• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 4686/QĐ-UBND Hà Nội 2026 phê duyệt Điều lệ Hội Ngoại khoa

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 05/09/2026 08:06 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 4686/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Đỗ Anh Tuấn
Trích yếu: Phê duyệt Điều lệ Hội Ngoại khoa Thành phố Hà Nội
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
03/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe Cơ cấu tổ chức

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 4686/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 4686/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 4686/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Điều lệ Hội Ngoại khoa thành phố Hà Nội
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2024 của
Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;
Căn cứ Quyết định số 5446/QĐ-UBND ngày 05 tháng 11 năm 2025 của
Chủ tịch UBND thành phố Nội cho phép thành lập Hội Ngoại khoa thành
phố Hà Nội;
Theo đ ngh của Hội Ngoại khoa thành ph Hà Nội tại Văn bản số
01/HNKTPHN ngày 18 tháng 6 năm 2026 và Giám đốc S Nội vụ tại Ttnh
s 6517/TTr-SNV ngày 27 tháng 8 năm 2026 về việc phê duyệt Điều lệ Hội
Ngoại khoa thành phố Hà Nội.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Pduyệt Điều lệ Hội Ngoại khoa thành phNội đã được
Đại hội thành lập của Hội thông qua ngày 05 tháng 6 m 2026 m theo
Quyết định này.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày.
Điều 3. Chủ tịch Hội Ngoại khoa thành phố Nội; Giám đốc các Sở:
Nội vụ, Y tế; Chánh Văn phòng UBND Thành phố các quan, đơn vị
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- PCT UBND TP ĐAnh Tuấn;
- Công an thành phố Nội;
- Hội Y học thành phố Nội;
- VP UBNDTP: CVP, các PCVP: V.H.Bình,
P.T.T.Huyền; các phòng: NC, KGVX;
- Lưu: VT, NC.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đ Anh Tun
4686
03
9
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐIỀU LỆ HỘI NGOẠI KHOA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026
của Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Tên gọi, biểu tượng
1. Tên tiếng Việt: Hội Ngoại khoa thành phố Hà Nội.
2. Tên tiếng nước ngoài: Hanoi City Surgical Association.
3. Tên viết tắt: HNKTPHN.
Điều 2. Tôn chỉ, mục đích
Hội Ngoại khoa thành phố Hà Nội (sau đây gọi tắt là Hội) là tổ chức xã hội
- nghề nghiệp của các cá nhân, tổ chức hoạt động trong lĩnh vực nghiên cứu khoa
học, chuyên môn và nghiệp vụ chuyên ngành Ngoại khoa trên địa bàn thành phố
Nội, tự nguyện thành lập, nhằm mục đích tập hợp, đoàn kết hội viên, bảo vệ
quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên, hỗ trợ nhau hoạt động hiệu quả, góp phần
vào việc phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
Điều 3. Tư cách pháp lý, trụ sở
1. Hội có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng; hoạt động theo quy
định pháp luật Việt Nam Điều lệ Hội được quan nhà ớc thẩm quyền
phê duyệt.
2. Trụ sở của Hội đặt tại Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn Địa chỉ: Số 12
Chu Văn An, Phường Ba Đình, Thành phố Hà Nội.
Điều 4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động
1. Hội hoạt động trong phạm vi thành phố Hà Nội, lĩnh vực chuyên ngành
Ngoại khoa.
2. Hội tổ chức hoạt động theo Điều lệ được UBND thành phố Nội
phê duyệt; chịu sự quản nhà nước của Sở Y tế thành phố Nội và các sở, ban,
ngành có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định pháp luật. Hội
là thành viên của Hội Y học thành phốNội.
Điều 5. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động
1. Tự nguyện, tự quản.
2. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch.
4686
03 9
3
3. Tự bảo đảm kinh phí hoạt động.
4. Không vì mục đích lợi nhuận.
5. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Hội.
Chương II
QUYỀN, NGHĨA VỤ, TRÁCH NHIỆM CỦA HỘI
Điều 6. Quyền của Hội
1. Tổ chức, hoạt động theo Điều lệ Hội đã được phê duyệt.
2. Tuyên truyền tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hội. Được cung cấp thông
tin, phổ biến đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
3. Đại diện cho hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan
đến quyền và nghĩa vụ của Hội.
4. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của Hội, hội viên và cộng đồng phù hợp
với tôn chỉ, mục đích của Hội.
5. Tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì lợi ích chung của Hội.
6. Phổ biến, bồi dưỡng kiến thức cho hội viên; cung cấp thông tin cần thiết
cho hội viên theo quy định của pháp luật.
7. Tham gia các chương trình, dự án, đề tài, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học
và phát triển công nghệ, các hoạt động tư vấn, phản biện chính sách theo đề nghị
của cơ quan nhà nước; tham gia cung cấp dịch vụ công, tổ chức dạy nghề, truyền
nghề theo quy định của pháp luật.
8. Thành lập và quản lý chặt chẽ tổ chức thuộc Hội theo quy định của pháp
luật và Điều lệ Hội phù hợp với tôn chỉ, mục đích và lĩnh vực hoạt động của Hội.
9. Được tham gia ý kiến trong xây dựng chế, chính sách liên quan trực
tiếp đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn lĩnh vực hoạt động của Hội. Kiến
nghị với quan nhà nước thẩm quyền đối với các vấn đề liên quan tới sự phát
triển Hội và lĩnh vực Hội hoạt động. Được tham gia tổ chức đào tạo, bồi dưỡng,
tổ chức các hoạt động dịch vụ khác theo quy định của pháp luật được cấp chứng
chỉ hành nghề, chứng chỉ năng lực, chứng chỉ khác liên quan đến nh vực hoạt
động của Hội khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
10. Phối hợp với quan, tchức có ln quan để thực hiện nhiệm vcủa Hội.
11. Thu Hội phí của hội viên hoạt động tạo nguồn thu từ kinh doanh,
dịch vụ theo quy định của pháp luật để tự trang trải về kinh phí hoạt động.
12. Được tiếp nhận, quản sử dụng các nguồn tài trợ, viện trợ hợp pháp
của các tổ chức, nhân trong ngoài nước theo quy định của pháp luật, gắn với
tôn chỉ, mục đích hoạt động, chức năng, nhiệm vụ của Hội.
13. Được Nhà nước hỗ trợ kinh phí đối với những hoạt động gắn với nhiệm
vụ do Đảng, Nhà nước giao (nếu có).
14. Khen thưởng, kỷ luật theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
4
15. Hòa giải tranh chấp, giải quyết phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo
liên quan đến Hội.
16. Quyền khác theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Nghĩa vụ, trách nhiệm của Hội
1. Chấp nh quy định của quan thẩm quyền và quy định của pháp luật
ln quan đến tổ chc, hoạt động của Hội Điều lHội đã được p duyệt.
2. Không được lợi dụng hoạt động của Hội để làm phương hại đến an ninh
quốc gia, trật tự xã hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống, bản sắc văn
hóa dân tộc, quyền lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; lợi dụng tín ngưỡng,
tôn giáo để thực hiện các hoạt động mê tín, dị đoan; hoạt động tài chính, kinh
doanh trái phép làm rối loạn thị trường trong nước.
3. Không công nhận, vinh danh, suy tôn, phong tặng các danh hiệu trái quy
định của pháp luật.
4. Tuân thủ sự quản lý nhà nước của cơ quan quản lý ngành y tế và các
quan có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật hiện hành và các quy định
liên quan trong quá trình tổ chức và hoạt động.
5. Tập hợp, phát triển hội viên; tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các hội
viên vì lợi ích chung của Hội thc hiện đúng n chỉ, mục đích hoạt động
của Hội.
6. Tuyên truyền, phổ biến chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp
luật của Nhà nước liên quan đến lĩnh vực Hội hoạt động, Điều lệ, quy chế, quy
định của Hội và bồi dưỡng, cập nhật kiến thức tới hội viên.
7. Đề xuất sửa đổi, bổ sung Điều lệ; quản lý chặt chẽ hoạt động của tổ chức
thuộc Hội theo quy định của pháp luật Điều lệ; xây dựng, hoàn thiện các quy
chế, quy định của Hội để làm cơ sở cho Hội tổ chức, hoạt động phù hợp với quy
định của pháp luật và Điều lệ Hội.
8. Tuân thủ các quy định về tiếp nhận, quản sử dụng viện trợ nước
ngoài và c quy định pháp luật khác có liên quan; quản lý, sử dụng có hiệu quả
các nguồn tài trợ, viện trợ chịu trách nhiệm chủ khoản viện trợ theo quy định
của pháp luật.
9. Báo cáo hồ tổ chức Đại hội đúng quy định pháp luật, bảo đảm thời
hạn và gửi đầy đủ hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Nghị định
126/2024/NĐ-CP và hướng dẫn của cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.
10. Báo cáo kịp thời việc thay đổi nhân sự chủ chốt, thay đổi trụ sở, sửa đổi
Điều lệ, tới cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp luật tương ứng với phạm
vi hoạt động của Hội.
11. Báo cáo việc thành lập tổ chức trực thuộc Hội tới cơ quan nhà nước có
thẩm quyền; bảo đảm tổ chức, hoạt động của các tổ chức này phù hợp với quy
định pháp luật và Điều lệ Hội.
5
12. ng nămo cáo tình hình tổ chức, hoạt động của Hội tới cơ quan nhà
nước thẩm quyền, quan quản nhà ớc về ngành, lĩnh vực Ủy ban nhân
dân Thành phố theo đúng biểu mẫu và thời hạn quy định.
13. Báo cáo kết quả giải quyết tranh chấp, đơn, thư phản ánh, kiến nghị,
khiếu nại, tố cáo liên quan đến Hội với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
14. Chấp hành sự hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra của các cơ quan nhà nước
có thẩm quyền trong việc tuân thủ pháp luật và Điều lệ Hội.
15. Lập lưu trữ tại trụ sở các tài liệu: danh sách hội viên, tổ chức trực
thuộc; hồ sơ tài chính, tài sản; biên bản họp của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ,
Ban Kiểm tra theo đúng quy định.
16. Sử dụng kinh phí thu được đúng mục đích, phục vụ hoạt động Hội;
không chia lợi nhuận cho hội viên dưới bất kỳ hình thức nào.
17. Việc sử dụng tài chính, tài sản của Hội phải bảo đảm công khai, minh
bạch, tuân thủ chế độ kế toán – kiểm toán, thống kê theo quy định pháp luật; thực
hiện nghĩa vụ thuế và báo cáo quyết toán tài chính hàng năm đến các cơ quan có
thẩm quyền.
18. Ban hành quy chế về hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ,
Ban Kiểm tra; quy chế quản tài chính, tài sản; quy chế khen thưởng, kỷ luật,
tiếp nhận hội viên; giải quyết khiếu nại, tố cáo; quản sử dụng con dấu,
các quy định nội bộ khác phù hợp quy định pháp luật.
19. Xây dựng, ban hành và thực hiện bộ quy tắc đạo đức nghnghiệp trong
hoạt động của Hội.
20. Cập nhật kịp thời tình hình tổ chức, hoạt động của Hội vào cơ sở dữ liệu
về Hội; phối hợp xây dựng, vận hành sở d liệu theo quy định của pháp luật.
21. Thực hiện các quy định của pháp luật về phòng chống tham nhũng,
phòng chống rửa tiền, tài trợ khủng bố.
22. Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Chương III
HỘI VIÊN
Điều 8. Hội viên, tiêu chuẩn hội viên
1. Hội viên của Hội gồm hội viên chính thức, hội viên liên kết và hội viên
danh dự:
a) Hội viên chính thức: tổ chức, công dân Việt Nam đủ tiêu chuẩn quy
định tại khoản 2 Điều này, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện gia nhập Hội, có thể
trở thành hội viên chính thức của Hội.
b) Hội viên liên kết (nếu có): là tổ chức, cá nhân Việt Nam không đủ điều
kiện hội viên chính thức nhưng liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội,
nguyện vọng tham gia sinh hoạt, đóng góp cho hoạt động chuyên môn của Hội.
6
c) Hội viên danh dự (nếu có): những cá nhân uy tín, nhiều đóng góp
cho sự phát triển của Hội hoặc lĩnh vực ngoại khoa, được Ban Chấp hành mời
tham gia.
2. Tiêu chuẩn hội viên chính thức:
công dân Việt Nam năng lực hành vi dân sự đầy đủ, chấp hành tốt
chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước;
trình độ chuyên môn trong lĩnh vực ngoại khoa (bao gồm bác ngoại
khoa, bác nội trú, bác chuyên khoa, giảng viên, nhà nghiên cứu hoặc học viên
sau đại học… trong lĩnh vực liên quan);
Có đơn tự nguyện xin gia nhập Hội và cam kết thực hiện nghiêm túc Điều
lệ Hội;
Được ít nhất một hội viên chính thức giới thiệu (trừ trường hợp đặc biệt do
Ban Chấp hành xem xét, quyết định);
Không thuộc các trường hợp bị cấm tham gia tổ chức Hội theo quy định
pháp luật.
Điều 9. Quyền của hội viên
1. Được Hội bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp theo quy định của pháp luật.
2. Được Hội cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội,
được tham gia các hoạt động do Hội tổ chức.
3. Được tham gia thảo luận, quyết định các chủ trương công tác của Hội
theo quy định của Hội; được kiến nghị, đề xuất ý kiến với cơ quan có thẩm quyền
về những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội.
4. Được dự Đại hội, ứng cử, đề cử, bầu cử các cơ quan, các chức danh lãnh
đạo và Ban Kiểm tra Hội theo quy định của Hội.
5. Được giới thiệu hội viên mới.
6. Được khen thưởng theo quy định của Hội.
7. Được cấp thẻ hội viên (nếu có).
8. Được ra khỏi Hội khi xét thấy không thể tiếp tục là hội viên.
9. Hội viên liên kết, hội viên danh dự được hưởng quyền và nghĩa vụ như
hội viên chính thức, trừ quyền biểu quyết các vấn đề của Hội và quyền ứng cử, đề
cử, bầu cử Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hội.
10. Được ưu tiên tham gia các chương trình đào tạo, cập nhật kiến thức y
khoa liên tục (CME), các hội nghị, hội thảo khoa học, hoạt động chuyên môn và
nghiên cứu khoa học do Hội tổ chức hoặc phối hợp tổ chức; được Hội xác nhận,
cấp giấy chứng nhận tham dự theo quy định của pháp luật.
Điều 10. Nghĩa vụ của hội viên
1. Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước; chấp hành Điều lệ, quy định của Hội.
7
2. Tham gia các hoạt động và sinh hoạt của Hội; đoàn kết, hợp tác với các
hội viên khác để xây dựng Hội phát triển vững mạnh.
3. Bảo vệ uy tín của Hội, không được nhân danh Hội trong các quan hgiao
dịch, trừ khi được lãnh đạo Hội phân công bằng văn bản.
4. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Hội.
5. Đóng Hội phí đầy đủ và đúng hạn theo quy định của Hội.
6. Tích cực góp ý, xây dựng định hướng phát triển Hội; chủ động tham gia
phản biện, vấn, chia sẻ kinh nghiệm, giới thiệu hội viên mới và đề xuất các hoạt
động chuyên môn phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Hội.
Điều 11. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội viên; thủ tục ra khỏi Hội
1. Thủ tục kết nạp hội viên:
a) Cá nn, tchức có nguyện vọng gia nhập Hội gửi Đơn xin gia nhập
Hội (theo mẫu) kèm hồ sơ chứng minh đáp ứng tiêu chuẩn hội viên theo Điều
lHội.
b) Hồ được gửi tới Ban Thư Hội hoặc Chi hội (nếu có) để tổng hợp
và trình Ban Chấp hành Hội xem xét.
c) Ban Chấp hành Hội quan thẩm quyền quyết định kết nạp hội
viên mới. Trường hợp cần thiết, Ban Chấp hành thể ủy quyền bằng văn bản
cho Ban Thường vụ hoặc Chủ tịch Hội phê duyệt danh sách kết nạp.
d) Hội viên được kết nạp chính thức khi có quyết định bằng văn bản và nộp
Hội phí theo quy định.
2. Thủ tục ra khỏi Hội:
a) Hội viên có nguyện vọng ra khỏi Hội gửi Đơn xin ra khỏi Hội (nêu rõ lý
do) tới Ban Chấp hành Hội hoặc Ban Thư ký Hội.
b) Ban Chấp hành Hội xem xét, xác nhận thông báo chính thức việc
chấm dứt tư cách hội viên bằng văn bản.
c) Hội viên tự ý ngừng sinh hoạt Hội trong thời gian từ 12 tháng trở lên
không do chính đáng thể bị xem xét xóa tên khỏi danh sách hội viên, theo
quy chế riêng do Ban Chấp hành Hội ban hành.
Chương IV
TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG
Điều 12. Cơ cấu tổ chức của Hội
1. Đại hội.
2. Ban Chấp hành.
3. Ban Thường vụ.
4. Ban Kiểm tra.
5. Các tổ chức thuộc Hội.
8
Điều 13. Đại hội
1. quan lãnh đạo cao nhất của Hội Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội
bất thường. Đại hội nhiệm kỳ được tổ chức 5 năm một lần. Đại hội bất thường
được triệu tập khi ít nhất 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Chấp hành
hoặc có ít nhất 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức đề nghị.
2. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức
Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu. Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu
được tchức khi trên 1/2 (một phần hai) số hội viên chính thức hoặctrên
1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức được triệu tập có mặt.
3. Nhiệm vụ của Đại hội:
a) Báo cáo số lượng đại biểu tham dự Đại hội báo cáo thẩm tra cách
đại biểu tham dự Đại hội;
b) Thông qua chương trình Đại hội, quy chế Đại hội, quy chế bầu cử;
c) Thảo luận, thông qua báo cáo tổng kết nhiệm kỳ và phương hướng hoạt
động nhiệm kỳ tiếp theo của Hội; báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành, Ban
Kiểm tra; báo cáo tài chính của Hội;
d) Thông qua Điều lệ Hội hoặc thảo luận đổi n Hội (nếu có) thông qua
việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ hoặc tiếp tục sử dụng Điều lệ hiện hành;
đ) Chia, tách; sáp nhập, hợp nhất (nếu có);
- Thảo luận, góp ý kiến vào Báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành và Báo
cáo tài chính nhiệm kỳ của Hội; dự toán, định hướng hoạt động tài chính nhiệm
kỳ mới của Hội;
- Quyết định phí gia nhập và Hội phí hàng năm của hội viên;
- Thảo luận và quyết định những vấn đề quan trọng của Hội vượt quá thẩm
quyền giải quyết của Ban Chấp hành Hội;
e) Thông qua đề án nhân sự Đại hội; biểu quyết số lượng thành viên Ban
Chấp hành, Ban Kiểm tra cho cả nhiệm kỳ của Hội; đề cử, ứng cử vào danh sách
Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hội;
g) Bầu Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hội;
h) Các vấn đề khác theo quy định của Điều lệ Hội (nếu có);
i) Thông qua nghị quyết Đại hội.
4. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội:
a) Đại hội thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc
quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định;
b) Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại hội phải được quá 1/2
tổng số đại biểu chính thức được triệu tập tán thành.
9
Điều 14. Ban Chp hành Hội
1. Ban Chấp nh Hội quan lãnh đạo giữa 02 kỳ Đại hội do Đại hội
bầu trong số các hội viên chính thức của Hội. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn, điều
kiện, sức khỏe, độ tuổi của ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định. Nhiệm
kỳ của Ban Chấp hành trùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành:
a) Tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội, lãnh đạo
mọi hoạt động của Hội giữa hai kỳ Đại hội;
b) Chuẩn bị và quyết định triệu tập Đại hội;
c) Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của Hội;
d) Quyết định cấu tổ chức bộ máy của Hội. Ban hành Quy chế hoạt động
của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra; Quy chế quản lý, sử dụng tài
chính, tài sản của Hội; Quy chế quản lý, sử dụng con dấu của Hội; Quy chế khen
thưởng, kỷ luật; Quy chế giải quyết kiến nghị, phản ánh, tranh chấp, khiếu nại, tố
cáo; Quy chế quản lý hội viên; Quy tắc đạo đức trong hoạt động của Hội, các quy
chế khác và quy định trong nội bộ Hội phù hợp với quy định của Điều lệ Hội và
quy định của pháp luật;
đ) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm, tạm đình chỉ công c và cho phép công
tác trở lại đối với Chtịch, các Phó Chủ tịch, ủy viên Ban Thường vụ, ủy viên
Ban Chấp hành, Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban, ủy viên Ban Kiểm tra; bầu b
sung ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra. Số y viên Ban Chấp hành, Ban
Kiểm tra bầu bổ sung không được quá 1/3 số lượng thành viên Ban Chấp hành,
Ban Kiểm tra đã được Đại hội quyết định. Tổng sthành viên Ban Chấp hành,
Ban Kiểm tra (kể cả ủy viên Ban Chấp hành, Ban kiểm tra được bổ sung) không
vượt quá số lượng thành viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra đã được Đại hội
biểu quyết thông qua;
e) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Điều lệ Hội.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp hành:
a) Ban Chấp hành hoạt động theo Quy chế của Ban Chấp hành, tuân thủ
quy định của pháp luật và Điều lệ Hội;
b) Ban Chấp hành mỗi năm họp ít nhất 02 lần, có thể họp bất thường khi có
yêu cầu của Ban Thường vụ hoặc trên 1/3 (một phần ba) tổng số thành viên Ban
Chấp hành. Ban Chấp hành thể tổ chức họp trực tiếp hoặc qua nền tảng ứng
dụng trực tuyến hoặc kết hợp cả hai hình thức trực tiếp trực tuyến do Ban Chấp
hành quyết định;
c) Các cuộc họp của Ban Chấp hành hợp lệ khi từ 2/3 (hai phần ba)
trở lên thành viên Ban Chấp hành tham gia dự họp. Ban Chấp hành thể biểu
quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu
quyết do Ban Chấp hành quyết định;
10
d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành được thông qua khi có
trên 50% (năm mươi phần trăm) tổng số thành viên Ban Chấp hành biểu quyết tán
thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành không n thành ngang nhau thì
quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội;
đ) Giữa hai kỳ họp, Ban Chấp hành có thể biểu quyết hoặc quyết định các
vấn đề thuộc thẩm quyền của Ban Chấp hành thông qua việc lấy ý kiến Ban Chấp
hành bằng văn bản.
Điều 15. Ban Thường vụ Hội
1. Ban Thường vụ Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban
Chấp hành; Ban Thường vụ Hội gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các ủy viên.
Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn thành viên Ban Thường vụ do Ban Chấp hành quyết
định. Nhiệm kỳ của Ban Thường vụ trùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thường vụ:
a) Giúp Ban Chấp hành triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội;
tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành; lãnh đạo hoạt động
của Hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành;
b) Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập họp Ban Chấp hành;
c) Quyết định thành lập các tổ chức thuộc Hội theo nghị quyết của Ban
Chấp hành; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức; quyết định
bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức thuộc Hội;
d) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Điều lệ Hội.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Thường vụ:
a) Ban Thường vụ hoạt động theo Quy chế do Ban Chấp hành ban hành,
tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội;
b) Ban Thường vụ mỗi năm họp ít nhất 03 lần, thể họp bất thường khi
có yêu cầu của Chủ tịch Hội hoặc trên 1/2 (một phần hai) tổng số thành viên Ban
Thường vụ. Ban Thường vụ thể tchức họp trực tiếp hoặc qua nền tảng ứng
dụng trực tuyến hoặc kết hợp cả hai hình thức trực tiếp trực tuyến do Ban
Thường vụ quyết định;
c) Các cuộc họp của Ban Thường vụ hợp lệ khi từ 2/3 (hai phần ba)
trở lên thành viên Ban Thường vụ tham gia dự họp. Ban Thường vụ thbiểu
quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu
quyết do Ban Thường vụ quyết định;
d) c nghị quyết, quyết định của Ban Thường vđược thông qua khi có
trên 50% (năm mươi phần trăm) tổng số thành viên Ban Thường vụ biểu quyết
tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành không tán thành ngang nhau
thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội;
đ) Giữa hai kỳ họp, Ban Thường vụ có thể biểu quyết hoặc quyết định các
vấn đề thuộc thẩm quyền của Ban Thường vụ thông qua việc lấy ý kiến Ban
Thường vụ bằng văn bản.
11
Điều 16. Ban Kiểm tra Hội
1. Ban Kiểm tra Hội do Đại hội bầu. Ban Kiểm tra gồm Trưởng ban, Phó
trưởng ban (nếu có) và một số ủy viên. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban
Kiểm tra do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra trùng với nhiệm kỳ
Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm tra:
a) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Điều lệ Hội, nghị quyết Đại hội; nghị
quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, các quy chế của Hội trong
hoạt động của các tổ chức thuộc Hội, hội viên;
b) Xem xét, xử đơn, thư, phản ánh, kiến nghị, tranh chấp, khiếu nại, tố
cáo của tổ chức, hội viên và công dân liên quan tới tổ chức Hội, hội viên, các tổ
chức thuộc Hội đã được quy định trong Quy chế giải quyết phản ánh, kiến nghị,
tranh chấp, khiếu nại tố cáo của Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
Tổng hợp, đề nghị Ban Thường vụ, Ban Chấp hành xem xét, giải quyết đơn phản
ánh, kiến nghị, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Ban Thường
vụ, Ban Chấp hành. Trường hợp không giải quyết được thì chuyển Tòa án giải
quyết theo quy định của pháp luật.
c) Định kỳ hoặc đột xuất tiến hành kiểm tra việc chấp hành tài chính, tài
sản, quản lý quỹ và các nguồn thu, chi của Hội; báo cáo kết quả kiểm tra với Ban
Thường vụ và Ban Chấp hành. Kiến nghị các biện pháp phòng ngừa, khắc phục
sai phạm nếu có; đồng thời giám sát việc thực hiện các kết luận kiểm tra.
d) Trong khi thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát, Ban Kiểm tra có quyền
yêu cầu các hội viên, cơ sở, tổ chức của Hội cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ
liên quan đến những vấn đề thuộc phạm vi kiểm tra, giám sát; báo cáo trước
Ban Chấp hành Hội và trước Đại hội về hoạt động của Ban Kiểm tra.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Kiểm tra:
Ban Kiểm tra hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ
quy định của pháp luật và Điều lệ Hội. Giữa hai kỳ họp, Ban Kiểm tra có thể biểu
quyết hoặc quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của Ban Kiểm tra thông qua
việc lấy ý kiến thành viên bằng văn bản.
Điều 17. Các tổ chức thuộc Hội
1. Khái niệm và nguyên tắc tổ chức
Các tổ chức thuộc Hội là những tổ chức do Hội thành lập để triển khai các
hoạt động chuyên môn, khoa học, đào tạo, truyền thông hoặc hỗ trợ điều hành
theo quy định của pháp luật, Điều lệ Hội và Quy chế hoạt động của Hội.
Tổ chức thuộc Hội không có tư cách pháp nhân, không có con dấu, không
mở tài khoản riêng, và chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, giám sát trực tiếp của Hội.
2. Các loại hình tổ chức thuộc Hội
Tùy theo nhu cầu thực tiễn quy mô phát triển, Hội thể thành lập các
tổ chức sau:
12
a) Chi hội: Tổ chức hội viên theo địa bàn hành chính, cơ sở công tác hoặc
lĩnh vực chuyên môn cụ thể trong ngoại khoa;
b) Câu lạc bộ chuyên môn: Tổ chức tập hợp tự nguyện của các hội viên có
chung quan tâm đến một chuyên ngành trong lĩnh vực ngoại khoa;
c) Ban chuyên môn, tổ công tác, hội đồng tư vấn: Do Ban Chấp hành hoặc
Ban Thường vụ Hội quyết định thành lập để thực hiện nhiệm vụ cụ thể của Hội;
d) Văn phòng Hội các đơn vgiúp việc khác (nếu có), do Ban Chấp hành
quyết định thành lập để phục vụ công tác tổ chức, hành chính, tài chính điều
phối hoạt động của Hội.
3. Quy định về tổ chức và hoạt động
a) Việc thành lập, chia tách, sáp nhập, giải thể các tổ chức thuộc Hội do
Ban Chấp hành Hội quyết định và phải được thể hiện bằng văn bản;
b) Mỗi tổ chức thuộc Hội hoạt động theo Quy chế riêng do Ban Chấp hành
Hội ban hành hoặc phê duyệt, phù hợp với Điều lệ Hội và quy định pháp luật;
c) Các tổ chức thuộc Hội không được tự ý nhân danh Hội để kết văn bản
pháp lý, triển khai hoạt động tài chính độc lập hoặc tổ chức hoạt động trái với tôn
chỉ, mục đích và Điều lệ Hội;
d) Mọi khoản thu, chi phục vụ hoạt động của tổ chức thuộc Hội đều phải
thông qua Văn phòng Hội và tuân thủ Quy chế tài chính của Hội.
4. Trách nhiệm và quyền hạn
a) Chủ động triển khai hoạt động chuyên môn theo phân công của Ban Chấp
hành, Ban Thường vụ hoặc theo kế hoạch được phê duyệt;
b) Định k báo cáo kết quả hoạt động theo quý, năm hoặc đột xuất theo yêu
cầu;
c) Được đề xuất kế hoạch, kiến nghị liên quan đến hoạt động chuyên môn,
phát triển hội viên hoặc tổ chức sự kiện với Ban Chấp hành Hội;
d) Trưởng các tổ chức thuộc Hội do Ban Chấp hành hoặc Ban Thường vụ
quyết định chỉ định, phê duyệt hoặc miễn nhiệm.
5. Giám sát và xử lý vi phạm
Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra và Văn phòng Hội có trách nhiệm giám sát
việc thực hiện nhiệm vụ, quy chế và kỷ luật tổ chức của các tổ chức thuộc Hội.
Trường hợp tổ chức thuộc Hội hoạt động không hiệu quả, vi phạm quy định,
làm ảnh hưởng đến uy tín Hội hoặc gây thất thoát tài sản, Ban Chấp hành quyền
đình chỉ, giải thể hoặc thay đổi nhân sự quản lý tổ chức đó.
Điều 18. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội
1. Chủ tịch Hội là đại diện của Hội trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước
pháp luật về mọi hoạt động của Hội. Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong
số các ủy viên Ban Thường vụ Hội.
13
2. Tiêu chuẩn, điều kiện Chủ tịch Hội:
a) Tiêu chuẩn:
- Chấp hành thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật
của Nhà nước;
- Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt;
- Có uy tín và hiểu biết về lĩnh vực Hội hoạt động;
- Có quốc tịch Việt Nam;
- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không có án tích;
- Không đang trong thời gian thi hành kỷ luật hoặc bị xử lý kỷ luật về mặt
Đảng, chính quyền, đoàn thể;
- Có kinh nghiệm quản lý và tham gia công tác Hội hoặc hoạt động chuyên
môn, khoa học trong lĩnh vực liên quan.
b) Điều kiện:
- Không giữ chức danh Chủ tịch quá 02 Hội;
- Không phải cán bộ, công chức trong các quan, tổ chức trực tiếp quản
hoặc tham mưu quản về lĩnh vực hoạt động chính của Hội; trừ trường hợp
được cấp có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản theo quy định về phân cấp quản lý
cán bộ;
- Nhân sự dự kiến Chủ tịch Hội cán bộ, công chức, viên chức hoặc là cán
bộ, công chức, viên chức đã nghỉ hưu phải được cấp có thẩm quyền đồng ý bằng
văn bản theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ;
- Đáp ứng điều kiện về lịch, hồ nhân sự theo quy định của pp luật
và yêu cầu của cơ quan cấp phép.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội:
a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp
hành, Ban Thường vụ Hội;
b) Chịu trách nhiệm toàn diện trước quan thẩm quyền cho phép thành
lập Hội, quan quản nhà nước về lĩnh vực hoạt động chính của Hội, trước
Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội về mọi hoạt động của Hội. Chỉ đạo, điều
hành mọi hoạt động của Hội theo quy định Điều lệ Hội; nghị quyết Đại hội; nghị
quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội;
c) Chủ trì các phiên họp của Ban Chấp hành; chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập và
chủ trì các cuộc họp của Ban Thường vụ;
d) Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường vụ ký các văn bản của Hội;
đ) Khi Chủ tịch Hội vắng mặt, việc chỉ đạo, điều hành giải quyết công việc
của Hội được ủy quyền bằng văn bản cho một Phó Chủ tịch Hội;
e) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Điều lệ Hội.
14
4. Số lượng Phó Chủ tịch Hội: 03 Phó Chủ tịch. Trường hợp cần thiết, Ban
Chấp hành thể kiến nghị Đại hội hoặc quan quản lý nhà nước thẩm quyền
phê duyệt điều chỉnh phù hợp với thực tế hoạt động.
5. Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban
Thường vụ Hội. Tiêu chuẩn Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội quy định.
Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch Hội chỉ đạo, điều hànhng tác của Hội theo
sự phân công của Chủ tịch Hội; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội và trước
pháp luật vnh vực công việc được Chủ tịch Hội phân công hoặc y quyền.
Phó Chủ tịch Hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của
Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội phù hợp với Điều lệ Hội quy định của
pháp luật.
6. Miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội:
a) Chủ tịch Phó Chtịch Hội được miễn nhiệm trong các trường hợp:
không đủ sức khỏe; không đủ năng lực uy tín để hoàn thành nhiệm vụ; theo
yêu cầu nhiệm vụ của quan thẩm quyền; nhân sự đơn xin từ chức
do cá nhân;
b) Chủ tịch Phó Chủ tịch Hội bị bãi nhiệm khi kết luận của cấp
thẩm quyền về việc Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội vi phạm pháp luật, Điều lệ Hội
làm ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động của Hội hoặc bị Tòa án kết án có tội;
c) Khi miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội phải đồng thời bầu Chủ tịch
khác để thay thế theo quy định của pháp luật Điều lHội hoặc phân ng người
điều hành hoạt động của Hội trong thời gian chưa bầu được Chủ tịch Hội.
7. Đình chỉ công c cho phép công tác trở lại đối với Chủ tịch, P
Chtịch:
a) Chtịch Phó Chủ tịch Hội bđình chỉ trong c trường hợp: bị tạm
giam, tạm giữ để điều tra xét xử theo quy định của pháp luật; vi phạm nghiêm
trọng Điều lệ, quy chế, quy định của Hội;
b) Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể hành vi vi phạm, thẩm quyền, trình
tự, thủ tục đình chỉ công tác, cho phép công tác trở lại đối với Chủ tịch, Phó Ch
tịch Hội.
Điều 19. Tổng Thư ký, các Ban giúp việc
1. Tổng Thư Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các y viên Ban
Thường vụ Hội. Trường hợp cần thiết, Ban Chấp hành thể bổ nhiệm người
không phải ủy viên Ban Thường vụ làm Tổng Thư ký, nhưng phải hội viên
chính thức, đáp ứng tiêu chuẩn và điều kiện theo quy định.
2. Tiêu chuẩn, điều kiện Tổng Thư ký Hội:
a) phẩm chất đạo đức tốt, kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực
chuyên môn phù hợp với mục đích, tôn chỉ của Hội;
b) năng lực tổ chức, điều hành công việc, khả năng phối hợp công
tác với các cơ quan, tổ chức liên quan;
15
c) đủ năng lực hành vi n sự, không btruy cứu trách nhiệm hình sự
hoặc đang chấp hành án phạt theo quy định của pháp luật;
d) Đáp ứng tiêu chuẩn nhân sự theo quy định của pháp luật hiện hành về tổ
chức Hội.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng Thư ký:
a) Là đầu mối tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội;
giúp việc Chủ tịch và Ban Thường vụ Hội trong công tác điều hành;
b) Chuẩn bị nội dung, chương trình các phiên họp của Ban Chấp hành, Ban
Thường vụ; ghi biên bản, quản lý và lưu trữ hồ sơ, tài liệu của Hội;
c) Tổ chức công tác thông tin, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về hoạt động
của Hội theo yêu cầu của Chủ tịch Hội, Ban Thường vụ quan quản n
nước có thẩm quyền;
d) Giữ mối liên hệ thường xuyên với hội viên, các tổ chức, nhân liên
quan đến hoạt động của Hội;
đ) các văn bản thuộc phạm vi nhiệm vụ được phân công hoặc ủy quyền;
e) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân công của Chủ tịch
Hội và quy định của Điều lệ.
4. Các Ban giúp việc của Hội:
4.1. Văn phòng Hội
a) Văn phòng Hội là bộ phận thường trực hành chính tổng hợp giúp việc
cho Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Chủ tịch Hội trong tổ chức, điều hành
công việc thường xuyên của Hội;
b) Văn phòng có chức năng, nhiệm vụ:
- Tổ chức công tác hành chính, văn thư, lưu trữ, tổng hợp;
- Quản hồ hội viên, tài sản, tài chính, con dấu, phương tiện sở
vật chất của Hội;
- Chuẩn bị nội dung, hậu cần phục vụ các cuộc họp, hội nghị, hội thảo, đại
hội, sự kiện của Hội;
- Điều phối hoạt động giữa các Ban giúp việc, Ban chuyên môn, hỗ trợ triển
khai kế hoạch công tác chung;
- Thực hin nhiệm vụ kc theo phân công của Chủ tịch Tổng T Hội.
c) Chánh Văn phòng do Chủ tịch Hội chỉ định, chịu trách nhiệm trước Chủ
tịch Hội về tổ chức thực hiện các hoạt động của Văn phòng. cấu tổ chức
nhân sự của Văn phòng do Ban Chấp hành quyết định.
4.2. Ban chuyên môn
16
a) Ban chuyên môn là bộ phận chuyên môn trực thuộc Hội, giúp Ban Chấp
hành, Ban Thường vụ Chủ tịch Hội tham mưu vchuyên môn, khoa học, kỹ
thuật trong lĩnh vực hoạt động của Hội;
b) Ban chuyên môn có nhiệm vụ:
- y dựng, đề xuất kế hoạch hoạt động chuyên môn, đào tạo, nghiên cứu
khoa học theo định hướng của Hội;
- Tham mưu về chuyên môn trong tổ chức hội nghị, hội thảo, tập huấn
chuyên ngành;
- vấn, phản biện khoa học, góp ý chuyên n trong quá tnh lựa chọn,
đánh g sáng kiến, công trình khoa học ln quan đến nh vực hoạt động của Hội;
- Đề xuất hợp tác chuyên môn với các tổ chức chuyên ngành, bệnh viện,
sở đào tạo, viện nghiên cứu trong và ngoài nước;
- Tham mưu, hỗ trợ hội viên trong hoạt động cập nhật kiến thức chuyên
môn, đào tạo liên tục (CME) theo đúng quy định pháp luật;
- Thc hiện các nhim v chuyên n khác theo phân ng ca Ban
Chp hành.
c) Cơ cấu, số lượng Ban chuyên môn do Ban Chấp hành quyết địnhn cứ
theo định hướng hoạt động của Hội và nhu cầu thực tế;
d) Trưởng Ban chuyên môn do Ban Chấp hành chđịnh trong sy viên
Ban Chấp hành hoặc hội viên trình độ chuyên môn sâu, uy tín, kinh nghiệm
phù hợp. Ban chuyên môn hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm và quy chế riêng do
Ban Chấp hành phê duyệt;
đ) Ban chuyên môn chịu sự chỉ đạo của Chủ tịch Hội, phối hợp chặt chẽ với
n phòng và Tổng Tký Hội trong việc thực hiện các nhiệm vụ được giao.
Chương V
ĐỔI TÊN, CHIA, TÁCH, SÁP NHẬP, HỢP NHẤT VÀ GIẢI THỂ HỘI
Điều 20. Đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất và giải thể Hội
Việc đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất giải thể Hội thực hiện theo
quy định của Bộ luật Dân sự, quy định của pháp luật về Hội, nghị quyết Ban Chấp
hành Hội và các quy định pháp luậtliên quan.
Điều 21. Thu hồi con dấu của Hội
Việc thu hồi con dấu đối với Hội đổi tên, Hội bị chia, sáp nhập, hợp nhất, b
đình chỉ hoạt động thời hạn, giải thể được thực hiện theo quy định của pháp luật
về quản lý, sử dụng con dấu và các quy định của pháp luật có liên quan.
Chương VI
TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN
Điều 22. Tài chính, tài sản của Hội
1. Tài chính của Hội:
17
a) Nguồn thu của Hội:
- Phí gia nhập Hội, Hội phí hàng năm của hội viên;
- Thu từ các hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật;
- Tiền tài trợ, ủng hộ của tổ chức, nhân trong ngoài nước theo quy
định của pháp luật;
- Ngân sách nhà ớc hỗ trợ (nếu có) cho các nhiệm vụ Đảng, Nhà nước
giao theo quy định của pháp luật;
- Các khoản thu hợp pháp khác;
b) Các khoản chi của Hội:
- Chi hoạt động thực hiện nhiệm vụ của Hội;
- Chi thực hiện nhiệm vụ Đảng, Nhà nước giao (nếu có);
- Chi thuê trụ sở, mua sắm phương tiện làm việc;
- Chi thực hiện chế độ, chính sách đối với những người làm việc tại Hội
theo quy định của Ban Chấp hành Hội phù hợp với quy định của pháp luật;
- Chi khen thưởng và c khoản chi kc theo quy định của Ban Chấp nh.
2. Tài sản của Hội:
a) Tài sản của Hội bao gồm trụ sở, trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt
động của Hội các tài sản hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Tài sản
của Hội được hình thành từ nguồn kinh phí của Hội do các tổ chức, cá nhân trong
và ngoài nước hiến, tặng theo quy định của pháp luật;
b) Việc quản lý, sử dụng tài sản của Hội thực hiện theo quy định của pháp
luật dân sự, pháp luật về tài sản, tài chính, kế toán và Điều lệ của Hội. Đối với tài
sản công thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công;
c) Khi Hội chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể thì Hội kiểm kê, phân loại
tài sản để xác định việc xử lý tài sản:
- Đối với tài sản của Hội tài sản công thì việc quản lý, sử dụng, xử
thực hiện theo quy định của pháp luật về tài sản công;
- Đối với tài sản của Hội được hình thành từ nguồn tự của Hội thì việc
quản lý, sử dụng và xử lý được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự,
pháp luật có liên quan và Điều lệ của Hội.
Điều 23. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội
1. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội:
a) Tài chính, tài sản của Hội chỉ được sử dụng cho các hoạt động của Hội;
b) Tài chính, tài sản của Hội khi chia, tách; sáp nhập; hợp nhất, đình chỉ
hoạt động có thời hạn và giải thể được giải quyết theo quy định của pháp luật về
Hội và pháp luật có liên quan.
18
c) Ban Chấp hành Hội ban hành quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản
của Hội đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm phù hợp với quy
định của pháp luật về tài chính, kế toán, về quản lý, sử dụng tài sản công các
quy định của pháp luật khác có liên quan.
2. Thực hiện công tác kế toán, kiểm toán, thống kê:
a) Hội phải tổ chức công tác kế toán, thống theo đúng quy định của Luật
Kế toán, Luật Thống kê và các văn bản hướng dẫn thực hiện, cụ thể:
- Chấp hành các quy định vchứng từ kế toán; hạch toán kế toán các
nghiệp vụ kinh tế, tài chính, tài sản có liên quan đến Hội;
- Mở sổ kế toán ghi chép và lưu trữ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính, tài sản
liên quan đến Hội (phản ánh, theo dõi chi tiết số thu, chi tiền, hiện vật do các
tổ chức, nhân đóng góp, viện trợ, tài trợ các khoản thu, chi khác theo quy
định của pháp luật và Điều lệ Hội);
- Lập đầy đủ, đúng hạn các báo cáo tài chính, quyết toán năm gửi quan
nhà nước thẩm quyền cho phép thành lập Hội quan tài chính cùng cấp
với quan nhà nước thẩm quyền cho phép thành lập Hội hoặc quan tài
chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập Hội;
- Lập đầy đủ hồ tài liệu chứng từ khác liên quan theo quy định của
pháp luật về phòng, chống rửa tiền.
b) Chịu sự thanh tra, kiểm tra, kiểm toán về việc thu, chi, quản sử
dụng i chính, i sản của quan tài chính cùng cấp với quan nhà nước
thẩm quyền cho phép thành lập Hội hoặc cơ quan tài chính của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền cho phép thành lập Hội và cơ quan kiểm toán có thẩm quyền;
c) Cung cấp các thông tin cần thiết gửi quan nhà ớc thẩm quyền
khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật.
Điều 24. Giải quyết tài sản, tài chính khi Hội chia, tách, sáp nhập, hợp
nhất, đình chỉ hoạt động có thời hạn và giải thể Hội
1. Nguyên tắc chung:
Việc giải quyết i sản, tài chính của Hội trong các trường hợp chia, tách,
sáp nhập, hợp nhất, đình chỉ hoạt động có thời hạn và giải thể phải bảo đảm công
khai, minh bạch, đúng quy định pháp luật và Điều lệ Hội.
2. Trường hợp chia, tách Hội:
a) Tài sản, tài chính của Hội được phân chia theo tỷ lệ hợp giữa các tổ
chức mới được chia, tách trên sở nghị quyết của Ban Chấp hành Hội phương
án chia, tách được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
b) Việc phân chia phải bảo đảm quyền lợi hợp pháp của tổ chức, nhân
liên quan, không làm ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động chuyên môn mục
tiêu, tôn chỉ hoạt động của Hội.
3. Trường hợp sáp nhập, hợp nhất Hội:
19
a) Tài sản, tài chính của Hội được chuyển giao toàn bộ sang tổ chức Hội
mới được hợp nhất, sáp nhập theo nghquyết của Ban Chấp hành và phương án
hợp nhất, sáp nhập được phê duyệt;
b) Tổ chức Hội tiếp nhận trách nhiệm kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ
về tài chính, tài sản, các khoản nợ nghĩa vụ liên quan khác của Hội trước khi
hợp nhất, sáp nhập.
4. Trường hợp đình chỉ hoạt động có thời hạn:
a) Trong thời gian bị đình chỉ hoạt động theo quyết định của cơ quan nhà
nước thẩm quyền, Hội không được sử dụng tài sản, i chính cho bất kỳ hoạt
động nào trừ các khoản chi bắt buộc theo quy định pháp luật (nếu có);
b) Chủ tịch Hội, Tổng Thư Ban Hậu cần Tài chính chịu trách nhiệm
bảo quản tài sản, tài chính trong thời gian đình chỉ hoạt động lập báo cáo gửi
cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu.
5. Trường hợp giải thể Hội:
a) Khi Hội giải thể (tự giải thể hoặc bị giải thể theo quyết định của cơ quan
thẩm quyền), Ban Chấp hành Hội trách nhiệm thành lập Ban Thanh tài sản;
b) Việc thanh tài sản, tài chính phải thực hiện theo quy định của pháp
luật và phương án được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
c) Sau khi thanh toán các khoản nợ, nghĩa vụ tài chính hợp pháp, phần tài
sản còn lại của Hội không được chia cho hội viên, mà được chuyển giao cho tổ
chức cùng mục tiêu hoạt động hoặc nộp vào ngân sách nhà nước theo quyết
định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
6. Báo cáo và giám sát:
Quá trình giải quyết tài sản, tài chính trong các trường hợp nêu trên phải
được lập biên bản, báo cáo Ban Chấp hành Hội, thông báo công khai tới hội viên,
đồng thời chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
Chương VII
KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT
Điều 25. Khen thưởng
1. Tổ chức thuộc Hội, hội viên thành tích xuất sắc được Hội khen thưởng
hoặc được Hội đề nghị quan, tổ chức có thẩm quyền khen thưởng theo quy
định của pháp luật.
2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể hình thức, thẩm quyền, thủ tục khen
thưởng trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
Điều 26. Kỷ luật
1. Tổ chức thuộc Hội, hội viên vi phạm pháp luật; vi phạm Điều lệ, quy
định, quy chế hoạt động của Hội thì bị xem xét, thi hành kỷ luật bằng các hình
thức: nhắc nhở; phê bình; khiển trách; cảnh o; tạm đình chỉ cách hội viên;
khai trừ khỏi Hội.
20
Trường hợp gây thiệt hại về vật chất thì phải bồi thường chịu trách nhiệm
theo quy định của pháp luật.
2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể thẩm quyền, quy trình xem xét k
luật trong Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
Chương VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 27. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội
1. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội được Đại hội thông qua khi trên
2/3 (hai phần ba) tổng số đại biểu chính thức tán thành.
2. Điều l phải được Hội hn thiện đảm bảo phù hợp theo quy định của
pháp luật được quan nhà ớc thẩm quyền cho phép thành lập Hội
phê duyệt.
Điều 28. Hiệu lực thi hành
1. Điều lệ Hội Ngoại khoa thành phố Nội gồm 8 Chương, 28 Điều đã
được Đại hội thành lập Hội Ngoại khoa thành phố Nội thông qua ngày 05
tháng 06 năm 2026 hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của Chủ
tịch UBND thành phố Hà Nội.
2. Căn cứ quy định pháp luật về hội Điều lệ Hội, Ban Chấp hành Hội
Ngoại khoa thành phố Nội trách nhiệm hướng dẫn tổ chức thực hiện
Điều lệ này.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 4686/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội phê duyệt Điều lệ Hội Ngoại khoa Thành phố Hà Nội

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 2980/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Huế phê duyệt quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết 02 nhóm thủ tục hành chính liên thông điện tử được thay thế: đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế, cấp thẻ căn cước cho trẻ em dưới 6 tuổi; đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú, giải quyết mai táng phí, tử tuất áp dụng trên địa bàn thành phố Huế

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×