• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1795/QĐ-UBND Bắc Giang 2024 công bố TTHC mới lĩnh vực quản lý Nhà nước về hội

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 12/11/2024 15:56 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1795/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Mai Sơn
Trích yếu: Về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực quản lý Nhà nước về hội thuộc phạm vi, chức năng quản lý Nhà nước Sở Nội vụ
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
12/11/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Cơ cấu tổ chức

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1795/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1795/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1795/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Phụ lục I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH
LĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HỘI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NỘI VỤ
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /11/2024 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang)
–––––––––––––––
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
TT
Mã
TTHC
Lĩnh vực/Thủ tục hành chính
Cơ chế
giải
quyết
Thời hạn giải quyết
của các cơ quan (sau
cắt giảm)
Phí, lệ
phí
Thực hiện
qua dịch vụ
bưu chính
công ích
Theo quy
định
Sau cắt
giảm
Sở Nội
vụ
Cơ quan
phối hợp
giải quyết
Tiếp
nhận
hồ sơ
Trả
kết
quả
1
Thủ tục công nhận ban vận động
thành lập hội.
MCLT
30 ngày
30 ngày
20 ngày
Chủ tịch
UBND tỉnh:
10 ngày
Không
x
x
2
Thủ tục thành lập hội.
MCLT
60 ngày
60 ngày
50 ngày
Chủ tịch
UBND tỉnh:
10 ngày
Không
x
x
3
1.012942
Thủ tục báo cáo tổ chức đại hội
thành lập, đại hội nhiệm kỳ, đại
hội bất thường của hội
MCLT
45 ngày
45 ngày
25 ngày
Chủ tịch
UBND tỉnh:
20 ngày
Không
x
x
4
Thủ tục thông báo kết quả đại hội
và phê duyệt đổi tên hội, phê
duyệt điều lệ hội.
MCLT
60 ngày
60 ngày
50 ngày
Chủ tịch
UBND tỉnh:
10 ngày
Không
x
x
5
1.012945
Thủ tục chia, tách; sát nhập; hợp
nhất hội.
MCLT
60 ngày
60 ngày
50 ngày
Chủ tịch
UBND tỉnh:
10 ngày
Không
x
x
2
TT
Mã
TTHC
Lĩnh vực/Thủ tục hành chính
Cơ chế
giải
quyết
Thời hạn giải quyết
của các cơ quan (sau
cắt giảm)
Phí, lệ
phí
Thực hiện
qua dịch vụ
bưu chính
công ích
Theo quy
định
Sau cắt
giảm
Sở Nội
vụ
Cơ quan
phối hợp
giải quyết
Tiếp
nhận
hồ sơ
Trả
kết
quả
6
Thủ tục hội tự giải thể.
MCLT
45 ngày
45 ngày
35 ngày
Chủ tịch
UBND tỉnh:
10 ngày
Không
x
x
7
Thủ tục cho phép hội đặt chi
nhánh hoặc văn phòng đại diện.
MCLT
30 ngày
30 ngày
20 ngày
UBND tỉnh:
10 ngày
Không
x
x
8
Thủ tục cho phép hội hoạt động
trở lại sau khi bị đình chỉ có thời
hạn
MCLT
30 ngày
30 ngày
20 ngày
Chủ tịch
UBND tỉnh:
10 ngày
Không
x
x
Ghi chú: Nơi tiếp nhận hồ sơ: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bắc Giang;
Địa chỉ: Trụ sở Liên cơ quan, Quảng trường 3/2, Thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang,
Website: http://hcc.bacgiang.gov.vn; Số điện thoại lễ tân/tổng đài: (0204) 3531.111 – (0204) 3831.818
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
I. THỦ TỤC CÔNG NHẬN BAN VẬN ĐỘNG THÀNH LẬP HỘI
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Những người sáng lập gửi hồ sơ đề nghị công nhận Ban vận động thành
lập hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Bước 2: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ xem xét hồ sơ và đề nghị bổ sung trong
trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp pháp. Trường hợp từ chối tiếp nhận, giải quyết
hồ sơ phải nêu rõ lý do.
- Bước 3: Kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp pháp, cán bộ tiếp nhận hồ sơ
nghiên cứu, thẩm định hồ sơ và thực hiện quy trình lấy ý kiến các cơ quan có liên
quan, tổng hợp các ý kiến góp ý, đề nghị bổ sung hồ sơ (nếu có).
- Bước 4: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định công nhận
Ban vận động thành lập hội. Trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và
nêu rõ lý do.
2. Cách thức thực hiện
Nộp hồ sơ trực tiếp tại đơn vị, tổ chức do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân
công; qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua Cổng Dịch vụ công trực tuyến. Hồ sơ
phải có xác nhận văn bản đến của cơ quan có thẩm quyền. Nếu gửi qua dịch vụ bưu chính
công ích, ngày tiếp nhận hồ sơ được tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị công nhận ban vận động thành lập hội (theo mẫu);
- Danh sách và trích ngang (bản gốc) của những người dự kiến trong ban vận
động thành lập hội và tài liệu liên quan (bản chính).
- Sơ yếu lý lịch cá nhân (theo mẫu) và Phiếu lý lịch tư pháp số 1 (bản chính)
của các thành viên ban vận động thành lập hội không quá 06 tháng tính đến ngày
nộp hồ sơ; nếu thành viên ban vận động thành lập hội là cán bộ, công chức, viên
chức được cơ quan có thẩm quyền đồng ý cho tham gia ban vận động thành lập hội
bằng văn bản theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ thì không phải nộp Phiếu lý
lịch tư pháp số 1;
- Ý kiến đồng ý của cơ quan có thẩm quyền theo quy định về phân cấp quản
lý cán bộ đối với cán bộ, công chức, viên chức tham gia ban vận động thành lập hội
(bản chính).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bản chính.
4. Thời hạn giải quyết
30 ngày làm việc kể từ ngày đơn vị, tổ chức do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh phân công nhận hồ sơ đầy đủ và hợp pháp.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Cá nhân, tổ chức sáng lập hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
4
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đơn vị, tổ chức do Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh phân công).
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định công nhận ban vận động thành lập hội.
8. Lệ phí
Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
- Đơn đề nghị công nhận ban vận động thành lập hội (theo Mẫu số 03, Phụ
lục II, Nghị định số 126/2024/NĐ-CP).
- Sơ yếu lý lịch cá nhân (theo Mẫu số 17, Phụ lục II, Nghị định số
126/2024/NĐ-CP).
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
a) Trưởng ban vận động thành lập hội là người có phẩm chất chính trị, đạo
đức tốt, có kinh nghiệm, có uy tín, am hiểu trong lĩnh vực hội dự kiến hoạt động và
sống thường trú tại Việt Nam;
Thành viên ban vận động thành lập hội là cán bộ, công chức, viên chức phải
được sự đồng ý cho tham gia ban vận động thành lập hội bằng văn bản của cơ quan
có thẩm quyền theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ.
Thành viên ban vận động thành lập hội là tổ chức, công dân Việt Nam tâm
huyết, trách nhiệm, hoạt động trong lĩnh vực hội dự kiến hoạt động hoặc có liên quan
đến lĩnh vực hội dự kiến hoạt động. Các thành viên ban vận động thành lập hội phải
đảm bảo các điều kiện sau:
- Đối với tổ chức:
Được thành lập hợp pháp, có điều lệ hoặc văn bản quy định chức năng, nhiệm
vụ của tổ chức; có đơn tham gia ban vận động thành lập hội;
Có nghị quyết của tập thể lãnh đạo hoặc quyết định của người đứng đầu có
thẩm quyền về việc tham gia ban vận động thành lập hội và cử người đại diện
tham gia thành viên ban vận động thành lập hội. Người được cử làm đại diện là
công dân Việt Nam, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, đảm bảo sức khỏe và
không có án tích;
- Đối với công dân: có đơn tham gia ban vận động thành lập hội, có đầy đủ
năng lực hành vi dân sự, đảm bảo sức khỏe và không có án tích.
b) Đối với hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh, ban vận động thành lập hội
phải có ít nhất năm thành viên.
c) Ban vận động thành lập hội tự giải thể khi đại hội bầu ra Ban chấp hành
của hội.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày 08/10/2024 của Chính phủ quy định về
tổ chức, hoạt động và quản lý hội.
5
II. THỦ TỤC THÀNH LẬP HỘI
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Ban vận động thành lập hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh gửi hồ
sơ xin thành lập hội đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Sở Nội vụ).
- Bước 2: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ xem xét hồ sơ và đề nghị bổ sung trong
trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp pháp. Trường hợp từ chối tiếp nhận, giải quyết
hồ sơ phải nêu rõ lý do.
- Bước 3: Kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp pháp, Sở Nội vụ nghiên cứu,
thẩm định hồ sơ xin phép thành lập hội và thực hiện quy trình lấy ý kiến các cơ quan
có liên quan, tổng hợp các ý kiến góp ý, đề nghị bổ sung hồ sơ (nếu có).
- Bước 4: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép
thành lập hội. Trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
2. Cách thức thực hiện
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Sở Nội vụ); qua dịch vụ bưu
chính công ích hoặc qua Cổng Dịch vụ công trực tuyến. Hồ sơ phải có xác nhận văn
bản đến của cơ quan có thẩm quyền. Nếu gửi qua dịch vụ bưu chính công ích, ngày tiếp
nhận hồ sơ được tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị thành lập hội (theo mẫu);
- Dự thảo điều lệ hội (theo mẫu);
- Quyết định công nhận ban vận động thành lập hội kèm theo danh sách thành
viên ban vận động thành lập hội (bản chính);
- Danh sách và đơn đăng ký tham gia thành lập hội của tổ chức, công dân Việt
Nam đăng ký tham gia thành lập hội (bản gốc);
- Sơ yếu lý lịch cá nhân theo mẫu và phiếu lý lịch tư pháp số 1 (bản chính) của
trưởng ban vận động thành lập hội không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ;
- Ý kiến đồng ý của cơ quan có thẩm quyền theo quy định về phân cấp quản
lý cán bộ đối với cán bộ, công chức, viên chức tham gia làm trưởng ban vận động
thành lập hội (bản chính);
- Văn bản chứng minh quyền sử dụng hợp pháp nơi dự kiến đặt trụ sở của hội
theo quy định của pháp luật (bản chính hoặc bản sao có chứng thực);
- Bản kê khai tài sản thành lập hội (bản gốc) của ban vận động thành lập hội
tự nguyện đóng góp (nếu có);
- Bản cam kết đảm bảo kinh phí hoạt động trong nhiệm kỳ lần thứ nhất của
hội nếu được thành lập (bản gốc).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (bản chính).
4. Thời hạn giải quyết
60 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Sở Nội vụ) nhận hồ
sơ đầy đủ và hợp pháp.
6
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Sở Nội vụ).
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định cho phép thành lập hội.
8. Lệ phí
Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
- Đơn đề nghị thành lập hội (theo Mẫu số 04, Phụ lục II Nghị định
126/2024/NĐ-CP);
- Dự thảo Điều lệ hội (theo Mẫu số 09, Phụ lục II Nghị định 126/2024/NĐ-CP);
- Đơn của công dân Việt Nam đăng ký tham gia hội (theo Mẫu số 01, Phụ lục
II Nghị định 126/2024/NĐ-CP);
- Đơn của tổ chức Việt Nam đăng ký tham gia hội (theo Mẫu số 02, Phụ lục
II Nghị định 126/2024/NĐ-CP).
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho phép thành lập đối với hội có phạm
vi hoạt động trong tỉnh.
b) Điều kiện thành lập hội:
- Tên gọi của hội: Viết bằng tiếng Việt hoặc phiên âm theo tiếng Việt, nếu
không phiên âm ra được tiếng Việt thì dùng tiếng nước ngoài; tên gọi riêng của hội
có thể được phiên âm, dịch ra tiếng dân tộc thiểu số, tiếng nước ngoài phù hợp với
quy định của pháp luật; Phù hợp với tôn chỉ, mục đích, phạm vi, lĩnh vực hoạt động
chính của hội; Không trùng lặp toàn bộ tên gọi hoặc gây nhầm lẫn, bao trùm tên gọi
với các hội khác đã được thành lập hợp pháp trước đó; Không vi phạm đạo đức xã
hội, thuần phong mỹ tục và truyền thống văn hóa dân tộc.
- Có mục đích hoạt động không trái với pháp luật, không trùng lặp về tên gọi
và lĩnh vực hoạt động chính với hội đã được thành lập hợp pháp trước đó trên cùng
địa bàn lãnh thổ;
- Có điều lệ;
- Có trụ sở;
- Hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh có ít nhất năm mươi công dân, tổ chức
trong tỉnh có đủ điều kiện, tự nguyện, có đơn đăng ký tham gia thành lập hội;
- Hiệp hội của các tổ chức kinh tế có hội viên là đại diện các tổ chức kinh tế
có tư cách pháp nhân ở Việt Nam có phạm vi hoạt động trong tỉnh có ít nhất năm
đại diện pháp nhân trong tỉnh cùng ngành nghề hoặc cùng lĩnh vực hoạt động có đủ
điều kiện, tự nguyện, có đơn đăng ký tham gia thành lập hiệp hội;
- Có tài sản để đảm bảo hoạt động của hội.
7
c) Phải có Ban vận động thành lập hội được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh công nhận.
d) Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày quyết định cho phép thành lập hội có
hiệu lực, Ban vận động thành lập hội phải tổ chức đại hội.
đ) Nếu quá thời hạn trên ban vận động thành lập hội không tổ chức đại hội,
thì trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn tổ chức đại hội, ban vận động
thành lập hội có văn bản gửi cơ quan nhà nước đã quyết định cho phép thành lập hội
đề nghị gia hạn. Thời gian gia hạn không quá 30 ngày, nếu quá thời gian được gia
hạn mà ban vận động thành lập hội không tổ chức đại hội thì quyết định cho phép
thành lập hội hết hiệu lực. Hội bị thu hồi quyết định cho phép thành lập sẽ không
được thành lập lại trong thời hạn 03 năm kể từ ngày bị thu hồi quyết định cho
phép thành lập, nếu có nhu cầu tiếp tục thành lập hội, ban vận động thành lập hội
phải xin phép thành lập lại hội, trình tự thủ tục như mới bắt đầu.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày 08/10/2024 của Chính phủ quy định về
tổ chức, hoạt động và quản lý hội.
8
III. THỦ TỤC BÁO CÁO TỔ CHỨC ĐẠI HỘI THÀNH LẬP, ĐẠI HỘI
NHIỆM KỲ, ĐẠI HỘI BẤT THƯỜNG CỦA HỘI
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Ban chấp hành hội (đại hội nhiệm kỳ, đại hội bất thường) hoặc Ban
vận động thành lập hội (đại hội thành lập) gửi hồ sơ báo cáo về việc tổ chức đại hội
nhiệm kỳ, đại hội bất thường, đại hội thành lập đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Sở
Nội vụ) và Sở quản lý ngành, lĩnh vực chính mà hội hoạt động.
- Bước 2: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ xem xét hồ sơ và đề nghị bổ sung trong
trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp pháp. Trường hợp từ chối tiếp nhận, giải quyết
hồ sơ phải nêu rõ lý do.
- Bước 3: kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp pháp, Sở Nội vụ nghiên cứu,
thẩm định hồ sơ và thực hiện quy trình lấy ý kiến các cơ quan có liên quan, tổng hợp
các ý kiến góp ý, đề nghị bổ sung hồ sơ (nếu có).
- Bước 4: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có ý kiến bằng văn bản về việc
tổ chức đại hội.
2. Cách thức thực hiện
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Sở Nội vụ); qua dịch vụ bưu
chính công ích hoặc qua Cổng Dịch vụ công trực tuyến. Hồ sơ phải có xác nhận văn
bản đến của cơ quan có thẩm quyền. Nếu gửi qua dịch vụ bưu chính công ích, ngày tiếp
nhận hồ sơ được tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
* Hồ sơ báo cáo tổ chức đại hội thành lập:
- Văn bản báo cáo tổ chức đại hội thành lập của Ban Vận động thành lập hội
(bản gốc).
- Đề án nhân sự (bản gốc), trong đó nêu rõ tiêu chuẩn, cơ cấu, số lượng, dự
kiến danh sách thành viên ban chấp hành, ban thường vụ, ban kiểm tra, các chức
danh chủ tịch, phó chủ tịch hội và chức danh khác (nếu có);
- Ý kiến đồng ý của cơ quan có thẩm quyền theo quy định về phân cấp quản lý
cán bộ đối với nhân sự là cán bộ, công chức, viên chức dự kiến tham gia ban chấp
hành, ban thường vụ hoặc giữ các chức danh chủ tịch, phó chủ tịch hội (bản chính);
Trường hợp dự kiến chủ tịch hội không phải là trưởng ban vận động thành lập hội thì
phải bổ sung sơ yếu lý lịch cá nhân và phiếu lý lịch tư pháp số 1 (bản chính) không
quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ; nếu chủ tịch hội dự kiến nêu trên là cán bộ,
công chức, viên chức hoặc là cán bộ, công chức, viên chức đã nghỉ hưu được cơ quan
có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ thì
không phải nộp phiếu lý lịch tư pháp số 1;
- Dự kiến thời gian, địa điểm tổ chức đại hội, số lượng đại biểu mời, đại biểu
chính thức tham dự đại hội, dự kiến chương trình đại hội (bản gốc).
* Hồ sơ báo cáo tổ chức đại hội nhiệm kỳ:
9
- Văn bản báo cáo tổ chức đại hội nhiệm kỳ của hội; nếu trong đại hội nhiệm
kỳ có nội dung về đổi tên hội thì kèm theo đơn đề nghị đổi tên hội, trong đó nêu rõ
lý do, sự cần thiết phải đổi tên hội;
- Nghị quyết của ban chấp hành hội về việc tổ chức đại hội nhiệm kỳ và việc
đổi tên hội (nếu có);
- Dự thảo báo cáo tổng kết công tác nhiệm kỳ và phương hướng hoạt động
nhiệm kỳ tới của hội. Báo cáo kiểm điểm của Ban chấp hành, ban kiểm tra và báo
cáo tài chính của hội;
- Dự thảo điều lệ sửa đổi, bổ sung (nếu có);
- Đề án nhân sự, trong đó nêu rõ tiêu chuẩn, cơ cấu, số lượng, dự kiến danh
sách thành viên ban chấp hành, ban thường vụ, ban kiểm tra, các chức danh chủ tịch,
phó chủ tịch hội và chức danh khác (nếu có);
- Sơ yếu lý lịch cá nhân và phiếu lý lịch tư pháp số 1 không quá 06 tháng tính
đến ngày nộp hồ sơ của nhân sự dự kiến là chủ tịch hội; nếu nhân sự dự kiến chủ
tịch hội là cán bộ, công chức, viên chức hoặc là cán bộ, công chức, viên chức đã
nghỉ hưu được cơ quan có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản theo quy định về phân
cấp quản lý cán bộ hoặc đang là chủ tịch hội nhiệm kỳ hiện tại của hội thì không
phải nộp phiếu lý lịch tư pháp số 1;
- Ý kiến đồng ý của cơ quan có thẩm quyền theo quy định về phân cấp quản
lý cán bộ đối với nhân sự là cán bộ, công chức, viên chức dự kiến tham gia ban
chấp hành, ban thường vụ hoặc giữ các chức danh chủ tịch, phó chủ tịch hội;
- Dự kiến thời gian, địa điểm tổ chức đại hội, số lượng đại biểu mời, đại biểu
chính thức tham dự đại hội, dự kiến chương trình đại hội;
- Báo cáo số lượng hội viên, trong đó nêu rõ số hội viên chính thức của hội;
- Các hội dung khác thuộc thẩm quyền của đại hội theo quy định của điều lệ
hội và quy định của pháp luật (nếu có).
* Hồ sơ báo cáo đại hội bất thường:
- Văn bản báo cáo tổ chức đại hội bất thường của hội; Nếu trong đại hội bất
thường có nội dung về đổi tên hội thì kèm theo đơn đề nghị đổi tên hội, trong đó nêu
rõ lý do, sự cần thiết phải đổi tên hội;
- Nghị quyết của Ban chấp hành hội về việc tổ chức đại hội bất thường trong
đó nêu rõ nội dung thảo luận và quyết định tại đại hội;
- Dự thảo những nội dung thảo luận và quyết định tại đại hội;
- Dự kiến thời gian, địa điểm tổ chức đại hội, số lượng đại biểu mời, đại biểu
chính thức tham dự đại hội, dự kiến chương trình đại hội.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (bản chính).
4. Thời hạn giải quyết
45 ngày làm việc (đối với đại hội nhiệm kỳ, đại hội bất thường); 15 ngày làm
việc (đối với đại hội thành lập) kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nhận hồ sơ đầy
đủ và hợp pháp.
10
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Sở Nội vụ).
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Công văn cho phép hội tổ chức đại hội nhiệm kỳ, đại hội bất thường.
8. Lệ phí
Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Không có.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Hội tổ chức đại hội nhiệm kỳ, đại hội bất thường sau khi có ý kiến bằng văn
bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày 08/10/2024 của Chính phủ quy định về
tổ chức, hoạt động và quản lý hội.
11
IV. THỦ TỤC THÔNG BÁO KẾT QUẢ ĐẠI HỘI VÀ PHÊ DUYỆT ĐỔI
TÊN HỘI, PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ HỘI
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày đại hội, Ban chấp hành hội gửi
tài liệu đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Sở Nội vụ) để báo cáo kết quả và xin phê
duyệt đổi tên hội, phê duyệt điều lệ hội.
- Bước 2: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ xem xét hồ sơ và đề nghị bổ sung trong
trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp pháp. Trường hợp từ chối tiếp nhận, giải quyết
hồ sơ phải nêu rõ lý do.
- Bước 3: Kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp pháp, Sở Nội vụ nghiên cứu,
thẩm định điều lệ hội và thực hiện quy trình lấy ý kiến các cơ quan có liên quan,
tổng hợp các ý kiến góp ý, đề nghị bổ sung hồ sơ (nếu có).
- Bước 4: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định phê duyệt đổi
tên hội, điều lệ hội hoặc thông báo ý kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về
việc hội đã tổ chức đại hội đảm bảo theo quy định của pháp luật và điều lệ hội.
2. Cách thức thực hiện
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Sở Nội vụ); qua dịch vụ bưu
chính công ích hoặc qua Cổng Dịch vụ công trực tuyến. Hồ sơ phải có xác nhận văn bản
đến của cơ quan có thẩm quyền. Nếu gửi qua dịch vụ bưu chính công ích, ngày tiếp nhận
hồ sơ được tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản báo cáo kết quả đại hội (theo mẫu), trong đó có đề nghị phê duyệt
điều lệ hội (nếu có) hoặc đề nghị đổi tên hội. Trường hợp đại hội quyết định không
sửa đổi, bổ sung điều lệ thì hội báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc tiếp tục
thực hiện điều lệ hiện hành;
- Nếu trong đại hội có nội dung về đổi tên hội thì kèm theo đơn đề nghị đổi
tên hội, trong đó nêu rõ lý do, sự cần thiết phải đổi tên hội;
- Dự thảo điều lệ hoặc dự thảo Điều lệ sửa đổi, bổ sung (theo mẫu);
- Biên bản đại hội; biên bản bầu ban thường vụ, ban kiểm tra và các chức danh
chủ tịch, phó chủ tịch hội (có danh sách kèm theo);
- Trường hợp chủ tịch hội không phải là nhân sự dự kiến đã báo cáo cơ quan
nhà nước có thẩm quyền thì hội bổ sung sơ yếu lý lịch cá nhân và phiếu lý lịch tư
pháp số 1 không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ. Chủ tịch hội là cán bộ, công
chức, viên chức hoặc là cán bộ, công chức, viên chức đã nghỉ hưu được cơ quan có
thẩm quyền đồng ý bằng văn bản theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ thì không
phải nộp phiếu lý lịch tư pháp số 1;
- Chương trình hoạt động của hội;
- Nghị quyết đại hội.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (bản chính).
12
4. Thời hạn giải quyết
60 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Sở Nội vụ) nhận hồ
sơ đầy đủ và hợp pháp.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Sở Nội vụ).
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
- Thông báo ý kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc hội đã tổ
chức đại hội đảm bảo theo quy định của pháp luật và điều lệ hội;
- Quyết định cho phép đổi tên hội và phê duyệt điều lệ (sửa đổi, bổ sung) hội (nếu có);
- Quyết định phê duyệt điều lệ hội hoặc Quyết định phê duyệt điều lệ (sửa đổi,
bổ sung) của hội (nếu có).
8. Lệ phí
Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
- Công văn báo cáo kết quả đại hội (theo Mẫu số 5 Phụ lục II Nghị định số
126/2024/NĐ-CP);
- Dự thảo điều lệ hoặc dự thảo điều lệ sửa đổi, bổ sung (theo Mẫu số 9 Phụ
lục II Nghị định số 126/2024/NĐ-CP).
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
a) Trường hợp hội đổi tên thì tên mới của hội phải đảm bảo quy định tại khoản
1 Điều 10 Nghị định số 126/2024/NĐ-CP, không được gây nhầm lẫn và làm thay đổi
lĩnh vực hoạt động chính của hội hoặc gây nhầm lẫn với lĩnh vực hoạt động của các hội
đã được thành lập hợp pháp. Tên mới của hội và điều lệ (sửa đổi, bổ sung) hội có hiệu
lực kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định phê duyệt;
b) Dự thảo điều lệ (hoặc điều lệ sửa đổi, bổ sung) của hội phải được hoàn thiện
phù hợp với quy định của pháp luật theo ý kiến của các cơ quan liên quan đến lĩnh
vực hội hoạt động. Trường hợp nội dung điều lệ hội trái với quy định của pháp luật
thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền từ chối phê duyệt và yêu cầu, hướng dẫn hội
hoàn thiện điều lệ hội đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật;
c) Điều lệ hội có hiệu lực kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền
quyết định phê duyệt.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày 08/10/2024 của Chính phủ quy định về
tổ chức, hoạt động và quản lý hội.
13
V. THỦ TỤC CHIA, TÁCH; SÁP NHẬP; HỢP NHẤT HỘI
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Ban chấp hành hội gửi hồ sơ xin chia, tách; sáp nhập; hợp nhất hội
đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Sở Nội vụ).
- Bước 2: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ xem xét hồ sơ và đề nghị bổ sung trong
trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp pháp. Trường hợp từ chối tiếp nhận, giải quyết
hồ sơ phải nêu rõ lý do.
- Bước 3: Kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp pháp, Sở Nội vụ nghiên cứu,
thẩm định hồ sơ và thực hiện quy trình lấy ý kiến các cơ quan có liên quan, tổng hợp
các ý kiến góp ý, đề nghị bổ sung hồ sơ (nếu có).
- Bước 4: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép
chia, tách; sáp nhập; hợp nhất hội. Trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời
và nêu rõ lý do.
2. Cách thức thực hiện
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Sở Nội vụ); qua dịch vụ bưu
chính công ích hoặc qua Cổng Dịch vụ công trực tuyến. Hồ sơ phải có xác nhận văn bản
đến của cơ quan có thẩm quyền. Nếu gửi qua dịch vụ bưu chính công ích, ngày tiếp nhận
hồ sơ được tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị chia, tách; sáp nhập; hợp nhất hội (theo mẫu);
- Đề án chia, tách; sáp nhập; hợp nhất hội;
- Nghị quyết của Ban chấp hành hội về việc chia, tách; sáp nhập; hợp nhất hội;
- Dự thảo điều lệ hội mới do chia, tách; sáp nhập; hợp nhất hội;
- Danh sách ban chấp hành và ban kiểm tra của hội mới do chia, tách; sáp nhập;
hợp nhất hội;
- Sơ yếu lý lịch cá nhân, phiếu lý lịch tư pháp số 1 (bản chính) không quá 06
tháng tính đến ngày nộp hồ sơ của nhân sự dự kiến là chủ tịch của hội mới;
- Văn bản xác nhận nơi dự kiến đặt trụ sở của hội hình thành mới do chia,
tách; sáp nhập; hợp nhất hội.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (bản chính).
4. Thời hạn giải quyết
60 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Sở Nội vụ) nhận hồ
sơ đầy đủ và hợp pháp.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Sở Nội vụ).
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định cho phép chia, tách; sáp nhập; hợp nhất hội.
14
8. Lệ phí
Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
- Đơn đề nghị tách hội (theo Mẫu số 10 Phụ lục II Nghị định số 126/2024/NĐ-CP);
- Đơn đề nghị chia hội (theo Mẫu số 11 Phụ lục II Nghị định số 126/2024/NĐ-CP);
- Đơn đề nghị sáp nhập hội (theo Mẫu số 12 Phụ lục II Nghị định số
126/2024/NĐ-CP);
- Đơn đề nghị hợp nhất hội (theo Mẫu số 13 Phụ lục II Nghị định số
126/2024/NĐ-CP).
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Trong thời hạn 60 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh cho phép chia, tách, sáp nhập, hợp nhất hội, các hội mới
phải tổ chức đại hội để thông qua các nội dung được quy định tại khoản 1 Điều 20
Nghị định số 126/2024/NĐ-CP.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày 08/10/2024 của Chính phủ quy định về
tổ chức, hoạt động và quản lý hội.
15
VI. THỦ TỤC HỘI TỰ GIẢI THỂ
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Ban chấp hành hội gửi hồ sơ xin giải thể hội đến Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh (Sở Nội vụ).
- Bước 2: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ xem xét hồ sơ và đề nghị bổ sung trong
trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp pháp. Trường hợp từ chối tiếp nhận, giải quyết
hồ sơ phải nêu rõ lý do.
- Bước 3: Kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp pháp, Sở Nội vụ nghiên cứu,
thẩm định hồ sơ và thực hiện quy trình lấy ý kiến các cơ quan có liên quan, tổng hợp
các ý kiến góp ý, đề nghị bổ sung hồ sơ (nếu có).
- Bước 4: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định giải thể hội.
Trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
2. Cách thức thực hiện
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Sở Nội vụ); qua dịch vụ bưu
chính công ích hoặc qua Cổng Dịch vụ công trực tuyến trực tuyến. Hồ sơ phải có xác
nhận văn bản đến của cơ quan có thẩm quyền. Nếu gửi qua dịch vụ bưu chính công ích,
ngày tiếp nhận hồ sơ được tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị giải thể hội (theo mẫu);
- Biên bản có chữ ký của trên 1/2 tổng số hội viên chính thức hoặc nghị quyết
của ban chấp hành hội về việc giải thể hội;
- Bản kê tài sản, tài chính;
- Dự kiến phương thức xử lý tài sản, tài chính và thời hạn thanh toán các khoản nợ.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (bản chính).
4. Thời hạn giải quyết
45 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Sở Nội vụ) nhận hồ
sơ đầy đủ và hợp pháp.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Sở Nội vụ).
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định giải thể hội.
8. Lệ phí
Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Đơn đề nghị giải thể hội (theo Mẫu số 14 Phụ lục II Nghị định số
126/2024/NĐ-CP).
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
16
a) Hội thông báo thời hạn thanh toán nợ (nếu có) cho các tổ chức, cá nhân có
liên quan theo quy định của pháp luật tại trụ sở của hội, văn phòng đại diện (nếu có)
trong thời gian 30 ngày làm việc.
b) Hoàn thành thanh toán nợ và thanh lý tài sản, tài chính ghi trong thông báo
của hội khi xin giải thể mà không có đơn khiếu nại.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày 08/10/2024 của Chính phủ quy định về
tổ chức, hoạt động và quản lý hội.
17
VII. THỦ TỤC CHO PHÉP HỘI ĐẶT CHI NHÁNH HOẶC VĂN
PHÒNG ĐẠI DIỆN
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Đối với hội có phạm vi hoạt động toàn quốc hoặc liên tỉnh, khi đặt
chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
khác với nơi đặt trụ sở của hội, Ban chấp hành hội phải gửi hồ sơ xin đến Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh (Sở Nội vụ) nơi dự kiến đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện.
- Bước 2: cán bộ tiếp nhận hồ sơ xem xét hồ sơ và đề nghị bổ sung trong
trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp pháp. Trường hợp từ chối tiếp nhận, giải quyết
hồ sơ phải nêu rõ lý do.
- Bước 3: kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp pháp, Sở Nội vụ nghiên cứu,
thẩm định hồ sơ và thực hiện quy trình lấy ý kiến các cơ quan có liên quan, tổng hợp
các ý kiến góp ý, đề nghị bổ sung hồ sơ (nếu có).
- Bước 4: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép hội đặt chi
nhánh hoặc văn phòng đại diện. Trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời
và nêu rõ lý do.
2. Cách thức thực hiện
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Sở Nội vụ); qua dịch vụ bưu
chính công ích hoặc qua Cổng Dịch vụ công trực tuyến. Hồ sơ phải có xác nhận văn
bản đến của cơ quan có thẩm quyền. Nếu gửi qua dịch vụ bưu chính công ích, ngày tiếp
nhận hồ sơ được tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn xin phép đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện (theo mẫu);
- Văn bản chứng minh quyền sử dụng hợp pháp nơi dự kiến đặt chi nhánh
hoặc văn phòng đại diện của hội theo quy định của pháp luật (bản chính hoặc bản
sao có chức thực hoặc bản sao, xuất trình bản chính để đối chiếu);
- Quyết định thành lập hội và điều lệ hội (bản chính hoặc bản sao có chức
thực hoặc bản sao, xuất trình bản chính để đối chiếu).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (bản chính).
4. Thời hạn giải quyết
30 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Sở Nội vụ) nhận hồ
sơ đầy đủ và hợp pháp.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Hội có phạm vi hoạt động toàn quốc hoặc liên tỉnh.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Sở Nội vụ).
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định cho phép hội đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện.
18
8. Lệ phí
Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Đơn đề nghị đặt chi nhánh, văn phòng đại diện (theo Mẫu số 15, Phụ lục II
Nghị định số 126/2024/NĐ-CP).
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Hội có phạm vi hoạt động toàn quốc hoặc liên tỉnh đặt chi nhánh hoặc văn
phòng đại diện tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với nơi đặt trụ sở
của hội.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày 08/10/2024 của Chính phủ quy định về
tổ chức, hoạt động và quản lý hội.
19
VIII. THỦ TỤC CHO PHÉP HỘI HOẠT ĐỘNG TRỞ LẠI SAU KHI BỊ
ĐÌNH CHỈ CÓ THỜI HẠN
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Ban chấp hành hội bị đình chỉ hoạt động có thời hạn gửi hồ sơ đề
nghị được hoạt động trở lại đến đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Sở Nội vụ).
- Bước 2: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ xem xét hồ sơ và đề nghị bổ sung trong
trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp pháp. Trường hợp từ chối tiếp nhận, giải quyết
hồ sơ phải nêu rõ lý do.
- Bước 3: Kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp pháp, Sở Nội vụ nghiên cứu,
thẩm định hồ sơ và thực hiện quy trình lấy ý kiến các cơ quan có liên quan, tổng hợp
các ý kiến góp ý, đề nghị bổ sung hồ sơ (nếu có).
- Bước 4: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép hội
hoạt động trở lại. Trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
2. Cách thức thực hiện
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Sở Nội vụ); qua dịch vụ bưu
chính công ích hoặc qua Cổng Dịch vụ công trực tuyến. Hồ sơ phải có xác nhận văn bản
đến của cơ quan có thẩm quyền. Nếu gửi qua dịch vụ bưu chính công ích, ngày tiếp nhận
hồ sơ được tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị được hoạt động trở lại của hội;
- Báo cáo của ban chấp hành hội và các tài liệu chứng minh hội đã khắc phục
sai phạm.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (bản chính).
4. Thời hạn giải quyết
30 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Sở Nội vụ) nhận hồ
sơ đầy đủ và hợp pháp.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Sở Nội vụ).
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định cho phép hội hoạt động trở lại.
8. Lệ phí
Không có.
20
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Không có.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Hội đã khắc phục hậu quả các vi phạm đã được cơ quan có thẩm quyền kết luận.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày 08/10/2024 của Chính phủ quy định về
tổ chức, hoạt động và quản lý hội.
Phụ lục II
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HỘI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP HUYỆN
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /11/2024 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang)
–––––––––––––––
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
TT
Mã
TTHC
Lĩnh vực/Thủ tục hành chính
Cơ chế
giải
quyết
Thời hạn giải
quyết
Thời hạn giải quyết của các
cơ quan (sau cắt giảm)
Phí, lệ
phí
Thực hiện
qua dịch vụ
bưu chính
công ích
Theo
quy
định
Sau cắt
giảm
Phòng
Nội vụ
Cơ quan phối hợp
giải quyết
Tiếp
nhận
hồ sơ
Trả
kết
quả
1
1.012939
Thủ tục công nhận ban vận động
thành lập hội.
MC
30 ngày
30 ngày
20 ngày
Chủ tịch UBND
cấp huyện: 10
ngày
Không
x
x
2
1.012940
Thủ tục thành lập hội.
MC
60 ngày
60 ngày
50 ngày
Chủ tịch UBND
cấp huyện: 10
ngày
Không
x
x
3
Thủ tục báo cáo tổ chức đại hội
thành lập, đại hội nhiệm kỳ, đại hội
bất thường của hội.
MC
45 ngày
45 ngày
25 ngày
Chủ tịch UBND
cấp huyện: 20
ngày
Không
x
x
4
1.012941
Thủ tục thông báo kết quả đại hội và
phê duyệt đổi tên hội, phê duyệt
điều lệ hội.
MC
60 ngày
60 ngày
50 ngày
Chủ tịch UBND
cấp huyện:10 ngày
Không
x
x
5
1.012950
Thủ tục chia, tách; sát nhập; hợp
nhất hội.
MC
60 ngày
60 ngày
50 ngày
UBND cấp huyện:
10 ngày
Không
x
x
2
TT
Mã
TTHC
Lĩnh vực/Thủ tục hành chính
Cơ chế
giải
quyết
Thời hạn giải
quyết
Thời hạn giải quyết của các
cơ quan (sau cắt giảm)
Phí, lệ
phí
Thực hiện
qua dịch vụ
bưu chính
công ích
Theo
quy
định
Sau cắt
giảm
Phòng
Nội vụ
Cơ quan phối hợp
giải quyết
Tiếp
nhận
hồ sơ
Trả
kết
quả
6
Thủ tục hội tự giải thể.
MC
45 ngày
45 ngày
35 ngày
UBND cấp huyện:
10 ngày
Không
x
x
7
Thủ tục cho phép hội hoạt động trở
lại sau khi bị đình chỉ có thời hạn
MC
30 ngày
30 ngày
20 ngày
Chủ tịch UBND
cấp huyện: 10
ngày
Không
x
x
Ghi chú: Nơi tiếp nhận hồ sơ: Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện.
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
I. THỦ TỤC CÔNG NHẬN BAN VẬN ĐỘNG THÀNH LẬP HỘI
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Những người sáng lập gửi hồ sơ đề nghị công nhận Ban vận động
thành lập hội có phạm vi hoạt động trong huyện, trong xã đến Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp huyện.
- Bước 2: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ xem xét hồ sơ và đề nghị bổ sung trong
trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp pháp. Trường hợp từ chối tiếp nhận, giải
quyết hồ sơ phải nêu rõ lý do.
- Bước 3: Kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp pháp, cán bộ tiếp nhận hồ
sơ nghiên cứu, thẩm định hồ sơ và thực hiện quy trình lấy ý kiến các cơ quan có
liên quan, tổng hợp các ý kiến góp ý, đề nghị bổ sung hồ sơ (nếu có).
- Bước 4: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định công
nhận Ban vận động thành lập hội. Trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả
lời và nêu rõ lý do.
2. Cách thức thực hiện
Nộp hồ sơ trực tiếp tại đơn vị, tổ chức do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
huyện phân công; qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua Cổng Dịch vụ công
trực tuyến. Hồ sơ phải có xác nhận văn bản đến của cơ quan có thẩm quyền. Nếu
gửi qua dịch vụ bưu chính công ích, ngày tiếp nhận hồ sơ được tính theo ngày ghi
trên dấu công văn đến.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị công nhận ban vận động thành lập hội (theo mẫu);
- Danh sách và trích ngang (bản gốc) của những người dự kiến trong ban
vận động thành lập hội và tài liệu liên quan (bản chính).
- Sơ yếu lý lịch cá nhân (theo mẫu) và Phiếu lý lịch tư pháp số 1 (bản chính)
của các thành viên ban vận động thành lập hội không quá 06 tháng tính đến ngày
nộp hồ sơ; nếu thành viên ban vận động thành lập hội là cán bộ, công chức, viên
chức được cơ quan có thẩm quyền đồng ý cho tham gia ban vận động thành lập
hội bằng văn bản theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ thì không phải nộp
Phiếu lý lịch tư pháp số 1;
- Ý kiến đồng ý của cơ quan có thẩm quyền theo quy định về phân cấp quản
lý cán bộ đối với cán bộ, công chức, viên chức tham gia ban vận động thành lập
hội (bản chính).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết
30 ngày làm việc kể từ ngày UBND cấp huyện nhận hồ sơ đầy đủ và hợp pháp.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Cá nhân, tổ chức sáng lập hội có phạm vi hoạt động trong huyện, trong xã.
4
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Ủy ban nhân dân cấp huyện (Phòng chuyên môn).
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định công nhận ban vận động thành lập hội.
8. Lệ phí
Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
- Đơn đề nghị công nhận ban vận động thành lập hội (theo Mẫu số 03, Phụ
lục II, Nghị định số 126/2024/NĐ-CP).
- Sơ yếu lý lịch cá nhân (theo Mẫu số 17, Phụ lục II, Nghị định số
126/2024/NĐ-CP).
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
a) Trưởng ban vận động thành lập hội là người có phẩm chất chính trị, đạo
đức tốt, có kinh nghiệm, có uy tín, am hiểu trong lĩnh vực hội dự kiến hoạt động
và sống thường trú tại Việt Nam;
Thành viên ban vận động thành lập hội là cán bộ, công chức, viên chức phải
được sự đồng ý cho tham gia ban vận động thành lập hội bằng văn bản của cơ
quan có thẩm quyền theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ.
Thành viên ban vận động thành lập hội là tổ chức, công dân Việt Nam tâm
huyết, trách nhiệm, hoạt động trong lĩnh vực hội dự kiến hoạt động hoặc có liên
quan đến lĩnh vực hội dự kiến hoạt động. Các thành viên ban vận động thành lập
hội phải đảm bảo các điều kiện sau:
- Đối với tổ chức:
Được thành lập hợp pháp, có điều lệ hoặc văn bản quy định chức năng,
nhiệm vụ của tổ chức; có đơn tham gia ban vận động thành lập hội;
Có nghị quyết của tập thể lãnh đạo hoặc quyết định của người đứng đầu có
thẩm quyền về việc tham gia ban vận động thành lập hội và cử người đại diện
tham gia thành viên ban vận động thành lập hội. Người được cử làm đại diện là
công dân Việt Nam, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, đảm bảo sức khỏe và
không có án tích;
- Đối với công dân: có đơn tham gia ban vận động thành lập hội, có đầy đủ
năng lực hành vi dân sự, đảm bảo sức khỏe và không có án tích.
b) Đối với hội có phạm vi hoạt động trong huyện, trong xã, ban vận động
thành lập hội phải có ít nhất ba thành viên.
c) Ban vận động thành lập hội tự giải thể khi đại hội bầu ra Ban chấp hành
của hội.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày 08/10/2024 của Chính phủ quy định
về tổ chức, hoạt động và quản lý hội.
5
II. THỦ TỤC THÀNH LẬP HỘI
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Ban vận động thành lập hội có phạm vi hoạt động trong huyện,
xã gửi hồ sơ xin thành lập hội đến Ủy ban nhân dân cấp huyện (Phòng Nội vụ).
- Bước 2: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ xem xét hồ sơ và đề nghị bổ sung trong
trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp pháp. Trường hợp từ chối tiếp nhận, giải
quyết hồ sơ phải nêu rõ lý do.
- Bước 3: Kể từ ngày nhận hồ sơ hợp pháp, cán bộ tiếp nhận hồ sơ nghiên
cứu, thẩm định hồ sơ xin phép thành lập hội và thực hiện quy trình lấy ý kiến các
cơ quan có liên quan, tổng hợp các ý kiến góp ý, đề nghị bổ sung hồ sơ (nếu có).
- Bước 4: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định cho
phép thành lập hội. Trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
2. Cách thức thực hiện
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp huyện (phòng Nội vụ); qua dịch
vụ bưu chính công ích hoặc qua Cổng Dịch vụ công trực tuyến. Hồ sơ phải có xác
nhận văn bản đến của cơ quan có thẩm quyền. Nếu gửi qua dịch vụ bưu chính công
ích, ngày tiếp nhận hồ sơ được tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị thành lập hội (theo mẫu);
- Dự thảo điều lệ hội (theo mẫu);
- Quyết định công nhận ban vận động thành lập hội kèm theo danh sách
thành viên ban vận động thành lập hội (bản chính);
- Danh sách và đơn đăng ký tham gia thành lập hội của tổ chức, công dân
Việt Nam đăng ký tham gia thành lập hội (bản gốc);
- Sơ yếu lý lịch cá nhân theo mẫu và phiếu lý lịch tư pháp số 1 (bản chính) của
trưởng ban vận động thành lập hội không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ;
- Ý kiến đồng ý của cơ quan có thẩm quyền theo quy định về phân cấp quản
lý cán bộ đối với cán bộ, công chức, viên chức tham gia làm trưởng ban vận động
thành lập hội (bản chính);
- Văn bản chứng minh quyền sử dụng hợp pháp nơi dự kiến đặt trụ sở của
hội theo quy định của pháp luật (bản chính hoặc bản sao có chứng thực);
- Bản kê khai tài sản thành lập hội (bản gốc) của ban vận động thành lập
hội tự nguyện đóng góp (nếu có);
- Bản cam kết đảm bảo kinh phí hoạt động trong nhiệm kỳ lần thứ nhất của
hội nếu được thành lập (bản gốc).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (bản chính).
6
4. Thời hạn giải quyết
60 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp huyện (phòng Nội vụ)
nhận hồ sơ đầy đủ và hợp pháp.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Ban vận động thành lập hội có phạm vi hoạt động trong huyện, trong xã.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Ủy ban nhân dân cấp huyện (Phòng Nội vụ).
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định cho phép thành lập hội.
8. Lệ phí
Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
- Đơn đề nghị thành lập hội (theo Mẫu số 04 Phụ lục II Nghị định
126/2024/NĐ-CP);
- Dự thảo Điều lệ hội (theo Mẫu số 09, Phụ lục II Nghị định 126/2024/NĐ-CP);
- Đơn của công dân Việt Nam đăng ký tham gia hội (theo Mẫu số 01, Phụ
lục II Nghị định 126/2024/NĐ-CP);
- Đơn của tổ chức Việt Nam đăng ký tham gia hội (theo Mẫu số 022, Phụ
lục II Nghị định 126/2024/NĐ-CP).
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
a) Điều kiện thành lập hội:
- Tên gọi của hội: Viết bằng tiếng Việt hoặc phiên âm theo tiếng Việt, nếu
không phiên âm ra được tiếng Việt thì dùng tiếng nước ngoài; tên gọi riêng của
hội có thể được phiên âm, dịch ra tiếng dân tộc thiểu số, tiếng nước ngoài phù hợp
với quy định của pháp luật; Phù hợp với tôn chỉ, mục đích, phạm vi, lĩnh vực hoạt
động chính của hội; Không trùng lặp toàn bộ tên gọi hoặc gây nhầm lẫn, bao trùm
tên gọi với các hội khác đã được thành lập hợp pháp trước đó; Không vi phạm
đạo đức xã hội, thuần phong mỹ tục và truyền thống văn hóa dân tộc.
- Có mục đích hoạt động không trái với pháp luật, không trùng lặp về tên
gọi và lĩnh vực hoạt động chính với hội đã được thành lập hợp pháp trước đó trên
cùng địa bàn lãnh thổ;
- Có điều lệ;
- Có trụ sở;
- Hội hoạt động trong phạm vi huyện có ít nhất 20 tổ chức, công dân tại hai
đơn vị hành chính cấp xã trở lên có đủ điều kiện, tự nguyện, có đơn đăng ký tham
gia thành lập hội;
7
- Hội hoạt động trong phạm vi xã có ít nhất 10 tổ chức, công dân tại đơn vị hành
chính cấp xã có đủ điều kiện, tự nguyện, có đơn đăng ký tham gia thành lập hội.
c) Phải có Ban vận động thành lập hội được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
huyện công nhận.
d) Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày quyết định cho phép thành lập hội có
hiệu lực, Ban vận động thành lập hội phải tổ chức đại hội.
đ) Nếu quá thời hạn trên ban vận động thành lập hội không tổ chức đại hội,
thì trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn tổ chức đại hội, ban vận động
thành lập hội có văn bản gửi cơ quan nhà nước đã quyết định cho phép thành lập
hội đề nghị gia hạn. Thời gian gia hạn không quá 30 ngày, nếu quá thời gian được
gia hạn mà ban vận động thành lập hội không tổ chức đại hội thì quyết định cho
phép thành lập hội hết hiệu lực. Hội bị thu hồi quyết định cho phép thành lập sẽ
không được thành lập lại trong thời hạn 03 năm kể từ ngày bị thu hồi quyết định
cho phép thành lập, nếu có nhu cầu tiếp tục thành lập hội, ban vận động thành lập
hội phải xin phép thành lập lại hội, trình tự thủ tục như mới bắt đầu.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày 08/10/2024 của Chính phủ quy định
về tổ chức, hoạt động và quản lý hội.
8
III. THỦ TỤC BÁO CÁO TỔ CHỨC ĐẠI HỘI THÀNH LẬP, ĐẠI
HỘI NHIỆM KỲ, ĐẠI HỘI BẤT THƯỜNG CỦA HỘI
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Ban chấp hành hội (đại hội nhiệm kỳ, đại hội bất thường) hoặc
Ban vận động thành lập hội (đại hội thành lập) gửi hồ sơ báo cáo về việc tổ chức
đại hội nhiệm kỳ, đại hội bất thường, đại hội thành lập đến Ủy ban nhân dân cấp
huyện.
- Bước 2: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ xem xét hồ sơ và đề nghị bổ sung trong
trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp pháp. Trường hợp từ chối tiếp nhận, giải
quyết hồ sơ phải nêu rõ lý do.
- Bước 3: kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp pháp, cán bộ tiếp nhận hồ
sơ nghiên cứu, thẩm định hồ sơ và thực hiện quy trình lấy ý kiến các cơ quan có
liên quan, tổng hợp các ý kiến góp ý, đề nghị bổ sung hồ sơ (nếu có).
- Bước 4: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có ý kiến bằng văn bản về
việc tổ chức đại hội.
2. Cách thức thực hiện
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp huyện (phòng Nội vụ); qua
dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua Cổng Dịch vụ công trực tuyến trực tuyến.
Hồ sơ phải có xác nhận văn bản đến của cơ quan có thẩm quyền. Nếu gửi qua dịch
vụ bưu chính công ích, ngày tiếp nhận hồ sơ được tính theo ngày ghi trên dấu
công văn đến.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
* Hồ sơ báo cáo tổ chức đại hội thành lập:
- Văn bản báo cáo tổ chức đại hội thành lập của Ban Vận động thành lập
hội (bản gốc).
- Đề án nhân sự (bản gốc), trong đó nêu rõ tiêu chuẩn, cơ cấu, số lượng, dự
kiến danh sách thành viên ban chấp hành, ban thường vụ, ban kiểm tra, các chức
danh chủ tịch, phó chủ tịch hội và chức danh khác (nếu có);
- Ý kiến đồng ý của cơ quan có thẩm quyền theo quy định về phân cấp quản
lý cán bộ đối với nhân sự là cán bộ, công chức, viên chức dự kiến tham gia ban
chấp hành, ban thường vụ hoặc giữ các chức danh chủ tịch, phó chủ tịch hội (bản
chính); Trường hợp dự kiến chủ tịch hội không phải là trưởng ban vận động thành
lập hội thì phải bổ sung sơ yếu lý lịch cá nhân và phiếu lý lịch tư pháp số 1 (bản
chính) không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ; nếu chủ tịch hội dự kiến nêu
trên là cán bộ, công chức, viên chức hoặc là cán bộ, công chức, viên chức đã nghỉ
hưu được cơ quan có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản theo quy định về phân cấp
quản lý cán bộ thì không phải nộp phiếu lý lịch tư pháp số 1;
- Dự kiến thời gian, địa điểm tổ chức đại hội, số lượng đại biểu mời, đại biểu
chính thức tham dự đại hội, dự kiến chương trình đại hội (bản gốc).
9
* Hồ sơ báo cáo tổ chức đại hội nhiệm kỳ:
- Văn bản báo cáo tổ chức đại hội nhiệm kỳ của hội; nếu trong đại hội nhiệm
kỳ có nội dung về đổi tên hội thì kèm theo đơn đề nghị đổi tên hội, trong đó nêu
rõ lý do, sự cần thiết phải đổi tên hội;
- Nghị quyết của ban chấp hành hội về việc tổ chức đại hội nhiệm kỳ và
việc đổi tên hội (nếu có);
- Dự thảo báo cáo tổng kết công tác nhiệm kỳ và phương hướng hoạt động
nhiệm kỳ tới của hội. Báo cáo kiểm điểm của Ban chấp hành, ban kiểm tra và báo
cáo tài chính của hội;
- Dự thảo điều lệ sửa đổi, bổ sung (nếu có);
- Đề án nhân sự, trong đó nêu rõ tiêu chuẩn, cơ cấu, số lượng, dự kiến danh
sách thành viên ban chấp hành, ban thường vụ, ban kiểm tra, các chức danh chủ
tịch, phó chủ tịch hội và chức danh khác (nếu có);
- Sơ yếu lý lịch cá nhân và phiếu lý lịch tư pháp số 1 không quá 06 tháng
tính đến ngày nộp hồ sơ của nhân sự dự kiến là chủ tịch hội; nếu nhân sự dự kiến
chủ tịch hội là cán bộ, công chức, viên chức hoặc là cán bộ, công chức, viên chức
đã nghỉ hưu được cơ quan có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản theo quy định về
phân cấp quản lý cán bộ hoặc đang là chủ tịch hội nhiệm kỳ hiện tại của hội thì
không phải nộp phiếu lý lịch tư pháp số 1;
- Ý kiến đồng ý của cơ quan có thẩm quyền theo quy định về phân cấp quản
lý cán bộ đối với nhân sự là cán bộ, công chức, viên chức dự kiến tham gia ban
chấp hành, ban thường vụ hoặc giữ các chức danh chủ tịch, phó chủ tịch hội;
- Dự kiến thời gian, địa điểm tổ chức đại hội, số lượng đại biểu mời, đại
biểu chính thức tham dự đại hội, dự kiến chương trình đại hội;
- Báo cáo số lượng hội viên, trong đó nêu rõ số hội viên chính thức của hội;
- Các hội dung khác thuộc thẩm quyền của đại hội theo quy định của điều
lệ hội và quy định của pháp luật (nếu có).
* Hồ sơ báo cáo đại hội bất thường:
- Văn bản báo cáo tổ chức đại hội bất thường của hội; Nếu trong đại hội bất
thường có nội dung về đổi tên hội thì kèm theo đơn đề nghị đổi tên hội, trong đó
nêu rõ lý do, sự cần thiết phải đổi tên hội;
- Nghị quyết của Ban chấp hành hội về việc tổ chức đại hội bất thường
trong đó nêu rõ nội dung thảo luận và quyết định tại đại hội;
- Dự thảo những nội dung thảo luận và quyết định tại đại hội;
- Dự kiến thời gian, địa điểm tổ chức đại hội, số lượng đại biểu mời, đại
biểu chính thức tham dự đại hội, dự kiến chương trình đại hội.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (bản chính).
10
4. Thời hạn giải quyết
45 ngày làm việc (đối với đại hội nhiệm kỳ, đại hội bất thường); 15 ngày
làm việc (đối với đại hội thành lập) kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp huyện nhận
hồ sơ đầy đủ và hợp pháp.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Hội có phạm vi hoạt động trong huyện, trong xã.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Ủy ban nhân dân cấp huyện (Phòng Nội vụ).
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Công văn cho phép hội tổ chức đại hội nhiệm kỳ, đại hội bất thường.
8. Lệ phí
Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Không có.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Hội tổ chức đại hội nhiệm kỳ, đại hội bất thường sau khi có ý kiến bằng
văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày 08/10/2024 của Chính phủ quy định
về tổ chức, hoạt động và quản lý hội.
11
IV. THỦ TỤC THÔNG BÁO KẾT QUẢ ĐẠI HỘI VÀ PHÊ DUYỆT
ĐỔI TÊN HỘI, PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ HỘI
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày đại hội, Ban chấp hành hội
gửi tài liệu đến Ủy ban nhân dân cấp huyện để báo cáo kết quả và xin phê duyệt
đổi tên hội, phê duyệt điều lệ hội.
- Bước 2: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ xem xét hồ sơ và đề nghị bổ sung trong
trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp pháp. Trường hợp từ chối tiếp nhận, giải
quyết hồ sơ phải nêu rõ lý do.
- Bước 3: Kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp pháp, cán bộ tiếp nhận hồ
sơ nghiên cứu, thẩm định điều lệ hội và thực hiện quy trình lấy ý kiến các cơ quan
có liên quan, tổng hợp các ý kiến góp ý, đề nghị bổ sung hồ sơ (nếu có).
- Bước 4: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định phê
duyệt đổi tên hội, điều lệ hội hoặc thông báo ý kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp huyện về việc hội đã tổ chức đại hội đảm bảo theo quy định của pháp luật và
điều lệ hội.
2. Cách thức thực hiện
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp huyện; qua dịch vụ bưu chính
công ích hoặc qua Cổng Dịch vụ công trực tuyến. Hồ sơ phải có xác nhận văn bản
đến của cơ quan có thẩm quyền. Nếu gửi qua dịch vụ bưu chính công ích, ngày
tiếp nhận hồ sơ được tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản báo cáo kết quả đại hội (theo mẫu), trong đó có đề nghị phê duyệt
điều lệ hội (nếu có) hoặc đề nghị đổi tên hội. Trường hợp đại hội quyết định không
sửa đổi, bổ sung điều lệ thì hội báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện về việc tiếp
tục thực hiện điều lệ hiện hành;
- Nếu trong đại hội có nội dung về đổi tên hội thì kèm theo đơn đề nghị đổi
tên hội, trong đó nêu rõ lý do, sự cần thiết phải đổi tên hội;
- Dự thảo điều lệ hoặc dự thảo Điều lệ sửa đổi, bổ sung (theo mẫu);
- Biên bản đại hội; biên bản bầu ban thường vụ, ban kiểm tra và các chức
danh chủ tịch, phó chủ tịch hội (có danh sách kèm theo);
- Trường hợp chủ tịch hội không phải là nhân sự dự kiến đã báo cáo cơ
quan nhà nước có thẩm quyền thì hội bổ sung sơ yếu lý lịch cá nhân và phiếu lý
lịch tư pháp số 1 không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ. Chủ tịch hội là cán
bộ, công chức, viên chức hoặc là cán bộ, công chức, viên chức đã nghỉ hưu được
cơ quan có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản theo quy định về phân cấp quản lý
cán bộ thì không phải nộp phiếu lý lịch tư pháp số 1;
- Chương trình hoạt động của hội;
- Nghị quyết đại hội.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bản chính.
12
4. Thời hạn giải quyết
60 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp huyện nhận hồ sơ đầy đủ
và hợp pháp.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Hội có phạm vi hoạt động trong huyện, trong xã.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Ủy ban nhân dân cấp huyện (Phòng Nội vụ).
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
- Thông báo ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp huyện về việc hội đã tổ chức
đại hội đảm bảo theo quy định của pháp luật và điều lệ hội;
- Quyết định cho phép đổi tên hội và phê duyệt điều lệ (sửa đổi, bổ sung)
hội (nếu có);
- Quyết định phê duyệt điều lệ hội hoặc Quyết định phê duyệt điều lệ (sửa
đổi, bổ sung) của hội (nếu có).
8. Lệ phí
Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
- Công văn báo cáo kết quả đại hội (theo Mẫu số 5 Phụ lục II Nghị định số
126/2024/NĐ-CP);
- Dự thảo điều lệ hoặc dự thảo điều lệ sửa đổi, bổ sung (theo Mẫu số 9 Phụ
lục II Nghị định số 126/2024/NĐ-CP).
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
a) Trường hợp hội đổi tên thì tên mới của hội phải đảm bảo quy định tại
khoản 1 Điều 10 Nghị định số 126/2024/NĐ-CP, không được gây nhầm lẫn và
làm thay đổi lĩnh vực hoạt động chính của hội hoặc gây nhầm lẫn với lĩnh vực
hoạt động của các hội đã được thành lập hợp pháp. Tên mới của hội và điều lệ
(sửa đổi, bổ sung) hội có hiệu lực kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền
quyết định phê duyệt;
b) Dự thảo điều lệ (hoặc điều lệ sửa đổi, bổ sung) của hội phải được hoàn
thiện phù hợp với quy định của pháp luật theo ý kiến của các cơ quan liên quan
đến lĩnh vực hội hoạt động. Trường hợp nội dung điều lệ hội trái với quy định của
pháp luật thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền từ chối phê duyệt và yêu cầu, hướng
dẫn hội hoàn thiện điều lệ hội đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật;
c) Điều lệ hội có hiệu lực kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết
định phê duyệt.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày 08/10/2024 của Chính phủ quy định
về tổ chức, hoạt động và quản lý hội.
13
V. THỦ TỤC CHIA, TÁCH; SÁP NHẬP; HỢP NHẤT HỘI
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Ban chấp hành hội gửi hồ sơ xin chia, tách; sáp nhập; hợp nhất
hội đến Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Bước 2: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ xem xét hồ sơ và đề nghị bổ sung trong
trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp pháp. Trường hợp từ chối tiếp nhận, giải
quyết hồ sơ phải nêu rõ lý do.
- Bước 3: Kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp pháp, cán bộ tiếp nhận hồ
sơ nghiên cứu, thẩm định hồ sơ và thực hiện quy trình lấy ý kiến các cơ quan có
liên quan, tổng hợp các ý kiến góp ý, đề nghị bổ sung hồ sơ (nếu có).
- Bước 4: Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định việc chia, tách;
sáp nhập; hợp nhất hội. Trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu
rõ lý do.
2. Cách thức thực hiện
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp huyện; qua dịch vụ bưu chính
công ích hoặc qua Cổng Dịch vụ công trực tuyến trực tuyến. Hồ sơ phải có xác
nhận văn bản đến của cơ quan có thẩm quyền. Nếu gửi qua dịch vụ bưu chính
công ích, ngày tiếp nhận hồ sơ được tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị chia, tách; sáp nhập; hợp nhất hội (theo mẫu);
- Đề án chia, tách; sáp nhập; hợp nhất hội;
- Nghị quyết của Ban chấp hành hội về việc chia, tách; sáp nhập; hợp nhất hội;
- Dự thảo điều lệ hội mới do chia, tách; sáp nhập; hợp nhất hội;
- Danh sách ban chấp hành và ban kiểm tra của hội mới do chia, tách; sáp
nhập; hợp nhất hội;
- Sơ yếu lý lịch cá nhân, phiếu lý lịch tư pháp số 1 (bản chính) không quá
06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ của nhân sự dự kiến là chủ tịch của hội mới;
- Văn bản xác nhận nơi dự kiến đặt trụ sở của hội hình thành mới do chia,
tách; sáp nhập; hợp nhất hội.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (bản chính).
4. Thời hạn giải quyết
60 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp huyện nhận hồ sơ đầy đủ
và hợp pháp.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Hội có phạm vi hoạt động trong huyện, trong xã.
14
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Ủy ban nhân dân cấp huyện (Phòng Nội vụ).
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định cho phép chia, tách; sáp nhập; hợp nhất hội.
8. Lệ phí
Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
- Đơn đề nghị tách hội (theo Mẫu số 10 Phụ lục II Nghị định số
126/2024/NĐ-CP);
- Đơn đề nghị chia hội (theo Mẫu số 11 Phụ lục II Nghị định số
126/2024/NĐ-CP);
- Đơn đề nghị sáp nhập hội (theo Mẫu số 12 Phụ lục II Nghị định số
126/2024/NĐ-CP);
- Đơn đề nghị hợp nhất hội (theo Mẫu số 13 Phụ lục II Nghị định số
126/2024/NĐ-CP).
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Trong thời hạn 60 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp huyện cho phép chia, tách, sáp nhập, hợp nhất hội, các hội mới
phải tổ chức đại hội để thông qua các nội dung được quy định tại khoản 1 Điều
20 Nghị định số 126/2024/NĐ-CP.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày 08/10/2024 của Chính phủ quy định
về tổ chức, hoạt động và quản lý hội.
15
VI. THỦ TỤC HỘI TỰ GIẢI THỂ
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Ban chấp hành hội gửi hồ sơ xin giải thể hội đến Ủy ban nhân
dân cấp huyện.
- Bước 2: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ xem xét hồ sơ và đề nghị bổ sung trong
trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp pháp. Trường hợp từ chối tiếp nhận, giải
quyết hồ sơ phải nêu rõ lý do.
- Bước 3: Kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp pháp, cán bộ tiếp nhận hồ
sơ nghiên cứu, thẩm định hồ sơ và thực hiện quy trình lấy ý kiến các cơ quan có
liên quan, tổng hợp các ý kiến góp ý, đề nghị bổ sung hồ sơ (nếu có).
- Bước 4: Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định việc giải thể hội.
Trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
2. Cách thức thực hiện
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp huyện; qua dịch vụ bưu chính
công ích hoặc qua Cổng Dịch vụ công trực tuyến trực tuyến. Hồ sơ phải có xác
nhận văn bản đến của cơ quan có thẩm quyền. Nếu gửi qua dịch vụ bưu chính
công ích, ngày tiếp nhận hồ sơ được tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị giải thể hội (theo mẫu);
- Biên bản có chữ ký của trên 1/2 tổng số hội viên chính thức hoặc nghị
quyết của ban chấp hành hội về việc giải thể hội;
- Bản kê tài sản, tài chính;
- Dự kiến phương thức xử lý tài sản, tài chính và thời hạn thanh toán các
khoản nợ.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (bản chính).
4. Thời hạn giải quyết
45 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp huyện nhận hồ sơ đầy đủ
và hợp pháp.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Hội có phạm vi hoạt động trong huyện, trong xã.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Ủy ban nhân dân cấp huyện (Phòng Nội vụ).
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định giải thể hội.
16
8. Lệ phí
Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Đơn đề nghị giải thể hội (theo Mẫu số 14 Phụ lục II Nghị định số
126/2024/NĐ-CP).
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
a) Hội thông báo thời hạn thanh toán nợ (nếu có) cho các tổ chức, cá nhân
có liên quan theo quy định của pháp luật tại trụ sở của hội, văn phòng đại diện
(nếu có) trong thời gian 30 ngày làm việc.
b) Hoàn thành thanh toán nợ và thanh lý tài sản, tài chính ghi trong thông
báo của hội khi xin giải thể mà không có đơn khiếu nại.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày 08/10/2024 của Chính phủ quy định
về tổ chức, hoạt động và quản lý hội.
17
VII. THỦ TỤC CHO PHÉP HỘI HOẠT ĐỘNG TRỞ LẠI SAU KHI
BỊ ĐÌNH CHỈ CÓ THỜI HẠN
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Ban chấp hành hội bị đình chỉ hoạt động có thời hạn gửi hồ sơ đề
nghị được hoạt động trở lại đến đến Ủy ban nhân dân cấp huyện (Phòng Nội vụ).
- Bước 2: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ xem xét hồ sơ và đề nghị bổ sung trong
trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp pháp. Trường hợp từ chối tiếp nhận, giải
quyết hồ sơ phải nêu rõ lý do.
- Bước 3: Kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp pháp, Phòng Nội vụ nghiên
cứu, thẩm định hồ sơ và thực hiện quy trình lấy ý kiến các cơ quan có liên quan,
tổng hợp các ý kiến góp ý, đề nghị bổ sung hồ sơ (nếu có).
- Bước 4: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định cho
phép hội hoạt động trở lại. Trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và
nêu rõ lý do.
2. Cách thức thực hiện
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp huyện (Phòng Nội vụ); qua dịch
vụ bưu chính công ích hoặc qua Cổng Dịch vụ công trực tuyến. Hồ sơ phải có xác
nhận văn bản đến của cơ quan có thẩm quyền. Nếu gửi qua dịch vụ bưu chính công
ích, ngày tiếp nhận hồ sơ được tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị được hoạt động trở lại của hội;
- Báo cáo của ban chấp hành hội và các tài liệu chứng minh hội đã khắc
phục sai phạm.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (bản chính).
4. Thời hạn giải quyết
30 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp huyện (Phòng Nội vụ)
nhận hồ sơ đầy đủ và hợp pháp.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Hội có phạm vi hoạt động trong huyện, trong xã.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Ủy ban nhân dân cấp huyện (Phòng Nội vụ).
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định cho phép hội hoạt động trở lại.
8. Lệ phí
Không có.
18
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Không có.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Hội đã khắc phục hậu quả các vi phạm đã được cơ quan có thẩm quyền
kết luận.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày 08/10/2024 của Chính phủ quy định
về tổ chức, hoạt động và quản lý hội.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1795/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực quản lý Nhà nước về hội thuộc phạm vi, chức năng quản lý Nhà nước Sở Nội vụ

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1795/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×