• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 7387/QĐ-UBND TP Hồ Chí Minh 2026 phê duyệt Điều lệ Hiệp hội Y học

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 06/11/2026 13:26 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 7387/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Mạnh Cường
Trích yếu: Về phê duyệt Điều lệ Hiệp hội Y học Thành phố Hồ Chí Minh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
04/11/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 7387/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 7387/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 7387/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
_______________________________________
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________________________________________________________________________________
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về phê duyệt Điều lệ Hiệp hội Y học Thành phố Hồ Chí Minh
________________________________
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2024 của
Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;
Căn cứ Quyết định số 100/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2025 của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân Thành phố về việc chuyển đổi các Hội do Đảng, Nhà nước giao
nhiệm vụ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh thành Hội do Đảng, Nhà nước giao
nhiệm vụ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (mới);
Căn cứ Quyết định số 2107/QĐ-UB ngày 09 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về việc công nhận Hội do Đảng, Nhà nước giao
nhiệm vụ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;
Theo đề nghị của Chủ tịch Hiệp hội Y học Thành phố Hồ Chí Minh tại Công văn
số 155/HHYH ngày 08 tháng 10 năm 2026 và đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại
Tờ trình số 22186/TTr-SNV ngày 23 tháng 10 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Điều lệ Hiệp hội Y học Thành phố Hồ Chí Minh nhiệm kỳ
2026 - 2031 đã được Đại hội Hiệp hội Y học Thành phố Hồ Chí Minh thông qua
ngày 25 tháng 9 năm 2026.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Quyết định số 521/QĐ-UBND
ngày 11 tháng 02 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
về việc phê duyệt Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Hiệp hội Y học Thành phố Hồ Chí Minh
hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ,
Giám đốc Sở Y tế, Chủ tịch Hiệp hội Y học Thành phố Hồ Chí Minh, Thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TTUB: CT, PCT/NMC;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam TP;
- Ban Tổ chức Thành ủy;
- Sở Nội vụ (3b); Sở Y tế;
- Công an Thành phố;
- VPUB: PCVP/VTHM;
- Phòng VX;
- Lưu: VT, (VX/Hào).
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Cường
7387
04
11
2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________________________________________________________
ĐIỀU LỆ
Hiệp hội Y học Thành phố Hồ Chí Minh
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
_____________________________________
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Tên gọi, biểu tượng
1. Tên tiếng Việt: Hiệp hội Y học Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Tên tiếng nước ngoài: Ho Chi Minh City Medical Association.
3. Tên viết tắt: HMA
4. Biểu tượng (nếu có):
Điều 2. Tôn chỉ, mục đích
Hiệp hội Y học Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi tắt là Hiệp hội) là
tổ chức xã hội - nghề nghiệp của công dân, tổ chức Việt Nam hoạt động trong
lĩnh vực nghiên cứu khoa học hoặc chuyên môn, nghiệp vụ ngành y trên địa bàn
Thành phố Hồ Chí Minh tự nguyện thành lập, nhằm mục đích tập hợp, đoàn kết
hội viên, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên, hỗ trợ nhau hoạt động có
hiệu quả, góp phần vào việc phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
Điều 3. Tư cách pháp lý, trụ sở
1. Hiệp hội có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng; hoạt động theo
quy định pháp luật Việt Nam và Điều lệ Hiệp hội được Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Thành phố Hồ Chí Minh phê duyệt.
2.
Trụ sở của Hiệp hội đặt tại số 59B đường Nguyễn Thị Minh Khai,
phường Bến Thành, Thành phố Hồ Chí Minh
.
Điều 4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động
1. Hiệp hội hoạt động trong phạm vi Thành phố Hồ Chí Minh về lĩnh vực y tế.
2.
Hiệp hội chịu sự quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân Thành phố
Hồ Chí Minh, của Sở Y tế Thành phố Hồ Chí Minh và các bộ, ngành khác có
liên quan về lĩnh
vực Hiệp hội hoạt động theo quy định pháp luật. Hiệp hội có thể
tham gia là thành viên tự nguyện của các tổ chức khác liên quan đến ngành, lĩnh vực
hoạt động của Hiệp hội theo quy định pháp luật.
7387
04
11
3
Điều 5. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động
1. Tự nguyện, tự quản.
2. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch.
3. Tự bảo đảm kinh phí hoạt động; được Nhà nước hỗ trợ kinh phí thực hiện
nhiệm vụ do Đảng, Nhà nước giao (nếu có) theo quy định của pháp luật.
4. Không vì mục đích lợi nhuận.
5. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.
Chương II
QUYỀN, NGHĨA VỤ, TRÁCH NHIỆM CỦA HIỆP HỘI
Điều 6. Quyền của Hiệp hội
1. Tổ chức, hoạt động theo Điều lệ Hiệp hội đã được phê duyệt và quy định
của pháp luật.
2. Tuyên truyền tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hiệp hội.
3. Đại diện cho hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan
đến quyền và nghĩa vụ của Hiệp hội.
4.
Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của Hiệp hội, hội viên và cộng đồng
phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Hiệp hội và quy định của pháp luật
.
5.
Tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì lợi ích chung của
Hiệp hội; phổ biến, bồi dưỡng kiến thức và cung cấp thông tin cần thiết cho hội viên
theo quy định của pháp luật.
6. Tham gia các chương trình, dự án, đề tài, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học
và phát triển công nghệ; hoạt động tư vấn, phản biện chính sách và giám sát xã hội
đối với các chính sách, chương trình, dự án thuộc lĩnh vực y tế theo đề nghị
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; tham gia cung cấp dịch vụ công, tổ chức
dạy nghề, truyền nghề và tổ chức các hoạt động tư vấn, dịch vụ khác theo quy định
của pháp luật.
7. Thành lập và quản lý tổ chức thuộc Hiệp hội theo quy định của pháp luật
và Điều lệ Hiệp hội, phù hợp với tôn chỉ, mục đích và lĩnh vực hoạt động của
Hiệp hội.
8.
Được tham gia ý kiến trong xây dựng cơ chế, chính sách liên quan trực tiếp
đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội
. Kiến nghị
với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các vấn đề liên quan tới sự phát triển
Hiệp hội và lĩnh vực Hiệp hội hoạt động. Được tham gia tổ chức đào tạo, bồi dưỡng,
tổ chức các hoạt động dịch vụ khác theo quy định của pháp luật và được
cấp
chứng chỉ hành nghề, chứng chỉ năng lực, chứng chỉ khác liên quan đến lĩnh vực
hoạt động của Hiệp hội khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
9. Phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan để thực hiện nhiệm vụ của Hiệp hội.
4
10. Được gây quỹ Hiệp hội trên cơ sở hội phí của hội viên và các nguồn thu
hợp pháp khác theo quy định của pháp luật để tạo thêm nguồn kinh phí hoạt động
của Hiệp hội.
11. Được tiếp nhận, quản lý và sử dụng các nguồn tài trợ, viện trợ hợp pháp
của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật, phù hợp
với tôn chỉ, mục đích, chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội.
12. Được Nhà nước hỗ trợ kinh phí để thực hiện những nhiệm vụ do Đảng,
Nhà nước giao theo quy định của pháp luật (nếu có).
13. Khen thưởng, xử lý kỷ luật đối với tổ chức, cá nhân thuộc Hiệp hội theo
quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.
14.
Hòa giải tranh chấp, giải quyết phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo
liên quan đến Hiệp hội theo thẩm quyền, Điều lệ Hiệp hội và quy định của pháp luật
.
15. Thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Nghĩa vụ, trách nhiệm của Hiệp hội
1.
Chấp hành quy định của cơ quan có thẩm quyền và quy định của pháp luật
có liên quan đến tổ chức, hoạt động của Hiệp hội và Điều lệ Hiệp hội
.
2.
Không được lợi dụng hoạt động của Hiệp hội để làm phương hại đến
an ninh quốc gia, trật tự xã hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống,
bản sắc văn
hóa dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; lợi dụng
tín ngưỡng, tôn giáo để thực hiện các hoạt động mê tín, dị đoan; hoạt động tài chính,
kinh doanh trái phép làm rối loạn thị trường trong nước.
3.
Không công nhận, vinh danh, suy tôn, phong tặng các danh hiệu trái
quy định của pháp luật
.
4. Hiệp hội hoạt động trong lĩnh vực y tế, Hiệp hội chịu sự quản lý nhà nước
của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh và Sở Y tế về lĩnh vực hoạt động và
các cơ quan có liên quan trong quá trình tổ chức và hoạt động theo quy định.
5.
Tập hợp, đoàn kết hội viên trong tổ chức, phối hợp các hoạt động vì lợi ích
chung của Hiệp hội theo tôn chỉ, mục đích của Hiệp hội nhằm phát triển các lĩnh vực
liên quan đến hoạt động của Hiệp hội.
6
. Tuyên truyền, phổ biến chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước liên quan đến lĩnh vực Hiệp hội hoạt động, điều lệ, quy chế,
quy định của Hiệp hội và bồi dưỡng, cập nhật kiến thức tới hội viên.
7. Đề xuất sửa đổi, bổ sung Điều lệ; quản lý chặt chẽ hoạt động của tổ chức
thuộc Hiệp hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ; xây dựng, hoàn thiện các
quy chế, quy định của Hiệp hội để làm cơ sở cho Hiệp hội tổ chức, hoạt động
phù hợp với quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.
8.
Tuân thủ các quy định về tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ nước ngoài
và các quy định pháp luật khác có liên quan; quản lý, sử dụng có hiệu quả
các nguồn
tài trợ, viện trợ và chịu trách nhiệm là chủ khoản viện trợ theo quy định của
pháp luật.
5
9. Xin ý kiến cấp có thẩm quyền theo quy định về chương trình, kế hoạch
hoạt động hàng năm và báo cáo tổ chức Đại hội nhiệm kỳ, Đại hội bất thường
theo quy định.
10. Sau khi miễn nhiệm, bãi nhiệm, thay đổi nhân sự giữ chức vụ Chủ tịch,
Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký, thành viên Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban
Kiểm tra, thay đổi trụ sở, sửa đổi, bổ sung Điều lệ, Hiệp hội phải báo cáo Ủy ban
nhân dân Thành phố và Sở Y tế (cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực
hoạt động của Hiệp hội).
11. Báo cáo việc thành lập các tổ chức thuộc Hiệp hội với Ủy ban nhân dân
Thành phố và Sở Y tế (cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực hoạt động
của Hiệp hội) và chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý trực tiếp, toàn diện
tổ chức, hoạt động của các tổ chức này theo quy định của pháp luật và Điều lệ
Hiệp hội.
12.
Hàng năm, Hiệp hội phải báo cáo tình hình tổ chức, hoạt động của
Hiệp hội với Ủy ban nhân dân Thành phố và Sở Y tế (cơ quan quản lý nhà nước
về
ngành, lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội) theo Nghị định số 126/2024/NĐ-CP
ngày 08 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và
quản lý Hiệp hội trước ngày 31 tháng 12.
13. Báo cáo kết quả giải quyết tranh chấp, đơn, thư phản ánh, kiến nghị,
khiếu nại, tố cáo liên quan đến Hiệp hội với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
14. Chấp hành sự hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra của các cơ quan nhà nước
có thẩm quyền trong việc tuân thủ pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.
15. Lập và lưu giữ tại trụ sở Hiệp hội danh sách hội viên, tổ chức thuộc
Hiệp hội, sổ sách, chứng từ về tài sản, tài chính của Hiệp hội, biên bản các cuộc họp
Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra Hiệp hội.
16.
Kinh phí thu được theo quy định từ nguồn hội phí của hội viên và
hoạt động tạo nguồn thu từ kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật để
tự trang
trải về kinh phí hoạt động; kinh phí từ nguồn tài trợ, viện trợ hợp pháp của
các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật, gắn với
tôn chỉ, mục đích hoạt động, chức năng, nhiệm vụ của Hiệp hội phải dành cho
hoạt
động Hiệp hội theo quy định của Điều lệ Hiệp hội, không được chia cho
hội viên.
17.
Việc sử dụng kinh phí của Hiệp hội phải chấp hành quy định của pháp luật
và Điều lệ Hiệp hội đảm bảo công khai, minh bạch; nộp thuế, phí, lệ phí và
thực hiện
chế độ kế toán, kiểm toán, thống kê theo quy định của pháp luật; phải đăng ký
mã số thuế và kê khai thuế theo quy định của pháp luật về thuế. Hàng năm, Hiệp hội
báo cáo quyết toán tài chính gửi cơ quan tài chính cùng cấp, Ủy ban nhân dân
Thành phố và Sở Y tế (cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực hoạt động
của Hiệp hội). Chịu sự thanh tra, kiểm tra về việc thu, chi, quản lý và sử dụng
tài chính, tài sản của cơ quan tài chính cùng cấp, Ủy ban nhân dân Thành phố
và Sở
Y tế (cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội).
6
18. Ban hành các quy chế về hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường
vụ,
Ban Kiểm tra Hiệp hội; quản lý, sử dụng tài sản, tài chính của Hiệp hội; khen thưởng,
kỷ luật; quản lý hội viên; giải quyết kiến nghị, phản ánh, tranh chấp, khiếu
nại, tố cáo
liên quan đến Hiệp hội; quản lý và sử dụng con dấu của Hiệp hội và các quy định khác
phù hợp với quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.
19. Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt động của Hiệp hội.
20. Cập nhật tình hình tổ chức, hoạt động của Hiệp hội vào cơ sở dữ liệu về hội
và phối hợp xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu về hội.
21. Thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng,
phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố.
22. Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Chương III
HỘI VIÊN
Điều 8. Hội viên, tiêu chuẩn Hội viên
1.
Hội viên của Hiệp hội gồm hội viên chính thức, hội viên liên kết và
hội viên danh dự
:
a) Hội viên chính thức: Các tổ chức, cá nhân Việt Nam đang sinh sống và
làm việc hợp pháp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh có đủ tiêu chuẩn quy định
tại khoản 2 của Điều này, tán thành Điều lệ Hiệp hội, tự nguyện gia nhập
Hiệp hội,
được Ban Chấp hành Hiệp hội xem xét công nhận là hội viên chính thức của
Hiệp hội.
b) Hội viên liên kết (nếu có): Là tổ chức, cá nhân (bao gồm những cán bộ
k
hoa học kỹ thuật) hoạt động trong ngành y tế không đủ điều kiện trở thành hội viên
chính thức, nhưng có nhiều đóng góp cho các hoạt động của Hiệp hội, tán
thành
Điều lệ Hiệp hội, tự nguyện tham gia Hiệp hội, được Ban Chấp hành Hiệp hội
xem xét chấp thuận.
c) Hội viên danh dự (nếu có): Là những người có nhiều đóng góp cho việc
phát triển Hiệp hội, tán thành Điều lệ Hiệp hội, tự nguyện xin tham gia Hiệp hội
được Ban Chấp hành Hiệp hội xem xét mời làm hội viên danh dự của Hiệp hội.
2. Tiêu chuẩn hội viên chính thức:
Là công dân, tổ chức Việt Nam đang sinh sống và làm việc tại Thành phố
Hồ Chí Minh hoạt động trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học hoặc chuyên môn
nghiệp vụ y tế tại Thành phố Hồ Chí Minh, có trình độ từ trung cấp trở lên.
Điều 9. Quyền của Hội viên
1. Được Hiệp hội bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp theo quy định của pháp luật.
2. Được Hiệp hội cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực hoạt động của
Hiệp hội, được tham gia các hoạt động do Hiệp hội tổ chức.
7
3. Được tham gia góp ý, xây dựng các chủ trương và kế hoạch công tác của
Hiệp hội theo quy định của Hiệp hội; được kiến nghị, đề xuất ý kiến với tổ chức
Hiệp hội về những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội.
Được
tham gia các hội nghị, hội thảo, các lớp bồi dưỡng, hoạt động khoa học do
Hiệp hội tổ chức.
4.
Được dự Đại hội, ứng cử, đề cử, bầu cử các cơ quan, các chức danh
lãnh đạo và Ban Kiểm tra Hiệp hội theo quy định của Hiệp hội
.
5. Được giới thiệu hội viên mới.
6. Được khen thưởng theo quy định của Hiệp Hội.
7. Được cấp thẻ hội viên (nếu có).
8. Được ra khỏi Hiệp hội khi xét thấy không thể tiếp tục là hội viên.
9. Hội viên liên kết, hội viên danh dự được hưởng quyền và nghĩa vụ như
hội viên chính thức, trừ quyền biểu quyết các vấn đề của Hiệp hội và quyền ứng cử,
đề cử, bầu cử Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hiệp hội.
Điều 10. Nghĩa vụ của hội viên
1.
Chấp hành nghiêm các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước; chấp hành Điều lệ, quy định của Hiệp hội.
2. Tham gia các hoạt động và sinh hoạt của Hiệp hội; đoàn kết, hợp tác với
các hội viên khác để xây dựng Hiệp hội phát triển vững mạnh.
3. Bảo vệ uy tín của Hiệp hội, không được nhân danh Hiệp hội trong các
quan hệ giao dịch, trừ khi được lãnh đạo Hiệp hội phân công bằng văn bản.
4. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Hiệp hội.
5. Đóng hội phí đầy đủ và đúng hạn theo quy định của Hiệp hội.
Điều 11. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội viên; thủ tục ra khỏi Hiệp hội
1. Thủ tục gia nhập Hiệp hội: Công dân, tổ chức Việt Nam đạt đủ tiêu chuẩn
hội viên quy định tại Điều 8, nộp đơn xin gia nhập Hiệp hội.
2. Thẩm quyền kết nạp hội viên: Ban Chấp hành Hiệp hội có thẩm quyền
xét kết nạp hội viên.
3. Thủ tục ra khỏi Hiệp hội: Khi xét thấy không thể tiếp tục là hội viên của
Hiệp hội, hội viên cần nộp đơn nêu rõ lý do xin ra khỏi Hiệp hội và được Ban
Chấp hành Hiệp hội xem xét, quyết định.
Chương IV
TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG
Điều 12. Cơ cấu tổ chức của Hiệp hội
1. Đại hội.
2. Ban Chấp hành.
8
3. Ban Thường vụ.
4. Ban Kiểm tra.
5. Văn phòng và các tổ chức thuộc Hiệp hội.
Điều 13. Đại hội
1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hiệp hội là Đại hội. Đại hội nhiệm kỳ
được tổ chức 05 (năm) năm một lần. Đại hội bất thường được triệu tập khi ít nhất
có 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Chấp hành hoặc có ít nhất 1/2 (một phần hai)
tổng số hội viên chính thức đề nghị.
2. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức
Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu. Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu
được tổ chức khi có trên 1/2 (một phần hai) số hội viên chính thức hoặc có trên
1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức được triệu tập có mặt.
3. Nhiệm vụ của Đại hội:
a) Báo cáo số lượng đại biểu tham dự Đại hội và báo cáo thẩm tra tư cách
đại biểu tham dự Đại hội.
b) Thông qua chương trình Đại hội, quy chế Đại hội, quy chế bầu cử.
c) Thảo luận, thông qua báo cáo tổng kết nhiệm kỳ và phương hướng
hoạt động nhiệm kỳ tiếp theo của Hiệp hội; báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành,
Ban Kiểm tra; báo cáo tài chính của Hiệp hội.
d) Thông qua Điều lệ Hiệp hội hoặc thảo luận đổi tên Hiệp hội (nếu có)
thông qua việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ hoặc tiếp tục sử dụng Điều lệ hiện hành.
đ) Chia, tách; sáp nhập, hợp nhất (nếu có).
e) Thông qua đề án nhân sự Đại hội; biểu quyết số lượng thành viên
Ban Chấp hành cho cả nhiệm kỳ của Hiệp hội; đề cử, ứng cử vào danh sách
Ban Chấp hành Hiệp hội.
g) Bầu Ban Chấp hành.
h) Các vấn đề khác theo quy định của Điều lệ Hiệp hội (nếu có).
i) Thông qua nghị quyết Đại hội.
4. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội:
a) Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín.
Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định.
b) Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại hội phải được quá 1/2
(một phần hai) tổng số đại biểu chính thức được triệu tập tán thành.
Điều 14. Ban Chấp hành Hiệp hội
1. Ban Chấp hành Hiệp hội là cơ quan lãnh đạo giữa 02 (hai) kỳ Đại hội do
Đại hội bầu trong số các hội viên chính thức của Hiệp hội. Số lượng, cơ cấu,
tiêu chuẩn, điều kiện, yêu cầu về sức khỏe và độ tuổi của Ủy viên Ban Chấp hành do
9
Đại hội quyết định (số lượng Ban Chấp hành Hiệp hội không quá 95 (chín mươi lăm)
thành viên). Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành:
a)
Tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hiệp hội, lãnh đạo
mọi hoạt động của Hiệp hội giữa hai kỳ Đại hội
.
b) Chuẩn bị và quyết định triệu tập Đại hội.
c) Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của Hiệp hội.
d)
Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy của Hiệp hội. Ban hành Quy chế
hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra; Quy chế quản lý,
sử
dụng tài chính, tài sản của Hiệp hội; Quy chế quản lý, sử dụng con dấu của
Hiệp hội; Quy chế khen thưởng, kỷ luật; Quy chế giải quyết kiến nghị, phản ánh,
tranh chấp, khiếu nại, tố cáo; Quy chế quản lý hội viên; Quy tắc đạo đức trong
hoạt động của Hiệp hội, các quy chế khác và quy định trong nội bộ Hiệp hội phù hợp
với quy định của Điều lệ Hiệp hội và quy định của pháp luật.
đ) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm, tạm đình chỉ công tác và cho phép công tác
trở lại đối với Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Ủy viên Ban Thường vụ, Ủy viên
Ban Chấp hành, Trưởng ban, Phó Trưởng ban, Ủy viên Ban Kiểm tra; bầu bổ sung
Ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra. Số Ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra
bầu bổ sung không được quá 1/10 (một phần mười) số lượng thành viên Ban Chấp hành
đã được Đại hội quyết định.
e) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Điều lệ Hiệp hội.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp hành:
a) Ban Chấp hành hoạt động theo Quy chế của Ban Chấp hành, tuân thủ
quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.
b) Ban Chấp hành mỗi năm họp 02 (hai) lần, có thể họp bất thường khi có
yêu cầu của Ban Thường vụ hoặc trên 1/2 (một phần hai) tổng số Ủy viên Ban
Chấp hành; Ban Chấp hành có thể tổ chức họp trực tuyến hoặc qua nền tảng
ứng dụng trực tuyến hoặc kết hợp cả hai hình thức trực tiếp và trực tuyến do
Ban Chấp
hành quyết định.
c) Các cuộc họp của Ban Chấp hành là hợp lệ khi có trên 1/2 (một phần hai)
thành viên Ban Chấp hành tham gia dự họp. Ban Chấp hành có thể biểu quyết
bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do
Ban Chấp hành quyết định.
d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành được thông qua khi có
trên 1/2 (một phần hai) tổng số thành viên Ban Chấp hành dự họp biểu quyết
tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau
thì
quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hiệp hội.
đ) Giữa hai kỳ họp, Ban Chấp hành có thể biểu quyết hoặc quyết định các
vấn đề thuộc thẩm quyền của Ban Chấp hành thông qua việc lấy ý kiến Ban Chấp hành
bằng văn bản.
10
Điều 15. Ban Thường vụ Hiệp hội
1. Ban Thường vụ Hiệp hội do Ban Chấp hành bầu trong số các Ủy viên
Ban Chấp hành; Ban Thường vụ Hiệp hội gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các
Ủy viên. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn thành viên Ban Thường vụ do Ban Chấp hành
quyết định (số lượng Ban Thường vụ Hiệp hội không quá 17 (mười bảy) thành viên).
Nhiệm kỳ của Ban Thường vụ cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thường vụ:
a) Giúp Ban Chấp hành triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ
Hiệp hội; tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành; lãnh đạo
hoạt động của Hiệp hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành.
b) Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập họp Ban Chấp hành.
c) Quyết định thành lập các tổ chức thuộc Hiệp hội theo nghị quyết của Ban
Chấp hành; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức; quyết định
bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức thuộc Hiệp hội.
d) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Điều lệ Hiệp hội.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Thường vụ:
a) Ban Thường vụ hoạt động theo Quy chế do Ban Chấp hành ban hành,
tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.
b) Ban Thường vụ mỗi năm họp 04 (bốn) lần, có thể họp bất thường khi có
yêu cầu của Chủ tịch Hiệp hội hoặc trên 1/2 (một phần hai) tổng số Ủy viên Ban
Thường vụ. Ban Thường vụ có thể tổ chức họp trực tiếp hoặc qua nền tảng ứng dụng
trực tuyến hoặc kết hợp cả hai hình thức trực tiếp và trực tuyến do Ban
Thường vụ
quyết định.
c) Các cuộc họp của Ban Thường vụ là hợp lệ khi có 1/2 (một phần hai)
thành viên Ban Thường vụ tham gia dự họp. Ban Thường vụ có thể biểu quyết
bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do
Ban Thường vụ quyết định.
d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Thường vụ được thông qua khi có
trên 1/2 (một phần hai) tổng số thành viên Ban Thường vụ biểu quyết tán thành
hoặc trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì
quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hiệp hội.
Điều 16. Ban Kiểm tra Hiệp hội
1.
Ban Kiểm tra Hiệp hội do Ban Chấp hành bầu. Ban Kiểm tra gồm Trưởng ban,
Phó Trưởng ban (nếu có) và một số Ủy viên. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn Ủy
viên
Ban Kiểm tra do Đại hội quyết định (số lượng Ban Kiểm tra Hiệp hội không quá
03 (ba) thành viên). Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra trùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm tra:
a) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Điều lệ Hiệp hội, nghị quyết Đại hội;
nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, các quy chế của
Hiệp hội trong hoạt động của các tổ chức thuộc Hiệp hội, hội viên
.
11
b)
Xem xét, xử lý đơn, thư, phản ánh, kiến nghị, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo
của tổ chức, hội viên và công dân liên quan tới tổ chức Hiệp hội, hội viên, các
tổ chức thuộc Hiệp hội đã được quy định trong Quy chế giải quyết phản ánh,
kiến nghị, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo của Hiệp hội theo quy định của pháp luật
và Điều lệ Hiệp hội. Tổng hợp, đề nghị Ban Thường vụ, Ban Chấp hành xem xét,
giải quyết đơn phản ánh, kiến nghị, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền
của Ban Thường vụ, Ban Chấp hành. Trường hợp không giải quyết được thì chuyển
Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Kiểm tra:
Ban Kiểm tra hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ
quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.
Điều 17. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hiệp hội
1.
Chủ tịch Hiệp hội là đại diện theo pháp luật của Hiệp hội, chịu trách nhiệm
trước pháp luật về mọi hoạt động của Hiệp hội. Chủ tịch Hiệp hội do Ban
Chấp hành
bầu trong số các Ủy viên Ban Thường vụ Hiệp hội.
2. Tiêu chuẩn, điều kiện Chủ tịch Hiệp hội:
a) Tiêu chuẩn:
- Chấp hành và thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật
của Nhà nước.
- Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt.
- Có uy tín và chuyên môn về lĩnh vực Hiệp hội hoạt động.
- Có quốc tịch Việt Nam.
- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không có án tích.
b) Điều kiện:
- Không giữ chức danh Chủ tịch quá 02 (hai) Hội.
-
Không phải là cán bộ, công chức trong các cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý
hoặc tham mưu quản lý về lĩnh vực hoạt động chính của Hiệp hội; trừ trường
hợp
được cấp có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản theo quy định về phân cấp quản lý
cán bộ.
- Nhân sự dự kiến Chủ tịch Hiệp hội là cán bộ, công chức, viên chức hoặc
là cán bộ, công chức, viên chức đã nghỉ hưu phải được cấp có thẩm quyền đồng ý
bằng văn bản theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ.
- Về độ tuổi: Chủ tịch là người đã nghỉ hưu thì tuổi giới thiệu lần đầu hoặc
tái cử không quá 67 (sáu mươi bảy) tuổi. Trường hợp đặc biệt, nếu có khó khăn
trong quá trình
chuẩn bị nhân sự, Hiệp hội báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét,
quyết định theo quy định
.
- Về nhiệm kỳ: Chủ tịch Hiệp hội giữ chức vụ đến 02 (hai) nhiệm kỳ liên tiếp;
trường hợp đã giữ chức vụ 02 (hai) nhiệm kỳ liên tiếp mà chưa đến tuổi nghỉ hưu
theo quy định thì cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. Đối với trường hợp đã
12
nghỉ hưu, nếu giữ chức vụ 02 (hai) nhiệm kỳ liên tiếp nhưng vẫn đảm bảo các
tiêu chuẩn
, được tập thể Ban Chấp hành đương nhiệm tín nhiệm, giới thiệu tiếp tục
sẽ tham gia thì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hiệp hội:
a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành,
Ban Thường vụ Hiệp hội.
b)
Chịu trách nhiệm toàn diện trước cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập
Hiệp hội, cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực hoạt động chính của Hiệp hội,
trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hiệp hội về mọi hoạt động của Hiệp hội.
Chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Hiệp hội theo quy định Điều lệ Hiệp hội;
nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ
Hiệp hội.
c) Chủ trì các phiên họp của Ban Chấp hành; chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập và
chủ trì các cuộc họp của Ban Thường vụ.
d) Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường vụ ký các văn bản của Hiệp hội.
đ)
Khi Chủ tịch Hiệp hội vắng mặt, việc chỉ đạo, điều hành giải quyết công việc
của Hiệp hội được ủy quyền bằng văn bản cho một Phó Chủ tịch Hiệp hội.
e) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Điều lệ Hiệp hội.
4. Số lượng Phó Chủ tịch Hiệp hội do Ban Chấp hành quyết định nhưng
không quá 03 (ba) Phó Chủ tịch chuyên trách.
5. Phó Chủ tịch Hiệp hội do Ban Chấp hành bầu trong số các Ủy viên
Ban Thường vụ Hiệp hội. Tiêu chuẩn Phó Chủ tịch Hiệp hội do Ban Chấp hành
Hiệp hội quy định.
Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch Hiệp hội chỉ đạo, điều hành công tác của
Hiệp hội theo sự phân công của Chủ tịch Hiệp hội; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch
Hiệp hội và trước pháp luật về lĩnh vực công việc được Chủ tịch Hiệp hội phân công
hoặc ủy quyền. Phó Chủ tịch Hiệp hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo
Quy chế
hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hiệp hội phù hợp với Điều lệ
Hiệp hội và quy định của pháp luật.
6. Miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hiệp hội:
a)
Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hiệp hội được miễn nhiệm trong các trường hợp:
không đủ sức khỏe; không đủ năng lực và uy tín để hoàn thành nhiệm vụ;
theo yêu cầu nhiệm vụ của cơ quan có thẩm quyền; nhân sự có đơn xin từ chức
vì lý do cá nhân.
b) Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hiệp hội bị bãi nhiệm khi có kết luận của cấp
có thẩm quyền về việc Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hiệp hội vi phạm pháp luật,
Điều lệ Hiệp hội làm ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động của Hiệp hội hoặc bị
Toà án kết
án có tội.
c)
Khi miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hiệp hội phải đồng thời bầu Chủ tịch
khác để thay thế theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội hoặc phân
công
13
người điều hành hoạt động của Hiệp hội trong thời gian chưa bầu được Chủ tịch
Hiệp hội.
7. Đình chỉ công tác và cho phép công tác trở lại đối với Chủ tịch, Phó
Chủ tịch:
a) Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hiệp hội bị đình chỉ trong các trường hợp:
bị
tạm giam, tạm giữ để điều tra xét xử theo quy định của pháp luật; vi phạm
nghiêm trọng Điều lệ, quy chế, quy định của Hiệp hội.
b) Ban Chấp hành Hiệp hội quy định cụ thể hành vi vi phạm, thẩm quyền,
trình tự, thủ tục đình chỉ công tác, cho phép công tác trở lại đối với Chủ tịch,
Phó Chủ tịch Hiệp hội.
Điều 18. Các tổ chức thuộc Hiệp hội
Các tổ chức trực thuộc Hiệp hội không có tư cách pháp nhân bao gồm các
ban chuyên môn và các Hội chuyên khoa.
1. Các ban chuyên môn do Hiệp hội thành lập tham mưu giúp Ban Chấp hành,
Ban Thường vụ thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật và
Điều lệ Hiệp hội.
2. Hội chuyên khoa hay tổ chức chuyên môn khác trực thuộc Hiệp hội, là
các tổ chức được thành lập theo quy định của Điều lệ Hiệp hội, không có tư cách
pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng. Địa điểm sinh hoạt thường xuyên của các
tổ chức này phải được ghi rõ trong quyết định thành lập. Việc tổ chức Đại hội
nhiệm kỳ theo quy định, trình tự, thủ tục Đại hội theo Điều lệ đã được phê duyệt
và Điều lệ Hiệp hội Y học. Hoạt động khen thưởng, kỷ luật được thực hiện
theo
Điều lệ Hiệp hội, khi tổ chức sinh hoạt thì phải xin phép Hiệp hội và báo cáo
cho Hiệp hội theo quy định của Điều lệ Hiệp hội và của pháp luật về hội họp.
Các tổ chức trực thuộc Hiệp hội thực hiện đóng hội phí hội viên tổ chức theo quy định
của Điều lệ Hiệp hội. Việc thành lập, tổ chức lại, sắp xếp, chấm dứt hoạt động của
các tổ chức này thực hiện theo quy định của Điều lệ Hiệp hội.
3. Các tổ chức thuộc Hiệp hội sẽ do Ban Chấp hành quyết định thành lập.
Điều 19. Tổng Thư ký và Ban Thư ký
1.
Tổng Thư ký của Hiệp hội chịu trách nhiệm tổ chức triển khai các
hoạt động của Hiệp hội theo chủ trương và kế hoạch đã được Ban Chấp hành
hoặc Ban
Thường vụ đề ra; quản lý và điều hành các công việc thường xuyên
của Hiệp hội; theo dõi
tổng hợp tình hình hoạt động của Hiệp hội và các tổ chức
trực thuộc, báo cáo định kỳ cho Chủ tịch, Ban Thường vụ và Ban Chấp hành
Hiệp hội.
2. Giúp việc cho Tổng Thư ký có Ban Thư ký do Tổng Thư ký đề cử, trình
Ban Thường vụ thông qua.
Chương V
ĐỔI TÊN, CHIA, TÁCH, SÁP NHẬP, HỢP NHẤT
VÀ GIẢI THỂ HIỆP HỘI
14
Điều 20. Đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất và giải thể Hiệp hội
Việc đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất và giải thể Hiệp hội thực hiện
theo quy định của Bộ luật Dân sự, quy định của pháp luật về hội, nghị quyết
Đại hội và các quy định pháp luật có liên quan.
Điều 21. Thu hồi con dấu của Hiệp hội
Việc thu hồi con dấu đối với Hiệp hội đổi tên, Hiệp hội bị chia, tách, sáp nhập,
hợp nhất, bị đình chỉ hoạt động có thời hạn, giải thể được thực hiện theo quy định
của pháp luật về quản lý, sử dụng con dấu và các quy định của pháp luật có liên quan.
Chương VI
TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN
Điều 22. Tài chính, tài sản của Hiệp hội
1. Tài chính của Hiệp hội:
a) Nguồn thu của Hiệp hội:
- Phí gia nhập Hiệp hội, hội phí hàng năm của hội viên.
- Thu từ các hoạt động của Hiệp hội theo quy định của pháp luật.
-
Tiền tài trợ, ủng hộ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định
của pháp luật
.
- Ngân sách nhà nước hỗ trợ (nếu có) cho các nhiệm vụ Đảng, Nhà nước
giao theo quy định của pháp luật.
- Các khoản thu hợp pháp khác.
b) Các khoản chi của Hiệp hội:
- Chi hoạt động thực hiện nhiệm vụ của Hiệp hội.
- Chi thực hiện nhiệm vụ Đảng, Nhà nước giao (nếu có).
- Chi thuê trụ sở, mua sắm phương tiện làm việc.
- Chi thực hiện chế độ, chính sách đối với những người làm việc tại Hiệp hội
theo quy định của Ban Chấp hành Hiệp hội phù hợp với quy định của pháp luật.
- Chi khen thưởng và các khoản chi khác theo quy định của Ban Chấp hành.
2. Tài sản của Hiệp hội:
a) Tài sản của Hiệp hội bao gồm trụ sở, trang thiết bị, phương tiện phục vụ
hoạt động của Hiệp hội và các tài sản hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Tài sản của Hiệp hội được hình thành từ nguồn kinh phí của Hiệp hội do các tổ chức,
cá nhân trong và ngoài nước hiến, tặng theo quy định của pháp luật.
b) Việc quản lý, sử dụng tài sản của Hiệp hội thực hiện theo quy định của
pháp luật dân sự, pháp luật về tài sản, tài chính, kế toán và Điều lệ Hiệp hội.
Đối với tài sản công thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng
tài sản công.
15
c)
Khi Hiệp hội chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể thì Hiệp hội kiểm kê,
phân loại tài sản để xác định việc xử lý tài sản
:
-
Đối với tài sản của Hiệp hội là tài sản công thì việc quản lý, sử dụng,
xử lý thực hiện theo quy định của pháp luật về tài sản công
.
- Đối với tài sản của Hiệp hội được hình thành từ nguồn tự có của Hiệp hội
thì việc quản lý, sử dụng và xử lý được thực hiện theo quy định của pháp luật về
dân sự, pháp luật có liên quan và Điều lệ Hiệp hội.
Điều 23. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hiệp hội
1. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hiệp hội:
a) Tài chính, tài sản của Hiệp hội chỉ được sử dụng cho các hoạt động của
Hiệp hội.
b) Tài chính, tài sản của Hiệp hội khi chia, tách; sáp nhập; hợp nhất, đình chỉ
hoạt động có thời hạn và giải thể được giải quyết theo quy định của pháp luật về hội
và pháp luật có liên quan.
c) Ban Chấp hành Hiệp hội ban hành quy chế quản lý, sử dụng tài chính,
tài sản của Hiệp hội đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm phù hợp
với quy định của pháp luật về tài chính, kế toán, về quản lý, sử dụng tài sản công
và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
2. Thực hiện công tác kế toán, kiểm toán, thống kê:
a) Hiệp hội phải tổ chức công tác kế toán, thống kê theo đúng quy định của
Luật Kế toán, Luật Thống kê và các văn bản hướng dẫn thực hiện, cụ thể:
- Chấp hành các quy định về chứng từ kế toán; hạch toán kế toán và các
nghiệp vụ kinh tế, tài chính, tài sản có liên quan đến Hiệp hội.
- Mở sổ kế toán ghi chép và lưu trữ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính, tài sản
có liên quan đến Hiệp hội (phản ánh, theo dõi chi tiết số thu, chi tiền, hiện vật do
các tổ chức, cá nhân đóng góp, viện trợ, tài trợ và các khoản thu, chi khác theo
quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội).
- Lập đầy đủ, đúng hạn các báo cáo tài chính, quyết toán năm gửi cơ quan
nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập Hiệp hội và cơ quan tài chính cùng cấp
với cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập Hiệp hội hoặc cơ quan
tài chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập Hiệp hội.
- Lập đầy đủ hồ sơ tài liệu chứng từ khác có liên quan theo quy định của
pháp luật về phòng, chống rửa tiền.
b) Chịu sự thanh tra, kiểm tra, kiểm toán về việc thu, chi, quản lý và sử dụng
tài chính, tài sản của cơ quan tài chính cùng cấp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền
cho phép thành lập Hiệp hội hoặc cơ quan tài chính của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền cho phép thành lập Hiệp hội và cơ quan kiểm toán có thẩm quyền.
c) Cung cấp các thông tin cần thiết gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền
khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật.
16
Điều 24. Giải quyết tài sản, tài chính khi Hiệp hội chia, tách, sáp nhập,
hợp nhất, đình chỉ hoạt động có thời hạn và giải thể Hiệp hội
1. Giải quyết tài sản, tài chính của Hiệp hội khi chia, tách:
a) Sau khi chia Hiệp hội, Hiệp hội bị chia chấm dứt hoạt động, quyền,
nghĩa vụ về tài sản, tài chính được chuyển giao cho Hiệp hội mới theo quyết định
chia Hiệp hội.
b) Sau khi tách, các Hiệp hội thực hiện quyền, nghĩa vụ về tài sản, tài chính
của mình phù hợp với mục đích hoạt động của Hiệp hội đó.
2. Giải quyết tài sản, tài chính của Hiệp hội khi sáp nhập:
a) Hiệp hội được sáp nhập vào Hiệp hội khác, thì tài sản, tài chính của Hiệp hội
được sáp nhập chuyển giao cho Hiệp hội sáp nhập.
b) Hiệp hội sáp nhập được hưởng các quyền, lợi ích hợp pháp về tài sản,
tài chính hiện có, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán về tài sản,
tài chính và các hợp đồng dịch vụ đang thực hiện của Hiệp hội được sáp nhập.
3. Giải quyết tài sản, tài chính của Hiệp hội khi Hiệp hội hợp nhất:
a) Sau khi hợp nhất Hiệp hội thành Hiệp hội mới, các Hiệp hội hợp nhất
chấm dứt tồn tại, Hiệp hội mới được hưởng các quyền, lợi ích hợp pháp, chịu
trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, các hợp đồng dịch vụ mà các
Hiệp hội hợp nhất đang thực hiện.
b) Tài sản, tài chính của các Hiệp hội hợp nhất không được phân chia,
chuyển dịch mà được chuyển giao toàn bộ cho Hiệp hội mới.
4. Giải quyết tài sản, tài chính của Hiệp hội khi Hiệp hội bị đình chỉ hoạt động
có thời hạn:
Trong thời gian bị đình chỉ hoạt động có thời hạn, Hiệp hội chỉ được chi
các khoản có tính chất thường xuyên cho bộ phận thường trực giúp việc Hiệp hội
hoạt động đến khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
5. Giải quyết tài sản, tài chính khi Hiệp hội giải thể:
a) Không được phân chia tài sản của Hiệp hội. Việc bán, thanh lý tài sản
của Hiệp hội thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
b) Toàn bộ số tiền hiện có của Hiệp hội và tiền thu được do bán, thanh lý
tài sản của Hiệp hội được thanh toán theo thứ tự sau:
- Chi phí giải thể Hiệp hội.
- Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
đối với người lao động theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của
người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết.
- Nợ thuế và các khoản phải trả khác.
c) Đối với tài sản, tài chính tự có của Hiệp hội và tài sản, tài chính của tổ chức,
cá nhân trong, ngoài nước tài trợ, viện trợ còn lại của Hiệp hội do cơ quan thuộc
17
cấp nào cho phép thành lập thì được nộp vào ngân sách cấp đó. Đối với tài sản
do ngân sách nhà nước cấp hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước (nếu có)
Hiệp hội thực hiện chuyển giao cho cơ quan tài chính cùng cấp tương ứng với
Ủy ban nhân dân Thành phố để thực hiện xử lý theo quy định của pháp luật về
quản lý, sử dụng tài sản công.
Chương VII
KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT
Điều 25. Khen thưởng
1. Tổ chức thuộc Hiệp hội, hội viên có thành tích xuất sắc được Hiệp hội
khen thưởng hoặc đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khen thưởng theo
quy định của pháp luật.
2. Ban Chấp hành Hiệp hội ban hành quy định cụ thể hình thức, thẩm quyền,
thủ tục khen thưởng trong nội bộ Hiệp hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ
Hiệp hội.
Điều 26. Kỷ luật
1. Tổ chức, đơn vị thuộc Hiệp hội, hội viên vi phạm pháp luật; vi phạm
Điều lệ, quy định, quy chế hoạt động của Hiệp hội thì bị xem xét, thi hành kỷ luật
bằng các hình thức: Khiển trách, cảnh cáo, bãi miễn chức vụ (nếu có), khai trừ
ra khỏi Hiệp hội và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
2. Ban Chấp hành Hiệp hội quy định cụ thể thẩm quyền, quy trình xem xét
kỷ luật trong nội bộ Hiệp hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.
Chương VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 27. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hiệp hội
1. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hiệp hội Y học Thành phố Hồ Chí Minh
được Đại hội thông qua khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số đại biểu chính thức
tán thành.
2. Điều lệ phải được Hiệp hội hoàn thiện đảm bảo phù hợp theo quy định của
pháp luật và được Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh phê duyệt.
Điều 28. Hiệu lực thi hành
1.
Điều lệ Hiệp hội Y học Thành phố Hồ Chí Minh gồm 08 (tám) chương, 28
(hai mươi tám) Điều đã được Đại hội Hiệp hội Y học Thành phố Hồ Chí Minh
nhiệm kỳ 2026 - 2031 thông qua ngày 25 tháng 9 năm 2026 tại Thành phố Hồ Chí Minh
và có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân
Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Căn cứ quy định pháp luật về hội và Điều lệ Hiệp hội, Ban Chấp
hành
Hiệp hội Y học Thành phố Hồ Chí Minh có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức
thực hiện Điều lệ này
./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 7387/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về phê duyệt Điều lệ Hiệp hội Y học Thành phố Hồ Chí Minh

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 7387/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 7387/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×