• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 5066/QĐ-UBND Hà Nội 2025 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Sở Y tế

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 13/10/2025 10:06 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 5066/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Hồng Sơn
Trích yếu: Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế Thành phố Hà Nội
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
09/10/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe Cơ cấu tổ chức

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 5066/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 5066/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 5066/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế thành phố Hà Nội
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16
tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Thủ đô số 39/2024/QH15 ngày 28 tháng 6 năm 2024 được
sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu
thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị định số 158/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2018 của
Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính;
Căn cứ Thông tư số 20/2025/TT-BYT ngày 23 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Y tế hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn
về y tế thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban
nhân dân cấp xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Thực hiện Thông báo số 2388-TB/TU ngày 12 tháng 8 năm 2025 của Ban
Thường vụ Thành ủy thông báo kết luận của Ban Thường vụ Thành ủy về chủ
trương thành lập phòng kiểm tra chuyên ngành sau khi kết thúc hoạt động Thanh
tra tại các Sở: Xây dựng, Nông nghiệp và Môi trường, Giáo dục và Đào tạo, Y tế;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 5430/TTr-SYT ngày
08/10/2025 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 6028/TTr-SNV ngày
08/10/2025 về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Sở Y tế thành phố Hà Nội.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí và chức năng
1. Sở Y tế thành phố Hà Nội là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
Thành phố, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Thành phố quản lý
nhà nước về lĩnh vực y tế, bao gồm: y tế dự phòng; khám bệnh, chữa bệnh, phục
hồi chức năng; giám định y khoa, pháp y, pháp y tâm thần; bà mẹ, trẻ em; dân số;
phòng, chống tệ nạn xã hội (không bao gồm cai nghiện ma túy và quản lý sau cai
nghiện ma túy); quản lý, sử dụng Quỹ Bảo trợ trẻ em; bảo trợ xã hội; y, dược cổ
truyền; dược, mỹ phẩm; an toàn thực phẩm; thiết bị y tế; bảo hiểm y tế theo quy
định của pháp luật.
5066
09
10
2
2. Sở Y tế thành phố Hà Nội có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản
riêng theo quy định của pháp luật; Sở Y tế chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức,
biên chế và hoạt động của Ủy ban nhân dân Thành phố; đồng thời chịu sự chỉ
đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Y tế.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Trình Ủy ban nhân dân Thành phố:
a) Dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố, dự thảo quyết định
của Ủy ban nhân dân Thành phố liên quan đến các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý
của Sở Y tế và các văn bản khác theo phân công của Ủy ban nhân dân Thành phố;
b) Dự thảo kế hoạch, chương trình, đề án, dự án và biện pháp tổ chức thực
hiện các nhiệm vụ về phát triển ngành, lĩnh vực trên địa bàn thuộc phạm vi quản
lý của Sở Y tế;
c) Dự thảo quyết định quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của Sở Y tế; dự thảo quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của chi cục và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Y tế;
d) Dự thảo quyết định thực hiện xã hội hóa hoạt động cung ứng dịch vụ sự
nghiệp công trong lĩnh vực y tế thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố;
đ) Dự thảo quyết định phân cấp, ủy quyền các nhiệm vụ thuộc phạm vi
quản lý nhà nước của Sở Y tế theo quy định của pháp luật.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố dự thảo các văn bản thuộc
thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố theo phân công.
3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy
hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án và các văn bản khác về lĩnh vực y tế
sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục
pháp luật và theo dõi thi hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý
nhà nước của Sở Y tế.
4. Tổ chức thực hiện việc thẩm định, cấp mới, cấp lại, gia hạn, điều chỉnh,
đình chỉ, thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận, giấy xác nhận thuộc thẩm quyền
quản lý của Sở Y tế theo phân công, phân cấp và theo quy định của pháp luật.
Thực hiện quản lý, giám sát chất lượng của các dịch vụ, sản phẩm, hàng hóa
thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Y tế theo quy định của pháp luật.
5. Về y tế dự phòng:
a) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật; quy định
chuyên môn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phòng, chống các bệnh truyền
nhiễm và HIV/AIDS, bệnh không lây nhiễm, bệnh nghề nghiệp, tai nạn thương
tích; xác định tình trạng nghiện ma túy, dự phòng và điều trị nghiện các chất
dạng thuốc phiện, các chất ma túy khác; sức khỏe môi trường, sức khỏe trường
học, vệ sinh và sức khỏe lao động; dinh dưỡng cộng đồng; kiểm dịch y tế biên
giới; quản lý chất thải trong khuôn viên cơ sở y tế; quản lý hoá chất, chế phẩm
diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế theo quy định
của pháp luật;
3
b) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện giám sát bệnh truyền nhiễm và
HIV/AIDS, bệnh không lây nhiễm, bệnh chưa rõ nguyên nhân, các yếu tố nguy
cơ ảnh hưởng đến sức khỏe, các vấn đề y tế công cộng khác; phát hiện sớm và
xử lý các bệnh truyền nhiễm gây dịch; thực hiện thông báo tình hình dịch theo
quy định của pháp luật; tham mưu cho Ủy ban nhân dân Thành phố về việc công
bố dịch và công bố hết dịch theo quy định của pháp luật;
c) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện hoạt động tiêm chủng vắc xin và sử dụng
sinh phẩm y tế cho các đối tượng theo quy định của pháp luật; tổ chức tiếp nhận
hồ sơ, thực hiện đăng tải thông tin về cơ sở đã công bố đủ điều kiện tiêm chủng
trên trang thông tin điện tử của Sở Y tế theo quy định của pháp luật;
d) Công bố, công bố lại cơ sở đủ điều kiện, đình chỉ, hủy bỏ hồ sơ công bố
cơ sở đủ điều kiện hoạt động điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng
thuốc thay thế theo quy định của pháp luật; đăng tải danh sách các cơ sở đã tự
công bố đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học cấp I và cấp II trên trang thông tin điện
tử của Sở Y tế theo quy định của pháp luật;
đ) Quản lý, hướng dẫn và tổ chức thực hiện hoạt động quan trắc môi trường
lao động tại cơ sở lao động; đánh giá, kiểm soát, quản lý các yếu tố có hại sức
khỏe tại nơi làm việc; xây dựng cơ sở dữ liệu về hoạt động quan trắc môi trường
lao động, công bố tổ chức quan trắc môi trường lao động đủ điều kiện hoạt động
và tổ chức quan trắc môi trường bị đình chỉ hoạt động theo quy định của pháp
luật; tham mưu với Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa
phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt và kiểm tra,
giám sát thực hiện theo quy định;
e) Hướng dẫn theo thẩm quyền công tác quản lý vệ sinh lao động, khám
sức khỏe người lao động, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp, quản lý sức khỏe
người lao động tại nơi làm việc; quản lý về công tác huấn luyện cấp chứng chỉ
chứng nhận chuyên môn về y tế lao động, huấn luyện sơ cứu, cấp cứu tại nơi
làm việc theo quy định của pháp luật;
g) Đầu mối về công tác phòng chống tác hại của thuốc lá, phòng chống tác
hại của rượu, bia theo quy định của pháp luật.
6. Về khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng; giám định y khoa, giám
định pháp y, giám định pháp y tâm thần:
a) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy định
chuyên môn kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khám bệnh, chữa bệnh,
phục hồi chức năng, giám định y khoa, giám định pháp y, giám định pháp y tâm
thần theo phân cấp quản lý và theo quy định của pháp luật;
b) Thẩm định, xếp cấp chuyên môn kỹ thuật đối với các cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh và phê duyệt danh mục kỹ thuật được thực hiện tại cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh thuộc thẩm quyền theo phân cấp và theo quy định của pháp luật;
c) Hướng dẫn về chuyên môn và thực hiện nhiệm vụ bảo vệ, chăm sóc sức
khỏe cán bộ thuộc diện quản lý theo quy định.
4
7. Về bà mẹ, trẻ em:
a) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến
lược, chính sách, chương trình, kế hoạch, mục tiêu quốc gia, chỉ tiêu về bà mẹ,
trẻ em; các quy định chuyên môn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dịch vụ chăm
sóc sức khỏe sinh sản, dịch vụ bảo vệ trẻ em;
b) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện việc tư vấn, chăm sóc sức khỏe sinh sản;
tư vấn, dinh dưỡng, chăm sóc sức khỏe cho bà mẹ, trẻ em; tư vấn, sàng lọc, chẩn
đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh; mô hình, dự án về bảo vệ bà mẹ, trẻ em;
Tháng hành động vì trẻ em; sự tham gia của trẻ em vào các vấn đề về trẻ em;
chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt; phòng, chống tai nạn,
thương tích trẻ em;
c) Điều phối thực hiện quyền trẻ em phù hợp với đặc điểm, điều kiện của
địa phương; đề xuất việc bố trí, vận động nguồn lực bảo đảm thực hiện quyền
của trẻ em và bảo vệ trẻ em tại địa phương; tổ chức, quản lý hoạt động của cơ sở
cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em theo thẩm quyền; hỗ trợ, can thiệp đối với
trường hợp trẻ em bị xâm hại hoặc có nguy cơ bị bạo lực, bóc lột, bỏ rơi và trẻ
em có hoàn cảnh đặc biệt;
d) Theo dõi, đánh giá việc thực hiện các quyền trẻ em theo quy định của
pháp luật; đề xuất việc lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu về trẻ em khi địa phương
xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; xây dựng báo cáo hằng
năm hoặc đột xuất về việc thực hiện quyền trẻ em, giải quyết các vấn đề về trẻ
em của địa phương.
8. Về dân số:
a) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến
lược, chính sách, chương trình, kế hoạch, đề án, dự án, mô hình, hệ thống mục
tiêu, chỉ tiêu về dân số; quy định chuyên môn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
dịch vụ trong lĩnh vực dân số;
b) Thực hiện công tác quản lý nhà nước về quy mô, cơ cấu, chất lượng dân
số trên địa bàn. Tham mưu các giải pháp nhằm điều chỉnh quy mô dân số phù
hợp, kiểm soát tỷ số giới tính khi sinh, nâng cao chất lượng dân số và thích ứng
với già hóa dân số;
c) Chủ trì, phối hợp liên ngành trong công tác dân số; lồng ghép nội dung
về dân số - phát triển trong xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã
hội của địa phương.
9. Về bảo trợ xã hội và phòng, chống tệ nạn xã hội:
a) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chính
sách, chương trình, kế hoạch về trợ giúp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội, hỗ trợ chi
phí mai táng, công tác xã hội, công tác người cao tuổi, công tác người khuyết tật
và các trợ giúp xã hội khác;
b) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, chính sách,
chương trình, kế hoạch về phòng, chống tệ nạn mại dâm và hỗ trợ nạn nhân bị
mua bán, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân bị mua bán;
5
c) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về trợ giúp xã hội
khẩn cấp trong việc khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh hoặc các
lý do bất khả kháng khác;
d) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện các quy định về điều kiện, thủ tục thành
lập và đăng ký, cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở
chăm sóc người khuyết tật theo quy định của pháp luật;
đ) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc tại cơ sở
trợ giúp xã hội, cơ sở chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật;
e) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện việc sàng lọc dấu hiệu bị mua bán đối với
người lao động; việc tiếp nhận và thực hiện biện pháp hỗ trợ y tế, hỗ trợ tâm lý
đối với nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân bị mua bán và
hỗ trợ nạn nhân bị mua bán hòa nhập cộng đồng;
g) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện lồng ghép nội dung phòng, chống tệ nạn
mại dâm, mua bán người vào chương trình phòng, chống tệ nạn xã hội, bảo vệ
trẻ em, chương trình vì sự tiến bộ của phụ nữ và chương trình khác về phát triển
kinh tế - xã hội của địa phương.
10. Về y, dược cổ truyền:
a) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách, các văn bản quy
phạm pháp luật về kế thừa, bảo tồn, phát triển, hiện đại hóa y, dược cổ truyền;
quy định chuyên môn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về y, dược cổ truyền; kết
hợp y, dược cổ truyền với y, dược hiện đại;
b) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai các biện
pháp bảo tồn, khai thác, sử dụng hợp lý và bền vững nguồn dược liệu, phát triển
vùng nuôi trồng dược liệu.
11. Về dược và mỹ phẩm:
a) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy định
chuyên môn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dược, mỹ phẩm; bộ tiêu chuẩn
quốc gia về thuốc;
b) Thực hiện quản lý về chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc; đình chỉ
lưu hành, thu hồi thuốc, nguyên liệu làm thuốc; kiểm tra giám sát việc thu hồi,
xử lý thuốc, nguyên liệu làm thuốc, mỹ phẩm thuộc thẩm quyền quản lý theo
quy định của pháp luật;
c) Tham mưu với Ủy ban nhân dân Thành phố thực hiện đấu thầu, mua
thuốc theo quy định của pháp luật và triển khai các giải pháp cung ứng thuốc
phục vụ công tác khám bệnh, chữa bệnh, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa;
d) Chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức thực hiện hoạt động dược lâm sàng bảo đảm
an toàn, hiệu quả theo quy định của pháp luật.
12. Về an toàn thực phẩm:
a) Chủ trì, xây dựng và trình cấp có thẩm quyền ban hành quy chuẩn kỹ
thuật địa phương về an toàn thực phẩm đối với các sản phẩm thực phẩm đặc thù
của địa phương thuộc ngành y tế quản lý theo quy định của pháp luật;
6
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan quản lý an toàn thực
phẩm, điều tra, xử lý các vụ ngộ độc thực phẩm trên địa bàn; giám sát, kiểm tra
điều kiện bảo đảm an toàn đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ,
thức ăn đường phố, cơ sở kinh doanh, dịch vụ ăn uống, an toàn thực phẩm tại
các chợ trên địa bàn và các đối tượng theo phân cấp quản lý.
13. Về thiết bị y tế và công trình y tế:
a) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý thiết
bị y tế và công trình y tế trên địa bàn Thành phố;
b) Đăng tải công khai các thông tin về thiết bị y tế, về cơ sở sản xuất, kinh
doanh thiết bị y tế trên địa bàn Thành phố theo quy định của pháp luật.
14. Về bảo hiểm y tế:
a) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về bảo hiểm y
tế trên địa bàn Thành phố theo thẩm quyền;
b) Chủ trì, phối hợp với cơ quan Bảo hiểm xã hội ở địa phương thực hiện
chính sách, pháp luật về bảo hiểm y tế trên địa bàn Thành phố.
15. Về đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực y tế:
a) Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành chế độ khuyến khích phát
triển nguồn nhân lực y tế trên địa bàn Thành phố và ban hành kế hoạch đào tạo,
bồi dưỡng công chức, viên chức, người lao động thuộc phạm vi quản lý;
b) Tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực y tế và
các chế độ, chính sách phát triển nguồn nhân lực y tế trên địa bàn Thành phố;
c) Quản lý cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, đội ngũ giảng viên và các chương
trình, tài liệu bồi dưỡng công chức, viên chức, người lao động theo thẩm quyền.
16. Về truyền thông, cung cấp thông tin y tế:
a) Thực hiện truyền thông vận động, huy động sự ủng hộ của cấp ủy Đảng,
chính quyền, các tổ chức chính trị - xã hội và sự chủ động tham gia của người
dân về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trên địa bàn;
b) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện công tác truyền thông, giáo dục sức khỏe
cho người dân; công tác giáo dục y đức, y nghiệp và phong trào thi đua yêu
nước, học tập và làm theo tấm gương đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh cho cán
bộ, nhân viên y tế trên địa bàn;
c) Đầu mối thực hiện tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật, cung
cấp thông tin, quản lý thông tin về lĩnh vực y tế theo thẩm quyền; phối hợp với
các cơ quan, đơn vị có liên quan xử lý khủng hoảng truyền thông về ngành, lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý tại địa phương; thực hiện quy chế phát ngôn, cung
cấp thông tin về lĩnh vực y tế theo quy định.
17. Giúp Ủy ban nhân dân Thành phố quản lý, sử dụng Quỹ Bảo trợ trẻ em
theo quy định; quản lý nhà nước theo thẩm quyền đối với các doanh nghiệp, tổ
chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội, hiệp hội và tổ chức phi chính phủ
tham gia hoạt động trong lĩnh vực y tế ở địa phương theo quy định của pháp luật.
7
18. Tổ chức thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ, giải quyết các thủ tục hành
chính theo phân công, phân cấp, ủy quyền của cấp có thẩm quyền theo quy định
của pháp luật.
19. Kiểm tra và xử lý vi phạm theo thẩm quyền đối với các tổ chức, cá
nhân trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về ngành, lĩnh vực thuộc
phạm vi quản lý của Sở Y tế theo quy định của pháp luật và theo sự phân công
hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố.
20. Triển khai thực hiện các nội dung cải cách hành chính trong lĩnh vực y
tế theo mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của chương trình cải cách hành chính nhà
nước của Ủy ban nhân dân Thành phố.
21. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực y tế theo phân công hoặc ủy
quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố.
22. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực y tế đối với cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã và đơn vị liên quan.
23. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng thành tựu khoa học - công nghệ và đổi
mới sáng tạo; xây dựng, quản lý hồ sơ sức khỏe điện tử; xây dựng, quản lý, duy
trì, cập nhật, bảo đảm an ninh, an toàn hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, chuyển
đổi số phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh
vực y tế theo quy định của pháp luật.
24. Tổ chức thực hiện việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo;
phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí theo
quy định của pháp luật.
25. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các tổ chức thuộc
Sở Y tế phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Y tế.
26. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức,
vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người
làm việc trong các đơn vị thuộc và trực thuộc Sở; thực hiện chế độ tiền lương và
chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đánh giá chất lượng đối với
công chức, viên chức, người lao động thuộc phạm vi quản lý của Sở Y tế theo
quy định của pháp luật và theo sự phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Uỷ
ban nhân dân Thành phố.
27. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ đối với các đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực theo quy định của pháp luật; quản lý hoạt
động của các đơn vị sự nghiệp trong và ngoài công lập thuộc phạm vi quản lý của
ngành, lĩnh vực.
28. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy
định của pháp luật.
29. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hình
thực hiện nhiệm vụ được giao với Uỷ ban nhân dân Thành phố và Bộ Y tế.
30. Thường trực cho tổ chức phối hợp liên ngành của Thành phố theo
ngành, lĩnh vực phụ trách; thực hiện nhiệm vụ theo phân cấp, ủy quyền và các
nhiệm vụ khác do Uỷ ban nhân dân Thành phố giao theo quy định của pháp luật.
8
Điều 3. Cơ cấu tổ chức của Sở
1. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở (08 phòng):
a) Văn phòng.
b) Phòng Kiểm tra lĩnh vực Y tế.
c) Phòng Tổ chức cán bộ.
d) Phòng Kế hoạch - Tài chính.
đ) Phòng Nghiệp vụ Y.
e) Phòng Nghiệp vụ Dược.
g) Phòng Quản lý Bảo hiểm y tế và Công nghệ thông tin.
h) Phòng Bảo trợ xã hội.
2. Các Chi cục thuộc Sở (02 Chi cục):
a) Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm Hà Nội.
b) Chi cục Dân số, Trẻ em và Phòng, chống tệ nạn xã hội.
3. Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở (58 đơn vị):
a) Khối Bệnh viện
(1) Bệnh viện đa khoa Xanh Pôn.
(2) Bệnh viện Thanh Nhàn.
(3) Bệnh viện đa khoa Đức Giang.
(4) Bệnh viện đa khoa Hà Đông.
(5) Bệnh viện đa khoa Đống Đa.
(6) Bệnh viện Bắc Thăng Long.
(7) Bệnh viện đa khoa Thanh Trì.
(8) Bệnh viện đa khoa Hòe Nhai.
(9) Bệnh viện đa khoa Đông Anh.
(10) Bệnh viện đa khoa Vân Đình.
(11) Bệnh viện đa khoa Sơn Tây.
(12) Bệnh viện Nam Thăng Long.
(13) Bệnh viện Hữu nghị Việt Nam - Cu Ba.
(14) Bệnh viện Phụ sản Hà Nội.
(15) Bệnh viện Nhi Hà Nội.
(16) Bệnh viện Mắt Hà Nội.
(17) Bệnh viện Tâm thần Hà Nội.
(18) Bệnh viện đa khoa Y học cổ truyền Hà Nội.
(19) Bệnh viện Phổi Hà Nội.
(20) Bệnh viện Ung bướu Hà Nội.
9
(21) Bệnh viện Tim Hà Nội.
(22) Bệnh viện Da liễu Hà Nội.
(23) Bệnh viện Y học cổ truyền Hà Đông.
(24) Bệnh viện Thận Hà Nội.
(25) Bệnh viện 09.
(26) Bệnh viện Phục hồi chức năng.
(27) Bệnh viện Tâm thần Mỹ Đức.
(28) Bệnh viện Tâm thần Ban ngày Mai Hương.
(29) Bệnh viện đa khoa Sóc Sơn.
(30) Bệnh viện đa khoa Gia Lâm.
(31) Bệnh viện đa khoa Ba Vì.
(32) Bệnh viện đa khoa Thạch Thất.
(33) Bệnh viện đa khoa Quốc Oai.
(34) Bệnh viện đa khoa Đan Phượng.
(35) Bệnh viện đa khoa Hoài Đức.
(36) Bệnh viện đa khoa Chương Mỹ.
(37) Bệnh viện đa khoa Thanh Oai.
(38) Bệnh viện đa khoa Mỹ Đức.
(39) Bệnh viện đa khoa Thường Tín.
(40) Bệnh viện đa khoa Phú Xuyên.
(41) Bệnh viện đa khoa Mê Linh.
(42) Bệnh viện đa khoa Phúc Thọ.
b) Khối Trung tâm chuyên khoa
(1) Trung tâm Cấp cứu 115 Hà Nội.
(2) Trung tâm Kiểm soát bệnh tật thành phố Hà Nội.
(3) Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm Hà Nội.
(4) Trung tâm Giám định Y khoa Hà Nội.
(5) Trung tâm Pháp Y Hà Nội.
c) Khối cơ sở trợ giúp xã hội
(1) Trung tâm Bảo trợ xã hội 1 Hà Nội.
(2) Trung tâm Bảo trợ xã hội 2 Hà Nội.
(3) Trung tâm Bảo trợ xã hội 3 Hà Nội.
(4) Trung tâm Chăm sóc và Phục hồi chức năng người tâm thần số 1 Hà Nội.
(5) Trung tâm Chăm sóc và Phục hồi chức năng người tâm thần số 2 Hà Nội.
10
(6) Trung tâm Chăm sóc người khuyết tật Hà Nội.
(7) Trung tâm Phục hồi chức năng Việt - Hàn.
(8) Trung tâm Nuôi dưỡng trẻ khuyết tật Hà Nội.
(9) Trung tâm Công tác xã hội và Quỹ Bảo trợ trẻ em Hà Nội.
(10) Làng Trẻ em Birla Hà Nội.
(11) Làng Trẻ em SOS Hà Nội.
Điều 4. Giám đốc Sở, Phó Giám đốc Sở và số lượng cấp phó các tổ chức,
đơn vị thuộc Sở Y tế
1. Giám đốc và Phó Giám đốc Sở:
a) Sở Y tế thành phố Hà Nội có Giám đốc và các Phó Giám đốc;
b) Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành
phố bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân Thành phố và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
của Sở theo Quy chế làm việc và phân công của Ủy ban nhân dân Thành phố;
c) Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố bổ nhiệm theo
đề nghị của Giám đốc Sở, giúp Giám đốc Sở thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ
cụ thể do Giám đốc Sở phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước
pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một
Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy quyền thay Giám đốc Sở điều hành các
hoạt động của Sở. Phó Giám đốc Sở không kiêm nhiệm người đứng đầu tổ chức,
đơn vị thuộc và trực thuộc Sở, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
d) Việc bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ
luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách khác đối với Giám
đốc, Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định theo
quy định của Đảng và pháp luật;
đ) Giám đốc Sở Y tế quyết định hoặc trình cơ quan có thẩm quyền quyết
định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm người đứng đầu, cấp phó của người
đứng đầu các tổ chức, cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở theo quy định của
pháp luật và của thành phố Hà Nội.
2. Số lượng cấp phó phòng, ban, đơn vị thuộc Sở:
a) Số lượng Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Sở thực hiện theo quy định;
b) Số lượng cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc
Sở, cấp phó của người đứng đầu phòng thuộc đơn vị sự nghiệp công lập thực
hiện theo quy định.
Điều 5. Biên chế công chức và số lượng người làm việc
1. Biên chế công chức, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công
lập thuộc Sở Y tế được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm
vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng biên chế công chức, biên chế sự nghiệp
trong các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của Thành phố
được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt.
11
2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm,
cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức được cấp có
thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Sở Y tế xây dựng kế hoạch biên chế công chức,
số lượng người làm việc trong các tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc Sở trình Ủy ban nhân dân Thành phố để trình cấp có thẩm quyền xem xét,
quyết định theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ,
Giám đốc Sở Y tế, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
xã, phường và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Bộ Y tế;
- Bộ Tư pháp (Cục KTVB và QLXLVP hành chính);
- Bộ Nội vụ (Vụ Pháp chế);
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các Phó Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các Ban HĐND Thành phố;
- VPUBNDTP: các PCVP,
các phòng: TH, NC, KGVX;
- Trung tâm Truyền thông, Dữ liệu và Công nghệ số;
- Lưu: VT, NC.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Hồng Sơn

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 5066/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế Thành phố Hà Nội

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 5066/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Quyết định 5066/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×