• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 4685/QĐ-UBND Hà Nội 2026 phê duyệt Điều lệ Hội Ung thư Thành phố

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 05/09/2026 08:06 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 4685/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Đỗ Anh Tuấn
Trích yếu: Phê duyệt Điều lệ Hội Ung thư Thành phố Hà Nội
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
03/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe Cơ cấu tổ chức

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 4685/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 4685/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 4685/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ NỘI
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Nội, ny tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Điều lệ Hội Ung thư thành phố Hà Nội
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định s126/2024/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2024 của
Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;
Căn cứ Quyết định số 2027/QĐ-UBND ngày 17 tháng 4 năm 2026 của
UBND thành phố Hà Nội cho phép thành lập Hội Ung thư thành phố Hà Nội;
Theo đề nghị của Hội Ung thư thành phố Nội tại Văn bản số
01/HUTHN ngày 16 tháng 7 năm 2026 đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại
Tờ trình s6430/TTr-SNV ngày 25 tháng 8 năm 2026 về việc phê duyệt Điều lệ
Hội Ung thư thành phố Hà Nội.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Điều lệ Hội Ung thư thành phố Nội đã được Đại
hội thành lập của Hội thông qua ngày 03 tháng 7 năm 2026 kèm theo Quyết
định này.
Điều 2. Quyết định này hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chủ tịch Hội Ung thư thành phố Nội; Giám đốc các Sở: Nội
vụ, Y tế; Chánh Văn phòng UBND Thành phố các quan, đơn vị liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- PCT UBND TP Đỗ Anh Tuấn;
- Công an thành phố Nội;
- Hội Y học thành ph Nội;
- VP UBNDTP: CVP, các PCVP: V.H.Bình,
P.T.T.Huyền; các phòng: NC, KGVX;
- Lưu: VT, NC.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đỗ Anh Tuấn
4685
03
9
Y BAN NHÂN DÂN
THÀNH PH HÀ NI
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
ĐIU L HI UNG THƯ THÀNH PH HÀ NI
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điu 1. Tên gi, biểu tưng
1. Tên tiếng Vit: Hi Ung thư thành phố Hà Ni
2. Tên tiếng nước ngoài: Hanoi Cancer Association
3. Tên viết tt: Tên viết tt tiếng Vit: HUTHN
Tên viết tt tiếng Anh: HNCA
4. Biểu tượng: Hội Ung thư thành ph Ni logo, biểu tượng riêng
được đăng ký bản quyền theo quy định ca pháp lut.
Điu 2. Tôn ch, mục đích
Hội Ung thư thành phố Nội (sau đây gi tt là Hi) là t chc hi -
ngh nghip t nguyn ca các cá nhân, t chc hoạt động trong lĩnh vực ung thư
trên địa bàn thành ph Hà Ni.
Hội được thành lp nhm mc tiêu tp hợp, đoàn kết đội ngũ bác sĩ, điều
ng, k thut y, nhà khoa hc các nhân, t chc chuyên môn, nhim
v liên quan đến lĩnh vực ung thư đang công tác tại các sở y tế công lp
ngoài công lập trên địa bàn thành ph Ni, nhằm phát huy năng lc chuyên
môn, nâng cao k năng nghề nghip; t chc các hoạt động đào tạo, hi ngh, hi
tho, nghiên cu khoa hc và phát trin k thut chuyên ngành, góp phn bo v,
chăm c nâng cao sức khỏe nhân dân. Đồng thi, Hi thc hiện vấn cho S
Y tế y ban nhân dân thành ph Ni v chiến lược, chính sách, phác đ
điu trdanh mc thuc bo him y tế; bo v quyn, li ích hp pháp ca hi
viên trong hoạt động ngh nghiệp; thúc đẩy hp tác quc tế, hi nhp quc tế;
4685
03 9
2
tuân thủ, đề cao đạo đức ngh nghip, quy tc ng x và chun mc chuyên môn
trong hành ngh y, xây dựng môi trưng hành ngh chuyên nghiệp, nhân văn
trách nhim.
Điu 3. Tư cách pháp lý, tr s
1. Hội cách pháp nhân, con du, tài khon riêng; hoạt động theo
quy định pháp lut Việt Nam Điều l Hội được Ch tch y ban nhân dân thành
ph phê duyt.
2. Tr s ca Hi: Hi s dng phòng hp tng 6, nH, Bnh vin Ung
u Hà Ni làm tr s hoạt động sau khi thành lp.
Điều 4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt đng
1. Hội hoạt động trong phạm vi thành phố Hà Nội, lĩnh vực y học chuyên
ngành ung thư.
2. Hội tổ chức và hoạt động theo Điều lệ được Ủy ban nhân dân thành phố
Nội phê duyệt, chịu sự quản nhà nước của Sở Y tế thành phố Hà Ni và các
sở, ban, ngành liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định của
pháp luật. Hội là thành viên của Hội Y học thành phố Hà Nội.
Điều 5. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động
1. Tự nguyện, tự quản.
2. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch.
3. Tự bảo đảm kinh phí hoạt động.
4. Không vì mục đích lợi nhuận.
5. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Hội.
Chương II
QUYN, NGHĨA VỤ, TRÁCH NHIM CA HI
Điều 6. Quyền của Hội
1. Tổ chức, hoạt động theo Điều lệ Hội đã được phê duyệt.
2. Tuyên truyền tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hội. Được cung cấp thông
tin, phổ biến đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nnước.
3. Đại diện cho hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan
đến chức năng, nhiệm vụ của Hội.
4. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên phù hợp với tôn chỉ, mục
đích của Hội, quy định của pháp luật.
5. Tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các hi viên vì lợi ích chung của Hội.
6. Phổ biến, bồi dưỡng kiến thức cho hội viên; cung cấp thông tin cần thiết
cho hội viên theo quy định của pháp luật.
3
7. Tham gia chương trình, dự án, đề i nghn cứu, vấn, phản biện giám
định hội theo đề nghcủa quan Nhà nước; cung cấp dịch vụ về c vấn đề thuộc
nh vực ung t, tổ chức dạy nghề, truyền nghtheo quy định của pháp luật.
8. Thành lập và quản lý chặt chẽ tổ chức thuộc Hội theo quy định của pháp
luật và Điều lệ Hội, phù hợp với tôn chỉ, mục đích và lĩnh vực hoạt động của Hội.
9. Được tham gia ý kiến trong xây dựng cơ chế, chính sách liên quan trực
tiếp đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn lĩnh vực hoạt động của Hội. Kiến
nghị với quan nhà nước thẩm quyền đối với các vấn đề liên quan tới sphát
triển Hội và lĩnh vực Hội hoạt động. Được tham gia tổ chức đào tạo, bồi dưỡng,
tổ chức các hoạt động dịch vụ khác, tổ chức hội nghị, hội thảo trong nước quốc
tế theo lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật được cấp chứng
chỉ đào tạo liên tục, chứng chỉ khác liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội khi
có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
10. Phi hợp với cơ quan, tchc có ln quan đthực hin nhiệm vcủa Hi.
11. Thu Hội pcủa hội viên hoạt động tạo nguồn thu từ kinh doanh,
dịch vụ theo quy định của pháp luật để tự trang trải về kinh phí hoạt động.
12. Được tiếp nhận, quản sử dụng các nguồn tài trợ, viện trợ hợp pháp
của các tổ chức, nhân trong ngoài nước theo quy định của pháp luật, gắn với
tôn chỉ, mục đích hoạt động, chức năng, nhiệm vụ của Hội.
13. Được Nhà nước hỗ trợ kinh phí đối với những hoạt động gắn với nhiệm
vụ do Đảng, Nhà nước giao (nếu có).
14. Khen thưởng, kỷ luật theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
15. Hòa giải tranh chấp, giải quyết phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo
liên quan đến Hội.
16. Quyền khác theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Nghĩa vụ, trách nhiệm của Hội
1. Chấp hành quy định của quan thẩm quyền và quy định của pháp
luật có liên quan đến tổ chức, hoạt động của Hội và Điều lệ Hội.
2. Không được lợi dụng hoạt động của Hội để làm phương hại đến an ninh
quốc gia, trật tự xã hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống, bản sắc n
hóa dân tộc, quyền lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; lợi dụng tín ngưỡng,
tôn giáo để thực hiện các hoạt động mê tín, dị đoan; hoạt động tài chính, kinh
doanh trái phép làm rối loạn thị trường trong nước.
3. Không công nhận, vinh danh, suy tôn, phong tặng các danh hiệu trái quy
định của pháp luật.
4. Hội hoạt động chịu sự quản lý nhà nước của Sở Y tế các quan
liên quan trong quá trình tổ chức và hoạt động theo quy định.
5. Tập hợp, phát triển hội viên; tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các hội
viên vì lợi ích chung của Hội; thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích của Hội.
4
6. Tuyên truyền, phổ biến chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pp
luật của Nhà nước liên quan đến lĩnh vực Hội hoạt động, điều lệ, quy chế, quy
định của Hội và bồi dưỡng, cập nhật kiến thức tới hội viên.
7. Đề xuất sửa đổi, bổ sung điều lệ; quản lý chặt chẽ hoạt động của tổ chức
thuộc Hội theo quy định của pháp luật điều lệ; xây dựng, hoàn thiện các quy
chế, quy định của Hội để làm cơ sở cho Hội tổ chức, hoạt động phù hợp với quy
định của pháp luật và Điều lệ Hội.
8. Tuân thủ các quy định về tiếp nhận, quản sử dụng viện trợ nước
ngoài và các quy định pháp luật khác có liên quan; quản lý, sử dụng có hiệu quả
các nguồn tài trợ, viện trợ và chịu trách nhiệm chkhoản viện trợ theo quy định
của pháp luật.
9. Báo cáo hồ sơ tổ chức đại hội theo quy định.
10. Sau khi miễn nhiệm, bãi nhiệm, thay đổi chức vụ Chủ tịch, Phó Chủ
tịch, thành viên Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra, thay đổi trụ sở,
sửa đổi, bổ sung điều lệ, Hội phải báo cáo với Ủy ban nhân dân thành phố Nội,
Sở Nội vụ, Sở Y tế, Hội Y học thành phố Hà Nội.
11. Báo cáo việc thành lập các tchức thuộc Hội với Sở Nội vụ và Sở Y tế
chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, quản trực tiếp, toàn diện tổ chức, hoạt
động của các tổ chức này theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
12. Hằng năm, Hội phải báo cáo tình hình hoạt động của Hội với Sở Nội
vụ, Sở Y tế và Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.
13. Báo cáo kết quả giải quyết tranh chấp, đơn, thư phản ánh, kiến nghị,
khiếu nại, tố cáo liên quan đến Hội với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
14. Chấp hành sự hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra của các cơ quan nhà nước
có thẩm quyền trong việc tuân thủ pháp luật và Điều lệ Hội.
15. Lập và lưu giữ tại trụ sở Hội danh sách hội viên, tổ chức thuộc Hội, sổ
sách, chứng từ về tài sản, tài chính của Hội, biên bản các cuộc họp Ban Chấp
hành, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra Hội.
16. Quản và sử dụng các nguồn kinh phí của Hội theo Điều lệ quy chế
của Hội, đảm bảo đúng quy định của pháp luật.
17. Việc sử dụng kinh phí của Hội phải chấp hành quy định của pháp luật
Điều lệ Hội đảm bảo công khai, minh bạch; nộp thuế, phí, lệ phí và thực hiện
chế độ kế toán, kiểm toán, thống kê theo quy định của pháp luật; phải đăng
mã số thuế và kê khai thuế theo quy định của pháp luật về thuế. Hàng năm, Hội
báo cáo quyết toán tài chính theo quy định của Nhà nước gửi Sở Tài chính, Sở
Y tế, Sở Nội vụ thành phNội. Chịu sự thanh tra, kiểm tra về việc thu, chi,
quản lý và sử dụng tài chính, tài sản của Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở Y tế thành
phố Hà Nội.
18. Ban hành các quy chế về hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường
vụ, Ban Kiểm tra Hội; quản lý, sử dụng tài sản, tài chính của Hội; khen thưởng,
5
kỷ luật; quản lý hội viên; giải quyết kiến nghị, phản ánh, tranh chấp, khiếu nại, tố
cáo liên quan đến Hội; quản lý và sử dụng con dấu của Hội và các quy định khác
phù hợp với quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
19. Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt động của Hội.
20. Cập nhật tình hình tổ chức, hoạt động của Hội vào cơ sở dữ liệu về Hội
và phối hợp xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu về Hội.
21. Thực hiện các quy định của pháp luật về phòng chống tham nhũng,
phòng chống rửa tiền, tài trợ khủng bố.
22. Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Chương III
HI VIÊN
Điều 8. Hội viên, tiêu chuẩn hội viên
1. Hội viên của Hội gồm hội viên chính thức, hội viên liên kết và Hội viên
danh dự:
a) Hội viên chính thức: Công dân, tổ chức Việt Nam đủ tiêu chuẩn quy
định tại khoản 2 Điều này, tán thành Điều lHội, tự nguyện gia nhập Hội, trở
thành Hội viên chính thức của Hội.
b) Hội viên liên kết: Các doanh nghiệp dược phẩm, thiết bị y tế, các chuyên
gia nước ngoài đang làm việc tại Hà Nội quan tâm đến lĩnh vực ung thư, có đóng
góp cho sự phát triển của Hội, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện gia nhập Hội, có
thể được Hội công nhận là hội viên liên kết.
c) Hội viên danh dự: Các giáo sư, chuyên gia đầu ngành… đóng góp cho
sự phát triển ca Hội, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện gia nhập Hội, được Ban
Chấp hành Hội đồng ý.
2. Tiêu chuẩn hội viên chính thức:
a) Hội viên cá nhân: Công dân Việt Nam năng lực nh vi dân sự đầy đủ
m việc trong lĩnh vực ung thư hoặc liên quan đến nh vực ung thư theo quy định
của pp luật. Tự nguyện gia nhập Hội theo đơn đăng ký tham gia có xác nhận của
nh đạo đơn vị đang làm việc (đối với n bộ, công chức, vn chức).
b) Hội viên tổ chức: Các tổ chức Việt Nam cách pháp nhân được thành
lập theo quy định của pháp luật hoạt động trong lĩnh vực ung thư hoặc liên
quan đến lĩnh vực ung thư theo quy định của pháp luật, có đơn đăng ký tự nguyện
tham gia. Đại diện cho hội viên tổ chức tham gia Hội phải là công dân Việt Nam
người làm việc chính thức tại tchức. Trường hợp tổ chức thay đổi người
đại diện thì phải có văn bản cử người thay thế báo cáo Hội.
Điều 9. Quyền của hội viên
1. Được Hội bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp theo quy định của pháp luật.
6
2. Được Hội cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội,
được tham gia các hoạt động do Hội tổ chức.
3. Được tham gia thảo luận, quyết định các chủ trương công tác của Hội
theo quy định của Hội; được kiến nghị, đề xuất ý kiến với cơ quan có thẩm quyền
về những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội.
4. Được dự Đại hội, ứng cử, đcử, bầu cử các quan, các chức danh lãnh
đạo và Ban Kiểm tra Hội theo quy định của Hội.
5. Được giới thiệu hội viên mới.
6. Được khen thưởng theo quy định của Hội.
7. Được cấp thẻ hội viên (nếu có).
8. Được ra khỏi Hội khi xét thấy không thể tiếp tục là hội viên.
9. Hội viên liên kết, hội viên danh dự được hưởng quyền nghĩa vụ như
hội viên chính thức, trừ quyền biểu quyết các vấn đcủa Hội và quyền ứng cử, đ
cử, bầu cử Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hội.
10. Được tạo điều kiện nghiên cứu công bố kết quả nghiên cứu của mình
trong các buổi sinh hoạt/Hội thảo khoa học của Hội.
11. Được Hội nhận xét về công trình nghiên cứu của mình, khi cần được
lựa chọn để khen thưởng hoặc bảo vệ quyền tác giả theo quy định của pháp luật.
12. Được giới thiệu đăng các công trình nghiên cứu vào tạp chí, nội san của
Hội hoặc các cơ quan, tổ chức khác.
13. Được ưu tiên miễn/giảm kinh phí tham dự các hoạt động đào tạo, hội
nghị, hội thảo… do Hội tổ chức và được cấp chứng nhận theo quy định.
Điều 10. Nghĩa vụ của hội viên
1. Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước; chấp hành Điều lệ, quy định của Hội.
2. Tham gia các hoạt động và sinh hoạt của Hội; đoàn kết, hợp tác với các
hội viên khác để xây dựng Hội phát triển vững mạnh.
3. Bảo vệ uy tín của Hội, không được nhân danh Hội trong các quan hệ giao
dịch, trừ khi được lãnh đạo Hội phân công bằng văn bản.
4. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Hội.
5. Đóng Hội phí đầy đủ và đúng hạn theo quy định của Hội.
6. Tích cực học tập, nghiên cứu nhằm nâng cao trình độ để phát triển lĩnh
vực phòng, chống ung thư ngành y tế từng bước phát triển theo hướng hiện đại.
7. Sẵn sàng phục vụ Nhân dân, đấu tranh chống những tưởng hành
động có hại đến người bệnh và uy tín của Hội.
8. Phổ biến các kiến thức y học cần thiết cho Nhân dân, nhằm dự phòng
phát hiện sớm các bệnh ung thư trong cộng đồng.
7
9. Tuyên truyền, quảng bá, phát triển hoạt động của Hội.
Điều 11. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội viên; thủ tục ra khỏi Hội
1. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội viên:
Công dân, tổ chức Việt Nam đtiêu chuẩn theo quy định tại Điều 8 Điều
lệ này, có nguyện vọng gia nhập Hội thì làm đơn đăng ký gia nhập theo mẫu quy
định. Ban Chấp hành Hội xem xét, quyết định kết nạp.
2. Thủ tục ra khỏi Hội
a) Tư cách hội viên sẽ chấm dứt trong các trường hợp sau:
- Đối với hội viên tự nguyện ra khỏi Hội: Hội viên tự nguyện ra khỏi Hội
đơn gửi Ban Chấp hành Hội xem xét phê chuẩn trong vòng 30 ngày kể từ ngày
nhận được đơn của hội viên. Hội viên xin ra khỏi Hội phải thực hiện đầy đủ nghĩa
vụ tài chính đối với Hội vào thời điểm nộp đơn xin ra khỏi Hội.
- Đối với hội viên bị khai trừ ra khỏi Hội:
Hội viên bị khai trừ ra khỏi Hội theo quyết định của Ban Chấp hành Hội
với snhất trí của hơn 50% ủy viên Ban Chấp hành khi hội viên vi phạm một
trong các điều sau:
+ Hoạt động trái với quy định của pháp luật Việt Nam;
+ Hoạt động trái với mục đích của Hội, gây tổn hại đến uy tín của Hội;
+ Không thực hiện đầy đủ các nghĩa vcủa hội viên, không thực hiện
đúng hoặc vi phạm nghiêm trọng những quy định hoặc nghị quyết của Hội. Hội
viên không đóng phí Hội liên tiếp 02 năm liền sẽ không còn hội viên chính
thức của Hội.
b) Các trường hợp hội viên đương nhiên không còn là hội viên của Hội:
- Hội viên cá nhân mất năng lực hành vi dân sự, bị chết hoặc tuyên bố mất
tích theo quy định của pháp luật;
- Hội viên tổ chức ngừng hoạt động, bị đình chỉ hoặc chấm dứt hoạt động;
bị giải thể hoặc phá sản theo quy định của pháp luật.
c) Ban Chấp hành Hội ra quyết định xoá tên hội viên và thông báo cho tất
cả các hội viên khác biết. Quyền nghĩa vụ của hội viên chấm dứt sau khi Ban
Chấp hành Hội ra quyết định xoá tên hội viên.
Chương IV
T CHC VÀ HOT ĐỘNG
Điu 12. Cơ cu t chc ca Hi
1. Đại hi.
2. Ban Chp hành.
3. Ban Tng v.
8
4. Ban Kim tra.
5. Văn phòng và các ban chuyên môn ca Hi
6. Các t chc cách pháp nhân trc thuc Hội được thành lp theo
quy định ca pháp lut.
Điu 13. Đi hi
1. quan lãnh đạo cao nht ca Hi là Đại hi nhim k hoặc Đại hi bt
thường. Đại hi nhim k đưc t chức 05 (năm) năm một ln. Đại hi bất thường
đưc triu tp khi ít nht 2/3 (hai phn ba) tng s u viên Ban Chp hành hoc
có ít nht ½ (mt phn hai) tng s hi viên chính thức đề ngh.
2. Đại hi nhim k hoặc Đại hi bất thường đưc t chức dưới hình thc
Đại hi toàn th hoặc Đại hội đại biểu. Đại hi toàn th hoặc Đại hội đại biu
đưc t chc khi trên 1/2 (mt phn hai) s hi viên chính thc hoc trên
1/2 (mt phn hai) s đại biu chính thức được triu tp có mt.
3. Nhim v của Đại hi:
a) Báo o s ợng đại biu tham d đi hi báo cáo thẩm tra cách
đại biu tham d đại hi;
b) Thông qua chương trình đại hi, quy chế đại hi, quy chế bu c;
c) Tho lun, thông qua báo cáo tng kết nhim k phương hướng hot
động nhim k tiếp theo ca Hi; báo cáo kiểm điểm ca Ban Chp hành, Ban
Kim tra; báo cáo tài chính ca Hi;
d) Tho luận đổi tên Hi (nếu có); thông qua vic sửa đổi, b sung Điều l
hoc tiếp tc s dụng Điều l hin hành;
đ) Chia, tách; sáp nhp, hp nht (nếu có);
e) Thông qua đ án nhân s đi hi; biu quyết s ng thành viên Ban
Chp hành, Ban Kim tra cho c nhim k ca hội; đề c, ng c vào danh sách
Ban Chp hành, Ban Kim tra Hi;
f) Bu Ban Chp hành và Ban Kim tra Hi;
g) Các vấn đề khác theo quy định của điều l Hi (nếu có) bao gm:
- Tho lun, góp ý kiến vào Báo cáo kiểm đim ca Ban Chp hành và Báo
cáo tài chính nhim k ca Hi; d toán, định hướng hoạt động tài chính nhim
k mi ca Hi;
- Quyết định phí gia nhp và hội phí hàng năm của hi viên;
- Tho lun và quyết định nhng vấn đề quan trng ca Hội vượt quá thm
quyn gii quyết ca Ban Chp hành Hi;
h) Thông qua ngh quyết Đại hi.
4. Nguyên tc biu quyết tại Đại hi:
9
a) Đại hi th biu quyết bng hình thức giơ tay hoặc b phiếu kín. Vic
quy định hình thc biu quyết do Đại hi quyết định;
b) Vic biu quyết thông qua các quyết định của Đại hi phải được quá 1/2
(mt phần hai) đại biu chính thc đưc triu tp tán thành.
Điu 14. Ban Chp hành Hi
1. Ban chp hành Hội cơ quan lãnh đo gia 02 k Đại hội do Đại hi
bu trong s các hi viên chính thc ca Hi. S ợng, cơ cấu, tiêu chuẩn, điu
kin, sc khoẻ, độ tui ca u viên Ban Chấp hành do Đại hi quyết định. Nhim
k ca Ban chp hành trùng vi nhim k Đại hi.
2. Nhim v và quyn hn ca Ban Chp hành:
a) T chc trin khai thc hin ngh quyết Đại hội, Điều l Hội, lãnh đạo
mi hoạt động ca Hi gia hai k Đại hi;
b) Chun b và quyết định triu tập Đại hi;
c) Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của Hi;
d) Quyết định cấu t chc b máy ca Hi. Ban hành Quy chế hoạt động
ca Ban Chấp hành, Ban Tng v; Quy chế qun lý, s dng tài chính, tài sn
ca Hi; Quy chế qun lý, s dng con du ca Hi; Quy chế khen thưởng, k
lut; Quy chế gii quyết kiến ngh, phn ánh, tranh chp, khiếu ni, t o; Quy
chế qun lý hi viên; Quy tắc đạo đức trong hoạt động ca Hi, các quy chế khác
và quy định trong ni b Hi phù hp với quy đnh của Điều l Hội quy định
ca pháp lut;
đ) Bu, min nhim, bãi nhim, tạm đình chỉ công tác và cho phép công tác
tr lại đối vi Ch tch, các Phó Ch tch, ủy viên Ban Thường v, y viên Ban
Chấp hành, trưởng Ban, phó Trưởng Ban, y viên Ban Kim tra; bu b sung y
viên Ban Chp hành, Ban Kim tra. S y viên Ban Chp hành, Ban Kim tra
bu b sung không được q1/3 so vi s ng y viên Ban Chp hành, Ban
Kim tra đã được Đại hi quyết định. Tng s thành viên Ban Chp hành, Ban
Kim tra (k c y viên Ban Chp hành, Ban Kim tra đưc b sung) không vượt
quá s ng thành viên Ban Chp hành, Ban Kim tra đã được Đại hi biu quyết
thông qua.
e) Thc hin các nhim v, quyn hạn khác theo quy định của Điều l Hi.
3. Nguyên tc hoạt động ca Ban Chp hành:
a) Ban Chp hành hoạt động theo Quy chế ca Ban Chp hành, tuân th
quy định ca pháp luật và Điu l Hi;
b) Ban Chp hành mỗi năm họp 01 ln, th hp bất thường khi yêu
cu của Ban Thường v hoc trên 1/2 tng s y viên Ban Chp hành. Ban Chp
hành th t chc hp trc tiếp hoc qua nn tng ng dng trc tuyến hoc kết
hp c hai hình thc trc tiếp và trc tuyến do Ban Chp hành quyết định;
10
c) Các cuc hp ca Ban Chp hành là hp l khi trên 1/2 y viên Ban
Chp hành tham gia d hp. Ban Chp hành có th biu quyết bng hình thức giơ
tay hoc b phiếu kín. Việc quy định hình thc biu quyết do Ban Chp hành
quyết đnh;
d) Các ngh quyết, quyết định ca Ban Chấp hành được thông qua khi
trên 1/2 tng s y viên Ban Chp hành d hp biu quyết tán thành. Trong trường
hp s ý kiến tán thành không tán thành ngang nhau thì quyết định thuc v
bên có ý kiến ca Ch tch Hi;
đ) Gia hai k hp, Ban Chp hành có th biu quyết hoc quyết định các
vấn đề thuc thm quyn ca Ban Chp hành thông qua vic ly ý kiến ca y
viên Ban Chp hành bằng văn bn.
Điu 15. Ban Thường v
1. Ban Thường v Hi do Ban Chp hành bu trong s các y viên Ban
Chấp hành; Ban Thưng v Hi gm: Ch tch, các Phó Ch tch và các y viên.
S ng, cơ cấu, tiêu chun thành viên Ban Thường v do Ban Chp hành quyết
định. Nhim k của Ban Thường v trùng vi nhim k Đại hi.
2. Nhim v và quyn hn của Ban Thường v: Giúp Ban Chp hành trin
khai thc hin ngh quyết Đại hội, Điều l Hi; t chc thc hin ngh quyết,
quyết định ca Ban Chấp hành; lãnh đo hoạt động ca Hi gia hai k hp Ban
Chp hành.
a) Chun b ni dung và quyết định triu tp hp Ban Chp hành;
b) Quyết định thành lp các t chức, đơn vị thuc Hi theo ngh quyết ca
Ban Chấp hành; quy định chức năng, nhiệm v, quyn hạn cơ cấu t chc; quyết
định b nhim, min nhiệm lãnh đạo các t chc, đơn vị thuc Hi;
c) Thc hin các nhim v, quyn hạn khác theo quy định của Điều l Hi.
3. Nguyên tc hoạt đng của Ban Thường v:
a) Ban Thường v hoạt động theo Quy chế do Ban Chp hành ban hành,
tuân th quy đnh ca pháp luật và Điều l Hi;
b) Ban Thường v 04 tháng hp mt ln, có th hp bất thường khi có yêu
cu ca Ch tch Hi hoc trên 1/2 tng s ủy viên Ban Thường v; Ban Thường
v th t chc hp trc tiếp hoc qua nn tng ng dng trc tuyến hoc kết
hp c hai hình thc trc tiếp và trc tuyến do Ban Thường v quyết định;
c) Các cuc hp ca Ban Thưng v là hp l khi có trên 1/2 y viên Ban
Thưng v tham gia d họp. Ban Thường v có th biu quyết bng hình thc
giơ tay hoc b phiếu kín. Việc quy đnh hình thc biu quyết do Ban Thường
v quyết định;
d) Các ngh quyết, quyết định của Ban Thường v đưc thông qua khi
trên 1/2 tng s ủy viên Ban Thường v d hp biu quyết tán thành. Trong trường
11
hp s ý kiến tán thành không tán thành ngang nhau thì quyết định thuc v
bên có ý kiến ca Ch tch Hi;
đ) Gia hai k họp, Ban Thường v có th biu quyết hoc quyết định các
vấn đề thuc thm quyn của Ban Thường v Hi thông qua vic ly ý kiến Ban
Thường v Hi bằng văn bản.
Điu 16. Ban Kim tra
1. Ban Kim tra Hi do Đại hi bu gồm Trưởng ban, Phó trưởng ban (nếu
có) và mt s ủy viên do Đi hi bu ra. S ng, cơ cấu, tiêu chun y viên Ban
Kiểm tra do Đại hi quyết định. Nhim k ca Ban Kim tra trùng vi nhim k
Đại hi.
2. Nhim v và quyn hn ca Ban Kim tra:
a) Kim tra, giám sát vic thc hiện Điu l Hi, ngh quyết Đại hi; ngh
quyết, quyết định ca Ban Chấp hành, Ban Thường v, các quy chế ca Hi trong
hoạt động ca các t chức, đơn vị trc thuc Hi, hi viên;
b) Xem xét, x đơn, thư, phản ánh, kiến ngh, tranh chp, khiếu ni, t
cáo ca t chc, hi viên và công dân liên quan ti t chc Hi, hi viên, các t
chc thuc Hội đã được quy đnh trong Quy chế gii quyết phn ánh, kiến ngh,
tranh chp, khiếu ni, t cáo ca Hội theo quy định ca pháp luật và Điều l Hi.
Tng hợp, đ ngh Ban Tng v, Ban Chp hành xem xét, gii quyết đơn phản
ánh, kiến ngh, tranh chp, khiếu ni, t o thuc thm quyn của Ban Thường
v, Ban Chấp hành. Trường hp không gii quyết được thì chuyn Toà án gii
quyết theo quy định ca pháp lut;
c) Trong khi thc hin nhim v kim tra, giám sát, Ban Kim tra có quyn
yêu cu các hội viên, cơ sở, t chc ca Hi cung cp thông tin, tài liu, chng c
có liên quan đến nhng vấn đề thuc phm vi kim tra, giám sát;
d) Báo cáo trước Ban Chp hành Hội trước Đại hi v hoạt động ca
Ban Kim tra;
đ) Đề xut, kiến ngh và yêu cu Ban Chp hành Hi gii quyết các vấn đề
mà Ban Kiểm tra đã phát hiện theo nhim v đưc giao.
3. Nguyên tc hoạt đng ca Ban Kim tra:
Ban Kim tra hoạt động theo quy chế do Ban Chp hành ban hành, tuân th
quy đnh ca pháp luật và Điều l Hi. Gia hai k hp, Ban kim tra có th biu
quyết hoc quyết định các vấn đề thuc thm quyn ca Ban Kim tra thông qua
vic ly ý kiến các thành viên Ban Kim tra bằng văn bản.
Điều 17. Các ban chuyên môn của Hội
1. Thành lập và cơ cấu t chc
Các Ban chuyên môn ca Hi gồm: Ban Thư ký, Ban Kế hoch - Tài chính,
Ban Khoa hc - Đào tạo, Ban Đối ngoi - Truyn thông do Ban Chp hành bu.
S ng, cơ cấu, tiêu chun nhân s ca tng Ban do Ban Chp hành quyết đnh
12
theo yêu cu hoạt đng ca Hi. Nhim k ca các Ban chuyên môn trùng vi
nhim k ca Ban Chp hành.
2. Nhim v và quyn hn ca các Ban
a) Ban Thư
- Tham mưu, giúp Ban Chấp hành, Ban Thường v v công tác hành chính,
tng hp, t chc, nhân sự, thi đua - khen thưởng, lưu trữ h sơ, văn thư, quản tr
và hu cn ca Hi.
- Chun b nội dung, điều kin t chc các cuc hp, hi nghị, đại hi
các hoạt động chung ca Hi.
- Qun lý con du, tài liệu, cơ s vt cht, trang thiết b.
- Là đầu mi phi hp giữa các Ban, các đơn vị trc thuc và hi viên.
b) Ban Kế hoch - Tài chính
- Tham mưu xây dựng kế hoch hoạt động, kế hoạch tài chính hàng năm
dài hn ca Hi.
- Qun thu, chi, tài sn, ngun kinh phí, qu ca Hội theo quy định ca
pháp lut và quy chế tài chính ca Hi.
- ng dn, kim tra vic thc hin chế độ tài chính, kế toán; lp báo cáo
tài chính định k, quyết toán theo quy định.
- Đề xuất phương án huy động, s dng và qun lý các ngun lc phc v
hoạt động ca Hi.
c) Ban Khoa hc - Đào to
- Tham mưu thành lp các Hội đồng chuyên môn liên quan thẩm định các
đề tài nghiên cu khoa hc; h tr tư vấn, gii quyết các vấn đề đạo đức y sinh.
- Tham mưu, tổ chc các hoạt động nghiên cu khoa hc, chuyn giao k
thuật, đào tạo, bi dưỡng, cp nht kiến thc chuyên môn, nghip v cho hi viên.
- Phi hp với các cơ sở đào tạo, sở y tế, t chức trong và ngoài ớc để
triển khai các chương trình hp tác khoa học, đào tạo.
- T chc hi tho, hi ngh khoa hc, sinh hot chuyên môn, xây dng tài
liu chuyên ngành;
- Đ xut các ng kiến, gii pháp ng cao chất lưng chuyên môn ca Hi.
d) Ban Đối ngoi - Truyn thông
- Tham mưu, trin khai công tác thông tin, truyn thông, ph biến kiến thc,
qung bá hình nh, hoạt động ca Hi.
- Qun lý các kênh truyn thông ca Hi (website, mng xã hi, n phm,
bản tin…).
- Thiết lp, duy trì quan h hp tác vi các t chức, cá nhân trong nước
quc tế theo quy định ca pháp lut.
13
- Vận động tài tr, h tr ngun lc hp pháp cho các hoạt động ca Hi.
3. Nguyên tc hoạt đng
- Các Ban chuyên môn hot động theo quy chế do Ban Chp hành ban hành,
tuân th quy định ca pháp lut và Điều l Hi; chu s lãnh đạo, ch đo trc tiếp
ca Ban Chp hành.
- Gia hai k hp, các Ban th t chc hp hoc ly ý kiến bằng văn
bn, thư đin t để quyết định các vấn đề thuc chức năng, nhim v đưc giao.
- Trong nhim k, nếu thành viên ca Ban vi phm pháp lut hoặc Điều l
Hội đến mc phi min nhim thì Ban Chp hành có thm quyn min nhim và
kin toàn, b sung nhân s khi cn thiết.
Điều 18. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội
1. Chủ tch Hội là đại diện của Hội trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước
pháp luật về mọi hoạt động của Hội. Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong
số các ủy viên Ban Thường vụ Hội.
2. Tiêu chuẩn, điều kiện Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội quy định:
a) Tiêu chuẩn:
- Chấp hành thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật
của Nhà nước;
- Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt;
- Có uy tín và hiểu biết về lĩnh vực Hội hoạt động;
- Có quốc tịch Việt Nam;
- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không có án tích;
b) Điều kiện:
- Không giữ chức danh Chủ tịch quá 02 Hội;
- Không phải cán bộ, công chức trong các quan, tổ chức trực tiếp quản
hoặc tham mưu quản vlĩnh vực hoạt động chính của Hội; trừ trường hợp
được cấp có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản theo quy định về phân cấp quản lý
cán bộ;
- Nhân sự dự kiến Chủ tịch Hội là cán bộ, công chức, viên chức hoặc là cán
bộ, công chức, viên chức đã nghỉ hưu phải được cấp có thẩm quyền đồng ý bằng
văn bản theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ;
3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội:
a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp
hành, Ban Thường vụ Hội;
b) Chịu trách nhiệm toàn diện trước quan thẩm quyền cho phép thành
lập Hội, quan quản nhà nước về lĩnh vực hoạt động chính của Hội, trước
Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội về mọi hoạt động của Hội. Chỉ đạo, điều
14
hành mi hoạt động của Hội theo quy định Điều lệ Hội; nghị quyết Đại hội; nghị
quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội;
c) Chủ trì các phiên họp của Ban Chấp hành; chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập và
chủ trì các cuộc họp của Ban Thường vụ;
d) Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường vụ ký các văn bản của Hội;
đ) Khi Chủ tịch Hội vắng mặt, việc chỉ đạo, điều hành giải quyết công việc
của Hội được ủy quyền bằng văn bản cho một Phó Chủ tịch Hội;
e) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Điều lệ Hội.
4. Số lượng P Chủ tịch Hội: 06
5. Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban
Thường vụ Hội. Tiêu chuẩn Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội quy định.
Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch Hội chỉ đạo, điều hành công tác của Hội theo sự phân
công của Chủ tịch Hội; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội trước pháp luật về
lĩnh vực công việc được Chủ tịch Hội phân công hoặc ủy quyền. Phó Chủ tịch
Hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành,
Ban Thường vụ Hội phù hợp với Điều lệ Hội và quy định của pháp luật.
6. Miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội:
a) Chủ tịch Phó Chủ tịch Hội được miễn nhiệm trong các trường hợp:
không đủ sức khỏe; không đủ năng lực uy n để hoàn thành nhiệm vụ; theo
yêu cầu nhiệm vụ của cơ quan thẩm quyền; nhân sự đơn xin từ chức
do cá nhân;
b) Chủ tịch Phó Chủ tịch Hội bị bãi nhiệm khi kết luận của cấp
thẩm quyền về việc Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội vi phạm pháp luật, Điều lệ Hội
làm ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động của Hội hoặc bị Toà án kết án có tội;
c) Khi miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội phải đồng thời bầu Chủ tịch
khác để thay thế theo quy định của pháp luật Điều lệ Hội hoặc phân công người
điều hành hoạt động của Hội trong thời gian chưa bầu được Chủ tịch Hội.
7. Đình chcông tác và cho phép công tác trở lại đối với Chủ tịch, Phó
Chủ tịch:
a) Chtịch Phó Chủ tịch Hội bị đình chỉ trong các trường hợp: bị tạm
giam, tạm giữ để điều tra xét xử theo quy định của pháp luật; vi phạm nghiêm
trọng Điều lệ, quy chế, quy định của Hội;
b) Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể hành vi vi phạm, thẩm quyền, trình
tự, thủ tục đình chỉ công tác, cho phép công tác trở lại đối với Chủ tịch, Phó Ch
tịch Hội.
Điều 19. Trưởng các Ban chuyên môn
1. Trưởng các Ban chuyên môn người đứng đầu các ban chuyên môn của
Hội, do Ban Chấp hành bầu. Trưởng ban chịu trách nhiệm trước Ban Chấp hành,
Ban Thường vụ Chủ tịch Hội về toàn bộ hoạt động của Ban do mình phụ trách.
15
2. Tiêu chuẩn, điều kiện của Trưởng ban do Ban Chấp hành Hội quy định:
- Là hội viên chính thức của Hội.
- phẩm chất đạo đức tốt, có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm phù hợp
với lĩnh vực phụ trách.
- Có khả năng tổ chức, quản lý và điều hành công việc.
- Do Ban Chấp hành quyết định bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm sau khi được
Ban Thường vụ thông qua.
- Chịu trách nhiệm trực tiếp trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ và Ch
tịch Hội về kết quả điều hành, hoạt động ban.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn:
a) Trưởng Ban Thư ký
- Thực hiện công tác văn thư, lưu trữ hồ sơ, quản lý danh sách hội viên và
các tài liệu mật của Hội.
- Chủ trì chuẩn bị nội dung, chương trình, tài liệu và ghi chép biên bản các
cuộc họp của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ.
- Theo dõi, đôn đốc các Ban khác thực hiện thông báo, kết luận của Chủ
tịch Hội; tiếp nhận xử lý các công văn đến/đi của Hội; tổng hợp báo cáo của Hội
theo quy định.
b) Trưởng Ban Kế hoạch - Tài chính
- Xây dựng kế hoạch tài chính dài hạn và dự toán ngân sách hàng năm của
Hội trình Ban Chấp hành phê duyệt.
- Chịu trách nhiệm đôn đốc thu Hội phí; kiểm soát các khoản chi đảm bảo
đúng quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
- Lập báo cáo quyết toán tài chính định kỳ (quý/năm) và chuẩn bị hồ
phục vụ công tác kiểm tra, kiểm toán hoặc thanh tra của quan Nhà nước
thẩm quyền.
c) Trưởng Ban Khoa học - Đào tạo
- Tổ chức các đề tài nghiên cứu khoa học, khảo sát thực trạng liên quan đến
tôn chỉ, mục đích của Hội.
- Chủ trì biên soạn giáo trình, tài liệu hướng dẫn; tổ chức các lớp đào tạo,
bồi dưỡng, hội thảo, hội nghị chuyên ngành cập nhật kiến thức chuyên môn,
nghiệp vụ cho hội viên.
- Tham mưu cho Ban Chấp hành về các vấn đề kỹ thuật, học thuật vấn
phản biện xã hội thuộc phạm vi hoạt động của Hội.
d) Trưởng Ban Đối ngoại - Truyền thông
- Quản vận hành các kênh thông tin chính thức (website, fanpage, bản
tin nội bộ); soạn thảo các thông cáo báo chí của Hội.
16
- Tham mưu việc kết biên bản ghi nhớ với các đối tác trong ngoài
nước; tổ chức đón tiếp các đoàn khách đến làm việc với Hội.
- Chtrì tổ chức các sự kiện quảng bá, vận động tài trợ các hoạt động
thiện nguyện, cộng đồng nhằm nâng cao uy tín của Hội.
4. Chế độ làm việc và phối hợp:
- Trưởng ban quyền đề xuất bổ nhiệm Phó trưởng ban đề xuất hội
viên làm cộng tác viên để thực hiện nhiệm vụ của Ban.
- trách nhiệm phối hợp với các Ban khác trong triển khai các hoạt động
nhằm đảm bảo mục tiêu chung của Hội.
- Hàng tháng, gửi báo cáo tiến độ công việc bằng văn bản cho Ban Thư ký
để tổng hợp báo cáo Chủ tịch Hội.
Chương V
ĐỔI TÊN, CHIA, TÁCH, SÁP NHP, HP NHT VÀ GII TH HI
Điu 20. Đổi tên, chia, tách, sáp nhp, hp nht và gii th Hi
Vic đổi tên, chia, tách, sáp nhp; hp nht gii th Hi thc hin theo
quy đnh ca B lut Dân sự, quy định ca pháp lut v Hi, ngh quyết Đại hi
và các quy định pháp lut có liên quan.
Điu 21. Thu hi con du ca Hi
Vic thu hi con dấu đối vi Hội đổi tên, Hi b chia, sáp nhp, hp nht,
b đình chỉ hoạt động có thi hn, gii th đưc thc hiện theo quy đnh ca pháp
lut v qun lý, s dng con dấu và các quy định ca pháp lut có liên quan.
Chương VI
TÀI CHÍNH VÀ TÀI SN
Điều 22. Tài chính, tài sản của Hội
1. Tài chính của Hội:
a) Nguồn thu ca Hội:
- Phí gia nhập Hội, Hội phí của hội viên (thu hằng năm hoặc thu mt lần
cho cả nhiệm kỳ theo quy định của Ban Chấp nh); hội viên không đóng Hội
phí t02 năm liên tiếp trở lên không được hưởng đầy đquyền của hội viên,
bao gồm quyền biểu quyết, ứng cử, bầu cử và các quyền lợi khác theo quy định
của Điều lệ;
- Thu từ các hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật: Thu tviệc tổ
chức đào tạo, bồi dưỡng, cấp chứng nhận CME; hoạt động vấn dịch vụ y tế,
thẩm định và đánh giá chuyên môn theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân…;
- Tiền tài trợ, ủng hộ của tchức, nhân trong ngoài nước theo quy
định của pháp luật;
- Ngân sách nhà nước hỗ trợ (nếu có) cho các nhiệm vĐảng, Nhà nước
giao theo quy định của pháp luật;
17
- Các khoản thu hợp pháp khác.
b) Các khoản chi của Hội:
- Chi hoạt động thực hiện nhiệm vụ của Hội;
- Chi thực hiện nhiệm vụ Đảng, Nhà nước giao (nếu có);
- Chi thuê trụ sở làm việc, mua sắm phương tiện làm việc;
- Chi thực hiện chế độ, chính sách đối với những người làm việc tại Hội
theo quy định của Ban Chấp hành Hội phù hợp với quy định của pháp luật;
- Chi khen thưởng các khoản chi khác theo quy định của Ban Chấp hành.
2. Tài sản của Hội:
a) Tài sản của Hội bao gồm trụ sở, trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt
động của Hội các tài sản hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Tài sản
của Hội được hình thành từ nguồn kinh phí của Hội do các tổ chức, cá nhân trong
và ngoài nước hiến, tặng theo quy định của pháp luật;
b) Việc quản lý, sử dụng tài sản của Hội thực hiện theo quy định của pháp
luật dân sự, pháp luật về tài sản, tài chính, kế toán và Điều lệ của Hội. Đối với tài
sản công thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công;
c) Khi Hội chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể thì Hội kiểm kê, phân loại
tài sản để xác định việc xử lý tài sản:
- Đối với tài sản của Hội tài sản công thì việc quản lý, sử dụng, xử
thực hiện theo quy định của pháp luật về tài sản công;
- Đối với tài sản của Hội được hình thành từ nguồn tự của Hội thì việc
quản lý, sử dụng và xử lý được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự,
pháp luật có liên quan và Điều lệ của Hội.
Điều 23. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội
1. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội:
a) Tài chính, tài sản của Hội chỉ được sử dụng cho các hoạt động của Hội;
b) Tài chính, tài sản của Hội khi chia, tách; sáp nhập; hợp nhất, đình chỉ
hoạt động có thời hạn và giải thể được giải quyết theo quy định của pháp luật về
Hội và pháp luật có liên quan.
c) Ban Chấp hành Hội ban hành quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản
của Hội đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm phù hợp với quy
định của pháp luật về tài chính, kế toán, về quản lý, sử dụng tài sản công các
quy định của pháp luật khác có liên quan.
2. Thực hiện công tác kế toán, kiểm toán, thống kê:
a) Hội phải tổ chức công tác kế toán, thống kê theo đúng quy định của Luật
Kế toán, Luật Thống kê và các văn bản hướng dẫn thực hiện, cụ thể:
- Chấp hành các quy định về chứng từ kế toán; hạch toán kế toán các
nghiệp vụ kinh tế, tài chính, tài sản có liên quan đến Hội;
18
- Mở sổ kế toán ghi chép và lưu trữ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính, tài sản
liên quan đến Hội (phản ánh, theo dõi chi tiết số thu, chi tiền, hiện vật do các
tổ chức, nhân đóng góp, viện trợ, tài trợ các khoản thu, chi khác theo quy
định của pháp luật và Điều lệ Hội);
- Lập đầy đủ, đúng hạn các báo cáo tài chính, quyết toán năm gửi quan
nhà nước thẩm quyền cho phép thành lập Hội quan tài chính cùng cấp
với quan nhà nước thẩm quyền cho phép thành lập Hội hoặc quan tài
chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyn cho phép thành lập Hội;
- Lập đầy đủ hồ tài liệu chứng từ khác liên quan theo quy định của
pháp luật về phòng, chống rửa tiền.
b) Chịu sthanh tra, kiểm tra, kiểm toán về việc thu, chi, quản sử
dụng tài chính, tài sản của quan tài chính cùng cấp với quan nhà nước
thẩm quyền cho phép thành lập Hội hoặc cơ quan tài chính của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền cho phép thành lập Hội và cơ quan kiểm toán có thẩm quyền;
c) Cung cấp các thông tin cần thiết gửi quan nnước thẩm quyền
khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật.
Điều 24. Giải quyết tài sản, tài chính khi Hội chia, tách, sáp nhập, hợp
nhất, đình chỉ hoạt động có thời hạn gii thể Hội
1. Giải quyết tài sản, tài chính của Hội khi chia, tách:
a) Sau khi chia Hội, Hội bị chia chấm dứt hoạt động, quyền, nghĩa vụ về tài
sản, tài chính được chuyển giao cho Hội mới theo quyết định chia Hội;
b) Sau khi tách, các Hội thực hiện quyền, nghĩa vụ về tài sản, tài chính của
mình phù hợp với mục đích hoạt động của Hội đó.
2. Giải quyết tài sản, tài chính của Hội khi sáp nhập:
a) Hội được sáp nhập vào Hội khác, thì tài sản, tài chính của Hội được sáp
nhập chuyển giao cho Hội sáp nhập;
b) Hội sáp nhập được hưởng các quyền, lợi ích hợp pháp về tài sản, tài
chính hiện có, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán về tài sản, tài
chính và các hợp đồng dịch vụ đang thực hiện của Hội được sáp nhập.
3. Giải quyết tài sản, tài chính của Hội khi Hội hợp nhất:
a) Sau khi hợp nhất Hội thành Hội mới, các Hội hợp nhất chấm dứt tồn tại,
Hội mới được hưởng các quyền, lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản
nợ chưa thanh toán, các hợp đồng dịch vụ mà các Hội hợp nhất đang thực hiện;
b) Tài sản, tài chính của các Hội hợp nhất không được phân chia, chuyển
dịch mà được chuyển giao toàn bộ cho Hội mới.
4. Giải quyết tài sản, tài chính của Hội khi Hội bị đình chỉ hoạt động thời
hạn: Trong thời gian bị đình chỉ hoạt động thời hạn, Hội chỉ được chi các khoản
tính chất thường xuyên cho bộ phận thường trực giúp việc Hội hoạt động đến
khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
19
5. Giải quyết tài sản, tài chính khi Hội giải thể:
a) Không được phân chia tài sản của Hội. Việc bán, thanh tài sản của Hội
thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan;
b) Toàn bộ số tiền hiện có của Hội và tiền thu được do bán, thanh tài sản
của Hội được thanh toán theo thứ tự sau:
- Chi phí giải thể Hội;
- Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối
với người lao động theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người
lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết;
- Nợ thuế và các khoản phải trả khác.
c) Đối với tài sản, tài chính tự của Hội tài sản, tài chính của tchức,
nhân trong, ngoài nước tài trợ, viện trợ n lại của Hội được nộp o ngân sách
thành phố. Đối với tài sản do ngân sách nhà nước cấp hoặc nguồn gốc từ ngân
sách nhà nước (nếu có) Hội thực hiện chuyển giao cho Sở Tài chính thành phố Hà
Nội để thực hiện xử theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản ng.
6. Khi Hội chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể thì Hội kiểm kê, phân loại
tài sản để xác định việc xử lý tài sản:
a) Đối với tài sản của Hội là tài sản công thì việc quản lý, sử dụng, xử
thực hiện theo quy định của pháp luật về tài sản công;
b) Đối với tài sản của Hội được hình thành từ nguồn tự có của Hội thì việc
quản lý, sử dụng và xử được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự,
pháp luật có liên quan và điều lệ của Hội.
Chương VII
KHEN THƯỞNG, K LUT
Điu 25. Khen thưởng
1. T chc thuc Hi, hi viên thành tích xut sắc được Hội khen thưởng
hoặc được Hội đ ngh quan, tổ chc thm quyền khen thưng theo quy
định ca pháp lut.
2. Ban Chp hành Hội quy đnh c thnh thc, thm quyn, th tc khen
thưng trong ni b Hội theo quy định ca pháp luật và Điều l Hi.
Điu 26. K lut
1. T chc thuc Hi, hi viên vi phm pháp lut; vi phạm Điu l, quy
định, quy chế hoạt động ca Hi thì b xem xét, thi hành k lut bng các hình
thc: Tùy theo mức độ sai phm, s áp dng các hình thc khin trách, cnh cáo,
khai tr ra khi Hội. Trường hp gây thit hi v vt cht thì ngoài các hình thc
k lut nêu trên, còn phi chu trách nhim bồi thường hoc chu trách nhim theo
quy định ca pháp lut.
2. Ban Chp hành Hội quy định c th thm quyn, quy trình xem xét k
lut trong ni b Hi theo quy định ca pháp luật và Điều l Hi.
20
Chương VIII
ĐIU KHON THI HÀNH
Điu 27. Sửa đổi, b sung Điều l Hi
1. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội được Đại hội thông qua khi trên 1/2
(một phần hai) tổng số đại biểu chính thức mặt tại Đại hội biểu quyết tán thành.
2. Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) phải được Hội Ung thư thành phố Nội hoàn
thiện đảm bảo phù hợp theo quy định pháp luật được Chtịch Ủy ban nhân
dân thành phố Hà Nội phê duyệt.
Điu 28. Hiu lc thi hành
1. Điều lệ Hội Ung thư thành phố Hà Nội gồm 08 Chương 28 Điều đã được
Đại hội thành lập Hội Ung thư thành phố Hà Nội thông qua ngày 03 tháng 7 năm
2026 và hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân thành phố Hà Nội.
2. Căn cứ quy định pháp luật về Hội Điều lệ Hội, Ban Chấp hành Hội
Ung thư thành phố Nội có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều
lệ này.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 4685/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội phê duyệt Điều lệ Hội Ung thư Thành phố Hà Nội

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 2980/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Huế phê duyệt quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết 02 nhóm thủ tục hành chính liên thông điện tử được thay thế: đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế, cấp thẻ căn cước cho trẻ em dưới 6 tuổi; đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú, giải quyết mai táng phí, tử tuất áp dụng trên địa bàn thành phố Huế

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×