• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 998/QĐ-UBND Ninh Bình 2025 chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Trung tâm Bảo trợ xã hội Nam Định

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 15/10/2025 08:24 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 998/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Phạm Quang Ngọc
Trích yếu: Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Bảo trợ xã hội Nam Định thuộc Sở Y tế tỉnh Ninh Bình
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
13/10/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe Cơ cấu tổ chức

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 998/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 998/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 998/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN
DÂN
TỈNH
N
I
N
H
B
Ì
N
H
Độc lập
-
Tự do
-
Hạnh phúc
Số:
/
QĐ
-
UBND
N
i
n
h
B
ì
n
h
,
n
g
à
y
tháng
1
0
năm
20
2
5
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Trung tâm Bảo trợ xã hội Nam Định thuộc Sở Y tế tỉnh Ninh Bình
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07/10/2020 của Chính phủ
quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 103/2017/NĐ-CP ngày 12/9/2017 của Chính phủ về
thành lập, tổ chức, hoạt động, giải thể và quản lý các cơ sở trợ giúp xã hội;
Căn cứ Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15/3/2021 của Chính phủ quy
định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng Bảo trợ xã hội;
Căn cứ Nghị định 76/2024/NĐ-CP ngày 01/7/2024 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15/3/2021 của Chính phủ
quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng Bảo trợ xã hội;
Căn cứ Thông tư số 20/2025/TT-BYT ngày 23/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế
hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về y tế thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã,
phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 403/TTr-SNV ngày
07/10/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Bảo trợ xã hội Nam Định thuộc Sở Y tế
tỉnh Ninh Bình.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Bãi bỏ Quyết định số 2696/QĐ-UBND ngày 13/12/2021 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Nam Định về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của Trung tâm Bảo trợ xã hội tổng hợp tỉnh Nam Định thuộc
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Nam Định.
998
2
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ,
Giám đốc Sở Y tế, Giám đốc Trung tâm Bảo trợ xã hội Nam Định, Thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lãnh đạo UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VPUBND tỉnh;
- Trung tâm Thông tin - Công báo;
- Lưu: VT, VP2,6,7.
TC_VP7_Q_188
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Phạm Quang Ngọc
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Trung tâm Bảo trợ xã hội Nam Định thuộc Sở Y tế tỉnh Ninh Bình
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND
ngày /10/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Quy định này quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức
của Trung tâm Bảo trợ xã hội Nam Định thuộc Sở Y tế tỉnh Ninh Bình (sau đây gọi
là Trung tâm).
2. Quy định này áp dụng đối với Trung tâm và các cơ quan, đơn vị, tổ chức
và cá nhân có liên quan.
Điều 2. Vị trí
1. Trung tâm là đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước đảm bảo chi thường
xuyên thuộc Sở Y tế tỉnh Ninh Bình.
2. Trung tâm có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng tại Kho bạc
Nhà nước và ngân hàng theo quy định của pháp luật.
Chương II
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC
Điều 3. Chức năng
Trung tâm có chức năng thực hiện chính sách trợ giúp xã hội tại cơ sở trợ
giúp xã hội và thực hiện các hoạt động cung cấp dịch vụ trợ giúp xã hội cho người
có nhu cầu theo quy định của pháp luật; dạy nghề, phục hồi về trí tuệ, khả năng
giao tiếp cho trẻ khuyết tật còn khả năng lao động, khả năng tiếp thu nghề để hòa
nhập cộng đồng.
Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn
1. Tiếp nhận, quản lý, chăm sóc, nuôi dưỡng các đối tượng bảo trợ xã hội
thuộc diện đặc biệt khó khăn, không tự lo được cuộc sống và không có điều kiện
sinh sống tại gia đình, cộng đồng:
2
a) Đối tượng bảo trợ xã hội có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn bao gồm: người
cao tuổi thuộc diện được chăm sóc, nuôi dưỡng trong cơ sở trợ giúp xã hội theo
quy định của pháp luật về người cao tuổi; trẻ em khuyết tật, người khuyết tật thuộc
diện được chăm sóc, nuôi dưỡng trong cơ sở trợ giúp xã hội theo quy định của
pháp luật về người khuyết tật và trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng;
trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ nghèo. Trong đó, trẻ em dưới 16 tuổi không có
nguồn nuôi dưỡng thuộc một trong các trường hợp sau đây: Bị bỏ rơi chưa có
người nhận làm con nuôi; mồ côi cả cha và mẹ; mồ côi cha hoặc mẹ và người còn
lại bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật; mồ côi cha hoặc mẹ và người
còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã
hội; mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt
tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại
trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; cả cha và
mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật; cả cha và mẹ đang hưởng chế
độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội; cả cha và mẹ đang
trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định
xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai
nghiện bắt buộc; cha hoặc mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật và
người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội,
nhà xã hội; cha hoặc mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật và người
còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành
quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt
buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; cha hoặc mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi
dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án
phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại
trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc. Các đối
tượng trên mà đủ 16 tuổi nhưng đang học văn hoá, học nghề, trung học chuyên
nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất thì tiếp tục được nuôi dưỡng, chăm
sóc cho đến khi kết thúc học, nhưng tối đa không quá 22 tuổi;
b) Đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp bao gồm: nạn nhân của bạo lực gia đình;
nạn nhân bị xâm hại tình dục; nạn nhân bị buôn bán; nạn nhân bị cưỡng bức lao
động; trẻ em, người lang thang xin ăn trong thời gian chờ đưa về nơi cư trú; đối
tượng cần bảo vệ khẩn cấp khác theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
c) Người chưa thành niên không có nơi cư trú ổn định bị áp dụng biện pháp giáo
dục tại xã phường không có nơi cư trú ổn định theo quy định của pháp luật về xử lý vi
phạm hành chính, người không còn khả năng lao động là đối tượng thuộc diện chăm
sóc tại cơ sở trợ giúp xã hội theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;
3
d) Đối tượng tự nguyện gồm: người cao tuổi, người tâm thần thực hiện theo
hợp đồng ủy nhiệm chăm sóc; người có nhu cầu vào sống tại cơ sở trợ giúp xã hội,
tự nguyện đóng góp kinh phí hoặc có người thân, người nhận bảo trợ đóng góp
kinh phí.
2. Tiếp nhận con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá
học bị khuyết tật nặng hoặc đặc biệt nặng không còn người chăm sóc tại cộng đồng
hoặc còn nhưng không có khả năng để chăm sóc, có nguyện vọng, được tiếp nhận
vào cơ sở trợ giúp xã hội. Thanh niên xung phong, người hưởng tuất bảo hiểm xã
hội là người cao tuổi diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng
dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang
hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng hoặc người này không thực hiện nghĩa vụ phụng
dưỡng; có nguyện vọng, được tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội.
3. Tổ chức các hoạt động cung cấp dịch vụ trợ giúp xã hội; thực hiện việc
cung cấp các dịch vụ khẩn cấp, đánh giá các nhu cầu của đối tượng, sàng lọc và
phân loại đối tượng; trường hợp cần thiết thì chuyển gửi đối tượng tới các cơ sở y
tế, giáo dục, cơ quan công an, tư pháp hoặc các cơ quan, tổ chức phù hợp khác;
bảo đảm sự an toàn và đáp ứng các nhu cầu khẩn cấp của đối tượng như: nơi cư trú
tạm thời, thức ăn, quần áo và đi lại. Thời gian chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo
vệ khẩn cấp tối đa không quá 03 tháng; trường hợp quá 03 tháng mà không thể đưa
đối tượng trở về gia đình, cộng đồng thì cơ quan quản lý cấp trên của cơ sở trợ
giúp xã hội xem xét, quyết định giải pháp phù hợp.
4. Tham vấn, trị liệu rối nhiễu tâm trí, khủng hoảng tâm lý và phục hồi thể
chất cho đối tượng.
5. Tư vấn và trợ giúp đối tượng thụ hưởng các chính sách trợ giúp xã hội;
phối hợp với các cơ quan, tổ chức phù hợp khác để bảo vệ, trợ giúp đối tượng; tìm
kiếm, sắp xếp các hình thức chăm sóc.
6. Xây dựng kế hoạch can thiệp và trợ giúp đối tượng; giám sát và rà soát lại
các hoạt động can thiệp, trợ giúp và điều chỉnh kế hoạch.
7. Cung cấp dịch vụ điều trị y tế ban đầu.
8. Tổ chức hoạt động phục hồi chức năng, trợ giúp các đối tượng trong các
hoạt động tự quản, văn hóa, thể thao, các hoạt động khác phù hợp với lứa tuổi và
sức khỏe của từng nhóm đối tượng lao động sản xuất theo quy định của pháp luật.
9. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị, tổ chức để dạy văn hóa, dạy nghề, giáo
dục hướng nghiệp nhằm giúp đối tượng phát triển về thể chất, trí tuệ, nhân cách và
hòa nhập cộng đồng.
4
10. Cung cấp các dịch vụ về giáo dục xã hội và nâng cao năng lực để giúp
đối tượng phát triển khả năng tự giải quyết các vấn đề, bao gồm cả giáo dục kỹ
năng làm cha mẹ cho những đối tượng có nhu cầu; đào tạo kỹ năng sống cho trẻ
em và người chưa thành niên; hợp tác với các cơ sở đào tạo tổ chức đào tạo, tập
huấn về công tác xã hội cho đội ngũ nhân viên, cộng tác viên công tác xã hội hoặc
làm việc tại các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội; tổ chức các khóa tập huấn,
hội thảo cung cấp kiến thức, kỹ năng cho các nhóm đối tượng có nhu cầu.
11. Quản lý đối tượng được cung cấp dịch vụ công tác xã hội; thực hiện các
biện pháp phòng ngừa đối tượng rơi vào hoàn cảnh khó khăn và bị xâm hại, bạo
lực, ngược đãi.
12. Phát triển cộng đồng, liên hệ với người dân, chính quyền các cấp trong
việc xác định các vấn đề của cộng đồng để xây dựng chương trình, kế hoạch trợ
giúp cộng đồng; đề xuất chính sách với các cơ quan có thẩm quyền; xây dựng
mạng lưới nhân viên, tình nguyện viên công tác xã hội.
13. Tổ chức các hoạt động truyền thông, nâng cao nhận thức; chủ trì, phối
hợp với chính quyền địa phương đưa đối tượng đủ điều kiện hoặc tự nguyện xin ra
khỏi cơ sở trở về với gia đình, tái hòa nhập cộng đồng; hỗ trợ, tạo điều kiện cho
đối tượng ổn định cuộc sống.
14. Tổ chức vận động và tiếp nhận sự hỗ trợ tài chính, hiện vật của cơ quan,
tổ chức, cá nhân ở trong nước và nước ngoài để thực hiện các hoạt động của Trung
tâm theo quy định của pháp luật.
15. Thực hiện công tác quản lý viên chức và người lao động và giải quyết
chế độ chính sách đối với viên chức, lao động; quản lý cơ sở vật chất, tài sản, tài
chính theo phân cấp quản lý và quy định của pháp luật.
16. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình
thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật.
17. Thực hiện các hoạt động cung cấp dịch vụ theo yêu cầu và các nhiệm vụ
khác do cấp có thẩm quyền quyết định.
Điều 5. Cơ cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Trung tâm gồm Giám đốc và các Phó Giám đốc (số lượng Phó
Giám đốc thực hiện theo quy định của pháp luật):
a) Giám đốc Trung tâm là người đứng đầu Trung tâm, phụ trách, điều hành
chung hoạt động của Trung tâm, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Y tế và trước
pháp luật về toàn bộ hoạt động và kết quả công tác của Trung tâm;
5
b) Phó Giám đốc Trung tâm giúp Giám đốc Trung tâm thực hiện một hoặc
một số nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc Trung tâm phân công và chịu trách nhiệm
trước Giám đốc Trung tâm và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ được
phân công. Khi Giám đốc Trung tâm vắng mặt, một Phó Giám đốc Trung tâm
được Giám đốc Trung tâm ủy quyền thay Giám đốc Trung tâm điều hành các hoạt
động của Trung tâm;
c) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, luân chuyển, điều động, khen
thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ chính sách đối với
Giám đốc Trung tâm và Phó Giám đốc Trung tâm theo quy định hiện hành và phân
cấp quản lý cán bộ của tỉnh.
2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ:
a) Phòng Hành chính - Tổng hợp;
b) Phòng Y tế - Phục hồi chức năng;
c) Phòng Quản lý, chăm sóc đối tượng bảo trợ xã hội;
d) Phòng Công tác xã hội và phát triển cộng đồng;
đ) Phòng Quản lý và Dạy nghề cho trẻ em khuyết tật;
e) Phòng Quản lý, chăm sóc đối tượng tự nguyện.
Điều 6. Số lượng người làm việc
1. Số lượng người làm việc tại Trung tâm được giao trên cơ sở Đề án vị trí việc
làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động của Trung tâm và nằm trong
tổng biên chế, số lượng người làm việc của Sở Y tế được Ủy ban nhân dân tỉnh
giao hàng năm.
2. Việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý, nâng bậc lương, thay đổi chức danh
nghề nghiệp, bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, điều động, đánh giá, khen thưởng,
kỷ luật, cho nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với viên chức,
hợp đồng lao động thuộc Trung tâm phải căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ, vị trí việc
làm, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
viên chức và thực hiện theo quy định của pháp luật, quy định về phân cấp của Ủy ban
nhân dân tỉnh.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 7. Trách nhiệm của Trung tâm
1. Tổ chức thực hiện Quy định này và các quy định khác có liên quan.
6
2. Xây dựng Đề án vị trí việc làm hoặc Đề án điều chỉnh vị trí việc làm (nếu có),
cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức và số lượng người làm việc phù hợp với
chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt.
3. Bảo đảm chất lượng dịch vụ sự nghiệp công theo các tiêu chí, tiêu chuẩn
do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.
4. Thực hiện quy định công khai, trách nhiệm giải trình hoạt động của đơn vị
theo quy định của pháp luật.
Điều 8. Sửa đổi và bổ sung Quy định
Trung tâm có trách nhiệm thường xuyên rà soát các quy định của pháp luật
có liên quan đến hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm để
kịp thời tham mưu, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định sửa đổi, bổ
sung Quy định cho phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 998/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Bảo trợ xã hội Nam Định thuộc Sở Y tế tỉnh Ninh Bình

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 998/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 998/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×