• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 4027/QĐ-UBND Thanh Hóa 2024 TTHC nội bộ lĩnh vực y tế

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 14/10/2024 10:03 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 4027/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Văn Thi
Trích yếu: Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính Nhà nước lĩnh vực y tế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
09/10/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 4027/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 4027/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 4027/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Thanh Hóa, ngày
tháng
2024
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống
hành chính nhà nước lĩnh vực y tế thuộc phạm vi chức năng
quản lý của UBND tỉnh Thanh Hóa
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ
tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính
nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022 - 2025;
Căn cứ Quyết định số 3611/QĐ-UBND ngày 26 tháng 10 năm 2022 của
Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ
tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh
Thanh Hóa, giai đoạn 2022 - 2025;
Căn cứ Công văn số 5990/VPCP-KSTT ngày 22/8/2024 của Văn phòng
Chính phủ về việc công bố, rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 5363/TTr-SYT ngày 25
tháng 9 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 31 thủ tục hành chính nội bộ
trong hệ thống hành chính nhà nước trong lĩnh vực y tế thuộc phạm vi, chức
năng quản lý của UBND tỉnh Thanh Hóa (có Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Y tế, Nội vụ; Chủ tịch
UBND cấp huyện; Chủ tịch UBND cấp xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và
các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 2 QĐ;
- Cục Kiểm soát TTHC - VPCP (để b/c);
- Bộ Y tế (để b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Cổng thông tin điện tử tỉnh (để đăng tải);
- Lưu: VT, VX, KSTTHCNC.
KT.
CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Thi
Phụ lục
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG HỆ THỐNG HÀNH CHÍNH
NHÀ NƯỚC LĨNH VỰC Y TẾ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG
QUẢN LÝ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
(kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2024
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa)
PHẦN A. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
STT Tên thủ tục hành chính nội bộ
Lĩnh
vực
Cơ quan
thực hiện
1 Công nhận loại trừ bệnh phong ở quy
mô cấp huyện.
Y tế Sở Y tế
2 Đề nghị cấp có thẩm quyền công bố
dịch bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm
A.
Y tế Sở Y tế
3 Công bố dịch bệnh truyền nhiễm
thuộc nhóm B, C thuộc thẩm quyền
của Chủ tịch UBND tỉnh.
Y tế Văn phòng UBND
tỉnh
4 Đề nghị cấp có thẩm quyền công bố
hết dịch truyền nhiễm nhóm A trên
địa bàn tỉnh.
Y tế Văn phòng UBND
tỉnh
5 Công bố hết dịch truyền nhiễm thuộc
nhóm B, C trên địa bàn tỉnh.
Y tế Văn phòng UBND
tỉnh
6 Duyệt dự trù nhu cầu sử dụng thuốc
Methadone cho các cơ sở điều trị thay
thế trên địa bàn quản lý từ nguồn
thuốc thuộc thẩm quyền quản lý
của Sở Y tế.
Y tế Sở Y tế
7 Điều phối thuốc Methadone cho các
cơ sở điều trị thay thế trên địa bàn
quản lý từ nguồn thuốc thuộc thẩm
quyền quản lý của Sở Y tế.
Y tế Sở Y tế
8 Áp dụng biện pháp cách ly Y tế tại
nhà.
Y tế UBND cấp xã
9 Áp dụng biện pháp cách ly Y tế tại cơ Y tế Sở Y tế
2
sở, địa điểm khác (ngoại trừ tại nhà,
tại cửa khẩu, cơ sở y tế).
10 Cấp và chi trả tiền bồi thường cho
người được tiêm chủng khi sử dụng
vắc xin trong chương trình tiêm
chủng chống dịch.
Y tế Chương trình tiêm
chủng mở rộng quốc
gia
11 Thành lập Ban Chỉ đạo chống dịch
cấp tỉnh.
Y tế Văn phòng UBND
tỉnh
12 Thành lập Ban Chỉ đạo chống dịch
cấp huyện.
Y tế UBND cấp huyện
13 Thành lập Ban Chỉ đạo chống dịch
cấp xã.
Y tế UBND cấp xã
14 Phê duyệt tiêu chuẩn, định mức sử
dụng trang thiết bị chuyên dùng trong
lĩnh vực y tế cho cơ quan, tổ chức
thuộc phạm vi quản lý của UBND
tỉnh.
Y tế Sở Y tế/Đơn vị sự
nghiệp công lập
15 Bổ nhiệm giám định viên pháp y và
pháp y tâm thần thuộc thẩm quyền
của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Y tế Sở Y tế
16 Miễn nhiệm giám định viên pháp y và
pháp y tâm thần thuộc thẩm quyền
của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Y tế Sở Y tế
17 Xét thăng hạng bác sỹ chính. Y tế Đơn vị sự nghiệp
công lập
18 Xét thăng hạng Bác sĩ y học dự
phòng chính.
Y tế Đơn vị sự nghiệp
công lập
19 Xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp Y tế công cộng chính.
Y tế Đơn vị sự nghiệp
công lập
20 Xét thăng hạng Điều dưỡng hạng III. Y tế Đơn vị sự nghiệp
công lập
21 Xét thăng hạng Điều dưỡng hạng II. Y tế Đơn vị sự nghiệp
công lập
22 Xét thăng hạng Hộ sinh hạng III. Y tế Đơn vị sự nghiệp
3
công l
ậ
p
23 Xét thăng hạng Hộ sinh hạng II. Y tế Đơn vị sự nghiệp
công lập
24 Xét thăng hạng Kỹ thuật y hạng III. Y tế Đơn vị sự nghiệp
công lập
25 Xét thăng hạng Kỹ thuật y hạng II. Y tế Đơn vị sự nghiệp
công lập
26 Xét thăng hạng Dược sĩ. Y tế Đơn vị sự nghiệp công
lập
27 Xét thăng hạng Dược sĩ chính. Y tế Đơn vị sự nghiệp công
lập
28 Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Dinh dưỡng hạng III.
Y tế Đơn vị sự nghiệp công
lập
29 Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Dinh dưỡng hạng II.
Y tế Đơn vị sự nghiệp công
lập
30 Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
dân số viên hạng III.
Y tế Đơn vị sự nghiệp công
lập
31 Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
dân số viên hạng II.
Y tế Đơn vị sự nghiệp công
lập
4
PHẦN B. NỘI DUNG CỤ THỂ
Thủ tục 1: Công nhận loại trừ bệnh phong ở quy mô cấp huyện
1.Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ
6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Sở Y tế tỉnh Thanh Hóa (Số 101 đường Nguyễn
Trãi, phường Ba Đình, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa)
1.3. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Bệnh viện Da liễu đối chiếu với các tiêu chí loại trừ bệnh phong
ở quy mô cấp huyện, nếu thấy đã đạt thì đề nghị Sở Y tế xem xét, gửi văn bản đề
nghị tiến hành kiểm tra, công nhận loại trừ bệnh phong ở quy mô cấp huyện về
Ủy ban nhân dân tỉnh.
Bước 2: Thành lập hội đồng kiểm tra:
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập Hội đồng kiểm tra
loại trừ bệnh phong ở quy mô cấp huyện. Hội đồng có trách nhiệm kiểm tra các
tiêu chí loại trừ bệnh phong ở quy mô cấp huyện.
Thành phần hội đồng kiểm tra gồm 07 hoặc 09 thành viên:
+ Chủ tịch hội đồng: Lãnh đạo Sở Y tế.
+ Phó chủ tịch hội đồng: Lãnh đạo Bệnh viện Da liễu.
+ Ủy viên thư ký: Trưởng khoa Da liễu hoặc Trưởng phòng Chỉ đạo tuyến
Bệnh viện Da liễu.
+ Ủy viên giám sát: Mời đại diện Bệnh viện Phong-Da liễu Trung ương
Quỳnh Lập.
+ Ủy viên: Đại diện Phòng Nghiệp vụ y; Phòng Tổ chức cán bộ thuộc Sở
Y tế và Đại diện Trung tâm Y tế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
Chủ tịch Hội đồng kiểm tra loại trừ bệnh phong chịu trách nhiệm điều
hành hội đồng kiểm tra tại huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh.
Bước 3: Tiến hành kiểm tra:
- Nội dung kiểm tra: Tại mục 3 Phụ lục 2 kèm theo Thông tư số
17/2013/TT-BYT.
- Phương pháp kiểm tra:
+) Địa điểm kiểm tra: Phải được chọn một cách ngẫu nhiên theo cách rút
thăm. Tất cả các xã, phường, thị trấn trong huyện có người bệnh phong đang
quản lý phải được làm phiếu để rút thăm chọn lấy 10 xã. Đối với những huyện,
quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có dưới 10 xã, phường, thị trấn có người bệnh
phong đang quản lý thì không rút thăm mà phải kiểm tra toàn bộ.
5
Đối với những quận, huyện, thị xã có các vùng địa lý khác nhau thì nên
lựa chọn mỗi vùng 1 đến 3 địa điểm đại diện.
+) Tổ chức rút thăm:
Chủ trì: Lãnh đạo Sở Y tế.
Thư ký: Phòng Nghiệp vụ Y, Sở Y tế.
Thành viên tham gia: Lãnh đạo đơn vị chuyên môn chịu trách
nhiệm loại trừ bệnh phong của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
hoặc Giám đốc Trung tâm y tế huyện hoặc Phòng y tế huyện và đại diện
Phòng chỉ đạo tuyến của Bệnh viện da liễu Trung ương là giám sát viên.
+) Thời điểm rút thăm: Trước ngày kiểm tra 01 ngày.
+) Thời gian kiểm tra: Tối đa 02 ngày.
- Thời gian kiểm tra tối đa 02 ngày
Bước 4: Đánh giá kết quả, xếp loại:
- Từ 251 đến 260 điểm: Đạt điểm loại trừ phong.
- Từ 261 đến 270 điểm: Đạt loại khá.
- Từ 271 đến 280 điểm: Đạt loại giỏi.
- Từ 281 đến 290 điểm: Đạt loại xuất sắc.
Bước 5: Công nhận loại trừ bệnh phong ở quy mô cấp huyện:
Sau khi kiểm tra, Chủ tịch hội đồng có văn bản báo cáo kết quả về Ủy ban
nhân dân tỉnh, kèm theo Biên bản kiểm tra của hội đồng. Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh căn cứ kết quả kiểm tra của Hội đồng, xem xét ban hành quyết định
công nhận.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ: Văn bản đề nghị tiến hành kiểm tra, công nhận
loại trừ bệnh phong
3.2. Số lượng hồ sơ: Không quy định
4. Thời hạn giải quyết: Không quy định
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Bệnh viện Da liễu tỉnh;
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Y tế, Hội đồng kiểm
tra.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Chủ tịch
UBND tỉnh về việc công nhận loại trừ bệnh phong ở quy mô cấp huyện.
6
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Không
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Thông tư số 17/2013/TT-BYT ngày 06/06/2013 của Bộ Y tế quy định tiêu
chí và hướng dẫn kiểm tra, công nhận loại trừ bệnh phong ở quy mô cấp tỉnh và
huyện do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành.
8
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết:
- 60 giờ đối với trường hợp Bộ trưởng Bộ Y tế công bố;
- Không quy định đối với trường hợp Thủ tướng Chính phủ công bố;
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Trung tâm Kiểm soát bệnh
tật tỉnh hoặc cơ quan được Bộ Y tế chỉ định thực hiện việc điều tra xác minh
(sau đây gọi tắt là cơ quan xác minh dịch).
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Y tế hoặc Thủ tướng Chính phủ.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Y tế.
- Cơ quan phối hợp: Chủ tịch UBND tỉnh.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công bố dịch.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Không
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Đối với bệnh
truyền nhiễm thuộc nhóm A: có ít nhất một người bệnh được chẩn đoán xác định
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Quyết định số 02/2016/QĐ-TTg ngày 28/01/2016 của Thủ tướng Chính
phủ quy định điều kiện công bố dịch, công bố hết dịch bệnh truyền nhiễm.
- Quyết định số 26/2023/QĐ-TTg ngày 19/10/2023 của Thủ tướng Chính
phủ Sửa đổi Phụ lục quy định thời gian ủ bệnh trung bình và thời gian không
phát hiện thêm trường hợp mắc bệnh truyền nhiễm làm căn cứ để công bố hết
dịch bệnh truyền nhiễm ban hành kèm theo Quyết định số 02/2016/QĐ-TTg.
9
Thủ tục 3: Công bố dịch bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm B, C thuộc
thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh.
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: 24/7 các ngày trong tuần (kể cả ngày nghỉ, ngày
Lễ, tết theo quy định)
1.2. Địa điểm thực hiện: Văn phòng UBND tỉnh Thanh Hóa (Số 35 đại lộ
Lê Lợi, phường Lam Sơn, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa).
1.3. Trình tự thực hiện:
Bước 1. Ngay sau khi nhận được thông tin người bệnh được chẩn đoán
mắc bệnh truyền nhiễm, Sở Y tế tại nơi người mắc bệnh truyền nhiễm cư trú
trong thời gian ủ bệnh quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số
26/2023/QĐ-TTg có trách nhiệm tổ chức điều tra xác minh dịch.
Bước 2. Trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi xác định có dịch, Sở Y tế nơi có
dịch xảy ra có trách nhiệm báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Bước 3. Trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi nhận được báo cáo của Sở Y tế,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh nơi xảy ra dịch có trách nhiệm xem xét, quyết
định việc công bố dịch nhóm B và nhóm C theo thẩm quyền.
Trường hợp có từ hai tỉnh trở lên đã công bố cùng một dịch bệnh truyền
nhiễm thuộc danh mục các bệnh truyền nhiễm nhóm B quy định tại Phụ lục ban
hành kèm theo Quyết định này trong khoảng thời gian ủ bệnh trung bình của
bệnh đó, Bộ trưởng Bộ Y tế có trách nhiệm công bố dịch theo quy định tại Điểm
b Khoản 2 Điều 38 Luật phòng, chống bệnh truyền nhiễm.
2. Cách thức thực hiện: thông báo bằng điện thoại trong trường hợp
khẩn cấp hoặc báo cáo trực tuyến trên Hệ thống phần mềm quản lý văn bản và
hồ sơ công việc (TD office) và trên hệ thống báo cáo trực tuyến của Bộ Y tế.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ: Báo cáo thông tin người bệnh mắc bệnh truyển
nhiễm thuộc nhóm B, C.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết:
- 48 giờ đối với trường hợp Chủ tịch UBND tỉnh công bố;
- Không quy định đối với trường hợp Bộ trưởng Bộ Y tế công bố;
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Y tế.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Bộ Y tế.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng UBND tỉnh.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công bố dịch.
10
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Không
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Đối với bệnh
truyền nhiễm thuộc nhóm B và nhóm C:
- Một xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là xã) được coi là có dịch khi
có số người mắc bệnh vượt quá số mắc trung bình của tháng cùng kỳ 03 năm
gần nhất;
- Một huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi tắt là huyện)
được coi là có dịch khi có từ 2 xã có dịch trở lên;
- Một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là tỉnh) được
coi là có dịch khi có từ 2 huyện có dịch trở lên.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Quyết định số 02/2016/QĐ-TTg ngày 28/01/2016 của Thủ tướng Chính
phủ quy định điều kiện công bố dịch, công bố hết dịch bệnh truyền nhiễm.
- Quyết định số 26/2023/QĐ-TTg ngày 19/10/2023 của Thủ tướng Chính
phủ Sửa đổi Phụ lục quy định thời gian ủ bệnh trung bình và thời gian không
phát hiện thêm trường hợp mắc bệnh truyền nhiễm làm căn cứ để công bố hết
dịch bệnh truyền nhiễm ban hành kèm theo Quyết định số 02/2016/QĐ-TTg.
11
Thủ tục 4: Đề nghị cấp có thẩm quyền công bố hết dịch truyền nhiễm
nhóm A trên địa bàn tỉnh.
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ
6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Văn phòng UBND tỉnh Thanh Hóa (Số 35 đại lộ
Lê Lợi, phường Lam Sơn, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa).
1.3. Trình tự thực hiện:
Sau khoảng thời gian không phát hiện thêm trường hợp mắc bệnh mới
theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 26/2023/QĐ-TTg và
đã thực hiện các biện pháp chống dịch theo quy định, Sở Y tế báo cáo Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Bộ trưởng Bộ Y tế xem xét quyết định công bố
hết dịch đối với bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A.
Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định:
- Công bố hết dịch bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A khi nhận được đề
nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh nơi xảy ra dịch;
- Xem xét đề nghị Thủ tướng Chính phủ công bố hết dịch bệnh truyền
nhiễm thuộc nhóm A đối với trường hợp dịch mà Thủ tướng Chính phủ đã công
bố dịch
2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến trên Hệ thống phần mềm quản lý văn
bản và hồ sơ công việc (TD office).
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ: Báo cáo về tình hình bệnh truyền nhiễm nhóm A
không phát hiện thêm trường hợp mới.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
4. Thời hạn giải quyết: Không quy định
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Y tế
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Y tế hoặc Thủ tướng Chính phủ.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng UBND tỉnh,
Chủ tịch UBND tỉnh.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công bố hết dịch.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Không
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Điều kiện công bố hết dịch như sau:
12
- Đã thực hiện các biện pháp chống dịch quy định tại Mục 3 Chương IV
của Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm (quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều
40 Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm);
- Không phát hiện thêm trường hợp mắc bệnh mới sau khoảng thời gian
nhất định cho từng bệnh quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số
26/2023/QĐ-TTg.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Quyết định số 02/2016/QĐ-TTg ngày 28/01/2016 của Thủ tướng Chính
phủ quy định điều kiện công bố dịch, công bố hết dịch bệnh truyền nhiễm.
- Quyết định số 26/2023/QĐ-TTg ngày 19/10/2023 của Thủ tướng Chính
phủ Sửa đổi Phụ lục quy định thời gian ủ bệnh trung bình và thời gian không
phát hiện thêm trường hợp mắc bệnh truyền nhiễm làm căn cứ để công bố hết
dịch bệnh truyền nhiễm ban hành kèm theo Quyết định số 02/2016/QĐ-TTg.
13
Thủ tục 5: Công bố hết dịch truyền nhiễm thuộc nhóm B, C trên địa
bàn tỉnh.
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ
6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Văn phòng UBND tỉnh Thanh Hóa (Số 35 đại lộ
Lê Lợi, phường Lam Sơn, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa).
1.3. Trình tự thực hiện:
Sau khoảng thời gian không phát hiện thêm trường hợp mắc bệnh mới
theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này và đã thực hiện các
biện pháp chống dịch theo quy định, Sở Y tế báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh xem xét quyết định công bố hết dịch đối với bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm
B và nhóm C.
Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định công bố hết dịch bệnh truyền nhiễm thuộc
nhóm B khi các tỉnh đã công bố hết dịch.
2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến trên Hệ thống phần mềm quản lý văn
bản và hồ sơ công việc (TD office).
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ: Báo cáo về tình hình bệnh truyền nhiễm nhóm B,
C không phát hiện thêm trường hợp mới.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Không quy định
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Y tế.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Bộ Y tế.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng UBND tỉnh.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công bố hết dịch.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Không
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Điều kiện công bố hết dịch như sau:
- Đã thực hiện các biện pháp chống dịch quy định tại Mục 3 Chương IV
của Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm (quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều
40 Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm);
14
- Không phát hiện thêm trường hợp mắc bệnh mới sau khoảng thời gian
nhất định cho từng bệnh quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số
26/2023/QĐ-TTg.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Quyết định số 02/2016/QĐ-TTg ngày 28/01/2016 của Thủ tướng Chính
phủ quy định điều kiện công bố dịch, công bố hết dịch bệnh truyền nhiễm.
- Quyết định số 26/2023/QĐ-TTg ngày 19/10/2023 của Thủ tướng Chính
phủ Sửa đổi Phụ lục quy định thời gian ủ bệnh trung bình và thời gian không
phát hiện thêm trường hợp mắc bệnh truyền nhiễm làm căn cứ để công bố hết
dịch bệnh truyền nhiễm ban hành kèm theo Quyết định số 02/2016/QĐ-TTg.
15
Thủ tục 6: Duyệt dự trù nhu cầu sử dụng thuốc Methadone cho các
cơ sở điều trị thay thế trên địa bàn quản lý từ nguồn thuốc thuộc thẩm
quyền quản lý của Sở Y tế.
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ
6 hàng tuần (bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Sở Y tế tỉnh Thanh Hóa (Số 101 đường Nguyễn
Trãi, phường Ba Đình, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa).
1.3. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cơ sở cấp phát thuốc thực hiện báo cáo tình hình sử dụng, tồn
kho và dự trù nhu cầu sử dụng thuốc methadone hàng quý hoặc khi có nhu cầu
đột xuất theo Mẫu số 12 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số
26/2023/TT-BYT và gửi cơ sở điều trị thay thế.
Bước 2: Cơ sở điều trị thay thế thực hiện báo cáo tình hình sử dụng, tồn
kho và dự trù nhu cầu sử dụng thuốc methadone hàng quý hoặc khi có nhu cầu
đột xuất theo Mẫu số 11 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số
26/2023/TT-BYT và gửi về Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh.
Bước 3: Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh tổng hợp báo cáo tình hình sử
dụng, tồn kho và dự trù nhu cầu sử dụng thuốc methadone từ các cơ sở điều trị
thay thế trên địa bàn quản lý theo Mẫu số 13 quy định tại Phụ lục ban hành kèm
theo Thông tư số 26/2023/TT-BYT gửi về Sở Y tế để phê duyệt.
Bước 4: Trên cơ sở báo cáo của Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh, Sở Y
tế duyệt dự trù thuốc methadone cho các cơ sở điều trị thay thế trên địa bàn quản
lý.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ: Báo cáo tình hình sử dụng, tồn kho và dự trù nhu
cầu sử dụng thuốc methadone từ các cơ sở điều trị thay thế trên địa bàn quản lý.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
4. Thời hạn giải quyết: Không quy định
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ sở cấp phát thuốc
Methadone, Cơ sở điều trị thay thế, Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Y tế
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Y tế
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Duyệt dự trù thuốc
Methadone cho các cơ sở điều trị thay thế.
16
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu số 11: Báo cáo tình hình sử dụng, tồn kho và dự trù nhu cầu sử
dụng thuốc methadone
- Mẫu số 12: Báo cáo tình hình sử dụng, tồn kho và dự trù nhu cầu sử
dụng thuốc methadone dành cho cơ sở cấp phát thuốc
- Mẫu số 13: Báo cáo tình hình sử dụng, tồn kho và dự trù nhu cầu sử
dụng thuốc methadone
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Dược 2016 số 105/2016/QH13;
- Nghị định số 54/2017/ND-CP ngày 05/5/2017 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Dược;
- Nghị định số 90/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ
quy định về điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế;
- Thông tư số 26/2023/TT-BYT ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ
trưởng Bộ Y tế Hướng dẫn quản lý thuốc Methadone.
(Có mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo)
17
Mẫu số 11. Báo cáo tình hình sử dụng, tồn kho và dự trù nhu cầu sử dụng
thuốc methadone
CƠ SỞ ĐIỀU TRỊ THAY
THẾ
................................
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BÁO CÁO TÌNH HÌNH SỬ DỤNG, TỒN KHO VÀ DỰ TRÙ NHU CẦU SỬ
DỤNG THUỐC METHADONE
(từ ngày ... tháng ..... đến ngày .... tháng ................)
Tên
cơ sở
Tên
thuốc,
nồng
độ,
hàm
lượng
Đơn
vị
tính
Số
lượng
tồn kho
kỳ
trước
chuyển
sang
Số
lượng
nhập
trong
kỳ
Tổng
số
Số
lượng
xuất
trong
kỳ
Số
lượng
hao
hụt
Số
lượng
dư
thừa
Tồn
kho
cuối
kỳ
Tổng
số
người
bệnh
đang
tham
gia
điều
trị
Số
lượng
người
bệnh
dự
kiến
tăng
thêm
trong
kỳ tới
Số
lượng
dự trù
cho kỳ
tới
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13)
.........
Nơi nhận:
- .........
- .........
Người lập báo cáo
(ký và ghi rõ họ tên)
Thủ trưởng đơn vị
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
18
Mẫu số 12. Báo cáo tình hình sử dụng, tồn kho và dự trù nhu cầu sử dụng
thuốc methadone dành cho cơ sở cấp phát thuốc
CƠ SỞ ĐIỀU TRỊ THAY THẾ
CƠ SỞ CẤP PHÁT THUỐC
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BÁO CÁO TÌNH HÌNH SỬ DỤNG, TỒN KHO VÀ DỰ TRÙ NHU CẦU
SỬ DỤNG THUỐC METHADONE
(Từ ngày ... tháng ......đến ngày .... tháng ......... năm ......)
Tên
thuốc,
nồng
độ,
hàm
lượng
Đơn
vị
tính
Số
lượng
tồn kho
kỳ báo
cáo
trước
chuyển
sang
Số
lượng
nhập
trong
kỳ
Số
lượng
xuất
trong
kỳ
Số
lượng
hao
hụt
Số
lượng
dư
thừa
Tồn
kho
cuối
kỳ
Tổng
số
người
bệnh
đang
tham
gia điều
trị
Tổng
số
người
bệnh
dự kiến
trong
kỳ tới
Số
lượng
dự
trù
Ghi
chú
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12)
.........
Nơi nhận:
- .........
Người lập báo cáo
(ký và ghi rõ họ tên)
.........., ngày ..... tháng ..... năm 20.......
Lãnh đạo Cơ sở cấp phát thuốc
(ký và ghi rõ họ tên)
DUYỆT DỰ TRÙ CỦA CƠ SỞ ĐIỀU TRỊ THAY THẾ
Số lượng duyệt:.......................................
............, ngày ... tháng ..... năm 20.....
Lãnh đạo Cơ sở điều trị thay thế
(ký và ghi rõ họ tên)
19
Mẫu số 13. Báo cáo tình hình sử dụng, tồn kho và dự trù nhu cầu sử dụng
thuốc methadone
TÊN ĐƠN VỊ
1
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BÁO CÁO TÌNH HÌNH SỬ DỤNG, TỒN KHO VÀ DỰ TRÙ NHU CẦU
SỬ DỤNG THUỐC METHADONE
(từ ngày ... tháng ...... đến ngày .... tháng ...........)
Tên
đơn vị
Tên
thuốc,
nồng
độ,
hàm
lượng
Đơn
vị
tính
Số
lượng
tồn kho
kỳ
trước
chuyển
sang
Số
lượng
nhập
trong
kỳ
Tổng
số
Số
lượng
xuất
trong
kỳ
Số
lượng
hao
hụt
Số
lượng
dư
thừa
Tồn
kho
cuối
kỳ
Tổng
số
người
bệnh
đang
tham
gia
điều trị
Số
lượng
người
bệnh dự
kiến
tăng
thêm
trong
kỳ tới
Số
lượng
dự trù
cho kỳ
tới
Số
lượng
duyệt
dự trù
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10)
(11) (12) (13) (14)
........
Tổng
số
Nơi nhận:
- .............
- .............
Người lập báo cáo
(ký và ghi rõ họ tên)
Lãnh đạo Cơ quan đầu
mối về HIV/AIDS tuyến
tỉnh
(ký, ghi rõ họ tên và đóng
dấu)
Lãnh đạo Sở Y tế
(ký, ghi rõ họ tên và đóng
dấu)
_____________________________
[1]
Cơ quan đầu mối phòng, chống HIV/AIDS tuyến tỉnh
20
Thủ tục 7: Điều phối thuốc Methadone cho các cơ sở điều trị thay thế
trên địa bàn quản lý từ nguồn thuốc thuộc thẩm quyền quản lý của Sở Y tế.
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Sở Y tế tỉnh Thanh Hóa (Số 101 đường Nguyễn
Trãi, phường Ba Đình, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa).
1.3. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cơ sở cấp phát thuốc thực hiện báo cáo tình hình sử dụng, tồn kho
và dự trù nhu cầu sử dụng thuốc methadone hàng quý hoặc khi có nhu cầu đột
xuất theo Mẫu số 12 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số
26/2023/TT-BYT và gửi cơ sở điều trị thay thế để điều chuyển.
Bước 2: Cơ sở điều trị thay thế thực hiện Báo cáo tình hình sử dụng, tồn
kho và dự trù nhu cầu sử dụng thuốc methadone hàng quý hoặc khi có nhu cầu
đột xuất theo Mẫu số 11 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số
26/2023/TT-BYT và gửi về Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh.
Bước 3: Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh tổng hợp Báo cáo tình hình sử
dụng, tồn kho và dự trù nhu cầu sử dụng thuốc methadone từ các cơ sở điều trị
thay thế trên địa bàn quản lý theo Mẫu số 13 quy định tại Phụ lục ban hành kèm
theo Thông tư này gửi về Sở Y tế để phê duyệt.
Bước 4: Trên cơ sở báo cáo và văn bản đề nghị của Trung tâm Kiểm soát
bệnh tật tỉnh, Sở Y tế ban hành văn bản điều phối thuốc methadone cho các cơ
sở điều trị thay thế trên địa bàn quản lý.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ:
- Báo cáo tình hình sử dụng, tồn kho và dự trù nhu cầu sử dụng thuốc
methadone từ các cơ sở điều trị thay thế trên địa bàn quản lý.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Không quy định
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ sở cấp phát thuốc
Methadone, Cơ sở điều trị thay thế, Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Y tế
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Y tế
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản điều phối thuốc
Methadone cho các cơ sở điều trị thay thế.
21
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có):
- Mẫu số 11: Báo cáo tình hình sử dụng, tồn kho và dự trù nhu cầu sử dụng
thuốc methadone
- Mẫu số 12: Báo cáo tình hình sử dụng, tồn kho và dự trù nhu cầu sử dụng
thuốc methadone dành cho cơ sở cấp phát thuốc
- Mẫu số 13: Báo cáo tình hình sử dụng, tồn kho và dự trù nhu cầu sử dụng
thuốc methadone
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Dược 2016 số 105/2016/QH13;
- Nghị định số 54/2017/ND-CP ngày 05/5/2017 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Dược;
- Nghị định số 90/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ
quy định về điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế;
- Thông tư số 26/2023/TT-BYT ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ trưởng
Bộ Y tế Hướng dẫn quản lý thuốc Methadone.
(Có mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo)
22
Mẫu số 11. Báo cáo tình hình sử dụng, tồn kho và dự trù nhu cầu sử dụng
thuốc methadone
CƠ SỞ ĐIỀU TRỊ THAY
THẾ
................................
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BÁO CÁO TÌNH HÌNH SỬ DỤNG, TỒN KHO VÀ DỰ TRÙ NHU CẦU
SỬ DỤNG THUỐC METHADONE
(từ ngày ... tháng ..... đến ngày .... tháng ................)
Tên
cơ sở
Tên
thuốc,
nồng
độ,
hàm
lượng
Đơn
vị
tính
Số
lượng
tồn
kho kỳ
trước
chuyển
sang
Số
lượng
nhập
trong
kỳ
Tổng
số
Số
lượng
xuất
trong
kỳ
Số
lượng
hao
hụt
Số
lượng
dư
thừa
Tồn
kho
cuối
kỳ
Tổng
số
người
bệnh
đang
tham
gia
điều
trị
Số
lượng
người
bệnh
dự
kiến
tăng
thêm
trong
kỳ tới
Số
lượng
dự trù
cho kỳ
tới
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13)
.........
Nơi nhận:
- .........
- .........
Người lập báo cáo
(ký và ghi rõ họ tên)
Thủ trưởng đơn vị
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
23
Mẫu số 12. Báo cáo tình hình sử dụng, tồn kho và dự trù nhu cầu sử dụng
thuốc methadone dành cho cơ sở cấp phát thuốc
CƠ SỞ ĐIỀU TRỊ THAY THẾ
CƠ SỞ CẤP PHÁT THUỐC
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BÁO CÁO TÌNH HÌNH SỬ DỤNG, TỒN KHO VÀ DỰ TRÙ NHU CẦU
SỬ DỤNG THUỐC METHADONE
(Từ ngày ... tháng ......đến ngày .... tháng ......... năm ......)
Tên
thuốc,
nồng
độ,
hàm
lượng
Đơn
vị
tính
Số
lượng
tồn kho
kỳ báo
cáo
trước
chuyển
sang
Số
lượng
nhập
trong
kỳ
Số
lượng
xuất
trong
kỳ
Số
lượng
hao
hụt
Số
lượng
dư
thừa
Tồn
kho
cuối
kỳ
Tổng
số
người
bệnh
đang
tham
gia điều
trị
Tổng
số
người
bệnh
dự kiến
trong
kỳ tới
Số
lượng
dự
trù
Ghi
chú
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12)
.........
Nơi nhận:
- .........
Người lập báo cáo
(ký và ghi rõ họ tên)
.........., ngày ..... tháng ..... năm 20.......
Lãnh đạo Cơ sở cấp phát thuốc
(ký và ghi rõ họ tên)
DUYỆT DỰ TRÙ CỦA CƠ SỞ ĐIỀU TRỊ THAY THẾ
Số lượng duyệt:.......................................
............, ngày ... tháng ..... năm 20.....
Lãnh đạo Cơ sở điều trị thay thế
(ký và ghi rõ họ tên)
24
Mẫu số 13. Báo cáo tình hình sử dụng, tồn kho và dự trù nhu cầu sử dụng
thuốc methadone
TÊN ĐƠN VỊ
1
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BÁO CÁO TÌNH HÌNH SỬ DỤNG, TỒN KHO VÀ DỰ TRÙ NHU CẦU
SỬ DỤNG THUỐC METHADONE
(từ ngày ... tháng ...... đến ngày .... tháng ...........)
Tên
đơn vị
Tên
thuốc,
nồng
độ,
hàm
lượng
Đơn
vị
tính
Số
lượng
tồn kho
kỳ
trước
chuyển
sang
Số
lượng
nhập
trong
kỳ
Tổng
số
Số
lượng
xuất
trong
kỳ
Số
lượng
hao
hụt
Số
lượng
dư
thừa
Tồn
kho
cuối
kỳ
Tổng
số
người
bệnh
đang
tham
gia
điều trị
Số
lượng
người
bệnh dự
kiến
tăng
thêm
trong
kỳ tới
Số
lượng
dự trù
cho kỳ
tới
Số
lượng
duyệt
dự trù
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10)
(11) (12) (13) (14)
........
Tổng
số
Nơi nhận:
- .............
- .............
Người lập báo cáo
(ký và ghi rõ họ tên)
Lãnh đạo Cơ quan đầu
mối về HIV/AIDS tuyến
tỉnh
(ký, ghi rõ họ tên và đóng
dấu)
Lãnh đạo Sở Y tế
(ký, ghi rõ họ tên và đóng
dấu)
_____________________________
[1]
Cơ quan đầu mối phòng, chống HIV/AIDS tuyến tỉnh
25
Thủ tục 8: Áp dụng biện pháp cách ly y tế tại nhà
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: 24/7 các ngày trong tuần (kể cả ngày nghỉ, ngày
Lễ, tết theo quy định)
1.2. Địa điểm thực hiện: UBND cấp xã
1.3. Trình tự thực hiện:
Bước 1. Trong thời gian 03 giờ, kể từ khi phát hiện người thuộc trường hợp
quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 101/2010/NĐ-CP, Trạm trưởng Trạm
Y tế xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là xã) lập danh sách các trường hợp
phải áp dụng biện pháp cách ly Y tế tại nhà và báo cáo Trưởng Ban Chỉ đạo
chống dịch cấp xã để xem xét, phê duyệt.
Bước 2. Trong thời gian 01 giờ, kể từ khi nhận được đề nghị của Trạm
trưởng Trạm Y tế xã, Trưởng Ban Chỉ đạo chống dịch cấp xã phải quyết định
việc phê duyệt hoặc từ chối phê duyệt danh sách các trường hợp phải áp dụng
biện pháp cách ly Y tế. Trường hợp từ chối phê duyệt phải nêu rõ lý do.
Bước 3. Trong thời gian 03 giờ, kể từ khi danh sách các trường hợp phải áp
dụng biện pháp cách ly Y tế được phê duyệt, Trạm trưởng Trạm Y tế xã có trách
nhiệm:
a) Thông báo việc áp dụng biện pháp cách ly cho người bị áp dụng biện
pháp cách ly Y tế và thân nhân của họ, đồng thời thông báo cho Công an xã và
tổ trưởng tổ dân phố, trưởng cụm dân cư, trưởng thôn, già làng, trưởng bản,
trưởng làng, trưởng ấp, trưởng phum, trưởng sóc để phối hợp giám sát việc thực
hiện biện pháp cách ly Y tế;
b) Tổ chức thực hiện các biện pháp giám sát, theo dõi sức khỏe của người
bị áp dụng biện pháp cách ly Y tế;
c) Báo cáo và đề xuất với Ban Chỉ đạo chống dịch cấp xã về các biện pháp
nhằm hạn chế đến mức tối đa nguy cơ lây nhiễm từ người bị cách ly Y tế ra
cộng đồng.
Trường hợp người đang bị áp dụng biện pháp cách ly Y tế có dấu hiệu tiến
triển thành mắc bệnh truyền nhiễm, Trạm trưởng Trạm Y tế xã có trách nhiệm
báo cáo Trưởng Ban Chỉ đạo chống dịch cấp xã để xem xét, quyết định việc áp
dụng biện pháp cách ly Y tế tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
Bước 4. Sau khi tiếp nhận đối tượng, người đứng đầu khoa, phòng của cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh nơi tiếp nhận đối tượng có trách nhiệm:
a) Tổ chức thực hiện việc cách ly và chăm sóc, điều trị cho người bệnh;
b) Thông báo với Trạm trưởng Trạm Y tế xã về tình trạng bệnh của người
bị áp dụng biện pháp cách ly Y tế.
26
Bước 5. Sau khi nhận được thông báo của người đứng đầu khoa, phòng của
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi tiếp nhận đối tượng, Trạm trưởng Trạm Y tế xã
có trách nhiệm:
a) Thông báo hủy bỏ việc áp dụng biện pháp cách ly Y tế trong trường hợp
nhận được thông báo xác định người đó không mắc bệnh truyền nhiễm;
b) Lập danh sách những người tiếp xúc với người bị áp dụng biện pháp
cách ly Y tế và thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch trong trường hợp
nhận được thông báo xác định người đó mắc bệnh truyền nhiễm.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc trực tuyến
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ: Danh sách các trường hợp phải áp dụng biện pháp
cách ly y tế tại nhà.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết:
- Trong thời gian 01 giờ, kể từ khi nhận được đề nghị của Trạm trường
Trạm y tế xã, Trưởng Ban chỉ đạo chống dịch cấp xã phải ra quyết định phê
duyệt danh sách hoặc từ chối phê duyệt.
- Trong thời gian 03 giờ, kể từ khi danh sách được phê duyệt, Trạm trưởng
Trạm Y tế xã có trách nhiệm tổ chức cách ly, giám sát
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Trạm trưởng Trạm Y tế xã,
phường, thị trấn.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Trưởng Ban Chỉ đạo chống dịch cấp
xã
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Ban chỉ đạo chống dịch
cấp xã.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản phê duyệt danh sách
các trường hợp phải áp dụng biện pháp cách ly Y tế hoặc văn bản từ chối.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Không
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm ngày 21 tháng 11 năm 2007;
- Nghị định 101/2010/NĐ-CP ngày 30/09/2010 hướng dẫn Luật phòng,
chống bệnh truyền nhiễm về áp dụng biện pháp, cưỡng chế cách ly Y tế và
chống dịch đặc thù trong thời gian có dịch.
27
Thủ tục 9: Áp dụng biện pháp cách ly y tế tại cơ sở, địa điểm khác
(ngoại trừ tại nhà, tại cửa khẩu, cơ sở y tế)
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: 24/7 các ngày trong tuần (kể cả ngày nghỉ, ngày
Lễ, tết theo quy định)
1.2. Địa điểm thực hiện: Sở Y tế tỉnh Thanh Hóa (Số 101 đường Nguyễn
Trãi, phường Ba Đình, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa).
1.3. Trình tự thực hiện:
1. Trường hợp 1: Số lượng người xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh Việt
Nam thuộc quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 101/2010/NĐ-CP vượt quá
khả năng tiếp nhận cách ly y tế của cửa khẩu:
Bước 1: Trong thời gian 06 giờ, kể từ khi nhận được đề nghị của người
đứng đầu tổ chức kiểm dịch y tế biên giới, người đứng đầu cơ quan phụ trách
cửa khẩu gửi văn bản về Sở Y tế nơi có cửa khẩu đề nghị hướng dẫn thực hiện
việc cách ly y tế;
Bước 2: Trong thời gian 12 giờ, kể từ khi nhận được đề nghị của người
đứng đầu cơ quan phụ trách cửa khẩu, Sở Y tế có hướng dẫn cụ thể về việc thực
hiện cách ly y tế.
2. Trường hợp 2: số lượng người mắc bệnh truyền nhiễm vượt quá khả
năng tiếp nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tại vùng có dịch. Trong thời
gian 06 giờ, kể từ khi nhận được đề nghị của người đứng đầu cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh, Trưởng Ban Chỉ đạo chống dịch tỉnh quyết định việc áp dụng các
biện pháp chống dịch theo quy định tại khoản 3 Điều 48 và việc huy động, trưng
dụng các nguồn lực cho hoạt động chống dịch theo quy định tại Điều 55 Luật
Phòng, chống bệnh truyền nhiễm.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc trực tuyến hoặc qua bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ:
* Đối với trường hợp 1: Văn bản báo cáo về số lượng người xuất, nhập
cảnh, quá cảnh Việt Nam vượt quá khả năng tiếp nhập cách ly y tế của cửa khẩu
và đề nghị hướng dẫn thực hiện việc cách ly y tế.
* Đối với trường hợp 2: Văn bản đề nghị về số lượng người mắc bệnh
truyền nhiễm vượt quá khả năng tiếp nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tại
vùng có dịch
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết:
- Trường hợp 1: 12 giờ;
- Trường hợp 1: 06 giờ;
28
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Trường hợp 1: Người đứng đầu Cơ quan phụ trách cửa khẩu;
Trường hợp 2: Người đứng đầu Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
Cơ quan có thẩm quyền quyết định và trực tiếp thực hiện:
+ Trường hợp 1: Sở Y tế
+ Trường hợp 2: Trưởng Ban Chỉ đạo chống dịch tỉnh, Ban Chỉ đạo chống
dịch tỉnh.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Trường hợp 1: Hướng dẫn thực hiện việc cách ly y tế của Sở Y tế.
Trường hợp 2: Quyết định việc áp dụng các biện pháp chống dịch của
Trưởng Ban Chỉ đạo chống dịch tỉnh.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Không
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Trường hợp 1: Số lượng người xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh Việt Nam
thuộc quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 101/2010/NĐ-CP vượt quá khả
năng tiếp nhận cách ly y tế của cửa khẩu.
- Trường hợp 2: Số lượng người mắc bệnh truyền nhiễm vượt quá khả năng
tiếp nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tại vùng có dịch
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm ngày 21 tháng 11 năm 2007;
- Nghị định 101/2010/NĐ-CP ngày 30/09/2010 hướng dẫn Luật phòng,
chống bệnh truyền nhiễm về áp dụng biện pháp, cưỡng chế cách ly Y tế và
chống dịch đặc thù trong thời gian có dịch.
29
Thủ tục 10: Cấp và chi trả tiền bồi thường cho người được tiêm chủng
khi sử dụng vắc xin trong chương trình tiêm chủng chống dịch.
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Chương trình tiêm chủng mở rộng quốc gia
1.3. Trình tự thực hiện: (Điều 19 Nghị định số 104/2016/NĐ-CP)
Bước 1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày quyết định giải quyết
bồi thường có hiệu lực pháp luật, Sở Y tế phải có văn bản gửi Chương trình tiêm
chủng mở rộng quốc gia đề nghị cấp kinh phí để thực hiện bồi thường kèm theo
quyết định giải quyết bồi thường có hiệu lực pháp luật.
Bước 2. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị cấp
kinh phí để thực hiện bồi thường, Chương trình tiêm chủng mở rộng quốc gia
phải cấp kinh phí cho Sở Y tế để chi trả cho người bị thiệt hại.
Bước 3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kinh phí
do Chương trình tiêm chủng mở rộng quốc gia cấp, Sở Y tế phải thực hiện việc
chi trả bồi thường cho người bị thiệt hại.
Việc chi trả phải thực hiện 01 lần bằng tiền mặt cho người bị thiệt hại hoặc
chuyển khoản theo yêu cầu của người bị thiệt hại. Trường hợp người bị thiệt hại
có yêu cầu trả bằng chuyển khoản thì thực hiện theo yêu cầu và thông báo bằng
văn bản cho người bị thiệt hại. Nếu chi trả bồi thường bằng tiền mặt thì phải
thông báo trước ít nhất 02 ngày cho người bị thiệt hại, việc nhận tiền bồi thường
được lập thành 02 bản, mỗi bên tham gia giao nhận giữ 01 bản.
2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ:
Văn bản đề nghị cấp kinh phí để thực hiện bồi thường
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: 10 ngày
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Y tế
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cơ quan Chương trình tiêm chủng
mở rộng quốc gia.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan Chương trình
tiêm chủng mở rộng quốc gia
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Cấp kinh phí (tiền).
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không
30
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Không
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 104/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 của Chính phủ quy định
về hoạt động tiêm chủng;
- Nghị định số 13/2024/NĐ-CP ngày 05/02/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 104/2016/NĐ-CP.
31
Thủ tục 11: Thành lập Ban Chỉ đạo chống dịch cấp tỉnh
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: 24/7 các ngày trong tuần (kể cả ngày nghỉ, ngày
Lễ, tết theo quy định)
1.2. Địa điểm thực hiện: Văn phòng UBND tỉnh Thanh Hóa (Số 35 Đại lộ
Lê Lợi, phường Lam Sơn, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa)
1.3. Trình tự thực hiện:
Trong vòng 24 giờ, kể từ khi có công bố dịch của người có thẩm quyền quy
định tại khoản 2 Điều 38 Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm, Chủ tịch
UBND tỉnh quyết định thành lập Ban Chỉ đạo chống dịch cấp tỉnh theo đề nghị
của Giám đốc Sở Y tế.
2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến trên Hệ thống phần mềm quản lý văn
bản và hồ sơ công việc (TD office)
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ: Không quy định.
3.2. Số lượng hồ sơ: Không quy định
4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Y tế
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng UBND tỉnh
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thành lập Ban Chỉ
đạo chống dịch cấp tỉnh.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Không
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm năm 2007;
- Quyết định số 56/2010/QĐ-TTg ngày 16/9/2010 của Thủ tướng Chính
phủ về việc quy định thẩm quyền thành lập, tổ chức và hoạt động của Ban Chỉ
đạo chống dịch các cấp.
Thủ tục 12: Thành lập Ban Chỉ đạo chống dịch cấp huyện
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: 24/7 các ngày trong tuần (kể cả ngày nghỉ, ngày
Lễ, tết theo quy định)
1.2. Địa điểm thực hiện: UBND cấp huyện.
1.3. Trình tự thực hiện:
Trong vòng 24 giờ, kể từ khi có công bố dịch của người có thẩm quyền quy
định tại khoản 2 Điều 38 Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm, Chủ tịch
UBND huyện quyết định thành lập Ban Chỉ đạo chống dịch cấp huyện theo đề
nghị của Chánh Văn phòng HĐND-UBND huyện.
2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến trên Hệ thống phần mềm quản lý văn
bản và hồ sơ công việc (TD office)
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ: Không quy định.
3.2. Số lượng hồ sơ: Không quy định
4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng HĐND- UBND
cấp huyện.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND cấp huyện
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Chủ tịch UBND cấp
huyện.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thành lập Ban Chỉ
đạo chống dịch cấp huyện.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Không
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm năm 2007;
- Quyết định số 56/2010/QĐ-TTg ngày 16/9/2010 của Thủ tướng Chính
phủ về việc quy định thẩm quyền thành lập, tổ chức và hoạt động của Ban Chỉ
đạo chống dịch các cấp.
33
Thủ tục 13: Thành lập Ban Chỉ đạo chống dịch cấp xã
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: 24/7 các ngày trong tuần (kể cả ngày nghỉ, ngày
Lễ, tết theo quy định)
1.2. Địa điểm thực hiện: UBND cấp xã.
1.3. Trình tự thực hiện:
Trong vòng 24 giờ, kể từ khi có công bố dịch của người có thẩm quyền quy
định tại khoản 2 Điều 38 Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm, Chủ tịch
UBND xã quyết định thành lập Ban Chỉ đạo chống dịch cấp xã theo đề nghị của
Trạm trưởng Trạm Y tế xã.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ: Không quy định
3.2. Số lượng hồ sơ: Không quy định
4. Thời hạn giải quyết: Không quy định
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Trạm trưởng Trạm Y tế cấp
xã
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND cấp xã
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Công chức được giao phụ
trách lĩnh vực y tế thuộc UBND cấp xã.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thành lập Ban Chỉ
đạo chống dịch cấp xã.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Không
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm năm 2007;
- Quyết định số 56/2010/QĐ-TTg ngày 16/9/2010 của Thủ tướng Chính
phủ về việc quy định thẩm quyền thành lập, tổ chức và hoạt động của Ban Chỉ
đạo chống dịch các cấp.
Thủ tục 14: Phê duyệt tiêu chuẩn, định mức sử dụng trang thiết bị
chuyên dùng trong lĩnh vực y tế cho cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý
của UBND tỉnh
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Sở Y tế tỉnh Thanh Hóa (Số 101 đường Nguyễn
Trãi, phường Ba Đình, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa) hoặc Đơn vị sự
nghiệp công lập.
1.3. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp y tế có trách nhiệm chỉ đạo xây
dựng hồ sơ, báo cáo, tài liệu xác định tiêu chuẩn định mức, định mức sử dụng
thiết bị y tế chuyên dùng phù hợp với quy định tại Điều 3 và Điều 4 Thông tư số
08/2019/TT-BYT.
Trường hợp đơn vị sự nghiệp y tế có yêu cầu sử dụng thiết bị y tế chuyên
dùng đặc thù vượt tiêu chuẩn, định mức sử dụng quy định tại Điều 3 Thông tư
này, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp y tế báo cáo người có thẩm quyền quy
định tại Điều 5 Thông tư này xem xét, quyết định sau khi có ý kiến thống nhất
bằng văn bản của Bộ Y tế.
Bước 2: Phê duyệt định mức:
- Đối với thiết bị y tế chuyên dùng có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên/01
đơn vị tài sản: Trong thời gian 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định,
UBND cấp tỉnh sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực Hội
đồng nhân dân cùng cấp, ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết
bị chuyên dùng (chủng loại, số lượng) thuộc lĩnh vực y tế có giá trị từ 500 triệu
đồng trở lên/01 đơn vị tài sản.
- Đối với thiết bị y tế chuyên dùng có giá trị từ 200 triệu đến dưới 500 triệu
đồng/01 đơn vị tài sản: Sở Y tế theo phân cấp sau có ý kiến thẩm định của Sở
Tài chính ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên
dùng (chủng loại, số lượng) thuộc lĩnh vực y tế có giá trị từ 200 triệu đến dưới
500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.
- Đối với thiết bị y tế chuyên dùng trong lĩnh vực y tế có giá trị dưới 200
triệu đồng/01 đơn vị tài sản: Đơn vị sự nghiệp công lập ban hành tiêu chuẩn,
định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng (chủng loại, số lượng) thuộc
lĩnh vực y tế có giá trị dưới 200 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.
Trường hợp không phê duyệt phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ: (khoản 1 Điều 6 Thông tư số 08/2019/TT-BYT)
35
a) Văn bản đề nghị phê duyệt tiêu chuẩn, định mức sử dụng thiết bị y tế
chuyên dùng của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp y tế theo mẫu quy định tại
Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 08/2019/TT-BYT ngày 31/5/2019 của
Bộ Y tế;
b) Danh mục thiết bị Y tế chuyên dùng hiện có kèm theo số lượng cụ thể
của từng chủng loại.
c) Điều lệ tổ chức và hoạt động và Quy hoạch phát triển của đơn vị (nếu
có);
d) Bảng kê khai nhân lực và cơ sở vật chất của đơn vị. Đối với cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh phải đính kèm thêm văn bản phê duyệt phạm vi hoạt động
chuyên môn của cơ sở;
đ) Bản thuyết minh về nhu cầu sử dụng của từng chủng loại thiết bị y tế bổ
sung thêm trong 03 năm tiếp theo;
Các tài liệu quy định tại điểm b, d và đ mục này phải được Thủ trưởng đơn
vị ký tên, đóng dấu.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
4. Thời hạn giải quyết: Trong thời gian 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Đơn vị sự nghiệp y tế thuộc
thẩm quyền quản lý của tỉnh.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
+ Ủy ban nhân dân tỉnh đối với thiết bị y tế chuyên dùng có giá trị từ 500
triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản;
+ Giám đốc Sở Y tế đối với thiết bị y tế chuyên dùng có giá trị từ 200 triệu
đến dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản;
+ Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập đối với thiết bị y tế chuyên dùng
trong lĩnh vực y tế có giá trị dưới 200 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Y tế; Đơn vị sự nghiệp
công lập.
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng UBND tỉnh.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt tiêu
chuẩn, định mức sử dụng thiết bị Y tế chuyên dùng.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu Văn bản đề nghị phê duyệt tiêu
chuẩn, định mức sử dụng thiết bị Y tế chuyên dùng quy định tại Phụ lục 2
Thông tư số 08/2019/TT-BYT.
36
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30/12/2023 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh.
- Thông tư số 08/2019/TT-BYT ngày 31/5/2019 của Bộ Y tế hướng dẫn
tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực Y
tế.
- Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Thủ
tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc thiết bị.
- Quyết định số 40/2020/QĐ-UBND ngày 18/12/2020 của UBND tỉnh về
việc Ban hành và phân cấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng
trang thiết bị y tế chuyên dùng trong lĩnh vực y tế trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
(có mẫu đơn, tờ khai kèm theo)
PHỤ LỤC 2
MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ PHÊ DUYỆT TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ
DỤNG THIẾT BỊ Y TẾ CHUYÊN DÙNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2019/TT-BYT ngày 31 tháng 5 năm 2019
của Bộ trưởng Bộ Y tế)
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP Y TẾ
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: /….
V/v đề nghị phê duyệt định mức
sử dụng máy móc, thiết bị chuyên
dùng thuộc lĩnh vực y tế.
……………
, ngày … tháng … năm ….
Kính gửi:…………………
9
………………
- Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017;
- Căn cứ Thông tư số……/2019/TT-BYT ngày tháng năm 2019 của Bộ Y
tế hướng dẫn về tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng
thuộc lĩnh vực y tế.
…………
10
…………đã căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ
cấu tổ chức, quy mô hoạt động và nhu cầu sử dụng để đề xuất định mức sử dụng
thiết bị y tế chuyên dùng của đơn vị như sau:
A. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng thiết bị y tế chuyên dùng đề nghị
xem xét phê duyệt
11
STT
Chủng loại
12
Đơn vị tính
Số lượng
13
Ghi chú
A
thiết bị y tế chuyên dùng đặc thù
1
2
…
B
thiết bị y tế chuyên dùng khác
1
2
…
B. Hồ sơ kèm theo báo cáo
1. Điều lệ tổ chức và hoạt động và Quy hoạch phát triển của đơn vị (nếu có)
2. Bảng kê khai nhân lực và cơ sở vật chất của đơn vị.
3. Văn bản phê duyệt phạm vi hoạt động chuyên môn của cơ sở (Đối với cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh).
4. Danh mục thiết bị y tế chuyên dùng hiện có kèm theo số lượng cụ thể của
từng chủng loại.
5. Thuyết minh về nhu cầu sử dụng của từng chủng loại thiết bị y tế trong 03
năm tiếp theo.
6. Các tài liệu khác
14
38
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
1 Được tính toán trên cơ sở tần suất sử dụng, điều kiện thực tế của cơ sở tại thời điểm lập định mức và dự kiến
nhu cầu sử dụng trong 03 năm tiếp theo.
2 Là toàn bộ hoạt động của đơn vị tại 1 địa chỉ cụ thể. Ví dụ: Bệnh viện Bạch Mai có 02 cơ sở: cơ sở 1 tại Hà
Nội và cơ sở 2 tại Hà Nam.
3 Định mức = Tổng nhu cầu sử dụng của cơ sở/1300 và làm tròn số lên. Ví dụ: Cơ sở có nhu cầu 10.000 ca chụp/
tháng thì định mức là 8 máy.
4 Là khoa; phòng; trung tâm thuộc cơ sở y tế.
5 Áp dụng cho ca chụp dịch vụ kỹ thuật theo quy định tại mục 4, danh mục 1 Thông tư 35/2016/TT-BYT ngày
28/9/2016 của Bộ Y tế hoặc ca chụp kỹ thuật cao cần yêu cầu sử dụng đến kỹ thuật của Hệ thống CT Scanner 64
- 128 lát cắt/vòng quay.
6 Nhu cầu sử dụng trung bình dưới 200 ca chụp/ tháng/ cơ sở: Không đầu tư bằng Ngân sách Nhà nước.
7 Áp dụng cho ca chụp dịch vụ kỹ thuật theo quy định tại mục 5, danh mục 1 Thông tư 35/2016/TT-BYT ngày
28/9/2016 của Bộ Y tế hoặc ca chụp kỹ thuật cao cần yêu cầu sử dụng đến kỹ thuật của Hệ thống CT Scanner ≥
256 lát cắt/vòng quay
8 Áp dụng cho ca dịch vụ kỹ thuật theo quy định tại mục từ 47 đến 50, danh mục 2 Thông tư 35/2016/TT-BYT
ngày 28/9/2016 của Bộ Y tế.
9 Cấp có thẩm quyền theo quy định tại điểm b, khoản 2 Điều 9 Quyết định số 50/2017/QĐ-TTG ngày 31
/12/2017 của Thủ tướng Chính phủ
10 Tên đơn vị sự nghiệp công lập báo cáo đề xuất
11 Tiêu chuẩn, định mức sử dụng thiết bị y tế chuyên dùng đề nghị xem xét phê duyệt lập thành Phụ lục kèm
theo văn bản báo cáo và phải có chữ ký của người lập bảng và thủ trưởng đơn vị.
12 Kê khai tất cả các thiết bị đang được quản lý tại đơn vị và thiết bị có nhu cầu trong 3 năm tiếp theo, theo
nguyên tắc phân theo chuyên khoa hoặc nhóm chuyên khoa. Mỗi một nhóm thiết bị có cùng chức năng nhưng có
các công nghệ hoặc thông số khác nhau sẽ được tổng hợp vào cùng 1 tên gọi. Ví dụ: Máy thở chức năng cao,
Máy thở xâm nhập và không xâm nhập gọi tên chung là Máy thở.
13 Xây dựng theo quy định tại điều 3 và Điều 4 Thông tư này, trong đó nhu cầu được đánh giá trên cơ sở thống
kê nhu cầu hiện tại và dự báo nhu cầu trong 3 năm tiếp theo.
14 Các văn bản, tài liệu chứng minh về nhu cầu sử dụng hiện tại và nhu cầu trong 3 năm tiếp theo của từng
chủng loại thiết bị y tế.
Thủ tục 15: Bổ nhiệm giám định viên pháp y và pháp y tâm thần thuộc
thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
1.Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ
6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Sở Y tế tỉnh Thanh Hóa (Số 101 đường Nguyễn
Trãi, phường Ba Đình, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa).
1.3. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Công an tỉnh, Trung tâm Pháp y tỉnh, các cơ sở y tế thuộc thẩm
quyền quản lý của Sở Y tế lựa chọn người có đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 3
Thông tư 11/2022/TT-BYT, hướng dẫn cá nhân hoàn thiện hồ sơ bổ nhiệm giám
định viên pháp y, giám định viên pháp y tâm thần theo quy định tại Điều 4
Thông tư 11/2022/TT- BYT, gửi đến Sở Y tế.
- Bước 2: Sở Y tế có trách nhiệm tiếp nhận và kiểm tra tính hợp lệ của hồ
sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, Sở Y tế có văn bản hướng dẫn đơn vị hoặc
cá nhân hoàn chỉnh hồ sơ.
- Bước 3: Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Y tế
chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp thẩm định hồ sơ đề nghị bổ nhiệm giám định
viên pháp y, giám định viên pháp y tâm thần, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh xem xét, quyết định bổ nhiệm giám định viên pháp y, giám định viên pháp y
tâm thần.
Trường hợp không miễn nhiệm thì Sở Y tế phải có văn bản trả lời và nêu rõ
lý do.
2. Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị bổ nhiệm giám định viên pháp y, giám định viên pháp y
tâm thần của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền và danh sách trích ngang theo mẫu
quy định tại Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư số 11/2022/TT-BYT.
- Bản sao chứng thực các văn bằng, chứng chỉ theo tiêu chuẩn bổ nhiệm
giám định viên pháp y, giám định viên pháp y tâm thần quy định tại khoản 1
Điều 3 Thông tư số 11/2022/TT-BYT.
Đối các văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải được công nhận
sử dụng tại Việt Nam theo hiệp định, thỏa thuận về tương đương văn bằng hoặc
công nhận lẫn nhau về văn bằng hoặc theo Điều ước quốc tế có liên quan đến
văn bằng mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ký kết.
40
- Bản sơ yếu lý lịch tự thuật theo mẫu quy định tại Phụ lục số 2 ban hành
kèm theo Thông tư này, có dán ảnh màu chân dung 4cm x 6cm chụp trước thời
gian nộp hồ sơ không quá 06 tháng, đóng dấu giáp lai và xác nhận của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền.
- Giấy xác nhận về thời gian thực tế hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực
đào tạo hoặc Giấy xác nhận thời gian trực tiếp giúp việc trong hoạt động giám
định ở tổ chức giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần phù hợp với trình
độ chuyên môn ở lĩnh vực được đào tạo của cơ quan, tổ chức nơi người được đề
nghị bổ nhiệm làm việc theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo
Thông tư số 11/2022/TT-BYT.
- Bản sao chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 3
Thông tư số 11/2022/TT-BYT.
- Hai ảnh màu chân dung cỡ 2cm x 3cm chụp trước thời gian nộp hồ sơ
không quá 6 tháng (để làm ảnh thẻ giám định viên).
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
4. Thời hạn giải quyết: 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công an tỉnh, Trung tâm
pháp y tỉnh, các cơ sở y tế thuộc thẩm quyền quản lý của Sở Y tế.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Y tế.
- Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm giám
định viên pháp y, giám định viên pháp y tâm thần.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có):
- Phụ lục 1: Mẫu danh sách đề nghị bổ nhiệm giám định viên pháp y, pháp
y tâm thần.
- Phụ lục 2: Mẫu sơ yếu lý lịch đề nghị bổ nhiệm giám định viên pháp y,
pháp y tâm thần.
- Phụ lục 3: Mẫu xác nhận thời gian thực tế hoạt động chuyên môn trong
lĩnh vực pháp y, pháp y tâm thần.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Đối tượng thực
hiện phải đảm bảo quy định tại Điều 3 Thông tư số 11/2022/TT-BYT, như sau:
Công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam có đủ tiêu chuẩn chung quy
định tại khoản 1 Điều 7 Luật Giám định tư pháp, không thuộc trường hợp quy
41
định tại khoản 2 Điều 7 Luật Giám định tư pháp và đáp ứng các tiêu chuẩn cụ
thể sau đây:
1. Trình độ chuyên môn
Có trình độ đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành đào tạo quy
định tại Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 6 năm 2022 của Bộ
Giáo dục và Đào tạo quy định Danh mục thống kê ngành đào tạo của giáo dục
đại học phù hợp với mỗi lĩnh vực giám định, cụ thể:
a) Đối với người được đề nghị bổ nhiệm giám định viên pháp y:
Nhóm ngành đào tạo y học (trừ ngành đào tạo y học dự phòng) đối với
người thực hiện giám định về lĩnh vực pháp y.
Nhóm ngành đào tạo dược học, ngành đào tạo hóa học đối với người thực
hiện giám định pháp y về lĩnh vực độc chất.
Nhóm ngành đào tạo sinh học, sinh học ứng dụng đối với người thực hiện
giám định pháp y về lĩnh vực y sinh.
Nhóm ngành đào tạo phù hợp với lĩnh vực giám định pháp y khác.
b) Đối với người được đề nghị bổ nhiệm giám định viên pháp y tâm thần:
là bác sĩ thuộc ngành đào tạo y đa khoa đã được cấp Chứng chỉ hoặc Giấy chứng
nhận đào tạo chuyên môn về tâm thần từ 06 tháng trở lên tại cơ sở đào tạo có
chức năng đào tạo chuyên ngành tâm thần; hoặc bác sĩ đã được cấp văn bằng
đào tạo sau đại học chuyên khoa tâm thần (Bác sĩ chuyên khoa I, Bác sĩ chuyên
khoa II, Bác sĩ nội trú, Thạc sĩ, Tiến sĩ).
2. Nghiệp vụ giám định
a) Đối với người được đề nghị bổ nhiệm giám định viên pháp y: phải có
chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ giám định pháp y do Viện Pháp y Quốc gia cấp.
b) Đối với người được đề nghị bổ nhiệm giám định viên pháp y tâm thần:
phải có chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ giám định pháp y tâm thần do Viện Pháp y
tâm thần Trung ương hoặc Viện Pháp y tâm thần Trung ương Biên Hòa cấp.
3. Thời gian thực tế hoạt động chuyên môn
a) Đối với người được đề nghị bổ nhiệm giám định viên pháp y: phải có
thời gian thực tế hoạt động chuyên môn ở lĩnh vực được đào tạo theo quy định
tại điểm a khoản 1 Điều này từ đủ 05 năm trở lên. Trường hợp đã trực tiếp giúp
việc trong hoạt động giám định ở tổ chức giám định pháp y thì thời gian hoạt
động thực tế chuyên môn ở lĩnh vực được đào tạo từ đủ 03 năm trở lên.
b) Đối với người được đề nghị bổ nhiệm giám định viên pháp y tâm thần:
phải có thời gian thực tế hoạt động chuyên môn ở lĩnh vực được đào tạo theo
quy định tại điểm b khoản 1 Điều này tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh từ đủ 05
năm trở lên. Trường hợp đã trực tiếp giúp việc trong hoạt động giám định ở tổ
chức giám định pháp y tâm thần thì thời gian hoạt động thực tế chuyên môn ở
lĩnh vực được đào tạo từ đủ 03 năm trở lên.
42
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Giám định tư pháp ngày 20/6/2012 và Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Giám định tư pháp ngày 10/6/2020;
- Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ngày 29/7/2013 của Chính phủ quy định
chi tiết biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp;
- Nghị định số 157/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2013/NĐ-CP;
- Thông tư số 11/2022/TT-BYT ngày 01/11/2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế
quy định tiêu chuẩn, hồ sơ, thủ tục bổ nhiệm, cấp thẻ, miễn nhiệm và thu hồi thẻ
giám định viên pháp y và giám định viên pháp y tâm thần.
(Có mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo)
PHỤ LỤC SỐ 1
MẪU DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ BỔ NHIỆM GIÁM ĐỊNH VIÊN PHÁP Y,
GIÁM ĐỊNH VIÊN PHÁP Y TÂM THẦN
(Kèm theo Thông tư số 11/2022/TT-BYT ngày 01 tháng 11 năm 2022 của Bộ
trưởng Bộ Y tế)
DANH SÁCH
ĐỀ NGHỊ BỔ NHIỆM, CẤP THẺ GIÁM ĐỊNH VIÊN PHÁP Y, GIÁM
ĐỊNH VIÊN PHÁP Y TÂM THẦN
(Kèm theo Công văn số: / ngày tháng năm 20... của…………)
Số
TT
Họ và
tên
Ngày
tháng
năm
sinh
Trình độ
chuyên
môn
Cấp
bậc/ Mã
số
ngạch
CC, VC
Chức
vụ
Đơn vị
công
tác
Thời gian
hoạt động
trong lĩnh
vực chuyên
môn được
đào tạo
Chứng chỉ ĐT,
nghiệp vụ giám
định
(nêu rõ lĩnh vực
đào tạo pháp
y/pháp y tâm
thần)
Tóm tắt nhận
xét của đơn vị
trình hồ sơ đề
nghị Bộ Y
tế/UBND tỉnh
bổ nhiệm
Ghi chú
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11
Người lập biểu
………, ngày...tháng... năm 20....
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên và đóng dấu)
Ghi chú:
Cột số 4: Nêu rõ bằng cấp chuyên môn về trình độ đại học và sau đại học (nếu có)
Cột số 5: Đối với sĩ quan thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng ghi rõ cấp bậc quân hàm (Trung úy, Đại úy...)
Cột số 8: Ghi rõ thời gian công tác trong chuyên ngành được đào tạo (tổng số ...năm, ...tháng) ; từ ngày…
tháng... năm..., đến ngày… tháng… năm...)
Cột số 10: Đơn vị trình hồ sơ bổ nhiệm tóm tắt nhận xét, khẳng định chịu trách nhiệm, bảo đảm hồ sơ đáp ứng
đủ điều kiện để bổ nhiệm giám định viên.
PHỤ LỤC SỐ 2
MẪU SƠ YẾU LÝ LỊCH ĐỀ NGHỊ BỔ NHIỆM, CẤP THẺ GIÁM
ĐỊNH VIÊN PHÁP Y, GIÁM ĐỊNH VIÊN PHÁP Y TÂM THẦN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 11/2022/TT-BYT ngày 01 tháng 11 năm 2022
của Bộ trưởng Bộ Y tế)
Ảnh
4x6
(Đóng dấu
giáp lai)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
SƠ YẾU LÝ LỊCH
Đề nghị bổ nhiệm, cấp thẻ giám định viên pháp y,
giám định viên pháp y tâm thần
- Họ và tên khai sinh (chữ in hoa): …………………….Giới tính (Nam, nữ)…………
- Tên khác (nếu có) …………………………………………………………………….
- Ngày, tháng, năm sinh ………………………………………………………………..
- Cấp bậc: (dành cho đối tượng công tác ở Bộ Công an và Bộ Quốc phòng) …………
- Chức vụ: ……………………………………………………………………………..
- Đơn vị công tác: ……………………………………………………………………….
- Quê quán: ……………………………………………………………………………
- Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………
- Nơi ở hiện nay: ………………………………………………………………………..
- Thành phần gia đình ………………………………………..bản thân………………...
- Dân tộc …………………………………………………….Quốc tịch………..………
- Tôn giáo ……………………………………………………………………………..
- Đảng viên, Đoàn viên …………………………………………………………………
- Trình độ:
+ Chuyên môn (đại học, trên đại học) …………………………………………………..
Đơn vị đào tạo: ………………………………………………………………………….
Ngành học: ………………………………………………………………………………
Hình thức đào tạo (chính quy, tại chức, đào tạo từ xa...) ………………………………
45
Năm tốt nghiệp ………………………………………………………………………….
+ Trình độ lý luận chính trị (cao cấp, cử nhân, trung cấp, sơ cấp) ……………………
+ Trình độ ngoại ngữ (Ngoại ngữ nào, trình độ A,B,C...) ………………………………
+ Chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ giám định pháp y, pháp y tâm thần (số chứng chỉ, nơi
cấp, ngày cấp) …………………………………………………………………………
- Ngày và nơi vào làm việc theo đúng chuyên ngành được đào tạo …………………..
- Ngày và nơi vào làm việc lĩnh vực pháp y, pháp y tâm thần ………………………..
I - QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO
(Ghi rõ thời kỳ học trường, lớp văn hóa, chính trị, ngoại ngữ, chuyên môn, kỹ thuật..,)
Tên trường
Ngành học
hoặc tên lớp
học
Thời gian học
(từ tháng/năm đến
tháng/năm)
Hình thức
học
Văn bằng, chứng
chỉ, trình độ
……………………
…………… ……………………
……………
……………………
……………………
…………… ……………………
……………
……………………
……………………
…………… ……………………
……………
……………………
……………………
…………… ……………………
……………
……………………
II - TÓM TẮT QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC
(Ghi rõ từng thời kỳ làm việc ở đâu, thời gian hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực
được đào tạo/thời gian trực tiếp trực tiếp giúp việc trong hoạt động giám định ở tổ
chức giám định pháp y, pháp y tâm thần phù hợp với trình độ chuyên môn )
Từ tháng,
năm - đến
tháng, năm
Chức danh, chức vụ, đơn vị công tác (đảng, chính quyền, đoàn thể)
……………
…..
…………………………………………………………………………
………..
……………
…..
…………………………………………………………………………
………..
……………
…..
…………………………………………………………………………
………..
……………
…..
…………………………………………………………………………
………..
46
III - KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT
(Hình thức cao nhất)
1. Khen thưởng:
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………
2. Kỷ luật:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
IV - LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan về những điều khai trên là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm về
lời khai của mình trước cơ quan quản lý và trước pháp luật./.
…….Ngày.... tháng.... năm…….
Người khai
(Ký và ghi rõ họ tên)
Xác nhận của cơ quan chủ quản
…….Ngày.... tháng.... năm…….
Thủ trưởng cơ quan chủ quản
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
47
PHỤ LỤC SỐ 3
MẪU GIẤY XÁC NHẬN THỜI GIAN THỰC TẾ HOẠT ĐỘNG CHUYÊN
MÔN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 11/2022/TT-BYT ngày 01 tháng 11 năm 2022 của Bộ
trưởng Bộ Y tế)
……………
1
…………….
……………
2
…………….
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: /GXN ……….
3
…….., ngày ….. tháng ….. năm 20……
GIẤY XÁC NHẬN
THỜI GIAN THỰC TẾ HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN ĐƯỢC ĐÀO TẠO
THEO LĨNH VỰC GIÁM ĐỊNH PHÁP Y/PHÁP Y TÂM THẦN
……………………….
2
……………………………………. xác nhận:
Ông/Bà: ………………………………………………………………………………….
Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………………………………………..
Chỗ ở hiện nay
4
: ………………………………………………………………………
Đơn vị công tác
5
: ……………………………………………………………………
Lĩnh vực hoạt động chuyên môn
6
: ……………………………………………………..
1. Thời gian thực tế hoạt động chuyên môn trong chuyên ngành được đào tạo/thời gian
trực tiếp giúp việc trong hoạt động giám định ở tổ chức giám định pháp y, pháp y tâm
thần phù hợp với trình độ đào tạo chuyên môn: Tổng số
7
………năm ………tháng, từ
ngày ……..năm ……….đến ngày….., tháng ……..năm ………..
2. Năng lực chuyên môn
8
: …………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………
3. Đạo đức nghề nghiệp
9
: ……………………………………………………………….
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)
_________________________
1. Tên cơ quan chủ quản của đơn vị xác nhận.
2. Tên cơ quan, đơn vị, tổ chức xác nhận (là cơ quan của người đề nghị bổ nhiệm giám định viên đang
làm việc).
3. Địa danh.
4. Ghi rõ địa chỉ theo nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú.
5. Ghi rõ tên đơn vị, phòng, ban nơi cá nhân đề nghị bổ nhiệm giám định viên tư pháp làm việc.
6. Ghi theo đơn của người đề nghị xác nhận thời gian hoạt động chuyên môn.
7. Ghi cụ thể thời gian thực tế hoạt động chuyên môn trong chuyên ngành được đào tạo hoặc thời gian
trực tiếp giúp việc trong hoạt động giám định ở tổ chức giám định pháp y, pháp y tâm thần phù hợp
với trình độ đào tạo.
8. Nhận xét cụ thể về khả năng chuyên môn trong lĩnh vực chuyên ngành được đào tạo/lĩnh vực pháp
y, pháp y tâm thần.
9. Nhận xét cụ thể về phẩm chất đạo đức, giao tiếp, ứng xử của người đề nghị bổ nhiệm đối với đồng
nghiệp./.
48
Thủ tục 16: Miễn nhiệm giám định viên pháp y và pháp y tâm thần
thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
1.Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ
6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Sở Y tế tỉnh Thanh Hóa (Số 101 đường Nguyễn
Trãi, phường Ba Đình, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa).
1.3. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cơ quan đề nghị miễn nhiệm giám định viên pháp y, giám định
viên pháp y tâm thần lập hồ sơ đề nghị miễn nhiệm theo quy định tại khoản 1
Điều 6 Thông tư 11/2022/TT-BYT gửi đến Sở Y tế. Sở Y tế phối hợp với Sở Tư
pháp rà soát hồ sơ.
- Bước 2: Sở Y tế có trách nhiệm tiếp nhận và kiểm tra tính hợp lệ của hồ
sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, Sở Y tế có văn bản hướng dẫn hoàn chỉnh hồ
sơ.
- Bước 3: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Y
tế chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp thẩm định hồ sơ đề nghị miễn nhiệm giám
định viên pháp y, giám định viên pháp y tâm thần, trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh xem xét, quyết định.
Trường hợp không miễn nhiệm thì Sở Y tế phải có văn bản trả lời và nêu
rõ lý do.
2. Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị miễn nhiệm giám định viên pháp y, giám định viên
pháp y tâm thần của cơ quan, tổ chức đã đề nghị bổ nhiệm người đó.
- Văn bản, giấy tờ chứng minh giám định viên tư pháp thuộc một trong
các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Giám định tư pháp.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
4. Thời hạn giải quyết: 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công an tỉnh, Trung tâm
pháp y tỉnh, các cơ sở y tế thuộc thẩm quyền quản lý của Sở Y tế.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Y tế.
49
- Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định miễn nhiệm giám
định viên pháp y, giám định viên pháp y tâm thần.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Không
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Các trường hợp
miễn nhiệm, hồ sơ đề nghị miễn nhiệm giám định viên pháp y, giám định viên
pháp y tâm thần thực hiện theo quy định tại Điều 10 Luật Giám định tư pháp và
khoản 6 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giám định tư pháp,
như sau:
a) Không còn đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 7 của Luật này;
b) Thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 7 của Luật
này;
c) Bị xử lý kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên hoặc bị xử phạt vi phạm
hành chính do cố ý vi phạm quy định của pháp luật về giám định tư pháp;
d) Thực hiện một trong các hành vi quy định tại Điều 6 của Luật này;
đ) Có quyết định nghỉ hưu hoặc quyết định thôi việc, trừ trường hợp có
văn bản thể hiện nguyện vọng tiếp tục tham gia hoạt động giám định tư pháp và
cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp có nhu cầu sử dụng phù hợp với quy định của
pháp luật;
e) Chuyển đổi vị trí công tác hoặc chuyển công tác sang cơ quan, tổ chức
khác mà không còn điều kiện phù hợp để tiếp tục thực hiện giám định tư pháp;
g) Theo đề nghị của giám định viên tư pháp. Trường hợp giám định viên
tư pháp là công chức, viên chức, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an nhân dân,
quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng thì phải được sự chấp thuận
của cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp;
h) Giám định viên tư pháp được bổ nhiệm để thành lập Văn phòng giám
định tư pháp nhưng sau thời hạn 01 năm, kể từ ngày được bổ nhiệm không thành
lập Văn phòng hoặc sau thời hạn 01 năm, kể từ ngày có quyết định cho phép
thành lập Văn phòng mà không đăng ký hoạt động..
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Giám định tư pháp ngày 20/6/2012 và Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Giám định tư pháp ngày 10/6/2020;
- Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ngày 29/7/2013 của Chính phủ quy định
chi tiết biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp;
- Nghị định số 157/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2013/NĐ-CP;
50
- Thông tư số 11/2022/TT-BYT ngày 01/11/2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế
quy định tiêu chuẩn, hồ sơ, thủ tục bổ nhiệm, cấp thẻ, miễn nhiệm và thu hồi thẻ
giám định viên pháp y và giám định viên pháp y tâm thần.
50
- Thông tư số 11/2022/TT-BYT ngày 01/11/2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế
quy định tiêu chuẩn, hồ sơ, thủ tục bổ nhiệm, cấp thẻ, miễn nhiệm và thu hồi thẻ
giám định viên pháp y và giám định viên pháp y tâm thần.
53
thành viên Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thành viên các bộ
phận giúp việc của Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Bước 4: Nội dung, hình thức xét thăng hạng (Khoản 19 Điều 1 Nghị định
số 85/2023/NĐ-CP sửa đổi Điều 39 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP)
1. Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện
quy định tại Điều 32 Nghị định này đối với viên chức dự xét thăng hạng.
2. Hình thức: Thẩm định hồ sơ
Bước 5: Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng (Khoản
20 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP sửa đổi Điều 40 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP)
1. Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng là người đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định này, được người đứng đầu
cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng công nhận kết quả trúng tuyển kỳ xét
thăng hạng.
2. Trường hợp cơ quan, đơn vị có số lượng viên chức dự xét thăng hạng
nhiều hơn số chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức
trúng tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
- Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được
cấp có thẩm quyền công nhận;
- Viên chức là nữ;
- Viên chức là người dân tộc thiểu số;
- Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
- Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
3. Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có
văn bản báo cáo với người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết
định người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý
viên chức.
Bước 6: Thông báo kết quả xét thăng hạng
1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét
thăng hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét
thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng
tuyển.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt
kết quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo
bằng văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới
cơ quan, đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai
54
trên trang thông tin điện tử hoặc Cổng Thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, tổ
chức xét thăng hạng.
Bước 7: Bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 42 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP và khoản 22 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07
tháng 12 năm 2023 của Chính phủ)
1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức
trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu cơ
quan có thẩm quyền hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ
nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển
theo quy định.
Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau
đó bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét
xử thì chưa ra quyết định bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp trúng
tuyển. Khi hết thời hạn xử lý kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi
hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền đối
với trường hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét,
quyết định bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm và xếp lương
chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc
lương lần sau, việc kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực hiện theo quy
định của pháp luật.
2. Việc xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo
quy định của pháp luật.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua bưu chính
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ: (Điều 36 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP và khoản
18 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP sửa đổi bổ sung khoản 3 Điều 36 Ngh ị
định số 115/2020/NĐ-CP)
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp xét thăng hạng. Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh
nghề nghiệp xét thăng hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức
55
danh nghề nghiệp đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ. Trường
hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị
định này thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.”.
- Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
4. Thời hạn giải quyết: Không quy định
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức đang giữ chức
danh nghề nghiệp bác sĩ (hạng III) mã số V.08.01.03.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
*) Viên chức làm việc tại Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần
chi thường xuyên và Đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước đảm bảo chi
thường xuyên:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh
công nhận kết quả thăng hạng, bổ nhiệm và xếp lương viên chức.
- Cơ quan thực hiện TTHC:
+ Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở lập danh sách;
+ Sở Y tế tổng hợp chỉ tiêu.
+ Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu cho
UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp.
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng UBND tỉnh.
*) Viên chức làm việc tại Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi
thưởng xuyên, chi đầu tư; tự đảm bảo chi thường xuyên:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công
lập thuộc sở công nhận kết quả xét tuyển thăng hạng đối với viên chức thuộc
thẩm quyền quản lý và bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, xếp lương đối với viên
chức thuộc thẩm quyền quản lý.
- Cơ quan thực hiện TTHC: Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở.
+ Cơ quan phối hợp: Sở Y tế tổng hợp, gửi Sở Nội vụ thẩm định, trình
UBND tỉnh quyết định chỉ tiêu thăng hạng (Đề án); Văn phòng UBND tỉnh.
(Khoản 17 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của
Chính phủ).
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Văn bản công nhận phê duyệt kết quả xét thăng hạng; Thông báo kết quả
xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên Trang/ Cổng thông tin điện
tử của cơ quan, đơn vị.
56
- Văn bản bổ nhiệm và xếp lương
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Không
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
10.1 Tiêu chuẩn quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 2 Thông tư số
11/2024/TT-BYT ngày 12/7/2024:
1. Tiêu chuẩn, điều kiện chung:
a) Đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 32 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về
tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 16
Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng
9 năm 2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức và các
điều kiện sau đây:
- Được người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức quyết
định cử viên chức dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
- Đối với yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ phải đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn
về trình độ đào tạo, bồi dưỡng và tiêu chuẩn năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
quy định tại các Thông tư, Thông tư liên tịch quy định mã số, tiêu chuẩn chức
danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành y, dược, dân số.
b) Có vị trí việc làm còn thiếu tương ứng với hạng chức danh nghề nghiệp
viên chức được xét thăng hạng
2. Tiêu chuẩn, điều kiện cụ thể xét thăng hạng viên chức chuyên ngành y,
dược, dân số từ hạng III lên hạng II:
Viên chức dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Bác sĩ chính (hạng
II), Bác sĩ y học dự phòng chính (hạng II), Y tế công cộng chính (hạng II), Dược
sĩ chính (hạng II), Điều dưỡng hạng II, Hộ sinh hạng II, Kỹ thuật y hạng II, Dinh
dưỡng hạng II, Dân số viên hạng II phải đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện chung
quy định tại khoản 1 Điều này và trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp
hạng III đạt một trong các thành tích, kết quả hoạt động như sau:
a) Được cấp bằng Chuyên khoa cấp II hoặc Tiến sĩ chuyên ngành phù hợp
với tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng;
b) Đạt danh hiệu “Thầy thuốc ưu tú”, “Thầy thuốc nhân dân”;
c) Đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua từ cấp bộ, cấp tỉnh trở lên;
d) Được khen thưởng Huân chương Lao động hạng Ba trở lên;
đ) Chủ nhiệm ít nhất 02 nhiệm vụ khoa học và công nghệ từ cấp cơ sở trở
lên và nhiệm vụ khoa học và công nghệ này phải được nghiệm thu từ mức đạt
trở lên;
57
e) Chủ nhiệm ít nhất 01 nhiệm vụ khoa học và công nghệ từ cấp cơ sở trở
lên và thành viên tham gia ít nhất 01 nhiệm vụ khoa học và công nghệ từ cấp bộ,
cấp tỉnh trở lên và nhiệm vụ khoa học và công nghệ này phải được nghiệm thu
từ mức đạt trở lên;
g) Chủ trì ít nhất 02 đề án hoặc hướng dẫn, quy trình kỹ thuật chuyên môn
trong lĩnh vực công tác từ cấp cơ sở trở lên hoặc sáng kiến cải tiến kỹ thuật được
cấp có thẩm quyền ban hành;
h) Thành viên tham gia ít nhất 02 đề án hoặc hướng dẫn, quy trình chuyên
môn kỹ thuật trong lĩnh vực công tác được cấp bộ, cấp tỉnh ban hành.
10.2 Tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp (Điều 3 Thông tư liên tịch số
10/2015/TTLT-BYT-BNV)
- Tận tuỵ phục vụ sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khoẻ
nhân dân.
- Hiểu biết và thực hiện đúng quy tắc ứng xử của viên chức ngành y tế.
- Thực hành nghề nghiệp theo đúng quy chế, quy định, quy trình chuyên
môn kỹ thuật và các quy định khác của pháp luật.
- Không ngừng học tập nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn nghiệp
vụ.
- Tôn trọng quyền của người bệnh.
- Trung thực, khách quan, công bằng, trách nhiệm, đoàn kết, tôn trọng và
hợp tác với đồng nghiệp trong thực hành nghề nghiệp.
10.3 Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng (khoản 2 Điều 6 Thông tư
liên tịch số 10/2015/TTLT-BYT-BNV được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Thông tư
03/2022/TT-BYT)
a) Tốt nghiệp bác sĩ chuyên khoa cấp I hoặc thạc sĩ trở lên nhóm ngành Y
học (trừ ngành y học dự phòng); bác sĩ chuyên khoa cấp I hoặc thạc sĩ trở lên
ngành Răng - Hàm - Mặt.
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp bác sĩ
hoặc có chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh (dùng cho các hạng chức
danh bác sĩ).
10.4 Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ (Khoản 3 Điều 5
Thông tư liên tịch số 10/2015/TTLT-BYT-BNV được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản
4 Điều 1 Thông tư số 03/2022/TT-BYT)
a) Hiểu biết quan điểm, chủ trương đường lối của Đảng, chính sách, pháp
luật của Nhà nước về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân;
nắm được định hướng phát triển chuyên môn kỹ thuật chuyên ngành;
b) Có kỹ năng chẩn đoán, xử trí, theo dõi và dự phòng các bệnh thường
gặp và cấp cứu chuyên khoa;
58
c) Áp dụng y học cổ truyền trong công tác phòng và chữa bệnh;
d) Tổ chức, thực hiện tư vấn, giáo dục sức khỏe, chăm sóc, bảo vệ và
nâng cao sức khỏe nhân dân;
đ) Có năng lực tập hợp các nguồn lực để thực hiện nhiệm vụ;
e) Chủ nhiệm hoặc thư ký hoặc người tham gia chính (50% thời gian trở
lên) đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở trở lên hoặc sáng chế hoặc phát minh
khoa học hoặc sáng kiến cải tiến kỹ thuật thuộc lĩnh vực chuyên ngành đã được
nghiệm thu đạt;
g) Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng từ chức danh bác sĩ (hạng III) lên
chức danh bác sĩ chính (hạng II) phải có thời gian giữ chức danh bác sĩ (hạng
III) hoặc tương đương tối thiểu là 09 năm đối với người có bằng tốt nghiệp bác
sĩ chuyên khoa cấp I hoặc thạc sĩ nhóm ngành Y học (trừ ngành y học dự
phòng), bác sĩ chuyên khoa cấp I hoặc thạc sĩ ngành Răng - Hàm - Mặt; 06 năm
đối với người có bằng tốt nghiệp bác sĩ chuyên khoa cấp II hoặc tiến sĩ nhóm
ngành Y học (trừ ngành y học dự phòng), bác sĩ chuyên khoa cấp II hoặc tiến sĩ
ngành Răng - Hàm - Mặt hoặc có bằng tốt nghiệp bác sĩ nội trú. Trường hợp có
thời gian giữ chức danh nghề nghiệp tương đương thì phải có ít nhất 01 năm (đủ
12 tháng) giữ chức danh bác sĩ (hạng III) tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ
đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng;
h) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại
ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng
dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.”
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật
Viên chức;
- Nghị định số115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông tư liên tịch số 10/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 27/5/2015 của Bộ
trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh
nghề nghiệp bác sĩ, bác sĩ y học dự phòng, y sĩ;
- Thông tư số 03/2022/TT-BYT ngày 26/4/2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế về
sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên
chức chuyên ngành y tế;
- Thông tư số 11/2024/TT-BYT ngày 12/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế
quy định cụ thể tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
viên chức chuyên ngành y, dược, dân số
59
- Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thanh Hóa về ban
hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ,
công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa quản lý.
(Có mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo)
60
Mẫu số 05
TÊN BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG:…………….
BÁO CÁO SỐ LƯỢNG, CƠ CẤU CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC HIỆN CÓ VÀ ĐỀ NGHỊ SỐ
LƯỢNG CHỈ TIÊU THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP CỦA TỪNG CHỨC DANH VIÊN CHỨC NĂM
...
TT
Tên cơ
quan,
tổ chức,
đơn vị
Tổng
số
Số lượng, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên
chức hiện có
Đề nghị số lượng chỉ tiêu thăng hạng của
từng hạng viên chức
Ghi
chú
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng II
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng IV
Chức danh
nghề
nghiệp
hạng V
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng II
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng IV
xếp
Chức
danh nghề
nghiệp
hạng V
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14)
I Chức
danh
nghề
nghiệp
viên
chức
...
…
………, ngày ... tháng ... năm …
THỦ TRƯỞNG, BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG
(Ký tên, đóng dấu)
61
Mẫu số 06
TÊN BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG: ………….
DANH SÁCH VIÊN CHỨC CÓ ĐỦ CÁC TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN DỰ THI HOẶC XÉT THĂNG HẠNG CHỨC
DANH NGHỀ NGHIỆP TỪ CHỨC DANH ... LÊN CHỨC DANH ... NĂM ………
TT
Họ
và
tên
Ngày
tháng
năm
sinh
Nam Nữ
Chức
vụ
hoặc
chức
danh
công
tác
Cơ
quan
đơn
vị
đang
làm
việc
Thời
gian giữ
chức
danh
nghề
nghiệp
(kể cả
thời
gian giữ
ngạch
hoặc
hạng
tương
đương)
Mức lương
hiệ n hưởng
Văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của
hạng dự thi
Có đề
án,
công
trình
Được miễn
thi
Ngoại
ngữ
đăng
ký thi
Ghi
chú
Hệ số
lương
Mã số
chức
danh
nghề
nghiệp
hiện giữ
Trình độ
Chuyên
môn
Trình
độ lý
luận
chính
trị
Trình
độ quản
lý nghề
nghiệp
Trình
độ tin
học
Trình
độ
ngoại
ngữ
Tin
học
Ngoại
ngữ
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
(15)
(16)
(17)
(18)
(19)
(20)
………, ngày ... tháng ... năm …
THỦ TRƯỞNG, BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG
(Ký tên, đóng dấu)
Thủ tục 18: Xét thăng hạng bác sỹ y học dự phòng chính.
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ
6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Đơn vị sự nghiệp công lập.
1.3. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 35,
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP)
- Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định này, người đứng đầu
đơn vị sự nghiệp công lập lập danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện
đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, báo cáo người đứng đầu cơ
quan có thẩm quyền quản lý viên chức xem xét, quyết định cử viên chức xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp, gửi cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo thẩm quyền quy định.
- Cơ quan, đơn vị cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
chịu trách nhiệm trước pháp luật về tiêu chuẩn, điều kiện của viên chức được cử
tham gia xét thăng hạng và lưu giữ, quản lý hồ sơ đăng ký xét thăng hạng của
viên chức theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 37 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP)
- Khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, cơ quan, đơn vị có
thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải xây dựng Đề án
tổ chức xét thăng hạng. Nội dung của Đề án gồm:
+ Số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu thăng
hạng chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP);
+ Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP);
+ Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
+ Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
63
- Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.
Bước 3: Thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
(Điều 38 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP)
1. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
thành lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
- Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu
cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
- Phó Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng
đầu bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
- Các ủy viên Hội đồng là người có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến
việc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ quan,
đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp quyết định,
trong đó có 01 ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.
2. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo nguyên
tắc tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực
hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện các
nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a) Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa
điểm xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
b) Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ, Ban kiểm tra,
sát hạch khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Trường hợp cần
thiết, Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thư ký giúp việc;
c) Tổ chức xét hồ sơ, kiểm tra, sát hạch theo quy chế;
d) Báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp;
e) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
g) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi
hoàn thành nhiệm vụ.
3. Không bố trí những người có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của
người xét thăng hạng hoặc của bên vợ (chồng) của người xét thăng hạng; vợ
hoặc chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người xét thăng hạng hoặc những người
đang trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm
64
thành viên Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thành viên các bộ
phận giúp việc của Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Bước 4: Nội dung, hình thức xét thăng hạng (Khoản 19 Điều 1 Nghị định
số 85/2023/NĐ-CP sửa đổi Điều 39 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP)
1. Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện
quy định tại Điều 32 Nghị định này đối với viên chức dự xét thăng hạng.
2. Hình thức: Thẩm định hồ sơ
Bước 5: Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng (Khoản
20 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP sửa đổi Điều 40 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP)
1. Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng là người đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định này, được người đứng đầu
cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng công nhận kết quả trúng tuyển kỳ xét
thăng hạng.
2. Trường hợp cơ quan, đơn vị có số lượng viên chức dự xét thăng hạng
nhiều hơn số chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức
trúng tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
- Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được
cấp có thẩm quyền công nhận;
- Viên chức là nữ;
- Viên chức là người dân tộc thiểu số;
- Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
- Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
3. Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có
văn bản báo cáo với người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết
định người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý
viên chức.
Bước 6: Thông báo kết quả xét thăng hạng
1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét
thăng hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét
thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng
tuyển.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt
kết quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo
bằng văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới
cơ quan, đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai
65
trên trang thông tin điện tử hoặc Cổng Thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, tổ
chức xét thăng hạng.
Bước 7: Bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 42 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP và khoản 22 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07
tháng 12 năm 2023 của Chính phủ)
1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức
trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu cơ
quan có thẩm quyền hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ
nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển
theo quy định.
Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau
đó bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét
xử thì chưa ra quyết định bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp trúng
tuyển. Khi hết thời hạn xử lý kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi
hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền đối
với trường hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét,
quyết định bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm và xếp lương
chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc
lương lần sau, việc kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực hiện theo quy
định của pháp luật.
2. Việc xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo
quy định của pháp luật.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua bưu chính
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ: (Điều 36 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP và khoản
18 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP sửa đổi bổ sung khoản 3 Điều 36 Ngh ị
định số 115/2020/NĐ-CP)
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp xét thăng hạng. Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh
nghề nghiệp xét thăng hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức
66
danh nghề nghiệp đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ. Trường
hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị
định này thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.”.
- Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
4. Thời hạn giải quyết: Không quy định
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức đang giữ chức
danh nghề nghiệp bác sĩ y học dự phòng (hạng III) mã số V.08.02.06
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
*) Viên chức làm việc tại Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần
chi thường xuyên và Đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước đảm bảo chi
thường xuyên:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh
công nhận kết quả thăng hạng, bổ nhiệm và xếp lương viên chức.
- Cơ quan thực hiện TTHC:
+ Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở lập danh sách;
+ Sở Y tế tổng hợp chỉ tiêu.
+ Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu cho
UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp.
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng UBND tỉnh.
*) Viên chức làm việc tại Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi
thưởng xuyên, chi đầu tư; tự đảm bảo chi thường xuyên:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công
lập thuộc sở công nhận kết quả xét tuyển thăng hạng đối với viên chức thuộc
thẩm quyền quản lý và bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, xếp lương đối với viên
chức thuộc thẩm quyền quản lý.
- Cơ quan thực hiện TTHC: Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở.
+ Cơ quan phối hợp: Sở Y tế tổng hợp, gửi Sở Nội vụ thẩm định, trình
UBND tỉnh quyết định chỉ tiêu thăng hạng (Đề án); Văn phòng UBND tỉnh.
(Khoản 17 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của
Chính phủ).
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
+ Văn bản công nhận phê duyệt kết quả xét thăng hạng; Thông báo kết
quả xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên Trang/ Cổng thông tin
điện tử của cơ quan, đơn vị.
67
+ Văn bản bổ nhiệm và xếp lương.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Không
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
10.1 Tiêu chuẩn quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 2 Thông tư số
11/2024/TT-BYT ngày 12/7/2024:
1. Tiêu chuẩn, điều kiện chung:
a) Đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 32 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về
tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 16
Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng
9 năm 2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức và các
điều kiện sau đây:
- Được người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức quyết
định cử viên chức dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
- Đối với yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ phải đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn
về trình độ đào tạo, bồi dưỡng và tiêu chuẩn năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
quy định tại các Thông tư, Thông tư liên tịch quy định mã số, tiêu chuẩn chức
danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành y, dược, dân số.
b) Có vị trí việc làm còn thiếu tương ứng với hạng chức danh nghề nghiệp
viên chức được xét thăng hạng
2. Tiêu chuẩn, điều kiện cụ thể xét thăng hạng viên chức chuyên ngành y,
dược, dân số từ hạng III lên hạng II:
Viên chức dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Bác sĩ chính (hạng
II), Bác sĩ y học dự phòng chính (hạng II), Y tế công cộng chính (hạng II), Dược
sĩ chính (hạng II), Điều dưỡng hạng II, Hộ sinh hạng II, Kỹ thuật y hạng II, Dinh
dưỡng hạng II, Dân số viên hạng II phải đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện chung
quy định tại khoản 1 Điều này và trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp
hạng III đạt một trong các thành tích, kết quả hoạt động như sau:
a) Được cấp bằng Chuyên khoa cấp II hoặc Tiến sĩ chuyên ngành phù hợp
với tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng;
b) Đạt danh hiệu “Thầy thuốc ưu tú”, “Thầy thuốc nhân dân”;
c) Đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua từ cấp bộ, cấp tỉnh trở lên;
d) Được khen thưởng Huân chương Lao động hạng Ba trở lên;
đ) Chủ nhiệm ít nhất 02 nhiệm vụ khoa học và công nghệ từ cấp cơ sở trở
lên và nhiệm vụ khoa học và công nghệ này phải được nghiệm thu từ mức đạt
trở lên;
68
e) Chủ nhiệm ít nhất 01 nhiệm vụ khoa học và công nghệ từ cấp cơ sở trở
lên và thành viên tham gia ít nhất 01 nhiệm vụ khoa học và công nghệ từ cấp bộ,
cấp tỉnh trở lên và nhiệm vụ khoa học và công nghệ này phải được nghiệm thu
từ mức đạt trở lên;
g) Chủ trì ít nhất 02 đề án hoặc hướng dẫn, quy trình kỹ thuật chuyên môn
trong lĩnh vực công tác từ cấp cơ sở trở lên hoặc sáng kiến cải tiến kỹ thuật được
cấp có thẩm quyền ban hành;
h) Thành viên tham gia ít nhất 02 đề án hoặc hướng dẫn, quy trình chuyên
môn kỹ thuật trong lĩnh vực công tác được cấp bộ, cấp tỉnh ban hành.
10.2 Tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp (Điều 3 Thông tư liên tịch
số 10/2015/TTLT-BYT-BNV)
- Tận tuỵ phục vụ sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khoẻ nhân
dân.
- Hiểu biết và thực hiện đúng quy tắc ứng xử của viên chức ngành y tế.
- Thực hành nghề nghiệp theo đúng quy chế, quy định, quy trình chuyên
môn kỹ thuật và các quy định khác của pháp luật.
- Không ngừng học tập nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn nghiệp
vụ.
- Tôn trọng quyền của người bệnh.
- Trung thực, khách quan, công bằng, trách nhiệm, đoàn kết, tôn trọng và
hợp tác với đồng nghiệp trong thực hành nghề nghiệp.
10.3 Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng (khoản 2 Điều 8 Thông tư
liên tịch số 10/2015/TTLT-BYT-BNV được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 1 Thông tư
03/2022/TT-BYT)
a) Tốt nghiệp bác sĩ chuyên khoa cấp I hoặc thạc sĩ ngành Y học dự
phòng trở lên.
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp bác sĩ
y học dự phòng (dùng cho các hạng chức danh bác sĩ y học dự phòng).
10.4 Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ (Khoản 3 Điều 8
Thông tư liên tịch số 10/2015/TTLT-BYT-BNV được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản
10 Điều 1 Thông tư số 03/2022/TT-BYT)
a) Hiểu biết quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp
luật của Nhà nước về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân;
nắm được định hướng phát triển chuyên ngành trong nước và trên thế giới;
b) Có năng lực xác định yếu tố tác động của môi trường tự nhiên, xã hội,
nghề nghiệp ảnh hưởng đến sức khỏe con người;
69
c) Có năng lực đề xuất biện pháp can thiệp, lập kế hoạch chăm sóc, bảo
vệ, nâng cao sức khỏe toàn diện, liên tục cho cá nhân, gia đình, cộng đồng và
bảo vệ môi trường;
d) Có năng lực tổ chức thực hiện, đánh giá các nội dung chăm sóc sức
khỏe ban đầu, chương trình mục tiêu quốc gia về y tế và quản lý sức khỏe, bệnh
nghề nghiệp, phòng chống tai nạn thương tích, xây dựng cộng đồng an toàn;
đ) Có năng lực giám sát, đánh giá tác động môi trường và đề xuất giải
pháp phòng chống ô nhiễm môi trường;
e) Có năng lực phát hiện sớm ổ dịch bệnh, tham gia phòng chống dịch và
phát hiện vấn đề về dinh dưỡng, an toàn thực phẩm trong cộng đồng, đề xuất
giải pháp thích hợp;
g) Có năng lực lồng ghép, huy động và phối hợp liên ngành trong thực
hiện nhiệm vụ;
h) Chủ nhiệm hoặc thư ký hoặc tham gia chính (50% thời gian trở lên) đề
tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở trở lên hoặc sáng chế hoặc phát minh khoa
học hoặc sáng kiến cải tiến kỹ thuật thuộc lĩnh vực chuyên ngành đã được
nghiệm thu đạt;
i) Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng từ chức danh bác sĩ y học dự
phòng (hạng III) lên chức danh bác sĩ y học dự phòng chính (hạng II) phải có
thời gian giữ chức danh bác sĩ y học dự phòng (hạng III) hoặc tương đương tối
thiểu là 09 năm đối với người có bằng tốt nghiệp bác sĩ chuyên khoa cấp I hoặc
thạc sĩ ngành y học dự phòng; 06 năm đối với người có bằng tốt nghiệp bác sĩ
chuyên khoa cấp II hoặc tiến sĩ ngành y học dự phòng hoặc bằng tốt nghiệp bác
sĩ nội trú. Trường hợp có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp tương đương thì
phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) giữ chức danh bác sĩ y học dự phòng (hạng
III) tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng;
k) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại
ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng
dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật
Viên chức;
- Nghị định số115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
70
- Thông tư liên tịch số 10/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 27/5/2015 của Bộ
trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh
nghề nghiệp bác sĩ, bác sĩ y học dự phòng, y sĩ;
- Thông tư số 03/2022/TT-BYT ngày 26/4/2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế về
sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên
chức chuyên ngành y tế;
- Thông tư số 11/2024/TT-BYT ngày 12/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế
quy định cụ thể tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
viên chức chuyên ngành y, dược, dân số
- Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thanh Hóa về ban
hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ,
công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa quản lý.
(Có mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo)
71
Mẫu số 05
TÊN BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG:…………….
BÁO CÁO SỐ LƯỢNG, CƠ CẤU CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC HIỆN CÓ VÀ ĐỀ NGHỊ SỐ
LƯỢNG CHỈ TIÊU THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP CỦA TỪNG CHỨC DANH VIÊN CHỨC NĂM
...
TT
Tên cơ
quan,
tổ chức,
đơn vị
Tổng
số
Số lượng, cơ cấu chức danh nghề nghiệp
viên
chức hiện có
Đề nghị số lượng chỉ tiêu thăng hạng của
từng hạng viên chức
Ghi
chú
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng II
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng IV
Chức danh
nghề
nghiệp
hạng V
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng II
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng IV
xếp
Chức
danh nghề
nghiệp
hạng V
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14)
I Chức
danh
nghề
nghiệp
viên
chức
...
…
………, ngày ... tháng ... năm …
THỦ TRƯỞNG, BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG
(Ký tên, đóng dấu)
72
Mẫu số 06
TÊN BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG: ………….
DANH SÁCH VIÊN CHỨC CÓ ĐỦ CÁC TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN DỰ THI HOẶC XÉT THĂNG HẠNG CHỨC
DANH NGHỀ NGHIỆP TỪ CHỨC DANH ... LÊN CHỨC DANH ... NĂM ………
TT
Họ
và
tên
Ngày
tháng
năm
sinh
Nam Nữ
Chức
vụ
hoặc
chức
danh
công
tác
Cơ
quan
đơn
vị
đang
làm
việc
Thời
gian giữ
chức
danh
nghề
nghiệp
(kể cả
thời
gian giữ
ngạch
hoặc
hạng
tương
đương)
Mức lương
hiệ n hưởng
Văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của
hạng dự thi
Có đề
án,
công
trình
Được miễn
thi
Ngoại
ngữ
đăng
ký thi
Ghi
chú
Hệ số
lương
Mã số
chức
danh
nghề
nghiệp
hiện giữ
Trình độ
Chuyên
môn
Trình
độ lý
luận
chính
trị
Trình
độ quản
lý nghề
nghiệp
Trình
độ tin
học
Trình
độ
ngoại
ngữ
Tin
học
Ngoại
ngữ
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
(15)
(16)
(17)
(18)
(19)
(20)
………, ngày ... tháng ... năm …
THỦ TRƯỞNG, BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG
(Ký tên, đóng dấu)
Thủ tục 19: Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Y tế công cộng
chính.
73
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ
6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Đơn vị sự nghiệp công lập.
1.3. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 35,
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP)
- Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định này, người đứng đầu
đơn vị sự nghiệp công lập lập danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện
đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, báo cáo người đứng đầu cơ
quan có thẩm quyền quản lý viên chức xem xét, quyết định cử viên chức xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp, gửi cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo thẩm quyền quy định.
- Cơ quan, đơn vị cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
chịu trách nhiệm trước pháp luật về tiêu chuẩn, điều kiện của viên chức được cử
tham gia xét thăng hạng và lưu giữ, quản lý hồ sơ đăng ký xét thăng hạng của
viên chức theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 37 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP)
- Khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, cơ quan, đơn vị có
thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải xây dựng Đề án
tổ chức xét thăng hạng. Nội dung của Đề án gồm:
+ Số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu thăng
hạng chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP);
+ Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP);
+ Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
+ Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
- Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.
74
Bước 3: Thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
(Điều 38 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP)
1. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
thành lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
- Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu
cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
- Phó Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng
đầu bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
- Các ủy viên Hội đồng là người có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến
việc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ quan,
đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp quyết định,
trong đó có 01 ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.
2. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo nguyên
tắc tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực
hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện các
nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a) Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa
điểm xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
b) Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ, Ban kiểm tra,
sát hạch khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Trường hợp cần
thiết, Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thư ký giúp việc;
c) Tổ chức xét hồ sơ, kiểm tra, sát hạch theo quy chế;
d) Báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp;
e) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
g) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi
hoàn thành nhiệm vụ.
3. Không bố trí những người có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của
người xét thăng hạng hoặc của bên vợ (chồng) của người xét thăng hạng; vợ
hoặc chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người xét thăng hạng hoặc những người
đang trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm
thành viên Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thành viên các bộ
phận giúp việc của Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Bước 4: Nội dung, hình thức xét thăng hạng (Khoản 19 Điều 1 Nghị định
số 85/2023/NĐ-CP sửa đổi Điều 39 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP)
75
1. Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện
quy định tại Điều 32 Nghị định này đối với viên chức dự xét thăng hạng.
2. Hình thức: Thẩm định hồ sơ
Bước 5: Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng (Khoản
20 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP sửa đổi Điều 40 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP)
1. Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng là người đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định này, được người đứng đầu
cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng công nhận kết quả trúng tuyển kỳ xét
thăng hạng.
2. Trường hợp cơ quan, đơn vị có số lượng viên chức dự xét thăng hạng
nhiều hơn số chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức
trúng tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
- Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được
cấp có thẩm quyền công nhận;
- Viên chức là nữ;
- Viên chức là người dân tộc thiểu số;
- Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
- Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
3. Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có
văn bản báo cáo với người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết
định người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý
viên chức.
Bước 6: Thông báo kết quả xét thăng hạng
1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét
thăng hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét
thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng
tuyển.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt
kết quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo
bằng văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới
cơ quan, đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai
trên trang thông tin điện tử hoặc Cổng Thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, tổ
chức xét thăng hạng.
Bước 7: Bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 42 Nghị định số
76
115/2020/NĐ-CP và khoản 22 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07
tháng 12 năm 2023 của Chính phủ)
1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức
trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu cơ
quan có thẩm quyền hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ
nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển
theo quy định.
Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau
đó bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét
xử thì chưa ra quyết định bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp trúng
tuyển. Khi hết thời hạn xử lý kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi
hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền đối
với trường hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét,
quyết định bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm và xếp lương
chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc
lương lần sau, việc kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực hiện theo quy
định của pháp luật.
2. Việc xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo
quy định của pháp luật.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua bưu chính
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ: (Điều 36 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP và khoản
18 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP sửa đổi bổ sung khoản 3 Điều 36 Ngh ị
định số 115/2020/NĐ-CP)
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp xét thăng hạng. Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh
nghề nghiệp xét thăng hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức
danh nghề nghiệp đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ. Trường
hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị
định này thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.”.
77
- Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
4. Thời hạn giải quyết: Không quy định
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức đang giữ chức
danh nghề nghiệp y tế công cộng (hạng III) mã số V.08.04.10
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
*) Viên chức làm việc tại Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần
chi thường xuyên và Đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước đảm bảo chi
thường xuyên:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh
công nhận kết quả thăng hạng, bổ nhiệm và xếp lương viên chức.
- Cơ quan thực hiện TTHC:
+ Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở lập danh sách;
+ Sở Y tế tổng hợp chỉ tiêu.
+ Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu cho
UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp.
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng UBND tỉnh.
*) Viên chức làm việc tại Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi
thưởng xuyên, chi đầu tư; tự đảm bảo chi thường xuyên:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công
lập thuộc sở công nhận kết quả xét tuyển thăng hạng đối với viên chức thuộc
thẩm quyền quản lý và bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, xếp lương đối với viên
chức thuộc thẩm quyền quản lý.
- Cơ quan thực hiện TTHC: Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở.
+ Cơ quan phối hợp: Sở Y tế tổng hợp, gửi Sở Nội vụ thẩm định, trình
UBND tỉnh quyết định chỉ tiêu thăng hạng (Đề án); Văn phòng UBND tỉnh.
(Khoản 17 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của
Chính phủ).
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
+ Văn bản công nhận phê duyệt kết quả xét thăng hạng; Thông báo kết
quả xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên Trang/ Cổng thông tin
điện tử của cơ quan, đơn vị.
+ Văn bản bổ nhiệm và xếp lương.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không
78
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Không
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
10.1 Tiêu chuẩn quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 2 Thông tư số
11/2024/TT-BYT ngày 12/7/2024:
1. Tiêu chuẩn, điều kiện chung:
a) Đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 32 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về
tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 16
Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng
9 năm 2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức và các
điều kiện sau đây:
- Được người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức quyết
định cử viên chức dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
- Đối với yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ phải đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn
về trình độ đào tạo, bồi dưỡng và tiêu chuẩn năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
quy định tại các Thông tư, Thông tư liên tịch quy định mã số, tiêu chuẩn chức
danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành y, dược, dân số.
b) Có vị trí việc làm còn thiếu tương ứng với hạng chức danh nghề nghiệp
viên chức được xét thăng hạng
2. Tiêu chuẩn, điều kiện cụ thể xét thăng hạng viên chức chuyên ngành y,
dược, dân số từ hạng III lên hạng II:
Viên chức dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Bác sĩ chính (hạng
II), Bác sĩ y học dự phòng chính (hạng II), Y tế công cộng chính (hạng II), Dược
sĩ chính (hạng II), Điều dưỡng hạng II, Hộ sinh hạng II, Kỹ thuật y hạng II, Dinh
dưỡng hạng II, Dân số viên hạng II phải đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện chung
quy định tại khoản 1 Điều này và trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp
hạng III đạt một trong các thành tích, kết quả hoạt động như sau:
a) Được cấp bằng Chuyên khoa cấp II hoặc Tiến sĩ chuyên ngành phù hợp
với tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng;
b) Đạt danh hiệu “Thầy thuốc ưu tú”, “Thầy thuốc nhân dân”;
c) Đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua từ cấp bộ, cấp tỉnh trở lên;
d) Được khen thưởng Huân chương Lao động hạng Ba trở lên;
đ) Chủ nhiệm ít nhất 02 nhiệm vụ khoa học và công nghệ từ cấp cơ sở trở
lên và nhiệm vụ khoa học và công nghệ này phải được nghiệm thu từ mức đạt
trở lên;
e) Chủ nhiệm ít nhất 01 nhiệm vụ khoa học và công nghệ từ cấp cơ sở trở
lên và thành viên tham gia ít nhất 01 nhiệm vụ khoa học và công nghệ từ cấp bộ,
79
cấp tỉnh trở lên và nhiệm vụ khoa học và công nghệ này phải được nghiệm thu
từ mức đạt trở lên;
g) Chủ trì ít nhất 02 đề án hoặc hướng dẫn, quy trình kỹ thuật chuyên môn
trong lĩnh vực công tác từ cấp cơ sở trở lên hoặc sáng kiến cải tiến kỹ thuật được
cấp có thẩm quyền ban hành;
h) Thành viên tham gia ít nhất 02 đề án hoặc hướng dẫn, quy trình chuyên
môn kỹ thuật trong lĩnh vực công tác được cấp bộ, cấp tỉnh ban hành.
10.2 Tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp (Điều 3 Thông tư liên tịch
số 11/2015/TTLT-BYT-BNV)
- Tận tụy phục vụ sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân
dân.
- Hiểu biết và thực hiện đúng quy tắc ứng xử của viên chức ngành y tế.
- Thực hành nghề nghiệp theo đúng quy chế, quy định, quy trình chuyên
môn kỹ thuật và các quy định khác của pháp luật.
- Không ngừng học tập nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn nghiệp
vụ.
- Tôn trọng và lắng nghe ý kiến của cộng đồng về các nhu cầu sức khỏe
và các giải pháp can thiệp nhằm nâng cao sức khỏe cộng đồng.
- Trung thực, đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp.
10.3 Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng (khoản 2 Điều 5 Thông tư
liên tịch số 11/2015/TTLT-BYT-BNV được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 2 Thông tư
03/2022/TT-BYT)
a) Tốt nghiệp chuyên khoa cấp I hoặc thạc sĩ trở lên nhóm ngành Y tế
công cộng; chuyên khoa cấp I hoặc thạc sĩ trở lên nhóm ngành Quản lý y tế; bác
sĩ chuyên khoa cấp I hoặc thạc sĩ trở lên ngành Y học dự phòng.
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp y tế
công cộng (dùng cho các hạng chức danh y tế công cộng).
10.4 Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ (Khoản 3 Điều 5
Thông tư liên tịch số 11/2015/TTLT-BYT-BNV được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản
04 Điều 2 Thông tư số 03/2022/TT-BYT)
a) Hiểu biết quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp
luật Nhà nước về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân và
phương hướng phát triển của chuyên ngành y tế công cộng ở trong nước và trên
thế giới;
b) Có kỹ năng xác định các yếu tố môi trường, xã hội ảnh hưởng đến sức
khỏe cộng đồng;
c) Xác định được vấn đề sức khỏe ưu tiên của cộng đồng và đưa ra biện
pháp giải quyết thích hợp;
80
d) Lập kế hoạch, đề xuất giải pháp và tổ chức các hoạt động bảo vệ chăm
sóc sức khỏe cộng đồng;
đ) Có kỹ năng theo dõi và tham gia đánh giá việc thực hiện các chương
trình sức khỏe tại cộng đồng;
e) Có kỹ năng giám sát, phát hiện sớm bệnh dịch và tổ chức phòng, chống
dịch tại cộng đồng;
g) Sử dụng được công nghệ thông tin trong quản lý sức khỏe cộng đồng;
h) Chủ nhiệm hoặc tham gia chính (50% thời gian trở lên) đề tài nghiên
cứu khoa học cấp cơ sở trở lên hoặc phát minh khoa học, sáng kiến cải tiến kỹ
thuật chuyên ngành đã được nghiệm thu đạt;
i) Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng từ chức danh y tế công cộng
(hạng III) lên chức danh y tế công cộng chính (hạng II) phải có thời gian giữ
chức danh y tế công cộng (hạng III) hoặc tương đương tối thiểu là 09 năm.
Trường hợp có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp tương đương thì phải có ít
nhất 01 năm (đủ 12 tháng) giữ chức danh y tế công cộng (hạng III) tính đến
ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng;
k) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại
ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng
dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật
Viên chức;
- Nghị định số115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông tư liên tịch số 11/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 27/5/2015 của Bộ
trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh
nghề nghiệp y tế công cộng;
- Thông tư số 03/2022/TT-BYT ngày 26/4/2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế về
sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên
chức chuyên ngành y tế;
- Thông tư số 11/2024/TT-BYT ngày 12/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế
quy định cụ thể tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
viên chức chuyên ngành y, dược, dân số
- Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thanh Hóa về ban
hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ,
công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa quản lý.
81
(Có mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo)
82
Mẫu số 05
TÊN BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG:…………….
BÁO CÁO SỐ LƯỢNG, CƠ CẤU CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC HIỆN CÓ VÀ ĐỀ NGHỊ SỐ
LƯỢNG CHỈ TIÊU THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP CỦA TỪNG CHỨC DANH VIÊN CHỨC NĂM
...
TT
Tên cơ
quan,
tổ chức,
đơn vị
Tổng
số
Số lượng, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên
chức hiện có
Đề nghị số lượng chỉ tiêu thăng hạng của
từng hạng viên chức
Ghi
chú
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng II
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng IV
Chức danh
nghề
nghiệp
hạng V
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng II
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng IV
xếp
Chức
danh nghề
nghiệp
hạng V
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14)
I Chức
danh
nghề
nghiệp
viên
chức
...
…
………, ngày ... tháng ... năm …
THỦ TRƯỞNG, BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG
(Ký tên, đóng dấu)
83
Mẫu số 06
TÊN BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG: ………….
DANH SÁCH VIÊN CHỨC CÓ ĐỦ CÁC TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN DỰ THI HOẶC XÉT THĂNG HẠNG CHỨC
DANH NGHỀ NGHIỆP TỪ CHỨC DANH ... LÊN CHỨC DANH ... NĂM ………
TT
Họ
và
tên
Ngày
tháng
năm
sinh
Nam Nữ
Chức
vụ
hoặc
chức
danh
công
tác
Cơ
quan
đơn
vị
đang
làm
việc
Thời
gian giữ
chức
danh
nghề
nghiệp
(kể cả
thời
gian giữ
ngạch
hoặc
hạng
tương
đương)
Mức lương
hiệ n hưởng
Văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của
hạng dự thi
Có đề
án,
công
trình
Được miễn
thi
Ngoại
ngữ
đăng
ký thi
Ghi
chú
Hệ số
lương
Mã số
chức
danh
nghề
nghiệp
hiện giữ
Trình độ
Chuyên
môn
Trình
độ lý
luận
chính
trị
Trình
độ quản
lý nghề
nghiệp
Trình
độ tin
học
Trình
độ
ngoại
ngữ
Tin
học
Ngoại
ngữ
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
(15)
(16)
(17)
(18)
(19)
(20)
………, ngày ... tháng ... năm …
THỦ TRƯỞNG, BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG
(Ký tên, đóng dấu)
Thủ tục 20: Xét thăng hạng Điều dưỡng hạng III.
1. Trình tự thực hiện:
84
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ
6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Đơn vị sự nghiệp công lập
1.3. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 35,
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP)
- Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định này, người đứng đầu
đơn vị sự nghiệp công lập lập danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện
đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, báo cáo người đứng đầu cơ
quan có thẩm quyền quản lý viên chức xem xét, quyết định cử viên chức xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp, gửi cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo thẩm quyền quy định.
- Cơ quan, đơn vị cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
chịu trách nhiệm trước pháp luật về tiêu chuẩn, điều kiện của viên chức được cử
tham gia xét thăng hạng và lưu giữ, quản lý hồ sơ đăng ký xét thăng hạng của
viên chức theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 37 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP)
- Khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, cơ quan, đơn vị có
thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải xây dựng Đề án
tổ chức xét thăng hạng. Nội dung của Đề án gồm:
+ Số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu thăng
hạng chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP);
+ Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP);
+ Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
+ Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
- Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.
85
Bước 3: Thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
(Điều 38 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP)
1. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
thành lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
- Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu
cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
- Phó Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng
đầu bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
- Các ủy viên Hội đồng là người có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến
việc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ quan,
đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp quyết định,
trong đó có 01 ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.
2. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo nguyên
tắc tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực
hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện các
nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a) Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa
điểm xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
b) Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ, Ban kiểm tra,
sát hạch khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Trường hợp cần
thiết, Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thư ký giúp việc;
c) Tổ chức xét hồ sơ, kiểm tra, sát hạch theo quy chế;
d) Báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp;
e) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
g) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi
hoàn thành nhiệm vụ.
3. Không bố trí những người có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của
người xét thăng hạng hoặc của bên vợ (chồng) của người xét thăng hạng; vợ
hoặc chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người xét thăng hạng hoặc những người
đang trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm
thành viên Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thành viên các bộ
phận giúp việc của Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Bước 4: Nội dung, hình thức xét thăng hạng (Khoản 19 Điều 1 Nghị định
số 85/2023/NĐ-CP sửa đổi Điều 39 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP)
86
1. Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện
quy định tại Điều 32 Nghị định này đối với viên chức dự xét thăng hạng.
2. Hình thức: Thẩm định hồ sơ
Bước 5: Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng (Khoản
20 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP sửa đổi Điều 40 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP)
1. Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng là người đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định này, được người đứng đầu
cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng công nhận kết quả trúng tuyển kỳ xét
thăng hạng.
2. Trường hợp cơ quan, đơn vị có số lượng viên chức dự xét thăng hạng
nhiều hơn số chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức
trúng tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
- Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được
cấp có thẩm quyền công nhận;
- Viên chức là nữ;
- Viên chức là người dân tộc thiểu số;
- Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
- Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
3. Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có
văn bản báo cáo với người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết
định người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý
viên chức.
Bước 6: Thông báo kết quả xét thăng hạng
1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét
thăng hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét
thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng
tuyển.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt
kết quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo
bằng văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới
cơ quan, đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai
trên trang thông tin điện tử hoặc Cổng Thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, tổ
chức xét thăng hạng.
Bước 7: Bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 42 Nghị định số
87
115/2020/NĐ-CP và khoản 22 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07
tháng 12 năm 2023 của Chính phủ)
1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức
trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu cơ
quan có thẩm quyền hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ
nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển
theo quy định.
Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau
đó bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét
xử thì chưa ra quyết định bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp trúng
tuyển. Khi hết thời hạn xử lý kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi
hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền đối
với trường hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét,
quyết định bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm và xếp lương
chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc
lương lần sau, việc kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực hiện theo quy
định của pháp luật.
2. Việc xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo
quy định của pháp luật.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp và qua bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ: (Điều 36 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP và khoản
18 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP sửa đổi bổ sung khoản 3 Điều 36 Ngh ị
định số 115/2020/NĐ-CP)
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp xét thăng hạng. Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh
nghề nghiệp xét thăng hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức
danh nghề nghiệp đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ. Trường
hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị
định này thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.”.
88
- Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
4. Thời hạn giải quyết: Không quy định
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức đang giữ chức
danh nghề nghiệp Điều dưỡng (hạng IV) mã số V.08.05.13
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
*) Viên chức làm việc tại Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần
chi thường xuyên và Đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước đảm bảo chi
thường xuyên:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Giám đốc Sở Y tế công nhận kết
quả xét tuyển thăng hạng và bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, xếp lương đối
với viên chức thuộc thẩm quyền quản lý.
- Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Y tế
- Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ thẩm định đề án, trình UBND tỉnh phê
duyệt chỉ tiêu thăng hạng (Đề án); Văn phòng UBND tỉnh.
*) Viên chức làm việc tại Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi
thưởng xuyên, chi đầu tư; tự đảm bảo chi thường xuyên:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công
lập thuộc sở công nhận kết quả xét tuyển thăng hạng đối với viên chức thuộc
thẩm quyền quản lý và bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, xếp lương đối với viên
chức thuộc thẩm quyền quản lý.
- Cơ quan thực hiện TTHC: Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở.
- Cơ quan phối hợp: Sở Y tế tổng hợp, gửi Sở Nội vụ thẩm định, trình
UBND tỉnh quyết định chỉ tiêu thăng hạng (Đề án).
(Khoản 17 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của
Chính phủ).
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
+ Văn bản công nhận phê duyệt kết quả xét thăng hạng; Thông báo kết
quả xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên Trang/ Cổng thông tin
điện tử của cơ quan, đơn vị.
+ Văn bản bổ nhiệm và xếp lương.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Không
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
10.1 Viên chức được đăng ký dự xét thăng hạng lên chức danh nghề
nghiệp cao hơn liền kề khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau (Điều 32
89
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP được sửa đổi tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số
85/2023/NĐ-CP):
- Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong
năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có
phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ
luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy
định của Đảng và của pháp luật;
- Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh
nghề nghiệp ở hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong
cùng lĩnh vực nghề nghiệp;
- Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng. Trường hợp tại thời điểm xét thăng
hạng mà Bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành chưa ban
hành quy định nội dung, chương trình, hình thức, thời gian bồi dưỡng theo quy
định tại khoản 1 Điều 64 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP thì không phải đáp ứng
yêu cầu về chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp; viên chức được xét
thăng hạng được coi là đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của hạng được xét;
- Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề
nghiệp hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự
xét thăng hạng, trừ trường hợp xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp mà chức
danh nghề nghiệp đó theo quy định tại thời điểm xét không có hạng dưới liền kề.
Trường hợp viên chức trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời
gian công tác (không tính thời gian tập sự theo quy định tại khoản 2 Điều 21
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP) theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo
hiểm xã hội bắt buộc, làm việc ở vị trí việc làm có yêu cầu về trình độ chuyên
môn, nghiệp vụ phù hợp (nếu có thời gian công tác không liên tục mà chưa nhận
trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì được cộng dồn) và thời gian đó được tính
làm căn cứ xếp lương ở chức danh nghề nghiệp hiện giữ thì được tính là tương
đương với hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ.
Trường hợp tính thời gian tương đương thì phải có thời gian giữ chức
danh nghề nghiệp hạng dưới liền kề so với hạng chức danh nghề nghiệp dự xét ít
nhất 12 tháng tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
10.2 Tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp (Điều 3 Thông tư liên tịch
số 26/2015/TTLT-BYT-BNV)
- Tận tụy phục vụ sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân
dân.
- Hiểu biết và thực hiện đúng quy tắc ứng xử của viên chức ngành y tế.
- Thực hành nghề nghiệp theo đúng quy chế, quy định, quy trình chuyên
môn kỹ thuật và các quy định khác của pháp luật.
90
- Không ngừng học tập nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn nghiệp
vụ.
- Tôn trọng quyền của người bệnh, tôn trọng phụ nữ, quyền con người;
- Trung thực, khách quan, công bằng, trách nhiệm, đoàn kết, tôn trọng và
hợp tác với đồng nghiệp trong thực hành nghề nghiệp.
10.3 Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng (khoản 2 Điều 5 Thông tư
liên tịch số 26/2015/TTLT-BYT-BNV được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 3 Thông tư
03/2022/TT-BYT)
a) Tốt nghiệp đại học ngành Điều dưỡng.
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp điều
dưỡng hoặc có chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh (dùng cho các hạng
chức danh điều dưỡng).
10.4 Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ (Khoản 3 Điều 5
Thông tư liên tịch số 26/2015/TTLT-BYT-BNV được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản
4 Điều 3 Thông tư số 03/2022/TT-BYT)
a) Hiểu biết về quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe
nhân dân;
b) Hiểu biết về sức khỏe, bệnh tật của cá nhân, gia đình và cộng đồng, sử
dụng quy trình điều dưỡng làm cơ sở để lập kế hoạch chăm sóc và thực hiện can
thiệp điều dưỡng bảo đảm an toàn cho người bệnh và cộng đồng;
c) Thực hiện kỹ thuật điều dưỡng cơ bản, sơ cứu, cấp cứu và đáp ứng hiệu
quả khi có tình huống cấp cứu, dịch bệnh và thảm họa;
d) Có kỹ năng tư vấn, giáo dục sức khỏe và giao tiếp hiệu quả với người
bệnh và cộng đồng;
đ) Có kỹ năng đào tạo, huấn luyện, nghiên cứu khoa học, hợp tác với
đồng nghiệp và phát triển nghề nghiệp;
e) Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng từ chức danh nghề nghiệp điều
dưỡng hạng IV lên chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hạng III phải có thời gian
giữ chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hạng IV và tương đương từ đủ 03 năm
trở lên. Trường hợp có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp tương đương thì
phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) giữ chức danh điều dưỡng hạng IV tính đến
ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng;
g) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại
ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng
dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức;
91
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật
Viên chức;
- Nghị định số115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông tư liên tịch số 26/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 07/10/2015 của
Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh
nghề nghiệp điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y;
- Thông tư số 03/2022/TT-BYT ngày 26/4/2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế về
sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên
chức chuyên ngành y tế;
- Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thanh Hóa về ban
hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ,
công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa quản lý.
(Có mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo)
92
Mẫu số 05
TÊN BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG:…………….
BÁO CÁO SỐ LƯỢNG, CƠ CẤU CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC HIỆN CÓ VÀ ĐỀ NGHỊ SỐ
LƯỢNG CHỈ TIÊU THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP CỦA TỪNG CHỨC DANH VIÊN CHỨC NĂM
...
TT
Tên cơ
quan,
tổ chức,
đơn vị
Tổng
số
Số lượng, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên
chức hiện có
Đề nghị số lượng chỉ tiêu thăng hạng của
từng hạng viên chức
Ghi
chú
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng II
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng IV
Chức danh
nghề
nghiệp
hạng V
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng II
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng IV
xếp
Chức
danh nghề
nghiệp
hạng V
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14)
I Chức
danh
nghề
nghiệp
viên
chức
...
…
………, ngày ... tháng ... năm …
THỦ TRƯỞNG, BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG
(Ký tên, đóng dấu)
93
Mẫu số 06
TÊN BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG: ………….
DANH SÁCH VIÊN CHỨC CÓ ĐỦ CÁC TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN DỰ THI HOẶC XÉT THĂNG HẠNG CHỨC
DANH NGHỀ NGHIỆP TỪ CHỨC DANH ... LÊN CHỨC DANH ... NĂM ………
TT
Họ
và
tên
Ngày
tháng
năm
sinh
Nam Nữ
Chức
vụ
hoặc
chức
danh
công
tác
Cơ
quan
đơn
vị
đang
làm
việc
Thời
gian giữ
chức
danh
nghề
nghiệp
(kể cả
thời
gian giữ
ngạch
hoặc
hạng
tương
đương)
Mức lương
hiệ n hưởng
Văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của
hạng dự thi
Có đề
án,
công
trình
Được miễn
thi
Ngoại
ngữ
đăng
ký thi
Ghi
chú
Hệ số
lương
Mã số
chức
danh
nghề
nghiệp
hiện giữ
Trình độ
Chuyên
môn
Trình
độ lý
luận
chính
trị
Trình
độ quản
lý nghề
nghiệp
Trình
độ tin
học
Trình
độ
ngoại
ngữ
Tin
học
Ngoại
ngữ
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
(15)
(16)
(17)
(18)
(19)
(20)
………, ngày ... tháng ... năm …
THỦ TRƯỞNG, BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG
(Ký tên, đóng dấu)
Thủ tục 21: Xét thăng hạng Điều dưỡng hạng II.
1. Trình tự thực hiện:
94
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ
6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Đơn vị sự nghiệp công lập.
1.3. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 35,
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP)
- Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định này, người đứng đầu
đơn vị sự nghiệp công lập lập danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện
đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, báo cáo người đứng đầu cơ
quan có thẩm quyền quản lý viên chức xem xét, quyết định cử viên chức xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp, gửi cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo thẩm quyền quy định.
- Cơ quan, đơn vị cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
chịu trách nhiệm trước pháp luật về tiêu chuẩn, điều kiện của viên chức được cử
tham gia xét thăng hạng và lưu giữ, quản lý hồ sơ đăng ký xét thăng hạng của
viên chức theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 37 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP)
- Khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, cơ quan, đơn vị có
thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải xây dựng Đề án
tổ chức xét thăng hạng. Nội dung của Đề án gồm:
+ Số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu thăng
hạng chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP);
+ Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP);
+ Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
+ Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
- Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.
95
Bước 3: Thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
(Điều 38 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP)
1. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
thành lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
- Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu
cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
- Phó Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng
đầu bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
- Các ủy viên Hội đồng là người có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến
việc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ quan,
đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp quyết định,
trong đó có 01 ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.
2. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo nguyên
tắc tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực
hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện các
nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a) Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa
điểm xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
b) Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ, Ban kiểm tra,
sát hạch khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Trường hợp cần
thiết, Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thư ký giúp việc;
c) Tổ chức xét hồ sơ, kiểm tra, sát hạch theo quy chế;
d) Báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp;
e) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
g) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi
hoàn thành nhiệm vụ.
3. Không bố trí những người có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của
người xét thăng hạng hoặc của bên vợ (chồng) của người xét thăng hạng; vợ
hoặc chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người xét thăng hạng hoặc những người
đang trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm
thành viên Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thành viên các bộ
phận giúp việc của Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Bước 4: Nội dung, hình thức xét thăng hạng (Khoản 19 Điều 1 Nghị định
số 85/2023/NĐ-CP sửa đổi Điều 39 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP)
96
1. Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện
quy định tại Điều 32 Nghị định này đối với viên chức dự xét thăng hạng.
2. Hình thức: Thẩm định hồ sơ
Bước 5: Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng (Khoản
20 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP sửa đổi Điều 40 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP)
1. Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng là người đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định này, được người đứng đầu
cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng công nhận kết quả trúng tuyển kỳ xét
thăng hạng.
2. Trường hợp cơ quan, đơn vị có số lượng viên chức dự xét thăng hạng
nhiều hơn số chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức
trúng tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
- Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được
cấp có thẩm quyền công nhận;
- Viên chức là nữ;
- Viên chức là người dân tộc thiểu số;
- Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
- Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
3. Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có
văn bản báo cáo với người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết
định người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý
viên chức.
Bước 6: Thông báo kết quả xét thăng hạng
1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét
thăng hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét
thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng
tuyển.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt
kết quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo
bằng văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới
cơ quan, đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai
trên trang thông tin điện tử hoặc Cổng Thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, tổ
chức xét thăng hạng.
Bước 7: Bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 42 Nghị định số
97
115/2020/NĐ-CP và khoản 22 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07
tháng 12 năm 2023 của Chính phủ)
1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức
trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu cơ
quan có thẩm quyền hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ
nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển
theo quy định.
Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau
đó bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét
xử thì chưa ra quyết định bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp trúng
tuyển. Khi hết thời hạn xử lý kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi
hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền đối
với trường hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét,
quyết định bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm và xếp lương
chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc
lương lần sau, việc kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực hiện theo quy
định của pháp luật.
2. Việc xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo
quy định của pháp luật.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ: (Điều 36 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP và khoản
18 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP sửa đổi bổ sung khoản 3 Điều 36 Ngh ị
định số 115/2020/NĐ-CP)
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp xét thăng hạng. Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh
nghề nghiệp xét thăng hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức
danh nghề nghiệp đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ. Trường
hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị
định này thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.”.
98
- Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
4. Thời hạn giải quyết: Không quy định
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức đang giữ chức
danh nghề nghiệp điều dưỡng (hạng III) mã số V.08.05.12
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
*) Viên chức làm việc tại Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần
chi thường xuyên và Đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước đảm bảo chi
thường xuyên:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh
công nhận kết quả thăng hạng, bổ nhiệm và xếp lương viên chức.
- Cơ quan thực hiện TTHC:
+ Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở lập danh sách;
+ Sở Y tế tổng hợp chỉ tiêu.
+ Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu cho
UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp.
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng UBND tỉnh.
*) Viên chức làm việc tại Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi
thưởng xuyên, chi đầu tư; tự đảm bảo chi thường xuyên:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công
lập thuộc sở công nhận kết quả xét tuyển thăng hạng đối với viên chức thuộc
thẩm quyền quản lý và bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, xếp lương đối với viên
chức thuộc thẩm quyền quản lý.
- Cơ quan thực hiện TTHC: Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở.
+ Cơ quan phối hợp: Sở Y tế tổng hợp, gửi Sở Nội vụ thẩm định, trình
UBND tỉnh quyết định chỉ tiêu thăng hạng (Đề án); Văn phòng UBND tỉnh.
(Khoản 17 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của
Chính phủ).
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Văn bản công nhận phê duyệt kết quả xét thăng hạng; Thông báo kết quả
xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên Trang/ Cổng thông tin điện
tử của cơ quan, đơn vị.
- Văn bản bổ nhiệm và xếp lương
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không
99
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Không
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
10.1 Tiêu chuẩn quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 2 Thông tư số
11/2024/TT-BYT ngày 12/7/2024:
1. Tiêu chuẩn, điều kiện chung:
a) Đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 32 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về
tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 16
Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng
9 năm 2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức và các
điều kiện sau đây:
- Được người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức quyết
định cử viên chức dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
- Đối với yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ phải đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn
về trình độ đào tạo, bồi dưỡng và tiêu chuẩn năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
quy định tại các Thông tư, Thông tư liên tịch quy định mã số, tiêu chuẩn chức
danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành y, dược, dân số.
b) Có vị trí việc làm còn thiếu tương ứng với hạng chức danh nghề nghiệp
viên chức được xét thăng hạng
2. Tiêu chuẩn, điều kiện cụ thể xét thăng hạng viên chức chuyên ngành y,
dược, dân số từ hạng III lên hạng II:
Viên chức dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Bác sĩ chính (hạng
II), Bác sĩ y học dự phòng chính (hạng II), Y tế công cộng chính (hạng II), Dược
sĩ chính (hạng II), Điều dưỡng hạng II, Hộ sinh hạng II, Kỹ thuật y hạng II, Dinh
dưỡng hạng II, Dân số viên hạng II phải đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện chung
quy định tại khoản 1 Điều này và trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp
hạng III đạt một trong các thành tích, kết quả hoạt động như sau:
a) Được cấp bằng Chuyên khoa cấp II hoặc Tiến sĩ chuyên ngành phù hợp
với tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng;
b) Đạt danh hiệu “Thầy thuốc ưu tú”, “Thầy thuốc nhân dân”;
c) Đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua từ cấp bộ, cấp tỉnh trở lên;
d) Được khen thưởng Huân chương Lao động hạng Ba trở lên;
đ) Chủ nhiệm ít nhất 02 nhiệm vụ khoa học và công nghệ từ cấp cơ sở trở
lên và nhiệm vụ khoa học và công nghệ này phải được nghiệm thu từ mức đạt
trở lên;
e) Chủ nhiệm ít nhất 01 nhiệm vụ khoa học và công nghệ từ cấp cơ sở trở
lên và thành viên tham gia ít nhất 01 nhiệm vụ khoa học và công nghệ từ cấp bộ,
100
cấp tỉnh trở lên và nhiệm vụ khoa học và công nghệ này phải được nghiệm thu
từ mức đạt trở lên;
g) Chủ trì ít nhất 02 đề án hoặc hướng dẫn, quy trình kỹ thuật chuyên môn
trong lĩnh vực công tác từ cấp cơ sở trở lên hoặc sáng kiến cải tiến kỹ thuật được
cấp có thẩm quyền ban hành;
h) Thành viên tham gia ít nhất 02 đề án hoặc hướng dẫn, quy trình chuyên
môn kỹ thuật trong lĩnh vực công tác được cấp bộ, cấp tỉnh ban hành.
10.2 Tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp (Điều 3 Thông tư liên tịch
số 26/2015/TTLT-BYT-BNV)
- Tận tụy phục vụ sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân
dân.
- Hiểu biết và thực hiện đúng quy tắc ứng xử của viên chức ngành y tế.
- Thực hành nghề nghiệp theo đúng quy chế, quy định, quy trình chuyên
môn kỹ thuật và các quy định khác của pháp luật.
- Không ngừng học tập nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn nghiệp
vụ.
- Tôn trọng quyền của người bệnh, tôn trọng phụ nữ, quyền con người;
- Trung thực, khách quan, công bằng, trách nhiệm, đoàn kết, tôn trọng và
hợp tác với đồng nghiệp trong thực hành nghề nghiệp.
10.3 Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng (khoản 2 Điều 4 Thông tư
liên tịch số 26/2015/TTLT-BYT-BNV được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 3 Thông tư
03/2022/TT-BYT)
a) Tốt nghiệp chuyên khoa cấp I hoặc thạc sĩ trở lên ngành Điều dưỡng.
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp điều
dưỡng hoặc có chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh (dùng cho các hạng
chức danh điều dưỡng).
10.4 Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ (Khoản 3 Điều 4
Thông tư liên tịch số 26/2015/TTLT-BYT-BNV được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản
2 Điều 3 Thông tư số 03/2022/TT-BYT)
a) Hiểu biết về quan điểm, chủ trương đường lối của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe
nhân dân;
b) Hiểu biết về sức khỏe, bệnh tật của cá nhân, gia đình và cộng đồng, đưa
ra chẩn đoán chăm sóc, phân cấp chăm sóc, chỉ định chăm sóc và thực hiện can
thiệp điều dưỡng bảo đảm an toàn cho người bệnh và cộng đồng;
c) Thực hiện thành thạo kỹ thuật điều dưỡng cơ bản, sơ cứu, cấp cứu, đáp
ứng hiệu quả khi có tình huống cấp cứu, dịch bệnh và thảm họa;
101
d) Có khả năng tư vấn, giáo dục sức khỏe và giao tiếp hiệu quả với người
bệnh và cộng đồng;
đ) Có kỹ năng tổ chức đào tạo, huấn luyện, nghiên cứu khoa học, hợp tác
với đồng nghiệp và phát triển nghề nghiệp điều dưỡng;
e) Chủ nhiệm hoặc thư ký hoặc tham gia chính (50% thời gian trở lên) đề
tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở trở lên hoặc sáng kiến/phát minh khoa
học/sáng kiến cải tiến kỹ thuật chuyên ngành đã được nghiệm thu đạt;
g) Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng từ chức danh nghề nghiệp điều
dưỡng hạng III lên chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hạng II phải có thời gian
giữ chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hạng III hoặc tương đương tối thiểu là
09 năm. Trường hợp có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp tương đương thì
phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) giữ chức danh điều dưỡng hạng III tính đến
ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng;
h) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại
ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng
dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ,
công chức và Luật Viên chức;
- Nghị định số115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông tư liên tịch số 26/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 07/10/2015 của
Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh
nghề nghiệp điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y
- Thông tư số 03/2022/TT-BYT ngày 26/4/2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế về
sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên
chức chuyên ngành y tế;
- Thông tư số 11/2024/TT-BYT ngày 12/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế
quy định cụ thể tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
viên chức chuyên ngành y, dược, dân số
- Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thanh Hóa về ban
hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ,
công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa quản lý.
(Có mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo)
Mẫu số 05
102
TÊN BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG:…………….
BÁO CÁO SỐ LƯỢNG, CƠ CẤU CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC HIỆN CÓ VÀ ĐỀ NGHỊ SỐ
LƯỢNG CHỈ TIÊU THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP CỦA TỪNG CHỨC DANH VIÊN CHỨC NĂM
...
TT
Tên cơ
quan,
tổ chức,
đơn vị
Tổng
số
Số lượng, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên
chức hiện có
Đề nghị số lượng chỉ tiêu thăng hạng của
từng hạng viên chức
Ghi
chú
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng II
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng IV
Chức danh
nghề
nghiệp
hạng V
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng II
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng IV
xếp
Chức
danh nghề
nghiệp
hạng V
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14)
I Chức
danh
nghề
nghiệp
viên
chức
...
…
………, ngày ... tháng ... năm …
THỦ TRƯỞNG, BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG
(Ký tên, đóng dấu)
103
Mẫu số 06
TÊN BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG: ………….
DANH SÁCH VIÊN CHỨC CÓ ĐỦ CÁC TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN DỰ THI HOẶC XÉT THĂNG HẠNG CHỨC
DANH NGHỀ NGHIỆP TỪ CHỨC DANH ... LÊN CHỨC DANH ... NĂM ………
TT
Họ
và
tên
Ngày
tháng
năm
sinh
Nam Nữ
Chức
vụ
hoặc
chức
danh
công
tác
Cơ
quan
đơn
vị
đang
làm
việc
Thời
gian giữ
chức
danh
nghề
nghiệp
(kể cả
thời
gian giữ
ngạch
hoặc
hạng
tương
đương)
Mức lương
hiệ n hưởng
Văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của
hạng dự thi
Có đề
án,
công
trình
Được miễn
thi
Ngoại
ngữ
đăng
ký thi
Ghi
chú
Hệ số
lương
Mã số
chức
danh
nghề
nghiệp
hiện giữ
Trình độ
Chuyên
môn
Trình
độ lý
luận
chính
trị
Trình
độ quản
lý nghề
nghiệp
Trình
độ tin
học
Trình
độ
ngoại
ngữ
Tin
học
Ngoại
ngữ
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
(15)
(16)
(17)
(18)
(19)
(20)
………, ngày ... tháng ... năm …
THỦ TRƯỞNG, BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG
(Ký tên, đóng dấu)
Thủ tục 22: Xét thăng hạng Hộ sinh hạng III.
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ
6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Đơn vị sự nghiệp công lập.
1.3. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 35,
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP)
- Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định này, người đứng đầu
đơn vị sự nghiệp công lập lập danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện
đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, báo cáo người đứng đầu cơ
quan có thẩm quyền quản lý viên chức xem xét, quyết định cử viên chức xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp, gửi cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo thẩm quyền quy định.
- Cơ quan, đơn vị cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
chịu trách nhiệm trước pháp luật về tiêu chuẩn, điều kiện của viên chức được cử
tham gia xét thăng hạng và lưu giữ, quản lý hồ sơ đăng ký xét thăng hạng của
viên chức theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 37 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP)
- Khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, cơ quan, đơn vị có
thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải xây dựng Đề án
tổ chức xét thăng hạng. Nội dung của Đề án gồm:
+ Số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu thăng
hạng chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP);
+ Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP);
+ Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
+ Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
105
- Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.
Bước 3: Thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
(Điều 38 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP)
1. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
thành lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
- Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu
cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
- Phó Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng
đầu bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
- Các ủy viên Hội đồng là người có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến
việc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ quan,
đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp quyết định,
trong đó có 01 ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.
2. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo nguyên
tắc tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực
hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện các
nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a) Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa
điểm xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
b) Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ, Ban kiểm tra,
sát hạch khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Trường hợp cần
thiết, Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thư ký giúp việc;
c) Tổ chức xét hồ sơ, kiểm tra, sát hạch theo quy chế;
d) Báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp;
e) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
g) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi
hoàn thành nhiệm vụ.
3. Không bố trí những người có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của
người xét thăng hạng hoặc của bên vợ (chồng) của người xét thăng hạng; vợ
hoặc chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người xét thăng hạng hoặc những người
đang trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm
106
thành viên Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thành viên các bộ
phận giúp việc của Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Bước 4: Nội dung, hình thức xét thăng hạng (Khoản 19 Điều 1 Nghị định
số 85/2023/NĐ-CP sửa đổi Điều 39 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP)
1. Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện
quy định tại Điều 32 Nghị định này đối với viên chức dự xét thăng hạng.
2. Hình thức: Thẩm định hồ sơ
Bước 5: Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng (Khoản
20 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP sửa đổi Điều 40 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP)
1. Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng là người đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định này, được người đứng đầu
cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng công nhận kết quả trúng tuyển kỳ xét
thăng hạng.
2. Trường hợp cơ quan, đơn vị có số lượng viên chức dự xét thăng hạng
nhiều hơn số chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức
trúng tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
- Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được
cấp có thẩm quyền công nhận;
- Viên chức là nữ;
- Viên chức là người dân tộc thiểu số;
- Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
- Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
3. Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có
văn bản báo cáo với người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết
định người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý
viên chức.
Bước 6: Thông báo kết quả xét thăng hạng
1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét
thăng hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét
thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng
tuyển.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt
kết quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo
bằng văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới
cơ quan, đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai
107
trên trang thông tin điện tử hoặc Cổng Thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, tổ
chức xét thăng hạng.
Bước 7: Bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 42 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP và khoản 22 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07
tháng 12 năm 2023 của Chính phủ)
1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức
trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu cơ
quan có thẩm quyền hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ
nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển
theo quy định.
Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau
đó bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét
xử thì chưa ra quyết định bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp trúng
tuyển. Khi hết thời hạn xử lý kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi
hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền đối
với trường hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét,
quyết định bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm và xếp lương
chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc
lương lần sau, việc kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực hiện theo quy
định của pháp luật.
2. Việc xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo
quy định của pháp luật.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua bưu chính
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ: (Điều 36 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP và khoản
18 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP sửa đổi bổ sung khoản 3 Điều 36 Ngh ị
định số 115/2020/NĐ-CP)
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp xét thăng hạng. Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh
nghề nghiệp xét thăng hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức
108
danh nghề nghiệp đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ. Trường
hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị
định này thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.”.
- Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
4. Thời hạn giải quyết: Không quy định
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức đang giữ chức
danh nghề nghiệp Hộ sinh (hạng IV) mã số V.08.06.16
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
*) Viên chức làm việc tại Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần
chi thường xuyên và Đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước đảm bảo chi
thường xuyên:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Giám đốc Sở công nhận kết quả xét
tuyển thăng hạng và bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, xếp lương đối với viên
chức thuộc thẩm quyền quản lý.
- Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Y tế
- Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ thẩm định đề án, trình UBND tỉnh phê
duyệt chỉ tiêu thăng hạng (Đề án); Văn phòng UBND tỉnh.
*) Viên chức làm việc tại Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi
thưởng xuyên, chi đầu tư; tự đảm bảo chi thường xuyên:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công
lập thuộc sở công nhận kết quả xét tuyển thăng hạng đối với viên chức thuộc
thẩm quyền quản lý và bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, xếp lương đối với viên
chức thuộc thẩm quyền quản lý.
- Cơ quan thực hiện TTHC: Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở.
- Cơ quan phối hợp: Sở Y tế tổng hợp, gửi Sở Nội vụ thẩm định, trình
UBND tỉnh quyết định chỉ tiêu thăng hạng (Đề án).
(Khoản 17 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của
Chính phủ).
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Văn bản công nhận phê duyệt kết quả xét thăng hạng; Thông báo kết quả
xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên Trang/ Cổng thông tin điện
tử của cơ quan, đơn vị.
- Văn bản bổ nhiệm và xếp lương.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Không
109
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
10.1 Viên chức được đăng ký dự xét thăng hạng lên chức danh nghề
nghiệp cao hơn liền kề khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau (Điều 32
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP được sửa đổi tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số
85/2023/NĐ-CP):
- Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong
năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có
phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ
luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy
định của Đảng và của pháp luật;
- Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh
nghề nghiệp ở hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong
cùng lĩnh vực nghề nghiệp;
- Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng. Trường hợp tại thời điểm xét thăng
hạng mà Bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành chưa ban
hành quy định nội dung, chương trình, hình thức, thời gian bồi dưỡng theo quy
định tại khoản 1 Điều 64 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP thì không phải đáp ứng
yêu cầu về chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp; viên chức được xét
thăng hạng được coi là đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của hạng được xét;
- Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề
nghiệp hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự
xét thăng hạng, trừ trường hợp xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp mà chức
danh nghề nghiệp đó theo quy định tại thời điểm xét không có hạng dưới liền kề.
Trường hợp viên chức trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời
gian công tác (không tính thời gian tập sự theo quy định tại khoản 2 Điều 21
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP) theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo
hiểm xã hội bắt buộc, làm việc ở vị trí việc làm có yêu cầu về trình độ chuyên
môn, nghiệp vụ phù hợp (nếu có thời gian công tác không liên tục mà chưa nhận
trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì được cộng dồn) và thời gian đó được tính
làm căn cứ xếp lương ở chức danh nghề nghiệp hiện giữ thì được tính là tương
đương với hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ.
Trường hợp tính thời gian tương đương thì phải có thời gian giữ chức
danh nghề nghiệp hạng dưới liền kề so với hạng chức danh nghề nghiệp dự xét ít
nhất 12 tháng tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
10.2 Tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp (Điều 3 Thông tư liên tịch
số 26/2015/TTLT-BYT-BNV)
- Tận tụy phục vụ sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân
dân.
- Hiểu biết và thực hiện đúng quy tắc ứng xử của viên chức ngành y tế.
110
- Thực hành nghề nghiệp theo đúng quy chế, quy định, quy trình chuyên
môn kỹ thuật và các quy định khác của pháp luật.
- Không ngừng học tập nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn nghiệp
vụ.
- Tôn trọng quyền của người bệnh, tôn trọng phụ nữ, quyền con người;
- Trung thực, khách quan, công bằng, trách nhiệm, đoàn kết, tôn trọng và
hợp tác với đồng nghiệp trong thực hành nghề nghiệp.
10.3 Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng (khoản 2 Điều 8 Thông tư
liên tịch số 26/2015/TTLT-BYT-BNV được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 3 Thông tư
03/2022/TT-BYT)
a) Tốt nghiệp đại học ngành Hộ sinh.
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp hộ
sinh hoặc có chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh (dùng cho các hạng
chức danh hộ sinh).
10.4 Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ (Khoản 3 Điều 8
Thông tư liên tịch số 26/2015/TTLT-BYT-BNV được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản
9 Điều 3 Thông tư số 03/2022/TT-BYT)
a) Hiểu biết về quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe
nhân dân;
b) Thực hiện thành thạo các kỹ năng cơ bản và chuyên sâu trong lĩnh vực
sản phụ khoa và sơ sinh;
c) Hiểu biết các nguyên tắc trong chăm sóc sức khỏe ban đầu vào công tác
chăm sóc sức khỏe sinh sản;
d) Có năng lực giao tiếp, thuyết trình và ứng xử linh hoạt, kỹ năng làm
việc nhóm, làm việc độc lập;
đ) Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng từ chức danh nghề nghiệp hộ
sinh hạng IV lên chức danh nghề nghiệp hộ sinh hạng III phải có thời gian giữ
chức danh nghề nghiệp hộ sinh hạng IV và tương đương từ đủ 03 năm trở lên.
Trường hợp có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp tương đương thì phải có ít
nhất 01 năm (đủ 12 tháng) giữ chức danh hộ sinh hạng IV tính đến ngày hết thời
hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng;
e) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại
ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng
dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ,
công chức và Luật Viên chức;
111
- Nghị định số115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông tư liên tịch số 26/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 07/10/2015 của
Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh
nghề nghiệp điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y;
- Thông tư số 03/2022/TT-BYT ngày 26/4/2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế về
sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên
chức chuyên ngành y tế;
- Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thanh Hóa về ban
hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ,
công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa quản lý.
(Có mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo)
112
Mẫu số 05
TÊN BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG:…………….
BÁO CÁO SỐ LƯỢNG, CƠ CẤU CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC HIỆN CÓ VÀ ĐỀ NGHỊ SỐ
LƯỢNG CHỈ TIÊU THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP CỦA TỪNG CHỨC DANH VIÊN CHỨC NĂM
...
TT
Tên cơ
quan,
tổ chức,
đơn vị
Tổng
số
Số lượng, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên
chức hiện có
Đề nghị số lượng chỉ tiêu thăng hạng của
từng hạng viên chức
Ghi
chú
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng II
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng IV
Chức danh
nghề
nghiệp
hạng V
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng II
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng IV
xếp
Chức
danh nghề
nghiệp
hạng V
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14)
I Chức
danh
nghề
nghiệp
viên
chức
...
…
………, ngày ... tháng ... năm …
THỦ TRƯỞNG, BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG
(Ký tên, đóng dấu)
113
Mẫu số 06
TÊN BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG: ………….
DANH SÁCH VIÊN CHỨC CÓ ĐỦ CÁC TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN DỰ THI HOẶC XÉT THĂNG HẠNG CHỨC
DANH NGHỀ NGHIỆP TỪ CHỨC DANH ... LÊN CHỨC DANH ... NĂM ………
TT
Họ
và
tên
Ngày
tháng
năm
sinh
Nam Nữ
Chức
vụ
hoặc
chức
danh
công
tác
Cơ
quan
đơn
vị
đang
làm
việc
Thời
gian giữ
chức
danh
nghề
nghiệp
(kể cả
thời
gian giữ
ngạch
hoặc
hạng
tương
đương)
Mức lương
hiệ n hưởng
Văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của
hạng dự thi
Có đề
án,
công
trình
Được miễn
thi
Ngoại
ngữ
đăng
ký thi
Ghi
chú
Hệ số
lươn
g
Mã số
chức
danh
nghề
nghiệp
hiện giữ
Trình độ
Chuyên
môn
Trình
độ lý
luận
chính
trị
Trình
độ quản
lý nghề
nghiệp
Trình
độ tin
học
Trình
độ
ngoại
ngữ
Tin
học
Ngoại
ngữ
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
(15)
(16)
(17)
(18)
(19)
(20)
………, ngày ... tháng ... năm …
THỦ TRƯỞNG, BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG
(Ký tên, đóng dấu)
114
Thủ tục 23: Xét thăng hạng Hộ sinh hạng II.
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ
6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Đơn vị sự nghiệp công lập.
Bước 1: Cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 35,
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP)
- Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định này, người đứng đầu
đơn vị sự nghiệp công lập lập danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện
đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, báo cáo người đứng đầu cơ
quan có thẩm quyền quản lý viên chức xem xét, quyết định cử viên chức xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp, gửi cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo thẩm quyền quy định.
- Cơ quan, đơn vị cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
chịu trách nhiệm trước pháp luật về tiêu chuẩn, điều kiện của viên chức được cử
tham gia xét thăng hạng và lưu giữ, quản lý hồ sơ đăng ký xét thăng hạng của
viên chức theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 37 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP)
- Khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, cơ quan, đơn vị có
thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải xây dựng Đề án
tổ chức xét thăng hạng. Nội dung của Đề án gồm:
+ Số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu thăng
hạng chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP);
+ Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP);
+ Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
+ Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
- Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.
115
Bước 3: Thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
(Điều 38 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP)
1. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
thành lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
- Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu
cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
- Phó Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng
đầu bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
- Các ủy viên Hội đồng là người có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến
việc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ quan,
đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp quyết định,
trong đó có 01 ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.
2. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo nguyên
tắc tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực
hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện các
nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a) Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa
điểm xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
b) Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ, Ban kiểm tra,
sát hạch khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Trường hợp cần
thiết, Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thư ký giúp việc;
c) Tổ chức xét hồ sơ, kiểm tra, sát hạch theo quy chế;
d) Báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp;
e) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
g) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi
hoàn thành nhiệm vụ.
3. Không bố trí những người có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của
người xét thăng hạng hoặc của bên vợ (chồng) của người xét thăng hạng; vợ
hoặc chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người xét thăng hạng hoặc những người
đang trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm
thành viên Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thành viên các bộ
phận giúp việc của Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Bước 4: Nội dung, hình thức xét thăng hạng (Khoản 19 Điều 1 Nghị định
số 85/2023/NĐ-CP sửa đổi Điều 39 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP)
116
1. Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện
quy định tại Điều 32 Nghị định này đối với viên chức dự xét thăng hạng.
2. Hình thức: Thẩm định hồ sơ
Bước 5: Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng (Khoản
20 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP sửa đổi Điều 40 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP)
1. Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng là người đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định này, được người đứng đầu
cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng công nhận kết quả trúng tuyển kỳ xét
thăng hạng.
2. Trường hợp cơ quan, đơn vị có số lượng viên chức dự xét thăng hạng
nhiều hơn số chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức
trúng tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
- Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được
cấp có thẩm quyền công nhận;
- Viên chức là nữ;
- Viên chức là người dân tộc thiểu số;
- Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
- Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
3. Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có
văn bản báo cáo với người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết
định người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý
viên chức.
Bước 6: Thông báo kết quả xét thăng hạng
1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét
thăng hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét
thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng
tuyển.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt
kết quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo
bằng văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới
cơ quan, đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai
trên trang thông tin điện tử hoặc Cổng Thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, tổ
chức xét thăng hạng.
Bước 7: Bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 42 Nghị định số
117
115/2020/NĐ-CP và khoản 22 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07
tháng 12 năm 2023 của Chính phủ)
1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức
trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu cơ
quan có thẩm quyền hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ
nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển
theo quy định.
Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau
đó bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét
xử thì chưa ra quyết định bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp trúng
tuyển. Khi hết thời hạn xử lý kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi
hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền đối
với trường hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét,
quyết định bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm và xếp lương
chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc
lương lần sau, việc kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực hiện theo quy
định của pháp luật.
2. Việc xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo
quy định của pháp luật.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ: (Điều 36 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP và khoản
18 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP sửa đổi bổ sung khoản 3 Điều 36 Ngh ị
định số 115/2020/NĐ-CP)
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp xét thăng hạng. Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh
nghề nghiệp xét thăng hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức
danh nghề nghiệp đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ. Trường
hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị
định này thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.”.
118
- Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
4. Thời hạn giải quyết: Không quy định
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức đang giữ chức
danh nghề nghiệp hộ sinh (hạng III) mã số V.08.06.15
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
*) Viên chức làm việc tại Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần
chi thường xuyên và Đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước đảm bảo chi
thường xuyên:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh
công nhận kết quả thăng hạng, bổ nhiệm và xếp lương viên chức.
- Cơ quan thực hiện TTHC:
+ Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở lập danh sách;
+ Sở Y tế tổng hợp chỉ tiêu.
+ Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu cho
UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp.
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng UBND tỉnh.
*) Viên chức làm việc tại Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi
thưởng xuyên, chi đầu tư; tự đảm bảo chi thường xuyên:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công
lập thuộc sở công nhận kết quả xét tuyển thăng hạng đối với viên chức thuộc
thẩm quyền quản lý và bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, xếp lương đối với viên
chức thuộc thẩm quyền quản lý.
- Cơ quan thực hiện TTHC: Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở.
+ Cơ quan phối hợp: Sở Y tế tổng hợp, gửi Sở Nội vụ thẩm định, trình
UBND tỉnh quyết định chỉ tiêu thăng hạng (Đề án); Văn phòng UBND tỉnh.
(Khoản 17 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của
Chính phủ).
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
+ Văn bản công nhận phê duyệt kết quả xét thăng hạng; Thông báo kết
quả xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên Trang/ Cổng thông tin
điện tử của cơ quan, đơn vị.
+ Văn bản bổ nhiệm và xếp lương
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không
119
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Không
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
10.1 Tiêu chuẩn quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 2 Thông tư số
11/2024/TT-BYT ngày 12/7/2024:
1. Tiêu chuẩn, điều kiện chung:
a) Đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 32 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về
tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 16
Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng
9 năm 2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức và các
điều kiện sau đây:
- Được người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức quyết
định cử viên chức dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
- Đối với yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ phải đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn
về trình độ đào tạo, bồi dưỡng và tiêu chuẩn năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
quy định tại các Thông tư, Thông tư liên tịch quy định mã số, tiêu chuẩn chức
danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành y, dược, dân số.
b) Có vị trí việc làm còn thiếu tương ứng với hạng chức danh nghề nghiệp
viên chức được xét thăng hạng
2. Tiêu chuẩn, điều kiện cụ thể xét thăng hạng viên chức chuyên ngành y,
dược, dân số từ hạng III lên hạng II:
Viên chức dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Bác sĩ chính (hạng
II), Bác sĩ y học dự phòng chính (hạng II), Y tế công cộng chính (hạng II), Dược
sĩ chính (hạng II), Điều dưỡng hạng II, Hộ sinh hạng II, Kỹ thuật y hạng II, Dinh
dưỡng hạng II, Dân số viên hạng II phải đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện chung
quy định tại khoản 1 Điều này và trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp
hạng III đạt một trong các thành tích, kết quả hoạt động như sau:
a) Được cấp bằng Chuyên khoa cấp II hoặc Tiến sĩ chuyên ngành phù hợp
với tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng;
b) Đạt danh hiệu “Thầy thuốc ưu tú”, “Thầy thuốc nhân dân”;
c) Đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua từ cấp bộ, cấp tỉnh trở lên;
d) Được khen thưởng Huân chương Lao động hạng Ba trở lên;
đ) Chủ nhiệm ít nhất 02 nhiệm vụ khoa học và công nghệ từ cấp cơ sở trở
lên và nhiệm vụ khoa học và công nghệ này phải được nghiệm thu từ mức đạt
trở lên;
e) Chủ nhiệm ít nhất 01 nhiệm vụ khoa học và công nghệ từ cấp cơ sở trở
lên và thành viên tham gia ít nhất 01 nhiệm vụ khoa học và công nghệ từ cấp bộ,
120
cấp tỉnh trở lên và nhiệm vụ khoa học và công nghệ này phải được nghiệm thu
từ mức đạt trở lên;
g) Chủ trì ít nhất 02 đề án hoặc hướng dẫn, quy trình kỹ thuật chuyên môn
trong lĩnh vực công tác từ cấp cơ sở trở lên hoặc sáng kiến cải tiến kỹ thuật được
cấp có thẩm quyền ban hành;
h) Thành viên tham gia ít nhất 02 đề án hoặc hướng dẫn, quy trình chuyên
môn kỹ thuật trong lĩnh vực công tác được cấp bộ, cấp tỉnh ban hành.
10.2 Tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp (Điều 3 Thông tư liên tịch
số 26/2015/TTLT-BYT-BNV)
- Tận tụy phục vụ sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân
dân.
- Hiểu biết và thực hiện đúng quy tắc ứng xử của viên chức ngành y tế.
- Thực hành nghề nghiệp theo đúng quy chế, quy định, quy trình chuyên
môn kỹ thuật và các quy định khác của pháp luật.
- Không ngừng học tập nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn nghiệp
vụ.
- Tôn trọng quyền của người bệnh, tôn trọng phụ nữ, quyền con người;
- Trung thực, khách quan, công bằng, trách nhiệm, đoàn kết, tôn trọng và
hợp tác với đồng nghiệp trong thực hành nghề nghiệp.
10.3 Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng (khoản 2 Điều 7 Thông tư
liên tịch số 26/2015/TTLT-BYT-BNV được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 3 Thông tư
03/2022/TT-BYT)
a) Tốt nghiệp chuyên khoa cấp I hoặc thạc sĩ trở lên ngành Hộ sinh.
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp hộ
sinh hoặc có chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh (dùng cho các hạng
chức danh hộ sinh).
10.4 Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ (Khoản 3 Điều 7
Thông tư liên tịch số 26/2015/TTLT-BYT-BNV được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản
7 Điều 3 Thông tư số 03/2022/TT-BYT)
a) Hiểu biết quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp
luật của Nhà nước về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân;
b) Thực hiện thành thạo các kỹ năng cơ bản và chuyên sâu trong lĩnh vực
sản phụ khoa và sơ sinh;
c) Hiểu biết về nguyên tắc trong chăm sóc sức khỏe ban đầu vào công tác
chăm sóc sức khỏe sinh sản;
d) Hiểu biết và áp dụng kỹ năng; quản lý và năng lực phát triển nghề
nghiệp;
121
đ) Chủ nhiệm hoặc thư ký hoặc tham gia chính (50% thời gian trở lên) đề
tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở trở lên hoặc sáng kiến/phát minh khoa
học/sáng kiến cải tiến kỹ thuật chuyên ngành đã được nghiệm thu đạt;
e) Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng từ chức danh nghề nghiệp hộ sinh
hạng III lên chức danh nghề nghiệp hộ sinh hạng II phải có thời gian giữ chức
danh nghề nghiệp hộ sinh hạng III hoặc tương đương tối thiểu là 09 năm.
Trường hợp có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp tương đương thì phải có ít
nhất 01 năm (đủ 12 tháng) giữ chức danh hộ sinh hạng III tính đến ngày hết thời
hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng;
g) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại
ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng
dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật
Viên chức;
- Nghị định số115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông tư liên tịch số 26/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 07/10/2015 của
Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh
nghề nghiệp điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y
- Thông tư số 03/2022/TT-BYT ngày 26/4/2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế về
sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên
chức chuyên ngành y tế;
- Thông tư số 11/2024/TT-BYT ngày 12/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế
quy định cụ thể tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
viên chức chuyên ngành y, dược, dân số
- Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thanh Hóa về ban
hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ,
công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa quản lý.
(Có mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo)
122
Mẫu số 05
TÊN BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG:…………….
BÁO CÁO SỐ LƯỢNG, CƠ CẤU CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC HIỆN CÓ VÀ ĐỀ NGHỊ SỐ
LƯỢNG CHỈ TIÊU THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP CỦA TỪNG CHỨC DANH VIÊN CHỨC NĂM
...
TT
Tên cơ
quan,
tổ chức,
đơn vị
Tổng
số
Số lượng, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên
chức hiện có
Đề nghị số lượng chỉ tiêu thăng hạng của
từng hạng viên chức
Ghi
chú
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng II
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng IV
Chức danh
nghề
nghiệp
hạng V
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng II
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng IV
xếp
Chức
danh nghề
nghiệp
hạng V
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14)
I Chức
danh
nghề
nghiệp
viên
chức
...
…
………, ngày ... tháng ... năm …
THỦ TRƯỞNG, BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG
(Ký tên, đóng dấu)
123
Mẫu số 06
TÊN BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG: ………….
DANH SÁCH VIÊN CHỨC CÓ ĐỦ CÁC TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN DỰ THI HOẶC XÉT THĂNG HẠNG CHỨC
DANH NGHỀ NGHIỆP TỪ CHỨC DANH ... LÊN CHỨC DANH ... NĂM ………
TT
Họ
và
tên
Ngày
tháng
năm
sinh
Nam Nữ
Chức
vụ
hoặc
chức
danh
công
tác
Cơ
quan
đơn
vị
đang
làm
việc
Thời
gian giữ
chức
danh
nghề
nghiệp
(kể cả
thời
gian giữ
ngạch
hoặc
hạng
tương
đương)
Mức lương
hiệ n hưởng
Văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của
hạng dự thi
Có đề
án,
công
trình
Được miễn
thi
Ngoại
ngữ
đăng
ký thi
Ghi
chú
Hệ số
lương
Mã số
chức
danh
nghề
nghiệp
hiện giữ
Trình độ
Chuyên
môn
Trình
độ lý
luận
chính
trị
Trình
độ quản
lý nghề
nghiệp
Trình
độ tin
học
Trình
độ
ngoại
ngữ
Tin
học
Ngoại
ngữ
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
(15)
(16)
(17)
(18)
(19)
(20)
………, ngày ... tháng ... năm …
THỦ TRƯỞNG, BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG
(Ký tên, đóng dấu)
124
Thủ tục 24: Xét thăng hạng Kỹ thuật y hạng III.
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ
6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Đơn vị sự nghiệp công lập.
1.3. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 35,
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP)
- Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định này, người đứng đầu
đơn vị sự nghiệp công lập lập danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện
đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, báo cáo người đứng đầu cơ
quan có thẩm quyền quản lý viên chức xem xét, quyết định cử viên chức xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp, gửi cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo thẩm quyền quy định.
- Cơ quan, đơn vị cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
chịu trách nhiệm trước pháp luật về tiêu chuẩn, điều kiện của viên chức được cử
tham gia xét thăng hạng và lưu giữ, quản lý hồ sơ đăng ký xét thăng hạng của
viên chức theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 37 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP)
- Khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, cơ quan, đơn vị có
thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải xây dựng Đề án
tổ chức xét thăng hạng. Nội dung của Đề án gồm:
+ Số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu thăng
hạng chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP);
+ Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP);
+ Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
+ Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
125
- Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.
Bước 3: Thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
(Điều 38 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP)
1. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
thành lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
- Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu
cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
- Phó Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng
đầu bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
- Các ủy viên Hội đồng là người có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến
việc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ quan,
đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp quyết định,
trong đó có 01 ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.
2. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo nguyên
tắc tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực
hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện các
nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a) Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa
điểm xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
b) Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ, Ban kiểm tra,
sát hạch khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Trường hợp cần
thiết, Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thư ký giúp việc;
c) Tổ chức xét hồ sơ, kiểm tra, sát hạch theo quy chế;
d) Báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp;
e) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
g) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi
hoàn thành nhiệm vụ.
3. Không bố trí những người có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của
người xét thăng hạng hoặc của bên vợ (chồng) của người xét thăng hạng; vợ
hoặc chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người xét thăng hạng hoặc những người
đang trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm
126
thành viên Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thành viên các bộ
phận giúp việc của Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Bước 4: Nội dung, hình thức xét thăng hạng (Khoản 19 Điều 1 Nghị định
số 85/2023/NĐ-CP sửa đổi Điều 39 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP)
1. Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện
quy định tại Điều 32 Nghị định này đối với viên chức dự xét thăng hạng.
2. Hình thức: Thẩm định hồ sơ
Bước 5: Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng (Khoản
20 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP sửa đổi Điều 40 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP)
1. Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng là người đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định này, được người đứng đầu
cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng công nhận kết quả trúng tuyển kỳ xét
thăng hạng.
2. Trường hợp cơ quan, đơn vị có số lượng viên chức dự xét thăng hạng
nhiều hơn số chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức
trúng tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
- Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được
cấp có thẩm quyền công nhận;
- Viên chức là nữ;
- Viên chức là người dân tộc thiểu số;
- Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
- Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
3. Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có
văn bản báo cáo với người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết
định người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý
viên chức.
Bước 6: Thông báo kết quả xét thăng hạng
1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét
thăng hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét
thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng
tuyển.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt
kết quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo
bằng văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới
cơ quan, đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai
127
trên trang thông tin điện tử hoặc Cổng Thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, tổ
chức xét thăng hạng.
Bước 7: Bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 42 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP và khoản 22 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07
tháng 12 năm 2023 của Chính phủ)
1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức
trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu cơ
quan có thẩm quyền hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ
nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển
theo quy định.
Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau
đó bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét
xử thì chưa ra quyết định bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp trúng
tuyển. Khi hết thời hạn xử lý kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi
hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền đối
với trường hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét,
quyết định bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm và xếp lương
chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc
lương lần sau, việc kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực hiện theo quy
định của pháp luật.
2. Việc xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo
quy định của pháp luật.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua bưu chính
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ: (Điều 36 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP và khoản
18 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP sửa đổi bổ sung khoản 3 Điều 36 Ngh ị
định số 115/2020/NĐ-CP)
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp xét thăng hạng. Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh
nghề nghiệp xét thăng hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức
128
danh nghề nghiệp đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ. Trường
hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị
định này thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.”.
- Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
4. Thời hạn giải quyết: Không quy định
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức đang giữ chức
danh nghề nghiệp Kỹ thuật y (hạng IV) mã số V.08.07.19.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
*) Viên chức làm việc tại Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần
chi thường xuyên và Đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước đảm bảo chi
thường xuyên:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Giám đốc Sở Y tế công nhận kết
quả xét tuyển thăng hạng và bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, xếp lương đối
với viên chức thuộc thẩm quyền quản lý.
- Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Y tế
- Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ thẩm định đề án, trình UBND tỉnh phê
duyệt chỉ tiêu thăng hạng (Đề án); Văn phòng UBND tỉnh.
*) Viên chức làm việc tại Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi
thưởng xuyên, chi đầu tư; tự đảm bảo chi thường xuyên:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công
lập thuộc sở công nhận kết quả xét tuyển thăng hạng đối với viên chức thuộc
thẩm quyền quản lý và bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, xếp lương đối với viên
chức thuộc thẩm quyền quản lý.
- Cơ quan thực hiện TTHC: Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở.
- Cơ quan phối hợp: Sở Y tế tổng hợp, gửi Sở Nội vụ thẩm định, trình
UBND tỉnh quyết định chỉ tiêu thăng hạng (Đề án).
(Khoản 17 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của
Chính phủ).
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
+ Văn bản công nhận phê duyệt kết quả xét thăng hạng; Thông báo kết
quả xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên Trang/ Cổng thông tin
điện tử của cơ quan, đơn vị.
+ Văn bản bổ nhiệm và xếp lương
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Không
129
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
10.1 Viên chức được đăng ký dự xét thăng hạng lên chức danh nghề
nghiệp cao hơn liền kề khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau (Điều 32
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP được sửa đổi tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số
85/2023/NĐ-CP):
- Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong
năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có
phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ
luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy
định của Đảng và của pháp luật;
- Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh
nghề nghiệp ở hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong
cùng lĩnh vực nghề nghiệp;
- Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng. Trường hợp tại thời điểm xét thăng
hạng mà Bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành chưa ban
hành quy định nội dung, chương trình, hình thức, thời gian bồi dưỡng theo quy
định tại khoản 1 Điều 64 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP thì không phải đáp ứng
yêu cầu về chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp; viên chức được xét
thăng hạng được coi là đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của hạng được xét;
- Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề
nghiệp hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự
xét thăng hạng, trừ trường hợp xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp mà chức
danh nghề nghiệp đó theo quy định tại thời điểm xét không có hạng dưới liền kề.
Trường hợp viên chức trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời
gian công tác (không tính thời gian tập sự theo quy định tại khoản 2 Điều 21
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP) theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo
hiểm xã hội bắt buộc, làm việc ở vị trí việc làm có yêu cầu về trình độ chuyên
môn, nghiệp vụ phù hợp (nếu có thời gian công tác không liên tục mà chưa nhận
trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì được cộng dồn) và thời gian đó được tính
làm căn cứ xếp lương ở chức danh nghề nghiệp hiện giữ thì được tính là tương
đương với hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ.
Trường hợp tính thời gian tương đương thì phải có thời gian giữ chức
danh nghề nghiệp hạng dưới liền kề so với hạng chức danh nghề nghiệp dự xét ít
nhất 12 tháng tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
10.2 Tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp (Điều 3 Thông tư liên tịch
số 26/2015/TTLT-BYT-BNV)
- Tận tụy phục vụ sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân
dân.
- Hiểu biết và thực hiện đúng quy tắc ứng xử của viên chức ngành y tế.
130
- Thực hành nghề nghiệp theo đúng quy chế, quy định, quy trình chuyên
môn kỹ thuật và các quy định khác của pháp luật.
- Không ngừng học tập nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn nghiệp
vụ.
- Tôn trọng quyền của người bệnh, tôn trọng phụ nữ, quyền con người;
- Trung thực, khách quan, công bằng, trách nhiệm, đoàn kết, tôn trọng và
hợp tác với đồng nghiệp trong thực hành nghề nghiệp.
10.3 Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng (khoản 2 Điều 11 Thông
tư liên tịch số 26/2015/TTLT-BYT-BNV được sửa đổi bởi Khoản 13 Điều 3
Thông tư 03/2022/TT-BYT)
a) Tốt nghiệp đại học nhóm ngành Kỹ thuật y học; đại học ngành Kỹ thuật
phục hình răng.
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp kỹ
thuật y hoặc có chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh (dùng cho các hạng
chức danh kỹ thuật y).
10.4 Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ (Khoản 3 Điều 11
Thông tư liên tịch số 26/2015/TTLT-BYT-BNV được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản
14 Điều 3 Thông tư số 03/2022/TT-BYT)
a) Hiểu biết quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp
luật của Nhà nước về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân;
b) Có năng lực thực hiện thành thạo kỹ thuật thuộc lĩnh vực chuyên môn
đảm nhiệm;
c) Có năng lực sử dụng thành thạo và bảo quản trang thiết bị phục vụ
chuyên môn;
d) Có năng lực phân tích, kiểm tra, giám sát quy trình kỹ thuật; đề xuất
giải pháp bảo đảm chất lượng kỹ thuật chuyên môn trong phạm vi được giao.
đ) Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng từ chức danh nghề nghiệp kỹ
thuật y hạng IV lên chức danh nghề nghiệp kỹ thuật y hạng III phải có thời gian
giữ chức danh nghề nghiệp kỹ thuật y hạng IV và tương đương từ đủ 03 năm trở
lên. Trường hợp có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp tương đương thì phải
có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) giữ chức danh kỹ thuật y hạng IV tính đến ngày
hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.
e) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại
ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng
dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức;
131
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật
Viên chức;
- Nghị định số115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông tư liên tịch số 26/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 07/10/2015 của
Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh
nghề nghiệp điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y;
- Thông tư số 03/2022/TT-BYT ngày 26/4/2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế về
sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên
chức chuyên ngành y tế;
- Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thanh Hóa về ban
hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ,
công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa quản lý.
(Có mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo)
132
Mẫu số 05
TÊN BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG:…………….
BÁO CÁO SỐ LƯỢNG, CƠ CẤU CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC HIỆN CÓ VÀ ĐỀ NGHỊ SỐ
LƯỢNG CHỈ TIÊU THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP CỦA TỪNG CHỨC DANH VIÊN CHỨC NĂM
...
TT
Tên cơ
quan,
tổ chức,
đơn vị
Tổng
số
Số lượng, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên
chức hiện có
Đề nghị số lượng chỉ tiêu thăng hạng của
từng hạng viên chức
Ghi
chú
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng II
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng IV
Chức danh
nghề
nghiệp
hạng V
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng II
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng IV
xếp
Chức
danh nghề
nghiệp
hạng V
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14)
I Chức
danh
nghề
nghiệp
viên
chức
...
…
………, ngày ... tháng ... năm …
THỦ TRƯỞNG, BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG
(Ký tên, đóng dấu)
133
Mẫu số 06
TÊN BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG: ………….
DANH SÁCH VIÊN CHỨC CÓ ĐỦ CÁC TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN DỰ THI HOẶC XÉT THĂNG HẠNG CHỨC
DANH NGHỀ NGHIỆP TỪ CHỨC DANH ... LÊN CHỨC DANH ... NĂM ………
TT
Họ
và
tên
Ngày
tháng
năm
sinh
Nam Nữ
Chức
vụ
hoặc
chức
danh
công
tác
Cơ
quan
đơn
vị
đang
làm
việc
Thời
gian giữ
chức
danh
nghề
nghiệp
(kể cả
thời
gian giữ
ngạch
hoặc
hạng
tương
đương)
Mức lương
hiệ n hưởng
Văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của
hạng dự thi
Có đề
án,
công
trình
Được miễn
thi
Ngoại
ngữ
đăng
ký thi
Ghi
c
hú
Hệ số
lương
Mã số
chức
danh
nghề
nghiệp
hiện giữ
Trình độ
Chuyên
môn
Trình
độ lý
luận
chính
trị
Trình
độ quản
lý nghề
nghiệp
Trình
độ tin
học
Trình
độ
ngoại
ngữ
Tin
học
Ngoại
ngữ
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
(15)
(16)
(17)
(18)
(19)
(20)
………, ngày ... tháng ... năm …
THỦ TRƯỞNG, BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG
(Ký tên, đóng dấu)
134
Thủ tục 25: Xét thăng hạng Kỹ thuật y hạng II.
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ
6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Đơn vị sự nghiệp công lập
1.3. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 35,
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP)
- Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định này, người đứng đầu
đơn vị sự nghiệp công lập lập danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện
đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, báo cáo người đứng đầu cơ
quan có thẩm quyền quản lý viên chức xem xét, quyết định cử viên chức xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp, gửi cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo thẩm quyền quy định.
- Cơ quan, đơn vị cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
chịu trách nhiệm trước pháp luật về tiêu chuẩn, điều kiện của viên chức được cử
tham gia xét thăng hạng và lưu giữ, quản lý hồ sơ đăng ký xét thăng hạng của
viên chức theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 37 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP)
- Khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, cơ quan, đơn vị có
thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải xây dựng Đề án
tổ chức xét thăng hạng. Nội dung của Đề án gồm:
+ Số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu thăng
hạng chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP);
+ Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP);
+ Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
+ Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
135
- Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.
Bước 3: Thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
(Điều 38 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP)
1. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
thành lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
- Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu
cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
- Phó Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng
đầu bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
- Các ủy viên Hội đồng là người có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến
việc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ quan,
đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp quyết định,
trong đó có 01 ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.
2. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo nguyên
tắc tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực
hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện các
nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a) Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa
điểm xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
b) Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ, Ban kiểm tra,
sát hạch khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Trường hợp cần
thiết, Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thư ký giúp việc;
c) Tổ chức xét hồ sơ, kiểm tra, sát hạch theo quy chế;
d) Báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp;
e) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
g) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi
hoàn thành nhiệm vụ.
3. Không bố trí những người có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của
người xét thăng hạng hoặc của bên vợ (chồng) của người xét thăng hạng; vợ
hoặc chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người xét thăng hạng hoặc những người
đang trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm
136
thành viên Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thành viên các bộ
phận giúp việc của Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Bước 4: Nội dung, hình thức xét thăng hạng (Khoản 19 Điều 1 Nghị định
số 85/2023/NĐ-CP sửa đổi Điều 39 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP)
1. Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện
quy định tại Điều 32 Nghị định này đối với viên chức dự xét thăng hạng.
2. Hình thức: Thẩm định hồ sơ
Bước 5: Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng (Khoản
20 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP sửa đổi Điều 40 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP)
1. Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng là người đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định này, được người đứng đầu
cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng công nhận kết quả trúng tuyển kỳ xét
thăng hạng.
2. Trường hợp cơ quan, đơn vị có số lượng viên chức dự xét thăng hạng
nhiều hơn số chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức
trúng tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
- Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được
cấp có thẩm quyền công nhận;
- Viên chức là nữ;
- Viên chức là người dân tộc thiểu số;
- Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
- Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
3. Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có
văn bản báo cáo với người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết
định người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý
viên chức.
Bước 6: Thông báo kết quả xét thăng hạng
1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét
thăng hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét
thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng
tuyển.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt
kết quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo
bằng văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới
cơ quan, đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai
137
trên trang thông tin điện tử hoặc Cổng Thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, tổ
chức xét thăng hạng.
Bước 7: Bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 42 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP và khoản 22 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07
tháng 12 năm 2023 của Chính phủ)
1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức
trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu cơ
quan có thẩm quyền hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ
nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển
theo quy định.
Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau
đó bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét
xử thì chưa ra quyết định bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp trúng
tuyển. Khi hết thời hạn xử lý kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi
hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền đối
với trường hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét,
quyết định bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm và xếp lương
chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc
lương lần sau, việc kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực hiện theo quy
định của pháp luật.
2. Việc xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo
quy định của pháp luật.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua bưu chính
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ: (Điều 36 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP và khoản
18 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP sửa đổi bổ sung khoản 3 Điều 36 Ngh ị
định số 115/2020/NĐ-CP)
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp xét thăng hạng. Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh
nghề nghiệp xét thăng hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức
138
danh nghề nghiệp đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ. Trường
hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị
định này thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.”.
- Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
4. Thời hạn giải quyết: Không quy định
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức đang giữ chức
danh nghề nghiệp kỹ thuật y (hạng III) mã số V.08.07.18
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
*) Viên chức làm việc tại Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần
chi thường xuyên và Đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước đảm bảo chi
thường xuyên:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh
công nhận kết quả thăng hạng, bổ nhiệm và xếp lương viên chức.
- Cơ quan thực hiện TTHC:
+ Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở lập danh sách;
+ Sở Y tế tổng hợp chỉ tiêu.
+ Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu cho
UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp.
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng UBND tỉnh.
*) Viên chức làm việc tại Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi
thưởng xuyên, chi đầu tư; tự đảm bảo chi thường xuyên:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công
lập thuộc sở công nhận kết quả xét tuyển thăng hạng đối với viên chức thuộc
thẩm quyền quản lý và bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, xếp lương đối với viên
chức thuộc thẩm quyền quản lý.
- Cơ quan thực hiện TTHC: Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở.
+ Cơ quan phối hợp: Sở Y tế tổng hợp, gửi Sở Nội vụ thẩm định, trình
UBND tỉnh quyết định chỉ tiêu thăng hạng (Đề án); Văn phòng UBND tỉnh.
(Khoản 17 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của
Chính phủ).
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt kết quả
xét thăng hạng; Thông báo kết quả xét thăng hạng; đồng thời thông báo công
khai trên Trang/ Cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không
139
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Không
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
10.1 Tiêu chuẩn quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 2 Thông tư số
11/2024/TT-BYT ngày 12/7/2024:
1. Tiêu chuẩn, điều kiện chung:
a) Đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 32 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về
tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 16
Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng
9 năm 2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức và các
điều kiện sau đây:
- Được người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức quyết
định cử viên chức dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
- Đối với yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ phải đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn
về trình độ đào tạo, bồi dưỡng và tiêu chuẩn năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
quy định tại các Thông tư, Thông tư liên tịch quy định mã số, tiêu chuẩn chức
danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành y, dược, dân số.
b) Có vị trí việc làm còn thiếu tương ứng với hạng chức danh nghề nghiệp
viên chức được xét thăng hạng
2. Tiêu chuẩn, điều kiện cụ thể xét thăng hạng viên chức chuyên ngành y,
dược, dân số từ hạng III lên hạng II:
Viên chức dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Bác sĩ chính (hạng
II), Bác sĩ y học dự phòng chính (hạng II), Y tế công cộng chính (hạng II), Dược
sĩ chính (hạng II), Điều dưỡng hạng II, Hộ sinh hạng II, Kỹ thuật y hạng II, Dinh
dưỡng hạng II, Dân số viên hạng II phải đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện chung
quy định tại khoản 1 Điều này và trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp
hạng III đạt một trong các thành tích, kết quả hoạt động như sau:
a) Được cấp bằng Chuyên khoa cấp II hoặc Tiến sĩ chuyên ngành phù hợp
với tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng;
b) Đạt danh hiệu “Thầy thuốc ưu tú”, “Thầy thuốc nhân dân”;
c) Đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua từ cấp bộ, cấp tỉnh trở lên;
d) Được khen thưởng Huân chương Lao động hạng Ba trở lên;
đ) Chủ nhiệm ít nhất 02 nhiệm vụ khoa học và công nghệ từ cấp cơ sở trở
lên và nhiệm vụ khoa học và công nghệ này phải được nghiệm thu từ mức đạt
trở lên;
e) Chủ nhiệm ít nhất 01 nhiệm vụ khoa học và công nghệ từ cấp cơ sở trở
lên và thành viên tham gia ít nhất 01 nhiệm vụ khoa học và công nghệ từ cấp bộ,
140
cấp tỉnh trở lên và nhiệm vụ khoa học và công nghệ này phải được nghiệm thu
từ mức đạt trở lên;
g) Chủ trì ít nhất 02 đề án hoặc hướng dẫn, quy trình kỹ thuật chuyên môn
trong lĩnh vực công tác từ cấp cơ sở trở lên hoặc sáng kiến cải tiến kỹ thuật được
cấp có thẩm quyền ban hành;
h) Thành viên tham gia ít nhất 02 đề án hoặc hướng dẫn, quy trình chuyên
môn kỹ thuật trong lĩnh vực công tác được cấp bộ, cấp tỉnh ban hành.
10.2 Tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp (Điều 3 Thông tư liên tịch
số 26/2015/TTLT-BYT-BNV)
- Tận tụy phục vụ sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân
dân.
- Hiểu biết và thực hiện đúng quy tắc ứng xử của viên chức ngành y tế.
- Thực hành nghề nghiệp theo đúng quy chế, quy định, quy trình chuyên
môn kỹ thuật và các quy định khác của pháp luật.
- Không ngừng học tập nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn nghiệp
vụ.
- Tôn trọng quyền của người bệnh, tôn trọng phụ nữ, quyền con người;
- Trung thực, khách quan, công bằng, trách nhiệm, đoàn kết, tôn trọng và
hợp tác với đồng nghiệp trong thực hành nghề nghiệp.
10.3 Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng (khoản 2 Điều 10 Thông
tư liên tịch số 26/2015/TTLT-BYT-BNV được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 3
Thông tư 03/2022/TT-BYT)
a) Tốt nghiệp chuyên khoa cấp I hoặc thạc sĩ trở lên nhóm ngành Kỹ thuật
y học; chuyên khoa cấp I hoặc thạc sĩ trở lên ngành Kỹ thuật phục hình răng.
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp kỹ
thuật y hoặc có chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh (dùng cho các hạng
chức danh kỹ thuật y).
10.4 Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ (Khoản 3 Điều 10
Thông tư liên tịch số 26/2015/TTLT-BYT-BNV được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản
12 Điều 3 Thông tư số 03/2022/TT-BYT)
a) Nhận thức được quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, chính
sách, pháp luật của Nhà nước về công tác bảo vệ chăm sóc và nâng cao sức khỏe
nhân dân;
b) Có năng lực thực hiện thành thạo kỹ thuật thuộc lĩnh vực chuyên môn
đảm nhiệm và ứng dụng những kỹ thuật mới trong hoạt động chuyên ngành;
c) Có năng lực sử dụng và hướng dẫn sử dụng, bảo quản trang thiết bị
phục vụ chuyên môn;
141
d) Có năng lực phân tích, kiểm tra, giám sát quy trình kỹ thuật; đề xuất
giải pháp đảm bảo chất lượng kỹ thuật chuyên môn;
đ) Có năng lực hướng dẫn chuyển giao kỹ thuật mới trong lĩnh vực kỹ
thuật y học;
e) Chủ nhiệm hoặc thư ký hoặc tham gia chính (50% thời gian trở lên) đề
tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở trở lên hoặc sáng kiến/phát minh khoa
học/sáng kiến cải tiến kỹ thuật chuyên ngành đã được nghiệm thu đạt;
g) Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng từ chức danh nghề nghiệp kỹ
thuật y hạng III lên chức danh nghề nghiệp kỹ thuật y hạng II phải có thời gian
giữ chức danh nghề nghiệp kỹ thuật y hạng III hoặc tương đương tối thiểu là 09
năm. Trường hợp có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp tương đương thì phải
có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) giữ chức danh kỹ thuật y hạng III tính đến ngày
hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.
h) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại
ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng
dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật
Viên chức;
- Nghị định số115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông tư liên tịch số 26/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 07/10/2015 của
Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh
nghề nghiệp điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y
- Thông tư số 03/2022/TT-BYT ngày 26/4/2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế về
sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên
chức chuyên ngành y tế;
- Thông tư số 11/2024/TT-BYT ngày 12/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế
quy định cụ thể tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
viên chức chuyên ngành y, dược, dân số
- Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thanh Hóa về ban
hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ,
công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa quản lý.
(Có mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo)
142
Mẫu số 05
TÊN BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG:…………….
BÁO CÁO SỐ LƯỢNG, CƠ CẤU CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC HIỆN CÓ VÀ ĐỀ NGHỊ SỐ
LƯỢNG CHỈ TIÊU THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP CỦA TỪNG CHỨC DANH VIÊN CHỨC NĂM
...
TT
Tên cơ
quan,
tổ chức,
đơn vị
Tổng
số
Số lượng, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên
chức hiện có
Đề nghị số lượng chỉ tiêu thăng hạng của
từng hạng viên chức
Ghi
chú
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng II
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng IV
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng V
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng II
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng IV
xếp
Chức
danh nghề
nghiệp
hạng V
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14)
I Chức
danh
nghề
nghiệp
viên
chức
...
…
………, ngày ... tháng ... năm …
THỦ TRƯỞNG, BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG
(Ký tên, đóng dấu)
143
Mẫu số 06
TÊN BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG: ………….
DANH SÁCH VIÊN CHỨC CÓ ĐỦ CÁC TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN DỰ THI HOẶC XÉT THĂNG HẠNG CHỨC
DANH NGHỀ NGHIỆP TỪ CHỨC DANH ... LÊN CHỨC DANH ... NĂM ………
TT
Họ
và
tên
Ngày
tháng
năm
sinh
Nam Nữ
Chức
vụ
hoặc
chức
danh
công
tác
Cơ
quan
đơn
vị
đang
làm
việc
Thời
gian giữ
chức
danh
nghề
nghiệp
(kể cả
thời
gian giữ
ngạch
hoặc
hạng
tương
đương)
Mức lương
hiệ n hưởng
Văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của
hạng dự thi
Có đề
án,
công
trình
Được miễn
thi
Ngoại
ngữ
đăng
ký thi
Ghi
chú
Hệ số
lương
Mã số
chức
danh
nghề
nghiệp
hiện giữ
Trình độ
Chuyên
môn
Trình
độ lý
luận
chính
trị
Trình
độ quản
lý nghề
nghiệp
Trình
độ tin
học
Trình
độ
ngoại
ngữ
Tin
học
Ngoại
ngữ
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
(15)
(16)
(17)
(18)
(19)
(20)
………, ngày ... tháng ... năm …
THỦ TRƯỞNG, BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG
(Ký tên, đóng dấu)
144
Thủ tục 26: Xét thăng hạng Dược sĩ.
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ
6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Đơn vị sự nghiệp công lập
1.3. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 35,
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP)
- Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định này, người đứng đầu
đơn vị sự nghiệp công lập lập danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện
đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, báo cáo người đứng đầu cơ
quan có thẩm quyền quản lý viên chức xem xét, quyết định cử viên chức xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp, gửi cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo thẩm quyền quy định.
- Cơ quan, đơn vị cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
chịu trách nhiệm trước pháp luật về tiêu chuẩn, điều kiện của viên chức được cử
tham gia xét thăng hạng và lưu giữ, quản lý hồ sơ đăng ký xét thăng hạng của
viên chức theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 37 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP)
- Khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, cơ quan, đơn vị có
thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải xây dựng Đề án
tổ chức xét thăng hạng. Nội dung của Đề án gồm:
+ Số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu thăng
hạng chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP);
+ Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP);
+ Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
+ Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
145
- Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.
Bước 3: Thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
(Điều 38 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP)
1. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
thành lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
- Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu
cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
- Phó Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng
đầu bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
- Các ủy viên Hội đồng là người có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến
việc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ quan,
đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp quyết định,
trong đó có 01 ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.
2. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo nguyên
tắc tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực
hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện các
nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a) Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa
điểm xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
b) Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ, Ban kiểm tra,
sát hạch khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Trường hợp cần
thiết, Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thư ký giúp việc;
c) Tổ chức xét hồ sơ, kiểm tra, sát hạch theo quy chế;
d) Báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp;
e) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
g) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi
hoàn thành nhiệm vụ.
3. Không bố trí những người có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của
người xét thăng hạng hoặc của bên vợ (chồng) của người xét thăng hạng; vợ
hoặc chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người xét thăng hạng hoặc những người
đang trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm
146
thành viên Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thành viên các bộ
phận giúp việc của Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Bước 4: Nội dung, hình thức xét thăng hạng (Khoản 19 Điều 1 Nghị định
số 85/2023/NĐ-CP sửa đổi Điều 39 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP)
1. Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện
quy định tại Điều 32 Nghị định này đối với viên chức dự xét thăng hạng.
2. Hình thức: Thẩm định hồ sơ
Bước 5: Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng (Khoản
20 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP sửa đổi Điều 40 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP)
1. Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng là người đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định này, được người đứng đầu
cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng công nhận kết quả trúng tuyển kỳ xét
thăng hạng.
2. Trường hợp cơ quan, đơn vị có số lượng viên chức dự xét thăng hạng
nhiều hơn số chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức
trúng tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
- Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được
cấp có thẩm quyền công nhận;
- Viên chức là nữ;
- Viên chức là người dân tộc thiểu số;
- Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
- Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
3. Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có
văn bản báo cáo với người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết
định người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý
viên chức.
Bước 6: Thông báo kết quả xét thăng hạng
1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét
thăng hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét
thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng
tuyển.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt
kết quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo
bằng văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới
cơ quan, đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai
147
trên trang thông tin điện tử hoặc Cổng Thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, tổ
chức xét thăng hạng.
Bước 7: Bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 42 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP và khoản 22 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07
tháng 12 năm 2023 của Chính phủ)
1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức
trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu cơ
quan có thẩm quyền hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ
nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển
theo quy định.
Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau
đó bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét
xử thì chưa ra quyết định bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp trúng
tuyển. Khi hết thời hạn xử lý kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi
hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền đối
với trường hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét,
quyết định bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm và xếp lương
chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc
lương lần sau, việc kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực hiện theo quy
định của pháp luật.
2. Việc xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo
quy định của pháp luật.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua bưu chính
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ: (Điều 36 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP và khoản
18 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP sửa đổi bổ sung khoản 3 Điều 36 Ngh ị
định số 115/2020/NĐ-CP)
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp xét thăng hạng. Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh
nghề nghiệp xét thăng hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức
148
danh nghề nghiệp đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ. Trường
hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị
định này thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.”.
- Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
4. Thời hạn giải quyết: Không quy định
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức đang giữ chức
danh nghề nghiệp Dược (hạng IV) mã số V.08.08.23.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
*) Viên chức làm việc tại Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần
chi thường xuyên và Đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước đảm bảo chi
thường xuyên:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Giám đốc Sở Y tế công nhận kết
quả xét tuyển thăng hạng và bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, xếp lương đối
với viên chức thuộc thẩm quyền quản lý.
- Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Y tế
- Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ thẩm định đề án, trình UBND tỉnh phê
duyệt chỉ tiêu thăng hạng (Đề án); Văn phòng UBND tỉnh.
*) Viên chức làm việc tại Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi
thưởng xuyên, chi đầu tư; tự đảm bảo chi thường xuyên:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công
lập thuộc sở công nhận kết quả xét tuyển thăng hạng đối với viên chức thuộc
thẩm quyền quản lý và bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, xếp lương đối với viên
chức thuộc thẩm quyền quản lý.
- Cơ quan thực hiện TTHC: Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở.
- Cơ quan phối hợp: Sở Y tế tổng hợp, gửi Sở Nội vụ thẩm định, trình
UBND tỉnh quyết định chỉ tiêu thăng hạng (Đề án).
(Khoản 17 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của
Chính phủ).
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
+ Văn bản công nhận phê duyệt kết quả xét thăng hạng; Thông báo kết
quả xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên Trang/ Cổng thông tin
điện tử của cơ quan, đơn vị.
+ Văn bản bổ nhiệm và xếp lương.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Không
149
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
10.1 Viên chức được đăng ký dự xét thăng hạng lên chức danh nghề
nghiệp cao hơn liền kề khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau (Điều 32
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP được sửa đổi tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số
85/2023/NĐ-CP):
- Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong
năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có
phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ
luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy
định của Đảng và của pháp luật;
- Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh
nghề nghiệp ở hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong
cùng lĩnh vực nghề nghiệp;
- Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng. Trường hợp tại thời điểm xét thăng
hạng mà Bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành chưa ban
hành quy định nội dung, chương trình, hình thức, thời gian bồi dưỡng theo quy
định tại khoản 1 Điều 64 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP thì không phải đáp ứng
yêu cầu về chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp; viên chức được xét
thăng hạng được coi là đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của hạng được xét;
- Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề
nghiệp hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự
xét thăng hạng, trừ trường hợp xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp mà chức
danh nghề nghiệp đó theo quy định tại thời điểm xét không có hạng dưới liền kề.
Trường hợp viên chức trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời
gian công tác (không tính thời gian tập sự theo quy định tại khoản 2 Điều 21
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP) theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo
hiểm xã hội bắt buộc, làm việc ở vị trí việc làm có yêu cầu về trình độ chuyên
môn, nghiệp vụ phù hợp (nếu có thời gian công tác không liên tục mà chưa nhận
trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì được cộng dồn) và thời gian đó được tính
làm căn cứ xếp lương ở chức danh nghề nghiệp hiện giữ thì được tính là tương
đương với hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ.
Trường hợp tính thời gian tương đương thì phải có thời gian giữ chức
danh nghề nghiệp hạng dưới liền kề so với hạng chức danh nghề nghiệp dự xét ít
nhất 12 tháng tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
10.2 Tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp
- Tận tụy vì sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân;
- Hiểu biết và thực hiện đúng quy tắc ứng xử của viên chức ngành y tế.
- Thực hành nghề nghiệp theo đúng quy chế, quy định, quy trình chuyên
môn kỹ thuật và các quy định khác của pháp luật.
150
- Không ngừng nghiên cứu, học tập nâng cao trình độ, năng lực chuyên
môn nghiệp vụ.
- Coi trọng việc kết hợp y-dược hiện đại với y-dược cổ truyền;
- Trung thực, đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp.
10.3 Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng (khoản 2 Điều 6 Thông tư
liên tịch số 27/2015/TTLT-BYT-BNV được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 4 Thông tư
03/2022/TT-BYT)
a) Tốt nghiệp đại học nhóm ngành Dược học.
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dược
hoặc có chứng chỉ hành nghề dược (dùng cho các hạng chức danh dược).
10.4 Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ (Khoản 3 Điều 6
Thông tư liên tịch số 27/2015/TTLT-BYT-BNV được bổ sung bởi Khoản 6 Điều
4 Thông tư số 03/2022/TT-BYT)
a) Hiểu biết quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp
luật của Nhà nước về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân;
b) Có kỹ năng tổ chức và thực hành tốt trong các lĩnh vực kiểm nghiệm,
tồn trữ, phân phối và tư vấn sử dụng đối với nguyên liệu làm thuốc, các dạng
thuốc, mỹ phẩm;
c) Có kỹ năng thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quy định, pháp luật
về dược;
d) Xây dựng và triển khai kế hoạch về công tác dược trong các cơ sở y tế,
cộng đồng và trong các chương trình y tế quốc gia;
đ) Thông tin thuốc và tham gia giáo dục cộng đồng về thuốc.
e) Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng từ chức danh nghề nghiệp dược
hạng IV lên chức danh nghề nghiệp dược hạng III phải có thời gian giữ chức
danh nghề nghiệp dược hạng IV và tương đương từ đủ 03 năm trở lên. Trường
hợp có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp tương đương thì phải có ít nhất 01
năm (đủ 12 tháng) giữ chức danh dược hạng IV tính đến ngày hết thời hạn nộp
hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.
g) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại
ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng
dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật
Viên chức;
- Nghị định số115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
151
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông tư liên tịch số 27/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 07/10/2015 của
Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh
nghề nghiệp dược;
- Thông tư số 03/2022/TT-BYT ngày 26/4/2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế về
sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên
chức chuyên ngành y tế;
- Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thanh Hóa về ban
hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ,
công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa quản lý.
(Có mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo)
152
Mẫu số 05
TÊN BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG:…………….
BÁO CÁO SỐ LƯỢNG, CƠ CẤU CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC HIỆN CÓ VÀ ĐỀ NGHỊ SỐ
LƯỢNG CHỈ TIÊU THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP CỦA TỪNG CHỨC DANH VIÊN CHỨC NĂM
...
TT
Tên cơ
quan,
tổ chức,
đơn vị
Tổng
số
Số lượng, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên
chức hiện có
Đề nghị số lượng chỉ tiêu thăng hạng của
từng hạng viên chức
Ghi
chú
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng II
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng IV
Chức danh
nghề
nghiệp
hạng V
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng II
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng IV
xếp
Chức
danh nghề
nghiệp
hạng V
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14)
I Chức
danh
nghề
nghiệp
viên
chức
...
…
………, ngày ... tháng ... năm …
THỦ TRƯỞNG, BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG
(Ký tên, đóng dấu)
153
Mẫu số 06
TÊN BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG: ………….
DANH SÁCH VIÊN CHỨC CÓ ĐỦ CÁC TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN DỰ THI HOẶC XÉT THĂNG HẠNG CHỨC
DANH NGHỀ NGHIỆP TỪ CHỨC DANH ... LÊN CHỨC DANH ... NĂM ………
TT
Họ
và
tên
Ngày
tháng
năm
sinh
Nam Nữ
Chức
vụ
hoặc
chức
danh
công
tác
Cơ
quan
đơn
vị
đang
làm
việc
Thời
gian giữ
chức
danh
nghề
nghiệp
(kể cả
thời
gian giữ
ngạch
hoặc
hạng
tương
đương)
Mức lương
hiệ n hưởng
Văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của
hạng dự thi
Có đề
án,
công
trình
Được miễn
thi
Ngoại
ngữ
đăng
ký thi
Ghi
chú
Hệ số
lương
Mã số
chức
danh
nghề
nghiệp
hiện giữ
Trình độ
Chuyên
môn
Trình
độ lý
luận
chính
trị
Trình
độ quản
lý nghề
nghiệp
Trình
độ tin
học
Trình
độ
ngoại
ngữ
Tin
học
Ngoại
ngữ
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
(15)
(16)
(17)
(18)
(19)
(20)
………, ngày ... tháng ... năm …
THỦ TRƯỞNG, BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG
(Ký tên, đóng dấu)
154
Thủ tục 27: Xét thăng hạng Dược sĩ chính.
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ
6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Đơn vị sự nghiệp công lập
1.3. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 35,
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP)
- Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định này, người đứng đầu
đơn vị sự nghiệp công lập lập danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện
đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, báo cáo người đứng đầu cơ
quan có thẩm quyền quản lý viên chức xem xét, quyết định cử viên chức xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp, gửi cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo thẩm quyền quy định.
- Cơ quan, đơn vị cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
chịu trách nhiệm trước pháp luật về tiêu chuẩn, điều kiện của viên chức được cử
tham gia xét thăng hạng và lưu giữ, quản lý hồ sơ đăng ký xét thăng hạng của
viên chức theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 37 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP)
- Khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, cơ quan, đơn vị có
thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải xây dựng Đề án
tổ chức xét thăng hạng. Nội dung của Đề án gồm:
+ Số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu thăng
hạng chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP);
+ Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP);
+ Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
+ Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
155
- Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.
Bước 3: Thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
(Điều 38 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP)
1. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
thành lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
- Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu
cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
- Phó Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng
đầu bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
- Các ủy viên Hội đồng là người có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến
việc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ quan,
đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp quyết định,
trong đó có 01 ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.
2. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo nguyên
tắc tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực
hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện các
nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a) Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa
điểm xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
b) Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ, Ban kiểm tra,
sát hạch khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Trường hợp cần
thiết, Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thư ký giúp việc;
c) Tổ chức xét hồ sơ, kiểm tra, sát hạch theo quy chế;
d) Báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp;
e) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
g) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi
hoàn thành nhiệm vụ.
3. Không bố trí những người có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của
người xét thăng hạng hoặc của bên vợ (chồng) của người xét thăng hạng; vợ
hoặc chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người xét thăng hạng hoặc những người
đang trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm
156
thành viên Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thành viên các bộ
phận giúp việc của Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Bước 4: Nội dung, hình thức xét thăng hạng (Khoản 19 Điều 1 Nghị định
số 85/2023/NĐ-CP sửa đổi Điều 39 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP)
1. Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện
quy định tại Điều 32 Nghị định này đối với viên chức dự xét thăng hạng.
2. Hình thức: Thẩm định hồ sơ
Bước 5: Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng (Khoản
20 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP sửa đổi Điều 40 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP)
1. Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng là người đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định này, được người đứng đầu
cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng công nhận kết quả trúng tuyển kỳ xét
thăng hạng.
2. Trường hợp cơ quan, đơn vị có số lượng viên chức dự xét thăng hạng
nhiều hơn số chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức
trúng tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
- Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được
cấp có thẩm quyền công nhận;
- Viên chức là nữ;
- Viên chức là người dân tộc thiểu số;
- Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
- Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
3. Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có
văn bản báo cáo với người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết
định người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý
viên chức.
Bước 6: Thông báo kết quả xét thăng hạng
1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét
thăng hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét
thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng
tuyển.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt
kết quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo
bằng văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới
cơ quan, đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai
157
trên trang thông tin điện tử hoặc Cổng Thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, tổ
chức xét thăng hạng.
Bước 7: Bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 42 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP và khoản 22 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07
tháng 12 năm 2023 của Chính phủ)
1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức
trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu cơ
quan có thẩm quyền hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ
nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển
theo quy định.
Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau
đó bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét
xử thì chưa ra quyết định bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp trúng
tuyển. Khi hết thời hạn xử lý kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi
hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền đối
với trường hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét,
quyết định bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm và xếp lương
chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc
lương lần sau, việc kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực hiện theo quy
định của pháp luật.
2. Việc xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo
quy định của pháp luật.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua bưu chính
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ: (Điều 36 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP và khoản
18 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP sửa đổi bổ sung khoản 3 Điều 36 Ngh ị
định số 115/2020/NĐ-CP)
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp xét thăng hạng. Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh
nghề nghiệp xét thăng hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức
158
danh nghề nghiệp đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ. Trường
hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị
định này thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.”.
- Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
4. Thời hạn giải quyết: Không quy định
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức đang giữ chức
danh nghề nghiệp dược sĩ (hạng III) mã số V.08.08.22
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
*) Viên chức làm việc tại Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần
chi thường xuyên và Đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước đảm bảo chi
thường xuyên:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh
công nhận kết quả thăng hạng, bổ nhiệm và xếp lương viên chức.
- Cơ quan thực hiện TTHC:
+ Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở lập danh sách;
+ Sở Y tế tổng hợp chỉ tiêu.
+ Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu cho
UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp.
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng UBND tỉnh.
*) Viên chức làm việc tại Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi
thưởng xuyên, chi đầu tư; tự đảm bảo chi thường xuyên:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công
lập thuộc sở công nhận kết quả xét tuyển thăng hạng đối với viên chức thuộc
thẩm quyền quản lý và bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, xếp lương đối với viên
chức thuộc thẩm quyền quản lý.
- Cơ quan thực hiện TTHC: Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở.
+ Cơ quan phối hợp: Sở Y tế tổng hợp, gửi Sở Nội vụ thẩm định, trình
UBND tỉnh quyết định chỉ tiêu thăng hạng (Đề án); Văn phòng UBND tỉnh.
(Khoản 17 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của
Chính phủ).
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Văn bản công nhận phê duyệt kết quả xét thăng hạng; Thông báo kết quả
xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên Trang/ Cổng thông tin điện
tử của cơ quan, đơn vị.
159
- Văn bản bổ nhiệm và xếp lương.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Không
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
10.1 Tiêu chuẩn quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 2 Thông tư số
11/2024/TT-BYT ngày 12/7/2024:
1. Tiêu chuẩn, điều kiện chung:
a) Đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 32 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về
tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 16
Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng
9 năm 2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức và các
điều kiện sau đây:
- Được người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức quyết
định cử viên chức dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
- Đối với yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ phải đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn
về trình độ đào tạo, bồi dưỡng và tiêu chuẩn năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
quy định tại các Thông tư, Thông tư liên tịch quy định mã số, tiêu chuẩn chức
danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành y, dược, dân số.
b) Có vị trí việc làm còn thiếu tương ứng với hạng chức danh nghề nghiệp
viên chức được xét thăng hạng
2. Tiêu chuẩn, điều kiện cụ thể xét thăng hạng viên chức chuyên ngành y,
dược, dân số từ hạng III lên hạng II:
Viên chức dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Bác sĩ chính (hạng
II), Bác sĩ y học dự phòng chính (hạng II), Y tế công cộng chính (hạng II), Dược
sĩ chính (hạng II), Điều dưỡng hạng II, Hộ sinh hạng II, Kỹ thuật y hạng II, Dinh
dưỡng hạng II, Dân số viên hạng II phải đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện chung
quy định tại khoản 1 Điều này và trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp
hạng III đạt một trong các thành tích, kết quả hoạt động như sau:
a) Được cấp bằng Chuyên khoa cấp II hoặc Tiến sĩ chuyên ngành phù hợp
với tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng;
b) Đạt danh hiệu “Thầy thuốc ưu tú”, “Thầy thuốc nhân dân”;
c) Đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua từ cấp bộ, cấp tỉnh trở lên;
d) Được khen thưởng Huân chương Lao động hạng Ba trở lên;
đ) Chủ nhiệm ít nhất 02 nhiệm vụ khoa học và công nghệ từ cấp cơ sở trở
lên và nhiệm vụ khoa học và công nghệ này phải được nghiệm thu từ mức đạt
trở lên;
160
e) Chủ nhiệm ít nhất 01 nhiệm vụ khoa học và công nghệ từ cấp cơ sở trở
lên và thành viên tham gia ít nhất 01 nhiệm vụ khoa học và công nghệ từ cấp bộ,
cấp tỉnh trở lên và nhiệm vụ khoa học và công nghệ này phải được nghiệm thu
từ mức đạt trở lên;
g) Chủ trì ít nhất 02 đề án hoặc hướng dẫn, quy trình kỹ thuật chuyên môn
trong lĩnh vực công tác từ cấp cơ sở trở lên hoặc sáng kiến cải tiến kỹ thuật được
cấp có thẩm quyền ban hành;
h) Thành viên tham gia ít nhất 02 đề án hoặc hướng dẫn, quy trình chuyên
môn kỹ thuật trong lĩnh vực công tác được cấp bộ, cấp tỉnh ban hành.
10.2 Tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp
- Tận tụy vì sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân;
- Hiểu biết và thực hiện đúng quy tắc ứng xử của viên chức ngành y tế.
- Thực hành nghề nghiệp theo đúng quy chế, quy định, quy trình chuyên
môn kỹ thuật và các quy định khác của pháp luật.
- Không ngừng nghiên cứu, học tập nâng cao trình độ, năng lực chuyên
môn nghiệp vụ.
- Coi trọng việc kết hợp y-dược hiện đại với y-dược cổ truyền;
- Trung thực, đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp.
10.3 Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng (khoản 2 Điều 5 Thông tư
liên tịch số 27/2015/TTLT-BYT-BNV được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 4 Thông tư
03/2022/TT-BYT)
a) Tốt nghiệp chuyên khoa cấp I hoặc thạc sĩ trở lên nhóm ngành Dược
học.
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dược
hoặc có chứng chỉ hành nghề dược (dùng cho các hạng chức danh dược).
10.4 Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ (Khoản 3 Điều 5
Thông tư liên tịch số 27/2015/TTLT-BYT-BNV được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản
4 Điều 4 Thông tư số 03/2022/TT-BYT)
a) Hiểu biết quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp
luật của Nhà nước về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân;
nắm được định hướng phát triển chuyên môn, kỹ thuật chuyên ngành trong nước
và trên thế giới;
b) Có kỹ năng tổ chức và thực hành tốt trong các lĩnh vực kiểm nghiệm,
tồn trữ, phân phối và tư vấn sử dụng đối với nguyên liệu làm thuốc, các dạng
thuốc, mỹ phẩm;
c) Có kỹ năng đánh giá, kiểm tra việc thực hiện các quy định, pháp luật về
dược;
161
d) Chủ nhiệm hoặc thư ký hoặc tham gia chính (50% thời gian trở lên) đề
tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở trở lên hoặc sáng kiến/phát minh khoa
học/sáng kiến cải tiến kỹ thuật chuyên ngành đã được nghiệm thu đạt;
đ) Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng từ chức danh dược sĩ (hạng III)
lên chức danh dược sĩ chính (hạng II) phải có thời gian giữ chức danh dược sĩ
(hạng III) hoặc tương đương tối thiểu là 09 năm đối với người có bằng tốt
nghiệp dược sĩ chuyên khoa cấp I hoặc thạc sĩ nhóm ngành dược học; 06 năm
đối với người có bằng tốt nghiệp dược sĩ chuyên khoa cấp II hoặc tiến sĩ nhóm
ngành dược học. Trường hợp có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp tương
đương thì phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) giữ chức danh dược sĩ (hạng III)
tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.
e) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại
ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng
dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật
Viên chức;
- Nghị định số115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông tư liên tịch số 27/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 07/10/2015 của
Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh
nghề nghiệp dược;
- Thông tư số 03/2022/TT-BYT ngày 26/4/2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế về
sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên
chức chuyên ngành y tế;
- Thông tư số 11/2024/TT-BYT ngày 12/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế
quy định cụ thể tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
viên chức chuyên ngành y, dược, dân số
- Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thanh Hóa về ban
hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ,
công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa quản lý.
(Có mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo)
162
Mẫu số 05
TÊN BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG:…………….
BÁO CÁO SỐ LƯỢNG, CƠ CẤU CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC HIỆN CÓ VÀ ĐỀ NGHỊ SỐ
LƯỢNG CHỈ TIÊU THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP CỦA TỪNG CHỨC DANH VIÊN CHỨC NĂM
...
TT
Tên cơ
quan,
tổ chức,
đơn vị
Tổng
số
Số lượng, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên
chức hiện có
Đề nghị số lượng chỉ tiêu thăng hạng của
từng hạng viên chức
Ghi
chú
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng II
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng IV
Chức danh
nghề
nghiệp
hạng V
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng II
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
IV
xếp
Chức
danh nghề
nghiệp
hạng V
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14)
I Chức
danh
nghề
nghiệp
viên
chức
...
…
………, ngày ... tháng ... năm …
THỦ TRƯỞNG, BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG
(Ký tên, đóng dấu)
163
Mẫu số 06
TÊN BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG: ………….
DANH SÁCH VIÊN CHỨC CÓ ĐỦ CÁC TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN DỰ THI HOẶC XÉT THĂNG HẠNG CHỨC
DANH NGHỀ NGHIỆP TỪ CHỨC DANH ... LÊN CHỨC DANH ... NĂM ………
TT
Họ
và
tên
Ngày
tháng
năm
sinh
Nam Nữ
Chức
vụ
hoặc
chức
danh
công
tác
Cơ
quan
đơn
vị
đang
làm
việc
Thời
gian giữ
chức
danh
nghề
nghiệp
(kể cả
thời
gian giữ
ngạch
hoặc
hạng
tương
đương)
Mức lương
hiệ n hưởng
Văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của
hạng dự thi
Có đề
án,
công
trình
Được miễn
thi
Ngoại
ngữ
đăng
ký thi
Ghi
chú
Hệ số
lương
Mã số
chức
danh
nghề
nghiệp
hiện giữ
Trình độ
Chuyên
môn
Trình
độ lý
luận
chính
trị
Trình
độ quản
lý nghề
nghiệp
Trình
độ tin
học
Trình
độ
ngoại
ngữ
Tin
học
Ngoại
ngữ
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
(15)
(16)
(17)
(18)
(19)
(20)
………, ngày ... tháng ... năm …
THỦ TRƯỞNG, BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG
(Ký tên, đóng dấu)
164
Thủ tục 28: Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp dinh dưỡng hạng
III.
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ
6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Đơn vị sự nghiệp công lập.
1.3. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 35,
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP)
- Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định này, người đứng đầu
đơn vị sự nghiệp công lập lập danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện
đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, báo cáo người đứng đầu cơ
quan có thẩm quyền quản lý viên chức xem xét, quyết định cử viên chức xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp, gửi cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo thẩm quyền quy định.
- Cơ quan, đơn vị cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
chịu trách nhiệm trước pháp luật về tiêu chuẩn, điều kiện của viên chức được cử
tham gia xét thăng hạng và lưu giữ, quản lý hồ sơ đăng ký xét thăng hạng của
viên chức theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 37 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP)
- Khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, cơ quan, đơn vị có
thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải xây dựng Đề án
tổ chức xét thăng hạng. Nội dung của Đề án gồm:
+ Số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu thăng
hạng chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP);
+ Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP);
+ Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
+ Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
165
- Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.
Bước 3: Thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
(Điều 38 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP)
1. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
thành lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
- Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu
cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
- Phó Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng
đầu bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
- Các ủy viên Hội đồng là người có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến
việc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ quan,
đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp quyết định,
trong đó có 01 ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.
2. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo nguyên
tắc tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực
hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện các
nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a) Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa
điểm xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
b) Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ, Ban kiểm tra,
sát hạch khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Trường hợp cần
thiết, Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thư ký giúp việc;
c) Tổ chức xét hồ sơ, kiểm tra, sát hạch theo quy chế;
d) Báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp;
e) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
g) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi
hoàn thành nhiệm vụ.
3. Không bố trí những người có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của
người xét thăng hạng hoặc của bên vợ (chồng) của người xét thăng hạng; vợ
hoặc chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người xét thăng hạng hoặc những người
đang trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm
166
thành viên Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thành viên các bộ
phận giúp việc của Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Bước 4: Nội dung, hình thức xét thăng hạng (Khoản 19 Điều 1 Nghị định
số 85/2023/NĐ-CP sửa đổi Điều 39 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP)
1. Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện
quy định tại Điều 32 Nghị định này đối với viên chức dự xét thăng hạng.
2. Hình thức: Thẩm định hồ sơ
Bước 5: Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng (Khoản
20 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP sửa đổi Điều 40 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP)
1. Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng là người đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định này, được người đứng đầu
cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng công nhận kết quả trúng tuyển kỳ xét
thăng hạng.
2. Trường hợp cơ quan, đơn vị có số lượng viên chức dự xét thăng hạng
nhiều hơn số chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức
trúng tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
- Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được
cấp có thẩm quyền công nhận;
- Viên chức là nữ;
- Viên chức là người dân tộc thiểu số;
- Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
- Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
3. Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có
văn bản báo cáo với người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết
định người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý
viên chức.
Bước 6: Thông báo kết quả xét thăng hạng
1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét
thăng hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét
thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng
tuyển.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt
kết quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo
bằng văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới
cơ quan, đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai
167
trên trang thông tin điện tử hoặc Cổng Thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, tổ
chức xét thăng hạng.
Bước 7: Bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 42 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP và khoản 22 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07
tháng 12 năm 2023 của Chính phủ)
1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức
trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu cơ
quan có thẩm quyền hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ
nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển
theo quy định.
Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau
đó bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét
xử thì chưa ra quyết định bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp trúng
tuyển. Khi hết thời hạn xử lý kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi
hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền đối
với trường hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét,
quyết định bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm và xếp lương
chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc
lương lần sau, việc kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực hiện theo quy
định của pháp luật.
2. Việc xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo
quy định của pháp luật.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua bưu chính
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ: (Điều 36 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP và khoản
18 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP sửa đổi bổ sung khoản 3 Điều 36 Ngh ị
định số 115/2020/NĐ-CP)
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp xét thăng hạng. Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh
nghề nghiệp xét thăng hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức
168
danh nghề nghiệp đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ. Trường
hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị
định này thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.
- Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
4. Thời hạn giải quyết: Không quy định
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức đang giữ chức
danh nghề nghiệp Dinh dưỡng (hạng IV) mã số V.08.09.26.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
*) Viên chức làm việc tại Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần
chi thường xuyên và Đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước đảm bảo chi
thường xuyên:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Giám đốc Sở Y tế công nhận kết
quả xét tuyển thăng hạng và bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, xếp lương đối
với viên chức thuộc thẩm quyền quản lý.
- Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Y tế
- Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ thẩm định đề án, trình UBND tỉnh phê
duyệt chỉ tiêu thăng hạng (Đề án); Văn phòng UBND tỉnh.
*) Viên chức làm việc tại Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi
thưởng xuyên, chi đầu tư; tự đảm bảo chi thường xuyên:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công
lập thuộc sở công nhận kết quả xét tuyển thăng hạng đối với viên chức thuộc
thẩm quyền quản lý và bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, xếp lương đối với viên
chức thuộc thẩm quyền quản lý.
- Cơ quan thực hiện TTHC: Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở.
- Cơ quan phối hợp: Sở Y tế tổng hợp, gửi Sở Nội vụ thẩm định, trình
UBND tỉnh quyết định chỉ tiêu thăng hạng (Đề án).
(Khoản 17 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của
Chính phủ).
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Văn bản công nhận phê duyệt kết quả xét thăng hạng; Thông báo kết quả
xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên Trang/ Cổng thông tin điện
tử của cơ quan, đơn vị.
- Văn bản bổ nhiệm và xếp lương.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Không
169
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
10.1 Viên chức được đăng ký dự xét thăng hạng lên chức danh nghề
nghiệp cao hơn liền kề khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau (Điều 32
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP được sửa đổi tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số
85/2023/NĐ-CP):
- Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong
năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có
phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ
luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy
định của Đảng và của pháp luật;
- Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh
nghề nghiệp ở hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong
cùng lĩnh vực nghề nghiệp;
- Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng. Trường hợp tại thời điểm xét thăng
hạng mà Bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành chưa ban
hành quy định nội dung, chương trình, hình thức, thời gian bồi dưỡng theo quy
định tại khoản 1 Điều 64 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP thì không phải đáp ứng
yêu cầu về chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp; viên chức được xét
thăng hạng được coi là đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của hạng được xét;
- Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề
nghiệp hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự
xét thăng hạng, trừ trường hợp xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp mà chức
danh nghề nghiệp đó theo quy định tại thời điểm xét không có hạng dưới liền kề.
Trường hợp viên chức trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời
gian công tác (không tính thời gian tập sự theo quy định tại khoản 2 Điều 21
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP) theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo
hiểm xã hội bắt buộc, làm việc ở vị trí việc làm có yêu cầu về trình độ chuyên
môn, nghiệp vụ phù hợp (nếu có thời gian công tác không liên tục mà chưa nhận
trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì được cộng dồn) và thời gian đó được tính
làm căn cứ xếp lương ở chức danh nghề nghiệp hiện giữ thì được tính là tương
đương với hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ.
Trường hợp tính thời gian tương đương thì phải có thời gian giữ chức
danh nghề nghiệp hạng dưới liền kề so với hạng chức danh nghề nghiệp dự xét ít
nhất 12 tháng tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
10.2 Tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp (Điều 3 Thông tư liên tịch
số 28/2015/TTLT-BYT-BNV)
- Tận tụy phục vụ sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khoẻ nhân
dân.
- Hiểu biết và thực hiện đúng quy tắc ứng xử của viên chức ngành y tế.
170
- Thực hành nghề nghiệp theo đúng quy chế, quy định, quy trình chuyên
môn kỹ thuật và các quy định khác của pháp luật.
- Tôn trọng và lắng nghe ý kiến của người bệnh, của cộng đồng về các
nhu cầu dinh dưỡng, an toàn thực phẩm nhằm nâng cao sức khoẻ.
- Trung thực, khách quan, công bằng, trách nhiệm, đoàn kết, tôn trọng và
hợp tác với đồng nghiệp trong thực hành nghề nghiệp.
10.3 Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng (khoản 2 Điều 4 Thông tư
liên tịch số 28/2015/TTLT-BYT-BNV được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 5 Thông tư
số 03/2022/TT-BYT)
a) Tốt nghiệp đại học nhóm ngành Dinh dưỡng; bác sĩ nhóm ngành Y học
và tốt nghiệp sau đại học nhóm ngành Dinh dưỡng.
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dinh
dưỡng (dùng cho các hạng chức danh dinh dưỡng)
10.4 Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ (Khoản 3 Điều 5
Thông tư liên tịch số 28/2015/TTLT-BYT-BNV được bổ sung bởi Khoản 4 Điều
5 Thông tư số 03/2022/TT-BYT)
a) Hiểu biết quan điểm, chủ trương đường lối của Đảng, chính sách, pháp
luật của Nhà nước về công tác chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân;
b) Thành thạo kỹ năng khai thác, thu thập thông tin, chẩn đoán, xử trí vấn
đề về dinh dưỡng, an toàn thực phẩm;
c) Có khả năng phát hiện được vấn đề dinh dưỡng, an toàn thực phẩm và
đề xuất giải pháp can thiệp phù hợp, hiệu quả;
d) Có khả năng lập kế hoạch, tổ chức, giám sát, đánh giá công tác dinh
dưỡng, an toàn thực phẩm;
đ) Có khả năng tổ chức, thực hiện truyền thông, giáo dục, tư vấn dinh
dưỡng, an toàn thực phẩm
e) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại
ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng
dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật
Viên chức;
- Nghị định số115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
171
- Thông tư liên tịch số 28/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 07/10/2015 của
Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh
nghề nghiệp dinh dưỡng;
- Thông tư số 03/2022/TT-BYT ngày 26/4/2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế về
sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên
chức chuyên ngành y tế;
- Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thanh Hóa về ban
hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ,
công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa quản lý.
(Có mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo)
172
Mẫu số 05
TÊN BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG:…………….
BÁO CÁO SỐ LƯỢNG, CƠ CẤU CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC HIỆN CÓ VÀ ĐỀ NGHỊ SỐ
LƯỢNG CHỈ TIÊU THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP CỦA TỪNG CHỨC DANH VIÊN CHỨC NĂM
...
TT
Tên cơ
quan,
tổ chức,
đơn vị
Tổng
số
Số lượng, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên
chức hiện có
Đề nghị số lượng chỉ tiêu thăng hạng của
từng hạng viên chức
Ghi
chú
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng II
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng IV
Chức danh
nghề
nghiệp
hạng V
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng II
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng IV
xếp
Chức
danh nghề
nghiệp
hạng V
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14)
I Chức
danh
nghề
nghiệp
viên
chức
...
…
………, ngày ... tháng ... năm …
THỦ TRƯỞNG, BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG
(Ký tên, đóng dấu)
173
Mẫu số 06
TÊN BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG: ………….
DANH SÁCH VIÊN CHỨC CÓ ĐỦ CÁC TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN DỰ THI HOẶC XÉT THĂNG HẠNG CHỨC
DANH NGHỀ NGHIỆP TỪ CHỨC DANH ... LÊN CHỨC DANH ... NĂM ………
TT
Họ
và
tên
Ngày
tháng
năm
sinh
Nam Nữ
Chức
vụ
hoặc
chức
danh
công
tác
Cơ
quan
đơn
vị
đang
làm
việc
Thời
gian
giữ
chức
danh
nghề
nghiệp
(kể cả
thời
gian giữ
ngạch
hoặc
hạng
tương
đương)
Mức lương
hiệ n hưởng
Văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của
hạng dự thi
Có đề
án,
công
trình
Được miễn
thi
Ngoại
ngữ
đăng
ký thi
Ghi
chú
Hệ số
lương
Mã số
chức
danh
nghề
nghiệp
hiện giữ
Trình độ
Chuyên
môn
Trình
độ lý
luận
chính
trị
Trình
độ quản
lý nghề
nghiệp
Trình
độ tin
học
Trình
độ
ngoại
ngữ
Tin
học
Ngoại
ngữ
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
(15)
(16)
(17)
(18)
(19)
(20)
………, ngày ... tháng ... năm …
THỦ TRƯỞNG, BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG
(Ký tên, đóng dấu)
174
Thủ tục 29: Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Dinh dưỡng hạng
II.
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ
6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Đơn vị sự nghiệp công lập
1.3. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 35,
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP)
- Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định này, người đứng đầu
đơn vị sự nghiệp công lập lập danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện
đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, báo cáo người đứng đầu cơ
quan có thẩm quyền quản lý viên chức xem xét, quyết định cử viên chức xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp, gửi cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo thẩm quyền quy định.
- Cơ quan, đơn vị cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
chịu trách nhiệm trước pháp luật về tiêu chuẩn, điều kiện của viên chức được cử
tham gia xét thăng hạng và lưu giữ, quản lý hồ sơ đăng ký xét thăng hạng của
viên chức theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 37 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP)
- Khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, cơ quan, đơn vị có
thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải xây dựng Đề án
tổ chức xét thăng hạng. Nội dung của Đề án gồm:
+ Số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu thăng
hạng chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP);
+ Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP);
+ Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
+ Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
175
- Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.
Bước 3: Thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
(Điều 38 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP)
1. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
thành lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
- Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu
cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
- Phó Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng
đầu bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
- Các ủy viên Hội đồng là người có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến
việc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ quan,
đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp quyết định,
trong đó có 01 ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.
2. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo nguyên
tắc tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực
hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện các
nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a) Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa
điểm xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
b) Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ, Ban kiểm tra,
sát hạch khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Trường hợp cần
thiết, Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thư ký giúp việc;
c) Tổ chức xét hồ sơ, kiểm tra, sát hạch theo quy chế;
d) Báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp;
e) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
g) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi
hoàn thành nhiệm vụ.
3. Không bố trí những người có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của
người xét thăng hạng hoặc của bên vợ (chồng) của người xét thăng hạng; vợ
hoặc chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người xét thăng hạng hoặc những người
đang trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm
176
thành viên Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thành viên các bộ
phận giúp việc của Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Bước 4: Nội dung, hình thức xét thăng hạng (Khoản 19 Điều 1 Nghị định
số 85/2023/NĐ-CP sửa đổi Điều 39 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP)
1. Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện
quy định tại Điều 32 Nghị định này đối với viên chức dự xét thăng hạng.
2. Hình thức: Thẩm định hồ sơ
Bước 5: Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng (Khoản
20 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP sửa đổi Điều 40 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP)
1. Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng là người đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định này, được người đứng đầu
cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng công nhận kết quả trúng tuyển kỳ xét
thăng hạng.
2. Trường hợp cơ quan, đơn vị có số lượng viên chức dự xét thăng hạng
nhiều hơn số chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức
trúng tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
- Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được
cấp có thẩm quyền công nhận;
- Viên chức là nữ;
- Viên chức là người dân tộc thiểu số;
- Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
- Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
3. Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có
văn bản báo cáo với người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết
định người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý
viên chức.
Bước 6: Thông báo kết quả xét thăng hạng
1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét
thăng hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét
thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng
tuyển.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt
kết quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo
bằng văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới
cơ quan, đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai
177
trên trang thông tin điện tử hoặc Cổng Thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, tổ
chức xét thăng hạng.
Bước 7: Bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 42 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP và khoản 22 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07
tháng 12 năm 2023 của Chính phủ)
1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức
trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu cơ
quan có thẩm quyền hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ
nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển
theo quy định.
Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau
đó bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét
xử thì chưa ra quyết định bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp trúng
tuyển. Khi hết thời hạn xử lý kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi
hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền đối
với trường hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét,
quyết định bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm và xếp lương
chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc
lương lần sau, việc kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực hiện theo quy
định của pháp luật.
2. Việc xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo
quy định của pháp luật.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua bưu chính
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ: (Điều 36 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP và khoản
18 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP sửa đổi bổ sung khoản 3 Điều 36 Ngh ị
định số 115/2020/NĐ-CP)
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp xét thăng hạng. Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh
nghề nghiệp xét thăng hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức
178
danh nghề nghiệp đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ. Trường
hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị
định này thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.”.
- Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
4. Thời hạn giải quyết: Không quy định
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức đang giữ chức
danh nghề nghiệp Dinh dưỡng (hạng III) mã số V.08.09.25.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
*) Viên chức làm việc tại Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần
chi thường xuyên và Đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước đảm bảo chi
thường xuyên:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh
công nhận kết quả thăng hạng, bổ nhiệm và xếp lương viên chức.
- Cơ quan thực hiện TTHC:
+ Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở lập danh sách;
+ Sở Y tế tổng hợp chỉ tiêu.
+ Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu cho
UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp.
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng UBND tỉnh.
*) Viên chức làm việc tại Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi
thưởng xuyên, chi đầu tư; tự đảm bảo chi thường xuyên:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công
lập thuộc sở công nhận kết quả xét tuyển thăng hạng đối với viên chức thuộc
thẩm quyền quản lý và bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, xếp lương đối với viên
chức thuộc thẩm quyền quản lý.
- Cơ quan thực hiện TTHC: Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở.
+ Cơ quan phối hợp: Sở Y tế tổng hợp, gửi Sở Nội vụ thẩm định, trình
UBND tỉnh quyết định chỉ tiêu thăng hạng (Đề án); Văn phòng UBND tỉnh.
(Khoản 17 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của
Chính phủ).
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Văn bản công nhận phê duyệt kết quả xét thăng hạng; Thông báo kết quả
xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên Trang/ Cổng thông tin điện
tử của cơ quan, đơn vị.
179
- Văn bản bổ nhiệm và xếp lương.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Không
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
10.1 Tiêu chuẩn quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 2 Thông tư số
11/2024/TT-BYT ngày 12/7/2024:
1. Tiêu chuẩn, điều kiện chung:
a) Đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 32 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về
tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 16
Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng
9 năm 2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức và các
điều kiện sau đây:
- Được người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức quyết
định cử viên chức dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
- Đối với yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ phải đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn
về trình độ đào tạo, bồi dưỡng và tiêu chuẩn năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
quy định tại các Thông tư, Thông tư liên tịch quy định mã số, tiêu chuẩn chức
danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành y, dược, dân số.
b) Có vị trí việc làm còn thiếu tương ứng với hạng chức danh nghề nghiệp
viên chức được xét thăng hạng
2. Tiêu chuẩn, điều kiện cụ thể xét thăng hạng viên chức chuyên ngành y,
dược, dân số từ hạng III lên hạng II:
Viên chức dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Bác sĩ chính (hạng
II), Bác sĩ y học dự phòng chính (hạng II), Y tế công cộng chính (hạng II), Dược
sĩ chính (hạng II), Điều dưỡng hạng II, Hộ sinh hạng II, Kỹ thuật y hạng II, Dinh
dưỡng hạng II, Dân số viên hạng II phải đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện chung
quy định tại khoản 1 Điều này và trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp
hạng III đạt một trong các thành tích, kết quả hoạt động như sau:
a) Được cấp bằng Chuyên khoa cấp II hoặc Tiến sĩ chuyên ngành phù hợp
với tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng;
b) Đạt danh hiệu “Thầy thuốc ưu tú”, “Thầy thuốc nhân dân”;
c) Đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua từ cấp bộ, cấp tỉnh trở lên;
d) Được khen thưởng Huân chương Lao động hạng Ba trở lên;
đ) Chủ nhiệm ít nhất 02 nhiệm vụ khoa học và công nghệ từ cấp cơ sở trở
lên và nhiệm vụ khoa học và công nghệ này phải được nghiệm thu từ mức đạt
trở lên;
180
e) Chủ nhiệm ít nhất 01 nhiệm vụ khoa học và công nghệ từ cấp cơ sở trở
lên và thành viên tham gia ít nhất 01 nhiệm vụ khoa học và công nghệ từ cấp bộ,
cấp tỉnh trở lên và nhiệm vụ khoa học và công nghệ này phải được nghiệm thu
từ mức đạt trở lên;
g) Chủ trì ít nhất 02 đề án hoặc hướng dẫn, quy trình kỹ thuật chuyên môn
trong lĩnh vực công tác từ cấp cơ sở trở lên hoặc sáng kiến cải tiến kỹ thuật được
cấp có thẩm quyền ban hành;
h) Thành viên tham gia ít nhất 02 đề án hoặc hướng dẫn, quy trình chuyên
môn kỹ thuật trong lĩnh vực công tác được cấp bộ, cấp tỉnh ban hành.
10.2 Tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp (Điều 3 Thông tư liên tịch
số 28/2015/TTLT-BYT-BNV)
- Tận tụy phục vụ sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khoẻ nhân
dân.
- Hiểu biết và thực hiện đúng quy tắc ứng xử của viên chức ngành y tế.
- Thực hành nghề nghiệp theo đúng quy chế, quy định, quy trình chuyên
môn kỹ thuật và các quy định khác của pháp luật.
- Tôn trọng và lắng nghe ý kiến của người bệnh, của cộng đồng về các
nhu cầu dinh dưỡng, an toàn thực phẩm nhằm nâng cao sức khoẻ.
- Trung thực, khách quan, công bằng, trách nhiệm, đoàn kết, tôn trọng và
hợp tác với đồng nghiệp trong thực hành nghề nghiệp.
10.3 Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng (khoản 2 Điều 4 Thông tư
liên tịch số 28/2015/TTLT-BYT-BNV được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 5 Thông tư
số 03/2022/TT-BYT)
a) Tốt nghiệp chuyên khoa cấp I hoặc thạc sĩ trở lên nhóm ngành Dinh
dưỡng.
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dinh
dưỡng (dùng cho các hạng chức danh dinh dưỡng).
10.4 Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ (Khoản 3 Điều 4
Thông tư liên tịch số 28/2015/TTLT-BYT-BNV được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản
2 Điều 5 Thông tư số 03/2022/TT-BYT)
a) Hiểu biết quan điểm, chủ trương đường lối của Đảng, chính sách, pháp
luật của Nhà nước về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân.
b) Phát hiện được vấn đề dinh dưỡng, an toàn thực phẩm, lập kế hoạch,
đánh giá can thiệp dinh dưỡng, an toàn thực phẩm và đề xuất giải pháp can thiệp
phù hợp, hiệu quả;
c) Có năng lực tổ chức, thực hiện truyền thông, giáo dục, tư vấn dinh
dưỡng, an toàn thực phẩm;
181
d) Thành thạo kỹ năng chẩn đoán, xử trí các vấn đề dinh dưỡng và đảm
bảo an toàn thực phẩm;
đ) Chủ nhiệm hoặc thư ký hoặc người tham gia chính (50% thời gian trở
lên) đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở trở lên hoặc sáng chế/phát minh khoa
học/sáng kiến cải tiến kỹ thuật thuộc lĩnh vực chuyên ngành đã được nghiệm thu
đạt;
e) Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng từ chức danh dinh dưỡng hạng III
lên chức danh dinh dưỡng hạng II phải có thời gian giữ chức danh dinh dưỡng
hạng III hoặc tương đương tối thiểu là 09 năm. Trường hợp có thời gian giữ
chức danh nghề nghiệp tương đương thì phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) giữ
chức danh dinh dưỡng hạng III tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự
thi hoặc xét thăng hạng.
g) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại
ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng
dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ,
công chức và Luật Viên chức;
- Nghị định số115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông tư liên tịch số 28/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 07/10/2015 của
Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh
nghề nghiệp dinh dưỡng;
- Thông tư số 03/2022/TT-BYT ngày 26/4/2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế về
sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên
chức chuyên ngành y tế;
- Thông tư số 11/2024/TT-BYT ngày 12/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế
quy định cụ thể tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
viên chức chuyên ngành y, dược, dân số
- Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thanh Hóa về ban
hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ,
công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa quản lý.
(Có mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo)
182
Mẫu số 05
TÊN BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG:…………….
BÁO CÁO SỐ LƯỢNG, CƠ CẤU CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC HIỆN CÓ VÀ ĐỀ NGHỊ SỐ
LƯỢNG CHỈ TIÊU THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP CỦA TỪNG CHỨC DANH VIÊN CHỨC NĂM
...
TT
Tên cơ
quan,
tổ chức,
đơn vị
Tổng
số
Số lượng, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên
chức hiện có
Đề nghị số lượng chỉ tiêu thăng hạng của
từng hạng viên chức
Ghi
chú
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng II
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng IV
Chức danh
nghề
nghiệp
hạng V
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng II
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng IV
xếp
Chức
danh nghề
nghiệp
hạng V
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14)
I Chức
danh
nghề
nghiệp
viên
chức
...
…
………, ngày ... tháng ... năm …
THỦ TRƯỞNG, BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG
(Ký tên, đóng dấu)
183
Mẫu số 06
TÊN BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG: ………….
DANH SÁCH VIÊN CHỨC CÓ ĐỦ CÁC TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN DỰ THI HOẶC XÉT THĂNG HẠNG CHỨC
DANH NGHỀ NGHIỆP TỪ CHỨC DANH ... LÊN CHỨC DANH ... NĂM ………
TT
Họ
và
tên
Ngày
tháng
năm
sinh
Nam Nữ
Chức
vụ
hoặc
chức
danh
công
tác
Cơ
quan
đơn
vị
đang
làm
việc
Thời
gian giữ
chức
danh
nghề
nghiệp
(kể cả
thời
gian giữ
ngạch
hoặc
hạng
tương
đương)
Mức lương
hiệ n hưởng
Văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của
hạng dự thi
Có đề
án,
công
trình
Được miễn
thi
Ngoại
ngữ
đăng
ký thi
Ghi
chú
Hệ số
lương
Mã số
chức
danh
nghề
nghiệp
hiện giữ
Trình độ
Chuyên
môn
Trình
độ lý
luận
chính
trị
Trình
độ quản
lý nghề
nghiệp
Trình
độ tin
học
Trình
độ
ngoại
ngữ
Tin
học
Ngoại
ngữ
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
(15)
(16)
(17)
(18)
(19)
(20)
………, ngày ... tháng ... năm …
THỦ TRƯỞNG, BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG
(Ký tên, đóng dấu)
184
Thủ tục 30: Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Dân số viên hạng
III.
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ
6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Đơn vị sự nghiệp công lập
1.3. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 35,
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP)
- Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định này, người đứng đầu
đơn vị sự nghiệp công lập lập danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện
đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, báo cáo người đứng đầu cơ
quan có thẩm quyền quản lý viên chức xem xét, quyết định cử viên chức xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp, gửi cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo thẩm quyền quy định.
- Cơ quan, đơn vị cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
chịu trách nhiệm trước pháp luật về tiêu chuẩn, điều kiện của viên chức được cử
tham gia xét thăng hạng và lưu giữ, quản lý hồ sơ đăng ký xét thăng hạng của
viên chức theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 37 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP)
- Khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, cơ quan, đơn vị có
thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải xây dựng Đề án
tổ chức xét thăng hạng. Nội dung của Đề án gồm:
+ Số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu thăng
hạng chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP);
+ Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP);
+ Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
+ Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
185
- Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.
Bước 3: Thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
(Điều 38 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP)
1. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
thành lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
- Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu
cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
- Phó Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng
đầu bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
- Các ủy viên Hội đồng là người có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến
việc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ quan,
đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp quyết định,
trong đó có 01 ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.
2. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo nguyên
tắc tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực
hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện các
nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a) Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa
điểm xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
b) Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ, Ban kiểm tra,
sát hạch khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Trường hợp cần
thiết, Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thư ký giúp việc;
c) Tổ chức xét hồ sơ, kiểm tra, sát hạch theo quy chế;
d) Báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp;
e) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
g) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi
hoàn thành nhiệm vụ.
3. Không bố trí những người có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của
người xét thăng hạng hoặc của bên vợ (chồng) của người xét thăng hạng; vợ
hoặc chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người xét thăng hạng hoặc những người
đang trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm
186
thành viên Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thành viên các bộ
phận giúp việc của Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Bước 4: Nội dung, hình thức xét thăng hạng (Khoản 19 Điều 1 Nghị định
số 85/2023/NĐ-CP sửa đổi Điều 39 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP)
1. Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện
quy định tại Điều 32 Nghị định này đối với viên chức dự xét thăng hạng.
2. Hình thức: Thẩm định hồ sơ
Bước 5: Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng (Khoản
20 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP sửa đổi Điều 40 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP)
1. Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng là người đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định này, được người đứng đầu
cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng công nhận kết quả trúng tuyển kỳ xét
thăng hạng.
2. Trường hợp cơ quan, đơn vị có số lượng viên chức dự xét thăng hạng
nhiều hơn số chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức
trúng tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
- Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được
cấp có thẩm quyền công nhận;
- Viên chức là nữ;
- Viên chức là người dân tộc thiểu số;
- Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
- Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
3. Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có
văn bản báo cáo với người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết
định người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý
viên chức.
Bước 6: Thông báo kết quả xét thăng hạng
1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét
thăng hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét
thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng
tuyển.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt
kết quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo
bằng văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới
cơ quan, đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai
187
trên trang thông tin điện tử hoặc Cổng Thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, tổ
chức xét thăng hạng.
Bước 7: Bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 42 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP và khoản 22 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07
tháng 12 năm 2023 của Chính phủ)
1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức
trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu cơ
quan có thẩm quyền hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ
nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển
theo quy định.
Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau
đó bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét
xử thì chưa ra quyết định bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp trúng
tuyển. Khi hết thời hạn xử lý kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi
hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền đối
với trường hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét,
quyết định bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm và xếp lương
chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc
lương lần sau, việc kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực hiện theo quy
định của pháp luật.
2. Việc xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo
quy định của pháp luật.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua bưu chính
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ: (Điều 36 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP và khoản
18 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP sửa đổi bổ sung khoản 3 Điều 36 Ngh ị
định số 115/2020/NĐ-CP)
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp xét thăng hạng. Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh
nghề nghiệp xét thăng hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức
188
danh nghề nghiệp đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ. Trường
hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị
định này thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.”.
- Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
4. Thời hạn giải quyết: Không quy định
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức đang giữ chức
danh nghề nghiệp Dân số viên (hạng IV) mã số V.08.10.29.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
*) Viên chức làm việc tại Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần
chi thường xuyên và Đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước đảm bảo chi
thường xuyên:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Giám đốc Sở Y tế công nhận kết
quả xét tuyển thăng hạng và bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, xếp lương đối
với viên chức thuộc thẩm quyền quản lý.
- Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Y tế
- Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ thẩm định đề án, trình UBND tỉnh phê
duyệt chỉ tiêu thăng hạng (Đề án); Văn phòng UBND tỉnh.
*) Viên chức làm việc tại Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi
thưởng xuyên, chi đầu tư; tự đảm bảo chi thường xuyên:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công
lập thuộc Sở Y tế công nhận kết quả xét tuyển thăng hạng đối với viên chức
thuộc thẩm quyền quản lý và bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, xếp lương đối
với viên chức thuộc thẩm quyền quản lý.
- Cơ quan thực hiện TTHC: Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở.
- Cơ quan phối hợp: Sở Y tế tổng hợp, gửi Sở Nội vụ thẩm định, trình
UBND tỉnh quyết định chỉ tiêu thăng hạng (Đề án).
(Khoản 17 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của
Chính phủ).
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Văn bản công nhận phê duyệt kết quả xét thăng hạng; Thông báo kết quả
xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên Trang/ Cổng thông tin điện
tử của cơ quan, đơn vị.
- Văn bản bổ nhiệm và xếp lương.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Không
189
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
10.1 Viên chức được đăng ký dự xét thăng hạng lên chức danh nghề
nghiệp cao hơn liền kề khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau (Điều 32
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP được sửa đổi tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số
85/2023/NĐ-CP):
- Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong
năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có
phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ
luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy
định của Đảng và của pháp luật;
- Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh
nghề nghiệp ở hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong
cùng lĩnh vực nghề nghiệp;
- Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng. Trường hợp tại thời điểm xét thăng
hạng mà Bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành chưa ban
hành quy định nội dung, chương trình, hình thức, thời gian bồi dưỡng theo quy
định tại khoản 1 Điều 64 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP thì không phải đáp ứng
yêu cầu về chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp; viên chức được xét
thăng hạng được coi là đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của hạng được xét;
- Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề
nghiệp hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự
xét thăng hạng, trừ trường hợp xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp mà chức
danh nghề nghiệp đó theo quy định tại thời điểm xét không có hạng dưới liền kề.
Trường hợp viên chức trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời
gian công tác (không tính thời gian tập sự theo quy định tại khoản 2 Điều 21
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP) theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo
hiểm xã hội bắt buộc, làm việc ở vị trí việc làm có yêu cầu về trình độ chuyên
môn, nghiệp vụ phù hợp (nếu có thời gian công tác không liên tục mà chưa nhận
trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì được cộng dồn) và thời gian đó được tính
làm căn cứ xếp lương ở chức danh nghề nghiệp hiện giữ thì được tính là tương
đương với hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ.
Trường hợp tính thời gian tương đương thì phải có thời gian giữ chức
danh nghề nghiệp hạng dưới liền kề so với hạng chức danh nghề nghiệp dự xét ít
nhất 12 tháng tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
10.2 Tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp (Điều 3 Thông tư liên tịch số
08/2016/TTLT-BYT-BNV)
- Tận tụy phục vụ sự nghiệp dân số và sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ và
nâng cao sức khỏe nhân dân.
- Hiểu biết và thực hiện đúng quy tắc ứng xử của viên chức dân số, y tế.
190
- Thực hành nghề nghiệp theo đúng quy chế, quy định, quy trình chuyên
môn kỹ thuật và các quy định khác của pháp luật.
- Không ngừng học tập nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn nghiệp
vụ.
- Tôn trọng quyền của người sử dụng dịch vụ.
- Trung thực, khách quan, công bằng, trách nhiệm, đoàn kết, tôn trọng và
hợp tác với đồng nghiệp trong thực hành nghề nghiệp.
10.3 Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng (khoản 2 Điều 5 Thông tư
liên tịch số 08/2016/TTLT-BYT-BNV được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 6 Thông tư
03/2022/TT-BYT)
a) Tốt nghiệp đại học nhóm ngành Y tế công cộng; trường hợp tốt nghiệp
đại học nhóm ngành khác thì phải có chứng chỉ đạt chuẩn viên chức dân số.
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dân số
(dùng cho các hạng chức danh dân số).
10.4 Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ (Khoản 3 Điều 5
Thông tư liên tịch số 08/2016/TTLT-BYT-BNV được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản
4 Điều 6 Thông tư số 03/2022/TT-BYT)
a) Nhận thức đúng chính sách của Đảng và Nhà nước, văn bản quy phạm
pháp luật và các văn bản hướng dẫn về lĩnh vực dân số - kế hoạch hóa gia đình;
b) Có kiến thức chuyên môn về dân số - kế hoạch hóa gia đình, có khả
năng làm việc độc lập để giải quyết các vấn đề theo nhiệm vụ được giao;
c) Có phương pháp làm việc khoa học, có khả năng đề xuất và thực hiện
các giải pháp chuyên môn;
d) Có năng lực tổng hợp, phân tích, thu thập và xử lý số liệu về dân số -
kế hoạch hóa gia đình;
đ) Có năng lực phối hợp với các tổ chức, cá nhân để thực hiện công tác
dân số - kế hoạch hóa gia đình;
e) Có năng lực nghiên cứu, tham gia xây dựng tài liệu và tham gia giảng
dạy chuyên môn nghiệp vụ dân số - kế hoạch hóa gia đình;
g) Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng từ chức danh nghề nghiệp dân số
viên hạng IV lên chức danh nghề nghiệp dân số viên hạng III phải có thời gian
giữ chức danh nghề nghiệp dân số viên hạng IV và tương đương từ đủ 03 năm
trở lên. Trường hợp có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp tương đương thì
phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) giữ chức danh dân số viên hạng IV tính đến
ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.
i) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại
ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng
dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm
191
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật
Viên chức;
- Nghị định số115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông tư liên tịch số 08/2016/TTLT-BYT-BNV ngày 15/4/2016 của Bộ
trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh
nghề nghiệp dân số;
- Thông tư số 03/2022/TT-BYT ngày 26/4/2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế về
sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên
chức chuyên ngành y tế;
- Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thanh Hóa về ban
hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ,
công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa quản lý.
(Có mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo)
192
Mẫu số 05
TÊN BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG:…………….
BÁO CÁO SỐ LƯỢNG, CƠ CẤU CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC HIỆN CÓ VÀ ĐỀ NGHỊ SỐ
LƯỢNG CHỈ TIÊU THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP CỦA TỪNG CHỨC DANH VIÊN CHỨC NĂM
...
TT
Tên cơ
quan,
tổ chức,
đơn vị
Tổng
số
Số lượng, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên
chức hiện có
Đề nghị số lượng chỉ tiêu thăng hạng của
từng hạng viên chức
Ghi
chú
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng II
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng IV
Chức danh
nghề
nghiệp
hạng V
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng II
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng IV
xếp
Chức
danh nghề
nghiệp
hạng V
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14)
I Chức
danh
nghề
nghiệp
viên
chức
...
…
………, ngày ... tháng ... năm …
THỦ TRƯỞNG, BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG
(Ký tên, đóng dấu)
193
Mẫu số 06
TÊN BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG: ………….
DANH SÁCH VIÊN CHỨC CÓ ĐỦ CÁC TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN DỰ THI HOẶC XÉT THĂNG HẠNG CHỨC
DANH NGHỀ NGHIỆP TỪ CHỨC DANH ... LÊN CHỨC DANH ... NĂM ………
TT
Họ
và
tên
Ngày
tháng
năm
sinh
Nam Nữ
Chức
vụ
hoặc
chức
danh
công
tác
Cơ
quan
đơn
vị
đang
làm
việc
Thời
gian giữ
chức
danh
nghề
nghiệp
(kể cả
thời
gian giữ
ngạch
hoặc
hạng
tương
đương)
Mức lương
hiệ n hưởng
Văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của
hạng dự thi
Có đề
án,
công
trình
Được miễn
thi
Ngoại
ngữ
đăng
ký thi
Ghi
chú
Hệ số
lương
Mã số
chức
danh
nghề
nghiệp
hiện giữ
Trình độ
Chuyên
môn
Trình
độ lý
luận
chính
trị
Trình
độ quản
lý nghề
nghiệp
Trình
độ tin
học
Trình
độ
ngoại
ngữ
Tin
học
Ngoại
ngữ
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
(15)
(16)
(17)
(18)
(19)
(20)
………, ngày ... tháng ... năm …
THỦ TRƯỞNG, BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG
(Ký tên, đóng dấu)
194
Thủ tục 31: Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Dân số viên hạng
II.
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ
6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Đơn vị sự nghiệp công lập
1.3. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 35,
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP)
- Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định này, người đứng đầu
đơn vị sự nghiệp công lập lập danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện
đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, báo cáo người đứng đầu cơ
quan có thẩm quyền quản lý viên chức xem xét, quyết định cử viên chức xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp, gửi cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo thẩm quyền quy định.
- Cơ quan, đơn vị cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
chịu trách nhiệm trước pháp luật về tiêu chuẩn, điều kiện của viên chức được cử
tham gia xét thăng hạng và lưu giữ, quản lý hồ sơ đăng ký xét thăng hạng của
viên chức theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 37 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP)
- Khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, cơ quan, đơn vị có
thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải xây dựng Đề án
tổ chức xét thăng hạng. Nội dung của Đề án gồm:
+ Số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu thăng
hạng chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP);
+ Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP);
+ Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
+ Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
195
- Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.
Bước 3: Thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
(Điều 38 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP)
1. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
thành lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
- Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu
cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
- Phó Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng
đầu bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
- Các ủy viên Hội đồng là người có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến
việc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ quan,
đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp quyết định,
trong đó có 01 ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.
2. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo nguyên
tắc tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực
hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện các
nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a) Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa
điểm xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
b) Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ, Ban kiểm tra,
sát hạch khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Trường hợp cần
thiết, Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thư ký giúp việc;
c) Tổ chức xét hồ sơ, kiểm tra, sát hạch theo quy chế;
d) Báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp;
e) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
g) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi
hoàn thành nhiệm vụ.
3. Không bố trí những người có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của
người xét thăng hạng hoặc của bên vợ (chồng) của người xét thăng hạng; vợ
hoặc chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người xét thăng hạng hoặc những người
đang trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm
196
thành viên Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thành viên các bộ
phận giúp việc của Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Bước 4: Nội dung, hình thức xét thăng hạng (Khoản 19 Điều 1 Nghị định
số 85/2023/NĐ-CP sửa đổi Điều 39 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP)
1. Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện
quy định tại Điều 32 Nghị định này đối với viên chức dự xét thăng hạng.
2. Hình thức: Thẩm định hồ sơ
Bước 5: Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng (Khoản
20 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP sửa đổi Điều 40 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP)
1. Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng là người đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định này, được người đứng đầu
cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng công nhận kết quả trúng tuyển kỳ xét
thăng hạng.
2. Trường hợp cơ quan, đơn vị có số lượng viên chức dự xét thăng hạng
nhiều hơn số chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức
trúng tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
- Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được
cấp có thẩm quyền công nhận;
- Viên chức là nữ;
- Viên chức là người dân tộc thiểu số;
- Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
- Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
3. Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có
văn bản báo cáo với người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết
định người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý
viên chức.
Bước 6: Thông báo kết quả xét thăng hạng
1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét
thăng hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét
thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng
tuyển.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt
kết quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo
bằng văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới
cơ quan, đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai
197
trên trang thông tin điện tử hoặc Cổng Thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, tổ
chức xét thăng hạng.
Bước 7: Bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 42 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP và khoản 22 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07
tháng 12 năm 2023 của Chính phủ)
1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức
trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu cơ
quan có thẩm quyền hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ
nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển
theo quy định.
Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau
đó bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét
xử thì chưa ra quyết định bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp trúng
tuyển. Khi hết thời hạn xử lý kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi
hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền đối
với trường hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét,
quyết định bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm và xếp lương
chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc
lương lần sau, việc kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực hiện theo quy
định của pháp luật.
2. Việc xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo
quy định của pháp luật.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua bưu chính
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ: (Điều 36 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP và khoản
18 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP sửa đổi bổ sung khoản 3 Điều 36 Ngh ị
định số 115/2020/NĐ-CP)
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp xét thăng hạng. Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh
nghề nghiệp xét thăng hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức
198
danh nghề nghiệp đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ. Trường
hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị
định này thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.”.
- Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
4. Thời hạn giải quyết: Không quy định
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức đang giữ chức
danh nghề nghiệp Dân số viên (hạng III) mã số V.08.10.28.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
*) Viên chức làm việc tại Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần
chi thường xuyên và Đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước đảm bảo chi
thường xuyên:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh
công nhận kết quả thăng hạng, bổ nhiệm và xếp lương viên chức.
- Cơ quan thực hiện TTHC:
+ Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở lập danh sách;
+ Sở Y tế tổng hợp chỉ tiêu.
+ Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu cho
UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp.
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng UBND tỉnh.
*) Viên chức làm việc tại Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi
thưởng xuyên, chi đầu tư; tự đảm bảo chi thường xuyên:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công
lập thuộc sở công nhận kết quả xét tuyển thăng hạng đối với viên chức thuộc
thẩm quyền quản lý và bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, xếp lương đối với viên
chức thuộc thẩm quyền quản lý.
- Cơ quan thực hiện TTHC: Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở.
+ Cơ quan phối hợp: Sở Y tế tổng hợp, gửi Sở Nội vụ thẩm định, trình
UBND tỉnh quyết định chỉ tiêu thăng hạng (Đề án); Văn phòng UBND tỉnh.
(Khoản 17 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của
Chính phủ).
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
+ Văn bản công nhận phê duyệt kết quả xét thăng hạng; Thông báo kết
quả xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên Trang/ Cổng thông tin
điện tử của cơ quan, đơn vị.
199
+ Văn bản bổ nhiệm và xếp lương
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Không
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
10.1 Tiêu chuẩn Quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 2 Thông tư số
11/2024/TT-BYT ngày 12/7/2024:
1. Tiêu chuẩn, điều kiện chung:
a) Đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 32 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về
tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 16
Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng
9 năm 2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức và các
điều kiện sau đây:
- Được người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức quyết
định cử viên chức dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
- Đối với yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ phải đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn
về trình độ đào tạo, bồi dưỡng và tiêu chuẩn năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
quy định tại các Thông tư, Thông tư liên tịch quy định mã số, tiêu chuẩn chức
danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành y, dược, dân số.
b) Có vị trí việc làm còn thiếu tương ứng với hạng chức danh nghề nghiệp
viên chức được xét thăng hạng
2. Tiêu chuẩn, điều kiện cụ thể xét thăng hạng viên chức chuyên ngành y,
dược, dân số từ hạng III lên hạng II:
Viên chức dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Bác sĩ chính (hạng
II), Bác sĩ y học dự phòng chính (hạng II), Y tế công cộng chính (hạng II), Dược
sĩ chính (hạng II), Điều dưỡng hạng II, Hộ sinh hạng II, Kỹ thuật y hạng II, Dinh
dưỡng hạng II, Dân số viên hạng II phải đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện chung
quy định tại khoản 1 Điều này và trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp
hạng III đạt một trong các thành tích, kết quả hoạt động như sau:
a) Được cấp bằng Chuyên khoa cấp II hoặc Tiến sĩ chuyên ngành phù hợp
với tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng;
b) Đạt danh hiệu “Thầy thuốc ưu tú”, “Thầy thuốc nhân dân”;
c) Đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua từ cấp bộ, cấp tỉnh trở lên;
d) Được khen thưởng Huân chương Lao động hạng Ba trở lên;
đ) Chủ nhiệm ít nhất 02 nhiệm vụ khoa học và công nghệ từ cấp cơ sở trở
lên và nhiệm vụ khoa học và công nghệ này phải được nghiệm thu từ mức đạt
trở lên;
200
e) Chủ nhiệm ít nhất 01 nhiệm vụ khoa học và công nghệ từ cấp cơ sở trở
lên và thành viên tham gia ít nhất 01 nhiệm vụ khoa học và công nghệ từ cấp bộ,
cấp tỉnh trở lên và nhiệm vụ khoa học và công nghệ này phải được nghiệm thu
từ mức đạt trở lên;
g) Chủ trì ít nhất 02 đề án hoặc hướng dẫn, quy trình kỹ thuật chuyên môn
trong lĩnh vực công tác từ cấp cơ sở trở lên hoặc sáng kiến cải tiến kỹ thuật được
cấp có thẩm quyền ban hành;
h) Thành viên tham gia ít nhất 02 đề án hoặc hướng dẫn, quy trình chuyên
môn kỹ thuật trong lĩnh vực công tác được cấp bộ, cấp tỉnh ban hành.
10.2 Tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp (Điều 3 Thông tư liên tịch số
08/2016/TTLT-BYT-BNV)
- Tận tụy phục vụ sự nghiệp dân số và sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ và
nâng cao sức khỏe nhân dân.
- Hiểu biết và thực hiện đúng quy tắc ứng xử của viên chức dân số, y tế.
- Thực hành nghề nghiệp theo đúng quy chế, quy định, quy trình chuyên
môn kỹ thuật và các quy định khác của pháp luật.
- Không ngừng học tập nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn nghiệp
vụ.
- Tôn trọng quyền của người sử dụng dịch vụ.
- Trung thực, khách quan, công bằng, trách nhiệm, đoàn kết, tôn trọng và
hợp tác với đồng nghiệp trong thực hành nghề nghiệp.
10.3 Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng (khoản 2 Điều 4 Thông
tư liên tịch số 08/2016/TTLT-BYT-BNV được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 6 Thông
tư số 03/2022/TT-BYT)
a) Tốt nghiệp đại học nhóm ngành Y tế công cộng trở lên; trường hợp tốt
nghiệp đại học nhóm ngành khác trở lên thì phải có chứng chỉ đạt chuẩn viên
chức dân số.
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dân số
(dùng cho các hạng chức danh dân số).
10.4 Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ (Khoản 3 Điều 4
Thông tư liên tịch số 08/2016/TTLT-BYT-BNV được bổ sung bởi Khoản 2 Điều
6 Thông tư số 03/2022/TT-BYT)
a) Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước, văn
bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực dân số - kế hoạch hóa gia đình;
b) Có kiến thức sâu, rộng, có khả năng làm việc độc lập, cập nhật kiến
thức, kỹ thuật mới và ứng dụng trong lĩnh vực dân số - kế hoạch hóa gia đình;
201
c) Có năng lực tổ chức công việc một cách khoa học; có năng lực phát
hiện, giải quyết các vấn đề chuyên môn thuộc lĩnh vực dân số - kế hoạch hóa gia
đình;
d) Có năng lực xây dựng các chương trình, kế hoạch, có năng lực tổng
hợp, tổ chức thu thập, xử lý, phân tích số liệu trong lĩnh vực dân số - kế hoạch
hóa gia đình;
đ) Có năng lực tổ chức, phối hợp với các tổ chức và cá nhân để thực hiện
công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình;
e) Có năng lực tổ chức nghiên cứu, chủ trì xây dựng tài liệu tập huấn và tổ
chức giảng dạy về dân số - kế hoạch hóa gia đình;
g) Có năng lực chủ trì hoặc tham gia nghiên cứu, xây dựng đề tài, đề án,
dự án, nghiên cứu khoa học cấp cơ sở trở lên;
h) Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng từ chức danh dân số viên hạng III
lên chức danh dân số viên hạng II phải có thời gian giữ chức danh dân số viên
hạng III hoặc tương đương tối thiểu là 09 năm. Trường hợp có thời gian giữ
chức danh nghề nghiệp tương đương thì phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) giữ
chức danh dân số viên hạng III tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự
thi hoặc xét thăng hạng.
i) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại
ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng
dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật
Viên chức;
- Nghị định số115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông tư liên tịch số 08/2016/TTLT-BYT-BNV ngày 15/4/2016 của Bộ
trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh
nghề nghiệp dân số;
- Thông tư số 03/2022/TT-BYT ngày 26/4/2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế về
sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên
chức chuyên ngành y tế;
- Thông tư số 11/2024/TT-BYT ngày 12/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế
quy định cụ thể tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
viên chức chuyên ngành y, dược, dân số
202
- Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thanh Hóa về ban
hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ,
công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa quản lý./.
(Có mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo)
Mẫu số 05
TÊN BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG:…………….
BÁO CÁO SỐ LƯỢNG, CƠ CẤU CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC HIỆN CÓ VÀ ĐỀ NGHỊ SỐ
LƯỢNG CHỈ TIÊU THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP CỦA TỪNG CHỨC DANH VIÊN CHỨC NĂM
...
TT
Tên cơ
quan,
tổ chức,
đơn vị
Tổng
số
Số lượng, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên
chức hiện có
Đề nghị số lượng chỉ tiêu thăng hạng của
từng hạng viên chức
Ghi
chú
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng II
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng IV
Chức danh
nghề
nghiệp
hạng V
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng II
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng IV
xếp
Chức
danh nghề
nghiệp
hạng V
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14)
I Chức
danh
nghề
nghiệp
viên
chức
...
…
………, ngày ... tháng ... năm …
THỦ TRƯỞNG, BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG
(Ký tên, đóng dấu)
203
Mẫu số 06
TÊN BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG: ………….
DANH SÁCH VIÊN CHỨC CÓ ĐỦ CÁC TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN DỰ THI HOẶC XÉT THĂNG HẠNG CHỨC
DANH NGHỀ NGHIỆP TỪ CHỨC DANH ... LÊN CHỨC DANH ... NĂM ………
TT
Họ
và
tên
Ngày
tháng
năm
sinh
Nam Nữ
Chức
vụ
hoặc
chức
danh
công
tác
Cơ
quan
đơn
vị
đang
làm
việc
Thời
gian giữ
chức
danh
nghề
nghiệp
(kể cả
thời
gian giữ
ngạch
hoặc
hạng
tương
đương)
Mức lương
hiệ n hưởng
Văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của
hạng dự thi
Có đề
án,
công
trình
Được miễn
thi
Ngoại
ngữ
đăng
ký thi
Ghi
chú
Hệ số
lương
Mã số
chức
danh
nghề
nghiệ
p
hiện giữ
Trình độ
Chuyên
môn
Trình
độ lý
luận
chính
trị
Trình
độ quản
lý nghề
nghiệp
Trình
độ tin
học
Trình
độ
ngoại
ngữ
Tin
học
Ngoại
ngữ
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
(15)
(16)
(17)
(18)
(19)
(20)
………, ngày ... tháng ... năm …
THỦ TRƯỞNG, BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG
(Ký tên, đóng dấu)
202
- Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thanh Hóa về ban
hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ,
công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa quản lý./.
(Có mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo)
Mẫu số 05
TÊN BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG:…………….
BÁO CÁO SỐ LƯỢNG, CƠ CẤU CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC HIỆN CÓ VÀ ĐỀ NGHỊ SỐ
LƯỢNG CHỈ TIÊU THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP CỦA TỪNG CHỨC DANH VIÊN CHỨC NĂM
...
TT
Tên cơ
quan,
tổ chức,
đơn vị
Tổng
số
Số lượng, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên
chức hiện có
Đề nghị số lượng chỉ tiêu thăng hạng của
từng hạng viên chức
Ghi
chú
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng II
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng IV
Chức danh
nghề
nghiệp
hạng V
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng II
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng IV
xếp
Chức
danh nghề
nghiệp
hạng V
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14)
I Chức
danh
nghề
nghiệp
viên
chức
...
…
………, ngày ... tháng ... năm …
THỦ TRƯỞNG, BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG
(Ký tên, đóng dấu)
203
Mẫu số 06
TÊN BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG: ………….
DANH SÁCH VIÊN CHỨC CÓ ĐỦ CÁC TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN DỰ THI HOẶC XÉT THĂNG HẠNG CHỨC
DANH NGHỀ NGHIỆP TỪ CHỨC DANH ... LÊN CHỨC DANH ... NĂM ………
TT
Họ
và
tên
Ngày
tháng
năm
sinh
Nam Nữ
Chức
vụ
hoặc
chức
danh
công
tác
Cơ
quan
đơn
vị
đang
làm
việc
Thời
gian giữ
chức
danh
nghề
nghiệp
(kể cả
thời
gian giữ
ngạch
hoặc
hạng
tương
đương)
Mức lương
hiệ n hưởng
Văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của
hạng dự thi
Có đề
án,
công
trình
Được miễn
thi
Ngoại
ngữ
đăng
ký thi
Ghi
chú
Hệ số
lương
Mã số
chức
danh
nghề
nghiệ
p
hiện giữ
Trình độ
Chuyên
môn
Trình
độ lý
luận
chính
trị
Trình
độ quản
lý nghề
nghiệp
Trình
độ tin
học
Trình
độ
ngoại
ngữ
Tin
học
Ngoại
ngữ
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
(15)
(16)
(17)
(18)
(19)
(20)
………, ngày ... tháng ... năm …
THỦ TRƯỞNG, BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG
(Ký tên, đóng dấu)

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 4027/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính Nhà nước lĩnh vực y tế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 4027/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Quyết định 4027/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×