Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 133/2026/QĐ-UBND Tây Ninh quy định yếu tố ước tính tổng doanh thu, chi phí phát triển đất

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 11/09/2026 10:43 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 133/2026/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Minh Lâm
Trích yếu: Quy định các yếu tố ước tính tổng doanh thu phát triển, tổng chi phí phát triển của thửa đất, khu đất cần định giá theo phương pháp thặng dư và các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lệch tối đa, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
10/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Đất đai-Nhà ở

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 133/2026/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 133/2026/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 133/2026/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Quyết định 133/2026/QĐ-UBND DOC (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH TÂY NINH
_______
Số: 133/2026/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________

Tây Ninh, ngày 10 tháng 9 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH
Quy định các yếu tố ước tính tổng doanh thu phát triển, tổng chi phí 
phát triển của thửa đất, khu đất cần định giá theo phương pháp thặng dư 
và các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lệch tối đa, cách thức 
điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng 
đến giá đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

___________________
 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật các Tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;

Căn cứ Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;

Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định về quy định các yếu tố ước tính tổng doanh thu phát triển, tổng chi phí phát triển của thửa đất, khu đất cần định giá theo phương pháp thặng dư và các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lệch tối đa, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định các yếu tố ước tính tổng doanh thu phát triển, tổng chi phí phát triển của thửa đất, khu đất cần định giá theo phương pháp thặng dư và các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lệch tối đa, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

Đang theo dõi

Điều 2. Điều khoản thi hành

Đang theo dõi

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.

Đang theo dõi

2. Quyết định này thay thế Quyết định số 09/2025/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2025 của UBND tỉnh Tây Ninh về quy định một số yếu tố ước tính doanh thu phát triển, chi phí phát triển của thửa đất, khu đất cần định giá theo phương pháp thặng dư và các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trong việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Tây Ninh; Quyết định số 20/2025/QĐ-UBND ngày 12 tháng 3 năm 2025 của UBND tỉnh Long An về quy định các yếu tố khác hình thành doanh thu và chi phí phát triển trong phương pháp thặng dư; các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lệch tối đa, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để định giá đất trên địa bàn tỉnh Long An.

Đang theo dõi

Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp

Đang theo dõi

1. Trường hợp Phương án giá đất đã trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định giá đất cụ thể trước ngày quyết định này có hiệu lực thi hành thì Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định giá đất cụ thể theo phương án đã trình, không áp dụng quy định tại quyết định này.

Đang theo dõi

2. Trường hợp phương án giá đất chưa trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định giá đất cụ thể trước ngày quyết định này có hiệu lực thi hành thì áp dụng quy định tại quyết định này.

Đang theo dõi

Điều 4. Tổ chức thực hiện

Đang theo dõi

1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Đang theo dõi

2. Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức triển khai, đôn đốc, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện quyết định này./.

Đang theo dõi

Nơi nhận:

- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành

pháp luật - Bộ tư pháp;

- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

- TT.TU, TT.HĐND tỉnh;

- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;

- Đại biểu HĐND tỉnh;

- TT UBMTTQ VN tỉnh và các tổ chức chính trị

- xã hội tỉnh;

- CT, PCT.UBND tỉnh;

- CVP, PCVP.UBND tỉnh;

- Như Điều 4;

- Các phòng, ban, trung tâm thuộc Văn phòng;

- Lưu: VT, Luan.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH






Nguyễn Minh Lâm

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH TÂY NINH

__________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

___________________

 

QUY ĐỊNH

Quy định các yếu tố ước tính tổng doanh thu phát triển, tổng chi phí
phát triển của thửa đất, khu đất cần định giá theo phương pháp thặng dư
và các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lệch tối đa, cách thức
điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng
đến giá đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

(Ban hành kèm theo Quyết định số 133/2026/QĐ-UBND)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Đang theo dõi

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Đang theo dõi

1. Quy định các yếu tố ước tính tổng doanh thu phát triển, tổng chi phí phát triển của thửa đất, khu đất cần định giá theo phương pháp thặng dư cụ thể gồm: Thời gian bán hàng; thời điểm bắt đầu bán hàng, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ; tỷ lệ bán hàng; tỷ lệ lấp đầy; thời gian xây dựng; tiến độ xây dựng; tỷ lệ (%) để xác định chi phí kinh doanh, chi phí lãi vay, lợi nhuận của nhà đầu tư có tính đến vốn chủ sở hữu, rủi ro trong kinh doanh.

Đang theo dõi

2. Quy định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lệch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất.

Đang theo dõi

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Đang theo dõi

1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về đất đai; cơ quan, người có thẩm quyền xác định, thẩm định, quyết định giá đất.

Đang theo dõi

2. Tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất, cá nhân hành nghề tư vấn xác định giá đất.

Đang theo dõi

3. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Đang theo dõi

Chương II

CÁC YẾU TỐ ƯỚC TÍNH TỔNG DOANH THU PHÁT TRIỂN,

TỔNG CHI PHÍ PHÁT TRIỂN CỦA THỬA ĐẤT, KHU ĐẤT

CẦN ĐỊNH GIÁ THEO PHƯƠNG PHÁP THẶNG DƯ

Đang theo dõi

Mục 1

CÁC YẾU TỐ ƯỚC TÍNH TỔNG DOANH THU PHÁT TRIỂN

Đang theo dõi

Điều 3. Thời điểm bắt đầu bán hàng, kinh doanh, sản phẩm, dịch vụ

Trường hợp trong các văn bản về chủ trương đầu tư hoặc hồ sơ mời thầu thực hiện dự án đầu tư hoặc quyết định phê duyệt, chấp thuận dự án đầu tư chưa xác định thời điểm bắt đầu bán hàng thì thời điểm bắt đầu bán hàng, kinh doanh, sản phẩm, dịch vụ được thực hiện như sau:

Đang theo dõi

1. Đối với dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, khu dân cư nông thôn (dự án nhà ở thấp tầng: nhà phố, liên kế, biệt thự) được tính sau khi hoàn thành xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật.

Đang theo dõi

2. Đối với dự án nhà ở cao tầng được tính từ năm thứ nhất của dự án.

Đang theo dõi

3. Đối với các dự án kinh doanh văn phòng, thương mại, dịch vụ được tính sau khi hoàn thành xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật.

Đang theo dõi

4. Đối với dự án đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp được tính sau khi hoàn thành xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật.

Đang theo dõi

Điều 4. Thời gian bán hàng

Trường hợp trong các văn bản về chủ trương đầu tư hoặc hồ sơ mời thầu thực hiện dự án đầu tư hoặc quyết định phê duyệt, chấp thuận dự án đầu tư chưa xác định thời gian bán hàng thì thời gian bán hàng được thực hiện như sau:

Đang theo dõi

1. Đối với các dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, khu dân cư nông thôn (dự án nhà ở thấp tầng: nhà phố, liên kế, biệt thự)

Đang theo dõi

a) Dự án có quy mô dưới 10 ha: Thời gian bán hàng tối đa không quá 04 năm.

Đang theo dõi

b) Dự án có quy mô từ 10 ha đến dưới 30 ha: Thời gian bán hàng 05 năm.

Đang theo dõi

c) Dự án có quy mô từ 30 ha đến dưới 50 ha: Thời gian bán hàng 06 năm.

Đang theo dõi

d) Dự án có quy mô từ 50 ha đến dưới 100 ha: Thời gian bán hàng 07 năm. đ) Dự án có quy mô từ 100 ha đến dưới 200 ha: Thời gian bán hàng 08 năm.

Đang theo dõi

e) Dự án có quy mô từ 200 ha trở lên: Thời gian bán hàng 09 năm.

Đang theo dõi

2. Đối với dự án nhà ở cao tầng

Đang theo dõi

a) Dự án có quy mô dưới 50.000 m 2 sàn xây dựng: Thời gian bán hàng tối đa không quá 02 năm.

Đang theo dõi

b) Dự án có quy mô từ 50.000 m2 đến dưới 150.000 m2 sàn xây dựng: Thời gian bán hàng 03 năm.

Đang theo dõi

c) Dự án có quy mô từ 150.000 m2 đến dưới 300.000 m2 sàn xây dựng: Thời gian bán hàng 04 năm.

Đang theo dõi

d) Dự án có quy mô từ 300.000 m2 sàn xây dựng trở lên: Thời gian bán hàng 05 năm.

Đang theo dõi

3. Đối với dự án kinh doanh văn phòng, thương mại, dịch vụ

Thời gian bán hàng: Theo thời hạn sử dụng đất ghi trong quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Đang theo dõi

4. Đối với dự án đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp

Đang theo dõi

a) Dự án có quy mô dưới 50 ha: Thời gian bán hàng tối đa không quá 05 năm.

Đang theo dõi

b) Dự án có quy mô từ 50 ha đến dưới 100 ha: Thời gian bán hàng 06 năm.

Đang theo dõi

c) Dự án có quy mô từ 100 ha đến dưới 200 ha: Thời gian bán hàng 07 năm.

Đang theo dõi

d) Dự án có quy mô từ 200 ha đến dưới 300 ha: Thời gian bán hàng 08 năm. đ) Dự án có quy mô từ 300 ha đến dưới 500 ha: Thời gian bán hàng 09 năm.

Đang theo dõi

e) Dự án có quy mô từ 500 ha trở lên: Thời gian bán hàng 10 năm.

Đang theo dõi

Điều 5. Tỷ lệ bán hàng

Đang theo dõi

1. Đối với dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, khu dân cư nông thôn, dự án nhà ở cao tầng và dự án đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp: Tỷ lệ bán hàng hằng năm căn cứ vào thời gian bán hàng nêu tại Điều 4 Quy định này được tính phân bổ đều cho các năm, trường hợp sau khi phân bổ mà còn số lẻ sẽ được cộng dồn cho năm đầu tiên dự án.

Đang theo dõi

2. Đối với dự án kinh doanh văn phòng, thương mại, dịch vụ: Tỷ lệ bán hàng (tỷ lệ cho thuê) hằng năm được phân bổ theo từng năm cụ thể như sau:

Đang theo dõi

a) Tất cả các phường trên địa bàn tỉnh và các xã: Dương Minh Châu, Thạnh Lợi, Bến Lức, Lương Hòa, Bình Đức, Mỹ Yên, Long Cang, Rạch Kiến, Mỹ Lệ, Tân Lân, Cần Đước, Long Hựu, Phước Lý, Mỹ Lộc, Cần Giuộc, Phước Vĩnh Tây, Tân Tập, An Ninh, Hiệp Hòa, Hậu Nghĩa, Hòa Khánh, Đức Lập, Mỹ Hạnh, Đức Hòa: Năm thứ 1: 60%, năm thứ 2: 70%, năm thứ 3: 80%, năm thứ 4 đến hết thời gian thực hiện dự án 90%.

Đang theo dõi

b) Các xã còn lại: Năm thứ 1: 50%, năm thứ 2: 60%, năm thứ 3: 70%, năm thứ 4 đến hết thời gian thực hiện dự án 80%.

Đang theo dõi

3. Đối với trường hợp dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, khu dân cư nông thôn; dự án nhà ở cao tầng và dự án đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp kết hợp mục đích văn phòng, thương mại dịch vụ thì tỷ lệ bán hàng (tỷ lệ cho thuê) của các mục đích kết hợp áp dụng tại khoản 2 của Điều này.

Đang theo dõi

Điều 6. Tỷ lệ lấp đầy

Đang theo dõi

1. Đối với các dự án xây dựng khu đô thị, khu dân cư nông thôn (dự án nhà ở thấp tầng: nhà phố, liên kế, biệt thự): 100%.

Đang theo dõi

2. Đối với dự án kinh doanh văn phòng, thương mại, dịch vụ

Đang theo dõi

a) Dự án kinh doanh văn phòng cho thuê: 75% tổng diện tích sàn xây dựng.

Đang theo dõi

b) Dự án thương mại, dịch vụ: 70% tổng diện tích sàn xây dựng.

Đang theo dõi

3. Đối với dự án nhà ở cao tầng: 75% tổng diện tích sàn xây dựng.

Đang theo dõi

4. Đối với dự án đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp: 100%.

Đang theo dõi

5. Đối với trường hợp dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, khu dân cư nông thôn, dự án nhà ở cao tầng và dự án đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp kết hợp mục đích kinh doanh văn phòng, thương mại dịch vụ thì tỷ lệ lấp đầy của các mục đích kết hợp áp dụng tại khoản 2 của Điều này.

Đang theo dõi

Mục 2

CÁC YẾU TỐ ƯỚC TÍNH TỔNG CHI PHÍ PHÁT TRIỂN

Đang theo dõi

Điều 7. Thời gian xây dựng

Trường hợp trong các văn bản về chủ trương đầu tư hoặc hồ sơ mời thầu thực hiện dự án đầu tư hoặc quyết định phê duyệt, chấp thuận dự án đầu tư chưa xác định thời gian xây dựng thì thời gian xây dựng được thực hiện như sau:

Đang theo dõi

1. Đối với dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, khu dân cư nông thôn (dự án nhà ở thấp tầng: nhà phố, liên kế, biệt thự)

Đang theo dõi

a) Dự án có quy mô dưới 10 ha: Thời gian xây dựng tối đa không quá 01 năm.

Đang theo dõi

b) Dự án có quy mô từ 10 ha đến dưới 30 ha: Thời gian xây dựng 02 năm.

Đang theo dõi

c) Dự án có quy mô từ 30 ha đến dưới 50 ha: Thời gian xây dựng 03 năm.

Đang theo dõi

d) Dự án có quy mô từ 50 ha đến dưới 100 ha: Thời gian xây dựng 04 năm.

Đang theo dõi

đ) Dự án có quy mô từ 100 ha đến dưới 200 ha: Thời gian xây dựng 05 năm.

Đang theo dõi

e) Dự án có quy mô từ 200 ha trở lên: Thời gian xây dựng 06 năm.

Đang theo dõi

2. Đối với dự án nhà ở cao tầng, dự án kinh doanh văn phòng, thương mại dịch vụ

Đang theo dõi

a) Dự án có quy mô dưới 50.000 m 2 sàn xây dựng: Thời gian xây dựng 02 năm.

Đang theo dõi

b) Dự án có quy mô từ 50.000 m2 đến dưới 150.000 m2 sàn xây dựng: Thời gian xây dựng 03 năm.

Đang theo dõi

c) Dự án có quy mô từ 150.000 m2 đến dưới 300.000 m2 sàn xây dựng: Thời gian xây dựng 04 năm.

Đang theo dõi

d) Dự án có quy mô từ 300.000 m2 sàn xây dựng trở lên: Thời gian xây dựng 05 năm.

Đang theo dõi

3. Đối với dự án đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp

Đang theo dõi

a) Dự án có quy mô dưới 50 ha: thời gian xây dựng tối đa không quá 02 năm.

Đang theo dõi

b) Dự án có quy mô từ 50 ha đến dưới 100 ha: Thời gian xây dựng 03 năm.

Đang theo dõi

c) Dự án có quy mô từ 100 ha đến dưới 200 ha: Thời gian xây dựng 04 năm.

Đang theo dõi

d) Dự án có quy mô từ 200 ha đến dưới 300 ha: Thời gian xây dựng 05 năm.

Đang theo dõi

đ) Dự án có quy mô từ 300 ha đến dưới 500 ha: Thời gian xây dựng 06 năm.

Đang theo dõi

e) Dự án có quy mô từ 500 ha trở lên: Thời gian xây dựng 07 năm.

Đang theo dõi

Điều 8. Tiến độ xây dựng

Trường hợp trong các văn bản về chủ trương đầu tư hoặc hồ sơ mời thầu thực hiện dự án đầu tư hoặc quyết định phê duyệt, chấp thuận dự án đầu tư chưa xác định tiến độ xây dựng thì tiến độ xây dựng được thực hiện như sau:

Tiến độ xây dựng hàng năm căn cứ vào thời gian xây dựng nêu tại Điều 7 Quy định này được tính phân bổ đều cho các năm, trường hợp sau khi phân bổ mà còn số lẻ sẽ được cộng dồn cho năm đầu tiên dự án.

Đang theo dõi

Điều 9. Tỷ lệ (%) để xác định chi phí kinh doanh

Đang theo dõi

1. Tỷ lệ (%) chi phí tiếp thị, quảng cáo, bán hàng, phát triển thương hiệu, hỗ trợ chiết khấu bán hàng: 5%.

Đang theo dõi

2. Tỷ lệ (%) chi phí quản lý vận hành: 10%.

Đang theo dõi

Điều 10. Tỷ lệ (%) để xác định chi phí lãi vay, lợi nhuận của nhà đầu tư có tính đến vốn chủ sở hữu, rủi ro trong kinh doanh

Tỷ lệ (%) để xác định chi phí lãi vay, lợi nhuận của nhà đầu tư có tính đến vốn chủ sở hữu, rủi ro trong kinh doanh: 15%.

Đang theo dõi

Chương III

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ ĐẤT, MỨC ĐỘ CHÊNH LỆCH

TỐI ĐA CỦA TỪNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ ĐẤT,

CÁCH THỨC ĐIỀU CHỈNH ĐỐI VỚI TỪNG MỨC ĐỘ CHÊNH LỆCH

CỦA TỪNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ ĐẤT

Đang theo dõi

Điều 11. Các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lệch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất đối với đất phi nông nghiệp

Đang theo dõi

1. Vị trí, địa điểm của thửa đất, khu đất

Mức độ chênh lệch không quá 25%.

Đang theo dõi

2. Điều kiện giao thông: Độ rộng, kết cấu mặt đường, tiếp giáp với 01 hoặc nhiều mặt đường

Đang theo dõi

a) Độ rộng mặt đường

Mức độ chênh lệch không quá 10%.

Đang theo dõi

b) Kết cấu mặt đường

Mức độ chênh lệch không quá 5%.

Đang theo dõi

c) Tiếp giáp với 01 hoặc nhiều mặt đường

Mức độ chênh lệch giữa thửa đất, khu đất tiếp giáp 01 mặt đường giao thông so với thửa đất, khu đất tiếp giáp từ 02 mặt đường giao thông trở lên có cùng kết cấu mặt đường không quá 10%.

Đang theo dõi

3. Điều kiện về cấp thoát nước, cấp điện

Mức độ chênh lệch không quá 5%.

Đang theo dõi

4. Diện tích, kích thước, hình thể

Đang theo dõi

a) Mức độ chênh lệch không quá 15%.

Đang theo dõi

b) Các yếu tố quy định tại điểm a khoản này không áp dụng trong phương pháp thặng dư khi áp dụng xác định giá đất cụ thể đối với dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, khu dân cư nông thôn, nhà ở thương mại, Khu công nghiệp và Cụm công nghiệp; trừ trường hợp điều chỉnh mức độ chênh lệch giữa đất ở xây nhà ở liên kế và biệt thự theo quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt.

Đang theo dõi

5. Thời hạn sử dụng đất

Đang theo dõi

a) Đối với đất sử dụng có thời hạn: Căn cứ thời hạn sử dụng đất còn lại của dự án cùng mục đích sử dụng đất để điều chỉnh mức chênh lệch giữa thửa đất, khu đất so sánh với thửa đất, khu đất cần định giá theo công thức:

Đơn giá của tài sản so sánh sau khi quy về thời hạn sử dụng đất còn lại của tài sản định giá

=

Giá đất của tài sản so sánh

________________

Thời hạn sử dụng đất còn lại

của tài sản so sánh

x

Thời gian sử dụng đất còn lại của tài sản định giá

Đang theo dõi

b) Đối với đất sử dụng có thời hạn lâu dài (đất ở, căn hộ bán): Không thực hiện điều chỉnh.

Đang theo dõi

6. Các yếu tố liên quan đến quy hoạch xây dựng

Các yếu tố liên quan đến quy hoạch xây dựng (gồm hệ số sử dụng đất, mật độ xây dựng, chỉ giới xây dựng, giới hạn về chiều cao công trình xây dựng, giới hạn số tầng hầm được xây dựng theo quy hoạch chi tiết xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt) mức độ chênh lệch không quá 5%.

Đang theo dõi

7. Hiện trạng môi trường, an ninh

Đang theo dõi

a) Mức độ chênh lệch giữa thửa đất, khu đất nằm trong khu vực ô nhiễm môi trường so với thửa đất, khu đất nằm trong khu vực môi trường tốt không quá 05%.

Đang theo dõi

b) Mức độ chênh lệch giữa thửa đất, khu đất nằm trong khu vực an ninh không tốt so với thửa đất, khu đất nằm trong khu vực an ninh tốt không quá 05%.

Đang theo dõi

8. Các yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất phù hợp với điều kiện truyền thống văn hóa, phong tục tập quán của địa phương

Đang theo dõi

a) Thửa đất, khu đất có đường hoặc hẻm đâm thẳng thì mức độ chênh lệch không quá 05%.

Đang theo dõi

b) Thửa đất, khu đất gần khu vực nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng, cơ sở lưu giữ tro cốt, công trình xử lý chất thải sinh hoạt, miếu, am, có bán kính 50 m thì mức độ chênh lệch không quá 05%.

Đang theo dõi

c) Thửa đất, khu đất vị trí tiếp giáp đường giao thông có tên trong Bảng giá đất có hình dáng nở hậu (phần diện tích cuối đất lớn hơn 10% so với phần diện tích tiếp giáp mặt tiền đường) thì mức độ chênh lệch không quá 05%.

Đang theo dõi

d) Thửa đất, khu đất vị trí tiếp giáp đường giao thông có tên trong Bảng giá đất có hình dáng tóp hậu (phần diện tích cuối đất nhỏ hơn 10% so với phần diện tích tiếp giáp mặt tiền đường) thì mức độ chênh lệch không quá 05%

Đang theo dõi

Điều 12. Các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lệch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất đối với đất nông nghiệp

Đang theo dõi

1. Năng suất cây trồng, vật nuôi

Mức độ chênh lệch năng suất cây trồng, vật nuôi không quá 10%.

Đang theo dõi

2. Vị trí, đặc điểm thửa đất, khu đất: Khoảng cách gần nhất đến nơi sản xuất, tiêu thụ sản phẩm

Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 11 của Quy định này.

Đang theo dõi

3. Điều kiện giao thông phục vụ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm: Độ rộng, cấp đường, kết cấu mặt đường; điều kiện về địa hình

Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 11 của Quy định này.

Đang theo dõi

4. Thời hạn sử dụng đất, trừ đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân theo hạn mức giao đất nông nghiệp, đất nông nghiệp trong hạn mức nhận chuyển quyền thì không căn cứ vào thời hạn sử dụng đất

Thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 11 của Quy định này.

Đang theo dõi

5. Các yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất phù hợp với thực tế, truyền thống văn hóa, phong tục tập quán của địa phương

Thực hiện theo quy định tại khoản 8 Điều 11 của Quy định này.

Đang theo dõi

Điều 13. Cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất

Đang theo dõi

1. Các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất điều chỉnh theo cách thức được quy định tại khoản 6 Điều 4 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 (được sửa đổi tại điểm đ khoản 2 Điều 1 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025) của Chính phủ.

Tổ chức thực hiện định giá đất thực hiện khảo sát, chứng minh và điều chỉnh các yếu tố khác biệt quy định tại Điều 11 và Điều 12 Quy định này.

Đang theo dõi

2. Trường hợp các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lệch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất chưa được quy định tại Quy định này thì tổ chức thực hiện định giá đất đề xuất cụ thể trong Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất để Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể xem xét, quyết định.

Đang theo dõi

3. Trường hợp thửa đất, khu đất phi nông nghiệp hoặc nông nghiệp có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến giá đất được quy định tại Điều 11 và Điều 12 Quy định này thì tổng mức độ chênh lệch tối đa không quá 50%.

Đang theo dõi

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 133/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh quy định các yếu tố ước tính tổng doanh thu phát triển, tổng chi phí phát triển của thửa đất, khu đất cần định giá theo phương pháp thặng dư và các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lệch tối đa, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 133/2026/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

downloadQuyết định 133/2026/QĐ-UBND (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Từ khóa liên quan: Quyết định 20/2025/QĐ-UBND

Văn bản liên quan Quyết định 133/2026/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×