- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn TCVN 13716-3:2025 Phương tiện giao thông điện - Yêu cầu kỹ thuật thử nghiệm động cơ và bộ biến tần
| Số hiệu: | TCVN 13716-3:2025 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học và Công nghệ | Lĩnh vực: | Giao thông , Công nghiệp |
| Trích yếu: | ISO 21782-3:2019 Phương tiện giao thông đường bộ chạy điện - Yêu cầu kỹ thuật về thử nghiệm bộ phận động lực điện - Phần 3: Thử nghiệm tính năng của động cơ và bộ biến tần | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
18/07/2025 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 13716-3:2025
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 13716-3:2025
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 13716-3:2025
ISO 21782-3:2019
PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ CHẠY ĐIỆN - YÊU CẦU KỸ THUẬT VỀ THỬ NGHIỆM BỘ PHẬN ĐỘNG LỰC ĐIỆN
PHẦN 3: THỬ NGHIỆM TÍNH NĂNG CỦA ĐỘNG CƠ VÀ BỘ BIẾN TẦN
Electrically propelled road vehicles - Test specification for electric propulsion components
Part 3: Performance testing of the motor and the inverter
Lời nói đầu
TCVN TCVN 13716-3:2025 hoàn toàn tương đương với ISO 21782-3:2019.
TCVN 13716-3:2025 do Tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 22/SC 37 Xe điện biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 13716 (ISO 21782), Phương tiện giao thông đường bộ chạy điện - Yêu cầu kỹ thuật về thử nghiệm bộ phận động lực điện gồm các phần sau:
- TCVN 13716-1:2023 (ISO 21782-1:2019), Phần 1: Điều kiện thử nghiệm chung và định nghĩa.
- TCVN 13716-2:2025 (ISO 21782-2:2019), Phần 2: Thử nghiệm tính năng của hệ thống động cơ.
- TCVN 13716-3:2025 (ISO 21782-3:2019), Phần 3: Thử nghiệm tính năng của động cơ và bộ biến tần.
- TCVN 13716-4:2025 (ISO 21782-4:2021), Phần 4: Thử nghiệm tính năng của bộ chuyển đổi DC/DC.
- TCVN 13716-5:2025 (ISO 21782-5:2021), Phần 5: Thử nghiệm tải làm việc của hệ thống động cơ.
- TCVN 13716-6:2025 (ISO 21782-6:2019), Phần 6: Thử nghiệm tải làm việc của động cơ và bộ biến tần.
- TCVN 13716-7:2025 (ISO 21782-7:2021), Phần 7: Thử nghiệm tải làm việc của bộ chuyển đổi DC/DC.
PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ CHẠY ĐIỆN - YÊU CẦU KỸ THUẬT VỀ THỬ NGHIỆM BỘ PHẬN ĐỘNG LỰC ĐIỆN
PHẦN 3: THỬ NGHIỆM TÍNH NĂNG CỦA ĐỘNG CƠ VÀ BỘ BIẾN TẦN
Electrically propelled road vehicles - Test specification for electric propulsion components
Part 3: Performance testing of the motor and the inverter
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các phép thử tính năng của động cơ và bộ biến tần được thiết kế như một hệ thống động lực điện, loại điện áp B cho các phương tiện giao thông đường bộ chạy điện (sau đây gọi là ‘xe điện’).
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 13716-1 (ISO 21782-1), Phương tiện giao thông đường bộ chạy điện - Yêu cầu kỹ thuật về thử nghiệm bộ phận động lực điện - Phần 1: Điều kiện thử nghiệm chung và định nghĩa.
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa trong TCVN 13716-1 (ISO 21782-1).
4 Thuật ngữ viết tắt
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ viết tắt trong TCVN 13716-1 (ISO 21782-1).
5 Thử nghiệm
5.1 Thử nghiệm động cơ
5.1.1 Phép đo tổn thất và hiệu suất
5.1.1.1 Quy định chung
Mục đích của thử nghiệm này là vận hành động cơ theo các điều kiện làm việc quy định và đo các tổn thất và hiệu suất của động cơ nhằm đảm bảo tính năng phù hợp với thiết kế.
5.1.1.2 Sơ đồ thử nghiệm
Sơ đồ thử nghiệm được thể hiện trong Hình 1.
Có thể sử dụng phương pháp hai oát kế hoặc ba oát kế để đo công suất điện ba pha.
Nên sử dụng phương pháp ba oát kế.
CHÚ DẪN
| 1 | DUT | 7 | Đồng hồ hiển thị mô men xoắn/tốc độ |
| 2 | Động cơ thử nghiệm | 8 | Dòng điện đầu vào động cơ thử nghiệm (A) |
| 3 | Bộ biến tần thử nghiệm | 9 | Điện áp đầu vào động cơ thử nghiệm (V) |
| 4 | Tải | 10 | Mô men xoắn động cơ (Nm) |
| 5 | Máy đo mô men xoắn/tốc độ | 11 | Tốc độ động cơ (min - 1 ) |
| 6 | Máy phân tích phổ/máy đo công suất |
|
|
Hình 1 - Sơ đồ của phép đo tổn thất và hiệu suất động cơ
5.1.1.3 Điều kiện thử nghiệm
Điều kiện thử nghiệm được cho trong Bảng 1.
Bảng 1 - Điều kiện đo tổn thất và hiệu suất của động cơ
| Điều kiện thử nghiệm | Giá trị | Ghi chú | |
| Điện áp đầu vào bộ biến tần | Điện áp danh định như quy định trong TCVN 13716-1:2023 (ISO 21782-1:2019), 3.22. | Đối với dung sai điện áp đầu vào bộ biến tần, xem TCVN 13716-1:2023 (ISO 21782-1:2019), 5.3. | |
| Điều kiện môi trường xung quanh | Nhiệt độ phòng (RT) và độ ẩm như quy định trong TCVN 13716-1:2023 (ISO 21782-1:2019), 5.4. |
| |
| Nhiệt độ chất làm mát | Nhiệt độ lớn nhất cho khả năng hoạt động không giới hạn | - Trường hợp làm mát bằng chất lỏng. - Etylen glycol và Propylen glycol là một ví dụ về chất làm mát. - Nếu khả thi về mặt kỹ thuật, các thử nghiệm phải được thực hiện ở nhiệt độ chất làm mát là 65 °C. Nếu không thì độ sai lệch phải được ghi lại trong báo cáo thử nghiệm. | |
| Lưu lượng làm mát | Chất lỏng | Lưu lượng nhỏ nhất cho khả năng hoạt động không giới hạn |
|
| Không khí | Lưu lượng nhỏ nhất cho khả năng hoạt động không giới hạn |
| |
| Các điểm làm việc | Điểm thử nghiệm được quy định trong TCVN 13716-1:2023 (ISO 21782-1:2019), Hình 1 - “a”, “a”’, “b”, “p 1 ” đến “p 10 ” (tùy chọn “e”, “e”’, “f”, “p 1 ”’ đến “p 10 ”’) |
| |
| Tần số chuyển đổi | Tần số phải được thỏa thuận giữa nhà cung cấp và khách hàng |
| |
| Thời gian làm việc | Các điểm làm việc “a”, “a”’, “p 1 ”, “p 3 ”, “p 5 ”, “p 7 ”, “p 9 ”, “p 10 ”: 2 s, 10 s (tùy chọn 30 s, 60 s). Điểm làm việc “b”: 1800 s Các điểm làm việc “p 2 ”, “p 4 ”, “p 6 ”, “p 8 ”: 1800 s hoặc thời gian lớn nhất cho phép để bảo vệ nhiệt độ | Đối với các điểm làm việc tái tạo, thời gian làm việc tương tự được áp dụng với các điểm làm việc động cơ tương ứng | |
5.1.1.4 Quy trình thử nghiệm
1) Động cơ thử nghiệm phải được làm việc ở các điểm làm việc quy định trong thời gian làm việc được cho trong Bảng 1. Phải ghi lại công suất đầu vào, mô men xoắn đầu ra và tốc độ động cơ. Mỗi giá trị trung bình của giây cuối cùng của các bản ghi phải được sử dụng. Xem Phụ lục A để biết thông tin về phép đo công suất đầu vào.
2) Hiệu suất và tổn thất của động cơ được tính theo Công thức (1) và (2):
Trong đó:
là hiệu suất của động cơ (tính bằng %);
P mo là công suất ra của động cơ (tính bằng W);
P mi là công suất đầu vào động cơ (tính bằng W);
P m l là tổn thất của động cơ (tính bằng W).
Việc đo sự làm việc tái tạo có thể được quyết định theo thỏa thuận giữa nhà cung cấp và khách hàng.
5.1.2 Thử nghiệm sự tăng nhiệt độ
5.1.2.1 Quy định chung
Mục đích của thử nghiệm này là vận hành động cơ theo các điều kiện làm việc quy định và đo độ tăng nhiệt độ trong động cơ nhằm đảm bảo đặc tính nhiệt của động cơ phù hợp với thiết kế.
5.1.2.2 Sơ đồ thử nghiệm
Sơ đồ thử nghiệm được cho trong Hình 2.
| CHÚ DẪN |
|
| |
| 1 | DUT | 6 | Nhiệt kế |
| 2 | Động cơ thử nghiệm | 7 | Đồng hồ đo mô men xoắn/tốc độ |
| 3 | Bộ biến tần thử nghiệm | 8 | Điểm đo nhiệt độ (tính bằng °C) |
| 4 | Tải | 9 | Mô men xoắn động cơ (Nm) |
| 5 | Máy đo mô men xoắn/đo tốc độ | 10 | Tốc độ động cơ (min - 1 ) |
Hình 2 - Sơ đồ thử nghiệm sự tăng nhiệt độ của động cơ
5.1.2.3 Điều kiện thử nghiệm
Điều kiện thử nghiệm được cho trong Bảng 2.
Bảng 2 - Điều kiện thử nghiệm sự tăng nhiệt độ của động cơ
| Điều kiện thử nghiệm | Giá trị | Ghi chú | |
| Điện áp đầu vào bộ biến tần | Điện áp danh định như quy định trong TCVN 13716-1:2023 (ISO 21782-1:2019), 3.22. | Đối với dung sai điện áp đầu vào bộ biến tần, xem TCVN 13716-1:2023 (ISO 21782-1:2019), 5.3. | |
| Điều kiện môi trường xung quanh | Nhiệt độ phòng và độ ẩm như quy định trong TCVN 13716-1:2023 (ISO 21782- 1:2019), 5.4. |
| |
| Nhiệt độ chất làm mát | Nhiệt độ lớn nhất cho khả năng hoạt động không giới hạn | - Trường hợp làm mát bằng chất lỏng. - Etylen glycol và Propylen glycol là một ví dụ về chất làm mát - Nếu khả thi về mặt kỹ thuật, các thử nghiệm phải được thực hiện ở nhiệt độ chất làm mát là 65 °C. Nếu không thì độ sai lệch phải được ghi lại trong báo cáo thử nghiệm. | |
| Lưu lượng làm mát | Chất lỏng | Lưu lượng nhỏ nhất cho khả năng hoạt động không giới hạn |
|
| Không khí | Lưu lượng nhỏ nhất cho khả năng hoạt động không giới hạn |
| |
| Các điểm làm việc | Điểm thử nghiệm được quy định trong TCVN 13716-1:2023 (ISO 21782-1:2019), Hình 1 - “a”, “b” | Có thể được thỏa thuận giữa nhà cung cấp và khách hàng | |
| Tần số chuyển đổi | Tần số phải được thỏa thuận giữa nhà cung cấp và khách hàng |
| |
| Thời gian làm việc | - Các điểm làm việc “a”: 2 s hoặc 10 s - Điểm làm việc “b”: 1800 s |
| |
5.1.2.4 Quy trình thử nghiệm
Động cơ thử nghiệm phải được cho làm việc tại các điểm làm việc quy định và nhiệt độ tại các điểm đo phải được ghi lại. Đối với mỗi điểm, tốc độ, mô men xoắn, sau thời gian làm việc như quy định trong Bảng 2, nhiệt độ phải được ghi lại.
Có thể sử dụng bộ biến tần có khả năng hoạt động liên tục ở điểm mô men xoắn lớn nhất.
Nhiệt độ của cuộn dây phải được đo tại các điểm được coi là cao nhất. Các điểm đo trong cuộn dây và các điểm đo khác có thể được thêm vào theo thỏa thuận giữa nhà cung cấp và khách hàng.
5.1.3 Thử nghiệm đặc tính mô men xoắn
5.1.3.1 Quy định chung
Mục đích của thử nghiệm này là vận hành động cơ theo các điều kiện làm việc quy định và kiểm tra các đặc tính mô men xoắn để đảm bảo rằng đặc tính của động cơ phù hợp với thiết kế.
5.1.3.2 Sơ đồ thử nghiệm
Sơ đồ thử nghiệm được thể hiện trong Hình 3.
| CHÚ DẪN | |||
| 1 | DUT | 5 | Máy đo mô men xoắn/tốc độ |
| 2 | Động cơ thử nghiệm | 6 | Đồng hồ đo mô men xoắn/tốc độ |
| 3 | Bộ biến tần thử nghiệm | 7 | Mô men xoắn động cơ (Nm) |
| 4 | Tải | 8 | Tốc độ động cơ (min - 1 ) |
Hình 3 - Sơ đồ thử nghiệm đặc tính mô men xoắn của động cơ
5.1.3.3 Điều kiện thử nghiệm
Điều kiện thử nghiệm được cho trong Bảng 3.
Bảng 3 - Điều kiện thử nghiệm đặc tính mô men xoắn của động cơ
| Điều kiện thử nghiệm | Giá trị | Ghi chú | |
| Điện áp đầu vào bộ biến tần | Điện áp danh định như quy định trong TCVN 13716-1:2023 (ISO 21782-1:2019), 3.22. | Đối với dung sai điện áp đầu vào bộ biến tần, xem TCVN 13716-1:2023 (ISO 21782-1:2019), 5.3. | |
| Điện áp đầu vào bộ biến tần | Điện áp danh định như quy định trong TCVN 13716-1:2023 (ISO 21782-1:2019), 3.22. | Đối với dung sai điện áp đầu vào bộ biến tần, xem TCVN 13716-1:2023 (ISO 21782-1:2019), 5.3. | |
| Điều kiện môi trường xung quanh | Nhiệt độ phòng và độ ẩm như quy định trong TCVN 13716-1:2023 (ISO 21782 1:2019), 5.4. |
| |
| Nhiệt độ chất làm mát | Nhiệt độ lớn nhất cho khả năng hoạt động không giới hạn | - Trường hợp làm mát bằng chất lỏng. - Etylen glycol và Propylen glycol là một ví dụ về chất làm mát - Nếu khả thi về mặt kỹ thuật, các thử nghiệm phải được thực hiện ở nhiệt độ chất làm mát là 65 °C. Nếu không thì độ sai lệch phải được ghi lại trong báo cáo thử nghiệm. | |
| Lưu lượng làm mát | Chất lỏng | Lưu lượng nhỏ nhất cho khả năng hoạt động không giới hạn |
|
| Không khí | Lưu lượng nhỏ nhất cho khả năng hoạt động không giới hạn |
| |
| Các điểm làm việc | Điểm thử nghiệm được quy định trong TCVN 13716-1:2023 (ISO 21782- 1:2019), Hình 1 - “a”, “a”’, “c”, “d” |
| |
| Thời gian làm việc | Các điểm làm việc “a”, “a”’, “c” và “d”: 2 s hoặc 10 s (tùy chọn 30 s, 60 s) |
| |
5.1.3.4 Quy trình thử nghiệm
Động cơ thử nghiệm phải được làm việc ở các điểm làm việc quy định trong thời gian làm việc được quy định trong Bảng 3. Phải ghi lại công suất đầu vào, mô men xoắn đầu ra và tốc độ của động cơ. Mỗi giá trị trung bình của giây cuối cùng của các bản ghi phải được sử dụng.
5.1.4 Thử nghiệm gợn sóng mô men xoắn
5.1.4.1 Quy định chung
Mục đích của thử nghiệm này là vận hành động cơ nam châm vĩnh cửu ở tốc độ thấp trên động lực kế của động cơ và để đo dạng sóng của mô men xoắn để đảm bảo mô men xoắn phù hợp với thiết kế.
5.1.4.2 Sơ đồ thử nghiệm
Sơ đồ thử nghiệm được cho trong Hình 4.
| CHÚ DẪN | |||
| 1 | DUT | 5 | Đồng hồ đo mô men xoắn/tốc độ |
| 2 | Động cơ thử nghiệm | 6 | Mô men xoắn động cơ (Nm) |
| 3 | Lực kế | 7 | Tốc độ động cơ (min -1 ) |
| 4 | Máy đo mô men xoắn/tốc độ |
|
|
Hình 4 - Sơ đồ thử nghiệm đặc tính mô men xoắn của động cơ
5.1.4.3 Điều kiện thử nghiệm
Điều kiện thử nghiệm được cho trong Bảng 4.
Bảng 4 - Điều kiện thử nghiệm đặc tính mô men xoắn của động cơ
| Điều kiện thử nghiệm | Giá trị | Ghi chú |
| Điều kiện môi trường xung quanh | Nhiệt độ phòng và độ ẩm như quy định trong TCVN 13716-1:2023 (ISO 21782-1:2019), 5.4. |
|
5.1.4.4 Quy trình thử nghiệm
1) Trục động cơ phải được nối với máy đo mô men xoắn như bộ mã hóa chuyển động quay hoặc hệ thống đo chuyên dụng. Trong quá trình đo ở chế độ không tải và ở tốc độ càng thấp càng tốt, phải đo dạng sóng mô men xoắn.
2) Mô men xoắn phải là giá trị đỉnh tới đỉnh của dạng sóng đo được.
5.2 Thử nghiệm bộ biến tần
5.2.1 Đo tổn thất, hiệu suất và tỷ lệ chuyển đổi
5.2.1.1 Quy định chung
Mục đích của thử nghiệm này là vận hành bộ biến tần theo các điều kiện quy định và đo tổn thất và hiệu suất của bộ biến tần nhằm đảm bảo hiệu suất của bộ biến tần phù hợp với thiết kế.
5.2.1.2 Sơ đồ thử nghiệm
Sơ đồ thử nghiệm được cho trong trong Hình 5.
Có thể sử dụng phương pháp hai oát kế hoặc phương pháp ba oát kế để đo công suất điện ba pha.
Nên sử dụng phương pháp ba oát kế.
| CHÚ DẪN | |||
| 1 | DUT | 6 | Dòng điện đầu vào bộ biến tần (A) |
| 2 | Bộ biến tần | 7 | Điện áp đầu vào bộ biến tần (V) |
| 3 | Nguồn điện DC | 8 | Điện áp đầu ra của bộ biến tần (V) |
| 4 | Tải AC | 9 | Dòng điện đầu ra của bộ biến tần (A) |
| 5 | Máy phân tích phổ/máy đo công suất |
|
|
Hình 5 - Sơ đồ đo tổn thất, hiệu suất và tốc độ chuyển đổi của bộ biến tần
Ví dụ về tải AC được thể hiện dưới đây:
- Động cơ thực tế: Động cơ được xác định theo thỏa thuận giữa nhà cung cấp và khách hàng;
- Bộ mô phỏng động cơ: Tải điện mô phỏng đặc tính điện của động cơ thực tế;
- ACL: Điện cảm 3 pha tương đương với điện cảm rò của động cơ;
- Tải RL: ACL với điện trở nối tiếp tương đương với điện trở pha của động cơ.
5.2.1.3 Điều kiện thử nghiệm
Điều kiện thử nghiệm được cho trong trong Bảng 5.
Bảng 5 - Điều kiện đo tổn thất, hiệu suất và tốc độ chuyển đổi của bộ biến tần
| Điều kiện thử nghiệm | Giá trị | Ghi chú | |
| Điện áp đầu vào bộ biến tần | Điện áp danh định như quy định trong TCVN 13716-1:2023 (ISO 21782-1:2019), 3.22. | Đối với dung sai điện áp đầu vào bộ biến tần, xem TCVN 13716-1:2023 (ISO 21782-1:2019), 5.3. | |
| Điểm làm việc | Điểm thử nghiệm được quy định trong TCVN 13716-1:2023 (ISO 21782-1:2019), Hình 1 - "a", "b" | Trong trường hợp không có động cơ ghép nối thì phải sử dụng tần số dòng điện đại diện là 200 Hz. Đối với các điểm làm việc tái tạo, thời gian làm việc tương tự được áp dụng như đối với các điểm vận hành động cơ tương ứng. | |
| Điều kiện môi trường xung quanh | Nhiệt độ phòng và độ ẩm như quy định trong TCVN 13716-1:2023 (ISO 21782-1:2019), 5.4. |
| |
| Nhiệt độ chất làm mát | Nhiệt độ lớn nhất cho khả năng hoạt động không giới hạn | - Trường hợp làm mát bằng chất lỏng. - Etylen glycol và Propylen glycol là một ví dụ về chất làm mát - Nếu khả thi về mặt kỹ thuật, các thử nghiệm phải được thực hiện ở nhiệt độ chất làm mát là 65 °C. Nếu không thì độ sai lệch phải được ghi lại trong báo cáo thử nghiệm. | |
| Lưu lượng làm mát | Chất lỏng | Lưu lượng nhỏ nhất cho khả năng hoạt động không giới hạn. |
|
| Không khí | Giá trị thông số theo thiết kế |
| |
| Tần số đầu ra | Tần số danh định (f r ) như được quy định trong TCVN 13716-1:2023 (ISO 21782-1:2019), 3.20. | Có thể thay đổi theo thỏa thuận giữa nhà cung cấp và khách hàng. | |
| Tần số chuyển đổi | Giá trị thông số theo thiết kế | Có thể thay đổi theo thỏa thuận giữa nhà cung cấp và khách hàng. | |
| Thời gian làm việc | Điểm làm việc "a": 2 s hoặc 10 s (tùy chọn 30 s, 60 s) Điểm làm việc "b": 1800 s |
| |
5.2.1.4 Quy trình thử nghiệm
Việc thử nghiệm phải được tiến hành như sau:
1) Bộ biến tần thử nghiệm phải được làm việc ở các điểm dòng điện đầu ra quy định trong thời gian làm việc được quy định trong Bảng 5. Công suất đầu vào và công suất đầu ra của bộ biến tần phải được ghi lại. Mỗi giá trị trung bình của giây cuối cùng của các bản ghi phải được sử dụng. Xem Phụ lục A để biết thông tin về phép đo công suất đầu ra.
2) Hiệu suất, tỷ lệ chuyển đổi và tổn thất được tính theo Công thức từ (3) đến (5):
Trong đó:
là hiệu suất của bộ biến tần bao gồm cả sóng hài và độ gợn sóng (tính bằng %).
P io là công suất đầu ra của bộ biến tần (tính bằng W);
P ii là công suất đầu vào bộ biến tần (tính bằng W);
là tỷ lệ chuyển đổi của bộ biến tần (tính bằng %).
P io _f und là công suất ra của bộ biến tần (tính bằng W);
P ii_ mean là trung bình công suất vào bộ biến tần (tính bằng W);
P il là tổn thất của bộ biến tần (tính bằng W);
5.2.2 Thử nghiệm tăng nhiệt độ
5.2.2.1 Quy định chung
Mục đích của thử nghiệm này là vận hành bộ biến tần trong các điều kiện quy định và đo độ tăng nhiệt độ trong bộ biến tần nhằm đảm bảo hiệu suất nhiệt của bộ biến tần phù hợp với thiết kế.
5.2.2.2 Sơ đồ thử nghiệm
Sơ đồ thử nghiệm được cho trong Hình 6.
| CHÚ DẪN | |||
| 1 | DUT | 6 | Máy phân tích phổ/máy đo công suất |
| 2 | Bộ biến tần | 7 | Điểm đo nhiệt độ (tính bằng °C) |
| 3 | Nguồn điện DC | 8 | Điện áp đầu ra của bộ biến tần (V) |
| 4 | Tải AC | 9 | Dòng điện đầu ra của bộ biến tần (A) |
| 5 | Nhiệt kế |
|
|
Hình 6 - Sơ đồ thử nghiệm độ tăng nhiệt của bộ biến tần
Ví dụ về tải AC được quy định dưới đây:
- Động cơ thực tế: Động cơ được xác định theo thỏa thuận giữa nhà cung cấp và khách hàng;
- Bộ mô phỏng động cơ: Tải điện mô phỏng đặc tính điện của động cơ thực tế;
- ACL: Điện cảm 3 pha tương đương với điện cảm rò của động cơ.
- Tải RL: ACL với điện trở nối tiếp tương đương với điện trở pha của động cơ
5.2.2.3 Điều kiện thử nghiệm
Điều kiện thử nghiệm được cho trong Bảng 6
Bảng 6 - Điều kiện thử nghiệm tăng nhiệt của bộ biến tần
| Điều kiện thử nghiệm | Giá trị | Ghi chú | |
| Điện áp đầu vào bộ biến tần | Điện áp danh định như được quy định trong TCVN 13716-1:2023 (ISO 21782-1:2019), 3.13. |
| |
| Dòng điện đầu ra | Các điểm thử nghiệm được quy định trong TCVN 13716-1:2023 (ISO 21782-1:2019), Hình 1 - “a”, “b” |
| |
| Điều kiện môi trường xung quanh | Nhiệt độ phòng và độ ẩm như quy định trong TCVN 13716-1:2023 (ISO 21782-1:2019), 5.4. |
| |
| Nhiệt độ chất làm mát | Nhiệt độ lớn nhất cho khả năng hoạt động không giới hạn | - Trường hợp làm mát bằng chất lỏng. - Etylen glycol và Propylen glycol là một ví dụ về chất làm mát - Nếu khả thi về mặt kỹ thuật, các thử nghiệm phải được thực hiện ở nhiệt độ chất làm mát là 65 °C. Nếu không thì độ sai lệch phải được ghi lại trong báo cáo thử nghiệm. | |
| Lưu lượng làm mát | Chất lỏng | Lưu lượng nhỏ nhất cho khả năng hoạt động không giới hạn |
|
| Không khí | Lưu lượng nhỏ nhất cho khả năng hoạt động không giới hạn |
| |
| Tần số đầu ra | Tần số danh định (f r ) như được quy định trong TCVN 13716-1:2023 (ISO 21782-1:2019), 3.20. | Có thể thay đổi theo thỏa thuận giữa nhà cung cấp và khách hàng. | |
| Tần số chuyển đổi | Giá trị thông số theo thiết kế | Có thể thay đổi theo thỏa thuận giữa nhà cung cấp và khách hàng. | |
| Thời gian làm việc | - Điểm làm việc “a”: 2 s hoặc 10 s. - Điểm làm việc “b”: 1800 s |
| |
5.2.2.4 Quy trình thử nghiệm
1) Bộ biến tần phải được vận hành bởi I t=t 0 , và nhiệt độ của từng bộ phận của bộ biến tần phải được ghi lại sau khi hết thời gian quy định (t 0 ).
2) Nhiệt độ của bộ biến tần thử nghiệm được đo tại các điểm đo như sau:
- Phần điện cực của chất bán dẫn điện hoặc điểm quy định của bộ phận làm mát được nối chặt với các bộ phận này;
- Đầu vào và đầu ra của bộ phận làm mát;
Các điểm đo bổ sung có thể được bổ sung theo thỏa thuận giữa nhà cung cấp và khách hàng.
Khi phép thử được tiến hành với động cơ được ghép nối, I t= 1 800 phải tương ứng với M t= 1800 và I t=2 phải tương ứng với M t=2 hoặc P t=2
5.3 Thử nghiệm bộ tạo xung
5.3.1 Đo tổn thất, hiệu suất và tỷ lệ chuyển đổi
5.3.1.1 Quy định chung
Mục đích của thử nghiệm này là vận hành bộ tạo xung theo các điều kiện quy định và đo tổn thất và hiệu suất của bộ tạo xung nhằm đảm bảo hiệu suất của bộ tạo xung phù hợp với thiết kế.
5.3.1.2 Sơ đồ thử nghiệm
Sơ đồ thử nghiệm được cho trong Hình 7.
| CHÚ DẪN | |||
| 1 | DUT | 6 | Dòng điện đầu vào bộ tạo xung (A) |
| 2 | Bộ tạo xung | 7 | Điện áp đầu vào bộ tạo xung (V) |
| 3 | Nguồn điện DC | 8 | Điện áp đầu ra của bộ tạo xung (V) |
| 4 | Tải AC | 9 | Dòng điện đầu ra của bộ tạo xung (A) |
| 5 | Máy phân tích phổ/máy đo công suất |
|
|
Hình 7 - Sơ đồ của phép đo tổn thất, hiệu suất và tỷ lệ chuyển đổi của bộ tạo xung
5.3.1.3 Điều kiện thử nghiệm
Điều kiện thử nghiệm được quy định trong Bảng 7.
Bảng 7 - Điều kiện đo tổn thất, hiệu suất và tỷ lệ chuyển đổi của bộ tạo xung
| Điều kiện thử nghiệm | Giá trị | Ghi chú | |
| Điện áp đầu vào bộ tạo xung | Điện áp danh định như được quy định trong TCVN 13716-1:2023 (ISO 21782-1:2019), 3.22. | Để biết dung sai điện áp đầu vào của bộ ngắt, xem TCVN 13716-1:2023 (ISO 21782-1:2019), 5.3 | |
| Điện áp đầu ra | Điện áp lớn nhất cho khả năng hoạt động không giới hạn được quy định trong TCVN 13716-1:2023 (ISO 21782-1:2019), 3.13 | Có thể thay đổi theo thỏa thuận với khách hàng. | |
| Dòng điện đầu ra | Dòng điện lớn nhất: I t=2 Dòng điện định mức: I t = 1800 |
| |
| Điều kiện môi trường xung quanh | Nhiệt độ phòng và độ ẩm như quy định trong TCVN 13716-1:2023 (ISO 21782- 1:2019), 5.4. |
| |
| Nhiệt độ chất làm mát | Nhiệt độ lớn nhất cho khả năng hoạt động không giới hạn | - Trường hợp làm mát bằng chất lỏng. - Etylen glycol và Propylen glycol là một ví dụ về chất làm mát - Nếu khả thi về mặt kỹ thuật, các thử nghiệm phải được thực hiện ở nhiệt độ chất làm mát là 65 °C. Nếu không thì độ sai lệch phải được ghi lại trong báo cáo thử nghiệm. | |
| Lưu lượng làm mát | Chất lỏng | Giá trị thông số theo thiết kế |
|
| Không khí | Giá trị thông số theo thiết kế |
| |
| Tần số chuyển đổi | Giá trị theo tần số thiết kế | Có thể thay đổi theo thỏa thuận giữa nhà cung cấp và khách hàng. | |
| Thời gian làm việc | - Dòng điện lớn nhất: 2 s hoặc 10 s (tùy chọn 30 s, 60 s) - Dòng điện định mức: 1800 s |
| |
5.3.1.4 Quy trình thử nghiệm
1) Bộ tạo xung thử nghiệm phải được vận hành ở điểm I t=t 0 điện đầu ra quy định trong thời gian vận hành được quy định trong Bảng 7. Phải ghi lại giá trị trung bình của giây cuối cùng của thời gian vận hành của công suất đầu vào và công suất đầu ra của bộ tạo xung.
2) Hiệu suất, tỷ lệ chuyển đổi và tổn thất được tính theo Công thức từ (6) đến (8):
Trong đó:
là hiệu suất của bộ tạo xung bao gồm cả sóng hài và gợn sóng (tính bằng %).
P c o là công suất đầu ra của bộ tạo xung (tính bằng W);
P ci là công suất đầu vào bộ tạo xung (tính bằng W);
là tỷ lệ chuyển đổi của bộ tạo xung (tính bằng %).
P co_mean là công suất ra trung bình của bộ tạo xung (tính bằng W);
P ci_ mean là công suất vào trung bình của bộ tạo xung (tính bằng W);
P d là tổn thất của bộ tạo xung (tính bằng W);
5.3.2 Thử nghiệm tăng nhiệt độ
5.3.2.1 Quy định chung
Mục đích của thử nghiệm này là vận hành bộ tạo xung theo các điều kiện quy định và đo độ tăng nhiệt độ trong bộ tạo xung để đảm bảo rằng đặc tính nhiệt của bộ tạo xung phù hợp với thiết kế.
5.3.2.2 Sơ đồ thử nghiệm
Sơ đồ thử nghiệm được cho trong Hình 8.
| CHÚ DẪN | |||
| 1 | DUT | 6 | Máy phân tích phổ/máy đo công suất |
| 2 | Bộ tạo xung | 7 | Điểm đo nhiệt độ (tính bằng °C) |
| 3 | Nguồn điện DC | 8 | Điện áp đầu ra của bộ tạo xung (V) |
| 4 | Tải | 9 | Dòng điện đầu ra của bộ tạo xung (A) |
| 5 | Nhiệt kế |
|
|
Hình 8 - Sơ đồ của phép đo tổn thất, hiệu suất và tỷ lệ chuyển đổi của bộ tạo xung
5.3.2.3 Điều kiện thử nghiệm
Điều kiện thử nghiệm được cho trong Bảng 8.
Bảng 8 - Điều kiện thử nghiệm tăng nhiệt độ của bộ tạo xung
| Điều kiện thử nghiệm | Giá trị | Ghi chú | |
| Điện áp đầu vào bộ tạo xung | Điện áp danh định như được quy định trong TCVN 13716-1:2023 (ISO 21782-1:2019), 3.14. |
| |
| Điện áp đầu ra | Điện áp lớn nhất cho khả năng hoạt động không giới hạn được quy định trong TCVN 13716-1:2023 (ISO 21782-1:2019), 3.13 | Có thể thay đổi theo thỏa thuận với khách hàng. | |
| Dòng điện đầu ra | - Dòng điện lớn nhất: I t=2 - Dòng điện định mức: I t= 1 800 |
| |
| Điều kiện môi trường xung quanh | Nhiệt độ phòng và độ ẩm như quy định trong TCVN 13716-1:2023 (ISO 21782-1:2019), 5.4. |
| |
| Nhiệt độ chất làm mát | Nhiệt độ lớn nhất cho khả năng hoạt động không giới hạn | - Trường hợp làm mát bằng chất lỏng. - Etylen glycol và Propylen glycol là một ví dụ về chất làm mát - Nếu khả thi về mặt kỹ thuật, các thử nghiệm phải được thực hiện ở nhiệt độ chất làm mát là 65 °C. Nếu không thì độ sai lệch phải được ghi lại trong báo cáo thử nghiệm. | |
| Lưu lượng làm mát | Chất lỏng | Lưu lượng nhỏ nhất cho khả năng hoạt động không giới hạn |
|
| Không khí | Lưu lượng nhỏ nhất cho khả năng hoạt động không giới hạn |
| |
| Tần số chuyển đổi | Giá trị theo tần số thiết kế | Có thể thay đổi theo thỏa thuận giữa nhà cung cấp và khách hàng. | |
| Thời gian làm việc | - Dòng điện lớn nhất: 2 s hoặc 10 s - Dòng điện định mức: 1800 s |
| |
5.3.2.4 Quy trình thử nghiệm
1) Bộ tạo xung phải được vận hành bởi dòng điện I t= t 0 và nhiệt độ của từng bộ phận của máy cắt phải được ghi lại ngay sau khi thời gian quy định trôi qua (t 0 ).
2) Nhiệt độ của bộ tạo xung thử nghiệm phải được đo tại các điểm đo như sau:
- Phần điện cực của chất bán dẫn điện hoặc điểm quy định của bộ phận làm mát được nối chặt với các bộ phận này;
- Đầu vào và đầu ra của chất làm mát.
Các điểm đo bổ sung có thể được bổ sung theo thỏa thuận giữa nhà cung cấp và khách hàng.
6 Báo cáo thử nghiệm
Mỗi phép thử phải được báo cáo kèm theo một báo cáo thử nghiệm, bao gồm đầy đủ thông tin về các điều kiện và kết quả thử nghiệm.
Ví dụ về báo cáo thử nghiệm về điều kiện và kết quả được nêu trong Phụ lục B.
Phụ lục A
(Tham khảo)
Các biện pháp phòng ngừa khi đo tổn thất và hiệu suất của động cơ và bộ biến tần
A.1 Phép đo tổn thất của động cơ hoặc bộ biến tần có được bằng sự chênh lệch giữa hai giá trị đo được của công suất đầu vào và đầu ra. Vì tổn thất bằng khoảng 1/10 công suất đầu vào/ đầu ra nên sai số đo có ảnh hưởng lớn đến giá trị tổn thất được tính toán. Khi xem xét các trường hợp này, chúng tôi lưu ý các biện pháp phòng ngừa của phương pháp đo công suất đầu vào/đầu ra được sử dụng để tính toán tổn thất.
A.2 Xử lý sụt áp trong bộ dây phòng thử nghiệm
Điện áp đầu vào và đầu ra của thành phần thử nghiệm phải được đo trực tiếp tại đầu cực của thành phần như trên Hình A.1 đề giảm ảnh hưởng của việc sụt áp của bộ dây thử nghiệm trung gian.
| CHÚ DẪN |
|
| 1 DUT | 5 Máy phân tích phổ/máy đo công suất |
| 2 Bộ biến tần | 6 Điện áp đầu vào bộ biến tần (V) |
| 3 Nguồn điện DC | 7 Điện áp đầu ra của bộ biến tần (V) |
| 4 Tải AC |
|
Hình A.1 - Sơ đồ các điểm đo điện áp của DUT
A.3 Đặt bộ lọc để đo điện áp điều chế độ rộng xung
Nên hạn chế đến mức nhỏ nhất việc sử dụng bộ lọc lưu thông thấp để đo điện áp điều chế độ rộng xung. Việc đặt tần số cắt không phù hợp sẽ làm suy giảm điện áp và dạng sóng dòng điện và kết quả đo nguồn điện xoay chiều nhỏ hơn giá trị gốc.
| CHÚ DẪN |
|
| |
| X | Điều kiện bộ lọc đầu ra bộ biến tần | 4 | Tần số cắt của bộ lọc thông thấp: 500 Hz |
| Y | Hiệu suất (%) | 5 | Tần số cắt của bộ lọc thông thấp: 5,5 kHz |
| 1 | Bộ biến tần | 6 | tần số cắt của dòng bộ lọc thông thấp: 50 kHz |
| 2 | Động cơ | 7 | Bộ lọc thông thấp: tắt |
| 3 | Hệ thống động cơ |
|
|
Hình A.2 - Sơ đồ ảnh hưởng của bộ lọc đến hiệu suất
Phụ lục B
(Tham khảo)
Báo cáo thử nghiệm
B.1 Thử nghiệm động cơ
B.1.1 Phép đo tổn thất và hiệu suất
Bảng B.1 - Phép đo tổn thất và hiệu suất của động cơ
| 1. Điều kiện chung | ||||||||||||
|
| Hạng mục | Giá trị | Ghi chú | |||||||||
| Điện áp đầu vào bộ biến tần (V) |
|
| ||||||||||
| Điều kiện môi trường xung quanh | Nhiệt độ (°C) |
|
| |||||||||
| Độ ẩm tương đối (%) |
|
| ||||||||||
| Loại hệ thống làm mát | Chất lỏng/Không khí/Loại khác |
| ||||||||||
| Nhiệt độ chất làm mát (°C) |
|
| ||||||||||
| Lưu lượng chất làm mát (l/min) |
|
| ||||||||||
| Tần số chuyển đổi (kHz) |
|
| ||||||||||
| 2. Kết quả và các điều kiện riêng biệt | ||||||||||||
|
| Hạng mục | Giá trị | Ghi chú | |||||||||
| Các điểm làm việc | a | a’ | b | p 1 | p 2 | p 3 | p 4 |
| ||||
| Thời gian làm việc (s) |
|
|
|
|
|
|
|
| ||||
| Đầu vào | Dòng điện (rms) (A) |
|
|
|
|
|
|
|
| |||
| Điện áp (rms) (V) |
|
|
|
|
|
|
|
| ||||
| Công suất (kW) |
|
|
|
|
|
|
|
| ||||
| Đầu ra | Mô men xoắn (Nm) | Mục tiêu |
|
|
|
|
|
|
|
| ||
| Kết quả đo |
|
|
|
|
|
|
|
| ||||
| Tốc độ (min - 1 ) | Mục tiêu |
|
|
|
|
|
|
|
| |||
| Kết quả đo |
|
|
|
|
|
|
|
| ||||
| Công suất (kW) |
|
|
|
|
|
|
|
| ||||
| Kết quả tính toán | Tổn thất động cơ (W) |
|
|
|
|
|
|
|
| |||
| Hiệu suất động cơ (%) |
|
|
|
|
|
|
|
| ||||
| Các điểm làm việc | p 5 | p 6 | p 7 | p 8 | p 9 | p 10 |
|
| ||||
| Thời gian làm việc (s) |
|
|
|
|
|
|
|
| ||||
| Đầu vào | Dòng điện (rms) (A) |
|
|
|
|
|
|
|
| |||
| Điện áp (rms) (V) |
|
|
|
|
|
|
|
| ||||
| Công suất (kW) |
|
|
|
|
|
|
|
| ||||
| Đầu ra | Mô men xoắn (Nm) | Mục tiêu |
|
|
|
|
|
|
|
| ||
| Kết quả đo |
|
|
|
|
|
|
|
| ||||
| Tốc độ (min - 1 ) | Mục tiêu |
|
|
|
|
|
|
|
| |||
| Kết quả đo |
|
|
|
|
|
|
|
| ||||
| Kết quả tính toán | Tổn thất động cơ (W) |
|
|
|
|
|
|
|
| |||
| Hiệu suất động cơ (%) |
|
|
|
|
|
|
|
| ||||
B.1.2 Thử nghiệm tăng nhiệt độ
Bảng B.2 - Thử nghiệm tăng nhiệt độ của động cơ
| 1. Điều kiện chung | |||||||||
|
| Hạng mục | Giá trị | Ghi chú | ||||||
| Nguồn điện đầu vào bộ biến tần (V) |
|
| |||||||
| Điều kiện môi trường xung quanh | Nhiệt độ (°C) |
|
| ||||||
| Độ ẩm tương đối (%) |
|
| |||||||
| Loại hệ thống làm mát | Chất lỏng/Không khí/Loại khác |
| |||||||
| Nhiệt độ chất làm mát (°C) |
|
| |||||||
| Lưu lượng chất làm mát (tính bằng l/min) |
|
| |||||||
| 2. Kết quả và các điều kiện riêng biệt | |||||||||
|
| Hạng mục | Giá trị | Ghi chú | ||||||
| Các điểm làm việc | a | b |
| ||||||
| Thời gian làm việc (s) |
|
|
| ||||||
| Đầu ra | Mô men (Nm) | Mục tiêu |
|
|
| ||||
| Kết quả đo |
|
|
| ||||||
| Tốc độ (min -1 ) | Mục tiêu |
|
|
| |||||
| Kết quả đo |
|
|
| ||||||
| Nhiệt độ (°C) | Điểm 1 |
|
|
| |||||
| Điểm 2 |
|
|
| ||||||
| Điểm 3 |
|
|
| ||||||
| Điểm 4 |
|
|
| ||||||
| Điểm 5 |
|
|
| ||||||
| .... |
|
|
| ||||||
B.1.3 Thử nghiệm đặc tính mô men xoắn
Bảng B.3 - Thử nghiệm đặc tính Mô men xoắn của động cơ
| 1. Điều kiện chung | |||||||||||
|
| Hạng mục | Giá trị | Ghi chú | ||||||||
| Nguồn điện đầu vào bộ biến tần (V) |
|
| |||||||||
| Điều kiện môi trường xung quanh | Nhiệt độ (°C) |
|
| ||||||||
| Độ ẩm tương đối (%) |
|
| |||||||||
| Loại hệ thống làm mát | Chất lỏng/Không khí/Loại khác |
| |||||||||
| Nhiệt độ chất làm mát (°C) |
|
| |||||||||
| Lưu lượng chất làm mát (tính bằng l/min) |
|
| |||||||||
| 2. Kết quả và các điều kiện riêng biệt | |||||||||||
|
| Hạng mục | Giá trị | Ghi chú | ||||||||
| Các điểm làm việc | a | a’ | c | d |
| ||||||
| Thời gian làm việc (s) |
|
|
|
|
| ||||||
| Đầu ra | Mô men xoắn (Nm) | Mục tiêu |
|
|
|
|
| ||||
| Kết quả đo |
|
|
|
|
| ||||||
| Tốc độ (min -1 ) | Mục tiêu |
|
|
|
|
| |||||
| Kết quả đo |
|
|
|
|
| ||||||
B.1.4 Thử nghiệm gợn sóng mô men xoắn
Bảng B.4 - Thử nghiệm đặc tính mô men xoắn của động cơ
| 1. Điều kiện chung | ||||
|
| Hạng mục | Giá trị | Ghi chú | |
| Điều kiện môi trường xung quanh | Nhiệt độ (°C) |
|
| |
| Độ ẩm tương đối (%) |
|
| ||
| 2. Kết quả và các điều kiện riêng biệt | ||||
|
| Hạng mục |
| Giá trị | Ghi chú |
| Tốc độ động cơ đo được (min -1 ) |
|
|
| |
| Giá trị đỉnh đến đỉnh của gợn sóng mô men xoắn (Nm) |
|
|
| |
B.2 Thử nghiệm bộ biến tần
B.2.1 Phép đo tổn thất, hiệu suất và tỷ lệ chuyển đổi
Bảng B.5 - Phép đo tổn thất, hiệu suất và tỷ lệ chuyển đổi của bộ biến tần
| 1. Điều kiện chung | ||||||||
|
| Hạng mục | Giá trị | Ghi chú | |||||
| Điện áp đầu vào bộ biến tần (V) |
|
| ||||||
| Điều kiện môi trường xung quanh | Nhiệt độ (°C) |
|
| |||||
| Độ ẩm tương đối (%) |
|
| ||||||
| Loại hệ thống làm mát | Chất lỏng/Không khí/Loại khác |
| ||||||
| Nhiệt độ chất làm mát (°C) |
|
| ||||||
| Lưu lượng chất làm mát (l/min) |
|
| ||||||
| Tần số chuyển đổi (kHz) |
|
| ||||||
| Loại tải AC | Động cơ thực tế/Bộ mô phỏng động cơ/Tải ACL/RL |
| ||||||
| 2. Kết quả và các điều kiện riêng biệt | ||||||||
|
| Hạng mục | Giá trị | Ghi chú | |||||
| Các điểm làm việc | a | b |
| |||||
| Thời gian làm việc (s) |
|
|
| |||||
| Đầu vào | Dòng điện (A) |
|
|
| ||||
| Điện áp (V) |
|
|
| |||||
| Công suất (kW) |
|
|
| |||||
| Đầu vào trung bình | Dòng điện (A) |
|
|
| ||||
| Điện áp (V) |
|
|
| |||||
| Công suất (kW) |
|
|
| |||||
| Đầu ra | Dòng điện (A) | Mục tiêu |
|
|
| |||
| Kết quả đo |
|
|
| |||||
| Tần số dòng điện (Hz) | Mục tiêu |
|
|
| ||||
| Kết quả đo |
|
|
| |||||
| Điện áp (rms)(V) |
|
|
| |||||
| Công suất (kW) |
|
|
| |||||
| Đầu ra cơ bản | Dòng điện (rms) (A) |
|
|
| ||||
| Điện áp (rms) (V) |
|
|
| |||||
| Công suất (kW) |
|
|
| |||||
| Kết quả tính toán | Tổn thất bộ biến tần (W) |
|
|
| ||||
| Hiệu suất bộ biến tần (%) |
|
|
| |||||
| Tỷ lệ chuyển đổi (%) |
|
|
| |||||
B.2.2 Thử nghiệm tăng nhiệt độ
Bảng B.6 - Thử nghiệm tăng nhiệt độ của bộ biến tần
| 1. Điều kiện chung | ||||||||
|
| Hạng mục | Giá trị | Ghi chú | |||||
| Điện áp đầu vào bộ biến tần (V) |
|
| ||||||
| Điều kiện môi trường xung quanh | Nhiệt độ (°C) |
|
| |||||
| Độ ẩm tương đối (%) |
|
| ||||||
| Loại hệ thống làm mát | Chất lỏng/Không khí/Loại khác |
| ||||||
| Nhiệt độ chất làm mát (°C) |
|
| ||||||
| Lưu lượng chất làm mát (l/min) |
|
| ||||||
| Tần số chuyển đổi (kHz) |
|
| ||||||
| Loại tải AC | Động cơ thực tế/Bộ mô phỏng động cơ/Tải ACL/RL |
| ||||||
| 2. Kết quả và các điều kiện riêng biệt | ||||||||
|
| Hạng mục | Giá trị | Ghi chú | |||||
| Các điểm làm việc | a | b |
| |||||
| Thời gian làm việc (s) |
|
|
| |||||
| Đầu ra | Dòng điện (ms) (A) | Mục tiêu |
|
|
| |||
| Kết quả đo |
|
|
| |||||
| Tần số (Hz) | Mục tiêu |
|
|
| ||||
| Kết quả đo |
|
|
| |||||
| Nhiệt độ (ºC) | Điểm 1 |
|
|
| ||||
| Điểm 2 |
|
|
| |||||
| Điểm 3 |
|
|
| |||||
| Điểm 4 |
|
|
| |||||
| Điểm 5 |
|
|
| |||||
| .......... |
|
|
| |||||
B.3 Thử nghiệm bộ tạo xung
B.3.1 Phép đo tổn thất, hiệu suất và tỷ lệ chuyển đổi
Bảng B.7 - Phép đo tổn thất, hiệu suất và tỷ lệ chuyển đổi của bộ băm xung
| 1. Điều kiện chung | ||||||||
|
| Hạng mục | Giá trị | Ghi chú | |||||
| Điện áp đầu vào bộ biến tần (V) |
|
| ||||||
| Điều kiện môi trường xung quanh | Nhiệt độ (°C) |
|
| |||||
| Độ ẩm tương đối (%) |
|
| ||||||
| Loại hệ thống làm mát | Chất lỏng/Không khí/Loại khác |
| ||||||
| Nhiệt độ chất làm mát (°C) |
|
| ||||||
| Lưu lượng chất làm mát (l/min) |
|
| ||||||
| Tần số chuyển đổi (kHz) |
|
| ||||||
| 2. Kết quả và các điều kiện riêng biệt | ||||||||
|
| Hạng mục | Giá trị | Ghi chú | |||||
| Các điểm làm việc | a | b |
| |||||
| Thời gian làm việc (s) |
|
|
| |||||
| Đầu vào | Dòng điện (A) |
|
|
| ||||
| Điện áp (V) |
|
|
| |||||
| Công suất (kW) |
|
|
| |||||
| Đầu vào trung bình | Dòng điện (A) |
|
|
| ||||
| Điện áp (V) |
|
|
| |||||
| Công suất (kW) |
|
|
| |||||
| Đầu ra | Dòng điện (A) | Mục tiêu |
|
|
| |||
| Kết quả đo |
|
|
| |||||
| Điện áp (rms)(V) |
|
|
| |||||
| Công suất (kW) |
|
|
| |||||
| Đầu ra trung bình | Dòng điện (rms) (A) |
|
|
| ||||
| Điện áp (rms) (V) |
|
|
| |||||
| Công suất (kW) |
|
|
| |||||
| Kết quả tính toán | Tổn thất bộ tạo xung (W) |
|
|
| ||||
| Hiệu suất bộ tạo xung (%) |
|
|
| |||||
| Tỷ lệ chuyển đổi (%) |
|
|
| |||||
B.3.2 Thử nghiệm tăng nhiệt độ
Bảng B.8 - Thử nghiệm tăng nhiệt độ của bộ tạo xung
| 1. Điều kiện chung | ||||||||
|
| Hạng mục | Giá trị | Ghi chú | |||||
| Nguồn điện đầu vào bộ tạo xung (V) |
|
| ||||||
| Điều kiện môi trường xung quanh | Nhiệt độ (°C) |
|
| |||||
| Độ ẩm tương đối (%) |
|
| ||||||
| Loại hệ thống làm mát | Chất lỏng/Không khí/Loại khác |
| ||||||
| Nhiệt độ chất làm mát (°C) |
|
| ||||||
| Lưu lượng chất làm mát (l/min) |
|
| ||||||
| Tần số chuyển đổi (kHz) |
|
| ||||||
| 2. Kết quả và các điều kiện riêng biệt | ||||||||
|
| Hạng mục | Giá trị | Ghi chú | |||||
| Các điểm làm việc | a | b |
| |||||
| Thời gian làm việc (s) |
|
|
| |||||
| Dòng điện đầu ra | Mục tiêu |
|
|
| ||||
| Kết quả đo |
|
|
| |||||
| Nhiệt độ (ºC) | Điểm 1 |
|
|
| ||||
| Điểm 2 |
|
|
| |||||
| Điểm 3 |
|
|
| |||||
| Điểm 4 |
|
|
| |||||
| Điểm 5 |
|
|
| |||||
| .......... |
|
|
| |||||
Mục lục
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Thuật ngữ viết tắt
5 Thử nghiệm
6 Báo cáo thử nghiệm
Phụ lục A
Phụ lục B
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!