- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 2796/QĐ-BYT 2026 công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế
| Cơ quan ban hành: | Bộ Y tế |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 2796/QĐ-BYT | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Vũ Mạnh Hà |
| Trích yếu: | Về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung/bãi bỏ thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế quy định tại Thông tư 20/2026/TT-BYT ngày 11/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
03/09/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Y tế-Sức khỏe Hành chính | ||
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2796/QĐ-BYT
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
| BỘ Y TẾ Số: 2796/QĐ-BYT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 03 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung/bãi bỏ thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Y tế quy định tại thông tư số 20/2026/TT-BYT
ngày 11 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế
__________________
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 313/2026/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
Căn cứ Thông tư số 17/2014/TT-BYT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc cấp giấy phép hoạt động đối với trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ và việc huấn luyện sơ cấp cứu chữ thập đỏ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 20/2026/TT-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi một số điều của Thông tư số 17/2014/TT-BYT và Thông tư số 17/2013/TT-BYT ngày 06 tháng 6 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tiêu chí và hướng dẫn kiểm tra, công nhận loại trừ bệnh phong ở quy mô cấp tỉnh và cấp huyện;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh - Bộ Y tế.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 04 (bốn) thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và 01 (một) thủ tục hành chính bị bãi bỏ thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế quy định tại Thông tư số 17/2014/TT-BYT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc cấp giấy phép hoạt động đối với trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ và việc huấn luyện sơ cấp cứu chữ thập đỏ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 20/2026/TT-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi một số điều của Thông tư số 17/2014/TT-BYT và Thông tư số 17/2013/TT-BYT ngày 06 tháng 6 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tiêu chí và hướng dẫn kiểm tra, công nhận loại trừ bệnh phong ở quy mô cấp tỉnh và cấp huyện.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, ban hành. Bãi bỏ Quyết định số 3106/QĐ-BYT ngày 19 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BỊ BÃI BỎ
THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ Y TẾ
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 2796/QĐ-BYT ngày 03/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung
| STT | Mã số TTHC | Tên thủ tục hành chính được thay thế | Tên thủ tục hành chính thay thế | Tên VBQPPL quy định nội dung thay thế | Lĩnh vực | Cơ quan thực hiện |
| 1 | 1.001138 | Cấp Giấy phép hoạt động đối với trạm sơ cấp cứu chữ thập đỏ | Cấp Giấy phép hoạt động đối với trạm sơ cấp cứu chữ thập đỏ | Thông tư số 17/2014/TT-BYT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc cấp giấy phép hoạt động đối với trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ và việc huấn luyện sơ cấp cứu chữ thập đỏ (sau đây gọi tắt là Thông tư số 17/2014/TT-BYT) Thông tư số 20/2026/TT-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi một số điều của Thông tư số 17/2014/TT-BYT và Thông tư số 17/2013/TT-BYT ngày 06 tháng 6 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tiêu chí và hướng dẫn kiểm tra, công nhận loại trừ bệnh phong ở quy mô cấp tỉnh và cấp huyện (sau đây gọi tắt là Thông tư số 20/2026/TT-BYT) | Khám bệnh, chữa bệnh | Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương |
| 2 | 2.000559 | Cấp Giấy phép hoạt động đối với điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ | Cấp Giấy phép hoạt động đối với điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ | Thông tư số 17/2014/TT-BYT Thông tư số 20/2026/TT-BYT | Khám bệnh, chữa bệnh | Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương |
| 3 | 2.000552 | Cấp lại Giấy phép hoạt động đối với trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ khi thay đổi địa điểm | Cấp lại Giấy phép hoạt động đối với trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ khi thay đổi địa điểm | Thông tư số 17/2014/TT-BYT Thông tư số 20/2026/TT-BYT | Khám bệnh, chữa bệnh | Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương |
| 4 | 1.006780 | Cấp lại Giấy phép hoạt động đối với trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ do mất, rách, hỏng | Cấp lại Giấy phép hoạt động đối với trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ do mất, rách, hỏng hoặc sai sót thông tin | Thông tư số 17/2014/TT-BYT Thông tư số 20/2026/TT-BYT | Khám bệnh, chữa bệnh | Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương |
2. Thủ tục hành chính bị bãi bỏ
| STT | Mã số TTHC | Tên thủ tục hành chính | Tên VBQPPL quy định việc bãi bỏ | Lĩnh vực | Cơ quan thực hiện |
| 1 | 1.001960 | Thủ tục phê duyệt chương trình huấn luyện sơ cấp cứu | Thông tư số 20/2026/TT-BYT | Khoa học đào tạo | Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo |
Phần II: NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Thủ tục hành chính được Sửa đổi, bổ sung
1. Cấp Giấy phép hoạt động đối với trạm sơ cấp cứu chữ thập đỏ
| Thủ tục | Cấp Giấy phép hoạt động đối với trạm sơ cấp cứu chữ thập đỏ (mã TTHC: 1.001138) (Sửa đổi, bổ sung cơ quan giải quyết TTHC, bỏ vai trò của phòng Y tế cấp huyện trong bước thực hiện TTHC) |
| Trình tự thực hiện | |
|
| Bước 1: Trạm sơ cấp cứu chữ thập đỏ gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 17/2014/TT-BYT đến Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (cơ quan cấp giấy phép hoạt động). Bước 2: Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thành lập tổ thẩm định để tổ chức thẩm định và có biên bản thẩm định theo mẫu quy định tại Phụ lục số 3 ban hành kèm theo Thông tư số 17/2014/TT-BYT. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan cấp giấy phép hoạt động có văn bản hướng dẫn trạm sơ cấp cứu chữ thập đỏ hoàn thiện hồ sơ. Bước 3: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành biên bản thẩm định, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp giấy phép hoạt động cho trạm sơ cấp cứu chữ thập đỏ theo mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 20/2026/TT-BYT, trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. |
| Cách thức thực hiện | |
|
| Trạm sơ cấp cứu chữ thập đỏ nộp hồ sơ trực tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. |
| Thành phần, số lượng hồ sơ | |
|
| I. Thành phần hồ sơ bao gồm: a) Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động theo mẫu quy định tại Phụ lục số 2a ban hành kèm theo Thông tư số 17/2014/TT-BYT; b) Bản sao có chứng thực quyết định thành lập trạm sơ cấp cứu chữ thập đỏ; c) Hợp đồng cho thuê địa điểm hoặc giấy cam kết đồng ý cho mượn của chủ địa điểm hoặc người quản lý nơi đặt trạm sơ cấp cứu chữ thập đỏ; d) Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận chuyên môn của nhân sự làm việc tại trạm sơ cấp cứu chữ thập đỏ; đ) Quy chế hoạt động của trạm sơ cấp cứu; e) Báo cáo nguồn tài chính để đảm bảo kinh phí hoạt động của trạm sơ cấp cứu chữ thập đỏ. |
|
| II. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. |
| Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ | |
| Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức (Trạm sơ cấp cứu chữ thập đỏ) | |
| Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương | |
| Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép hoạt động đối với trạm sơ cấp cứu chữ thập đỏ | |
| Lệ phí (nếu có): Không có | |
| Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (đính kèm thủ tục này) | |
|
| - Phụ lục số 2a: Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động (ban hành kèm theo Thông tư số 17/2014/TT-BYT) |
| Yêu cầu, Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Có Điều 3 Thông tư số 17/2014/TT-BYT: 1. Điều kiện về tổ chức: Là tổ chức có tư cách pháp nhân hoạt động trong lĩnh vực sơ cấp cứu chữ thập đỏ, được thành lập theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 2. Cơ sở vật chất: có địa điểm cố định, phòng sơ cấp cứu diện tích tối thiểu 10 m2; bảo đảm vệ sinh môi trường, quản lý chất thải, phòng cháy chữa cháy; có đủ điện, nước; có biển báo, biểu tượng, cờ chữ thập đỏ; có số điện thoại liên lạc thường xuyên; có sổ ghi chép, phiếu sơ cấp cứu theo mẫu chung của Hội Chữ thập đỏ. 3. Trang thiết bị sơ cấp cứu: bộ nẹp cố định gãy xương; bông, băng, băng ga rô, gạc, cồn sát trùng; túi cứu thương; tủ đựng dụng cụ sơ cấp cứu; cáng cứu thương; xe cứu thương (nếu có). 4. Nhân lực: tối thiểu 03 tình nguyện viên cấp II, trong đó 01 tình nguyện viên chuyên trách làm việc toàn thời gian tại trạm. 5. Địa điểm đặt trạm phải thuận tiện giao thông, nơi thường xuyên xảy ra tai nạn để kịp thời thực hiện sơ cấp cứu. | |
| Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính | |
|
| 1) Luật hoạt động chữ thập đỏ ngày 03 tháng 6 năm 2008; 2) Nghị định số 03/2011/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hoạt động chữ thập đỏ; 3) Thông tư số 17/2014/TT-BYT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc cấp giấy phép hoạt động đối với trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ và việc huấn luyện sơ cấp cứu chữ thập đỏ; 4) Thông tư số 20/2026/TT-BYT ngày 11 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi một số điều của Thông tư số 17/2014/TT-BYT và Thông tư số 17/2013/TT-BYT. |
PHỤ LỤC SỐ 2a
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CHO TRẠM, ĐIỂM SƠ CẤP CỨU CHỮ THẬP ĐỎ
Kính gửi: ………………………………………………………
Họ và tên: .................................................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh: ............................................................................................
Chỗ ở hiện nay: 1......................................................................................................
Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu số: ……… Ngày cấp:..............Nơi cấp: ........
Điện thoại: ……………………………………… Email (nếu có): ................................
Chức vụ:2 .................................................................................................................
Hình thức tổ chức:3 ..................................................................................................
Tôi xin gửi kèm theo đơn này bộ hồ sơ gồm các giấy tờ sau:
1. Bản sao chứng thực quyết định thành lập trạm, điểm sơ cấp cứu của Hội Chữ thập đỏ;
2. Tài liệu chứng minh trạm, điểm sơ cấp cứu đáp ứng điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế, nhân sự phù hợp với phạm vi hoạt động sơ cấp cứu;
3. Giấy tờ liên quan đến địa điểm đặt trạm, điểm sơ cấp cứu hoặc giấy cam kết cho sử dụng địa điểm đặt trạm, điểm sơ cấp cứu của chủ sở hữu;
4. Bản sao chứng thực văn bằng chuyên môn (nếu có) và giấy chứng nhận đã qua huấn luyện kỹ năng sơ cấp cứu của người tham gia sơ cấp cứu;
5. Hồ sơ nhân sự của người làm việc tại trạm, điểm sơ cấp cứu;
6. Quy chế hoạt động của trạm, điểm sơ cấp cứu.
Kính đề nghị Quý cơ quan xem xét và cấp giấy phép hoạt động cho trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ.
| XÁC NHẬN | 4………, ngày …. tháng …. năm 20…. |
_____________________
Ghi chú
1 Ghi rõ địa chỉ theo nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú.
2 Ghi theo quyết định thành lập trạm, điểm chữ thập đỏ.
3 là trạm hoặc điểm sơ cấp cứu.
4 Địa danh tỉnh hoặc thành phố.
5 Hội chữ thập đỏ quyết định thành lập trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ.
2. Cấp Giấy phép hoạt động đối với điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ
| Thủ tục | Cấp Giấy phép hoạt động đối với điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ (mã TTHC: 2.000559) (Sửa đổi, bổ sung cơ quan giải quyết TTHC, bỏ vai trò của phòng Y tế cấp huyện trong bước thực hiện TTHC) |
| Trình tự thực hiện | |
|
| Bước 1: Điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 17/2014/TT-BYT đến Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (cơ quan cấp giấy phép hoạt động). Bước 2: Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thành lập tổ thẩm định để tổ chức thẩm định và có biên bản thẩm định theo mẫu quy định tại Phụ lục số 3 ban hành kèm theo Thông tư số 17/2014/TT-BYT. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan cấp giấy phép hoạt động có văn bản hướng dẫn điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ hoàn thiện hồ sơ. Bước 3: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành biên bản thẩm định, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp giấy phép hoạt động cho điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ theo mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 20/2026/TT-BYT, trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. |
| Cách thức thực hiện | |
|
| Điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ nộp hồ sơ trực tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. |
| Thành phần, số lượng hồ sơ | |
|
| I. Thành phần hồ sơ bao gồm: a) Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động theo mẫu quy định tại Phụ lục số 2a ban hành kèm theo Thông tư số 17/2014/TT-BYT; b) Bản sao có chứng thực quyết định thành lập điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ; c) Hợp đồng cho thuê địa điểm hoặc giấy cam kết đồng ý cho mượn của chủ địa điểm hoặc người quản lý nơi đặt điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ; d) Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận chuyên môn của nhân sự làm việc tại điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ; đ) Quy chế hoạt động của điểm sơ cấp cứu; e) Báo cáo nguồn tài chính để đảm bảo kinh phí hoạt động của điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ. |
|
| II. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. |
| Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ | |
| Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức (Điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ) | |
| Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương | |
| Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép hoạt động đối với điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ | |
| Lệ phí (nếu có): Không có | |
| Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (đính kèm thủ tục này) | |
|
| - Phụ lục số 2a: Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động (ban hành kèm theo Thông tư số 17/2014/TT-BYT) |
| Yêu cầu, Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Có Điều 4 Thông tư số 17/2014/TT-BYT: 1. Điều kiện về tổ chức: là tổ chức có tư cách pháp nhân hoạt động trong lĩnh vực sơ cấp cứu chữ thập đỏ, được thành lập theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 2. Cơ sở vật chất: có địa điểm cố định, phòng sơ cấp cứu diện tích tối thiểu 6 m2; có biển báo, biểu tượng, cờ chữ thập đỏ; có số điện thoại liên lạc thường xuyên; có sổ ghi chép, phiếu sơ cấp cứu theo mẫu chung của Hội Chữ thập đỏ. 3. Trang, thiết bị sơ cấp cứu: bộ nẹp cố định gãy xương; bông, băng, băng ga rô, cồn sát trùng, gạc; túi cứu thương; cáng cứu thương. 4. Nhân lực: tối thiểu 02 tình nguyện viên cấp I làm việc tại điểm. 5. Địa điểm đặt điểm sơ cấp cứu phải thuận tiện giao thông, nơi thường xuyên xảy ra tai nạn để kịp thời thực hiện sơ cấp cứu. | |
| Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính | |
|
| 1) Luật hoạt động chữ thập đỏ ngày 03 tháng 6 năm 2008; 2) Nghị định số 03/2011/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hoạt động chữ thập đỏ; 3) Thông tư số 17/2014/TT-BYT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc cấp giấy phép hoạt động đối với trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ và việc huấn luyện sơ cấp cứu chữ thập đỏ; 4) Thông tư số 20/2026/TT-BYT ngày 11 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi một số điều của Thông tư số 17/2014/TT-BYT và Thông tư số 17/2013/TT-BYT. |
PHỤ LỤC SỐ 2a
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CHO TRẠM, ĐIỂM SƠ CẤP CỨU CHỮ THẬP ĐỎ
Kính gửi: ………………………………………………………
Họ và tên: .................................................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh: ............................................................................................
Chỗ ở hiện nay: 1......................................................................................................
Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu số: ……… Ngày cấp:..............Nơi cấp: ........
Điện thoại: ……………………………………… Email (nếu có): ................................
Chức vụ:2 .................................................................................................................
Hình thức tổ chức:3 ..................................................................................................
Tôi xin gửi kèm theo đơn này bộ hồ sơ gồm các giấy tờ sau:
1. Bản sao chứng thực quyết định thành lập trạm, điểm sơ cấp cứu của Hội Chữ thập đỏ;
2. Tài liệu chứng minh trạm, điểm sơ cấp cứu đáp ứng điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế, nhân sự phù hợp với phạm vi hoạt động sơ cấp cứu;
3. Giấy tờ liên quan đến địa điểm đặt trạm, điểm sơ cấp cứu hoặc giấy cam kết cho sử dụng địa điểm đặt trạm, điểm sơ cấp cứu của chủ sở hữu;
4. Bản sao chứng thực văn bằng chuyên môn (nếu có) và giấy chứng nhận đã qua huấn luyện kỹ năng sơ cấp cứu của người tham gia sơ cấp cứu;
5. Hồ sơ nhân sự của người làm việc tại trạm, điểm sơ cấp cứu;
6. Quy chế hoạt động của trạm, điểm sơ cấp cứu.
Kính đề nghị Quý cơ quan xem xét và cấp giấy phép hoạt động cho trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ.
| XÁC NHẬN | 4………, ngày …. tháng …. năm 20…. |
_____________________
Ghi chú
1 Ghi rõ địa chỉ theo nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú.
2 Ghi theo quyết định thành lập trạm, điểm chữ thập đỏ.
3 là trạm hoặc điểm sơ cấp cứu.
4 Địa danh tỉnh hoặc thành phố.
5 Hội chữ thập đỏ quyết định thành lập trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ.
3. Cấp lại Giấy phép hoạt động đối với trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ khi thay đổi địa điểm
| Thủ tục | Cấp lại Giấy phép hoạt động đối với trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ khi thay đổi địa điểm (mã TTHC: 2.000552) (Sửa đổi, bổ sung cơ quan giải quyết TTHC, bỏ vai trò của phòng Y tế cấp huyện trong bước thực hiện TTHC) |
| Trình tự thực hiện | |
|
| Bước 1: Trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ gửi hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép hoạt động đến Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (cơ quan cấp giấy phép hoạt động). Bước 2: Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thành lập tổ thẩm định để tổ chức thẩm định các điều kiện hoạt động tại địa điểm mới và có biên bản thẩm định theo mẫu quy định tại Phụ lục số 3 ban hành kèm theo Thông tư số 17/2014/TT-BYT. Bước 3: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành biên bản thẩm định, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp lại giấy phép hoạt động theo địa điểm mới cho trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ theo mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 20/2026/TT-BYT, trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. |
| Cách thức thực hiện | |
|
| Trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ nộp hồ sơ trực tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. |
| Thành phần, số lượng hồ sơ | |
|
| I. Thành phần hồ sơ gồm: a) Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép hoạt động đối với trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ theo Phụ lục số 2b ban hành kèm theo Thông tư số 17/2014/TT-BYT; b) Báo cáo bằng văn bản của trạm, điểm sơ cấp cứu về việc thay đổi địa điểm (kèm theo Hợp đồng thuê địa điểm hoặc cam kết đồng ý cho mượn của chủ địa điểm hoặc người quản lý nơi đặt trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ tại địa điểm mới). |
|
| II. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. |
| Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ | |
| Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức (Trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ) | |
| Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương | |
| Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép hoạt động cho trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ theo địa điểm mới | |
| Lệ phí (nếu có): Không có | |
| Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (đính kèm thủ tục này) | |
|
| - Phụ lục số 2b: Đơn đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động (ban hành kèm theo Thông tư số 17/2014/TT-BYT) |
| Yêu cầu, Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Có Trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ phải bảo đảm các điều kiện quy định tại Điều 3 và Điều 4 Thông tư số 17/2014/TT-BYT tại địa điểm mới. | |
| Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính | |
|
| 1) Luật hoạt động chữ thập đỏ ngày 03 tháng 6 năm 2008; 2) Nghị định số 03/2011/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hoạt động chữ thập đỏ; 3) Thông tư số 17/2014/TT-BYT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc cấp giấy phép hoạt động đối với trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ và việc huấn luyện sơ cấp cứu chữ thập đỏ; 4) Thông tư số 20/2026/TT-BYT ngày 11 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi một số điều của Thông tư số 17/2014/TT-BYT và Thông tư số 17/2013/TT-BYT. |
PHỤ LỤC SỐ 2b
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP LẠI GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CHO TRẠM, ĐIỂM SƠ CẤP CỨU CHỮ THẬP ĐỎ
Kính gửi: ………………………………………………………
Họ và tên: ................................................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh: ...........................................................................................
Chỗ ở hiện nay: 1.....................................................................................................
Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu số: ………… Ngày cấp:............Nơi cấp: .......
Điện thoại: ……………………………………… Email (nếu có): ................................
Chức vụ:2 .................................................................................................................
Hình thức tổ chức:3 ..................................................................................................
Giấy phép hoạt động đã được cấp: số……../ ……… ngày ….. tháng …. năm ........
nơi cấp ......................................................................................................................
Lý do đề nghị cấp lại: ................................................................................................
Tôi xin cam đoan nội dung kê khai trên là đúng, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Kính đề nghị Quý cơ quan xem xét và cấp lại giấy phép hoạt động cho trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ.
| XÁC NHẬN | 4………, ngày …. tháng …. năm 20…. |
_____________________
Ghi chú:
1 Ghi rõ địa chỉ theo nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú.
2 Ghi theo quyết định thành lập trạm, điểm chữ thập đỏ.
3 Trạm hoặc điểm sơ cấp cứu.
4 Địa danh tỉnh hoặc thành phố.
5 Hội chữ thập đỏ quyết định thành lập trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ.
4. Cấp lại Giấy phép hoạt động đối với trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ do mất, rách, hỏng hoặc sai sót thông tin
| Thủ tục | Cấp lại Giấy phép hoạt động đối với trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ do mất, rách, hỏng hoặc sai sót thông tin (mã TTHC: 1.006780) (Sửa đổi, bổ sung cơ quan giải quyết TTHC; bổ sung thêm trường hợp giấy phép hoạt động bị sai sót thông tin được cấp lại (trước đây chỉ áp dụng khi mất, rách, hỏng).) |
| Trình tự thực hiện | |
|
| Bước 1: Trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ gửi đơn đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động (kèm tài liệu chứng minh nội dung, thông tin sai sót cần sửa lại, trong trường hợp có sai sót thông tin) đến Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (cơ quan cấp giấy phép hoạt động). Bước 2: Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị cấp lại Giấy phép hoạt động, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp lại giấy phép hoạt động cho trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ theo mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 20/2026/TT-BYT, trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. |
| Cách thức thực hiện | |
|
| Trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ nộp hồ sơ trực tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. |
| Thành phần, số lượng hồ sơ | |
|
| I. Thành phần hồ sơ gồm có: Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép hoạt động đối với trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ theo mẫu quy định tại Phụ lục số 2b ban hành kèm theo Thông tư số 17/2014/TT- BYT (kèm theo tài liệu chứng minh nội dung, thông tin sai sót cần sửa lại trong trường hợp có sai sót thông tin), gửi đến Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. |
|
| II. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. |
| Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị cấp lại Giấy phép hoạt động hợp lệ | |
| Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức (Trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ) | |
| Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương | |
| Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép hoạt động cho trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ | |
| Lệ phí (nếu có): Không có | |
| Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (đính kèm thủ tục này) | |
|
| - Phụ lục số 2b: Đơn đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động (ban hành kèm theo Thông tư số 17/2014/TT-BYT) |
| Yêu cầu, Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định | |
| Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính | |
|
| 1) Luật hoạt động chữ thập đỏ ngày 03 tháng 6 năm 2008; 2) Nghị định số 03/2011/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hoạt động chữ thập đỏ; 3) Thông tư số 17/2014/TT-BYT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc cấp giấy phép hoạt động đối với trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ và việc huấn luyện sơ cấp cứu chữ thập đỏ; 4) Thông tư số 20/2026/TT-BYT ngày 11 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi một số điều của Thông tư số 17/2014/TT-BYT và Thông tư số 17/2013/TT-BYT. |
PHỤ LỤC SỐ 2b
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP LẠI GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CHO TRẠM, ĐIỂM SƠ CẤP CỨU CHỮ THẬP ĐỎ
Kính gửi: ………………………………………………………
Họ và tên: ................................................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh: ...........................................................................................
Chỗ ở hiện nay: 1.....................................................................................................
Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu số: ………… Ngày cấp:............Nơi cấp: .......
Điện thoại: ……………………………………… Email (nếu có): ................................
Chức vụ:2 .................................................................................................................
Hình thức tổ chức:3 ..................................................................................................
Giấy phép hoạt động đã được cấp: số……../ ……… ngày ….. tháng …. năm ........
nơi cấp ......................................................................................................................
Lý do đề nghị cấp lại: ................................................................................................
Tôi xin cam đoan nội dung kê khai trên là đúng, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Kính đề nghị Quý cơ quan xem xét và cấp lại giấy phép hoạt động cho trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ.
| XÁC NHẬN | 4………, ngày …. tháng …. năm 20…. |
Ghi chú:
1 Ghi rõ địa chỉ theo nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú.
2 Ghi theo quyết định thành lập trạm, điểm chữ thập đỏ.
3 Trạm hoặc điểm sơ cấp cứu.
4 Địa danh tỉnh hoặc thành phố.
5 Hội chữ thập đỏ quyết định thành lập trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
văn bản tiếng việt
văn bản TIẾNG ANH
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!