• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kết luận 7/KL-TTrB 2025 thực hiện quy định về nhập khẩu, sử dụng thuốc trong nghiên cứu lâm sàng

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 25/03/2025 08:56 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Thanh tra Bộ Y tế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 7/KL-TTrB Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kết luận Người ký: Nguyễn Mạnh Cường
Trích yếu: Về việc thực hiện các quy định trong nhập khẩu, xuất chuyển, sử dụng thuốc được cấp phép sử dụng trong nghiên cứu, thử nghiệm lâm sàng tại các cơ sở được cấp phép nhập khẩu, sử dụng thuốc dùng trong nghiên cứu, thử nghiệm lâm sàng
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
17/03/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe Thực phẩm-Dược phẩm

TÓM TẮT KẾT LUẬN 7/KL-TTRB

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kết luận 7/KL-TTrB

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kết luận 7/KL-TTrB PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
KẾT LUẬN THANH TRA
Việc thực hiện các quy định trong nhập khẩu, xuất chuyển,
sử dụng thuốc được cấp phép sử dụng trong nghiên cứu, thử nghiệm lâm sàng
tại các cơ sở được cấp phép nhập khẩu, sử dụng thuốc dùng
trong nghiên cứu, thử nghiệm lâm sàng
Thực hiện Quyết định số 45/QĐ-TTrB ngày 08/11/2024 ca Chánh Thanh tra
Bộ Y tế thanh tra việc thc hiện quy đnh trong nhp khu, xut chuyn, s dng
thuốc được cp phép s dng trong nghiên cu, th nghim lâm sàng tại các sở
đưc cp phép nhp khu, s dng thuc dùng trong nghiên cu, th nghim lâm
sàng; từ ngày 15/11/2024 đến ngày 15/01/2025, Đoàn thanh tra đã tiến hành thanh
tra trực tiếp tại 12 sở
(
1
)
.
Xét Báo cáo kết quả thanh tra số 05/BC-TTrB ngày 18/02/2025 của Trưởng
Đoàn thanh tra Phiếu trình ngày 11/3/2025 của Trưởng Đoàn thanh tra vviệc
đề xuất ban hành kết luận thanh tra đối với 05 cơ sở được thanh tra
(
2
)
;
Chánh Thanh tra Bộ Y tế kết luận như sau:
I. KHÁI QUÁT THÔNG TIN CHUNG
1. Bệnh viện Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh:
1.1. Cơ sở pháp lý:
- Cơ sở pháp lý thành lập:
+ Bệnh viện Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh được thành lập theo
Quyết định số 3639/2000/QĐ-BYT 18/10/2000 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
+ Ngày 21/9/2010, Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Quyết định số 3446/QĐ-
BYT về việc chuyển đổi loại hình hoạt động của Bệnh viện Đại học Y Dược Thành
phố Hồ Chí Minh.
+ Bệnh viện được Bộ Y tế cấp Giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh
số 242/BYT-GPHĐ ngày 21/01/2014.
- Cơ sở pháp lý về thực hiện thử thuốc trên lâm sàng:
+ Ngày 25/5/2023, Bệnh viện Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh ban
hành Quyết định số 1556/QĐ-BVĐHYD về việc đổi tên cấp quản lý Trung tâm
Nghiên cứu lâm sàng thành Đơn vị Nghiên cứu lâm sàng thuộc Phòng Khoa học và
Đào tạo.
(
1
) 12 cơ sở gm: Bnh vin Phổi Trung ương, Bệnh viện Đại hc Y Hà Ni, Bnh viện Nhi Trung ương, Bệnh vin
Đại học Y Dược thành ph H Chí Minh, Công ty C phn Bệnh viên Tim Tâm Đc, Bnh vin Da liu thành ph
H Chí Minh, Vin Huyết hc -Truyn máu Trung ương, Bệnh viện Ung Bướu Ni, Bnh vin 198 - B Công
an, Vin Pasteur thành ph H Chí Minh, Vin Pasteur Nha Trang, Vin nghiên cu Tế bào gc và Công ngh Gen
Vinmec.
(
2
) 05 cơ sở gm: Bnh viện Đại học Y Dược thành ph H Chí Minh; Công ty C phn Bệnh viên Tim Tâm Đc;
Bnh vin Da liu thành ph H Chí Minh; Vin Pasteur thành ph H Chí Minh; Vin Pasteur Nha Trang.
BỘ Y TẾ
THANH TRA BỘ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KL-TTrB
Hà Nội, ngày tháng năm 2025
7
17
03
2
+ Cục Khoa học Công nghệ Đào tạo cấp Giấy chứng nhận sở đạt tiêu
chuẩn Thực hành tốt thử thuốc trên lâm sàng (GCP) số 36/GCN-K2ĐT ngày
10/11/2023. Phạm vi hoạt động của cơ sở thử thuốc trên lâm sàng: thuốc hóa dược,
sinh phẩm (thuốc sinh học), thuốc dược liệu giai đoạn 2,3,4.
- Về công bố kho bảo quản thuốc đạt tiêu chuẩn Thực hành tốt bảo quản
thuốc (GSP): Sở Y tế thành phố Hồ Chí Minh đã xác nhận công bố “Danh sách cơ
sở thông báo đáp ứng GSP” số thứ tự 103 (cập nhật đến ngày 15/11/2024).
1.2. Cơ cấu tổ chức và tình hình nhân sự:
- Bệnh viện Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh 03 sở: sở 1
tại địa chỉ 215 Hồng Bàng, phường 11, quận 5, thành phố Hồ Chí Minh; cơ sở 2 tại
địa chỉ: 201 Nguyễn Chí Thanh, phường 12, quận 5, thành phố Hồ Chí Minh, cơ s
3 tại địa chỉ: 221B Hoàng Văn Thụ, phường 8, quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí
Minh.
- cấu tchức của Bệnh viện gồm: Ban giám đốc, các hội đồng, đoàn thể,
các phòng ban, sở 1, sở 2 sở 3. Trong đó gồm 12 phòng chức năng, 01
trung tâm, 10 ban chức năng sở 2, 02 ban chức năng sở 3; 07 trung tâm
(05 tại sở 1, 02 tại cơ sở 2, 01 tại sở 3), 42 khoa lâm sàng (34 tại sở 1, 06
tại cơ s2, 02 tại sở 3), 14 khoa cận lâm sàng (10 tại cơ sở 1, 04 tại sở 2)
40 đơn vị (33 tại cơ sở 1, 04 tại cơ sở 2, 03 tại cơ sở 3).
- Bệnh viện tổng số 4.287 cán bộ, nhân viên, trong đó gồm: 94 Giáo sư,
Phó giáo sư; 270 Tiến sĩ, bác Chuyên khoa II; 791 Thạc sĩ, bác Chuyên khoa
I; 1.112 đại học và 2.020 nhân viên khác.
- Nhân sự của đơn vị đầu mối Thử nghiệm lâm sàng gồm 03 người, trong đó:
01 Phó giáo Trưởng đơn vị nghiên cứu 02 cử nhân. Bên cạnh đó còn
các nghiên cứu viên thuộc các khoa phòng tham gia các nghiên cứu, thử nghiệm
lâm sàng tại Bệnh viện.
2. Bệnh viện Da liễu thành phố Hồ Chí Minh:
2.1. Cơ sở pháp lý:
- Cơ sở pháp lý thành lập:
+ Tháng 8/1975, Bệnh viện Da liễu được thành lập dựa trên việc đổi tên
Trung tâm Quốc gia i trừ Hoa Liễu. Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh
ban hành Quyết định số 466/QĐ-UB về việc tiếp nhận Bệnh viện Da liễu từ Bộ Y
tế theo Quyết định số 431/QĐ-BYT ngày 14/4/1977 của Bộ trưởng Bộ Y tế và giao
cho Sở Y tế trực tiếp quản lý, điều hành toàn diện Bệnh viện Da liễu cho đến nay.
+ Bệnh viện được xếp hạng là Bệnh viện hạng I theo Quyết định số 731/QĐ-
UBND ngày 10/02/2020 của UBND thành phố Hồ Chí Minh. Bệnh viện tuyến
cao nhất của thành phố Hồ Chí Minh các tỉnh phía Nam về các bệnh da, phong
nhiễm khuẩn lây qua đường tình dục, được Bộ Y tế giao nhiệm vụ chỉ đạo
chuyên khoa da liễu cho 21 tỉnh/thành phố phía Nam từ Ninh Thuận trở vào.
3
+ Bệnh viện được Sở Y tế thành phố Hồ Chí Minh cấp Giấy phép hoạt động
khám bệnh, chữa bệnh số 02813/SYT-GPHĐ ngày 16/09/2016, hình thức tổ chức:
Bệnh viện chuyên khoa.
+ Sở Y tế thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định số 5972/QĐ-SYT
ngày 18/11/2024 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cấu tổ chức của
Bệnh viện Da liễu trực thuộc Sở Y tế.
- Cơ sở pháp lý về thực hiện thử thuốc trên lâm sàng:
+ Bệnh viện ban hành Quyết định số 264/QĐ-BVDL ngày 17/4/2024 về việc
thành lập Đơn vị Thử nghiệm Lâm sàng trực thuộc phòng Kế hoạch tổng hợp.
+ Bệnh viện được Cục khoa học công nghệ đào tạo cấp Giấy chứng nhận
sở đạt Thực nh tốt thử thuốc trên lâm sàng: số 60/GCN-K2ĐT ngày
31/10/2024 theo Quyết định số 161/QĐ-K2ĐT ngày 31/10/2024; phạm vi hoạt
động thử thuốc trên lâm sàng: thuốc hoá dược, sinh phẩm (thuốc sinh học), thuốc
dược liệu; giai đoạn thử thuốc trên lâm sàng: giai đoạn 2,3,4.
- Về công bố kho bảo quản thuốc đạt tiêu chuẩn Thực hành tốt bảo quản
thuốc (GSP): Bệnh viện công bố đáp ứng “Thực hành tốt bảo quản thuốc” (GSP)
ngày 24/12/2021, được tái thẩm định đạt mức độ 1 ngày 29/5/2024.
2.2. Cơ cấu tổ chức và tình hình nhân sự:
- cấu tổ chức của Bệnh viện gồm 10 phòng chức năng 11 khoa lâm
sàng, cận lâm sàng: Phòng Tổ chức cán bộ, Phòng Kế hoạch tổng hợp, Phòng Điều
dưỡng, Phòng Hành chính quản trị, Phòng Tài chính kế toán, Phòng Chỉ đạo tuyến,
Phòng Quản chất lượng, Phòng Công nghệ thông tin, Phòng Vật - Thiết bị y
tế, Phòng Công tác hội, Khoa khám bệnh, Khoa Thẩm mỹ da, Khoa Lâm sàng
1, Khoa Lâm sàng 2, Khoa Lâm sàng 3, Khoa Ngoại, Đơn vị tạo hình thẩm mỹ,
Khoa xét nghiệm, Khoa Dược, Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn, Khoa Dinh dưỡng
và Khoa Gây mê hồi sức.
- Bệnh viện tổng số 407 viên chức người lao động, trong đó gồm: 103
bác sĩ, 43 dược sĩ, 108 điều dưỡng, 28 kỹ thuật y, 65 trình độ khác, 60 hộ lý, y
công và nhân viên phục vụ.
- Theo Quyết định số 264/QĐ-BVDL ngày 17/4/2024, Đơn vị thử nghiệm
Lâm sàng gồm 11 người, trong đó 01 phó trưởng trưởng đơn vị, 01 phó trưởng
phòng, 04 thạc bác sĩ, 01 bác chuyên khoa I, 02 dược chuyên khoa I, 01 kỹ
thuật viên trưởng khoa và 01 chuyên viên.
3. Viện Pasteur thành phố Hồ Chí Minh:
3.1. Cơ sở pháp lý:
- Cơ sở pháp lý thành lập:
+ Viện Pasteur thành phố Hồ Chí Minh được thành lập theo Quyết định số
85-TC/QĐ ngày 18/01/1977 của Bộ trưởng Bộ Y tế;
4
+ Ngày 17/01/2020, Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Quyết định số 4775/QĐ-
BYT về quy chế tổ chức hoạt động của Viện Pasteur thành phố Hồ Chí Minh,
nhiệm vụ của Viện bao gồm: Nghiên cứu khoa học; tổ chức triển khai kiểm tra,
giám sát các hoạt động chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ về phòng, chống dịch,
bệnh truyền nhiễm, bệnh không lây nhiễm trên địa bàn được phân công; Đào tạo và
chỉ đạo tuyến; cung cấp các dịch vụ về y tế dự phòng, y tế công cộng đáp ứng nhu
cầu xã hội theo quy định của pháp luật; Hợp tác quốc tế.
- Cơ sở pháp lý về thực hiện thử thuốc trên lâm sàng:
+ Ngày 03/02/2017, Bộ Y tế ban nh Quyết định số 320/QĐ-BYT về việc
thành lập Trung tâm thử nghiệm lâm sàng Viện Pasteur thành phố Hồ Chí Minh, tại
Điều 2 có nêu: Trung tâm thử nghiệm lâm sàng chức năng triển khai các hoạt
động nghn cứu, thử nghiệm m sàng vắc xin, sinh phẩm theo quy định của pháp
luật;
+ Cục Khoa học Công nghệ Đào tạo, BY tế đã cấp Giấy chứng nhận s
10/GCN-K2ĐT ngày 09/02/2021 (hiệu lực 03 năm) Giấy chứng nhận số
59/GCN-K2ĐT ngày 31/10/2024 cho Viện Pasteur thành phHC Minh về việc
đáp ứng duy t Thực hành tốt thử thuốc trên lâm ng (GCP); phạm vi hoạt động
thử thuốc trên lâm ng: vắc xin; giai đoạn thử thuốc trên m sàng: giai đoạn 2, 3, 4.
- Về việc công bố kho bảo quản thuốc đạt tiêu chuẩn Thực hành tốt bảo quản
thuốc (GSP):
+ Ngày 25/6/2019, Viện Pasteur thành ph Hồ CMinh Công văn số
1254/PAS-LAM gửi Sở Y tế thành phố Hồ Chí Minh về việc thông báo đáp ứng
thực hành tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc đã được công bố trên
Trang thông tin điện tử của Sở Y tế, phạm vi hoạt động bảo quản của sở thông
báo đáp ứng GSP: vắc xin, điều kiện bảo quản từ 2 đến 8
o
C.
+ Ngày 20/6/2024, Viện Pasteur thành phố Hồ Chí Minh Văn bản số
1854/BC-PAS gửi Sở Y tế thành phố Hồ Chí Minh về việc Báo o hoạt động bảo
quản và duy trì nguyên tắc thực hành tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc;
3.2. Cơ cấu tổ chức và tình hình nhân sự:
- cấu tổ chức của Viện Pasteur thành phố Hồ Chí Minh gồm 15 phòng
ban: Ban Giám đốc; Phòng Tổ chức cán bộ; Phòng Kế hoạch tổng hợp; Phòng Tài
chính - Kế toán; Phòng Vật - Thiết bị y tế; Phòng Hành chính - Quản trị; Khoa
Kiểm soát Phòng ngừa bệnh tật; Khoa Vi sinh Miễn dịch; Khoa Côn trùng
Động vật y học; Khoa Độc chất - Di truyền - Miễn dịch; Trung tâm Xét nghiệm y
sinh học m sàng dịch vụ khoa học kỹ thuật; Trung tâm Thử nghiệm lâm sàng;
Trung tâm Kiểm định thiết bị y tế; Trung tâm Đào tạo và Phòng khám Đa khoa.
- Viện có tổng số 302 người, trong đó gồm: 05 Phó giáo sư, 19 Tiến
sĩ/Chuyên khoa II, 87 Thạc sĩ/Chuyên khoa I, 80 đại học, 16 cao đẳng, 45 trung
cấp 55 lao động phổ thông. Nhân sự của Trung tâm Thử nghiệm lâm sàng gồm
5
11 người, trong đó: 01 Phó giáo sư, 03 Tiến sĩ/Chuyên khoa II, 04 Thạc sĩ/Chuyên
khoa I, 04 đại học.
4. Viện Pasteur Nha Trang
4.1. Cơ sở pháp lý:
- Cơ sở pháp lý thành lập:
+ Viện Pasteur Nha Trang một sở vệ sinh dịch tễ học vi sinh vật y
học trực thuộc Bộ Y tế theo Quyết định số 804/BYT-ngày 21/7/1976 của Bộ
trưởng Bộ Y tế.
+ Ngày 12/02/2014, Thủ tướng Chính phban hành Quyết định số 246/QĐ-
TTg về việc ban hành danh sách các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Y tế
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Quyết định số 5334/QĐ-BYT ngày 11/11/2019 về
Quy chế tổ chức và hoạt động của Viện Pasteur Nha Trang trực thuộc Bộ Y tế.
+ Ngày 14/10/2021, Viện trưởng Viện Pasteur Nha Trang ban hành Quyết
định số 2107/QĐ-IPN về việc thành lập Đơn vị thử nghiệm lâm sàng.
- Cơ sở pháp lý về thực hiện thử thuốc trên lâm sàng:
+ Viện Pasteur Nha Trang được Cục Khoa học Công nghệ Đào tạo cấp
Giấy chứng nhận sở đạt tiêu chuẩn Thực hành tốt th thuốc trên lâm sàng
(GCP) s42/GCN-K2ĐT ngày 05/11/2021. Phạm vi hoạt động thử thuốc trên lâm
sàng: Vắc xin; Giai đoạn thử thuốc trên lâm sàng: Giai đoạn 2, 3, 4.
+ Ngày 15/8/2024, Viện Pasteur Nha Trang Văn bản số 1558/IPN-QLKH
kèm theo Hồ sơ đề nghị đánh giá duy trì thực hành tốt thử thuốc trên lâm sàng gửi
Cục Khoa học Công nghệ Đào tạo, Bộ Y tế; ngày 30/10/2024, Cục Khoa học
Công nghệ và Đào tạo Báo cáo đánh giá duy trì việc đáp ứng “thực hành tốt thử
thuốc trên lâm sàng”; ngày 16/12/2024, Viện Pasteur Nha Trang Văn bản số
2666/IPN-QLKH Về việc bổ sung hồ sau đánh giá duy trì đáp ứng GCP thử
thuốc trên lâm sàng gửi Cục Khoa học Công nghệ và Đào tạo.
- Về việc công bố kho bảo quản thuốc đạt tiêu chuẩn Thực hành tốt bảo quản
thuốc (GSP): Ngày 04/12/2023, Viện Pasteur Nha Trang được văn bản Thông
báo số 2637/TB-IPN gửi Sở Y tế tỉnh Khánh Hòa Cục Quản Dược về việc
đáp ứng Thực hành tốt bảo quản thuốc và đã được Cục Quản Dược công bố trên
cổng thông tin điện tử của Cục (ngày 29/12/2023).
4.2. Cơ cấu tổ chức và tình hình nhân sự:
- Viện Pasteur Nha Trang (sau đây gọi tắt Viện) 143 viên chức
người lao động. Trong đó 03 Tiến (chiếm tỷ lệ 2,10%); 45 Thạc Bác
chuyên khoa I (chiếm tỷ lệ 31,47%); 49 đại học (chiếm tỷ lệ 34,27%); 32 Cao
đẳng, trung cấp (chiếm t lệ 22,38%); 14 nhân viên trình độ khác (chiếm tỷ lệ
9,79%).
- cấu tổ chức gồm: 03 Phòng chức ng (Phòng Tổ chức - Hành chính;
Phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ; Phòng Tài chính kế toán) 09 Khoa, Trung tâm
6
chun môn (Khoa Phòng, chống bệnh truyền nhiễm; Khoa Côn trùng - Kiểm dịch;
Khoa Vi sinh miễn dịch; Khoa Phòng, chống bệnh không lây nhiễm - Dinh dưỡng;
Khoa Sức khoẻ môi trường - Bệnh nghề nghiệp; Trung tâm Đảm bảo chất lượng xét
nghiệm Kiểm chuẩn; Trung tâm Đào tạo - Quản khoa học - Hợp tác quốc tế;
Trung tâm An toàn thực phẩm khu vực miền Trung; Trung tâm Dịch vụ Y tế).
- Đối với Trung tâm Đào tạo - Quản khoa học - Hợp tác quốc tế nhân sự
gồm có 01 tiến sĩ, 02 thạc sỹ, 05 đại học và 01 trung cấp.
5. Công ty Cổ phần Bệnh viện Tim Tâm Đức
5.1. Cơ sở pháp lý:
- Cơ sở pháp lý thành lập:
+ Giấy chứng nhận đăng doanh nghiệp Công ty Cphần: số doanh
nghiệp 0302668322, đăng ký lần đầu ngày 16/07/2002, đăng ký thay đổi lần thứ 14
ngày 25/06/2015.
+ Giấy phép hoạt động trong lĩnh vực khám chữa bệnh: Số 23/BYT-GPHĐ,
ngày 16/09/2016. Người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật: Bác sỹ Phan Kim
Phương; số chứng chỉ hành nghề: 0018834/HCM-CCHN, ngày cấp: 16/04/2014.
- sở pháp về thực hiện thử thuốc trên lâm sàng: Giấy chứng nhận đạt
tiêu chuẩn thực hành tốt phù hợp với loại hình nghiên cứu, thử nghiệm lâm sàng
(GCP): đánh giá lần đầu: GCN số 22/GCN-K2ĐT ngày 25/05/2021; đánh giá duy
trì: GCN số 43/GCN-K2ĐT ngày 14/8/2024.
- Công bố về thực hành tốt bảo quản thuốc (GSP): Bệnh viện đã thông báo
đáp ứng Thực hành tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc được Sở Y tế
thành phố Hồ Chí Minh công bố trên website Danh sách cập nhật đến ngày
27/12/2024 (Số thứ tự 142).
5.2. Cơ cấu tổ chức và tình hình nhân sự:
- cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Bệnh viện Tim Tâm Đức (Sau đây
viết tắt Bệnh viện) gồm 13 phòng ban: Ban Giám đốc; Phòng Tài chính kế toán;
Phòng Kế hoạch tổng hợp; Phòng Tổ chức cán bộ; Phòng Quản lý công nghệ thông
tin; Phòng Bảo trì; Tiếp tân; Nhà xe; Dịch vụ phòng; Thu ngân; Bảo hiểm y tế;
Phòng Điều dưỡng; Phòng Quản lý chất lượng. 05 khoa cận lâm sàng gồm: Khoa
Dược; Phòng Xét nghiệm; Phòng X Quang; Khoa Dinh dưỡng tiết chế; Kiểm
Soát Nhiễm khuẩn. 14 khoa lâm sàng gồm: Hồi sức Cấp cứu Nội Tim Mạch; Khoa
Phòng Khám; Khoa Nội Tim Mạch 1; Nội Tim Mạch 2; Khoa Bệnh mạch máu;
Khoa Nội Tim Mạch 3; Khoa Nội Tim Mạch 4; Khoa Nội Tim Mạch 5; Khoa
Ngoại Tim Mạch; Khoa Hồi sức Ngoại Tim Mạch; Khoa Phòng Mổ; Khoa Gây
Mê; Đơn vị tuần hoàn ngoài cơ thể CEC; Đơn vị Thông tim can thiệp.
7
- Bệnh viện tổng số 527 người, trong đó gồm: 01 Phó giáo sư, 18 Tiến
sĩ/Chuyên khoa II, 57 Thạc sĩ/Chuyên khoa I, 197 đại học, 80 cao đẳng, 50 trung
cấp và 124 lao động phổ thông.
- Hoạt động nghiên cứu khoa học nói chung, hoạt động thử thuốc lâm sàng
nói riêng của bệnh viện được quản bởi Hội đồng đạo đức cơ sở gồm 13 nhân sự
Đơn vị Nghiên cứu khoa học với 7 nhân sự chuyên trách., trong đó 01 Tiến
sĩ/Chuyên khoa II, 02 Thạc sĩ/Chuyên khoa I, 03 đại học và 01 trung cấp.
II. KẾT QUẢ THANH TRA
1. Những mặt tích cực đã đạt được:
1.1. sở vật chất, trang thiết bị điều kiện bảo quản, giao nhận, vận
chuyển thuốc trong nghiên cứu, thử nghiệm lâm sàng.
- Các đơn vị nghiên cứu đã trang bị tủ lạnh các thiết bị nhiệt kế điện tử tự
động, tự ghi để phục vụ việc bảo quản thuốc nghiên cứu, thử nghiệm lâm sàng,
thiết bị được hiệu chuẩn định kỳ theo quy định. Tại thời điểm kiểm tra, thuốc được
bảo quản trong tủ khoá tại Khoa Dược một số đơn vị tham gia nghiên cứu,
cơ bản phù hợp với điều kiện ghi trên nhãn thuốc.
- Sản phẩm nghiên cứu được giao nhận giữa đại diện vận chuyển của nhà tài
trợ nhân viên được giao theo dõi bảo quản thuốc của nghiên cứu, quá trình giao
nhận có văn bản và tài liệu theo dõi nhiệt độ tự động trong quá trình vận chuyển.
- Nghiên cứu viên chỉ định, điều phối thuốc thông qua phiếu cấp phát thuốc
trên hệ thống của nhà tài trợ, gồm thông tin liều dùng, mã lọ thuốc;
- Dược phát thuốc dựa vào thông tin trên Phiếu cấp phát thuốc, ghi nhận
ngày phát cùng thông tin mã, số lô, hạn dùng của từng lọ thuốc Phiếu theo dõi phát
trả thuốc và lưu Phiếu cấp phát thuốc;
- Thuốc được xác nhận Kit thông qua hệ thống trước khi phát thuốc để đảm
bảo phát đúng lọ thuốc.
1.2. Tình hình nhân sự và đào tạo.
- Các sở được thanh tra đã thành lập đơn vị nghiên cứu, thử nghiệm lâm
sàng, phân công các nhân sự tham gia các nghiên cứu, thử nghiệm lâm sàng.
- Đối với các nghiên cứu được kiểm tra xác suất, các cơ sở đã cung cấp được
chứng chỉ đào tạo Thực hành tốt thử thuốc trên lâm sàng (GCP) của nghiên cứu
viên; c nghiên cứu viên đã tham gia các lớp đào tạo chuyên biệt cho nghiên cứu
theo hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến, kết quđào tạo được cập nhật xác nhận
trên website về đào tạo của nhà tài trợ.
- Các sở đã ban hành các quy trình thao tác chuẩn về thực hiện thử
nghiệm thuốc trên lâm sàng nói chung, một số nghiên cứu đã ban hành quy trình
riêng đối với từng nghiên cứu cụ thể.
8
1.3. Tổng quan về các nghiên cứu, thử nghiệm lâm sàng đã tiến hành trong
thời kỳ thanh tra và kiểm tra xác suất của Đoàn thanh tra:
1.3.1. Bệnh viện Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh:
a) Trong giai đoạn từ 01/01/2022 đến 30/9/2024, Bệnh viện thực hiện 26
nghiên cứu, thử nghiệm lâm sàng gồm 08 nghiên cứu Bệnh viện đơn vị chủ trì
và 18 nghiên cứu Bệnh viện là đơn vị tham gia phối hợp
(
3
)
.
(
3
) 26 nghiên cu gm: (1) Nghiên cứu đa trung m, ngẫu nhiên, mù đôi, nhóm song song, đi chng gi c giai
đon 3 v hiu qu an toàn ca Benralizumab bệnh nhân viêm mũi xoang mạn tăng bạch cu ái toan có polyp
mũi (ORCHID), mã số nghiên cu: D3252C00002. (2) Nghiên cu ngẫu nhiên, mù đôi, đa trung tâm, đối chng vi
gi ợc để đánh giá hiệu qu ca inclisiran trong việc ngăn chặn ngăn ngừa biến c tim mch chính nguyên phát
trên nhng bệnh nhân nguy cao (VICTORION-1 PREVENT), s nghiên cu: CKJX839D12302. (3)
Nghiên cứu mở rng, giai đoạn III, đa trung tâm, phân nhóm ngẫu nhiên, đôi, điều trị dài hạn, nhóm song song,
đối chứng giả dược nhm đánh giá hiệu quả và tính an toàn dài hn ca Tozorakimab trên bnh nhân mc bệnh phổi
tắc nghn mạn tính (COPD) tiền sử các đợt cp (PROSPERO), s nghiên cu: D9180C00008. (4) Nghiên
cứu giai đoạn III, đa trung tâm, ngẫu nhiên, mù đôi, liều thấp dài hạn, nhánh song song, đi chng gi c nhm
đánh giá hiệu qutính an toàn của hai phác đồ liu Tozorakimab trên bnh nhân mc bnh phi tc nghn mn
tính (COPD) triu chứng tiền s các đợt cp COPD (OBERON), s nghiên cu: D9180C00003. (5)
Nghiên cứu đa trung tâm của secukinumab vi một giai đon rút lui-tái điều tr, phân b ngẫu nhiên, đối chng vi
gi ợc để đánh giá duy trì đáp ng trên bnh nhân viêm khp ct sng th trc không có biu hin trên X-quang
đã đạt lui bnh (SAFEGUARD), s nghiên cu: CAIN457I2401. (6) Nghiên cu 3 - phần pha 3 đa trung tâm,
ngẫu nhiên, mù đôi, nhóm song song, đối chng gi ợc để đánh giá hiu qu và an toàn ca Benralizumab bnh
nhân viêm d dày và/hoc viêm d dày ruột tăng bạch cu ái toan (HUDSON GI), mã s nghiên cu: D3258C00001.
(7) Nghiên cứu pha III, đa trung tâm, ngẫu nhiên, mù đôi, nhóm song song, đối chng gi c, 52 tun, nhãn m
m rng nhm đánh giá hiệu qu an toàn của Benralizumab trên đối ng bnh nhân giãn phế quản không
nang (MAHALE), s nghiên cu: D325BC00001. (8) Nghiên cứu giai đoạn III, đôi, ngẫu nhiên, đối chứng
giả ợc, quốc tế nhm đánh giá hiệu quả tính an toàn của Osimertinib điều trị bổ trợ so với giả dược sau phẫu
thuật cắt u hoàn toàn đối tượng mắc ung thư phổi không tế bào nh giai đoạn IA2-IA3 đột biến EGFR
(ADAURA2), s nghiên cu: D516FC00001. (9) Nghiên cu pha 3, ngẫu nhiên, đôi, đa trung tâm, so sánh
thuc kết hp liu c định MK-7684 và Pembrolizumab (công thc kết hp MK-7684A) với Pembrolizumab đơn trị
liệu trong điều tr c 1 trên bnh nhân ung thư phổi không tế bào nh di căn, PD-L1 dương tính (KEYVIBE-
003), s nghiên cu: MK7684A-003. (10) Nghiên cứu pha III, hai năm, ngẫu nhiên, đôi, nhóm song song,
đối chng vi gi ợc để đánh giá hiệu qu, tính an toàn và kh năng dung nạp của secukinumab 300mg tiêm dưi
da so vi gi c, phi hp với điều tr chun, trên bnh nhân viêm thn lupus hoạt động (SELUNE), mã s nghiên
cu: CAIN457Q12301. (11) Nghiên cứu pha III, đa trung tâm, ngẫu nhiên, đôi, đối chng gi c, nhóm song
song để đánh giá hiệu qu và tính an toàn ca LNP023 trên bnh nhân có bnh thn IgA nguyên phát (APPLAUSE),
s nghiên cu: CLNP023A2301. (12) Nghiên cu m rng, nhãn mở, kéo dài ba năm với secukinumab tiêm
ới da để đánh giá về lâu dài hiu qu, tính an toàn kh năng dung nạp bnh nhân viêm thn lupus hoạt động
(SELUNE EXTENSION), s nghiên cu: CAIN457Q12301E1. (13) Nghiên cứu pha III đa trung tâm, ngu
nhiên, đôi, nhóm song song, đi chng vi gi ợc để đánh giá hiệu qu, tính an toàn kh năng dung nạp
ca ianalumab khi phi hp với điều tr chun trên bnh nhân viêm thn lupus hoạt động (SIRIUS-LN), s
nghiên cu: CVAY736K12301. (14) Nghiên cu pha 3, quc tế, phân ngẫu nhiên, đôi, đối chng gi ợc đ
đánh giá hiu lc ca Natri Zirconium Cyclosilicate đối vi tiến trin bnh thn mn tính (CKD) bnh nhân CKD
tăng kali máu hoặc nguy tăng kali máu (STABILIZE-CKD), s nghiên cu: D9488C00001. (15)
Nghiên cứu giai đoạn 3, tiến cứu, đa trung tâm, đôi, gi đôi, phân nhóm ngẫu nhiên, đối chng hot cht, nhóm
song song, nhóm tun t, thích nghi, da trên biến c để so sánh hiu lc, an toàn kh năng dung np ca
Macitentan 75 mg so vi Macitentan 10 mg bnh nhân btăng áp động mch phi ni tiếp bng mt giai đon
điu tr nhãn m vi Macitentan 75 mg (UNISUS), mã s nghiên cu: AC-055-315. (16) Nghiên cu ngẫu nhiên, đa
trung tâm, đôi, đi chng gi c, nhóm song song, tính theo s biến c, tun t theo nhóm với giai đoạn m
rng nhãn m để đánh giá hiệu qu và an toàn của Selexipag dùng làm điều tr b sung cho điều tr chun tr em
t 2 đến < 18 tui mắc tăng áp động mch phi (SALTO), s nghiên cu: AC-065A310. (17) Nghiên cu 12
tun, pha 3, ngẫu nhiên, đôi, đối chng vi gi ợc để đánh giá hiu qu tính an toàn ca erenumab 70 mg
tiêm dưới da mi tháng mt ln trên bệnh nhân ngưi ln migraine mn tính (DRAGON), s nghiên cu:
CAMG334A2304. (18) Nghiên cu pha III, phân ngẫu nhiên, đối chứng, đa trung tâm, ba nhánh gồm Osimertinib
9
b) Đoàn thanh tra kiểm tra xác suất việc thực hiện quy định của pháp luật
trong hoạt động nhập khẩu, nhận xuất chuyển, xuất chuyển cho đơn vị khác, sử
dụng thuốc đối với 09 nghiên cứu: (1) Nghiên cứu mã số: D3258C00001
(HUDSON); (2) Nghiên cứu mã số: D3252C00002 (ORCHID); (3) Nghiên cứu mã
số: CAIN457I2401 (SAFEGUARD); (4) Nghiên cứu mã số: D926NC00001
(AVANZAR); (5) Nghiên cứu mã số: D9488C00001 (STABILIZE-CKD); (6)
Nghiên cứu mã số: AC-055-315 (UNISUS); (7) Nghiên cứu mã số: D9180C00012
(MIRANDA); (8) Nghiên cứu mã số: 70033093STR30001 (LIBREXIA-
STROKE); (9) Nghiên cứu mã số: AC-065A310 (SALTO).
1.3.2. Bệnh viện Da liễu thành phố Hồ Chí Minh:
a) Trong giai đoạn từ 01/01/2022 đến 30/9/2024, Bệnh viện tham gia 06
nghiên cứu, thử nghiệm lâm sàng, trong đó 04 nghiên cứu Bệnh viện đơn vị chủ
trì và 02 nghiên cứu Bệnh viện là đơn vị tham gia phối hợp
(
4
)
.
đơn trị hoc phi hp vi hóa tr liệu trong điều tr tân b tr, so sánh vi hóa tr điu tr chun nhng bnh nhân
ung thư phổi không tế bào nh còn kh năng phẫu thuật đột biến EGFR (NEOADAURA), mã s nghiên cu:
D516AC00001. (19) Nghiên cu pha III, nhãn m, ngu nhiên dùng Osimertinib, kết hp hoc không kết hp vi
liu pháp hóa tr cha Platinum cùng với Pemetrexed, trong điu tr c mt nhng bệnh nhân ung thư phổi
không tế bào nh đột biến th th yếu t tăng trưởng biu bì (EGFR) dương tính, giai đoạn tiến trin ti ch hoc
di căn (FLAURA2), số nghiên cu: D5169C00001. (20) Nghiên cứu giai đoạn III, ngu nhiên, nhãn m v
savolitinib kết hp osimertinib so vi hóa tr liu b đôi dựa trên platinum trên những ngưi tham gia b ung thư
phi không tế bào nh tiến trin ti ch hoặc di căn đột biến EGFR, bc l quá mc và/hoc khuếch đại MET,
đột biến EGFR, đã tiến triển sau khi điều tr bng osimertinib (SAFFRON), s nghiên cu: D5087C00001. (21)
Nghiên cu pha III, ngu nhiên, đa trung tâm, đôi để đánh giá hiệu qu, an toàn kh năng dung nạp ca
Zibotentan/Dapagliflozin so với Dapagliflozin đơn trị những người tham gia mc bnh thn mạn đạm niu cao
(ZENITH High Proteinuria), mã s nghiên cu: D4325C00010. (22) Nghiên cứu Dược lc hc, ngẫu nhiên, mù đôi,
đa trung tâm, đối chng gi c, kéo dài 4 tuần, 3 phác đồ điu tr chéo để đánh giá tính tương đương của
Budesonide, Glycopyrronium Formoterol Fumarate (BGF) được cung cp bng MDI HFO so với BGF được
cung cp bng MDI HFA những người tham gia mc bnh phi tc nghn mn tính (NGP Efficacy), mã s nghiên
cu: D5985C00002. (23) Nghiên cu pha III, phân ngu nhiên, nhãn mở, đa trung tâm toàn cầu so sánh
Datopotamab Deruxtecan (Dato-DXd) kết hp Durvalumab Carboplatin vi Pembrolizumab kết hp hoá tr da
trên platinum trong điều tr ớc đầu bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nh giai đoạn tiến trin ti ch hoc di
căn không có các biến đổi gen can thiệp được (AVANZAR), mã s nghiên cu: D926NC00001. (24) Nghiên cứu đa
trung tâm, ngẫu nhiên, mù đôi, nhóm song song, trong thời gian 24 tun, nhm đánh giá hiệu qu độ an toàn ca
Budesonide và Formoterol Fumarate qua bình hít định liu so vi Budesonide và Symbicort® Turbuhaler® nhãn m
những người tham gia mc hen kiểm soát không đầy đủ (VATHOS), s nghiên cu: D5982C00006. (25)
Nghiên cứu Giai đoạn III, đa trung tâm, ngẫu nhiên, đôi, điều trị dài hạn, nhóm song song, đối chứng gidược
nhm đánh giá hiệu quả và tính an toàn của tozorakimab ở người tham gia bị bệnh phổi tắc nghn mạn tính (COPD)
triệu chứng tiền sử các đợt cấp COPD (MIRANDA), s nghiên cu: D9180C00012. (26) Nghiên cu
giai đoạn 3, phân nhóm ngẫu nhiên, mù đôi, nhóm song song, đối chng gi c nhm chng minh hiu lc và tính
an toàn ca Milvexian, mt thuc c chế yếu t XIa đường uống, để phòng ngừa đột qu sau cơn đột qu do thiếu
máu não cc b cp tính hoặc cơn thiếu máu não cc b thoáng qua nguy cao (LIBREXIA-STROKE), s
nghiên cu: 70033093STR3001.
(
4
) 06 nghiên cu gm: (1) Nghiên cu s 01: Nghiên cu ngẫu nhiên, đôi, đối chng gi ợc, Giai đoạn
IIb/Giai đoạn III để đánh giá hiu qu an toàn ca spesolimab nhng bnh nhân b viêm tuyến m hôi m mc
độ trung bình đến nng, mã s: 1368-0098 (LUNSAYIL 1), đơn vị nghiên cu chính là Bnh vin Da liu thành ph
H Chí Minh. (2) Nghiên cu s 02: Mt nghiên cu tiếp ni dài hn, nhãn m để đánh giá tính an toàn và hiệu qu
của BI 655130 trong điều tr bnh nhân b vy nến mn m toàn thân (GPP), mã s: 1368-0025), đơn vị nghiên cu
chính Bnh vin Da liễu Trung ương, Đơn v phi hp Bnh vin Da liu thành ph H Chí Minh. (3) Nghiên
cu s 03: Nghiên cu m rộng đa trung tâm, đôi, được ngưng điều tr ngu nhiên với secukinumab tiêm i
da để chng minh hiu qu, tính an toàn kh năng dung np dài hn trên bnh nhân viêm tuyến m hôi m t
10
b) Đoàn thanh tra kiểm tra xác suất việc thực hiện quy định của pháp luật
trong hoạt động nhập khẩu, nhận xuất chuyển, xuất chuyển cho đơn vị khác, sử
dụng thuốc đối với 04 nghiên cứu: Nghiên cứu LUNSAYIL 1, nghiên cứu số:
1368-0098; nghiên cứu số CAIN457M2301E1; nghiên cứu số 1368-0027;
nghiên cứu mã số CQGE031C2302E1.
1.3.3. Viện Pasteur thành phố Hồ Chí Minh:
a) Trong giai đoạn từ 01/01/2022 đến 30/9/2024, Viện thực hiện 03 nghiên
cứu, thnghiệm lâm sàng liên quan đến vắc xin nhập khẩu, hoạt động nhập
khẩu vắc xin cho các nghiên cứu, thử nghiệm lâm sàng
(
5
)
.
b) Đoàn thanh tra kiểm tra xác suất việc thực hiện quy định của pháp luật
trong hoạt động nhập khẩu, nhận xuất chuyển, xuất chuyển cho đơn vị khác, sử
dụng thuốc đối với 02 nghiên cứu số GBP510 và EVBR1701.
1.3.4. Viện Pasteur Nha Trang:
a) Trong giai đoạn từ 01/01/2022 đến 30/9/2024, Viện thực hiện 03 nghiên
cứu, thnghiệm lâm sàng liên quan đến vắc xin nhập khẩu, hoạt động nhập
khẩu vắc xin cho các nghiên cứu, thử nghiệm lâm sàng
(
6
)
.
trung bình đến nng, s: CAIN457M2301E1, đơn vị nghiên cu chính Bnh vin Da liu thành ph H Chí
Minh. (4) Nghiên cu s 04: Nghiên cứu pha 3, đa trung tâm, ngẫu nhiên, mù đôi, đối chng gi c, kho sát hiu
qu, tính an toàn kh năng dung nạp ca remibrutinib (LOU064) trong 52 tun trên bệnh nhân người ln mày
đay tự phát mạn tính không được kim soát tha đáng vi thuc kháng histamine H1, mã s: CLOU064A2302, đơn
v nghiên cu chính Bnh vin Da liu thành ph H Chí Minh. (5) Nghiên cu s 05: Effisayil™ 2: Nghiên cứu
liều giai đoạn IIb, đa trung tâm, thiết kế nhóm song song phân ngẫu nhiên, mù đôi, đối chng gi c nhm
đánh giá hiệu qu và tính an toàn ca BI 655130 (Spesolimab) so vi gi c trong phòng ngừa đợt bùng phát bnh
bnh nhân b vy nến mn m toàn thân (GPP), s: 1368-0027, đơn vị nghiên cu chính Bnh vin Da liu
Trung ương, Đơn v phi hp Bnh vin Da liu thành ph H Chí Minh. (6) Nghiên cu s 06: Nghiên cu m
rộng, đa trung tâm, đôi, nhãn mở, nhm đánh giá hiu qu tính an toàn của ligelizumab như một liu pháp
đơn trị, t tiêm trong tái điều tr bnh nhân mày đay tự phát mạn tính đã hoàn tất nghiên cu CQGE031C2302,
CQGE031C2303, CQGE031C2202 hoc CQGE031C1301, s: CQGE031C2302E1, đơn v nghiên cu chính
Bnh vin Da liu thành ph H Chí Minh.
(
5
) 03 nghiên cu gm: (1) Nghiên cu pha III, ngẫu nhiên, đối chng vi vc xin hot tính, quan sát, nhóm
song song, đa trung tâm để đánh giá tính sinh miễn dch tính an toàn ca vc xin ht nano protein tái t hp SK
SARS-CoV-2 có tá dược là AS03 (GBP510) trên người trưởng thành t 18 tui tr lên, mã nghiên cu: GBP510. (2)
Nghiên cứu giai đoạn 3, đa trung tâm, đôi, ngẫu nhiên, đối chng gi ợc, đánh giá hiệu qu, an toàn sinh
min dch ca vc xin bt hot EV71 tr sinh tr nh khe mnh, nghiên cu: EVBR1701. (3) Nghiên
cu lâm sàng ngẫu nhiên có đối chng gi ợc, làm mù, đánh giá tính an toàn, kh năng sinh miễn dch và hiu
qu ca vc xin RNA t khuếch đại ARCT-154 phòng SARS-CoV-2 người trưởng thành, nghiên cu:
ARCT154-01.
(
6
) 03 nghiên cu gm: (1) Nghiên cu giai đoạn 3, ngẫu nhiên, người quan sát mù, đi chng vi gi c, bt
chéo, đánh giá hiệu lc bo v, an toàn tính sinh min dch ca S-268019 trong d phòng COVID-19, s:
2126U0232. (2) Th nghiệm lâm sàng giai đoạn 3, ngẫu nhiên, đôi, đi chng vi gi ợc, đa trung tâm, đa
quc gia nhm đánh giá hiệu lc bo v và tính an toàn ca vc-xin COVID-19 dạng phun sương xịt mũi, dùng vec-
vi-rút cúm (DelNS1-2019-nCoV-RBD-OPT1) trên người trưởng thành t 18 tui tr lên, mã s: COVID-19-
PRO-003. (3) Th nghiệm giai đoạn 2, phân nhóm ngẫu nhiên, đôi, đi chng gi c, gi đôi, đa trung tâm
nhm đánh giá hiệu lc tính an toàn của hai phác đồ liu JNJ-64281802 để phòng nga nhim st xut huyết
Dengue, s: 64281802DNG2004. Trong đó nghiên cứu s 2126U0232 COVID-19-PRO-003 đã hoàn
thành nghim thu; nghiên cu s 64281802DNG2004 chưa triển khai nghiên cu nghiên cứu đã đưc dng
quy toàn cu theo quyết định ca Nhà tài tr nên s ng thuốc được vn chuyển đến Vin lần đầu tiên được
lưu trữ ti kho thuc th nghim lâm sàng ch ng dn x ca Nhà tài tr v vic hy/hoàn tr t ngày
01/9/2024 đến nay.
11
b) Đoàn thanh tra kiểm tra xác suất việc thực hiện quy định của pháp luật
trong hoạt động nhập khẩu, nhận xuất chuyển, xuất chuyển cho đơn vị khác, sử
dụng thuốc đối với 02 nghiên cứu đề cương 2126U0232 nghiên cứu đề
cương COVID-19-PRO-003.
1.3.5. Công ty Cổ phần Bệnh viên Tim Tâm Đức:
a) Trong giai đoạn từ 01/01/2022 đến 30/9/2024, Bệnh viện thực hiện 03
nghiên cứu, thnghiệm lâm sàng, trong đó 01 thử nghiệm Bệnh viện làm nghiên
cứu chính số AC-055-315 (UNISUS), 02 thử nghiệm Bệnh viện đơn vị phối
hợp
(
7
)
.
b) Đoàn thanh tra kiểm tra xác suất việc thực hiện quy định của pháp luật
trong hoạt động nhập khẩu, nhận xuất chuyển, xuất chuyển cho đơn vị khác, sử
dụng đối với nghiên cứu mã số AC-055-315 (UNISUS).
1.4. Kết quả kiểm tra của Đoàn thanh tra:
- Đoàn thanh tra kiểm tra tổng số 18 nghiên cứu, trong đó: 09 nghiên cứu
của Bệnh viện Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh, 04 nghiên cứu của Bệnh
viện Da liễu thành phố Hồ Chí Minh, 02 nghiên cứu của Viện Pasteur thành phố
Hồ Chí Minh, 02 nghiên cứu của Viện Pasteur Nha Trang 01 nghiên cứu của
Công ty Cổ phần Bệnh viện Tim Tâm Đức.
- Các sở thực hiện nghiên cứu, thử nghiệm lâm sàng đã cung cấp được
đầy đủ các văn bản phê duyệt đề cương nghiên cứu, phê duyệt đề cương sửa đổi,
các văn bản chấp thuận của Hội đồng đạo đức Y sinh học Quốc gia, văn bản phê
duyệt nhập khẩu thuốc phục vụ cho nghiên cứu; các văn bản về việc nhập khẩu
thuốc (Tờ khai hải quan, hóa đơn ngoại, phiếu đóng hàng, vận đơn), đã xuất trình
(
7
) 03 nghiên cu gm: (1) Nghiên cứu giai đoạn 3, tiến cứu, đa trung tâm, đôi, gi đôi, phân nhóm ngẫu nhiên,
đối chng hot cht, nhóm song song, nhóm tun t, thích nghi, da trên biến c để so sánh hiu lc, an toàn và kh
năng dung np ca Macitentan 75 mg so vi Macitentan 10 mg bnh nhân btăng áp động mch phi ni tiếp
bng một giai đoạn điều tr nhãn m vi Macitentan 75 mg, s: AC-055-315 (UNISUS). (2) Nghiên cu
TOMORROW - Nghiên cứu đa trung tâm, nhãn mở, chn ngu nhiên, theo biến c đ đánh giá tính hiệu quả, độ an
toán ợc động hc ca Macitentan so với chăm sóc chuẩn tr mc chứng tăng huyết áp động mch phi
(PAH)”, s: AC-055-312. (3) Nghiên cu DELIVER - Nghiên cu quc tế, đôi, ngẫu nhiên, đối chng, pha
IIIb nhm đánh giá hiệu qu ca Dapagliflozin trong vic gim t vong do tim mch hay suy tim nặng hơn nhng
bnh nhân suy tim phân sut tng máu bo tn (HFpEF), s: D169CC00001. Nghiên cu TOMORROW:
Ngày 01/04/2021, Bnh viện Tim m Đức gi CV 126.21/CV-đến Cc khoa hc công ngh Đào tạo
BYT v vic: thông báo dng nghiên cu do mt vài s thay đổi v cấu t chc nhân s bnh vin, Bnh
viện Tim Tâm Đức không th tiếp tc tham gia nghiên cứu đề ngh B Y tế đồng ý cho phép bnh viện được
dng trin khai nghiên cu này ti Bnh vin chuyển vai trò điểm nghiên cu chính sang cho Bnh viện Đại hc
Y Ni, nghiên cu viên chính PGS.TS. Nguyn Lân Hiếu. Các bệnh nhân đang đưc theo dõi ti Bnh vin
Tim m Đức s đưc chuyển qua điu tr theo dõi tiếp tc ti Bnh viện Nhi Đồng 1 trong khuôn kh nghiên
cu vẫn đang tiếp din. Giy chng nhn chp thun ca hội đồng đạo đức trong nghiên cu y sinh hc quc. gia s
171/CN-HĐĐĐ ngày 19/08/2022 V/v đóng đim nghiên cu ti bnh viện Tim Tâm Đức Bnh viện Đại hc Y
Ni, nghiên cu viên chính PGS.TS. Nguyn Lân Hiếu thay thế Bnh viện Tim Tâm Đức tr thành điểm
nghiên cu chính. Nghiên cứu DELIVER đã được Hi đồng đạo đức trong nghiên cu y sinh hc Bnh vin Tim
Tâm Đức nghim thu kết qu nghiên cu ti chp thun 09.23/GCN-BVTĐ ngày 18/03/2023. Biên bn nghim thu
kết qu nghiên cu TNLS ca HĐĐĐ trong nghiên cứu y sinh hc quc gia s 70/BB-HĐĐĐ ngày 28/08/2023.
Giy chng nhn kết qu nghiên cu ca Cc khoa hc công ngh và Đào tạo s 39/CN-K2ĐT ngày 20/12/2023.
12
được phiếu kiểm nghiệm của các hàng nhập khẩu, thực hiện cấp phát; các văn
bản về tiếp nhận, sử dụng thuốc cho bệnh nhân, quá trình tiếp nhận, bảo quản
văn bản theo i nhiệt độ bảo quản của thuốc phù hợp với điều kiện ghi trên nhãn
thuốc. Số lượng thuốc nhập khẩu phù hợp với đơn hàng nhập khẩu đề cương
nghiên cứu đã được phê duyệt. Kiểm tra xác suất việc sử dụng thuốc cho bệnh
nhân phù hợp với đề cương nghiên cứu đã được phê duyệt.
Tại thời điểm thanh tra, số lượng tồn kho của các thuốc nghiên cứu phù hợp
với số lượng theo dõi trên sổ sách, điều kiện bảo quản của thuốc phù hợp với điều
kiện bảo quản ghi trên nhãn thuốc.
02 nghiên cứu ORCHID mã số: D3252C00002 (số lượng hủy 74 hộp
Benralizumab hoặc placebo, bơm tiêm nạp sẵn đơn liều hàm gắn phkiện, hàm
lượng 30 mg/mL, thể tích 1mL) nghiên cứu số COVID-19-PRO-003 (số
lượng hủy 221 lọ Vắc-xin COVID-19 dạng phun sương xịt mũi, dùng vec-vi-rút
cúm hoặc giả dược) thực hiện huỷ thuốc nghiên cứu, thử nghiệm lâm sàng, các đơn
vị đã cung cấp hồ tài liệu của quá trình huỷ thuốc theo quy định: Văn bản phê
duyệt hủy thuốc của Cục Khoa học Đào tạo, Văn bản của nhà tài trợ, Biên bản
hủy thuốc, Hợp đồng với đơn vị thực hiện hủy thuốc ...
2. Một số tồn tại, hạn chế:
2.1. Về đơn vị chịu trách nhiệm vận chuyển thuốc không phải đơn vị
hoạt động đăng ký kinh doanh dược tại Việt Nam:
- Nghiên cứu, thử nghiệm lâm sàng tại Bệnh viện Đại học Y Dược thành phố
Hồ Chí Minh đối với 09 nghiên cứu số D3258C00001, D3252C00002,
CAIN457I2401, D926NC00001, 70033093STR3001, D9180C00012, AC-
065A310, D9488C00001, AC-055-315: Đơn vị chịu trách nhiệm vận chuyển thuốc
là Công ty Cổ phần Vận tải Xuyên Đại Dương.
- Nghiên cứu, thử nghiệm lâm sàng tại Bệnh viện Da liễu thành phố Hồ Chí
Minh đối với 04 nghiên cứu số: 1368-0098, CAIN457M2301E1, 1368-0027,
CQGE031C2302E1: Đơn vị chịu trách nhiệm vận chuyển thuốc Công ty Cổ
phần Vận tải Xuyên Đại Dương.
- Nghiên cứu, thử nghiệm lâm sàng tại Viện Pasteur Thành phố Hồ Chí
Minh đối với 01 nghiên cứu số GBP510-003 do Công ty Liên Doanh TNHH
Tiếp vận và Vận tải Speedmark chịu trách nhiệm vận chuyển thuốc.
- Nghiên cứu, thử nghiệm lâm sàng tại Viện Pasteur Nha Trang đối với
nghiên cứu số 2126U0232 do Công ty Cổ phần quốc tế AIC thực hiện vận
chuyển sản phẩm nghiên cứu, nghiên cứu số COVID-19-PRO-003 do Công ty
MARKEN (được sự đồng với Nhà tài trợ) hợp đồng với Công ty TNHH tiếp
nhận vận tải Speedmark ủy quyền Speedmark cung cấp dịch vụ vận tải tại các
điểm nghiên cứu tại Việt Nam.
13
+ Nghiên cứu, thử nghiệm lâm sàng tại Công ty Cổ phần Bệnh viện Tim
Tâm Đức đối với nghiên cứu số AC-055-315: Đơn vị chịu trách nhiệm vận
chuyển thuốc là Công ty Cổ phần Vận tải Xuyên Đại Dương.
2.2. Tại Bệnh viện Đai học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh:
2.2.1. Việc bảo quản thuốc nghiên cứu lâm sàng:
- Thuốc Milvexian/placebo (nghiên cứu Librexia - Stroke) đang được bảo
quản trong tủ tại hành lang khoa Thần kinh (tầng 14): Chưa có biện pháp kiểm soát
điều kiện bảo quản thuốc, chưa theo i độ ẩm, thể nguy không đảm bảo
an toàn.
- Tủ bảo quản thuốc nghiên cứu m sàng (các nghiên cứu Flaura, Salto,
Unisus) 15–25
o
C: Các thiết bị theo dõi nhiệt độ, thiết bị ghi dữ liệu, chthị nhiệt
độ của tủ có sự chưa đồng bộ nhưng chưa có đánh giá, xử lý (thiết bị theo dõi nhiệt
độ chỉ 15
o
C, 02 thiết bị ghi dữ liệu chỉ 20,4 20,5
o
C, chỉ thị nhiệt độ của tủ chỉ
21
o
C, trong đó 01 thiết bị ghi dữ liệu không còn ghi được dữ liệu; 01 thiết bị ghi dữ
liệu không còn hoạt động); sắp xếp các thuốc của nghiên cứu SALTO chưa đảm
bảo khoa học.
2.2.2. Về sliệu xuất, nhập: Đã sổ theo dõi xuất, nhập thuốc nghiên cứu
lâm sàng tuy nhiên các thuốc của nghiên cứu salto chưa theo dõi, ghi chép cập nhật
theo từng lần giao, nhận (cuối tháng mới soát); sổ theo dõi xuất nhập thuốc
nghiên cứu lâm sàng số liệu cập nhật vào file excel rồi in ra chưa đảm bảo tính
toàn vẹn dữ liệu, chưa biện pháp bảo đảm tránh mất, xóa file dữ liệu, tránh sửa
đổi, thay thế, thêm bớt dữ liệu; khoa dược chưa ghi lại số liệu thuốc trả về do hết
hạn, do bệnh nhân trả lại (các số liệu trên hệ thống phần mềm quản nghiên cứu
lâm sàng của nhà tài trợ có ghi lại đầy đủ quá trình giao, nhận, trả lại thuốc…).
2.2.3. Đối với nghiên cứu mã số: CAIN457I2401 (SAFEGUARD):
- Bản cung cấp thông tin và phiếu chấp thuận tham gia nghiên cứu phiên bản
tiếng Việt bản 00.01.XX.01 ngày 29/9/2023 nội dung thay đổi như sau: Số
lượng quốc gia tham gia đã được thay đổi từ “19” thành “khoảng 18” so với
Thuyết minh đề cương nghiên cứu đã được phê duyệt tại trang 12 (theo Bản cung
cấp thông tin phiếu chấp thuận tham gia nghiên cứu phiên bản tiếng Việt bản
00.01.XX.01 ngày 29/9/2023 được Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học
quốc gia chấp thuận tại văn bản số 94/CN-HĐ ĐĐ ngày 25/4/2024).
Tuy nhiên Bệnh viện không làm văn bản đề nghị sửa đổi bổ sung tại Thuyết
minh đề cương cho phù hợp với thông tin trên Bản cung cấp thông tin phiếu
chấp thuận tham gia nghiên cứu phiên bản tiếng Việt.
- Đối với bệnh nhân mã số 3071005, ngày sinh 15/01/1978:
+ Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân chưa đáp ứng theo Tiêu chuẩn thu nhận tại
Thuyết minh đề cương nghiên cứu thử lâm sàng tiếng Việt phiên bản V01 ngày
14
09/9/2022 trang 16: Mục 3b: Khởi phát trước 45 tuổi. Ngày khởi phát đau lưng
được ghi trong Lần khám sàng lọc 1&2 ngày 06/5/2024: Đau lưng kiểu viêm vào
tháng 4/2023 (Quá 45 tuổi).
+ Bệnh viện chưa báo cáo Bộ Y tế về sai sót so với Thuyết minh đề cương
đã được phê duyệt.
2.2.4. Đối với nghiên cứu mã số: AC-065A310 (SALTO).
- Chưa cung cấp được phiếu kiểm nghiệm lô thuốc thử nghiệm theo quy định
tại điểm b khoản 3 Hướng dẫn về quản thuốc nghiên cứu trong các thử nghiệm
lâm sàng tại Việt Nam ban hành m theo Quyết định số 51/QĐ-K2ĐT ngày
17/4/2019.
- Dược theo dõi quản thuốc ghi ngày nhập thuốc chưa phù hợp so với
tài liệu thực tế: Sổ theo dõi xuất nhập thuốc thử nghiệm lâm sàng tháng 02/2024
dược theo dõi quản thuốc ghi thông tin ngày 01/02/2024 nhập 08 thuốc
Selexipag 200mcg/placebo. Thực tế giấy tờ nhận thuốc thể hiện ngày 07/02/2024
nhập 08 thuốc Selexipag 200mcg/placebo.
- Dược theo dõi quản thuốc chưa cập nhật số lượng tồn kho thực tế
tháng 11/2024.
+ Ti thời điểm thanh tra, thuc Selexipag 50 mcg/placebo thực tế n tồn kho
62 lọ, tuy nhn trên thẻ kho thể hiện tồn kho tại thời điểm tng 10/2024 là 56 lọ.
+ Tại thời điểm thanh tra (03/12/2024), thuốc Selexipag 200 mcg còn tồn
kho 07 lọ, tuy nhiên Sổ theo dõi xuất nhập thuốc thử nghiệm lâm sàng mới cập
nhật đến tháng 10/2024, số lượng tồn kho: 18 lọ. Dược chưa cập nhật số lượng
xuất nhập tồn tháng 11/2024.
- Dược theo dõi quản thuốc không biệt trữ thuốc hết hạn sử dụng theo
quy định, thuốc hết hạn vẫn bảo quản cùng thuốc còn hạn sử dụng:
+ Tại thời điểm thanh tra, thuốc Selexipag 50 mcg/placebo thực tế còn tồn
kho 62 lọ, tuy nhiên trên thẻ kho thể hiện tồn kho (tại thời điểm tháng 10/2024)
56 lọ. Dược theo dõi quản thuốc báo cáo số lượng tồn kho đến tháng 11/2024
62 lọ do để lẫn 56 lọ thuốc còn hạn sử dụng với 06 lọ thuốc hết hạn sử dụng
ngày 23/8/2023 (mã thuốc: 243-4251, 289-3984, 429-1366, 635-8396, 685-9035,
693-7265). Sau khi được thanh tra, dược theo dõi quản thuốc đã biệt trữ 06 lọ
thuốc hết hạn sử dụng tại khu vực biệt trữ.
Tại Sổ theo dõi xuất nhập thuốc thử nghiệm lâm sàng tháng 8/2023 đối với
thuốc Selexipag 50 mcg/placebo: Ngày 23/8/2023 dược đã ghi xuất 06 lọ thuốc
do hết hạn sử dụng, số lượng tồn kho còn lại: 56 lọ, tuy nhiên thực tế dược
không chuyển thuốc hết hạn sang khu vực biệt trữ.
15
2.3. Tại Bệnh viện Da liễu thành phố Hồ Chí Minh
2.3.1. Đối với Nghiên cứu LUNSAYIL1:
- Chưa thực hiện đúng quy trình đã ban hành: Quy trình Cấp phát thuốc
trong thử nghiệm lâm sàng hiệu GSP-D-09, lần ban hành 01, ngày ban hành
18/3/2020, cụ thể:
+ Tại mục 1. Tổng hợp thuốc, quy trình quy định: “Bác tham gia nghiên
cứu báo thuốc trước một buổi cho dược phụ trách gọi thuốc lên hệ thống của
nghiên cứu”; thực tế việc báo cáo thực hiện trong ngày, sau khi bác sĩ đã khám lâm
sàng đối với bệnh nhân xong mới có kết luận chỉ định sử dụng thuốc nghiên cứu.
+ Tại mục 2. Xác nhận phiếu lĩnh thuốc quy định: “Kiểm tra phiếu lĩnh
thuốc trên hệ thống/đơn thuốc gồm có: mã thuốc, mã bệnh nhân, ngày cấp phát…”;
Thực tế đơn thuốc không có mã thuốc.
+ Tại mục 3. In phiếu lĩnh thuốc có quy định: “Dược sĩ, điều dưỡng và bác sĩ
tham gia nhóm nghiên cứu ký tên”; thực tế trên phiếu chỉ có dược sĩ và điều dưỡng
ký tên, không có chữ ký của bác sĩ tham gia nhóm nghiên cứu.
- Kiểm tra xác suất Đơn thuốc nghiên cứu ban hành kèm theo Quy trình Cấp
phát thuốc trong thử nghiệm lâm sàng hiệu GSP-D-09: Thực tế đơn thuốc lần
khám BSL (khám sàng lọc) Bệnh viện không sử dụng mẫu đơn thuốc như đã ban
hành.
- Phiếu lĩnh thuốc ban hành kèm theo Quy trình Cấp phát thuốc trong thử
nghiệm m sàng hiệu GSP-D-09: Thực tế không thực hiện, do Bệnh viện
báo cáo thực hiện theo từng biểu mẫu của từng nghiên cứu do nhà tài trợ xây dựng,
không phù hợp với quy trình do Bệnh viện đã ban hành.
- Đối với Mã bệnh nhân 1704002001:
+ Phiếu cung cấp thông tin chấp thuận dành cho người tham gia nghiên
cứu, tại mục tên nghiên cứu đang sử dụng tên rút gọn của nghiên cứu: “Nghiên cứu
kiểm nghiệm tác dụng của spesolimab ở những người mắc bệnh da liễu viêm tuyến
mồ i mủ”, chưa đúng với tên nghiên cứu được phê duyệt: “Nghiên cứu ngẫu
nhiên, đôi, đối chứng giả dược, Giai đoạn IIb/Giai đoạn III để đánh giá hiệu
quả an toàn của spesolimab những bệnh nhân bị viêm tuyến mồ hôi mủ mức
độ trung bình đến nặng (LUNSAYIL 1)”. (Mã số: 1368-0098).
+ Bản Tuyên bố chấp thuận sau khi giải thích thực hiện theo mẫu Phiếu tình
nguyện tham gia nghiên cứu của người tham gia thử thuốc trên lâm sàng (ICF) ban
hành kèm theo Thông số 29/2018/TT-BYT, tuy nhiên còn thiếu nội dung: “Tôi
đồng ý rng các bác sỹ đang điều trị cho tôi (nếu có) s được thông báo về việc
tham gia nghiên cứu của tôi.”
+ Phiếu khám sàng lọc bệnh nhân thiếu tiêu chí loại trừ so với đề cương
nghiên cứu đã được phê duyệt: ngày khám sàng lọc: 10/4/2024, đối với mục số 2
16
Tiêu chí loại trừ bảng: Restrited Medications within clinical Trial 1368-
0098/Lunsayil1 không nội dung về “Thuốc ức chế JAK tại chỗ” như Thuyết
minh đề cương nghiên cứu đã được phê duyệt phiên bản 2.0 ngày 26/12/2023 mục
12.4.2. Tiêu chí loại trừ (trang 39), mục 12.7.2.1. Hạn chế về điều trị đồng thời
(trang 56-57) (Hội đồng Đạo đức trong nghiên cứu y sinh học Quốc gia chấp
thuận ngày 05/3/2024).
+ Chưa tài liệu chứng minh thực hiện lấy mẫu ADA/NAb tại các giai
đoạn nghiên cứu lần khám 2 (thời điểm ban đầu), tuần 0 (ngày 08/5/2024); lần
khám 6, tuần 4 (ngày 05/6/2024) theo thuyết minh đề cương: Biểu đồ tiến trình
trang 31, tại phần 1. Biểu đồ tiến trình.
2.3.2. Đối với Nghiên cứu EffisayilTM2
- Số lượng thuốc đề nghị nhập khẩu chưa phù hợp với đề cương nghiên cứu,
tại Thuyết minh đề cương phiên bản 2 ngày 13/7/2020:
+ Mục 12.7. Điều trị đồng thời hướng dẫn về xử các đợt GPP bùng
phát (trang 23-24), hướng dẫn sử dụng Lưu đồ 2 Điều trị khẩn cấp đợt bùng
phát bệnh GPP bng đường tiêm tĩnh mạch (Trang 10) nêu: (1) Giai đoạn điều
trị khẩn cấp (truyền tĩnh mạch): tuần 1 (Nhãn mở): 02 x BI 655130 450mg/lọ
(Spesolimab), truyền tĩnh mạch. (2) Giai đoạn điều trị duy trì nhãn mở (tiêm dưới
da): Từ tuần 12 đến tuần 44 (09 lần dùng thuốc từ V5 đến V13): 02 x BI 655130
150mg (Spesolimab) bơm tiêm dưới da/lần. Như vậy 09 lần đến khám sử
dụng thuốc duy trì nhãn mở.
+ Số lượng thuốc nhãn mở BI 655130 150mg (Spesolimab) bơm tiêm dưới
da sử dụng cho 10 bệnh nhân theo Đề cương nghiên cứu lâm sàng như sau:
02x09x10=180 bơm tiêm. Tuy nhiên, tại Công văn số 2185/CV-BVDLTW ngày
21/10/2019 của Bệnh viện Da liễu Trung ương có nêu: Tổng số lượng thuốc cho 10
bệnh nhân điều trị duy trì sau bùng phát bệnh GPP 160 bơm tiêm thuốc BI
655130 150mg (Spesolimab); chưa phù hợp với Đề cương nghiên cứu m sàng
phiên bản 1.0 ngày 23/10/2019.
- Đối với mã bệnh nhân số 1704002003:
+ Phiếu cung cấp thông tin và chấp thuận tham gia nghiên cứu ngày
13/10/2021, tại mục tên nghiên cứu đang sử dụng tiêu đề giản lược của nghiên
cứu: “Một nghiên cứu nhm thử nghiệm xem BI 655130 (Spesolimab) ngăn
ngừa được đợt bệnh bùng phát các bệnh nhân vảy nến mủ toàn thân hay không”,
chưa đúng với tên nghiên cứu được phê duyệt: “Effisayil™ 2: Nghiên cứu liều
giai đoạn IIb, đa trung tâm, thiết kế nhóm song song phân ngẫu nhiên, đôi,
đối chứng giả dược nhm đánh giá hiệu quả và tính an toàn của BI 655130
(Spesolimab) so với giả dược trong phòng ngừa đợt bùng phát bệnh ở bệnh nhân bị
vảy nến mụn mủ toàn thân (GPP) (Mã số: 1368-0027)”;
17
+ Bản Tuyên bố chấp thuận tham gia nghiên cứu thực hiện theo mẫu Phiếu
tình nguyện tham gia nghiên cứu của người tham gia thử thuốc trên lâm sàng (ICF)
ban hành kèm theo Thông số 29/2018/TT-BYT, tuy nhiên còn thiếu nội dung:
“Tôi đồng ý rng các bác sỹ đang điều trị cho tôi (nếu có) s được thông báo về
việc tham gia nghiên cứu của tôi.”
+ Phiếu lĩnh thuốc không theo mẫu Quy trình Cấp phát thuốc trong thử
nghiệm lâm sàng mã hiệu GSP-D-09, lần ban hành 01, ngày ban hành 18/3/2020.
+ Ngày 10/01/2022, Bệnh nhân đề nghị ngừng tham gia nghiên cứu
đồng ý tiếp tục được theo dõi tình trạng bệnh trong nghiên cứu, tại thời điểm đó
bệnh nhân chưa đủ 18 tuổi (tháng 3 năm 2022 đủ 18 tuổi), tuy nhiên không chữ
ký xác nhận của người giám hộ như trong đơn đồng ý tham gia thử nghiệm.
+ Bệnh viện chưa xuất trình văn bản o cáo Cục Khoa học công nghệ
Đào tạo về việc đối tượng ngừng tham gia nghiên cứu.
2.4. Tại Viện Pasteur thành phố Hồ Chí Minh: Đối với Nghiên cứu
EVBR1701:
- Hóa đơn ngoại đối với các thuốc nhập khẩu phục vụ kiểm định trước khi
nghiên cứu không ghi rõ vắc xin hay giả dược:
Cục Quản Dược Công văn số 8932e/QLD-KD ngày 22/12/2021 về
việc phê duyệt đơn hàng nhập khẩu thuốc để nghiên cứu kiểm nghiệm trong sở
sản xuất thuốc, cơ sở kiểm nghiệm kiểm định thuốc, kèm theo đơn hàng số
QLD362021006375 phê duyệt cho Chi nhánh Công ty TNHH Zuellig Pharma Việt
Nam nhập khẩu 54 hộp thuốc EV71 Vaccin (là tên chung của EV71 vaccine giả
dược), hộp 20 bơm tiêm đóng sẵn để phục vụ kiểm định vắc xin nghiên cứu, thử
nghiệm lâm sàng.
Ngày 09/3/2022, Chi nhánh Công ty TNHH Zuellig Pharma Việt Nam có Tờ
khai hải quan số 1045704062502 về việc nhập khẩu vắc xin EV71, (hộp 20 bơm
tiêm đóng sẵn), số EVCA 2101, EVCA 2102, EVCA 2103, NSX Adimumune
Corporation -Đài Loan.
Theo Non-Commercial INVOICE ngày 25/02/2022 số lượng các thuốc như
sau: EV71 vaccin số EVCA 2101: 12 hộp, EV71 vaccin số EVCA 2102: 12
hộp, EV71 vaccin số lô EVCA 2103: 12 hộp.
Non-Commercial INVOICE ngày 25/02/2022 thể hiện 03 lô thuốc nhập
khẩu đều vắc xin, không ghi nào giả dược (palcebo). Thực tế Phiếu kiểm
nghiệm của nhà sản xuất thể hiện số EVCA2103 giả dược, kết quả kiểm định
tại Giấy chứng nhận chất lượng vắc xin, sinh phẩm y tế số 01222/NICVB-NC
ngày 13/4/2022 của Viện Kiểm định quốc gia vắc xin sinh phẩm y tế ghi số
lô EVCA2103 là giả dược.
18
- Về giao nhận sản phẩm nghiên cứu: Viện cung cấp tài liệu của Nhà sản
xuất về hàng vận chuyển đến các trung tâm CDC trong đó chỉ ghi số các hộp
được giao, không thể hiện số kit trong từng hộp. Tại Bảng kiểm nhập/xuất sản
phẩm nghiên cứu có tham gia của các thành viên thuộc nơi nhận vắc xin, Viện, đơn
vị giám sát (Honrus) đơn vị nhập khẩu, thông tin ghi tại bảng kiểm chỉ ghi
số hộp được nhận, không có thông tin cụ thể mã kít trong từng hộp.
2.5. Tại Viện Pasteur Nha Trang:
- Viện thực hiện việc giao nhận thuốc nghiên cứu theo biểu mẫu của nhà tài
trợ (Vaccin Delivery Record), không thực hiện theo Quy trình sử dụng sản phẩm
nghiên cứu số QTQL-TNLS-19 ngày 08/07/2021, lần ban hành số 1, không
thông tin về số đối với lọ, hộp được giao nhận, không thông tin về hãng sản
xuất, nước sản xuất so với mẫu Biên bản giao nhận đã ban hành kèm theo Quy
trình sử dụng sản phẩm nghiên cứu số QTQL-TNLS-19, Tại văn bản IP Dispatch
Form -II có ghi thuốc giao nhận gồm có 02 lô: 202108009/202107002.
Tại văn bản Vaccin Delivery Record (Viện báo cáo thực hiện thay biểu mẫu
Biên bản giao nhận) ghi sai tên thuốc: Tên thuốc được ghi COVID 19-Pro-003,
tên thuốc được phê duyệt: Influenza Virus Vector COVID- 19 Vaccine for
Intranasal Spray or Placebo.
- Viện không báo cáo sự cố bảo quản, vận chuyển sản phẩm nghiên cứu
theo Quy trình báo cáo xử sự cố liên quan đến bảo quản, vận chuyển sản
phẩm nghiên cứu số QTQL-TNLS-34 ban hành lần 01 ngày 08/7/2021; Viện chưa
xuất trình văn bản báo cáo sai lệch đề cương, vi phạm đề cương theo Quy trình
số QTQL-TNLS-31 gửi cơ quan quản lý theo quy định, cụ thể:
(1) Ngày 27/02/2022: Log tab ghi nhận nhiệt độ bảo quản từ 13h11ph39
nhiệt độ -14,9
o
C; Ngày 02/3/2022: Log tab ghi nhận nhiệt độ bảo quản từ
08h51ph39 đến 09h21ph39 trong khoảng từ -13,7
o
C đến -10,4
o
C (nhiệt độ bảo
quản của vắc xin nh hơn hoặc bng -15
o
C). Tại bản dữ liệu theo dõi
Temperature & Humidity Log của Viện, nhân viên ghi nhiệt độ bảo quản của vắc
xin ngày 27/02/2022 và ngày 02/3/2022 phù hợp với yêu cầu bảo quản của vắc xin.
+ Viện đã xuất trình báo cáo phát hiện rủi ro gửi nhà tài trợ về việc phát hiện
sự cố vượt quá khoảng nhiệt độ bảo quản thuốc đối với các ngày 27/02/2022
02/3/2022. Viện không Báo cáo sự cố bảo quản, vận chuyển sản phẩm nghiên
cứu theo Quy trình báo cáo xử sự cố liên quan đến bảo quản, vận chuyển sản
phẩm nghiên cứu số QTQL-TNLS-34 ban hành lần 01 ngày 08/7/2021.
(2) Ngày 11/03/2022 Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh Quảng Nam nhận
1.400 lọ, số đơn hàng 202203090004, mã vận đơn 623X19136051.
+ Tại Phiếu giao nhận mẫu ngày 11/3/2022 ghi nhận 02 hộp (200 lọ)
điều kiện bảo quản phù hợp, 12 hộp (1.200 lọ) điều kiện bảo quản trên log tab
ghi nhận -14,2
o
C (nhiệt độ bảo quản của vắc xin là nh hơn hoặc bng -15
o
C).
19
+ Viện đã xuất trình báo cáo phát hiện rủi ro gửi nhà tài trợ về việc phát hiện
sự cố vượt quá khoảng nhiệt độ bảo quản thuốc đối với việc giao nhận thuốc ngày
11/3/2022. Viện không Báo cáo sự cố bảo quản, vận chuyển sản phẩm nghiên
cứu theo Quy trình báo cáo xử sự cố liên quan đến bảo quản, vận chuyển sản
phẩm nghiên cứu số QTQL-TNLS-34 ban hành lần 01 ngày 08/7/2021.
- Không Phiếu xuất kho, Sổ quản sản phẩm nghiên cứu, vật theo
Quy trình mã số QTQL-TNLS-19 ban hành lần 1 ngày 08/7/2021.
- Việc hoàn trả Airway bill tuy nhiên không tài liệu thể hiện số lượng
nhận hoàn trả, tài liệu kiểm đếm của các site, không Phiếu hoản trả lại thuốc
thử nghiệm lâm sàng, Biên bản hoàn trả thuốc thử nghiệm lâm ng theo Quy trình
Tiếp nhận xử lý thuốc trả về số QTQL-TNLS-81 ban hành lần 1 ngày
01/8/2022.
2.6. Tại Công ty Cổ phần Bệnh viện Tim Tâm Đức:
- Thiếu thẻ kho của thuốc giai đoạn 2022-2023 (do giai đoạn này thuốc được
bảo quản tại khoa lâm sàng thực hiện nghiên cứu, thử nghiệm lâm sàng, t
22/5/2024 có thẻ kho đối với các thuốc nghiên cứu).
- Bệnh nhân mã số nghiên cứu: Q87-VN10003-1310:
+ Visit 5, week 12 (theo đề cương), Macitetan 10mg/giả dược: ngày phát:
08/8/2024, ngày trả: 30/10/2024, số lượng trả: 26 viên (mã thuốc 237946), thừa 01
so với lý thuyết. Số lượng thuốc trả dư chưa ghi lý do trong bệnh án.
+ Visit 2, day 1 (Giai đoạn Randomization) (theo đề cương), Macitetan
10mg/giả dược: ngày phát: 15/5/2024, ngày trả: 12/6/2024, số lượng trả: 10 viên
(mã thuốc 236178), thừa 02 so với thuyết. Tuy nhiên tại Bệnh án, ngày khám
12/6/2024 ghi do chưa phù hợp với thực tế số lượng thuốc bệnh nhân trả: Tại
mục 15 của Hồ đối tượng (Visit 3 theo đề cương) nêu: “Kiểm đếm thuốc trả
về chênh lệch, bệnh nhân trả lời không uống nhầm hay đánh rơi thuốc. Tình
trạng bệnh nhân ổn định, không bất thường, nghiên cứu viên đã dặn bệnh nhân
tuân thủ dùng thuốc. Không ghi nhận trường hợp quá liều tổng liều sử dụng
thể nh hơn hoặc bng 75mg.”
+ Bệnh viện chưa xây dựng quy trình đánh giá rủi ro, nguy về việc thuốc
nhận về thừa, thiếu hoặc trường hợp cấp phát thuốc sai so với nghiên cứu.
+ Tính số lượng thuốc phải cấp phát cho bệnh nhân tại đề cương còn chưa
phù hợp với khoảng cửa sổ thăm khám của bệnh nhân:
Giai đoạn Randomization: Bệnh nhân được phát thuốc Macitentan 10 mg/giả
dược Macitentan 37,5 mg/giả dược. Từ week 4 trở đi (đến hết 4 năm): Bệnh
nhân được phát thuốc Macitetan 10 mg/giả dược và Macitentan 75 mg/giả dược.
20
Tổng số lượng thuốc phát tại Visit 5-Tuần 12, Visit 6-Tuần 24 theo quy
trình nghiên cứu chưa đủ số lượng thuốc sử dụng tối đa đối với trường hợp bệnh
nhân thực hiện cửa sổ tối đa cho lần thăm khám theo đề cương phê duyệt. Cụ thể:
Visit 5-Tuần 12: tối đa 16 tuần tương đương với 112 ngày, thực tế số lượng
thuốc đã phát 3 lọ mỗi liều thể sử dụng đủ cho 108 ngày, do đó thiếu 4
viên/từ mỗi lọ cho mỗi liều.
Visit 6-Tuần 24: tối đa 32 tuần tương đương với 224 ngày, thực tế số lượng
thuốc đã phát 6 lọ mỗi liều thể sử dụng đủ cho 216 ngày, do đó thiếu 8
viên/từ mỗi lọ cho mỗi liều.
+ Số lượng thuốc bệnh nhân trả so với thuyết, tuy nhiên chưa ghi lý
do trong hồ sơ bệnh án:
Visit 7, week 52 (theo đề cương), Macitetan 10mg/giả dược: ngày phát:
04/10/2023, ngày trả: 20/3/2024, số lượng trả: 13 viên (mã thuốc 226480), thừa 01
so với lý thuyết.
Visit 6, week 24 (theo đề cương), Macitetan 10mg/giả dược: ngày phát:
05/10/2022, ngày trả: 19/4/2023, số lượng trả: 21 viên (mã thuốc 200584), thừa 01
so với lý thuyết.
Visit 9, week 100 (theo đề cương), Macitetan 10mg/giả dược: ngày phát:
20/3/2024, ngày trả: 04/9/2024, số lượng trả: 15 viên (mã thuốc 201785), thừa 03
so với lý thuyết.
III. KẾT LUN V NHNG NỘI DUNG ĐÃ TIẾN NH THANH TRA
1. Những mặt tích cực đã đạt được:
- Các sở được thanh tra đầy đủ hồ pháp cho hoạt động nhập
khẩu, xuất chuyển, sử dụng thuốc được cấp phép sử dụng trong nghiên cứu, thử
nghiệm lâm sàng. Tủ bảo quản lạnh, bảo quản mát phục vụ lưu trữ thuốc của
nghiên cứu được bố trí tại khoa dược bản đảm bảo an ninh, an toàn; thiết bị
nhiệt kế, ẩm kế tự ghi theo dõi nhiệt độ, độ ẩm được định kỳ hiệu chuẩn theo quy
định. Tại thời điểm thanh tra, các thuốc nghiên cứu được bảo quản phù hợp với
điều kiện ghi trên nhãn thuốc.
- Thuốc nghiên cứu được giao nhận giữa đại diện vận chuyển của nhà tài trợ
nhân viên được giao theo dõi bảo quản thuốc của nghiên cứu, quá trình giao
nhận văn bản giao nhận văn bản theo dõi nhiệt độ tự động trong quá trình
vận chuyển. Việc cấp phát thuốc cho bệnh nhân được theo dõi trên hệ thống của
nhà tài trợ, theo đúng số của thuốc được giao cho bệnh nhân, tài liệu chứng
minh việc giao nhận thuốc.
- Các sở được thanh tra đã thành lập đơn vị nghiên cứu, thử nghiệm lâm
sàng, phân công các nhân sự tham gia nghiên cứu, thử nghiệm lâm sàng. Đối với
các nghiên cứu được kiểm tra xác suất, các sở đã cung cấp được chứng chỉ đào
tạo Thực hành tốt thử thuốc trên lâm sàng (GCP) của nghiên cứu viên; các nghiên
21
cứu viên đã tham gia các lớp đào tạo chuyên biệt cho nghiên cứu theo hình thức
trực tiếp hoặc trực tuyến, kết quđào tạo được cập nhật xác nhận trên website v
đào tạo của nhà tài trợ. Các sở đã ban hành các quy trình thao tác chuẩn về thực
hiện thnghiệm thuốc trên lâm sàng nói chung, một số nghiên cứu đã ban hành
quy trình riêng đối với nghiên cứu cụ thể.
- Trong giai đoạn từ 01/01/2022 đến 30/9/2024, các đơn vị được thanh tra
thực hiện 41 nghiên cứu, thử nghiệm lâm sàng, Đoàn thanh tra kiểm tra xác suất 18
nghiên cứu, thử nghiệm lâm sàng: Các đơn vị đã cung cấp được đầy đủ các văn
bản phê duyệt đề cương nghiên cứu, phê duyệt đề cương sửa đổi, các văn bản chấp
thuận của Hội đồng đạo đức Y sinh học Quốc gia, văn bản phê duyệt nhập khẩu
thuốc phục vụ cho nghiên cứu; các tài liệu liên quan đến việc nhập khẩu thuốc (Tờ
khai hải quan, hóa đơn ngoại, phiếu đóng hàng, vận đơn), đã xuất trình được phiếu
kiểm nghiệm của các hàng nhập khẩu, thực hiện cấp phát; các văn bản về tiếp
nhận, sử dụng thuốc cho bệnh nhân, quá trình tiếp nhận, bảo quản văn bản theo
dõi nhiệt độ bảo quản của thuốc phù hợp với điều kiện ghi trên nhãn thuốc. Số
lượng thuốc nhập khẩu phù hợp với đơn hàng nhập khẩu đề cương nghiên cứu
đã được phê duyệt. Kiểm tra xác suất việc sử dụng thuốc cho 29 bệnh nhân
(
8
)
phù
hợp với đề cương nghiên cứu đã được phê duyệt.
Tại thời điểm thanh tra, số lượng tồn kho của các thuốc nghiên cứu phù hợp
với số lượng theo dõi trên sổ sách, điều kiện bảo quản của thuốc phù hợp với điều
kiện bảo quản ghi trên nhãn thuốc. 02 nghiên cứu thực hiện huỷ thuốc nghiên
cứu, thử nghiệm lâm sàng, các đơn vị đã cung cấp hồ tài liệu của quá trình huỷ
thuốc theo quy định.
2. Tồn tại, hạn chế:
2.1. Về đơn vị chịu trách nhiệm vận chuyển thuốc không phải đơn vị
hoạt động đăng ký kinh doanh dược tại Việt Nam:
- Công ty Cổ phần Vận tải Xuyên Đại Dương là đơn vị chịu trách nhiệm vận
chuyển thuốc nghiên cứu, thử nghiệm lâm sàng từ nhà tài trợ tới đơn vị nghiên cứu
chính đơn vị nghiên cứu phối hợp: Bệnh viện Đại học Y Dược thành phố Hồ
Chí Minh đối với 09 nghiên cứu
(
9
)
; Bệnh viện Da liễu thành phố Hồ Chí Minh đối
với 04 nghiên cứu
(
10
)
; Công ty Cổ phần Bệnh viện Tim Tâm Đức đối với nghiên
cứu mã số AC-055-315.
- Công ty Liên Doanh TNHH Tiếp vận Vận tải Speedmark đơn vị chịu
trách nhiệm vận chuyển thuốc nghiên cứu, thử nghiệm m sàng từ nhà tài trợ tới
đơn vị nghiên cứu: Viện Pasteur Thành phố Hồ Chí Minh đối với 01 nghiên cứu
(
8
): Bnh vin Da liu thành ph H Chí Minh: 04 bnh nhân; Bnh viện Đi hc Y Dược thành ph H Chí Minh:
11 bnh nhân, Vin Pasteur H Chí Minh: 04 bnh nhân; Vin Pasteur Nha Trang: 04 bnh nhân; Công ty C phn
Bnh viện Tim Tâm Đức: 02 bnh nhân.
(
9
) 09 nghiên cu bao gm: s D3258C00001, D3252C00002, CAIN457I2401, D926NC00001,
70033093STR3001, D9180C00012, AC-065A310, D9488C00001, AC-055-315
(
10
) 04 nghiên cu bao gm: mã s: 1368-0098, CAIN457M2301E1, 1368-0027, CQGE031C2302E1.
22
số GBP510-003; Viện Pasteur Nha Trang đối với nghiên cứu số COVID-
19-PRO-003.
- Công ty Cổ phần quốc tế AIC đơn vị chịu trách nhiệm vận chuyển thuốc
nghiên cứu, thử nghiệm lâm sàng từ nhà tài trợ tới đơn vị nghiên cứu Viện Pasteur
Nha Trang đối với nghiên cứu mã số 2126U0232
2.2. Tại Bệnh viện Đai học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh:
2.2.1. Việc bảo quản thuốc nghiên cứu lâm sàng:
- Thuốc Milvexian/placebo (nghiên cứu Librexia - Stroke) đang được bảo
quản trong tủ tại hành lang khoa Thần kinh (tầng 14): Chưa có biện pháp kiểm soát
điều kiện bảo quản thuốc, chưa theo i độ ẩm, thể nguy không đảm bảo
an toàn.
- Tủ bảo quản thuốc nghiên cứu lâm sàng (các nghiên cứu FLAURA,
SALTO, UNISUS) 15–25
o
C: Các thiết bị theo dõi nhiệt độ, thiết bị ghi dữ liệu,
chỉ thị nhiệt độ của tủ có sự chưa đồng bộ nhưng chưa có đánh giá, xử lý
(
11
)
.
2.2.3. Đối với nghiên cứu mã số: CAIN457I2401 (SAFEGUARD):
- Bản cung cấp thông tin và phiếu chấp thuận tham gia nghiên cứu phiên bản
tiếng Việt bản 00.01.XX.01 ngày 29/9/2023 nội dung thay đổi như sau: Số
lượng quốc gia tham gia đã được thay đổi từ “19” thành “khoảng 18” so với
Thuyết minh đề cương nghiên cứu đã được phê duyệt tại trang 12 (theo Bản cung
cấp thông tin phiếu chấp thuận tham gia nghiên cứu phiên bản tiếng Việt bản
00.01.XX.01 ngày 29/9/2023 được Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học
quốc gia chấp thuận tại văn bản số 94/CN-ĐĐ ngày 25/4/2024). Tuy nhiên
Bệnh viện không làm văn bản đề nghị sửa đổi bổ sung tại Thuyết minh đề cương
cho phù hợp với thông tin trên Bản cung cấp thông tin phiếu chấp thuận tham
gia nghiên cứu phiên bản tiếng Việt.
- Đối với bệnh nhân số 3071005, ngày sinh 15/01/1978: (1) Tiêu chuẩn
lựa chọn bệnh nhân chưa đáp ứng theo Tiêu chuẩn thu nhận tại Thuyết minh đề
cương nghiên cứu thử lâm sàng tiếng Việt phiên bản V01 ngày 09/9/2022 trang 16:
Mục 3b: Khởi phát trước 45 tuổi. Ngày khởi phát đau lưng được ghi trong Lần
khám sàng lọc 1&2 ngày 06/5/2024: Đau lưng kiểu viêm vào tháng 4/2023 (Quá
45 tuổi); (2) Bệnh viện chưa báo cáo Bộ Y tế về sai sót so với Thuyết minh đề
cương đã được phê duyệt.
2.2.4. Đối với nghiên cứu mã số: AC-065A310 (SALTO).
- Chưa cung cấp được phiếu kiểm nghiệm lô thuốc thử nghiệm theo quy định
tại điểm b khoản 3 Hướng dẫn về quản thuốc nghiên cứu trong các thử nghiệm
(
11
) C th: (thiết b theo dõi nhiệt độ ch 15 độ C, 02 thiết b ghi d liu ch 20,4 20,5 độ C, ch th nhiệt độ ca
t ch 21 độ C, trong đó 01 thiết b ghi d liệu không còn ghi được d liu; 01 thiết b ghi d liu không còn hot
động);
23
lâm sàng tại Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 51/QĐ-K2ĐT ngày
17/4/2019.
- Sắp xếp các thuốc của nghiên cứu SALTO chưa đảm bảo khoa học. Thuốc
của nghiên cứu SALTO chưa theo dõi, ghi chép cập nhật theo từng lần giao, nhận
(cuối tháng mới soát); sổ theo dõi xuất nhập thuốc nghiên cứu lâm sàng số
liệu cập nhật vào file excel rồi in ra chưa đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu, chưa
biện pháp bảo đảm tránh mất, xóa file dữ liệu, tránh sửa đổi, thay thế, thêm bớt dữ
liệu; khoa dược chưa ghi lại số liệu thuốc trả về do hết hạn, do bệnh nhân trả lại
(các số liệu trên hệ thống phần mềm quản nghiên cứu lâm sàng của nhà tài trợ
có ghi lại đầy đủ quá trình giao, nhận, trả lại thuốc…).
- Dược theo dõi quản thuốc: ghi ngày nhập thuốc chưa phù hợp so với
tài liệu thực tế
(
12
)
; theo dõi quản thuốc chưa cập nhật số lượng tồn kho thực tế
tháng 11/2024
(
13
)
; không biệt trữ thuốc hết hạn sử dụng theo quy định, thuốc hết
hạn vẫn bảo quản cùng thuốc còn hạn sử dụng
(
14
)
.
2.3. Tại Bệnh viện Da liễu thành phố Hồ Chí Minh
2.3.1. Đối với Nghiên cứu LUNSAYIL1:
- Chưa thực hiện đúng quy trình đã ban hành: Quy trình Cấp phát thuốc
trong thử nghiệm lâm sàng hiệu GSP-D-09, lần ban hành 01, ngày ban hành
18/3/2020, cụ thể:
(1) Tại mục 1. Tổng hợp thuốc, quy trình quy định: “Bác tham gia nghiên
cứu báo thuốc trước một buổi cho dược phụ trách gọi thuốc lên hệ thống của
nghiên cứu”; thực tế việc báo cáo thực hiện trong ngày, sau khi bác sĩ đã khám lâm
sàng đối với bệnh nhân xong mới có kết luận chỉ định sử dụng thuốc nghiên cứu.
(2) Tại mục 2. Xác nhận phiếu lĩnh thuốc quy định: “Kiểm tra phiếu lĩnh
thuốc trên hệ thống/đơn thuốc gồm có: mã thuốc, mã bệnh nhân, ngày cấp phát…”;
Thực tế đơn thuốc không có mã thuốc.
(
12
) Sổ theo dõi xuất nhập thuốc thử nghiệm lâm sàng tháng 02/2024 dược theo i quản thuốc ghi thông tin
ngày 01/02/2024 nhập 08 thuốc Selexipag 200mcg/placebo. Thực tế giấy tờ nhận thuốc thể hiện ngày 07/02/2024
nhập 08 thuốc Selexipag 200mcg/placebo
(
13
) + Ti thời điểm thanh tra, thuc Selexipag 50 mcg/placebo thc tế còn tn kho 62 l, tuy nhiên trên th kho th
hin tn kho ti thời điểm tháng 10/2024 là 56 l.
+ Ti thời điểm thanh tra (03/12/2024), thuc Selexipag 200 mcg còn tn kho 07 l, tuy nhiên S theo dõi xut nhp
thuc th nghim lâm sàng mi cp nhật đến tháng 10/2024, s ng tn kho: 18 lọ. Dược chưa cập nht s
ng xut nhp tn tháng 11/2024.
(
14
) + Ti thời điểm thanh tra, thuc Selexipag 50 mcg/placebo thc tế còn tn kho 62 l, tuy nhiên trên th kho th
hin tn kho (ti thời điểm tháng 10/2024) 56 lọ. Dược theo dõi qun thuc báo cáo s ng tồn kho đến
tháng 11/2024 62 l do đ ln 56 l thuc còn hn s dng vi 06 l thuc hết hn s dng ngày 23/8/2023 (mã
thuc: 243-4251, 289-3984, 429-1366, 635-8396, 685-9035, 693-7265). Sau khi được thanh tra, dược theo i
qun lý thuốc đã biệt tr 06 l thuc hết hn s dng ti khu vc bit tr.
Ti S theo dõi xut nhp thuc th nghiệm lâm sàng tháng 8/2023 đối vi thuc Selexipag 50 mcg/placebo: Ngày
23/8/2023 dược đã ghi xut 06 l thuc do hết hn s dng, s ng tn kho còn li: 56 l, tuy nhiên thc tế
ợc sĩ không chuyển thuc hết hn sang khu vc bit tr.
24
(3) Tại mục 3. In phiếu lĩnh thuốc có quy định: “Dược sĩ, điều dưỡng bác
tham gia nhóm nghiên cứu tên”; thực tế trên phiếu chỉ dược điều
dưỡng ký tên, không có chữ ký của bác sĩ tham gia nhóm nghiên cứu.
- Kiểm tra xác suất Đơn thuốc nghiên cứu ban hành kèm theo Quy trình Cấp
phát thuốc trong thử nghiệm lâm sàng hiệu GSP-D-09: Thực tế đơn thuốc lần
khám BSL (khám sàng lọc) Bệnh viện không sử dụng mẫu đơn thuốc như đã ban
hành.
- Phiếu lĩnh thuốc ban hành kèm theo Quy trình Cấp phát thuốc trong thử
nghiệm m sàng hiệu GSP-D-09: Thực tế không thực hiện, do Bệnh viện
báo cáo thực hiện theo từng biểu mẫu của từng nghiên cứu do nhà tài trợ xây dựng,
không phù hợp với quy trình do Bệnh viện đã ban hành.
- Đối với Mã bệnh nhân 1704002001:
(1) Phiếu cung cấp thông tin chấp thuận dành cho người tham gia nghiên
cứu, tại mục tên nghiên cứu đang sử dụng tên t gọn của nghiên cứu, chưa đúng
với tên nghiên cứu được phê duyệt.
(2) Bản Tuyên bố chấp thuận sau khi giải thích thực hiện theo mẫu Phiếu
tình nguyện tham gia nghiên cứu của người tham gia thử thuốc trên lâm sàng (ICF)
ban hành kèm theo Thông số 29/2018/TT-BYT, tuy nhiên còn thiếu nội dung:
“Tôi đồng ý rng các bác sỹ đang điều trị cho tôi (nếu có) s được thông báo về
việc tham gia nghiên cứu của tôi.”
(3) Phiếu khám sàng lọc bệnh nhân thiếu tiêu chí loại trừ so với đề cương
nghiên cứu đã được phê duyệt: ngày khám sàng lọc: 10/4/2024, đối với mục số 2
Tiêu chí loại trừ bảng: Restrited Medications within clinical Trial 1368-
0098/Lunsayil1 không nội dung về “Thuốc ức chế JAK tại chỗ” như Thuyết
minh đề cương nghiên cứu đã được phê duyệt phiên bản 2.0 ngày 26/12/2023 mục
12.4.2. Tiêu chí loại trừ (trang 39), mục 12.7.2.1. Hạn chế về điều trị đồng thời
(trang 56-57) (Hội đồng Đạo đức trong nghiên cứu y sinh học Quốc gia chấp
thuận ngày 05/3/2024).
(4) Chưa tài liệu chứng minh thực hiện lấy mẫu ADA/NAb tại các giai
đoạn nghiên cứu lần khám 2 (thời điểm ban đầu), tuần 0 (ngày 08/5/2024); lần
khám 6, tuần 4 (ngày 05/6/2024) theo thuyết minh đề cương: Biểu đồ tiến trình
trang 31, tại phần 1. Biểu đồ tiến trình.
2.3.2. Đối với Nghiên cứu EffisayilTM2
- Số lượng thuốc đề nghị nhập khẩu chưa phù hợp với đề cương nghiên cứu,
tại Thuyết minh đề cương phiên bản 2 ngày 13/7/2020: Số lượng thuốc nhãn mở
BI 655130 150mg (Spesolimab) bơm tiêm dưới da sử dụng cho 10 bệnh nhân theo
Đề cương nghiên cứu lâm sàng như sau: 02x09x10=180 bơm tiêm. Tuy nhiên, tại
Công văn số 2185/CV-BVDLTW ngày 21/10/2019 của Bệnh viện Da liễu Trung
ương nêu: Tổng số lượng thuốc cho 10 bệnh nhân điều trị duy trì sau bùng phát
25
bệnh GPP là 160 bơm tiêm thuốc BI 655130 150mg (Spesolimab); là chưa phù hợp
với Đề cương nghiên cứu lâm sàng phiên bản 1.0 ngày 23/10/2019.
- Đối với mã bệnh nhân số 1704002003:
(1) Phiếu cung cấp thông tin và chấp thuận tham gia nghiên cứu ngày
13/10/2021, tại mục tên nghiên cứu đang sử dụng tiêu đề giản lược của nghiên cứu,
chưa đúng với tên nghiên cứu được phê duyệt.
(2) Bản Tuyên bố chấp thuận tham gia nghiên cứu thực hiện theo mẫu Phiếu
tình nguyện tham gia nghiên cứu của người tham gia thử thuốc trên lâm sàng (ICF)
ban hành kèm theo Thông số 29/2018/TT-BYT, tuy nhiên còn thiếu nội dung:
“Tôi đồng ý rng các bác sỹ đang điều trị cho tôi (nếu có) s được thông báo về
việc tham gia nghiên cứu của tôi.”
(3) Phiếu lĩnh thuốc không theo mẫu Quy trình Cấp phát thuốc trong thử
nghiệm lâm sàng mã hiệu GSP-D-09, lần ban hành 01, ngày ban hành 18/3/2020.
(4) Ngày 10/01/2022, Bệnh nhân đề nghị ngừng tham gia nghiên cứu
đồng ý tiếp tục được theo dõi tình trạng bệnh trong nghiên cứu, tại thời điểm đó
bệnh nhân chưa đủ 18 tuổi (tháng 3 năm 2022 đủ 18 tuổi), tuy nhiên không chữ
ký xác nhận của người giám hộ như trong đơn đồng ý tham gia thử nghiệm.
(5) Bệnh viện chưa xuất trình văn bản báo cáo Cục Khoa học công nghệ
Đào tạo về việc đối tượng ngừng tham gia nghiên cứu.
2.4. Tại Viện Pasteur thành phố Hồ Chí Minh: Đối với Nghiên cứu
EVBR1701:
- Hóa đơn ngoại đối với các thuốc nhập khẩu phục vụ kiểm định trước khi
nghiên cứu không ghi rõ vắc xin hay giả dược:
Ngày 09/3/2022, Chi nhánh Công ty TNHH Zuellig Pharma Việt Nam có Tờ
khai hải quan số 1045704062502 về việc nhập khẩu vắc xin EV71, (hộp 20 bơm
tiêm đóng sẵn), số EVCA 2101, EVCA 2102, EVCA 2103, NSX Adimumune
Corporation -Đài Loan.
Theo Non- Commercial INVOICE ngày 25/02/2022 số lượng các thuốc n
sau: EV71 vaccin số EVCA 2101: 12 hộp, EV71 vaccin số EVCA 2102: 12
hộp, EV71 vaccin số lô EVCA 2103: 12 hộp.
Non- Commercial INVOICE ngày 25/02/2022 thể hiện 03 thuốc nhập
khẩu đều vắc xin, không ghi nào giả dược (palcebo). Thực tế Phiếu kiểm
nghiệm của nhà sản xuất thể hiện số EVCA2103 giả dược, kết quả kiểm định
tại Giấy chứng nhận chất lượng vắc xin, sinh phẩm y tế số 01222/NICVB-NC
ngày 13/4/2022 của Viện Kiểm định quốc gia vắc xin sinh phẩm y tế ghi số
lô EVCA2103 là giả dược.
- Về giao nhận sản phẩm nghiên cứu: Viện cung cấp tài liệu của Nhà sản
xuất về hàng vận chuyển đến các trung tâm CDC trong đó chỉ ghi số các hộp
được giao, không thể hiện số kit trong từng hộp. Tại Bảng kiểm nhập/xuất sản
phẩm nghiên cứu có tham gia của các thành viên thuộc nơi nhận vắc xin, Viện, đơn
26
vị giám sát (Honrus) đơn vị nhập khẩu, thông tin ghi tại bảng kiểm chỉ ghi
số hộp được nhận, không có thông tin cụ thể mã kít trong từng hộp.
2.5. Tại Viện Pasteur Nha Trang:
- Viện thực hiện việc giao nhận thuốc nghiên cứu theo biểu mẫu của nhà tài
trợ (Vaccin Delivery Record), không thực hiện theo Quy trình sử dụng sản phẩm
nghiên cứu số QTQL-TNLS-19 ngày 08/07/2021, lần ban hành số 1, không
thông tin về số đối với lọ, hộp được giao nhận, không thông tin về hãng sản
xuất, nước sản xuất so với mẫu Biên bản giao nhận đã ban hành kèm theo Quy
trình sử dụng sản phẩm nghiên cứu số QTQL-TNLS-19, Tại văn bản IP Dispatch
Form -II có ghi thuốc giao nhận gồm có 02 lô: 202108009/202107002.
Tại văn bản Vaccin Delivery Record (Viện báo cáo thực hiện thay biểu mẫu
Biên bản giao nhận) ghi sai tên thuốc: Tên thuốc được ghi COVID 19-Pro-003,
tên thuốc được phê duyệt: Influenza Virus Vector COVID- 19 Vaccine for
Intranasal Spray or Placebo.
- Viện không Báo cáo sự cố bảo quản, vận chuyển sản phẩm nghiên cứu
theo Quy trình báo cáo xử sự cố liên quan đến bảo quản, vận chuyển sản
phẩm nghiên cứu số QTQL-TNLS-34 ban hành lần 01 ngày 08/7/2021; Viện chưa
xuất trình văn bản báo cáo sai lệch đề cương, vi phạm đề cương theo Quy trình
số QTQL-TNLS-31 gửi quan quản theo quy định đối với nhiệt độ của tủ bảo
quản ngày 27/02/2022 của Viện tủ bảo quản trong đợt giao nhận ngày
11/03/2022 của Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh Quảng Nam theo số đơn hàng
202203090004, mã vận đơn 623X19136051.
- Không Phiếu xuất kho, Sổ quản sản phẩm nghiên cứu, vật theo
Quy trình mã số QTQL-TNLS-19 ban hành lần 1 ngày 08/7/2021.
- Việc hoàn trả Airway bill tuy nhiên không tài liệu thể hiện số ợng
nhận hoàn trả, tài liệu kiểm đếm của các site, không Phiếu hoản trả lại thuốc
thử nghiệm lâm sàng, Biên bản hoàn trả thuốc thử nghiệm lâm sàng theo Quy trình
Tiếp nhận xử lý thuốc trả về số QTQL-TNLS-81 ban hành lần 1 ngày
01/8/2022.
2.6. Tại Công ty Cổ phần Bệnh viện Tim Tâm Đức:
- Thiếu thẻ kho của thuốc giai đoạn 2022-2023 (do giai đoạn này thuốc được
bảo quản tại khoa lâm sàng thực hiện nghiên cứu, thử nghiệm lâm sàng, t
22/5/2024 có thẻ kho đối với các thuốc nghiên cứu).
- Bệnh nhân mã số nghiên cứu: Q87-VN10003-1310:
(1) Số lượng thuốc bệnh nhân trả so với thuyết, tuy nhiên chưa ghi
do trong hồ bệnh án đối với 04 lần thăm khám: Visit 5, week 12 (theo đề
cương); Visit 7, week 52 (theo đề cương); Visit 6, week 24 (theo đề cương); Visit
9, week 100 (theo đề cương).
27
(2) Visit 2, day 1 (Giai đoạn Randomization) (theo đề cương): Bệnh nhân trả
02 viên thuốc so với thuyết. Tuy nhiên tại Bệnh án, ngày khám 12/6/2024
ghi lý do chưa phù hợp với thực tế số lượng thuốc bệnh nhân tr.
(3) Bệnh viện chưa xây dựng quy trình đánh giá rủi ro, nguy về việc
thuốc nhận về thừa, thiếu hoặc trường hợp cấp phát thuốc sai so với nghiên cứu.
(4) Tính số lượng thuốc phải cấp phát cho bệnh nhân tại đề cương còn chưa
phù hợp với khoảng cửa sổ thăm khám của bệnh nhân:
+ Giai đoạn Randomization: Bệnh nhân được phát thuốc Macitentan 10
mg/giả ợc Macitentan 37,5 mg/giả dược. Từ week 4 trở đi (đến hết 4 năm):
Bệnh nhân được phát thuốc Macitetan 10 mg/giả dược Macitentan 75 mg/giả
dược.
+ Tổng số lượng thuốc phát tại Visit 5-Tuần 12, và Visit 6-Tuần 24 theo quy
trình nghiên cứu chưa đủ số lượng thuốc sử dụng tối đa đối với trường hợp bệnh
nhân thực hiện cửa sổ tối đa cho lần thăm khám theo đề cương phê duyệt. Cụ thể:
+ Visit 5-Tuần 12: tối đa 16 tuần tương đương với 112 ngày, thực tế số
lượng thuốc đã phát 3 lọ mỗi liều thể sử dụng đủ cho 108 ngày, do đó thiếu 4
viên/từ mỗi lọ cho mỗi liều.
+ Visit 6-Tuần 24: tối đa 32 tuần tương đương với 224 ngày, thực tế số
lượng thuốc đã phát 6 lọ mỗi liều thể sử dụng đủ cho 216 ngày, do đó thiếu 8
viên/từ mỗi lọ cho mỗi liều.
IV. CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ THEO THẨM QUYỀN ĐÃ ÁP DỤNG:
Đoàn thanh tra đã phổ biến, hướng dẫn trực tiếp các cá nhân, tổ chức của các
đơn vị được thanh tra về văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực dược việc
thực hiện các quy định về nhập khẩu, xuất chuyển, sử dụng thuốc được cấp phép
sử dụng trong nghiên cứu, thử nghiệm lâm sàng.
V. KIẾN NGHỊ:
1. Đối với Cục Quản lý Dược và Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo:
Xem xét tính pháp đối với các đơn vị chịu trách nhiệm vận chuyển thuốc
nghiên cứu, thử nghiệm lâm sàng từ nhà tài trợ tới các địa điểm nghiên cứu nhưng
chưa hoạt động đăng kinh doanh dược tại Việt Nam; nghiên cứu sửa đổi bổ
sung văn bản quy phạm pháp luật quy định về điều kiện đối với các đơn vị vận
chuyển thuốc nghiên cứu, thử nghiệm lâm sàng từ nhà tài trợ tới các địa điểm
nghiên cứu.
2. Đối với các cơ sở được thanh tra:
2.1. Tổ chức kiểm điểm trách nhiệm của các tổ chức, nhân để xảy ra
những tồn tại đã được nêu tại mục 2 Phần III của kết luận này; khắc phục những
tồn tại thực hiện đúng các quy định của pháp luật về nhập khẩu, xuất chuyển, sử
dụng thuốc được cấp phép sử dụng trong nghiên cứu, thử nghiệm lâm sàng. Báo cáo
kết quả khắc phục những tồn tại gửi Thanh tra Bộ Y tế trước ngày 15/4/2025.
28
2.2. Tăng ờng tập huấn, đào tạo cho các nhân viên tham gia nghiên cứu
khoa học quy định của pháp luật về nhập khẩu, xuất chuyển, sử dụng thuốc được
cấp phép sử dụng trong nghn cứu, thử nghiệm lâm sàng, đảm bảo cập nhật thường
xuyên, kịp thời quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, thay thế.
2.3. Nâng cao vai trò, chủ động kiểm soát toàn bộ đối với các nghiên cứu,
thử nghiệm lâm sàng do đơn vị chủ trì cũng như tích cực phối hợp khi đơn vị
tham gia.
2.4. Bố trí việc quản xuất nhập, bảo quản, cấp phát đối với các thuốc
nghiên cứu, thử nghiệm lâm sàng tại khoa dược của đơn vị đã được công bố đáp
ứng thực hành tốt bảo quản thuốc.
2.5. Tăng cường công tác tự kiểm tra, giám sát đối với các nghiên cứu, thử
nghiệm lâm sàng do đơn vị chủ trì hoặc phối hợp tham gia.
Tn đây là Kết luận thanh tra việc thực hin quy đnh trong nhập khẩu, xuất
chuyển, sử dụng thuc đưc cấp phép sử dụng trong nghiên cứu, thử nghiệmm sàng
đi với 05 sở được thanh tra.
Chánh Thanh tra Bộ giao Trưởng Đoàn Thanh tra tổ chức công bố Kết luận
thanh tra theo quy định của Luật thanh tra.
Nơi nhận:
- Đ/c Bộ trưởng (để báo cáo);
- Thứ trưởng Đỗ Xuân Tuyên (để báo cáo);
- Thanh tra Chính phủ (để báo cáo);
- Cục QLD, Cục KHCN&ĐT (để phối hợp);
- Các đơn vị được thanh tra (để thực hiện);
- Công thông tin điện tử Bộ Y tế (để công khai);
- Lưu: TTrB, P5, Đoàn thanh tra.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kết luận 7/KL-TTrB 2025 thực hiện quy định về nhập khẩu, sử dụng thuốc trong nghiên cứu lâm sàng

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×