- Tổng quan
- Nội dung
- Quy chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 02:2020/BCA Trạm bơm nước chữa cháy
| Số hiệu: | QCVN 02:2020/BCA | Loại văn bản: | Quy chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Công an | Lĩnh vực: | Xây dựng , An ninh trật tự |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
26/05/2020 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT QUY CHUẨN VIỆT NAM QCVN 02:2020/BCA
Quy chuẩn kỹ thuật QCVN 02:2020/BCA về Trạm bơm nước chữa cháy
Ngày 26/05/2020, Bộ Công an đã ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 02:2020/BCA về Trạm bơm nước chữa cháy, do Cục Cảnh sát Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chủ trì biên soạn. Quy chuẩn này có hiệu lực ngay sau khi ban hành.
Quy chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan đến thiết kế, lắp đặt, vận hành, nghiệm thu, kiểm tra, bảo dưỡng và quản lý trạm bơm nước chữa cháy cố định trên lãnh thổ Việt Nam, đặc biệt là các công trình như nhà cao trên 10 tầng, nhà công cộng tập trung đông người, và các kho có diện tích trên 18.000 m2.
Yêu cầu an toàn và kỹ thuật
Quy chuẩn quy định các yêu cầu an toàn và kỹ thuật cho trạm bơm nước chữa cháy trong các giai đoạn thiết kế, lắp đặt, vận hành, nghiệm thu, kiểm tra và bảo dưỡng. Trạm bơm phải đảm bảo dễ dàng tiếp cận từ bên ngoài trong trường hợp sự cố cháy, nổ.
Vị trí và cấu trúc trạm bơm
Trạm bơm cần được đặt độc lập, cách các công trình khác ít nhất 16 m, và có tường ngăn cháy với giới hạn chịu lửa tối thiểu REI 150. Ngoài ra, thiết bị cần được bảo vệ để tránh hỏng hóc do cháy nổ, ngập nước và các điều kiện bất lợi khác.
Thiết kế và lắp đặt máy bơm
Mỗi trạm bơm cần có ít nhất 02 đường ống hút nước, mỗi ống đều phải có van và đồng hồ áp lực để kiểm tra. Lựa chọn bơm chữa cháy phải dựa trên yêu cầu về lưu lượng và cột áp, với công suất tối thiểu từ 90% đến 140% công suất thiết kế.
Động cơ dẫn động và điều kiện hoạt động
Bơm nước chữa cháy có thể được dẫn động bởi động cơ điện hoặc động cơ diesel, với yêu cầu cụ thể về công suất và điều kiện hoạt động. Động cơ phải có hai nguồn điện và thiết bị bảo vệ để đảm bảo hoạt động an toàn trong mọi điều kiện.
Yêu cầu về bảo dưỡng và kiểm tra
Trong quá trình sử dụng, các thiết bị của trạm bơm cần được bảo dưỡng đầy đủ theo hướng dẫn của nhà sản xuất và quy chuẩn này. Trạm bơm cũng yêu cầu lắp đặt hệ thống chiếu sáng sự cố, thoát nước, thông gió, và các thiết bị khác phục vụ cho việc vận hành an toàn.
Quy chuẩn kỹ thuật QCVN 02:2020/BCA cung cấp một khung pháp lý rõ ràng nhằm quản lý và đảm bảo an toàn cho các trạm bơm nước chữa cháy, góp phần nâng cao hiệu quả phòng chống cháy nổ trong các công trình dân dụng và công cộng.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ TRẠM BƠM NƯỚC CHỮA CHÁY
NATIONAL TECHNICAL REGULATION ON STATIONARY PUMPS FOR FIRE PROTECTION
LỜI NÓI ĐẦU
QCVN 02:2020/BCA do Cục Cảnh sát Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chủ trì biên soạn, Bộ Khoa học công nghệ thẩm định, Bộ Công an ban hành kèm theo Thông tư số 52/2020/TT-BCA ngày 26 tháng 5 năm 2020.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ TRẠM BƠM NƯỚC CHỮA CHÁY
National Technical Regulation on Stationary Pumps for Fire Protection
3. VẬN HÀNH THỬ VÀ NGHIỆM THU BƠM NƯỚC CHỮA CHÁY
3.1. Vận hành thử và nghiệm thu máy bơm nước chữa cháy
3.1.1. Thử nghiệm dòng chảy chữa cháy
3.1.1.1. Bơm nước chữa cháy phải thực hiện ở tải danh định tối thiểu và tải cực đại mà không làm quá nóng bất kỳ bộ phận nào.
3.1.1.2. Tổ máy bơm nước chữa cháy không được rung lớn để bảo đảm không gây thiệt hại cho bất kỳ bộ phận nào của bơm nước chữa cháy.
3.1.1.3. Lưu lượng tối thiểu, danh định và cực đại của bơm nước chữa cháy được xác định bằng cách kiểm soát lượng nước đi qua các thiết bị thử nghiệm.
3.1.1.4. Trường hợp trạm bơm nước chữa cháy được thiết kế có từ 02 máy bơm hoạt động đồng thời trở lên, thì thử nghiệm nghiệm thu phải bao gồm thử nghiệm dòng chảy của tất cả các máy bơm đang hoạt động đồng thời.
3.1.2. Điều khiển giới hạn áp lực tốc độ biến thiên
3.1.2.1. Máy bơm được thử nghiệm công suất tại 0%, 25%, 50%, 75%, 100%, 125% và 150% lưu lượng tải danh định ở chế độ tốc độ danh định.
Bơm cũng được thử nghiệm ở tải tối thiểu, danh định và cực đại, với bơm nước chữa cháy hoạt động ở tốc độ danh định.
3.1.2.2. Hệ thống chữa cháy phải được cách ly và van xả thiết lập đóng khi thử nghiệm tốc độ danh định yêu cầu trong Mục 3.1.2.1.
3.1.2.3. Hệ thống chữa cháy phải mở và van xả thiết lập cho thử nghiệm tốc độ biến đổi yêu cầu trong Mục 3.1.2.1.
3.1.3. Thử nghiệm khởi động tải: Bơm nước chữa cháy phải được khởi động và đạt tốc độ danh định mà không bị gián đoạn trong điều kiện xả bằng tải cực đại.
3.1.4. Thử nghiệm đảo pha: Đối với động cơ điện, phải thực hiện thử nghiệm để bảo đảm rằng không có tình trạng đảo pha trong cấu hình cung cấp điện thông thường hoặc từ nguồn cung cấp điện thay thế (nếu có).
3.1.5. Thử nghiệm chuyển đổi nguồn điện
3.1.5.1. Khi lắp đặt trạm bơm có từ 02 nguồn điện trở và công tắc chuyển đổi tự động, phải mô phỏng mất nguồn chính và chuyển đổi trong khi máy bơm đang hoạt động ở tải cực đại.
3.1.5.2. Việc chuyển từ nguồn điện chính sang nguồn dự phòng và việc chuyển đổi ngược lại không được làm hở thiết bị bảo vệ quá dòng ở một trong hai nguồn điện.
3.1.5.3. Phải thực hiện ít nhất một nửa các hoạt động thủ công và tự động trong Mục 3.2. 2 với bơm nước chữa cháy được nối với nguồn thay thế.
3.1.6. Quy trình đo lường
3.1.6.1. Phải xác định và ổn định lượng nước xả từ tổ bơm nước chữa cháy.
3.1.6.2. Ngay sau đó, phải đo điều kiện hoạt động của bơm nước chữa cháy và bộ dẫn động.
3.1.7. Kết quả vận hành, thử nghiệm hoạt động máy bơm nước chữa cháy.
3.1.7.1. Phải so sánh kết quả vận hành, thử nghiệm hoạt động máy bơm nước chữa cháy với hiệu suất bơm ban đầu như đặc trưng thử nghiệm tại nhà máy ban đầu có xác nhận của nhà sản xuất bơm nước chữa cháy.
3.1.7.2. Kết quả thử nghiệm vận hành, thử nghiệm hoạt động máy bơm nước chữa cháy phải đáp ứng hoặc vượt quá các đặc tính hiệu suất được ghi trên nhãn máy bơm và kết quả phải nằm trong giới hạn chính xác của thử nghiệm đã nêu ở trên của quy chuẩn này.
3.2. Nghiệm thu tủ điều khiển máy bơm nước chữa cháy
3.2.1. Bộ điều khiển bơm nước chữa cháy phải được thử nghiệm theo quy trình khuyến cáo của nhà sản xuất.
3.2.2. Tối thiểu phải thực hiện không ít hơn 06 lần vận hành tự động và 06 lần vận hành thủ công trong quá trình thử nghiệm nghiệm thu.
3.2.3. Bơm nước chữa cháy điện phải được vận hành trong khoảng thời gian ít nhất là 5 phút ở tốc độ cao nhất trong mỗi lần vận hành yêu cầu trong Mục 3.1.1.
3.2.4. Trình tự hoạt động tự động của bộ điều khiển sẽ khởi động bơm từ tất cả các tính năng khởi động theo thiết kế. Trình tự này sẽ bao gồm các công tắc áp lực hoặc cảm biến áp lực hoặc các tín hiệu khởi động từ xa. Các thử nghiệm của bộ điều khiển động cơ sẽ được chia giữa hai bộ ắc qui. Bơm nước chữa cháy phải được khởi động một lần từ mỗi nguồn điện khác nhau và chạy tối thiểu là 5 phút.
3.3. Lập biên bản, báo cáo thử nghiệm, nghiệm thu và hướng dẫn vận hành, bảo dưỡng các thiết bị trạm bơm
3.3.1. Kết thúc công tác nghiệm thu trạm bơm nước chữa cháy phải lập hồ sơ nghiệm thu cụ thể như sau:
- Phiếu kết quả thử nghiệm, vận hành và biên bản nghiệm thu trạm bơm nước chữa cháy theo quy định.
- Bản vẽ hoàn công trạm bơm nước chữa cháy.
- Xây dựng hồ sơ, tài liệu hướng dẫn vận hành, bảo dưỡng, sữa chữa các thiết bị trạm bơm.
3.3.2. Đơn vị cung cấp lắp đặt trạm bơm nước chữa cháy phải cung cấp hồ sơ, tài liệu hướng dẫn sử dụng cho tất cả các bộ phận chính của trạm bơm nước chữa cháy như sau:
3.3.2.1. Hướng dẫn sử dụng phải bao gồm các nội dung sau đây:
- Giải thích chi tiết về hoạt động của bộ phận của trạm bơm;
- Hướng dẫn bảo dưỡng định kỳ;
- Hướng dẫn chi tiết liên quan đến việc sửa chữa;
- Danh mục phụ tùng và nhận dạng phụ tùng;
- Bản vẽ sơ đồ điện của bộ điều khiển, công tắc chuyển đổi và bảng điều khiển bơm nước chữa cháy;
- Danh mục các phụ tùng thay thế và chất bôi trơn khuyến nghị.
3.3.2.2. Phải có công cụ đặc biệt và thiết bị thử nghiệm cần thiết để bảo trì thường xuyên, để cơ quan có thẩm quyền kiểm tra tại thời điểm kiểm tra nghiệm thu theo quy định.
4. KIỂM TRA, BẢO DƯỠNG TRẠM BƠM NƯỚC CHỮA CHÁY
4.1. Kiểm tra, bảo dưỡng trạm bơm nước chữa cháy hàng tuần
4.1.1. Tiến hành công tác kiểm tra trực quan như sau:
4.1.1.1. Tình trạng nhà bơm
- Nhiệt độ không thấp hơn 4,4°C với phòng có bơm diesel không có bộ làm nóng động cơ.
- Ống thông gió tự do, không bị cản trở.
4.1.1.2. Tình trạng hệ thống bơm
- Van dự phòng, đầu ra và đầu hút bơm được mở hoàn toàn.
- Đường ống không bị rò rỉ.
- Thông số đo áp lực đường hút bình thường.
- Thông số đo áp lực đường hệ thống bình thường.
- Nguồn dự trữ đầy bể.
- Màn lọc đầu hút nước không bị che và được đặt đúng chỗ.
4.1.1.3. Tình trạng hệ thống điện
- Đèn báo bộ điều khiển (báo có nguồn) đang sáng.
- Đèn báo công tắc chuyển giao bình thường đang sáng.
- Công tắc cô lập đang đóng nguồn dự phòng (khẩn cấp).
- Đèn báo đảo pha đang tắt hoặc đèn báo đổi pha bình thường đang bật.
- Mức dầu trong cửa quan sát dầu của động cơ trục đứng đang bình thường.
4.1.1.4. Tình trạng hệ thống động cơ diesel
- Bình nhiên liệu đầy hai phần ba.
- Công tắc chọn bộ điều khiển đang ở trạng thái tự động.
- Thông số điện áp trên ắc quy bình thường.
- Thông số dòng nạp ắc quy bình thường.
- Đèn báo ắc quy đang bật hoặc đèn báo sự cố ắc quy đang tắt.
- Tất cả các đèn báo động đều tắt.
- Bộ đo thời gian chạy động cơ đang đọc.
- Mức dầu trên bộ truyền động bánh răng vuông góc đang bình thường.
- Mức dầu trên vỏ động cơ bình thường.
- Mức nước làm mát bình thường.
- Mức điện giải trong ắc quy bình thường.
- Vỏ ắc quy không bị ăn mòn.
4.1.2. Tiến hành công tác kiểm nghiệm như sau
4.1.2.1. Kiểm nghiệm hoạt động không tải của máy bơm nước chữa cháy bằng cách khởi động bơm theo dạng tự động hoặc bằng tay
- Bơm điện tối thiểu 10 phút/lần/tuần.
- Bơm diesel tối thiểu 30 phút/lần/tuần.
4.1.2.2. Tiến hành giám sát trực quan hoặc điều chỉnh như nêu trong danh sách dưới đây khi bơm đang chạy cho phù hợp
- Quy trình với hệ thống bơm:
Ghi nhận thông số áp lực đầu ra và đầu hút của hệ thống
Kiểm tra độ kín các vị trí khớp nối
Điều chỉnh chốt đệm nếu cẩn
Kiểm tra độ rung hay tiếng ồn bất thường
Kiểm tra nhiệt độ làm việc của hộp bao, ổ trục hoặc vỏ bơm
Ghi nhận áp lực khởi động bơm
- Quy trình với hệ thống điện:
Giám sát thời gian động cơ cần để gia tốc đến hết tốc lực
Ghi nhận thời gian bộ điều khiển dừng ở bước đầu (với trường hợp khởi động khi giảm áp hoặc giảm dòng)
Ghi nhận thời gian bơm chạy sau khởi động (với bộ điều khiển ngừng tự động)
- Quy trình với hệ thống động cơ diesel:
Giám sát thời gian động cơ khởi động
Giám sát thời gian động cơ đạt tốc độ vận hành
Định kỳ giám sát số đo áp lực dầu của động cơ, chỉ số tốc độ, nước, và các thông số về nhiệt độ dầu khi động cơ đang vận hành
Ghi nhận các điểm bất thường
Kiểm tra lưu lượng nước lạnh trong bộ trao đổi nhiệt
4.2. Kiểm tra, bảo dưỡng trạm bơm nước chữa cháy hàng năm
4.2.1. Kiểm tra cụm bơm nước chữa cháy dựa trên lưu lượng nước tối thiểu, lưu lượng nước định mức và tối đa của bơm bằng cách kiểm soát lượng nước đưa ra qua thiết bị kiểm nghiệm tiêu chuẩn.
4.2.2. Tiến hành công tác giám sát trực quan, đo lường, và điều chỉnh nêu trong danh sách dưới đây cho phù hợp khi bơm đang vận hành và lưu chuyển nước với tình trạng đầu ra như sau:
4.2.2.1. Kiểm tra tình trạng không có nước (ngưỡng tối đa): hoạt động xả nước của van xả dòng, hoạt động của van xả áp lực (nếu có lắp đặt) xem có đúng hay không, tiếp tục kiểm nghiệm trong 0,5 giờ.
4.2.2.2. Kiểm tra với từng tình trạng lưu lượng nước: ghi nhận điện áp và cường độ dòng điện của động cơ điện, ghi nhận tốc độ bơm, ghi nhận thông số đồng thời (tương đối) của áp lực đầu ra và đầu hút, lưu lượng xả của bơm.
4.2.2.3. Đối với các hệ thống lắp đặt có van xả áp lực, phải giám sát kỹ hoạt động của van xả trong mọi tình trạng lưu lượng.
4.2.2.4. Đối với các hệ thống lắp đặt có công tắc chuyển giao tự động, thì phải tiến hành công tác kiểm nghiệm sau đây để đảm bảo thiết bị bảo vệ chống quá dòng (như là cầu chì hay cầu dao) không hở:
- Giả lập một tình huống có sự cố điện khi bơm đang vận hành ở mức tải tối đa;
- Đảm bảo công tắc chuyển giao chuyển nguồn sang nguồn điện thay thế;
- Đảm bảo bơm tiếp tục vận hành tại mức tải tối đa;
- Kết thúc tình huống giả lập sự cố và kiểm tra để đảm bảo bơm kết nối lại với nguồn điện thông thường sau một khoảng trễ.
4.2.2.5. Giả lập tình trạng báo động bằng cách kích hoạt mạch báo động tại các vị trí cảm ứng báo động và phải giám sát hoạt động của tất cả các thiết bị báo động cục bộ hoặc từ xa.
4.3. Kết quả kiểm tra bảo dưỡng
4.3.1. Kết quả kiểm nghiệm và đánh giá phần bơm
Cụm bơm vẫn hoạt động tốt nếu thỏa mãn một trong các điều kiện sau đây trong khi kiểm nghiệm:
- Kết quả khớp với đường đặc tuyến kiểm thử nghiệm thu thực tế ban đầu chưa điều chỉnh.
- Bơm nước chữa cháy có kết quả về đặc tính hiệu suất khớp với thông số ghi trên nhãn tên của bơm.
Nếu bơm bị giảm hơn 5% áp lực so với đường đặc tuyến kiểm thử nghiệm thu ban đầu chưa điều chỉnh hoặc so với nhãn tên thì phải điều tra để tìm ra nguyên nhân giảm hiệu suất.
4.3.2. Kết quả kiểm nghiệm và đánh giá phần động cơ
Thông số cường độ dòng điện và điện áp, nếu có tích không vượt quá tích của điện áp định mức và cường độ dòng toàn tải định mức nhân với hệ số dịch vụ động cơ cho phép, thì sẽ được xem là có thể chấp nhận. Thông số điện áp của động cơ trong vòng 5% dưới hoặc 10% trên điện áp định mức (ghi trên nhãn tên) sẽ được xem là có thể chấp nhận.
4.3.3. Bảo dưỡng trạm bơm nước chữa cháy
Phải xây dựng một kế hoạch bảo dưỡng định kỳ tất cả các thiết bị, thành phần của trạm bơm nước chữa cháy theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Nếu nhà sản xuất không đưa ra bất kỳ hướng dẫn nào về công tác bảo dưỡng định kỳ, thì thực hiện theo Phụ lục B ban hành kèm theo Quy chuẩn này.
Đơn vị quản lý vận hành công trình phải lập hồ sơ, phiếu theo dõi công tác kiểm tra bảo dưỡng, vận hành định kỳ trạm bơm nước chữa cháy theo quy định.
5. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
5.1. Chủ đầu tư có trách nhiệm: Lập thiết kế, tổ chức thi công, kiểm tra, giám sát thi công theo đúng thiết kế về phòng cháy và chữa cháy đã được thẩm duyệt; thực hiện kiểm tra, bảo dưỡng theo quy định cho trạm bơm nước chữa cháy theo quy định. Đồng thời phải lưu giữ đầy đủ hồ sơ, phiếu kết quả kiểm tra bảo dưỡng, vận hành định kỳ để xuất trình khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
5.2. Việc lập thiết kế, thi công, kiểm tra, bảo trì, bảo dưỡng và vận hành trạm bơm nước chữa cháy phải do đơn vị có đủ năng lực và tư cách pháp nhân theo quy định của Chính phủ thực hiện.
5.3. Trạm bơm nước chữa cháy phải được công bố hợp quy, phù hợp Quy chuẩn này theo Phương thức 8 “Thử nghiệm hoặc kiểm định toàn bộ sản phẩm, hàng hóa” quy định tại Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN ngày 31/3/2017 của Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
5.4. Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và Công an cấp tỉnh là cơ quan thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ kiểm định phương tiện về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật.
5.5. Các cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng chịu trách nhiệm tổ chức kiểm tra, thanh tra việc thực hiện Quy chuẩn này trong hoạt động thiết kế, thẩm tra thiết kế, xây dựng, nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng và bảo trì theo quy định của pháp luật hiện hành.
5.6. Điều kiện chuyển tiếp
5.6.1. Trạm bơm nước chữa cháy đã được thi công lắp đặt và nghiệm thu đưa vào sử dụng trước ngày hiệu lực của quy chuẩn này thì không bắt buộc áp dụng các quy định tại Mục 2, Mục 3 của Quy chuẩn này.
5.6.2. Trạm bơm nước chữa cháy đã được cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy thẩm duyệt về phòng cháy, chữa cháy nhưng chưa xây dựng, lắp đặt, nếu không phù hợp với quy định trong Quy chuẩn này thì căn cứ vào tình hình thực tế, chủ đầu tư thực hiện các giải pháp điều chỉnh phù hợp với Quy chuẩn này theo hướng dẫn của cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy trước khi xây dựng, lắp đặt và nghiệm thu theo quy định.
6. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
6.1. Thủ trưởng các tổ chức liên quan có trách nhiệm phổ biến Quy chuẩn này đến các đơn vị liên quan và các nhân viên dưới quyền để thực hiện;
6.2. Trong quá trình thực hiện Quy chuẩn này, nếu có khó khăn, vướng mắc, cơ quan, tổ chức, cá nhân báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ) để có hướng dẫn kịp thời.
6.3. Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn này./.
Kích thước tối thiểu của thiết bị, phụ kiện trạm bơm nước chữa cháy
|
Lưu lượng bơm danh định (l/phút) |
Kích thước ống tối thiểu danh định (mm) |
||||||
|
Ống hút |
Ống đẩy |
Van an toàn cho bơm |
Ống xả áp từ van an toàn cho bơm |
Thiết bị đo lưu lượng |
Số lượng và kích thước van vòi |
Kích thước đường ống dẫn ra van vòi |
|
|
95 189 379 568 757 |
25 38 50 65 75 |
25 32 50 65 75 |
19 32 38 50 50 |
25 38 50 65 65 |
32 50 65 75 75 |
1 - 38 1 - 38 1 - 65 1 - 65 1 - 65 |
25 38 65 65 65 |
|
946 1.136 1.514 1.703 1.892 |
85 100 100 125 125 |
75 100 100 125 125 |
50 65 75 75 75 |
65 85 125 125 125 |
85 85 100 100 125 |
1 - 65 1 - 65 2 - 65 2 - 65 2 - 65 |
75 75 100 100 100 |
|
2.839 3.785 4.731 5.677 7.570 |
150 200 200 200 250 |
150 150 200 200 250 |
100 100 150 150 150 |
150 200 200 200 250 |
125 150 150 200 200 |
3 - 65 4 - 65 6 - 65 6 - 65 6 - 65 |
150 150 200 200 200 |
|
9.462 11.355 13.247 15.140 17.032 18.925 |
250 300 300 350 400 400 |
250 300 300 300 350 350 |
150 200 200 200 200 200 |
250 300 300 350 350 350 |
200 200 250 250 250 250 |
8 - 65 12 - 65 12 - 65 16 - 65 16 - 65 20 - 65 |
250 250 300 300 300 300 |
Công tác kiểm tra và bảo dưỡng máy bơm nước chữa cháy
|
STT |
Công việc/thiết bị cần bảo dưỡng |
Kiểm tra trực quan |
Kiểm tra bằng thiết bị đo lường |
Thay mới |
Làm vệ sinh |
Kiểm tra hoạt động |
Tần suất bảo dưỡng |
|
A |
Hệ thống bơm /Pump System |
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Bôi trơn ổ trục bơm /Lubricate pump bearings |
|
|
X |
|
|
12 tháng |
|
2 |
Kiểm tra khe hở trục bơm/Check pump shaft end play |
|
X |
|
|
|
12 tháng |
|
3 |
Kiểm tra độ chính xác của bộ cảm ứng và đồng hồ đo áp lực/Check accuracy of pressure gauges and sensors |
|
X |
X |
|
|
12 tháng (thay đổi hoặc điều chỉnh khi lệch 5%) |
|
4 |
Kiểm tra liên kết khớp nối của bơm/Check pump coupling alignment |
|
X |
|
|
|
12 tháng |
|
5 |
Màn lọc đầu hút hố nước/Wet pit suction screens |
|
X |
|
X |
|
Sau mỗi chạy bơm |
|
B |
Bộ phận truyền động cơ học/Mechanical Transmission |
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Bôi trơn các khớp nối/Lubricate coupling |
|
|
X |
|
|
12 tháng |
|
2 |
Bôi trơn bộ dẫn động bánh răng vuông góc/ Lubricate right-angle gear drive |
|
|
X |
|
|
12 tháng |
|
C |
Hệ thống điện/ Electrical System |
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Thử nghiệm công tắc cô lập và cầu dao/ Exercise isolating switch and circuit breaker |
|
|
|
|
X |
01 tháng |
|
2 |
Cho cầu dao nhảy/ Trip circuit breaker |
|
|
|
|
X |
12 tháng |
|
3 |
Vận hành phương tiện khởi động thủ công (điện)/ Operate manual starting means (electrical) |
|
|
|
|
X |
06 tháng |
|
4 |
Kiểm tra và vận hành phương tiện khởi động thủ công (không có nguồn)/ Inspect and operate emergency manual starting means (without power) |
X |
|
|
|
X |
12 tháng |
|
5 |
Gắn chặt các kết nối điện nếu cần thiết/ Tighten electrical connections as necessary |
|
X |
|
|
|
12 tháng |
|
6 |
Bôi trơn các chi tiết chuyển động cơ học (ngoại trừ bộ khởi động và rơ le)/ Lubricate mechanical moving parts (excluding starters and relays) |
|
X |
|
|
|
12 tháng |
|
7 |
Hiệu chỉnh cấu hình công tắc áp lực/ Calibrate pressure switch settings |
|
X |
|
|
|
12 tháng |
|
8 |
Bôi trơn ổ trục động cơ/ Grease motor bearings |
|
|
X |
|
|
12 tháng |
|
D |
Hệ thống động cơ diesel/ Diesel Engine System |
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Nhiên liệu |
|
|
|
|
|
|
|
- |
Mức nhiên liệu trong bình/ Tank level |
X |
X |
|
|
|
01 tuần |
|
- |
Công tắc phao/ Tank float switch |
X |
|
|
|
X |
01 tuần |
|
- |
Hoạt động của van solenoid/Solenoids valve operation |
X |
|
|
|
X |
01 tuần |
|
- |
Bộ lọc, màng lọc, hoặc bộ kết hợp các thành phần này/ Strainer, filter, or dirt leg, or combination thereof |
|
|
|
X |
|
03 tháng |
|
- |
Nước và dị vật trong bình/ Water and foreign material in tank) |
|
|
|
X |
|
12 tháng |
|
- |
Nước trong hệ thống/ Water in system |
|
X |
|
X |
|
01 tuần |
|
- |
Khớp nối và ống linh hoạt/Flexible hoses and connectors |
X |
|
|
|
|
01 tuần |
|
- |
Ống thông gió và ống quá dòng không bị cản/ Tank vents and overflow piping unobstructed |
|
X |
|
|
X |
01 năm |
|
- |
Ống dẫn/ Piping |
X |
|
|
|
|
12 tháng |
|
2 |
Hệ thống bôi trơn/ Lubrication System |
|
|
|
|
|
|
|
- |
Mức dầu/ Oil level |
X |
X |
|
|
|
01 tuần |
|
- |
Thay dầu/ Oil change |
|
|
X |
|
|
50 giờ làm việc hoặc 12 tháng |
|
- |
Màng lọc dầu/ Oil filter |
|
|
X |
|
|
50 giờ làm việc hoặc 12 tháng |
|
- |
Bộ làm ấm dầu bôi trơn/ Lube oil heater |
|
X |
|
|
|
01 tuần |
|
- |
Crankcase breather/ Lỗ thông hơi vỏ máy |
X |
|
X |
X |
|
03 tháng |
|
3 |
Hệ thống làm mát/ Cooling System |
|
|
|
|
|
|
|
- |
Mức nước/ Level |
X |
X |
|
|
|
01 tuần |
|
- |
Nước làm mát cho bộ trao đổi nhiệt/ Adequate cooling water to heat exchanger |
|
X |
|
|
|
01 tuần |
|
- |
Bộ trao đổi nhiệt có cần ra/ Rod out heat exchanger |
|
|
|
X |
|
12 tháng |
|
- |
Bơm nước/ Water pump |
X |
|
|
|
|
01 tuần |
|
- |
Tình trạng khớp nối và ống linh hoạt/ Condition of flexible hoses and connections |
X |
X |
|
|
|
01 tuần |
|
- |
Bộ đun nước có áo bọc/ Jacket water heater |
|
X |
|
|
|
01 tuần |
|
- |
Kiểm tra ống bụi, dọn ống khói (khí cháy)/ Inspect duct work, clean louvers (combustion air) |
X |
X |
X |
|
|
12 tháng |
|
- |
Bộ lọc nước/ Water strainer |
|
|
|
X |
|
03 tháng |
|
4 |
Hệ thống rút/ Exhaust System |
|
|
|
|
|
|
|
- |
Rò rỉ/ Leakage |
X |
X |
|
|
|
01 tuần |
|
- |
Bẫy ngưng tụ rút/ Drain condensate trap |
|
X |
|
|
|
01 tuần |
|
- |
Rủi ro cách điện và hỏa hoạn/ Insulation and fire hazards |
X |
|
|
|
|
03 tháng |
|
- |
Áp lực đối kháng vượt mức/ Excessive back pressure |
|
|
|
|
X |
12 tháng |
|
- |
Giá đỡ và giá treo hệ thống rút/ Exhaust system hangers and supports |
X |
|
|
|
|
12 tháng |
|
- |
Phần rút linh hoạt/ Flexible exhaust section |
X |
|
|
|
|
06 tháng |
|
5 |
Hệ thống ắc quy/ Battery System |
|
|
|
|
|
|
|
- |
Mức điện giải/ Electrolyte level |
|
X |
|
|
|
01 tuần |
|
- |
Vỏ sạch và chặt/ Terminals clean and tight |
X |
X |
|
|
|
03 tháng |
|
- |
Xử lý ăn mòn, dọn và làm khô vỏ ngoài/ Remove corrosion, case exterior clean and dry |
X |
|
X |
|
|
01 tháng |
|
- |
Trọng lượng riêng hoặc trạng thái nạp/ Specific gravity or state of charge |
|
|
|
|
X |
01 tháng |
|
- |
Bộ nạp và tí suất nạp/ Charger and charge rate |
X |
|
|
|
|
01 tháng |
|
- |
Nạp cân bằng/ Equalize charge |
|
X |
|
|
|
01 tháng |
|
6 |
Hệ thống điện/ Electrical System |
|
|
|
|
|
|
|
- |
Kiểm tra tổng quát/ General inspection |
X |
|
|
|
|
01 tuần |
|
- |
Gắn chặt các kết nối dây nguồn và mạch điều khiển/ Tighten control and power wiring connections |
|
X |
|
|
|
12 tháng |
|
- |
Vết xơ, xước trên dây ở nơi xê dịch nhiều/ Wire chafing where subject to movement |
X |
X |
|
|
|
03 tháng |
|
- |
Hoạt động của thiết bị an toàn và thiết bị báo động/ Operation of safeties and alarms |
|
X |
|
|
X |
06 tháng |
|
- |
Hộp, bảng và tủ/ Boxes, panels, and cabinets |
|
|
|
X |
|
06 tháng |
|
- |
Cầu dao hoặc cầu chì/ Circuit breakers or fuses |
X |
X |
|
|
|
01 tháng |
|
- |
Cầu dao hoặc cầu chì/ Circuit breakers or fuses |
|
|
X |
|
|
24 tháng |
|
MỤC LỤC |
|
LỜI NÓI ĐẦU |
|
1. Quy định chung |
|
2. Thiết kế, lắp đặt trạm bơm nước chữa cháy |
|
3. Vận hành thử và nghiệm thu bơm nước chữa cháy |
|
4. Kiểm tra, bảo dưỡng trạm bơm nước chữa cháy |
|
5. Quy định về quản lý |
|
6. Tổ chức thực hiện |
|
Phụ lục A. Kích thước tối thiểu của thiết bị, phụ kiện trạm bơm nước chữa cháy |
|
Phụ lục B. Công tác kiểm tra và bảo dưỡng máy bơm nước chữa cháy |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!