• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 998/QĐ-UBND Ninh Bình 2025 chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Trung tâm Bảo trợ xã hội Nam Định

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 15/10/2025 08:24 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 998/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Phạm Quang Ngọc
Trích yếu: Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Bảo trợ xã hội Nam Định thuộc Sở Y tế tỉnh Ninh Bình
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
13/10/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe Cơ cấu tổ chức

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 998/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 998/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 998/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN
DÂN
TỈNH
N
I
N
H
B
Ì
N
H
Độc lập
-
Tự do
-
Hạnh phúc
Số:
/
-
UBND
N
i
n
h
B
ì
n
h
,
n
g
à
y
tháng
1
0
năm
20
2
5
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy định chức năng, nhiệm v, quyn hạn và cơ cu tchc
ca Trung tâm Bo tr hi Nam Đnh thuc SY tế tnh Ninh Bình
Y BAN NHÂN DÂN TNH NINH BÌNH
n cứ Lut Tchc chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
n cứ Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07/10/2020 của Chính phủ
quy định về thành lp, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
n c Ngh định s 103/2017/NĐ-CP ngày 12/9/2017 ca Chính ph v
thành lp, tchc, hoạt đng, gii thvà quản lý các cơ strgiúp xã hi;
n cứ Ngh định s 20/2021/NĐ-CP ngày 15/3/2021 ca Chính ph quy
định chính sách trgiúp xã hội đối với đối tượng Bo trxã hi;
n c Ngh định 76/2024/NĐ-CP ngày 01/7/2024 ca Chính ph sửa đổi,
b sung mt s điu ca Ngh đnh s 20/2021/NĐ-CP ngày 15/3/2021 ca Chính ph
quy đnh chính sách trgiúp xã hội đối với đối tưng Bo trxã hi;
n cứ Thông số 20/2025/TT-BYT ngày 23/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế
ớng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về y tế thuc
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Ủy ban nhân dân xã,
phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội v tại Tờ trình số 403/TTr-SNV ngày
07/10/2025.
QUYẾT ĐNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Bảo trợ xã hội Nam Định thuộc Sở Y tế
tỉnh Ninh Bình.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Bãi bỏ Quyết định số 2696/QĐ-UBND ngày 13/12/2021 củay ban nhân dân
tỉnh Nam Định về việc ban hành Quy đnh chức năng, nhiệm v, quyn hn
cấu t chc ca Trung tâm Bo tr hi tng hp tỉnh Nam Định thuc
Sở Lao đng - Thương binh và Xã hội tỉnh Nam Định.
998
2
Điều 3. Chánh Văn phòng y ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ,
Giám đốc Sở Y tế, Giám đốc Trung tâm Bảo trợ hội Nam Định, Thủ trưởng
các quan, đơn vị, tổ chức nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lãnh đạo UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VPUBND tỉnh;
- Trung tâm Thông tin - Công báo;
- Lưu: VT, VP2,6,7.
TC_VP7_Q_188
TM. ỦY BAN NHÂN N
CHỦ TỊCH
Phạm Quang Ngọc
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cấu tổ chức
của Trung tâm Bảo trợhội Nam Định thuộc Sở Y tế tỉnh Ninh Bình
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND
ngày /10/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Quy định này quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cấu tổ chức
của Trung tâm Bảo trợhội Nam Định thuộc Sở Y tế tỉnh Ninh Bình (sau đây gọi
là Trung tâm).
2. Quy định này áp dụng đối với Trung tâm các quan, đơn vị, tổ chức
và cá nhân có liên quan.
Điều 2. Vị trí
1. Trung tâm đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước đảm bảo chi thường
xuyên thuộc Sở Y tế tỉnh Ninh Bình.
2. Trung tâm tư cách pháp nhân, con du tài khon riêng ti Kho bc
Nhà nước và ngân hàng theo quy định của pháp luật.
Chương II
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CẤU TỔ CHỨC
Điều 3. Chức năng
Trung tâm chức năng thực hiện chính sách trợ giúp hội tại sở trợ
giúp hội thực hiện các hoạt động cung cấp dịch vụ trợ giúp hội cho người
nhu cầu theo quy định của pháp luật; dạy nghề, phục hồi về trí tuệ, khả năng
giao tiếp cho trẻ khuyết tật còn khả năng lao động, khả năng tiếp thu nghề để hòa
nhập cộng đồng.
Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn
1. Tiếp nhận, quản lý, chăm sóc, nuôi dưỡng các đối tượng bảo trợ hội
thuộc diện đặc biệt khó khăn, không tự lo được cuộc sống không điều kiện
sinh sống tại gia đình, cộng đồng:
2
a) Đối tượng bảo trợ hội hoàn cảnh đặc biệt khó khăn bao gồm: người
cao tuổi thuộc diện được chăm sóc, nuôi dưỡng trong sở trợ giúp hội theo
quy định của pháp luật về người cao tuổi; trẻ em khuyết tật, người khuyết tật thuộc
diện được chăm sóc, nuôi dưỡng trong sở trợ giúp hội theo quy định của
pháp luật về người khuyết tật trẻ em dưới 16 tuổi không nguồn nuôi dưỡng;
trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ nghèo. Trong đó, trẻ em dưới 16 tuổi không
nguồn nuôi dưỡng thuộc một trong các trường hợp sau đây: Bị bỏ rơi chưa
người nhận làm con nuôi; mồ côi cả cha mẹ; mồ côi cha hoặc mẹ người còn
lại bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật; mồ côi cha hoặc mẹ người
còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại sở trợ giúp hội, nhà
hội; mồ côi cha hoặc mẹ người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt
tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử vi phạm hành chính tại
trường giáo dưỡng, sở giáo dục bắt buộc, sở cai nghiện bắt buộc; cả cha
mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật; cả cha mẹ đang hưởng chế
độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại sở trợ giúp hội, nhà hội; cả cha mẹ đang
trong thời gian chấp hành án phạt tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định
xửvi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, sở giáo dục bắt buộc, sở cai
nghiện bắt buộc; cha hoặc mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật
người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại sở trợ giúp hội,
nhà hội; cha hoặc mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật người
còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tại trại giam hoặc đang chấp hành
quyết định xử vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, sở giáo dục bắt
buộc, sở cai nghiện bắt buộc; cha hoặc mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi
dưỡng tại sở trợ giúp hội người còn lại đang trong thời gian chấp hành án
phạt tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử vi phạm hành chính tại
trường giáo dưỡng, sở giáo dục bắt buộc, sở cai nghiện bắt buộc. Các đối
tượng trên đủ 16 tuổi nhưng đang học văn hoá, học nghề, trung học chuyên
nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất thì tiếp tục được nuôi dưỡng, chăm
sóc cho đến khi kết thúc học, nhưng tối đa không quá 22 tuổi;
b) Đối tượng cn bo v khn cp bao gm: nn nhân ca bo lc gia đình;
nn nhân b xâm hi tình dc; nn nhân b buôn bán; nn nhân b cưỡng bc lao
động; tr em, người lang thang xin ăn trong thi gian ch đưa v nơi cư trú; đối
tượng cn bo v khn cp khác theo quyết định ca Ch tch y ban nhân dân tnh;
c) Người chưa thành niên không nơi cư trú n định b áp dng bin pháp giáo
dc ti phường không nơi cư trú n định theo quy định ca pháp lut v x vi
phm nh chính, người không còn kh năng lao động đối tượng thuc din chăm
sóc ti cơ s tr giúp xã hi theo quy định ca pháp lut v x lý vi phm hành chính;
3
d) Đối tượng tự nguyện gồm: người cao tuổi, người tâm thần thực hiện theo
hợp đồng ủy nhiệm chăm sóc; người có nhu cầu vào sống tại sở trợ giúp hội,
tự nguyện đóng góp kinh phí hoặc người thân, người nhận bảo trợ đóng góp
kinh phí.
2. Tiếp nhận con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá
học bị khuyết tật nặng hoặc đặc biệt nặng không còn người chăm sóc tại cộng đồng
hoặc còn nhưng không khả năng để chăm sóc, nguyện vọng, được tiếp nhận
vào sở trợ giúp hội. Thanh niên xung phong, người hưởng tuất bảo hiểm
hội người cao tuổi diện hộ nghèo, không người nghĩa vụ quyền phụng
dưỡng hoặc người nghĩa vụ quyền phụng dưỡng nhưng người này đang
hưởng trợ cấp hội hàng tháng hoặc người này không thực hiện nghĩa vụ phụng
dưỡng; có nguyện vọng, được tiếp nhận vào sở trợ giúp xã hội.
3. Tổ chức các hoạt động cung cấp dịch vụ trợ giúp hội; thực hiện việc
cung cấp các dịch vụ khẩn cấp, đánh giá các nhu cầu của đối tượng, sàng lọc
phân loại đối tượng; trường hợp cần thiết thì chuyển gửi đối tượng tới các sở y
tế, giáo dục, quan công an, pháp hoặc các quan, tổ chức phù hợp khác;
bảo đảm sự an toàn và đáp ứng các nhu cầu khẩn cấp của đối tượng như: nơi trú
tạm thời, thức ăn, quần áo và đi lại. Thời gian chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo
vệ khẩn cấp tối đa không quá 03 tháng; trường hợp quá 03 tháng mà không thể đưa
đối tượng trở về gia đình, cộng đồng thì quan quản cấp trên của sở trợ
giúp xã hội xem xét, quyết định giải pháp phù hợp.
4. Tham vấn, trị liệu rối nhiễu tâm trí, khủng hoảng tâm phục hồi thể
chất cho đối tượng.
5. vấn trợ giúp đối tượng thụ hưởng các chính sách trợ giúp hội;
phối hợp với các quan, tổ chức phù hợp khác để bảo vệ, trợ giúp đối tượng; tìm
kiếm, sắp xếp các hình thức chăm sóc.
6. Xây dựng kế hoạch can thiệp trợ giúp đối tượng; giám sát và rà soát lại
các hoạt động can thiệp, trợ giúp và điều chỉnh kế hoạch.
7. Cung cấp dịch vụ điều trị y tế ban đầu.
8. Tổ chức hoạt động phục hồi chức năng, trợ giúp các đối tượng trong các
hoạt động tự quản, văn hóa, thể thao, các hoạt động khác phù hợp với lứa tuổi
sức khỏe của từng nhóm đối tượng lao động sản xuất theo quy định của pháp luật.
9. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị, tổ chức để dạy văn hóa, dạy nghề, giáo
dục hướng nghiệp nhằm giúp đối tượng phát triển về thể chất, trí tuệ, nhân cách
hòa nhập cộng đồng.
4
10. Cung cấp các dịch vụ về giáo dục hội nâng cao năng lực để giúp
đối tượng phát triển khả năng tự giải quyết các vấn đề, bao gồm cả giáo dục kỹ
năng làm cha mẹ cho những đối tượng nhu cầu; đào tạo kỹ năng sống cho trẻ
em người chưa thành niên; hợp tác với các sở đào tạo tổ chức đào tạo, tập
huấn về công tác hội cho đội ngũ nhân viên, cộng tác viên công tác hội hoặc
làm việc tại các sở cung cấp dịch vụ công tác hội; tổ chức các khóa tập huấn,
hội thảo cung cấp kiến thức, kỹ năng cho các nhóm đối tượng có nhu cầu.
11. Quản đối tượng được cung cấp dịch vụ công tác hội; thực hiện các
biện pháp phòng ngừa đối tượng rơi vào hoàn cảnh khó khăn bị xâm hại, bạo
lực, ngược đãi.
12. Phát triển cộng đồng, liên hệ với người dân, chính quyền các cấp trong
việc xác định các vấn đề của cộng đồng để xây dựng chương trình, kế hoạch trợ
giúp cộng đồng; đề xuất chính sách với các quan thẩm quyền; xây dựng
mạng lưới nhân viên, tình nguyện viên công tác xã hội.
13. Tổ chức các hoạt động truyền thông, nâng cao nhận thức; chủ trì, phối
hợp với chính quyền địa phương đưa đối tượng đủ điều kiện hoặc tự nguyện xin ra
khỏi sở trở về với gia đình, tái hòa nhập cộng đồng; hỗ trợ, tạo điều kiện cho
đối tượng ổn định cuộc sống.
14. Tổ chức vận động tiếp nhận sự hỗ trợ tài chính, hiện vật của quan,
tổ chức, nhân trong nướcnước ngoài để thực hiện các hoạt động của Trung
tâm theo quy định của pháp luật.
15. Thực hiện công tác quản viên chức người lao động giải quyết
chế độ chính sách đối với viên chức, lao động; quản sở vật chất, tài sản, tài
chính theo phân cấp quản lý và quy định của pháp luật.
16. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình
thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật.
17. Thực hiện các hoạt động cung cấp dịch vụ theo yêu cầu các nhiệm vụ
khác do cấpthẩm quyền quyết định.
Điều 5. cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Trung tâm gồm Giám đốc các Phó Giám đốc (số lượng Phó
Giám đốc thực hiện theo quy định của pháp luật):
a) Giám đốc Trung tâm người đứng đầu Trung tâm, phụ trách, điều hành
chung hoạt động của Trung tâm, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Y tếtrước
pháp luật về toàn bộ hoạt độngkết quả công tác của Trung tâm;
5
b) Phó Giám đốc Trung tâm giúp Giám đốc Trung tâm thực hiện một hoặc
một số nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc Trung tâm phân công chịu trách nhiệm
trước Giám đốc Trung tâm trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ được
phân công. Khi Giám đốc Trung tâm vắng mặt, một Phó Giám đốc Trung tâm
được Giám đốc Trung tâm ủy quyền thay Giám đốc Trung tâm điều hành các hoạt
động của Trung tâm;
c) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, luân chuyển, điều động, khen
thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu thực hiện các chế độ chính sách đối với
Giám đốc Trung tâm và Phó Giám đốc Trung tâm theo quy định hiện hành và phân
cấp quản lý cán bộ của tỉnh.
2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ:
a) Phòng Hành chính - Tổng hợp;
b) Phòng Y tế - Phục hồi chức năng;
c) Phòng Quản lý, chăm sóc đối tượng bảo trợhội;
d) Phòng Công tác xã hội và phát triển cộng đồng;
đ) Phòng Quản lý và Dạy nghề cho trẻ em khuyết tật;
e) Phòng Quản lý, chăm sóc đối tượng tự nguyện.
Điều 6. S lượng người làm việc
1. S lượng người làm vic ti Trung tâm được giao trên cơ s Đề án v trí vic
làm gn vi chc năng, nhim v, phm vi hot động ca Trung tâm nm trong
tng biên chế, s lượng người làm vic ca S Y tế được y ban nhân dân tnh
giao hàng năm.
2. Việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý, nâng bậc lương, thay đổi chức danh
nghề nghiệp, bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, điều động, đánh giá, khen thưởng,
kỷ luật, cho nghỉ hưu thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với viên chức,
hợp đồng lao động thuộc Trung tâm phải căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ, vị trí việc
làm, cấu chức danh nghề nghiệp viên chức, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
viên chc và thc hin theo quy định ca pháp lut, quy định v phân cp ca y ban
nhân dân tỉnh.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 7. Trách nhiệm của Trung tâm
1. T chức thực hiện Quy định này và các quy định khác có liên quan.
6
2. Xây dng Đề án v trí vic làm hoc Đề án điu chnh v trí vic làm (nếu có),
cấu chức danh nghề nghiệp viên chức số lượng người làm việc phù hợp với
chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm trình cấpthẩm quyền xem xét, phê duyệt.
3. Bảo đảm chất lượng dịch vụ sự nghiệp công theo các tiêu chí, tiêu chuẩn
do quan nhà nướcthẩm quyền quy định.
4. Thực hiện quy định công khai, trách nhiệm giải trình hoạt động của đơn vị
theo quy định của pháp luật.
Điều 8. Sửa đổibổ sung Quy định
Trung tâm trách nhiệm thường xuyên soát các quy định của pháp luật
liên quan đến hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm để
kịp thời tham mưu, báo cáo cấp thẩm quyền xem xét, quyết định sửa đổi, bổ
sung Quy định cho phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 998/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Bảo trợ xã hội Nam Định thuộc Sở Y tế tỉnh Ninh Bình

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×