- Tổng quan
- Nội dung
- Quy chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Quy chuẩn QCVN 07A:2020/BCT/SĐ1:2026 Chất lượng Amôniắc công nghiệp
| Số hiệu: | QCVN 07A:2020/BCT/SĐ1:2026 | Loại văn bản: | Quy chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Công Thương | Lĩnh vực: | Công nghiệp |
| Trích yếu: | sửa đổi 01:2026 QCVN 07A:2020/BCT Chất lượng Amôniắc công nghiệp | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
30/06/2026 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT QUY CHUẨN VIỆT NAM QCVN 07A:2020/BCT/SĐ1:2026
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải quy chuẩn Việt Nam QCVN 07A:2020/BCT/SĐ1:2026
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN 07A:2020/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
Amendment 01:2026 QCVN 07A:2020/BCT
HÀ NỘI - 2026 |
Lời nói đầu
Sửa đổi 01:2026 QCVN 07A:2020/BCT sửa đổi một số quy định của QCVN 07A:2020/BCT.
Sửa đổi 01:2026 QCVN 07A:2020/BCT do Tổ soạn thảo Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành các Sửa đổi quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng natri hydroxit công nghiệp, chất lượng Poly aluminium chloride (PAC), chất lượng Amôniắc công nghiệp biên soạn, Cục Hóa chất trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ có ý kiến, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành kèm theo Thông tư số 38/2026/TT-BCT ngày 30 tháng 6 năm 2026.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT LƯỢNG AMÔNIẮC
CÔNG NGHIỆP
National Technical Regulations on quality of industrial Ammonia
Sửa đổi 01:2026 QCVN 07A:2020/BCT sửa đổi những nội dung sau của QCVN 07A:2020/BCT.
I. Quy định chung
1. Sửa đổi khoản 1 như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định về yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và các quy định về quản lý đối với Amôniắc lỏng công nghiệp hàm lượng từ 10% đến 35% (sau đây gọi tắt là Amôniắc công nghiệp) sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh, vận chuyển trên lãnh thổ Việt Nam.
Quy chuẩn này không áp dụng đối với Amôniắc tinh khiết và Amôniắc thực phẩm.
Amôniắc công nghiệp chịu sự điều chỉnh của Quy chuẩn này được quy định tại Thông tư số 33/2026/TT-BCT ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
II. Quy định về kỹ thuật
1. Sửa đổi bảng 1 khoản 2 như sau:
Bảng 1 - Chỉ tiêu kỹ thuật của Amôniắc công nghiệp
|
STT |
Chỉ tiêu |
Mức chất lượng |
Phương pháp thử |
|
|
1 |
Hàm lượng Amôniắc, % khối lượng |
Từ 10% đến nhỏ hơn 20% |
Từ 20% đến nhỏ hơn 35% |
- TCVN 2615:2008 |
|
2 |
Hàm lượng sắt, % |
≤ 0,0001 |
≤ 0,0002 |
- TCVN 2618:1993 |
|
3 |
Hàm lượng cặn sau bay hơi, % |
≤ 0,003 |
≤ 0,005 |
- TCVN 4560:1988 |
2. Sửa đổi khoản 3 như sau:
3. Ghi nhãn, vận chuyển
3.1 Ghi nhãn
Ghi nhãn hóa chất theo quy định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và các quy định pháp luật về ghi nhãn hiện hành.
3.2. Vận chuyển
Vận chuyển Amôniắc công nghiệp theo quy định tại Nghị định số 34/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ quy định Danh mục hàng hóa nguy hiểm, vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và phương tiện thủy nội địa, được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 161/2024/NĐ-CP ngày ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ về Danh mục hàng hóa nguy hiểm, vận chuyển hàng hóa nguy hiểm và trình tự, thủ tục cấp giấy phép, cấp giấy chứng nhận hoàn thành chương trình tập huấn cho người lái xe hoặc người áp tải vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường bộ.
III. Quy định về quản lý
1. Sửa đổi điểm 1.2 khoản 1 như sau:
1.2. Việc công bố hợp quy đối với Amôniắc công nghiệp được thực hiện theo quy định tại Điều 13 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
2. Sửa đổi khoản 2 như sau:
2. Quy định về đánh giá sự phù hợp
2.1. Việc đánh giá sự phù hợp
- Hoạt động nhập khẩu Amôniắc công nghiệp: Thực hiện theo phương thức 1 quy định tại Phụ lục II của Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09/4/2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
- Hoạt động sản xuất Amôniắc công nghiệp trong nước: Thực hiện theo phương thức 5 quy định tại Phụ lục II của Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09/4/2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
2.2. Tổ chức đánh giá sự phù hợp theo pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và chất lượng sản phẩm hàng hóa.
3. Sửa đổi khoản 3 như sau:
3. Quy định về sử dụng dấu hợp quy
Việc sử dụng dấu hợp quy phải tuân thủ theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09/4/2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
IV. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân
1. Sửa đổi khoản 2 như sau:
2. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh Amôniắc công nghiệp sau khi công bố hợp quy thực hiện đăng ký bản công bố hợp quy thông qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng. Trường hợp Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng chưa đáp ứng yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật hoặc không thể thực hiện do sự cố kỹ thuật, việc đăng ký bản công bố hợp quy được thực hiện theo hình thức nộp trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính theo quy định tại Điều 13 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
V. Tổ chức thực hiện
1. Sửa đổi khoản 2, khoản 3, khoản 4 như sau:
2. Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm đối với chất lượng Amôniắc công nghiệp trên thị trường theo Quy chuẩn này và quy định của pháp luật hiện hành.
3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu, tiêu chuẩn được viện dẫn trong Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới./.
__________________________
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!