• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 3332/KH-UBND Lai Châu 2026 thực hiện Chiến lược quốc gia về Bình đẳng giới

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 06/05/2026 07:37 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3332/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Tống Thanh Hải
Trích yếu: Thực hiện Chiến lược quốc gia về Bình đẳng giới trên địa bàn tỉnh Lai Châu năm 2026
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
01/05/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 3332/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 3332/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 3332/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
1
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Lai Châu, ngày tháng 5 năm 2026
KẾ HOẠCH
Thực hiện Chiến lược quốc gia về Bình đẳng giới trên
địa bàn tỉnh Lai Châu năm 2026
Thực hiện Kế hoạch số 8416/KH-UBND ngày 26/12/2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Lai Châu về việc thực hiện Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới
tỉnh Lai Châu giai đoạn 2026-2030; Công văn số 2855/BNV-CTTN&BĐG ngày
27/3/2026 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn triển khai công tác bình đẳng giới
năm 2026. Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc
gia về bình đẳng giới trên địa bàn tỉnh Lai Châu năm 2026, như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Triển khai thực hiện có hiệu quả các mục tiêu, chỉ tiêu của Chiến lược
quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2026-2030 theo Kế hoạch số 8416/KH-
UBND ngày 26/12/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu.
- Tăng cường nhận thức, trách nhiệm và sự tham gia của các cấp, các
ngành, tổ chức chính trị - xã hội và người dân trong thực hiện bình đẳng giới,
góp phần thu hẹp khoảng cách giới, tiến tới thực hiện bình đẳng thực chất giữa
nam và nữ.
- Tạo môi trường thuận lợi thúc đẩy sự tiến bộ của phụ nữ, phát huy vai
trò, tiềm năng và sự đóng góp của phụ nữ trong phát triển kinh tế - xã hội, giữ
vững quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh.
2. Yêu cầu
- Bám sát các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Chiến lược
quốc gia về bình đẳng giới, bảo đảm tính khả thi, phù hợp với tình hình thực tế
của tỉnh.
- Xác định rõ trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương trong tổ
chức thực hiện, bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ, tránh chồng chéo, trùng
lặp nhiệm vụ.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bình
đẳng giới, nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi về bình đẳng giới trong toàn
xã hội, nhất là vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số.
- Bảo đảm lồng ghép bình đẳng giới trong xây dựng, thực hiện các
chương trình, dự án, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
3332
01
2
- Thường xuyên theo dõi, đánh giá, báo cáo tình hình thực hiện, kịp thời
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc; đề xuất các giải pháp phù hợp để đạt được mục
tiêu đề ra.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Tiếp tục thu hẹp khoảng cách giới, tạo điều kiện, cơ hội để phụ nữ và nam
giới tham gia, thụ hưởng bình đẳng trong các lĩnh vực của đời sống xã hội, góp
phần vào sự phát triển bền vững của tỉnh, của đất nước.
2. Mục tiêu cụ thể năm 2026
a) Mục tiêu 1: Trong lĩnh vực chính trị
Chỉ tiêu: Các cơ quan quản lý nhà nước có lãnh đạo chủ chốt là nữ đạt
55%; chính quyền địa phương cấp xã có lãnh đạo chủ chốt là nữ đạt 70%.
b) Mục tiêu 2: Trong lĩnh vực kinh tế, lao động
- Chỉ tiêu 1: Tăng tỷ lệ lao động nữ làm công hưởng lương lên đạt trên 35%.
- Chỉ tiêu 2: Giảm tỷ trọng lao động nữ làm việc trong khu vực nông
nghiệp trong tổng số lao động nữ có việc làm xuống dưới 65%.
- Chỉ tiêu 3: Tỷ lệ nữ giám đốc/chủ doanh nghiệp, hợp tác xã đạt ít nhất 24%.
c) Mục tiêu 3: Trong đời sống gia đình và phòng ngừa, ứng phó với
bạo lực trên cơ sở giới
- Chỉ tiêu 1: Giảm số giờ trung bình làm công việc nội trợ và chăm sóc
trong gia đình không được trả công của phụ nữ còn 1,5 lần so với nam giới.
- Chỉ tiêu 2: 90% người bị bạo lực gia đình, bạo lực trên cơ sở giới được
phát hiện được tiếp cận ít nhất một trong các dịch vụ hỗ trợ cơ bản; 70% người
gây bạo lực gia đình, bạo lực trên cơ sở giới được phát hiện ở mức chưa bị truy
cứu trách nhiệm hình sự được tư vấn, tham vấn.
- Chỉ tiêu 3: 100% số nạn nhân bị mua bán trở về được phát hiện có nhu
cầu hỗ trợ được hưởng các dịch vụ hỗ trợ và tái hòa nhập cộng đồng.
- Chỉ tiêu 4: Có 100% cơ sở trợ giúp xã hội công lập triển khai các hoạt
động trợ giúp, phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới.
d) Mục tiêu 4: Trong lĩnh vực y tế
- Chỉ tiêu 1: Tỷ số giới tính khi sinh 114 bé trai/100 bé gái.
- Chỉ tiêu 2: Tỷ lệ tử vong bà mẹ liên quan đến thai sản giảm xuống ở
mức 50,45/100.000 trẻ đẻ sống.
- Chỉ tiêu 3: Tỷ suất sinh ở vị thành niên giảm xuống 26/1.000.
3
đ) Mục tiêu 5: Trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo
- Chỉ tiêu 1: Đưa nội dung về giới, bình đẳng giới vào chương trình giảng
dạy trong hệ thống giáo dục quốc dân.
- Chỉ tiêu 2: Tỷ lệ trẻ em trai và trẻ em gái dân tộc thiểu số tiếp tục duy
trì hoàn thành giáo dục tiểu học 99,9%; tỷ lệ hoàn thành cấp trung học cơ sở
đạt 99,9%.
- Chỉ tiêu 3: Tỷ lệ nữ học viên, học sinh, sinh viên được tuyển mới thuộc
hệ thống giáo dục nghề nghiệp đạt 39%.
- Chỉ tiêu 4: Tỷ lệ nữ thạc sĩ trong tổng số người có trình độ thạc sĩ đạt
không dưới 38,65%. Tỷ lệ nữ tiến sĩ trong tổng số người có trình độ tiến sĩ
đạt 25%.
e) Mục tiêu 6: Trong lĩnh vực thông tin, truyền thông
- Chỉ tiêu 1: Phấn đấu đạt 65% dân số được tiếp cận kiến thức cơ bản về
bình đẳng giới.
- Chỉ tiêu 2: 100% tổ chức Đảng, chính quyền, cơ quan hành chính, ban,
ngành, đoàn thể các cấp được phổ biến, cập nhật thông tin về bình đẳng giới và
cam kết thực hiện bình đẳng giới.
- Chỉ tiêu 3. 100% xã, phường mỗi quý có ít nhất 04 tin, bài về bình đẳng
giới trên hệ thống thông tin cơ sở.
- Chỉ tiêu 4: Hàng tháng, tiếp tục duy trì đạt 100% Báo và phát thanh,
truyền hình tỉnh có chuyên mục, chuyên đề nâng cao nhận thức về bình đẳng giới.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy đảng, trách nhiệm quản
lý của chính quyền các cấp trong việc nâng cao nhận thức, triển khai thực hiện
và hoàn thiện thể chế về bình đẳng giới. Đề cao vai trò, trách nhiệm của người
đứng đầu trong việc thực hiện các quy định về bình đẳng giới.
2. Hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật bảo đảm các nguyên tắc bình
đẳng giới trên các lĩnh vực có liên quan. Thực hiện lồng ghép các nội dung bình
đẳng giới trong xây dựng chính sách, pháp luật và các chương trình, chiến lược,
kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.
3. Xây dựng và triển khai các chương trình nhằm thúc đẩy thực hiện bình
đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới: Truyền thông
nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi về bình đẳng giới; đưa nội dung về bình
đẳng giới vào hệ thống bài giảng chính thức trong các cấp học; phòng ngừa và
ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới; nâng cao năng lực về bình đẳng giới cho
4
cán bộ làm công tác pháp chế, tăng cường lồng ghép giới trong xây dựng văn
bản quy phạm pháp luật; tăng cường sự tham gia bình đẳng của phụ nữ vào các
vị trí lãnh đạo và quản lý ở các cấp hoạch định chính sách.
4. Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, ứng dụng công nghệ thông
tin để nâng cao nhận thức cho các tầng lớp nhân dân về bình đẳng giới: Đẩy
mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến Luật Bình đẳng giới và các văn bản hướng
dẫn; Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn
tỉnh Lai Châu…Triển khai các hoạt động truyền thông nhằm thay đổi quan niệm
truyền thống về phân công lao động theo giới trong gia đình theo hướng tăng
cường trách nhiệm của nam giới trong chia sẻ việc nhà và chăm sóc các thành
viên trong gia đình; tổ chức chiến dịch truyền thông “Việc nhà bình đẳng” nhân
ngày Gia đình Việt nam (28/6), ngày Quốc tế Phụ nữ (8/3), ngày Phụ nữ Việt
Nam (20/10), đặc biệt trong Tháng hành động vì bình đẳng giới và phòng ngừa,
ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới (từ ngày 15/11 đến ngày 15/12)”.
5. Nâng cao năng lực bộ máy quản lý nhà nước về bình đẳng giới; tăng
cường công tác thanh tra, kiểm tra liên ngành việc thực hiện pháp luật về bình
đẳng giới; xây dựng Cơ sở dữ liệu thống kê về giới của tỉnh.
6. Chủ động, tăng cường phối hợp trong thực hiện các mục tiêu bình đẳng
giới; tham khảo kinh nghiệm của các tỉnh trong việc thực hiện các dự án,
chương trình về bình đẳng giới; tranh thủ sự hỗ trợ kỹ thuật, tài chính, chuyên
môn của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước trong lĩnh vực bình đẳng giới.
7. Thường xuyên theo dõi, kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện
các mục tiêu bình đẳng giới.
8. Kịp thời biểu dương khen thưởng những tập thể, cá nhân có nhiều đóng
góp tích cực trong việc thực hiện chính sách, pháp luật về bình đẳng giới và Vì
sự tiến bộ của phụ nữ.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện từ nguồn ngân sách nhà nước được giao tại Quyết định
số 3079/QĐ-UBND ngày 09/12/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu về
việc về việc giao dự toán thu, chi ngân sách địa phương năm 2026 và các nguồn
kinh phí hợp pháp khác theo quy định pháp luật.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm của Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các
xã, phường
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ xây dựng kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc
gia về Bình đẳng giới năm 2026 phù hợp với thực tiễn cơ quan, đơn vị, địa phương.
5
- Thực hiện lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong quá trình tham mưu,
soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý.
- Tổ chức thực hiện Chương trình nâng cao năng lực về bình đẳng giới
cho đội ngũ làm công tác xây dựng pháp luật, công chức làm công tác pháp chế
để tăng cường lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản quy
phạm pháp luật theo hướng dẫn của cơ quan, cấp có thẩm quyền.
- Chế độ báo cáo: Báo cáo kết quả thực hiện Chiến lược gửi về Ủy ban
nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) trước ngày 01/12/2026.
2. Trách nhiệm của một số cơ quan, đơn vị
2.1. Sở Nội vụ
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên tổ chức triển khai các
nhiệm vụ của Kế hoạch trên phạm vi toàn tỉnh.
- Rà soát và tham mưu cơ quan có thẩm quyền việc hoàn thiện chính
sách liên quan đến công tác bình đẳng giới theo phạm vi chức năng, nhiệm vụ
được giao.
- Tham mưu UBND tỉnh tổ chức, triển khai Tháng hành động vì bình
đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới năm 2026.
- Thực hiện lồng ghép kiến thức về giới và bình đẳng giới trong công tác
đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức theo thẩm quyền và hướng dẫn
của Bộ Nội vụ.
- Chủ trì tham mưu xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, giải
pháp nhằm tăng cường sự tham gia của phụ nữ vào vị trí lãnh đạo, quản lý theo
phân cấp quản lý cán bộ.
- Hướng dẫn, kiểm tra, tổng hợp việc thực hiện Kế hoạch, định kỳ báo cáo
Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nội vụ theo quy định.
- Chịu trách nhiệm theo dõi, thu thập và tổng hợp số liệu báo cáo kết quả
triển khai Mục tiêu 1; chỉ tiêu 1, 2 của mục tiêu 2; chỉ tiêu 1, 2 của mục tiêu 6
của Kế hoạch này.
2.2. Sở Tài chính
- Tổng hợp trên cơ sở đề xuất của các cơ quan, đơn vị, địa phương lồng
ghép các mục tiêu về bình đẳng giới vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
hàng năm và 5 năm của tỉnh; trên cơ sở khả năng cân đối của ngân sách địa
phương, đề xuất của các cơ quan, đơn vị tham mưu bố trí kinh phí thực hiện
nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này.
6
- Chịu trách nhiệm thu thập và báo cáo số liệu liên quan tới thực hiện chỉ
tiêu 3 của mục tiêu 2 của Kế hoạch này.
2.3. Sở Tư pháp
- Thực hiện việc hướng dẫn lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây
dựng văn bản quy phạm pháp luật; thực hiện thẩm định dự thảo văn bản quy
phạm pháp luật bảo đảm lồng ghép vấn đề bình đẳng giới (nếu có).
- Triển khai chương trình nâng cao năng lực về bình đẳng giới cho đội
ngũ làm công tác xây dựng pháp luật, công chức làm công tác pháp chế để tăng
cường kỹ năng lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản quy
phạm pháp luật theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp.
2.4. Sở Y tế
- Triển khai các hoạt động bảo đảm thực hiện mục tiêu về bình đẳng giới
trong lĩnh vực y tế.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, cảnh báo và chủ động kiểm soát, giải
quyết các nguyên nhân sâu xa dẫn đến mất cân bằng giới tính ở trẻ sơ sinh.
- Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện, theo dõi và báo cáo kết quả triển
khai các chỉ tiêu của mục tiêu 4; chỉ tiêu 3, 4 của mục tiêu 3 của Kế hoạch này.
2.5. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Đưa nội dung giáo dục về giới, bình đẳng giới, giới tính, sức khỏe sinh
sản vào giảng dạy tại các cấp học.
- Xây dựng và tổ chức triển khai Chương trình đưa nội dung về bình đẳng
giới vào hệ thống bài giảng chính thức trong các cấp học theo hướng dẫn của Bộ
Giáo dục và Đào tạo phù hợp với điều kiện của tỉnh.
- Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện, theo dõi và báo cáo kết quả triển
khai các chỉ tiêu của mục tiêu 5 của Kế hoạch này.
2.6. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
- Chỉ đạo các cơ quan báo chí, hệ thống thông tin cơ sở đẩy mạnh và đổi
mới các hoạt động truyền thông, giáo dục về chủ trương, đường lối của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước về bình đẳng giới, tăng thời lượng phát
sóng, số lượng bài viết và nâng cao chất lượng tuyên truyền về bình đẳng giới
trong các chương trình, chuyên trang, chuyên mục.
- Hướng dẫn triển khai các hoạt động hỗ trợ nạn nhân bị bạo lực gia đình;
thu thập, thống kê số liệu liên quan tới số nạn nhân bị bạo lực gia đình, số nạn
nhân và người gây bạo lực gia đình được tiếp cận các dịch vụ hỗ trợ, tư vấn.
7
- Truyền thông, giáo dục đạo đức, lối sống trong gia đình bảo đảm nguyên
tắc bình đẳng giới.
- Tăng cường công tác kiểm tra, xử lý vi phạm đối với các sản phẩm
quảng cáo có nội dung định kiến giới.
- Chịu trách nhiệm theo dõi, tổ chức thực hiện và báo cáo kết quả triển
khai chỉ tiêu 2 (số liệu về bạo lực gia đình) của mục tiêu 3, các chỉ tiêu 3, 4 của
mục tiêu 6 của Kế hoạch này.
2.7. Công an tỉnh
Chủ trì xây dựng, triển khai và báo cáo kết quả thực hiện các nhiệm vụ,
giải pháp về phòng, chống mua bán người; phối hợp với các đơn vị có liên quan
phát hiện sớm, can thiệp và xử lý kịp thời các vụ bạo lực trên cơ sở giới.
2.8. Thống kê tỉnh
Thu thập, biên soạn và công bố kịp thời số liệu thuộc Bộ chỉ tiêu thống kê
phát triển giới của tỉnh hằng năm; xây dựng Cơ sở dữ liệu thống kê về giới của
tỉnh. Chịu trách nhiệm thu thập và báo cáo số liệu liên quan tới thực hiện chỉ
tiêu 1 của mục tiêu 3 của Kế hoạch này.
3. Cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị-
xã hội tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ tổ chức triển khai Kế hoạch; đẩy mạnh
công tác tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức về bình đẳng giới
trong nhân dân; tham gia xây dựng và giám sát, phản biện xã hội việc thực hiện
chính sách, pháp luật về bình đẳng giới.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới
trên địa bàn tỉnh Lai Châu năm 2026, trong quá trình triển khai thực hiện, khó
khăn, vướng mắc các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ánh kịp thời về UBND
tỉnh (qua Sở Nội vụ) xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận:
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Bộ Nội vụ;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Báo và Phát thanh, truyền hình tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, Vx3.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PH CHỦ TỊCH
Tống Thanh Hi

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 3332/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu thực hiện Chiến lược quốc gia về Bình đẳng giới trên địa bàn tỉnh Lai Châu năm 2026

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 3332/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×