• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 146/KH-UBND Thanh Hóa thực hiện Chiến lược quốc gia bình đẳng giới 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 19/05/2026 20:54 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 146/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Hoài Anh
Trích yếu: Thực hiện Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
18/05/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 146/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 146/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 146/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2026
K HOCH
Thc hin Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đon 2026-2030
trên đa bn tnh Thanh Hóa
Thực hiện Nghị quyết số 28/NQ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính
phủ về ban hành Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2021-2030;
Công văn số 2855/BNV- CTTN&BĐG ngày 27 tháng 3 năm 2026 của Bộ Nội
vụ về việc hướng dẫn triển khai công tác bình đẳng giới năm 2026; Ủy ban nhân
dân tỉnh Thanh Hóa ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia về bình
đẳng giới giai đoạn 2026- 2030 trên địa bàn tỉnh, với nội dung chủ yếu như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Bảo đảm bình đẳng giới thực chất giữa nam và nữ, xoá bỏ tư tưởng định
kiến về giới; tiếp tục thu hẹp khoảng cách giới, tạo điều kiện, cơ hội để phụ nữ
và nam giới tham gia, thụ hưởng bình đẳng trong các lĩnh vực của đời sống xã
hội và gia đình, gp phn vào sự phát triển bền vững của tỉnh Thanh Ha.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Mục tiêu 1: Trong lĩnh vực chính trị
Chỉ tiêu: Phấn đấu đến năm 2030 đạt 75% các cơ quan nhà nước, chính
quyền địa phương c lãnh đạo chủ chốt là nữ.
b) Mục tiêu 2: Trong lĩnh vực kinh tế, lao động
- Chỉ tiêu 1: Tăng tỷ lệ lao động nữ làm công hưởng lương đạt 60% vào
năm 2030.
- Chỉ tiêu 2: Giảm tỷ trọng lao động nữ làm việc trong khu vực nông
nghiệp trong tổng số lao động nữ c việc làm xuống dưới 25% vào năm 2030.
- Chỉ tiêu 3: Tỷ lệ nữ giám đốc/chủ doanh nghiệp, hợp tác xã đạt từ 30%
vào năm 2030.
c) Mục tiêu 3: Trong đời sống gia đình và phòng ngừa, ứng ph với bạo
lực trên cơ sở giới
- Chỉ tiêu 1: Giảm số giờ trung bình làm công việc nội trợ và chăm sc
trong gia đình không được trả công của phụ nữ còn 1,4 ln vào năm 2030 so với
nam giới.
- Chỉ tiêu 2: Đến năm 2030 đạt 90% người bị bạo lực gia đình, bạo lực trên
cơ sở giới được phát hiện tiếp cận ít nhất một trong các dịch vụ hỗ trợ cơ bản;
146
18 5
2
đạt 90% người gây bạo lực gia đình, bạo lực trên cơ sở giới được phát hiện ở
mức chưa bị truy cứu trách nhiệm hình sự được tư vấn, tham vấn.
- Chỉ tiêu 3: 100% số nạn nhân bị mua bán trở về được phát hiện c nhu
cu hỗ trợ được hưởng các dịch vụ hỗ trợ và tái hòa nhập cộng đồng.
- Chỉ tiêu 4: Đến năm 2030 c 100% cơ sở trợ giúp xã hội công lập triển
khai các hoạt động trợ giúp, phòng ngừa và ứng ph với bạo lực trên cơ sở giới.
d) Mục tiêu 4: Trong lĩnh vực y tế
- Chỉ tiêu 1: Tỷ số giới tính khi sinh ở mức 109 bé trai/100 bé gái sinh ra
sống vào năm 2030.
- Chỉ tiêu 2: Duy trì tỷ lệ tử vong bà mẹ liên quan đến thai sản dưới
42/100.000 trẻ sinh sống.
- Chỉ tiêu 3: Duy trì tỷ suất sinh ở vị thành niên dưới 18 ca sinh/1.000 phụ nữ.
đ) Mục tiêu 5: Trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo
- Chỉ tiêu 1: Từ năm 2026 trở đi đưa nội dung về giới, bình đẳng giới đưa
vào chương trình giảng dạy trong hệ thống giáo dục của tỉnh và được giảng dạy
chính thức ở các trường sư phạm.
- Chỉ tiêu 2: Tỷ lệ trẻ em trai và trẻ em gái dân tộc thiểu số hoàn thành
giáo dục tiểu học đạt 99,9%; tỷ lệ hoàn thành cấp trung học cơ sở đạt 98,6%
vào năm 2030.
- Chỉ tiêu 3: Tỷ lệ nữ học viên, học sinh, sinh viên được tuyển mới thuộc
hệ thống giáo dục nghề nghiệp 50% vào năm 2030.
- Chỉ tiêu 4: Tỷ lệ nữ thạc sĩ trong tổng số người c trình độ thạc sĩ đạt
không dưới 50%; tỷ lệ nữ tiến sĩ trong tổng số người c trình độ tiến sĩ đạt 35%
vào năm 2030.
e) Mục tiêu 6: Trong lĩnh vực thông tin, truyền thông
- Chỉ tiêu 1: Phấn đấu đạt 80% dân số được tiếp cận kiến thức cơ bản về
bình đẳng giới vào năm 2030.
- Chỉ tiêu 2: 100% tổ chức Đảng, chính quyền, cơ quan hành chính, ban,
ngành, đoàn thể các cấp được phổ biến, cập nhật thông tin về bình đẳng giới và
cam kết thực hiện bình đẳng giới.
- Chỉ tiêu 3: 100% xã, phường mỗi quý c ít nhất 04 tin, bài về bình đẳng
giới trên hệ thống thông tin cơ sở.
- Chỉ tiêu 4: Phấn đấu đạt 100% Báo và Phát thanh - Truyền hình tỉnh,
Trung tâm Cung ứng dịch vụ công xã, phường c tin, bài tuyên truyền nâng cao
nhận thức về bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng ph với bạo lực trên cơ sở giới
hằng tháng.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Nhiệm vụ và giải pháp chung
- Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, trách nhiệm quản
lý của chính quyền các cấp trong việc nâng cao nhận thức, triển khai thực hiện
3
c hiệu quả công tác bình đẳng giới. Đề cao vai trò, trách nhiệm của người đứng
đu trong việc thực hiện các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới.
- Rà soát, đề xuất và kiến nghị sửa đổi, bổ sung các quy định của pháp luật
để nâng cao hiệu quả công tác bình đẳng giới. Xây dựng cơ chế, chính sách bảo
đảm nguyên tắc bình đẳng giới trên các lĩnh vực cliên quan và cho đối tượng
yếu thế. Thực hiện lồng ghép các nội dung bình đẳng giới trong xây dựng các
chương trình, đề án, chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và
của các sở, ngành, địa phương.
- Xây dựng và triển khai các chương trình, kế hoạch, đề án nhằm thúc đẩy
thực hiện bình đẳng giới, vì sự tiến bộ của phụ nữ và phòng ngừa, ứng ph với
bạo lực trên cơ sở giới.
- Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, ứng dụng công nghệ thông tin
để nâng cao nhận thức cho các tng lớp nhân dân về bình đẳng giới. Hằng năm,
đẩy mạnh tổ chức các hoạt động nhân ngày Quốc tế Hạnh phúc (20-3), ngày Gia
đình Việt Nam (28-6), ngày Quốc tế xa bỏ bạo lực đối với Phụ nữ (25-11),
Tháng hành động quốc gia về phòng, chống bạo lực gia đình (tháng 6 hằng
năm), Tháng hành động vì bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng ph với bạo lực
trên cơ sở giới (từ ngày 15 tháng 11 đến ngày 15 tháng 12) phù hợp với tình
hình thực tế địa phương, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp.
- Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về bình đẳng giới các cấp, tổ chức
tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác bình đẳng giới, vì sự tiến
bộ của phụ nữ và phòng ngừa, ứng ph với bạo lực trên cơ sở giới; đào tạo kỹ
năng truyền thông, tư vấn tâm lý, trợ giúp pháp lý, kết nối dịch vụ và kỹ năng
làm việc với người c hành vi gây bạo lực gia đình, bạo lực trên cơ sở giới; xây
dựng cơ sở dữ liệu thống kê về giới của tỉnh.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra liên ngành việc thực hiện chính
sách, pháp luật về bình đẳng giới.
- Tăng cường hợp tác trong việc thực hiện các mục tiêu bình đẳng giới;
tranh thủ sự hỗ trợ kỹ thuật, nghiệp vụ, tài chính, chuyên môn của các tổ chức,
cá nhân trong và ngoài nước liên quan đến lĩnh vực bình đẳng giới.
2. Các giải pháp cụ thể
a) Nhóm giải pháp thực hiện trong lĩnh vực chính trị
- Tăng cường trách nhiệm của cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp trong bảo
đảm tỷ lệ nữ tham gia lãnh đạo, quản lý; thực hiện lồng ghép bình đẳng giới
trong công tác cán bộ, nhất là trong đào tạo, tuyển dụng, quy hoạch, luân
chuyển, bổ nhiệm; xây dựng cơ cấu hợp lý cán bộ nữ ở các ngành, lĩnh vực.
- Rà soát, thống kê tỷ lệ nữ tham gia lãnh đạo, quản lý; trên cơ sở đđề ra
giải pháp phát triển nguồn cán bộ nữ, nhất là tại các cơ quan, đơn vị c tỷ lệ nữ
từ 30% trở lên nhưng chưa c lãnh đạo chủ chốt là nữ.
4
- Hằng năm rà soát, bổ sung quy hoạch; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, phát
hiện, tạo nguồn cán bộ nữ, nhất là cán bộ trẻ c năng lực, đáp ứng yêu cu giai
đoạn 2026 - 2030.
b) Nhóm giải pháp thực hiện trong lĩnh vực kinh tế, lao động
- Hoàn thiện cơ chế, chính sách nhằm tăng cường sự tham gia của phụ nữ
trong phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm phụ nữ được tiếp cận bình đẳng với
các nguồn lực (thông tin, tín dụng, thị trường lao động, bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm thất nghiệp).
- Phát triển nguồn nhân lực nữ gắn với chuyển dịch cơ cấu kinh tế; hỗ trợ
đào tạo nghề, tạo việc làm, nhất là đối với lao động nữ nông thôn, vùng kh
khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số; xây dựng các mô hình sinh kế, sản xuất
phù hợp. Hỗ trợ và tạo điều kiện để phụ nữ được tiếp cận khoa học kỹ thuật mới
và công nghệ hiện đại phục vụ sản xuất thông qua việc thực hiện các chương
trình, dự án nâng cao năng lực từ các nguồn lực.
- Tăng cường công tác đào tạo kỹ năng quản trị doanh nghiệp cho phụ nữ
c nhu cu thành lập doanh nghiệp (nhỏ và vừa). Đẩy mạnh đào tạo kỹ năng
chuyển đổi số, thương mại điện tử, tiếp thị trực tuyến, quản lý tài chính số; hỗ
trợ phụ nữ ứng dụng khoa học - công nghệ, công nghệ sạch vào sản xuất, chế
biến, phát triển sản phẩm và tham gia các nền tảng số.
- Nâng cao hiệu quả hệ thống dịch vụ việc làm và thông tin thị trường lao
động; tăng cường kết nối cung - cu lao động; xây dựng cơ sở dữ liệu lao động,
việc làm c phân tách theo giới.
- Triển khai chương trình hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo; ưu
tiên tiếp cận vốn vay ưu đãi và các quỹ hỗ trợ. Tăng cường kết nối phụ nữ khởi
nghiệp với doanh nghiệp, hợp tác xã và tổ chức tín dụng. Hỗ trợ tư vấn pháp lý,
quản trị, chuyển giao công nghệ và xây dựng thương hiệu sản phẩm. Tạo điều
kiện tham gia hoạt động xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường và tham gia
chuỗi giá trị.
c) Nhóm giải pháp thực hiện trong lĩnh vực gia đình và phòng ngừa, ứng
phó với bạo lực trên cơ sở giới
- Tổ chức các hoạt động truyền thông thường xuyên và chiến dịch truyền
thông hướng tới các nhm đối tượng phù hợp với mục tiêu vận động xã hội, tạo
sự thay đổi nhận thức, thực hành về bình đẳng giới trong Nhân dân, chú trọng sự
tham gia của những người c uy tín trong cộng đồng, nam giới, trẻ em trai,
thanh niên nhằm tạo sự thay đổi trong toàn xã hội.
- Củng cố, duy trì và nhân rộng các mô hình phòng, chống bạo lực gia đình
và bạo lực trên cơ sở giới; phát triển hệ thống cơ sở hỗ trợ, tư vấn, trợ giúp nạn
nhân, bảo đảm tiếp cận dịch vụ thiết yếu và hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng.
- Lồng ghép nội dung bình đẳng giới và phòng, chống bạo lực trên cơ sở
giới trong xây dựng hương ước, quy ước, phong trào xây dựng đời sống văn ha
và các hoạt động tại cộng đồng.
5
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác phòng ngừa và
ứng ph với bạo lực gia đình, bạo lực trên cơ sở giới, đặc biệt là thiết lập và duy
trì hiệu quả các đường dây nng hỗ trợ bảo vệ nạn nhân; hướng dẫn chính quyền
các địa phương tích cực quan tâm, hỗ trợ để tạo điều kiện thuận lợi giúp nạn
nhân bị buôn bán trở về tái hòa nhập cộng đồng bền vững.
d) Nhóm giải pháp thực hiện Mục tiêu 4
- Tăng cường truyền thông, phổ biến kiến thức, chính sách, pháp luật về
bình đẳng giới trong lĩnh vực y tế; nâng cao nhận thức cho cán bộ y tế, người lao
động và Nhân dân, chú trọng các nhm đối tượng đặc thù nhằm xa bỏ tư tưởng
định kiến giới, phân biệt đối xử về giới nhằm giảm thiểu các hệ lụy xã hội do
mất cân bằng giới tính.
- Nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sc sức khỏe, đặc biệt là sức khỏe sinh
sản; tăng cường đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ
cán bộ y tế; củng cố hệ thống y tế cơ sở và hỗ trợ chuyên môn kỹ thuật cho tuyến
dưới về lĩnh vực chăm sc sức khỏe bà mẹ, trẻ em - kế hoạch ha gia đình.
- Đẩy mạnh cung cấp dịch vụ chăm sc sức khỏe sinh sản, kế hoạch ha gia
đình; tăng cường tiếp cận dịch vụ cho phụ nữ, trẻ em, người dân vùng kh khăn;
khuyến khích sự tham gia của nam giới và mở rộng tư vấn sức khỏe sinh sản cho
nam giới.
- Kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh; bảo đảm chất lượng khám,
chữa bệnh, an toàn lao động và thực hiện lồng ghép bình đẳng giới trong các
chương trình, kế hoạch của ngành.
- Thực hiện lồng ghép giới trong các chính sách, chương trình, kế hoạch về
chăm sc sức khỏe cho Nhân dân của ngành y tế.
đ) Nhóm giải pháp thực hiện Mục tiêu 5
- Đưa nội dung về giới, bình đẳng giới vào chương trình bồi dưỡng quản lý
nhà nước, đào tạo lý luận chính trị nhằm nâng cao nhận thức cho đội ngũ lãnh
đạo, quản lý và cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh; đưa nội dung về giới,
bình đẳng giới vào các bài giảng trong các trường học, đặc biệt ở cấp trung học
phổ thông, trung học cơ sở và tiểu học.
- Rà soát tình hình học sinh các cấp; tăng cường vận động, hỗ trợ trẻ em,
nhất là ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, khu vực kh khăn
tham gia học tập đy đủ, đúng độ tuổi.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến chính sách về giáo dục và giáo dục
nghề nghiệp; khuyến khích, hỗ trợ phụ nữ tham gia học tập, đào tạo, bồi dưỡng
nâng cao trình độ, đặc biệt là đào tạo sau đại học, lý luận chính trị.
- Lồng ghép nội dung bình đẳng giới trong chương trình giáo dục, đào tạo
và bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; nâng cao nhận thức về giới trong hệ
thống giáo dục.
- Nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp; tăng cường đu tư cơ sở đào
6
tạo, phát triển đội ngũ giáo viên; đẩy mạnh tư vấn, hướng nghiệp, đào tạo nghề
gắn với nhu cu thị trường lao động, ưu tiên hỗ trợ phụ nữ, nhất là ở khu vực
nông thôn, vùng kh khăn, bảo đảm cơ hội việc làm bền vững sau đào tạo.
e) Nhóm giải pháp thực hiện Mục tiêu 6
- Thường xuyên cập nhật các chủ trương, đường lối của Đảng và chính
sách, pháp luật của Nhà nước về bình đẳng giới, vì sự tiến bộ của phụ nữ và
phòng ngừa, ứng ph với bạo lực trên cơ sở giới để tuyên truyền nhằm nâng cao
nhận thức về giới, bình đẳng giới, phòng chống bạo lực trên cơ sở giới gp phn
xa bỏ các quan niệm, tư tưởng lạc hậu, định kiến giới.
- Đẩy mạnh thực hiện các hoạt động thông tin, tuyên truyền về bình đẳng
giới, đề cao vai trò của nam và nữ trong gia đình và xã hội trên các phương tiện
thông tin đại chúng với các hình thức đa dạng, phong phú, linh hoạt, phù hợp
với từng nhm đối tượng.
- Tổ chức các lớp bồi dưỡng, tập huấn về kỹ năng viết bài, thu thập thông
tin đảm bảo yếu tố bình đẳng giới cho đội ngũ phng viên, biên tập viên thuộc
các cơ quan thông tin, báo chí trên địa bàn tỉnh.
- Kiểm soát chặt chẽ các ấn phẩm trước khi xuất bản; ngừng cấp phép xuất
bản các ấn phẩm c nội dung, hình ảnh mang định kiến giới, đề nghị gỡ bỏ, điều
chỉnh trước khi in ấn phát hành. Lập biên bản, kiến nghị hủy bỏ các xuất bản sản
phẩm mang định kiến giới đang lưu hành, sử dụng.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện kế hoạch từ nguồn Ngân sách nhà nước đảm bảo theo
quy định về phân cấp quản lý Ngân sách nhà nước (kinh phí thường xuyên, kinh
phí đầu tư phát triển); kinh phí từ các chương trình, đề án, kế hoạch, dự án có
liên quan và các nguồn tài trợ, viện trợ quốc tế, vận động từ xã hội, cộng đồng
theo quy định của pháp luật và các nguồn huy động, vận động hợp pháp khác.
2. Hằng năm, các sở, ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị được giao nhiệm
vụ chủ trì triển khai thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu trong kế hoạch có trách
nhiệm xây dựng dự toán kinh phí gửi Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo UBND
tỉnh xem xét, phê duyệt theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nội vụ
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và UBND các
xã, phường trong việc tham mưu, đề xuất thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu về bình
đẳng giới và hoạt động phòng ngừa, ứng ph với bạo lực trên cơ sở giới của tỉnh;
chịu trách nhiệm hướng dẫn chuyên môn, tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ
làm công tác bình đẳng giới và sự tiến bộ phụ nữ các cấp trên địa bàn tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp tổ chức liên ngành triển khai, thực hiện Đề án vị trí việc
làm, trong đ tham mưu bố trí đủ biên chế công chức làm công tác bình đẳng giới.
Rà soát, đề xuất thực hiện chính sách về cán bộ nữ; lồng ghép bình đẳng giới
7
trong đào tạo, bồi dưỡng; xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ nữ lãnh đạo,
quản lý.
- Theo dõi, giám sát về thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu về bình đẳng giới,
hoạt động vì sự tiến bộ của phụ nữ và công tác phòng ngừa và ứng ph với bạo
lực trên cơ sở giới; tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện chung của tỉnh, báo cáo
theo quy định. Tổ chức tổng kết để đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch giai
đoạn 2026 - 2030.
- Tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh khen thưởng kịp thời cho các tập thể và
cá nhân c thành tích xuất sắc trong công tác tham mưu, triển khai thực hiện
công tác bình đẳng giới giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Chủ trì, phối hợp triển khai thực hiện các hoạt động, giải pháp để thực
hiện thành công các chỉ tiêu được phân công phụ trách; theo dõi, tổng hợp và
báo cáo kết quả thực hiện chỉ tiêu thuộc Mục tiêu 1; Chỉ tiêu 1, 2 (Mục tiêu 2);
Chỉ tiêu 2 (số liệu về bạo lực trên cơ sở giới, Mục tiêu 3); Chỉ tiêu 1, Chỉ tiêu 2
(Mục tiêu 6) của Kế hoạch.
2. Sở Tài chính
- Phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương tham mưu lồng ghép mục
tiêu, chỉ tiêu bình đẳng giới vào chương trình, dự án, kế hoạch phát triển kinh tế
- xã hội 05 năm và hằng năm; hướng dẫn xây dựng, theo dõi, đánh giá kết quả
thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu bình đẳng giới của ngành, địa phương; chủ động
đấu mối với các bộ, ngành Trung ương, vận động nguồn tài trợ, viện trợ quốc tế
để hỗ trợ thực hiện hiệu quả công tác bình đẳng giới trên địa bàn tỉnh.
- Bảo đảm kinh phí sự nghiệp từ ngân sách nhà nước để thực hiện các
chương trình, dự án về bình đẳng giới sau khi được phê duyệt; hướng dẫn các
sở, ban, ngành, địa phương lập dự toán ngân sách thực hiện công tác bình đẳng
giới hằng năm theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.
- Chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp thông tin và báo cáo số liệu liên quan
đến thực hiện Chỉ tiêu 3 (Mục tiêu 2) của Kế hoạch.
3. Sở Tư pháp
- Tham mưu, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thực hiện lồng ghép bình đẳng
giới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trình HĐND, UBND tỉnh;
kiểm soát chặt chẽ các văn bản dự thảo trước khi trình phê duyệt; rà soát các văn
bản còn hiệu lực nhưng chưa bảo đảm nguyên tắc bình đẳng giới để kiến nghị
sửa đổi, bổ sung.
- Tổ chức tập huấn cho ban biên tập, tổ soạn thảo văn bản quy phạm pháp
luật, các cộng tác viên trợ giúp pháp lý về kiến thức bình đẳng giới, lồng ghép
giới trong thực thi nhiệm vụ được giao.
4. Sở Y tế
- Lồng ghép bình đẳng giới trong xây dựng và tổ chức thực hiện các
chương trình, dự án, đề án và kế hoạch hoạt động của ngành; thực hiện hiệu quả
Đề án kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh.
8
- Đẩy mạnh truyền thông, nâng cao nhận thức của người dân về chăm sc sức
khỏe sinh sản, kế hoạch ha gia đình; tăng cường quản lý, giám sát các cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh nhằm hạn chế tình trạng lựa chọn giới tính thai nhi, nạo phá thai
không an toàn gp phn khắc phục tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh, giảm
tỷ lệ tử vong mẹ liên quan đến thai sản và giảm tỷ suất sinh ở vị thành niên.
- Chịu trách nhiệm triển khai thực hiện các hoạt động, giải pháp để thực
hiện thành công các chỉ tiêu được phân công phụ trách; theo dõi, tổng hợp và
báo cáo kết quả thực hiện Chỉ tiêu 4 (Mục tiêu 3); các chỉ tiêu thuộc Mục tiêu 4
của Kế hoạch.
5. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Phối hợp với các sở, ngành liên quan bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng, triển
khai, thực hiện giáo dục về giới, giới tính, sức khỏe sinh sản, bình đẳng giới và
phòng, chống bạo lực trên cơ sở giới, quấy rối xâm hại tình dục trẻ em, bạo lực
học đường cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và giáo viên; tích hợp các
nội dung trên vào chương trình giáo dục chính kha, ngoại kha trong nhà
trường để giáo dục học sinh phù hợp với từng cấp học.
- Lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong quy hoạch, xây dựng tổ chức bộ
máy của ngành.
- Chịu trách nhiệm triển khai thực hiện các hoạt động, giải pháp để thực hiện
thành công các chỉ tiêu được phân công phụ trách; theo dõi, tổng hợp và báo cáo
kết quả thực hiện các các chỉ tiêu thuộc Mục tiêu 5 của Kế hoạch.
6. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Hướng dẫn, chỉ đạo cơ quan báo chí đẩy mạnh truyền thông, giáo dục về
chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật về bình đẳng giới. Tuyên truyền,
vận động xây dựng gia đình bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc; phòng, chống bạo
lực gia đình gắn với phong trào gia đình văn ha, nông thôn mới; triển khai hiệu
quả Bộ tiêu chí ứng xử trong gia đình.
- Kiểm soát chặt chẽ hoạt động xuất bản; quản lý, kiểm tra sản phẩm văn
ha, hoạt động giải trí bảo đảm bình đẳng giới, không định kiến giới; không cấp
phép ấn phẩm vi phạm, xử lý nghiêm nội dung định kiến, phân biệt đối xử giới.
- Chịu trách nhiệm triển khai thực hiện các hoạt động, giải pháp để thực
hiện thành công các chỉ tiêu được phân công phụ trách; theo dõi, tổng hợp và
báo cáo kết quả thực hiện Chỉ tiêu 2 (Mục tiêu 3); Chỉ tiêu 3, Chỉ tiêu 4 (Mục
tiêu 6) của Kế hoạch.
7. Sở Dân tộc và Tôn giáo
- Vận động đồng bào vùng dân tộc thiểu số phát huy các phong tục, tập
quán và truyền thống tốt đẹp phù hợp mục tiêu bình đẳng giới, vì sự tiến bộ của
phụ nữ và phòng ngừa, ứng ph bạo lực trên cơ sở giới. Triển khai c hiệu quả
các chương trình, đề án, kế hoạch hoạt động nhằm giảm thiểu tình trạng tảo hôn,
ép hôn và hôn nhân cận huyết thống trong đồng bào vùng dân tộc thiểu số.
9
- Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bình đẳng giới, vì sự tiến bộ
của phụ nữ và phòng, chống bạo lực trên cơ sở giới trong đồng bào dân tộc thiểu
số; chú trọng phát triển cán bộ nữ là người dân tộc thiểu số.
8. Công an tỉnh
- Triển khai hiệu quả Chương trình phòng, chống mua bán người; phối hợp
xây dựng, thực hiện kế hoạch điều tra, xác minh, xử lý hành vi bạo lực giới và
mua bán người.
- Chủ trì, phối hợp tuyên truyền, phổ biến pháp luật về phòng, chống bạo
lực giới, quấy rối, xâm hại tình dục và mua bán người; phối hợp bàn giao, quản
lý, giáo dục đối tượng vi phạm tại cộng đồng theo quy định. Tổ chức tập huấn,
nâng cao năng lực cho lực lượng làm công tác phòng ngừa, điều tra, xử lý bạo
lực giới và mua bán phụ nữ, trẻ em, nhất là trẻ em gái.
- Chịu trách nhiệm triển khai thực hiện các hoạt động, giải pháp để thực
hiện thành công các chỉ tiêu được phân công phụ trách; theo dõi, tổng hợp và
báo cáo kết quả thực hiện Chỉ tiêu 3 (Mục tiêu 3) của Kế hoạch.
9. Thống kê tỉnh
Phối hợp theo dõi, thực hiện, thống kê báo cáo hằng năm các chỉ số về bình
đẳng giới; thu thập và công bố kịp thời số liệu của tỉnh thuộc Bộ chỉ tiêu thống
kê phát triển giới quốc gia hằng năm; xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê về giới
của tỉnh; chủ trì thu thập, tổng hợp và báo cáo số liệu liên quan tới Chỉ tiêu 1
(Mục tiêu 3) của Kế hoạch.
10. Báo và Đài Phát thanh, Truyền hình Thanh Hóa
Xây dựng các chương trình, chuyên mục, chuyên trang c nội dung về bình
đẳng giới, vì sự tiến bộ của phụ nữ và phòng ngừa, ứng ph với bạo lực trên cơ
sở giới; tăng thời lượng đưa tin, bài, phng sự tuyên truyền về bình đẳng giới
nhằm nâng cao nhận thức của cộng đồng về bình đẳng giới; kiểm duyệt chặt chẽ
các nội dung, hình ảnh, chương trình quảng cáo trước khi phát sóng, xuất bản;
gỡ bỏ, loại bỏ các nội dung, thông tin mang định kiến giới, bất bình đẳng giới.
11. Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh
- Đưa nhiệm vụ thực hiện công tác bình đẳng giới thành một nội dung thi
đua trong cơ quan, đơn vị; lấy kết quả thực hiện công tác bình đẳng giới là một
trong những tiêu chuẩn để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của tập thể và
cá nhân người đứng đu.
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao c trách nhiệm đưa
hoặc lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch vào kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm và hằng năm của sở, ban, ngành; báo
cáo kết quả thực hiện Kế hoạch gửi về Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo UBND
tỉnh, Bộ Nội vụ theo quy định.
12. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các tổ chức thành viên
- Tham gia ý kiến về các nội dung, biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong
xây dựng chính sách, pháp luật và các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế -
10
xã hội của các cấp, các ngành; đẩy mạnh thực hiện các hoạt động tuyên truyền,
giáo dục nhằm nâng cao nhận thức về bình đẳng giới, vì sự tiến bộ của phụ nữ
và phòng ngừa, ứng ph với bạo lực trên cơ sở giới trong các tổ chức, đơn vị
thành viên và người dân trong cộng đồng.
- Nghiên cứu, xây dựng đội ngũ cán bộ, hội viên, đoàn viên làm cộng tác
viên, tuyên truyền viên về bình đẳng giới, vì sự tiến bộ của phụ nữ và phòng
ngừa, ứng ph với bạo lực trên cơ sở giới ở cơ sở. Quan tâm công tác phát hiện,
bồi dưỡng, giới thiệu cán bộ nữ trẻ c năng lực, trình độ, phẩm chất đạo đức tốt
để c kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ kế cận.
- Tăng cường giám sát và phản biện xã hội trong việc thực hiện pháp luật
về bình đẳng giới; tổng hợp, phân tích dữ liệu về giới trong hệ thống cơ sở dữ
liệu về bình đẳng giới, vì sự tiến bộ của phụ nữ và phòng ngừa, ứng ph với bạo
lực trên cơ sở giới gửi về Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo.
13. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Xây dựng kế hoạch tổ chức triển khai c hiệu quả các mục tiêu, chỉ tiêu
của Kế hoạch phù hợp với đặc điểm, điều kiện thực tế tại địa phương. Trong đ,
tăng cường trách nhiệm quản lý, xây dựng chỉ tiêu thực hiện đảm bảo theo định
hướng trong Kế hoạch, phân công trách nhiệm cụ thể cho từng cấp, từng cơ
quan, đơn vị trong việc triển khai thực hiện kế hoạch của địa phương.
- Tập trung trong chỉ đạo, điều hành để tạo sự chuyển biến mạnh mẽ, thực
chất và c hệ thống trong việc nâng cao nhận thức của cán bộ và Nhân dân về
công tác bình đẳng giới, vì sự tiến bộ của phụ nữ và phòng ngừa, ứng ph với
bạo lực trên cơ sở giới. Đồng thời, chủ động bố trí kinh phí để tổ chức thực hiện
có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp theo Kế hoạch tại địa phương, đảm bảo đạt
được các mục tiêu, chỉ tiêu đề ra.
V. CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO
1. Báo cáo định kỳ và đột xuất
a) Báo cáo 6 tháng và báo cáo năm
- Báo cáo 06 tháng: Trước ngày 10/6 hằng năm đối với các sở, ban, ngành
và UBND các xã, phường; Sở Nội vụ tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Bộ Nội vụ
trước ngày 25/6 hằng năm.
- Báo cáo năm: Trước ngày 15/12 hằng năm đối với các sở, ban, ngành và
UBND các xã, phường; Sở Nội vụ tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Bộ Nội vụ
trước ngày 25/12 hằng năm.
b) Báo cáo đột xuất: Khi có yêu cu của cấp trên và các cơ quan chức năng,
các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường tổng hợp, báo cáo kết quả thực
hiện các nhiệm vụ về công tác bình đẳng giới thuộc phạm vi lĩnh vực được giao
quản lý, phụ trách, gửi về Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo theo quy định.
2. Báo cáo tổng kết thực hiện Kế hoạch
Báo cáo tổng kết thực hiện Kế hoạch: Trước ngày 05/10/2030, các sở, ban,
ngành và UBND các xã, phường gửi báo cáo tổng kết 10 năm thực hiện Kế
11
hoạch của ngành, địa phương về Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và
Bộ Nội vụ.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai
đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Thanh Ha. Trong quá trình triển khai thực hiện
nếu c phát sinh kh khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở
Nội vụ để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./.
Nơi nhận:
- Bộ Nội vụ (để báo cáo);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đơn vị (Mục IV);
- Đảng ủy, UBND các xã, phường;
- Lưu: VT, VHXH
BĐG06
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TCH
Nguyễn Hoài Anh

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 146/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa thực hiện Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 146/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×