• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2231/QĐ-UBND Thanh Hóa 2024 kết quả Báo cáo môi trường Dự án khai thác khoáng sản đất của CTCP Minh Phúc Group

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 03/06/2024 16:49 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2231/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Đức Giang
Trích yếu: Về việc phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án khai thác khoáng sản đất làm vật liệu san lấp tại khu vực có dự án đầu tư trại gà giống Xuân Phú, tại thôn Hố Dăm, xã Xuân Phú, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hoá của Công ty cổ phần đầu tư Minh Phúc Group
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
31/05/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Đất đai-Nhà ở Tài nguyên-Môi trường

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2231/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2231/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2231/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THANH HOÁ
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND Thanh Hoá, ngày tháng năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi Về việc phê duyệt
trƣờng Dự án khai thác khoáng sản đất làm vật liệu san lấp tại khu vực
có dự án đầu tƣ trại gà giống Xuân Phú, tại thôn Hố Dăm,
xã Xuân Phú, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hoá
của Công ty cổ phần đầu tƣ Minh Phúc Group
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17/11/2020;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Quyết định số 1149/QĐ-UBND ngày 04/4/2022 của UBND tỉnh
về việc ủy quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định báo cáo
đánh giá tác động môi trường; giấy phép môi trường; phương án cải tạo, phục
hồi môi trường của các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa thuộc thẩm
quyền của UBND tỉnh;
Căn cứ Công văn số 6252/UBND-CN ngày 7/5/2024 của Chủ tịch UBND
tỉnh Thanh Hoá về việc chủ trương cho Công ty cổ phần đầu tư Minh Phúc
Group lập hồ sơ cấp phép khai thác khoáng sản ở khu vực có dự án đầu tư xây
dựng công trình;
Xét Văn bản số 4694/STNMT-BVMT ngày 29/05/2024 của Giám đốc Sở
Tài nguyên và Môi trường về thông báo kết quả thẩm định báo cáo ĐTM dự án
Dự án khai thác khoáng sản đất làm vật liệu san lấp tại khu vực có dự án đầu tư
trại gà giống Xuân Phú tại thôn Hố Dăm, xã Xuân Phú, huyện Thọ Xuân, tỉnh
Thanh Hóa.
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số
931/Tr-STNMT ngày 30/5/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi
trường của Dự án khai thác khoáng sản đất làm vật liệu san lấp tại khu vực có
2
dự án đầu tư trại gà giống Xuân Phú tại thôn Hố Dăm, xã Xuân Phú, huyện Thọ
Xuân, tỉnh Thanh Hóa (sau đây gọi là Dự án) của Công ty cổ phần đầu tư Minh
Phúc Group (sau đây gọi là Chủ dự án) thực hiện tại xã Xuân Phú, huyện Thọ
Xuân, tỉnh Thanh Hoá với các nội dung, yêu cầu về bảo vệ môi trường ban
hành kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Chủ dự án có trách nhiệm thực hiện quy định tại Điều 37, Luật
Bảo vệ môi trường và Điều 27, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm trước pháp luật
và trước UBND tỉnh về kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi
trường của Dự án khai thác khoáng sản đất làm vật liệu san lấp tại khu vực có
dự án đầu tư trại gà giống Xuân Phú tại thôn Hố Dăm, xã Xuân Phú, huyện Thọ
Xuân, tỉnh Thanh Hóa của Công ty cổ phần đầu tư Minh Phúc Group.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường,
Chủ tịch UBND huyện Thọ Xuân, Giám đốc Công ty cổ phần đầu tư Minh
Phúc Group và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3, QĐ;
- Bộ TN&MT (để b/c);
- UBND xã Xuân Phú (để giám sát);
- Lưu: VT, CCBVMT, PgNN.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Đức Giang
3
- Chất thải sinh hoạt, chất thải rắn từ hoạt động khai thác đất, chất thải
nguy hại phát sinh từ các hoạt động của Dự án.
- Quá trình bốc xúc, vận chuyển đất phát sinh tiếng ồn, độ rung gây ảnh
hưởng trực tiếp đến người lao động.
- Quá trình phát quang thảm thực vật, khai thác làm mất lớp phủ thực vật,
ảnh hưởng đến hệ sinh thái khu vực khai thác.
- Các rủi ro, sự cố do cháy nổ, trượt lở bờ mỏ, trượt lở bãi thải, tai nạn lao
động.
3. Dự báo các tác động môi trƣờng chính, chất thải phát sinh theo các
giai đoạn của dự án đầu tƣ (giai đoạn vận hành dự án)
3.1. Nước thải
- Tổng lượng nước thải sinh hoạt khoảng 0,47 m
3
/ngày đêm. Thành phần
chủ yếu là chất rắn lơ lửng (TSS), BOD
5
, COD và tổng Nitơ (N), tổng Photpho
(P), coliform,...
- Nước mưa chảy tràn: Lưu lượng nước mưa chảy tràn ngày mưa lớn nhất
khoảng 896m
3
/ngày. Thành phần chủ yếu là TSS.
- Nước thải từ rửa lốp bánh xe khoảng 8,2 m
3
/ngày; Thành phần chủ yếu
là TSS, váng dầu mỡ.
3.2. Bụi, khí thải
Bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động bốc xúc, trút đổ đất lên xe ô tô, từ
hoạt động vận chuyển đất trong khu vực mỏ, từ hoạt động vận chuyển đất thành
phẩm đi tiêu thụ. Thành phần chủ yếu là bụi, SO
2
, NO
x
, CO,…
3.3. Chất thải rắn thông thường
- Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh khoảng 4,4 kg/ngày. Thành phần chủ
yếu là túi nilon, vỏ chai, thủy tinh, thức ăn thừa, vỏ hoa quả,...
- Đất thải từ quá trình khai thác khoảng 300 m
3
/năm;
- Sinh khối phát quang: 1tấn/ha tương đương 8,6 tấn trên toàn bộ dự án.
- Ngoài ra, còn có lượng bùn thải phát sinh từ quá trình nạo vét hệ thống
mương thu gom, hồ lắng.
3.4. Chất thải nguy hại (CTNH)
- Chất thải rắn nguy hại phát sinh gồm: Giẻ lau chùi máy móc, vỏ chai
đựng dầu nhớt, pin, ắc quy, nhựa... khối lượng khoảng 2kg/tháng phát sinh từ
hoạt động sửa chữa, bảo dưỡng các máy móc.
- Chất thải lỏng nguy hại chủ yếu chủ yếu dầu máy rơi vãi trong quá trình
sửa chữa nhỏ tại dự án.
3.5. Tiếng ồn, độ rung
Phát sinh từ hoạt động bốc xúc đất từ khu vực khai thác lên các phương
tiện vận chuyển, từ hoạt động di chuyển của thiết bị, phương tiện.
3.6. Các rủi ro, sự cố môi trường:
Rủi ro, sự cố sạt lở bờ moong khai thác, thiên tai dịch bệnh, tai nạn lao
động, sự cố cháy nổ trong quá trình khai thác; sự cố ngộ độc thực phẩm, mất an
4
ninh trật tự địa phương. Các rủi ro, sự cố môi trường có khả năng xảy ra với tần
suất thấp, mức độ tác động không lớn.
4. Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trƣờng của dự án đầu tƣ
4.1. Các công trình và biện pháp thu gom xử lý nước thải
- Nước thải nhà vệ sinh: Lắp đặt và sử dụng 01 nhà vệ sinh di động 03
ngăn, thể tích khoảng 1,0 m
3
/bể để thu gom toàn bộ nước thải sinh hoạt; hợp
đồng với đơn vị có chức năng định kỳ hút, vận chuyển, xử lý với tần suất 02-05
ngày/lần hoặc khi gần đầy bể, không xả thải ra môi trường..
- Nước mưa chảy tràn: Nước trên các tầng khai thác, sân công nghiệp →
Rãnh thoát nước (kích thước dài 202m; rộng 1,2m; sâu 0,8m) → Hồ lắng thể
tích 100m
3
(tự chảy) → Hệ thống rãnh thoát nước của khu vực.
4.2. Các công trình và biện pháp thu gom xử lý bụi, khí thải
- Thường xuyên phun nước làm ẩm, giảm bụi các tuyến đường vận tải và
các khu vực thi công với tần suất tối thiểu 2 lần/ngày (trừ những ngày mưa),
tăng tần suất vào mùa khô.
- Duy trì dải cây xanh, trồng dặm tại các khu vực đã trồng cây từ giai
đoạn thi công xây dựng.
- Sử dụng xe được đăng kiểm; bảo dưỡng định kỳ, thường xuyên các máy
thi công và phương tiện vận tải làm việc trong mỏ.
- Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cho cán bộ, công nhân làm việc trực
tiếp tại mỏ theo quy định của pháp luật về an toàn vệ sinh lao động và an toàn
trong khai thác mỏ lộ thiên.
- Bố trí khu vực rửa xe vận chuyển ra vào dự án tại khu vực mặt bằng sân
công nghiệp, các xe vận chuyển được rửa lốp bánh xe trước khi ra khỏi Dự án.
- Các phương tiện vận chuyển được che phủ bạt; vận chuyển theo đúng tải
trọng cho phép.
- Không vận chuyển đất vào khung giờ cao điểm.
4.3. Công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn thông thường:
- Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh được thu gom, phân loại vào 02 thùng
chứa dung tích 60 lít/thùng có nắp đậy kín tại khu vực khai trường. Hợp đồng
với đơn vị có chức năng thu gom, xử lý theo quy định.
- Chất thải thông thường phát sinh trong quá trình khai thác chủ yếu là đất
bóc hữu cơ. Lượng đất thải này được sử dụng cải tạo các tuyến đường ngoại
mỏ, tận dụng san lấp đến năm cuối cùng của dự án đất thải được tập kết về bãi
thải có diện tích 1.200m
2
(kích thước: 30mx40m).
- Bùn thải phát sinh từ quá trình nạo vét hệ thống mương thu gom, thoát
nước, hồ lắng không chứa thành phần nguy hại được tận dụng để trồng cây.
4.4. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý CTNH
- Trang bị ít nhất 02 thùng phuy riêng với dung tích 120 lit/thùng dán
nhãn để lưu trữ chất thải nguy hại dạng rắn. Lưu trữ tại kho chứa CTNH diện
tích 3m
2
; Kích thước: 2mx1,5m. Kho được thiết kế kiểu kho kín, gắn biển cảnh
báo CTNH theo đúng quy định.
5
- Hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo
quy định.
4.5. Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung
- Trong quá trình khai thác phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cần thiết
cho công nhân như: mũ, kính, giầy, khẩu trang, quần áo bảo hộ, dây an toàn...
Treo các nội quy về an toàn lao động, quy trình vận hành máy móc ở các nơi
tập trung công nhân, khu vực đông người.
- Yêu cầu công nhân phải mang đầy đủ bảo hộ lao động mới được tham
gia khai thác.
- Tắt máy móc thiết bị hoạt động gián đoạn nếu thấy không cần thiết để
hạn chế cộng hưởng mức ồn ở mức thấp nhất.
- Các phương tiện vận chuyển phải kiểm tra thường xuyên và đảm bảo
chế độ kiểm định, bảo dưỡng xe, máy móc theo đúng định kỳ quy định.
4.6. Công trình, biện pháp phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường
- Định kỳ nạo vét hệ thống mương thu thoát nước và hồ lắng.
- Thường xuyên kiểm tra, theo dõi mức nước trong hồ lắng (trong trường
hợp mưa lớn), nhằm kịp thời xử lý các tình huống tránh sự cố xảy ra.
- Kiểm tra định kỳ công tác PCCC và yêu cầu cán bộ công nhân viên
tuyệt đối tuân thủ các quy định về an toàn phòng cháy do các cơ quan chức
năng ban hành.
- Thực hiện theo phương án ứng phó sự cố khi xảy ra sạt lở, đảm bảo tuân
thủ đúng quy định của pháp luật hiện hành.
- Thực hiện chương trình kiểm tra và giám sát sức khỏe định kỳ cho cán
bộ, công nhân.
4.7. Phương án cải tạo, phục hồi môi trường
4.7.1. Giải pháp cải tạo, phục hồi môi trường
- Khu vực khai thác: Xây dựng biển báo nguy hiểm; Đào mương thu
nước, Bạt mái taluy; Khu vực moong khai thác san gạt mặt bằng.
- Khu vực xây dựng công trình: Tháo dỡ các công trình nhà điều hành,
tường bao bãi thải, cột điện, đường dây điện..., di dời máy móc thiết bị, di dời
máy móc thiết bị, san gạt mặt bằng.
- Tuyến đường vận chuyển ngoài mỏ: Gia cố tuyến đường, nạo vét mương
thoát nước.
Tổng hợp khối lượng các công tác cải tạo, phục hồi môi trường
TT NỘI DUNG CÔNG VIỆC ĐƠN VỊ
KHỐI
LƢỢNG
I Khu vực moong khai thác
1
Làm biển báo bê tông cốt thép, loại tam giác 0, 7x0,
7x0, 7m
cái 20
2 Chi phí xây dựng cột biển báo cái 20
3 Bạt mái bờ taluy sau khi kết thúc khai thác 100 m
3
21,3
6
TT NỘI DUNG CÔNG VIỆC ĐƠN VỊ
KHỐI
LƢỢNG
4 San gạt mặt bằng moong khai thác
100 m
3
241,8
5 Đào mương thoát nước
100 m
3
2,4
II Khu vực xây dựng các công trình
1
Tháo dỡ mái tôn có chiều cao<4m m
2
48
2
Tháo dỡ xà gồ có chiều cao<4m tấn 0,1
3
Phá dỡ cửa, cửa chính, cửa sổ m
2
1,2
4
Phá dỡ kết cấu nền xi măng không cốt thép m
3
45
5
Tháo dỡ hệ thống điện công 2
6
Di dời máy móc thiết bị chuyến 2
7
Vận chuyển đổ thải
100 m
3
0,5
8 Lấp ao lắng
100 m
3
3
III Khu vực xung quanh
1
Gia cố tuyến đường ngoại mỏ dài 500m, rộng 6m. 100 m
2
30
2
Nạo vét mương dọc tuyến đường ngoại mỏ 100 m
3
0,8
V Chi phí khác
1 Chi phí giám sát môi trường 01 đợt
2 Chi phí duy tu, bảo trì công trình 01 lần
4.7.2. Chi phí cải tạo, phục hồi môi trường
- Tổng kinh phí cải tạo, phục hồi môi trường là 191.441.775 đồng (Một
trăm chín mươi mốt triệu, bốn trăm bốn mươi mốt nghìn, bảy trăm bảy mươi
lăm đồng).
- Số lần ký quỹ: 2 lần; trong đó:
+ Số tiền ký quỹ lần đầu: 47.860.444 đồng; ký quỹ lần đầu trước ngày
đăng ký bắt đầu xây dựng cơ bản mỏ;
+ Lần tiếp theo với số tiền: 143.581.331 đồng; ký quỹ từ lần thứ hai trở đi
phải thực hiện trong khoảng thời gian không quá 07 ngày, kể từ ngày cơ quan
có thẩm quyền công bố chỉ số giá tiêu dùng của năm trước năm ký quỹ.
- Số tiền nêu trên chưa tính đến yếu tố trượt giá năm tiếp theo sau năm
2024. Số tiền ký quỹ có tính tới yếu tố trượt giá được tổ chức, cá nhân tự kê
khai, nộp tiền ký quỹ và thông báo cho quỹ bảo vệ môi trường nơi ký quỹ.
- Đơn vị nhận ký quỹ: Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Thanh Hóa.
5. Chƣơng trình quản lý và giám sát môi trƣờng của Chủ Dự án
Theo quy định tại Điều 111, Điều 112 Luật Bảo vệ môi trường số
72/2020/QH14 và Điều 97, Điều 98 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường năm 2020, dự án không thuộc đối tượng phải quan trắc nước thải, khí thải.
5
- Hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo
quy định.
4.5. Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung
- Trong quá trình khai thác phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cần thiết
cho công nhân như: mũ, kính, giầy, khẩu trang, quần áo bảo hộ, dây an toàn...
Treo các nội quy về an toàn lao động, quy trình vận hành máy móc ở các nơi
tập trung công nhân, khu vực đông người.
- Yêu cầu công nhân phải mang đầy đủ bảo hộ lao động mới được tham
gia khai thác.
- Tắt máy móc thiết bị hoạt động gián đoạn nếu thấy không cần thiết để
hạn chế cộng hưởng mức ồn ở mức thấp nhất.
- Các phương tiện vận chuyển phải kiểm tra thường xuyên và đảm bảo
chế độ kiểm định, bảo dưỡng xe, máy móc theo đúng định kỳ quy định.
4.6. Công trình, biện pháp phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường
- Định kỳ nạo vét hệ thống mương thu thoát nước và hồ lắng.
- Thường xuyên kiểm tra, theo dõi mức nước trong hồ lắng (trong trường
hợp mưa lớn), nhằm kịp thời xử lý các tình huống tránh sự cố xảy ra.
- Kiểm tra định kỳ công tác PCCC và yêu cầu cán bộ công nhân viên
tuyệt đối tuân thủ các quy định về an toàn phòng cháy do các cơ quan chức
năng ban hành.
- Thực hiện theo phương án ứng phó sự cố khi xảy ra sạt lở, đảm bảo tuân
thủ đúng quy định của pháp luật hiện hành.
- Thực hiện chương trình kiểm tra và giám sát sức khỏe định kỳ cho cán
bộ, công nhân.
4.7. Phương án cải tạo, phục hồi môi trường
4.7.1. Giải pháp cải tạo, phục hồi môi trường
- Khu vực khai thác: Xây dựng biển báo nguy hiểm; Đào mương thu
nước, Bạt mái taluy; Khu vực moong khai thác san gạt mặt bằng.
- Khu vực xây dựng công trình: Tháo dỡ các công trình nhà điều hành,
tường bao bãi thải, cột điện, đường dây điện..., di dời máy móc thiết bị, di dời
máy móc thiết bị, san gạt mặt bằng.
- Tuyến đường vận chuyển ngoài mỏ: Gia cố tuyến đường, nạo vét mương
thoát nước.
Tổng hợp khối lượng các công tác cải tạo, phục hồi môi trường
TT NỘI DUNG CÔNG VIỆC ĐƠN VỊ
KHỐI
LƢỢNG
I Khu vực moong khai thác
1
Làm biển báo bê tông cốt thép, loại tam giác 0, 7x0,
7x0, 7m
cái 20
2 Chi phí xây dựng cột biển báo cái 20
3 Bạt mái bờ taluy sau khi kết thúc khai thác 100 m
3
21,3
6
TT NỘI DUNG CÔNG VIỆC ĐƠN VỊ
KHỐI
LƢỢNG
4 San gạt mặt bằng moong khai thác
100 m
3
241,8
5 Đào mương thoát nước
100 m
3
2,4
II Khu vực xây dựng các công trình
1
Tháo dỡ mái tôn có chiều cao<4m m
2
48
2
Tháo dỡ xà gồ có chiều cao<4m tấn 0,1
3
Phá dỡ cửa, cửa chính, cửa sổ m
2
1,2
4
Phá dỡ kết cấu nền xi măng không cốt thép m
3
45
5
Tháo dỡ hệ thống điện công 2
6
Di dời máy móc thiết bị chuyến 2
7
Vận chuyển đổ thải
100 m
3
0,5
8 Lấp ao lắng
100 m
3
3
III Khu vực xung quanh
1
Gia cố tuyến đường ngoại mỏ dài 500m, rộng 6m. 100 m
2
30
2
Nạo vét mương dọc tuyến đường ngoại mỏ 100 m
3
0,8
V Chi phí khác
1 Chi phí giám sát môi trường 01 đợt
2 Chi phí duy tu, bảo trì công trình 01 lần
4.7.2. Chi phí cải tạo, phục hồi môi trường
- Tổng kinh phí cải tạo, phục hồi môi trường là 191.441.775 đồng (Một
trăm chín mươi mốt triệu, bốn trăm bốn mươi mốt nghìn, bảy trăm bảy mươi
lăm đồng).
- Số lần ký quỹ: 2 lần; trong đó:
+ Số tiền ký quỹ lần đầu: 47.860.444 đồng; ký quỹ lần đầu trước ngày
đăng ký bắt đầu xây dựng cơ bản mỏ;
+ Lần tiếp theo với số tiền: 143.581.331 đồng; ký quỹ từ lần thứ hai trở đi
phải thực hiện trong khoảng thời gian không quá 07 ngày, kể từ ngày cơ quan
có thẩm quyền công bố chỉ số giá tiêu dùng của năm trước năm ký quỹ.
- Số tiền nêu trên chưa tính đến yếu tố trượt giá năm tiếp theo sau năm
2024. Số tiền ký quỹ có tính tới yếu tố trượt giá được tổ chức, cá nhân tự kê
khai, nộp tiền ký quỹ và thông báo cho quỹ bảo vệ môi trường nơi ký quỹ.
- Đơn vị nhận ký quỹ: Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Thanh Hóa.
5. Chƣơng trình quản lý và giám sát môi trƣờng của Chủ Dự án
Theo quy định tại Điều 111, Điều 112 Luật Bảo vệ môi trường số
72/2020/QH14 và Điều 97, Điều 98 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường năm 2020, dự án không thuộc đối tượng phải quan trắc nước thải, khí thải.
7
6. Các điều kiện có liên quan đến môi trƣờng
- Thực hiện đầy đủ các nội dung trong quyết định phê duyệt kết quả thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường.
- Công khai báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt
kết quả thẩm định theo quy định tại Điều 114 của Luật Bảo vệ môi trường
năm 2020.
- Các công trình, biện pháp giảm thiểu tác động môi trường đối với các
loại chất thải phát sinh phải được thu gom, quản lý và xử lý đạt các yêu cầu quy
định tại Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, Thông tư số 02/2022/TT-
BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; QCVN
14:2008/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt; QCVN
26:2010/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn, QCVN
27:2010/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung; các tiêu chuẩn, quy
chuẩn, quy định hiện hành khác có liên quan, đảm bảo các điều kiện an toàn, vệ
sinh môi trường trong quá trình thực hiện dự án.
- Tuân thủ các quy định hiện hành về môi trường, đất đai, xây dựng,
khoáng sản; tài nguyên, lâm nghiệp; an ninh, quốc phòng; bảo tồn đa dạng sinh
học; khai thác, xả nước thải vào nguồn nước; các quy định về phòng cháy chữa
cháy, ứng cứu sự cố và các quy định pháp luật khác có liên quan trong quá trình
thực hiện dự án nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những rủi ro cho môi trường.
- Theo dõi, giám sát xói mòn, trượt lở đất, giám sát hệ thống thoát nước,
giám sát an toàn công trình để có giải pháp xử lý kịp thời nhằm ngăn ngừa hiện
tượng biến dạng bề mặt, dịch chuyển, sạt lở đất; khi phát hiện có dấu hiệu xảy
ra sự cố phải dừng ngay các hoạt động khai thác, khẩn trương đưa người và
thiết bị ra khỏi khu vực nguy hiểm, đồng thời báo cho cơ quan có thẩm quyền
để phối hợp xử lý.
- Tuân thủ các biện pháp an toàn trong phòng, chống sự cố cháy nổ, trượt
lở, sụt lún, trong khu vực khai thác và các tuyến đường vận tải mỏ nhằm đảm
bảo an toàn cho người và thiết bị; thực hiện nghiêm túc công tác cảnh báo nguy
hiểm, thông báo tới công nhân và dân cư xung quanh đối với các hoạt động có
rủi ro cao khác.
- Tuân thủ nghiêm túc công tác cải tạo, phục hồi môi trường, chế độ thông
tin, báo cáo về việc thực hiện nội dung phương án cải tạo, phục hồi môi trường
đã được phê duyệt tại Quyết định này và theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Thường xuyên thực hiện giám sát sạt lở, sụt lún, khả năng tiêu thoát
nước của Dự án.
- Phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương để bảo đảm an ninh, trật
tự; tuân thủ các quy định của pháp luật về môi trường, khoáng sản, an toàn lao
động, giao thông vận tải, phòng ngừa, ứng cứu sự cố sụt lở, sự cố thiên tai,
cháy nổ, tai nạn lao động, rủi ro, sự cố môi trường; thực hiện tuyên truyền nâng
cao nhận thức về bảo vệ môi trường.
8
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về bảo vệ môi trường và bồi thường
thiệt hại đối với môi trường và xã hội nếu trong quá trình hoạt động gây ô
nhiễm môi trường xung quanh và gây ra sự cố môi trường.
- Thực hiện yêu cầu khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
- Đảm bảo tính chính xác và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các
thông tin, số liệu và kết quả tính./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2231/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án khai thác khoáng sản đất làm vật liệu san lấp tại khu vực có dự án đầu tư trại gà giống Xuân Phú, tại thôn Hố Dăm, xã Xuân Phú, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hoá của Công ty cổ phần đầu tư Minh Phúc Group

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2231/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×