• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1496/QĐ-UBND Bắc Giang 2024 TTHC được sửa đổi lĩnh vực ATTP và Dinh dưỡng

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 19/09/2024 15:38 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1496/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Phan Thế Tuấn
Trích yếu: Về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực An toàn thực phẩm và Dinh dưỡng thuộc phạm vi, chức năng quản lý nhà nước của Sở Y tế
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
18/09/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe Hành chính Thực phẩm-Dược phẩm

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1496/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1496/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1496/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bắc Giang, ngày tháng 9 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung
trong lĩnh vực An toàn thực phẩm và Dinh dưỡng thuộc phạm vi,
chức năng quản lý nhà nước của Sở Y tế
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về
kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát
thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về
thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ
nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Bộ trưởng,
Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của
Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND ngày 30/8/2024 của UBND
tỉnh quy định phân cấp và trách nhiệm quản lý an toàn thực phẩm thuộc lĩnh
vực Y tế trên địa bàn tỉnh Bắc Giang; Quyết định số 836/QĐ-UBND ngày
30/8/2024 của UBND tỉnh về việc uỷ quyền cho Sở Y tế thực hiện quản lý nhà
nước về An toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực y tế trong các khu công nghiệp trên
địa bàn tỉnh Bắc Giang;
Theo đề nghị của Sở Y tế tại Tờ trình số 125/TTr-SYT ngày 15/9/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính
được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực An toàn thực phẩm và Dinh dưỡng thuộc
phạm vi, chức năng quản lý nhà nước của Sở Y tế trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
(có Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Y tế xây dựng và phê duyệt quy trình nội bộ
đối với thủ tục hành chính quy định tại Điều 1. Phối hợp với Sở Thông tin và
2
Truyền thông rà soát, sửa đổi quy trình điện tử và cập nhật trên Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Bắc Giang trong thời hạn 05 ngày kể từ
ngày Quyết định được ký ban hành.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 15/9/2024. Đối với các trường
hợp thủ tục hành chính do UBND tỉnh ủy quyền cho Sở Y tế theo Quyết định số
836/QĐ-UBND ngày 30/8/2024 thì có hiệu lực đến hết ngày 31/12/2030, trừ
trường hợp quy định của pháp luật về nội dung liên quan có thay đổi.
Điều 4. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Y tế, Sở Thông
tin và Truyền thông, Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; UBND huyện, thị
xã, thành phố và tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- VP UBND tỉnh: CVP, KGVX, HCC, TTTT;
- Lưu: VT, NC-KSTT.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phan Thế Tuấn
Phụ lục
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC AN TOÀN THỰC PHẨM VÀ DINH
DƯỠNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ Y TẾ VÀ UBND CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /9/2024 của Chủ tịch UBND tỉnh)
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
TT
Lĩnh vực/Thủ tục hành
chính
Thời
hạn
giải
quyết
Thời hạn giải quyết của
các cơ quan
Phí
Thực hiện
qua dịch vụ
BCCI
Ghi chú
Cơ quan giải
quyết
2
Cơ quan
phối hợp
giải quyết
Tiếp
nhận
Trực
tuyến
(1)
(2)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
1
1.003348
Đăng ký bản công bố sản
phẩm nhập khẩu đối với
thực phẩm dinh dưỡng y
học, thực phẩm dùng cho
chế độ ăn đặc biệt, sản
phẩm dinh dưỡng dùng cho
trẻ đến 36 tháng tuối
07
ngày
làm
việc
-TH1: Sở Y
tế
-TH2: UBND
huyện, thị xã,
thành phố
1.500.000 đống/
sản phẩm
x
x
- TH1: Sở Y tế tiếp nhận,
giải quyết cấp TTHC đối
với các trường hợp là cơ
sở thực phẩm trong các
khu công nghiệp trên địa
bàn tỉnh Bắc Giang.
1
Địa điểm tiếp nhận:
+ TH1 hồ sơ được tiếp nhận tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bắc Giang, trụ sở liên cơ quan, quảng trường 3/2, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang;
+ TH2, hồ sơ được tiếp nhận tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
2
Cơ quan giải quyết
+ Sở Y tế giải quyết đối với trường hợp là cơ sở thực phẩm trong các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
+ UBND huyện, thị xã, thành phố giải quyết đối với các cơ sở thực phẩm trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố (trừ các cơ sở thực phẩm trong các khu công nghiệp).
* TH viết tắt: Trường hợp
TT
Lĩnh vực/Thủ tục hành
chính
Cơ chế
giải
quyết
1
Thời
hạn
giải
quyết
Thời hạn giải quyết của
các cơ quan
Phí
Thực hiện
qua dịch vụ
BCCI
Ghi chú
Cơ quan giải
quyết
2
Cơ quan
phối hợp
giải quyết
Tiếp
nhận
Trực
tuyến
(1)
(2)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
2
1.003332
Đăng ký bản công bố sản
phẩm sản xuất trong nước
đối với thực phẩm dinh
dưỡng y học, thực phẩm
dùng cho chế độ ăn đặc
biệt, sản phẩm dinh dưỡng
dùng cho trẻ đến 36 tháng
tuổi.
07
ngày
làm
việc
- TH1: Sở Y
tế
-TH2: UBND
huyện, thị xã,
thành phố
1.500.000 đống/sản
phẩm
x
x
- TH2: UBND huyện, thị
xã, thành phố tiếp nhận,
giải quyêt cấp TTHC đối
với các cơ sở thực phẩm
trên địa bàn huyện, thị xã,
thành phố (trừ các cơ sở
thực phẩm trong các khu
công nghiệp)
- TH1: Sở Y tế tiếp nhận,
giải quyết cấp TTHC đối
với các trường hợp là cơ
sở thực phẩm trong các
khu công nghiệp trên địa
bàn tỉnh Bắc Giang.
- TH2: UBND huyện, thị
xã, thành phố tiếp nhận,
giải quyêt cấp TTHC đối
với các cơ sở thực phẩm
trên địa bàn huyện, thị xã,
thành phố (trừ các cơ sở
thực phẩm trong các khu
công nghiệp)
3
1.003108
Xác nhận nội dung quảng
cáo đối với sản phẩm dinh
dưỡng y học, thực phẩm
dành cho chế độ đặc biệt,
sản phẩm dinh dưỡng dùng
cho trẻ đến 36 tháng tuổi.
10
ngày
làm
việc
-TH1: Sở Y
tế
-TH2: UBND
huyện, thị xã,
thành phố
1.10.000
đồng/lần/sản phẩm
x
x
4
1.002425
Cấp giấy chứng nhận cơ sở
đủ điều kiện an toàn thực
phẩm đối với cơ sở sản xuất
thực phẩm, kinh doanh
dịch vụ ăn uống thuộc thẩm
quyền của Ủy ban nhân dân
tỉnh
15
ngày
ngày
làm
việc
-TH1: Sở Y
tế
-TH2: UBND
huyện, thị xã,
thành phố
Thẩm định cấp
Giấy chứng nhận cơ
sở đủ điều kiện
ATTP:
1. Cơ sở kinh doanh
dịch vụ ăn uống
phục dưới 200 suất
ăn: 700.000
đồng/lần/ cơ sở.
2. Cơ sở kinh doanh
dịch vụ ăn uống
phục dưới 700 suất
ăn trở lên:
x
x
TT
Lĩnh vực/Thủ tục hành
chính
Cơ chế
giải
quyết
1
Thời
hạn
giải
quyết
Thời hạn giải quyết của
các cơ quan
Phí
Thực hiện
qua dịch vụ
BCCI
Ghi chú
Cơ quan giải
quyết
2
Cơ quan
phối hợp
giải quyết
Tiếp
nhận
Trực
tuyến
(1)
(2)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
1.000.000 đồng/
lần/ cơ sở.
3. Cơ sở sảm xuất
thực phẩm nhỏ lẻ:
500.000 đồng/ lần/
cơ sở.
4. Đối với có sở
sản xuất khác được
cấp Giấy chứng
nhận cơ sở đủ điều
kiện ATTP:
2.500.000 đồng/
lần/ cơ sở
II. NỘI DUNG CHI TIẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Thủ tục
Đăng ký bản công bố sản phẩm nhập khẩu đối với thực phẩm dinh dưỡng y
học; thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt; sản phẩm dinh dưỡng dùng cho
trẻ đến 36 tháng tuổi
1.1. Trình tự thực hiện
Bước 1:
Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ “Đăng ký bản công bố sản phẩm nhập khẩu đối
với thực phẩm dinh dưỡng y học; thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt; sản
phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi” về Sở Y tế
3
hoặc UBND huyện,
thị xã, thành phố
4
theo 1 trong hình thức sau:
- Nộp hồ sơ trực tuyến qua trang dịch vụ công của tỉnh Bắc Giang
(dichvucong.bacgiang.gov.vn)
- Hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích:
+ TH1: Nộp tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Bắc Giang.
+ TH 2: Nộp tại Bộ phận Tiếp nhận & trả kết quả của UBND huyện, thị xã,
thành phố.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Trong giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần.
- Trong trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất nhiều loại thực phẩm thuộc thẩm
quyền tiếp nhận hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm của cả Bộ Y tế và cơ quan
quản lý nhà nước có thẩm quyền do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ định thì tổ chức,
cá nhân có quyền lựa chọn nộp hồ sơ đến Bộ Y tế hoặc sản phẩm thuộc thẩm quyền
tiếp nhận hồ sơ đăng ký của cơ quan nào thì nộp hồ sơ đăng ký đến cơ quan tiếp
nhận đó.
- Trong trường hợp tổ chức, cá nhân có từ 02 (hai) cơ sở sản xuất trở lên cùng
sản xuất một sản phẩm thì tổ chức, cá nhân chỉ làm thủ tục đăng ký bản công bố
sản phẩm tại một cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương có cơ sở sản xuất do tổ
chức, cá nhân lựa chọn (trừ những sản phẩm đăng ký tại Bộ Y tế). Khi đã lựa chọn
cơ quan quản lý nhà nước để đăng ký thì các lần đăng ký tiếp theo phải đăng ký tại
cơ quan đã lựa chọn.
Bước 2:
- Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ đăng ký, cơ
quan tiếp nhận được quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP có
trách nhiệm thẩm định hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm
theo biểu mẫu số 03 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 15/2018/NĐ-CP
Thời gian thẩm định hồ sơ tính từ thời điểm hồ sơ được nộp trên hệ thống
dịch vụ công trực tuyến hoặc theo dấu đến của cơ quan tiếp nhận (trong trường
hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện hoặc hồ sơ trực tiếp).
3
Sở Y tế tiếp nhận đối với trường hợp là cơ sở thực phẩm trong các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
4
UBND huyện, thị xã, thành phố tiếp nhận đối với các cơ sở thực phẩm trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố (trừ
các cơ sở thực phẩm trong cá khu công nghiệp).
Bước 3:
- Trường hợp không đồng ý với hồ sơ công bố sản phẩm của tổ chức, cá nhân
hoặc yêu cầu sửa đổi, bổ sung, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải có văn bản nêu rõ lý
do và căn cứ pháp lý của việc yêu cầu. Chỉ được yêu cầu sửa đổi, bổ sung 01 lần.
- Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ sửa đổi, bổ sung,
cơ quan tiếp nhận thẩm định hồ sơ và có văn bản trả lời. Sau 90 ngày làm việc kể
từ khi có công văn yêu cầu sửa đổi, bổ sung nếu tổ chức, cá nhân không sửa đổi, bổ
sung thì hồ sơ không còn giá trị.
- Trường hợp sản phẩm có sự thay đổi về tên sản phẩm, xuất xứ, thành phần cấu
tạo thì tổ chức, cá nhân công bố lại sản phẩm. Các trường hợp có sự thay đổi khác,
tổ chức, cá nhân thông báo bằng văn bản về nội dung thay đổi đến cơ quan tiếp nhận
hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 8, Nghị định số 15/2018/NĐ-CP và được sản xuất,
kinh doanh sản xuất, kinh doanh sản phẩm ngay sau khi gửi thông báo.
- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm có trách nhiệm thông
báo công khai tên, sản phẩm của tổ chức, cá nhân đã được tiếp nhận đăng ký bản
công bố trên trang thông tin điện tử (Website) của mình và cơ sở dữ liệu về an toàn
thực phẩm.
1.2. Cách thức thực hiện
- Nộp trực tiếp:
+ TH1: Đối với trường hợp là cơ sở thực phẩm trong các khu công nghiệp
trên địa bàn tỉnh Bắc Giang nộp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bắc
Giang, địa chỉ: trụ sở liên cơ quan, Quảng trường 3/2, thành phố Bắc Giang, tỉnh
Bắc Giang.
+TH2: Đối với các cơ sở thực phẩm trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố (trừ
các cơ sở thực phẩm trong cá khu công nghiệp) nộp tại Bộ phận Một cửa của UBND
huyện, thị xã, thành phố.
- Nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích đến địa chỉ nơi nhận:
+ TH1: Đối với trường hợp là cơ sở thực phẩm trong các khu công nghiệp
trên địa bàn tỉnh Bắc Giang nộp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bắc
Giang, địa chỉ: trụ sở liên cơ quan, Quảng trường 3/2, thành phố Bắc Giang, tỉnh
Bắc Giang.
+TH2: Đối với các cơ sở thực phẩm trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố (trừ
các cơ sở thực phẩm trong cá khu công nghiệp) nộp tại Bộ phận Một cửa của UBND
huyện, thị xã, thành phố.
- Nộp trực tuyến trên cổng dịch vụ công trực tuyến tỉnh Bắc Giang
(dichvucong.bacgiang.gov.vn).
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a. Thành phần hồ sơ bao gồm:
1. Bản công bố sản phẩm được quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ Quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm.
2. Giấy chứng nhận lưu hành tự do (Certificate of Free Sale) hoặc Giấy chứng
nhận xuất khẩu (Certificate of Exportation) hoặc Giấy chứng nhận Y tế (Health of
Certificate) của cơ quan có thẩm quyền của nước xuất xứ/ xuất khẩu cấp có nội
dung bảo đảm an toàn cho người sử dụng hoặc được bán tự do tại thị trường của
nước sản xuất/ xuất khẩu (hợp pháp hóa lãnh sự).
3. Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm của sản phẩm trong thời hạn
12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ được cấp bởi phòng kiểm nghiệm được chỉ định
hoặc phòng kiểm nghiệm được công nhận phù hợp ISO 17025 gồm các chỉ tiêu an
toàn do Bộ Y tế ban hành theo nguyên tắc quản lý rủi ro phù hợp với quy định của
quốc tế hoặc các chỉ tiêu an toàn theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn tương ứng do tổ
chức, cá nhân công bố trong trường hợp chưa có quy định của Bộ Y tế (bản chính
hoặc bản sao chứng thực);
4. Bằng chứng khoa học chứng minh công dụng của sản phẩm hoặc của thành
phần tạo nên công dụng đã công bố (bản chính hoặc bản sao có xác nhận của tổ chức,
cá nhân). Khi sử dụng bằng chứng khoa học về công dụng thành phần của sản phẩm
để làm công dụng cho sản phẩm thì liều sử dụng hàng ngày của sản phẩm tối thiểu
phải lớn hơn hoặc bằng 15% lượng sử dụng thành phần đó đã nêu trong tài liệu;
Các tài liệu trong hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm phải được thể hiện
bằng tiếng Việt; trường hợp có tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch
sang tiếng Việt và được công chứng. Tài liệu phải còn hiệu lực tại thời điểm nộp
hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm.
b. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
1.4. Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- TH1: Sở Y tế tiếp nhận, giải quyết cấp TTHC đối với các trường hợp là cơ sở thực phẩm
trong các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
- TH 2: UBND huyện, thị xã, thành phố tiếp nhận, giải quyêt cấp TTHC đối với các cơ
sở thực phẩm trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố (trừ các cơ sở thực phẩm trong cá khu
công nghiệp)
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy tiếp nhận đăn g ký bản công bố sản phẩm
11.8. Phí:
- Phí: 1.500.000 đồng/lần/sản phẩm
- Lệ phí: Không có
(Theo Thông tư số 67/2021/TT-BTC ngày 05/8/2021 của Bộ Tài Chính quy định mức
thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong công tác an toàn thực phẩm)
1.9.Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (Đính kèm thủ tục này)
Bản công bố sản phẩm (theo Mẫu số 02 phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ).
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
- Có bản công bố sản phẩm theo quy định.
- Có Giấy chứng nhận lưu hành tự do (Certificate of Free Sale) hoặc Giấy chứng nhận
xuất khẩu (Certificate of Exportation) hoặc Giấy chứng nhận Y tế (Health of Certificate) của
cơ quan có thẩm quyền của nước xuất xứ/ xuất khẩu cấp có nội dung bảo đảm an toàn cho
người sử dụng hoặc được bán tự do tại thị trường của nước sản xuất/ xuất khẩu (hợp pháp hóa
lãnh sự).
- Có Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm của sản phẩm trong thời hạn 12 tháng
tính đến ngày nộp hồ sơ được cấp bởi phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc phòng kiểm
nghiệm được công nhận phù hợp ISO 17025 gồm các chỉ tiêu an toàn do Bộ Y tế ban hành theo
nguyên tắc quản lý rủi ro phù hợp với quy định của quốc tế hoặc các chỉ tiêu an toàn theo các
quy chuẩn, tiêu chuẩn tương ứng do tổ chức, cá nhân công bố trong trường hợp chưa có quy
định của Bộ Y tế (bản chính hoặc bản sao chứng thực).
1.11.Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật an toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 năm 2010;
- Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm;
- Thông tư số 67/2021/TT-BTC ngày 05/8/2021 của Bộ Tài Chính quy định
mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong công tác an toàn thực phẩm;
- Quyết định số 2318/QĐ-BYT ngày 06/4/2018 của Bộ Y tế về việc công bố
thủ tục hành chính mới ban hành/ bị bãi bỏ lĩnh vực an toàn thực phẩm và dinh
dưỡng thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế;
- Quyết định số 1613/QĐ-BYT ngày 11/6/2024 của Bộ Y tế về việc sửa đổi bổ
sung một số nội dung tại các Quyết dịnh của Bộ Y tế về việc công bố TTHC lĩnh
vực An toàn thực phẩm và Dinh dưỡng;
- Công văn số 2061/BYT-VPB6 ngày 16/4/2018 của Bộ Y tế về việc cập nhật
lĩnh vực thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực An toàn thực phẩm và Dinh dưỡng;
- Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND ngày 30/8/2024 của UBND tỉnh Bắc
Giang quy định phân cấp và trách nhiệm quản lý ATTP thuộc lĩnh vực Y tế trên
địa bàn tỉnh Bắc Giang cho các quyết định;
- Quyết định số 836/QĐ-UBND ngày 30/8/2024 của UBND tỉnh Bắc Giang về
việc uỷ quyền cho Sở Y tế thực hiện quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc
lĩnh vực y tế trong các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang;
Mẫu số 02, Phụ lục 1
(Ban hành kèm theo Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BẢN CÔNG BỐ SẢN PHẨM
Số:……………….
I. Thông tin về tổ chức, cá nhân công bố sản phẩm
Tên tổ chức, cá nhân: .....................................................................................
Địa chỉ: ...................................……...............................................................
Điện thoại: ……………………. Fax: ............................................................
E-mail ........................................…….............................................................
Mã số doanh nghiệp: ...........................……...................................................
Số Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP: …………… Ngày cấp/Nơi cấp:
..................................................................................................
(đối với cơ sở thuộc đối tượng phải cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an
toàn thực phẩm theo quy định)
II. Thông tin về sản phẩm
1. Tên sản phẩm:………………………………………............................
2. Thành phần: ..............................................................................................
3. Chỉ tiêu chất lượng chủ yếu tạo nên công dụng của sản phẩm (đối với thực
phẩm bảo vệ sức khỏe):
4. Thời hạn sử dụng sản phẩm: ......................................................................
5. Quy cách đóng gói và chất liệu bao bì:.......................................................
6. Tên và địa chỉ cơ sở sản xuất sản phẩm: ....................................................
III. Mẫu nhãn sản phẩm (đính kèm mẫu nhãn sản phẩm hoặc mẫu nhãn sản
phẩm dự kiến)
IV. Yêu cầu về an toàn thực phẩm
Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm đạt yêu cầu an toàn thực phẩm theo:
- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia số....; hoặc
- Thông tư của các bộ, ngành; hoặc
- Quy chuẩn kỹ thuật địa phương; hoặc
- Tiêu chuẩn Quốc gia (trong trường hợp chưa có các quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia, Thông tư của các Bộ ngành, Quy chuẩn kỹ thuật địa phương); hoặc
- Tiêu chuẩn của Ủy ban tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (Codex), Tiêu chuẩn khu vực,
Tiêu chuẩn nước ngoài (trong trường hợp chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, Thông tư
của các bộ ngành, Quy chuẩn kỹ thuật địa phương, Tiêu chuẩn quốc gia); hoặc
- Tiêu chuẩn nhà sản xuất đính kèm (trong trường hợp chưa có quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia, Thông tư của các bộ ngành, Quy chuẩn kỹ thuật địa phương, Tiêu chuẩn quốc
gia, Tiêu chuẩn của Ủy ban tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (Codex), Tiêu chuẩn khu vực,
Tiêu chuẩn nước ngoài).
Chúng tôi xin cam kết thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về an toàn
thực phẩm và hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính pháp lý của hồ sơ công bố và chất
lượng, an toàn thực phẩm đối với sản phẩm đã công bố và chỉ đưa sản phẩm vào sản
xuất, kinh doanh khi đã được cấp Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm./.
…………, ngày…. tháng…. năm………
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(Ký tên, đóng dấu)
2. Thủ tục
Đăng ký bản công bố sản phẩm sản xuất trong nước đối với thực phẩm dinh
dưỡng y học; thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt; sản phẩm dinh dưỡng
dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi
2.1. Trình tự thực hiện
Bước 1:
Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ “Đăng ký bản công bố sản phẩm sản xuất trong
nước đối với thực phẩm dinh dưỡng y học; thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc
biệt; sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi” về Sở Y tế
5
hoặc
UBND huyện, thị xã, thành phố
6
theo 1 trong hình thức sau:
- Nộp hồ sơ trực tuyến qua trang dịch vụ công của tỉnh Bắc Giang
(dichvucong.bacgiang.gov.vn)
- Hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích:
+ TH1: Nộp tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Bắc Giang.
+ TH 2: Nộp tại Bộ phận Tiếp nhận & trả kết quả của UBND huyện, thị xã,
thành phố.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Trong giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần.
- Trong trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất nhiều loại thực phẩm thuộc
thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm của cả Bộ Y tế và cơ
quan quản lý nhà nước có thẩm quyền do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ định thì
tổ chức, cá nhân có quyền lựa chọn nộp hồ sơ đến Bộ Y tế hoặc sản phẩm thuộc
thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ đăng ký của cơ quan nào thì nộp hồ sơ đăng ký đến
cơ quan tiếp nhận đó.
Trong trường hợp tổ chức, cá nhân có từ 02 (hai) cơ sở sản xuất trở lên cùng
sản xuất một sản phẩm thì tổ chức, cá nhân chỉ làm thủ tục đăng ký bản công bố
sản phẩm tại một cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương có cơ sở sản xuất do tổ
chức, cá nhân lựa chọn (trừ những sản phẩm đăng ký tại Bộ Y tế). Khi đã lựa
chọn cơ quan quản lý nhà nước để đăng ký thì các lần đăng ký tiếp theo phải đăng
ký tại cơ quan đã lựa chọn.
Bước 2:
- Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ đăng ký cơ quan
tiếp nhận quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP có trách nhiệm
thẩm định hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm theo mẫu số
03 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số số 15/2018/NĐ-CP.
Thời gian thẩm định hồ sơ tính từ thời điểm hồ sơ được nộp trên hệ thống dịch
vụ công trực tuyến hoặc theo dấu đến cơ quan tiếp nhận (trong trường hợp nộp hồ
sơ qua đường bưu điện hoặc nộp hồ sơ trực tiếp)
5
Sở Y tế tiếp nhận đối với trường hợp là cơ sở thực phẩm trong các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
6
UBND huyện, thị xã, thành phố tiếp nhận đối với các cơ sở thực phẩm trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố
(trừ các cơ sở thực phẩm trong cá khu công nghiệp).
Bước 3:
- Trường hợp không đồng ý với hồ sơ công bố sản phẩm của tổ chức, cá nhân
hoặc yêu cầu sửa đổi, bổ sung cơ quan tiếp nhận phải có văn bản nêu rõ lý do và
căn cứ pháp lý của việc yêu cầu, chỉ được yêu cầu sửa đổi, bổ sung 01 lần.
- Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ sửa đổi, bổ sung,
cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thẩm định hồ sơ và có văn bản trả lời. Sau 90
ngày làm việc kể từ khi có công văn yêu cầu sửa đổi, bổ sung nếu tổ chức, cá nhân
không sửa đổi, bổ sung thì hồ sơ không còn giá trị.
- Trường hợp sản phẩm có sự thay đổi về tên sản phẩm, xuất xứ, thành phần cấu
tạo thì tổ chức, cá nhân công bố lại sản phẩm. Các trường hợp có sự thay đổi khác,
tổ chức, cá nhân thông báo bằng văn bản về nội dung thay đổi đến cơ quan tiếp nhận
hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 8, Nghị định số 15/2018/NĐ-CP và được sản xuất,
kinh doanh sản xuất, kinh doanh sản phẩm ngay sau khi gửi thông báo.
- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm có trách nhiệm thông
báo công khai tên, sản phẩm của tổ chức, cá nhân đã được tiếp nhận đăng ký bản
công bố trên trang thông tin điện tử (Website) của mình và cơ sở dữ liệu về an toàn
thực phẩm
2.2. Cách thức thực hiện
- Nộp trực tiếp:
+ TH1: Đối với trường hợp là cơ sở thực phẩm trong các khu công nghiệp
trên địa bàn tỉnh Bắc Giang nộp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bắc
Giang, địa chỉ: trụ sở liên cơ quan, Quảng trường 3/2, thành phố Bắc Giang, tỉnh
Bắc Giang.
+TH2: Đối với các cơ sở thực phẩm trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố (trừ
các cơ sở thực phẩm trong cá khu công nghiệp) nộp tại Bộ phận Một cửa của
UBND huyện, thị xã, thành phố.
- Nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích đến địa chỉ nơi nhận:
+ TH1: Đối với trường hợp là cơ sở thực phẩm trong các khu công nghiệp
trên địa bàn tỉnh Bắc Giang nộp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bắc
Giang, địa chỉ: trụ sở liên cơ quan, Quảng trường 3/2, thành phố Bắc Giang, tỉnh
Bắc Giang.
+TH2: Đối với các cơ sở thực phẩm trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố (trừ
các cơ sở thực phẩm trong cá khu công nghiệp) nộp tại Bộ phận Một cửa của
UBND huyện, thị xã, thành phố.
- Nộp trực tuyến trên cổng dịch vụ công trực tuyến tỉnh Bắc Giang
(dichvucong.bacgiang.gov.vn).
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a. Thành phần hồ sơ bao gồm:
1. Bản công bố sản phẩm được quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm
theo Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ Quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm.
2. Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm của sản phẩm trong thời hạn
12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ được cấp bởi phòng kiểm nghiệm được chỉ định
hoặc phòng kiểm nghiệm được công nhận phù hợp ISO 17025 gồm các chỉ tiêu an
toàn do Bộ Y tế ban hành theo nguyên tắc quản lý rủi ro phù hợp với quy định của
quốc tế hoặc các chỉ tiêu an toàn theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn tương ứng do tổ
chức, cá nhân công bố trong trường hợp chưa có quy định của Bộ Y tế (bản chính
hoặc bản sao chứng thực);
3. Bằng chứng khoa học chứng minh công dụng của sản phẩm hoặc của thành
phần tạo nên công dụng đã công bố (bản chính hoặc bản sao có xác nhận của tổ
chức, cá nhân). Khi sử dụng bằng chứng khoa học về công dụng thành phần của sản
phẩm để làm công dụng cho sản phẩm thì liều sử dụng hàng ngày của sản phẩm tối
thiểu phải lớn hơn hoặc bằng 15% lượng sử dụng thành phần đó đã nêu trong tài
liệu;
4. Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm trong trường hợp
cơ sở thuộc đối tượng phải cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực
phẩm theo quy định (bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân);
Các tài liệu trong hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm phải được thể hiện
bằng tiếng Việt; trường hợp có tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch
sang tiếng Việt và được công chứng. Tài liệu phải còn hiệu lực tại thời điểm nộp
hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm.
b. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
2.4. Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
2.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- TH1: Sở Y tế tiếp nhận, giải quyết cấp TTHC đối với các trường hợp là cơ sở thực phẩm
trong các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
- TH 2: UBND huyện, thị xã, thành phố tiếp nhận, giải quyêt cấp TTHC đối với các cơ sở
thực phẩm trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố (trừ các cơ sở thực phẩm trong cá khu công
nghiệp)
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy tiếp nhận.đăng ký bản công bố sản phẩm.
2.8. Phí:
- Phí: 1.500.000 đồng/lần/sản phẩm
- Lệ phí: Không có
(Theo Thông tư số 67/2021/TT-BTC ngày 05/8/2021 của Bộ Tài Chính quy định mức
thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong công tác an toàn thực phẩm)
2.9.Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (Đính kèm thủ tục này)
Bản công bố sản phẩm (theo Mẫu số 02 phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ).
2.10.Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có
2.11.Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật an toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 năm 2010;
- Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật ATTP;
- Thông tư số 67/2021/TT-BTC ngày 05 tháng 08 năm 2021 của Bộ Tài Chính
quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong công tác ATTP;
- Quyết định số 2318/QĐ-BYT ngày 06/4/2018 của Bộ Y tế về việc công bố
thủ tục hành chính mới ban hành/ bị bãi bỏ lĩnh vực ATTP và dinh dưỡng thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế.
- Quyết định số 1613/QĐ-BYT ngày 11/6/2024 của Bộ Y tế về việc sửa đổi
bổ sung một số nội dung tại các Quyết dịnh của Bộ Y tế về việc công bố TTHC
lĩnh vực ATTP và Dinh dưỡng;
- Công văn số 2061/BYT-VPB6 ngày 16/4/2018 của Bộ Y tế về việc cập nhật
lĩnh vực thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực ATTP và Dinh dưỡng.
- Quyết định số 52/2022/QĐ-UBND ngày 14/12/2022 của UBND tỉnh Bắc Giang
ban hành quy chế hoạt động của hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh Bắc Giang;
- Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND ngày 30/8/2024 của UBND tỉnh Bắc
Giang quy định phân cấp và trách nhiệm quản lý ATTP thuộc lĩnh vực Y tế trên
địa bàn tỉnh Bắc Giang cho các quyết định;
- Quyết định số 836/QĐ-UBND ngày 30/8/2024 của UBND tỉnh Bắc Giang
về việc uỷ quyền cho Sở Y tế thực hiện quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm
thuộc lĩnh vực y tế trong các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang;
Mẫu số 02, Phụ lục I
(Ban hành kèm theo Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BẢN CÔNG BỐ SẢN PHẨM
Số:……………….
I. Thông tin về tổ chức, cá nhân công bố sản phẩm
Tên tổ chức, cá nhân: .....................................................................................
Địa chỉ: ..................................... ..............................................................
Điện thoại: …………………… Fax: ............................................................
E-mail .......................................................................................................
Mã số doanh nghiệp: ...............................................................................
Số Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP: ……………… Ngày cấp/Nơi
cấp: ..................................................................................................
(đối với cơ sở thuộc đối tượng phải cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an
toàn thực phẩm theo quy định)
II. Thông tin về sản phẩm
1. Tên sản phẩm:………………………………………............................
2. Thành phần: ..............................................................................................
3. Chỉ tiêu chất lượng chủ yếu tạo nên công dụng của sản phẩm (đối với thực
phẩm bảo vệ sức khỏe):
4. Thời hạn sử dụng sản phẩm: ......................................................................
5. Quy cách đóng gói và chất liệu bao bì:.......................................................
6. Tên và địa chỉ cơ sở sản xuất sản phẩm: ....................................................
III. Mẫu nhãn sản phẩm(đính kèm mẫu nhãn sản phẩm hoặc mẫu nhãn sản
phẩm dự kiến)
IV. Yêu cầu về an toàn thực phẩm
Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm đạt yêu cầu an toàn thực phẩm
theo:
- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia số....; hoặc
- Thông tư của các bộ, ngành; hoặc
- Quy chuẩn kỹ thuật địa phương; hoặc
- Tiêu chuẩn Quốc gia (trong trường hợp chưa có các quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia, Thông tư của các Bộ ngành, Quy chuẩn kỹ thuật địa phương); hoặc
- Tiêu chuẩn của Ủy ban tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (Codex), Tiêu chuẩn khu
vực, Tiêu chuẩn nước ngoài (trong trường hợp chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia,
Thông tư của các bộ ngành, Quy chuẩn kỹ thuật địa phương, Tiêu chuẩn quốc gia); hoặc
- Tiêu chuẩn nhà sản xuất đính kèm (trong trường hợp chưa có quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia, Thông tư của các bộ ngành, Quy chuẩn kỹ thuật địa phương, Tiêu chuẩn quốc
gia, Tiêu chuẩn của Ủy ban tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (Codex), Tiêu chuẩn khu vực,
Tiêu chuẩn nước ngoài).
Chúng tôi xin cam kết thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về an toàn
thực phẩm và hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính pháp lý của hồ sơ công bố và chất
lượng, an toàn thực phẩm đối với sản phẩm đã công bố và chỉ đưa sản phẩm vào sản
xuất, kinh doanh khi đã được cấp Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm./.
…………, ngày…. tháng…. năm………
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(Ký tên, đóng dấu)
3. Thủ tục
Xác nhận nội dung quảng cáo đối với thực phẩm dinh dưỡng y học; thực
phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt; sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến
36 tháng tuổi.
3.1. Trìnhtự thực hiện
Bước 1:
Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ “Xác nhận nội dung quảng cáo đối với thực phẩm
dinh dưỡng y học; thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt; sản phẩm dinh dưỡng
dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi” về Sở Y tế
7
hoặc UBND huyện, thị xã, thành
phố
8
theo 1 trong hình thức sau:
- Nộp hồ sơ trực tuyến qua trang dịch vụ công của tỉnh Bắc Giang
(dichvucong.bacgiang.gov.vn)
- Hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích:
+ TH1: Nộp tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Bắc Giang.
+ TH 2: Nộp tại Bộ phận Tiếp nhận & trả kết quả của UBND huyện, thị xã,
thành phố.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Trong giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần.
Bước 2:
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan
tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét hồ sơ và trả lời kết quả theo mẫu số 11,
Phụ lục 1 Ban hành kèm theo Nghị định số 15/2018/NĐ-CP. Thời hạn này được
tính từ ngày đóng dấu đến của cơ quan tiếp nhận hồ sơ nếu hồ sơ được gửi qua
đường bưu điện hoặc ngày hồ sơ hoàn chỉnh được tiếp nhận trên hệ thống dịch
vụ công trực tuyến.
Bước 3:
- Trường hợp không đồng ý với hồ sơ công bố sản phẩm của tổ chức, cá nhân
hoặc yêu cầu sửa đổi, bổ sung, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải có văn bản nêu rõ lý
do và căn cứ pháp lý của việc yêu cầu. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ chỉ được yêu cầu
sửa đổi, bổ sung 01 lần.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ sửa đổi, bổ sung, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thẩm định hồ sơ và có văn bản trả lời. Sau 90 ngày
làm việc kể từ khi có công văn yêu cầu sửa đổi, bổ sung nếu tổ chức, cá nhân không
sửa đổi, bổ sung thì hồ sơ không còn giá trị.
3.2. Cách thức thực hiện
- Nộp trực tiếp:
+ TH1: Đối với trường hợp là cơ sở thực phẩm trong các khu công nghiệp
7
Sở Y tế tiếp nhận đối với trường hợp là cơ sở thực phẩm trong các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
8
UBND huyện, thị xã, thành phố tiếp nhận đối với các cơ sở thực phẩm trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố (trừ
các cơ sở thực phẩm trong cá khu công nghiệp)
trên địa bàn tỉnh Bắc Giang nộp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bắc
Giang, địa chỉ: trụ sở liên cơ quan, Quảng trường 3/2, thành phố Bắc Giang, tỉnh
Bắc Giang.
+TH2: Đối với các cơ sở thực phẩm trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố (trừ
các cơ sở thực phẩm trong cá khu công nghiệp) nộp tại Bộ phận Một cửa của
UBND huyện, thị xã, thành phố.
- Nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích đến địa chỉ nơi nhận:
+ TH1: Đối với trường hợp là cơ sở thực phẩm trong các khu công nghiệp
trên địa bàn tỉnh Bắc Giang nộp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bắc
Giang, địa chỉ: trụ sở liên cơ quan, Quảng trường 3/2, thành phố Bắc Giang, tỉnh
Bắc Giang.
+TH2: Đối với các cơ sở thực phẩm trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố (trừ
các cơ sở thực phẩm trong cá khu công nghiệp) nộp tại Bộ phận Một cửa của
UBND huyện, thị xã, thành phố.
- Nộp trực tuyến trên cổng dịch vụ công trực tuyến tỉnh Bắc Giang
(dichvucong.bacgiang.gov.vn).
3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a. Thành phần hồ sơ bao gồm:
1. Đơn đăng ký xác nhận nội dung quảng cáo (theo Mẫu số 10 Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính Phủ);
2. Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm và Bản công bố sản phẩm
đã được cơ quan có thẩm quyền xác nhận hoặc Giấy tiếp nhận bản công bố hợp
quy/ Giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm còn hiệu lực
(bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân);
3. Mẫu nhãn sản phẩm (bản có xác nhận của tổ chức, cá nhân);
4. Đối với quảng cáo trên báo nói, báo hình thì phải có kịch bản dự kiến
quảng cáo và nội dung dự kiến quảng cáo ghi trong đĩa hình, đĩa âm thanh; đối
với quảng cáo trên các phương tiện khác thì phải có ma két (mẫu nội dung) dự
kiến quảng cáo (bản có xác nhận của tổ chức, cá nhân);
5. Đối với nội dung quảng cáo ngoài công dụng, tính năng của sản phẩm ghi
trong bản công bố sản phẩm thì phải có tài liệu khoa học chứng minh (bản sao
có xác nhận của tổ chức, cá nhân);
Các tài liệu trong hồ sơ đăng ký nội dung quảng cáo phải được thể hiện bằng
Tiếng Việt; trường hợp có tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì phải dịch sang tiếng
Việt và được công chứng.
6. Tài liệu chứng minh cho thông tin quảng cáo có sử dụng hình ảnh, lời nói,
chữ viết của cá nhân;
7. Trường hợp quảng cáo có sử dụng các từ ngữ “nhất”, “duy nhất”, “tốt
nhất”, “số một” hoặc từ ngữ có ý nghĩa tương tự thì phải bổ sung tài liệu chứng
minh cho thông tin quảng cáo có sử dụng các từ ngữ “nhất”, “duy nhất”, “tốt
nhất”, “số một” hoặc từ ngữ có ý nghĩa tương tự quy định tại khoản 1, Điều 2,
Thông tư số 10/2013/TT-BVHTTDL).
b. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
3.4. Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
3.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- TH1: Sở Y tế tiếp nhận, giải quyết cấp TTHC đối với các trường hợp là cơ sở thực phẩm
trong các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
- TH 2: UBND huyện, thị xã, thành phố tiếp nhận, giải quyêt cấp TTHC đối với các cơ
sở thực phẩm trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố (trừ các cơ sở thực phẩm trong cá khu
công nghiệp)
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận nội dung quản cáo.
3.8. Phí:
- Phí: 1.100.000 đồng/lần/sản phẩm
- Lệ phí: Không có
(Theo Thông tư số 67/2021/TT-BTC ngày 05 tháng 08 năm 2021 của Bộ Tài Chính quy định
mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong công tác ATTP).
3.9.Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (Đính kèm thủ tục này)
Đơn đăng ký xác nhận nội dung quảng cáo (theo mẫu số 10 Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ).
3.10.Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
1. Theo quy định của pháp luật về quảng cáo
- Có giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
- Quảng cáo có sử dụng hình ảnh, lời nói, chữ viết của cá nhân phải có tài liệu chứng
minh được cá nhân đó đồng ý hoặc được pháp luật cho phép;
- Quảng cáo có sử dụng các từ ngữ “nhất”, “duy nhất”, “tốt nhất”, “số một” hoặc từ ngữ có
ý nghĩa tương tự phải có tài liệu hợp pháp chứng minh theo quy định tại Điều 2 của Thông tư số
10/2013/TT-BVHTTDL ngày 06/12/2013, quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều
của Luật quảng cáo và Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Quảng cáo.
- Quảng cáo có sử dụng logo, thương hiệu, nhãn hiệu, các thông tin về bảo hộ độc quyền
sáng chế phải có tài liệu, văn bằng bảo hộ, chứng nhận ... chứng minh cho thông tin quảng
cáo theo pháp luật sở hữu trí tuệ.
* Nội dung bắt buộc phải có trong quảng cáo (Nghị định số 181/2013/NĐ-CP):
- Tên thực phẩm;
- Tác dụng chính, các tác dụng phụ (nếu có)
- Tên và địa chỉ của tổ chức/ cá nhân chịu trách nhiệm thực phẩm;
* Nội dung không được phép có trong quảng cáo:
- Không vi phạm các hành vi cấm trong quảng cáo quy định tại Điều 8 Luật Quảng cáo
16/2012/QH13;
- Không quảng cáo thực phẩm chức năng gây hiểu nhầm sản phẩm đó là thuốc
2. Theo quy định tại Điều 27 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 2/2/2018 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm
- Không thuộc sản phẩm cấm quảng cáo tại Điều 7 Luật Quảng cáo.
- Tổ chức, cá nhân có sản phẩm quảng cáo phải đăng ký nội dung quảng cáo với cơ quan
cấp Giấy tiếp nhận bản đăng ký công bố sản phẩm theo quy định hiện hành.
- Sản phẩm đăng ký nội dung quảng cáo phải có Giấy tiếp nhận bản đăng ký công bố
sản phẩm, Bản công bố sản phẩm, Nhãn sản phẩm đã được cơ quan có thẩm quyền xác nhận.
- Nội dung quảng cáo phải phù hợp với công dụng, tác dụng của sản phẩm đã được công
bố trong bản công bố sản phẩm.
Không sử dụng hình ảnh, thiết bị, trang phục, tên, thư tín của các đơn vị, cơ sở y tế, bác
sỹ, dược sỹ, nhân viên y tế, thư cảm ơn của người bệnh, bài viết của bác sỹ, dược sỹ, nhân
viên y tế để quảng cáo thực phẩm.
- Quảng cáo trên báo nói, báo hình thì phải có thì phải có kịch bản dự kiến quảng cáo và
nội dung dự kiến quảng cáo (có xác nhận của tổ chức, cá nhân).
- Đối với quảng cáo trên các phương tiện các phương tiện khác thì có market (có nội
dung) dự kiến quảng cáo (bản có xác nhận của tổ chức, cá nhân);
- Nội dung quảng cáo ngoài công dụng, tính năng của sản phẩm ghi trong bản công bố
sản phẩm thì phải có tài liệu khoa học chứng minh (bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân);
- Các tài liệu trong hồ sơ đăng ký xác nhận nội dung quảng cáo phải được thể hiện bằng
tiếng Việt; trường hợp có tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch sang tiếng Việt và
được công chứng.
3. Theo quy định tại Nghị định số 100/2014/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định về kinh doanh
và sử dụng sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ, bình bú và vú ngậm nhân tạo:
- Cấm quảng cáo sản phẩm sữa thay thế sữa mẹ dùng cho trẻ dưới 24 tháng tuổi; thức ăn
bổ sung dùng cho trẻ dưới 06 tháng tuổi;
- Cấm quảng cáo bình bú và vú ngậm nhân tạo dưới mọi hình thức; sử dụng hình ảnh
bào thai hoặc trẻ nhỏ trong quảng cáo sữa dùng cho phụ nữ mang thai.
- Cấm có nội dung sau đây:
+ Tranh ảnh, lời văn hoặc các hình thức khác nhằm khuyến khích việc cho trẻ ăn sản
phẩm sữa thay thế sữa mẹ, cho trẻ bú bằng bình hoặc không khuyến khích việc nuôi trẻ bằng
sữa mẹ;
+ So sánh sản phẩm sữa thay thế sữa mẹ là tương đương hoặc tốt hơn sữa mẹ;
+ Tên hoặc biểu tượng của sản phẩm sữa thay thế sữa mẹ.
- Quảng cáo thức ăn bổ sung dùng cho trẻ dưới 24 tháng tuổi phải bảo đảm yêu cầu sau đây:
+ Phần đầu của quảng cáo phải có nội dung: "Sữa mẹ là thức ăn tốt nhất cho sức khỏe
và sự phát triển toàn diện của trẻ nhỏ";
+ Nội dung quảng cáo phải nêu rõ “Sản phẩm này là thức ăn bổ sung và được ăn thêm
cùng với sữa mẹ dùng cho trẻ trên 06 tháng tuổi”; phù hợp với quy định tại Điều 4, Điều 5 Nghị
định 100/2014/NĐ-CP và quy định khác của pháp luật về quảng cáo và an toàn thực phẩm.
3.11.Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Quảng cáo ngày 21 tháng 06 năm 2012;
- Luật An toàn thực phẩm ngày 17 tháng 06 năm 2010;
- Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ Quy định
chi tiết thi hành một số điều Luật ATTP;
- Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật quảng cáo;
- Nghị định số 100/2014/NĐ-CP ngày 06/11/2014 của Chính phủ quy định
về kinh doanh và sử dụng sản phẩm dinh dưỡng cho trẻ nhỏ, bì bú và núm vú
nhân tạo;
- Thông tư số 67/2021/TT-BTC ngày 05 tháng 08 năm 2021 của Bộ Tài Chính
quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong công tác ATTP;
- Thông tư số 09/2015/TT-BYT ngày 25/5/2015 về xác nhận nội dung quảng cáo
đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế;
- Thông tư số 10/2013/TT-BVHTTDL ngày06/12/2013, quy định chi tiết và
hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật quảng cáo và Nghị định số
181/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Quảng Cáo;
- Quyết định số 2318/QĐ-BYT ngày 06/4/2018 của Bộ Y tế về việc công bố
thủ tục hành chính mới ban hành/ bị bãi bỏ lĩnh vực ATTP và dinh dưỡng thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế;
- Quyết định số 1613/QĐ-BYT ngày 11/6/2024 của Bộ Y tế về việc sửa đổi
bổ sung một số nội dung tại các Quyết dịnh của Bộ Y tế về việc công bố TTHC
lĩnh vực ATTP và Dinh dưỡng;
- Công văn số 2061/BYT-VPB6 ngày 16/4/2018 của Bộ Y tế về việc cập
nhật lĩnh vực thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực ATTP và Dinh dưỡng;
- Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND ngày 30/8/2024 của UBND tỉnh Bắc
Giang quy định phân cấp và trách nhiệm quản lý ATTP thuộc lĩnh vực Y tế trên
địa bàn tỉnh Bắc Giang cho các quyết định;
- Quyết định số 836/QĐ-UBND ngày 30/8/2024 của UBND tỉnh Bắc Giang
về việc uỷ quyền cho Sở Y tế thực hiện quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm
thuộc lĩnh vực y tế trong các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang;
Mẫu số 10, Phụ lục I
(Ban hành kèm theo Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ)
TÊN ĐƠN VỊ
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: /Ký hiệu tên đơn vị
…………., ngày ... tháng…. năm 20....
ĐƠN ĐĂNG KÝ
Xác nhận nội dung quảng cáo
Kính gửi:
2
………………………………………………….
1. Tên đơn vị đăng ký xác nhận: ............................................................................
2. Địa chỉ trụ sở:
3
…….............................................................................................
Điện thoại: ………………………………….. Fax: ..............................................
Đề nghị đăng ký xác nhận nội dung quảng cáo đối với:
STT
Tên sản phẩm
Số, ký hiệu của Giấy tiếp nhận
đăng ký bản công sản phẩm
Ngày tiếp nhận đăng
ký bản công bố
Phương tiện quảng cáo: ....................................................................................
Hồ sơ bao gồm các giấy tờ, tài liệu: ................................................................
Tôi xin cam đoan các thông tin và hồ sơ nêu trên là đúng sự thật và cam kết thực hiện
quảng cáo sản phẩm thực phẩm theo đúng nội dung khi đã được xác nhận.
Kính đề nghị Quý cơ quan xem xét và cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo./.
GIÁM ĐỐCHOẶC ĐẠI DIỆN
HỢP PHÁP CỦA ĐƠN VỊ
Ký tên (Ghi họ tên đầy đủ, chức danh)
Đóng dấu
4. Thủ tục
Cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở
sản xuất thực phẩm, kinh doanh dịch vụ ăn uống thuộc thẩm quyền của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh
4.1. Trình tự thực hiện
Bước 1:
Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ “Cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn
thực phẩm đối với cơ sở sản xuất thực phẩm, kinh doanh dịch vụ ăn uống thuộc thẩm
quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” về Sở Y tế
9
hoặc UBND huyện, thị xã, thành
phố
10
theo 1 trong hình thức sau:
- Nộp hồ sơ trực tuyến qua trang dịch vụ công của tỉnh Bắc Giang
(dichvucong.bacgiang.gov.vn)
- Hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích:
+ TH1: Nộp tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Bắc Giang.
+ TH 2: Nộp tại Bộ phận Tiếp nhận & trả kết quả của UBND huyện, thị xã,
thành phố.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Trong giờ hành chính các ngày làm việc trong
tuần.
Bước 2:
Trường hợp có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ, cơ quan tiếp nhận có trách
nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ sở trong thời hạn 05 làm việc ngày kể từ
khi nhận đủ hồ sơ.
Trường hợp quá 30 ngày kể từ khi nhận được thông báo, cơ sở không bổ
sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo yêu cầu thì hồ sơ của cơ sở không còn giá trị. Tổ
chức, cá nhân phải nộp hồ sơ mới để được cấp Giấy chứng nhận nếu có nhu cầu.
Trường hợp hồ sơ đạt yêu cầu, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thành
lập đoàn thẩm định hoặc ủy quyền thẩm định và lập Biên bản thẩm định theo
Mẫu số 2 Phụ lục I kèm theo Nghị định này trong thời hạn 15 ngày làm việc kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ. Trường hợp uỷ quyền thẩm định cho cơ quan có thẩm
quyền cấp dưới thì phải có văn bản ủy quyền.
Đoàn thẩm định do cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận hoặc cơ
quan được ủy quyền thẩm định ra quyết định thành lập có từ 3 đến 5 người.
Trong đó có ít nhất 02 thành viên làm công tác về an toàn thực phẩm (có thể
mời chuyên gia phù hợp lĩnh vực sản xuất thực phẩm của cơ sở tham gia đoàn thẩm
định cơ sở).
9
Sở Y tế tiếp nhận đối với trường hợp là cơ sở thực phẩm trong các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
10
UBND huyện, thị xã, thành phố tiếp nhận đối với các cơ sở thực phẩm trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố
(trừ các cơ sở thực phẩm trong cá khu công nghiệp.
Trường hợp kết quả thẩm định đạt yêu cầu, trong thời gian 05 ngày làm việc
kể từ ngày có kết quả thẩm định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp Giấy chứng nhận
theo Mẫu số 03 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
Trường hợp kết quả thẩm định tại cơ sở chưa đạt yêu cầu và có thể khắc
phục, đoàn thẩm định phải ghi rõ nội dung, yêu cầu và thời gian khắc phục vào
Biên bản thẩm định với thời hạn khắc phục không quá 30 ngày.
Sau khi có báo cáo kết quả khắc phục của cơ sở, Đoàn thẩm định đánh giá
kết quả khắc phục và ghi kết luận vào biên bản thẩm định. Trường hợp kết quả
khắc phục đạt yêu cầu sẽ được cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại Điểm d
Khoản 3 Điều 6 Chương III thuộc Khoản 3 Điều 2 Nghị định số 155/2018/NĐ-
CP. Trường hợp kết quả khắc phục không đạt yêu cầu thì cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thông báo kết quả thẩm định cơ sở không đạt yêu cầu bằng văn bản cho cơ
sở và cho cơ quan quản lý địa phương.
- Trường hợp kết quả thẩm định không đạt yêu cầu, cơ quan tiếp nhận hồ sơ
thông báo bằng văn bản cho cơ quan quản lý địa phương giám sát và yêu cầu
cơ sở không được hoạt động cho đến khi được cấp Giấy chứng nhận.
Trường hợp thay đổi tên của doanh nghiệp hoặc/và đổi chủ cơ sở, thay đổi
địa chỉ nhưng không thay đổi vị trí và quy trình sản xuất thực phẩm, kinh doanh
dịch vụ ăn uống và Giấy chứng nhận phải còn thời hạn thì cơ sở gửi thông báo
thay đổi thông tin trên Giấy chứng nhận và kèm bản sao văn bản hợp pháp thể
hiện sự thay đổi đó đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ đã cấp Giấy chứng nhận qua hệ
thống dịch vụ công trực tuyến hoặc qua đường bưu điện hoặc tại cơ quan tiếp
nhận hồ sơ.
4.2. Cách thức thực hiện
- Nộp trực tiếp:
+ TH1: Đối với trường hợp là cơ sở thực phẩm trong các khu công nghiệp
trên địa bàn tỉnh Bắc Giang nộp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bắc
Giang, địa chỉ: trụ sở liên cơ quan, Quảng trường 3/2, thành phố Bắc Giang, tỉnh
Bắc Giang.
+TH2: Đối với các cơ sở thực phẩm trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố (trừ
các cơ sở thực phẩm trong cá khu công nghiệp) nộp tại Bộ phận Một cửa của
UBND huyện, thị xã, thành phố.
- Nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích đến địa chỉ nơi nhận:
+ TH1: Đối với trường hợp là cơ sở thực phẩm trong các khu công nghiệp
trên địa bàn tỉnh Bắc Giang nộp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bắc
Giang, địa chỉ: trụ sở liên cơ quan, Quảng trường 3/2, thành phố Bắc Giang, tỉnh
Bắc Giang.
+TH2: Đối với các cơ sở thực phẩm trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố (trừ
các cơ sở thực phẩm trong cá khu công nghiệp) nộp tại Bộ phận Một cửa của
UBND huyện, thị xã, thành phố.
- Nộp trực tuyến trên cổng dịch vụ công trực tuyến tỉnh Bắc Giang
(dichvucong.bacgiang.gov.vn).
4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a. Thành phần hồ sơ bao gồm:
1) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận (Mẫu số 1 Phụ lục I kèm theo Nghị
định 155/2018/NĐ-CP);
2) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp có ngành nghề phù hợp với loại thực phẩm của cơ sở sản xuất
(có xác nhận của cơ sở);
3) Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị dụng cụ bảo đảm điều
kiện vệ sinh ATTP.
4) Giấy xác nhận đủ sức khỏe của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh
doanh thực phẩm do cơ sở y tế tuyến huyện trở lên cấp.
5) Danh sách người sản xuất thực phẩm, kinh doanh dịch vụ ăn uống đã được
tập huấn kiến thức an toàn thực phẩm có xác nhận của chủ cơ sở.
b. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
4.4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh dịch
vụ ăn uống thuộc cấp tỉnh quản lý.
4.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- TH1: Sở Y tế tiếp nhận, giải quyết cấp TTHC đối với các trường hợp là cơ sở thực phẩm
trong các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
- TH 2: UBND huyện, thị xã, thành phố tiếp nhận, giải quyêt cấp TTHC đối với các cơ
sở thực phẩm trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố (trừ các cơ sở thực phẩm trong cá khu
công nghiệp)
4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP
4.8. Phí:
- Phí thẩm định cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP:
1. Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống phục dưới 200 suất ăn: 700.000 đồng/lần/cơ sở.
2. Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống phục dưới 700 suất ăn trở lên: 1.000.000
đồng/lần/cơ sở.
3. Cơ sở sảm xuất thực phẩm nhỏ lẻ: 500.000 đồng/lần/cơ sở.
4. Đối với có sở sản xuất khác được cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP:
2.500.000 đồng/lần/cơ sở.
- Lệ phí: không có
(Theo Thông tư số 67/2021/TT-BTC ngày 05 tháng 08 năm 2021 của Bộ Tài Chính quy
định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong công tác ATTP).
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (Đính kèm thủ tục này)
Đơn đề nghị Cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP ( Mẫu số 1, Phụ lục
I Bổ sung các mẫu kèm theo Nghị định số 67/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 được
ban hành kèm theo Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018 của Chính
phủ)
4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
I. Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế
1. Tuân thủ các quy định tại Điều 19, 20, 21, 22, 25, 26 và Điều 27 Luật ATTP và các
yêu cầu cụ thể sau:
a) Quy trình sản xuất thực phẩm được bố trí theo nguyên tắc một chiều từ nguyên liệu
đầu vào cho đến sản phẩm cuối cùng;
b) Tường, trần, nền nhà khu vực sản xuất, kinh doanh, kho sản phẩm không thấm
nước, rạn nứt, ẩm mốc;
c) Trang thiết bị, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm dễ làm vệ sinh, không thôi
nhiễm chất độc hại và không gây ô nhiễm đối với thực phẩm;
d) Có ủng hoặc giầy, dép để sử dụng riêng trong khu vực sản xuất thực phẩm;
đ) Bảo đảm không có côn trùng và động vật gây hại xâm nhập vào khu vực sản xuất
và kho chứa thực phẩm, nguyên liệu thực phẩm; không sử dụng hoá chất diệt chuột, côn
trùng và động vật gây hại trong khu vực sản xuất và kho chứa thực phẩm, nguyên liệu thực
phẩm; e) Không bày bán hoá chất dùng cho mục đích khác trong cơ sở kinh doanh phụ gia,
chất hỗ trợ chế biến thực phẩm
2. Người trực tiếp sản xuất, kinh doanh phải được tập huấn kiến thức an toàn thực
phẩm và được chủ cơ sở xác nhận và không bị mắc các bệnh tả, lỵ, thương hàn, viêm gan A,
E, viêm da nhiễm trùng, lao phổi, tiêu chảy cấp khi đang sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
3. Đối với cơ sở sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe thực hiện theo quy định tại Điều
28 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật an toàn thực phẩm.
II. Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống
1. Tuân thủ các quy định tại Điều 28, 29 và Điều 30 Luật ATTP và các yêu cầu cụ thể sau:
a) Thực hiện kiểm thực ba bước và lưu mẫu thức ăn theo hướng dẫn của Bộ Y tế;
b) Thiết bị, phương tiện vận chuyển, bảo quản thực phẩm phải bảo đảm vệ sinh và
không gây ô nhiễm cho thực phẩm;
2. Người trực tiếp chế biến thức ăn phải được tập huấn kiến thức an toàn thực phẩm
và được chủ cơ sở xác nhận và không bị mắc các bệnh tả, lỵ, thương hàn, viêm gan A, E,
viêm da nhiễm trùng, lao phổi, tiêu chảy cấp khi đang sản xuất, kinh doanh thực phẩm.".
III. Cơ sở sản xuất, kinh doanh phụ gia thực phẩm
1. Đáp ứng các quy định chung về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm được quy
định tại khoản 1 Điều 19, khoản 1 Điều 20, khoản 1 Điều 21 Luật ATTP.
2. Chỉ được phối trộn các phụ gia thực phẩm khi các phụ gia thực phẩm đó thuộc danh
mục các chất phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm do Bộ Y tế quy định và sản phẩm
cuối cùng của sự phối trộn không gây ra bất cứ tác hại nào với sức khỏe con người; trường
hợp tạo ra một sản phẩm mới, có công dụng mới phải chứng minh công dụng, đối tượng sử
dụng và mức sử dụng tối đa.
3. Việc sang chia, san, chiết phụ gia thực phẩm phải được thực hiện tại cơ sở đủ điều
kiện an toàn thực phẩm và ghi nhãn theo quy định hiện hành
4.11.Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 ngày 17/6/2010 của Quốc hội.
- Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018 của Chính phủ Sửa đổi
một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản
lý nhà nước của Bộ Y tế;
- Thông tư số 67/2021/TT-BTC ngày 05/8/2021 của Bộ Tài Chính quy định
mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong công tác an toàn thực
phẩm;
- Quyết định số 135/QĐ-BYT ngày 15/01/2019 của Bộ Y tế về việc sửa đổi,
bổ sung thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực an toàn thực phẩm và
dinh dưỡng thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế.
- Quyết định số 1613/QĐ-BYT ngày 11/6/2024 của Bộ Y tế về việc sửa đổi
bổ sung một số nội dung tại các Quyết dịnh của Bộ Y tế về việc công bố TTHC
lĩnh vực An toàn thực phẩm và Dinh dưỡng;
- Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND ngày 30/8/2024 của UBND tỉnh Bắc
Giang quy định phân cấp và trách nhiệm quản lý ATTP thuộc lĩnh vực Y tế trên
địa bàn tỉnh Bắc Giang cho các quyết định;
- Quyết định số 836/QĐ-UBND ngày 30/8/2024 của UBND tỉnh Bắc Giang
về việc uỷ quyền cho Sở Y tế thực hiện quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm
thuộc lĩnh vực y tế trong các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang;
Phụ lục I
BỔ SUNG CÁC MẪU KÈM THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 67/2016/NĐ-CP
NGÀY 01 THÁNG 7 NĂM 2016
(Kèm theo Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ)
Mẫu số 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
............, ngày........ tháng........ năm 20....
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
Kính gửi:.........................................................
Họ và tên chủ cơ sở:................................................................................
Tên cơ sở sản xuất đề nghị cấp Giấy chứng nhận:.........................………
...........................................................................................................................
.
Địa chỉ cơ sở sản xuất:............................………...........................................
...........................................................................................................................
.
Điện thoại:............................................. Fax:...........................................
Đề nghị được cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho
sản xuất (loại thực phẩm và dạng sản phẩm...): ............…………....................
...........................................................................................................................
.
CHỦ CƠ SỞ
(Ký, ghi rõ họ tên)

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1496/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực An toàn thực phẩm và Dinh dưỡng thuộc phạm vi, chức năng quản lý nhà nước của Sở Y tế

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1496/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 1496/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×