• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2267/QĐ-UBND Yên Bái 2024 TTHC nội bộ thuộc Sở Y tế; UBND huyện, thị xã, thành phố

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 18/11/2024 09:09 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2267/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Ngô Hạnh Phúc
Trích yếu: Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống cơ quan hành chính Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Sở Y tế; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn tỉnh Yên Bái
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
15/11/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2267/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2267/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2267/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Yên Bái, ngày tháng 11 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống quan hành chính
nhà nước thuộc phạm vi quảncủa Sở Y tế; Ủy ban nhân dân các huyện,
thị xã, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn tỉnh Yên Bái
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI
Căn c Lut T chc chính quyn địa phương ngày 19/6/2015; Lut sa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15/9/2022 của Thủ tướng Chính
phủ ban hành Kế hoạch soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong
hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022 - 2025;
Căn cứ Quyết định số 3096/QĐ-BYT ngày 02/8/2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế
về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước
thuộc phạm vi chức năng quảncủa Bộ Y tế;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 273/TTr-SYT
ngày 11/11/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 11 thủ tục hành chính nội bộ
trong h thng hành chính nhà nưc thuc phm vi qun lý ca S Y tế; y ban
nhân dân các huyn, th xã, tnh ph; y ban nhân n c xã, phưng, th trn
tỉnh Yên Bái.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Y tế;
Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn các tổ chức nhân
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Cục KSTTHC (VPCP);
- Như Điều 3;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Phó CT UBND tỉnh Ngô Hạnh Phúc;
- Phó Chánh VP UBND tỉnh (NC);
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, NC.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Ngô Hạnh Phúc
2267
15
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ GIỮA CÁC QUAN HÀNH CHÍNH
NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM VI QUẢNCỦA SỞ Y TẾ; ỦY BAN
NHÂN DÂN CÁC HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ; ỦY BAN NHÂN DÂN
CÁC XÃ, PHƯỜNG,THỊ TRẤN TỈNH YÊN BÁI
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 11 năm 2024
của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
STT
Lĩnh vực
quan thực hiện
A
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH: 09 TTHC
1
Khám bệnh,
chữa bệnh
- UBND tỉnh;
- Sở Y tế
2
Y tế dự phòng
- Sở Y tế;
- UBND tỉnh;
- Bộ Y tế.
3
Y tế dự phòng
- UBND tỉnh;
- Sở Y tế
4
Y tế dự phòng
- Sở Y tế;
- UBND tỉnh;
- Bộ Y tế.
5
Y tế dự phòng
- UBND tỉnh;
- Sở Y tế
6
Y tế dự phòng
Sở Y tế
7
Y tế dự phòng
- UBND tỉnh;
- Sở Y tế
8
Thiết bị y tế
Sở Y tế
2267
15
3
B
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN: 01 TTHC
1
Y tế dự phòng
UBND cấp huyện
C
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ: 02 TTHC
1
Y tế dự phòng
UBND cấp
2
Y tế dự phòng
Ban chỉ đạo chống
dịch cấp
PHẦN II.
NI DUNG C TH CA TNG TH TC HÀNH CHÍNH
A. TH TC HÀNH CHÍNH CP TNH
I. LĨNH VC KHÁM BNH, CHA BNH
1. Thủ tục: Công nhận loại trừ bệnh phong quy mô cấp huyện
1.1. Trình tự thực hiện:
- Đơn vị chuyên môn được giao trách nhiệm loại trừ bệnh phong thuộc tỉnh
(Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh), đối chiếu với các tiêu chí loại trừ bệnh phong
quy cấp huyện, nếu thấy đã đạt thì đề nghị Sở Y tế xem xét, gửi văn bản đề
nghị tiến hành công nhận loại trừ bệnh phong quy cấp huyện về Ủy ban nhân
dân tỉnh.
1.2. Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp
- Qua dịch vụ bưu chính;
- Trực tuyến: Trên trục liên thông văn bản điện tử.
1.3. Thành phần, số lượng hồ : Văn bản đề nghị tài liệu liên quan; 01
bộ hồ
1.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Đơn vị được giao trách
nhiệm loại trừ bệnh phong của tỉnh (Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh)
1.6. quan giải quyết thủ tục hành chính: Uỷ ban nhân dân tỉnh
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Chủ tịch
UBND tỉnh về việc công nhận loại trừ bệnh phong.
1.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
1.11. Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Thông 17/2013/TT-BYT
ngày 06/06/2013 quy định tiêu chí hướng dẫn kiểm tra, công nhận loại trừ bệnh
phong quy mô cấp tỉnhhuyện do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành.
3
II. LĨNH VỰC Y TẾ DỰ PHÒNG
1. Thủ tục: Đề nghị cấpthẩm quyền công bố dịch bệnh truyền nhiễm
thuộc nhóm A.
1.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1. Ngay sau khi nhận được thông tin về người nghi ngờ mắc bệnh
truyền nhiễm nhóm A, quan được Bộ Y tế chỉ định thực hiện việc điều tra xác
minh (sau đây gọi tắt quan xác minh dịch).
- Bước 2. Trong thời hạn 12 giờ, kể từ khi xác định người mắc bệnh
truyền nhiễm thuộc nhóm A, quan xác minh dịch trách nhiệm thông báo cho
Sở Y tế nơidịch xảy ra đồng thời báo cáo Bộ Y tế .
- Bước 3. Trong thời hạn 12 giờ, kể từ khi nhận được thông báo của quan
xác minh dịch, Sở Y tế nơi dịch xảy ra trách nhiệm báo cáo Chủ tịch
UBND tỉnh.
- Bước 4. Trong thời hạn 12 giờ, kể từ khi nhận được báo cáo của Sở Y tế
nơidịch xảy ra, Chủ tịch UBND tỉnhtrách nhiệm đề nghị Bộ trưởng Bộ Y tế
công bố dịch.
- Bước 5. Bộ trưởng Bộ Y tế :
+ Công bố dịch trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận được đề nghị của Chủ
tịch UBND tỉnh;
+ Thông báo trường hp mc bnh truyn nhim thuc nhóm A trong thi hn
24 gi, k t khi nhn được báo cáo ca cơ quan xác minh dch đối vi trường hp
ngưi nhp cnh Vit Nam đưc xác đnh mc bnh truyn nhim thuc nhóm A;
+ Đề nghị Thủ tướng Chính phủ công bố dịch đối với trường hợp dịch lây
lan nhanh từ tỉnh này sang tỉnh khác, ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức
khỏe con người.
1.2. Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp
- Qua dịch vụ bưu chính;
- Trực tuyến: Trên trục liên thông văn bản điện tử.
1.3. Thành phần, số lượng hồ : T trình.
1.4. Thời hạn giải quyết: 60 giờ
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Y tế; Chủ tịch
UBND tỉnh
1.6. quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ trưởng Bộ Y tế, Thủ
tướng Chính phủ
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Công bố dịch
1.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không
4
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Đối với bệnh
truyền nhiễm thuộc nhóm A: có ít nhất một người bệnh được chẩn đoán xác định.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Quyết định số 02/2016/QĐ-TTg ngày 28/01/2016 của Thủ tướng Chính phủ
quy định điều kiện công bố dịch, công bố hết dịch bệnh truyền nhiễm.
5
2. Thủ tục: Công bố dịch bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm B,C thuộc
thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
2.1. Trình tự thực hiện:
- Ngay sau khi nhận được thông tin người bệnh được chẩn đoán mắc bệnh
truyền nhiễm, Sở Y tế tại nơi người mắc bệnh truyền nhiễm trú trong thời gian
bệnh quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này trách nhiệm tổ
chức điều tra xác minh dịch.
+Trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi xác định dịch, Sở Y tế nơi dịch xảy
ra có trách nhiệm báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
+ Trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi nhận được báo cáo của Sở Y tế, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh nơi xảy ra dịch có trách nhiệm xem xét, quyết định việc công
bố dịch nhóm B và nhóm C theo thẩm quyền.
- Trường hợp từ hai tỉnh trở lên đã công bố cùng một dịch bệnh truyền
nhiễm thuộc danh mục các bệnh truyền nhiễm nhóm B quy định tại Phụ lục ban
hành kèm theo Quyết định này trong khoảng thời gian bệnh trung bình của bệnh
đó, Bộ trưởng Bộ Y tế trách nhiệm công bố dịch theo quy định tại Điểm b
Khoản 2 Điều 38 Luật phòng, chống bệnh truyền nhiễm.
2.2. Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp
- Qua dịch vụ bưu chính;
- Trực tuyến: Trên trục liên thông văn bản điện tử.
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: Tờ trình
2.4 Thời hạn giải quyết: Trong 48 giờ
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Y tế, đơn vịliên quan;
UBND tỉnh
2.6. quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Công bố dịch
2.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Đối với bệnh
truyền nhiễm thuộc nhóm B và nhóm C:
- Một xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt xã) được coi dịch khi
số người mắc bệnh vượt quá số mắc trung bình của tháng cùng kỳ 03 năm
gần nhất;
- Một huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi tắt huyện)
được coi là có dịch khi có từ 2 xã có dịch trở lên;
6
- Một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt tỉnh) được
coi là có dịch khi có từ 2 huyệndịch trở lên.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Quyết định 02/2016/QĐ-TTg ngày 28/01/2016 quy định điều kiện công bố
dịch, công bố hết dịch bệnh truyền nhiễm do Thủ tướng Chính phủ ban hành.
7
3. Thủ tục: Đề nghị cấp thẩm quyền công bố hết dịch truyền nhiễm
thuộc nhóm A, B, C trên địa bàn tỉnh.
3.1. Trình tự thực hiện:
Sau khoảng thời gian không phát hiện thêm trường hợp mắc bệnh mới theo
quy định của Thủ tướng Chính phủ đã thực hiện các biện pháp chống dịch theo
quy định, Sở Y tế báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét quyết định:
+ Công bố hết dịch bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm B và nhóm C;
+ Đề nghị Bộ trưởng Bộ Y tế xem xét quyết định công bố hết dịch đối với
bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A.
Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định:
+ Công bố hết dịch bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A khi nhận được đề nghị
của Chủ tịch UBND tỉnh nơi xảy ra dịch;
+ Công bố hết dịch bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm B khi các tỉnh đã công bố
hết dịch;
+ Xem xét đề nghị Thủ tướng Chính phủ công bố hết dịch bệnh truyền nhiễm
thuộc nhóm A đối với trường hợp dịchThủ tướng Chính phủ đã công bố dịch.
3.2. Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp
- Qua dịch vụ bưu chính;
- Trực tuyến: Trên trục liên thông văn bản điện tử.
3.3. Thành phần, số lượng hồ : Tờ trình
3.4. Thời hạn giải quyết: không quy định
3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Y tế
3.6. quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch UBND tỉnh, Bộ
trưởng Bộ Y tế, Thủ tướng Chính phủ.
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công bố hết dịch
3.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Ngoài việc đáp ứng điều kiện quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 40 Luật
Phòng, chống bệnh truyền nhiễm, việc công bố hết dịch bệnh truyền nhiễm phải
đáp ứng điều kiện: Không phát hiện thêm trường hợp mắc bệnh mới sau khoảng
thời gian nhất định cho từng bệnh theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Quyết định số 02/2016/QĐ-TTg ngày 28/01/2016 của Thủ tướng Chính phủ
quy định điều kiện công bố dịch, công bố hết dịch bệnh truyền nhiễm;
- Quyết định số 07/2020/QĐ-TTg ngày 26/02/2020 của Thủ tướng Chính phủ
sửa đổi Quyết định số 02/2016/QĐ-TTg quy định về điều kiện công bố dịch, công
bố hết dịch bệnh truyền nhiễm./.
8
4. Thủ tục: Áp dụng biện pháp cách ly Y tế tại sở, địa điểm khác
(ngoại trừ tại nhà, tại của khẩu, sở y tế).
4.1. Trình tự thực hiện:
Trường hợp số lượng người xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh Việt Nam thuộc
quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định này vượt quá khả năng tiếp nhận cách ly Y
tế của cửa khẩu:
+ Trong thời gian 06 giờ, kể từ khi nhận được đề nghị của người đứng đầu
tổ chức kiểm dịch Y tế biên giới, người đứng đầu quan phụ trách cửa khẩu gửi
văn bản về Sở Y tế tỉnh nơi cửa khẩu đề nghị hướng dẫn thực hiện việc cách ly
Y tế;
+ Trong thời gian 12 giờ, kể từ khi nhận được đề nghị của người đứng đầu
quan phụ trách cửa khẩu, Sở Y tế tỉnh phải hướng dẫn cụ thể về việc thực
hiện cách ly Y tế.
- Trường hợp số lượng người mắc bệnh truyền nhiễm vượt quá khả năng tiếp
nhận của sở khám bệnh, chữa bệnh tại vùng dịch, trong thời gian 06 giờ, kể
từ khi nhận được đề nghị của người đứng đầu sở khám bệnh, chữa bệnh,
Trưởng Ban Chỉ đạo chống dịch tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây
gọi tắt tỉnh) quyết định việc áp dụng các biện pháp chống dịch theo quy định tại
khoản 3 Điều 48 việc huy động, trưng dụng các nguồn lực cho hoạt động chống
dịch theo quy định tại Điều 55 Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm.
4.2. Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp
- Qua dịch vụ bưu chính;
- Trực tuyến: Trên trục liên thông văn bản điện tử.
4.3. Thành phần, số lượng hồ : Tờ trình
4.4. Thời hạn giải quyết: 18 giờ
4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức kiểm dịch Y tế biên
giới; quan phụ trách cửa khẩu
4.6. quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Y tế, Ban chỉ đạo chống
dịch tỉnh, đơn vị có liên quan; UBND tỉnh
4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định việc áp dụng các
biện pháp chống dịch
4.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
4.11. Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Nghị định 101/2010/NĐ-CP
30/09/2010 hướng dẫn Luật phòng, chống bệnh truyền nhiễm về áp dụng biện
pháp, cưỡng chế cách ly Y tếchống dịch đặc thù trong thời gian có dịch
9
5. Thủ tục: Cấp chi trả tiền bồi thường cho người được tiêm chủng
khi sử dụng văc xin trong chương trình tiêm chủng chống dịch.
5.1. Trình tự thực hiện:
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết luận của Hội
đồng vấn chuyên môn tỉnh (thời điểm tiếp nhận được tính theo dấu tiếp nhận
công văn đến của Sở Y tế), Sở Y tế ra quyết định giải quyết bồi thường đối với các
trường hợp được Nhà nước bồi thường theo quy định tại Nghị định này. Quyết
định giải quyết bồi thường phải được gửi cho người bị thiệt hại, người lỗi hoặc
quan tổ chứclỗi gây thiệt hại (nếu có).
+ Quyết định giải quyết bồi thường hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày
người bị thiệt hại nhận được quyết định, trừ trường hợp người bị thiệt hại không
đồng ý và khởi kiện ra tòa án.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày quyết định giải quyết bồi
thường hiệu lực pháp luật, Sở Y tế phải văn bản gửi Chương trình tiêm
chủng mở rộng quốc gia đề nghị cấp kinh phí để thực hiện bồi thường kèm theo
quyết định giải quyết bồi thườnghiệu lực pháp luật.
- Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị cấp kinh
phí để thực hiện bồi thường, Chương trình tiêm chủng mở rộng quốc gia phải cấp
kinh phí cho Sở Y tế để chi trả cho người bị thiệt hại.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kinh phí do
Chương trình tiêm chủng mở rộng quốc gia cấp, Sở Y tế phải thực hiện việc chi trả
bồi thường cho người bị thiệt hại.
- Việc chi trả phải thực hiện 01 lần bằng tiền mặt cho người bị thiệt hại hoặc
chuyển khoản theo yêu cầu của người bị thiệt hại. Trường hợp người bị thiệt hại
yêu cầu trả bằng chuyển khoản thì thực hiện theo yêu cầu thông báo bằng văn
bản cho người bị thiệt hại. Nếu chi trả bồi thường bằng tiền mặt thì phải thông báo
trước ít nhất 02 ngày cho người bị thiệt hại, việc nhận tiền bồi thường được lập
thành 02 bản, mỗi bên tham gia giao nhận giữ 01 bản.
5.2. Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp
- Qua dịch vụ bưu chính;
- Trực tuyến: Trên trục liên thông văn bản điện tử.
5.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Kết luận của Hội đồng vấn chuyên môn tỉnh;
- Bộ hồ xác định trường hợp được bồi thường theo quy định tại khoản 2
Điều 15 Nghị định số 104/2016/NĐ-CP của Chính phủ.
5.4. Thời hạn giải quyết: 40 ngày
5.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Hội đồng vấn chuyên
môn tỉnh (Đơn vị thường trực là Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh)
10
5.6. quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Y tế; Trung tâm
Kiểm soát bệnh tật tỉnh.
5.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định giải quyết
bồi thường
5.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định
5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
5.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
5.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định 104/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 quy định về hoạt động
tiêm chủng.
11
6. Thủ tục: Thành lập Ban chỉ đạo chống dịch cấp tỉnh
6.1. Trình tự thực hiện:
- Sau khi công bố dịch, trong vòng 06 giờ Sở Y tế tham mưu dự thảo
Quyết định thành lập Ban Chỉ đạo phòng chống dịch cấp tỉnh, dự thảo Quy chế tổ
chức hoạt động của Ban Chỉ đạo; xin ý kiến bằng văn bản của các quan, đơn
vị dự kiến tham gia Ban Chỉ đạo.
- Trong vòng 06 giờ, các quan, đơn vị liên quan tham gia ý kiến bằng
văn bản vào dự thảo Quyết định thành lập, Quy chế tổ chức hoạt động của Ban
Chỉ đạo gửi Sở Y tế tổng hợp.
- Trong vòng 06 giờ Sở Y tế xem xét, tổng hợp, trình Chủ tịch UBND tỉnh.
Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Quyết định thành lập trong vòng 06 giờ.
6.2. Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp
- Qua dịch vụ bưu chính;
- Trực tuyến: Trên trục liên thông văn bản điện tử.
6.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ, gồm:
- Tờ trình về việc thành lập Ban chỉ đạo, trong đó nêu sự cần thiết, thành
phần tham gia, nhiệm vụthời gian hoạt động.
- Dự thảo Quyết định thành lập;
- Dự thảo quy chế tổ chứchoạt động
- Ý kiến bằng văn bản của các quan, đơn vị có liên quan
- Các văn bản pháp luật có liên quan đến việc thành lập Ban chỉ đạo.
6.4. Thời hạn giải quyết: 24 giờ.
6.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Y tế
6.6. quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch UBND tỉnh các
quan có liên quan.
6.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thành lập.
6.8. Phí, lệ phí (nếu): Không quy định
6.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không quy định.
6.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Có công bố dịch.
6.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Phòng chống bệnh truyền nhiễm;
- Quyết định số 56/2010/QĐ-TTg ngày 16/9/20210 của Thủ tướng Chính phỉ
quy định về thẩm quyền thành lập, tổ chức hoạt động của Ban chỉ đạo phòng
chống dịch các cấp.
12
III. LĨNH VỰC THIẾT BỊ Y TẾ
1. Phê duyt tiêu chun, đnh mc sử dụng thiết bị chuyên dùng trong
lĩnh vực y tế cho phòng khám đa khoa khu vực, trạm y tế xã, phường, thị trấn
thuc thm quyn ca y ban nhân dân tnh đã phân cp ca Giám đc S Y tế
1.1.Trình tự thực hiện:
Bước 1: Đơn vị sự nghiệp nộp hồ đề nghị phê duyệt định mức theo quy định
tới Sở Y tế tỉnh Yên Bái (qua Văn thư Sở Y tế), địa chỉ: Số 654, đường Yên Ninh,
thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái.
Bước 2: Trong thời gian 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ quy định tại
khoản 1 Điều này, Giám đốc S Y tế trách nhiệm phê duyệt tiêu chuẩn, định
mức sử dụng, trường hợp không phê duyệt phảivăn bản trả lời và nêu rõ lý do.
1.2. Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp
- Qua dịch vụ bưu chính;
- Trực tuyến: Trên trục liên thông văn bản điện tử.
1.3. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị phê duyệt tiêu chuẩn, định mức sử dụng thiết bị Y tế
chuyên dùng của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp Y tế theo mẫu quy định tại Phụ
lục 2 ban hành kèm theo Thông này;
- Danh mục thiết bị Y tế chuyên dùng hiện kèm theo số lượng cụ thể của
từng chủng loại.
- Điu l t chc hot động và Quy hoch phát trin ca đơn v (nếu);
- Bảng khai nhân lực sở vật chất của đơn vị. Đối với sở khám
bệnh, chữa bệnh phải đính kèm thêm văn bản phê duyệt phạm vi hoạt động
chuyên môn của sở;
- Bản thuyết minh về nhu cầu sử dụng của từng chủng loại thiết bị Y tế bổ
sung thêm trong 03 năm tiếp theo;
- Các tài liệu quy định tại điểm b, d đ Khoản này phải được Thủ trưởng
đơn vị ký tên, đóng dấu.
1.4. Thời hạn giải quyết:
Trong thời gian 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các đơn vị sự nghiệp Y
tế trực thuộc Sở Y tế
1.6. quan giải quyết thủ tục hành chính: Giám đốc Sở Y tế được phân
cấp theo Quyết định 38/2022/QĐ-UBND ngày 30/12/2022 quy định tiêu chuẩn,
định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực y tế đối với các
đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Y tế phân cấp thẩm quyền cho Giám
đốc Sở Y tế ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng
thuộc lĩnh vực y tế đối với trạm y tế xã, phường, thị trấn; phòng khám đa khoa khu
vực trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
13
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Giám đốc
Sở Y tế phê duyệt tiêu chuẩn, định mức sử dụng thiết bị Y tế chuyên dùng
1.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu Văn bản đề nghị phê duyệt tiêu
chuẩn, định mức sử dụng thiết bị Y tế chuyên dùng quy định tại Phụ lục 2 Thông
08/2019/TT-BYT
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Thực hiện theo Điều 3, Điều 4 Thông số 08/2019/TT- BYT ngày
31/5/2019 của Bộ Y tế hướng dẫn tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị
chuyên dùng thuộc lĩnh vực Y tế:
Điu 3. Tiêu chun, định mc s dng thiết b y tế chuyên dùng đc t
Tiêu chuẩn, định mức sử dụng thiết bị y tế chuyên dùng đặc thù thực hiện
theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông này.
Điều 4. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng thiết bị y tế chuyên dùng khác
Việc xác định tiêu chuẩn, định mức sử dụng thiết bị y tế chuyên dùng khác
ngoài các thiết bị y tế chuyên dùng đặc thù quy định tại Điều 3 Thông này phải
căn cứ vào các tiêu chí sau đây:
1. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được cấpthẩm quyền phê duyệt.
2. cấu tổ chức, quy hoạt động được cấp thẩm quyền phê duyệt tại
Điều lệ tổ chức hoạt động Quy hoạch phát triển (nếu có) của đơn vị sự
nghiệp y tế. Đối với đơn vị sự nghiệp y tế sở khám bệnh, chữa bệnh thì phải
căn cứ vào phạm vi hoạt động chuyên môn, số lượng giường bệnh thực tế sử dụng
tại đơn vị đó.
3. Điều kiện sở vật chất để lắp đặt nhân lực để khai thác, sử dụng máy
móc, thiết bị.
4. Số lượng, tần suất sử dụng của từng chủng loại thiết bị y tế chuyên dùng
tại thời điểm lập định mức dự kiến nhu cầu sử dụng của từng chủng loại thiết bị
y tế chuyên dùng trong 03 năm tiếp theo. Trường hợp đơn vị sự nghiệp y tế mới
thành lập thì chỉ cần dự kiến nhu cầu sử dụng của từng chủng loại thiết bị y
tế chuyên dùng trong 03 năm tiếp theo.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Thông số 08/2019/TT- BYT ngày 31/5/2019 của Bộ Y tế hướng dẫn
tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực Y tế;
- Quyết định 38/2022/QĐ-UBND ngày 30/12/2022 quy định tiêu chuẩn,
định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực y tế đối với các
đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Y tế phân cấp thẩm quyền cho Giám
đốc Sở Y tế ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng
thuộc lĩnh vực y tế đối với trạm y tế xã, phường, thị trấn; phòng khám đa khoa khu
vực trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
14
MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ PHÊ DUYỆT TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG TRANG
THIẾT BỊ Y TẾ CHUYÊN DÙNG
(Ban hành kèm theo Thông số 08/2019/TT-BYT ngày 31 tháng 5 năm 2019 của Bộ
trưởng Bộ Y tế)
TÊN QUAN CHỦ QUẢN
TÊN ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP Y TẾ
-------
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: /….
Đề nghị phê duyệt định mức sử dụng
máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh
vực Y tế
……………, ngày … tháng … năm ….
Kính gửi:………………… ………………
- Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017;
- Căn cứ Thông số 08/2019/TT-BYT ngày 31 tháng 5 năm 2019 của Bộ Y tế hướng
dẫn về tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực Y tế .
……………………đã căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cấu tổ chức, quy
hoạt động nhu cầu sử dụng để đề xuất định mức sử dụng thiết bị Y tế chuyên dùng của
đơn vị như sau:
A. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng thiết bị Y tế chuyên dùng đề nghị xem xét phê duyệt
TT
Chủng loại
Đơn vị tính
Số lượng
Ghi chú
A
Thiết bị Y tế chuyên dùng đặc thù
1
2
B
Thiết bị Y tế chuyên dùng khác
1
2
B. Hồ kèm theo báo cáo
1. Điều lệ tổ chứchoạt động và Quy hoạch phát triển của đơn vị (nếu có)
2. Bảng kê khai nhân lực sở vật chất của đơn vị.
3. Văn bản phê duyệt phạm vi hoạt động chuyên môn của sở (Đối với
sở khám bệnh, chữa bệnh).
4. Danh mục thiết bị Y tế chuyên dùng hiện kèm theo số lượng cụ thể của từng chủng
loại.
5. Thuyết minh về nhu cầu sử dụng của từng chủng loại thiết bị Y tế trong 03 năm tiếp
theo.
Các tài liệu khác
15
C. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN:
1. Thủ tục: Thành lập Ban chỉ đạo chống dịch cấp huyện (huyện, thị xã,
thành phố)
1.1. Trình tự thực hiện:
- Sau khi công bố dịch, trong vòng 06 giờ Trung tâm Y tế cấp huyện
tham mưu dự thảo Quyết định thành lập Ban Chỉ đạo phòng chống dịch cấp huyện,
dự thảo Quy chế tổ chức hoạt động của Ban Chỉ đạo; xin ý kiến bằng văn bản
của các quan, đơn vị dự kiến tham gia Ban Chỉ đạo.
- Trong vòng 06 giờ, các quan, đơn vị có liên quan tham gia ý kiến bằng
văn bản vào dự thảo Quyết định thành lập, Quy chế tổ chức hoạt động của Ban
Chỉ đạo gửi Trung tâm Y tế cấp huyện tổng hợp.
- Trong vòng 06 giờ, Trung tâm Y tế cấp huyện tổng hợp hồ sơ, trình Chủ
tịch UBND huyện; Chủ tịch UBND cấp huyện ban hành Quyết định thành lập
trong vòng 06 giờ.
1.2. Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp
- Qua dịch vụ bưu chính;
- Trực tuyến: Trên trục liên thông văn bản điện tử.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ, gồm:
- Tờ trình về việc thành lập Ban chỉ đạo, trong đó nêu sự cần thiết, thành
phần tham gia, nhiệm vụthời gian hoạt động.
- Dự thảo Quyết định thành lập;
- Dự thảo quy chế tổ chứchoạt động
- Ý kiến bằng văn bản của các quan, đơn vị có liên quan
- Các văn bản pháp luật có liên quan đến việc thành lập Ban chỉ đạo.
1.4. Thời hạn giải quyết: 24 giờ.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Trung tâm Y tế cấp huyện.
1.6. quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch UBND huyện, thành
phố và các quan có liên quan.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thành lập.
1.8. Phí, lệ phí (nếu): Không quy định
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: công bố dịch
của cấpthẩm quyền.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Phòng chống bệnh truyền nhiễm;
- Quyết định số 56/2010/QĐ-TTg ngày 16/9/20210 của Thủ tướng Chính phỉ
quy định về thẩm quyền thành lập, tổ chức hoạt động của Ban chỉ đạo phòng
chống dịch các cấp.
16
C. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ:
1. Thủ tục: Thành lập Ban chỉ đạo chống dịch cấp (xã, phường,
thị trấn)
1.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Sau khi công bố dịch, trong vòng 16 giờ Trạm Y tế cấp (bao
gồm Trạm Y tế hoặc Phòng khám Đa khoa khu vực nơi không Trạm Y tế) tham
mưu dự thảo Quyết định thành lập Ban Chỉ đạo phòng chống dịch cấp xã, dự thảo
Quy chế tổ chứchoạt động của Ban Chỉ đạo, gửi Ủy ban nhân dân cấp xã.
Bước 2: Ủy ban nhân dân cấpgiao bộ phận chuyên môn thẩm định hồ sơ,
trình Chủ tịch UBND cấp xã ban hành Quyết định thành lập trong vòng 08 giờ.
1.2. Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp
- Qua dịch vụ bưu chính;
- Trực tuyến: Trên trục liên thông văn bản điện tử.
1.3. Thành phần, số lượng hồ : 01 bộ hồ sơ, gồm:
- Tờ trình về việc thành lập Ban chỉ đạo, trong đó nêu sự cần thiết, thành
phần tham gia, nhiệm vụthời gian hoạt động.
- Dự thảo Quyết định thành lập;
- Dự thảo quy chế tổ chứchoạt động
- Các văn bản pháp luật có liên quan đến việc thành lập Ban chỉ đạo.
1.4. Thời hạn giải quyết: 24 giờ.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Trạm Y tế cấp xã.
1.6. quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch UBND cấp
các bộ phận quan có liên quan.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thành lập.
1.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: công bố dịch
của cấpthẩm quyền.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Phòng chống bệnh truyền nhiễm;
- Quyết định số 56/2010/QĐ-TTg ngày 16/9/20210 của Thủ tướng Chính phỉ
quy định về thẩm quyền thành lập, tổ chức hoạt động của Ban chỉ đạo phòng
chống dịch các cấp.
17
2. Thủ tục: Áp dụng biện pháp cách ly Y tế tại nhà
2.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Trong thời gian 03 giờ, kể từ khi phát hiện người thuộc trường hợp
quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 101/2010/NĐ-CP ngày 30/09/2010 hướng
dẫn Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm về áp dụng biện pháp, cưỡng chế cách
ly Y tế chống dịch đặc thù trong thời gian dịch, Trạm trưởng Trạm Y tế xã,
phường, thị trấn (sau đây gọi chung xã) lập danh sách các trường hợp phải áp
dụng biện pháp cách ly Y tế tại nhà báo cáo Trưởng Ban Chỉ đạo chống dịch
cấpđể xem xét, phê duyệt.
Bước 2: Trong thời gian 01 giờ, kể từ khi nhận được đề nghị của Trạm
trưởng Trạm Y tế xã, Trưởng Ban Chỉ đạo chống dịch cấp phải quyết định việc
phê duyệt hoặc từ chối phê duyệt danh sách các trường hợp phải áp dụng biện pháp
cách ly Y tế. Trường hợp từ chối phê duyệt phải nêu rõ lý do.
Bước 3: Trong thời gian 03 giờ, kể từ khi danh sách các trường hợp phải áp
dụng biện pháp cách ly Y tế được phê duyệt, Trạm trưởng Trạm Y tế
trách nhiệm:
+ Thông báo việc áp dụng biện pháp cách ly cho người bị áp dụng biện pháp
cách ly Y tếthân nhân của họ, đồng thời thông báo cho Công an xã tổ trưởng
tổ dân phố, trưởng cụm dân cư, trưởng thôn, trưởng bảncác bộ phận chức năng
liên quan để phối hợp giám sát việc thực hiện biện pháp cách ly Y tế;
+ Tổ chức thực hiện các biện pháp giám sát, theo dõi sức khỏe của người bị
áp dụng biện pháp cách ly Y tế;
+ Báo cáo đề xuất với Ban Chỉ đạo chống dịch cấp về các biện pháp
nhằm hạn chế đến mức tối đa nguy lây nhiễm từ người bị cách ly Y tế ra cộng
đồng.
- Trường hợp người đang bị áp dụng biện pháp cách ly Y tế dấu hiệu tiến
triển thành mắc bệnh truyền nhiễm, Trạm trưởng Trạm Y tế trách nhiệm báo
cáo Trưởng Ban Chỉ đạo chống dịch cấp để xem xét, quyết định việc áp dụng
biện pháp cách ly Y tế tại sở khám bệnh, chữa bệnh.
- Sau khi tiếp nhận đối tượng, người đứng đầu khoa, phòng của sở khám
bệnh, chữa bệnh nơi tiếp nhận đối tượng có trách nhiệm:
+ Tổ chức thực hiện việc cách ly và chăm sóc, điều trị cho người bệnh;
+ Thông báo với Trạm trưởng Trạm Y tế về tình trạng bệnh của người bị
áp dụng biện pháp cách ly Y tế.
Bước 4: Sau khi nhận được thông báo của người đứng đầu khoa, phòng của
sở khám bệnh, chữa bệnh nơi tiếp nhận đối tượng, Trạm trưởng Trạm Y tế xã có
trách nhiệm:
+ Thông báo hủy bỏ việc áp dụng biện pháp cách ly Y tế trong trường hợp
nhận được thông báo xác định người đó không mắc bệnh truyền nhiễm;
18
+ Lập danh sách những người tiếp xúc với người bị áp dụng biện pháp cách
ly Y tế thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch trong trường hợp nhận được
thông báo xác định người đó mắc bệnh truyền nhiễm.
2.2. Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp
- Qua dịch vụ bưu chính;
- Trực tuyến: Trên trục liên thông văn bản điện tử.
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: Danh sách các trường hợp phải áp dụng
biện pháp cách ly Y tế tại nhà
2.4. Thời hạn giải quyết: 07 giờ
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Trạm Y tế xã, phường,
thị trấn (hoặc Phòng khám đa khoa khu vực nơi không có Trạm Y tế)
2.6. quan giải quyết thủ tục hành chính: Ban Chỉ đạo chống dịch
cấp
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: phê duyệt danh sách các
trường hợp phải áp dụng biện pháp cách ly Y tế
2.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định 101/2010/NĐ-CP ngày 30/09/2010 hướng dẫn Luật phòng, chống
bệnh truyền nhiễm về áp dụng biện pháp, cưỡng chế cách ly Y tế chống dịch
đặc thù trong thời gian có dịch.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2267/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống cơ quan hành chính Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Sở Y tế; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn tỉnh Yên Bái

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2267/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×