Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
So sánh VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
VB song ngữ
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiếng Anh hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Thông tư 30/2026/TT-BYT hướng dẫn ghi thành phần dinh dưỡng trên nhãn thực phẩm

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 10/07/2026 11:35 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Y tế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 30/2026/TT-BYT Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Đỗ Xuân Tuyên
Trích yếu: Hướng dẫn nội dung, cách ghi thành phần dinh dưỡng, giá trị dinh dưỡng trên nhãn thực phẩm
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
09/07/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe Thực phẩm-Dược phẩm

TÓM TẮT THÔNG TƯ 30/2026/TT-BYT

Hướng dẫn ghi nhãn dinh dưỡng trên thực phẩm bao gói sẵn

Ngày 09/07/2026, Bộ Y tế đã ban hành Thông tư 30/2026/TT-BYT hướng dẫn nội dung và cách ghi thành phần dinh dưỡng, giá trị dinh dưỡng trên nhãn thực phẩm. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 10/07/2026.

Thông tư áp dụng cho các tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm ghi nhãn hàng hóa là thực phẩm, các cơ quan quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm và các bên liên quan đến việc ghi nhãn dinh dưỡng trên thực phẩm bao gói sẵn tại Việt Nam. Tuy nhiên, một số loại thực phẩm như nguyên liệu không bán trực tiếp, nước khoáng, muối, giấm, hương liệu, phụ gia, men thực phẩm, chè, cà phê không chứa thành phần bổ sung, thực phẩm bảo vệ sức khỏe, đồ uống có cồn và thực phẩm do cơ sở kinh doanh nhỏ lẻ sản xuất không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này.

- Nội dung ghi thành phần dinh dưỡng

Các thực phẩm bao gói sẵn phải ghi rõ các thành phần dinh dưỡng như năng lượng, chất đạm, carbohydrat, chất béo và natri. Đối với nước giải khát, sữa chế biến có thêm đường và thực phẩm khác có thêm đường, cần ghi thêm đường tổng số. Thực phẩm chiên rán cần ghi thêm chất béo bão hòa. Nếu giá trị dinh dưỡng của các thành phần này nhỏ hơn mức quy định tại Phụ lục I, không bắt buộc phải ghi trên nhãn.

- Cách ghi thành phần dinh dưỡng

Thông tin về năng lượng được tính bằng kcal, chất đạm, carbohydrat, chất béo, chất béo bão hòa và đường tổng số tính bằng gam, natri tính bằng miligam. Các thông tin này phải được biểu thị trên 100g hoặc 100ml thực phẩm hoặc theo khẩu phần ăn đã xác định. Tổ chức, cá nhân có thể biểu thị thêm phần trăm giá trị dinh dưỡng tham chiếu theo hướng dẫn tại Phụ lục II.

- Giá trị dinh dưỡng tham chiếu

Phụ lục II của Thông tư cung cấp giá trị dinh dưỡng tham chiếu cho các thành phần như năng lượng (2000 kcal), chất đạm (50g), carbohydrat (325g), chất béo (56g), chất béo bão hòa (20g) và natri (2000mg), dựa trên các nghiên cứu và khuyến cáo quốc tế.

Thông tư này thay thế Thông tư số 29/2023/TT-BYT và quy định chuyển tiếp cho phép thực phẩm có nhãn chưa ghi thành phần dinh dưỡng theo quy định mới được lưu thông đến hết hạn sử dụng.

Xem chi tiết Thông tư 30/2026/TT-BYT có hiệu lực kể từ ngày 10/07/2026

Tải Thông tư 30/2026/TT-BYT

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Thông tư 30/2026/TT-BYT PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Thông tư 30/2026/TT-BYT DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ Y TẾ
_______
Số: 30/2026/TT-BYT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________

Hà Nội, ngày 09 tháng 7 năm 2026

THÔNG TƯ

Hướng dẫn nội dung, cách ghi thành phần dinh dưỡng, giá trị dinh dưỡng
trên nhãn thực phẩm

_________________

Căn cứ Nghị định số 37/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;

Căn cứ Nghị định số 42/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế;

Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư hướng dẫn nội dung, cách ghi thành phần dinh dưỡng, giá trị dinh dưỡng trên nhãn thực phẩm.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Đang theo dõi

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Đang theo dõi

1. Thông tư này hướng dẫn nội dung, cách ghi thành phần dinh dưỡng, giá trị dinh dưỡng và lộ trình thực hiện đối với thực phẩm bao gói sẵn được sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh, lưu thông tại Việt Nam.

Đang theo dõi

2. Thông tư này không điều chỉnh đối với nguyên liệu, thực phẩm sau đây:

Đang theo dõi

a) Nguyên liệu, thực phẩm không bán trực tiếp cho người tiêu dùng, bao gồm cả đá thực phẩm;

Đang theo dõi

b) Thực phẩm có một thành phần nguyên liệu duy nhất;

Đang theo dõi

c) Nước khoáng thiên nhiên, nước uống đóng chai (bao gồm cả loại chỉ bổ sung CO2 và/hoặc hương liệu);

Đang theo dõi

d) Muối thực phẩm, muối tinh;

Đang theo dõi

đ) Giấm ăn và các chất thay thế cho giấm bao gồm cả loại chỉ bổ sung hương liệu;

Đang theo dõi

e) Hương liệu, phụ gia, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm;

Đang theo dõi

g) Men (enzym) thực phẩm;

Đang theo dõi

h) Chè, cà phê không chứa thành phần bổ sung khác trừ phẩm màu, hương liệu;

Đang theo dõi

i) Thực phẩm bảo vệ sức khỏe;

Đang theo dõi

k) Đồ uống có cồn;

Đang theo dõi

l) Thực phẩm quy định tại điểm e khoản 2 Điều 35 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và thực phẩm quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 25 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm;

Đang theo dõi

m) Thực phẩm do cơ sở kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ sản xuất quy định tại khoản 10 Điều 3 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP.

Đang theo dõi

3. Trường hợp tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều này tự nguyện ghi thành phần dinh dưỡng, giá trị dinh dưỡng trên nhãn thực phẩm thì thực hiện theo quy định tại Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm ghi nhãn hàng hóa là thực phẩm (sau đây viết tắt là tổ chức, cá nhân); các cơ quan quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc ghi thành phần dinh dưỡng, giá trị dinh dưỡng trên nhãn thực phẩm.

Đang theo dõi

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

Đang theo dõi

1. Năng lượng (Energy) là năng lượng hóa học mà cơ thể con người thu được từ thực phẩm để duy trì sự sống, hoạt động và tăng trưởng, được tính bằng hệ số chuyển đổi năng lượng với các thành phần tạo ra năng lượng trong thực phẩm.

Đang theo dõi

2. Chất đạm (Protein) là hợp chất hữu cơ có chứa nitơ được cấu thành từ các axit amin, được tính theo quy ước bằng cách áp dụng các hệ số chuyển đổi các giá trị của nitơ hữu cơ có trong thực phẩm.

Đang theo dõi

3. Carbohydrat (Carbohydrate) là hợp chất của cacbon, oxy, hydro được sắp xếp dưới dạng đường đơn (monosaccarid) hoặc bội số của đường đơn và không bao gồm chất xơ.

Đang theo dõi

4. Đường tổng số (Total Sugars) là tổng lượng đường đơn, đường đôi có trong thực phẩm (bao gồm cả đường tự nhiên và đường cho thêm vào trong thực phẩm).

Đang theo dõi

5. Chất béo (Total Fat) là hợp chất hữu cơ không chứa nitơ, thành phần chính là triglycerid, các axit béo, cholesterol và phospholipid.

Đang theo dõi

6. Chất béo bão hòa (SaturatedFat) là một loại chất béo trong đó các chuỗi axit béo không có các liên kết đôi trong cấu trúc hóa học.

Đang theo dõi

7. Natri (Sodium) là khoáng chất kim loại kiềm, ký hiệu hóa học là Na, có trong các loại muối, gia vị và một số thực phẩm tự nhiên, phụ gia thực phẩm khác.

Đang theo dõi

8. Giá trị dinh dưỡng tham chiếu là giá trị số, được khuyến nghị cho người Việt Nam dựa trên dữ liệu khoa học về nhu cầu dinh dưỡng cơ thể cần ăn hằng ngày nhằm duy trì tình trạng dinh dưỡng tối ưu, giảm nguy cơ mắc bệnh không lây nhiễm liên quan đến chế độ ăn uống.

Đang theo dõi

Điều 4. Nguyên tắc ghi thành phần dinh dưỡng, giá trị dinh dưỡng trên nhãn thực phẩm

Đang theo dõi

1. Việc ghi thành phần dinh dưỡng, giá trị dinh dưỡng trên nhãn thực phẩm phải bảo đảm tuân thủ quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa, pháp luật về an toàn thực phẩm có liên quan.

Đang theo dõi

2. Bảo đảm chính xác, không gây ra cách hiểu sai lệch, nhầm lẫn về giá trị dinh dưỡng của sản phẩm thực phẩm.

Đang theo dõi

3. Thông tin thành phần, giá trị dinh dưỡng trên nhãn sản phẩm thực phẩm phải dễ nhận biết, dễ hiểu và không tẩy xóa được.

Đang theo dõi

Chương II

NỘI DUNG, CÁCH GHI THÀNH PHẦN DINH DƯỠNG, GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG TRÊN NHÃN THỰC PHẨM

Đang theo dõi

Điều 5. Nội dung ghi thành phần dinh dưỡng

Đang theo dõi

1. Thực phẩm sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, lưu thông tại Việt Nam thực hiện ghi các thành phần dinh dưỡng sau đây:

Đang theo dõi

a) Năng lượng;

Đang theo dõi

b) Chất đạm;

Đang theo dõi

c) Carbohydrat;

Đang theo dõi

d) Chất béo;

Đang theo dõi

đ) Natri.

Đang theo dõi

2. Nước giải khát, sữa chế biến cho thêm đường quy định tại Nghị định số 15/2018/NĐ-CP và thực phẩm khác cho thêm đường: thực hiện ghi 05 thành phần dinh dưỡng quy định tại khoản 1 Điều này và đường tổng số.

Đang theo dõi

3. Thực phẩm được chế biến dưới hình thức chiên rán: thực hiện ghi 05 thành phần dinh dưỡng quy định tại khoản 1 Điều này và chất béo bão hòa.

Đang theo dõi

4. Đối với thực phẩm không chứa hoặc có chứa thành phần dinh dưỡng quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này nhưng giá trị dinh dưỡng của thành phần đó nhỏ hơn giá trị quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này thì không bắt buộc phải ghi thành phần dinh dưỡng đó trên nhãn thực phẩm.

Đang theo dõi

Điều 6. Cách ghi thành phần dinh dưỡng, giá trị dinh dưỡng

Đang theo dõi

1. Thông tin về giá trị năng lượng được tính bằng ki-lô-ca-lo (kcal); thông tin về hàm lượng chất đạm, carbohydrat, chất béo, chất béo bão hòa, đường tổng số được tính bằng gam (g); thông tin về hàm lượng natri được tính bằng miligam (mg). Thông tin các thành phần dinh dưỡng được biểu thị trong 100g hoặc 100ml thực phẩm hoặc trong một khẩu phần ăn đã được xác định hàm lượng trên nhãn hoặc theo mỗi phần đóng gói khi số phần trong bao gói đó được công bố.

Đang theo dõi

2. Tổ chức, cá nhân có thể biểu thị thêm phần trăm (%) giá trị dinh dưỡng tham chiếu đối với các thành phần dinh dưỡng quy định tại Điều 5 Thông tư này. Trường hợp tổ chức, cá nhân tự nguyện biểu thị thêm phần trăm (%) giá trị dinh dưỡng tham chiếu thì thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

3. Giá trị dinh dưỡng của các thành phần dinh dưỡng quy định tại Điều 5 Thông tư này phải được thể hiện bằng số, đầy đủ các thành phần dinh dưỡng, thông tin về giá trị dinh dưỡng theo quy định trên nhãn thực phẩm; thể hiện ở vị trí khi quan sát có thể nhận biết được dễ dàng, đầy đủ các nội dung quy định và tuân thủ nguyên tắc quy định tại Điều 4 Thông tư này.

Đang theo dõi

4. Giá trị khoảng dung sai của các thành phần dinh dưỡng quy định tại Điều 5, Điều 6 Thông tư này thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 49 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.

Đang theo dõi

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Đang theo dõi

Điều 7. Hiệu lực thi hành

Đang theo dõi

1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 7 năm 2026.

Đang theo dõi

2. Thông tư số 29/2023/TT-BYT ngày 30 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn nội dung, cách ghi thành phần dinh dưỡng, giá trị dinh dưỡng trên nhãn thực phẩm hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

Đang theo dõi

Điều 8. Quy định chuyển tiếp

Thực phẩm có nhãn chưa ghi thành phần dinh dưỡng, giá trị dinh dưỡng theo quy định tại Thông tư này đã được sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, lưu thông tại Việt Nam trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 thì được tiếp tục lưu thông, sử dụng cho đến hết hạn sử dụng ghi trên nhãn thực phẩm đó.

Đang theo dõi

Điều 9. Điều khoản tham chiếu

Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản quy phạm pháp luật mới.

Đang theo dõi

Điều 10. Tổ chức thực hiện

Đang theo dõi

1. Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Y tế có trách nhiệm:

Đang theo dõi

a) Cục An toàn thực phẩm chủ trì, phối hợp với Vụ Pháp chế, Cục Phòng bệnh, Cục Bà mẹ và Trẻ em và các đơn vị liên quan tổ chức phổ biến, hướng dẫn thực hiện Thông tư này.

Đang theo dõi

b) Cục An toàn thực phẩm, Cục Phòng bệnh, Cục Bà mẹ và Trẻ em căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao tham gia phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan của các Bộ quản lý chuyên ngành về thực phẩm theo phân công tại Nghị định số 15/2018/NĐ-CP tổ chức thực hiện Thông tư này.

Đang theo dõi

c) Viện Dinh dưỡng có trách nhiệm nghiên cứu, rà soát đề xuất việc sửa đổi, cập nhật giá trị dinh dưỡng tham chiếu quy định tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo việc tổ chức thực hiện Thông tư này tại địa phương.

Đang theo dõi

Điều 11. Trách nhiệm thi hành

Thủ trưởng các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Y tế và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc, cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Y tế (Cục An toàn thực phẩm) để xem xét, giải quyết./.

Đang theo dõi

Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Các bộ, cơ quan ngang bộ;

- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

- Văn phòng Tổng Bí thư;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

- Văn phòng Quốc hội

- Tòa án nhân dân tối cao;

- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

- Kiểm toán nhà nước;

- Ngân hàng Chính sách xã hội;

- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;

- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- Cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;

- Bộ trưởng Bộ Y tế (để b/c);

- Các đ/c Thứ trưởng Bộ Y tế;

- Các Sở Y tế tỉnh, thành phố;

- Sở An toàn thực phẩm thành phố Hồ Chí Minh;

- Công báo; Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;

- Các Vụ, Cục, Văn phòng Bộ - Bộ Y tế;

- Cổng Thông tin điện tử Bộ Y tế;

- Lưu: VT, PC.

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG






Đỗ Xuân Tuyên

Tải biểu mẫu

Phụ lục I

Thành phần dinh dưỡng không bắt buộc ghi trên nhãn thực phẩm1

(Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2026/TT-BYT ngày 09 tháng 7 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Y tế)

1. Thành phần năng lượng có giá trị ≤ 4 kcal trên 100 ml (dạng lỏng).

2. Thành phần chất đạm ≤ 0,5 g trên 100 g (dạng rắn) hoặc trên 100 ml (dạng lỏng).

3. Thành phần Carbohydrat có giá trị ≤ 0,5 g trên 100 g (dạng rắn) hoặc trên 100 ml (dạng lỏng).

4. Thành phần chất béo có giá trị ≤ 0,5 g trên 100 g (dạng rắn) hoặc trên 100 ml (dạng lỏng).

5. Thành phần chất béo bão hòa có giá trị ≤ 0,1 g trên 100 g (dạng rắn) hoặc ≤ 0,1 g trên 100 ml (dạng lỏng).

6. Thành phần đường tổng số có giá trị ≤ 0,5 g trên 100 g (dạng rắn) hoặc ≤ 0,5 g trên 100 ml (dạng lỏng).

7. Thành phần natri có giá trị ≤ 0,005 g trên 100 g.

_________________

1Phụ lục này chỉ để xác định việc không bắt buộc ghi thành phần dinh dưỡng trên nhãn thực phẩm và không sử dụng cho các mục đích khác

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Phụ lục II

Giá trị dinh dưỡng tham chiếu

(Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2026/TT-BYT ngày 09 tháng 7 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Y tế)
 

STT

Thành phần dinh dưỡng

Đơn vị đo lường

Giá trị dinh dưỡng tham chiếu

Cơ sở đề xuất

1

Năng lượng

Kcal

2000

Dựa trên nghiên cứu về nhu cầu dinh dưỡng của người Việt Nam, số liệu khẩu phần ăn từ Tổng điều tra Quốc gia về dinh dưỡng

2

Chất đạm

g

50

Theo khuyến cáo của Ủy ban Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (Codex)

3

Carbohydrat

g

325

Dựa trên nghiên cứu về nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam

4

Đường tổng số

g

-

Chưa khuyến nghị giá trị dinh dưỡng tham chiếu

5

Chất béo, trong đó: Chất béo bão hòa

g

g

56

20

Chất béo: Dựa trên nghiên cứu và tính toán từ nhu cầu dinh dưỡng của người Việt Nam, khẩu phần chất béo chỉ nên cung cấp tối đa 25% tổng năng lượng khẩu phần;

Chất béo bão hòa: Theo khuyến cáo của Codex

6

Natri

mg

2000

Theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) và khuyến cáo của Codex

Đang theo dõi

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Thông tư 30/2026/TT-BYT của Bộ Y tế hướng dẫn nội dung, cách ghi thành phần dinh dưỡng, giá trị dinh dưỡng trên nhãn thực phẩm

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×