• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1825/QĐ-UBND Thanh Hóa 2026 phê duyệt điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở đến 2030

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 23/06/2026 13:46 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1825/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Mai Xuân Liêm
Trích yếu: Về việc phê duyệt điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
22/06/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Đất đai-Nhà ở

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1825/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1825/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1825/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở
tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày
16/6/2025;
Căn cứ Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 ngày 27/11/2023;
Căn cứ Nghị quyết số 1686/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Thanh
Hóa năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở;
Căn cứ Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26/7/2024 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;
Căn cứ Nghị định số 261/2025/NĐ-CP ngày 10/10/2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2024/NĐ-CP và Nghị định số
192/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy
định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 54/2026/NĐ-CP ngày 09/02/2026 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực nhà ở, kinh doanh bất
động sản;
Căn cứ Quyết định số 2161/QĐ-TTg ngày 22/12/2021 của Thủ tướng Chính
phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia giai đoạn 2021 - 2030,
tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Quyết định số 153/QĐ-TTg ngày 27/3/2023 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Quy hoạch tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Công văn số 1487/BQP-HCKT ngày 26/3/2026 của Bộ Quốc phòng
về việc tổng hợp nhu cầu nhà ở cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Quốc phòng theo địa bàn;
Căn cứ Thông báo Kết luận số 377-KL/TU ngày 21/5/2026 của Ban
Thường vụ Tỉnh ủy về điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Thanh Hóa
đến năm 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 42/NQ-HĐND ngày 27/5/2026 của Hội đồng nhân
dân tỉnh về việc thông qua điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Thanh
Hóa đến năm 2030;
1825
22 6
2
Căn cứ Quyết định số 3321/QĐ-UBND ngày 27/8/2021 của UBND tỉnh về
việc phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 2734/QĐ-UBND ngày 01/7/2024 của UBND tỉnh về
việc điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 3043/QĐ-UBND ngày 11/9/2025 của UBND tỉnh về
việc phê duyệt đề cương, nhiệm vụ lập điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở
tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 1575/QĐ-UBND ngày 30/5/2026 của Chủ tịch
UBND tỉnh về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021
- 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 194/TTr-SXD ngày 03/6/2026
về việc đề nghị phê duyệt điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Thanh
Hóa đến năm 2030.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Thanh Hóa
đến năm 2030, với các nội dung sau:
1. Điều chỉnh khoản 3, khoản 4, khoản 5, Điều 1 Quyết định số
3321/QĐ-UBND ngày 27/8/2021 của UBND tỉnh, đã được điều chỉnh tại
khoản 1 Điều 1 Quyết định số 2734/QĐ-UBND ngày 01/7/2024 của UBND
tỉnh, thành:
“3. Mục tiêu phát triển nhà ở
b) Giai đoạn 2026 - 2030:
- Diện tích nhà ở bình quân toàn tỉnh đạt khoảng 35,0 m² sàn/người. Trong
đó: Diện tích nhà ở bình quân đầu người tại khu vực đô thị đạt khoảng 38,0 m
2
sàn/người; tại khu vực nông thôn đạt khoảng 31,0 m
2
sàn/người;
- Tổng diện tích xây dựng nhà ở tăng thêm đến năm 2030 khoảng
32.443.650 m² sàn, tương ứng với khoảng 300.732 căn;
- Tỷ lệ nhà ở kiên cố đạt 95,0% (trong đó: Tại khu vực đô thị đạt 100%,
khu vực nông thôn đạt tối thiểu 83,0%), không còn nhà ở đơn sơ.
c) Diện tích, quy mô các loại hình nhà ở tăng thêm:
STT
Giai đoạn 2026 - 2030
Diện tích sàn
(m
2
)
Số căn
(căn)
1
Nhà ở thương mại
23.822.380
198.520
2
Nhà ở xã hội
1.600.000
32.000
3
Nhà ở tái định cư
2.627.936
26.279
4
Nhà ở dân tự xây
4.393.334
43.933
Toàn tỉnh
32.443.650
300.732
3
4. Nhu cầu về vốn phát triển nhà ở
b) Dự báo nguồn vốn phát triển nhà ở giai đoạn 2026 - 2030:
STT
Các loại nhà ở
Quy mô
(m
2
sàn)
Suất vốn
đầu tư
(triệu
đồng/m
2
sàn)
Cơ cấu nguồn vốn
giai đoạn 2026-2030
(tỷ đồng)
Ngân
sách
nhà
nước
Doanh
nghiệp
Người
dân
Tổng
1
Nhà ở thương
mại
23.822.380
10,45
0
224.050
24.894
248.944
2
Nhà ở xã hội
1.600.000
11,68
761
17.927
0
18.688
3
Nhà ở tái định cư
2.627.936
8,02
1.997
0
19.079
21.076
4
Nhà ở dân tự xây
4.393.334
8,49
0
0
37.299
37.299
Tổng cộng
32.443.650
2.758
241.977
81.272
326.007
5. Nhu cầu về diện tích đất để phát triển nhà ở
STT
Loại dự án
Giai đoạn 2026-2030
Nhu cầu diện tích đất (ha)
1
Nhà ở thương mại
7.843,4
2
Nhà ở xã hội
82,6
3
Nhà ở tái định cư
730,0
Toàn tỉnh
8.656,0
2. Điều chỉnh Điều 2 Quyết định số 3321/QĐ-UBND ngày 27/8/2021 của
UBND tỉnh (được điều chỉnh tại khoản 2 Điều 1 Quyết định số 2734/QĐ-
UBND ngày 01/7/2024 của UBND tỉnh), thành:
“Điều 2. Tổ chức thực hiện:
a) Sở Xây dựng:
- Tổ chức triển khai Chương trình này; hướng dẫn, đôn đốc và giải quyết
những khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện theo thẩm quyền; báo cáo
UBND tỉnh xem xét, giải quyết những vấn đề vượt thẩm quyền.
- Chủ trì, phối hợp các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường và
các đơn vị có liên quan tổ chức lập Kế hoạch phát triển nhà ở tỉnh Thanh Hóa giai
đoạn 2026 - 2030.
b) Sở Tài chính:
- Tham mưu, lồng ghép các nguồn vốn để thực hiện.
- Phối hợp cung cấp thông tin về tiến độ thực hiện các dự án bất động sản để
cập nhật vào cơ sở dữ liệu chung về nhà ở và thị trường bất động sản của tỉnh.
4
c) Sở Nông nghiệp và Môi trường:
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các
xã, phường rà soát, căn cứ định hướng sử dụng đất trong quy hoạch tỉnh, Chương
trình phát triển nhà ở tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030 được duyệt và nhu cầu sử
dụng đất của địa phương để tham mưu cấp có thẩm quyền quyết định phân bổ chỉ
tiêu sử dụng đất ở đến từng đơn vị hành chính cấp xã theo quy định.
- Phối hợp với các đơn vị liên quan rà soát quỹ đất đã giao cho các chủ đầu
tư để đầu tư xây dựng nhà ở, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thu hồi đất đối
với các dự án chậm triển khai hoặc không thực hiện theo quy định.
- Phối hợp cung cấp thông tin về tình hình sử dụng đất, giao đất, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất tại các dự án bất động sản để cập nhật vào cơ sở
dữ liệu chung về nhà ở và thị trường bất động sản của tỉnh.
- Phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện các chương trình hỗ trợ nhà
ở cho các hộ nghèo theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
d) Sở Dân tộc và Tôn giáo: Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan rà
soát nhu cầu nhà ở cho các hộ gia đình thuộc đối tượng của Hợp phần thứ hai (Các
nội dung đặc thù phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi) thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm
nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi giai đoạn 2026 - 2035.
đ) Sở Nội vụ: Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan trong việc xác định
nhu cầu về nhà ở công vụ phát sinh và nhu cầu về nhà ở xã hội của đối tượng cán
bộ, công chức, viên chức; nhu cầu nhà ở của các hộ chính sách, người có công với
cách mạng theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
e) Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp tỉnh: Phối
hợp với các đơn vị liên quan đánh giá, xác định nhu cầu về nhà ở của chuyên gia,
công nhân, người lao động làm việc tại các khu công nghiệp để có cơ sở lập và
triển khai các dự án phát triển nhà ở dành cho công nhân khu công nghiệp.
f) Liên đoàn Lao động tỉnh: Phối hợp với các sở, ngành có liên quan triển
khai thực hiện Đề án “Đầu tư xây dựng các thiết chế của công đoàn tại các khu
công nghiệp”.
g) Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh: Chủ trì, phối hợp với Sở
Xây dựng để sử dụng nguồn vốn phát triển nhà ở xã hội, vốn cho vay ưu đãi hỗ
trợ nhà ở cho các hộ chính sách, người có công với cách mạng, hộ nghèo và các
đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội.
h) Thuế tỉnh Thanh Hóa: Phối hợp trong việc cập nhật thông tin vào cơ sở
dữ liệu liên quan đến quá trình quản lý, sử dụng nhà ở, đất ở trong phạm vi quyền
hạn được giao.
i) Uỷ ban nhân dân các xã, phường:
- Tổ chức, chỉ đạo triển khai điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở tỉnh
Thanh Hóa đến năm 2030 được duyệt và thực hiện quản lý nhà nước về nhà ở trên
5
địa bàn quản lý. Tổng hợp kết quả thực hiện Chương trình, kế hoạch phát triển
nhà trên địa bàn và gửi Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh
theo định kỳ hoặc đột xuất.
- Căn cứ điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Thanh Hóa đến năm
2030 được duyệt, UBND các xã, phường rà soát, đăng ký nhu cầu sử dụng đất ở,
báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định.
- Tổ chức thu thập thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản
trong phạm vi quản lý trên địa bàn và gửi về Sở Xây dựng định kỳ hàng quý hoặc
đột xuất khi có yêu cầu. Thực hiện quản lý xây dựng nhà ở tại khu vực nông thôn
theo quy định của pháp luật hiện hành; tổng hợp số liệu về tình hình xây dựng nhà
ở khu vực nông thôn.”.
4. Các nội dung khác: Giữ nguyên theo Quyết định số 3321/QĐ-UBND
ngày 27/8/2021 và Quyết định số 2734/QĐ-UBND ngày 01/7/2024 của UBND
tỉnh Thanh Hóa về phê duyệt và phê duyệt điều chỉnh Chương trình phát triển nhà
ở tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030.
V. DANH MỤC CÁC KHU VỰC DỰ KIẾN PHÁT TRIỂN NHÀ Ở THEO
DỰ ÁN (được xác định trên cơ sở khu vực được định hướng phát triển khu dân
cư hoặc đơn vị ở trong đồ án quy hoạch chung đô thị và khu vực được định hướng
tổ chức không gian khu dân cư trong đồ án quy hoạch chung xây dựng xã đã được
phê duyệt): Chi tiết tại Phụ lục kèm theo.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Xây dựng, Tài chính, Nông
nghiệp và Môi trường, Dân tộc và Tôn giáo, Nội vụ; Trưởng Ban Quản lý Khu kinh
tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp; Chủ tịch Liên đoàn Lao động tỉnh; Giám đốc
Ngân hàng Nhà nước Khu vực 7, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã
hội tỉnh, Trưởng Thuế tỉnh Thanh Hóa, Chủ tịch UBND các xã, phường và Thủ
trưởng các ngành, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 2 Quyết định;
- Bộ Xây dựng (để b/c);
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (để b/c);
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Văn phòng Tỉnh ủy;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Ban KTNS - HĐND tỉnh;
- Các sở: Xây dựng, Tư pháp, Tài chính,
Nông nghiệp và Môi trường;
- Ban Quản lý KKT Nghi Sơn và các KCN;
- Đảng ủy, UBND các xã, phường;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, CNXDKH
TM
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Xuân Liêm
6
PHỤ LỤC
Danh mục các khu vực dự kiến phát triển nhà ở theo dự án trên địa bàn tỉnh
(kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2026 của UBND tỉnh)
STT
Khu vực
Diện tích (ha)
Ghi chú
1
Phường Hạc Thành
336,76
2
Phường Quảng Phú
2.072,31
3
Phường Đông Quang
799,31
4
Phường Đông Sơn
284,52
5
Phường Đông Tiến
852,74
6
Phường Hàm Rồng
296,41
7
Phường Nguyệt Viên
1.319,61
8
Phường Sầm Sơn
221,40
9
Phường Nam Sầm Sơn
317,84
10
Phường Bỉm Sơn
226,75
11
Phường Quang Trung
302,59
12
Phường Ngọc Sơn
107,89
13
Phường Tân Dân
135,18
14
Phường Hải Lĩnh
141,74
15
Phường Tĩnh Gia
150,90
16
Phường Đào Duy Từ
105,49
17
Phường Hải Bình
72,28
18
Phường Trúc Lâm
194,83
19
Phường Nghi Sơn
76,10
20
Xã Các Sơn
23,00
21
Xã Trường Lâm
23,00
22
Xã Hà Trung
210,88
23
Xã Tống Sơn
125,31
24
Xã Hà Long
113,30
25
Xã Hoạt Giang
108,05
26
Xã Lĩnh Toại
108,29
27
Xã Hậu Lộc
211,00
28
Xã Hoa Lộc
235,14
29
Xã Vạn Lộc
119,07
30
Xã Triệu Lộc
104,20
31
Xã Đông Thành
102,00
32
Xã Nga Thắng
113,46
33
Xã Nga Sơn
220,46
34
Xã Tân Tiến
119,00
1825
22
6
7
STT
Khu vực
Diện tích (ha)
Ghi chú
35
Xã Hồ Vương
90,29
36
Xã Ba Đình
127,10
37
Xã Nga An
83,88
38
Xã Hoằng Lộc
85,00
39
Xã Hoằng Châu
93,86
40
Xã Hoằng Thanh
68,69
41
Xã Hoằng Hóa
377,95
42
Xã Hoằng Tiến
78,83
43
Xã Hoằng Sơn
96,88
44
Xã Hoằng Giang
115,17
45
Xã Hoằng Phú
110,00
46
Xã Tiên Trang
80,61
47
Xã Quảng Chính
81,91
48
Xã Quảng Ngọc
35,42
49
Xã Quảng Bình
23,83
50
Xã Quảng Ninh
65,54
51
Xã Quảng Yên
362,80
52
Xã Lưu Vệ
187,37
53
Xã Công Chính
73,54
54
Xã Tượng Lĩnh
71,15
55
Xã Thăng Bình
83,41
56
Xã Trường Văn
71,79
57
Xã Nông Cống
147,80
58
Xã Thắng Lợi
73,78
59
Xã Trung Chính
81,37
60
Xã Thiệu Hóa
200,21
61
Xã Thiệu Trung
185,60
62
Xã Thiệu Toán
73,10
63
Xã Thiệu Quang
110,71
64
Xã Thiệu Tiến
110,25
65
Xã Yên Định
162,54
66
Xã Định Hòa
90,91
67
Xã Yên Ninh
74,72
68
Xã Định Tân
92,61
69
Xã Yên Trường
132,87
70
Xã Yên Phú
77,94
71
Xã Quý Lộc
75,26
8
STT
Khu vực
Diện tích (ha)
Ghi chú
72
Xã Thọ Xuân
204,29
73
Xã Sao Vàng
330,77
74
Xã Thọ Long
105,01
75
Xã Xuân Hòa
111,29
76
Xã Lam Sơn
152,12
77
Xã Xuân Lập
103,73
78
Xã Xuân Tín
51,88
79
Xã Thọ Lập
46,90
80
Xã Vĩnh Lộc
58,47
81
Xã Biện Thượng
77,75
82
Xã Tây Đô
73,00
83
Xã Triệu Sơn
79,64
84
Xã Tân Ninh
91,35
85
Xã Đồng Tiến
89,50
86
Xã Hợp Tiến
77,51
87
Xã An Nông
71,72
88
Xã Thọ Bình
62,33
89
Xã Thọ Phú
80,24
90
Xã Thọ Ngọc
60,51
91
Xã Thanh Kỳ
58,98
92
Xã Yên Thọ
120,93
93
Xã Xuân Thái
55,90
94
Xã Như Thanh
286,65
95
Xã Mậu Lâm
65,43
96
Xã Xuân Du
66,84
97
Xã Kiên Thọ
110,08
98
Xã Nguyệt Ấn
67,52
99
Xã Minh Sơn
128,52
100
Xã Ngọc Liên
133,71
101
Xã Ngọc Lặc
237,56
102
Xã Thạch Lập
109,69
103
Xã Cẩm Vân
59,94
104
Xã Cẩm Tân
47,23
105
Xã Cẩm Thủy
76,08
106
Xã Cẩm Thạch
57,41
107
Xã Cẩm Tú
81,35
9
STT
Khu vực
Diện tích (ha)
Ghi chú
108
Xã Ngọc Trạo
52,71
109
Xã Kim Tân
77,87
110
Xã Vân Du
79,88
111
Xã Thạch Bình
48,84
112
Xã Thành Vinh
47,85
113
Xã Thạch Quảng
221,25
114
Xã Xuân Bình
113,58
115
Xã Hoá Quỳ
48,12
116
Xã Như Xuân
43,01
117
Xã Thanh Phong
34,93
118
Xã Thanh Quân
33,00
119
Xã Thượng Ninh
32,08
120
Xã Thắng Lộc
33,92
121
Xã Tân Thành
39,75
122
Xã Xuân Chinh
35,14
123
Xã Luận Thành
58,37
124
Xã Thường Xuân
106,98
125
Xã Vạn Xuân
39,00
126
Xã Lương Sơn
69,60
127
Xã Bát Mọt
19,31
128
Xã Yên Nhân
29,25
129
Xã Giao An
29,71
130
Xã Linh Sơn
46,93
131
Xã Yên Khương
35,00
132
Xã Đồng Lương
32,94
133
Xã Yên Thắng
29,14
134
Xã Văn Phú
37,00
135
Xã Văn Nho
62,20
136
Xã Điền Quang
55,58
137
Xã Thiết Ống
66,85
138
Xã Điền Lư
55,85
139
Xã Quý Lương
118,53
140
Xã Bá Thước
44,17
141
Xã Pù Luông
47,40
142
Xã Cổ Lũng
45,97
143
Xã Nam Xuân
31,91
10
STT
Khu vực
Diện tích (ha)
Ghi chú
144
Xã Thiên Phủ
23,39
145
Xã Hồi Xuân
32,76
146
Xã Hiền Kiệt
28,84
147
Xã Phú Xuân
33,53
148
Xã Phú Lệ
24,60
149
Xã Trung Thành
26,75
150
Xã Trung Sơn
22,58
151
Xã Tam Thanh
24,61
152
Xã Tam Lư
22,18
153
Xã Mường Mìn
22,20
154
Xã Quan Sơn
30,97
155
Xã Sơn Điện
22,34
156
Xã Trung Hạ
22,23
157
Xã Na Mèo
23,23
158
Xã Sơn Thuỷ
23,68
159
Xã Mường Lát
23,34
160
Xã Mường Chanh
20,00
161
Xã Nhi Sơn
18,00
162
Xã Pù Nhi
18,00
163
Xã Quang Chiểu
18,00
164
Xã Trung Lý
17,50
165
Xã Mường Lý
22,50
166
Xã Tam Chung
20,00

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1825/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1825/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×