- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 298/QĐ-QLD 2016 về 4 thuốc trong nước được cấp số đăng ký lưu hành
| Cơ quan ban hành: | Cục Quản lý Dược |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đã biết
|
| Số hiệu: | 298/QĐ-QLD | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Trương Quốc Cường |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
15/07/2016 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Y tế-Sức khỏe |
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 298/QĐ-QLD
Quyết định 298/QĐ-QLD: Danh mục thuốc kháng vi rút sản xuất trong nước được cấp số đăng ký
Quyết định 298/QĐ-QLD được Cục Quản lý Dược, Bộ Y tế ban hành vào ngày 15 tháng 07 năm 2016, có hiệu lực ngay sau đó. Quyết định này quy định về việc ban hành danh mục 04 thuốc sản xuất trong nước, bao gồm thuốc chứa hoạt chất kháng vi rút, được đăng ký lần đầu và có số đăng ký có hiệu lực trong thời gian 02 năm.
Danh mục thuốc và thông tin cụ thể gồm:
Chế độ cấp số đăng ký: Các công ty sản xuất và công ty đăng ký phải in số đăng ký được cấp lên nhãn thuốc và tuân thủ các quy định liên quan đến sản xuất và lưu hành thuốc. Số đăng ký có ký hiệu QLĐB-…-16, có giá trị 02 năm.
Giám sát và báo cáo: Trong quá trình lưu hành, nhà sản xuất cần kết hợp với các cơ sở điều trị để thực hiện đúng các quy định về việc kê đơn và theo dõi hiệu quả, tính an toàn cũng như tác dụng phụ không mong muốn của thuốc. Công ty đăng ký có trách nhiệm tổng hợp các báo cáo từ các đơn vị trên và gửi về Cục Quản lý Dược mỗi 06 tháng một lần.
Danh sách các thuốc được cấp số đăng ký bao gồm:
- Asmenide 0.5: Chứa hoạt chất Entecavir monohydrat 0,5mg, dạng viên nén bao phim, có thời gian sử dụng 30 tháng.
- Asmenide 1.0: Chứa hoạt chất Entecavir monohydrat 1mg, dạng viên nén bao phim, có thời gian sử dụng 30 tháng.
- Trenstad: Chứa hoạt chất Emtricitabin 200mg và Tenofovir disoproxil fumarat 300mg, dạng viên nén bao phim, có thời gian sử dụng 24 tháng.
- Tenifo-E: Chứa hoạt chất Tenofovir disoproxilfumarate 300mg và Emtricitabine 200mg, dạng viên nén bao phim, có thời gian sử dụng 24 tháng.
Trách nhiệm thi hành quyết định này được giao cho Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cùng Giám đốc các công ty sản xuất và đăng ký các thuốc nêu trên. Quyết định này không chỉ tạo ra cơ sở pháp lý quan trọng cho việc lưu hành thuốc tại Việt Nam mà còn đảm bảo tính an toàn và hiệu quả cho người tiêu dùng.
Xem chi tiết Quyết định 298/QĐ-QLD có hiệu lực kể từ ngày 15/07/2016
Tải Quyết định 298/QĐ-QLD
BỘ Y TẾ Số: 298/QĐ-QLD | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày15tháng07năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC 04 THUỐC SẢN XUẤT TRONG NƯỚC (THUỐC CHỨA HOẠT CHẤT KHÁNG VI RÚT ĐĂNG KÝ LẦN ĐẦU - SỐ ĐĂNG KÝ CÓ HIỆU LỰC 02 NĂM)ĐƯỢC CẤP SỐ ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH TẠI VIỆT NAM - ĐỢT 154
------------------------
CỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ DƯỢC
Căn cứ Luật Dược ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số63/2012/NĐ-CP ngày 31/8/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứQuyết định số 3861/QĐ-BYT ngày 30/9/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tếvềviệc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý Dược thuộc Bộ Y tế;
Căn cứ Thông tư số 44/2014/TT-BYT ngày 25/11/2014 của Bộ Y tế quyđịnh việc đăng ký thuốc,
Căn cứ ý kiến của Hội đồng tư vấn cấp số đăng ký lưu hành thuốc Bộ Y tế;
Xét đề nghị của Phòng Đăng ký thuốc - Cục Quản lý Dược;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này danh mục 04 thuốc sản xuất trong nước (thuốc chứa hoạt chất kháng vi rút đăng ký lần đầu - số đăng ký có hiệu lực 02 năm) được cấp số đăng ký lưu hành tại Việt Nam - Đợt 154.
Điều 2.Công ty sản xuất và công ty đăng ký có thuốc lưu hành phải in số đăng ký được Bộ Y tế cấp lên nhãn thuốc và phải chấp hành đúng các quy chế có liên quan đến sản xuất và lưu hành thuốc, số đăng ký có ký hiệu QLĐB-...-16 có giá trị 02 năm kể từ ngày ký Quyết định.
Điều 3.Trong quá trình lưu hành, nhà sản xuất phải kết hợp với các cơ sở điều trị để thực hiện theo đúng các quy định hiện hành về thuốc kê đơn và theo dõi hiệu lực, độ an toàn, tác dụng không mong muốn của thuốc trên người Việt Nam. Công ty đăng ký có trách nhiệmtổng hợpcác báo cáo của các đơn vị trên về Cục Quản lý Dược theo đúng quy định hiện hành mỗi 06 tháng một lần.
Điều 4.Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 5.Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và giám đốc công ty sản xuất và công ty đăng ký có thuốc tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận: | CỤC TRƯỞNG
|
DANH MỤC
04 THUỐC SẢN XUẤT TRONG NƯỚC ĐƯỢC CẤP SỐ ĐĂNG KÝ HIỆU LỰC 02 NĂM (THUỐC CHỨA HOẠT CHẤT KHÁNG VI RÚT ĐĂNG KÝ LẦN ĐẦU) - ĐỢT 154
Ban hành kèm theoquyết địnhsố:298/QĐ-QLD, ngày15/7/2016
1. Công ty đăng ký: Công tyCổ phần BV Pharma(Đ/c: Ấp 2, Xã Tân Thạnh Tây-Huyện Củ Chi-Thành phốHồ ChíMinh - Việt Nam)
1.1.Nhà sản xuất: Công tyCổ phần BV Pharma(Đ/c: Ấp 2, Xã Tân Thạnh Tây-Huyện Củ Chi-Thành phốHồ ChíMinh - Việt Nam)
STT | Tên thuốc | Hoạt chất chính - Hàm lượng | Dạng bào chế | Tuổi thọ | Tiêu chuẩn | Quy cách đóng gói | Số đăng ký |
1 | Asmenide 0.5 | Entecavir monohydrat 0,5mg | Viên nén bao phim | 30 tháng | TCCS | Hộp 3 vỉx10 viên | QLĐB-545-16 |
2 | Asmenide 1.0 | Entecavir monohydrat1mg | Viên nén bao phim | 30 tháng | TCCS | Hộp 3 vỉ x 10 viên | QLĐB-546-16 |
2. Công ty đăng ký: Công ty TNHH LD Stada-Việt Nam.(Đ/c: K63/1 Nguyễn Thị Sóc, ấp Mỹ Hòa 2, xã Xuân Thới Đông, huyện Hóc Môn, Tp. HCM - Việt Nam)
2.1.Nhà sản xuất: Chi nhánh Công ty TNHH LD Stada-Việt Nam(Đ/c:Số 40 Đại lộ Tự Do KCN Việt Nam - Singapore, ThuậnAn, Bình Dương - Việt Nam)
STT | Tên thuốc | Hoạt chất chính - Hàm lượng | Dạng bào chế | Tuổi thọ | Tiêu chuẩn | Quy cách đóng gói | Số đăng ký |
3 | Trenstad | Emtricitabin 200mg; Tenofovirdisoproxil fumarat 300mg | Viên nén bao phim | 24 tháng | TCCS | Hộp 3 vỉx10 viên, hộp 1 chai 60 viên | QLĐB-547-16 |
3. Công ty đăng ký: Công ty TNHH Reliv pharma(Đ/c: 22H1 đường số40, khu dân cư Tân Quy Đông, phường Tân Phong, quận 7, tp. HCM - Việt Nam)
3.1.Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Trungương2(Đ/c: Lô 27 Khu công nghiệp Quang Minh, thị trấn Quang Minh, huyện Mê Linh, Tp. Hà Nội - Việt Nam)
STT | Tên thuốc | Hoạt chất chính - Hàm lượng | Dạng bào chế | Tuổi thọ | Tiêu chuẩn | Quy cách đóng gói | Số đăng ký |
4 | Tenifo-E | Tenofovir disoproxilfumarate 300mg; Emtricitabine 200mg | viên nén bao phim | 24 tháng | TCCS | hộp 1 vỉx10 viên | QLĐB-548-16 |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!