• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kết luận 6/KL-TTrB 2025 thực hiện quy định nhập khẩu, sử dụng thuốc nghiên cứu lâm sàng

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 25/03/2025 08:57 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Thanh tra Bộ Y tế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 6/KL-TTrB Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kết luận Người ký: Nguyễn Mạnh Cường
Trích yếu: Về việc thực hiện các quy định trong nhập khẩu, xuất chuyển, sử dụng thuốc được cấp phép sử dụng trong nghiên cứu, thử nghiệm lâm sàng tại các cơ sở được cấp phép nhập khẩu, sử dụng thuốc dùng trong nghiên cứu, thử nghiệm lâm sàng
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
17/03/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe Thực phẩm-Dược phẩm

TÓM TẮT KẾT LUẬN 6/KL-TTRB

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kết luận 6/KL-TTrB

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kết luận 6/KL-TTrB PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
KẾT LUẬN THANH TRA
Việc thực hiện các quy định trong nhập khẩu, xuất chuyển,
sử dụng thuốc được cấp phép sử dụng trong nghiên cứu, thử nghiệm lâm sàng
tại các cơ sở được cấp phép nhập khẩu, sử dụng thuốc dùng
trong nghiên cứu, thử nghiệm lâm sàng
Thực hiện Quyết định s45/QĐ-TTrB ngày 08/11/2024 ca Chánh Thanh tra
Bộ Y tế thanh tra việc thc hiện quy định trong nhp khu, xut chuyn, s dng
thuốc được cp phép s dng trong nghiên cu, th nghim lâm sàng tại các sở
đưc cp phép nhp khu, s dng thuc dùng trong nghiên cu, th nghim lâm
sàng; từ ngày 15/11/2024 đến ngày 15/01/2025, Đoàn thanh tra đã tiến hành thanh
tra trực tiếp tại 12 cơ sở
(
1
)
.
Xét Báo cáo kết quả thanh tra số 04/BC-TTrB ngày 18/02/2025 của Trưởng
Đoàn thanh tra Phiếu trình ngày 11/3/2025 của Trưởng Đoàn thanh tra về việc
đề xuất ban hành kết luận thanh tra đối với 07 cơ sở
2
.
Chánh Thanh tra Bộ Y tế kết luận như sau:
I. KHÁI QUÁT THÔNG TIN CHUNG
1. Bệnh viện Phổi Trung ương
1.1. Cơ sở pháp :
- Cơ sở pháp lý thành lập:
+ Bệnh viện Phổi Trung ương được thành lập theo Quyết định thành lập
Viện chống Lao trực thuộc Bộ Y tế, số 273-TTG, ngày 24/6/1957 của Thủ tướng
Chính phủ.
+ Ngày 02/04/2024, Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Quyết định số 777/QĐ-
BYT về quy chế tổ chức và hoạt động của Bệnh viện Phổi Trung ương
+ Bệnh viện được Bộ Y tế cấp Giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh
số 220/BYT-GPHĐ ngày 16/10/2023.
- Cơ sở pháp lý về thực hiện thử thuốc trên lâm sàng:
+ Ngày 16/9/2015, Bnh vin Phổi Trung ương ban hành Quyết đnh s
679/QĐ-BVPTƯ về vic thành lp Trung tâm Hp tác nghiên cu lao và bnh phi
Vit Nam.
(
1
)
12 sở gm: Bnh vin Phổi Trung ương, Bệnh viện Đại hc Y Ni, Bnh viện Nhi Trung ương, Bệnh vin
Đại học Y Dược thành ph H Chí Minh, Công ty C phn Bệnh viên Tim Tâm Đức, Bnh vin Da liu thành ph
H Chí Minh, Vin Huyết hc -Truyn máu Trung ương, Bệnh viện Ung Bướu Ni, Bnh vin 198 - B Công
an, Vin Pasteur thành ph H Chí Minh, Vin Pasteur Nha Trang, Vin nghiên cu Tế bào gc Công ngh Gen
Vinmec.
(
2
)
1) Bnh vin Phi Trung ương; 2) Bệnh vin 19-8; 3) Vin nghiên cu tế bào gc Công ngh gen Vinmec; 4)
Vin Huyết hc -Truyn máu Trung ương; 5) Bệnh viện Ung u Ni; 6) Bnh viện Đại hc Y Ni; 7)
Bnh viện Nhi trung ương.
BỘ Y TẾ
THANH TRA BỘ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KL-TTrB
Hà Nội, ngày tháng năm 2025
6
17
03
2
+ Cục Khoa học Công nghệ Đào tạo cấp Giấy chứng nhận sở đạt tiêu
chuẩn Thực hành tốt thử thuốc trên lâm sàng (GCP): 1) Giấy chứng nhận số
18/GCN-K2ĐT ngày 24 tháng 08 năm 2020 (phạm vi hoạt động thử thuốc trên lâm
sàng: Thuốc hóa dược, Sinh phẩm (thuốc sinh học), thuốc dược liệu, giai đoạn
2,3,4, hiệu lực không quá 03 năm); 2) Giấy chứng nhận số 33/GCN-K2ĐT ngày 24
tháng 10 năm 2023 (phạm vi hoạt động thử thuốc trên lâm sàng: Thuốc hóa dược,
Sinh phẩm (thuốc sinh học), thuốc dược liệu, giai đoạn 2,3,4, hiệu lực không quá
03 năm); 3) Giấy chứng nhận số 39/GCN-K2ĐT ngày 25 tháng 07 năm 2024
(phạm vi hoạt động ththuốc trên lâm sàng: Vắc xin, giai đoạn 2,3,4, hiệu lực
không quá 03 năm).
- Về công bố kho bảo quản thuốc đạt tiêu chuẩn Thực hành tốt bảo quản
thuốc (GSP): Sở Y tế thành phố Nội đã xác nhận công bố việc đáp ứng Thực
hành tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc trên trang web của Sở Y tế Thành
phố Hà Nội.
1.2. Cơ cấu tổ chức và tình hình nhân s:
- Bệnh viện gồm 10 phòng chức năng (phòng Tổ chức cán bộ, phòng Kế
hoạch tổng hợp, phòng Tài chính Kế toán, phòng Điều dưỡng, phòng Vật thiết
bị y tế, phòng hành chính Quản trị, phòng Chỉ đạo chương trình, phòng Quản
chất lượng, phòng Công tác hội Truyền thông, phòng Công nghệ thông tin),
10 trung tâm (Trung tâm Đào tạo và Chỉ đạo tuyến, Trung tâm Xạ trị ung thư phổi,
Trung tâm Ghép phổi, Trung tâm Điều trị ban ngày, Trung tâm Điều trị theo yêu
cầu, Trung tâm Khám chữa bệnh từ xa, Trung tâm Điều trị bệnh phổi hiếm các
bệnh nhiễm khuẩn hấp, Trung tâm Giải phẫu bệnh Sinh học phân tử, Trung
tâm Chẩn đoán hình ảnh Y học hạt nhân, Trung tâm Nghiên cứu lao bệnh
phổi), 21 khoa lâm sàng, 06 khoa cận lâm sàng.
- Bệnh viện tổng 1015 người trong đó Bác sĩ tổng 199 (trong đó: Thạc
, BSCKI: 105; Tiến sĩ, BSCKII: 43; trình độ khác 51); Dược sĩ: 30; Nhân viên
khác: 786.
Nhân scủa đơn vị Thử nghiệm lâm sàng gồm 11 thành viên: 1 PGS.TS.Bs
trưởng đơn vị, 1 thạc sĩ và 09 cử nhân.
2. Bệnh viện Nhi Trung ương
2.1. Cơ sở pháp :
- Cơ sở pháp lý thành lập:
+ Bệnh viện Nhi Trung ương Bệnh viện được thành lập theo Quyết định
số 111/CP, ngày 24/7/1969 của Hội đồng Bộ Trưởng (nay Chính Phủ) được xác
định lại tại Quyết định số 246/QĐ-TTg ngày 12/02/2014 của Thủ tướng Chính phủ
ban hành danh sách các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Y tế.
+ Ngày 29/7/2021, Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Quyết định số 3618/QĐ-
BYT về Quy chế T chc và hoạt động đi vi Bnh viện Nhi Trung ương.
3
+ Bệnh viện được Bộ Y tế cấp Giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh
số 206/BYT-GPHĐ ngày 25/05/2021.
- Cơ sở pháp lý về thực hiện thử thuốc trên lâm sàng:
+ Hiện nay, tại Bệnh viện Nhi Trung ương có ba đơn vị chính tham gia quản
lý, hỗ trợ các nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng, bao gồm: Viện Đào tạo Nghiên
cứu Sức khỏe Trẻ em (thành lập theo Quyết định số 789/QĐ-BYT ngày
09/03/2010 và đổi tên theo Quyết định số 3346/QĐ-BVNTW ngày 20/08/2021 của
Bệnh viện Nhi Trung ương); Ban Quản Thử nghiệm lâm sàng (thành lập Quyết
định số 4523/QĐ-BVNTW ngày 17/11/2021 kiện toàn theo Quyết định số
2523/QĐ-BVNTW ngày 25/07/2024 của Bệnh viện Nhi Trung ương); Hội Đồng
đạo đức trong nghiên cứu y sinh học (thành lập theo Quyết định 3583/QB-
BVNTW ngay 26/9/2018 kiện toàn theo Quyết định số 673/QĐ-BVNTW ngày
06/03/2024 của Bệnh viện Nhi Trung ương).
+ Cục Khoa học Công nghệ Đào tạo cấp Giấy chứng nhận sđạt tiêu
chuẩn Thực hành tốt thử thuốc trên lâm sàng (GCP): 1) Giấy chứng nhận đạt tiêu
chuẩn Thực hành tốt thử thuốc trên lâm sàng (GCP): Giấy chứng nhận đạt GCP s
31/GCN-K2ĐT ngày 31 tháng 07 năm 2020, phạm vi đăng ký hoạt động thử thuốc
trên lâm sàng Thuốc hóa dược, Sinh phẩm (thuốc sinh học), thuốc dược liệu giai
đoạn 2,3,4; 2) Giấy chứng nhận đáp ứng duy t GCP số 23/GCN-K2ĐT ngày
10/04/2024 phạm vi đăng hoạt động thử thuốc trên lâm sàng Thuốc hóa dược,
Sinh phẩm (thuốc sinh học), thuốc dược liệu giai đoạn 2,3,4.
- Về công bố kho bảo quản thuốc đạt tiêu chuẩn Thực hành tốt bảo quản
thuốc (GSP): Sở Y tế thành phố Nội đã xác nhận công bố việc đáp ứng Thực
hành tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc trên trang web của Sở Y tế Thành
phố Hà Nội.
2.2. Cơ cấu tổ chức và tình hình nhân sự:
- Bệnh viện 11 phòng chức năng, 25 khoa lâm sàng, 11 khoa cận lâm
sàng, 12 Trung tâm và Viện.
- Bệnh viện có tổng 2.208 nhân viên, bao gồm 549 bác sỹ (11 Giáo sư/ Phó
Giáo , 138 Tiến sĩ/ Bác sỹ chuyên khoa II và 400 bác sỹ có bằng cấp khác); 975
điều dưỡng; 210 hộ lý và 474 nhân viên khác.
- Viện Đào tạo Nghiên cu Sc khe Tr em bao gm 01 Tiến s là Vin
trưởng, 01 Tiến s là Phó Viện Trưởng 04 Phòng ban thuc Viện Đào tạo
nghiên cu Sc khe tr em. Ban Quản Thử nghiệm lâm sàng Bệnh viện Nhi
Trung ương bao gồm 11 thành viên trong đó PGS.TS Trần Minh Điển Trưởng
Ban, 01 Tiến Sỹ PBan 09 Ủy viên (01 PGS, 05 Tiến sỹ, 03 Thạc sỹ). Hội
đồng đạo đức trong nghiên cứu Y sinh học gồm 21 thành viên trong đó: TS. Phan
Hữu Phúc gichức vụ Chủ tịch Hội đồng, 02 Phó Chủ tịch Hội đồng 18 Ủy
viên thư ký chuyên môn, Ủy viên thư ký hành chính (7 Tiến sỹ, 11 thạc sỹ).
4
3. Bệnh viện Đại học Y Hà Nội
3.1. Cơ sở pháp :
- Cơ sở pháp lý thành lập:
+ Bệnh viện Đại học Y Nội được thành lập theo Quyết định số 137/QĐ-
BYT ngày 16/01/2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc thành lập Bệnh viện Đại học
Y Hà Nội thuộc Trường Đại học Y Hà Nội.
+ Ngày 29/7/2021, Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Quyết định số 3618/QĐ-
BYT về Quy chế T chc và hoạt động đi vi Bệnh viện Đại học Y Hà Nội.
+ Bệnh viện được Bộ Y tế cấp Giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh
số 237/BYT-GPHĐ cấp ngày 04/04/2022.
- Cơ sở pháp lý về thực hiện thử thuốc trên lâm sàng:
+ Đơn vị Quản lý nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng của Bệnh viện Đại học Y
Nội được thành lập tại Quyết định số 174/QĐ-BVĐHYHN ngày 23/9/2020
được kiện toàn tại Quyết định số 1483/-BVĐHYHN ngày 23/08/2024 của Bệnh
viện Đại học Y Hà Nội.
+ Cục Khoa học Công nghệ Đào tạo cấp Giấy chứng nhận sở đạt tiêu
chuẩn Thực hành tốt thử thuốc trên lâm sàng (GCP): 1) Giấy chứng nhận thực
hành tốt thử thuốc trên lâm sàng (GCP) số 28/GCN/K2ĐT ngày 13/11/2020 do
Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo cấp; 2) Giấy chứng nhận đáp ứng duy trì thực
hành tốt thử thuốc trên lâm sàng (GCP) số 53/GCN-K2ĐT ngày 27/9/2024.
- Về công bố kho bảo quản thuốc đạt tiêu chuẩn Thực hành tốt bảo quản
thuốc (GSP): Sở Y tế thành phố Nội đã xác nhận công bố việc đáp ứng Thực
hành tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc trên trang web của Sở Y tế Thành
phố Hà Nội.
3.2. Cơ cấu tổ chức và tình hình nhân sự:
- Bệnh viện bao gồm 10 phòng chức năng 03 đơn vị chức năng; 33 Khoa
09 Trung tâm; 01 bệnh viện trực thuộc (Bệnh viện Đại học Y Hà Nội sở
Hoàng Mai) 01 phòng khám đa khoa trực thuộc (Phòng khám đa khoa Bệnh
viện Đại học Y Hà Nội cơ sở Quận Cầu Giấy).
- Bệnh viện hiện tại có: 2024 người, bao gồm: Nhân viên hữu: 1499
người, Cán bộ kiêm nhiệm: 183 người, Cán bộ cộng tác viên: 342 người; bao gồm:
Giáo sư: 9 người, Phó Giáo sư: 101 người, Tiến sĩ, BSCK II: 213 người, Thạc sĩ,
BSNT, CKI: 478 người, Đại học: 751 người, Cao đẳng, dưới cao đẳng: 471 người.
Nhân sự của đơn vị Thử nghiệm lâm sàng gồm 07 người, trong đó: 03 Phó
Giáo sư tiến sĩ, 01 bác sỹ nội trú, 01 thạc sĩ, 01 bác sĩ và 01 Dược sĩ.
4. Viện Huyết học -Truyền máu Trung ương
4.1. Cơ sở pháp :
5
- Cơ sở pháp lý thành lập:
+ Viện Huyết học -Truyền máu Trung ương được thành lập theo Quyết định
số 31/2004/QĐ-TTG ngày 08/3/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lp
Viện Huyết học -Truyền máu Trung ương.
+ Ngày 09/4/2004, Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Quyết định số 1261/QĐ-
BYT vĐiu l T chc hoạt động ca Viện Huyết học -Truyền máu Trung
ương.
+ Viện được Bộ Y tế cấp Giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh số
300/BYT-GPHĐ cấp ngày 30/12/2015.
- Cơ sở pháp lý về thực hiện thử thuốc trên lâm sàng:
+ Bộ phận quản nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng được thành lập theo
Quyết định số 1574/QĐ-HHTM ngày 29/7/2020 của Viện Huyết học -Truyền máu
Trung ương.
+ Cục Khoa học Công nghệ Đào tạo cấp Giấy chứng nhận sở đạt tiêu
chuẩn Thực hành tốt thử thuốc trên lâm sàng (GCP): Giấy chứng nhận thực hành
tốt thử thuốc trên lâm ng số 31/GCN-K2ĐT ngày 24/12/2020; Giấy chứng nhận
đáp ứng duy trì thực hành tốt thử thuốc trên lâm sàng số 42/GCN-K2ĐT ngày
14/8/2024.
- Về công bố kho bảo quản thuốc đạt tiêu chuẩn Thực hành tốt bảo quản
thuốc (GSP): Sở Y tế thành phố Nội đã xác nhận công bố việc đáp ứng Thực
hành tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc trên trang web của Sở Y tế Thành
phố Hà Nội.
4.2. Cơ cấu tổ chức và tình hình nhân sự:
- Viện bao gồm 13 đơn vị các phòng chức năng, 07 đơn vị trung tâm máu
quốc gia, 10 đơn vị các khoa lâm sàng, 10 đơn vị các khoa cận lâm sàng.
- Năm 2024, Viện hiện tại 940 người, bao gồm 30 Tiến tương
đương; 130 Thạc sĩ và tương đương; 259 Đại học và 521 cao đẳng, trung cấp.
Bộ phận quản nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng gồm 31 người, trong đó:
03 nghiên cứu viên chính: GS.TS Nguyễn Hà Thanh, TS Bạch Quốc Khánh,
BSCKII ThThanh Bình nghiên cứu viên 28 cán bộ nghiên cứu thuộc 09
khoa phòng.
5. Bnh vin 19-8
5.1. Cơ sở pháp :
- Cơ sở pháp lý thành lập:
+ Bệnh viện 19-8 được thành lập theo Quyết định số 55/QĐ-BCA(X13)
ngày 05/01/2010 của Bộ trưởng Bộ Công an vviệc quy định, chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và tổ chức Bộ máy của Bệnh viện 19-8.
6
+ Bệnh viện được Bộ Y tế cấp Giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh
số 245/BYT-GPHĐ ngày 16/02/2022.
- Cơ sở pháp lý về thực hiện thử thuốc trên lâm sàng:
+ Bộ phận quản nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng thuộc phòng đào tạo
chỉ đạo tuyến được thành lập theo Quyết định số 6450/QĐ-H41-H42 ngày
30/10/2012 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Phòng Đào tạo và chỉ đạo tuyến thuộc
Bệnh viện 19-8.
+ Cục Khoa học Công nghệ Đào tạo cấp Giấy chứng nhận sở đạt tiêu
chuẩn Thực hành tốt thử thuốc trên lâm sàng (GCP): Giấy chứng nhận thực hành
tốt thử thuốc trên lâm sàng (GCP) số 47/GCN-K2ĐT ngày 29/12/2021.
5.2. Cơ cấu tổ chức và tình hình nhân sự:
- Bệnh viện 39 khoa, phòng, trung tâm với 04 khối: Khối Tham mưu 07
phòng chức năng, Khối Nội 12 khoa, khối Ngoại: 10 khoa/Trung tâm, Khối cận
lâm sàng 10 khoa/Trung tâm.
- Bệnh viện hiện tại 921 người, bao gồm: 231 bác (01 Phó Giáo
Tiến sĩ, 10 Tiến sĩ, 61 Thạc sỹ, 48 Bác sỹ chuyên khoa II, 72 Bác sỹ chuyên khoa
I, 29 Bác sỹ); 369 điều dưỡng (201 điều dưỡng đại học, 152 cao đẳng điều dưỡng,
16 trung cấp điều dưỡng) và 321 nhân viên có văn bằng khác.
Nhân sự của đơn vị Thnghiệm lâm sàng gồm 03 người, trong đó: 01 Tiến
sĩ, 01 Chuyên khoa II, 01 bác sĩ chuyên khoa I.
6. Bệnh viện Ung Bướu Hà Nội
6.1. Cơ sở pháp :
- Cơ sở pháp lý thành lập:
+ Bệnh viện Ung Bướu Hà Nội được thành lập theo Quyết định số
99/2000/QĐ-UB ngày 08/11/2000 đổi tên theo Quyết định số 2617/QĐ-UBND
của UBND thành phố Hà Nội.
+ Bệnh viện được Bộ Y tế cấp Giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh
số 300/BYT-GPHĐ cấp ngày 30/12/2015.
- Cơ sở pháp lý về thực hiện thử thuốc trên lâm sàng:
+ Đơn vị nghiên cứu lâm sàng được thành lập theo Quyết định số 1494/QĐ-
BVUB ngày 14/10/2019 của Bệnh viện Ung Bướu Hà Nội.
+ Cục Khoa học Công nghệ Đào tạo cấp Giấy chứng nhận sở đạt tiêu
chuẩn Thực hành tốt thử thuốc trên lâm sàng (GCP): Giấy chứng nhận thực hành
tốt thử thuốc trên lâm sàng (GCP) 47/QĐ-K2ĐT ngày 20/03/2020; số 42/QĐ-
K2ĐT ngày 24/04/2023.
- Về công bố kho bảo quản thuốc đạt tiêu chuẩn Thực hành tốt bảo quản
thuốc (GSP): Sở Y tế thành phố Nội đã xác nhận công bố việc đáp ứng Thực
7
hành tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc trên trang web của Sở Y tế Thành
phố Hà Nội.
6.2. Cơ cấu tổ chức và tình hình nhân sự:
- Bệnh viện bao gồm Ban giám đốc: 01 giám đốc 03 phó giám đốc
hiện có 17 khoa lâm sàng và 02 đơn nguyên; 06 khoa cận lâm sàng; 10 phòng chức
năng và 01 đơn vị.
- Bệnh viện hiện tại tổng số: 693 viên chức người lao động (334 biên
chế 359 lao động hợp đồng), trong đó 153 Bác sỹ (09 Tiến sĩ; 19 Bác sỹ
chuyên khoa II; 15 Bác sỹ chuyên khoa I; 39 Thạc sĩ; 25 Bác sỹ nội trú; 46 Bác
sỹ), 29 Dược sỹ (01 dược sỹ chuyên khoa II; 03 Thạc sỹ; 07 Dược sỹ đại học; 18
Dược sỹ cao đẳng); 314 điều dưỡng; 81 kỹ thuật y và 116 người có bằng cấp khác.
Nhân sự Đơn vị Nghiên cứu lâm sàng: 1 bác chuyên khoa cấp 2 phó
giám đốc phụ trách, 1 trưởng đơn vị Bác sĩ chuyên khoa cấp 2, 1 bác sĩ nội trú, 1
Bác sĩ y học dự phòng 2 cử nn.
7. Viện nghiên cứu tế bào gốc và Công nghệ gen Vinmec
7.1. Cơ sở pháp :
- s pháp thành lập: Quyết định số 120/2015/QĐ-VINMEC ngày
26/03/2015 của Công ty C phần Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec về việc
thành lập Trung tâm nghiên cứu Tế bào gốc và Công nghệ Gen.
- Cơ sở pháp lý về thực hiện thử thuốc trên lâm sàng:
+ Viện được S Khoa hc Công ngh TP. Ni cp Giy Chng nhn
đăng hoạt đng khoa hc công ngh s B-07/2015/ĐK-KH&CN lần đầu
ngày 25/05/2015, thay đổi ln 3 ngày 29/12/2017.
+ Địa điểm th lâm sàng ca Vin Bnh viện đa khoa quốc tế Vinmec
Times City đưc Cc Khoa hc Công ngh đào tạo cp Giy chng nhận đáp
ng duy trì thc hành tt th thuc trên lâm sàng (GCP) s 10/GCN-K2ĐT ngày
19/9/2019 vi phm vi hoạt đng th thuc trên lâm sàng: thuốc hóa dược; sinh
phm (thuc sinh học), giai đoạn 2,3,4; s 13/GCN-K2ĐT ngày 29/03/2023 vi
phm vi hoạt động th thuc trên lâm sàng: thuốc hóa dược; sinh phm (thuc sinh
hc); thuốc dược liệu, giai đoạn 2,3,4.
7.2. Cơ cấu tổ chức và tình hình nhân sự:
- Viện 02 phòng (Phòng nghiên cứu ứng dụng lâm sàng; Phòng nghiên
cứu & phát triển công nghệ tế bào).
- Nhân sự bao gồm 12 người (01 GS.TS. bác sĩ, 06 Tiến Công nghệ sinh
học, 02 thạc sĩ Y tế cộng đồng và 03 nhân sự có văn bằng chuyên môn khác).
Nhân sự phụ trách thử nghiệm lâm sàng bao gồm 01 GS.TS. bác sĩ, 01 thạc
sĩ và 01 PGS.TS. Bác sĩ (ở Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City).
8
II. KẾT QUTHANH TRA
1. Những mặt tích cực đã đạt được:
1.1. svật chất, trang thiết b và điều kiện bảo quản, giao nhận, vận
chuyển thuốc trong nghiên cứu, thử nghiệm lâm sàng.
- Các đơn vị nghiên cứu đã trang bị tủ lạnh phù hợp cho việc bảo quản
thuốc, các thiết bị nhiệt kế điện tử tự động, tự ghi để phục vụ bảo quản thuốc
nghiên cứu, thử nghiệm lâm sàng, thiết bị được hiệu chuẩn định kỳ. Thuốc được
bảo quản trong tủ khtại Khoa Dược một số đơn vị tham gia nghiên cứu,
tại thời điểm thanh tra, các thuốc nghiên cứu được bảo quản phù hợp với điều kiện
ghi trên nhãn thuốc.
- Sản phẩm nghiên cứu được giao nhận giữa đại diện vận chuyển của nhà tài
trợ nhân viên được giao theo dõi bảo quản thuốc của nghiên cứu, quá trình giao
nhận có văn bản và tài liệu theo dõi nhiệt độ tự động trong quá trình vận chuyển.
- Nghiên cứu viên chỉ định, điều phối thuốc thông qua phiếu cấp phát thuốc
trên hệ thống của nhà tài trợ, gồm thông tin liều dùng, mã lọ thuốc;
- Dược phát thuốc dựa vào thông tin trên Phiếu cấp phát thuốc, ghi nhận
ngày phát cùng thông tin mã, số lô, hạn dùng của từng lọ thuốc Phiếu theo dõi phát
trả thuốc và lưu Phiếu cấp phát thuốc;
- Thuốc được xác nhận Kit thông qua hthống trước khi phát thuốc đđảm
bảo cấp phát đúng lọ thuốc cho bệnh nhân.
1.2. Tình hình nhân sự và đào tạo
- Các sở được thanh tra đã thành lập đơn vị nghiên cứu thử nghiệm lâm
sàng, phân công các nhân sự tham gia nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng.
- Đối với các nghiên cứu được kiểm tra xác suất, các cơ sở đã cung cấp được
chứng chỉ đào tạo Thực hành tốt thử thuốc trên lâm sàng (GCP) của nghiên cứu
viên; các nghiên cứu viên đã tham gia các lớp đào tạo chuyên biệt cho nghiên cứu
theo hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến, kết quả đào tạo được cập nhật xác nhận
trên website về đào tạo của nhà tài trợ.
- Các cơ sở đã ban hành đầy đủ các quy trình thao tác chuẩn về thực hiện thử
nghiệm thuốc trên lâm sàng nói chung, một số nghiên cứu đã ban hành quy trình
riêng đối với nghiên cứu cụ th phù hợp với thực tế và đáp ứng yêu cầu quản lý.
1.3. Tổng quan về các nghiên cứu, thử nghiệm lâm sàng đã tiến hành trong
thời kỳ thanh tra và kiểm tra xác suất của Đoàn thanh tra:
1.3.1. Bệnh viện Phổi trung ương:
a) Trong giai đoạn từ 01/01/2022 đến 30/9/2024, Bệnh viện thực hiện 34
nghiên cứu, thử nghiệm lâm sàng gồm 23 nghiên cứu Bệnh viện là đơn vị chủ t
11 nghiên cứu Bệnh viện là đơn vị tham gia phối hợp.
9
b) Đoàn thanh tra kiểm tra xác suất việc thực hiện quy định của pháp luật
trong hoạt động nhập khẩu, nhận xuất chuyển, xuất chuyển, sử dụng thuốc đối với
10 nghiên cứu
(
3
)
gồm 07 nghiên cứu Bệnh viện đơn vị chủ trì (ADAURA2,
ARC-10, NGP Efficacy, CELLTRION, F901318/0032, KALOS, WAVE) 03
nghn cứu Bệnh viện đơn vtham gia phối hợp (AEGEAN, MIRANDA, MK-
2870-004).
1.3.2. Bệnh viện Nhi trung ương:
a) Trong giai đoạn từ 01/01/2022 đến 30/9/2024, Bệnh viện thực hiện 07
nghiên cứu, thử nghiệm lâm sàng gồm 06 nghiên cứu Bệnh viện là đơn vị chủ t
và 01 nghiên cứu Bệnh viện là đơn vị tham gia phối hợp.
b) Đoàn thanh tra kiểm tra xác suất việc thực hiện quy định của pháp luật
trong hoạt động nhập khẩu, nhận xuất chuyển, xuất chuyển, sử dụng thuốc đối với
04 nghiên cứu
(
4
)
do Bệnh viện đơn vị chủ trì (Elaprase, SOLACE,
COAV101B12301, RZ358-301).
(
3
)
10 nghiên cu bao gm: 1) Nghiên cứu giai đon III, mù đôi, ngẫu nhiên, đối chng gi c, quc tế nhằm đánh
giá hiu qu và tính an toàn của Osimertinib điều tr b tr so vi gi c sau phu thut ct u hoàn toàn đối
ng mắc ung thư phổi không tế bào nh giai đon IA2-IA3 có đột biến EGFR 2" ADAURA2 (D516FC00001)
(sau đây viết tt là ADAURA2) ; 2) Th nghiệm pha 3 đánh giá Zimberelimab (AB122) kết hp vi Domvanalimab
(AB154) so sánh với Pembrolizumab trong điều tr khởi đầu ung thư phổi không tế bào nh giai đoạn di căn hoặc
tiến trin ti ch vi PD-L1 cao" ARC-10 (sau đây viết tt ARC-10); 3) Nghiên cứu Dược lc hc, ngu nhiên,
đôi, đa trung tâm, đi chng gi c, kéo dài 4 tuần, 3 phác đ điu tr chéo để đánh giá tính tương đương của
Budesonide, Glycopyrronium Formoterol Fumarate (BGF) đưc cung cp bng MDI HFO so với BGF được
cung cp bng MDI HFA những người tham gia mc bnh phi tc nghn mn tính " NGP Efficacy
(D5985C00002) (sau đây viết tt là NGP Efficacy); 4) Nghiên cu pha III, ngẫu nhiên, mù đôi, nhóm song song, đi
chng vi hot cht so sánh hiu qu và an toàn gia CT-P16 Avastin đã đươc Châu Âu pduyệt trong điu tr
c 1 cho bệnh ung thư phổi không tế bào nh không vy tái phát hoặc di căn CELLTRION (CT P16 3.1) (sau đây
viết tt CELLTRION); 5) Nghiên cứu pha III, đôi, đi chng gi ợc, đa trung m, quc tế v Durvalumab
trong điều tr tân b tr/b tr nhng bệnh nhân ung thư phi không tế bào nh giai đoạn II III còn kh năng
phu thuật AEGEAN (D9106C00001) (sau đây viết tt là AEGEAN NGP Efficacy); 6) Nghiên cứu Giai đoạn III, đa
trung tâm, ngu nhiên, mù đôi, điều tr dài hn, nhóm song song, đối chng gi c nhằm đánh giá hiu qu và tính
an toàn ca Tozorakimab người tham gia b bnh phi tc nghn mn tính (COPD) triu chng có tin s
các đợt cp COPD MIRANDA (D9180C00012) (sau đây viết tt MIRANDA); 7) Nghiên cu Pha IIb, nhãn m,
đơn nhánh thuốc F901318 dùng đ điu tr nhim nm xâm ln do Lomentospora prolificans, các loài thuc chi
Scedosporium Aspergillus và các loài nm kháng thuc khác trên bnh nhân không la chọn điều tr thay thế
phù hp (Nm phổi)"F901318/0032(sau đây viết tt là F901318/0032); 8) Mt nghiên cứu đa trung tâm, ngu nhiên,
đôi, giả ợc đôi, nhóm song song với thi gian kéo dài th thay đổi t 24 đến 52 tuần, đ đánh gtính hiệu
qu độ an toàn ca Budesonide, Glycopyrronium Formoterol Fumarate qua bình xt liều định liu (MDI) so
vi Budesonide và Formoterol Fumarate MDI và Symbicort® MDI bệnh nhân trưng thành và tr v thành niên b
hen kim soát không đầy đủ" KALOS (D5982C00007) (sau đây viết tt KALOS); 9) Nghiên cu ngu nhiên,
nhãn mở, giai đon 3 so sánh MK-2870 vi hóa tr liu (Docetaxel hoc Pemetrexed) bệnh nhân ung thư phi
không tế bào nh (NSCLC), không phi tế bào vảy, giai đoạn tiến xa hoặc di căn đột biến EGFR hoc các biến
đổi gen khác đã được điều tr trước đó "MK-2870-004(sau đây viết tt MK-2870-004); 10) Nghiên cu nhãn m,
đa trung tâm, đa quốc gia để đánh gan toàn hiu qu dài hn bệnh nhân đang dùng hoặc đã từng dùng
Durvalumab trong các đ cương khác WAVE (D910FC00001) (sau đây viết tt là WAVE).
(
4
)
04 nghiên cu bao gm: 1) Nghiên cu dài hn, nhãn mở, đa trung tâm, giai đoạn IV để đánh giá thay đổi chiu
cao và cân nng theo thi gian bnh nhân b MPS II đang điều tr Elaprase và đã bắt đầu điều tr Elaprase độ tui
i 6 tui Elaprase (SHP-ELA-401) (sau đây gi tt là Elaprase); 2) Nghiên cứu giai đoạn III nhm đánh giá hiệu
lc tính an toàn của NEXIUM trong điu tr duy trì khi tn thương trong viêm thực quản do trào ngược bnh
nhi t 1 đến 11 tui SOLACE (D9612C09998) (sau đây gi tt là SOLACE); 3) Nghiên cu ngẫu nhiên, đối chng
gi (sham-controlled), đôi, đ đánh ghiệu qu tính an toàn của OAV101 đường dùng tiêm ty sng (IT)
trên bnh nhân t 2 đến dưới 18 tui mc bệnh teo tủy (SMA) loi 2 khi phát mun th ngồi, không đi được
chưa từng điều tr trước đó COAV101B12301 (STEER) (sau đây gi tt COAV101B12301); 4) Nghiên cu
10
1.3.3. Bệnh viện Đại học Y Hà Nội:
a) Trong giai đoạn từ 01/01/2022 đến 30/9/2024, Bệnh viện thực hiện 07
nghiên cứu, thử nghiệm lâm sàng gồm 06 nghiên cứu Bệnh viện là đơn vị chủ t
và 01 nghiên cứu Bệnh viện là đơn vị tham gia phối hợp.
b) Đoàn thanh tra kiểm tra xác suất việc thực hiện quy định của pháp luật
trong hoạt động nhập khẩu, nhận xuất chuyển, xuất chuyển, sử dụng thuốc đối với
04 nghiên cứu
(
5
)
gồm 03 nghiên cứu Bệnh viện đơn vị chủ trì (HEPLISAV-B,
AC-055-312, SALTO) 01 nghiên cứu Bệnh viện đơn vị tham gia phối hợp
(SOLACE).
1.3.4. Viện Huyết học -Truyền máu Trung ương:
a) Trong giai đoạn từ 01/01/2022 đến 30/9/2024, Viện thực hiện 05 nghiên
cứu, thử nghiệm lâm sàng gồm 04 nghiên cứu Viện đơn vị chủ trì 01 nghiên
cứu Bệnh viện là đơn vị tham gia phối hợp.
b) Đoàn thanh tra kiểm tra xác suất việc thực hiện quy định của pháp luật
trong hoạt động nhập khẩu, nhận xuất chuyển, xuất chuyển, sử dụng thuốc đối với
04 nghiên cứu
(
6
)
do Viện đơn vị chủ trì (CVAY736I12301, ACERTA,
CABL0012302, CPKC412A2220).
1.3.5. Bệnh viện 19-8:
a) Trong giai đoạn từ 01/01/2022 đến 30/9/2024, Bệnh viện thực hiện 02
nghiên cứu, thử nghiệm lâm sàng đều do Bệnh viện là đơn vị chủ trì.
b) Đoàn thanh tra kiểm tra xác suất việc thực hiện quy định của pháp luật
trong hoạt động nhập khẩu, nhận xuất chuyển, xuất chuyển, sử dụng thuốc cho đơn
vị khác đối với 01 nghiên cứu
(
7
)
do Bệnh viện là đơn vị chủ trì (HPTN 083).
pha 3, Ngẫu nhiên, Mù đôi, có Đối chng vi Gi ợc, Nhánh Song song đ Đánh giá Tính hiệu qu Độ an toàn
ca RZ358 Bnh nhân mc chứng Cường insulin Bm sinh. RZ358-301 (sau đây gọi tt là RZ358-301).
(
5
)
04 nghiên cu bao gm: 1) Tăng cường hiu qu ca vắc xin Viêm gan B cho người nhim HIV (BEe-HIVe):
Đánh giá hiu qu ca HEPLISAV-B (sau đây gọi tt là HEPLISAV-B); 2) Nghiên cứu giai đoạn III nhằm đánh giá
hiu lc tính an toàn của NEXIUM trong điu tr duy tkhi tổn thương trong viêm thc quản do trào ngược
bnh nhi t 1 đến 11 tuổi SOLACE (sau đây gọi tt SOLACE); 3) Nghiên cứu đa trung tâm, nhãn m, chn ngu
nhiên, da theo biến c đ đánh giá tính hiu quả, độ an toàn dược động hc ca macitentan so với chăm sóc
chun tr b tăng huyết áp động mch phi AC-055-312 (sau đây gọi tt AC-055-312); 4) Nghiên cu ngu
nhiên, đa trung tâm, đôi, đối chng gi c, nhóm song song với giai đoạn m rng nhãn m đ đánh giá hiệu
qu an toàn của Selexipag ng làm điều tr b sung cho điều tr chun tr em t ≥2 đến <18 tui mắc tăng áp
động mch phi SALTO (sau đây gi tt là AC-065A310).
(
6
)
04 nghiên cu bao gm: 1) Nghiên cu pha III, ngẫu nhiên, đôi v ianalumab (VAY736) so vi gi c khi
được thêm vào điu tr corticosteroid bước 1 trong gim tiu cu min dịch nguyên phát (VAYHIT1) (sau đây gọi
tt CVAY736I12301); 2) Nghiên cu pha III nhãn mở, đa trung tâm, ngẫu nhiên nhằm đánh giá hiệu qu an
toàn ca Acalabrutinib so vi Chlorambucil phi hp Rituximab bệnh nhân mi kinh dòng lympho chưa
được điều tr trước đó (sau đây gọi tt ACERTA); 3) Nghiên cứu pha 3b, đa trung tâm, nhãn m, tối ưu hóa điều
tr vi asciminib dng ung trên bnh nhân bnh bch cu mn dòng ty giai đon mn tính (CML-CP) trưc
đó đã điều tr vi 2 hoc nhiu thuc c chế tyrosine kinase (sau đây gọi tt CABL0012302); 4) Nghiên cu giai
đoạn II, đa trung tâm, ngẫu nhiên, đôi, đi chng vi gi ợc để đánh giá hiệu qu tính an toàn ca
midostaurin ung mi ngày hai ln phi hp vi hóa tr tn công daunorubicin/cytarabine, hóa tr cng c cytarabine
liều cao, điều tr tiếp tc với midostaurin đơn đc trên bnh nhân ung thư bạch cu cp dòng tủy (AML) đt
biến FLT3 mi chẩn đoán (sau đây gi tt là CPKC412A2220).
(
7
)
Nghiên cứu đôi, giai đoạn 2b/3 đánh giá an toàn hiệu lc d phòng trước phơi nhiễm ca Cabotegravir
dng tiêm so sánh vi Tenofovir Disoproxil Fumarate/Emtricitabine (TDF/FTC) ung hàng ngày trong nhóm nam
11
1.3.6. Bnh viện Ung Bướu Hà Ni:
a) Trong giai đoạn từ 01/01/2022 đến 30/9/2024, Bệnh viện thực hiện 30
nghiên cứu, thử nghiệm lâm sàng gồm 03 nghiên cứu Bệnh viện đơn vị chủ t
27 nghiên cứu Bệnh viện là đơn vị tham gia phối hợp.
b) Đoàn thanh tra kiểm tra xác suất việc thực hiện quy định của pháp luật
trong hoạt động nhập khẩu, nhận xuất chuyển, xuất chuyển, sử dụng thuốc đối với
06 nghiên cứu
(
8
)
gồm 01 nghiên cứu Bệnh viện là đơn vị chủ trì (CAPItello-290) và
05 nghiên cứu Bệnh viện đơn vị tham gia phối hợp (ADRIATIC,
NEOADAURA, EMERALD-3, ASTRES, AVANZAR).
1.3.7. Vin nghiên cu tế bào gc và Công ngh gen Vinmec:
a) Trong giai đoạn từ 01/01/2022 đến 30/9/2024, Viện thực hiện 01 nghiên
cứu, thử nghiệm lâm sàng do Viện là đơn vị chủ trì.
b) Đoàn thanh tra kiểm tra việc thực hiện quy định của pháp luật trong hoạt
động nhập khẩu, xuất chuyển, sử dụng thuốc đối với 01 nghiên cứu
(
9
)
do Viện
đơn vị chủ trì (ISC.20.01).
1.4. Kết quả kiểm tra của Đoàn thanh tra:
- Đoàn thanh tra kiểm tra tng s 30 đ tài nghiên cu, trong đó: 10 nghiên
cu ca Bnh vin Phi Trung ương; 04 nghiên cứu ca Bnh vin Nhi trung
ương; 04 nghiên cu ca Bnh viện Đại hc Y Ni; 04 nghiên cu ca Vin
Huyết hc -Truyn máu Trung ương; 01 nghiên cu ca Bnh vin 19-8; 06 nghiên
cu ca Bnh viện Ung bướu Ni; 01 nghiên cu ca Vin nghiên cu tế bào
gc và Công ngh gen Vinmec.
- Các s thực hiện nghiên cứu, thử nghiệm lâm sàng đã cung cấp được
đầy đủ các văn bản phê duyệt đề cương nghiên cứu, phê duyệt đề cương sửa đổi,
các văn bản chấp thuận của Hội đồng đạo đức Y sinh học Quốc gia, văn bản phê
n chuyn gii không nhim HIV quan h tình dc vi nam. số: HPTN 083 (sau đây viết tt HPTN
083).
(
8
)
07 nghiên cu bao gm: 1) Nghiên cu pha III, ngẫu nhiên, đôi, đối chng gi ợc, đa trung tâm, quc tế v
Durvalumab hoặc Durvalumab Tremelimumab trong điều tr cng c nhng bệnh nhân Ung thư phi tế bào
nh giai đon khu trú không có bnh tiến trin sau hóa x tr đồng thời” (sau đây gi tt ADRIATIC); 2) Nghiên
cu Pha III, nhãn mở, đa trung tâm, ba nhánh gồm Osimertinib Đơn vị hoc Phi hp vi hóa tr liệu trong điều tr
tân b tr, so sánh vi hóa tr tiêu chun nhng bệnh nhân Ung thư phổi Không tế bào nh Giai đoạn II IIIA
Còn kh năng Phẫu thut dương tính EGFR” (sau đây gọi tt là NEOADAURA); 3) Nghiên cu Pha III mù đôi phân
ngẫu nhiên đánh giá hiu lc và tính an toàn ca Capivasertib + Paclitaxel so sánh vi Gi c + Paclitaxel trong
điu tr ban đu cho bệnh nhân ung thư b ba âm tính (TNBC) có xác nhn mô bnh hc tiến trin ti ch (không
m đưc) hoặc đã di căn” (sau đây gọi tt CAPItello-290); 4) Nghiên cu pha III, ngu nhiên, nhãn m, làm
nhà tài trợ, đa trung tâm v Durvalumab phi hợp Tremelimumab ± Lenvatinib điu tr đồng thi cùng nút hóa cht
động mch (TACE) so sánh với TACE đơn đc bệnh nhân ung thư biu mô tế bào gan giai đoạn khu trú ti vùng
(sau đây gọi tt là EMERALD-3); 5) Nghiên cứu pha II, đơn nhóm về atezolizumab trong điều tr bệnh nhân ung thư
phi không tế bào nh giai đoạn III, tiến trin cc b, không th phu thut và không bnh tiến triển sau khi điều
tr vi liu pháp hóa x tr đồng thi cha thuốc platinum (sau đây gọi tt ASTRES); 6) Nghiên cu pha III,
phân ngu nhiên, nhãn mở, đa trung tâm toàn cầu so sánh Datopotamab Deruxtecan (Dato-DXd) kết hp
Durvalumab Carboplatin vi Pembrolizumab kết hp hoá tr dựa trên platinum trong điều tr ớc đầu bnh nhân
ung thư phổi không tế bào nh giai đoạn tiến trin ti ch hoặc di căn không có các biến đổi gen can thiệp được (sau
đây gọi tt là AVANZAR).
(
9
)
Th nghim lâm sàng nhãn mở, đơn nhóm, đánh gan toàn của liu pháp ng dng tế bào gc trung mô mô m
GXIPC1 trong điều tr đái tháo đường tuýp 1 (sau đây gọi tt là ISC.20.01)
12
duyệt nhập khẩu thuốc phục vụ cho nghiên cứu; các văn bản vviệc nhập khẩu
thuốc (Tờ khai hải quan, hóa đơn ngoại, phiếu đóng hàng, vận đơn), đã xuất trình
được phiếu kiểm nghiệm của các hàng nhập khẩu, thực hiện cấp phát; các văn
bản về tiếp nhận, sử dụng thuốc cho bệnh nhân, quá trình tiếp nhận, bảo quản
văn bản theo dõi nhiệt độ bảo quản của thuốc phù hợp với điều kiện ghi trên nhãn
thuốc. Số lượng thuốc nhập khẩu phù hợp với đơn hàng nhập khẩu đcương
nghiên cứu đã được phê duyệt. Kiểm tra xác suất việc sử dụng thuốc cho bệnh
nhân phù hợp với đề cương nghiên cứu đã được phê duyệt.
Tại thời điểm thanh tra, số lượng tồn kho của các thuốc nghiên cứu phù hợp
với số lượng theo dõi trên sổ sách, điều kiện bảo quản của thuốc phợp với điều
kiện bảo quản ghi trên nhãn thuốc.
- tổng số 19 đề tài nghiên cứu hoạt động hoàn trả thuốc/giả dược cho
nhà tài trợ, trong đó: 05 đề tài của Bnh vin Phổi trung ương
(
10
)
; 02 đề tài ca
Bnh vin Nhi trung ương
(
11
)
; 02 đề tài ca Bnh viện Đại hc Y Ni
(
12
)
; 03 đ
tài ca Vin Huyết hc -Truyn máu Trung ương
(
13
)
; 01 đ tài ca Bnh vin 19-
8
(
14
)
; 05 đề tài ca Bnh viện Ung Bướu Ni
(
15
)
; 01 đề tài ca Vin nghiên cu
tế bào gc ng ngh gen Vinmec
16
. Các đơn vị đã cung cấp h sơ tài liệu ca
(
10
)
1) ADAURA2: hoàn tr 12 l Thuc Osimertinib 40mg hoc gi c; 2) CELLTRION: hoàn tr 22 hp CT-
P16 hoc Avastin; 3) AEGEAN: hoàn tr 3 hp 3 (9 l) Durvalumab (MEDI4736); 4) F901318/0032: hoàn tr 15 l
F901318; 5) KALOS: hoàn tr 10 hộp Bình hít đnh liu dùng chất đẩy (pMDI) Symbicort® Budesonide/ formoterol
fumarate (BFF) 160/4.5 µg/nhát xt HOC Placebo; hoàn tr 23 hp Bình hít định liu (MDI) cha Budesonide,
Glycopirronium Formoterol Fumarate (BGF) 160/14.4/4.8 ug HOC Budesonide, Glycopirronium
Formoterol Fumarate (BGF) 160/7.2/4.8 ug HOC Budesonide Formoterol Fumarate (BFF) 160/4.8 ug HOC
Placebo; hoàn/ tr 6 hp Symbicort pMDI placebo 120 actuations for oral inhalation training; hoàn/tr 11 hp
BGF/BFF MDI placebo 120 actuations for oral inhalation training.
(
11
)
SOLACE: hoàn tr 22 hp Nexium; COAV101B12301: hoàn tr 15 hp Prednisolone 6mg/mL/Placebo 20
hp Prednisolone 5mg/ml/Placebo 237mL.
(
12
)
AC-055-312: hoàn 6 b Macitentan B gm 35 viên macitentan 2.5 mg và 70 viên macitentan 0.5mg, hoàn 6 b
Macitentan B gm 35 viên macitentan 5 mg 35 viên macitentan 2.5mg, hoàn 3 b Macitentan B gm 35 viên
macitentan 5mg, hoàn 3 b Macitentan B gm 70 viên macitentan 5mg; SOLACE: hoàn tr 16 hp Nexium
(
13
)
CVAY736I12301: hoàn tr 22 hp VAY736 150mg/1mL/ placebo; CPKC412A2220: hoàn tr 66 l Cytarabine
1000mg, L thy tinh cha 1000mg/20mL dung dịch đậm đặc để pha tiêm truyn, hoàn tr 139 l Cytarabine
100mg L thy tinh cha 100mg/5mL dung dịch đậm đặc để pha tiêm truyn, hoàn tr 159 l Daunorubicin, L
thy tinh cha 20mg bt pha tiêm, hoàn tr 02 hp Midostaurin/ Gi c Hp cha 8 v, mi v 08 viên nang;
ACERTA: hoàn tr 17 l Acalabrutinib (ACP-196), viên nhng.
(
14
)
1) Hoàn tr 67 l Cabotegravir 30 mg tablets - L 30 viên nén; 2) Hoàn tr 70 l Placebo for Cabotegravir tablets
- L 30 viên nén; 3) Hoàn tr 530 l Emtricitabine 200 mg/tenofovir disoproxil fumarate 300 mg tablets - L 30
viên nén; 4) Hoàn tr 715 l Placebo for Emtricitabine 200 mg/tenofovir disoproxil fumarate 300 mg tablets - L 30
viên nén; 5) Hoàn tr 149 túi Intralipid 20% - Túi nhũ tương 100 ml; 6) Hoàn trả 93 ng GSK1265744 LA
600mg/3mL (Cabotegravir Injection suspension); 7) Hoàn tr 732 l Truvada - L 30 viên nén.
(
15
)
CAPItello-290: hoàn tr 07 hp Capivasertib 200mg hoc gi c 1 hp thuc cha 60 viên và 04 hp
Capivasertib 160mg hoc gi c 1 hp thuc cha 60 viên; EMERALD-3: hoàn tr 08 hp Tremelimumab (hàm
ng 20mg/mL (25mg/l); ADRIATIC: hoàn tr 5 hp (15 l) Durvalumab (MEDI4736), L cha 10 ml dung dch
Durvalumab 50mg/mL để pha truyền tĩnh mch (500mg/l), Hộp đóng gói 3 lọ) và 02 hp (04 l) Tremelimumab,
L cha 20ml dung dch Tremelimumab 20mg/mL (400mg/l), Hộp đóng gói 2 lọ; ASTRES: hoàn tr 16 hp
Atezolizumab, Dung dịch đậm đặc dùng đ pha loãng cho tiêm truyn, 1 hp cha 1 l dung dch tiêm truyn 14ml;
NEOADAURA: hoàn tr 16 l Osimertinib hoc gi ợc tương ứng (hàm lượng 40mg)/ Osimertinib hoc Placebo
40 mg, hoàn tr 20 l Osimertinib hoc gi ợc tương ứng (hàm lượng 40mg)/ Osimertinib hoc Placebo 40 mg,
hoàn tr 08 l Osimertinib nhãn m (hàm lượng 40mg)/ Osimertinib 40 mg, hoàn tr 07 l Osimertinib nhãn m
(hàm lượng 80mg)/ Osimertinib 80 mg
(
16
)
Vin hoàn tr 16 ng GXIPC1 cho Nhà tài tr.
13
quá trình hoàn tr thuc/gi c: Văn bản ca nhà tài tr, Biên bn n giao thuc
th lâm sàng, các h sơ liên quan...
- tng s 02 đề tài nghiên cu hoạt động hy thuc tại điểm nghiên
cứu, trong đó, 01 đề tài ca Bnh vin Phổi trung ương
(
17
)
; 01 đề tài ca Vin
nghiên cu tếo gc và Công ngh gen Vinmec
(
18
)
.
2. Một số tồn tại, hạn chế:
2.1. Về đơn vị chịu trách nhiệm vận chuyển thuốc không phải đơn vị
hoạt động đăng ký kinh doanh dược tại Việt Nam:
- Nghiên cứu, thử nghiệm lâm sàng tại Bệnh viện Phổi Trung ương đối với
08 nghiên cứu (ADAURA2, ARC-10, NGP Efficacy, WAVE, AEGEAN,
MIRANDA, F901318/0032, KALOS): Đơn vị chịu trách nhiệm vận chuyển thuốc
Công ty Cổ phần Vận tải Xuyên Đại Dương; đối với 01 nghiên cứu
(CELLTRION): Đơn vchịu trách nhiệm vận chuyển thuốc Công ty Cphần
Vinafreight đối với 01 nghiên cứu (MK-2870-004): Đơn vị chịu trách nhiệm
vận chuyển thuốc là Công ty cổ phần vận tải và thuê tàu (Vietfracht).
- Nghiên cứu, thử nghiệm lâm sàng tại Bệnh viện Nhi trung ương đối với 03
nghiên cứu (Elaprase, SOLACE, RZ358-301): Đơn vị chịu trách nhiệm vận
chuyển thuốc là Công ty Cổ phần Vận tải Xuyên Đại Dương đối với nghiên cứu
COAV101B12301: Đơn vị chịu trách nhiệm vận chuyển thuốc là Công ty cphần
vận tải thuê tàu (Vietfracht); tngày 23/01/2024 Công ty Cổ phần Vận tải
Xuyên Đại Dương.
- Nghiên cứu, thử nghiệm lâm sàng tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội đối với
03 nghiên cứu (AC-055-312, SALTO, SOLACE): Đơn vị chịu trách nhiệm vận
chuyển thuốc là Công ty Cổ phần Vận tải Xuyên Đại Dương nghiên cứu
HEPLISAV-B: Đơn vị chịu trách nhiệm vận chuyển thuốc Công ty CP Quốc tế
-GI-STÍC Hoàng Hà.
- Nghiên cứu, thử nghiệm lâm sàng tại Viện Huyết học -Truyền máu Trung
ương đối với 04 nghiên cứu (là CVAY736I12301, ACERTA, CABL0012302,
CPKC412A2220): Đơn vị chịu trách nhiệm vận chuyển thuốc Công ty Cổ phần
Vận tải Xuyên Đại Dương.
- Nghiên cứu, thử nghiệm lâm sàng tại Bệnh viện 19-8 đối với nghiên cứu
HPTN 083: Đơn vị chịu trách nhiệm vận chuyển thuốc là Công ty Cổ phần Vận tải
và Thuê tàu, Chi nhánh Công ty CP Quốc tế -GI-STÍC Hoàng Hà.
- Nghiên cứu, thử nghiệm lâm sàng tại Bệnh viện Ung Bướu Hà Nội đối với
06 nghiên cứu (CAPItello-290, ADRIATIC, NEOADAURA, EMERALD-3,
(
17
)
CELLTRION: hy 08 hp Carbo-Cell, 05 hp Ribocarbo-L, 10 hp Celltaxel, 05 hp Paclitaxel Ribosepharm.
(
18
)
ISC.20.01: hy 11 ng GXIPC1 do K thut viên ca Ngân hàng sinh hc (Ngân hàng thuc Công ty C
phn Bnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec) hy có s xác thc của thành viên đề tài..
14
ASTRES, AVANZAR): Đơn vị chịu trách nhiệm vận chuyển thuốc là Công ty Cổ
phần Vận tải Xuyên Đại Dương.
- Nghiên cứu, thử nghiệm lâm ng tại Viện nghiên cứu tế bào gốc Công
nghệ gen Vinmec đối với nghiên cứu ISC.20.01: Đơn vị chịu trách nhiệm vận
chuyển thuốc là Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Kỹ thuật – Technimex.
2.2. Bệnh viện Phổi Trung ương
- Bệnh viện (với vai trò sở nghiên cứu chính) nắm bắt, quản chưa kịp
thời, đầy đủ, chính xác việc nhập thuốc sở nghiên cứu phối hợp khác cùng
trong đề i.
- Bệnh viện xây dựng Quy trình SOPs liên quan đến hủy thuốc thử nghiệm
lâm sàng chưa cập nhật nội dung “phải sự chấp thuận bằng văn bản của Cục
Khoa học Công nghệ Đào tạo” theo Quyết định 51/QĐ-K2ĐT ngày 17/4/2019
của Cục Khoa học Công nghệ Đào tạo về việc ban hành tài liệu chuyên môn
“Hướng dẫn quản thuốc nghiên cứu trong các thử nghiệm lâm sàng tại Việt
Nam”.
- Bệnh viện hủy 08 hộp Carbo-cell; 05 hộp Ribocarbo-L; 10 hộp Celltaxel;
05 hộp Paclitaxel Ribosepharm nhưng chưa báo cáo và chưa có văn bản chấp thuận
Cục khoa học công nghệ đào tạo cũng như chưa sự đồng ý bằng văn bản của
Nhà tài trợ (chỉ có email).
2.3. Bệnh viện Nhi trung ương
- Bệnh viện (với cách sở nghiên cứu chính) chưa kịp thời ghi nhận
đầy đủ thông tin việc thực tế sử dụng thuốc thử lâm sàng tại c sở nghiên cứu
phối hợp khác cùng trong đề tài.
- Bệnh viện chưa đối chiếu số liệu nhập thuốc thực tế với số liệu của hải
quan dẫn đến tổng hợp số liệu đã nhập khẩu để báo cáo còn chưa phù hợp (với
thuốc Prednisolone 5mg/mL/Placebo 237 mL tại Nghiên cứu COAV101B12301).
- Quy trình SOP (liên quan đến việc hủy thuốc thử trên lâm sàng) chưa
bước kiểm tra điều kiện hủy thuốc sự đồng ý của Nhà tài trợ Cục Khoa học
Công nghệ và Đào tạo trước khi hủy thuốc tại địa điểm nghiên cứu (theo hướng
dẫn về việc hủy thuốc thử trên lâm sàng theo Quyết định 51/QĐ-K2ĐT ngày
17/4/2019 của Cục Khoa học Công nghệ Đào tạo về việc ban hành tài liệu
chuyên môn “Hướng dẫn quản thuốc nghiên cứu trong các thử nghiệm lâm sàng
tại Việt Nam”).
2.4. Bệnh viện Đại học Y Hà Nội
- Việc xuất nhập sử dụng thuốc thử lâm sàng tại bệnh viện chưa vai trò
của khoa Dược, chỉ do nghiên cứu viên phụ trách dược kiểm nhập phụ trách bảo
quản.
15
- Bệnh viện (với cách sở nghiên cứu chính) chưa kịp thời ghi nhận
đầy đthông tin việc thực tế nhập thuốc sử dụng thuốc thử lâm sàng tại các
sở nghiên cứu phối hợp khác cùng trong đề tài.
- Bệnh viện xây dựng Quy trình SOPs (Quy trình vviệc hủy thuốc thử lâm
sàng tại đơn vị nhận thlâm sàng theo ý kiến của Nhà tài trợ) chưa phù hợp theo
các hướng dẫn Quyết định 51/QĐ-K2ĐT ngày 17/4/2019 của Cục Khoa học Công
nghệ Đào tạo về việc ban hành tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn quản thuốc
nghiên cứu trong các thử nghiệm lâm sàng tại Việt Nam”.
- Bệnh viện bảo quản lưu trữ thuốc thử lâm sàng tại khu vực chưa riêng biệt,
dễ tiếp cận.
- Bệnh viện chưa đối chiếu số liệu nhập thuốc thực tế với số liệu của hải
quan dẫn đến tổng hợp số liệu đã nhập khẩu để báo cáo còn chưa phù hợp (Đối với
Selexipag 200 mcg hoặc giả dược; Selexipag 50 mcg hoặc giả dược tại Nghiên cứu
SALTO (AC-065A310)).
2.5. Viện Huyết học -Truyền máu Trung ương
- Bệnh viện (với cách sở nghiên cứu chính) chưa kịp thời ghi nhận
đầy đủ thông tin việc thực tế nhập sử dụng thuốc thử lâm sàng tại các sở
nghiên cứu phối hợp khác cùng trong đề i.
- Bệnh viện chưa đối chiếu số liệu nhập thuốc thực tế với số liệu của hải
quan dẫn đến tổng hợp số liệu đã nhập khẩu để báo cáo còn chưa phù hợp (với
thuốc Acalabrutinib (ACP-196), viên nhộng tại nghiên cứu ACERTA).
- Vic xut nhp s dng thuc th m sàng ti bnh vin chưa có vai trò ca
khoa c, chdo nghn cứu viên ph trách dược kim nhp ph trách bảo qun.
- Biên bn kim nhp ca ghi nhn các tài liu chng minh lô thuc ( dphiếu
báo lô, kim định cht lưng, bng chứng bo qun trong quá trình vn chuyn).
- Viện còn bảo quản, lưu trữ thuốc nghiên cứu tại khu vực chưa riêng biệt,
dễ tiếp cận (để chung trong khu vực phòng nghiệp vụ dược).
2.6. Bệnh viện 19-8
- Việc xut nhp sử dng thuốc th m sàng tại bnh vin chưa có vai trò ca
khoa c, chdo nghn cu viên ph trách c kim nhập phtrách bo qun.
- Bệnh viện xây dựng Quy trình SOPs chưa xác định trách nhiệm của
khoa Dược trong việc xuất nhập kiểm thuốc, quy trình liên quan đến hủy thuốc
chưa phù hợp theo các hướng dẫn Quyết định 51/QĐ-K2ĐT ny 17/4/2019 của Cục
Khoa hc Công nghệ Đào tạo BY tế về việc ban hành tài liệu chun n
“Hưng dn quản thuốc nghn cu trong các thử nghiệm m ng ti Việt Nam.
- Bệnh viện còn bảo quản, lưu trữ thuốc nghiên cứu tại khu vực chưa riêng
biệt, dtiếp cận (bảo quản thuốc tại Phòng khám đa khoa Yên a thuộc Trung
tâm Y tế Quận Cầu Giấy).
16
2.7. Bệnh viện Ung Bướu Hà Nội
- Việc xuất nhập sử dụng thuốc thử lâm sàng tại bệnh viện chưa vai trò
của khoa Dược, chỉ do nghiên cứu viên phụ trách dược kiểm nhập phụ trách bảo
quản.
- Bệnh viện (với cách sở nghiên cứu chính) chưa kịp thời ghi nhận
đầy đthông tin việc thực tế nhập thuốc sử dụng thuốc thử lâm sàng tại các
sở nghiên cứu khác cùng đề tài.
- Bệnh viện chưa đối chiếu số liệu nhập thuốc thực tế với số liệu của hải
quan dẫn đến tổng hợp số liệu đã nhập khẩu để báo cáo còn chưa phù hợp (với
thuốc Durvalumab (MEDI4736) (hàm lượng 50 mg/mL (500mg/lọ)
Tremelimumab (hàm lượng 20mg/mL (25mg/lọ)trong đề tài EMERALD-3).
- Bệnh viện xây dựng Quy trình SOPs (Quy trình về việc hủy thuốc thử lâm
sàng tại đơn vị nhận thlâm sàng theo ý kiến của Nhà tài trợ) chưa phù hợp theo
các hướng dẫn Quyết định 51/QĐ-K2ĐT ngày 17/4/2019 của Cục Khoa học Công
nghệ Đào tạo về việc ban hành tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn quản thuốc
nghiên cứu trong các thử nghiệm lâm sàng tại Việt Nam”.
- Bệnh viện bảo quản lưu trữ thuốc thử lâm sàng tại khu vực chưa riêng biệt,
dễ tiếp cận (ở khu vực hành chính khoa Dược nằm ở tầng 2 tòa nhà F).
2.8. Viện nghiên cứu tế bào gốc và Công nghệ gen Vinmec
- Quy trình SOP liên quan đến hủy thuốc thử m sàng chưa cập nhật hướng
dẫn quản lý thuốc nghiên cứu trong các thử nghiệm lâm sàng tại Việt Nam bám sát
theo Quyết định 51/QĐ-K2ĐT ngày 17/4/2019 của Cục Khoa học Công nghệ
Đào tạo BY tế về việc ban hành tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn quản thuốc
nghiên cứu trong các thử nghiệm lâm sàng tại Việt Nam”.
- Vic hy thuốc ca Vin không báo cáo Cc Khoa hc Công nghvà Đào to.
- sở chưa cung cấp được văn bản của Công ty CP Bệnh viện Đa khoa
Quốc tế Vinmec về việc đổi tên: Trung m nghiên cứu Tế bào gốc Công nghệ
Gen thành Viện nghiên cứu tế bào gốc và Công nghệ gen Vinmec.
III. KT LUẬN V NHỮNG NI DUNG ĐÃ TIẾN HÀNH THANH TRA
1. Những mặt tích cực đã đạt được:
- Các cơ sở được thanh tra có đầy đủ cơ sở pháp lý cho hoạt động nhập khẩu,
xuất chuyển, sử dụng thuốc được cấp phép sử dụng trong nghiên cứu, thử nghiệm
lâm sàng.
- Các sở trang bị thiết bị phục vụ bảo quản thuốc của nghiên cứu như
các tủ bảo quản lạnh, tủ bảo quản mát, tủ khóa chắc chắn, được đặt tại Khoa
Dược; thiết bị nhiệt kế, ẩm kế tự ghi, thực hiện theo dõi nhiệt độ, độ ẩm định
kỳ, thiết bị được hiệu chuẩn theo quy định. Tại thời điểm thanh tra, các thuốc
nghiên cứu được bảo quản theo điều kiện ghi trên nhãn thuốc.
17
- Thuốc nghiên cứu được giao nhận giữa đại diện vận chuyển của nhà tài trợ
nhân viên được giao theo dõi bảo quản thuốc của nghiên cứu, quá trình giao
nhận văn bản giao nhận văn bản theo dõi nhiệt độ tự động trong quá trình
vận chuyển. Việc cấp phát thuốc cho bệnh nhân được theo dõi trên hthống của
nhà tài trợ, theo đúng scủa thuốc được giao cho bệnh nhân, tài liệu chứng
minh việc giao nhận thuốc.
- Các sở được thanh tra đã thành lập đơn vị nghiên cứu thử nghiệm lâm
sàng, phân công các nhân sự tham gia nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng. Đối với
các nghiên cứu được kiểm tra xác suất, các sở đã cung cấp được chứng chỉ đào
tạo Thực hành tốt thử thuốc trên lâm sàng (GCP) của nghiên cứu viên; các nghiên
cứu viên đã tham gia các lớp đào tạo chuyên biệt cho nghiên cứu theo hình thức
trực tiếp hoặc trực tuyến, kết quả đào tạo được cập nhật xác nhận trên website về
đào tạo của nhà tài trợ. Các cơ sở đã ban hành các quy trình thao tác chuẩn về thực
hiện thử nghiệm thuốc trên lâm sàng nói chung, một số nghiên cứu đã ban hành
quy trình riêng đối với nghiên cứu cụ thể.
- Trong giai đoạn từ 01/01/2022 đến 30/9/2024, các đơn vị thực hiện 86
nghiên cứu, thử nghiệm lâm sàng, Đoàn thanh tra kiểm tra xác suất 30 nghiên cứu
thử nghiệm lâm sàng: Các sở thực hiện nghiên cứu, thử nghiệm lâm sàng đã
cung cấp được đầy đủ các văn bản phê duyệt đề cương nghiên cứu, phê duyệt đề
cương sửa đổi, các văn bản chấp thuận của Hội đồng đạo đức Y sinh học Quốc gia,
văn bản phê duyệt nhập khẩu thuốc phục vụ cho nghiên cứu; các văn bản về việc
nhập khẩu thuốc (Tờ khai hải quan, hóa đơn ngoại, phiếu đóng hàng, vận đơn), đã
xuất trình được phiếu kiểm nghiệm của các hàng nhập khẩu, thực hiện cấp phát;
các văn bản về tiếp nhận, sử dụng thuốc cho bệnh nhân, quá trình tiếp nhận, bảo
quản văn bản theo dõi nhiệt độ bảo quản của thuốc phù hợp với điều kiện ghi
trên nhãn thuốc. Số lượng thuốc nhập khẩu phù hợp với đơn hàng nhập khẩu đề
cương nghiên cứu đã được pduyệt. Kiểm tra xác suất việc sử dụng thuốc cho
bệnh nhân phù hợp với đề cương nghiên cứu đã được phê duyệt.
Tại thời điểm thanh tra, số lượng tồn kho của các thuốc nghiên cứu phù hợp
với số lượng theo dõi trên sổ sách, điều kiện bảo quản của thuốc phợp với điều
kiện bảo quản ghi trên nhãn thuốc.
2. Tồn tại, hạn chế:
2.1. Việc đơn vị chịu trách nhiệm vận chuyển thuốc không phải là đơn vị
hoạt động đăng ký kinh doanh dược tại Việt Nam:
- Công ty Cổ phần Vận tải Xuyên Đại Dương là đơn vị chịu trách nhiệm vận
chuyển thuốc nghiên cứu, thử nghiệm lâm sàng từ nhà tài trợ tới đơn vị nghiên cứu
chính và đơn vị nghiên cứu phối hợp: Bệnh viện Phổi Trung ương đối với 08
18
nghiên cứu
(
19
)
; Bệnh viện Nhi trung ương đối với 03 nghiên cứu
(
20
)
từ ngày
23/01/2024 với nghiên cứu COAV101B12301; Bệnh viện Đại học Y Nội đối
với 03 nghiên cứu
(
21
)
; Viện Huyết học -Truyền máu Trung ương đối với 04 nghiên
cứu
(
22
)
; Bệnh viện Ung Bướu Hà Nội đối với 06 nghiên cứu
(
23
)
.
- Công ty Cổ phần Vinafreight đơn vị chịu trách nhiệm vận chuyển thuốc
nghiên cứu, thử nghiệm lâm sàng từ nhà tài trợ tới đơn vị nghiên cứu chính đơn
vị nghiên cứu phối hợp: Bệnh viện Phổi Trung ương đối với 01 nghiên cứu
(CELLTRION).
- Công ty cổ phần vận tải thuê tàu (Vietfracht) đơn vị chịu trách nhiệm
vận chuyển thuốc nghiên cứu, thử nghiệm lâm sàng từ nhà tài trợ tới đơn vị nghiên
cứu chính đơn vnghiên cứu phối hợp: Bệnh viện Phổi Trung ương đối với 01
nghiên cứu (MK-2870-004); Bệnh viện Nhi trung ương đối với nghiên cứu
COAV101B12301 cho đến ngày 22/01/2024.
- Công ty CP Quốc tế -GI-STÍC Hoàng đơn vị chịu trách nhiệm
vận chuyển thuốc nghiên cứu, thử nghiệm lâm sàng từ nhà tài trợ tới đơn vị nghiên
cứu chính và đơn vị nghiên cứu phối hợp: Bệnh viện Đại học Y Nội đối với 01
nghiên cứu (HEPLISAV-B); Bệnh viện 19-8 đối với 01 nghiên cứu (HPTN 083).
- Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Kỹ thuật Technimex là đơn vị chịu
trách nhiệm vận chuyển thuốc nghiên cứu, thử nghiệm lâm sàng từ nhà tài trợ tới
đơn vị nghiên cứu chính: Viện nghiên cứu tế bào gốc Công nghệ gen Vinmec
đối với 01 nghiên cứu (ISC.20.01).
2.2. Vic ban hành Quy trình SOPs: 06/07 sở xây dng Quy trình
SOPs liên quan đến hy thuc th nghiệm lâm sàng chưa cập nht các ni dung
theo Quyết định 51/QĐ-K2ĐT ngày 17/4/2019 ca Cc Khoa hc Công ngh
Đào tạo v vic ban hành tài liệu chuyên môn “Hướng dn qun thuc nghiên
cu trong các th nghim lâm sàng ti Việt Nam”
(
24
)
.
2.3. Vic hy thuc th lâm sàng: Có 02/07 cơ s hy thuc th lâm sàng ti
đim nghiên cứu nhưng không báo cáo và s chp thun ca Cc khoa hc công
ngh và đào to
(
25
)
.
2.4. Vic qun lý nhp thuc th lâm sàng: Có 05/07 cơ sở (với vai trò cơ s
nghiên cu chính) nm bt, quản chưa kịp thi, đy đ, chính xác vic nhp thuc
cơ s nghiên cu khác cùng trong đề tài
(
26
)
.
(
19
)
08 nghiên cu bao gm: ADAURA2, ARC-10, NGP Efficacy, WAVE, AEGEAN, MIRANDA, F901318/0032,
KALOS.
(
20
)
03 nghiên cu bao gm: Elaprase, SOLACE, RZ358-301.
(
21
)
03 nghiên cu bao gm: AC-055-312, SALTO, SOLACE.
(
22
)
04 nghiên cu bao gm: CVAY736I12301, ACERTA, CABL0012302, CPKC412A2220.
(
23
)
06 nghiên cu bao gm: CAPItello-290, ADRIATIC, NEOADAURA, EMERALD-3, ASTRES, AVANZAR.
(
24
)
Bnh vin Phổi Trung Ương; Bệnh vin 19-8; Vin nghiên cu tế bào gc và Công ngh gen Vinmec; Bnh vin
Ung bướu Hà Ni; Bnh viện Đại hc Y Hà Ni; Bnh viện Nhi trung ương
(
25
)
Bnh vin Phi Trung ương; Viện nghiên cu tế bào gc và Công ngh gen Vinmec
19
2.5. Vic tng hp, báo cáo liên quan đến thuc th lâm sàng: Có 05/07 cơ s
chưa đối chiếu s liu nhp thuc thc tế vi s liu ca hi quan dn đến tng hp s
liu đã nhập khu để báo cáo Cc Qun c còn chưa phù hp
(
27
)
.
2.6. Vic bo qun, lưu tr thuc th lâm sàng: Có 04/07 cơ sở bo qun lưu tr
thuc th lâm sàng ti khu vc ca rng bit, d tiếp cn
(
28
)
.
2.7. Vai trò ca khoa Dược trong qun thuc th lâm sàng: 03/07
s tn ti vic xut nhp s dng thuc th lâm sàng chưa vai tca khoa
c, ch do nghiên cu viên ph trách dược kim nhp ph trách bo qun
(
29
)
.
2.8. Biên bn kim nhp ti Vin Huyết hc -Truyn máu Trung ương chưa
ghi nhn các tài liu chng minh thuc (Ví d phiếu báo lô, kiểm định cht
ng, bng chng bo qun trong quá trình vn chuyn).
2.9. Vin nghiên cu tế bào gc Công ngh gen Vinmec chưa cung cấp
được văn bản ca Công ty CP Bnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec v việc đổi tên:
Trung tâm nghiên cu Tế bào gc Công ngh Gen thành Vin nghiên cu tế
bào gc và Công ngh gen Vinmec.
IV. CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ THEO THẨM QUYỀN ĐÃ ÁP DỤNG:
Đoàn thanh tra đã phổ biến, hướng dẫn trực tiếp các cá nhân, tổ chức của các
đơn vị được thanh tra vvăn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực dược việc
thực hiện các quy định về nhập khẩu, xuất chuyển, sử dụng thuốc được cấp phép
sử dụng trong nghiên cứu, thử nghiệm lâm sàng.
V. KIẾN NGHỊ:
1. Đối với Cục Quản lý Dược và Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo:
Xem xét tính pháp đối với các đơn vchịu trách nhiệm vận chuyển thuốc
nghiên cứu, thử nghiệm lâm sàng từ nhà tài trợ tới các địa điểm nghiên cứu nhưng
chưa hoạt động đăng kinh doanh dược tại Việt Nam; nghiên cứu sửa đổi bổ
sung văn bản quy phạm pháp luật quy định về điều kiện đối với các đơn vị vận
chuyển thuốc nghiên cứu, thử nghiệm lâm sàng từ nhà tài trợ tới các địa điểm
nghiên cứu.
2. Đối với các cơ sở được thanh tra:
2.1. Tổ chức kiểm điểm trách nhiệm của các t chức, nhân để xảy ra
những tồn tại đã được nêu tại mục 2 Phần III của kết luận này; khắc phục những
tồn tại và thực hiện đúng các quy định của pháp luật về nhập khẩu, xuất chuyển, sử
dụng thuốc được cấp pp sử dụng trong nghiên cứu, thử nghiệm lâmng. Báo cáo
kết quả khắc phục những tồn tại gửi Thanh tra Bộ Y tế trước ngày 15/4/2025.
(
26
)
Bnh vin Phi Trung ương; Viện Huyết hc -Truyn máu Trung ương; Bệnh viện Ung bướu Ni; Bnh vin
Đại hc Y Hà Ni; Bnh viện Nhi trung ương
(
27
)
Bnh vin Phi Trung ương; Bệnh viện Nhi trung ương; Bệnh viện Đại hc Y Ni; Vin Huyết hc -Truyn
máu Trung ương; Bệnh viện Ung Bướu Hà Ni.
(
28
) Bnh viện Đại hc Y Ni; Vin Huyết hc -Truyn máu Trung ương; Bệnh viện Ung Bướu Ni; Bnh
vin 19-8
(
29
)
Vin Huyết hc -Truyn máu Trung ương; Bệnh vin 19-8; Bnh viện Ung Bướu Hà Ni
20
2.2. Tăng ờng tập huấn, đào tạo cho c nhân viên tham gia nghn cứu
khoa học quy định của pháp luật về nhập khẩu, xuất chuyển, sử dụng thuốc được
cấp phép sử dụng trong nghn cứu, thử nghiệm lâm sàng, đảm bảo cập nhật thường
xuyên, kịp thời quy đnh tại các văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, thay thế.
2.3. Nâng cao vai trò, chủ động kiểm soát toàn bộ đối với các nghiên cứu,
thử nghiệm lâm sàng do đơn vị chủ trì cũng ntích cực phối hợp khi là đơn vị
tham gia.
2.4. Bố trí việc quản xuất nhập, bảo quản, cấp phát đối với các thuốc
nghiên cứu, thử nghiệm lâm sàng tại khoa dược của đơn vị đã được ng bố đáp
ứng thực hành tốt bảo quản thuốc.
2.5. Tăng cường công tác tkiểm tra, giám sát đối với các nghiên cứu, thử
nghiệm lâm sàng do đơn vị chủ trì hoặc phối hợp tham gia.
Trên đây Kết lun thanh tra vic thc hin quy đnh trong nhp khu, xut
chuyn, sử dụng thuc được cp phép sử dụng trong nghiên cu, th nghim m ng
đi vi 07 cơ sở được thanh tra.
Chánh Thanh tra Bộ giao Trưởng Đoàn Thanh tra tổ chức công bố Kết luận
thanh tra theo quy định của Luật thanh tra.
CHÁNH THANH TRA BỘ
Nguyễn Mạnh Cường

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kết luận 6/KL-TTrB 2025 thực hiện quy định nhập khẩu, sử dụng thuốc nghiên cứu lâm sàng

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×