- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Văn bản hợp nhất 84/VBHN-BNNMT 2025 hướng dẫn thực hiện Quyết định 590/QĐ-TTg về chương trình bố trí dân cư các vùng thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030
| Số hiệu: | 84/VBHN-BNNMT | Ngày ký xác thực: | 26/12/2025 |
| Loại văn bản: | Văn bản hợp nhất | Cơ quan hợp nhất: | Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
|
Ngày đăng công báo:
|
Đang cập nhật |
Người ký:
|
Võ Văn Hưng |
| Trích yếu: | Thông tư hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định 590/QĐ-TTg ngày 18/5/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030 | ||
|
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
TÓM TẮT VĂN BẢN HỢP NHẤT 84/VBHN-BNNMT
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản hợp nhất 84/VBHN-BNNMT
|
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
|
THÔNG TƯ
Hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 590/QĐ-TTg ngày 18 tháng 5 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Bố trí dân cư các vùng: thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030
Thông tư số 24/2023/TT-BNNPTNT ngày 21 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 590/QĐ-TTg ngày 18 tháng 5 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030 được sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số 13/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Căn cứ Nghị định số 105/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Thực hiện Quyết định số 590/QĐ-TTg ngày 18 tháng 5 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2021- 2025, định hướng đến năm 2030;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 590/QĐ-TTg ngày 18 tháng 5 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030[1].
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn lập dự án bố trí ổn định dân cư tập trung, phương án bố trí ổn định dân cư xen ghép; nội dung bố trí ổn định dân cư trong kế hoạch đầu tư công; nội dung hỗ trợ, kinh phí, nguồn vốn thực hiện bố trí ổn định dân cư và quy trình bố trí ổn định dân cư thực hiện Quyết định số 590/QĐ-TTg ngày 18 tháng 5 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030 (sau đây viết tắt là Chương trình bố trí dân cư).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Hộ gia đình, cá nhân được bố trí ổn định theo hình thức tái định cư tập trung, xen ghép hoặc ổn định tại chỗ theo quy hoạch, kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt quy định tại khoản 2 mục I Điều 1 Quyết định số 590/QĐ-TTg ngày 18 tháng 5 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ.
2. Tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến nội dung quy định tại Điều 1 Thông tư này.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Khu vực biên giới đất liền: Bao gồm xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là xã biên giới) có một phần địa giới hành chính trùng hợp với đường biên giới quốc gia trên đất liền theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 34/2014/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ về Quy chế khu vực biên giới đất liền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
2. Thôn (bản) sát biên giới: Là thôn (bản) thuộc xã biên giới có một phần địa giới hành chính tiếp giáp với đường biên giới quốc gia trên đất liền.
3. Bố trí ổn định dân cư tập trung: Là di chuyển hộ gia đình, cá nhân đến điểm tái định cư tập trung thành lập điểm dân cư mới.
4. Bố trí ổn định dân cư xen ghép: Là di chuyển hộ gia đình, cá nhân xen ghép vào các điểm dân cư hiện có.
5. Bố trí ổn định tại chỗ: Là bố trí ổn định hộ gia đình, cá nhân tại nơi ở cũ thông qua việc lồng ghép chính sách hỗ trợ về đầu tư hạ tầng, sản xuất theo quy định của pháp luật hiện hành.
6. [2] Bố trí ổn định dân cư trong tỉnh: Là bố trí ổn định dân cư trong phạm vi một xã hoặc bố trí ổn định dân cư từ địa bàn xã này sang địa bàn xã khác trong địa bàn một tỉnh.
7. (được bãi bỏ)[3].
Chương II
LẬP DỰ ÁN BỐ TRÍ ỔN ĐỊNH DÂN CƯ TẬP TRUNG, PHƯƠNG ÁN BỐ TRÍ ỔN ĐỊNH DÂN CƯ XEN GHÉP VÀ NỘI DUNG BỐ TRÍ ỔN ĐỊNH DÂN CƯ TRONG KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG
Điều 4. Lập dự án bố trí ổn định dân cư tập trung
1. Các dự án bố trí ổn định dân cư tập trung:
a) Dự án bố trí ổn định dân cư vùng thiên tai;
b) Dự án bố trí ổn định dân cư vùng biên giới, hải đảo;
c) Dự án bố trí ổn định dân cư vùng đặc biệt khó khăn;
d) Dự án bố trí ổn định dân di cư tự do, khu rừng đặc dụng;
đ) Trường hợp trên một địa bàn có nhiều đối tượng cần bố trí ổn định dân cư tập trung, như: Vùng thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng thì xây dựng dự án bố trí ổn định dân cư tập trung kết hợp nhiều đối tượng và lấy đối tượng có số hộ nhiều nhất để gọi tên theo 1 trong 4 loại dự án tại điểm a, b, c và d nêu trên.
2. Nội dung dự án bố trí ổn định dân cư tập trung theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Lập, thẩm định, phê duyệt dự án bố trí ổn định dân cư tập trung theo quy định của pháp luật về đầu tư công và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
4. Trường hợp thực hiện dự án bố trí ổn định dân cư khẩn cấp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo, triển khai thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Luật Ngân sách nhà nước, Điều 42 Luật Đầu tư công và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
Điều 5. Lập phương án bố trí ổn định dân cư xen ghép
1. Nội dung phương án bố trí ổn định dân cư xen ghép theo Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Lập, thẩm định, phê duyệt phương án bố trí ổn định dân cư xen ghép
a)[4] Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì, phối hợp với các ngành, cấp chính quyền có liên quan lập phương án bố trí ổn định dân cư xen ghép theo nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, trình cấp có thẩm quyền thẩm định;
b) [5] Hồ sơ thẩm định phương án bố trí ổn định dân cư xen ghép gồm: Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị thẩm định phương án bố trí ổn định dân cư xen ghép; nội dung phương án bố trí ổn định dân cư xen ghép và các phụ biểu kèm theo;
c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao Sở Nông nghiệp và Môi trường [6]chủ trì, tổ chức thẩm định phương án bố trí ổn định dân cư xen ghép, hoàn thiện và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt.
Điều 6. Xây dựng nội dung bố trí ổn định dân cư trong kế hoạch đầu tư công
1. Yêu cầu
a) Bảo đảm căn cứ, nguyên tắc lập, nguyên tắc bố trí, điều kiện đưa vào kế hoạch; trình tự lập, thẩm định, phê duyệt và giao kế hoạch; điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn, hàng năm theo quy định của Luật Đầu tư công và các văn bản pháp luật khác có liên quan;
b) Bảo đảm đầu tư tập trung, có trọng tâm, trọng điểm. Ưu tiên đầu tư hoàn thành dứt điểm các dự án dở dang; các dự án ở vùng có nguy cơ cao về thiên tai; các dự án vùng biên giới, hải đảo có vị trí trọng yếu về chính trị, quốc phòng, an ninh; các dự án bố trí ổn định dân di cư tự do, khu rừng đặc dụng.
2. Lập, thẩm định, phê duyệt và giao kế hoạch
a) [7] Căn cứ hướng dẫn của Bộ Tài chính về lập kế hoạch đầu tư công trung hạn, hàng năm và hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị có liên quan xây dựng nội dung bố trí ổn định dân cư trong kế hoạch đầu tư công trung hạn, hàng năm theo Phụ lục III, IV ban hành kèm theo Thông tư này; tổng hợp và thống nhất với Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp vào kế hoạch chung của tỉnh, trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt;
b) Căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ và kế hoạch đầu tư công sử dụng vốn ngân sách nhà nước, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường[11] phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính cân đối các nguồn vốn trên địa bàn, lập kế hoạch phân bổ chi tiết cho các dự án, phương án bố trí ổn định dân cư, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.
Chương III
NỘI DUNG HỖ TRỢ, KINH PHÍ VÀ NGUỒN VỐN THỰC HIỆN BỐ TRÍ ỔN ĐỊNH DÂN CƯ
Điều 7. Nội dung hỗ trợ trực tiếp hộ gia đình, cá nhân
1. Hộ gia đình, cá nhân thuộc dự án bố trí ổn định dân cư được giao đất ở, đất sản xuất, đảm bảo đúng quy định, phù hợp với điều kiện thực tế, phong tục tập quán ở địa phương; miễn, giảm tiền sử dụng đất ở theo quy định hiện hành.
2. Hỗ trợ trực tiếp các hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng của Chương trình bố trí dân cư, bao gồm: Di chuyển người và tài sản, khai hoang, nhà ở, lương thực (trong thời gian đầu tại nơi tái định cư), nước sinh hoạt (nơi không có điều kiện xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt tập trung) theo quy định tại điểm c khoản 2 mục IV Quyết định số 590/QĐ-TTg ngày 18 tháng 5 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ. Nội dung hỗ trợ thực hiện theo các quy định sau:
a) Hỗ trợ tối thiểu 30 triệu đồng/hộ để di dời nhà ở đối với hộ gia đình, cá nhân phải di dời nhà ở khẩn cấp theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền do nguy cơ thiên tai theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 20/2021/NĐ- CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
b) Hỗ trợ kinh phí di chuyển đối với hộ gia đình, cá nhân vùng đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 7 Thông tư số 55/2023/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021- 2025;
c) Ủy ban nhân nhân dân cấp tỉnh trình cấp có thẩm quyền quy định cụ thể mức kinh phí hỗ trợ về nhà ở, khai hoang (nếu có), lương thực (trong thời gian đầu tại nơi tái định cư), nước sinh hoạt (nơi không có điều kiện xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt tập trung) phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
3. Hỗ trợ bố trí ổn định tại chỗ theo quy định tại điểm đ khoản 2 mục IV Điều 1 Quyết định số 590/QĐ-TTg ngày 18 tháng 5 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ.
4. Hộ gia đình, cá nhân đang cư trú hợp pháp trong khu rừng đặc dụng được bố trí tái định cư hưởng chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định hiện hành.
5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao Sở Nông nghiệp và Môi trường[8] lập dự toán kinh phí di dân ra các đảo theo đơn giá vận chuyển hiện hành và đơn giá xây dựng cơ bản nhà ở đối với mỗi hộ gia đình, cá nhân là một căn nhà theo phong tục, tập quán của địa phương; bảo đảm chất lượng về nhà ở theo quy định tại Thông tư số 01/2022/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn các huyện nghèo thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025.
6. Trường hợp trên cùng địa bàn có nhiều mức kinh phí hỗ trợ theo từng đối tượng, nội dung của Chương trình bố trí dân cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì xem xét, áp dụng mức hỗ trợ có lợi nhất, tạo điều kiện cho hộ gia đình, cá nhân ổn định cuộc sống.
Điều 8. Hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, phát triển sản xuất, phát triển giáo dục nghề nghiệp, việc làm, tuyên truyền vận động, nâng cao năng lực quản lý, thực hiện Chương trình bố trí dân cư
1. Hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng thiết yếu đối với vùng bố trí ổn định dân cư tập trung theo dự án được duyệt, bao gồm các hạng mục quy định tại điểm b khoản 2 mục IV Điều 1 Quyết định số 590/QĐ-TTg ngày 18 tháng 5 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ.
2. Hỗ trợ địa bàn bố trí ổn định dân cư xen ghép theo mức 60 triệu đồng/hộ để thực hiện các nội dung: điều chỉnh đất ở, đất sản xuất giao cho các hộ mới đến (khai hoang, bồi thường theo quy định khi thu hồi đất của các tổ chức, cá nhân khi thu hồi đất) theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 55/2023/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; nội dung hỗ trợ còn lại quy định tại điểm d khoản 2 mục IV Điều 1 Quyết định số 590/QĐ-TTg ngày 18 tháng 5 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ. Trường hợp trên cùng địa bàn có nhiều mức kinh phí hỗ trợ địa bàn nơi bố trí dân cư xen ghép được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì xem xét, áp dụng mức hỗ trợ phù hợp điều kiện thực tế của địa phương. Các hạng mục công trình được lựa chọn để nâng cấp hoặc đầu tư mới theo thứ tự ưu tiên, có sự tham gia của cộng đồng người dân sở tại.
3. Hỗ trợ phát triển sản xuất, phát triển giáo dục nghề nghiệp, việc làm, tuyên truyền vận động, nâng cao năng lực quản lý, thực hiện Chương trình bố trí dân cư thực hiện theo nội dung quy định tại các khoản 3, 4, 5 và 6 mục IV Điều 1 Quyết định số 590/QĐ-TTg ngày 18 tháng 5 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 9. Kinh phí và nguồn vốn thực hiện
1. Kinh phí và nguồn vốn thực hiện Chương trình bố trí dân cư thực hiện theo quy định tại Quyết định số 590/QĐ-TTg ngày 18 tháng 5 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ, cụ thể như sau:
a) Ngân sách nhà nước (ngân sách trung ương và ngân sách địa phương) theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và quy định của pháp luật về đầu tư công;
b) Nguồn vốn lồng ghép từ các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án và các nguồn vốn hợp pháp khác trên địa bàn.
2. Phân bổ nguồn vốn thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
Chương IV
QUY TRÌNH BỐ TRÍ ỔN ĐỊNH DÂN CƯ
Điều 10. Bố trí ổn định dân cư trong tỉnh[9]
1. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đi thực hiện:
a) Tổ chức tuyên truyền, vận động để từng hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng bố trí ổn định dân cư hiểu rõ về chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước đối với Chương trình bố trí dân cư và mục tiêu dự án, phương án bố trí ổn định dân cư;
b) Phối hợp với chủ đầu tư, cơ quan quản lý chuyên ngành được giao thực hiện công tác bố trí ổn định dân cư thực hiện các nội dung: Tổ chức họp phổ biến chủ trương, kế hoạch bố trí ổn định dân cư; hướng dẫn hộ gia đình, cá nhân làm bản cam kết tự nguyện tham gia dự án, phương án bố trí ổn định dân cư theo Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này; tổng hợp, lập danh sách hộ gia đình, cá nhân có cam kết tham gia dự án, phương án bố trí ổn định dân cư;
c) Tổ chức họp bình xét hộ gia đình, cá nhân tham gia dự án, phương án bố trí ổn định dân cư; lập Biên bản họp bình xét hộ gia đình, cá nhân tham gia dự án, phương án bố trí ổn định dân cư theo Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này; niêm yết công khai danh sách hộ gia đình, cá nhân tham gia dự án, phương án bố trí ổn định dân cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, thông báo qua Đài Truyền thanh cấp xã (nếu có) trong thời hạn 15 ngày;
Thành phần Hội đồng bình xét gồm: Chủ tịch Hội đồng là đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân nhân dân cấp xã; các thành viên Hội đồng là trưởng thôn, bản, buôn, ấp, đại diện các tổ chức chính trị - xã hội trong xã và đại diện chủ đầu tư;
d)[10] Tổng hợp danh sách hộ gia đình, cá nhân tham gia dự án, phương án bố trí ổn định dân cư theo Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này, trình Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, phê duyệt;
đ)[11] Thông báo cho hộ gia đình, cá nhân được bố trí ổn định theo Quyết định phê duyệt bố trí ổn định dân cư được Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đến phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đi, đại diện chủ đầu tư, đại diện hộ gia đình, cá nhân được tham gia dự án, phương án bố trí ổn định dân cư thực hiện các nội dung:
a) Tổ chức kiểm tra địa bàn vùng dự án, phương án bố trí ổn định dân cư và lập biên bản theo Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Tổ chức thực hiện bố trí ổn định hộ gia đình, cá nhân đến địa bàn bố trí ổn định dân cư tập trung, xen ghép; hướng dẫn hộ gia đình, cá nhân tổ chức phát triển sản xuất, ổn định đời sống lâu dài;
c) Tuyên truyền, vận động thực hiện chính sách pháp luật về đất đai cho hộ gia đình, cá nhân đến;
d) Tổ chức giao, nhận số hộ gia đình, cá nhân được bố trí ổn định vào vùng dự án, phương án và lập biên bản giao, nhận theo Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này;
đ) Nghiệm thu số hộ gia đình, cá nhân được bố trí ổn định thuộc dự án, phương án và lập biên bản nghiệm thu theo Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này.
3. [12] Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện
a) Thẩm định, ban hành Quyết định phê duyệt bố trí ổn định dân cư (kèm theo danh sách hộ gia đình, cá nhân được bố trí ổn định);
b) Chỉ đạo kiểm tra địa bàn vùng dự án, phương án bố trí ổn định dân cư và lập biên bản theo Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Chỉ đạo giao, nhận số hộ gia đình, cá nhân được bố trí ổn định vào vùng dự án, phương án và lập biên bản giao, nhận theo Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Chỉ đạo nghiệm thu số hộ gia đình, cá nhân được bố trí ổn định thuộc dự án, phương án bố trí ổn định dân cư và lập biên bản nghiệm thu theo Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này;
đ) Chỉ đạo thực hiện chi trả chế độ, chính sách hỗ trợ cho hộ gia đình, cá nhân được phê duyệt bố trí ổn định dân cư theo quy định hiện hành và tổng hợp danh sách hộ gia đình, cá nhân tham gia dự án, phương án bố trí ổn định dân cư nhận chính sách hỗ trợ theo Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 11. (được bãi bỏ)[13]
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 12. Trách nhiệm của Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn
Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn là cơ quan thường trực, tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[14] tổ chức thực hiện Thông tư này, cụ thể như sau:
1. Hướng dẫn, theo dõi, tổng hợp kế hoạch bố trí ổn định dân cư trung hạn và hàng năm.
2. Rà soát, tổng hợp các dự án đầu tư bố trí ổn định dân cư khẩn cấp, cấp bách do các địa phương đề xuất và phối hợp với các Bộ, ngành liên quan trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
3. Nghiên cứu, xây dựng các đề án, dự án, cơ sở dữ liệu có liên quan nhằm đề xuất điều chỉnh, bổ sung cơ chế, chính sách thực hiện bố trí ổn định dân cư; giải pháp để tổ chức quản lý và thực hiện có hiệu quả Chương trình bố trí dân cư.
4. Xây dựng dự toán kinh phí chi thường xuyên thực hiện các nội dung, nhiệm vụ của Chương trình bố trí dân cư và tổng hợp chung trong dự toán của Bộ Nông nghiệp và Môi trường[15] trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt.
5. Xây dựng các hoạt động tuyên truyền; mô hình, dự án hỗ trợ phát triển sản xuất vùng bố trí ổn định dân cư; nội dung, chương trình, tài liệu và phối hợp với các địa phương, các cơ sở đào tạo tổ chức thực hiện đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn cho cán bộ, công chức và người làm công tác bố trí dân cư các cấp.
6. Kiểm tra, đánh giá, tổng hợp và báo cáo cấp có thẩm quyền kết quả thực hiện Chương trình bố trí dân cư.
Điều 13. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Rà soát, tổng hợp nội dung bố trí dân cư vào kế hoạch đầu tư công trung hạn của tỉnh, trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt; lập, thẩm định, phê duyệt dự án bố trí ổn định dân cư tập trung, phương án bố trí ổn định dân cư xen ghép theo nội dung quy định tại Điều 4, Điều 5 Thông tư này và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
2. Xây dựng kế hoạch trung hạn, hàng năm thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình bố trí dân cư gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường[16] tổng hợp gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính theo quy định.
3. Căn cứ tình hình thực tế của địa phương, xây dựng và trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ thực hiện các nội dung, giải pháp của Chương trình bố trí dân cư.
4. Chủ động bố trí nguồn vốn từ ngân sách địa phương, kết hợp lồng ghép nguồn vốn của các chương trình, dự án và nguồn vốn hợp pháp khác trên địa bàn để triển khai thực hiện Chương trình bố trí dân cư.
5. Thực hiện kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện các dự án, phương án bố trí ổn định dân cư trên địa bàn.
6. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường[17] chủ trì, làm đầu mối (cơ quan thường trực) phối hợp với các Sở, ngành có liên quan giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý, chỉ đạo và tổ chức thực hiện Chương trình bố trí dân cư, bảo đảm hiệu quả đầu tư; lập dự toán kinh phí thực hiện các nội dung, nhiệm vụ của Chương trình bố trí dân cư trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo kế hoạch hàng năm để tổ chức thực hiện.
7. Tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện Chương trình bố trí dân cư 6 tháng, hàng năm và giai đoạn gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường[18].
Điều 14. Hiệu lực thi hành[19]
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2024.
2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật trích dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì áp dụng quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
3. Trong quá trình thực hiện Thông tư, nếu có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Môi trường[10] để nghiên cứu, xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
| BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ Số: 84/VBHN-BNNMT Nơi nhận: | XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2025
KT. BỘ TRƯỞNG |
PHỤ LỤC I
NỘI DUNG DỰ ÁN BỐ TRÍ ỔN ĐỊNH DÂN CƯ TẬP TRUNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2023/TT-BNNPTNT ngày 21 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
1. Sự cần thiết thực hiện dự án: Về cơ sở thực tiễn (tình hình dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, vấn đề di cư tự do, khu rừng đặc dụng, quốc phòng an ninh…); cơ sở pháp lý (các Quyết định, Chỉ thị,… có liên quan).
2. Xác định phạm vi, quy mô, đối tượng, mục tiêu của dự án.
3. Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội vùng bố trí ổn định dân cư, như: Đất đai, nguồn nước, địa hình, khí hậu thời tiết, cơ sở hạ tầng, dân cư và đời sống dân cư, văn hóa bản địa, phong tục tập quán và các yếu tố có liên quan đến ổn định đời sống, sản xuất của người dân.
4. Các hoạt động của dự án
a) Về bố trí ổn định dân cư: Số hộ bố trí di chuyển đến điểm tái định cư (địa bàn bố trí: trong xã, [20], trong tỉnh), bố trí đất ở, đất sản xuất cho các hộ dân, tiến độ thực hiện bố trí ổn định qua các năm.
b) Về xây dựng kết cấu hạ tầng: Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng thiết yếu đối với vùng bố trí ổn định dân cư tập trung theo dự án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, bao gồm các hạng mục quy định tại điểm b khoản 2 mục IV Điều 1 Quyết định số 590/QĐ-TTg.
c) Về phát triển sản xuất, phát triển giáo dục nghề nghiệp, việc làm vùng dự án: Định hướng, tổ chức phát triển sản xuất, phát triển giáo dục nghề nghiệp, việc làm vùng dự án bố trí dân cư theo các nội dung quy định tại khoản 3, khoản 4 mục IV Điều 1 Quyết định số 590/QĐ-TTg.
5. Các giải pháp thực hiện dự án, đặc biệt là giải pháp đảm bảo quỹ đất ở, đất sản xuất, huy động các nguồn vốn đầu tư, tổ chức phát triển sản xuất, hoàn thiện kết cấu hạ tầng để xây dựng điểm dân cư phù hợp tiêu chí xây dựng nông thôn mới.
6. Khái toán tổng mức đầu tư, nguồn vốn và tiến độ thực hiện.
a) Khái toán tổng mức đầu tư, phân ra chi đầu tư phát triển, chi phát triển sản xuất, chi khác;
b) Nguồn vốn: Ngân sách trung ương, ngân sách địa phương, nguồn vốn hợp pháp khác;
c) Phân kỳ đầu tư.
7. Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường, quốc phòng an ninh của việc đầu tư dự án bố trí ổn định dân cư./.
PHỤ LỤC II
NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN BỐ TRÍ ỔN ĐỊNH DÂN CƯ XEN GHÉP
(Ban hành kèm theo Thông tư số 24 /2023/TT-BNNPTNT ngày 21 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
1. Sự cần thiết bố trí ổn định dân cư xen ghép.
2. Đánh giá thực trạng các điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa xã hội của địa bàn dự kiến nơi bố trí dân cư xen ghép; phân tích tình hình dân cư, quỹ đất, cơ sở hạ tầng của địa bàn dự kiến nơi bố trí dân cư xen ghép; khả năng tiếp nhận số hộ dân.
3. Mục tiêu bố trí ổn định dân cư, bổ sung hoàn thiện cơ sở hạ tầng, phát triển sản xuất và đời sống người dân.
4. Phương án bố trí ổn định dân cư xen ghép
a) Số hộ (khẩu) bố trí xen ghép phân theo các đối tượng, như: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng;
b) Địa danh và số thôn, bản nhận dân xen ghép;
c) Tiến độ thực hiện bố trí ổn định dân cư xen ghép qua các năm.
5. Phương án bố trí đất ở, đất sản xuất cho hộ bố trí xen ghép, bao gồm:
a) Diện tích đất chưa sử dụng (nếu có);
b) Chuyển đổi mục đích sử dụng đất (nếu có);
c) Chuyển nhượng quyền sử dụng diện tích đất giữa hộ sở tại và hộ bố trí xen ghép đến theo quy định của pháp luật.
6. Nội dung hỗ trợ đầu tư tại địa bàn nơi bố trí ổn định dân cư xen ghép quy định tại điểm d khoản 2 Mục IV Điều 1 Quyết định số 590/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và thực hiện theo quy định hiện hành.
7. Các giải pháp tổ chức thực hiện.
8. Khái toán kinh phí, nguồn vốn và tiến độ thực hiện./.
PHỤ LỤC III
NỘI DUNG BỐ TRÍ ỔN ĐỊNH DÂN CƯ TRONG KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2023/TT-BNNPTNT ngày 21 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
1. Tình hình triển khai và kết quả thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn lĩnh vực bố trí ổn định dân cư giai đoạn trước; phân tích các mặt được, mặt chưa được, những khó khăn vướng mắc cần phải giải quyết để thực hiện tốt nhiệm vụ này trong giai đoạn tới.
2. Xác định nhu cầu bố trí ổn định dân cư trên địa bàn theo các đối tượng bố trí, cụ thể các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, rừng đặc dụng, trong đó số hộ cần thực hiện bố trí ổn định trong kế hoạch đầu tư công trung hạn.
3. Quan điểm, mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể của bố trí ổn định dân cư.
4. Phương án bố trí ổn định dân cư
a) Tổng số hộ bố trí ổn định; đối tượng bố trí; hình thức bố trí (tập trung, xen ghép, ổn định tại chỗ); địa bàn bố trí (trong xã, [23], trong tỉnh);
b) Danh mục các điểm bố trí ổn định dân cư: Tên điểm (thôn, xã[24]);
c) Danh mục các dự án bố trí dân cư cần ưu tiên thực hiện trước;
d) Tiến độ thực hiện bố trí dân cư theo từng năm.
5. Phương án xây dựng kết cấu hạ tầng tại các dự án bố trí ổn định dân cư tập trung, địa bàn bố trí ổn định dân cư xen ghép (nêu rõ khối lượng, tiêu chuẩn xây dựng, vốn đầu tư của từng loại công trình).
6. Phương án phát triển sản xuất; phát triển giáo dục nghề nghiệp, việc làm tại các vùng bố trí ổn định dân cư; đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn; truyền thông, tuyên truyền, như: Bố trí đất sản xuất cho các hộ dân; phương hướng sản xuất chính; tổ chức phát triển sản xuất; hỗ trợ đào tạo nghề, tạo việc làm cho các hộ dân; hỗ trợ xây dựng mô hình đào tạo nghề phục vụ cơ cấu lại ngành nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới; đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn cho cán bộ, công chức và người làm công tác bố trí dân cư; tuyên truyền.
Ưu tiên lồng ghép nội dung bố trí ổn định dân cư phòng, chống thiên tai biến đổi khí hậu vào quy hoạch, kế hoạch của địa phương theo quy định tại Thông tư số 10/2021/TT-BKHĐT ngày 22 tháng 12 năm 2021 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai vào quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, kinh tế - xã hội.
7. Khái toán tổng vốn thực hiện bố trí ổn định dân cư trong kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách nhà nước, bao gồm: Vốn ngân sách Trung ương, vốn ngân sách địa phương, vốn huy động lồng ghép và vốn hợp pháp khác.
8. Nguyên tắc, tiêu chí phân bổ vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn.
PHỤ LỤC IV
NỘI DUNG BỐ TRÍ ỔN ĐỊNH DÂN CƯ TRONG KẾ HOẠCH HÀNG NĂM
(Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2023/TT-BNNPTNT ngày 21 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
1. Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch năm trước theo các chỉ tiêu, như:
a) Số hộ bố trí ổn định dân cư phân theo các hình thức (tập trung, xen ghép, ổn định tại chỗ);
b) Xây dựng cơ sở hạ tầng khu, điểm tái định cư, như: giao thông (km), thủy lợi (công trình), nước sinh hoạt (công trình hoặc giếng, bể), điện sinh hoạt và một số công trình thiết yếu khác;
c) Phát triển sản xuất, giáo dục nghề nghiệp, việc làm vùng bố trí ổn định dân cư; đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn;
d) Thực hiện vốn đầu tư (phân theo nguồn vốn đầu tư) và nội dung khác có liên quan.
2. Đánh giá mặt được và tồn tại chủ yếu, nguyên nhân.
3. Định hướng, nhiệm vụ năm kế hoạch
a) Dự báo tình hình liên quan đến việc đưa ra mục tiêu, chỉ tiêu chủ yếu của năm kế hoạch về bố trí ổn định dân cư;
b) Kế hoạch bố trí ổn định dân cư theo hình thức tập trung, xen ghép, ổn định tại chỗ được tổng hợp thành Bảng kế hoạch bố trí ổn định dân cư theo Mẫu số 02 kèm theo Phụ lục IV;
c) Kế hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng tại các dự án bố trí ổn định dân cư được tổng hợp thành Bảng kế hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng tại các dự án bố trí ổn định dân cư theo Mẫu số 03 kèm theo Phụ lục IV;
d) Kế hoạch phát triển sản xuất, giáo dục nghề nghiệp, việc làm tại các dự án bố trí ổn định dân cư được tổng hợp thành Bảng kế hoạch phát triển sản xuất, giáo dục nghề nghiệp, việc làm tại các dự án bố trí ổn định dân cư theo Mẫu số 04 kèm theo Phụ lục IV;
đ) Kế hoạch xây dựng mô hình, dự án hỗ trợ phát triển sản xuất; tuyên truyền; đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn cho cán bộ, công chức và người làm công tác bố trí dân cư nhằm nâng cao năng lực, quản lý, tổ chức thực hiện Chương trình bố trí dân cư được tổng hợp thành Bảng kế hoạch xây dựng mô hình, dự án hỗ trợ phát triển sản xuất, tuyên truyền, tập huấn theo Mẫu số 05 kèm theo Phụ lục IV.
4. Kế hoạch vốn thực hiện bố trí ổn định dân cư
a) Lựa chọn danh mục dự án, phương án bố trí ổn định dân cư theo thứ tự ưu tiên, mức vốn cụ thể thuộc kế hoạch trung hạn và được tổng hợp thành Bảng danh mục dự án, phương án bố trí ổn định dân cư theo Mẫu số 06 kèm theo Phụ lục IV;
b) Kế hoạch vốn thực hiện bố trí ổn định dân cư được tổng hợp thành Bảng kế hoạch vốn thực hiện bố trí ổn định dân cư theo Mẫu số 07 kèm theo Phụ lục IV.
5. Giải pháp điều hành, tổ chức thực hiện kế hoạch và dự kiến kết quả đạt được thực hiện bố trí ổn định dân cư./.
Mẫu số 02. KẾ HOẠCH BỐ TRÍ ỔN ĐỊNH DÂN CƯ
(Năm ....)
| STT | Chỉ tiêu | Kế hoạch giao năm .... (hộ) | Thực hiện 6 tháng đầu năm… (hộ) | Ước thực hiện năm ..... (hộ) | Phân theo địa bàn bố trí (hộ) | Phân theo hình thức bố trí (hộ) | Dự kiến kế hoạch bố trí năm ... (hộ) | Ghi chú | |||
| Nội vùng dự án | Trong tỉnh | Tập trung | Xen ghép | Ổn định tại chỗ |
|
| |||||
| A | B | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|
| TỔNG SỐ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Bố trí dân cư vùng thiên tai |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Bố trí dân cư vùng đặc biệt khó khăn |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Bố trí dân cư biên giới |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 4 | Bố trí dân cư ra các đảo |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 5 | Bố trí, sắp xếp ổn định dân di cư tự do |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 6 | Bố trí dân cư khu rừng đặc dụng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu số 03. KẾ HOẠCH XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG TẠI CÁC DỰ ÁN BỐ TRÍ ỔN ĐỊNH DÂN CƯ
(Năm…)
| STT | Danh mục | ĐVT | Kế hoạch năm … | Thực hiện 6 tháng đầu năm … | Ước thực hiện cả năm… | Phân theo các dự án | Dự kiến kế hoạch năm… | Ghi chú | |||
| Dự án Bố trí ổn định dân cư vùng thiên tai | Dự án Bố trí ổn định dân cư vùng biên giới, hải đảo | Dự án bố trí ổn định dân cư vùng đặc biệt khó khăn | Dự án Bố trí, ổn định dân di cư tự do, khu rừng đặc dụng |
|
| ||||||
| A | B | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
| 1 | Giao thông | Km |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Thuỷ lợi | Công trình |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Công trình cấp nước sinh hoạt | Công trình |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 4 | Giếng (bể) | Cái |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 5 | Trạm biến áp | Trạm |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 6 | Đường dây điện hạ thế | Km |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 7 | Trường lớp học | phòng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 8 | Trạm y tế | Công trình |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 9 | Nhà văn hoá | Công trình |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 10 | San gạt mặt bằng khu tái định cư | m3 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 11 | Công trình thiết yếu khác | Công trình |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu số 04. KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT, GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP, VIỆC LÀM TẠI DỰ ÁN BỐ TRÍ ỔN ĐỊNH DÂN CƯ
(Năm…)
| STT | Danh mục | ĐVT | Kế hoạch năm…. | Thực hiện 6 tháng đầu năm… | Ước thực hiện cả năm… | Dự kiến kế hoạch năm… | Ghi chú |
| A | B | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
| I | TRỒNG TRỌT |
|
|
|
|
|
|
| 1 | Diện tích trồng mới cây lương thực | ha |
|
|
|
|
|
| 2 | Diện tích trồng mới cây hoa màu | ha |
|
|
|
|
|
| 3 | Diện tích trồng mới cây công nghiệp | ha |
|
|
|
|
|
| 4 | Diện tích trồng mới cây ăn quả | ha |
|
|
|
|
|
| 5 | Diện tích trồng rừng | ha |
|
|
|
|
|
| 6 | Diện tích khoanh nuôi bảo vệ, tái sinh rừng | ha |
|
|
|
|
|
| II | DIỆN TÍCH KHAI HOANG, PHỤC HÓA | ha |
|
|
|
|
|
| III | CHĂN NUÔI |
|
|
|
|
|
|
| 1 | Đại gia súc | con |
|
|
|
|
|
| 2 | Tiểu gia súc | con |
|
|
|
|
|
| 3 | Gia cầm | nghìn con |
|
|
|
|
|
| 4 | Thủy sản | tấn |
|
|
|
|
|
| IV | GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP, VIỆC LÀM, ĐÀO TẠO, CHUYỂN ĐỔI NGHỀ CHO CÁC HỘ THUỘC DỰ ÁN BỐ TRÍ ỔN ĐỊNH DÂN CƯ | người |
|
|
|
|
|
Mẫu số 05. KẾ HOẠCH XÂY DỰNG MÔ HÌNH, DỰ ÁN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT, TUYÊN TRUYỀN, TẬP HUẤN
(Năm...)
| Danh mục | ĐVT | Kế hoạch giao năm… | Thực hiện 6 tháng đầu năm… | Ước thực hiện cả năm… | Dự kiến kế hoạch năm... | ||||||||||||
| Số lượng | Tổng kinh phí (tr.đ) | Trong đó | Số lượng | Tổng kinh phí (tr.đ) | Trong đó | Số lượng | Tổng kinh phí (tr.đ) | Trong đó | Số lượng | Tổng kinh phí (tr.đ) | Trong đó | ||||||
| NSTW | NSĐP |
|
| NSTW | NSĐP |
|
| NSTW | NSĐP |
| NSTW | NSĐP | |||||
| B | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 |
| TỔNG CỘNG |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Xây dựng mô hình, dự án hỗ trợ PTSX vùng bố trí dân cư | Mô hình |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Mô hình… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Thông tin, tuyên truyền |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Hội nghị, hội thảo, tọa đàm | Cuộc |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tuyên truyền | Tin/ bài/ phóng sự,… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Bồi dưỡng, tập huấn cán bộ, công chức và người làm công tác bố trí dân cư các cấp | Lớp |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu số 06. DANH MỤC DỰ ÁN, PHƯƠNG ÁN BỐ TRÍ ỔN ĐỊNH DÂN CƯ
(Năm …)
| STT | Danh mục dự án, phương án (DA/PA) | Địa điểm xây dựng | Số điểm dân cư (điểm) | Số QĐ, ngày, tháng, năm phê duyệt | Thời gian KC-HT | Quy mô (hộ) | Vốn được duyệt (tr.đ) | Lũy kế bố trí đến hết năm … | Kế hoạch năm… | Ghi chú | |||||||
| Tổng số (tr.đ) | Trong đó | Lũy kế số hộ bố trí ổn định (hộ) | Tổng số (tr.đ) | Trong đó | Tổng số (tr.đ) | Trong đó |
| ||||||||||
| NSTW | NSĐP+ Vốn khác |
|
| NSTW | NSĐP+ Vốn khác |
| NSTW | NSĐP+ Vốn khác |
| ||||||||
| A | B | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 |
|
| TỔNG SỐ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| A | DỰ ÁN, PHƯƠNG ÁN ĐANG TRIỂN KHAI THỰC HIỆN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| I | DA/PA bố trí ổn định dân cư vùng thiên tai |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Dự án/phương án... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| … | ... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| II | DA/PA bố trí ổn định dân cư vùng biên giới, hải đảo |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Dự án/phương án... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| … | .... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| III | DA/PA bố trí ổn định dân cư vùng đặc biệt khó khăn |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Dự án/phương án... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| … | ..... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| IV | DA/PA bố trí ổn định dân di cư tự do, khu rừng đặc dụng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Dự án/phương án... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| … | ..... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| B | DỰ ÁN, PHƯƠNG ÁN KHỞI CÔNG MỚI |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| I | DA/PA bố trí ổn định dân cư vùng thiên tai |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Dự án/phương án... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| … | ... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| II | DA/PA bố trí ổn định dân cư vùng biên giới, hải đảo |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Dự án/phương án... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| … | .... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| III | DA/PA bố trí ổn định dân cư vùng đặc biệt khó khăn |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Dự án/phương án... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| … | ..... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| IV | DA/PA bố trí ổn định dân di cư tự do, khu rừng đặc dụng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Dự án/phương án... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| … | ..... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
PHỤ LỤC V
MẪU BẢN CAM KẾT TỰ NGUYỆN THAM GIA DỰ ÁN, PHƯƠNG ÁN BỐ TRÍ ỔN ĐỊNH DÂN CƯ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 24 /2023/TT-BNNPTNT ngày 21 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN CAM KẾT TỰ NGUYỆN THAM GIA DỰ ÁN, PHƯƠNG ÁN BỐ TRÍ ỔN ĐỊNH DÂN CƯ
Kính gửi: Uỷ ban nhân dân cấp xã..............................................................
Họ và tên chủ hộ:.............................. Dân tộc.............................................
Sinh ngày........... tháng....... năm.......
Nguyên quán:................................................................................................
Nơi ở hiện nay:..............................................................................................
Hộ khẩu thường trú:.......................................................................................
Thuộc đối tượng bố trí ổn định dân cư:…………………………………(*)
Tên dự án, phương án:...............…………………………………………
Số người đi trong hộ có:................ khẩu................lao động.
DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI ĐI TRONG HỘ
| STT | Họ và tên | Năm sinh | Quan hệ với chủ hộ | Trình độ Văn hoá | Nghề nghiệp | Số Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân | |
| Nam | Nữ |
|
|
| |||
| 1 |
|
|
| Chủ hộ |
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
|
|
Tôi tự nguyện làm Bản cam kết này xin tham gia dự án, phương án bố trí ổn định dân cư. Nếu được chấp nhận tôi xin cam đoan:
- Tuân thủ đầy đủ nghĩa vụ, quyền công dân theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức xây dựng cuộc sống lâu dài tại nơi được bố trí, sắp xếp ổn định.
Nếu tôi tự ý bỏ đi nơi khác, tôi sẽ phải hoàn trả toàn bộ các khoản tiền nhà nước hỗ trợ, diện tích đất, rừng đã được giao (nếu có)./.
| XÁC NHẬN CỦA UBND CẤP XÃ | ......, ngày..... tháng..... năm...... |
Ghi chú:
(*) Đối tượng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, dân cư trú trong khu rừng đặc dụng.
PHỤ LỤC VI
MẪU BIÊN BẢN BÌNH XÉT HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN THAM GIA DỰ ÁN, PHƯƠNG ÁN BỐ TRÍ ỔN ĐỊNH DÂN CƯ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 24 /2023/TT-BNNPTNT ngày 21 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN BẢN BÌNH XÉT HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN THAM GIA DỰ ÁN, PHƯƠNG ÁN …………………………(*)
Hôm nay, ngày.......tháng....... năm.....
Tại thôn (bản)..............xã...............................[25] tỉnh....................................... diễn ra cuộc họp với các nội dung sau:
1. Thành phần Hội đồng bình xét gồm:
- Ông (bà)………………………. Chức vụ:………..; Chức danh trong Hội đồng: Chủ tịch Hội đồng;
- Ông (bà)………………………. Chức vụ…………; Chức danh trong Hội đồng: Thư ký, Thành viên;
- Ông (bà)………………………. Chức vụ…………; Chức danh trong Hội đồng: Thành viên;
- ………………………. ………………….………………………………………
2. Kết quả bình xét
Tổng số hộ gia đình, cá nhân có Bản cam kết, tham gia bình xét:…….......hộ.
Số hộ gia đình, cá nhân được bình xét: ……… hộ (Bằng chữ:………………………..)
DANH SÁCH HỘ DÂN ĐƯỢC BÌNH XÉT THAM GIA DỰ ÁN, PHƯƠNG ÁN
| STT | Họ và tên chủ hộ | Năm sinh | Số Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân (chủ hộ) | Tổng số người trong hộ (người) | Đối tượng (**) | |
| Nam | Nữ |
|
|
| ||
| 1 |
|
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng cộng |
|
|
|
|
|
Cuộc họp kết thúc lúc ….. ngày …….tháng…..năm……
Biên bản được lập thành….bản, có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ…. bản./.
Ghi chú:
(*) Tên dự án, phương án;
(**) Đối tượng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, dân cư trú trong khu rừng đặc dụng.
| THƯ KÝ | CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG BÌNH XÉT | ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ | UBND CẤP XÃ |
PHỤ LỤC VII
MẪU DANH SÁCH CÁC HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN THAM GIA DỰ ÁN, PHƯƠNG ÁN BỐ TRÍ ỔN ĐỊNH DÂN CƯ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2023/TT-BNNPTNT ngày 21 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
| ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ……. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
DANH SÁCH CÁC HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN THAM GIA DỰ ÁN, PHƯƠNG ÁN…..(*)
(Kèm theo Tờ trình số……/TTr-UBND ngày…..tháng…năm….của Ủy ban nhân dân cấp xã)
Đối tượng bố trí ổn định dân cư (**):........................................... Hình thức bố trí (***):………………………………..;
Nơi đi:................Thôn (bản).......... xã……….,...........…………[26] tỉnh......................................................................;
| Thứ tự hộ | Họ và tên | Năm sinh | Quan hệ với chủ hộ | Số khẩu (của hộ) | Số lao động (của hộ) | Trình độ văn hoá | Nghề nghiệp | Số Chứng minh thư/Căn cước công dân (chủ hộ) | Ghi chú | |
| Nam | Nữ |
|
|
|
|
| ||||
| 1 | 1.1. |
|
| Chủ hộ |
|
|
|
|
|
|
|
| 1.2. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| …. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | 2.1. |
|
| Chủ hộ |
|
|
|
|
|
|
|
| 2.2. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.3 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| …. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng số |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ……, ngày....... tháng........ năm...... |
Ghi chú:
(*) Tên dự án, phương án.
(**) Đối tượng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, dân cư trú trong khu rừng đặc dụng.
(***) Hình thức bố trí: Tập trung, xen ghép, ổn định tại chỗ.
PHỤ LỤC VIII
MẪU BIÊN BẢN KIỂM TRA ĐỊA BÀN VÙNG DỰ ÁN, PHƯƠNG ÁN BỐ TRÍ ỔN ĐỊNH DÂN CƯ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 24 /2023/TT-BNNPTNT ngày 21 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN BẢN (*)
KIỂM TRA ĐỊA BÀN VÙNG DỰ ÁN, PHƯƠNG ÁN……………(**)
(Áp dụng đối với hình thức bố trí ổn định dân cư tập trung hoặc xen ghép)
Hôm nay, ngày.......tháng....... năm.....,
Tại địa bàn (Dự án, phương án)..................................................................
Thành phần kiểm tra gồm:
1. Nơi đưa dân đi
- Đại diện cơ quan quản lý và thực hiện bố trí ổn định dân cư: (tỉnh, [27])...
- Đại diện UBND cấp xã ……………………………….............................
- Đại diện thôn (bản):...................................................................................
- Hộ gia đình, cá nhân (hoặc đại diện) tham gia dự án, phương án:
+.....................................................................................................................
+.....................................................................................................................
2. Nơi tiếp nhận dân
- Đại diện cơ quan quản lý và thực hiện bố trí ổn định dân cư: ([15]tỉnh)...
- Đại diện UBND cấp xã ……………………………….............................
- Đại diện thôn (bản):...................................................................................
- ....................................................................................................................
-.....................................................................................................................
3. Chủ đầu tư (dự án, phương án).............................................................
- ……………………………………………………………………………
- …………………………………………………………………………....
đã đến kiểm tra địa bàn dự án, phương án…………………………………
Qua kiểm tra địa bàn dự án, phương án cùng xác nhận:
a) Cơ sở vật chất hạ tầng đã có (hoặc đang xây dựng) trong vùng dự án:
| Danh mục | Mức độ hoàn thành công trình |
| - Đường giao thông: - Công trình thủy lợi - Trạm y tế - Điện - Nước sinh hoạt - Trường lớp học - .......................... |
|
b) Đất đai
- Diện tích đất chưa sử dụng (trong vùng dự án):
+ Khai hoang tập trung............................................ ha
+ Diện tích đất sản xuất giao cho hộ bố trí, ổn định dân cư tự khai hoang..........
- Tổng diện tích đất đưa vào sử dụng:........ ha
+ Diện tích đất nông nghiệp:..... ha
+ Diện tích đất lâm nghiệp :................................. ha
+ Diện tích mặt nước bãi bồi.............................. ha
+ Diện tích đất khác :.............................ha
+ Diện tích đất dự kiến giao/hộ: Đất ở:..............m2; Đất sản xuất:.......... ha;
+.................................................
c) Diện tích rừng
+ Diện tích rừng phòng hộ:.......ha;
+ Diện tích khoán bảo vệ rừng......ha/hộ
+.................................................
d) Mục tiêu, phương hướng sản xuất theo dự án:
- ...........................................................
đ) Quy mô tiếp nhận dân vào vùng dự án:
- Số dân hiện có trong vùng dự án (nếu có).....hộ....... khẩu
- Quy mô tiếp nhận: ....... hộ...... khẩu
- Dự kiến tiến độ tiếp nhận:
+ Đợt I: Thời gian:................................ Số lượng......... hộ
Đến điểm dân cư:.................................
+ Đợt II: Thời gian:.............................. Số lượng............... hộ (nếu có)
Đến điểm dân cư:........................................
Kết luận:
Trên cơ sở những nội dung đã kiểm tra, chúng tôi cùng thống nhất kết luận:
- Các hạng mục đã đủ (hoặc chưa đủ) điều kiện để bố trí dân cư:
+ Hạ tầng:
…………………………………
+ Đất đai
…………………………………..
+ Phương án sản xuất
…………………………………..
Dự án, phương án đã đủ (hoặc chưa đủ) điều kiện đưa dân đến địa bàn vùng dự án, phương án.
Biên bản được lập thành...... bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ....... bản./.
ĐẠI DIỆN HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN THAM GIA KIỂM TRA
(Ký và ghi rõ họ tên)
- …………………………………………………..
- …………………………………………………..
- …………………………………………………..
| UBND CẤP XÃ NƠI ĐI | CHỦ ĐẦU TƯ | UBND CẤP XÃ NƠI ĐẾN |
ĐẠI DIỆN PHÒNG, BAN
CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP …
(Ký tên và đóng dấu) (***)
Ghi chú:
(*) Bố trí ổn định dân cư xen ghép trong nội xã thì không phải làm Biên bản này.
(**) Tên dự án, phương án.
(***) Trường hợp bố trí dân cư ngoài …, trong tỉnh thì Đại diện phòng, ban của Ủy ban nhân dân cấp … (nơi tiếp nhận dân) ký tên và đóng dấu.
PHỤ LỤC IX
MẪU BIÊN BẢN GIAO, NHẬN SỐ HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN ĐƯỢC BỐ TRÍ ỔN ĐỊNH THUỘC DỰ ÁN, PHƯƠNG ÁN BỐ TRÍ ỔN ĐỊNH DÂN CƯ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2023/TT-BNNPTNT ngày 21 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN BẢN (*)
GIAO, NHẬN SỐ HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN ĐƯỢC BỐ TRÍ ỔN ĐỊNH THUỘC DỰ ÁN, PHƯƠNG ÁN ……………..(**)
Hôm nay, ngày....... tháng....... năm..... tại (xã).............................................
Chúng tôi gồm có:
I. Đại diện nơi đi (bên giao)
- Đại diện chính quyền địa phương (UBND cấp[28] xã):.................................
- Đại diện cơ quan quản lý và thực hiện bố trí ổn định dân cư.
II. Đại diện nơi đến (bên nhận)
- Đại diện chính quyền địa phương (UBND cấp xã):...................................
- Đại diện cơ quan quản lý và thực hiện bố trí ổn định dân cư.
III. Chủ đầu tư
Đại diện chủ đầu tư…………………………………………………………………
Tiến hành giao, nhận số hộ gia đình, cá nhân được bố trí ổn định thuộc dự án, phương án……, cụ thể như sau:
1. Số hộ ……., khẩu ……….
2. Hồ sơ bố trí ổn định dân cư kèm theo gồm có:
- Cam kết tự nguyện tham gia dự án, phương án bố trí ổn định dân cư;
- Danh sách trích ngang các hộ gia đình, cá nhân bố trí ổn định dân cư;
- Quyết định của UBND cấp …về việc bố trí ổn định dân cư đến vùng dự án
Chúng tôi nhất trí thông qua biên bản giao, nhận số hộ gia đình, cá nhân được bố trí ổn định thuộc gia dự án, phương án bố trí ổn định dân cư và hồ sơ kèm theo.
Biên bản được lập thành...... bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ......... bản./.
| ĐẠI DIỆN BÊN GIAO | CHỦ ĐẦU TƯ (***) | ĐẠI DIỆN BÊN NHẬN |
Ghi chú:
(*) Trường hợp di chuyển dân trong cùng một xã và ổn định tại chỗ thì không cần lập biên bản này.
(**) Tên dự án.
(***) Trường hợp bố trí, ổn định dân cư vào các xã nhận dân xen ghép thì thay xác nhận của Chủ đầu tư bằng xác nhận của UBND cấp xã.
___________________________________
[1] Thông tư số 13/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo, có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội khóa 15 quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn và Chánh Văn phòng Quốc gia về giảm nghèo;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo.”.
[2] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư số 13/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[3] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 8 Điều 7 Thông tư số 13/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[4] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư số 13/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[5] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư số 13/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025
[6] Cụm từ “Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 11 của Thông tư số 13/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025
[7] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Thông tư số 13/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[8] Cụm từ “Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 11 của Thông tư số 13/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025
[9] Tên Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 7 Thông tư số 13/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[10] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 5 Điều 7 Thông tư số 13/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025
[11] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 5 Điều 7 Thông tư số 13/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[12] Tên của khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 6 Điều 7 Thông tư số 13/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[13] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 8 Điều 7 Thông tư số 13/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[14] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 11 của Thông tư số 13/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[15] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 11 của Thông tư số 13/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[16] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 11 của Thông tư số 13/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[17] Cụm từ “Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 11 của Thông tư số 13/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[18] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 11 của Thông tư số 13/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[19] Điều 12 và Điều 13 của Thông tư số 13/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 quy định như sau:
“Điều 12. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Điều 13. Trách nhiệm thi hành
1. Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn, Văn phòng Quốc gia về giảm nghèo hướng dẫn thực hiện, kiểm tra đôn đốc, tổng hợp báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường việc thực hiện Thông tư này.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã có trách nhiệm tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo quy định tại Thông tư này./.”
[20] Cụm từ “trong huyện, ngoài huyện” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 7 Điều 7 Thông tư số 13/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[23] Cụm từ “trong huyện” được bãi bỏ theo quy định khoản 7 Điều 7 Thông tư số 13/2025/TT- BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[24] Từ “huyện” được bãi bỏ theo quy định khoản 7 Điều 7 Thông tư số 13/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[25] Từ “huyện” được bãi bỏ theo quy định khoản 7 Điều 7 Thông tư số 13/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[26] Từ “huyện” được bãi bỏ theo quy định khoản 7 Điều 7 Thông tư số 13/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[27] Từ “huyện” được bãi bỏ theo quy định khoản 7 Điều 7 Thông tư số 13/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025
[28] Từ “huyện” được bãi bỏ theo quy định khoản 7 Điều 7 Thông tư số 13/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!