• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 185/KH-UBND Bắc Ninh khám sức khỏe định kỳ miễn phí 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 26/05/2026 07:28 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 185/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Lê Xuân Lợi
Trích yếu: Khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí cho người dân trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026 – 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
20/05/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 185/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 185/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 185/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Y BAN NHÂN DÂN
T
NH B
C NINH
S
: /KH-UBND
CNG HOÀ XÃ HI CHỦ NGHĨA VIT NAM
Độ
c l
p - T
do - H
nh phúc
B
c Ninh, ngày 18 tháng 5
năm 202
6
K
HO
CH
Khám s
c kh
ỏe đị
nh k
ho
c khám sàng l
c mi
ễn phí cho ngườ
i dân trên
đị
a bàn t
nh B
c N
inh giai đoạ
n 2026
2030
Th
c hi
n Ngh
quy
ế
t s
72-NQ/TW ngày 09/9/2025 c
a B
Chính tr
v
m
t s
gi
ải pháp đột phá, tăng cườ
ng b
o v
ệ, chăm sóc nâng cao sứ
c kh
e
nhân n.
y ban nhân dân t
nh B
c Ninh ban nh K
ế
ho
ch khám s
c kh
e
đị
nh k
ho
c khám sàng l
c mi
n phí cho
người dân trên đ
a bàn t
nh B
c Ninh
giai đoạ
n 2026
2030
như sau:
I.
CĂN CỨ
BAN HÀNH K
HO
CH
1. Cơ sở
chính tr
- Ngh
quy
ế
t s
72-NQ/TW ngày 09/9/2025 c
a B
Chính tr
v
m
t s
gi
ải pháp đột phá, tăng cườ
ng b
o v
ệ, chăm sóc
và nâng cao s
c kh
e nhân dân;
-
Chương trình hành đ
ng s
05-CTr/TU ngày 05/11/2025 c
a T
nh
y
B
c Ninh th
c hi
n Ngh
quy
ế
t s
72-
NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 củ
a
B
Chính tr
v
m
t s
gi
ải pháp đột phá, tăng
ng b
o v
ệ, chăm c nâng
cao s
c kh
e Nhân dân;
- Ch
th
s
17/CT-
TTg ngày 06 tháng 5 năm 2026 củ
a Th
tướ
ng Chính
ph
v
việc tổ chức khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí cho
ngườ
i dân;
- Ch
th
s
12-CT/BTV ngày 18 tháng 5
năm 2026 củ
a Ban T
hườ
ng v
T
nh
y B
c Ninh v
việ
c
tăng
ng s
lãnh đ
o c
ủa Đảng đố
i v
i công tác
khám s
c kh
ỏe đ
nh k
, khám sàng l
c mi
ễn phí cho người dân trên đ
a bàn t
nh
B
c Ninh;
-
Công văn s
1075-CV/TU ngày 08/5/2026 c
ủa Thườ
ng tr
c T
nh
y v
vi
c t
p trung tri
n khai th
c hi
n k
ế
t lu
n c
a B
an thư v phương hướ
ng,
nhi
m v
quý II/2026.
2. Căn cứ
pháp lý
- Lu
t Khám b
nh, ch
a b
ệnh năm 2023
;
- Lu
t Phòng b
ệnh năm 2025;
- Lu
t An toàn v
sinh lao
động năm 2015;
- Ngh
ị định 96/2023/NĐ
-CP ngày 30/12/2023 c
a Chính ph
ủ quy đị
nh chi
ti
ế
t m
t s
ố điề
u c
a Lu
t Khám b
nh, ch
a b
nh;
- Ngh
ị đị
nh 165/2026
/NĐ
-CP ngày 15/5/2026 c
a Chính ph
ủ quy đị
nh chi
ti
ế
t
và hướ
ng d
n thi hành m
t s
ố điề
u c
a Lu
t Phòng b
nh;
185
20
2
- Ngh
quy
ế
t s
262/2025/QH15 c
a Qu
c h
i phê duy
t ch
trương đầ
u
Chương trình mụ
c tiêu qu
c gia v
chăm sóc sứ
c kh
e, dân s
phát tri
n
giai đoạ
n 2026
2035;
- Ngh
quy
ế
t s
282/NQ-CP ngày 15/9/2025 c
a Chính ph
ban hành
Chương trình hành độ
ng c
a Chính ph
th
c hi
n Ngh
quy
ế
t s
72-NQ/TW
ngày 09/9/2025 c
a B
Chính tr
v
m
t s
gi
ải pháp đột phá, tăng
ng b
o
v
ệ, chăm sóc và nâng cao sứ
c kh
e nhân dân;
-
Thông s
32/2023/TT-BYT ngày 31/12/2023 c
a B
trưở
ng B
Y t
ế
quy đị
nh chi ti
ế
t m
t s
ố điề
u c
a Lu
t Khám b
nh, ch
a b
nh;
-
Thông số
15/2026/TT-BYT ngày 17/5/2026 c
a B
tr
ưở
ng B
Y t
ế
quy đị
nh chi ti
ế
t m
t s
ố điề
u c
a Lu
t Phòng b
nh;
-
Quyết định số 1272/QĐ
-BYT ngày 0
6/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế về
việc p
hê duy
t K
ế
ho
ch tri
n khai nhi
m v
khám s
c kho
ẻ đị
nh k
ho
c khám
sàng l
c mi
n phí ít nh
t m
ỗi năm mộ
t l
n cho ng
ườ
i dân.
II. M
ỤC ĐÍCH, YÊU CẦ
U
- T
ch
c khám s
c kho
đị
nh k
ho
c khám sàng l
c
người dân trên đị
a
bàn t
ỉnh để
ch
độ
ng phát hi
n, d
phòng v
à điề
u tr
b
nh s
ớm cho ngườ
i dân,
gi
m gánh n
ng b
nh t
t và chi phí y t
ế
; t
ạo cơ sở
d
li
u qu
n lý s
c kh
e qu
c
gia để
qu
n s
c kh
ỏe theo vòng đ
i, góp ph
n th
c hi
n m
ục tiêu đề
ra t
i
Ngh
quy
ế
t s
72-NQ/TW c
a B
Chính tr
v
m
t s
gi
ải pháp đột phá, tăng
cườ
ng b
o v
ệ, chăm sóc và
nâng cao s
c kh
e Nhân dân.
- Toàn
dân đượ
c khám s
c kh
ỏe đị
nh k
ho
c khám sàng l
c mi
n phí ít
nh
t m
ỗi năm 01 lầ
n.
-
Toàn dân đư
c l
p qu
n s
s
c kh
ỏe điệ
n t
, d
li
u khám s
c
kh
ỏe đư
c c
p nh
t
đầy đ
, liên thông v
i h
th
ng thông tin qu
n ho
ạt độ
ng
khám b
nh, ch
a b
ệnh và cơ sở
d
li
u qu
c gia v
y t
ế
.
-
Xác đị
nh nhi
m v
c
th
c
ủa các quan, đơn vị, địa phương trong
quá trình ph
i h
p, t
ch
c tri
n khai, ki
m tra, giám sát v
à đánh giá kế
t qu
th
c hi
n K
ế
ho
ch.
-
Đả
m b
o liên thông d
li
u khám s
c kh
ỏe đ
nh k
v
ới: sở
d
li
u
(CSDL) khám s
c kh
e; h
th
ng thông tin v
qu
n ho
ạt độ
ng khám b
nh,
ch
a b
nh; c
ơ sở
d
li
u qu
c gia v
y t
ế
; C
ng ti
ế
p nh
n d
li
u thu
c H
th
ống thông tin giám đ
nh b
o hi
m y t
ế. Đ
ng th
i, b
ảo đảm đ
ng b
, th
ng
nh
t v
i vi
c l
p s
s
c kho
ẻ điệ
n t
tích h
p trên
ng d
ng VNeID.
III
. ĐỐI TƯỢ
NG
1.
Đối tượ
ng thu
c Nhóm 1:
L
à nhóm đối tượ
n
g quan hệ lao động giữa người sử dụng lao động và
người lao động theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 2 Luật An
to
àn, vệ sinh lao động, g
m:
- N
gười lao động là
m
việc theo hợp đng lao động; người thử việc; người
học nghề, tập nghề để
l
àm việc cho người sử dụng lao độ
ng.
3
- C
án bộ, công chức, viên chức, người thuộc lực lư
n
g vũ trang nhân dân.
-
Người lao độ
ng làm vi
c không theo h
ợp đ
n
g lao độ
ng.
2.
Đối tượ
ng thu
c Nhóm 2:
L
à
n
hóm đối tượ
n
g không có quan hệ lao động, g
m:
-
Ngườ
i có công;
-
Ngườ
i trên 60 tu
i;
-
Ngườ
i khuy
ế
t t
t;
-
Ngườ
i thu
c h
nghèo; h
c
n nghèo;
- H
c sinh, sinh viên;
- Tr
ẻ em dướ
i 6 tu
i;
-
Đối tượ
ng
còn lại khác không thuộc nhó
m 1.
Trường hợp một người thuộc nhiều nhóm đối tượng thì thực hiện theo
nhóm chế độ, chính sách chuyên biệt hoặc nhóm do quan, đơn vị, người
sử dụng lao động quản lý; bảo đảm không trùng lặp, không bỏ sót.
IV. N
I DUNG
1. Công tác ch
ỉ đạo, điề
u hành
-
Xác đị
nh khám s
c kh
ỏe đị
nh k
khám sàng l
c nhi
m v
tr
ng
tâm, thườ
ng xuyên, lâu dài, g
n v
ới các chương trình, kế
ho
ch phát tri
n kinh t
ế
- xã h
i, b
ảo đả
m an sinh xã h
ội, nâng cao đ
i s
ng c
ủa Nhân dân trên đị
a bàn.
- Huy
động sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị, phát huy vai trò, trách
nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị liên quan, các cấp ủy đảng, chính
quyền cơ sở trên địa bàn trong chỉ đạo, tổ chức thực hiện.
-
Tăng cường phối hợp liên ngành trong tổ chức thực hiện; kịp thời tháo
gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai
.
-
Chđạo ng ờng ng c thông tin, tuyên truyền, vận động, nâng cao
nhận thức của người dân, cộng đng toàn xã hội về khám sức khỏe định kỳ hoặc
khám sàng lọc phát hiện sớm bệnh tật, góp phần thay đổi hành vi và hình thành thói
quen chđộng đi khám sức khỏe định kỳ, khámng lọc của ngưi n.
2. Công tác
truyền thông
,
tư vấn cho người dân
-
Tăng cườ
ng công tác thông tin, tuyên truy
n v
ch
trương, chính sách
l
i ích c
a vi
c khám s
c kh
ỏe đ
nh k
, khám sàng l
c mi
ễn phí cho ngườ
i
dân; t
o s
ự đ
ng thu
n xã h
ội, thúc đẩy ngườ
i dân tích c
c tham gia.
-
Đẩy m
nh công tác
truyền thông về lợ
i
ích, ý nghĩa của
H
s
ơ sức khỏe
điện tử và sổ sức khỏe tích hợ
p
trên ng dụng
VNeID
; nâng cao nhận thức,
khuyến khích người dân chđộng cà
i
đặt, sử dụng và
k
hai thác hiệu quả trong
quản lý, theo dõi sức khỏe cá nhân.
3. Công tác rà soát
đối tượng
-
Ủy
ban n
hân dân cấp xã t chức rà soát, lập danh sách đối tượng cần
khá
m đang ttrên địa bàn đ xây dựng kế hoạ
ch t
chức truyền thông,
vấn, khám sức khoẻ hoặc khám sà
n
g lọc miễn phí
.
4
-
quan, đơn vị, người sử dụng lao động tổ chức soát, lập danh sách
đối tượ
n
g cần khám thuộc thẩm quyền quản đ
x
ây dựng kế hoạ
ch t
chức
truyền thông, tư vấn, khám sức khoẻ hoặc khám sà
n
g lọc miễn phí.
- T
hông báo công khai rộng rãi lịch khám, các địa đi
m t
chức khám đ
người dân biết
,
hưởng ứng tích cực tham gia đảm bảo tiến độ.
4. T
ch
ức khám sức khỏe
, khám
sàng lọc
4.1. N
ô
i dung khám:
Thực hiện theo quy định,
ng d
n chuyên môn
của Bộ Y tế.
4.2. Tổ chức khám
a)
Đối tượng thuộc
Nhóm 1:
Thủ trưởng quan, đơn vị, người sử dụng lao động chủ trì, phối hợp với
sở y tế đủ điều kiện khám sức khỏe để triển khai thực hiệ
n
; địa điểm khám
sức khoẻ lưu động tại nơi người lao động làm việc hoặc sinh sống được bố trí
hợp lý, thuận tiện cho người lao động, bảo đảm an toàn, đầy đủ trang thiết bị, vật
tư y tế và nhân lực chuyên môn theo quy định
.
b)
Đối tượ
ng
thuộc
Nhóm 2
-
UBND cấp chủ trì tổ chức triển khai khám sức khỏe định kỳ hoặc
khám sàng lọc miễn phí cho người dân trên địa bàn; chỉ đạo Trạm Y tế cấp
phối hợp với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được phân công hỗ trợ chun môn
tổ chức các đợt khám tại Trạm Y tế, tại cộng đng, khu dân cư hoặc hình thức lưu
động phù hợp với điều kiện thực tế. sở khám bệnh, chữa bệnh công lập và y tế
sở là lực lượng nòng cốt; đng thời huy động cácsở khám bệnh, chữa bệnh
ngoài công lập đủ điều kiện tham gia thực hiện theo kế hoạch ( bảng phân công
các bệnh viện phụ trách chuyên môn cho các Trạm Y tế kèm theo)
.
-
Riêng đố
i v
ới học sinh, sinh viên: Cơ sở giáo dục
v
à đà
o t
ạo chủ trì, phối
h
p v
i Tr
ạm y tế hoặc sở khám bệnh, chữa bệnh nơi học
sinh, sinh viên
đăng khám bệnh, chữa bệnh ban đầu hoặc các sở
khám,
chữa bệnh khác
đủ điều kiện theo quy định, bảo đảm thuận tiện cho học sinh, sinh viên và
phù
h
p v
i
tình hình thực tế của cơ s
g
iáo dục, đà
o t
o.
5. Th
ng kê báo cáo, qu
n lý h
ồ sơ sứ
c kho
- D
li
u v
khám s
c kho
đị
nh k
, khám sàng l
c c
ủa người dân đư
c
l
p qu
n b
ng H
s
c kh
ỏe đi
n t
; d
li
u khám s
c kh
ỏe đư
c c
p
nh
t, liên thông v
i h
th
ng thông tin qu
n lý ho
ạt đ
ng khám b
nh, ch
a b
nh
và cơ sở
d
li
u qu
c gia v
y t
ế
.
- L
p s
s
c kho
ẻ điệ
n t
và liên thông d
li
u khám s
c kho
ẻ đị
nh k
v
i
c
ng ti
ế
p nh
n d
li
u c
a H
th
ống thông tin giám đị
nh b
o hi
m y t
ế
; b
ảo đả
m
th
ng nh
t l
p s
s
c kho
ẻ điệ
n t
tích h
p trên
ng d
ng VNeID th
c hi
n theo
hướ
ng d
n c
ủa Trung ương.
-
Đả
m b
o h
t
ng thông tin v
à
phân công nhân s
nh
ập đầy đủ
thông tin
c
ủa ngườ
i khám, k
ế
t qu
khám lên ph
n m
m H
 sơ sứ
c kho
ẻ điệ
n t
.
-
Các đơn v
ch
trì t
ch
c khám s
c kho
trách nhi
m nh
p d
li
u
khám s
c kho
lên ph
n m
m H
 sơ sứ
c kho
; báo cáo k
ế
t qu
khám v
S
Y t
ế
5
(qua Trung tâm Ki
m soát b
nh t
t B
c Ninh) sau khi k
ết thúc đợ
t khám ho
c
báo cáo độ
t xu
t khi có yêu c
u; th
c hi
ện lưu trữ
h
 sơ sứ
c kh
ỏe theo quy đị
nh.
V. L
TRÌNH TH
C HI
N
- B
ảo đả
m hoàn thành ch
ti
êu 50% đối tượng đượ
c km s
c kho
ẻ đị
nh k
ho
c khám sàng l
c trong quý II/2026. Ph
ấn đ
u h
ế
t
năm 2026,
100%
ngườ
i dân
đượ
c khám s
c kh
ỏe đ
nh k
ho
c khám sàng l
c mi
n phí
đư
c l
p s
s
c
kh
ỏe điệ
n t
.
-
Căn cứ hướ
ng d
n c
ủa Trung ương, S
Y t
ế
ch
trì, ph
i h
p v
ới các
quan liên quan tham
mưu UBND tỉnh điề
u ch
nh, b
sung k
ế
ho
ch cho phù h
p
v
i ph
ạm vi chuyên môn, đối tượ
ng, ngu
n kinh phí đi
u ki
n th
c ti
n c
a
t
nh v
khám s
c kho
đị
nh k
, khám sàng l
c mi
ễn phí cho người dân;
ng
d
n
các cơ sở
khám, ch
a b
nh l
p và qu
n lý S
s
c kh
ỏe điệ
n t
.
VI. KINH P
Kinh phí th
c hi
n k
ế
ho
ch t
các ngu
n l
ực: Ngân sách nhà
c các
c
p b
ảo đ
m theo phân c
p hi
n hành; kinh phí trong d
toán ngân sách c
ủa
quan, đơn vị
; ngu
n thu c
ủa các
s
y t
ế
công l
p, b
nh vi
ện nhân; ngu
n
b
o hi
m y t
ế đ
i v
i các d
ch v
thu
c ph
ạm vi, đi
u ki
n, m
ức hưở
ng theo quy
đị
nh; ngu
n kinh phí Chương trình mụ
c tiêu qu
ốc gia, các chương trình, d
án
liên quan; ngu
n kinh phí c
a doanh nghi
ệp, ngư
i s
d
ụng lao độ
ng; ngu
n
huy độ
ng xã h
i hóa và các ngu
n h
ợp pháp khác theo quy đị
nh.
VII. T
CH
C TH
C HI
N
1. S
Y t
ế
-
quan thườ
ng tr
c, ch
trì ph
i h
p v
i các
quan, đơn vị, đị
a
phương
t
ch
c tri
n khai th
c hi
n k
ế
ho
ch
, đả
m b
o g
n k
ế
t, l
ng ghép ch
t
ch
v
i
các đề
án, k
ế
ho
ch khác có liên quan.
- Ban h
ành văn bản
ng d
n các
quan, đơn vị, địa phương v
n
i
dung khám s
c kho
ho
c khám s
à
ng l
ọc theo quy đị
nh c
a B
Y t
ế
.
- Ch
đạo c sở
khám, ch
a b
nh, nh
ất các sở
khám, ch
a b
nh
đượ
c giao ph
trách chuyên môn cho các Tr
m Y t
ế đáp ứng đủ các điề
u ki
n t
ch
c tri
n khai th
c hi
n ho
ạt độ
ng khám.
-
Chỉ đạo, hướng dẫn nhập đầy đủ dữ liệu khám sức khoẻ vào phần mềm
H sức khỏe toàn dân, đảm bảo lưu trữ dữ liệu khám sức khỏe định kỳ của
người dân nhằm quản lý, khai thác hiệu quả dữ liệu sức khỏe người dân theo
vòn
g đời. Kết nối, liên thông với sổ sức khỏe điện tử trên ứng dụng
VNeID
kho dữ liệu của ngành Y tế.
Ch
đ
o Trung tâm Ki
m soát b
nh t
t B
c Ninh
làm đầ
u m
i ki
ểm tra, đôn đố
c vi
c t
ch
c th
c hi
n k
ế
ho
ch trên toàn t
nh,
t
ng h
p k
ế
t qu
khám nh
p d
li
u, qu
n d
li
u trên ph
n m
m H
s
c kho
ẻ điệ
n t
.
-
Theo dõi, đôn đố
c, ki
m tra, giám sát vi
c tri
n khai th
c hi
n; t
ng h
p,
báo cáo Ch
t
ch UBND t
nh tình hình, k
ế
t qu
th
c hi
ện, khó khăn,
ng m
c
đề
xu
t, ki
ế
n ngh
(n
ếu có) đ
nh k
h
ng quý ho
c khi yêu c
u c
a c
p
th
m quy
n.
6
2.
y ban nhân dân các xã,
phườ
ng
- T
ch
c tri
n khai th
c hi
n k
ế
ho
ch
trên đị
a bàn qu
n lý; ch
ỉ đạ
o Tr
m
Y t
ế
, ph
i h
p v
ới các đơn vị
có liên quan xây d
ng k
ế
ho
ch c
th
, phân công
trách nhiệm cho các bộ phận chuyên môn,
T
rạm
Y
tế để tổ chức thực hiện
hiệu quả
cho
đối tượng thuộc Nhóm 2 trên địa bàn.
-
Giữ vai trò trực tiếp trong công tác tuyên truyền, vận động Nhân dân
tham gia khám sức khỏe định kỳ; chỉ đạo huy động sự tham gia của
thôn,
tổ dân
phố, các tổ chức chính trị hội tại sở để tiếp cận từng hộ gia đình, từng
nhóm đối tượng, hướng dẫn người dân đăng ký
.
-
Chỉ đạo rà soát, lập cập nhật danh sách các nhóm đối tượng trên địa
bàn để tổ chức khám sức khỏe bảo đảm không bỏ sót đối tượng
.
- soát, t
ng h
p nhu c
u kinh phí th
c hi
n trên đị
a bàn, g
i quan
th
m quy
n xem t, b
trí theo pn c
p ngân ch quy đị
nh pháp lu
t hi
n nh.
-
Bố trí, huy động các điều kiện cần thiết tại địa phương (địa điểm, thời
gian, lực lượng hỗ trợ) để tchức các đợt khám sức khỏe phù hợp với điều kiện
thực tế của từng địa phương, tạo thuận lợi tối đa cho người dân tham gia.
-
Theo dõi, kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện trên địa bàn; kịp
thời báo cáo khó khăn, vướng mắc; định kỳ tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện
báo cáo về Sở Y tế theo quy định.
3. S
N
i v
-
Tăng cườ
ng tuyên truy
ền, đôn đốc cơ quan, tổ
ch
c, doanh nghi
p s
d
ng
người lao độ
ng v
trách nhi
m th
c hi
n khám s
c kh
ỏe đị
nh k
cho ngư
i lao
động, đả
m b
o 100% ngưi lao động đư
c khám s
c kh
ỏe đ
nh k
theo quy đị
nh.
- T
ch
c ki
m tra, theo dõi,
giám sát ngườ
i s
d
ụng lao độ
ng thu
c th
m
quy
n qu
n th
c hi
n khám s
c kh
ỏe đị
nh k
cho người lao độ
ng theo quy
đị
nh c
a Lu
t An toàn, v
ệ sinh lao độ
ng.
- T
ng h
p, báo cáo k
ế
t qu
th
c hi
n,
kịp thời báo cáo, tham mưu Ủy
ban nhân dân tỉnh biện pháp xử đối với các trường hợp không thực hiện hoặc
t
hực hiện không đầy đủ quy định khám sức khỏe định kỳ cho người lao động.
4. Công an t
nh
- Tri
n khai k
ế
t n
i, khai thác, s
d
ng hi
u qu
ả Cơ sở
d
li
u qu
c gia v
dân cư, hệ
th
ống đ
nh danh và xác th
ực điệ
n t
ph
c v
vi
c l
p, c
p nh
t thông
tin qu
n S
s
c kh
ỏe điệ
n t
trên VNeID và xác th
ực thông tin ngườ
i dân khi
tham gia khám s
c kh
ỏe đị
nh k
ho
c khám sàng l
c mi
n phí.
- B
ảo đả
m an ninh, an toàn thông tin, b
o v
d
li
u nhân trong quá
trình thu th
ập, lưu trữ
, k
ế
t n
i, chia s
d
li
u s
c kh
e; ch
độ
ng phòng ng
a,
phát hi
n và x
lý các hành vi vi ph
m pháp lu
t (n
ế
u có).
5. S
Giáo d
ục và Đào tạ
o
- Ch
đạo, hướ
ng d
ẫn các sở
giáo d
c ph
i h
p v
ới s
khám b
nh,
ch
a b
nh th
c hi
n khám s
c kh
ỏe đị
nh k
mi
n phí cho h
c sinh, sinh theo
qu
y đị
nh.
7
-
Tăng cư
ng công tác tuyên truy
ền, hư
ng d
n h
c sinh, sinh viên c
ài đặ
t
v
à
s
d
ng
ng d
ng VNeID
m
ức độ
2, th
c hi
n tích h
p H
s
ơ sứ
c kh
e
điệ
n t
trên
ng d
ụng để
ph
c v
qu
n lý v
à
theo dõi s
c kh
e cá nhân.
- Ch
ỉ đạo các cơ sở
giáo d
c ph
i h
p v
i UBND c
p xã
trên đị
a b
à
n th
c
hi
n c
p nh
t qu
n lý s
c kh
e cho h
c sinh, sinh viên trên ph
n m
m H
 sơ s
c
kh
ỏe điệ
n t
.
6. S
Tài chính
- B
trí kinh phí t
ngân sách nhà
c
để
tri
ển khai thực hiện kế ho
ch,
b
ảo đả
m hi
u qu
, ti
ế
t ki
ệm, đúng quy đ
nh c
a Lu
ật Ngân sách nhà nư
c và các
quy đị
nh pháp lu
t khác có liên quan.
-
Sau khi có hướ
ng d
n c
a B
Y t
ế
và các B
ngành, ph
i h
p cùng S
Y
t
ế
xây d
ng d
toán báo cáo UBND t
nh.
7. Sở Khoa học và Công nghệ
Ph
i h
p S
Y t
ế
tri
n khai các gi
i pháp công ngh
thông tin, chuy
ển đ
i s
ph
c v
công tác khám s
c kh
ỏe đị
nh k
ho
c khám ng l
ọc cho ngườ
i dân tn
đị
a n t
nh; b
ảo đả
m tuân th
Khung ki
ế
n trúc s
t
nh B
c Ninhc tu chu
n,
quy chu
n k
thu
ật, quy đị
nh hi
n nh v
chuy
ển đổ
i s
trong lĩnh vự
c y t
ế
.
8. S
Văn h
a, Th
thao Du l
ch,
Báo Phát thanh, Truyền hình
Bắc Ninh
;
Cng Thông tin điện tử tỉnh
- Xây d
ng chuyên trang, chuyên m
ục, tăng thời lượng phát sóng, đăng tả
i
n
i dung v
ề chăm sóc, b
o v
và nâng cao s
c kh
ỏe Nhân dân. Đ
y m
nh truy
n
thông trên n
n t
ng s
, m
ng h
ội; đa dạ
ng hóa hình th
c tuyên truy
n phù
h
p v
i t
ừng nhóm đối tư
ng, vùng mi
n; b
ảo đả
m thông tin chính xác, k
p th
i,
d
ti
ế
p c
n.
-
Tăng cườ
ng công tác thông tin, tuyên truy
n v
ch
trương, chính sách
l
i ích c
a vi
c khám s
c kh
ỏe đ
nh k
, khám sàng l
c mi
ễn phí cho ngườ
i
dân; t
o s
ự đ
ng thu
n xã h
ội, thúc đẩy ngườ
i dân tích c
c tham gia.
-
Tăng cườ
ng phát hi
n, bi
ểu dương, nhân rộ
ng các mô hình hay, cách làm
hi
u qu
ả; đ
ng th
i, ph
ản ánh, đ
u tranh v
i các thông tin sai l
ch, gây
nh
hưở
ng tiêu c
ực đế
n công tác b
o v
ệ, chăm sóc sứ
c kh
e Nhân dân.
9.
Đ ngh y ban MTTQ Việt Nam tnh các t chc chính tr
-
xã hi tnh
- Ch
đạo, định hướng các quan thông tin đ
i chúng
trên đị
a bàn t
nh
tăng
ng tuyên truy
n sâu r
ng ch
trương triể
n khai khám s
c kh
ỏe đị
nh k
,
khám sàng l
c mi
ễn phí cho người dân trên địa bàn; thư
ng xuyên ph
n ánh,
tuyên truy
n, nhân r
ng nh
ng t
p th
, cá nhân th
c hi
n t
ốt, đ
ng th
i phê phán
nh
ng t
p th
ể, cá nhân chưa thự
c hi
n.
- Ph
i h
p v
ới các quan, đơn v
, UBND c
ấp tăng cườ
ng tuyên
truy
n, v
ận động đoàn viên, hội viên ngư
i dân tích c
c tham gia khám s
c
kh
ỏe đ
nh k
ho
c khám sàng l
c mi
n phí; nâng cao nh
n th
ức, thay đổ
i hành
vi t
rong chăm sóc, b
o v
s
c kh
e
-
Huy đ
ng các ngu
n l
c h
i, s
tham gia c
ủa các đơn vị
, t
ch
c,
doanh nghi
ệp, ngư
i s
d
ụng lao độ
ng trong h
tr
tri
n khai ho
ạt độ
ng khám
8
s
c kh
ỏe các đi
u ki
ện đả
m b
o th
c hi
ện, đặ
c bi
ệt đố
i v
ới các nhóm đ
i
tượ
ng y
ế
u th
ế
, khu v
ực khó khăn.
- Tham gia giám sát vi
c t
ch
c th
c hi
n khám s
c kh
ỏe đị
nh k
ho
c
khám sàng l
c mi
ễn phí cho ngư
i dân b
ảo đả
m công khai, minh b
ch, hi
u qu
.
-
Chỉ đ
o
Liên đoà
n Lao
động tỉnh
ch
đ
o các c
ấp công đoàn phố
i h
p
v
ới ngườ
i s
d
ụng lao đ
ng tuyên truy
n, v
ận động đoàn viên, người lao độ
ng
tham gia khám s
c kh
ỏe đị
nh k
ho
c khám sàng l
c mi
ễn phí. Tăng
ng
ki
m tra, giám sát vi
c th
c hi
n khám s
c kh
e, khám b
nh ngh
nghi
p; k
p
th
i phát hi
n, ki
ế
n ngh
x
lý nghiêm các vi ph
m, b
ảo đả
m quy
n l
ợi chăm sóc
s
c kh
e c
ủa người lao đ
ng, nh
ất là người lao độ
ng t
i khu công nghi
p và các
nhóm người lao động có nguy cơ mắ
c b
nh ngh
nghi
p cao.
10. B
o hi
m xã h
i t
nh
- C
p nh
t, r
à soát cơ chế
chính sách pháp lu
ật, hướ
ng d
ẫn các đơn vị
th
c
hi
n chi kinh phí khám s
c kh
e to
à
n dân t
ngu
n b
o hi
m y t
ế
theo l
trình
c
a Chính ph
.
- Ti
ế
p nh
ận, đ
ng b
d
li
u khám s
c kh
ỏe đ
nh k
, khám sàng l
c; b
o
đả
m k
ế
t n
i, liên thông, chia s
d
li
u v
i S
s
c kh
ỏe điệ
n t
các sở
d
li
u có liên quan.
11. Ban Qu
n lý các khu công nghi
p t
nh
- Ph
i h
p v
i S
Y t
ế các quan liên quan trong công tác ch đạ
o,
đôn đố
c các công ty, doanh nghi
ệp, nhà máy,… trong các kh
u công nghi
p
soát, l
ập danh ch người lao độ
ng thu
c th
m quy
n qu
ản để
t
ch
c khám
s
c kh
ỏe đị
nh k
theo quy đ
nh c
a Lu
t An toàn, v
sinh lao động; đ
m b
o
100% người lao động đượ
c khám s
c kh
ỏe đị
nh k
ỳ theo quy đị
nh.
- Ph
i h
p v
i S
Y t
ế c quan, đơn v
liên quan trong công tác t
ch
c ki
m tra, giám sát vi
c ch
p hành c
ủa ngườ
i s
d
ụng lao độ
ng trong vi
c rà
soát, l
ập danh ch đối tượ
ng t
ch
c th
c hi
n khám s
c kh
ỏe đị
nh k
cho
người lao độ
ng;
-
Phối hợp tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện đề xuất biện pháp xử
đối với các trường hợp không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ
khám sức khỏe định kỳ cho người lao động làm việc tại các doanh nghiệp thuộc
thẩm quyền quản lý.
12. Các s
, ban, ngành khác
-
Căn cứ
ch
ức năng, nhiệ
m v
, t
ch
c tri
n khai th
c hi
n k
ế
ho
ch;
tăng
cườ
ng công tác ch
đạ
o, tuyên truy
n, v
ận độ
ng cán b
, công ch
c, viên ch
c,
người lao độ
ng tham gia khám s
c kh
ỏe đị
nh k
/khám s
à
ng l
c mi
n phí;
- Xây d
ng K
ế
ho
ch khám s
c kho
đị
nh k
cho công ch
c, viên ch
c,
người lao độ
ng c
ủa quan theo quy đị
nh c
a Lu
t An toàn, v
sinh lao độ
ng
năm 2015
;
đả
m b
ảo 100% người lao động đư
c khám s
c kho
ẻ đị
nh k
theo quy
đị
nh c
a Lu
t An toàn, v
ệ sinh lao độ
ng; báo cáo S
Y t
ế theo quy đị
nh.
9
13. Các c
ơ sở khám sức khoẻ trên địa bàn tỉnh
-
Tuân thủ các quy đnh ca pp lut v khám sc khỏe của Lut Khám bệnh,
chữa bnh và các văn bn ớng dẫn thi nh của Luật Km bệnh, chữa bnh.
-
Khám đầy đ
các n
ội dung theo quy định để đánh giá tình tr
ng s
c
kho
, phát hi
n ch
ẩn đoán b
nh ho
ặc v
n chuy
ển
s
khám b
nh, ch
a
b
nh phù h
ợp để khám và điề
u tr
k
p th
i.
- Th
c hi
n c
p nh
t k
p th
ời, đầy đủ
k
ế
t qu
khám s
c kh
e v
à
o S
s
c
kh
ỏe điệ
n t
c
a t
ng nhân ngay sau khi k
ế
t thúc khám.
Đ
ng th
i, t
ch
c
liên thông d
li
u khám s
c kh
e v
i C
ng ti
ế
p nh
n d
li
u c
a H
th
ng
thông tin giám đị
nh b
o hi
m y t
ế
; b
ảo đ
m th
ng nh
t vi
c hình thành H
s
c kh
ỏe đi
n t
tích h
p trên
ng d
ng VNeID
theo
ng d
n c
a B
Y t
ế
;
tuyên truy
ền, hư
ng d
n cán b
y t
ế, ngườ
i b
ệnh, ngườ
i nh
à ngườ
i b
nh tích h
p
H
 sơ sứ
c kh
ỏe điệ
n t
trên
ng d
ng VNeID.
- T
ng h
p k
ế
t qu
tri
n khai nh
ững khó khăn,
ng m
c trong quá
trình tri
n khai th
c hi
n, báo cáo v
S
Y t
ế theo quy đị
nh.
14
. Các cơ quan, t
ch
ức, cá nhân là người sử dụng lao động
- N
gười sử dụng lao động chịu trách nhiệm t
c
hức khám sức khỏe định
kỳ đối vớ
i
người lao động thuộc ph
m
vi quản lý theo quy định của pháp luật về
lao động, pháp luật về an toà
n
, vệ sinh lao động; đảm bảo 100% người lao động
được khám sức khỏe định kỳ theo quy định.
- L
ựa chọn cơ s
t
hực hiện khám sức khỏe đủ điều kiện đ
tri
n
khai thực
hiện khám và
t
hực hiện cập nhật kịp thời, đầy đủ kết quả khám sức khỏe và
o H
sức khỏe điện tử của từng nhân ngay sau khi kết thúc khám; phối h
p báo
o kết quvề UBND xã, phường trên đ
a b
à
n v
à
S
Y tế ngay sau khi kết thúc
đợ
t
khám để
t
ng h
ợp báo cáo Bộ Y tế và UBND tỉnh theo quy định.
Trên đây là
K
ế
ho
ch Khám s
c kh
ỏe đị
nh k
ho
c khám sàng l
ọc trên đị
a
bàn t
nh B
ắc Ninh giai đoạ
n 2026
2030; yêu c
u các s
ban, ngành,
đị
a
phương
theo ch
ức năng, nhiệ
m v
, th
m quy
n t
p trung ch
đạ
o kh
ẩn trương tổ
ch
c tri
n khai th
c hi
n các nhi
m v
đượ
c giao, b
ảo đ
m công khai, minh
b
ch, hi
u qu
; k
p th
i báo cáo nh
ng
khó khăn, vướ
ng m
c v
c
p th
m
quy
n (qua S
Y t
ế
) trong quá trình tri
n khai th
c hi
n./.
Nơi nh
n:
-
Văn phòng Chính phủ
(báo cáo);
- B
Y t
ế
(báo cáo);
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (báo cáo);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh (báo cáo);
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy;
- UBMTTQ và các tổ chức CT-XH tỉnh;
- Các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh;
- Các cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Văn phòng UBND tỉnh:
+ LĐVP, các phòng, đơn vị;
+ Lưu: VT.
TM.
Y BAN NHÂNN
KT. CH
T
CH
PHÓ CH
T
CH
Lê Xuân L
i
10
PHÂN CÔNG CÁC ĐƠN VỊ PHỤ TRÁCH TRẠM Y TẾ KHÁM SỨC KHOẺ,
KHÁM SÀNG LỌC
(kèm theo Kế hoạch số ……
/KH-UBND
ngày tháng 5 năm 2026 của UBND tỉnh)
STT
Tên Bệnh viện đa khoa
giao phụ trách
Các xã, phường/Trạm
Y tế được phân công
phụ trách
STT
t
rạm
Tng số Trạm
bệnh viện đa khoa
cần hỗ trợ
1
Bệnh viện Đa khoa Bắc
Ninh số 1
Trạm y tế Tân Tiến
1
04 Trạm
Trạm y tế Tiền Phong
2
Trạm y tế Đa Mai
3
Trạm y tế Bắc Giang
4
2
Bệnh Viện Đa Khoa Sơn
Động
Bệnh viện Sản nhi số 1
Trạm y tế Sơn Động
5
08 Trạm
Trạm y tế Đại Sơn
6
Trạm y tế Dương Hưu
7
Trạm y tế Tây Yên Tử
8
Trạm y tế Yên Định
9
Trạm y tế An Lạc
10
Trạm y tế Vân Sơn
11
Trạm y tế Tuấn Đạo
12
3
Bệnh Viện Đa Khoa Lục
Ngạn
Bệnh viện Ung bướu
Trạm y tế Chũ
13
11 Trạm
Trạm y tế Phượng Sơn
14
Trạm y tế Nam Dương
15
Trạm y tế Kiên Lao
16
Trạm y tế Lục Ngạn
17
Trạm y tế Đèo Gia
18
Trạm y tế Biên Sơn
19
Trạm y tế Sa Lý
20
Trạm y tế Tân Sơn
21
Trạm y tế Biển Động
22
Trạm y tế Sơn Hải
23
4
Bệnh Viện Đa Khoa Lục
Nam
Bệnh viện Sản Nhi Bắc
Ninh số 2
Trạm y tế Lục Nam
24
08 Trạm
Trạm y tế Bắc Lũng
25
Trạm y tế Lục Sơn
26
Trạm y tế Trường Sơn
27
Trạm y tế Nghĩa Phương
28
Trạm y tế Đông Phú
29
185
20
11
Trạm y tế Bảo Đài
30
Trạm y tế Cẩm Lý
31
5
Bệnh Viện Đa Khoa
Lạng Giang
Trạm y tế Lạng Giang
32
05 Trạm
Trạm y tế Tiên Lục
33
Trạm y tế Kép
34
Trạm y tế Mỹ Thái
35
Trạm y tế Tân Dĩnh
36
6
Bệnh Viện Đa Khoa Yên
Dũng
Trạm y tế Yên Dũng
37
04
Trạm
Trạm y tế Cảnh Thụy
38
Trạm y tế Đng Việt
39
Trạm y tế Tân An
40
7
Bệnh Viện Đa Khoa Việt
Yên
Trạm y tế Việt Yên
41
04 Trạm
Trạm y tế Vân Hà
42
Trạm y tế Nếnh
43
Trạm y tế Tự Lạn
44
8
Bệnh Viện Đa Khoa Tân
Yên
Trạm y tế Tâ
n Yên
45
05 Trạm
Trạm y tế Phúc Hòa
46
Trạm y tế Ngọc Thiện
47
Trạm y tế Nhã Nam
48
Trạm y tế Quang Trung
49
9
Bệnh Viện Đa Khoa
Hiệp Hòa
Trạm y tế Hiệp Hòa
50
04 Trạm
Trạm y tế Hợp Thịnh
51
Trạm y tế Xuân Cẩm
52
Trạm y tế Ho
àng Vân
53
10
Bệnh Viện Đa Khoa Yên
Thế
Trạm y tế Yên Thế
54
05
Trạm
Trạm y tế Bố Hạ
55
Trạm y tế Xuân Lương
56
Trạm y tế Đng Kỳ
57
Trạm y tế Tam Tiến
58
11
Bệnh viện Đa khoa Bắc
Ninh số 2
Trạm y tế Kinh Bắc
59
05 Trạm
Trạm y tế Võ Cường
60
Trạm y tế Vũ Ninh
61
Trạm y tế Hạp Lĩnh
62
Trạm y tế Nam Sơn
63
12
Bệnh Viện Đa Khoa Từ
Sơn
Trạm y tế Từ Sơn
64
04 Trạm
Trạm y tế Tam Sơn
65
Trạm y tế Đng Nguyên
66
Trạm y tế Phù Khê
67
13
Bệnh Viện Đa Khoa Quế
Trạm y tế Quế Võ
68
07 Trạm
12
Trạm y tế Phương Liễu
69
Trạm y tế
Nhân Hòa
70
Trạm y tế Đào Viên
71
Trạm y tế Bng Lai
72
Trạm y tế Chi Lăng
73
Trạm y tế Phù Lãng
74
14
Bệnh Viện Đa Khoa
Thuận Thành
Trạm y tế Thuận Thành
75
Trạm y tế Mão Điền
76
06 Trạm
Trạm y tế Trạm Lộ
77
Trạm y tế Trí Quả
78
Trạm y tế Song Liễu
79
Trạm y tế Ninh Xá
80
15
Bệnh Viện Đa Khoa Yên
Phong
Trạm y tế Yên Phong
81
05 Trạm
Trạm y tế Văn Môn
82
Trạm y tế Tam Đa
83
Trạm y tế Tam Gia
ng
84
Trạm y tế Yên Trung
85
16
Bệnh Viện Đa Khoa Tiên
Du
Tr
ạm y tế Tiên Du
86
05 Trạm
Trạm y tế Liên Bão
87
Trạm y tế Tân chi
88
Trạm y tế Đại Đng
89
Trạm y tế Phật Tích
90
17
Bệnh Viện Đa Khoa Gia
Bình
Trạm y tế Gia Bình
91
05 Trạ
m
Trạm y tế Đông Cứu
92
Trạm y tế Đại Lai
93
Trạm y tế Nhân Thắng
94
Trạm y tế Cao Đức
95
18
Bệnh Viện Đa Khoa
Lương Tài
Trạm y tế Lương Tài
96
04 Trạm
Trạm y tế Trung Kênh
97
Trạm y tế Trung Chính
98
Trạm y tế Lâm Thao
99

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 185/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí cho người dân trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026 – 2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Kế hoạch 185/KH-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×