• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 471/KH-UBND Huế 2026 hướng dẫn truyền thông, vận động, giáo dục dân số

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 20/08/2026 15:26 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 471/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Trần Hữu Thùy Giang
Trích yếu: Triển khai thực hiện hướng dẫn truyền thông, vận động, giáo dục về dân số trên địa bàn thành phố Huế
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
17/08/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe Thông tin-Truyền thông

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 471/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 471/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 471/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
Số: 471 /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Huế, ngày 17 tháng 8 năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện hướng dẫn truyền thông, vận động, giáo dục về dân số
trên địa bàn thành phố Huế
____________________________
Căn cứ Luật Dân số số 113/2025/QH15;
Căn c Ngh định s 168/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 ca Chính
ph quy định chi tiết mt s điu và bin pháp t chc, hướng dn thi hành Lut Dân
s;
Căn cứ Quyết định số 2358/QĐ-BYT ngày 28 tháng 7 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Y tế ban hành Hướng dẫn truyền thông, vận động, giáo dục về dân số.
Để triển khai thực hiện Quyết định số 2358/QĐ-BYT ngày 28 tháng 7 năm
2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Hướng dẫn truyền thông, vận động,
giáo dục về dân số, Ủy ban nhân dân thành phố Huế ban hành Kế hoạch triển khai
thực hiện trên địa bàn thành phố Huế như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Tăng cường s nh đo ca Đảng v ng tác n s. Quán triệt đường lối,
chủ trương của Đảng chính sách của Nhà nước về dân số, đó “Dân sốyếu
tố quan trọng hàng đầu của sự nghiệp xây dựng, phát triển bảo vệ Tổ quốc” để
giải quyết toàn diện, đồng bộ các vấn đề về dân số gắn với phát triển nhanh và bền
vững đất nước. Thng nht nhn thc của cả hệ thống chính trị các tầng lớp nhân
dân, tạo sự đồng thuận cao trong toàn hội về thực hiện công tác dân số. Nâng
cao nhận thức, ý thức chấp hành pháp luật của quan, tổ chức nhân; bảo
đảm triển khai thống nhất, hiệu quả Luật Dân số các văn bản hướng dẫn thi
hành; đồng thời phát huy vai trò của truyền thông chính sách trong tổ chức thi hành
pháp luật và huy động sự tham gia của toàn xã hội đối với công tác dân số.
2. Yêu cầu
- Chính xác, khoa học, kịp thời, rõ ràng, dễ hiểu, thiết thực.
- Bo đảm s thng nht, tính đng b v ni dung, thông đip truyn thông từ
thành phố đến cấp xã.
2
- P hp vi truyn thng, bn sc văn hóa dân tc, đo đc xã hi, tôn giáo, tín
ngưỡng, phong tục tập quán, phát huy giá trị gia đình, gắn kết cộng đồng, xóa bỏ
định kiến giới.
- Truyn thông phi ly ngưi n làm trung tâm, hướng ti thay đổi hành vi,
phù hp vi đặc đim ca địa bàn, nhóm đối tượng được truyn thông, vn động, giáo
dc v dân s.
- Kết hp gia truyn thông truyn thng hin đại, đặc bit tn dng li
thế ca truyn thông s, truyn thông xã hi; phù hp vi tình hình và thc trng dân
s trong tng thi k.
II. NI DUNG TRUYN THÔNG, VN ĐNG, GIÁO DC V DÂN S
1. Đường lối, chủ trương của Đảng chính sách, pháp luật của Nhà nước
về công tác dân số
- Quán triệt sâu sắc đường lối, chủ trương của Đảng thông qua truyền thông,
vận động, giáo dục:
+ Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban
Chp hành Trung ương Đng khóa XII v ng tác dân s trong nh nh mi.
+ Kết luận số 149-KL/TW ngày 10/4/2025 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh thực
hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương
Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới.
+ Ngh quyết s 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 ca B Chính tr v mt s gii
pháp đt p, tăng cường bo v, chăm c nâng cao sc khe nn dân.
- Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về dân số và các văn bản hướng
dẫn thi hành Luật Dân số. Truyền thông, vận động, giáo dục về các nội dung Chiến
lược Dân số Việt Nam đến năm 2030 các chương trình, đề án thực hiện Nghị
quyết số 137/NQ-CP ngày 31/12/2017 của Chính phủ ban hành Chương trình hành
động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội
nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong
tình hình mới.
- Truyền thông chính sách đối với các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật về
dân số trong quá trình xây dựng hoàn thiện chính sách, nâng cao chất lượng chính
sách, góp phần tạo sự đồng thuậnhộihiệu quả thi hành pháp luật sau khi văn
bản được ban hành.
2. Các nội dung truyền thông, vận động, giáo dục chung
2.1. Vai trò của nhân, cặp vợ chồng trong việc sinh con để bảo đảm
phát triển bền vững đất nướchạnh phúc của người dân
3
- Tiếp tc thc hin truyn thông vn động v vic mi nhân, cp v chng
quyết định v thi gian sinh con, s con khongch gia các ln sinh phù hp vi
la tui, tình trng sc khe, điu kin hc tp, lao động, thu nhp ni dy con ca
mi cá nhân, cp v chng trên cơ s bình đẳng. Đẩy mnh tun truyn vic sinh đủ
02 con trưc 35 tui; li ích ca vic không kết hôn mun, kng sinh con q mun,
không sinh ít con đối vi phát trin kinh tế - hi. Đồng thi tun truyn v c yếu
t bt li ca vic kết hôn quá sm, sinh con quá sm, sinh con quá dày đối vi nam,
n thanh niên, các cp v chng trong độ tui sinh đẻ vùng đồng bàon tc thiu s
min i để nâng cao cht lượng dân s.
- Tuyên truyền các quy định tại Điều 14 Luật Dân số năm 2025; Điều 2, Điều
3 Nghị định số 168/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 quy định về điều kiện, thủ tục
hưởng chế độ nghỉ thai sản khi sinh con thứ hai; mức hỗ trợ tài chính và trình tự, thủ
tục thực hiện việc hỗ trợ tài chính khi sinh con.
- Truyền thông về hệ lụy khi mức sinh giảm thấp: Mức sinh thấp kéo dài sẽ
tác động trực tiếp đến quy mô, cấu trúc, chức năng của gia đình ảnh hưởng đến
khả năng duy trì quy cấu dân số hợp lý, phát triển nguồn nhân lực bảo
đảm an sinh xã hội trong dài hạn; kéo theo nhiều hệ lụy như thiếu hụt lực lượng lao
động, thu hẹp quy dân số, đẩy nhanh quá trình già hóa dân số gia tăng các
dòng di cư.
2.2. Quyn và nghĩa v ca cá nhân, gia đình, người s dng lao động; lợi
ích của cộng đồng,hộiquốc gia trong thực hiện công tác dân số
- Truyn thông nâng cao nhn thc v quyn và nghĩa v ca cá nhân, gia
đình, ngưi s dng lao đng; đng thi làm rõ li ích ca cng đng, xã hi và
quc gia trong thc hin công tác dân s. Đ cao tính gương mu ca cán b,
đng viên trong vic chpnh ch trương, chính sách, pháp lut v dân s, tích
cc vn đng, khuyến khích các cp v chng, cá nhân ch đng thc hin tư
vn và khám sc khe trưc khi kết hôn, sàng lc trưc sinh và sơ sinh, không
la chn gii tính thai nhi dưi mi hình thc, sinh con, nuôi dy con tt, xây
dng gia đình tiến b, hnh phúc, ch đng chun b cho tui già, to sc lan
ta sâu rng trong toàn xã hi.
- Vai trò của Nhà nước là cung cấp đầy đủ thông tin khoa học, đồng thời xây
dựng triển khai các chính sách hỗ trợ về y tế, việc làm, an sinh hội chăm
sóc trẻ em, nhằm tạo điều kiện để người dân thực hiện quyền sinh con một cách an
toàn, chủ động trách nhiệm. Hướng dẫn người dân tiếp cận thông tin chính
thống, nâng cao khả năng nhận diện, phòng ngừa thông tin sai sự thật, thông tin chưa
được kiểm chứng về công tác dân số trên không gian mạng.
4
2.3. Giảm thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh, hệ lụy của việc mất cân
bằng giới tính khi sinh
- Tăng cường truyền thông, giáo dục về các quy định tại Điều 15 Luật Dân số
năm 2025 v gim thiu mt cân bng gii tính khi sinh; quy định xử phạt vi phạm
hành chính liên quan đến lựa chọn giới tính thai nhi theo Nghị định số 90/2026/NĐ-
CP ngày 30/3/2026 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y
tế; các quy định ca pháp lut v nghiêm cm la chn gii tính thai nhi dưới mi
hình thc; nghiêm cấm thông báo, tiết l gii tính thai nhi, tr trường hp quy định
ti Thông tư s 11/2026/TT-BYT ngày 15/5/2026 ca B trưng B Y tế quy định
danh mc các bnh được thông báo, tiết l gii tính thai nhi để phc v chn đoán
điu tr; thực trạng, nguyên nhân, hệ lụy của mất cân bằng giới tính khi sinh đối với
sự phát triển bền vững của mỗi địa phươngđất nước.
- Đẩy mạnh truyền thông, giáo dục nâng cao nhận thức, chuyển đổi hành vi
về giới và bình đẳng giới, nâng cao vai trò, vị thế của phụ nữtrẻ em gái trong gia
đình, cộng đồng hội. Nâng cao trách nhiệm của nam giới trong chăm sóc sức
khỏe sinh sản và nuôi dạy con, xây dựng gia đình hạnh phúc.
- Khuyến khích, khen thưởng đưa ni dung không trng nam hơn n, không
la chn gii tính khi sinh vào hương ưc, quy ước ca cng đồng dân cư.
2.4. Thích ng vi già hóa n s, chun b cho tui già ngay t khi còn tr
- ng cao nhn thc v ý nghĩa, tm quan trng ca chăm sóc và ng cao sức
khỏe cho người cao tuổi tại cộng đồng, các biện pháp thích ứng với già hóa dân số,
chủ động chuẩn bị cho tuổi già, phát triển đa dạng các hình thức chăm sóc người cao
tuổi; hỗ trợ nâng cao năng lực tự chăm sóc khả năng tham gia các hoạt động
hội của người cao tuổi phù hợp mức độ tự chủ, nhu cầu của từng nhóm người cao
tuổi. Khuyến khích người cao tuổi tiếp tục phát huy kinh nghiệm, tri thức, kỹ năng,
tham gia lao động phù hợp, hoạt độnghội; xây dựng gia đình, cộng đồng và phát
triển đất nước.
- Vận động xây dựng môi trường sống an toàn, thân thiện, hạnh phúc, tạo điều
kiện để người cao tuổi tiếp cận thuận lợi các dịch vụ y tế, chăm sóc xã hội, văn hóa,
giáo dục, công nghệ số và giao thông phù hợp.
- Cung cấp kiến thức, hướng dẫn kỹ năng để người cao tuổi duy trì, nâng cao
sức khỏe thể chất, tinh thần chức nănghội. Tuyên truyền, vận động, giáo dục
về các nội dung chăm sóc người cao tuổi tại nhà, tại cộng đồng theo hướng dẫn tại
Quyết định số 1976/QĐ-BYT ngày 01/7/2026 của Bộ Y tế ban hành Hướng dẫn
chuyên môn về chăm sóc người cao tuổi tại nhà, tại cộng đồng. Truyền thông nâng
cao nhận thức về phòng, chống bạo lực, ngược đãi, lừa đảo các hành vi xâm hại
5
người cao tuổi; chăm sóc sức khỏe tinh thần, chống đơn, lập hội đối với
người cao tuổi.
2.5. Khuyến khích người dân chăm sóc sức khỏe phù hợp với từng nhóm
đối tượng; chủ động tiếp cận dịch vụ vấn khám sức khoẻ trước khi kết
hôn; sàng lọc, chẩn đoán, điều trị trước sinh sinh; dự phòng vô sinh, điều
trị sinh. Ứng dụng công nghệ số trong chăm sóc sức khỏe nâng cao chất
lượng dân số
- Truyền thông, vận động, giáo dục sâu rộng về lợi ích của việc vấn
khám sức khỏe trước khi kết hôn; sàng lọc, chẩn đoán, điều trị trước sinh sinh,
giúp nam, nữ thanh niên chủ động tầm soát các bệnh di truyền truyền nhiễm nhằm
bảo vệ hạnh phúc gia đình. Khuyến khích mọi gia đình thực hiện sàng lọc, chẩn
đoán, điều trị trước sinh và sinh theo danh mục bệnh bẩm sinh cần sàng lọc trước
sinh và sinh của Bộ Y tế.
- Tiếp tc truyn thông, vn động, giáo dc các quy định v cm to hôn, hôn
nhân cn huyết thng, h ly ca to n, hôn nhân cn huyết thng nhm xóa b nn
to hôn kết hôn cn huyết thng, nht là ti các vùng sâu, vùng xa, biên gii, hi
đảo; vùng đồng bào dân tc thiu s min núi; đồng thi cnh báo các h ly
nghiêm trng ca vic mang thai và sinh con tui chưa thành niên đối vi sc khe
ca c m bé. Ưu tiên cung cp kiến thc toàn din v sc khe sinh sn sc
khe tình dc cho các nhóm đối tượng đc thù như ngưi chưa thành niên, thanh niên
công nhân ti các khu công nghip, góp phn d phòng sinh, gim mang thai
ngoài ý mun, gim phá thai không an toàn và nâng cao cht lượng dân s.
2.6. Giáo dục dân số phù hợp trong từng cấp học
Đổi mi tn din ni dung, chương trình và phương pháp giáo dc v n s,
sc khe sinh sn trong và ngoài nhà trưng; bo đm trang b cho thế h tr h thng
kiến thc và k năng đúng đắn, phù hp. Đồng thi, lng ghép ph biến c quy định
pháp lut v n s, n nhân gia đình, bình đẳng gii, tr em các lĩnh vc liên
quan phù hp vi tng cp hc, trình độ đào to, góp phn hình thành ý thc n trng,
chp hành pháp lut cho hc sinh, sinh vn ngay t trong nhà trường.
III. ĐI TƯNG TRUYN THÔNG, VN ĐNG, GIÁO DC
1. Đối tượng truyền thông, vận động, giáo dục về dân số
Đối tượng truyn thông, vn động, giáo dc v dân s là cơ quan, tổ chức, cộng
đồng, nhân quyền được tiếp nhận thông tin, giáo dục, truyền thông về dân số
và tham gia truyền thông, vận động, giáo dục về dân số.
2. Các nm đối tưng ưu tn truyn tng, vn động, go dc v dân s
- Người chưa thành niên;
6
- Người trong độ tuổi sinh sản;
- Người cao tuổi;
- Người di cư, ngưi khuyết tt, ngưi có nguy cơ mc bnh truyn nhim;
- Người dân tộc thiểu số, đặc biệtngười dân tộc thiểu số rất ít người;
- Người sử dụng lao động.
IV. HÌNH THC TRUYN THÔNG, VN ĐNG, GIÁO DC V DÂN S
c nh thc truyn tng, vn đng, giáo dục về dân số bao gồm: Trực tiếp;
gián tiếp chiến dịch, sự kiện, triển lãm, cuộc thi về dân số (cuộc thi tìm hiểu, cuộc
thi trên nền tảng số…) và hình thức khác (các mô hình truyền thông, giáo dục trong
và ngoài nhà trường…). Đẩy mạnh ứng dụng chuyển đổi số trong truyền thông dân
số; khuyến khích truyền thông trên nền tảng số, mạnghội, trí tuệ nhân tạo và các
phương thức truyền thông hiện đại đa phương tiện nhằm nâng cao hiệu quả tiếp cận
người dân.
Xây dựng, sản xuất và cung cấp định kỳ các tài liệusản phẩm truyền thông
về dân số phát triển, bao gồm: tờ rơi, sách mỏng, tranh lật, pa nô, áp phích, bản
tin chuyên đề, phóng sự, sự, phim ngắn, video clip, đồ họa, thông điệp truyền
hình, thông điệp phát thanh, phát thanh số (podcast), nội dung truyền thông trên nền
tảng số mạng hội các sản phẩm phù hợp khác. Ưu tiên phát triển các sản
phẩm phục vụ các sự kiện về dân số trong năm.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
- quan thường trực, làm đầu mối phối hợp với các đơn vị liên quan tổ
chức triển khai các nội dung của Kế hoạch đã được phê duyệt.
- Phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể Ủy ban ban nhân dân các xã,
phường tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám
sát việc thực hiện các hoạt động truyền thông, vận động, giáo dục về dân số trên địa
bàn thành phố định kỳ tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phốBộ Y tế
theo quy định.
- Xây dựng, sản xuất cung cấp định kỳ hằng năm các sản phẩm truyền
thông về dân số; trong đó chú trọng sản xuất các sản phẩm truyền thông phục vụ các
sự kiện về dân số trong năm, bảo đảm phù hợp với từng nhóm đối tượng, vùng miền;
Đặc biệt đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, nền tảng số, mạng
hội các phương thức truyền thông hiện đại nhằm nâng cao hiệu quả tiếp cận
thông tin của người dân; Đồng thời hướng dẫn các địa phương tổ chức sử dụng hiệu
quả các nội dung trên theo văn bản hướng dẫn của Trung ương (nếu có).
7
- Phi hp vi các cơ quan báo chí, truyn thông, nhất các quan báo chí
chủ lực của thành phố tun truyn, ph biến các ni dung truyền thông dân số.
- Lng gp t chc tp hun, bi dưng, cp nht kiến thc chuyên n, nghip
v k năng truyn tng cho đội ngũ cán b m công c dân s, y tế cng c viên
dân s các cp; ng cao năng lc truyn thông trc tiếp ti cng đng.
- Hướng dẫn các địa phương trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, phối hợp
với Sở Y tế thành phố Huế tổ chức, triển khai, thực hiện truyền thông, vận động,
giáo dục về dân số theo quy định của pháp luật, đáp ứng nhu cầu công tác dân số
trong tình hình mới; Lồng ghép nội dung truyền thông dân số với các chương trình,
dự án, phong trào và các hoạt động chăm sóc sức khỏe tại cộng đồng nhằm sử dụng
hiệu quả nguồn lực sao cho phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương.
2. Sở Giáo dụcĐào tạo
Ch trì phi hp vi S Y tế thc hin đi mi ni dung, phương pp giáo dc
n s, sc kho sinh sn, sc khe nh dc, gii gii tính trong nhà trường phù hp
tng cp hc, tng la tui cho hc sinh, sinh viên, nht là trong c trường Trung hc
cơ s, Trung hc ph thông, bo đảm hình tnh kiến thc và k năng đúng đắn h
thng cho thế h tr. Đồng thi, lng gp ph biến các quy định pháp lut vn s,
n nn và gia đình, bình đng gii, tr em và các lĩnh vc liên quan phù hp vi
tng cp hc, trình độ đào to, p phn nh thành ý thc n trng, chp nh pp
lut cho hc sinh, sinh viên ngay t trong n trưng.
Chỉ đạo các sở giáo dục tăng cường tổ chức các hoạt động truyền thông,
vấn, giáo dục về chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục vị thành niên, thanh
niên phù hợp với điều kiện thực tế; phối hợp với gia đình trong công tác tuyên truyền,
giáo dục học sinh.
3. Sở Khoa học và Công nghệ
Phối hợp với Sở Y tế thành phố Huế trong các hoạt động ứng dụng công nghệ
thông tin, chuyển đổi số để đẩy mạnh tuyên truyền thường xuyên, liên tục các nội
dung về Dân số phát triển hằng năm trên nền tảng số Hue-S các nền tảng số
do Sở Khoa học và Công nghệ, các đơn vị trực thuộc Sở quản lý, vận hành.
4. Sở Văn hoá và Thể thao
Chủ trì, phối hợp với Sở Y tếcác quan, đơn vị liên quan đẩy mạnh công
tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của
Nhà nước về dân số; lồng ghép nội dung truyền thông, vận động, giáo dục về dân số
trong các hoạt động văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao Phong trào "Toàn dân
đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa" trên địa bàn thành phố Huế.
8
5. Sở Tài chính
Căn cứ khả năng cân đối ngân sách địa phương, tham mưu Ủy ban nhân dân
thành phố Huế bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định của Luật Ngân sách
nhà nướccác quy định hiện hành; bảo đảm lồng ghép với các chương trình, đề án
có liên quan đã được cấpthẩm quyền phê duyệt.
6. Báo và Phát thanh, Truyền hình Huế
Phối hợp với Sở Y tế thành phố Huế tăng cường thông tin, tuyên truyền về
chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nướccác nội dung trọng tâm
về công tác dân số; xây dựng, phát sóng, đăng tải các tin, bài, chuyên trang, chuyên
mục, phóng sự sản phẩm truyền thông về dân số trên các loại hình báo chí nền
tảng số của đơn vị.
7. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Huế các t
chc thành viên ca Mt trn:
Trong phm vi chc năng, nhim v ca đơn v nh, tham gia trin khai vic
thc hin Kế hoch này.
8. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Căn c tình hình thc tế ca đa phương và ni dung ca Kế hoch này
xây dựng kế hoạch triển khai c th t chc trin khai thc hin ti địa phương.
Lng gp vi c chương trình, kế hoch, đề án kc có liên quan trên địa n,
bảo đảm đồng bộ, kịp thời, toàn diện các nhiệm vụ, giải pháp quy định tại Kế hoạch
này.
- Bố trí kinh phí phù hợp với điều kiện của địa phương trong dự toán ngân
sách hằng năm đã được phân cấp theo quy định.
- Chỉ đạo Trạm Y tế, các ban, ngành, đoàn thể phối hợp triển khai các hoạt
đđộng truyền thông, vận động, giáo dục về dân số tại địa phương;
- Tăng cường tuyên truyền, phổ biến Luật Dân số các văn bản hướng dẫn
thi hành Luật Dân số thông qua hệ thống truyền thanh sở, cổng thông tin điện tử,
mạnghội của địa phươngcác hình thức truyền thông phù hợp với từng nhóm
đối tượng.
- Lồng ghép nội dung truyền thông, vận động, giáo dục về dân số vào các
chương trình phát triển kinh tế - hội, phong trào xây dựng đời sống văn hóa, hoạt
động của tổ dân phố, thôn và các cuộc vận động tại cộng đồng.
- Theo dõi, giám sát hoạt động, đánh giá kết quả thực hiện các hoạt động
truyền thông, vận động, giáo dục về dân số định kỳ báo cáo kết quả thực hiện
theo quy định.
9
VI. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ ngân sách nhà nước theo phân cấp
ngân sách hiện hành được bố trí trong dự toán chi của các quan, đơn vị theo
khả năng cân đối ngân sách hằng năm; lồng ghép trong kinh phí thực hiện các
chương trình, đề án có liên quan đã được cấpthẩm quyền phê duyệt các nguồn
kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
VII. CHẾ ĐỘ BÁO BÁO
Yêu cầu Giám đốc các sở, ban, ngành; Thủ trưởng các quan, đơn vị liên
quan Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường theo chức năng, nhiệm vụ được
giao xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện; lồng ghép với các chương trình, đề án
có liên quan; định kỳ trước ngày 15 tháng 11 hằng năm báo cáo kết quả thực hiện
về Sở Y tế thành phố Huế để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố Bộ
Y tế (Cục Dân số) theo quy định.
Trên đâyKế hoch trin khai thc hin hướng dẫn truyền thông, vận động,
giáo dục về dân số trên địa bàn Thành phố Huế. Trong quá trình triển khai thực hiện,
nếu khó khăn, vướng mắc đề nghị các sở, ban ngành, địa phương kịp thời báo cáo
Ủy ban nhân dân thành phố Huế (thông qua Sở Y tế) để xem xét, điều chỉnh cho phù
hợp./.
Nơi nhận:
- Bộ Y tế (để báo cáo);
- Cục Dân số;
- CT và các PCT UBND thành phố Huế;
- VP: CVP và các PCVP UBND thành phố Huế;
- Các đơn vị có tên tại mục V;
- Lưu: VT, DL.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Hữu Thuỳ Giang

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 471/KH-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Huế triển khai thực hiện hướng dẫn truyền thông, vận động, giáo dục về dân số trên địa bàn thành phố Huế

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 471/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×