• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Công văn 2855/BNV-CTTN&BĐG 2026 về việc hướng dẫn triển khai công tác bình đẳng giới năm 2026

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 02/04/2026 09:08 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Nội vụ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2855/BNV-CTTN&BĐG Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Công văn Người ký: Nguyễn Thị Hà
Trích yếu: Về việc hướng dẫn triển khai công tác bình đẳng giới năm 2026
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
27/03/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Chính sách

TÓM TẮT CÔNG VĂN 2855/BNV-CTTN&BĐG

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Công văn 2855/BNV-CTTN&BĐG

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Công văn 2855/BNV-CTTN&BĐG PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
BỘ NỘI VỤ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /BNV-CTTN&BĐG
V/v hướng dẫn triển khai công tác
bình đẳng giới năm 2026
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
Kính gửi:
- Các bộ, cơ quan ngang bộ; cơ quan thuộc Chính phủ;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể.
Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về bình đẳng giới, Bộ Nội vụ đề nghị
các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan Trung ương của các
đoàn thể, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây
gọi là bộ, ngành, địa phương) căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và điều
kiện thực tiễn tại địa phương, đơn vị tổ chức triển khai thực hiện Luật Bình đẳng
giới và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thực hiện Luật; Chiến lược,
các Chương trình, Đề án về bình đẳng giới. Thực hiện nghiêm các quy định về
trách nhiệm của các bộ, ngành, địa phương trong công tác quản lý nhà nước, phối
hợp thực hiện quản lý nhà nước về bình đẳng giới và các biện pháp bảo đảm bình
đẳng giới. Cụ thể như sau:
1. Xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật
về bình đẳng giới, các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới; thực hiện lồng ghép
vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; trong
xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai chiến lược, chương trình phát triển
kinh tế-xã hội của ngành, địa phương
Bộ, ngành, địa phương căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức
thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về bình đẳng giới; các biện pháp thúc đẩy
bình đẳng giới; lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng kế hoạch và tổ
chức triển khai các chiến lược, chương trình phát triển kinh tế - xã hội của ngành,
địa phương. Thực hiện lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản
quy phạm pháp luật bảo đảm theo quy định
1
.
Các cơ quan, đơn vị soạn thảo, thẩm định văn bản quy phạm pháp luật thực
hiện rà soát, đánh giá, nhận diện vấn đề giới trong đánh giá tác động chính sách một
cách toàn diện, không chỉ dừng lại ở những nhận định trung tính hay không có sự
phân biệt đối xử về giới. Ủy ban nhân dân các cấp tăng cường vai trò, trách nhiệm
1
Tại Điều 21 Luật Bình đẳng giới; Điều 7 đến Điều 13 Nghị định số 48/2009/NĐ-CP ngày 19/5/2009 của Chính
phủ quy định các biện pháp bảo đảm bình đẳng giới; Thông tư số 17/2014/TT-BTP ngày 13/8/2014 của Bộ Tư
pháp quy định về lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; quy định về đánh
giá tác động giới trong Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định 78/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025
của Chính phủ quy định một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm
pháp luật; Thông tư 26/2025/TT-BTP ngày 12/12/2025 của Bộ Tư pháp hướng dẫn xây dựng, ban hành văn bản
quy phạm pháp luật.
2
thực hiện lồng ghép vấn đề bình đẳng giới khi trình Hội đồng nhân dân xem xét,
quyết định các chỉ tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và phân bổ ngân sách
hàng năm của địa phương.
2. Kiện toàn tổ chức và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác
bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ
a. Kiện toàn Ban vì sự tiến bộ phụ nữ các cấp
- Bộ Nội vụ đề nghị đồng chí Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ kiện toàn Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ các bộ, cơ quan
ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
- Bộ Nội vụ đề nghị đồng chí Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiện toàn
Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ cấp tỉnh; đồng thời chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã
kiện toàn Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ cấp xã.
(Ủy ban quốc gia vì sự tiến bộ của phụ nữ Việt Nam sẽ hướng dẫn hoạt động
vì sự tiến bộ của phụ nữ sau khi Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định kiện
toàn Ủy ban quốc gia vì sự tiến bộ của phụ nữ Việt Nam)
b. Bố trí, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác bình đẳng giới
- Đối với việc bố trí cán bộ:
+ Các bộ, ngành rà soát, phân công đơn vị, bố trí công chức tham mưu, tổ
chức thực hiện nhiệm vụ bình đẳng giới thuộc lĩnh vực do bộ, ngành quản lý.
+ Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo Sở
Nội vụ bố trí đội ngũ công chức làm công tác bình đẳng giới của các cơ quan chuyên
môn cấp tỉnh và cấp xã.
Các bộ, ngành, địa phương cần quan tâm bố trí công chức có năng lực, bảo
đảm tính ổn định và kế thừa; trường hợp có sự thay đổi, điều chuyển công chức
cần kịp thời phân công công chức thay thế để tránh gián đoạn công việc.
- Đối với hoạt động nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức làm công
tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ:
Tăng cường tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán
bộ, công chức làm công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ, đặc biệt đối
với cán bộ, công chức mới được phân công nhiệm vụ sau khi sắp xếp tổ chức bộ
máy. Nội dung tập huấn, bồi dưỡng tập trung vào kỹ năng lồng ghép giới trong xây
dựng chính sách, pháp luật; theo dõi, đánh giá việc thực hiện các mục tiêu bình
đẳng giới; thu thập, phân tích số liệu thống kê có tách biệt giới; phòng ngừa và ứng
phó với bạo lực trên cơ sở giới; kiểm tra tình hình thực hiện công tác bình đẳng giới
và vì sự tiến bộ của phụ nữ.
3. Thông tin, giáo dục, truyền thông về bình đẳng giới.
- Bộ, ngành, địa phương thực hiện thông tin, giáo dục, truyền thông về bình
đẳng giới theo quy định tại khoản 1, Điều 6 Nghị định số 48/2009/NĐ-CP ngày
19/5/2009 của Chính phủ quy định các biện pháp bảo đảm bình đẳng giới. Yêu
cầu, nội dung, hình thức về thông tin, giáo dục, truyền thông về bình đẳng giới
thực hiện theo Điều 3, 4, 5 Nghị định số 48/2009/NĐ-CP.
3
- Nội dung truyền thông cần tập trung vào những vấn đề còn tồn tại, hạn
chế hoặc có nguy cơ phát sinh về bất bình đẳng giới trong từng lĩnh vực, như: tỷ
lệ phụ nữ tham gia vị trí lãnh đạo, quản lý còn thấp, chưa tương xứng với tiềm
năng, vị trí, vai trò của phụ nữ; định kiến giới trong lựa chọn nghề nghiệp, phân
công lao động, việc làm và vai trò trong gia đình; bạo lực trên cơ sở giới, nhất là
bạo lực với phụ nữ và trẻ em gái trong gia đình, ở nơi công cộng và trên không
gian mạng; mất cân bằng giới tính khi sinh; các hủ tục, tập quán gây hại đến việc
thực hiện quyền của phụ nữ và nam giới…
- Đa dạng hóa các hình thức truyền thông, thông qua: các phương tiện thông
tin đại chúng; báo cáo viên, tuyên truyền viên; tổ chức các cuộc thi; sân khấu hóa;
triển lãm; các ấn phẩm, tài liệu tuyên truyền; các loại hình văn hóa truyền thống,
văn hóa quần chúng; sáng tác văn học, nghệ thuật, sinh hoạt cộng đồng; thông qua
sinh hoạt của các loại hình câu lạc bộ. Tăng cường thực hiện chuyển đổi số, ứng
dụng công nghệ thông tin, các mạng xã hội trong truyền thông để tiếp cận tới
người dân được nhiều hơn, nhanh hơn, hiệu quả hơn; ưu tiên khu vực nông thôn,
vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã
hội khó khăn.
4. Công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật và giải quyết
khiếu nại, tố cáo về bình đẳng giới
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Thanh tra tỉnh tăng cường phối hợp với
cơ quan quản lý nhà nước về bình đẳng giới xây dựng kế hoạch thanh tra chuyên
đề về bình đẳng giới hoặc lồng ghép nội dung thanh tra về bình đẳng giới vào kế
hoạch thanh tra của địa phương.
- Tăng cường công tác kiểm tra của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên
ngành ở các cấp; chú trọng công tác phối hợp liên ngành giữa các cơ quan quản lý
nhà nước và các tổ chức chính trị - xã hội trong xây dựng kế hoạch, tổ chức kiểm tra,
giám sát việc thực hiện pháp luật, chính sách về bình đẳng giới.
- Nâng cao hiệu quả cơ chế tiếp nhận phản ánh, kiến nghị, tố cáo của người
dân nói chung, người lao động trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp; phát huy
sự tham gia, giám sát của các tổ chức chính trị - xã hội nhằm phát hiện sớm các
hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới.
5. Công tác thống kê, thông tin, báo cáo về bình đẳng giới
Thực hiện Thông tư số 10/2019/TT-BKHĐT ngày 30/7/2019 của Bộ trưởng
Bộ Kế hoạch và Đầu tư về quy định Bộ chỉ tiêu thống kê phát triển giới của quốc
gia, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao,
Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các cơ quan có liên quan trong phạm vi nhiệm
vụ, quyền hạn của mình căn cứ vào Bộ chỉ tiêu thống kê giới của quốc gia thực
hiện thu thập, tổng hợp những chỉ tiêu được phân công, tổng hợp, biên soạn và
công bố phục vụ báo cáo thực hiện mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới của
Chính phủ.
6. Thúc đẩy hợp tác quốc tế trong thực hiện bình đẳng giới
- Chủ động nghiên cứu, cập nhật thông tin, xu hướng và kinh nghiệm quốc
tế về thúc đẩy bình đẳng giới, tăng cường quyền năng cho phụ nữ và trẻ em gái,
4
phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới phù hợp với Tuyên bố và Cương
lĩnh hành động Bắc Kinh và Công ước Liên hợp quốc về xóa bỏ mọi hình thức phân
biệt đối xử chống lại phụ nữ; tăng cường hợp tác với các tổ chức quốc tế, các đối
tác phát triển và các tổ chức phi chính phủ trong việc triển khai các hoạt động thúc
đẩy bình đẳng giới; tăng cường vận động, huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn
lực quốc tế cho công tác bình đẳng giới, khuyến khích lồng ghép nội dung bình
đẳng giới trong các chương trình, dự án hợp tác quốc tế của bộ, ngành và địa
phương; đồng thời tranh thủ sự hỗ trợ kỹ thuật, chia sẻ kinh nghiệm và nguồn lực
từ các tổ chức quốc tế, các đối tác nhằm góp phần nâng cao hiệu quả thực hiện các
mục tiêu, chỉ tiêu của Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới.
- Các bộ, ngành và địa phương khi triển khai các hoạt động hợp tác quốc tế
về bình đẳng giới cần bảo đảm tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý hoạt
động đối ngoại, quản lý và sử dụng nguồn viện trợ quốc tế; đồng thời chủ động
phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan trong quá trình xây dựng, thực hiện các
chương trình, dự án hợp tác quốc tế.
7. Thực hiện Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2021-2030
(Nghị quyết số 28/NQ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ)
- Các bộ, ngành, địa phương chủ động xây dựng, ban hành Kế hoạch thực
hiện Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2026-2030 và Kế hoạch năm
2026. Việc xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện cần nghiên cứu, rà soát, đánh
giá những tồn tại, hạn chế, kết quả đạt được trong giai đoạn 2021-2025; trên cơ sở
chức năng, nhiệm vụ, tình hình thực tiễn của đơn vị sau khi sáp nhập và thực hiện
mô hình chính quyền địa phương hai cấp; bảo đảm phù hợp với mục tiêu, chỉ tiêu
chung của quốc gia. Chú trọng quan tâm công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng,
bổ nhiệm đối với cán bộ nữ, đảm bảo có lãnh đạo chủ chốt là nữ theo quy định;
Quan tâm, thúc đẩy các chính sách phát triển thị trường lao động, đào tạo nghề,
mở rộng việc làm chính thức cho phụ nữ, có chính sách ưu tiên, hỗ trợ lao động
nữ nông thôn, lao động nữ vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi góp phần
nâng cao thu nhập, ổn định việc làm và khả năng tiếp cận an sinh xã hội của lao
động nữ; Tăng cường các giải pháp nhằm tỷ suất sinh ở vị thành niên và tỉ số giới
tính khi sinh, đặc biệt ở khu vực nông thôn, miền núi; Đưa nội dung về giới, bình
đẳng giới vào chương trình giảng dạy ở các cấp học.
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan theo chức năng và các mục tiêu, chỉ
tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Chiến lược, thực hiện nghiên cứu, rà soát, đề xuất
điều chỉnh mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp thực hiện Chiến lược giai đoạn
2026-2030 bảo đảm đồng bộ, khả thi, phù hợp với quan điểm chỉ đạo của Đảng,
Quốc hội, Chính phủ và thực tiễn phát triển đất nước trong giai đoạn mới.
8. Tổ chức triển khai các chương trình, đề án nhằm thúc đẩy thực hiện
bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới và các
chương trình, đề án liên quan.
5
8.1. Chương trình Truyền thông về bình đẳng giới đến năm 2030 (Quyết
định số 1790/QĐ-TTg ngày 23/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ)
- Các bộ, ngành, địa phương căn cứ các văn bản hướng dẫn về triển khai
công tác truyền thông đến năm 2030
2
để xây dựng Kế hoạch thực hiện Chương
trình cho giai đoạn 2026 - 2030 trong đó có Phụ lục các nhiệm vụ triển khai theo
từng năm. Việc xây dựng kế hoạch thực hiện cần được xây dựng trên cơ sở: nghiên
cứu, rà soát, đánh giá những kết quả đạt được, những tồn tại, hạn chế trong quá
trình thực hiện của giai đoạn 2021-2025; theo chức năng, nhiệm vụ, tình hình thực
tiễn của đơn vị sau khi sáp nhập và vận hành mô hình chính quyền địa phương hai
cấp; bảo đảm phù hợp với mục tiêu, chỉ tiêu chung của quốc gia.
- Xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện Tháng hành động vì bình đẳng giới
và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới năm 2026 thiết thực, hiệu quả,
sáng tạo, phù hợp với điều kiện, tình hình cụ thể của bộ, ngành, địa phương.
(Bộ Nội vụ sẽ có văn bản hướng dẫn triển khai Tháng hành động năm 2026).
8.2. Chương trình phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới giai
đoạn 2026-2030
Bộ Nội vụ đã tổng kết 5 năm thực hiện Chương trình giai đoạn 2021-2025
và đang trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt Chương trình giai đoạn
2026-2030.
(Bộ Nội vụ sẽ có văn bản hướng dẫn triển khai cụ thể sau khi Chương trình
được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt)
8.3. Chương trình Tăng cường sự tham gia bình đẳng của phụ nữ vào vị trí
lãnh đạo và quản lý ở các cấp hoạch định chính sách giai đoạn 2021-2030 (Quyết
định số 2282/QĐ-TTg ngày 31/12/2020 của Thủ tướng Chính phủ)
- Ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình giai đoạn 2026–2030 phù hợp
với điều kiện thực tiễn của từng ngành, lĩnh vực, địa phương.
- Tập trung nguồn lực cho đào tạo, bồi dưỡng và tạo nguồn cán bộ nữ, đặc
biệt lưu ý đến nhóm cán bộ nữ trẻ và cán bộ nữ là người dân tộc thiểu số. Đưa kết
quả thực hiện mục tiêu, chỉ tiêu cán bộ nữ vào chiến lược phát triển nguồn nhân
lực và kế hoạch công tác hằng năm. Tạo hành lang pháp lý thuận lợi cho phụ nữ
tham gia vào các vị trí lãnh đạo, quản lý ở các cấp hoạch định chính sách.
8.4 Triển khai các hoạt động về bình đẳng giới trong thực hiện Chương
trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát
triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-
2035, giai đoạn I từ 2026-2030.
Tăng cường thực hiện lồng ghép giới trong xây dựng chính sách, chương
trình về giảm nghèo, an sinh xã hội, xây dựng nông thôn mới, phát triển kinh tế -
xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Thúc đẩy việc thực hiện bình
2
Công văn số 128/LĐTBXH-BĐG ngày 17/01/2022 và Công văn số 129/LĐTBXH-BĐG ngày 17/01/2022 của Bộ
Lao động – Thương binh và Xã hội về việc triển khai Chương trình truyền thông về bình đẳng giới đến năm 2030.
6
đẳng giới trong công tác giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới và phát triển kinh tế
- xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi ở địa phương. Đẩy mạnh truyền
thông nhằm thay đổi định kiến giới. Tăng cường vai trò, vị thế của phụ nữ trong
lãnh đạo, quản lý và phát triển cộng đồng; tổ chức triển khai các chỉ tiêu bình đẳng
giới; nâng cao nhận thức về giới trong xây dựng cộng đồng văn minh, tiến bộ
3
. Các
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ đạo cấp xã thực hiện Nội dung tiêu chí
6.5. “Đảm bảo bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới”
thuộc Tiêu chí số 6. “Giảm nghèo và an sinh xã hội” tại Quyết định số 51/2025/QĐ-
TTg ngày 29/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về
nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030, theo công văn số 2585/BNV-CTTN&BĐG
ngày 20/3/2026 của Bộ Nội vụ, hướng dẫn thực hiện nội dung tiêu chí thuộc Bộ
tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030.
9. Bố trí kinh phí cho hoạt động bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ
Kinh phí cho hoạt động bình đẳng giới thực hiện theo quy định tại Điều
24 Luật Bình đẳng giới; Điều 20, 21 Nghị định số 48/2009/NĐ-CP ngày
19/5/2009 của Chính phủ quy định các biện pháp bảo đảm bình đẳng giới.
Các Bộ, cơ quan, Ủy ban nhân dân các cấp chủ động bố trí kinh phí để
thực hiện các nhiệm vụ, chương trình, đề án về bình đẳng giới, bảo đảm ưu tiên
bố trí ngân sách thực hiện mục tiêu bình đẳng giới theo quy định tại khoản 5, Điều
8 của Luật Ngân sách nhà nước năm 2025.
10. Chế độ báo cáo
Bộ, ngành, địa phương báo cáo kết quả thực hiện luật pháp, chính sách về
bình đẳng giới gửi về Bộ Nội vụ trước ngày 20/12/2026.
(Đề cương, phụ lục báo cáo kèm theo).
Đề nghị các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện; trong
quá trình triển khai, nếu có khó khăn, vướng mắc phản ánh về Bộ Nội vụ (qua Vụ
Công tác thanh niên và Bình đẳng giới) để xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./.
Nơi nhn:
- Như trên;
- Ủy ban Văn hóa và Xã hội của Quốc hội;
- Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Thứ trưởng Nguyễn Thị Hà;
- Trung tâm Công nghệ thông tin;
- Lưu: VT, Vụ CTTN&BĐG.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thị Hà
3
Nội dung số 4, nội dung thành phần số 5, hợp phần thứ nhất của Quyết định số 417/QĐ-BNNMT ngày 31/01/2026
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn
mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn
2026-2035, giai đoạn I từ 2026-2030.
ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO
KẾT QUẢ THỰC HIỆN LUẬT PHÁP, CHÍNH SÁCH
VỀ BÌNH ĐẲNG GIỚI NĂM 2026
(Kèm theo công văn số........../BNV-CTNN&BĐG ngày .....tháng ....năm 2026
của Bộ Nội vụ)
(Dùng cho bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,
cơ quan trung ương của các đoàn thể)
I. KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ
BÌNH ĐẲNG GIỚI
1. Xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về
bình đẳng giới, các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới.
2. Việc thực hiện lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản
quy phạm pháp luật và trong xây dựng chính sách, chương trình, chiến lược, kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội.
1
3. Công tác thông tin, giáo dục, truyền thông về bình đẳng giới;
4. Việc triển khai các chương trình, đề án nhằm thúc đẩy thực hiện bình
đẳng giới theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
5. Bố trí, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ hoạt động về bình đẳng giới.
6. Công tác thống kê, thông tin, báo cáo về bình đẳng giới.
7. Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện pháp luật về bình đẳng giới, giải
quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về bình đẳng giới
2
.
8. Bố trí kinh phí cho hoạt động bình đẳng giới.
9. Hợp tác quốc tế về bình đẳng giới
II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA VỀ BÌNH
BÌNH ĐẲNG GIỚI NĂM 2026
1. Kết quả việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 28/NQ-CP ngày
03/3/2021 của Chính phủ năm 2026
(1) Bộ Nội vụ:
- Tổ chức triển khai Chiến lược trên phạm vi cả nước;
- Rà soát, sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền các nội dung chính sách, pháp
luật liên quan đến công tác bình đẳng giới;
1
Việc lồng ghép vấn đề BĐG trong xây dựng VBQPPL (các VBQPPL do cơ quan chủ trì xây dựng
năm 2026; việc tuân thủ trình tự, thủ tục và việc lồng ghép vấn đề BĐG trong các văn bản này) ; Việc quy định
chi tiết, hướng dẫn thi hành và tổ chức triển khai thực hiện các quy định về giới trong các VBQPPL ban hành ;
Việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng chính sách, chương trình, chiến lược, kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội,…
2
Công tác Thanh tra chỉ áp dụng đối với Thanh tra Chính phủ; Thanh Tra Bộ Công an; Thanh tra Bộ
Quốc Phòng
2
- Hướng dẫn và tổ chức triển khai Tháng hành động vì bình đẳng giới và
phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới hàng năm;
- Xây dựng và triển khai Chương trình phòng ngừa và ứng phó với bạo
lực trên cơ sở giới và Truyền thông nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi về bình
đẳng giới; lồng ghép các dự án về bình đẳng giới trong các chương trình an sinh
xã hội;
- Hướng dẫn, kiểm tra, tổng hợp tình hình thực hiện Chiến lược và định
kỳ báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; tổ chức sơ kết và tổng kết Chiến
lược;
- Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện, theo dõi và báo cáo kết quả triển
khai mục tiêu 1; chỉ tiêu 1, 2 của mục tiêu 2; chỉ tiêu 2 (số liệu về bạo lực trên
cơ sở giới); chỉ tiêu 1, 2 của mục tiêu 6.
(2) Bộ Tài chính:
- Bảo đảm kinh phí sự nghiệp từ ngân sách nhà nước để thực hiện các
chương trình, dự án về bình đẳng giới sau khi được phê duyệt;
- Hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng kinh phí thực hiện các chương trình,
dự án về bình đẳng giới đã được phê duyệt theo quy định của Luật Ngân sách
nhà nước và các quy định pháp luật liên quan.
- Lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu về bình đẳng giới vào kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội hàng năm và 5 năm ở cấp quốc gia;
- Hướng dẫn lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu về bình đẳng giới vào việc
xây dựng và đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu trong chiến lược,
quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của ngành, địa phương;
- Thu thập, biên soạn và công bố kịp thời số liệu thuộc Bộ chỉ tiêu thống
kê phát triển giới quốc gia hàng năm; xây dựng Cơ sở dữ liệu thống kê về giới
của quốc gia;
- Chịu trách nhiệm thu thập và báo cáo số liệu liên quan tới thực hiện chỉ
tiêu 3 của mục tiêu 2; chỉ tiêu 1 của mục tiêu 3; chỉ tiêu 4 của mục tiêu 5.
(3) Bộ Tư pháp:
- Thực hiện việc hướng dẫn lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây
dựng văn bản quy phạm pháp luật;
- Thẩm định việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản
quy phạm pháp luật;
- Xây dựng Chương trình nâng cao năng lực về bình đẳng giới cho đội
ngũ cán bộ làm công tác xây dựng pháp luật, cán bộ làm công tác pháp chế để
tăng cường lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản quy phạm
pháp luật.
(4) Bộ Y tế:
- Triển khai các hoạt động bảo đảm thực hiện mục tiêu về bình đẳng giới
trong lĩnh vực y tế;
- Tăng cường công tác tuyên truyền, cảnh báo và chủ động kiểm soát, giải
quyết các nguyên nhân sâu xa dẫn đến mất cân bằng giới tính ở trẻ sơ sinh;
3
- Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện, theo dõi và báo cáo kết quả triển
khai chỉ tiêu 3, 4 của mục tiêu 3; các chỉ tiêu 1, 2, 3, 4 của mục tiêu 4.
(5) Bộ Giáo dục và Đào tạo:
- Đưa nội dung giáo dục về giới, bình đẳng giới, giới tính, sức khỏe sinh
sản vào giảng dạy tại các cấp học;
- Xây dựng và triển khai Chương trình đưa nội dung về bình đẳng giới
vào hệ thống bài giảng chính thức trong các cấp học;
- Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện, theo dõi và báo cáo kết quả triển
khai chỉ tiêu 1, 2, 3 của mục tiêu 5.
(6) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch:
- Hướng dẫn triển khai các hoạt động hỗ trợ nạn nhân bị bạo lực gia đình;
thu thập, thống kê số liệu liên quan tới số nạn nhân bị bạo lực gia đình, số nạn
nhân và người gây bạo lực gia đình được tiếp cận các dịch vụ hỗ trợ, tư vấn;
- Truyền thông, giáo dục đạo đức, lối sống trong gia đình bảo đảm nguyên
tắc bình đẳng giới;
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm đối với các sản
phẩm quảng cáo có nội dung định kiến giới;
- Chỉ đạo các cơ quan báo chí, truyền thông đẩy mạnh và đổi mới các hoạt
động truyền thông, giáo dục về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước về bình đẳng giới, tăng thời lượng phát sóng, số lượng
bài viết và nâng cao chất lượng tuyên truyền về bình đẳng giới trong các chương
trình, chuyên trang, chuyên mục;
- Chịu trách nhiệm theo dõi, tổ chức thực hiện và báo cáo kết quả triển
khai chỉ tiêu 2 (số liệu về bạo lực gia đình) của mục tiêu 3; chỉ tiêu 3, 4 của mục
tiêu 6
(7) Bộ Công an:
- Chủ trì xây dựng, triển khai và báo cáo kết quả thực hiện các nhiệm vụ,
giải pháp về phòng, chống mua bán người; phối hợp với các đơn vị, bộ, ngành,
các cơ quan, tổ chức có liên quan phát hiện sớm, can thiệp và xử lý kịp thời các
vụ bạo lực trên cơ sở giới.
(8) Các bộ, ngành khác:
Báo cáo kết quả thực hiện Chiến lược theo Kế hoạch thực hiện Chiến lược
quốc gia về bình đẳng giới mà các bộ, ngành đã ban hành.
III. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC, TỒN TẠI, HẠN CHẾ,
NGUYÊN NHÂN
IV. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT
V. PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ NĂM 2027
ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO
KẾT QUẢ THỰC HIỆN LUẬT PHÁP, CHÍNH SÁCH
VỀ BÌNH ĐẲNG GIỚI NĂM 2026
(Kèm theo công văn số........../BNV-CTNN&BĐG ngày .....tháng ....năm 2026
của Bộ Nội vụ)
(Dùng cho báo cáo của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương)
I. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT VỀ BÌNH
ĐẲNG GIỚI NĂM 2026
1. Xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về
bình đẳng giới, các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới.
2. Việc thực hiện lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản
quy phạm pháp luật và trong xây dựng chính sách, chương trình, chiến lược, kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội.
1
3. Công tác thông tin, giáo dục, truyền thông về bình đẳng giới;
4. Việc triển khai các chương trình, đề án nhằm thúc đẩy thực hiện bình
đẳng giới.
5. Bố trí, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ hoạt động về bình đẳng giới.
6. Công tác thống kê, thông tin, báo cáo về bình đẳng giới.
7. Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện pháp luật về bình đẳng giới, giải
quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về bình đẳng giới.
8. Bố trí kinh phí cho hoạt động bình đẳng giới.
9. Hợp tác quốc tế về bình đẳng giới
II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA VỀ BÌNH
BÌNH ĐẲNG GIỚI NĂM 2026
1. Việc ban hành, tổ chức triển khai các giải pháp thực hiện Chiến lược
trong phạm vi địa phương
2. Kết quả thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu năm 2026
III. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC, TỒN TẠI, HẠN CHẾ,
NGUYÊN NHÂN
IV. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT
V. PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ NĂM 2027
1
Việc lồng ghép vấn đề BĐG trong xây dựng VBQPPL (các VBQPPL do cơ quan chủ trì xây dựng
năm 2026; việc tuân thủ trình tự, thủ tục và việc lồng ghép vấn đề BĐG trong các văn bản này) ; Việc quy định
chi tiết, hướng dẫn thi hành và tổ chức triển khai thực hiện các quy định về giới trong các VBQPPL ban hành ;
Việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng chính sách, chương trình, chiến lược, kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội,…
TT Mục tiêu Chỉ tiêu
Kết quả
đạt được năm
2025
Kết quả
đạt được năm 2026
Cơ quan chịu trách nhiệm báo cáo
Các bộ,
cơ quan ngang bộ
Bộ Nội vụ
Bộ Nội vụ
Bộ Nội vụ
Bộ Nội vụ
Bột Tài chính
Bột Tài chính
Bộ Nội vụ;(số liệu về bạo lực trên cơ sở
giới) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (số
liệu về bạo lực gia đình)
3
Phụ lục I
KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA VỀ BÌNH ĐẲNG GIỚI GIAI ĐOẠN NĂM 2026
(Kèm theo Báo cáo số /BC-BNV ngày tháng năm 2026 của Bộ Nội vụ)
Mục tiêu 1: Trong lĩnh
vực chính trị
1
Mục tiêu 2: Trong lĩnh
vực kinh tế, lao động
2
Mục tiêu 3: Trong đời
sống gia đình và phòng
ngừa, ứng phó với bạo
lực trên cơ sở giới
2
Bộ Nội vụ;(số liệu về bạo lực trên cơ sở
giới) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (số
liệu về bạo lực gia đình)
Bộ Y tế
Bộ Y tế
4.1. Tỷ số giới tính khi sinh
Bộ Y tế
Bộ Y tế
4.3. Tỷ suất sinh ở vị thành niên
Bộ Y tế
Bộ Y tế
Bộ Giáo dục và Đào tạo
Bộ Giáo dục và Đào tạo
Mục tiêu 5: Trong lĩnh
vực giáo dục đào tạo
5
Mục tiêu 4: Trong lĩnh
vực y tế
4
1
3
Bộ Giáo dục và Đào tạo
Bộ Giáo dục và Đào tạo
Bộ Tài chính
Bộ Tài chính
Bộ Nội vụ
Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc
CP, cơ quan TW của các đoàn thể
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
6
Mục tiêu 6: Trong lĩnh
vực thông tin, truyền
thông
1
TT Mục tiêu Chỉ tiêu
Kết quả
đạt được năm 2026
Ghi chú
1.1 Nữ Lãnh đạo chủ chốt cấp tỉnh
Số nữ Lãnh đạo chủ chốt/
tổng số Lãnh đạo chủ chốt (%)
Lãnh đạo chủ chốt cấp tỉnh là lãnh đạo thuộc một trong
các chức danh: Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân
dân cấp tỉnh; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh
1.2 Tỷ lệ chính quyền địa phương
cấp xã có lãnh đạo chủ chốt là nữ;
Số xã, phường có nữ Lãnh đạo chủ
chốt/tổng số xã, phường có nữ Lãnh
đạo chủ chốt (%)
Lãnh đạo chủ chốt cấp xã là lãnh đạo thuộc một trong
các chức danh: Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân
dân cấp xã; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã
2.1. Tỷ lệ lao động nữ làm công
hưởng lương
Số lao động nữ có việc làm ở vị thế
Làm công hưởng lương /Tổng số lao
động nữ có việc làm (%)
Các địa phương: Sử dụng kết quả điều tra lao động việc
làm hàng năm do Cục Thống kê, Bộ Tài chính cung cấp
để đánh giá việc thực hiện ở cấp cấp tỉnh hoặc ấn phẩm
Kết quả điều tra lao động việc làm hàng năm do Cục
Thống kê biên soạn theo phân tổ tỉnh/thành phố).
2.2. Tỷ trọng lao động nữ làm việc
trong khu vực nông nghiệp, lâm
nghiệp, thủy sản
Số lao động nữ có việc làm trong
khu vực nông, lâm nghiệp, thủy sản/
Tổng số lao động nữ có việc làm (%)
Các địa phương: Sử dụng kết quả điều tra lao động việc
làm hàng năm do Cục Thống kê, Bộ Tài chính cung cấp
để đánh giá việc thực hiện ở cấp cấp tỉnh hoặc ấn phẩm
Kết quả điều tra lao động việc làm hàng năm do Cục
Thống kê biên soạn theo phân tổ tỉnh/thành phố).
2.3. Tỷ lệ nữ giám đốc/ chủ doanh
nghiệp, hợp tác xã
Số nữ giám đốc;chủ doanh nghiệp, hợp
tác xã/Tổng số giám đốc;chủ doanh
nghiệp, hợp tác xã (%)
Các địa phương: Sử dụng kết quả điều tra doanh nghiệp
hàng năm do Cục Thống kê, Bộ Tài chính cung cấp để
đánh giá việc thực hiện ở cấp tỉnh hoặc ấn phẩm Kết quả
điều tra doanh nghiệp hàng năm do Cục Thống kê biên
soạn).
Phụ lục 01
KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ BÌNH ĐẲNG GIỚI NĂM 2026
(Kèm theo công văn số /BNV-CTTN&BĐG ngày / /2026 của Bộ Nội vụ)
(Dùng cho các tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương)
Mục tiêu 1: Trong
lĩnh vực chính trị
2
Mục tiêu 2: Trong
lĩnh vực kinh tế, lao
động
3.1. Số giờ trung bình làm công
việc nội trợ và chăm sóc trong gia
đình không được trả công
Số giờ trung bình làm công việc nội trợ
và chăm sóc trong gia đình không được
trả công của phụ nữ/Số giờ trung bình
làm công việc nội trợ và chăm sóc
trong gia đình không được trả công của
nam giới (%)
Các địa phương: Sử dụng kết quả Điều tra lao động việc
làm hằng năm do Cục Thống kê, Bộ Tài chính cung cấp
để đánh giá việc thực hiện ở cấp tỉnh.
3.2.1 Tỷ lệ người bị bạo lực gia
đình, bạo lực trên cơ sở giới được
phát hiện được tiếp cận ít nhất một
trong các dịch vụ hỗ trợ cơ bản
trong năm
Số nạn nhân của bạo lực gia đình, bạo
lực trên cơ sở giới được phát hiện được
hỗ trợ một trong các dịch vụ cơ
bản/Tổng số nạn nhân của bạo lực gia
đình, bạo lực trên cơ sở giới được
phát hiện (%)
- Đối với số liệu về người bị bạo lực gia đình, Sở Nội vụ
thu thập số liệu từ Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
'- Đối với số liệu về bạo lực trên cơ sở giới, Sở Nội vụ
thu thập số liệu từ các ngành y tế, tư pháp, công an, phụ
nữ; các cơ sở trợ giúp xã hội
3.2.2. Tỷ lệ người gây bạo lực gia
đình, bạo lực trên cơ sở giới được
phát hiện ở mức chưa bị truy cứu
trách nhiệm hình sự được tư vấn,
tham vấn.
Số người gây bạo lực gia đình, bạo lực
trên cơ sở giới được phát hiện ở mức
chưa bị truy cứu trách nhiệm hình sự
được tư vấn, tham vấn/Tổng số người
gây bạo lực gia đình, bạo lực trên cơ sở
giới được phát hiện (%)
- Đối với số liệu về Tỷ lệ người gây bạo lực gia đình, Sở
Nội vụ thu thập số liệu từ Sở Văn hóa, Thể thao và Du
lịch
'- Đối với số liệu về Tỷ lệ bạo lực trên cơ sở giới, Sở
Nội vụ thu thập số liệu thông qua báo cáo của các ngành
y tế, tư pháp, công an; các cơ sở trợ giúp xã hội
3.3. Tỷ lệ nạn nhân bị mua bán trở
về được phát hiện có nhu cầu hỗ trợ
được hưởng các dịch vụ hỗ trợ và
tái hòa nhập cộng đồng
Số nạn nhân bị buôn bán trở về có nhu
cầu hỗ trợ được hưởng các dịch vụ hỗ
trợ và tái hòa nhập cộng đồng/ Tổng số
nạn nhân bị buôn bán trở về được phát
hiện (%)
Sở Nội vụ thu thập số liệu từ Sở Y tế
3.4. Tỷ lệ cơ sở trợ giúp xã hội
công lập triển khai các hoạt động
trợ giúp, phòng ngừa và ứng phó
với bạo lực trên cơ sở giới
Số cơ sở trợ giúp xã hội công lập triển
khai các hoạt động trợ giúp, phòng
ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở
giới/Tổng số các cơ sở trợ giúp xã hội
công lập (%)
Sở Nội vụ thu thập số liệu từ Sở Y tế
4.1. Tỷ số giới tính khi sinh
Tổng số bé trai mới sinh trong kỳ/
Tổng số số bé gái mới sinh trong kỳ (%)
Sở Nội vụ thu thập số liệu từ Sở Y tế và kết quả Điều tra
biến động dân số hàng năm, Tổng điều tra dân số và nhà
ở 10 năm 1 lần để đánh giá việc thực hiện ở cấp tỉnh.
4
Mục tiêu 4: Trong
lĩnh vực y tế
3
Mục tiêu 3: Trong
đời sống gia đình và
phòng ngừa, ứng
phó với bạo lực trên
cơ sở giới
4.2. Tỷ lệ tử vong bà mẹ liên quan
đến thai sản
Số phụ nữ chết do những nguyên nhân
liên quan đến mang thai và sinh đ
đã xảy ra trong thời gian từ khi mang
thai cho đến 42 ngày sau đ tính bình
quân trên 100.000 tr em sinh ra sống
trong kỳ nghiên cứu (%)
Sở Nội vụ: sử dụng số liệu báo cáo của Sở Y tế và kết
quả chính thức của Điều tra biến động dân số hàng năm,
Tổng điều tra dân số và nhà ở 10 năm 1 lần để báo cáo
kết quả thực hiện chỉ tiêu ở cấp tỉnh
4.3. Tỷ suất sinh ở vị thành niên
Tổng số tr sinh ra sống của phụ nữ từ
10-19 tuổi/Tổng số phụ nữ
từ 10-19 tuổi (‰)
Sở Nội vụ: sử dụng số liệu báo cáo của Sở Y tế và kết
quả chính thức của Điều tra biến động dân số hàng năm,
Tổng điều tra dân số và nhà ở 10 năm 1 lần để báo cáo
kết quả thực hiện chỉ tiêu ở cấp tỉnh
4.4. Số cơ sở y tế cung cấp thí điểm
dịch vụ chăm sóc sức khỏe dành
cho người đồng tính, song tính và
chuyển giới
Số cơ sở y tế cung cấp thí điểm
dịch vụ chăm sóc sức khỏe dành cho
người đồng tính, song tính và chuyển
giới
Sở Nội vụ thu thập số liệu từ Sở Y tế
5.1. Nội dung về giới, bình đẳng
giới được đưa vào chương trình
giảng dạy trong hệ thống giáo dục
quốc dân và được giảng dạy chính
thức ở các trường sư phạm từ năm
2025 trở đi.
- Nội dung về giới, bình đẳng giới được
đưa vào chương trình giảng dạy ở các
cấp bậc tiểu học, trung học cơ sở, trung
học phổ thông, trung cấp, cao đẳng, đại
học.
- Số trường sư phạm giảng dạy chính
thức về giới, bình đẳng giới so với tổng
số trường sư phạm.
Sở Nội vụ thu thập số liệu từ Sở Giáo dục và Đào tạo để
theo dõi, đánh giá, báo cáo ở cấp tỉnh.
5.2 Tỷ lệ tr em trai và tr em gái
dân tộc thiểu số hoàn thành giáo
dục tiểu học; hoàn thành cấp trung
học cơ sở
- Số tr em trai và tr em gái dân tộc
thiểu số hoàn thành giáo dục tiểu học;
' - Số tr em trai và tr em gái dân tộc
thiểu số hoàn thành trung học cơ sở
Sở Nội vụ thu thập số liệu từ Sở Giáo dục và Đào tạo
5.3 Tỷ lệ nữ học viên, học sinh,
sinh viên được tuyển mới thuộc hệ
thống giáo dục nghề nghiệp
Số nữ học viên, học sinh, sinh viên
được tuyển mới thuộc hệ thống giáo
dục nghề nghiệp/ Số học viên, học
sinh, sinh viên tuyển mới thuộc hệ
thống giáo dục nghề nghiệp
Sở Nội vụ thu thập số liệu từ Sở Giáo dục và Đào tạo
4
Mục tiêu 4: Trong
lĩnh vực y tế
5
Mục tiêu 5: Trong
lĩnh vực giáo dục
đào tạo
5.4 Tỷ lệ nữ thạc sĩ trong tổng số
người có trình độ thạc sĩ.
Số nữ thạc sĩ trong tổng số người có
trình độ thạc sĩ
Sở Nội vụ sử dụng kết quả Tổng điều tra dân số 10 năm
1 lần; Điều tra lao động việc làm hàng năm do Cục
Thống kê cung cấp để đánh giá việc thực hiện ở cấp
tỉnh; Cơ sở dữ liệu về dân cư
5.5 Tỷ lệ nữ tiến sĩ trong tổng số
người có trình độ tiến sĩ
Số nữ tiến sĩ trong tổng số người có
trình độ tiến sĩ
Sở Nội vụ sử dụng kết quả Tổng điều tra dân số 10 năm
1 lần; Điều tra lao động việc làm hàng năm do Cục
Thống kê cung cấp để đánh giá việc thực hiện ở cấp
tỉnh; Cơ sở dữ liệu về dân cư
6.1. Tỷ lệ dân số được tiếp cận kiến
thức cơ bản về bình đẳng giới
Dân số được tiếp cận kiến thức cơ bản
về bình đẳng giới/Tổng dân số
Sở Nội vụ thu thập, tổng hợp số liệu từ báo cáo của các
cấp, ngành (thông qua các hoạt động truyền thông được
triển khai, bao gồm cả độ bao phủ của hoạt động phát
thanh, truyền thanh, truyền hình). Ngoài ra, căn cứ khả
năng thực tế, có thể tổ chức điều tra xã hội học để đánh
giá việc thực hiện chỉ tiêu ở cấp tỉnh.
6.2. Tỉ lệ tổ chức Đảng, chính
quyền, cơ quan hành chính, ban,
ngành, đoàn thể các cấp được phổ
biến, cập nhật thông tin về bình
đẳng giới và cam kết thực hiện bình
đẳng giới
Số tổ chức Đảng, chính quyền, cơ quan
hành chính, ban, ngành, đoàn thể các
cấp được phổ biến, cập nhật thông tin
về bình đẳng giới và cam kết thực hiện
bình đẳng giới/ Tổng số tổ chức Đảng,
chính quyền, cơ quan hành chính, ban,
ngành, đoàn thể
Sở Nội vụ thu thập số liệu từ báo cáo của các tổ chức
Đảng, chính quyền, cơ quan hành chính, sở, ban, ngành,
đoàn thể ở cấp địa phương để đánh giá việc thực hiện ở
cấp tỉnh.
6.3. Tỷ lệ xã, phường, đặc khu mỗi
quý có ít nhất 04 tin, bài về bình
đẳng giới trên hệ thống thông tin cơ
sở
Số xã, phường, đặc khu mỗi quý
có ít nhất 04 tin, bài về bình đẳng giới
trên hệ thống thông tin cơ sở/Tổng số
xã, phường, đặc khu
Sở Nội vụ thu thập số liệu từ Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch để đánh giá việc thực hiện chỉ tiêu ở cấp tỉnh
6.4 Đài phát thanh và Đài truyền
hình
ở địa phương có chuyên mục,
chuyên đề nâng cao nhận thức về
bình đẳng giới hàng tháng
Số lượng các chuyên mục, chuyên đề
nâng cao nhận thức về bình đẳng giới
hàng tháng, cả năm
Sở Nội vụ thu thập số liệu từ Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch để đánh giá việc thực hiện chỉ tiêu ở cấp tỉnh
5
Mục tiêu 5: Trong
lĩnh vực giáo dục
đào tạo
6
Mục tiêu 6: Trong
lĩnh vực thông tin,
truyền thông
TT Đơn vị
Nữ Nam
Số người được
tập huấn trong năm
Ghi chú
1= (2+3) 2 3
4 5
Cộng
Tổng cộng
ĐƠN VỊ:
- Người làm công tác bình đẳng giới là những người được phân công làm công
tác bình đẳng giới; vì sự tiến bộ của phụ nữ của cơ quan, đơn vị
Số người làm công tác bình đẳng
giới và Vì sự tiến bộ của phụ nữ
Phụ lục 02
THỐNG KÊ NGƯỜI LÀM CÔNG TÁC BÌNH ĐẲNG GIỚI
VÀ VÌ SỰ TIẾN BỘ CỦA PHỤ NỮ
(Kèm theo công văn số BNV/CTTN&BĐG ngày / /2026 của Bộ Nội vụ)
(Dùng cho bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,
cơ quan trung ương của các đoàn thể)
Tổng số
Ghi chú:
- Người được tập huấn nghiệp vụ là những người đã tham dự các khóa đào tạo
dành riêng cho những người làm công tác bình đẳng giới và sự tiến bộ của phụ
nữ, bao gồm cả kiến thức về giới và kỹ năng hoạt động về bình đẳng giới.
TT
Nữ Nam
Số người được
tập huấn trong năm
Ghi chú
1= (2+3) 2 3
4 5
1
2025
2
2026
ĐƠN VỊ:
- Người làm công tác bình đẳng giới là những người được phân công làm các
công tác bình đẳng giới, vì sự tiến bộ của phụ nữ, bao gồm đội ngũ chuyên
trách về bình đẳng giới từ cấp tỉnh; đội ngũ cộng tác viên về bình đẳng giới và
tiến bộ của phụ nữ ở cấp xã và thôn, bản, cụm dân cư; cả chuyên trách và kiêm
nhiệm.
Số người làm công tác bình đẳng
giới
Phụ lục 02
THỐNG KÊ NGƯỜI LÀM CÔNG TÁC BÌNH ĐẲNG GIỚI
VÀ VÌ SỰ TIẾN BỘ CỦA PHỤ NỮ
(Kèm theo công văn số BNV/CTTN&BĐG ngày / /2026 của Bộ Nội vụ)
(Dùng cho các tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương)
Tổng số
Ghi chú:
- Người được tập huấn nghiệp vụ là những người đã tham dự các khóa đào tạo
dành riêng cho những người làm công tác bình đẳng giới và sự tiến bộ của phụ
nữ, bao gồm cả kiến thức về giới và kỹ năng hoạt động về bình đẳng giới.
Năm
Năm
Kinh phí từ các Chương trình mục tiêu quốc gia
Chi
thường
xuyên
Huy động
Tổng cộng
2025
2026
TỔNG CỘNG
Ghi chú:
ĐƠN VỊ
(Kèm theo Công văn số /BNV-CTTN&BĐG ngày / /2026 của Bộ Nội vụ)
(Dùng cho bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,
cơ quan trung ương của các đoàn thể)
Kinh phí thực hiện công tác bình đẳng giới là kinh phí được bố trí từ Ngân sách nhà nước
các cấp, nguồn tài trợ và các nguồn hợp pháp khác dành cho công tác bình đẳng giới.
Phụ lục 03
THỐNG KÊ KINH PHÍ THỰC HIỆN CÔNG TÁC BÌNH ĐẲNG GIỚI
ĐƠN VỊ
Kinh phí từ các
chương trình mục
tiêu quốc gia
Chi
thường
xuyên
Huy động
Tổng cộng
2025
2026
(Kèm theo Công văn số /BNV-CTTN&BĐG ngày / /2026 của
Bộ Nội vụ)
(Dùng cho các tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương)
Phụ lục 03
THỐNG KÊ KINH PHÍ THỰC HIỆN CÔNG TÁC BÌNH ĐẲNG GIỚI
Năm
Khiếu nại,
tố cáo
Giải quyết khiếu
nại, tố cáo
Số cuộc
thực hiện
Số vụ vi
phạm
Số vụ vi
phạm bị xử lý
Số người vi
phạm bị xử lý
Số vụ khiếu
nại, tố cáo
Số vụ khiếu nại, tố
cáo được xử lý
2025
2026
TỔNG CỘNG
Thanh tra, kiểm tra
ĐƠN VỊ
Phụ lục 04
KIỂM TRA, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
TRONG CÔNG TÁC BÌNH ĐẲNG GIỚI
(Kèm theo Công văn số /BNV-CTTN&BĐG ngày /1 /2026 của Bộ Nội vụ)
(Dùng cho bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,
cơ quan trung ương của các đoàn thể)
Năm
Khiếu nại,
tố cáo
Giải quyết
khiếu nại, tố
cáo
Số cuộc
thực hiện
Số vụ vi
phạm
Số vụ vi
phạm bị xử lý
Số người vi
phạm bị xử lý
Số vụ
khiếu nại,
tố cáo
Số vụ khiếu
nại, tố cáo
được xử lý
2025
2026
Thanh tra, kiểm tra
ĐƠN VỊ
Phụ lục 04
THỐNG KÊ THANH TRA, KIỂM TRA, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
TRONG CÔNG TÁC BÌNH ĐẲNG GIỚI
(Kèm theo Công văn số /BNV-CTTN&BĐG ngày / /2026 của Bộ Nội vụ)
(Dùng cho các tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương)
Năm

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Công văn 2855/BNV-CTTN&BĐG của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn triển khai công tác bình đẳng giới năm 2026

văn bản tiếng việt

downloadCông văn 2855/BNV-CTTN&BĐG (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Công văn 2855/BNV-CTTN&BĐG
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×