, dự án;
- Văn bản nhất trí cung cấp viện trợ của Bên cung cấp viện trợ.
- Văn kiện chương trình, dự án;
- Giấy tờ chứng minh cách pháp nhân (không áp dụng với tờng hợp Bên
cung cấp viện trợ các quan đại diện ngoại giao, các quan thuộc chính phủ,
chính quyền địa phương nước ngoài).
+ Đổi với các tổ chức phi chính phủ nước ngoài đã đăng ký tại Việt Nam: Bản
sao Giấy đăng ký do cơ quan nhà nước Việt Nam có thẩm quyền cấp;
+ Đối với nhân cung cấp viện trợ: Bản sao công chứng hộ chiếu còn hiệu
lực;
+ Đối với các bên cung cấp viện trợ khác: Bản sao công chứng giấy tờ hợp lệ
chứng minh địa vị pháp lý của tổ chức.
- Số lượng hồ sơ: 06 bộ (trong đó có 01 bộ hồ sơ gốc).
d) Thời hạn giải quyết:
Thời gian xem xét, trình quan chủ quản về chương trình, dự án kể từ ngày
Cơ quan chủ trì thẩm định nhận đủ hồ sơ hợp lệ là không quá 20 ngày.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cơ quan chủ quản.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cơ quan chủ quản.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông báo quyết định của quan
chủ quản về chương trình, dự án.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không có
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn kiện chương trình, dự án theo mẫu tại Ph
lục I kèm theo Nghị định số 80/2020/NĐ-CP ngày 08/7/2020 của Chính phủ
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục (nếu có): Không có
240
l) Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Nghị định s80/2020/NĐ-CP
ngày 08/7/2020 của Chính phủ về quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không
thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành
cho Việt Nam
* Trường hợp khoản viện trợ chương trình, dự án đầu tư
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Chủ khoản viện trợ lập văn kiện chương trình, dự án đầu tư sử dụng
viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ
chức, nhân nước ngoài. Đối vi dự án viện trợ nội dung đầu tư ng, đầu xây
dựng phải được xây dựng theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư công và đầu
tư xây dựng công trình
- Bước 2: Chủ khoản vin trợ gửi quan chủ quản văn bản đề nghị phê duyệt
chương trình, dự án.
- Bước 3: Cơ quan chủ quản gửi bộ hồ sơ đề nghị góp ý kiến tới Sở Tài chính,
Công an thành phố, Sở Ngoại vụ, Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam (trong
trường hợp Bên cung cấp viện trợ tổ chức phi chính phủ nước ngoài) các
quan chuyên môn liên quan.
Trên sở tổng hợp ý kiến của các quan liên quan, quan chủ trì thẩm
định ( quan do quan chủ quản chỉ định theo quy định tại Nghị định 80/2020/NĐ-
CP) đánh giá:
+ Đối với dự án viện trợ nội dung đầu công, đầu xây dựng phải theo
quy định của pháp luật về quản lý đầu tư công và đầu tư xây dựng công trình.
+ Tính phù hợp của mục tiêu chương trình, dự án với mục tiêu phát triển cụ thể
của bộ, ngành, địa phương, đơn vị thực hiện và thụ hưởng chương trình, dự án;
+ cách pháp nhân của các bên cung cấp viện trợ bên tiếp nhận viện trợ
tính hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam của các tổ chức, nhân có
liên quan; sự phù hợp giữa mục đích viện trợ chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền
của bên tiếp nhận viện trợ;
+ Khả năng tiếp nhận, tổ chức thực hiện của Chủ khoản viện trợ; Khả năng
đóng góp đối ứng của phía Việt Nam;
+ Các nội dung về cơ chế tài chính ưong nước đối với viện trợ thuộc nguồn thu
ngân sách nhà nước; Tính hợp trong cấu ngân sách của chương trình, dự án dành
cho các hạng mục chủ yếu của chương trình, dự án;
+ Những cam kết, điều kiện tiên quyết và các điều kiện khác của các bên tham
gia;
+ Hiệu quả, tác động về kinh tế - hội, an ninh, trật tự xã hội, khả năng vận
dụng kết quả chương trình, dự án vào thực tiễn tính bền vững của chương trình, dự
án sau khi kết thúc.
+ Cơ quan chủ trì thẩm định cỏ ý kiến kết luận làm cơ sở để báo cáo Cơ quan
chủ quản.
241
- Bước 4: Người đứng đầu cơ quan chủ quản xem xét, phê duyệt chương trình,
dự án với các nội dung: Tên chương trình, dự án; tên cơ quan chủ quản, chủ chương
trình, dự án, Bên cung cấp viện trợ, đồng cung cấp viện trợ nước ngoài; mục tiêu và
kết quả chủ yếu; thời gian và địa điểm thực hiện; tổng vốn của chương trình, dự án;
cơ chế tài chính trong nước; phương thức quản lý thực hiện.
b) Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước.
- Thông qua hệ thống bưu chính.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Văn bản báo cáo quan chủ quản vkết quả thẩm định trình xem xét,
quyết định phê duyệt chương trình, dự án
- Văn bản đề nghị phê duyệt chương trình, dự án;
- Văn bản nhất trí cung cấp viện trợ của Bên cung cấp viện trợ.
- Văn kiện chương trình, dự án;
- Văn kiện chương trình, dự án phải được xây dựng theo quy định của pháp luật
về quản lý đầu tư công và đầu tư xây dựng công trình.
- Giấy tờ chứng minh cách pháp nhân (không áp dụng với trường hợp Bên
cung cấp viện trợ các quan đại diện ngoại giao, các quan thuộc chính phủ,
chính quyền địa phương nước ngoài).
+ Đối với các tổ chức phi chính phủ nước ngoài đã đăng ký tại Việt Nam: Bản
sao Giấy đăng ký do cơ quan nhà nước Việt Nam có thẩm quyền cấp;
+ Đối với nhân cung cấp viện trợ: Bản sao công chứng hộ chiếu còn hiệu
lực;
+ Đối với các bên cung cấp viện trợ khác: Bản sao công chứng giấy tờ hợp lệ
chứng minh địa vị pháp lý của tổ chức.
- Số lượng hồ sơ: 06 bộ (trong đó có 01 bộ hồ sơ gốc).
d) Thời hạn giải quyết:
Thời gian xem xét, trình Cơ quan chủ quản về chương trình, dự án kể từ ngày
quan chủ trì thẩm định nhận đủ hồ sơ hợp lệ là không quá 20 ngày.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cơ quan chủ quản.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cơ quan chủ quản.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông báo quyết định của quan
chủ quản về chương trình, dự án.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không có
242
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Văn kiện chương trình, dự án theo mẫu tại Phụ lục II kèm theo Nghị định số
80/2020/NĐ-CP ngày 08/7/2020
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục (nếu có): Không có
l) Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Luật Đầu công; Nghị định số
80/2020/NĐ-CP ngày 08/7/2020 của Chính phủ
243
99. Thủ tục trích nộp các khoản thu hỏi phát hiện qua công tác thanh tra
vào ngân sách nhà nước
a) Trình tự thực hiện:
- Đổi với cơ quan thanh tra nhà nước:
Đổi với các khoản thu hồi đã thực nộp vào ngân sách nhà nước qua tài khoản
tạm giữ của cơ quan thanh tra:
Các quan thanh tra nhà nước được mở tài khoản tạm giữ tại Kho bc nhà
nước để tạm giữ các khoản tiền thu hồi phát hiện qua thanh tra để chờ xử lý. Khi
căn cứ kết luận các khoản kinh pthuộc ngân sách nhà nước đã sử dụng trái phép
hoặc bị thất thoát phải thu hồi, hoàn trả ngân sách nhà nước thì người ra quyết định
thanh tra ra quyết định thu hồi. Quyết định thu hồi phải bằng văn bản, trong đó ghi
số tiền phải thu hồi, trách nhiệm của quan, đơn vị được thanh tra phải thực hiện,
thời gian thực hiện; số tài khoản tạm giữ của cơ quan thanh tra nhà nước mở tại Kho
bạc Nhà nước.
Sau 10 ngày làm việc ktừ ngày hết thời hiệu khiếu nại, khởi kiện theo quy
định của Luật Khiếu nại, Luật Tố tụng hành chính đơn vị dược thanh tra không
khiếu nại, không khởi kiện thì cơ quan thanh tra nhà nước thực hiện trích từ tài khoản
tạm giữ để nộp ngân sách nhà nước số tiền phải nộp đã ghi trong quyết định thu hồi.
Sau khi thực hiện trích từ tài khoản tạm giữ để nộp vào ngân sách nhà nước, cơ quan
thanh tra thông báo bằng văn bản cho đơn vị được thanh tra biết về việc nộp ngân
sách nhà nước khoản thu hồi theo quyết định của quan thanh tra. Trong văn bản
thông báo của quan thanh tra nêu thông tin chi tiết từng khoản tiền đã nộp ngân
sách nhà nước như số quyết định thu hồi, nội dung thu hồi, riêng đối với các dự án
xây dựng cơ bản cần nêu thêm tên chủ đầu tư, dự án, nguồn vốn, niên độ ngân sách.
- Đối với các khoản thu hồi đã thực nộp vào ngân sách nnước không qua tài
khoản tạm giữ của cơ quan thanh tra:
Trên cơ sở báo cáo kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý của
quan thanh tra kèm theo giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước và các hồ sơ, chứng
tliên quan (nếu có) cùa các đơn vị được thanh tra, quan thanh tra tổng hợp các
khoản đã thu hồi về ngân sách nhà nước vào kết quả thực hiện xử sau thanh tra.
Các khoản tiền sai phạm do các cơ quan thanh tra phát hiện mà đơn vị được thanh tra
nộp vào ngân sách nhà nước ngay trong quá trình thanh tra (khi chưa ban hành kết
luận thanh tra) trường đoàn thanh tra trách nhiệm nêu cụ thể các khoản đã nộp vào
trong kết luận thanh tra; cờ quan thanh tra tổng hợp các khoản thu hồi này vào kết quả
thực hiện xử lý sau thanh tra và đối chiếu với cơ quan thuế.
- quan thanh tra nhà nước trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc
thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra.
- Cuối năm, căn cứ kết quả thu hồi đã thực nộp vào ngân sách nhà nước và căn
cứ mục đích quy định, cơ quan thanh tra nhà nước (trường hợp quan thanh tra nhà
nước là đơn vị dự toán ngân sách) hoặc cơ quan chủ qun của cơ quan thanh tra nhà
nước (trường hợp quan thanh tra nhà nước không phải đơn vdự toán ngân sách)
244
văn bản kèm theo giấy nộp tiền, chứng từ, tài liệu cổ liên quan chứng minh việc dã
nộp các khoản sai phạm vào ngân sách nhà nước có xác nhận của cơ quan liên quan,
gửi cơ quan tài chính đồng cấp đề nghị được trích kinh phí theo quy định.
- Đối với cơ quan, đơn vị được thanh tra:
Căn cứ kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của cơ quan thanh tra
nhà nước, đơn vị được thanh tra trách nhiệm nộp các khoản sai phạm vào ngân
sách nhà nước. Khi làm thủ tục nộp tiền, đơn vị được thanh tra ghi đúng nội dung
từng khoản nộp thực hiện theo cuộc thanh tra, kết luận thanh tra (ghi số, ngày,
tháng, năm) trên chứng từ nộp tiền.
Căn cứ thời hạn thực hiện kết luận thanh tra được quy định tại Luật Thanh tra
số 56/2010/QH12, đơn vị được thanh tra lập báo cáo kết quả thực hiện kết luận, kiến
nghị, quyết định xử của quan Thanh tra (kèm theo chứng từ, tài liệu liên quan
chứng minh việc đã nộp các khoản sai phạm vào ngân sách nhà nước xác nhận của
các cơ quan có liên quan) gửi về đơn vị quản lý cấp trên để tổng hợp báo cáo gửi cơ
quan thanh tra đã ban hành kết luận thanh tra.
- quan tài chính: Căn cứ văn bản đề nghị của quan thanh tra nhà nước
hoặc quan chủ quản của quan thanh tra nnước kèm theo giấy nộp tiền vào
ngân sách nhà nước (bao gồm cả ngân sách trung ương ngân sách địa phương) kèm
theo chứng từ, tài liệu có liên quan chng minh việc đã nộp các khoản sai phạm vào
ngân sách nhà nước có xác nhận của các quan có liên quan; n cứ mức trích được
quy định cơ quan tài chính các cấp thẩm định trình cấp có thẩm quyền quyết định số
kinh phí được trích và tổ chức thực hiện giao kinh phí được trích cho cơ quan thanh
tra nhà nước theo quy định.
b) Cách thức thực hiện: Không quy định
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Các cơ quan thanh tra nhà nước theo quy định tại khoản 1, Điều 4 Luật Thanh
tra số 56/2010/QH12, bao gồm: Thanh tra Chính phủ; Thanh ưa bộ; Thanh tra tinh;
Thanh tra sở; Thanh tra huyện.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cơ quan tài chỉnh các cấp
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
h) Phí, lệ phí: Không quy định
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
l) Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Thông số 327/2016/TT-BTC
ngày 26/12/2016 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng
quyết toán kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh ưa
đã thực nộp vào ngân sách nhà nước.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 4937/QĐ-UBND Hải Phòng 2025 công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Quyết định 4937/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×