• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 151/KH-UBND Cần Thơ 2025 thực hiện Chiến lược Dân số Việt Nam đến 2030

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 17/11/2025 13:34 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 151/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Thị Ngọc Điệp
Trích yếu: Hành động thực hiện Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030, giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
14/11/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 151/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 151/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 151/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Cần Thơ, ngày tháng năm 2025
KẾ HOẠCH
Hành động thực hiện Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030,
giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Căn cứ Quyết định số 1679/QĐ-TTg ngày 22 tháng 11 năm 2019 của Thủ
tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030;
Công văn số 7424/BYT-TCDS ngày 18 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y
tế về việc triển khai thực hiện Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030.
Sau 05 năm triển khai thực hiện Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm
2030, giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn thành phố Cần Thơ, với sự quan tâm chỉ
đạo kịp thời của các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, sự phối hợp chặt chẽ
với các sở, ban, ngành, đoàn thể, địa phương và sự nỗ lực của cán bộ ngành y tế,
dân số. Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030, giai đoạn 2021 - 2025 trên
địa bàn thành phố Cần Thơ đã cơ bản đạt được các mục tiêu, chỉ tiêu đề ra.
Chuyển trọng tâm truyền thông từ dân số - kế hoạch hóa gia đình sang dân số và
phát triển, công tác tuyên truyền được đẩy mạnh và triển khai thường xuyên, hiệu
quả hơn. Nhận thức của người dân về công tác dân số và phát triển được nâng lên,
các cặp vợ chồng, nam, nữ trong độ tuổi sinh đẻ được tuyên truyền, vận động về
chủ trương mỗi cặp vợ chồng hãy nên sinh đủ hai con; hệ lụy của mức sinh thấp;
lợi ích của việc thực hiện các biện pháp tránh thai nhằm phòng, tránh mang thai
ngoài ý muốn, nạo phá thai; nguyên nhân, hậu quả của mất cân bằng giới tính khi
sinh... Đến cuối năm 2024 tổng tỷ suất sinh đạt 1,56 con/phụ nữ; tỷ số giới tính
khi sinh đạt 106 bé trai/100 bé gái; tỷ lệ trẻ em dưới 15 tuổi đạt 15,12%; tỷ lệ
người từ 60 tuổi trở lên đạt 17,09%; số người trong tuổi lao động đạt 67,79%; tỷ
lệ khám sức khỏe tiền hôn nhân đạt 61,71%; tỷ lệ phụ nữ mang thai thực hiện
sàng lọc trước sinh đạt 64,14%; tỷ lệ trẻ sinh được thực hiện sàng lọc sơ sinh đạt
76,78%; tỷ lệ hiện đang sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại đạt 72,62%; tuổi
thọ bình quân đạt 75,8 tuổi...
Bên cạnh những kết quả đạt được, trong quá trình triển khai, thực hiện các
hoạt động vẫn còn nhiều khó khăn, hạn chế như: Tổng tỷ suất sinh chỉ đạt 1,56
con/phụ nữ, thấp hơn 0,54 con/phụ nữ so với mức sinh thay thế 2,1 con/phụ nữ,
đây đang là thách thức rất lớn đối với thành phố Cần Thơ và hiện tại thành phố
vẫn đang là 01 trong 13 tỉnh/thành phố có mức sinh thấp nhất cả nước sau sáp
nhập; xu hướng kết hôn muộn, sinh con muộn đang dần hình thành trong giới trẻ,
tạo ra rào cản lớn trong việc triển khai các giải pháp nhằm đạt được mục tiêu mức
sinh thay thế. Thành phố đang là địa phương có cơ cấu dân số vàng, nhưng đồng
thời đang trong giai đoạn già hóa dân số và dần chuyển sang giai đoạn cơ cấu dân
số già, trong thời gian tới sẽ gây áp lực rất nhiều đến sự thiếu hụt nguồn nhân lực
và sự quá tải hệ thống an sinh xã hội. Chất lượng dân số có cải thiện, nhưng tỷ lệ
151
14
11
2
thai phụ, trẻ sơ sinh nguy cơ cao mắc các bệnh tật bẩm sinh vẫn còn: Tỷ lệ nguy
cơ cao trong sàng lọc trước sinh là 0,84%/tổng số thai phụ tham gia sàng lọc
trước sinh; tỷ lệ nguy cơ cao trong sàng lọc sơ sinh là 1,08%/tổng số trẻ tham gia;
tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ dưới 5 tuổi có giảm qua 5 năm, nhưng vẫn còn chậm
nhất là ở nhóm trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân. Sức khỏe sinh sản nam giới chưa
được chú trọng, người dân chưa tiếp cận được các thông tin về nam khoa, phòng
tránh vô sinh hiếm muộn ở nam giới. Chưa xây dựng và ban hành cơ chế, chính
sách hỗ trợ nam nữ thanh niên kết hôn trước 30 tuổi; Chính sách hỗ trợ cho người
dân tham gia thực hiện sinh đủ 02 con còn rất hạn chế, chưa tác động đến nhận
thức, trách nhiệm của người dân, điều này chưa tạo được hành vi và duy trì hành
vi trong cộng đồng dân cư. Các hoạt động truyền thông tuy có triển khai thường
xuyên nhưng thiếu tính đột phá, sáng tạo để thâm nhập sâu vào ý thức và hành
động của Nhân dân, dẫn đến một bộ phận người dân chưa hình thành hoặc duy trì
hành vi thực hiện các chủ trương, giải pháp về dân số và phát triển. Trang thiết bị
truyền thông chưa được đầu tư; kinh phí của địa phương đầu tư còn hạn chế chưa
đáp ứng được mục tiêu đề ra.
Trên cơ sở những kết quả đạt được và những khó khăn, hạn chế, thách thức
trong những năm qua, để đạt được mục tiêu, chỉ tiêu nhiệm vụ Chiến lược Dân số
Việt Nam đến năm 2030, Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành Kế hoạch
Hành động thực hiện Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030, giai đoạn 2026
- 2030 trên địa bàn thành phố Cần Thơ, cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Phấn đấu đạt và duy trì vững chắc mức sinh thay thế; đưa tỷ số giới tính về
mức cân bằng tự nhiên; tận dụng hiệu quả cơ cấu dân số vàng; thích ứng già hóa
dân số, hướng đến chủ động thích ứng với già hóa dân số; phân bố dân số hợp lý
và nâng cao chất lượng dân số, góp phần phát triển kinh tế - xã hội thành phố
Cần Thơ theo hướng phát triển nhanh, bền vững.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Mục tiêu 1: Phấn đấu đạt và duy trì vững chắc mức sinh thay thế, giảm
chênh lệnh mức sinh vùng, đối tượng;
- Điều chỉnh và phấn đấu duy trì mức sinh thay thế, đạt 2,1 con/phụ nữ;
- Giảm 50% chênh lệnh mức sinh giữa thành thị, nông thôn: trên 80 xã,
phường đạt mức sinh thay thế;
- Mọi phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ đều được tiếp cận thuận tiện với các
biện pháp tránh thai hiện đại, phòng tránh vô sinh và hỗ trợ sinh sản;
- Giảm 2/3 số vị thành niên, thanh niên có thai ngoài ý muốn.
b) Mục tiêu 2: Bảo vệ và phát triển dân số các dân tộc thiểu số có
dưới 10.000 người, đặc biệt là những dân tộc thiểu số rất ít người có nguy cơ
giảm giống nòi;
3
- Duy trì tỷ lệ tăng dân số của các dân tộc thiểu số dưới 10.000 người cao
hơn mức bình quân chung cả nước;
- Cơ bản ngăn chặn tình trạng tảo hôn, hôn nhân cận huyết thống trong
vùng dân tộc thiểu số;
- Bảo đảm tốc độ tăng các chỉ tiêu phản ánh chất lượng dân số của dân tộc
thiểu số dưới 10.000 người cao hơn mức bình quân chung cả nước.
c) Mục tiêu 3: Đưa tỷ số giới tính khi sinh về mức cân bằng tự nhiên, phấn
đấu duy trì cơ cấu tuổi ở mức hợp lý;
- Tỷ số giới tính khi sinh dưới 109 bé trai/100 bé gái sinh ra sống;
- Tỷ lệ trẻ em dưới 15 tuổi đạt khoảng 22%, tỷ lệ người cao tuổi từ 65 tuổi
trở lên đạt khoảng 12%, tỷ lệ phụ thuộc chung đạt khoảng 51%.
d) Mục tiêu 4: Nâng cao chất lượng dân số;
- Tỷ lệ nam, nữ thanh niên được tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn
đạt 90%;
- 70% phụ nữ mang thai được tầm soát ít nhất 4 loại bệnh, tật bẩm sinh phổ
biến nhất;
- 90% trẻ sơ sinh được tầm soát ít nhất 5 loại bệnh bẩm sinh phổ biến nhất;
- Tuổi thọ bình quân đạt 76 tuổi, trong đó thời gian sống khỏe mạnh đạt tối
thiểu 68 năm;
- Chiều cao người dân Cần Thơ tới 18 tuổi đạt khoảng 168,5 cm đối với nam,
đạt 157,5 cm đối với nữ.
đ) Mục tiêu 5: Thúc đẩy phân bố dân cư hợp lý và đảm bảo quốc phòng,
an ninh;
- Thúc đẩy đô thị hóa, đưa tỷ lệ dân số đô thị đạt trên 45%;
- Tiếp tục thực hiện bố trí, sắp xếp dân cư hợp lý ở vùng sâu, vùng xa, vùng
ven biển, vùng đặc biệt khó khăn;
- Bảo đảm người di cư được tiếp cận đầy đủ và công bằng các dịch vụ xã
hội cơ bản.
e) Mục tiêu 6: Hoàn thành xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư, đẩy mạnh lồng ghép các yếu tố dân số vào xây dựng và thực hiện kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội;
- 100% dân số được đăng ký, quản lý trong hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia
về dân cư thống nhất, dùng chung trên quy mô toàn quốc;
- 100% ngành, lĩnh vực và địa phương sử dụng dữ liệu chuyên ngành dân
số vào xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển
kinh tế - xã hội.
4
g) Mục tiêu 7: Phát huy tối đa lợi thế cơ cấu dân số vàng, tạo động lực
mạnh mẽ cho sự phát triển của thành phố nhanh, bền vững;
Tiếp tục thực hiện tốt, hướng đến đạt mục tiêu cao hơn các chiến lược về
chăm sóc sức khỏe, giáo dục, đào tạo, lao động, việc làm, xuất khẩu lao động, thu
hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài hiện có; nghiên cứu xây dựng các
chiến lược, chương trình về những lĩnh vực nêu trên giai đoạn 2026 - 2030 với
mục tiêu tăng tối đa số lượng việc làm, nâng cao tỷ lệ lao động đều được đào tạo,
cải thiện chất lượng việc làm, chăm sóc sức khỏe và có sức khỏe tốt.
h) Mục tiêu 8: Thích ứng với già hóa dân số, đẩy mạnh chăm sóc sức khỏe
người cao tuổi.
- Ít nhất 50% số xã, phường đạt tiêu chí môi trường thân thiện với người cao tuổi;
- Khoảng 70% người cao tuổi trực tiếp sản xuất, kinh doanh tăng thu nhập,
giảm nghèo có nhu cầu hỗ trợ được hướng dẫn về sản xuất kinh doanh, hỗ trợ
phương tiện sản xuất, chuyển giao công nghệ, tiêu thụ sản phẩm, vay vốn phát
triển sản xuất;
- 100% người cao tuổi có thẻ bảo hiểm y tế, được quản lý sức khỏe, khám,
chữa bệnh, chăm sóc tại gia đình, cộng đồng, cơ sở chăm sóc tập trung.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền các cấp
a) Tổ chức học tập, quán triệt và phổ biến nội dung Nghị quyết số 21-
NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành
Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới; Nghị quyết số
137/NQ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ ban hành Chương trình
hành động thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của
Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân
số trong tình hình mới; Kết luận số 149-KL/TW ngày 10 tháng 4 năm 2025 của
Ban Chấp hành Trung ương về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết 21-NQ/TW ngày
25 tháng 10 năm 2017 Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương về công
tác dân số trong tình hình mới, Chỉ thị số 27-CT/TW ngày 15 tháng 8 năm 2024
của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường thực hiện công tác dân số trong tình hình
mới; Quyết định số 1745/QĐ-TTg ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Thủ tướng
Chính phủ về ban hành Kế hoạch thực hiện Kết luận số 149-KL/TW ngày 10
tháng 4 năm 2025 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 21-
NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành
Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới; các văn bản
chỉ đạo từ Thành ủy, UBND thành phố Cần Thơ về thực hiện công tác dân số và
phát triển giai đoạn 2026 - 2030 nhằm đảm bảo thống nhất nhận thức, hành động
của cả hệ thống chính trị;
b) Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo, kiện toàn tổ chức bộ máy, đầu tư kinh phí
và bố trí cán bộ đủ năng lực để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ về công tác dân
số và phát triển. Thống nhất nhận thức của cả hệ thống chính trị và các tầng lớp
5
Nhân dân trong thành phố, tạo sự đồng thuận cao trong toàn xã hội về tiếp tục
chuyển trọng tâm chính sách từ tập trung vào kế hoạch hóa gia đình sang giải
quyết toàn diện các vấn đề quy mô, cơ cấu, phân bố và chất lượng dân số trong
mối quan hệ chặt chẽ với phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng - an
ninh của thành phố;
c) Đưa công tác dân số và phát triển, chỉ tiêu về dân số và phát triển thành
một nội dung trọng tâm trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền
các cấp. Thực hiện lồng ghép các yếu tố dân số vào chiến lược, quy hoạch, kế
hoạch, chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội của thành phố;
d) Đẩy mạnh phong trào thi đua thực hiện các nhiệm vụ về công tác dân số
và phát triển, đặc biệt là cuộc vận động tăng sinh, nâng cao chất lượng dân số,
thực hiện nếp sống văn minh, xây dựng môi trường sống lành mạnh, nâng cao sức
khỏe đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân;
đ) Tăng cường phối hợp liên ngành. Phân công trách nhiệm cụ thể, thực
hiện cơ chế phối hợp hiệu quả, rõ ràng giữa các cơ quan, đoàn thể, tổ chức trong
thực hiện các mục tiêu, giải pháp thực hiện công tác dân số trên địa bàn; phát huy
mạnh mẽ vai trò của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân, tổ chức
chính trị xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp tham gia, giám sát thực hiện công
tác dân số và phát triển;
e) Thường xuyên đôn đốc, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các mục tiêu,
nhiệm vụ, phong trào thi đua về công tác dân số và phát triển của đơn vị, địa
phương. Lấy kết quả thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ về dân số và phát triển là
một tiêu chuẩn quan trọng để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của người
đứng đầu cấp ủy, chính quyền các cấp;
g) Đề cao tính tiên phong gương mẫu của mỗi cán bộ, đảng viên, đặc biệt là
người đứng đầu trong thực hiện chính sách dân số, xây dựng gia đình bình đẳng,
tiến bộ, ấm no, hạnh phúc, tạo sức lan tỏa sâu rộng trong toàn xã hội.
2. Đổi mới truyền thông, vận động về dân số và phát triển
a) Tiếp tục đẩy mạnh tuyên truyền sâu, rộng các nội dung của Nghị quyết
21-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành
Trung ương về công tác dân số trong tình hình mới, Pháp lệnh số
07/2025/UBTVQH15 về sửa đổi, bổ sung Điều 10 Pháp lệnh dân số, Kết luận số
149-KL/TW ngày 10 tháng 4 năm 2025 của Ban Chấp hành Trung ương về đẩy
mạnh thực hiện Nghị quyết 21-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 Hội nghị lần
thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương về công tác dân số trong tình hình mới, Chỉ
thị số 27-CT/TW ngày 15 tháng 8 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về tăng
cường thực hiện công tác dân số trong tình hình mới; Quyết định số 1745/QĐ-
TTg ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Kế hoạch
thực hiện Kết luận số 149-KL/TW ngày 10 tháng 4 năm 2025 của Bộ Chính trị về
đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của
Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân
số trong tình hình mới;
6
b) Đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, giáo dục về chủ trương,
đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. Chuyển mạnh nội dung
truyền thông, giáo dục từ kế hoạch hóa gia đình sang dân số và phát triển;
c) Tăng cường, mở rộng phạm vi của nội dung tuyên truyền, giáo dục về
quy mô, cơ cấu, phân bố, chất lượng dân số; điều chỉnh tiến đến duy trì mức sinh
thay thế, giảm thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh, tận dụng thời kỳ cơ cấu dân
số vàng, thích ứng với già hóa dân số, phân bố dân số hợp lý và nâng cao chất
lượng dân số;
d) Tập trung đẩy mạnh, tăng cường và nâng cao hiệu quả các hoạt động
tuyên truyền giáo dục về dân số và phát triển. Nội dung, phương thức truyền
thông, vận động phù hợp với tình hình dân số, điều kiện kinh tế, xã hội, đặc trưng
văn hóa của địa phương, đối tượng;
đ) Tiếp tục củng cố, mở rộng thực hiện cuộc vận động đẩy mạnh khuyến
sinh đối với các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ. Địa phương xây dựng nội
dung tuyên truyền, hình thức tuyên truyền phù hợp với thực trạng mức sinh của
từng vùng, đối tượng;
e) Nâng cao nhận thức về bình đẳng giới, đề cao giá trị của trẻ em gái, vai
trò, vị thế của phụ nữ trong gia đình và xã hội. Xây dựng các chuẩn mực, giá trị
xã hội phù hợp nhằm thực hiện hiệu quả bình đẳng giới, loại trừ dần nguyên nhân
sâu xa của tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh;
g) Đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả tuyên truyền vận động về kiểm soát mất
cân bằng giới tính khi sinh đến các đối tượng có liên quan tại cộng đồng; truyền
thông giáo dục chuyển đổi nhận thức, tạo dư luận xã hội phê phán các hành vi lựa
chọn giới tính thai nhi, nhằm giảm thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh. Duy trì
các hoạt động truyền thông nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi về kiểm soát
mất cân bằng giới tính khi sinh; lồng ghép nội dung kiểm soát mất cân bằng giới
tính khi sinh vào hoạt động của các ban, ngành, đoàn thể. Đưa nội dung kiểm soát
mất cân bằng giới tính khi sinh vào chương trình sinh hoạt ngoại khóa của
Trường THPT, THCS; lồng ghép nội dung mất cân bằng giới tính khi sinh trong
quy ước của các ấp/khu vực;
h) Tuyên truyền mục đích, ý nghĩa, tầm quan trọng và hiệu quả thực tế của
việc tham gia thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng dân số. Vận động nam,
nữ thanh niên chuẩn bị kết hôn tham gia tư vấn và khám sức khỏe tiền hôn nhân;
phụ nữ mang thai, trẻ sơ sinh tham gia sàng lọc, chẩn đoán, điều trị một số bệnh
tật bẩm sinh; vận động người cao tuổi tham gia mua bảo hiểm y tế tự nguyện,
khám sức khỏe định ký ít nhất 01 lần/năm, tuyên truyền kiến thức, kỹ năng tự
chăm sóc một số bệnh thường gặp ở người cao tuổi, gia đình người cao tuổi tại
cộng đồng;
i) Thường xuyên cung cấp thông tin về tình hình công tác dân số và phát
triển cho lãnh đạo cấp ủy, chính quyền. Vận động, phát huy vai trò của các chức
sắc tôn giáo, trưởng ấp, khu vực, người có uy tín trong cộng đồng, người có ảnh
hưởng đến công chúng tham gia tuyên truyền, giáo dục người dân thực hiện chính
sách dân số;
7
k) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền trên các phương tiện truyền thông đại
chúng, đặc biệt là hệ thống thông tin ở cơ sở. Tăng số tin, bài, thời lượng, đa dạng
hóa hình thức thể hiện các nội dung về công tác dân số và phát triển. Lồng ghép
các thông điệp về dân số trong các tác phẩm, sản phẩm văn hóa, văn nghệ, giải
trí,…Vận dụng hiệu quả thế mạnh của công nghệ truyền thông hiện đại như cổng
thông tin điện tử đơn vị, mạng xã hội,… trong truyền thông giáo dục về dân số;
l) Tuyên truyền, vận động, tạo phong trào người dân thường xuyên tập thể
dục, thể thao, có lối sống lành mạnh, chế độ dinh dưỡng hợp lý để nâng cao sức
khỏe, tầm vóc, thể trạng người Việt Nam;
m) Đổi mới toàn diện nội dung, chương trình, phương pháp giáo dục dân
số, sức khỏe sinh sản. Lồng ghép nội dung dân số và phát triển vào chương trình
giảng dạy, sinh hoạt ngoại khóa tại các trường THCS, THPT, Trung cấp, Cao
đẳng, Đại học, Trường Chính trị,… Xây dựng nội dung, chương trình, phương
pháp giáo dục dân số, sức khỏe sinh sản, giáo dục giới tính phù hợp với lứa tuổi
từng cấp học, lứa tuổi, đảm bảo hình thành kiến thức, kỹ năng về dân số, sức khỏe
sinh sản, có hệ thống trong nhận thức của từng cấp học.
3. Hoàn thiện cơ chế chính sách
a) Tiếp tục thực hiện cụ thể hóa hệ thống các văn bản quy định của pháp
luật về công tác dân số và phát triển trên địa bàn thành phố; xây dựng cơ chế,
chính sách phù hợp và đột phá về công tác dân số và phát triển trong tình hình
mới; đề xuất các chính sách, biện pháp điều chỉnh mức sinh phù hợp của từng
vùng, đối tượng. Rà soát, điều chỉnh hoặc bãi bỏ một số quy định về xử lý vi
phạm trong công tác dân số của thành phố; đồng thời, đề cao tính gương mẫu của
cán bộ, đảng viên trong việc thực hiện chính sách dân số, xây dựng gia đình văn
hóa, hạnh phúc. Nâng cao hiệu lực pháp lý trong quản lý và tổ chức thực hiện,
bảo đảm đầy đủ quyền và nghĩa vụ của người dân, triển khai toàn diện các nội
dung của công tác dân số và phát triển;
b) Rà soát, bổ sung, tổ chức thực hiện các chính sách khuyến khích, hỗ trợ
đối tượng chính sách, đồng bào dân tộc thiểu số, vùng khó khăn, ven biển, bãi
ngang nơi có mức sinh thấp, tăng cường tiếp cận và sử dụng các dịch vụ chăm sóc
sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình và nâng cao chất lượng dân số. Rà soát,
đề nghị sửa đổi, bổ sung các quy định của pháp luật về nghiêm cấm lựa chọn giới
tính thai nhi, lựa chọn giới tính trước khi sinh theo hướng tăng nặng mức phạt. Có
chế tài đủ mạnh để xử lý hành vi lạm dụng khoa học - công nghệ để lựa chọn giới
tính thai nhi, can thiệp lựa chọn giới tính thai nhi trước khi sinh;
c) Tiếp tục cụ thể hóa các chính sách, pháp luật về bảo vệ, chăm sóc và
phát huy vai trò người cao tuổi; khuyến khích người cao tuổi tham gia các hoạt
động kinh tế - xã hội; xác định rõ trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền lợi của người sử
dụng lao động và người lao động cao tuổi; tích cực, chủ động xây dựng môi
trường thân thiện với người cao tuổi;
d) Rà soát, nâng cao chất lượng quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng kỹ
thuật đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, chủ động chuẩn bị các điều kiện để
8
dân cư được phân bố tương ứng, phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội, bảo
đảm quốc phòng - an ninh của thành phố và trong chiến lược tổng thể xây dựng
và bảo vệ Tổ quốc;
đ) Hoàn thiện các quy định đưa chính sách dân số vào quy ước của ấp, khu
vực, tổ dân phố phù hợp với quy định pháp luật; lồng ghép với công tác gia đình,
hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao và thiết chế văn hóa cơ sở;
e) Có chính sách khuyến khích tập thể, cá nhân thực hiện tốt chính sách dân
số. Ban hành chính sách đãi ngộ phù hợp đối với đội ngũ cộng tác viên dân số ở
ấp, khu vực. Xây dựng chính sách tạo điều kiện thuận lợi cho người di cư được
tiếp cận đầy đủ và công bằng các dịch vụ xã hội cơ bản; có chế độ đãi ngộ, hỗ trợ
phù hợp để thu hút người dân sinh sống ổn định, lâu dài ở các khu vực khó khăn.
Thực hiện có hiệu quả chính sách bảo vệ và phát triển các dân tộc thiểu số sống
trên địa bàn thành phố.
4. Phát triển mạng lưới và nâng cao chất lượng dịch vụ về dân số
a) Củng cố và phát triển mạng lưới, nâng cao chất lượng dịch vụ tư vấn,
khám sức khỏe trước hôn nhân; tư vấn và chăm sóc sức khỏe sinh sản, kế hoạch
hóa gia đình cho vị thành niên, thanh niên; dịch vụ tầm soát, chẩn đoán, điều trị
một số bệnh tật trước sinh, sơ sinh và hỗ trợ sinh sản. Nâng cấp các cơ sở cung
cấp dịch vụ sàng lọc hiện có, phát triển thêm các cơ sở cung cấp dịch vụ theo
phân cấp, kỹ thuật. Tiếp tục duy trì, nâng cao hiệu quả việc phân phối các dịch vụ
phi lâm sàng qua mạng lưới nhân viên y tế xã, phường, cộng tác viên dân số;
b) Tập huấn kiến thức, kỹ năng tư vấn cho cán bộ dân số, y tế và thiết lập
hệ thống thông tin quản lý dịch vụ tầm soát, chẩn đoán, điều trị bệnh, tật trước
sinh, sơ sinh. Phát triển hệ thống lão khoa theo nguyên tắc kết hợp dự phòng,
nâng cao sức khỏe, điều trị phục hồi chức năng và chăm sóc giảm nhẹ; củng cố và
mở rộng các loại hình chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại cộng đồng, xây dựng
môi trường thân thiện với người cao tuổi;
c) Mở rộng khả năng tiếp cận, sử dụng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh
sản, sức khỏe tình dục thân thiện với thanh niên. Tăng cường quản lý nhà nước
đối với việc cung cấp các dịch vụ phá thai, loại trừ phá không an toàn;
d) Củng cố hệ thống thông tin thống kê chuyên ngành dân số, hình thành hệ
thống lưu trữ, kết nối thông tin dữ liệu dân số; kiện toàn mạng lưới thu thập, cập
nhật thông tin số liệu chuyên ngành dân số; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông
tin trong xử lý, phân tích, lưu trữ thông tin số liệu về dân số bảo đảm tính tương
thích, khả năng tích hợp, chia sẻ và kết nối các dữ liệu chuyên ngành, cung cấp
thông tin dân số đáp ứng nhu cầu của các cơ quan, tổ chức tại địa phương phục vụ
việc quy hoạch phát triển tổng thể địa phương;
đ) Đẩy mạnh nghiên cứu về dân số và phát triển, nhất là các vấn đề mới,
trọng tâm về cơ cấu, chất lượng, phân bố dân số và lồng ghép yếu tố dân số vào
kế hoạch phát triển của thành phố.
9
5. Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, hoàn thiện hệ thống thông tin, số
liệu dân số
a) Đẩy mạnh các hoạt động nghiên cứu về dân số và phát triển, đưa nội
dung này là một trong những nhiệm vụ nghiên cứu khoa học công nghệ hàng
năm. Trong đó, ưu tiên các vấn đề mới, trọng tâm về cơ cấu, chất lượng, phân bổ
và lồng ghép các yếu tố dân số vào kế hoạch phát triển của từng ngành, lĩnh vực;
b) Hoàn thiện hệ thống thông tin, số liệu dân số đáp ứng yêu cầu cung cấp
đầy đủ, kịp thời tình hình và dự báo dân số phục vụ hoạch định chính sách, xây
dựng thực hiện các chương trình, đề án, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và
quản lý xã hội của thành phố;
c) Tổ chức mạng lưới thu thập thông tin, số liệu dân số theo hướng hiện
đại, có sự phân công cụ thể. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong xử lý,
phân tích, lưu trữ thông tin số liệu về dân số bảo đảm tính tương thích, khả năng
tích hợp, chia sẻ và kết nối các dữ liệu chuyên ngành.
6. Đảm bảo nguồn lực cho công tác dân số
a) Đảm bảo đủ nguồn lực đáp ứng yêu cầu triển khai toàn diện công tác dân
số và phát triển, tập trung thực hiện các mục tiêu: đẩy mạnh khuyến sinh, tiến đến
đạt và duy trì mức sinh thay thế, đưa tỷ số giới tính về giới hạn tự nhiên, tận dụng
hiệu quả lợi thế cơ cấu dân số vàng, thích ứng già hóa dân số, phân bố dân số và
nâng cao chất lượng dân số;
b) Tăng cường đầu tư ngân sách địa phương, đa dạng hóa các nguồn đầu tư
từ cộng đồng, doanh nghiệp, tư nhân cho công tác dân số. Ngân sách địa phương
đảm bảo nhu cầu thiết yếu cho triển khai toàn diện công tác dân số và thực hiện
các chính sách đối với đối tượng được nhà nước chi trả hoặc hỗ trợ.
7. Kiện toàn tổ chức bộ máy và đào tạo
a) Tiếp tục kiện toàn tổ chức bộ máy làm công tác dân số và phát triển từ
thành phố đến cơ sở theo hướng tinh gọn, chuyên nghiệp, hiệu quả; bảo đảm sự
lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy đảng, chính quyền địa phương, đồng thời thực hiện
quản lý chuyên môn thống nhất;
b) Rà soát, hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ, củng cố, kiện toàn hệ thống tổ
chức bộ máy chuyên trách làm công tác dân số từ thành phố đến cơ sở, đáp ứng
yêu cầu triển khai toàn diện công tác dân số và phát triển trong tình hình mới;
c) Đẩy mạnh thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực,
thực hiện chuẩn hóa đội ngũ cán bộ làm công tác dân số các cấp, các ngành, gắn
với vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức, viên chức, đáp ứng yêu cầu triển
khai toàn diện công tác dân số và phát triển trong tình hình mới. Đưa nội dung
dân số và phát triển vào chương trình bồi dưỡng, đào tạo, tập huấn;
d) Cập nhập kiến thức mới, tập huấn lại, bảo đảm đội ngũ nhân viên y tế
thực hiện công tác dân số và phát triển, cộng tác viên dân số thực hiện đầy đủ, có
hiệu quả việc tuyên truyền, vận động Nhân dân theo hướng dân số và phát triển
10
trong tình hình mới; thu thập thông tin và tham gia cung cấp một số dịch vụ dân
số tới tận hộ gia đình;
đ) Đẩy mạnh cải cách hành chính theo hướng hiện đại, đơn giản hóa và
hiệu quả. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, cung cấp các
dịch vụ trong lĩnh vực dân số và phát triển, tạo thuận lợi cho người dân;
e) Xây dựng cơ chế phối hợp liên ngành nhằm tăng cường chỉ đạo, điều
phối hoạt động của các ngành, cơ quan có chức năng quản lý các lĩnh vực liên
quan đến dân số và phát triển.
III. KINH PHÍ
1. Cấp thành phố
a) Tổng kinh phí: 13.942.190.000 đồng (Mười ba tỷ chín trăm bốn mươi hai
triệu một trăm chín mươi nghìn đồng);
b) Nguồn kinh phí: Từ nguồn ngân sách trung ương, địa phương theo phân
cấp hiện hành; nguồn sự nghiệp y tế; huy động từ nguồn xã hội hóa và các nguồn
kinh phí hợp pháp khác.
Đvt: 1.000 đồng
Stt
Năm
1
2026
2
2027
3
2028
4
2029
5
2030
Tổng cộng:
2. Cấp xã
Giao Ủy ban nhân dân xã, phường dự toán kinh phí để triển khai, thực hiện
theo tình hình thực tế của địa phương, đảm bảo triển khai thực hiện nội dung
Kế hoạch này.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành thành phố triển khai thực hiện
kế hoạch; hàng năm xây dựng kế hoạch và dự toán chi tiết để triển khai thực hiện
kế hoạch theo quy định;
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, cơ quan và địa phương có liên quan
tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố, sắp xếp kiện toàn tổ chức bộ máy, nhân sự
làm công tác dân số và phát triển theo đúng chủ trương quy định và tình hình thực
tế của địa phương;
11
c) Chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện các
hoạt động; tổng hợp các ý kiến, đề xuất, kiến nghị Ủy ban nhân dân thành phố các
biện pháp cần thiết để bảo đảm thực hiện đồng bộ, có hiệu quả kế hoạch hành
động này;
d) Tiếp tục triển khai có hiệu quả các kế hoạch, chương trình, đề án, chính
sách dân số đã được ban hành. Đồng thời, tham mưu Thành ủy, Hội đồng nhân
dân, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành các văn bản và chỉ tiêu thực hiện
công tác dân số trong tình hình mới, phù hợp với điều kiện thực tế của thành
phố. Định kỳ tổng kết, đánh giá và báo cáo kết quả thực hiện về cấp có thẩm
quyền theo quy định;
đ) Tăng cường chỉ đạo nâng cao chất lượng dịch vụ, cung cấp đầy đủ, kịp
thời, an toàn, đầy đủ các dịch vụ y tế về kế hoạch hóa gia đình, nâng cao chất
lượng dân số, chăm sóc sức khỏe sinh sản, phòng tránh vô sinh hiếm muộn,…
đến người dân trên địa bàn thành phố;
e) Giao Chi cục Dân số - Xã hội: Căn cứ nội dung kế hoạch, định kỳ hàng
năm tham mưu Sở Y tế xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện trên địa bàn toàn
thành phố Cần Thơ; dự toán kinh phí, thanh quyết toán kinh phí theo quy định.
2. Sở Tư pháp
Phối hợp với Sở Y tế và các sở, ban, ngành liên quan trong việc rà soát, sửa
đổi bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách theo hướng tăng cường
hiệu lực quản lý nhà nước trong lĩnh vực dân số, Chiến lược dân số,… tổ chức
tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về dân số, sức khỏe sinh sản.
3. Sở Nội vụ
Phối hợp với Sở Y tế tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố kiện toàn tổ
chức bộ máy và nhân lực làm công tác dân số và phát triển từ thành phố đến cơ sở
theo hướng dẫn, quy định của Trung ương; phối hợp Sở Y tế khen thưởng đối với
các tập thể, cá nhân, cộng đồng dân cư thực hiện tốt chính sách dân số trên địa bàn
thành phố.
4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương lồng ghép vào trong các hoạt
động tuyên truyền cổ động trực quan, văn hóa, văn nghệ, hội thi, hội diễn và
Phong trào Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa để tuyên truyền vận
động người dân tham gia các chính sách dân số, nâng cao chất lượng dân số, đẩy
mạnh khuyến sinh, tiến đến đạt và duy trì mức sinh thay thế.
5. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương triển khai thực hiện các
chính sách về di dân, tái định cư; chương trình nước sạch nông thôn, an toàn thực
phẩm trong nông nghiệp; bổ sung các chương trình, dự án để hỗ trợ, tạo điều kiện cho
người di cư ổn định cuộc sống, tiếp cận bình đẳng các dịch vụ xã hội cơ bản;
b) Tiếp tục triển khai có hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia về xây
dựng nông thôn mới gắn với nội dung dân số và phát triển.
12
6. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Xây dựng kế hoạch lồng ghép chương trình, nội dung, phương pháp giáo
dục dân số, sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục, giới, bình đẳng giới và giới tính
cho học sinh, nhất là giáo dục phổ thông, bảo đảm hình thành kiến thức và kỹ
năng đúng có hệ thống cho thế hệ trẻ;
b) Phối hợp với Sở Y tế tăng cường tuyên truyền, giáo dục về dân số, sức
khỏe sinh sản, giới và giới tính; dịch vụ thân thiện cho vị thành niên, thanh niên
trong nhà trường;
c) Triển khai các đề án, chính sách về giáo dục từ mầm non trở lên để thực
hiện các nội dung, hoạt động liên quan đến nâng cao chất lượng dân số, tầm vóc
thể lực người Việt Nam.
7. Sở Tài chính
Phối hợp với Sở Y tế căn cứ khả năng cân đối ngân sách của thành phố
tham mưu kinh phí thực hiện Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược Dân số
Việt Nam đến năm 2030, giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố Cần Thơ
đảm bảo đúng quy định, tiết kiệm, hiệu quả, tránh lãng phí.
8. Thống kê thành phố
Phối hợp với Sở Y tế triển khai việc thu thập, cung cấp các số liệu về dân
số đầy đủ kịp thời chính xác nhằm phục vụ việc chỉ đạo, quản lý chương trình
công tác dân số trong tình hình mới, đáp ứng yêu cầu xây dựng chính sách phát
triển kinh tế - xã hội của thành phố.
9. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố
Hướng dẫn Mặt trận Tổ quốc cấp cơ sở đẩy mạnh công tác tuyên truyền
vận động các tầng lớp Nhân dân thực hiện tốt chính sách công tác dân số trong
tình hình mới, gắn với việc thực hiện các nội dung về chính sách dân số; thực
hiện chức năng giám sát trong việc thực hiện chính sách dân số trên địa bàn
thành phố.
10. Báo và Phát thanh, Truyền hình Cần Thơ
a) Xây dựng, thực hiện kế hoạch tuyên truyền rộng rãi nội dung Kế hoạch
Hành động thực hiện Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030, giai đoạn 2026
- 2030 trên địa bàn thành phố Cần Thơ và các chủ trương, đường lối của Đảng,
chính sách pháp luật của Nhà nước về công tác dân số và phát triển, nhằm tạo sự
đồng thuận, thống nhất nhận thức và sự ủng hộ của các tầng lớp Nhân dân trong
việc thực hiện các hoạt động dân số và phát triển trong tình hình mới;
b) Tăng cường tuyên truyền, vận động trên các phương tiện thông tin đại
chúng, xây dựng chuyên trang, chuyên mục, thường xuyên, liên tục tuyên truyền,
phổ biến, nâng cao nhận thức, kiến thức về dân số và phát triển trong toàn xã hội;
c) Tổ chức tập huấn về kỹ năng, kiến thức, nội dung, phương pháp tuyên
truyền về dân số và phát triển cho cộng tác viên, phóng viên.
13
11. Ủy ban nhân dân xã, phường
a) Căn cứ nội dung kế hoạch của Ủy ban nhân dân thành phố và tình hình
thực tế tại địa phương tiến hành xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch trên
địa bàn quản lý; bố trí kinh phí đảm bảo thực hiện đầy đủ, hiệu quả các nội dung
của kế hoạch;
b) Lồng ghép có hiệu quả các hoạt động của Chương trình với các hoạt
động của các Chương trình/dự án của các ngành khác có liên quan đang thực hiện
trên cùng địa bàn; kiểm tra, giám sát, đánh giá và báo cáo định kỳ hàng năm và
đột xuất (nếu có).
Trên đây là Kế hoạch Hành động thực hiện Chiến lược Dân số Việt Nam
đến năm 2030, giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Trong quá
trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền, đề nghị
cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Y tế (thông qua Chi cục Dân số - Xã hội)
để tổng hợp, báo cáo tham mưu trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, chỉ đạo
kịp thời./.
Nơi nhận:
- Bộ Y tế (để báo cáo);
- Cục Dân số (để báo cáo);
- TT. Thành ủy, TT.HĐND TP;
- CT, PCT UBND TP;
- UB.MTTQVN và các Đoàn thể TP;
- Sở, ban ngành TP;
- Báo và PTTH CT;
- UBND xã, phường;
- VP UBND TP (3C);
- Cổng TTĐT TP;
- Lưu: VT, MK.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thị Ngọc Điệp

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 151/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ hành động thực hiện Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030, giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố Cần Thơ

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 151/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×