• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 108/QĐ-QLD 2016 rút số đăng ký lưu hành thuốc được cấp số đăng ký tại Việt Nam

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 29/03/2016 16:19 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Cục Quản lý Dược
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Số hiệu: 108/QĐ-QLD Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Trương Quốc Cường
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
23/03/2016
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 108/QĐ-QLD

Ngừng xem xét, tiếp nhận hồ sơ nhập khẩu và đăng ký thuốc của Công ty Marksans Pharma India

Ngày 23/03/2016, Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) đã ban hành Quyết định số 108/QĐ-QLD về việc ngừng xem xét, tiếp nhận hồ sơ nhập khẩu, hồ sơ đăng ký thuốc, đình chỉ lưu hành, thu hồi và rút số đăng ký lưu hành thuốc của Công ty Marksans Pharma India. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ký ban hành.

Quyết định này điều chỉnh và áp dụng cho Công ty Marksans Pharma India và các sản phẩm thuốc mà công ty này đã đăng ký hoặc sản xuất.

Lý do ngừng hoạt động

Quyết định được ban hành do Công ty Marksans Pharma India đã cung cấp giấy tờ pháp lý không đúng quy định trong hồ sơ đăng ký thuốc, cũng như sản xuất thuốc không đạt yêu cầu chất lượng theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế.

Những nội dung đáng chú ý

  1. Rút giấy đăng ký sản phẩm: Công ty Marksans Pharma India sẽ bị rút toàn bộ số đăng ký thuốc, bao gồm 40 loại thuốc đã được cấp số đăng ký lưu hành (Danh mục 1) và các thuốc đã hết hạn số đăng ký (Danh mục 2).

  2. Đình chỉ lưu hành: Toàn bộ thuốc nằm trong danh mục rút số đăng ký sẽ bị đình chỉ lưu hành trên toàn quốc và thu hồi thuốc đã nhập khẩu vào Việt Nam tính từ ngày ban hành quyết định.

  3. Ngừng tiếp nhận hồ sơ mới: Thời hạn ngừng tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuốc và hồ sơ nhập khẩu của công ty này là 24 tháng kể từ ngày có quyết định.

  4. Triển khai thu hồi: Các cơ sở nhập khẩu và ủy thác nhập khẩu thuốc trong danh sách nêu trên cần thông báo và tổ chức thu hồi các loại thuốc đó theo quy định của Bộ Y tế.

  5. Rút Giấy phép hoạt động: Cục Quản lý Dược đề nghị Bộ trưởng Bộ Y tế rút Giấy phép hoạt động của Công ty Marksans Pharma India tại Việt Nam.

Quyết định này nhằm bảo vệ sức khỏe cộng đồng và đảm bảo chất lượng thuốc lưu hành tại Việt Nam.

Xem chi tiết Quyết định 108/QĐ-QLD có hiệu lực kể từ ngày 23/03/2016

Tải Quyết định 108/QĐ-QLD

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 108/QĐ-QLD PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 108/QĐ-QLD PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Quyết định 108/QĐ-QLD DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ Y TẾ
CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

-------

Số: 108/QĐ-QLD

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Hà Nội, ngày 23 tháng 03 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC NGỪNG XEM XÉT, TIẾP NHẬN HỒ SƠ NHẬP KHẨU, HỒ SƠ ĐĂNG KÝ THUỐC, ĐÌNH CHỈ LƯU HÀNH, THU HỒI VÀ RÚT SỐ ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH THUỐC RA KHỎI DANH MỤC CÁC THUỐC ĐƯỢC CẤP SỐ ĐĂNG KÝ TẠI VIỆT NAM

--------------

CỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

 

Căn cứLuật Dược ngày 14 tháng 6năm2005;

Căn cứNghị định s63/2012/NĐ-CPngày 31/8/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Căn cứ Quyết định số 3861/QĐ-BYT ngày 30/9/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý Dược thuộc Bộ Y tế;

Căn cứ Thông tư số 44/2014/TT-BYT ngày 25/11/2014 của Bộ Y tế quy định việc đăng ký thuốc;

Căn cứ Thông tư số 09/2010/TT-BYT ngày 28/4/2010 của Bộ Y tế hướng dẫn việc quản lý chất lượng thuốc;

Căn cứ Thông tư 47/2010/TT-BYT ngày 29/12/2010 của Bộ Y tế hướng dẫn hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu thuốc và bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc.

Xét đề nghị của Trưởng phòng Thanh tra dược, mỹ phẩm, trưởng phòng Quản lý chất lượng thuốc và Trưởng phòng Đăng ký thuốc - Cục Quản lý Dược,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

 

Điều 1.Rút toàn bộ số đăng ký thuốc do Công ty Marksans Pharma India đứng tên đăng ký, sản xuất ra khỏi Danh mục các thuốc được cấp số đăng ký lưu hành tại Việt Nam (Danh mục 1 ban hành kèm theo).

* Lý do:

- Cung cấp giấy tờ pháp lý trong hồ sơ đăng ký thuốc không đúng quy định, sản xuất thuốc tại cơ sở khác theo hình thức mượn giấp phép (Loan Lisence)

- Sản xuất thuốc không đạt yêu cầu chất lượng theo quy định về quản lý chất lượng thuốc của Bộ Y tế.

Điều 2.Đình chỉ lưu hành trên toàn quốc và thu hồi toàn bộ các thuốc trong Danh mục rút số đăng ký (danh mục 1) và các thuốc đã nhập khẩu vào Việt Nam trước ngày hết hạn số đăng ký thuốc thuộc Danh mục các thuốc đã hết hạn số đăng ký (danh mục 2) ban hành kèm theo Quyết định này. Các cơ sở nhập khẩu, ủy thác nhập khẩu các thuốc nêu trên thực hiện thông báo thu hồi, thu hồi và báo cáo kết quả thu hồi thuốc theo quy định tại Thông tư số 09/2010/TT-BYT ngày 28/4/2010 của Bộ Y tế hướng dẫn quản lý chất lượng thuốc.

Điều 3.Ngừng tiếp nhận mới hồ sơ đăng ký thuốc và ngừng cấp số đăng ký lưu hành thuốc đối với các hồ sơ đã nộp do Công ty Marksans Pharma India đăng ký hoặc sản xuất trong thời hạn 24 tháng.

Điều 4.Ngừng tiếp nhận, xem xét hồ sơ nhập khẩu thuốc đối với các thuốc do Công ty Marksans Pharma India đăng ký hoặc sản xuất trong thời hạn 24 tháng.

Điều 5.Ngừng nhập khẩu đối với các thuốc do Công ty Marksans Pharma India sản xuất hoặc cung cấp vào Việt Nam trong thời hạn 24 tháng.

Điều 6.Cục Quản lý Dược đề nghị Bộ trưởng Bộ Y tế rút Giấy phép hoạt động của doanh nghiệp nước ngoài về thuốc và nguyên liệu làm thuốc tại Việt Nam đối với Công ty Marksans Pharma India.

Điều 7.Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

Điều 8.Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc các đơn vị kinh doanh thuốc, Giám đốc cơ sở đăng ký và/hoặc sản xuất các thuốc nêu tại Điều 1, 2, 3, 4, 5 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. 

 Nơi nhận:
- Như Điều 8;
- BT. Nguyễn Thị Kim Tiến (để b/c);
- Các Thứ tr
ưởng (để b/c);
- Các Phó Cục trưởng Cục QLD;
- Cục Quân Y - Bộ Quốc phòng, Cục Y t
ế- Bộ Công an;
- Cục Y tế Giao thông vận tải - Bộ Giao thông vận tải;
- Tổng cục H
i quan - Bộ Tài chính, Bo hiểm Xã hội ViệtNam;
- Vụ Pháp chế, CụcQuản lýY, Dược cổ truyền, CụcQuản lý Khám chữabệnh, Thanhtra Bộ Y tế, Viện KN thuốc TW, Viện KNthuốcTP.HCM;
- Tổng Công t
yDược Việt Nam, Hiệp hội SXKD Dược, Các Công ty XNK Dược phẩm;
- Các Bệnh viện & Viện có giường bệnh trực thuộc Bộ Y tế;
- Website Cục QLD, Tạp chí Dược & Mỹ phẩm-Cục QLD;
- Lưu: Các phòng thuộc Cục QLD, VP (02b).

CỤC TRƯỞNG




Trương Quốc Cường

 

DANH MỤC

CÁC THUỐC BỊ RÚT SỐ ĐĂNG KÝ, ĐÌNH CHỈ LƯU HÀNH VÀ THU HỒI (DANH MỤC 1)
(Ban hành kèm theo Quyết định số108/QĐ-QLD ngày23tháng3năm 2016)

Công ty đăng ký: Công ty Marksans Pharma India(đ/c: 21, Lotus Business Park, Off new Link Road, Andheri(W),Mumbai, 400053).

 

STT

Tên thuc

Hoạt chất

Dạng bào chế

SĐK

1

Bisomark 10

Bisoprolol Fumarate

Viên nén bao phim

VN-12563-11

2

Bisomark 5

Bisoprolol Fumarate

Viên nén bao phim

VN-12564-11

3

Marksanscef S

Ceftriaxone Sodium; Sulbactam sodium

Bột pha tiêm

VN-12565-11

4

Cipromarksans

Ciprofloxacin Hydrochloride

Viên nén bao phim

VN-13253-11

5

Clindamark 150

Clindamycin Hydrochloride

Viên nang

VN-13254-11

6

Clindamark 300

Clindamycin Hydrochloride

Viên nang

VN-13255-11

7

C-Marksans Plus

Clotrimazole 1%, Beclomethasone dipropionate 0,025%, Gentamycin sulphate 1%

Kem bôi ngoài da

VN-13256-11

8

Izolmarksans

Itraconazole (dưới dạng pellet 22%)

Viên nang

VN-13257-11

9

Levoflomarksans

Levofloxacin

Viên nén bao phim

VN-13258-11

10

Markaz 250

Azithromycin

Viên nén bao phim

VN-13259-11

11

Markime 100

Cefpodoxime proxetil

Viên nang

VN-13260-11

12

Markime 100

Cefpodoxim proxetil

Bột pha uống

VN-13261-11

13

Amlomarksans 5

Amlodipine besilate

Viên nang

VN-13775-11

14

C-Mark 100

Cefixime trihydrate

Bột pha uống

VN-13776-11

15

Hydromark 100

Hydrocortisone Natri Succinate

Thuốc bột pha tiêm

VN-13777-11

16

Markaz 500

Azithormycin

Viên nén bao phim

VN-13778-11

17

Ampimark-S

Ampicillin natri, Sulbactam natri

Bột pha tiêm

VN-14250-11

18

Pizomarksans 4.5

Piperacillin natri, Tazobactum natri

Bột pha tiêm

VN-14252-11

19

Cefimark 200

Cefixime trihydrate

Viên nang

VN-14736-12

20

Oxamark 500

Oxacillin sodium

Viên nang cứng

VN-15084-12

21

Chlormark1g

Chloramphenicol natri succinate

Bột pha tiêm

VN-15529-12

22

Doxymark-100

Doxycycline Hyclate

Viên nang cứng

VN-15530-12

23

Markime 100 DT

Cefpodoxim proxetil

Viên nén phân tán

VN-15531-12

24

Markvil 400

Ibuprofen

Viên nang mềm

VN-15532-12

25

Cefimark100

Cefiximetrihydrate

Viên nang cứng

VN-15966-12

26

Marketo cream

Ketoconazole

Kem

VN-15967-12

27

Markmulticap

Hỗn hợp vitamin và khoáng chất

Viên nang mềm

VN-15968-12

28

Omemarksans

Omeprazole

Viên nang chứa hạt bao tan trong ruột

VN-15969-12

29

Pantomarksans 40

Pantoprazol Sodium

Bột pha tiêm

VN-15970-12

30

Clotrimark cream

Clotrimazole 1%

Kem

VN-16318-13

31

Markfil 50

Sildenafil (dưới dạng Sildenafil citrate) 50mg

Viên nén bao phim

VN-16319-13

32

Markfil 100

Sildenafil (dưới dạng Sildenafilcitrate)100mg

Viên nén bao phim

VN-16825-13

33

Telmimark-H

Telmisartan 40mg; Hydrochlorothiazide 12,5mg

Viên nén bao phim

VN-17093-13

34

Markvil

Ibuprofen 200mg

Viên nang mềm

VN-17510-13

35

Clavmarksans-1,2g

Amoxicillin (dưới dạng Amoxicillin natri) 1000mg; Acid clavulanic (dưới dạng Clavulanat kali) 200mg

Bột pha tiêm

VN-17739-14

36

Diclomark

Diclofenac natri 25mg/ml

Dung dịch tiêm

VN-17740-14

37

Cefoperamark-S1,5g

Cefoperazon (dưới dạng Cefoperazon natri)1000mg; Sulbactam (dưới dạng sulbactam natri) 500mg

Bột pha tiêm bắp, tĩnh mạch hoặc truyền tĩnh mạch

VN-18013-14

 

DANH MỤC

CÁC THUỐC ĐÃ HẾT HẠN SỐ ĐĂNG KÝ BỊ ĐÌNH CHỈ LƯU HÀNH VÀ THU HỒI (DANH MỤC 2)
(Ban hành kèm theo Quyết định số
108/QĐ-QLD ngày23tháng3năm 2016)

Công ty đăng ký: Công ty Marksans Pharma India(đ/c: 21, Lotus Business Park, Off new Link Road,Andheri (W), Mumbai, 400053).

STT

Tên thuốc

Hoạt chất

Dạng bào chế

Số ĐK

1

Atormarksans 10

Atorvastatin calcium

Viên nén bao phim

VN-9276-09

2

Atormarksans 20

Atorvastatin calcium

Viên nén bao phim

VN-9277-09

3

Clavmarksans 1000

Amoxicillin; Potassium clavulanate

Viên nén bao phim

VN-9278-09

4

Clavmarksans 375

Amoxicillin; Potassium clavulanate

Viên nén bao phim

VN-9279-09

5

Marksanscef1g

Ceftriaxone natri

Bột pha tiêm

VN-9281-09

6

Amoxmarksans 250

Amoxicillin

Viên nang

VN-5491-10

7

Amoxmarksans 500

Amoxicillin

Viên nang

VN-5492-10

8

Cefadromark-500

Cefadroxil

Viên nang

VN-5493-10

9

Cefepimark1g

Cefepime Hydrochloride

Bột pha tiêm

VN-5494-10

10

Clavmarksans DS

Amoxicillin; clavulanate Potassium

Bột pha hỗn dịch uống

VN-5495-10

11

Furomarksans 250

Cefuroxim Axetil

Viên nén bao phim

VN-5497-10

12

Furomarksans 500

Cefuroxim Axetil

Viên nén bao phim

VN-5498-10

13

Lanzmarksans

Lansoprazole

Viên nang

VN-5499-10

14

Leximarksans 250

Cefalexin

Viên nang

VN-5500-10

15

Leximarksans 500

Cefalexin

Viên nang

VN-5501-10

16

Markime200

Cefpodoxime proxetil

Viên nén bao phim

VN-5502-10

17

Meromarksans1g

Meropenem

Bột pha tiêm

VN-5504-10

18

Telmimarksans 40

Telmisartan

Viên nén

VN-5505-10

19

Telmimarksans 80

Telmisartan

Viên nén

VN-5506-10

20

Clavmarksans 625

Amoxicillin500mg; Potassium clavulanate (tương đương 125mg acid clavulanic)

Viên nén bao phim

VN-9743-10

21

Rosuvamarksans 20

Rosuvastatin calcium

Viên nén

VN-9744-10

22

Ampimarksans 250

Ampicillin

Viên nang

VN-10378-10

23

Ampimarksans 500

Ampicillin

Viên nang

VN-10379-10

24

Ceftazimark-1g

Ceftazidime

Bột pha tiêm

VN-10380-10

25

Clarmark 250

Clarithromycin

Viên nén bao phim

VN-10381-10

26

Clarmark 500

Clarithromycin

Viên nén bao phim

VN-10382-10

27

Esomarksans

Esomeprazole natri

Bột pha tiêm

VN-10383-10

28

Gliclamark 80

Gliclazide

Viên nén

VN-10384-10

29

Levocetrimark 10

Levocetrizine dihydrochloride

Viên nén bao phim

VN-10385-10

30

Markoxib 100

Celecoxib

Viên nang

VN-10386-10

31

Markoxib 200

Celecoxib

Viên nang

VN-10387-10

32

Ofloxamarksans

Ofloxacin

Viên nén bao phim

VN-10388-10

33

Acemarksans 100

Aceclofenac

Viên nén bao phim

VN-11171-10

34

C-Marksans 100 DT

Cefixime

Viên nén phân tán

VN-11172-10

35

Loperamark 2

Loperamidehydrochloride

Viên nang

VN-11173-10

36

Losamark 25

Losartan potassium

Viên nén bao phim

VN-11175-10

37

Losamark 50

Losartan potassium

Viên nén bao phim

VN-11176-10

38

Rabemark 20

Rabeprazolnatri

Viên nén tantrong ruột

VN-11177-10

39

Rosuvamarksans 10

Rosuvastatin calcium

Viên nén

VN-11178-10

40

Rosuvamarksans 5

Rosuvastatin calcium

Viên nén

VN-11179-10

41

Multifitmarksans

Hỗn hợp Vitamin và khoáng chất

Viên nang mềm

VN-11595-10

42

Cefotaximark

Cefotaxime natri

Bột pha tiêm

VN-11951-11

 

 

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 108/QĐ-QLD của Cục Quản lý Dược về việc ngừng xem xét, tiếp nhận hồ sơ nhập khẩu, hồ sơ đăng ký thuốc, đình chỉ lưu hành, thu hồi và rút số đăng ký lưu hành thuốc ra khỏi danh mục các thuốc được cấp số đăng ký tại Việt Nam

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×