- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn TCVN 13716-5:2025 Phương tiện giao thông đường bộ chạy điện - Yêu cầu kỹ thuật về thử nghiệm bộ phận động lực điện - Phần 5: Thử nghiệm tải làm việc của hệ thống động cơ
| Số hiệu: | TCVN 13716-5:2025 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học và Công nghệ | Lĩnh vực: | Giao thông , Công nghiệp |
| Trích yếu: | ISO 21782-5:2021 Phương tiện giao thông đường bộ chạy điện - Yêu cầu kỹ thuật về thử nghiệm bộ phận động lực điện - Phần 5: Thử nghiệm tải làm việc của hệ thống động cơ | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
18/07/2025 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 13716-5:2025
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 13716-5:2025
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 13716-5:2025
ISO 21782-5:2021
PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ CHẠY ĐIỆN - YÊU CẦU KỸ THUẬT VỀ THỬ NGHIỆM BỘ PHẬN ĐỘNG LỰC ĐIỆN
PHẦN 5: THỬ NGHIỆM TẢI LÀM VIỆC CỦA HỆ THỐNG ĐỘNG CƠ
Electrically propelled road vehicles - Test specification for electric propulsion components
Part 5: Operating load testing of the motor system
Lời nói đầu
TCVN 13716-5:2025 hoàn toàn tương đương với ISO 21782-5:2021.
TCVN 13716-5:2025 do Tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 22/SC 37 Xe điện biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 13716 (ISO 21782), Phương tiện giao thông đường bộ chạy điện - Yêu cầu kỹ thuật về thử nghiệm bộ phận động lực điện gồm các phần sau:
- TCVN 13716-1 (ISO 21782-1:2019), Phần 1: Điều kiện thử nghiệm chung và định nghĩa.
- TCVN 13716-2:2025 (ISO 21782-2:2019), Phần 2: Thử nghiệm tính năng của hệ thống động cơ.
- TCVN 13716-3:2025 (ISO 21782-3:2019), Phần 3: Thử nghiệm tính năng của động cơ và bộ biến tần.
- TCVN 13716-4:2025 (ISO 21782-4:2021), Phần 4: Thử nghiệm tính năng của bộ chuyển đổi DC/DC.
- TCVN 13716-5:2025 (ISO 21782-5:2021), Phần 5: Thử nghiệm tải làm việc của hệ thống động cơ.
- TCVN 13716-6:2025 (ISO 21782-6:2019), Phần 6: Thử nghiệm tải làm việc của động cơ và bộ biến tần.
- TCVN 13716-7:2025 (ISO 21782-7:2021), Phần 7: Thử nghiệm tải làm việc của bộ chuyển đổi DC/DC.
PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ CHẠY ĐIỆN - YÊU CẦU KỸ THUẬT VỀ THỬ NGHIỆM BỘ PHẬN ĐỘNG LỰC ĐIỆN
PHẦN 5: THỬ NGHIỆM TẢI LÀM VIỆC CỦA HỆ THỐNG ĐỘNG CƠ
Electrically propelled road vehicles - Test specification for electric propulsion components
Part 5: Operating load testing of the motor system
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các thử nghiệm tải làm việc và tiêu chí thử nghiệm đối với hệ thống động cơ được thiết kế trong một hệ thống động lực điện, điện áp loại B của phương tiện giao thông đường bộ chạy điện (sau đây gọi là 'xe điện').
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 13716-1 (ISO 21782-1), Phương tiện giao thông đường bộ chạy điện - Yêu cầu kỹ thuật về thử nghiệm bộ phận động lực điện - Phần 1: Điều kiện thử nghiệm chung và định nghĩa.
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa trong TCVN 13716-1 (ISO 21782-1).
4 Ký hiệu và thuật ngữ viết tắt
Tiêu chuẩn này áp dụng các ký hiệu và thuật ngữ viết tắt trong TCVN 13716-1 (ISO 21782-1).
5 Thử nghiệm và các yêu cầu
5.1 Phép đo độ bền
5.1.1 Quy định chung
Mục đích của thử nghiệm này là đánh giá và xếp cấp độ bền của cụm chủ yếu gồm các bộ phận - động cơ, bộ phận cố định rôto, bộ phận siết chặt trục, bộ phận cố định stato, chíp bán dẫn công suất và tụ điện đường dẫn chính của DC mà tụ này bị ảnh hưởng bởi độ mỏi cơ hoặc độ mỏi điện. Thử nghiệm được thiết lập có tính đến các hoạt động lặp lại ở giới hạn trên của các thông số kỹ thuật của hệ thống động cơ, hoạt động trong các điều kiện có sự kết hợp bộ biến tần động cơ thành một đôi. Trừ khi có quy định khác, phương pháp thử nghiệm có thể do nhà cung cấp và khách hàng quyết định.
5.1.2 Sơ đồ thử nghiệm
Sơ đồ thử nghiệm được cho trong Hình 1.
CHÚ DẪN
| 1 | DUT | 7 | Đồng hồ điện |
| 2 | Động cơ | 8 | Đồng hồ hiển thị mô men xoắn/ tốc độ |
| 3 | Biến tần | 9 | Nhiệt kế |
| 4 | Nguồn điện DC | 10 | Dòng điện đầu ra bộ biến tần (A) |
| 5 | Tải | 11 | Mô men xoắn động cơ (Nm) |
| 6 | Máy đo mô men xoắn/ tốc độ | 12 | Tốc độ động cơ (min -1 ) |
|
|
| 13 | Nhiệt độ tại điểm đo (°C) |
Hình 1 - Sơ đồ thử nghiệm độ bền của hệ thống động cơ
5.1.3 Điều kiện thử nghiệm
Điều kiện thử nghiệm được cho trong Bảng 1.
Bảng 1 - Điều kiện đo độ bền của hệ thống động cơ
| Hạng mục | Giá trị | Ghi chú | |
| Điện áp đầu vào biến tần | Điện áp danh định như quy định nghĩa trong TCVN 13716-1:2023 (ISO 21782-1:2019), 3.22. | Đối với dung sai điện áp đầu vào DC, xem TCVN 13716-1:2023 (ISO 21782-1:2019), 5.3. | |
| Điều kiện môi trường xung quanh | Nhiệt độ phòng (RT) và độ ẩm như quy định trong TCVN 13716-1:2023 (ISO 21782-1:2019), 5.4. |
| |
| Nhiệt độ chất làm mát | Chất lỏng | Nhiệt độ lớn nhất cho khả năng hoạt động không giới hạn | Etylen glycol và Propylen glycol là một ví dụ về chất làm mát |
| Không khí | Nhiệt độ lớn nhất cho khả năng hoạt động không giới hạn |
| |
| Lưu lượng chất làm mát | Chất lỏng | Lưu lượng nhỏ nhất cho khả năng hoạt động không giới hạn |
|
| Không khí | Lưu lượng nhỏ nhất cho khả năng hoạt động không giới hạn |
| |
5.1.4 Quy trình thử nghiệm
Mẫu cho thử nghiệm, bao gồm chế độ mô men xoắn lớn nhất và chế độ tốc độ lớn nhất được cho trong Hình 2. Tham số thời gian t 1 , t 2 và t 3 trong Hình 2 phải như trong Bảng 2. Các phép thử phải được thực hiện bằng cách luân phiên chế độ mô men xoắn lớn nhất và chế độ tốc độ lớn nhất như trong Hình 3 và Bảng 3. Các thử nghiệm phải được tiến hành bằng cách lặp lại số chu kỳ theo cấp tương ứng được cho trong Bảng 4. Nhiệt độ của từng bộ phận của hệ thống động cơ phải được kiểm soát sao cho chúng về cơ bản bằng nhiệt độ bão hòa.
CHÚ THÍCH: Để bảo vệ đồng hồ đo mô men xoắn, thử nghiệm có thể được thực hiện mà không cần đồng hồ đo mô men xoắn sau khi thiết lập mô men xoắn lớn nhất. Trong trường hợp đó, đồng hồ đo mô men xoắn có thể được thay thế bằng đồng hồ đo công suất để đo dòng điện đầu vào của động cơ.
| a) Chế độ mô men xoắn lớn nhất | b) Chế độ tốc độ lớn nhất |
CHÚ DẪN
| t | Thời gian (s) | M | Mô men xoắn (Nm) |
| n | Tốc độ (min - 1 ) | M t=2 | Mô men xoắn lớn nhất của hệ thống động cơ trong khoảng thời gian t 0 = 2 s (Nm) |
| n r | Tốc độ danh định | M c | Mô men xoắn tính toán của hệ thống động cơ tại điểm làm việc “c” (Nm) |
| n m | Tốc độ lớn nhất | s | 1 chu kỳ |
|
|
| t 1 , t 2 , t 3 | Tham số thời gian |
Hình 2 - Mẫu thử nghiệm độ bền cho hệ thống động cơ
Bảng 2 - Mô tả tham số thời gian trong Hình 2
| Tham số thời gian | Yêu cầu và khuyến nghị |
| t 1 | Thời gian này phải được giảm đến mức nhỏ nhất về mặt kỹ thuật. |
| t 2 | Thời gian này phải ngắn hơn 1 s. |
| t 3 | Thời gian này phải được kiểm soát sao cho nhiệt độ của hệ thống động cơ không vượt quá nhiệt độ lớn nhất đối với khả năng vận hành không giới hạn (T s ). |
CHÚ DẪN
| t | Thời gian (s) | T | Nhiệt độ (°C) |
| n | Tốc độ (min -1 ) | T s | Nhiệt độ lớn nhất cho khả năng hoạt động không giới hạn (°C) |
| n r | Tốc độ danh định | N 1 | Số chu kỳ ứng với chế độ mô men xoắn lớn nhất |
| n m | Tốc độ lớn nhất | n 2 | Số chu kỳ ứng với chế độ tốc độ lớn nhất |
| M | Mô men xoắn (Nm) | 1 | Mô men xoắn của động cơ |
| M t=2 | Mô men xoắn lớn nhất của hệ thống động cơ trong khoảng thời gian t 0 = 2 s (Nm) | 2 | Điểm đo nhiệt độ |
| M c | Mô men xoắn tính toán của hệ thống động cơ tại điểm làm việc “c” (Nm) |
|
|
Hình 3 - Chế độ xem độ dài khoảng thời gian của Hình 2
Bảng 3 - Giá trị của tham số trong Hình 3
| Tham số | Giá trị a |
| N 1 | 850 |
| N 2 | 150 |
| a Giá trị tham số N 1 và N 2 có thể được quyết định theo thỏa thuận giữa nhà cung cấp và khách hàng. Nhưng tỷ lệ của N 1 và N 2 sẽ là 850:150 (17:3). | |
Bảng 4 - Số chu kỳ thử nghiệm độ bền của hệ thống động cơ
| Cấp | Số chu kỳ |
| S | 2 000 000 |
| A | 1 000 000 |
| B | 500 000 |
| C | 300 000 |
5.1.5 Yêu cầu thử nghiệm
5.1.5.1 Quy định chung
Thử nghiệm theo chu kỳ phải được bắt đầu từ cấp C được cho trong Bảng 4. Việc xác nhận bằng cách cấp điện và tháo rời phải được tiến hành sau thử nghiệm độ bền. Trước khi bắt đầu thử nghiệm, cấp mục tiêu phải được nhà cung cấp và khách hàng quyết định. Sau mỗi cấp, việc cấp điện phải được thực hiện để khẳng định sự khác biệt trước và sau thử nghiệm nằm trong các tiêu chí tương ứng nêu trong Bảng 5, nhưng nhà cung cấp và khách hàng có thể thỏa thuận chỉ thực hiện cấp điện sau khi đạt cấp mục tiêu. Sau khi đạt được cấp mục tiêu, việc tháo rời phải được thực hiện để xác nhận các tiêu chí tương ứng nêu trong Bảng 6 được đáp ứng.
5.1.5.2 Cấp điện
Trước khi tiến hành phép thử này, phải thu thập dữ liệu của các thử nghiệm cho trong Bảng 5 để so sánh dữ liệu trước và sau khi thử nghiệm.
- Đo sức điện động ngược (back - EMF)
Sức điện động ngược của động cơ được đo ở mức 10 % tốc độ lớn nhất được dẫn động bên ngoài. Sự chênh lệch trước và sau thử nghiệm phải nằm trong khoảng 5 %.
CHÚ THÍCH: Nếu loại động cơ khác động cơ nam châm vĩnh cửu, có thể bỏ qua phép đo này.
- Kiểm tra vị trí ban đầu của cảm biến vị trí và kiểm tra dạng sóng
Phải đo sự khác biệt trong dạng sóng sức điện động ngược của pha tham chiếu và vị trí gốc của cảm biến vị trí ở 10 % tốc độ lớn nhất được điều khiển từ bên ngoài. Chúng phải chênh lệch trong khoảng 5 ° về góc điện trước và sau thử nghiệm.
- Đặc tính tốc độ mô men xoắn
Phải đo mô men xoắn động cơ, điện áp đầu vào động cơ, dòng điện đầu ra biến tần và tốc độ động cơ bằng cách sử dụng băng thử tải tại điểm các làm việc "a" và "c" của TCVN 13716-1:2023 (ISO 21782-1:2019), Hình 1. Sự khác biệt về mô men xoắn trước đó và sau khi thử nghiệm phải nằm trong khoảng 5 %.
- Đo độ rung
Phải đo các rung động được tạo ra của động cơ trong quá trình tăng tốc bằng biến tần đến tốc độ lớn nhất. Tốc độ tăng tốc phải đủ chậm. Dữ liệu rung trước và sau thử nghiệm phải được so sánh để không có sự tăng lên đáng kể. Sự khác biệt về giá trị rung phải được đánh giá theo thỏa thuận giữa nhà cung cấp và khách hàng.
Tiêu chí cấp điện được thể hiện trong Bảng 5.
Bảng 5 - Tiêu chí cấp điện
| Phép đo | Điều kiện | Tiêu chí |
| Sức điện động ngược | 10% tốc độ lớn nhất | Chênh lệch lệch trước và sau khi thử nghiệm trong khoảng 5 % |
| Vị trí gốc và dạng sóng của cảm biến vị trí | Tốc độ quy định | Chênh lệch về góc điện trước và sau thử nghiệm trong khoảng 5 ° |
| Đặc tính tốc độ của mô men xoắn | Các điểm làm việc “a” và “c” | Chênh lệch mô men xoắn trước và sau thử nghiệm trong khoảng 5 % |
| Độ rung | Trong quá trình tăng tốc tới tốc độ lớn nhất bằng biến tần (tốc độ tăng tốc: đủ chậm) | Không tăng đáng kể |
5.1.5.3 Tháo rời (tùy chọn)
Sau khi thử nghiệm cấp điện, hệ thống động cơ có thể được tháo rời và kiểm tra theo Bảng 6.
Việc tháo rời được thỏa thuận giữa nhà cung cấp và khách hàng trong trường hợp có bất thường trong kiểm tra không phá hủy.
Bảng 6 - Tiêu chí tháo rời
| Bộ phận/ vị trí | Chi tiết kiểm tra | Tiêu chí |
| Chìa khóa trục động cơ | Biến dạng, mòn | Không có biến dạng lớn Không bị mài mòn nhiều |
| Bộ phận cố định rôto nam châm (keo) | Bong lớp keo biến dạng | Không bong tróc |
| Bộ phận siết chặt trục (chốt trục,...) | Biến dạng, mòn | Không có biến dạng lớn Không bị mài mòn |
| Bộ phận cố định Stato (chèn nhiệt, bu lông) | Mòn, lệch, lỏng lẻo | Không bị mài mòn nhiều Không có độ lệch lớn Không bị nới lỏng |
| Chíp bán dẫn công suất | Điện trở và điện trở nhiệt | Chênh lệch trong khoảng 10 % trước và sau khi thử nghiệm |
| Tụ điện đường dẫn chính của DC | Đặc tính điện dung và trở kháng ở tần số thường được sử dụng. | Chênh lệch trong khoảng 10 % trước và sau khi thử nghiệm |
CHÚ THÍCH: Trong trường hợp bóng bán dẫn lưỡng cực dạng cổng cách điện (IGBT), đo điện trở giữa bộ thu và bộ phát. Trong trường hợp bóng bán dẫn hiệu ứng trường (FET), đo điện trở giữa cực máng và nguồn.
5.2 Thử nghiệm đo điện áp xung
5.2.1 Quy định chung
Mục đích của thử nghiệm này là đảm bảo rằng điện áp đặt trên đầu vào của động cơ thấp hơn điện áp do nhà sản xuất động cơ quy định đã xét đến nhiệt độ, độ ẩm, áp suất khí quyển và độ bền. Động cơ và bộ biến tần phải được sử dụng trong khi thử nghiệm.
5.2.2 Sơ đồ thử nghiệm
Sơ đồ thử nghiệm được cho trong Hình 4.
CHÚ DẪN
| 1 | DUT | 7 | Máy hiện sóng lưu giữ |
| 2 | Động cơ | 8 | Đồng hồ hiển thị mô men xoắn/tốc độ |
| 3 | Biến tần | 9 | Điện áp đầu vào động cơ (V) |
| 4 | Nguồn điện DC | 10 | Điện áp vỏ (V) |
| 5 | Tải | 11 | Mô men xoắn động cơ (Nm) |
| 6 | Máy đo mô men xoắn/tốc độ | 12 | Tốc độ động cơ (min - 1 ) |
Hình 4 - Sơ đồ thử nghiệm đo điện áp xung của hệ thống động cơ
5.2.3 Điều kiện thử nghiệm
Điều kiện thử nghiệm được cho trong Bảng 7.
Bảng 7 - Điều kiện thử nghiệm đo điện áp xung của hệ thống động cơ
| Hạng mục | Giá trị | Ghi chú | |
| Điện áp đầu vào bộ biến tần | Điện áp lớn nhất cho khả năng hoạt động không giới hạn được xác định trong TCVN 13716-1:2023 (ISO 21782-1:2019) | Về dung sai điện áp một chiều, xem TCVN 13716-1:2023 (ISO 21782-1:2019), 5.3. | |
| Điều kiện môi trường xung quanh | Nhiệt độ phòng và độ ẩm như xác định trong TCVN 13716-1:2023 (ISO 21782-1:2019), 5.4. |
| |
| Nhiệt độ chất làm mát | Chất lỏng | Nhiệt độ lớn nhất cho khả năng hoạt động không giới hạn | - Etylen glycol và Propylen glycol là một ví dụ về chất làm mát |
| Không khí | Nhiệt độ lớn nhất cho khả năng hoạt động không giới hạn |
| |
| Lưu lượng chất làm mát | Chất lỏng | Lưu lượng nhỏ nhất cho khả năng hoạt động không giới hạn |
|
| Không khí | Lưu lượng nhỏ nhất cho khả năng hoạt động không giới hạn |
| |
| Điểm làm việc | Các điểm làm việc được xác định trong TCVN 13716-1:2023 (ISO 21782-1:2019), Hình 1 - “a”, “a” |
| |
5.2.4 Quy trình thử nghiệm
Thử nghiệm hệ thống động cơ phải được làm việc tại điểm làm việc quy định và điều kiện được thể hiện trong Bảng 7. Trong suốt thời gian làm việc quy định, phải đo điện áp đầu vào của động cơ và điện áp giữa vỏ động cơ và đầu nối đầu vào.
Điện áp xung phải là giá trị đỉnh (V 0 p ) của dạng sóng được ghi lại.
5.2.5 Yêu cầu thử nghiệm
Điện áp xung phải thấp hơn điện áp do nhà sản xuất động cơ quy định có xét đến nhiệt độ, độ ẩm, áp suất khí quyển và độ bền.
5.3 Thử nghiệm quá tốc độ
5.3.1 Quy định chung
Mục đích của thử nghiệm này là đảm bảo rằng không xảy ra lỗi điều khiển trong hệ thống động cơ trong phạm vi tốc độ yêu cầu trong các điều kiện làm việc vượt quá tốc độ làm việc lớn nhất của hệ thống động cơ.
5.3.2 Sơ đồ thử nghiệm
Sơ đồ thử nghiệm được cho trong Hình 5.
CHÚ DẪN
| 1 | DUT | 6 | Máy đo mô men xoắn/ tốc độ |
| 2 | Động cơ | 7 | Đồng hồ hiển thị mô men xoắn/tốc độ |
| 3 | Biến tần | 8 | Mô men xoắn động cơ (Nm) |
| 4 | Nguồn điện DC | 9 | Tốc độ động cơ (min -1 ) |
| 5 | Lực kế |
|
|
Hình 5 - Sơ đồ thử nghiệm sự quá tốc độ của hệ thống động cơ
5.3.3 Điều kiện thử nghiệm
Điều kiện thử nghiệm được thể hiện trong Bảng 8.
Bảng 8 - Điều kiện thử nghiệm quá tốc độ của hệ thống động cơ
| Hạng mục | Giá trị | Ghi chú | |
| Điện áp đầu vào bộ biến tần | Điện áp danh định được quy định trong TCVN 13716-1:2023 (ISO 21782-1:2019), 3.22 | Dung sai điện áp một chiều, xem TCVN 13716-1:2023 (ISO 21782-1:2019), 5.3. | |
| Điều kiện môi trường xung quanh | Nhiệt độ phòng và độ ẩm như quy định trong TCVN 13716-1:2023 (ISO 21782-1:2019), 5.4. |
| |
| Nhiệt độ chất làm mát | Chất lỏng | Nhiệt độ lớn nhất cho khả năng hoạt động không giới hạn | Etylen glycol và Propylen glycol là một ví dụ về chất làm mát |
| Không khí | Nhiệt độ phòng |
| |
| Lưu lượng chất làm mát | Chất lỏng | Giá trị theo thiết kế |
|
| Không khí | Giá trị thiết kế |
| |
| Điểm làm việc | Các điểm làm việc được quy định trong Bảng 9 |
| |
5.3.4 Quy trình thử nghiệm
Động cơ sẽ được tăng tốc lên tốc độ vượt quá đã chọn và cho vận hành liên tục ở tốc độ này trong vòng 2 phút chỉ bằng băng thử động lực.
Có hai phương pháp để xác định cấp độ thử nghiệm của hệ thống động cơ, cho trong Phụ lục A.
Bảng 9 - Điều kiện thử nghiệm quá tốc độ của hệ thống động cơ
| Cấp | Tốc độ vượt quá |
| S | > 125% của ŋ m |
| A | 120% của ŋ m |
| B | 115% của ŋ m |
| C | 110% của ŋ m |
| D | 105% của ŋ m |
Kết quả thử nghiệm phải được biểu thị bằng các ký tự chữ cái hiển thị cường độ vượt quá tốc độ theo Bảng 9.
5.3.5 Yêu cầu thử nghiệm
Lỗi điều khiển không được xảy ra trong quá trình thử nghiệm quá tốc độ. Ví dụ về lỗi điều khiển bao gồm sự xuất hiện của quá dòng hoặc quá điện áp do cấp điện cho động cơ không đúng, ngừng cấp điện và truyền động/tạo mô men xoắn tái tạo ngoài ý muốn của hệ thống động cơ.
Trước khi tiến hành thử nghiệm, phải thu được đặc tính mô men xoắn tốc độ của hệ thống động cơ để so sánh dữ liệu trước và sau thử nghiệm này.
Sau khi thử nghiệm quá tốc cho mỗi cấp, phải đo mô men của động cơ bằng cách sử dụng băng thử tải tại điểm làm việc “a” và “c” của TCVN 13716-1:2023 (ISO 21782-1:2019), Hình 1. Sự khác biệt về mô men xoắn trước và sau kiểm tra phải nằm trong khoảng 5 %. Kết quả cấp điện được coi là đạt khi cả hai kết quả đều đạt.
6 Báo cáo thử nghiệm
Mỗi phép thử phải được báo cáo kèm theo một báo cáo thử nghiệm, trong đó có thông tin về các điều kiện và kết quả thử nghiệm.
Ví dụ về báo cáo thử nghiệm dựa trên điều kiện và kết quả được cho trong Bảng B.1 đến B.3
Phụ lục A
(Tham khảo)
Phương pháp xác định cấp thử nghiệm quá tốc độ
A.1 Phương pháp xác định cấp mục tiêu
Trước khi bắt đầu thử nghiệm, cấp mục tiêu được liệt kê trong Bảng 9 có thể được nhà cung cấp và khách hàng quyết định. Việc xác nhận bằng cách cấp điện có thể được tiến hành sau khi thử nghiệm với cấp mục tiêu như trong Hình A.1.
Hình A.1 - Sơ đồ phương pháp xác định cấp mục tiêu
Thử nghiệm có thể được bắt đầu từ cấp D được liệt kê trong Bảng 9. Việc xác nhận bằng cách cấp điện có thể được tiến hành sau mỗi thử nghiệm như trên Hình A.2. Nếu kết quả cấp điện đạt, việc kiểm tra ở cấp cao hơn (tiếp theo) có thể thực hiện từng bước hoặc có thể dừng ở giai đoạn đó. Nếu kết quả cấp điện không đạt thì cấp cao nhất được thông qua là cấp của hệ thống động cơ.
Hình A.2 - Sơ đồ phương pháp xác định cấp
Phụ lục B
(Tham khảo)
Báo cáo thử nghiệm
B.1 Thử nghiệm độ bền
Bảng B.1 - Thử nghiệm độ bền của hệ thống động cơ
| 1 Điều kiện thử nghiệm | ||||
|
| Hạng mục | Giá trị | Ghi chú | |
| Điện áp đầu vào bộ biến tần (V) |
|
| ||
| Điều kiện môi trường xung quanh | Nhiệt độ (°C) |
|
| |
| Độ ẩm tương đối (i%) |
|
| ||
| Loại hệ thống làm mát | Động cơ | Chất lỏng/Khí |
| |
| Biến tần | Chất lỏng/Khí |
| ||
| Nhiệt độ hệ thống làm mát (°C) | Động cơ |
|
| |
| Biến tần |
|
| ||
| Lưu lượng chất làm mát (l/min) | Động cơ |
|
| |
| Biến tần |
|
| ||
| Điểm làm việc “a” | Tốc độ động cơ (min - 1 ) |
|
| |
| Mô men xoắn động cơ (Nm) |
|
| ||
| Điểm làm việc “c” | Tốc độ động cơ (min - 1 ) |
|
| |
| Mô men xoắn động cơ (Nm) |
|
| ||
| 2 Kết quả | ||||
|
| Hạng mục | Giá trị | Ghi chú | |
| Cấp | S / A / B / C |
| ||
| Số chu kỳ (chu kỳ) |
|
| ||
| 3 Yêu cầu thử nghiệm - Cấp điện | ||||
|
| Hạng mục | Giá trị | Ghi chú | |
| Sức điện động ngược (Back-EMF) | Đạt/Không đạt |
| ||
| Vị trí gốc và dạng sóng của cảm biến vị trí | Đạt/Không đạt |
| ||
| Đặc tính tốc độ mô men xoắn | Điểm làm việc “a” | Đạt/Không đạt |
| |
| Điểm làm việc “c” | Đạt/Không đạt |
| ||
| Độ rung | Đạt/Không đạt |
| ||
| 4 Yêu cầu thử nghiệm - Tháo lắp | ||||
|
| Hạng mục | Giá trị | Ghi chú | |
| Chìa khóa trục động cơ | Đạt/Không đạt |
| ||
| Bộ phận cố định rôto nam châm (keo) | Đạt/Không đạt |
| ||
| Bộ phận siết chặt trục (chốt trục,..) | Đạt/Không đạt |
| ||
| Bộ phận cố định Sta-to (chèn nhiệt, bu-lông) | Đạt/Không đạt |
| ||
| Chíp bán dẫn công suất | Đạt/Không đạt |
| ||
| Tụ điện đường dẫn chính của DC | Đạt/Không đạt |
| ||
B.2 Thử nghiệm đo điện áp xung
Bảng B.2 - Thử nghiệm đo điện áp xung cho hệ thống động cơ
| 1 Điều kiện thử nghiệm | |||||
|
| Hạng mục | Giá trị | Ghi chú | ||
| Điện áp đầu vào biến tần (V) |
|
| |||
| Điều kiện môi trường xung quanh | Nhiệt độ (°C) |
|
| ||
| Độ ẩm tương đối (%) |
|
| |||
| Loại hệ thống làm mát | Động cơ | Chất lỏng/Khí |
| ||
| Biến tần | Chất lỏng/Khí |
| |||
| 2 Kết quả và các điều kiện riêng biệt | |||||
|
| Hạng mục | Giá trị | Ghi chú | ||
| Điều kiện thử nghiệm | Điểm làm việc “a” | Điểm làm việc “a” |
| ||
| Nhiệt độ hệ thống làm mát (°C) | Động cơ |
|
|
| |
| Biến tần |
|
|
| ||
| Lưu lượng chất làm mát (l/min) | Động cơ |
|
|
| |
| Biến tần |
|
|
| ||
| Điện áp xung (V 0 p ) (V) | Điện áp đầu vào |
|
|
| |
| Điện áp vỏ động cơ |
|
|
| ||
B.3 Thử nghiệm đo quá tốc độ
Bảng B.3 - Thử nghiệm đo quá tốc độ cho hệ thống động cơ
| 1 Điều kiện thử nghiệm | ||||
|
| Hạng mục | Giá trị | Ghi chú | |
| Điều kiện môi trường xung quanh | Nhiệt độ (°C) |
|
| |
| Độ ẩm tương đối (%) |
|
| ||
| Loại hệ thống làm mát | Động cơ | Chất lỏng/Khí |
| |
| Biến tần | Chất lỏng/Khí |
| ||
| Nhiệt độ hệ thống làm mát (°C) | Động cơ |
|
| |
| Biến tần |
|
| ||
| Lưu lượng chất làm mát (l/min) | Động cơ |
|
| |
| Biến tần |
|
| ||
| 2 Kết quả | ||||
|
| Hạng mục | Giá trị | Ghi chú | |
| Cấp của quá tốc độ | S / A / B / C / D |
| ||
| Tốc độ động cơ (in min - 1 ) |
|
| ||
| Phần trăm của ŋ m (%) |
|
| ||
| Đặc tính tốc độ mô men xoắn | Điểm làm việc “a” | Đạt/Không đạt |
| |
| Điểm làm việc “c” | Đạt/Không đạt |
| ||
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!