- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7286:2003 Tỷ lệ bản vẽ kỹ thuật
| Số hiệu: | TCVN 7286:2003 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Đang cập nhật | Lĩnh vực: | Xây dựng , Công nghiệp |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
04/12/2003 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 7286:2003
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7286:2003: Quy định về Tỷ lệ trong Bản vẽ Kỹ thuật
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7286:2003 quy định về tỷ lệ và ký hiệu tỷ lệ trong các bản vẽ kỹ thuật áp dụng cho mọi lĩnh vực kỹ thuật. Tiêu chuẩn này giúp xác định tỷ số giữa kích thước của một phần tử vật thể trong bản vẽ và kích thước thực tế của nó.
Với các khái niệm cụ thể, tiêu chuẩn định nghĩa tỷ lệ (Scales) là tỷ số giữa kích thước của phần tử trong bản vẽ và kích thước thật. Tỷ lệ nguyên hình (1:1), tỷ lệ phóng to (lớn hơn 1:1) và tỷ lệ thu nhỏ (nhỏ hơn 1:1) là ba loại tỷ lệ chính được sử dụng. Ký hiệu tỷ lệ được trình bày rõ ràng, ví dụ: “TỈ LỆ 1:1” cho tỷ lệ nguyên hình, “TỈ LỆ X:1” cho tỷ lệ phóng to và “TỈ LỆ 1:X” cho tỷ lệ thu nhỏ.
Để đảm bảo sự nhất quán, ký hiệu tỷ lệ phải được ghi trong khung tên của bản vẽ. Khi bản vẽ sử dụng nhiều tỷ lệ khác nhau, tỷ lệ chính sẽ được ghi trong khung tên và các tỷ lệ khác được ghi cạnh con số chú dẫn phần tử. Bảng tỷ lệ ưu tiên sử dụng được quy định, trong đó tỷ lệ phóng to và thu nhỏ được nêu rõ với các số liệu cụ thể, giúp người sử dụng dễ dàng tham khảo.
Bên cạnh đó, tiêu chuẩn yêu cầu tỷ lệ được lựa chọn tùy theo mức độ phức tạp của đối tượng và mục đích thể hiện. Tỷ lệ phải đủ lớn để đảm bảo thông tin truyền tải rõ ràng và dễ hiểu. Đặc biệt, đối với những chi tiết quá nhỏ mà không thể ghi đủ kích thước, nên vẽ trên phần riêng biệt với tỷ lệ phóng to hơn. Nếu vẽ vật thể nhỏ theo tỷ lệ phóng to, việc bổ sung hình chiếu nguyên hình sẽ giúp cung cấp thêm thông tin cần thiết.
Tiêu chuẩn được ban hành nhằm mục đích thống nhất quy trình và nâng cao tính chính xác trong việc thực hiện các bản vẽ kỹ thuật. TCVN 7286:2003 có hiệu lực từ ngày ban hành và không có văn bản nào thay thế.
Tải tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7286:2003
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 7286:2003
BẢN VẼ KỸ THUẬT – TỶ LỆ
Technical drawings - Scales
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định tỷ lệ và ký hiệu tỷ lệ dùng trên các bản vẽ kỹ thuật trong mọi lĩnh vực kỹ thuật
Định nghĩa
2.1. Tỷ lệ (Scales): Tỷ số giữa kích thước dài của một phần tử vật thể biểu diễn trong bản vẽ gốc và kích thước dài thực của chính phần tử đó.
Chú thích – Tỷ lệ của một bản in có thể khác với tỉ lệ của bản vẽ gốc.
2.2. Tỷ lệ nguyên hình (Full scale): Tỷ lệ với tỷ số 1:1
2.3. Tỷ lệ phóng to (Enlargement scale): Tỷ lệ với tỷ số lớn hơn 1:1. Tỷ lệ được gọi là lớn hơn do tỷ số của nó tăng lên.
2.4. Tỷ lệ thu nhỏ (Reduction scale): Tỷ lệ với tỷ số nhỏ hơn 1:1. Tỷ lệ được gọi là nhỏ hơn do tỷ số của nó giảm xuống.
Ký hiệu
Ký hiệu đầy đủ gồm có chữ “TỈ LỆ” và tiếp sau đó là tỷ số, như sau:
- TỈ LỆ 1:1 cho tỉ lệ nguyên hình
- TỈ LỆ X:1 cho tỉ lệ phóng to.
- TỈ LỆ 1:X cho tỉ lệ thu nhỏ.
Để không gây ra hiểu nhầm, từ “TỈ LỆ” có thể không ghi
4. Cách ghi
4.1. Ký hiệu của tỉ lệ dùng trên bản vẽ phải được ghi trong khung tên của bản vẽ đó
4.2. Khi cần dùng nhiều tỉ lệ khác nhau trong một bản vẽ thì chỉ có tỉ lệ chính được ghi trong khung tên, còn các tỉ lệ khác sẽ được ghi ngay bên cạnh con số chú dẫn phần tử trên bản vẽ của chi tiết tương ứng hoặc ngay bên cạnh chữ cái chỉ tên của hình chiếu (hoặc hình cắt) tương ứng.
5. Tỉ lệ
5.1. Các tỉ lệ ưu tiên sử dụng trên các bản vẽ kỹ thuật được quy định trong bảng sau:
| Loại | Tỉ lệ quy định | ||
| Tỉ lệ phóng to | 50:1 5:1 | 20:1 2:1 | 10:1 |
| Tỷ lệ nguyên hình |
|
| 1:1 |
| Tỉ lệ thu nhỏ | 1:2 1:20 1:200 1:2000 | 1:5 1:50 1:500 1:5000 | 1:10 1:100 1:1000 1:10000 |
Chú thích – Do những áp dụng đặc biệt, nếu cần một tỉ lệ phóng to hơn, hoặc một tỷ lệ thu nhỏ so với các tỉ lệ có trong bảng thì có thể mở rộng dãy các tỉ lệ quy định về cả hai phía, với điều kiện là tỉ lệ cần dùng đó phải bằng một tỷ lệ quy định nhân với 10 mũ nguyên. Trong trường hợp đặc biệt, vì những lý do chức năng, không thể áp dụng các tỉ lệ quy định thì có thể chọn các tỉ lệ trung gian.
5.2. Tỉ lệ chọn một bản vẽ phụ thuộc vào mức độ phức tạp của đối tượng cần mô tả và mục đích của hình biểu diễn. Trong mọi trường hợp, tỉ lệ được chọn phải đủ lớn để cho phép truyền đạt một cách dễ dàng và sáng sủa các thông tin mô tả. Tỷ lệ và kích thước của vật thể sẽ quyết định kích thước của bản vẽ.
5.3. Những chi tiết quá nhỏ, không thể ghi được đầy đủ kích thước ở hình biểu diễn chính, thì phải vẽ ở bên cạnh hình biểu diễn chính theo kiểu hình chiếu riêng phần (hoặc hình cắt) theo một tỉ lệ lớn hơn.
6. Bản vẽ có tỷ lệ lớn
Khi vẽ một vật thể nhỏ theo tỷ lệ phóng to, vì mục đích thông tin, nên vẽ thêm một hình chiếu theo tỉ lệ nguyên hình. Trong trường hợp này, hình chiếu theo tỉ lệ nguyên hình cần vẽ đơn giản hóa bằng các đường bao ngoài của vật thể.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!