- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Nghị quyết 89/NQ-CP 2026 về Phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 3 và Hội nghị Chính phủ với địa phương
| Cơ quan ban hành: | Chính phủ |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đã biết
|
| Số hiệu: | 89/NQ-CP | Ngày đăng công báo: |
Đã biết
|
| Loại văn bản: | Nghị quyết | Người ký: | Phạm Minh Chính |
| Trích yếu: | Phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 3 năm 2026 và Hội nghị Chính phủ với địa phương | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
05/04/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Hành chính Chính sách | ||
TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT 89/NQ-CP
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải Nghị quyết 89/NQ-CP
| CHÍNH PHỦ Số: 89/NQ-CP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 05 tháng 4 năm 2026 |
NGHỊ QUYẾT
Phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 3 năm 2026
và Hội nghị Chính phủ với địa phương
_____________________
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 39/2022/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2022 của Chính phủ ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ;
Trên cơ sở thảo luận của các Thành viên Chính phủ, ý kiến các đại biểu dự họp và kết luận của Thủ tướng Chính phủ tại Phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 3 năm 2026 và Hội nghị trực tuyến Chính phủ với địa phương, tổ chức vào ngày 04 tháng 4 năm 2026.
QUYẾT NGHỊ:
I. Về tình hình kinh tế - xã hội tháng 3 và quý I năm 2026
1. Những kết quả nổi bật
Chính phủ thống nhất đánh giá: Trong tháng 3 và quý I năm 2026, tình hình thế giới tiếp tục biến động phức tạp, khó lường; cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn ngày càng gay gắt, căng thẳng địa chính trị, xung đột quân sự tiếp tục kéo dài tại một số quốc gia và bùng nổ tại Trung Đông, tác động nghiêm trọng đến nguồn cung và giá dầu, khí thiên nhiên hóa lỏng, các sản phẩm dầu mỏ, nguy cơ gián đoạn các tuyến hành lang vận tải hàng hải, hàng không, đứt gãy chuỗi cung ứng và suy giảm tăng trưởng kinh tế, thương mại toàn cầu. Các thách thức an ninh phi truyền thống, biến đổi khí hậu và các hiện tượng thủy văn cực đoan diễn biến phức tạp, vượt quy luật, tiềm ẩn nhiều rủi ro thiên tai cấp độ lớn. Ở trong nước, tiếp nối thành công của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 đã thành công rất tốt đẹp, là tiền đề, động lực quan trọng để cả nước vững bước vào kỷ nguyên mới.
Dưới sự lãnh đạo toàn diện, sâu sát, kịp thời của Ban Chấp hành Trung ương mà trực tiếp, thường xuyên là Bộ Chính trị, Ban Bí thư, đứng đầu là Tổng Bí thư Tô Lâm; sự đồng hành của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, sự phối hợp chặt chẽ, kịp thời của các cơ quan trong hệ thống chính trị; sự đồng thuận, tham gia tích cực của Nhân dân, cộng đồng doanh nghiệp; sự hỗ trợ, giúp đỡ của bạn bè quốc tế; Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các cấp, các ngành, các địa phương đã quán triệt, thể chế hóa kịp thời, đầy đủ và tổ chức thực hiện đồng bộ, hiệu quả các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, trọng tâm là Nghị quyết Đại hội XIV và hệ thống 09 nghị quyết chuyên đề, đột phá, chiến lược của Bộ Chính trị, các nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội; quyết liệt, chủ động chỉ đạo, điều hành thực hiện nhiệm vụ thường xuyên; kịp thời, linh hoạt ứng phó với biến động từ bên ngoài và những vấn đề đột xuất, phát sinh. Trong tháng 3, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành 52 văn bản quy phạm pháp luật, 609 văn bản chỉ đạo, điều hành; tổ chức 165 hội nghị, cuộc họp, làm việc...; tính chung quý I, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành 135 văn bản quy phạm pháp luật, 1.354 văn bản chỉ đạo, điều hành; tổ chức gần 500 hội nghị, cuộc họp, làm việc, đi công tác địa phương, cơ sở. Nhờ đó, kinh tế - xã hội tháng 3 và quý I năm 2026 của nước ta đạt nhiều kết quả tích cực, tốt hơn tháng trước và cùng kỳ năm trước, tạo động lực để tiếp tục thúc đẩy công việc trong tháng 4, quý II và thời gian tới.
Kinh tế vĩ mô cơ bản ổn định, lạm phát được kiểm soát, tăng trưởng được thúc đẩy, các cân đối lớn của nền kinh tế được bảo đảm. Tổng sản phẩm trong nước (GDP) quý I ước tăng 7,83% so với cùng kỳ; 23/34 địa phương đạt tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) từ 8% trở lên, trong đó Hà Tĩnh, Ninh Bình, Hải Phòng, Hưng Yên đạt từ 10% trở lên. Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 3 tăng 1,23% so với tháng trước, bình quân quý I tăng 3,51% so với cùng kỳ, thấp hơn mục tiêu cả năm (khoảng 4,5%). Thị trường tiền tệ, ngoại tệ cơ bản ổn định; bảo đảm thanh khoản của hệ thống ngân hàng, đáp ứng nhu cầu của người dân, doanh nghiệp. Thu ngân sách nhà nước tháng 3 ước đạt 219,3 nghìn tỷ đồng; tính chung quý I đạt 829,4 nghìn tỷ đồng, bằng 32,8% dự toán, tăng 11,4% so với cùng kỳ trong khi đã miễn, giảm khoảng 43,6 nghìn tỷ đồng tiền thuế, phí...; nợ công, nợ Chính phủ, nợ nước ngoài, bội chi ngân sách được kiểm soát tốt. Kim ngạch xuất nhập khẩu tháng 3 đạt 93,55 tỷ đô la Mỹ (USD), tăng 39,2% so với tháng trước và tăng 23,9% so với cùng kỳ; tính chung quý I đạt 249,5 tỷ USD, tăng 23,2% so với cùng kỳ. Giải ngân vốn đầu tư công quý I là 110,3 nghìn tỷ đồng, đạt 11% kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao, cao hơn 1,2% về tỷ lệ và khoảng 30 nghìn tỷ đồng về số tuyệt đối so với cùng kỳ năm 2025.
Các ngành, lĩnh vực chủ yếu của nền kinh tế duy trì đà tăng tích cực. Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) tháng 3 ước tăng 18,8% so với tháng trước, quý I ước tăng 9% so với cùng kỳ. Nhiều dự án công nghiệp mới, nhất là các dự án thuộc ngành công nghiệp hỗ trợ, vật liệu cơ bản được đưa vào vận hành thương mại. Chỉ số Nhà quản trị mua hàng (PMI) tháng 3 đạt 51,2 điểm, là tháng thứ 9 liên tiếp duy trì trên mức 50 điểm. Khu vực nông nghiệp tăng trưởng tích cực, bảo đảm an ninh lương thực quốc gia trong mọi tình huống và cung ứng đủ hàng hóa nông sản thiết yếu, đáp ứng đầy đủ nhu cầu tiêu dùng. Xuất khẩu nông sản tháng 3 ước đạt 6,02 tỷ USD, tăng 47,8% so với tháng trước; quý I đạt 16,69 tỷ USD, tăng 5,9% so với cùng kỳ; xuất siêu khoảng 4,78 tỷ USD, tăng 12% so với cùng kỳ. Khu vực dịch vụ tiếp tục tăng khá; tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tháng 3 ước tăng 12,1%, quý I tăng 10,9% so với cùng kỳ; nguồn cung hàng hóa dồi dào, giá cả cơ bản ổn định. Khách quốc tế đến Việt Nam tháng 3 đạt 2,1 triệu lượt, quý I đạt 6,76 triệu lượt người, tăng 12,4% so với cùng kỳ - là mức cao nhất quý I các năm từ trước đến nay. Hoạt động sản xuất, kinh doanh tiếp tục chuyển biến tích cực; số doanh nghiệp đăng ký thành lập mới trong tháng 3 là 22 nghìn, quý I là hơn 57,4 nghìn doanh nghiệp, tăng 57,8% so với cùng kỳ; tính chung số doanh nghiệp thành lập mới và quay trở lại hoạt động trong quý I là 96 nghìn, tăng 31,7% so với cùng kỳ. vốn đầu tư toàn xã hội quý I ước đạt 744,7 nghìn tỷ đồng, tăng 10,7% so với cùng kỳ; trong đó đầu tư tư nhân đạt hơn 402,4 nghìn tỷ đồng, tăng 9,8%; tổng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đăng ký đạt 15,2 tỷ USD, vốn FDI thực hiện đạt 5,41 tỷ USD, tăng lần lượt 42,9% và 9,1% so với cùng kỳ. Các dự án khó khăn, vướng mắc, tồn đọng kéo dài được tập trung rà soát, xử lý hiệu quả; ghi nhận có 4.489 dự án, đất đai gặp khó khăn, vướng mắc với tương ứng với 198,4 nghìn ha đất và tổng mức đầu tư hơn 3,3 triệu tỷ đồng; đã giải quyết được 1.022 dự án và báo cáo cấp thẩm quyền cho phép ban hành chính sách đặc thù để tháo gỡ 2.610 dự án, đất đai. Triển khai quyết liệt các nhiệm vụ về xây dựng Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam theo đúng định hướng chiến lược của Bộ Chính trị: ban hành đầy đủ, đồng bộ các nghị định hướng dẫn tổ chức, hoạt động của Trung tâm tài chính quốc tế, thành lập Ban Chỉ đạo, Hội đồng điều hành, kiện toàn nhân sự, chuẩn bị nguồn nhân lực, cơ sở hạ tầng thúc đẩy vận hành, phát triển Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam. Nhiều tổ chức quốc tế tiếp tục đánh giá tích cực, dự báo khả quan về triển vọng phát triển kinh tế của nước ta trong năm 2026.
Công tác bảo đảm an sinh xã hội được các cấp, các ngành, các địa phương chú trọng. Các chương trình an sinh xã hội, hỗ trợ Tết trên toàn quốc được thực hiện với số tiền hơn 3.700 tỷ đồng cho 6,2 triệu đối tượng và trên 15,5 nghìn tấn gạo. Hoàn thành vượt tiến độ 15 ngày "Chiến dịch Quang Trung" thần tốc xây dựng lại, sửa chữa nhà ở cho các hộ dân bị thiệt hại do thiên tai, bão lũ với gần 34,8 nghìn nhà ở bị hư hỏng, gần 1,6 nghìn nhà bị sập, đổ, lũ cuốn trôi được sửa chữa, xây dựng lại, bảo đảm mọi người dân đều được an cư trước ngày khai mạc Đại hội XIV của Đảng và vui xuân đón Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026. Trong quý I, các chương trình tín dụng chính sách xã hội đã hỗ trợ vay vốn cho trên 674 nghìn khách hàng với số tiền trên 48,5 nghìn tỷ đồng. Đời sống vật chất và tinh thần của Nhân dân tiếp tục được nâng lên; thu nhập bình quân người lao động quý I tăng 8,5% so với cùng kỳ; tỷ lệ hộ đánh giá có thu nhập trong tháng không thay đổi và tăng lên đạt 96,6%. Chỉ số hạnh phúc của Việt Nam năm 2026 xếp hạng thứ 45 trên thế giới, tăng 01 bậc so với năm 2025.
Các lĩnh vực văn hóa, giáo dục và đào tạo, y tế, thông tin, truyền thông tiếp tục được đẩy mạnh. Nhiều chương trình văn hóa, nghệ thuật đặc sắc được tổ chức, tạo khí thế vui tươi, phấn khởi, đáp ứng nhu cầu thụ hưởng của Nhân dân; các hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo, lễ hội truyền thống diễn ra sôi nổi, an toàn, tuân thủ pháp luật. Ngành giáo dục tích cực chuẩn bị cho Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông và tuyển sinh đại học, cao đẳng năm 2026 theo kế hoạch; khởi công xây dựng 121 trường phổ thông nội trú liên cấp, tiến tới hoàn thành mục tiêu tại Thông báo số 81-TB/TW ngày 18 tháng 7 năm 2025 của Bộ Chính trị. Công tác khám, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe Nhân dân được tăng cường; bảo đảm đủ thuốc, vắc xin, vật tư y tế; kiểm soát hiệu quả các dịch bệnh truyền nhiễm lưu hành phổ biến; chấn chỉnh kịp thời công tác quản lý an toàn thực phẩm.
Công tác xây dựng, hoàn thiện thể chế được chú trọng; Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ tập trung chỉ đạo triển khai quyết liệt chiến dịch 20 ngày đêm xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật; ưu tiên thời gian, nguồn lực chuẩn bị kỹ lưỡng các tài liệu phục vụ Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV và Kỳ họp thứ nhất, Quốc hội khóa XVI và tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, cải thiện môi trường kinh doanh, chuyển đổi số quốc gia, cung cấp dịch vụ công trực tuyến. Tiếp tục vận hành chính quyền địa phương 2 cấp thông suốt, đồng bộ; 3.193 Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã tại 33 địa phương và 01 Trung tâm tại Hà Nội đi vào hoạt động hiệu quả; tỷ lệ hồ sơ trực tuyến đạt hơn 93%, vượt chỉ tiêu cả năm (80%); 34/34 tỉnh, thành phố đã hoàn thành xử lý 25.885 cơ sở nhà, đất.
Tiềm lực quốc phòng, an ninh được củng cố, tăng cường; độc lập, chủ quyền quốc gia được giữ vững; an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được bảo đảm, nhất là trong thời gian tổ chức Đại hội XIV của Đảng, bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031. Công tác phòng, chống tội phạm, bảo đảm trật tự, an toàn giao thông, phòng cháy, chữa cháy, cứu hộ, cứu nạn được triển khai tích cực. Công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí được chú trọng. Công tác đối ngoại và hợp tác quốc tế được triển khai chủ động, toàn diện, đạt nhiều kết quả quan trọng, góp phần củng cố quan hệ của Việt Nam với các nước láng giềng, thúc đẩy hài hòa quan hệ với các đối tác lớn, tiếp tục đa dạng hóa quan hệ chính trị, kinh tế đối ngoại, đóng góp hiệu quả vào công cuộc phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trước các thách thức của tình hình thế giới; nâng cao vị thế, uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế.
Trước diễn biến phức tạp của xung đột quân sự tại Trung Đông, Thủ tướng Chính phủ đã khẩn trương thành lập Tổ công tác và điện đàm, gửi thư tới lãnh đạo nhiều nước, làm việc với nhiều Đại sứ, lãnh đạo các tập đoàn, doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam liên quan đến lĩnh vực năng lượng, xăng dầu, thúc đẩy "ngoại giao năng lượng"; quyết liệt, kịp thời chỉ đạo công tác ứng phó, bảo đảm nguồn cung ứng, bình ổn thị trường xăng dầu, đẩy nhanh chuyển dịch sang sử dụng năng lượng sạch, nhiên liệu sinh học, tiết kiệm nhiên liệu. Nhờ có các biện pháp, giải pháp ứng phó kịp thời, linh hoạt, hiệu quả của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các bộ, cơ quan liên quan, đến nay, sản lượng khai thác, sản xuất dầu và khí đều đạt kế hoạch; nguồn cung và giá xăng dầu trong nước được đảm bảo, bám sát thị trường thế giới; hoạt động bán lẻ xăng dầu diễn ra bình thường, tuân thủ quy định pháp luật; chưa phát hiện đầu cơ, găm hàng, tăng giá bất hợp lý.
2. Hạn chế, bất cập cần lưu ý
Bên cạnh những kết quả đạt được là cơ bản, kinh tế - xã hội nước ta vẫn còn bất cập và tiếp tục gặp khó khăn, thách thức. Kinh tế vĩ mô tiềm ẩn rủi ro do tác động từ các yếu tố bất lợi bên ngoài; giá xăng, dầu biến động mạnh, chuỗi cung ứng năng lượng gián đoạn, chi phí vận tải tăng cao, đặt ra những vấn đề về nâng cao năng lực tự chủ chiến lược, "khả năng chống chịu", thích ứng của nền kinh tế trong tình huống khẩn cấp. Thị trường tiền tệ, tỷ giá tiếp tục chịu áp lực; tình hình huy động vốn của các ngân hàng thương mại khó khăn, lãi suất huy động và cho vay chưa ổn định trong khi yêu cầu huy động nguồn lực đầu tư toàn xã hội năm 2026 là rất lớn. Các động lực tăng trưởng cần có sự bứt phá mạnh mẽ hơn.
Chi phí sản xuất có xu hướng tăng, hoạt động kinh doanh trong một số ngành, lĩnh vực còn khó khăn, thiếu hụt nhân lực chất lượng cao. Còn tình trạng chậm ban hành văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành luật, nghị quyết. Chất lượng đội ngũ cán bộ cơ sở trong vận hành chính quyền địa phương 02 cấp chưa đồng đều tại một số địa phương. Còn thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật rườm rà chưa được cắt giảm, đơn giản hóa, gây khó khăn trong thực hiện. Tình hình buôn lậu, gian lận thương mại, vi phạm sở hữu trí tuệ, vệ sinh an toàn thực phẩm... còn diễn biến phức tạp; ô nhiễm môi trường tại các đô thị lớn chưa được khắc phục hiệu quả. Đời sống của một bộ phận Nhân dân còn khó khăn, nhất là vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo. Tình hình an ninh, trật tự an toàn xã hội, cháy nổ ở một số địa bàn còn tiềm ẩn yếu tố phức tạp...
II. Nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm tháng 4, quý II và thời gian tới
Thời gian tới, dự báo tình hình thế giới tiếp tục biến động phức tạp, khó lường; căng thẳng địa chính trị, xung đột quân sự, cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn gay gắt, kéo dài; an ninh năng lượng, tăng trưởng kinh tế, thương mại toàn cầu tiềm ẩn nhiều rủi ro... Đối với nước ta, năm 2026 là năm đầu triển khai Nghị quyết của Đại hội XIV của Đảng, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026 - 2031 với yêu cầu rất cao về tốc độ, chất lượng và tính bền vững của tăng trưởng; công tác chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế - xã hội với mục tiêu tăng trưởng đạt 2 con số đặt ra nhiều thách thức và áp lực lớn.
Trước tình hình có cả thời cơ, thuận lợi và khó khăn, thách thức đan xen nhưng khó khăn, thách thức nhiều hơn, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương bám sát và tập trung thực hiện 4 nguyên tắc cốt lõi về tăng trưởng kinh tế mà Tổng Bí thư Tô Lâm đã chỉ ra tại Hội nghị Trung ương 2 khóa XIV, tiếp tục phát huy tinh thần trách nhiệm, quyết tâm cao, nỗ lực lớn, hành động quyết liệt hơn nữa, rà soát kỹ lưỡng các nhiệm vụ được giao, khẩn trương hoàn thành các nhiệm vụ đã quá hạn, xử lý khó khăn, vướng mắc nội tại và ứng phó kịp thời, hiệu quả với những vấn đề phát sinh, tập trung chỉ đạo, khẩn trương thực hiện nhiệm vụ của tháng 4 và quý II năm 2026; trong đó chú trọng những nội dung sau;
1. Quán triệt, triển khai kịp thời, đồng bộ, hiệu quả Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng, các Nghị quyết, Kết luận của Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nhất là hệ thống 09 Nghị quyết chuyên đề, đột phá, chiến lược của Bộ Chính trị, 92 nhiệm vụ trọng tâm có thời hạn trong tháng 4 và quý II năm 2026 theo Kết luận của Hội nghị Trung ương 2 khóa XIV. Lãnh đạo, chỉ đạo hoàn thiện đúng thời hạn, có chất lượng các đề án trình Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ năm 2026. Phối hợp chặt chẽ, kịp thời với các cơ quan của Quốc hội để hoàn thiện các tài liệu phục vụ Kỳ họp thứ nhất, Quốc hội khóa XVI; khẩn trương ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp thẩm quyền ban hành văn bản quy định chi tiết các luật, pháp lệnh của Quốc hội đã có hiệu lực thi hành.
2. Theo dõi sát diễn biến tình hình thế giới, chủ động phản ứng chính sách, thích ứng linh hoạt, phù hợp, hiệu quả đối với vấn đề phát sinh. Kiên định mục tiêu giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, bảo đảm các cân đối lớn của nền kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng nhanh, bền vững. Điều hành chính sách tiền tệ chủ động, linh hoạt, kịp thời, hiệu quả, phối hợp chặt chẽ, hài hòa với chính sách tài khóa và các chính sách vĩ mô khác. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương tài chính, ngân sách nhà nước; kiểm soát nợ công, bội chi ngân sách nhà nước; mở rộng cơ sở thu, chống thất thu; phấn đấu thu ngân sách nhà nước năm 2026 vượt ít nhất 10% so với ước thực hiện năm 2025. Triệt để tiết kiệm chi thường xuyên, ngoài việc tiết kiệm 10% chi thường xuyên theo Nghị quyết số 245/2025/QH15 của Quốc hội, phấn đấu tiết kiệm thêm trên 5% chi thường xuyên, dành nguồn lực cho các nhiệm vụ an sinh xã hội, các dự án trọng điểm.
3. Tăng cường huy động các nguồn lực cho phát triển; triển khai quyết liệt, hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư công, phấn đấu giải ngân 100% kế hoạch vốn năm 2026 được Thủ tướng Chính phủ giao. Bảo đảm tiến độ giải ngân vốn đầu tư công của từng dự án theo kế hoạch từng tháng, nhất là các dự án, công trình quan trọng quốc gia, trọng điểm ngành năng lượng, giao thông vận tải, dự án liên tỉnh, liên vùng, kết nối quốc gia, khu vực, quốc tế, các chương trình mục tiêu quốc gia được xác định là động lực tăng trưởng năm 2026 của cả nước, vùng và địa phương. Xây dựng, điều chỉnh, triển khai các chiến lược, quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch ngành quốc gia tích hợp, bảo đảm đồng bộ, thống nhất, tạo điều kiện cho huy động, phân bổ, sử dụng nguồn lực hiệu quả.
4. Xây dựng, hiện đại hóa, nâng cao hiệu quả, sức cạnh tranh một số ngành công nghiệp quan trọng như năng lượng, cơ khí chế tạo, vật liệu mới, hóa chất; phát triển mạnh công nghiệp phụ trợ. Thúc đẩy và làm mới các động lực tăng trưởng truyền thống; khai thác mạnh mẽ các động lực tăng trưởng mới. Vận hành đồng bộ, phát huy hiệu quả Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam... Khẩn trương cụ thể hóa các điều ước quốc tế, thỏa thuận của Lãnh đạo cấp cao thành các hoạt động hợp tác gắn với thu hút FDI, tận dụng hiệu quả các hiệp định thương mại tự do (FTA) đã ký kết; thúc đẩy đàm phán, ký kết các FTA mới, mở rộng, đa dạng hóa thị trường xuất khẩu, chuỗi cung ứng. Phát triển thị trường trong nước; đẩy mạnh cuộc vận động "Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam"; tổ chức các chương trình kích cầu tiêu dùng trong nước quy mô lớn.
5. Phát huy hiệu quả hoạt động của các Ban Chỉ đạo, Tổ công tác của Thành viên Chính phủ. Quyết liệt tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, giải quyết dứt điểm các dự án tồn đọng kéo dài theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ tại Nghị quyết số 17/NQ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 và các Công điện số: 14/CĐ-TTg ngày 15 tháng 02 năm 2026, 20/CĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2026, không bỏ sót, bỏ lọt dự án cần tháo gỡ; phấn đấu hoàn thành xử lý xong trong quý III năm 2026. Quyết tâm đạt mục tiêu "Chiến dịch Đông Khê năm 2026" thực hiện 85 ngày đêm hoàn thành giai đoạn 1 đối với 2 tuyến cao tốc Đồng Đăng - Trà Lĩnh và Hữu Nghị - Chi Lăng nhân dịp kỷ niệm 136 năm ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh.
6. Chủ động các giải pháp ứng phó linh hoạt, hiệu quả trước tác động của xung đột quân sự tại Trung Đông, không để bị động, bất ngờ; rà soát tổng thể, toàn diện các vấn đề "tự chủ chiến lược", bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia, cung ứng đủ điện, xăng, dầu, hàng hóa thiết yếu trong mọi tình huống. Tổ chức sản xuất, sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả; phấn đấu tiết kiệm điện tối thiểu 3% tổng điện năng tiêu thụ toàn quốc trong năm 2026. Phát triển điện mặt trời mái nhà; hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi năng lượng xanh, đổi mới công nghệ, áp dụng các mô hình tuần hoàn, sử dụng bền vững tài nguyên, phát triển nguyên vật liệu tái chế, tái tạo, phát triển phương tiện giao thông xanh.
7. Thực hiện hiệu quả công tác bảo đảm an sinh xã hội, nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe và đời sống vật chất, tinh thần của Nhân dân. Hoàn thiện thể chế, chính sách về nhà ở xã hội, sớm hoàn thành Đề án "Đầu tư xây dựng ít nhất 01 triệu căn hộ nhà ở xã hội cho đối tượng thu nhập thấp, công nhân khu công nghiệp giai đoạn 2021 - 2030". Triển khai hiệu quả Chiến dịch 500 ngày đêm đẩy mạnh thực hiện tìm kiếm, quy tập và xác định danh tính hài cốt liệt sĩ và Chương trình hỗ trợ xóa nhà tạm, nhà dột nát cho đối tượng là con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học. Triển khai các hoạt động du lịch hè và chương trình kích cầu du lịch gắn với các sự kiện, ngày lễ lớn của đất nước năm 2026.
8. Tiếp tục củng cố, tăng cường tiềm lực quốc phòng, an ninh, bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, an ninh quốc gia, an ninh chính trị, an ninh kinh tế, an ninh năng lượng, an ninh dữ liệu, an ninh mạng. Tăng cường đấu tranh, ngăn chặn; đẩy lùi buôn lậu, gian lận thương mại, hàng già, vi phạm sở hữu trí tuệ... Thực hiện hiệu quả công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí. Đẩy mạnh công tác xử lý sau thanh tra; tăng tỷ lệ thu hồi tiền và tài sản do vi phạm, tiêu cực, tham nhũng. Triển khai các hoạt động đối ngoại và hội nhập quốc tế sâu rộng, toàn diện, thực chất, hiệu quả. Tăng cường truyền thông chính sách, tạo đồng thuận xã hội; đấu tranh, kịp thời phản bác các quan điểm sai trái, thù địch, thông tin giả, thông tin xấu độc, luận điệu xuyên tạc của các thế lực thù địch.
9. Triển khai hiệu quả Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước trọng tâm giai đoạn 2026 - 2030, Kế hoạch hoạt động năm 2026 của Tổ công tác cải cách hành chính đã được ban hành và Nghị quyết cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan,đến; hoạt động sản xuất kinh doanh sau khi được Chính phủ ban hành; hoàn thành cắt giảm 50% thời gian giải quyết thủ tục hành chính, 50% chi phí tuân thủ thủ tục hành chính của năm 2026 so với năm 2024 (ở trung ương và địa phương), phấn đấu tiếp tục cắt giảm tối thiểu 30% các ngành nghề kinh doanh có điều kiện, 100% các điều kiện kinh doanh không cần thiết; giải quyết thủ tục hành chính cho người dân và doanh nghiệp nhanh chóng, đúng quy định. Thực hiện hiệu quả chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Hội nghị toàn quốc về công tác phòng, chống thiên tai năm 2026 theo Thông báo số 171/TB-VPCP ngày 03 tháng 4 năm 2026 của Văn phòng Chính phủ.
10. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính; thực hiện nghiêm Kết luận số 226-KL/TW ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Ban Bí thư về chấn chỉnh lề lối làm việc, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị. Chính phủ thống nhất cần tổng kết, đánh giá đầy đủ việc thực hiện Quy chế làm việc của Chính phủ, phân tích bài học kinh nghiệm, khắc phục hạn chế, vướng mắc trong quá trình thực thi để sớm sửa đổi, bổ sung trên cơ sở bám sát thực tiễn, yêu cầu chỉ đạo, điều hành trong tình hình mới. Giao Văn phòng Chính phủ chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan, địa phương khẩn trương tổng kết việc thi hành và sửa đổi Quy chế làm việc của Chính phủ; trình Chính phủ xem xét, quyết định.
11. Về nhiệm vụ cụ thể của các bộ, cơ quan, địa phương: Từng bộ, cơ quan, địa phương theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao khẩn trương tổ chức triển khai thực hiện những nội dung tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.
III. Về việc báo cáo Chính phủ theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Quy chế làm việc của Chính phủ
Thực hiện quy định tại khoản 4 Điều 3 Quy chế làm việc của Chính phủ ban hành kèm theo Nghị định số 39/2022/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2022, tại Phiên họp Chính phủ, các Bộ đã có báo cáo Chính phủ như sau:
1. Bộ Tài chính báo cáo về: chủ trương bình ổn giá xăng dầu; cơ chế chi tạm ứng từ ngân sách nhà nước cho Quỹ bình ổn giá xăng dầu từ nguồn tăng thu ngân sách trung ương năm 2025; việc hoàn thiện dự thảo Nghị định quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước.
2. Bộ Công Thương báo cáo về: điều chỉnh thời gian điều hành giá xăng dầu; kết quả ký kết Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Liên bang Nga về hợp tác xây dựng Nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận 1 trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
3. Bộ Nội vụ báo cáo về công tác chỉ đạo điều hành và kết quả bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031.
4. Bộ Tư pháp báo cáo về: nội dung tiếp thu, chỉnh lý, hoàn thiện dự án Luật Thủ đô (sửa đổi); nội dung tiếp thu, chỉnh lý, hoàn thiện dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý.
Văn phòng Chính phủ theo dõi, đôn đốc, tổng hợp, báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện Nghị quyết này./.
| Nơi nhận: | TM. CHÍNH PHỦ |
Phụ lục
NHIỆM VỤ CỤ THỂ GIAO CÁC BỘ, CƠ QUAN, ĐỊA PHƯƠNG
TRONG THÁNG 4 NĂM 2026 VÀ THỜI GIAN TỚI
(Kèm theo Nghị quyết số 89/NQ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ)
_______________
1. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tập trung thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm sau:
a) Cập nhật, báo cáo chi tiết kết quả đã xử lý, tháo gỡ đối với các dự án khó khăn, vướng mắc trên Hệ thống 751. Đối với các vướng mắc, khó khăn vượt thẩm quyền xử lý, đặc biệt là các vấn đề lớn, có phạm vi ảnh hưởng rộng, cần báo cáo cấp thẩm quyền ban hành chính, sách đặc thù để tháo gỡ; đề nghị khẩn trương báo cáo rõ nội dung vướng mắc, đề xuất giải pháp cụ thể bao gồm sửa đổi quy định pháp luật hoặc ban hành cơ chế đặc thù, đặc biệt, gửi Bộ Tài chính tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét về chủ trương xử lý, tháo gỡ dứt điểm các dự án này, đảm bảo không bỏ sót, bỏ lọt dự án cần tháo gỡ, chống lãng phí và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về hiệu quả thực hiện.
b) Tổ chức thực hiện hiệu quả các Quy hoạch, kế hoạch thực hiện quy hoạch; tiếp tục rà soát, khẩn trương điều chỉnh các quy hoạch theo thẩm quyền, bảo đảm đồng bộ, gắn kết chặt chẽ giữa đầu tư hạ tầng chiến lược với khai thác các hành lang phát triển mới của địa phương. Ban hành kịp thời các văn bản để triển khai các quy định, hướng dẫn của trung ương, nhất là quy định về phân cấp trong quản lý, sử dụng tài sản công, tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công chuyên dùng, bảo đảm đầy đủ cơ sở pháp lý, đẩy nhanh tiến độ xử lý, khai thác tài sản công.
c) Triển khai quyết liệt, mạnh mẽ, hiệu quả giải ngân vốn đầu tư công; bảo đảm tiến độ giải ngân vốn đầu tư công của từng dự án theo kế hoạch từng tháng, nhất là các dự án trọng điểm, được xác định là động lực tăng trưởng năm 2026 của địa phương để sớm khai thác hiệu quả công trình cho tăng trưởng. Theo dõi sát biến động của giá vật liệu xây dựng, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến hợp đồng xây dựng, đặc biệt là hợp đồng trọn gói và đơn giá cố định để có giải pháp xử lý các khó khăn, vướng mắc phát sinh theo quy định của pháp luật, bảo đảm tiến độ triển khai các dự án trên địa bàn.
d) Tăng cường kiểm tra việc chấp hành các quy định pháp luật về giá, công tác chống buôn lậu, gian lận thương mại trên địa bàn, nhất là các hàng hóa, dịch vụ thiết yếu, xăng, dầu... tránh tình trạng lợi dụng biến động của tình hình thế giới, tác động của xung đột Trung Đông để ép giá, trục lợi, cạnh tranh không lành mạnh giữa các doanh nghiệp đầu mối, thương lái, buôn lậu xăng dầu qua biên giới. Thực hiện hiệu quả công tác quản lý thị trường, phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả...
đ) Khẩn trương xây dựng và triển khai kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, tăng cường triển khai các giải pháp tiết kiệm năng lượng, đặc biệt trong khu vực cơ quan nhà nước, cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn quản lý, hoàn thành trong tháng 4 năm 2026. Xây dựng, ban hành theo thẩm quyền cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển mô hình điện mặt trời nối mái phù hợp tình hình thực tế tại địa phương, hoàn thành trong tháng 9 năm 2026.
e) Tiếp tục đẩy mạnh triển khai Đề án đầu tư 01 triệu căn hộ nhà ở xã hội theo chỉ tiêu Thủ tướng Chính phủ đã giao cho từng địa phương và các chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương.
g) Tập trung chỉ đạo, thực hiện hiệu quả nhiệm vụ được Thủ tướng Chính phủ giao tại Văn bản số 270/TTg-KGVX ngày 21 tháng 3 năm 2026 về việc hỗ trợ xóa nhà tạm, nhà dột nát cho con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học từ nguồn ủng hộ xóa nhà tạm, nhà dột nát còn lại chưa sử dụng thông qua Quỹ "Vì người nghèo" Trung ương, phấn đấu hoàn thành trước ngày 27 tháng 7 năm 2026 để thiết thực kỷ niệm 65 năm Ngày vì nạn nhân chất độc da cam Việt Nam.
h) Khẩn trương triển khai kết luận của Tổng Bí thư Tô Lâm tại buổi làm việc với Ban Tổ chức Trung ương Đảng về giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ cơ sở tại Thông báo số 21-TB/VPTW ngày 07 tháng 3 năm 2026 của Văn phòng Trung ương Đảng. Rà soát, đánh giá tính khả thi và những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ được phân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền để đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét, tháo gỡ, gửi Bộ Nội vụ để tổng hợp, báo cáo Chính phủ, hoàn thành chậm nhất trong ngày 15 tháng 4 năm 2026; tổ chức sơ kết 01 năm vận hành chính quyền địa phương 02 cấp theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.
i) Các địa phương có Dự án tuyến đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng đi qua khẩn trương hoàn thành các thủ tục thỏa thuận với chủ đầu tư về: công trình giao cắt trên tuyển; phương án cấp nước, thoát nước; hoàn trả hạ tầng kỹ thuật; mỏ vật liệu, bãi đổ thải; phương án kiến trúc nhà ga, cầu; ngay sau khi nhận bàn giao cọc mốc giải phóng mặt bằng, huy động cả hệ thống chính trị vào cuộc, thực hiện ngay công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, phấn đấu bàn giao mặt bằng sạch theo đúng tiến độ đề ra theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Thông báo số 98-TB/VPCP ngày 05 tháng 3 năm 2026 của Văn phòng Chính phủ.
2. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan, địa phương:
a) Điều hành chính sách tài khóa mở rộng hợp lý, có trọng tâm, trọng điểm, phối hợp chặt chẽ, linh hoạt, hiệu quả với chính sách tiền tệ và các chính sách vĩ mô khác. Tăng cường quản lý thu, chống thất thu, mở rộng Cơ sở thu ngân sách nhà nước; đẩy mạnh chuyển đổi số, hiện đại hóa công tác thu thuế; theo dõi sát diễn biến thu ngân sách nhà nước, đánh giá kỹ tác động của các chính sách để kiến nghị các giải pháp phù hợp, bảo đảm cân đối giữa việc thực hiện mục tiêu thu ngân sách nhà nước và hỗ trợ người dân, doanh nghiệp.
b) Đề xuất triển khai quyết liệt, hiệu quả các giải pháp đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công; bố trí vốn tập trung, trọng tâm, không dàn trải, bảo đảm tổng số dự án đầu tư công sử dụng ngân sách trung ương trong giai đoạn 2026 - 2030 giảm tối thiểu 30% (dưới 3.000 dự án) so với giai đoạn 2021 - 2025 và bố trí tối thiểu 3% tổng chi ngân sách nhà nước trong năm 2026 cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Rà soát các vướng mắc trong đầu tư công, sớm tổng kết và đánh giá nguồn lực đầu tư công, trên cơ sở đó nghiên cứu hợp nhất Luật Đầu tư công với Luật Ngân sách nhà nước.
c) Đẩy mạnh các giải pháp phát triển thị trường vốn, thị trường chứng khoán, tạo kênh huy động vốn trung và dài hạn cho nền kinh tế. Điều hành linh hoạt khối lượng, lãi suất, thời điểm phát hành trái phiếu Chính phủ để huy động nguồn lực cho đầu tư, phát triển kinh tế.
d) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, ban hành chính sách vượt trội thu hút các quỹ đầu tư quốc tế và phát triển đa dạng các loại hình quỹ đầu tư; hoàn thành trong quý II năm 2026. Hoàn thiện cơ chế khuyến khích doanh nghiệp FDI sử dụng nguồn vốn, doanh thu, lợi nhuận chưa chuyển về nước để đầu tư tại Việt Nam, hoàn thành trong quý III năm 2026.
đ) Theo dõi sát diễn biến giá cả, thị trường; triển khai các giải pháp ổn định giá, điều tiết thị trường theo quy định pháp luật. Nghiên cứu các giải pháp giảm chi phí logistics và chi phí xuất khẩu cho doanh nghiệp trong bối cảnh chi phí vận tải quốc tế tăng cao.
e) Tiếp tục phối hợp chặt chẽ với Bộ Công Thương trong điều hành giá xăng dầu bám sát diễn biến giá xăng dầu hàng ngày và đúng quy định pháp luật; bảo đảm mục tiêu bình ổn thị trường, kiểm soát lạm phát; phối hợp kiểm tra, giám sát việc trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ bình ổn giá xăng dầu bảo đảm công khai, minh bạch, đúng quy định pháp luật. Đẩy nhanh việc bổ sung dự trữ xăng dầu quốc gia, từng bước nâng cao năng lực dự trữ quốc gia đáp ứng yêu cầu an ninh năng lượng; nghiên cứu, hoàn thiện cơ chế dự trữ quốc gia xăng dầu.
g) Hoàn thiện báo cáo Bộ Chính trị về tình hình triển khai, thực hiện Kết luận số 14-KL/TW ngày 20 tháng 3 năm 2026 của Bộ Chính trị về bảo đảm nguồn cung, giá nhiên liệu ổn định trong tình hình mới.
h) Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ rà soát, hoàn thiện cơ chế tài chính, kinh phí cho phát triển công nghệ chiến lược, trọng tâm là các cơ chế đặc thù gắn với kết quả đầu ra và chấp nhận rủi ro có kiểm soát, cơ chế ưu đãi về thuế, tín dụng, hỗ trợ lãi suất, đồng tài trợ công - tư, cơ chế sử dụng ngân sách nhà nước đặt hàng mua sắm, hoàn thành trong tháng 5 năm 2026.
i) Nghiên cứu, đề xuất cơ chế đặc thù để xử lý tài sản công là nhà, đất dôi dư (nếu cần thiết), không để hư hỏng, xuống cấp, lãng phí, hoàn thành trong quý II năm 2026.
k) Theo dõi, đôn đốc và phối hợp chặt chẽ với các bộ, cơ quan, địa phương trong công tác lập, điều chỉnh các quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch.
3. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chủ trì, phối hợp với các cơ quan, địa phương:
a) Tiếp tục điều hành chính sách tiền tệ chủ động, linh hoạt, kịp thời, hiệu quả, thích ứng phù hợp với diễn biến tình hình thị trường, phối hợp chặt chẽ, hài hòa với chính sách tài khóa mở rộng, có trọng tâm, trọng điểm và các chính sách vĩ mô khác; sử dụng các công cụ về lãi suất, tỷ giá, tín dụng, cung ứng tiền, nghiệp vụ thị trường mở... linh hoạt, hài hòa, hợp lý, góp phần kiểm soát lạm phát, giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, thúc đẩy tăng trưởng, bảo đảm các cân đối lớn.
b) Tăng cường chỉ đạo các tổ chức tín dụng triển khai các giải pháp giữ ổn định mặt bằng lãi suất, thực hiện nghiêm việc công khai lãi suất tiền gửi và chấp hành mức lãi suất tối đa theo quy định. Kiểm soát chặt chẽ, hiệu quả nợ xấu, tín dụng đối với các lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro.
c) Chủ động, kịp thời cung cấp các thông tin chính thức, công khai, minh bạch về chủ trương, chính sách quản lý, điều hành thị trường tài chính, tiền tệ, ngoại hối và vàng, ổn định tâm lý người dân và niềm tin thị trường.
d) Chỉ đạo các tổ chức tín dụng tiếp tục tạo điều kiện về hỗ trợ lãi suất, vay -vốn,-nhu cầu ngoại tệ để các-doanh nghiệp sản xuất, kinh-doanh-xăng dầu tiếp cận nguồn vốn phục vụ nhập khẩu, dự trữ và kinh doanh xăng dầu theo đúng quy định pháp luật.
4. Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các cơ quan, địa phương:
a) Đẩy mạnh xúc tiến thương mại, thúc đẩy xuất khẩu, đa dạng hóa thị trường; cung cấp thông tin, hướng dẫn cho các doanh nghiệp về thời điểm tập trung xuất khẩu có lợi về giá và tính cạnh tranh trên thị trường quốc tế; nghiên cứu giải pháp hỗ trợ đối với các doanh nghiệp chịu tác động tiêu cực từ biến động thương mại quốc tế. Tập trung hỗ trợ các địa phương, hiệp hội ngành hàng, doanh nghiệp khai thác có hiệu quả các FTA, nhất là các FTA với Liên minh châu Âu, Vương quốc Anh và Bắc Ai-len, Liên minh Kinh tế Á - Âu và Hiệp định CPTPP; đẩy nhanh tiến độ đàm phán, ký kết các FTA mới.
b) Theo dõi sát tình hình, nghiên cứu, đánh giá kỹ tác động của những thay đổi trong chính sách thuế quan của Hoa Kỳ, có giải pháp ứng phó kịp thời, hiệu quả thúc đẩy xuất khẩu và tiếp tục đàm phán Hiệp định thương mại đối ứng với Hoa Kỳ theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền.
c) Bám sát diễn biến thị trường xăng dầu thế giới và trong nước, chủ động xây dựng kịch bản ứng phó hiệu quả, bảo đảm an ninh năng lượng; kịp thời báo cáo đề xuất cấp có thẩm quyền đối với các nội dung vượt thẩm quyền. Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính điều hành giá xăng dầu theo quy định pháp luật, bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả. Tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động kinh doanh xăng dầu; kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi đầu cơ, găm hàng, buôn lậu... Tổ chức thực hiện bình ổn giá các mặt hàng xăng, dầu thành phẩm; báo cáo Chính phủ kết quả bình ổn giá các mặt hàng xăng, dầu thành phẩm, đồng thời gửi Bộ Tài chính để tổng hợp theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 20 của Luật Giá. Đồng thời, chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính tổ chức triển khai, hướng dẫn và thường xuyên theo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện Quyết định bình ổn giá; triển khai, hướng dẫn, theo dõi và kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện, bảo đảm tính công khai, minh bạch trong quản lý, sử dụng quỹ bình ổn giá xăng dầu theo quy định tại điểm a, b khoản 5 Điều 5 của Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá và Nghị quyết 69/NQ-CP ngày 27 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ về triển khai thực hiện chi tạm ứng cho Quỹ Bình ổn giá xăng dầu từ nguồn tăng thu ngân sách trung ương năm 2025.
d) Đẩy nhanh việc bổ sung dự trữ xăng dầu; hoàn thành xây dựng, triển khai chiến lược dự trữ năng lượng quốc gia trong quý III năm 2026.
đ) Hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách, tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; tăng cường kiểm tra việc thực hiện các quy định về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, nhất là đối với các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm, cơ sở khai thác, chế biến và vận chuyển xăng, dầu và than; hoàn thành trong quý II năm 2026. Rà soát các điều kiện để sớm triển khai lộ trình chuyển đổi sang nhiên liệu sinh học (E10) trong tháng 4 năm 2026, góp phần giảm 10% lương tiêu thụ xăng khoáng.
e) Chủ trì, phối hợp các bộ, cơ quan liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao rà soát, nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung quy hoạch trung tâm logistics gắn với quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực; đồng thời, đẩy mạnh đầu tư xây dựng, phát triển kết cấu hạ tầng logistics hiện đại, quy mô lớn tại các vị trí kinh tế trọng điểm, các hành lang kinh tế, cửa khẩu biên giới, có kết nối với hệ thống đường sắt, đường thủy nội địa, cảng hàng không và cảng biển quốc tế.
g) Tập trung thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ liên quan đến vấn đề giá FIT cho dứt điểm trên cơ sở "lợi ích hài hòa, rủi ro chia sẻ".
h) Trình Chính phủ để trình Chủ tịch nước đề nghị Quốc hội phê chuẩn Hiệp định liên Chính phủ Việt Nam - Chính phủ Liên bang Nga về Nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận 1 trước ngày 06 tháng 4 năm 2026.
5. Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan, địa phương:
a) Theo dõi sát diễn biến thị trường nông sản thế giới, cung cấp, cập nhật thông tin tới các địa phương, doanh nghiệp để có những điều chỉnh kịp thời kế hoạch sản xuất, dự trữ phù hợp với diễn biến thị trường và tận dụng cơ hội, đẩy mạnh xuất khẩu, khơi thông thị trường. Tiếp tục triển khai đàm phán công nhận lẫn nhau về an toàn thực phẩm giúp mờ cửa thị trường cho các chủng loại trái cây, rau quả có thể mạnh của Việt Nam. Phối hợp với các hiệp hội ngành hàng, doanh nghiệp tập trung liên kết chặt chẽ các vùng nguyên liệu.
b) Nghiên cứu, hoàn thiện cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, phát triển thị trường phụ phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp.
c) Rà soát, hoàn thiện, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất trước ngày 30 tháng 4 năm 2026.
d) Khẩn trương rà soát, tháo gỡ các vướng mắc về cơ chế, thủ tục trong việc cấp phép thăm dò, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường bảo đảm các nhà thầu tiếp cận nguồn vật liệu kịp thời, cắt bỏ trung gian, thao túng giá; sớm hoàn thành điều chỉnh quy hoạch khoáng sản.
đ) Chủ trì, phối hợp chặt chẽ với các bộ, cơ quan, địa phương triển khai quyết liệt các nhiệm vụ, giải pháp cấp bách khắc phục tồn tại, hạn chế theo kiến nghị của Ủy ban châu Âu về chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định (IUU) được Lãnh đạo Chính phủ giao tại Thông báo số 159/TB-VPCP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Văn phòng Chính phủ.
e) Chủ trì, phối hợp với các Bộ: Tư pháp, Dân tộc và Tôn giáo và các bộ, cơ quan liên quan khẩn trương hoàn thiện, trình Thủ tướng Chính phủ hồ sơ dự thảo Quyết định quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I từ năm 2026 đến năm 2030; ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện Chương trình; báo cáo phương án phân bổ kế hoạch đầu tư công trung hạn 2026 - 2030, dự toán ngân sách trung ương và kế hoạch đầu tư công năm 2026 của Chương trình cho các bộ, cơ quan trung ương và địa phương trên Hệ thống thông tin giám sát, đánh giá các chương trình mục tiêu quốc gia theo quy định.
g) Chủ trì, phối hợp với Bộ Dân tộc và Tôn giáo khẩn trương rà soát, tổng hợp số vốn năm 2025 được kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân (ngân sách trung ương và ngân sách địa phương) của các bộ, cơ quan trung ương và địa phương theo quy định tại các Nghị quyết của Quốc hội, gửi Bộ Tài chính trước ngày 15 tháng 4 năm 2026.
6. Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan, địa phương:
a) Theo dõi sát diễn biến thị trường vật liệu xây dựng trên cả nước, nhất là các loại vật liệu chủ yếu phục vụ các công trình trọng điểm. Chủ động đôn đốc các địa phương rà soát, chấn chỉnh công tác công bố giá vật liệu, nhân công, máy thi công, chỉ số giá xây dựng theo đúng quy định; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc theo thẩm quyền; báo cáo, đề xuất Thủ tướng Chính phủ các giải pháp điều hành cần thiết nếu vượt thẩm quyền.
b) Chủ trì, phối hợp với các địa phương, các cơ quan chủ quản, cơ quan có thẩm quyền đẩy nhanh tiến độ các dự án, công trình trọng điểm ngành giao thông vận tải, trong đó có các dự án phục vụ APEC 2027 (các dự án tại đảo Phú Quốc, Cảng hàng không quốc tế Gia Bình và đường nối Cảng hàng không Gia Bình với; Thủ đô Hà Nội); kịp thời hướng dẫn việc bù trừ chi phí nhiên liệu để tháo gỡ khó khăn do giá nguyên, nhiên, vật liệu tăng cao theo đề xuất của các hiệp hội, chủ đầu tư, bảo đảm đúng quy định pháp luật.
c) Xây dựng, nâng cấp cơ sở hạ tầng giao thông, kho bãi, cảng biển nước sâu, trung tâm logistics trên các tuyến đường, hành lang kết nối cảng của Việt Nam với các nước để đáp ứng nhu cầu xuất, nhập khẩu hàng hóa; chú trọng phát triển giao thông đường thủy khu vực đồng bằng sông Cửu Long. Tiếp tục triển khai các giải pháp nâng cao năng lực, thị phần vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp vận tải biển Việt Nam.
d) Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ và các cơ quan liên quan khẩn trương rà soát, bổ sung tiêu chuẩn, quy chuẩn, tiêu chí cho các loại đường sắt để bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất chung cho cả nước, hoàn thành trước ngày 10 tháng 4 năm 2026.
đ) Chỉ đạo các chủ đầu tư, nhà thầu khẩn trương hoàn thiện công trường, hoàn thành thủ tục nghiệm thu, bàn giao đưa các dự án đã thông xe kỹ thuật dịp kỷ niệm 79 năm Ngày Toàn quốc kháng chiến (19/12/1946 - 19/12/2025) vào khai thác đồng bộ trong tháng 4 năm 2026.
e) Tiếp tục hướng dẫn, chỉ đạo Tổng Công ty Hàng không Việt Nam (ACV) và các cơ quan, đơn vị liên quan tháo gỡ khó khăn, vướng mắc bảo đảm duy trì hoạt động bình thường của ACV, bảo đảm tiến độ hoàn thành Dự án Cảng hàng không quốc tế Long Thành giai đoạn 1 và các tuyến giao thông kết nối, không để chậm trễ tiến độ, bảo đảm chất lượng, an toàn, sáng, xanh, sạch, đẹp, chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí...
g) Hoàn thiện hệ thống các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng nhằm thúc đẩy việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong các công trình xây dựng, hoàn thành trong quý II năm 2026. Phối hợp với các địa phương thúc đẩy phát triển hệ thống giao thông công cộng sử dụng điện tại các đô thị lớn.
h) Phát huy hiệu quả Quỹ nhà ở quốc gia; tăng cường quản lý, bảo đảm minh bạch, phòng ngừa tiêu cực, xử lý nghiêm các hành vi tiêu cực trong xét duyệt mua, bán, cho thuê nhà ở xã hội. Hoàn thiện Đề án thí điểm mô hình "Trung tâm giao dịch bất động sản và quyền sử dụng đất do Nhà nước quản lý", trình cấp có thẩm quyền xem xét, chỉ đạo.
i) Khẩn trương thành lập Quỹ nhà ở xã hội theo quy định tại Nghị định số 302/2025/NĐ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ.
7. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các cơ quan, địa phương:
a) Triển khai hiệu quả Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 80-NQ/TW ngày 07 tháng 01 năm 2026 của Bộ Chính trị về phát triển văn hóa Việt Nam. Bảo đảm tiến độ và chất lượng hồ sơ dự thảo Nghị quyết của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đột phá phát triển văn hóa Việt Nam, trình Quốc hội xem xét, thông qua tại Kỳ họp thứ nhất.
b) Phát huy hiệu quả Năm Du lịch quốc gia 2026; khẩn trương xây dựng Đề án phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn trong kỷ nguyên mới; thúc đẩy phát triển du lịch bền vững, nâng cao năng lực cạnh tranh điểm đến; tập trung tái cấu trúc, đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ du lịch dựa trên bản sắc văn hóa của vùng, miền, địa phương gắn với thị hiếu của du khách, đồng bộ với quảng bá, xúc tiến chuyên biệt tại các thị trường trọng điểm của du lịch Việt Nam.
c) Phối hợp với Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương tiếp tục chỉ đạo các cơ quan báo chí, truyền thông đẩy mạnh truyền thông chính sách; thông tin, tuyên truyền nổi bật về các hoạt động đối nội, đối ngoại của lãnh đạo Đảng, Nhà nước, về Kỳ họp thứ nhất, Quốc hội khóa XVI, công tác chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các thành tựu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; biểu dương gương người tốt, việc tốt, điển hình tiên tiến, lan tỏa thông điệp tích cực, củng cố niềm tin, tạo đồng thuận xã hội; tích cực đấu tranh phản bác thông tin xấu độc, luận điệu xuyên tạc, không đúng sự thật.
d) Nâng cao chất lượng thể thao thành tích cao, chú trọng công tác huấn luyện, chuẩn bị lực lượng và các điều kiện tham gia các kỳ thi quốc tế và khu vực.
đ) Khẩn trương ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035, giai đoạn I từ năm 2025 đến năm 2030; báo cáo phương án phân bổ kế hoạch đầu tư công trung hạn 2026 - 2030, hoàn thiện phương án phân bổ dự toán ngân sách nhà nước năm 2026 trên Hệ thống thông tin giám sát, đánh giá các chương trình mục tiêu quốc gia theo quy định
8. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, địa phương:
a) Tập trung triển khai, thực hiện các nhiệm vụ được giao theo chỉ đạo của Tổng Bí thư Tô Lâm, Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tại Thông báo số 22-TB/CQTTBCĐ ngày 20 tháng 3 năm 2026 của Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
b) Khẩn trương hoàn thiện hồ sơ, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt đề án Phát triển hệ thống các trung tâm nghiên cứu, thử nghiệm và các phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia tập trung cho công nghệ chiến lược.
9. Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với các cơ quan, địa phương:
a) Tổ chức tốt công tác khám, chữa bệnh, phòng, chống dịch bệnh; chủ động các phương án cung ứng đủ thuốc, vắc xin, vật tư y tế; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm, tập trung vào các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm, dịch vụ ăn uống, bếp ăn tập thể, khu du lịch, chợ truyền thống. Kiên quyết xử lý nghiêm các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật; công khai kết quả kiểm tra, xử lý để răn đe, phòng ngừa chung, bảo đảm quyền lợi và sức khỏe của Nhân dân.
b) Tập trung đẩy nhanh tiến độ xây dựng, hoàn thiện, trình Chính phủ trong tháng 4 năm 2026 các Nghị định: quy định biện pháp tổ chức quản lý người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh trong thời gian điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng bệnh; quy định cơ sở y tế đủ điều kiện xác định tình trạng nghiện ma túy và hồ sơ, trình tự, thủ tục xác định tình trạng nghiện ma túy; quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Dân số.
c) Khẩn trương báo cáo Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách đặc thù để vận hành hoạt động của Bệnh viện Bạch Mai cơ sở 2 và Bệnh viện Việt Đức cơ sở 2.
d) Rà soát, báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình, tiến độ, kết quả thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường công tác chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe Nhân dân và các Nghị quyết của Quốc hội, Nghị quyết của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW của Bộ Chính trị (Nghị quyết số 261/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá cho công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân; Nghị quyết số 262/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội phê duyệt Chủ trương đầu tư xây dựng Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026 - 2035; Nghị quyết số 282/NQ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW của Bộ Chính trị).
đ) Khẩn trương hoàn thành phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I từ năm 2026 đến năm 2030; trình Thủ tướng Chính phủ hồ sơ Dự thảo Quyết định quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng ngân sách, địa phương thực hiện Chương trình; báo cáo phương án phân bổ kế hoạch đầu tư công trung hạn 2026 - 2030, dự toán ngân sách trung ương và kế hoạch đầu tư công năm 2026 của Chương trình cho các bộ, cơ quan trung ương và địa phương trên Hệ thống thông tin giám sát, đánh giá các chương trình mục tiêu quốc gia theo quy định.
e) Khẩn trương xây dựng, hoàn thiện Đề án xây dựng Trạm y tế các xã biên giới, đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh cho Nhân dân, bảo đảm chất lượng, thiết thực, hiệu quả và thời hạn hoàn thành theo yêu cầu của Lãnh đạo chủ chốt tại Kết luận số 05-KL/TW ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Ban Bí thư và chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 66/TTg-TKBT ngày 18 tháng 3 năm 2026.
g) Khẩn trương trình Chính phủ để báo cáo Bộ Chính trị trong tháng 4 năm 2026 Đề án hoàn thiện bộ máy quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm theo chỉ đạo của Tổng Bí thư Tô Lâm tại Phiên họp quý I năm 2026 của Thường trực Ban Chỉ đạo Trung ương về hoàn thiện thể chế, pháp luật.
10. Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các cơ quan, địa phương:
a) Khẩn trương hoàn thiện, trình Chính phủ hồ sơ dự thảo các Nghị định: quy định về chính sách cho học sinh, các điều kiện bảo đảm để vận hành trường phổ thông nội trú liên cấp; quy định về việc miễn phí sách giáo khoa giáo dục phổ thông và lộ trình để miễn học phí, giáo trình môn học giáo dục quốc phòng và an ninh tại cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp.
b) Khẩn trương rà soát, báo cáo Thủ tướng Chính phủ việc triển khai thực hiện một bộ sách giáo khoa thống nhất trong cả nước; báo cáo Chính phủ về tình hình thực hiện Nghị quyết 281/NQ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo.
c) Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan khẩn trương hoàn thiện hồ sơ trình Chính phủ về việc tiếp tục thực hiện chính sách đặc thù đối với các trường còn lại (ngoài 100 trường đã được áp dụng cơ chế cập nhật, điều chỉnh quy hoạch xây dựng với quy trình rút gọn khi thực hiện đầu tư xây dựng) theo Nghị quyết số 298/NQ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Thông báo kết luận số 81-TB/TW ngày 18 tháng 7 năm 2025 của Bộ Chính trị về chủ trương đầu tư xây dựng trường học cho các xã biên giới.
d) Khẩn trương hoàn thành phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia hiện đại hóa, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I từ năm 2026 đến năm 2030; trình Thủ tướng Chính phủ hồ sơ dự thảo Quyết định quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng ngân sách địa phương thực hiện Chương trình; báo cáo phương án phân bổ kế hoạch đầu tư công trung hạn 2026 - 2030, dự toán ngân sách trung ương và kế hoạch đầu tư công năm 2026 của Chương trình cho các bộ, cơ quan trung ương và địa phương trên Hệ thống thông tin giám sát, đánh giá các chương trình mục tiêu quốc gia theo quy định.
11. Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, địa phương:
a) Rà soát, đánh giá tính khả thi và những khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ được phân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền, tháo gỡ triệt để các vướng mắc cho chính quyền địa phương 2 cấp, hoàn thành trong quý II năm 2026. Chuẩn bị các nội dung sơ kết 01 năm vận hành chính quyền địa phương 2 cấp.
b) Thúc đẩy các sàn giao dịch việc làm, các hoạt động kết nối cung cầu lao động, nâng cao tính linh hoạt, mở rộng, năng động cho thị trường lao động. Khẩn trương xây dựng, hoàn thiện đề án Nâng cao năng suất lao động quốc gia gắn với phát triển thị trường lao động đồng bộ, hiện đại, hiệu quả trong giai đoạn mới, báo cáo Lãnh đạo Chính phủ trước ngày 10 tháng 4 năm 2026.
c) Khẩn trương nghiên cứu, hoàn thiện, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật liên quan trong lĩnh vực người có công với cách mạng để tạo thể chế, cơ chế, chính sách tháo gỡ ngay các khó khăn, vướng mắc tồn đọng; trong đó, lưu ý bảo đảm chất lượng hồ sơ, tiến độ trình cấp có thẩm quyền đối với hồ sơ dự thảo Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng và Nghị định hướng dẫn; Nghị quyết của Chính phủ ban hành cơ chế, chính sách đặc thù nhằm tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức lấy mẫu, giám định và xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin bằng phương pháp giám định ADN theo chỉ đạo của Lãnh đạo Chính phủ tại Thông báo số 143/TB-VPCP ngày 20 tháng 3 năm 2026 của Văn phòng Chính phủ.
12. Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với các cơ quan, địa phương:
a) Theo dõi, đôn đốc việc xây dựng, hoàn thiện các dự án luật, nghị quyết trong Chương trình lập pháp năm 2026, tập trung vào các dự án luật trình Quốc- hội phải thực hiện quy trình xây dựng chính sách trước khi soạn thảo, bảo đảm tiến độ trình Quốc hội, tránh tình trạng các bộ, cơ quan chủ trì soạn thảo trình Chính phủ quá nhiều dự án vào các tháng ngay trước kỳ họp Quốc hội.
b) Khẩn trương tham mưu Thủ tướng Chính phủ phân công cơ quan chủ trì soạn thảo và thời hạn trình các dự án luật đã được Ủy ban Thường vụ Quốc hội điều chỉnh bổ sung vào Kỳ họp thứ 2, Quốc hội khóa XVI. Hướng dẫn các bộ, cơ quan ngang bộ tổ chức triển khai hiệu quả Đề án thí điểm thực hiện việc đánh giá, chấm điểm (KPI) về xây dựng pháp luật sau khi được Thủ tướng Chính phủ ban hành.
c) Khẩn trương hoàn thiện hồ sơ, trình Chính phủ 02 văn bản quy định chi tiết Luật Giám định tư pháp năm 2025, bảo đảm kịp thời ban hành để hiệu lực cùng với thời điểm hiệu lực của Luật (từ ngày 01 tháng 5 năm 2026).
d) Chủ trì, phối hợp với các Bộ: Khoa học và Công nghệ, Công an và các đơn vị liên quan nghiên cứu, tham mưu ban hành văn bản hướng dẫn bộ, ngành, địa phương tái cấu trúc thủ tục hành chính, cắt giảm thành phần hồ sơ dựa trên dữ liệu, hoàn thành trong quý 3 năm 2026; đôn đốc việc thực hiện Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
đ) Xây dựng Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận một cửa và cổng Dịch vụ công quốc gia (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 367/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025) theo trình tự, thủ tục rút gọn để bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ với quy định tại các Nghị định liên quan về kiểm soát thủ tục hành chính, phù hợp với mô hình kiến trúc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, việc tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính trên Cổng Dịch vụ công quốc gia tại Trung tâm dữ liệu quốc gia, trình Chính phủ ban hành trong quý III năm 2026.
e) Chủ trì tổng hợp, đề xuất phân cấp việc thực hiện thủ tục hành chính của các bộ, cơ quan ngang bộ, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong tháng 4 năm 2026.
g) Tham mưu Chính phủ và Ban Chỉ đạo tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật triển khai hiệu quả các nhiệm vụ liên quan theo định hướng tại Kết luận số 09-KL/TW ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Bộ Chính trị về hoàn thiện cấu trúc hệ thống pháp luật Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới; hoàn thiện Chương trình lập pháp năm 2026 bám sát Định hướng lập pháp nhiệm kỳ Quốc hội khóa XVI.
13. Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với các cơ quan, địa phương:
a) Tiếp tục duy trì nghiêm chế độ trực sẵn sàng chiến đấu; chủ động nắm chắc tình hình trên không, trên biển, biên giới, nội địa, ngoại biên, không gian mạng, kịp thời phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh và xử lý các tình huống xảy ra, không để bị động, bất ngờ, giữ vững độc lập chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ; phối hợp chặt chẽ với công an và các lực lượng chức năng giữ vững an ninh trật tự trên địa bàn cả nước, nhất là trong dịp lễ Giỗ Tổ Hùng Vương, Kỷ niệm 51 năm Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước 30/4 và Quốc tế Lao động 01/5.
b) Theo dõi, quản lý chặt chẽ tuyến biên giới, biển, đảo, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tăng cường tổ chức tuần ưa, kiểm, soát, đấu tranh phòng, chống tội phạm (nhất là tội phạm liên quan đến ma túy, buôn lậu), ngăn chặn xuất, nhập cảnh trái phép qua biên giới, cửa khẩu, đường mòn, lối mở và cảng biển, Tăng cường tuyên truyền, kiên quyết xua đuổi, ngăn chặn tàu nước ngoài vi phạm, xâm phạm vùng biển, bảo đảm an toàn hoạt động kinh tế biển của ta; thực hiện các biện pháp chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không khai báo, không theo quy định.
c) Chuẩn bị tốt lực lượng, phương tiện, phối hợp chặt chẽ với các địa phương chủ động ứng phó hiệu quả với các thách thức an ninh phi truyền thống, sẵn sàng tham gia phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, tìm kiếm, cứu nạn,..
d) Tập trung chỉ đạo các đơn vị, lực lượng quân đội phối hợp với Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các Bộ: Nội vụ, Xây dựng và các bộ, cơ quan liên quan, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố triển khai chương trình hỗ trợ xóa nhà tạm, nhà dột nát cho các đối tượng là con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, phấn đấu hoàn thành trước 25 tháng 7 năm 2026.
đ) Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc tổ chức thực hiện Chiến dịch 500 ngày đêm đẩy mạnh thực hiện tìm kiếm, quy tập và xác định danh tính hài cốt liệt sĩ, hướng tới Kỷ niệm 80 năm Ngày Thương binh - Liệt sĩ, đạt các mục tiêu đề ra.
14. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các cơ quan, địa phương:
a) Bảo vệ tuyệt đối an toàn các mục tiêu, công trình trọng điểm, các sự kiện chính trị quan trọng của đất nước, hoạt động của các đồng chí lãnh đạo Đảng, Nhà nước, các đoàn khách quốc tế, các hội nghị quốc tế tổ chức tại Việt Nam.
b) Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước về an ninh, trật tự, nhất là quản lý người nước ngoài, quản lý vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ. Triển khai Cổng Dịch vụ công quốc gia trở thành điểm một cửa số duy nhất. Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông, trật tự đô thị, công tác phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, nhất là trong dịp lễ Giỗ Tổ Hùng Vương, Kỷ niệm 51 năm Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước 30/4 và Quốc tế Lao động 01/5.
c) Khẩn trương hoàn thiện hồ sơ, trình Chính phủ xem xét ban hành Chương trình hành động thực hiện Chỉ thị số 57-CT/TW ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Ban Bí thư về tăng cường bảo đảm an ninh mạng, bảo mật thông tin, an ninh dữ liệu trong hệ thống chính trị.
d) Tập trung đấu tranh, trấn áp các loại tội phạm và tệ nạn xã hội, thực hiện quyết liệt mục tiêu xây dựng xã, phường, đặc khu không ma túy năm 2026 đạt 30% và mục tiêu kéo giảm 10% số vụ phạm tội so với năm 2025. Thực hiện hiệu quả Chỉ thị số 20/CT-TTg ngày 12 tháng 7 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về một số nhiệm vụ cấp bách, quyết liệt ngăn chặn, giải quyết tình trạng ô nhiễm môi trường. Điều tra, xử lý nghiêm các trường hợp cấp phép khai thác mỏ vật liệu không đúng quy định hoặc thao túng giá vật liệu.
đ) Khẩn trương hoàn thành xây dựng Trung tâm dữ liệu quốc gia; hoàn thành xây dựng trung tâm tính toán trong quý III năm 2026 bảo đảm 100% dịch vụ công đủ điều kiện trực tuyến toàn trình.
15. Bộ Ngoại giao chủ trì, phối hợp với các cơ quan, địa phương:
a) Tiếp tục theo dõi sát tình hình thế giới và khu vực, nhất là thay đổi trong chính sách, tình hình quan hệ giữa các nước lớn, các điểm nóng xung đột; chủ động, kịp thời có các biện pháp xử lý, phối hợp chặt chẽ trong các tình huống liên quan đến chủ quyền, an ninh quốc gia, quan hệ đối ngoại, các sự kiện quốc tế lớn, bảo hộ công dân; triển khai tốt các hoạt động đối ngoại của Lãnh đạo cấp cao trong tháng 4 và quý II năm 2026.
b) Khẩn trương cụ thể hóa các điều ước quốc tế, thỏa thuận của Lãnh đạo cấp cao; nghiên cứu, tham mưu các cơ chế, chính sách, giải pháp mới, toàn diện và đột phá để khai thác tối đa thời cơ, cơ hội, thuận lợi mới cho tăng trưởng và phát triển. Đẩy mạnh đối thoại kinh tế với các đối tác chiến lược, đối tác chiến lược toàn diện, cụ thể hóa thành các hoạt động hợp tác cụ thể gắn với thu hút FDI. Chủ động triển khai các giải pháp toàn diện, đồng bộ về ngoại giao, thương mại, đầu tư... để thúc đẩy quan hệ kinh tế, thương mại hài hòa, bền vững.
16. Bộ Dân tộc và Tôn giáo chủ trì, phối hợp với các cơ quan, địa phương tập trung làm tốt chính sách dân tộc, tôn giáo; khẩn trương trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, ban hành Chỉ thị về đẩy mạnh thực hiện Chiến lược công tác dân tộc đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
17. Thanh tra Chính phủ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, địa phương:
a) Khẩn trương hoàn thiện 06 hồ sơ Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo, Luật Phòng, chống tham nhũng và Đề án Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thanh tra, đáp ứng yêu cầu phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong giai đoạn hiện nay, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong tháng 4 năm 2026.
b) Tiếp tục triển khai thực hiện Kế hoạch công tác năm 2026 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; đẩy nhanh việc ban hành các Kết luận thanh tra, nhất là các Kết luận thanh tra do Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng lãng phí tiêu cực theo dõi, chỉ đạo.
c) Phối hợp chặt chẽ với các địa phương tạo sự thống nhất trong quá trình xem xét, giải quyết khiếu nại, tố cáo, nhất là đối với những vụ việc khiếu nại, tố cáo phức tạp; giải quyết kịp thời, đúng pháp luật, phù hợp thực tế đối với các vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền ngay từ khi phát sinh tại cơ sở.
18. Các bộ, cơ quan ngang bộ theo chức năng, nhiệm vụ được giao:
a) Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan liên quan của Quốc hội để hoàn thiện hồ sơ dự án luật, nghị quyết trình tại Kỳ họp thứ nhất, Quốc hội khóa XVI. Khẩn trương trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành 27 văn bản quy định chi tiết các luật, nghị quyết của Quốc hội đã có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 4 năm 2026 trở về trước nhưng chưa được ban hành. Tổ chức soạn thảo, trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ các văn bản quy định chi tiết các luật, nghị quyết sẽ có hiệu lực từ ngày 01 tháng 5 năm 2026 và ngày 01 tháng 7 năm 2026.
b) Tập trung tổ chức soạn thảo các dự án luật, nghị quyết dự kiến trình tại Kỳ họp thứ 2, Quốc hội khóa XVI, trong đó lưu ý đối với các dự án luật thuộc trường hợp phải thực hiện quy trình xây dựng chính sách trước khi soạn thảo, các bộ, cơ quan chủ trì soạn thảo khẩn trương hoàn thiện hồ sơ chính sách xây dựng luật để trình Chính phủ xem xét, thông qua, bảo đảm thời hạn trình Chính phủ hồ sơ dự án luật theo đúng tiến độ được giao tại Quyết định số 2352/QĐ-TTg ngày 24 tháng 10 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ.
c) Tiếp tục rà soát toàn bộ nội dung nhiệm vụ đã phân cấp, phân quyền tại các Nghị định của Chính phủ trên lĩnh vực, ngành quản lý để đánh giá tính khả thi và hiệu quả của nhiệm vụ được phân cấp, phân quyền cho chính quyền địa phương, kịp thời sửa đổi, bổ sung, bảo đảm thống nhất, đồng bộ, hiệu quả trong tổ chức thực hiện, gửi Bộ Nội vụ để tổng hợp, báo cáo Chính phủ, hoàn thành chậm nhất trong ngày 15 tháng 4 năm 2026.
d) Tiếp tục rà soát, đề xuất phân cấp việc thực hiện thủ tục hành chính, bảo đảm cấp bộ chỉ thực hiện không quá 30% tổng số thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý, gửi Bộ Tư pháp trước ngày 10 tháng 4 năm 2026.
đ) Kịp thời công bố các văn bản quy định chi tiết tiếp tục có hiệu lực theo đúng quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, bảo đảm thống nhất trong tổ chức thi hành và tạo thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp trong áp dụng pháp luật.
e) Đảm bảo hoàn thành việc xây dựng các cơ sở dữ liệu trọng yếu, cơ sở dữ liệu chuyên ngành tại Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025, Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ, Kế hoạch số 02- KH/BCĐTW ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong quý III năm 2026.
19. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khẩn trương hình thành và đưa vào hoạt động: Trung tâm đổi mới sáng tạo, hoàn thành trong năm 2026; Quỹ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
20. Các Bộ: Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Công an - Các Bộ chủ Chương trình mục tiêu quốc gia khẩn trương đề xuất việc thành lập Ban Chỉ đạo Trung ương đối với từng Chương trình mục tiêu quốc gia bảo đảm phù hợp với tính đặc thù, chuyên môn của từng Chương trình thực hiện trong giai đoạn 2026 - 2030 và điều hành của Chính phủ theo quy định tại Nghị quyết số 36/NQ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ và Điều 42 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ.
21. Bộ Tài chính - Văn phòng Thường trực Ban Chỉ đạo 389 Quốc gia nghiêm túc thực hiện ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng Chính phủ Bùi Thanh Sơn tại Văn bản số 2389/VPCP-V.I ngày 19 tháng 03 năm 2026 về công tác chống buôn lậu, gian lận thương mại trong kinh doanh xăng dầu./.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!