• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 5723/KH-UBND Lai Châu 2025 tiêm chủng mở rộng tại tỉnh 2026-2028

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 26/09/2025 07:40 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 5723/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Tống Thanh Hải
Trích yếu: Tiêm chủng mở rộng tại tỉnh Lai Châu 03 năm (2026-2028)
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
25/09/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 5723/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 5723/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 5723/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Lai Châu, ngày tháng 9 năm 2025
KẾ HOẠCH
Tiêm chủng mở rộng tại tỉnh Lai Châu 03 năm (2026-2028)
Căn cứ Quyết định số 2780/QĐ-BYT ngày 29/8/2025 của Bộ Y tế về
việc ban hành Kế hoạch tiêm chủng mở rộng giai đoạn 03 năm (2026-2028);
Xét đề nghị của Sở Y tế tại Tờ trình số 205/TTr-SYT ngày 24/9/2025,
UBND tỉnh phê duyệt Kế hoạch tiêm chủng mở rộng tại tỉnh Lai Châu 03
năm (2026-2028), cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
- Đảm bảo cung ứng đầy đủ, kịp thời, an toàn và hiệu quả các vắc xin
trong Chương trình tiêm chủng mở rộng giai đoạn 03 năm (2026 - 2028).
- Duy trì thành quả và nâng cao hiệu quả công tác tiêm chủng mở rộng
trên địa bàn tỉnh.
- Triển khai vắc xin mới trong Chương trình tiêm chủng mở rộng (vắc xin
phòng Ung thư cổ tử cung).
2. Chỉ tiêu chuyên môn
- Đạt tỷ lệ tiêm chủng các vắc xin trong Chương trình tiêm chủng mở rộng
(TCMR) theo chỉ tiêu tại Bảng 1.
- Đạt chỉ tiêu giám sát bệnh có vắc xin phòng bệnh trong Chương trình
TCMR theo chỉ tiêu tại Bảng 2.
Bảng 1: Chỉ tiêu tiêm chủng vắc xin TCMR giai đoạn 03 năm (2026-2028)
TT
Chỉ tiêu
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
1
Tỷ lệ tiêm vắc xin Viêm gan B sơ sinh
trong vòng 24 giờ
≥75%
≥ 75 %
≥75 %
2
Tỷ lệ tiêm vắc xin Lao
≥ 95%
≥ 95 %
≥ 95%
3
Tỷ lệ tiêm vắc xin DPT-VGB-Hib
≥ 95%
≥ 95%
≥ 95%
4
Tỷ lệ uống vắc xin Bại liệt (OPV)
≥ 95%
≥ 95%
≥ 95%
5
Tỷ lệ tiêm vắc xin Bại liệt (IPV)
≥ 95%
≥ 95%
≥ 95%
5723
2
TT
Chỉ tiêu
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
6
Tỷ lệ uống vắc xin Rota
≥ 95%
≥ 95%
≥ 95%
7
Tỷ lệ tiêm vắc xin Sởi
≥ 95%
≥ 95%
≥ 95%
8
Tỷ lệ tiêm đủ mũi Uốn ván cho PNCT
≥ 90%
≥ 90%
≥ 90%
9
Tỷ lệ tiêm vắc xin DPT
≥ 95%
≥ 95%
≥ 95%
10
Tỷ lệ tiêm vắc xin Sởi – Rubella
≥ 95%
≥ 95%
≥ 95%
11
Tỷ lệ tiêm vắc xin Td
≥ 95%
≥ 95%
≥ 95%
12
Tỷ lệ tiêm vắc xin Viêm não Nhật Bản
≥ 95%
≥ 95%
≥ 95%
13
Tỷ lệ tiêm vắc xin Phế cầu tại vùng
triển khai
≥ 95%
≥ 95%
≥ 95%
14
Tỷ lệ tiêm vắc xin HPV tại vùng triển
khai
≥ 95%
≥ 95%
≥ 95%
Bảng 2: Chỉ tiêu giám sát bệnh trong TCMR giai đoạn 03 năm (2026-2028)
TT
Chỉ tiêu
Năm 2026
Năm 2027
Năm 2028
1
Không có vi rút bại
liệt hoang dại
0 trường hợp
0 trường hợp
0 trường hợp
2
100% xã đạt tiêu
chuẩn loại trừ Uốn
ván sơ sinh
100% xã đạt
100% xã đạt
100% xã đạt
3
Tỷ lệ mắc Sởi
≤ 5/100.000
người
≤ 5/100.000
người
≤ 5/100.000
người
4
Tỷ lệ mắc Bạch hầu
≤ 0,1/100.000
người
≤ 0,1/100.000
người
≤ 0,1/100.000
người
5
Tỷ lệ mắc Ho gà
≤ 1/100.000
người
≤ 1/100.000
người
≤ 1/100.000
người
6
Ca Liệt mềm cấp
được điều tra và lấy
mẫu
≥ 1/100.000
trẻ dưới 15
tuổi
≥ 1/100.000 trẻ
dưới 15 tuổi
≥ 1/100.000 trẻ
dưới 15 tuổi
7
Ca nghi sởi/rubella
được điều tra và lấy
mẫu xét nghiệm
≥ 2/100.000
người
≥ 2/100.000
người
≥ 2/100.000
người
8
Số ca chết sơ sinh
được điều tra
≥2/1.000 trẻ
đẻ sống
≥2/1.000 trẻ đẻ
sống
≥2/1.000 trẻ đẻ
sống
II. THỜI GIAN, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI TRIỂN KHAI
3
1. Thời gian: 03 năm (2026 – 2028)
2. Phạm vi triển khai: Trên địa bàn toàn tỉnh Lai Châu.
3. Đối tượng
Căn cứ văn bản đăng k của các Trung tâm y tế tổng hợp từ kết quả đăng
ký của các Trạm Y tế xã, phường, đối tượng thuộc Chương trình Tiêm chủng
mở rộng năm 2026, 2027 và 2028 bao gồm:
Bảng 3. Đối tượng thuộc Chương trình Tiêm chủng mở rộng năm 2026-2028
Đối tượng/năm
Năm 2026
Năm 2027
Năm 2028
Trẻ dưới 1 tuổi
8.949
8.987
8.999
Trẻ 1 tuổi
9.074
8.949
8.980
Trẻ 18 tháng tuổi
9.007
8.977
8.965
Trẻ 2 tuổi
8.882
9.045
8.905
Trẻ 7 tuổi
10.492
10.429
10.396
Phụ nữ có thai
9.019
9.061
9.009
(Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo)
4. Nhu cầu vắc xin
- Nhu cầu vắc xin trong Chương trình tiêm chủng mở rộng giai đoạn 03
năm (2026-2028) được ước tính trên cơ sở đăng k nhu cầu của các Trung tâm
y tế trên địa bàn tỉnh, trong đó nhu cầu vắc xin hàng năm bao gồm số vắc xin sử
dụng cho đối tượng thuộc Chương trình tiêm chủng mở rộng của năm và số vắc
xin để tiêm bù mũi cho những đối tượng chưa được tiêm chủng/tiêm chủng
chưa đủ mũi của những năm trước.
- Đối với 02 loại vắc xin là Phế cầu và HPV, thực hiện khi có hướng dẫn
chi tiết của Bộ Y tế.
- Nhu cầu của 12 loại vắc xin là Viêm gan B, Lao, DPT-VGB-Hib, Bại
liệt uống, Bại liệt tiêm, Sởi, Sởi – Rubella, Viêm não Nhật Bản, Uốn ván, DPT,
Td, Rota trong Chương trình Tiêm chủng mở rộng giai đoạn 03 năm (2026-
2028) cụ thể như sau:
+ Năm 2026: 389.523 liều
1
+ Năm 2027: 391.743 liều.
+ Năm 2028: 390.313 liều.
1
Bao gồm cả nhu cầu vắc xin 6 tháng đầu năm 2026 đã xây dựng tại Kế hoạch số 1284/KH-UBND, ngày
26/3/2025 của UBND tỉnh Lai Châu về Kế hoạch điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch số 4913/KH-UBND ngày
3/12/2024 của UBND tỉnh về Tiêm chủng mở rộng tỉnh Lai Châu năm 2025.
4
Căn cứ tình hình triển khai thực tế và số vắc xin còn tồn hàng năm, Sở Y
tế tham mưu UBND điều chỉnh nhu cầu vắcxin hàng năm đảm bảo sử dụng hiệu
quả và đáp ứng nhu cầu phòng chống dịch bệnh trên địa bàn tỉnh.
Bảng 4. Nhu cầu vắc xin trong Chương trình TCMR giai đôạn 2026-2028
TT
Loại vắc xin
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Tổng nhu
cầu (liều)
a
b
c
d=a+b+c
1
Viêm gan B
8.718
8.819
8.789
26.326
2
Lao
28.060
28.000
27.940
84.000
3
DPT-VGB-Hib
29.194
29.438
29.325
87.957
4
Bại liệt uống (OPV)
70.980
70.900
70.780
212.660
5
Bại liệt tiêm (IPV)
41.160
41.060
41.020
123.240
6
Sởi
23.390
23.500
23.290
70.180
7
Sởi- rubella
23.850
24.020
24.030
71.900
8
Viêm não Nhật
Bản (liều 1 ml)
30.640
30.805
30.355
91.800
9
Uốn ván
53.100
54.080
53.940
161120
10
DPT
34.660
35.340
35400
105.400
11
Rota
18.861
18.851
18.684
56.396
12
Td
26.910
26.930
26.760
80.600
Tổng
389.523
391.743
390.313
1.171.579
(Chi tiết tại các Phụ lục II, III, IV kèm theo)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG TRIỂN KHAI
1. Phối hợp rà soát, cập nhập, triển khai các văn bản quy định, hướng
dẫn về công tác tiêm chủng
- Phối hợp rà soát và đề xuất sửa đổi những quy định bất cập trong các
văn bản quy phạm về công tác tiêm chủng.
- Cập nhập, triển khai các văn bản quy định, hướng dẫn về công tác tiêm
chủng theo quy định.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026 - 2028
- Đơn vị đầu mối: Sở Y tế
- Đơn vị phối hợp: Sở Kế hoạch - Tài chính; Trung tâm Kiểm soát bệnh
tật tỉnh, Bệnh viện Đa khoa tỉnh, các Trung tâm Y tế và các đơn vị liên quan.
2. Bảo đảm vật tư, trang thiết bị dây truyền lạnh bảo quản vắc xin
- Nội dung hoạt động:
+ Thực hiện mua sắm vật tư; thiết bị dây truyền lạnh bảo quản vắc xin
năm 2026-2028 để đảm bảo cho hoạt động tiêm chủng năm 2026-2028.
5
+ Bảo trì, bảo dưỡng thiết bị dây chuyền lạnh bảo quản vắc xin 1 lần/1
năm
- Thời gian thực hiện: Năm 2026 - 2028
- Đơn vị đầu mối: Sở Y tế
- Đơn vị phối hợp: Cục Y tế dự phòng, Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương,
Sở Tài chính, các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật
tỉnh, UBND xã, phường, các Trung tâm y tế và các đơn vị liên quan.
3. Kiểm định vắc xin
Sở Y tế chỉ đạo các đơn vị liên quan phối hợp thực hiện kiểm tra, giám
sát, hậu kiểm vắc xin trong quá trình bảo quản, sử dụng, phân phối tại các
tuyến, cơ sở tiêm chủng.
4. Theo dõi tình hình sử dụng và điều phối vắc xin
- Nội dung hoạt động:
+ Theo dõi tình hình sử dụng, tồn kho và hạn sử dụng vắc xin tại các địa
phương, đơn vị để điều phối, cấp phát vắc xin kịp thời, hạn chế tối đa tình trạng
thiếu hụt vắc xin hoặc tồn kho quá hạn.
+ Rà soát, tổng hợp nhu cầu vắc xin định kỳ từ các xã; đề xuất nhu cầu
vắc xin với Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương để được phân bổ vắc xin và có kế
hoạch cấp vắc xin hợp lý theo nhu cầu thực tế của các địa phương.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026 - 2028
- Đơn vị đầu mối: Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh.
- Đơn vị phối hợp: Các Trung tâm y tế, Trạm y tế xã, phường, các cơ sở
tiêm chủng.
5. Rà soát và đề xuất nhu cầu vắc xin hàng năm
- Nội dung hoạt động: Hàng năm, các xã, phường thực hiện việc rà soát và
đề xuất nhu cầu vắc xin cho năm sau liền kề, gửi về Sở Y tế (qua Trung tâm
Kiểm soát bệnh tật tỉnh) trước ngày 20 tháng 5 hàng năm để Sở Y tế trình
UBND tỉnh báo cáoBộ Y tế theo quy định.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026 - 2027
- Đơn vị đầu mối: Sở Y tế
- Đơn vị phối hợp: UBND các xã, phường, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật
tỉnh, các Trung tâm y tế, các Trạm Y tế xã, phường và các đơn vị liên quan.
6. Tiếp nhận, bảo quản, vận chuyển vắc xin
- Nội dung hoạt động:
+ Tiếp nhận vắc xin từ Trung ương và bảo quản vắc xin tại kho tuyến tỉnh.
+ Cấp phát, vận chuyển vắc xin đến các Trung tâm y tế, Trạm y tế, các cơ sở
tiêm chủng.
6
- Thời gian thực hiện: Năm 2026 - 2028
- Đơn vị đầu mối: Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh.
- Đơn vị phối hợp: Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương, các Trung tâm y tế,
các Trạm Y tế xã, phường và các đơn vị liên quan.
Vắc xin phải được bảo quản trong dây chuyền lạnh trong suốt quá trình
tiếp nhận, bảo quản, vận chuyển vắc xin giữa các tuyến theo quy định của pháp
luật hiện hành và hướng dẫn của Bộ Y tế.
7. Triển khai kế hoạch sử dụng vắc xin trong Chương trình TCMR
đảm bảo tiêm chủng an toàn và đạt tiến độ
- Nội dung hoạt động:
+ Tổ chức tiêm chủng các vắc xin trong TCMR tại tất cả các xã/phường
trên toàn tỉnh đảm bảo đạt chỉ tiêu, an toàn và hiệu quả; tổ chức tiêm chủng vắc
xin Viêm gan B sơ sinh tại các bệnh viện, Trạm Y tế; tổ chức tiêm chủng cho trẻ
có bệnh nền, trẻ cần khám sàng lọc tại bệnh viện; tổ chức tiêm chủng thường
xuyên ít nhất 2 lần/tháng, thực hiện tiêm vét ngay trong tháng.
+ Tăng cường rà soát đối tượng, đặc biệt đối với nhóm trẻ tại các địa
phương vùng núi khó tiếp cận, vùng dân tộc thiểu số, bố trí các điểm tiêm chủng
lưu động phù hợp để tăng khả năng tiếp cận vắc xin, tăng tỷ lệ tiêm chủng cho
các nhóm trẻ này.
+ Triển khai tiêm bù mũi các vắc xin trong TCMR cho đối tượng chưa
tiêm chủng hoặc tiêm chủng chưa đủ mũi.
+ Triển khai hoạt động kiểm tra tiền sử và tiêm chủng bù liều cho trẻ nhập
học tại các cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học trên toàn tỉnh theo Kế hoạch số
1934/KH-UBND ngày 5/5/2025 của UBND tỉnh Lai Châu.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026 – 2028.
- Đơn vị đầu mối: Sở Y tế
- Đơn vị phối hợp: UBND các xã, phường, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật
tỉnh, các Trung tâm y tế, các Trạm Y tế xã, phường và các đơn vị liên quan.
8. Tăng cường giám sát các bệnh có vắc xin trong TCMR
- Nội dung hoạt động:
+ Thực hiện tốt công tác giám sát các bệnh có thể dự phòng bằng vắc xin
đang triển khai trong Chương trình TCMR: Phát hiện sớm, cập nhật đầy đủ và
kịp thời thông tin các trường hợp bệnh lên Hệ thống quản lý ca bệnh theo quy
định của Bộ Y tế; tổng hợp dữ liệu và thực hiện báo cáo (thường kỳ và đột xuất)
theo quy định. Đây là cơ sở để đánh giá hiệu quả triển khai vắc xin và đề xuất kế
hoạch tiêm bổ sung, tiêm vét và triển khai các biện pháp phòng chống, thanh
toán, loại trừ bệnh.
+ Tiếp tục triển khai giám sát điểm các bệnh: tiêu chảy do vi rút Rota,
viêm não màng não.
7
- Thời gian thực hiện: Năm 2026 - 2028
- Đơn vị đầu mối: Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh
- Đơn vị phối hợp: Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương, các bệnh viện tuyến
tỉnh, các Trung tâm Y tế, các Trạm Y tế xã, phường và các đơn vị liên quan.
9. Tăng cường an toàn tiêm chủng, theo dõi phản ứng sau tiêm chủng
- Nội dung hoạt động:
+ Tập huấn, cập nhật kiến thức và kỹ năng về an toàn tiêm chủng, xử trí
tai biến sau tiêm cho cán bộ y tế các tuyến trên địa bàn tỉnh.
+ Duy trì hệ thống giám sát phản ứng sau tiêm chủng; ghi nhận, điều tra và
xử l kịp thời các trường hợp tai biến nặng; tổ chức họp Hội đồng Tư vấn chuyên
môn đánh giá nguyên nhân tai biến nặng trong quá trình sử dụng vắc xin theo qui
định.
+ Triển khai các hoạt động giám sát chủ động và giám sát thường quy
hoạt động tiêm chủng, an toàn tiêm chủng theo kế hoạch.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026 - 2028
+ Đơn vị đầu mối: Sở Y tế.
+ Đơn vị phối hợp: Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương, Trung tâm Kiểm
soát bệnh tật tỉnh, các bệnh viện tuyến tỉnh, các Trung tâm y tế, các Trạm Y tế
xã, phường và các đơn vị liên quan.
10. Bồi thường tiêm chủng
- Nội dung hoạt động: Thực hiện bồi thường các trường hợp tai biến nặng
tại địa phương ngoài các trường hợp đã được tuyến trung ương và khu vực chi
trả theo quy định.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026 - 2028
- Đơn vị đầu mối: Sở Y tế
- Đơn vị phối hợp: Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh, các bệnh viện tuyến
tỉnh, các Trung tâm y tế, các Trạm Y tế xã, phường và các đơn vị liên quan.
11. Tổ chức thống kê, báo cáo và ứng dụng công nghệ thông tin trong
quản lý số liệu tiêm chủng
- Nội dung hoạt động:
+ Tổng hợp, báo cáo kết quả TCMR, tình hình sử dụng vắc xin và vật tư
tiêm chủng hàng tháng, hàng qu, năm theo quy định.
+ Tất cả các đối tượng thuộc diện quản l trong chương trình TCMR
được cập nhật vào sổ, vào phần mềm Hệ thống thông tin tiêm chủng Quốc gia
(https://tiemchung.vncdc.gov.vn/Account/Login) theo quy định.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026 - 2028
- Đơn vị đầu mối: Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh
8
- Đơn vị phối hợp: Trung tâm thông tin Y tế quốc gia; Viện Vệ sinh dịch
tễ Trung ương, Bệnh viện Đa khoa tỉnh, các Trung tâm y tế, các Trạm Y tế và
các cơ sở tiêm chủng.
12. Thông tin, giáo dục, truyền thông, đào tạo, nghiên cứu khoa học,
giám sát, đánh giá
* Triển khai các hoạt động thông tin, giáo dục, truyền thông nhằm tăng
cường nhận thức, tạo chuyển biến hành vi về tiêm chủng đầy đủ và đúng lịch;
củng cố niềm tin và sự đồng thuận xã hội đối với chương trình TCMR.
- Nội dung hoạt động: Triển khai các tài liệu truyền thông về tiêm chủng
bằng các hình thức phù hợp, hiệu quả với điều kiện thực tế tại địa phương; tổ
chức tập huấn nâng cao năng lực thực hiện truyền thông giáo dục sức khỏe về
tiêm chủng (lập kế hoạch truyền thông, kỹ năng truyền thông…) cho cán bộ y tế
các tuyến; tăng cường phối hợp truyền thông với các cơ quan thông tấn, báo chí
và truyền thông trên mạng xã hội; triển khai ngay các hoạt động truyền thông
ứng phó với khủng hoảng truyền thông về tiêm chủng (nếu có).
- Thời gian thực hiện: Năm 2026 - 2028
- Đơn vị đầu mối: Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh
- Đơn vị phối hợp: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Báo và phát thanh,
truyền hình Lai Châu, UBND các xã, phường và các cơ sở y tế, cơ sở tiêm
chủng và các đơn vị liên quan.
* Triển khai các hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học, giám sát, đánh
giá nhằm đảm bảo triển khai tiêm chủng an toàn, hiệu quả và nâng cao năng
lực cho cán bộ y tế các tuyến về công tác tiêm chủng.
- Nội dung hoạt động:
+ Tổ chức Hội nghị, Hội thảo phổ biến, triển khai các văn bản quy phạm
pháp luật, kế hoạch tiêm chủng; Lớp đào tạo, tập huấn cho tuyến dưới về nâng
cao năng lực chuyên môn trong hoạt động TCMR, quản l tiêm chủng và hệ
thống quản l thông tin tiêm chủng quốc gia...
+ Triển khai một số đề tài nghiên cứu, đánh giá về vắc xin, tiêm chủng (nếu có).
+ Triển khai các hoạt động giám sát, hỗ trợ thường kỳ, đánh giá hiệu quả
công tác TCMR tại các tuyến.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026 – 2028.
- Đơn vị đầu mối: Sở Y tế.
- Đơn vị phối hợp: Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương, các đơn vị y tế trực
thuộc Sở Y tế và các đơn vị liên quan.
13. Quản lý, điều hành hoạt động TCMR
- Nội dung hoạt động: Chỉ đạo thường xuyên và kịp thời, đôn đốc địa
phương triển khai hoạt động TCMR đảm bảo đạt các mục tiêu, chỉ tiêu đã đề ra;
9
thực hiện kiểm tra, giám sát công tác TCMR tại các địa phương, đơn vị; theo dõi,
điều phối vắc xin giữa đơn vị để đảm bảo sử dụng vắc xin hiệu quả.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026 – 2028.
- Đơn vị đầu mối: Sở Y tế
- Đơn vị phối hợp: Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương, UBND các xã,
phường, các đơn vị y tế trực thuộc Sở Y tế và các đơn vị liên quan.
IV. KINH PHÍ TRIỂN KHAI
- Kinh phí Trung ương: Ngân sách trung ương được bố trí trong ngân sách
chi thường xuyên của Bộ Y tế để bảo đảm kinh phí cho các hoạt động (1) Mua
sắm vắc xin, (2) Kiểm định vắc xin, (3) Tiếp nhận, vận chuyển, bảo quản vắc
xin đến tuyến tỉnh, (4) Thông tin, giáo dục, truyền thông, chi phí đào tạo, nghiên
cứu khoa học để ứng dụng kỹ thuật mới, phương pháp mới trong tiêm chủng,
giám sát đánh giá hiệu quả vắc xin tại trung ương và (5) Bồi thường các trường
hợp tai biến nặng sau tiêm chủng theo quy định.
- Kinh phí địa phương: Bảo đảm nguồn lực và ngân sách địa phương cho
hoạt động của Chương trình Tiêm chủng mở rộng trên địa bàn trừ các hoạt động
đã được ngân sách trung ương bảo đảm theo quy định.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan triển khai thực hiện
các nội dung của Kế hoạch đảm bảo mục tiêu kế hoạch đề ra.
- Phối hợp với các cơ quan truyền thông tăng cường các hoạt động thông
tin, giáo dục, truyền thông cho cộng đồng về lợi ích tiêm chủng các loại vắc xin
trong tiêm chủng mở rộng.
- Chỉ đạo Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh thực hiện tiếp nhận, bảo
quản, phân bổ, điều phối vắc xin, vật tư tiêm chủng cho các địa phương, đơn vị
hàng năm đúng mục đích, đúng đối tượng, hiệu quả, an toàn.
- Chủ trì, tổ chức mua sắm, cung ứng, điều phối, vật tư, trang thiết bị…
TCMR hàng năm đúng các quy định hiện hành của nhà nước.
- Chỉ đạo các đơn vị trực y tế trực thuộc triển khai các hoạt động điều tra,
rà soát đối tượng, đảm bảo về nhân lực cho công tác tiêm chủng mở rộng; Thực
hiện tiêm chủng hiệu quả, an toàn và đạt chỉ tiêu kế hoạch; Phối hợp với chính
quyền địa phương, các ban ngành đoàn thể tiếp tục đẩy mạnh công tác truyền
thông về TCMR.
- Cập nhật, củng cố kiến thức chuyên môn về TCMR và tổ chức tập huấn,
đào tạo nâng cao năng lực, chất lượng hoạt động TCMR cho các lực lượng tham
gia công tác tiêm chủng.
- Thực hiện kiểm tra, giám sát trong quá trình triển khai thực hiện TCMR
và thực hiện các quy định của pháp luật về TCMR.
10
- Định kỳ báo cáo kết quả tiêm chủng theo quy định.
2. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan, đơn vị có liên quan tham
mưu UBND tỉnh tổng hợp chỉ tiêu, nhiệm vụ về tiêm chủng vắc xin vào kế
hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm và hằng năm, đảm bảo phù hợp với chủ
trương, chính sách của Đảng về chăm sóc, bảo vệ sức khỏe Nhân dân và tình
hình thực tế tại địa phương; tham mưu UBND tỉnh đảm bảo kinh phí cho công
tác tiêm chủng mở rộng theo quy định của Luật ngân sách và các văn bản quy
định hiện hành.
3. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Phối hợp chặt chẽ với Sở Y tế thực hiện tốt Kế hoạch số 1934/KH-
UBND ngày 5/5/2025 của UBND tỉnh Lai Châu về triển khai kiểm tra tiền sử và
tiêm chủng bù liều cho trẻ nhập học tại các cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học.
- Tăng cường phối hợp với các đơn vị y tế trong việc truyền thông tại
trường học và cộng đồng về công tác tiêm chủng mở rộng.
- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục phối hợp chặt chẽ với các đơn vị y tế tế trong
việc điều tra, rà soát đối tượng và tổ chức tiêm chủng cho đối tượng là học sinh
trên địa bàn.
4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Chỉ đạo các cơ quan thông tin truyền thông và hệ thống thông tin cơ sở
thực hiện truyền thông, phổ biến các chủ trương, chính sách về tiêm chủng, lợi
ích, sự cần thiết tiêm vắc xin phòng bệnh.
5. Báo và phát thanh, truyền hình Lai Châu
Phối hợp chặt chẽ với Sở Y tế trong triển khai các hoạt động thông tin,
giáo dục, truyền thông nhằm tăng cường nhận thức, tạo chuyển biến hành vi về
tiêm chủng đầy đủ và đúng lịch; củng cố niềm tin và sự đồng thuận xã hội đối
với chương trình TCMR tại địa phương.
6. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức
thành viên
Phối hợp chặt chẽ với ngành Y tế, các ngành, cơ quan chức năng trong
việc tuyên truyền nâng cao nhận thức của người dân, vận động các đối tượng đi
tiêm vắc xin đúng lịch.
7. UBND các xã, phường
- Căn cứ kế hoạch của UBND tỉnh, chỉ đạo xây dựng kế hoạch thực hiện
cụ thể, phù hợp tại địa phương mình và tổ chức triển khai thực hiện đảm bảo an
toàn, hiệu quả.
- Chỉ đạo Trạm Y tế xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện tiêm chủng mở
rộng trên địa bàn; tăng cường truyền thông nâng cao nhận thức người dân về lợi
ích của tiêm chủng tại cộng đồng.
11
- Huy động lực lượng của các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội
tham gia vào công tác tiêm chủng mở rộng tại địa phương.
- Quan tâm, bố trí, bổ sung kinh phí cho công tác tiêm chủng mở rộng trên
địa bàn quản l.
- Hàng năm, chỉ đạo các Trạm Y tế phối hợp với các đơn vị liên quan tổ
chức rà soát và đề xuất nhu cầu vắc xin cho năm sau liền kề để tham mưu
UBND cấp xã gửi văn bản đăng k về Trung tâm y tế tổng hợp, báo cáo Sở Y tế
(qua Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh) trước ngày 20 tháng 5 hàng năm.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả hoạt động tiêm chủng mở
rộng tại địa phương.
Căn cứ nội dung Kế hoạch, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở, ban
ngành, đoàn thể liên quan, Uỷ ban nhân dân các xã, phường triển khai,
thực hiện./.
Nơi nhận:
- Cục Phòng bệnh - Bộ Y tế;
- TT. Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (báo cáo);
- UBND tỉnh: U;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- VPUBND tỉnh: V, C;
- UBND các xã, phường;
- Lưu: VT, VX1.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Tống Thanh Hải
Phụ lục I
DỰ KIẾN ĐỐI TƯỢNG THUỘC CHƯƠNG TRÌNH TCMR GIAI ĐOẠN 2026 – 2028
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày /9/2025 của UBND tỉnh Lai Châu)
TT
Đơn vị quản lý
khu vực/Đối
tượng
Năm 2026
Năm 2027
Năm 2028
Trẻ
< 1
tuổi
Trẻ 1
tuổi
Trẻ
18
tháng
Trẻ 2
tuổi
Trẻ 7
tuổi
Phụ
nữ có
thai
Trẻ
< 1
tuổi
Trẻ 1
tuổi
Trẻ
18
tháng
Trẻ 2
tuổi
Trẻ 7
tuổi
Phụ
nữ có
thai
Trẻ
< 1
tuổi
Trẻ 1
tuổi
Trẻ
18
tháng
Trẻ 2
tuổi
Trẻ 7
tuổi
Phụ
nữ có
thai
1
TTYT Lai Châu
858
862
865
862
1.059
860
857
858
862
865
1.102
860
857
857
860
861
1.101
841
2
TTYT Mường Tè
931
935
935
1.006
1.350
938
931
935
935
1.006
1.350
938
932
935
935
1.006
1.350
938
3
TTYT Nậm Nhùn
889
903
903
775
1.161
888
891
889
904
889
1.175
890
891
891
889
873
1.194
890
4
TTYT Phong Thổ
1.678
1.786
1.777
1.703
1.886
1.706
1.663
1.678
1.669
1.777
1.805
1.694
1.663
1.663
1.654
1.669
1.867
1.688
5
TTYT Sìn Hồ
1.638
1.637
1.639
1.583
1.760
1.651
1.642
1.638
1.648
1.562
1.707
1.663
1.648
1.642
1.650
1.574
1.561
1.671
6
TTYT Than Uyên
967
963
962
988
1.070
982
984
963
968
970
1.065
995
984
973
965
969
1.104
989
7
TTYT Tam Đường
891
891
829
859
908
891
893
891
894
879
1.000
893
894
893
886
856
997
857
8
TTYT Tân Uyên
1.097
1.097
1.097
1.106
1.298
1.103
1.126
1.097
1.097
1.097
1.225
1.128
1.130
1.126
1.126
1.097
1.222
1.135
Tổng cộng
8.949
9.074
9.007
8.882
10.492
9.019
8.987
8.949
8.977
9.045
10.429
9.061
8.999
8.980
8.965
8.905
10.396
9.009
13
Phụ lục II
DỰ KIẾN NHU CẦU VẮC XIN TRONG CHƯƠNG TRÌNH TIÊM CHỦNG MỞ RỘNG NĂM 2026
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày /9/2025 của UBND tỉnh Lai Châu)
Biểu số 1. Dự kiến nhu cầu vắc xin 6 tháng đầu năm 2026
TT
Đơn vị quản lý khu
vực
Các loại vắc xin
(Đơn vị tính: liều)
Viêm
gan B
BCG
DPT-
VGB-
Hib
OPV
IPV
Rota
Sởi
Sởi-
Rubella
VNNB
DPT
Td
Uốn
ván
1
TTYT Lai Châu
362
660
1.242
1.980
1.770
828
620
590
860
980
650
1.420
2
TTYT Mường Tè
482
1.890
1.572
4.400
2.650
1.048
1.700
1.650
1.870
2.000
700
3.380
3
TTYT Nậm Nhùn
306
1.200
996
2.800
1.680
665
1.080
1.040
1.185
1.260
1.660
2.180
4
TTYT Phong Thổ
863
3.000
2.847
7.700
4.280
1.898
2.230
2.540
3.075
3.500
2.600
6.000
5
TTYT Sìn Hồ
850
3.000
2.802
8.000
4.500
1.858
2.270
2.490
5.745
5.860
3.240
5.560
6
TTYT Than Uyên
445
1.140
1.503
3.020
1.920
1.001
1.050
1.010
1.510
1.480
2.060
2.480
7
TTYT Tam Đường
540
1.210
1.773
2.800
1.750
1.182
880
990
1.405
1.860
2.120
2.080
8
TTYT Tân Uyên
541
1.550
1.824
3.980
2.330
1.216
1.330
1.240
1.785
1.740
1.610
2.740
Tổng cộng
4.389
13.650
14.559
34.680
20.880
9.696
11.160
11.550
17.435
18.680
14.640
25.840
14
Biểu số 2. Dự kiến nhu cầu vắc xin 6 tháng cuối năm 2026
TT
Đơn vị quản lý
khu vực
Các loại vắc xin
(Đơn vị tính: liều)
Viêm
gan B
BCG
DPT-
VGB-
Hib
OPV
IPV
Rota
Sởi
Sởi-
Rubella
VNNB
DPT
Td
Uốn
ván
1
TTYT Lai Châu
468
960
1.514
2.880
1120
930
870
890
1295
1.480
760
1.860
2
TTYT Mường Tè
413
1.780
1.448
4.020
2.230
875
1.640
1.470
1.745
2.000
3.650
3.460
3
TTYT Nậm Nhùn
548
2.220
1.837
5.400
3.100
1.163
1.980
1.990
2.055
3.220
2.220
4.080
4
TTYT Phong Thổ
800
3.050
2.954
8.000
4.460
1.752
2.390
2.680
3.285
3.760
2.410
5.540
5
TTYT Sìn Hồ
776
2.850
2.414
6.860
3.840
1.603
2.190
2.300
445
1.300
1.960
5.780
6
TTYT Than Uyên
506
1.260
1.653
3.320
2.120
1.060
1.160
1.110
1.665
1.600
50
2.660
7
TTYT Tam
Đường
323
740
1.121
1.900
1.150
686
570
520
880
880
0
1.200
8
TTYT Tân Uyên
495
1.550
1.694
3.920
2.260
1.096
1.430
1.340
1.835
1.740
1.220
2.680
Tổng cộng
4.329
14.410
14.635
36.300
20.280
9.165
12.230
12.300
13.205
15.980
12.270
27.260
15
Phụ lục III
DỰ KIẾN NHU CẦU VẮC XIN TRONG CHƯƠNG TRÌNH TIÊM CHỦNG MỞ RỘNG NĂM 2027
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày /9/2025 của UBND tỉnh Lai Châu)
TT
Đơn vị quản lý khu
vực
Các loại vắc xin
(Đơn vị tính: liều)
Viêm
gan B
BCG
DPT-
VGB-
Hib
OPV
IPV
Rota
Sởi
Sởi-
Rubella
VNNB
DPT
Td
Uốn ván
1
TTYT Lai Châu
837
1.600
2.714
4.760
2.800
1.758
1.510
1.500
2.135
2.360
1.750
3.200
2
TTYT Mường Tè
888
3.730
3.187
8.500
4.930
1.965
3.420
3.270
3.655
3.940
4.510
7.460
3
TTYT Nậm Nhùn
882
3.430
2.842
8.260
4.760
1.838
3.140
3.050
3.475
5.160
3.980
6.220
4
TTYT Phong Thổ
1.588
5.800
5.542
14.960
8.320
3.485
4.380
4.940
6.210
6.880
4.940
11.140
5
TTYT Sìn Hồ
1.633
5.870
5.318
14.960
8410
3.445
4.450
4.810
6.130
7.240
4.980
11.360
6
TTYT Than Uyên
1.029
2.550
3.364
6.720
4.290
2.156
2.350
2.220
3.310
3.240
2.450
5.380
7
TTYT Tam Đường
899
1.870
2.867
4.740
2.900
1.834
1.470
1.580
2.290
3.000
1.630
3.420
8
TTYT Tân Uyên
1.063
3.150
3.604
8.000
4.650
2.370
2.780
2.650
3.600
3.520
2.690
5.900
Tổng cộng
8.819
28.000
29.438
70.900
41.060
18.851
23.500
24.020
30.805
35.340
26.930
54.080
16
Phụ lục IV
DỰ KIẾN NHU CẦU VẮC XIN TRONG CHƯƠNG TRÌNH TIÊM CHỦNG MỞ RỘNG NĂM 2028
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày /9/2025 của UBND tỉnh Lai Châu)
TT
Đơn vị quản lý
khu vực
Các loại vắc xin
(Đơn vị tính: liều)
Viêm
gan
B
BCG
DPT-
VGB-
Hib
OPV
IPV
Rota
Sởi
Sởi-
Rubella
VNNB
DPT
Td
Uốn
ván
1
TTYT Lai Châu
818
1.550
2.721
4.740
2.780
1.714
1.500
1.500
2.130
2.360
1.750
3.200
2
TTYT Mường Tè
888
3.730
3.187
8.520
4.930
1.965
3.430
3.240
3.655
3.940
4.510
7.660
3
TTYT Nậm Nhùn
871
3.430
2.860
8.220
4.760
1.835
3.110
3.040
3.320
4.960
4.020
6.240
4
TTYT Phong Thổ
1.582
5.780
5.532
14.860
8.290
3.470
4.380
4.840
6.045
6.820
5.090
11.140
5
TTYT Sìn Hồ
1.666
5.890
5.324
15.140
8.500
3.425
4.430
4.900
5.925
7.520
4.500
11.360
6
TTYT Than Uyên
1.038
2.580
3.394
6.780
4.330
2.176
2.270
2.220
3.340
3.220
2.530
5.340
7
TTYT Tam Đường
858
1.820
2.689
4.500
2.760
1.721
1.380
1.560
2.275
2.980
1.680
3.180
8
TTYT Tân Uyên
1.068
3.160
3.618
8.020
4.670
2.378
2.790
2.730
3.665
3.600
2.680
5.820
Tổng cộng
8.789
27.940
29.325
70.780
41.020
18.684
23.290
24.030
30.355
35.400
26.760
53.940

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 5723/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu tiêm chủng mở rộng tại tỉnh Lai Châu 03 năm (2026-2028)

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 5723/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 5723/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×