• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 4685/QĐ-UBND Hà Nội 2026 phê duyệt Điều lệ Hội Ung thư Thành phố

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 05/09/2026 08:06 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 4685/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Đỗ Anh Tuấn
Trích yếu: Phê duyệt Điều lệ Hội Ung thư Thành phố Hà Nội
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
03/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe Cơ cấu tổ chức

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 4685/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 4685/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 4685/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Điều lệ Hội Ung thư thành phố Hà Nội
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2024 của
Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;
Căn cứ Quyết định số 2027/QĐ-UBND ngày 17 tháng 4 năm 2026 của
UBND thành phố Hà Nội cho phép thành lập Hội Ung thư thành phố Hà Nội;
Theo đề nghị của Hội Ung thư thành phố Hà Nội tại Văn bản số
01/HUTHN ngày 16 tháng 7 năm 2026 và đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại
Tờ trình số 6430/TTr-SNV ngày 25 tháng 8 năm 2026 về việc phê duyệt Điều lệ
Hội Ung thư thành phố Hà Nội.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Điều lệ Hội Ung thư thành phố Hà Nội đã được Đại
hội thành lập của Hội thông qua ngày 03 tháng 7 năm 2026 kèm theo Quyết
định này.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chủ tịch Hội Ung thư thành phố Hà Nội; Giám đốc các Sở: Nội
vụ, Y tế; Chánh Văn phòng UBND Thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- PCT UBND TP Đỗ Anh Tuấn;
- Công an thành phố Hà Nội;
- Hội Y học thành phố Hà Nội;
- VP UBNDTP: CVP, các PCVP: V.H.Bình,
P.T.T.Huyền; các phòng: NC, KGVX;
- Lưu: VT, NC.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đỗ Anh Tuấn
4685
03
9
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐIỀU LỆ HỘI UNG THƯ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Tên gọi, biểu tượng
1. Tên tiếng Việt: Hội Ung thư thành phố Hà Nội
2. Tên tiếng nước ngoài: Hanoi Cancer Association
3. Tên viết tắt: Tên viết tắt tiếng Việt: HUTHN
Tên viết tắt tiếng Anh: HNCA
4. Biểu tượng: Hội Ung thư thành phố Hà Nội có logo, biểu tượng riêng
được đăng ký bản quyền theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Tôn chỉ, mục đích
Hội Ung thư thành phố Hà Nội (sau đây gọi tắt là Hội) là tổ chức xã hội -
nghề nghiệp tự nguyện của các cá nhân, tổ chức hoạt động trong lĩnh vực ung thư
trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Hội được thành lập nhằm mục tiêu tập hợp, đoàn kết đội ngũ bác sĩ, điều
dưỡng, kỹ thuật y, nhà khoa học và các cá nhân, tổ chức có chuyên môn, nhiệm
vụ liên quan đến lĩnh vực ung thư đang công tác tại các cơ sở y tế công lập và
ngoài công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội, nhằm phát huy năng lực chuyên
môn, nâng cao kỹ năng nghề nghiệp; tổ chức các hoạt động đào tạo, hội nghị, hội
thảo, nghiên cứu khoa học và phát triển kỹ thuật chuyên ngành, góp phần bảo vệ,
chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân. Đồng thời, Hội thực hiện tư vấn cho Sở
Y tế và Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về chiến lược, chính sách, phác đồ
điều trị và danh mục thuốc bảo hiểm y tế; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội
viên trong hoạt động nghề nghiệp; thúc đẩy hợp tác quốc tế, hội nhập quốc tế;
4685
03 9
2
tuân thủ, đề cao đạo đức nghề nghiệp, quy tắc ứng xử và chuẩn mực chuyên môn
trong hành nghề y, xây dựng môi trường hành nghề chuyên nghiệp, nhân văn và
trách nhiệm.
Điều 3. Tư cách pháp lý, trụ sở
1. Hội có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng; hoạt động theo
quy định pháp luật Việt Nam và Điều lệ Hội được Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành
phố phê duyệt.
2. Trụ sở của Hội: Hội sử dụng phòng họp tầng 6, nhà H, Bệnh viện Ung
Bướu Hà Nội làm trụ sở hoạt động sau khi thành lập.
Điều 4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động
1. Hội hoạt động trong phạm vi thành phố Hà Nội, lĩnh vực y học chuyên
ngành ung thư.
2. Hội tổ chức và hoạt động theo Điều lệ được Ủy ban nhân dân thành phố
Hà Nội phê duyệt, chịu sự quản lý nhà nước của Sở Y tế thành phố Hà Nội và các
sở, ban, ngành có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định của
pháp luật. Hội là thành viên của Hội Y học thành phố Hà Nội.
Điều 5. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động
1. Tự nguyện, tự quản.
2. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch.
3. Tự bảo đảm kinh phí hoạt động.
4. Không vì mục đích lợi nhuận.
5. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Hội.
Chương II
QUYỀN, NGHĨA VỤ, TRÁCH NHIỆM CỦA HỘI
Điều 6. Quyền của Hội
1. Tổ chức, hoạt động theo Điều lệ Hội đã được phê duyệt.
2. Tuyên truyền tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hội. Được cung cấp thông
tin, phổ biến đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
3. Đại diện cho hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan
đến chức năng, nhiệm vụ của Hội.
4. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên phù hợp với tôn chỉ, mục
đích của Hội, quy định của pháp luật.
5. Tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì lợi ích chung của Hội.
6. Phổ biến, bồi dưỡng kiến thức cho hội viên; cung cấp thông tin cần thiết
cho hội viên theo quy định của pháp luật.
3
7. Tham gia chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu, tư vấn, phản biện và giám
định xã hội theo đề nghị của cơ quan Nhà nước; cung cấp dịch vụ về các vấn đề thuộc
lĩnh vực ung thư, tổ chức dạy nghề, truyền nghề theo quy định của pháp luật.
8. Thành lập và quản lý chặt chẽ tổ chức thuộc Hội theo quy định của pháp
luật và Điều lệ Hội, phù hợp với tôn chỉ, mục đích và lĩnh vực hoạt động của Hội.
9. Được tham gia ý kiến trong xây dựng cơ chế, chính sách liên quan trực
tiếp đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và lĩnh vực hoạt động của Hội. Kiến
nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các vấn đề liên quan tới sự phát
triển Hội và lĩnh vực Hội hoạt động. Được tham gia tổ chức đào tạo, bồi dưỡng,
tổ chức các hoạt động dịch vụ khác, tổ chức hội nghị, hội thảo trong nước và quốc
tế theo lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật và được cấp chứng
chỉ đào tạo liên tục, chứng chỉ khác liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội khi
có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
10. Phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan để thực hiện nhiệm vụ của Hội.
11. Thu Hội phí của hội viên và hoạt động tạo nguồn thu từ kinh doanh,
dịch vụ theo quy định của pháp luật để tự trang trải về kinh phí hoạt động.
12. Được tiếp nhận, quản lý và sử dụng các nguồn tài trợ, viện trợ hợp pháp
của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật, gắn với
tôn chỉ, mục đích hoạt động, chức năng, nhiệm vụ của Hội.
13. Được Nhà nước hỗ trợ kinh phí đối với những hoạt động gắn với nhiệm
vụ do Đảng, Nhà nước giao (nếu có).
14. Khen thưởng, kỷ luật theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
15. Hòa giải tranh chấp, giải quyết phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo
liên quan đến Hội.
16. Quyền khác theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Nghĩa vụ, trách nhiệm của Hội
1. Chấp hành quy định của cơ quan có thẩm quyền và quy định của pháp
luật có liên quan đến tổ chức, hoạt động của Hội và Điều lệ Hội.
2. Không được lợi dụng hoạt động của Hội để làm phương hại đến an ninh
quốc gia, trật tự xã hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống, bản sắc văn
hóa dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; lợi dụng tín ngưỡng,
tôn giáo để thực hiện các hoạt động mê tín, dị đoan; hoạt động tài chính, kinh
doanh trái phép làm rối loạn thị trường trong nước.
3. Không công nhận, vinh danh, suy tôn, phong tặng các danh hiệu trái quy
định của pháp luật.
4. Hội hoạt động chịu sự quản lý nhà nước của Sở Y tế và các cơ quan có
liên quan trong quá trình tổ chức và hoạt động theo quy định.
5. Tập hợp, phát triển hội viên; tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các hội
viên vì lợi ích chung của Hội; thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích của Hội.
4
6. Tuyên truyền, phổ biến chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp
luật của Nhà nước liên quan đến lĩnh vực Hội hoạt động, điều lệ, quy chế, quy
định của Hội và bồi dưỡng, cập nhật kiến thức tới hội viên.
7. Đề xuất sửa đổi, bổ sung điều lệ; quản lý chặt chẽ hoạt động của tổ chức
thuộc Hội theo quy định của pháp luật và điều lệ; xây dựng, hoàn thiện các quy
chế, quy định của Hội để làm cơ sở cho Hội tổ chức, hoạt động phù hợp với quy
định của pháp luật và Điều lệ Hội.
8. Tuân thủ các quy định về tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ nước
ngoài và các quy định pháp luật khác có liên quan; quản lý, sử dụng có hiệu quả
các nguồn tài trợ, viện trợ và chịu trách nhiệm là chủ khoản viện trợ theo quy định
của pháp luật.
9. Báo cáo hồ sơ tổ chức đại hội theo quy định.
10. Sau khi miễn nhiệm, bãi nhiệm, thay đổi chức vụ Chủ tịch, Phó Chủ
tịch, thành viên Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra, thay đổi trụ sở,
sửa đổi, bổ sung điều lệ, Hội phải báo cáo với Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội,
Sở Nội vụ, Sở Y tế, Hội Y học thành phố Hà Nội.
11. Báo cáo việc thành lập các tổ chức thuộc Hội với Sở Nội vụ và Sở Y tế
và chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý trực tiếp, toàn diện tổ chức, hoạt
động của các tổ chức này theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
12. Hằng năm, Hội phải báo cáo tình hình hoạt động của Hội với Sở Nội
vụ, Sở Y tế và Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.
13. Báo cáo kết quả giải quyết tranh chấp, đơn, thư phản ánh, kiến nghị,
khiếu nại, tố cáo liên quan đến Hội với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
14. Chấp hành sự hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra của các cơ quan nhà nước
có thẩm quyền trong việc tuân thủ pháp luật và Điều lệ Hội.
15. Lập và lưu giữ tại trụ sở Hội danh sách hội viên, tổ chức thuộc Hội, sổ
sách, chứng từ về tài sản, tài chính của Hội, biên bản các cuộc họp Ban Chấp
hành, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra Hội.
16. Quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí của Hội theo Điều lệ và quy chế
của Hội, đảm bảo đúng quy định của pháp luật.
17. Việc sử dụng kinh phí của Hội phải chấp hành quy định của pháp luật
và Điều lệ Hội đảm bảo công khai, minh bạch; nộp thuế, phí, lệ phí và thực hiện
chế độ kế toán, kiểm toán, thống kê theo quy định của pháp luật; phải đăng ký
mã số thuế và kê khai thuế theo quy định của pháp luật về thuế. Hàng năm, Hội
báo cáo quyết toán tài chính theo quy định của Nhà nước gửi Sở Tài chính, Sở
Y tế, Sở Nội vụ thành phố Hà Nội. Chịu sự thanh tra, kiểm tra về việc thu, chi,
quản lý và sử dụng tài chính, tài sản của Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở Y tế thành
phố Hà Nội.
18. Ban hành các quy chế về hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường
vụ, Ban Kiểm tra Hội; quản lý, sử dụng tài sản, tài chính của Hội; khen thưởng,
5
kỷ luật; quản lý hội viên; giải quyết kiến nghị, phản ánh, tranh chấp, khiếu nại, tố
cáo liên quan đến Hội; quản lý và sử dụng con dấu của Hội và các quy định khác
phù hợp với quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
19. Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt động của Hội.
20. Cập nhật tình hình tổ chức, hoạt động của Hội vào cơ sở dữ liệu về Hội
và phối hợp xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu về Hội.
21. Thực hiện các quy định của pháp luật về phòng chống tham nhũng,
phòng chống rửa tiền, tài trợ khủng bố.
22. Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Chương III
HỘI VIÊN
Điều 8. Hội viên, tiêu chuẩn hội viên
1. Hội viên của Hội gồm hội viên chính thức, hội viên liên kết và Hội viên
danh dự:
a) Hội viên chính thức: Công dân, tổ chức Việt Nam có đủ tiêu chuẩn quy
định tại khoản 2 Điều này, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện gia nhập Hội, trở
thành Hội viên chính thức của Hội.
b) Hội viên liên kết: Các doanh nghiệp dược phẩm, thiết bị y tế, các chuyên
gia nước ngoài đang làm việc tại Hà Nội quan tâm đến lĩnh vực ung thư, có đóng
góp cho sự phát triển của Hội, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện gia nhập Hội, có
thể được Hội công nhận là hội viên liên kết.
c) Hội viên danh dự: Các giáo sư, chuyên gia đầu ngành… có đóng góp cho
sự phát triển của Hội, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện gia nhập Hội, được Ban
Chấp hành Hội đồng ý.
2. Tiêu chuẩn hội viên chính thức:
a) Hội viên cá nhân: Công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ
làm việc trong lĩnh vực ung thư hoặc có liên quan đến lĩnh vực ung thư theo quy định
của pháp luật. Tự nguyện gia nhập Hội theo đơn đăng ký tham gia có xác nhận của
lãnh đạo đơn vị đang làm việc (đối với cán bộ, công chức, viên chức).
b) Hội viên tổ chức: Các tổ chức Việt Nam có tư cách pháp nhân được thành
lập theo quy định của pháp luật hoạt động trong lĩnh vực ung thư hoặc có liên
quan đến lĩnh vực ung thư theo quy định của pháp luật, có đơn đăng ký tự nguyện
tham gia. Đại diện cho hội viên tổ chức tham gia Hội phải là công dân Việt Nam
và là người làm việc chính thức tại tổ chức. Trường hợp tổ chức thay đổi người
đại diện thì phải có văn bản cử người thay thế báo cáo Hội.
Điều 9. Quyền của hội viên
1. Được Hội bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp theo quy định của pháp luật.
6
2. Được Hội cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội,
được tham gia các hoạt động do Hội tổ chức.
3. Được tham gia thảo luận, quyết định các chủ trương công tác của Hội
theo quy định của Hội; được kiến nghị, đề xuất ý kiến với cơ quan có thẩm quyền
về những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội.
4. Được dự Đại hội, ứng cử, đề cử, bầu cử các cơ quan, các chức danh lãnh
đạo và Ban Kiểm tra Hội theo quy định của Hội.
5. Được giới thiệu hội viên mới.
6. Được khen thưởng theo quy định của Hội.
7. Được cấp thẻ hội viên (nếu có).
8. Được ra khỏi Hội khi xét thấy không thể tiếp tục là hội viên.
9. Hội viên liên kết, hội viên danh dự được hưởng quyền và nghĩa vụ như
hội viên chính thức, trừ quyền biểu quyết các vấn đề của Hội và quyền ứng cử, đề
cử, bầu cử Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hội.
10. Được tạo điều kiện nghiên cứu và công bố kết quả nghiên cứu của mình
trong các buổi sinh hoạt/Hội thảo khoa học của Hội.
11. Được Hội nhận xét về công trình nghiên cứu của mình, khi cần được
lựa chọn để khen thưởng hoặc bảo vệ quyền tác giả theo quy định của pháp luật.
12. Được giới thiệu đăng các công trình nghiên cứu vào tạp chí, nội san của
Hội hoặc các cơ quan, tổ chức khác.
13. Được ưu tiên miễn/giảm kinh phí tham dự các hoạt động đào tạo, hội
nghị, hội thảo… do Hội tổ chức và được cấp chứng nhận theo quy định.
Điều 10. Nghĩa vụ của hội viên
1. Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước; chấp hành Điều lệ, quy định của Hội.
2. Tham gia các hoạt động và sinh hoạt của Hội; đoàn kết, hợp tác với các
hội viên khác để xây dựng Hội phát triển vững mạnh.
3. Bảo vệ uy tín của Hội, không được nhân danh Hội trong các quan hệ giao
dịch, trừ khi được lãnh đạo Hội phân công bằng văn bản.
4. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Hội.
5. Đóng Hội phí đầy đủ và đúng hạn theo quy định của Hội.
6. Tích cực học tập, nghiên cứu nhằm nâng cao trình độ để phát triển lĩnh
vực phòng, chống ung thư và ngành y tế từng bước phát triển theo hướng hiện đại.
7. Sẵn sàng phục vụ Nhân dân, đấu tranh chống những tư tưởng và hành
động có hại đến người bệnh và uy tín của Hội.
8. Phổ biến các kiến thức y học cần thiết cho Nhân dân, nhằm dự phòng và
phát hiện sớm các bệnh ung thư trong cộng đồng.
7
9. Tuyên truyền, quảng bá, phát triển hoạt động của Hội.
Điều 11. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội viên; thủ tục ra khỏi Hội
1. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội viên:
Công dân, tổ chức Việt Nam có đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 8 Điều
lệ này, có nguyện vọng gia nhập Hội thì làm đơn đăng ký gia nhập theo mẫu quy
định. Ban Chấp hành Hội xem xét, quyết định kết nạp.
2. Thủ tục ra khỏi Hội
a) Tư cách hội viên sẽ chấm dứt trong các trường hợp sau:
- Đối với hội viên tự nguyện ra khỏi Hội: Hội viên tự nguyện ra khỏi Hội
có đơn gửi Ban Chấp hành Hội xem xét phê chuẩn trong vòng 30 ngày kể từ ngày
nhận được đơn của hội viên. Hội viên xin ra khỏi Hội phải thực hiện đầy đủ nghĩa
vụ tài chính đối với Hội vào thời điểm nộp đơn xin ra khỏi Hội.
- Đối với hội viên bị khai trừ ra khỏi Hội:
Hội viên bị khai trừ ra khỏi Hội theo quyết định của Ban Chấp hành Hội
với sự nhất trí của hơn 50% ủy viên Ban Chấp hành khi hội viên vi phạm một
trong các điều sau:
+ Hoạt động trái với quy định của pháp luật Việt Nam;
+ Hoạt động trái với mục đích của Hội, gây tổn hại đến uy tín của Hội;
+ Không thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của hội viên, không thực hiện
đúng hoặc vi phạm nghiêm trọng những quy định hoặc nghị quyết của Hội. Hội
viên không đóng phí Hội liên tiếp 02 năm liền sẽ không còn là hội viên chính
thức của Hội.
b) Các trường hợp hội viên đương nhiên không còn là hội viên của Hội:
- Hội viên cá nhân mất năng lực hành vi dân sự, bị chết hoặc tuyên bố mất
tích theo quy định của pháp luật;
- Hội viên tổ chức ngừng hoạt động, bị đình chỉ hoặc chấm dứt hoạt động;
bị giải thể hoặc phá sản theo quy định của pháp luật.
c) Ban Chấp hành Hội ra quyết định xoá tên hội viên và thông báo cho tất
cả các hội viên khác biết. Quyền và nghĩa vụ của hội viên chấm dứt sau khi Ban
Chấp hành Hội ra quyết định xoá tên hội viên.
Chương IV
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG
Điều 12. Cơ cấu tổ chức của Hội
1. Đại hội.
2. Ban Chấp hành.
3. Ban Thường vụ.
8
4. Ban Kiểm tra.
5. Văn phòng và các ban chuyên môn của Hội
6. Các tổ chức có tư cách pháp nhân trực thuộc Hội được thành lập theo
quy định của pháp luật.
Điều 13. Đại hội
1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội là Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất
thường. Đại hội nhiệm kỳ được tổ chức 05 (năm) năm một lần. Đại hội bất thường
được triệu tập khi ít nhất có 2/3 (hai phần ba) tổng số uỷ viên Ban Chấp hành hoặc
có ít nhất ½ (một phần hai) tổng số hội viên chính thức đề nghị.
2. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức
Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu. Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu
được tổ chức khi có trên 1/2 (một phần hai) số hội viên chính thức hoặc có trên
1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức được triệu tập có mặt.
3. Nhiệm vụ của Đại hội:
a) Báo cáo số lượng đại biểu tham dự đại hội và báo cáo thẩm tra tư cách
đại biểu tham dự đại hội;
b) Thông qua chương trình đại hội, quy chế đại hội, quy chế bầu cử;
c) Thảo luận, thông qua báo cáo tổng kết nhiệm kỳ và phương hướng hoạt
động nhiệm kỳ tiếp theo của Hội; báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành, Ban
Kiểm tra; báo cáo tài chính của Hội;
d) Thảo luận đổi tên Hội (nếu có); thông qua việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ
hoặc tiếp tục sử dụng Điều lệ hiện hành;
đ) Chia, tách; sáp nhập, hợp nhất (nếu có);
e) Thông qua đề án nhân sự đại hội; biểu quyết số lượng thành viên Ban
Chấp hành, Ban Kiểm tra cho cả nhiệm kỳ của hội; đề cử, ứng cử vào danh sách
Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hội;
f) Bầu Ban Chấp hành và Ban Kiểm tra Hội;
g) Các vấn đề khác theo quy định của điều lệ Hội (nếu có) bao gồm:
- Thảo luận, góp ý kiến vào Báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành và Báo
cáo tài chính nhiệm kỳ của Hội; dự toán, định hướng hoạt động tài chính nhiệm
kỳ mới của Hội;
- Quyết định phí gia nhập và hội phí hàng năm của hội viên;
- Thảo luận và quyết định những vấn đề quan trọng của Hội vượt quá thẩm
quyền giải quyết của Ban Chấp hành Hội;
h) Thông qua nghị quyết Đại hội.
4. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội:
9
a) Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc
quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định;
b) Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại hội phải được quá 1/2
(một phần hai) đại biểu chính thức được triệu tập tán thành.
Điều 14. Ban Chấp hành Hội
1. Ban chấp hành Hội là cơ quan lãnh đạo giữa 02 kỳ Đại hội do Đại hội
bầu trong số các hội viên chính thức của Hội. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn, điều
kiện, sức khoẻ, độ tuổi của uỷ viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định. Nhiệm
kỳ của Ban chấp hành trùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành:
a) Tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội, lãnh đạo
mọi hoạt động của Hội giữa hai kỳ Đại hội;
b) Chuẩn bị và quyết định triệu tập Đại hội;
c) Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của Hội;
d) Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy của Hội. Ban hành Quy chế hoạt động
của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ; Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản
của Hội; Quy chế quản lý, sử dụng con dấu của Hội; Quy chế khen thưởng, kỷ
luật; Quy chế giải quyết kiến nghị, phản ánh, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo; Quy
chế quản lý hội viên; Quy tắc đạo đức trong hoạt động của Hội, các quy chế khác
và quy định trong nội bộ Hội phù hợp với quy định của Điều lệ Hội và quy định
của pháp luật;
đ) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm, tạm đình chỉ công tác và cho phép công tác
trở lại đối với Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, ủy viên Ban Thường vụ, ủy viên Ban
Chấp hành, trưởng Ban, phó Trưởng Ban, ủy viên Ban Kiểm tra; bầu bổ sung ủy
viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra. Số ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra
bầu bổ sung không được quá 1/3 so với số lượng ủy viên Ban Chấp hành, Ban
Kiểm tra đã được Đại hội quyết định. Tổng số thành viên Ban Chấp hành, Ban
Kiểm tra (kể cả ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra được bổ sung) không vượt
quá số lượng thành viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra đã được Đại hội biểu quyết
thông qua.
e) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Điều lệ Hội.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp hành:
a) Ban Chấp hành hoạt động theo Quy chế của Ban Chấp hành, tuân thủ
quy định của pháp luật và Điều lệ Hội;
b) Ban Chấp hành mỗi năm họp 01 lần, có thể họp bất thường khi có yêu
cầu của Ban Thường vụ hoặc trên 1/2 tổng số ủy viên Ban Chấp hành. Ban Chấp
hành có thể tổ chức họp trực tiếp hoặc qua nền tảng ứng dụng trực tuyến hoặc kết
hợp cả hai hình thức trực tiếp và trực tuyến do Ban Chấp hành quyết định;
10
c) Các cuộc họp của Ban Chấp hành là hợp lệ khi có trên 1/2 ủy viên Ban
Chấp hành tham gia dự họp. Ban Chấp hành có thể biểu quyết bằng hình thức giơ
tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Chấp hành
quyết định;
d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành được thông qua khi có
trên 1/2 tổng số ủy viên Ban Chấp hành dự họp biểu quyết tán thành. Trong trường
hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về
bên có ý kiến của Chủ tịch Hội;
đ) Giữa hai kỳ họp, Ban Chấp hành có thể biểu quyết hoặc quyết định các
vấn đề thuộc thẩm quyền của Ban Chấp hành thông qua việc lấy ý kiến của ủy
viên Ban Chấp hành bằng văn bản.
Điều 15. Ban Thường vụ
1. Ban Thường vụ Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban
Chấp hành; Ban Thường vụ Hội gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các ủy viên.
Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn thành viên Ban Thường vụ do Ban Chấp hành quyết
định. Nhiệm kỳ của Ban Thường vụ trùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thường vụ: Giúp Ban Chấp hành triển
khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội; tổ chức thực hiện nghị quyết,
quyết định của Ban Chấp hành; lãnh đạo hoạt động của Hội giữa hai kỳ họp Ban
Chấp hành.
a) Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập họp Ban Chấp hành;
b) Quyết định thành lập các tổ chức, đơn vị thuộc Hội theo nghị quyết của
Ban Chấp hành; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức; quyết
định bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức, đơn vị thuộc Hội;
c) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Điều lệ Hội.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Thường vụ:
a) Ban Thường vụ hoạt động theo Quy chế do Ban Chấp hành ban hành,
tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội;
b) Ban Thường vụ 04 tháng họp một lần, có thể họp bất thường khi có yêu
cầu của Chủ tịch Hội hoặc trên 1/2 tổng số ủy viên Ban Thường vụ; Ban Thường
vụ có thể tổ chức họp trực tiếp hoặc qua nền tảng ứng dụng trực tuyến hoặc kết
hợp cả hai hình thức trực tiếp và trực tuyến do Ban Thường vụ quyết định;
c) Các cuộc họp của Ban Thường vụ là hợp lệ khi có trên 1/2 ủy viên Ban
Thường vụ tham gia dự họp. Ban Thường vụ có thể biểu quyết bằng hình thức
giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Thường
vụ quyết định;
d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Thường vụ được thông qua khi có
trên 1/2 tổng số ủy viên Ban Thường vụ dự họp biểu quyết tán thành. Trong trường
11
hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về
bên có ý kiến của Chủ tịch Hội;
đ) Giữa hai kỳ họp, Ban Thường vụ có thể biểu quyết hoặc quyết định các
vấn đề thuộc thẩm quyền của Ban Thường vụ Hội thông qua việc lấy ý kiến Ban
Thường vụ Hội bằng văn bản.
Điều 16. Ban Kiểm tra
1. Ban Kiểm tra Hội do Đại hội bầu gồm Trưởng ban, Phó trưởng ban (nếu
có) và một số ủy viên do Đại hội bầu ra. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban
Kiểm tra do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra trùng với nhiệm kỳ
Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm tra:
a) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Điều lệ Hội, nghị quyết Đại hội; nghị
quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, các quy chế của Hội trong
hoạt động của các tổ chức, đơn vị trực thuộc Hội, hội viên;
b) Xem xét, xử lý đơn, thư, phản ánh, kiến nghị, tranh chấp, khiếu nại, tố
cáo của tổ chức, hội viên và công dân liên quan tới tổ chức Hội, hội viên, các tổ
chức thuộc Hội đã được quy định trong Quy chế giải quyết phản ánh, kiến nghị,
tranh chấp, khiếu nại, tố cáo của Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
Tổng hợp, đề nghị Ban Thường vụ, Ban Chấp hành xem xét, giải quyết đơn phản
ánh, kiến nghị, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Ban Thường
vụ, Ban Chấp hành. Trường hợp không giải quyết được thì chuyển Toà án giải
quyết theo quy định của pháp luật;
c) Trong khi thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát, Ban Kiểm tra có quyền
yêu cầu các hội viên, cơ sở, tổ chức của Hội cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ
có liên quan đến những vấn đề thuộc phạm vi kiểm tra, giám sát;
d) Báo cáo trước Ban Chấp hành Hội và trước Đại hội về hoạt động của
Ban Kiểm tra;
đ) Đề xuất, kiến nghị và yêu cầu Ban Chấp hành Hội giải quyết các vấn đề
mà Ban Kiểm tra đã phát hiện theo nhiệm vụ được giao.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Kiểm tra:
Ban Kiểm tra hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ
quy định của pháp luật và Điều lệ Hội. Giữa hai kỳ họp, Ban kiểm tra có thể biểu
quyết hoặc quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của Ban Kiểm tra thông qua
việc lấy ý kiến các thành viên Ban Kiểm tra bằng văn bản.
Điều 17. Các ban chuyên môn của Hội
1. Thành lập và cơ cấu tổ chức
Các Ban chuyên môn của Hội gồm: Ban Thư ký, Ban Kế hoạch - Tài chính,
Ban Khoa học - Đào tạo, Ban Đối ngoại - Truyền thông do Ban Chấp hành bầu.
Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn nhân sự của từng Ban do Ban Chấp hành quyết định
12
theo yêu cầu hoạt động của Hội. Nhiệm kỳ của các Ban chuyên môn trùng với
nhiệm kỳ của Ban Chấp hành.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của các Ban
a) Ban Thư ký
- Tham mưu, giúp Ban Chấp hành, Ban Thường vụ về công tác hành chính,
tổng hợp, tổ chức, nhân sự, thi đua - khen thưởng, lưu trữ hồ sơ, văn thư, quản trị
và hậu cần của Hội.
- Chuẩn bị nội dung, điều kiện tổ chức các cuộc họp, hội nghị, đại hội và
các hoạt động chung của Hội.
- Quản lý con dấu, tài liệu, cơ sở vật chất, trang thiết bị.
- Là đầu mối phối hợp giữa các Ban, các đơn vị trực thuộc và hội viên.
b) Ban Kế hoạch - Tài chính
- Tham mưu xây dựng kế hoạch hoạt động, kế hoạch tài chính hàng năm và
dài hạn của Hội.
- Quản lý thu, chi, tài sản, nguồn kinh phí, quỹ của Hội theo quy định của
pháp luật và quy chế tài chính của Hội.
- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chế độ tài chính, kế toán; lập báo cáo
tài chính định kỳ, quyết toán theo quy định.
- Đề xuất phương án huy động, sử dụng và quản lý các nguồn lực phục vụ
hoạt động của Hội.
c) Ban Khoa học - Đào tạo
- Tham mưu thành lập các Hội đồng chuyên môn liên quan thẩm định các
đề tài nghiên cứu khoa học; hỗ trợ tư vấn, giải quyết các vấn đề đạo đức y sinh.
- Tham mưu, tổ chức các hoạt động nghiên cứu khoa học, chuyển giao kỹ
thuật, đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ cho hội viên.
- Phối hợp với các cơ sở đào tạo, cơ sở y tế, tổ chức trong và ngoài nước để
triển khai các chương trình hợp tác khoa học, đào tạo.
- Tổ chức hội thảo, hội nghị khoa học, sinh hoạt chuyên môn, xây dựng tài
liệu chuyên ngành;
- Đề xuất các sáng kiến, giải pháp nâng cao chất lượng chuyên môn của Hội.
d) Ban Đối ngoại - Truyền thông
- Tham mưu, triển khai công tác thông tin, truyền thông, phổ biến kiến thức,
quảng bá hình ảnh, hoạt động của Hội.
- Quản lý các kênh truyền thông của Hội (website, mạng xã hội, ấn phẩm,
bản tin…).
- Thiết lập, duy trì quan hệ hợp tác với các tổ chức, cá nhân trong nước và
quốc tế theo quy định của pháp luật.
13
- Vận động tài trợ, hỗ trợ nguồn lực hợp pháp cho các hoạt động của Hội.
3. Nguyên tắc hoạt động
- Các Ban chuyên môn hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành,
tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội; chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp
của Ban Chấp hành.
- Giữa hai kỳ họp, các Ban có thể tổ chức họp hoặc lấy ý kiến bằng văn
bản, thư điện tử để quyết định các vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Trong nhiệm kỳ, nếu thành viên của Ban vi phạm pháp luật hoặc Điều lệ
Hội đến mức phải miễn nhiệm thì Ban Chấp hành có thẩm quyền miễn nhiệm và
kiện toàn, bổ sung nhân sự khi cần thiết.
Điều 18. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội
1. Chủ tịch Hội là đại diện của Hội trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước
pháp luật về mọi hoạt động của Hội. Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong
số các ủy viên Ban Thường vụ Hội.
2. Tiêu chuẩn, điều kiện Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội quy định:
a) Tiêu chuẩn:
- Chấp hành và thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật
của Nhà nước;
- Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt;
- Có uy tín và hiểu biết về lĩnh vực Hội hoạt động;
- Có quốc tịch Việt Nam;
- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không có án tích;
b) Điều kiện:
- Không giữ chức danh Chủ tịch quá 02 Hội;
- Không phải là cán bộ, công chức trong các cơ quan, tổ chức trực tiếp quản
lý hoặc tham mưu quản lý về lĩnh vực hoạt động chính của Hội; trừ trường hợp
được cấp có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản theo quy định về phân cấp quản lý
cán bộ;
- Nhân sự dự kiến Chủ tịch Hội là cán bộ, công chức, viên chức hoặc là cán
bộ, công chức, viên chức đã nghỉ hưu phải được cấp có thẩm quyền đồng ý bằng
văn bản theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ;
3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội:
a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp
hành, Ban Thường vụ Hội;
b) Chịu trách nhiệm toàn diện trước cơ quan có thẩm quyền cho phép thành
lập Hội, cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực hoạt động chính của Hội, trước
Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội về mọi hoạt động của Hội. Chỉ đạo, điều
14
hành mọi hoạt động của Hội theo quy định Điều lệ Hội; nghị quyết Đại hội; nghị
quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội;
c) Chủ trì các phiên họp của Ban Chấp hành; chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập và
chủ trì các cuộc họp của Ban Thường vụ;
d) Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường vụ ký các văn bản của Hội;
đ) Khi Chủ tịch Hội vắng mặt, việc chỉ đạo, điều hành giải quyết công việc
của Hội được ủy quyền bằng văn bản cho một Phó Chủ tịch Hội;
e) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Điều lệ Hội.
4. Số lượng Phó Chủ tịch Hội: 06
5. Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban
Thường vụ Hội. Tiêu chuẩn Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội quy định.
Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch Hội chỉ đạo, điều hành công tác của Hội theo sự phân
công của Chủ tịch Hội; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội và trước pháp luật về
lĩnh vực công việc được Chủ tịch Hội phân công hoặc ủy quyền. Phó Chủ tịch
Hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành,
Ban Thường vụ Hội phù hợp với Điều lệ Hội và quy định của pháp luật.
6. Miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội:
a) Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội được miễn nhiệm trong các trường hợp:
không đủ sức khỏe; không đủ năng lực và uy tín để hoàn thành nhiệm vụ; theo
yêu cầu nhiệm vụ của cơ quan có thẩm quyền; nhân sự có đơn xin từ chức vì lý
do cá nhân;
b) Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội bị bãi nhiệm khi có kết luận của cấp có
thẩm quyền về việc Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội vi phạm pháp luật, Điều lệ Hội
làm ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động của Hội hoặc bị Toà án kết án có tội;
c) Khi miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội phải đồng thời bầu Chủ tịch
khác để thay thế theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội hoặc phân công người
điều hành hoạt động của Hội trong thời gian chưa bầu được Chủ tịch Hội.
7. Đình chỉ công tác và cho phép công tác trở lại đối với Chủ tịch, Phó
Chủ tịch:
a) Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội bị đình chỉ trong các trường hợp: bị tạm
giam, tạm giữ để điều tra xét xử theo quy định của pháp luật; vi phạm nghiêm
trọng Điều lệ, quy chế, quy định của Hội;
b) Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể hành vi vi phạm, thẩm quyền, trình
tự, thủ tục đình chỉ công tác, cho phép công tác trở lại đối với Chủ tịch, Phó Chủ
tịch Hội.
Điều 19. Trưởng các Ban chuyên môn
1. Trưởng các Ban chuyên môn là người đứng đầu các ban chuyên môn của
Hội, do Ban Chấp hành bầu. Trưởng ban chịu trách nhiệm trước Ban Chấp hành,
Ban Thường vụ và Chủ tịch Hội về toàn bộ hoạt động của Ban do mình phụ trách.
15
2. Tiêu chuẩn, điều kiện của Trưởng ban do Ban Chấp hành Hội quy định:
- Là hội viên chính thức của Hội.
- Có phẩm chất đạo đức tốt, có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm phù hợp
với lĩnh vực phụ trách.
- Có khả năng tổ chức, quản lý và điều hành công việc.
- Do Ban Chấp hành quyết định bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm sau khi được
Ban Thường vụ thông qua.
- Chịu trách nhiệm trực tiếp trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ và Chủ
tịch Hội về kết quả điều hành, hoạt động ban.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn:
a) Trưởng Ban Thư ký
- Thực hiện công tác văn thư, lưu trữ hồ sơ, quản lý danh sách hội viên và
các tài liệu mật của Hội.
- Chủ trì chuẩn bị nội dung, chương trình, tài liệu và ghi chép biên bản các
cuộc họp của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ.
- Theo dõi, đôn đốc các Ban khác thực hiện thông báo, kết luận của Chủ
tịch Hội; tiếp nhận xử lý các công văn đến/đi của Hội; tổng hợp báo cáo của Hội
theo quy định.
b) Trưởng Ban Kế hoạch - Tài chính
- Xây dựng kế hoạch tài chính dài hạn và dự toán ngân sách hàng năm của
Hội trình Ban Chấp hành phê duyệt.
- Chịu trách nhiệm đôn đốc thu Hội phí; kiểm soát các khoản chi đảm bảo
đúng quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
- Lập báo cáo quyết toán tài chính định kỳ (quý/năm) và chuẩn bị hồ sơ
phục vụ công tác kiểm tra, kiểm toán hoặc thanh tra của cơ quan Nhà nước có
thẩm quyền.
c) Trưởng Ban Khoa học - Đào tạo
- Tổ chức các đề tài nghiên cứu khoa học, khảo sát thực trạng liên quan đến
tôn chỉ, mục đích của Hội.
- Chủ trì biên soạn giáo trình, tài liệu hướng dẫn; tổ chức các lớp đào tạo,
bồi dưỡng, hội thảo, hội nghị chuyên ngành cập nhật kiến thức chuyên môn,
nghiệp vụ cho hội viên.
- Tham mưu cho Ban Chấp hành về các vấn đề kỹ thuật, học thuật và tư vấn
phản biện xã hội thuộc phạm vi hoạt động của Hội.
d) Trưởng Ban Đối ngoại - Truyền thông
- Quản lý và vận hành các kênh thông tin chính thức (website, fanpage, bản
tin nội bộ); soạn thảo các thông cáo báo chí của Hội.
16
- Tham mưu việc ký kết biên bản ghi nhớ với các đối tác trong và ngoài
nước; tổ chức đón tiếp các đoàn khách đến làm việc với Hội.
- Chủ trì tổ chức các sự kiện quảng bá, vận động tài trợ và các hoạt động
thiện nguyện, cộng đồng nhằm nâng cao uy tín của Hội.
4. Chế độ làm việc và phối hợp:
- Trưởng ban có quyền đề xuất bổ nhiệm Phó trưởng ban và đề xuất hội
viên làm cộng tác viên để thực hiện nhiệm vụ của Ban.
- Có trách nhiệm phối hợp với các Ban khác trong triển khai các hoạt động
nhằm đảm bảo mục tiêu chung của Hội.
- Hàng tháng, gửi báo cáo tiến độ công việc bằng văn bản cho Ban Thư ký
để tổng hợp báo cáo Chủ tịch Hội.
Chương V
ĐỔI TÊN, CHIA, TÁCH, SÁP NHẬP, HỢP NHẤT VÀ GIẢI THỂ HỘI
Điều 20. Đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất và giải thể Hội
Việc đổi tên, chia, tách, sáp nhập; hợp nhất và giải thể Hội thực hiện theo
quy định của Bộ luật Dân sự, quy định của pháp luật về Hội, nghị quyết Đại hội
và các quy định pháp luật có liên quan.
Điều 21. Thu hồi con dấu của Hội
Việc thu hồi con dấu đối với Hội đổi tên, Hội bị chia, sáp nhập, hợp nhất,
bị đình chỉ hoạt động có thời hạn, giải thể được thực hiện theo quy định của pháp
luật về quản lý, sử dụng con dấu và các quy định của pháp luật có liên quan.
Chương VI
TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN
Điều 22. Tài chính, tài sản của Hội
1. Tài chính của Hội:
a) Nguồn thu của Hội:
- Phí gia nhập Hội, Hội phí của hội viên (thu hằng năm hoặc thu một lần
cho cả nhiệm kỳ theo quy định của Ban Chấp hành); hội viên không đóng Hội
phí từ 02 năm liên tiếp trở lên không được hưởng đầy đủ quyền của hội viên,
bao gồm quyền biểu quyết, ứng cử, bầu cử và các quyền lợi khác theo quy định
của Điều lệ;
- Thu từ các hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật: Thu từ việc tổ
chức đào tạo, bồi dưỡng, cấp chứng nhận CME; hoạt động tư vấn dịch vụ y tế,
thẩm định và đánh giá chuyên môn theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân…;
- Tiền tài trợ, ủng hộ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy
định của pháp luật;
- Ngân sách nhà nước hỗ trợ (nếu có) cho các nhiệm vụ Đảng, Nhà nước
giao theo quy định của pháp luật;
17
- Các khoản thu hợp pháp khác.
b) Các khoản chi của Hội:
- Chi hoạt động thực hiện nhiệm vụ của Hội;
- Chi thực hiện nhiệm vụ Đảng, Nhà nước giao (nếu có);
- Chi thuê trụ sở làm việc, mua sắm phương tiện làm việc;
- Chi thực hiện chế độ, chính sách đối với những người làm việc tại Hội
theo quy định của Ban Chấp hành Hội phù hợp với quy định của pháp luật;
- Chi khen thưởng và các khoản chi khác theo quy định của Ban Chấp hành.
2. Tài sản của Hội:
a) Tài sản của Hội bao gồm trụ sở, trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt
động của Hội và các tài sản hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Tài sản
của Hội được hình thành từ nguồn kinh phí của Hội do các tổ chức, cá nhân trong
và ngoài nước hiến, tặng theo quy định của pháp luật;
b) Việc quản lý, sử dụng tài sản của Hội thực hiện theo quy định của pháp
luật dân sự, pháp luật về tài sản, tài chính, kế toán và Điều lệ của Hội. Đối với tài
sản công thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công;
c) Khi Hội chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể thì Hội kiểm kê, phân loại
tài sản để xác định việc xử lý tài sản:
- Đối với tài sản của Hội là tài sản công thì việc quản lý, sử dụng, xử lý
thực hiện theo quy định của pháp luật về tài sản công;
- Đối với tài sản của Hội được hình thành từ nguồn tự có của Hội thì việc
quản lý, sử dụng và xử lý được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự,
pháp luật có liên quan và Điều lệ của Hội.
Điều 23. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội
1. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội:
a) Tài chính, tài sản của Hội chỉ được sử dụng cho các hoạt động của Hội;
b) Tài chính, tài sản của Hội khi chia, tách; sáp nhập; hợp nhất, đình chỉ
hoạt động có thời hạn và giải thể được giải quyết theo quy định của pháp luật về
Hội và pháp luật có liên quan.
c) Ban Chấp hành Hội ban hành quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản
của Hội đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm phù hợp với quy
định của pháp luật về tài chính, kế toán, về quản lý, sử dụng tài sản công và các
quy định của pháp luật khác có liên quan.
2. Thực hiện công tác kế toán, kiểm toán, thống kê:
a) Hội phải tổ chức công tác kế toán, thống kê theo đúng quy định của Luật
Kế toán, Luật Thống kê và các văn bản hướng dẫn thực hiện, cụ thể:
- Chấp hành các quy định về chứng từ kế toán; hạch toán kế toán và các
nghiệp vụ kinh tế, tài chính, tài sản có liên quan đến Hội;
18
- Mở sổ kế toán ghi chép và lưu trữ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính, tài sản
có liên quan đến Hội (phản ánh, theo dõi chi tiết số thu, chi tiền, hiện vật do các
tổ chức, cá nhân đóng góp, viện trợ, tài trợ và các khoản thu, chi khác theo quy
định của pháp luật và Điều lệ Hội);
- Lập đầy đủ, đúng hạn các báo cáo tài chính, quyết toán năm gửi cơ quan
nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập Hội và cơ quan tài chính cùng cấp
với cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập Hội hoặc cơ quan tài
chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập Hội;
- Lập đầy đủ hồ sơ tài liệu chứng từ khác có liên quan theo quy định của
pháp luật về phòng, chống rửa tiền.
b) Chịu sự thanh tra, kiểm tra, kiểm toán về việc thu, chi, quản lý và sử
dụng tài chính, tài sản của cơ quan tài chính cùng cấp với cơ quan nhà nước có
thẩm quyền cho phép thành lập Hội hoặc cơ quan tài chính của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền cho phép thành lập Hội và cơ quan kiểm toán có thẩm quyền;
c) Cung cấp các thông tin cần thiết gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền
khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật.
Điều 24. Giải quyết tài sản, tài chính khi Hội chia, tách, sáp nhập, hợp
nhất, đình chỉ hoạt động có thời hạn và giải thể Hội
1. Giải quyết tài sản, tài chính của Hội khi chia, tách:
a) Sau khi chia Hội, Hội bị chia chấm dứt hoạt động, quyền, nghĩa vụ về tài
sản, tài chính được chuyển giao cho Hội mới theo quyết định chia Hội;
b) Sau khi tách, các Hội thực hiện quyền, nghĩa vụ về tài sản, tài chính của
mình phù hợp với mục đích hoạt động của Hội đó.
2. Giải quyết tài sản, tài chính của Hội khi sáp nhập:
a) Hội được sáp nhập vào Hội khác, thì tài sản, tài chính của Hội được sáp
nhập chuyển giao cho Hội sáp nhập;
b) Hội sáp nhập được hưởng các quyền, lợi ích hợp pháp về tài sản, tài
chính hiện có, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán về tài sản, tài
chính và các hợp đồng dịch vụ đang thực hiện của Hội được sáp nhập.
3. Giải quyết tài sản, tài chính của Hội khi Hội hợp nhất:
a) Sau khi hợp nhất Hội thành Hội mới, các Hội hợp nhất chấm dứt tồn tại,
Hội mới được hưởng các quyền, lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản
nợ chưa thanh toán, các hợp đồng dịch vụ mà các Hội hợp nhất đang thực hiện;
b) Tài sản, tài chính của các Hội hợp nhất không được phân chia, chuyển
dịch mà được chuyển giao toàn bộ cho Hội mới.
4. Giải quyết tài sản, tài chính của Hội khi Hội bị đình chỉ hoạt động có thời
hạn: Trong thời gian bị đình chỉ hoạt động có thời hạn, Hội chỉ được chi các khoản
có tính chất thường xuyên cho bộ phận thường trực giúp việc Hội hoạt động đến
khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
19
5. Giải quyết tài sản, tài chính khi Hội giải thể:
a) Không được phân chia tài sản của Hội. Việc bán, thanh lý tài sản của Hội
thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan;
b) Toàn bộ số tiền hiện có của Hội và tiền thu được do bán, thanh lý tài sản
của Hội được thanh toán theo thứ tự sau:
- Chi phí giải thể Hội;
- Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối
với người lao động theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người
lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết;
- Nợ thuế và các khoản phải trả khác.
c) Đối với tài sản, tài chính tự có của Hội và tài sản, tài chính của tổ chức, cá
nhân trong, ngoài nước tài trợ, viện trợ còn lại của Hội được nộp vào ngân sách
thành phố. Đối với tài sản do ngân sách nhà nước cấp hoặc có nguồn gốc từ ngân
sách nhà nước (nếu có) Hội thực hiện chuyển giao cho Sở Tài chính thành phố Hà
Nội để thực hiện xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
6. Khi Hội chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể thì Hội kiểm kê, phân loại
tài sản để xác định việc xử lý tài sản:
a) Đối với tài sản của Hội là tài sản công thì việc quản lý, sử dụng, xử lý
thực hiện theo quy định của pháp luật về tài sản công;
b) Đối với tài sản của Hội được hình thành từ nguồn tự có của Hội thì việc
quản lý, sử dụng và xử lý được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự,
pháp luật có liên quan và điều lệ của Hội.
Chương VII
KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT
Điều 25. Khen thưởng
1. Tổ chức thuộc Hội, hội viên có thành tích xuất sắc được Hội khen thưởng
hoặc được Hội đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khen thưởng theo quy
định của pháp luật.
2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể hình thức, thẩm quyền, thủ tục khen
thưởng trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
Điều 26. Kỷ luật
1. Tổ chức thuộc Hội, hội viên vi phạm pháp luật; vi phạm Điều lệ, quy
định, quy chế hoạt động của Hội thì bị xem xét, thi hành kỷ luật bằng các hình
thức: Tùy theo mức độ sai phạm, sẽ áp dụng các hình thức khiển trách, cảnh cáo,
khai trừ ra khỏi Hội. Trường hợp gây thiệt hại về vật chất thì ngoài các hình thức
kỷ luật nêu trên, còn phải chịu trách nhiệm bồi thường hoặc chịu trách nhiệm theo
quy định của pháp luật.
2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể thẩm quyền, quy trình xem xét kỷ
luật trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
20
Chương VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 27. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội
1. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội được Đại hội thông qua khi có trên 1/2
(một phần hai) tổng số đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội biểu quyết tán thành.
2. Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) phải được Hội Ung thư thành phố Hà Nội hoàn
thiện đảm bảo phù hợp theo quy định pháp luật và được Chủ tịch Ủy ban nhân
dân thành phố Hà Nội phê duyệt.
Điều 28. Hiệu lực thi hành
1. Điều lệ Hội Ung thư thành phố Hà Nội gồm 08 Chương 28 Điều đã được
Đại hội thành lập Hội Ung thư thành phố Hà Nội thông qua ngày 03 tháng 7 năm
2026 và có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân thành phố Hà Nội.
2. Căn cứ quy định pháp luật về Hội và Điều lệ Hội, Ban Chấp hành Hội
Ung thư thành phố Hà Nội có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều
lệ này.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 4685/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội phê duyệt Điều lệ Hội Ung thư Thành phố Hà Nội

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 4685/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Quyết định 4685/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×