• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 156/KH-UBND Bắc Ninh phòng chống ung thư vú và cổ tử cung 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 09/05/2026 11:13 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 156/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Lê Xuân Lợi
Trích yếu: Phòng chống ung thư vú và ung thư cổ tử cung trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026 - 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
08/05/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 156/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 156/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 156/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂNN
TỈNH BẮC NINH
Số: /KH-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tdo - Hạnh pc
Bắc Ninh, ngày tng 5 m 2026
KẾ HOẠCH
Phòng chống ung thư vú và ung thư cổ tử cung
trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026 - 2030
Căn cứ Quyết định số 358/QĐ-BYT ngày 03/02/2026 của Bộ Y tế ban hành
“Kế hoạch hành động quốc gia về phòng chống ung thư vú và ung thư cổ tử cung
giai đoạn 2026 - 2035”; Quyết định số 3792/QĐ-BYT ngày 17/12/2024 của Bộ Y
tế ban hành tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn dự phòng kiểm soát ung thư cổ
tử cung”; Quyết định số 3898/QĐ-BYT ngày 18/12/2025 của Bộ Y tế ban hành
tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn sàng lọc phát hiện sớm ung thư vú”;
Căn cứ Thông báo Kết luận số 256/TB-UBND ngày 07/5/2026 phiên họp
UBND tỉnh thường kỳ tháng 4 năm 2026;
Xét Tờ trình số 2059/TTr-SYT ngày 24/4/2026 của Sở Y tế;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch phòng chống ung thư vú và ung
thư cổ tử cung trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026 - 2030, cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Nâng cao hiu qu d phòng, chẩn đoán, điều tr quản sau điều tr ung
thư (UTV) ung thư c t cung (UTCTC), nhm gim t l mc mi t
vong do UTV và UTCTC, góp phần đạt mục tiêu của Nghị quyết số 72-NQ/TW
ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ,
chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân.
2. Mc tiêu c th và ch tiêu đến năm 2030
- Mục tiêu 1: Nâng cao hiệu quả dự phòng cấp I đối với UTV, UTCTC
+ Chỉ tiêu 1: 70% người trưởng thành được tiếp cận thông tin về nguy cơ,
dấu hiệu, phương pháp dự phòng và sàng lọc UTV, UTCTC.
+ Chỉ tiêu 2: 90% trẻ em gái (9 - 15 tuổi) được tiêm đliều vắc xin HPV
phòng bệnh UTCTC theo Kế hoạch triển khai Chương trình tiêm chủng mở rộng
giai đoạn 2021 - 2030 của Bộ Y tế.
- Mục tiêu 2: Tăng độ bao phủ sàng lọc phát hiện sớm UTV UTCTC
nhằm giảm tỷ lệ tử vong và cải thiện tỷ lệ sống thêm
+ Chỉ tiêu 1: 90% sở chuyên khoa (ung bướu phụ sản) triển khai khám
sàng lọc UTV, UTCTC.
+ Chỉ tiêu 2: 50% phụ nữ tuổi t40 - 70 được khám sàng lọc UTV định kỳ.
156
08
2
+ Chỉ tiêu 3: 50% phụ nữ dấu hiệu nghi ngờ/kết quả sàng lọc UTV bất
thường, được chẩn đoán xác định trong vòng ≤ 60 ngày kể từ lần khám đầu tiên.
+ Chỉ tiêu 4: 35% phụ nữ độ tuổi 30 - 49 được xét nghiệm sàng lọc UTCTC
bằng phương pháp hiệu năng cao (tế bào học hoặc xét nghiệm HPV nguy cơ cao
hoặc các kỹ thuật mới khác được Bộ Y tế cho phép).
- Mục tiêu 3: Đảm bảo chất lượng điều trị, chăm sóc liên tục, toàn diện
và nhân văn đối với UTV và UTCTC
+ Chỉ tiêu 1: 80% sđiều trị tuyến tỉnh thực hiện hội chẩn đa chuyên
khoa và áp dụng phác đồ điều trị UTV, UTCTC theo hướng dẫn chuyên môn.
+ Chỉ tiêu 2: 70% người bệnh UTV, UTCTC được theo dõi tái khám
định kỳ, quản lý lâu dài sau điều trị theo tiêu chuẩn chuyên môn.
+ Chỉ tiêu 3: 80% nhân viên y tế cấp ban đầu được đào tạo về khám sàng
lọc, nhận biết dấu hiệu nghi ngờ, tổn thương tiền UTV, UTCTC
+ Chỉ tiêu 4: 50% người bệnh được phát hiện sớm (giai đoạn I - II) UTV
xâm lấn.
- Mục tiêu 4: Đảm bảo nguồn tài chính bền vững công bằng trong tiếp
cận dịch vụ
+ Chỉ tiêu 1: Hàng năm, bố trí nguồn kinh phí dành riêng cho hoạt động
phòng chống UTV, UTCTC.
+ Chỉ tiêu 2: 80% các Chương trình khám sức khỏe định kỳ cho phụ nữ
lồng ghép khám sàng lọc UTV, UTCTC.
- Mục tiêu 5: Giảm tỷ lệ mắc mới và tử vong do UTV, UTCTC
+ Ch tiêu 1: Gim t l mc mới do UTCTC dưới 4/100.000 ph n.
+ Ch tiêu 2: Gim t l t vong do UTCTC dưới 1/100.000 ph n.
+ Ch tiêu 3: Gim t l t vong do UTV trung bình 2,5% mỗi năm.
(Chi tiết ti ph lc kèm theo)
II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG CAN THIỆP
1. Phạm vi can thiệp
Kế hoạch được triển khai trên quy mô toàn tỉnh, tại các cơ sở y tế công lập
ngoài công lập, phù hợp với các quy định, chính sách của Nhà nước đã ban
hành.
2. Đối tượng
- Trẻ em gái trong độ tuổi mục tiêu từ 9 - 15 tuổi.
- Phụ nữ trong độ tuổi mục tiêu từ 21 - 70 tuổi.
- Người bệnh UTV, UTCTC.
3
- Đối tượng tham gia thực hiện Kế hoạch: Nhân viên y tế, giáo viên và cán
bộ các đoàn thể, tổ chức chính trị - hội, tổ chức xã hội.
3. Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2026 - 2030.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Công tác lãnh đạo, tổ chức và quản lý
- Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền vcông
tác phòng chng UTV, UTCTC; chỉ đạo lồng ghép hoạt động sàng lọc, phát hiện
sớm UTV, sàng lọc điều trị tiền UTCTC vào các chính ch chăm sóc sức khỏe
cho phụ nữ như: khám sức khỏe định kỳ, các Chương trình mục tiêu quốc gia
chăm sóc sức khỏe mẹ, dân số và phát triển, các chiến lược, kế hoạch hành
động quốc gia về phòng chống bệnh không lây nhiễm đang triển khai trên địa bàn
tỉnh; khuyến khích mở rộng các phương thức chi trả nhằm tăng khả năng tiếp cận
dịch vụ chăm sóc sức khỏe, phòng chống UTV, UTCTC của người dân; hỗ trợ
phụ nữ nghèo khám, sàng lọc điều trị sớm UTV, UTCTC thông qua các
Chương trình, dự án của Trung ương địa phương, các quỹ nhân đạo, từ thiện…
- Tăng cường cơ chế phối hợp liên ngành, huy động nguồn lực đầu cho
công tác dự phòng, sàng lọc UTV, UTCTC từ ngân sách Trung ương địa
phương, khu vực tư nhân…ưu tiên ngân sách cho vùng khó khăn, miền núi.
- Thc hin tt công tác thng kê, thu thp thông tin theo b ch s đánh
giá v công tác phòng chng UTV, UTCTC theo khuyến cáo ca T chc Y tế
thế gii (t l sàng lc, t l phát hin sm, thi gian chẩn đoán 60 ngày, t l
hoàn thành điều tr, t l t vong đối vi UTV; t l đưc tiêm phòng HPV, sàng
lọc và điều tr đối với UTCTC…); lồng ghép vic ghi nhn thông tin v sàng lc
UTV, UTCTC vào H thng thông tin sc khe sinh sản đ d liu phc v
công tác qun lý, xây dng kế hoạch hàng năm.
- Định k theo dõi, giám sát, đảm bo thc hiện đúng quy trình k thut,
ng dn chuyên môn tại các sở y tế công lp ngoài công lp; đánh giá
hiu qu tng hp báo cáo, cp nht d liu lên H thng giám sát, ghi nhn
ung thư.
2. Truyền thông vận động, giáo dục sức khỏe, thay đổi hành vi
- Tăng cường truyền thông vận động cho cấp ủy Đảng, chính quyền, HĐND
các cấp về gánh nặng bệnh tật, lợi ích y tế và hiệu quả chi phí của việc dự phòng,
sàng lọc phát hiện sớm UTV, UTCTC; huy động sự tham gia của các đn thể, t
chức hội, tổ chức chính trị - xã hội (Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên, Hội Phụ
sản, Hội Ung thư, Hội Thầy thuốc trẻ… ) trong công tác truyền thông vận động
nguồn lực, tạo môi trường hội thuận lợi cho công tác sàng lọc phát hiện sớm
UTV, UTCTC.
- Đẩy mạnh truyền thông trên các phương tiện đại chúng, mạng xã hội
truyền thông trực tiếp tại cộng đồng; cải tiến nội dung, đa dạng hóa các hình thức
và hoạt động truyền thông, chú trọng đến đặc điểm văn hóa, phong tục, tập quán,
ngôn ngữ điều kiện kinh tế - hội của tỉnh. Ứng dụng các loại hình truyền
4
thông mới như mạng hội, truyền hình tương tác, phát thanh tương tác,… Kết
hợp giữa truyền thông tại cộng đồng và truyền thông tại các cơ sở cung cấp dịch
vụ. Phát triển các công cụ truyền thông sáng tạo.
- Thông điệp truyền thông tập trung vào các nội dung: ngăn chặn các yếu
tố gây ung thư phát triển trong cộng đồng như thúc đẩy lối sống lành mạnh, dinh
dưỡng hợp lý, tăng cường hoạt động thể chất, phòng chống tác hại của rượu, bia,
thuốc lá; thực hành tình dục an toàn lành mạnh; lợi ích, tầm quan trọng của việc
dự phòng, sàng lọc phát hiện sớm UTV, UTCTC; vận động thực hành các hành
vi có lợi như chủ động tiêm chủng phòng UTCTC (HPV), khám phụ khoa, khám
vú và sàng lọc định kỳ; tháo gỡ rào cản tâm của phụ nữ, nhất là khu vực nông
thôn, miền núi để sẵn ng, chủ động đi khám sàng lọc, phát hiện sớm UTV,
UTCTC. Quan tâm đối tượng có nguy cơ cao UTV (trên 40 tuổi, tiền sử gia đình
người bị UTV, béo phì, ít vận động), đối tượng nguy cao UTCTC (nhiễm
HIV, nhận ghép tạng, sử dụng 02 loại thuốc ức chế miễn dịch trở lên…).
- Lồng ghép ng tác truyền thông phòng chống UTV, UTCTC vào các
hoạt động truyền thông về chăm sóc sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình,
phòng chống bệnh không lây nhiễm đang triển khai trên địa bàn tỉnh; phối hợp
với ngành giáo dục đào tạo truyền thông cho các ngiáo viên, học sinh nữ,
phụ huynh học sinh kiến thức, thực hành phòng chống UTCTC, nhằm tăng bao
phủ tỷ lệ tiêm chủng HPV.
- Nâng cao năng lực truyền thông cho cán bộ y tế các cấp, cán bộ hội, đoàn
thể, truyền thông viên tại cộng đồng tham gia vào các hoạt động truyền thông
phòng chống UTV, UTCTC.
3. Nâng cao năng lực triển khai các dịch vụ về khám sàng lọc, chẩn
đoán, điều trị UTV, UTCTC tại các cơ sở y tế
3.1. Đảm bảo nguồn nhân lực để triển khai chuyên môn, kỹ thuật
- Đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ y tế các quy trình kỹ thuật, hướng dẫn
chuyên môn về phòng chống UTV, UTCTC, đảm bảo cán bộ y tế chuyên khoa
sản, ung bướu tại sở khám chữa bệnh cấp ban đầu được tập huấn khám lâm
sàng vú, sàng lọc UTCTC; chuyển giao kỹ thuật theo hình thức cầm tay chỉ việc;
đào tạo theo kíp về sàng lọc, chẩn đoán, điều trị, theo dõi người bệnh UTV,
UTCTC theo hướng dẫn của Bộ Y tế và khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới.
- Tăng cường đào tạo cho cán bộ y tế về chẩn đoán hình ảnh (siêu âm,
X-quang vú, MRI), kỹ thuật sinh thiết lõi, giải phẫu bệnh, tế bào học, soi cổ tử
cung, điều trị tổn thương sớm cổ tử cung, phẫu thuật, xạ trị kỹ thuật cao…
- Phát triển các hình thức đào tạo trực tuyến, tư vấn, khám chữa bệnh từ xa
bằng công nghệ thông tin, nhằm trao đổi thông tin, đào tạo, hội chẩn, tư vấn hỗ
trợ chuyên môn từ các bệnh viện chuyên sâu cho cấp cơ bản và ban đầu.
3.2. Tăng cường cơ s vt cht, trang thiết b, vật tư, thuốc, sinh phm...
đáp ứng công tác khám sàng lc, chẩn đoán, điều tr UTV, UTCTC
5
- Đầu tư, nâng cấp cơ sở h tng và trang thiết b nhm nâng cao năng lực
chẩn đoán, điều tr UTV, UTCTC; đm bo cung ứng đ, kp thi vật tư, thuốc,
sinh phm; hiu chun, bo trì thiết b định k đ trin khai công tác khám sàng
lọc và điều tr UTV, UTCTC đạt hiu qu.
- Đối với cơ sở y tế cấp ban đầu: Đảm bo v cơ s vt cht, trang thiết b
cho công tác khám sàng lọc UTV, UTCTC, đặc bit là ti các Trm Y tế.
- Đối với sở y tế cấp bn tr lên: Tiếp tc trang b máy X-quang
k thut s, máy siêu âm, thiết b sinh thiết, xét nghim bnh học; đầu hệ
thng xét nghim, h thng áp lạnh, vòng điện (LEEP), máy đốt đin/Laser, máy
soi c t cung… để đủ kh năng khám sàng lc, chẩn đoán sớm, điu tr tn
thương cổ t cung và tin UTCTC.
- Đối với cơ sở y tế cp chuyên sâu: Tiếp tục đầu tư, nâng cấp và phát trin
cơ sở khám cha bnh chuyên khoa sản, ung bướu thuc bnh viện, đáp ứng nhu
cu khám cha bệnh, chăm sóc giảm nh người bnh UTV, UTCTC.
4. Gii pháp v chuyên môn k thut, khoa hc công ngh
- Thường xuyên cp nhật các hướng dn chuyên môn, quy trình k thut,
tài liệu đào to liên tc ca B Y tế; xây dng tiêu chun chất lượng cho các k
thut sàng lc, chn đoán, điều tr, tái khám và phc hi chức năng, hỗ tr tâm
chăm sóc giảm nhẹ, tư vấn dinh dưỡng cho người bnh UTV, UTCTC.
- Chun hóa quy trình hi chẩn đa chuyên khoa (cuộc hp gia các chuyên
gia hàng đầu v ung bướu, ngoi khoa, chẩn đoán hình ảnh, gii phu bệnh…) ti
tt c các sở điu tr UTV, UTCTC cp tỉnh, đ chẩn đoán đưa ra phác đồ
điu tr (cá th hóa) tối ưu nhất cho tng bệnh nhân ung thư, giúp nâng cao t l
điu tr thành công. Xây dng mô hình quản điu tr t xa và h thng cnh báo
tái khám t động cho người bệnh sau điều trị; tư vấn, h tr chuyên môn qua các
nn tng s.
- Trin khai hiu qu việc đưa vắc xin HPV vào Chương trình tiêm chng
m rng theo l trình cho tr em gái theo ch đạo ca B Y tế.
- T chc cung cp dch v khám sàng lc UTV, UTCTC ti cộng đồng,
(ưu tiên các vùng khó khăn, vùng dân tc thiu s, khu công nghiệp…) theo năng
lc ca từng cơ sở y tế để la chọn phương pháp phù hợp, hiu quả. Đối vi sàng
lc UTCTC: Tiếp tc thc hin sàng lc bng phương pháp tế bào c t cung cho
đến khi năng lực xét nghiệm HPV DNA đã sẵn sàng.
- Triển khai thí đim tại sở y tế cấp ban đầu (khi đ điu kin
ng dn ca B Y tế) v sàng lc UTCTC bằng phương pháp đánh giá quan sát
t đng (automatic visual evaluation - AVE), chp ảnh sau VIA (phương pháp
quan sát c t cung bng dung dch acid acetic) và phân tích tc thi da trên trí
tu nhân to.
5. Gii pháp v ghi nhận thông tin, theo dõi, đánh giá
- Tăng cường áp dng công ngh thông tin, k năng số, AI trong thng kê,
báo cáo; tp huấn, đào tạo cho cán b làm công tác thng kê, báo cáo s dng
6
phn mm qun lý, phân tích d liệu, đảm bo chất lượng thông tin đầy đủ, chính
xác, kp thi.
- Tích hp, kết ni các d liu tiêm phòng HPV, sàng lc, chẩn đoán, điều
tr UTV, UTCTC vào h sơ sức khỏe điện t ca ph n (gn với mã định danh)
theo hướng dn ca B Y tế; ghi nhận các trường hp UTV, UTCTC mới được
phát hin trên H thng thông tin sc khe sinh sn và kết ni vi H thng giám
sát, ghi nhận ung thư.
- Triển khai báo cáo điện t t động t cp xã lên cấp Trung ương qua nền
tng y tế s quốc gia theo hướng dn, ch đạo ca B Y tế.
- T chức giám sát định kỳ, đánh giá hiệu qu; điều tra, báo cáo kết quả
thực hiện các chỉ tiêu Kế hoạch, phục vụ công tác tổng kết, rút kinh nghiệm.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch từ nguồn ngân sách Nhà nước, theo phân
cấp khnăng cân đối của các địa phương, được bố trí trong dự toán chi ngân
sách hàng năm của các quan, đơn vị, địa phương; ngân sách lồng ghép trong
các Chương trình mục tiêu quốc gia, Dự án có liên quan theo quy định.
2. Nguồn quỹ bảo hiểm y tế, kinh phí phúc lợi của các doanh nghiệp; nguồn
xã hội hóa và các nguồn hợp pháp khác theo quy định.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
- Chtrì, phối hợp với các quan, đơn vị, địa phương tổ chức thực hiện
các nội dung của Kế hoạch; chỉ đạo các đơn vị trực thuộc các Trạm Y tế xã,
phường triển khai các nội dung của Kế hoạch theo chức năng, nhiệm vụphân
cấp chuyên môn kỹ thuật, đảm bảo đạt mục tiêu đề ra.
- Chủ trì, phối hợp với các ban, ngành, đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội,
tổ chức hội triển khai công tác truyền thông, giáo dục thay đổi hành vi về phòng
chống UTV, UTCTC, vận động cộng đồng chủ động, tích cực tham gia khám sàng
lọc, phát hiện sớm UTV, UTCTC.
- Cập nhật tài liệu hướng dẫn chuyên môn, quy trình kỹ thuật, đào tạo, tập
huấn nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ y tế, cán bđoàn thể các cấp về phòng
chống UTV, UTCTC.
- Chỉ đạo các cơ sở khám chữa bệnh chủ động bố trí kinh phí, đầu tư về cơ
sở vật chất, trang thiết bị, đào tạo nhân lực, cung ứng đầy đủ, kịp thời thuốc, vật
tư, sinh phẩm… để triển khai hoạt động phòng chống UTV, UTCTC theo chức
năng nhiệm vụ phân cấp chuyên môn kỹ thuật (bao gồm sàng lọc, chẩn đoán
sớm, điều trị, tái khám phục hồi chức năng, chăm sóc giảm nhẹ… ) đảm bảo
thuận lợi cho người dân trong việc tiếp cận các dịch vụ an toàn, chất lượng.
- Huy động nguồn lực triển khai Kế hoạch tại tỉnh; tổ chức triển khai hiệu
quả các Chương trình mục tiêu quốc gia, dự án có liên quan, lồng ghép hoạt động
sàng lọc, phát hiện sớm UTV, sàng lọc và điều trị tiền UTCTC vào các chính sách
7
chăm sóc sức khỏe cho phụ nnhư khám sức khỏe định kỳ, các Chương trình
mục tiêu quốc gia chăm sóc sức khỏe bà mẹ, dân số và phát triển, các chiến lược,
kế hoạch hành động quốc gia về phòng chống bệnh không lây nhiễm đang triển
khai tại các địa phương.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát các đơn vị, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất,
kinh doanh trong việc chấp hành quy định của pp luật về công tác chăm sóc sức
khỏe cho người lao động, đảm bảo thực hiện đầy đủ các nội dung trong danh mục
“Khám chuyên khoa phụ sản” trong khám sức khỏe định kỳ đối với lao động nữ
(có nội dung bắt buộc khám sàng lọc UTV, UTCTC) theo hướng dẫn tại Thông
số 32/2023/TT-BYT ngày 31/12/2023 của Bộ Y tế quy định chi tiết một số điều
của Luật Khám, chữa bệnh.
- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, đánh giá, tổng kết việc thực hiện các nội
dung của Kế hoạch này; định kỳ báo cáo tiến độ thực hiện Kế hoạch về UBND
tỉnh Bộ Y tế.
2. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Chỉ đạo các sở giáo dục lồng ghép khám sàng lọc, phát hiện sớm UTV,
UTCTC vào các đợt khám sức khỏe định kỳ cho cán bộ, viên chức, người lao
động theo quy định tại Thông tư số 32/2023/TT-BYT của Bộ Y tế.
- Phi hp vi ngành y tế t chc các hoạt động truyn thông, giáo dc kiến
thc v phòng chng UTV, UTCTC cho các n giáo viên, hc sinh, phụ huynh
học sinh, đặc biệtlợi ích của việc tiêm HPV (phòng UTCTC) nhằm tăng tỷ lệ
trẻ em gái được tiêm chủng HPV.
3. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế các quan, đơn vị liên quan tham mưu
UBND tỉnh btrí ngân sách thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu của Kế hoạch; hướng
dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Kế hoạch, đảm bảo đúng
mục đích và đúng quy định pháp luật.
4. Báo và Phát thanh, Truyền hình Bắc Ninh
Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế các cơ quan, đơn vị, địa phương, định kỳ
các chuyên mục, bài viết, phóng sự thông tin tuyên truyền về phòng chống
UTV, UTCTC; nâng cao chất lượng tuyên truyền trong các chương trình, chuyên
mục; tích cực ứng dụng hình thức truyền thông hai chiều (truyền hình phát
thanh tương tác…) nhằm tăng tính hấp dẫn và tăng hiệu quả truyền thông.
5. Bảo hiểm xã hội tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa
bàn tỉnh tổ chức thực hiện chính sách bảo hiểm y tế theo quy định, bảo đảm quyền
lợi cho người tham gia bảo hiểm y tế trong khám, chẩn đoán, điều trị UTV,
UTCTC.
- Triển khai mở rộng danh mục chi trả bảo hiểm y tế theo lộ trình (cho cả
sàng lọc, phát hiện điều trị sớm UTV, UTCTC) theo chỉ đạo, hướng dẫn của
8
Bảo hiểmhội Việt Nam, đảm bảo phụ nữ được tiếp cận dịch vụ miễn phí hoặc
chi trả thấp; tăng cường giám định, hướng dẫn thực hiện thanh toán chi phí khám
chữa bệnh bảo hiểm y tế; phối hợp cung cấp, chia sẻ dữ liệu phục vụ công tác
quản lý, giám sát và đánh giá.
6. Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh
Tăng cường thông tin, tuyên truyền, phổ biến tới các đơn vị, doanh nghiệp
trong các khu công nghiệp các chế độ, chính sách về chăm sóc sức khỏe đối với
lao động nữ; phối hợp với các quan, đơn vị liên quan hướng dẫn, đôn đốc, kiểm
tra, giám sát việc chấp hành quy định của pháp luật về chăm sóc sức khỏe người
lao động, khám sức khỏe định kỳ đối với lao động nữ, đảm bảo thực hiện đầy đủ
nội dung khám sàng lọc UTV, UTCTC trong “Khám chuyên khoa phụ sản” theo
quy định tại Thông tư số 32/2023/TT-BYT của Bộ Y tế.
7. Các sở, ban, ngành khác
Tích cực tham gia triển khai thực hiện Kế hoạch theo chức năng, nhiệm vụ.
Chỉ đạo các tổ chức, đơn vị trực thuộc triển khai lồng ghép khám sàng lọc UTV,
UTCTC trong các đợt khám sức khỏe định kỳ cho nữ công chức, viên chức, người
lao động theo quy định của Bộ Y tế.
8. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Căn cứ Kế hoạch của tỉnh, xây dựng kế hoạch và bố trí kinh phí triển khai
các hoạt động phòng chống UTV, UTCTC phù hợp với tình hình thực tế tại địa
phương.
- Chủ động bố trí ngân sách, nhân lực và vận động tài trợ của các t chức,
doanh nghiệp, cá nhân để thực hiện có hiệu quả Kế hoạch tại địa phương; đầu tư
về svật chất, trang thiết bị, cung ứng đầy đủ, kịp thời thuốc, vật tư, sinh phẩm
để triển khai hoạt động khám, sàng lọc UTV, UTCTC phù hợp theo phân cấp
chuyên môn kthuật, đảm bảo thuận lợi cho người dân trong việc tiếp cận các
dịch vụ an toàn, chất lượng.
- Chỉ đạo trạm y tế thường xuyên cập nhật tài liệu hướng dẫn chuyên môn,
quy trình kỹ thuật, tập huấn nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ năng truyền thông
cho cán bộ y tế, giáo viên, cán bộ các đoàn thể về phòng chống UTV, UTCTC.
- Huy động sự tham gia tích cực của các đoàn thể, tổ chức chính trị- xã hội
cộng đồng trong các hoạt động truyền thông về lợi ích, tầm quan trọng của việc
dự phòng, sàng lọc phát hiện sớm UTV, UTCTC, thúc đẩy lối sống lành mạnh và
thực hành các hành vi lợi (tiêm phòng UTCTC, khám sàng lọc định kỳ…), lồng
ghép trong các chương trình chăm sóc sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình,
phòng chống bệnh không lây nhiễm tại địa phương.
- Trin khai tiêm vc xin HPV phòng UTCTC cho tr em gái theo l trình
trong Chương trình tiêm chủng m rng (d kiến thc hiện giai đoạn 2026 - 2030);
sàng lc UTCTC bằng phương pháp đánh giá quan sát t động, chp nh sau
nghim pháp VIA test và phân tích tc thi (da trên trí tu nhân to) sau khi có
ch đạo, hướng dn chuyên môn ca B Y tế.
9
- Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá báo cáo kết quả thực hiện Kế
hoạch, gửi về Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Y tế.
9. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
Phi hp vi ngành y tế quan, đơn vị liên quan ch động trin khai
thc hin Kế hoch theo chức năng, nhiệm v, thm quyền; tăng cường ph biến
kiến thc, tuyên truyn, vận động đoàn viên, hội viên các tng lp Nhân dân
tích cc tham gia các hoạt động phòng chống UTV, UTCTC; huy đng ngun lc
trin khai các ni dung ca Kế hoch; phát huy vai trò giám sát, phn bin hi,
đề xut các chính sách nhm bảo đảm vic thc thi Kế hoạch các chương trình,
đề án, d án v chăm sóc sức khỏe mẹ, sức khỏe sinh sản, phòng chống các
bệnh không lây nhiễm trên địa bàn tỉnh đạt hiu qu.
Trên đây là Kế hoạch phòng chống UTV và UTCTC trên địa bàn tỉnh Bắc
Ninh giai đoạn 2026 - 2030. Yêu cầu các cơ quan, đơn vị, địa phương nghiêm túc
t chc trin khai thc hiện Kế hoạch này./.
Nơi nhận:
- B Y tế (Cc Bà m và Tr em);
- TT Tnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- Ch tch, các PCT UBND tnh;
- Các Sở, ban, ngành, cơ quan thuộc UBND tnh;
- y ban MTTQ tnh và các t chc CT-XH tnh;
- UBND các xã, phường;
- Báo và PT,TH Bc Ninh;
- Văn phòng UBND tỉnh: LĐVP, KGVX, TTTT;
- Lưu: VT.
Phụ lục
CÁC CHTU KẾ HOẠCH PNG CHỐNG UNG T VÚ, UNG THƯ CTỬ CUNG GIAI ĐON 2026 - 2030
(Kèm theo Kế hoch s /KH-UBND ngày /5/2026 ca UBND tnh Bc Ninh)
TT
Mục tiêu, chỉ tiêu
Đơn vị
tính
Giai đoạn
2026 -
2030
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
I
Mục tiêu 1: Nâng cao hiệu quả dự phòng cấp I đối với ung thư vú và ung thư cổ tử cung
1
T lệ người trưởng thành được tiếp cận thông tin về nguy cơ, dấu hiệu,
phương pháp dự phòng, sàng lọc ung thư vú, ung thư cổ tử cung
%
70
- Sở Y tế;
- UBND các
xã, phường
Các cơ quan,
đơn vị, liên
quan;
UBMTTQ và
các đoàn thể
2
T lệ trẻ em gái (9-15 tuổi) được tiêm đủ liều vắc xin HPV theo Kế hoạch
triển khai Chương trình tiêm chủng mở rộng giai đoạn 2021-2030
%
90
II
Mục tiêu 2: Tăng độ bao phủ sàng lọc và phát hiện sớm ung thư vú và ung thư cổ tử cung
3
T lệ sở chuyên khoa (ung bướu phụ sản) triển khai khám sàng lọc
ung thư vú, ung thư cổ tử cung.
%
90
- Sở Y tế;
- UBND các
xã, phường
Các cơ quan,
đơn vị liên
quan;
UBMTTQ và
các đoàn thể
4
T lệ phụ nữ tuổi từ 40-70 được khám sàng lọc ung thư vú định kỳ
%
50
5
T lệ phụ nữ có dấu hiệu nghi ngờ/kết quả sàng lọc ung thư vú bất thường
được chẩn đoán xác định trong vòng ≤ 60 ngày kể từ lần khám đầu tiên.
%
50
6
T lệ phụ nữ độ tuổi 30-49 được xét nghiệm sàng lọc ung thư cổ tử cung
bằng phương pháp hiệu năng cao (tế bào học hoặc xét nghiệm HPV nguy
cơ cao/các kỹ thuật mới khác được Bộ Y tế cho phép)
%
35
III
Mục tiêu 3: Đảm bảo chất lượng điều trị, chăm sóc liên tục, toàn diện đối với ung thư vú và ung thư cổ tử cung
11
TT
Mục tiêu, chỉ tiêu
Đơn vị
tính
Giai đoạn
2026 -
2030
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
7
T lệ cơ s điều trtuyến tnh thực hin hội chẩn đa chuyên khoa áp dụng
phác đđiều tr ung t vú, ung t ctử cung theo ớng dn chuyên môn.
%
80
- Sở Y tế;
- UBND xã,
phường
Các cơ quan,
đơn vị liên
quan;
UBMTTQ và
các đoàn thể
8
T lệ người bệnh ung thư vú, ung thư cổ tử cung được theo dõi và tái khám
định kỳ, quản lý lâu dài sau điều trị theo tiêu chuẩn chuyên môn.
%
70
9
Tỷ lệ nhân viên y tế cấp ban đầu được đào tạo về khám sàng lọc, nhận biết
dấu hiệu nghi ngờ, tổn thương tiền ung thư vú, ung thư cổ tử cung
%
80
10
Tỷ lệ nời bnh được phát hiện sm ung thư vú m lấn ( giai đon I - II)
%
50
IV
Mục tiêu 4: Đảm bảo nguồn tài chính bền vững và công bằng trong tiếp cận dịch vụ
11
Hàng năm địa phương bố trí nguồn kinh phí dành riêng cho hoạt động
phòng chống ung thư vú, ung thư cổ tử cung
Bố trí kinh
phí hàng
năm
- Sở Y tế;
- UBND các
xã, phường
Các cơ quan,
đơn vị liên
quan;
UBMTTQ và
các đoàn thể
12
Tỷ l các Chương trình khám sức khỏe định kcho phụ nữ lồng ghép
khám sàng lọc ung thư vú, ung thư cổ tử cung
%
80
V
Mục tiêu 5: Giảm tỷ lệ mắc mới và tử vong do ung thư vú, ung thư cổ tử cung
13
Gim t l mc mới do ung thư cổ t cung
Ca mắc
mới/100.000
phụ nữ
< 4
- Sở Y tế;
- UBND các
xã, phường
Các cơ quan,
đơn vị liên
quan;
UBMTTQ và
các đoàn thể

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 156/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh phòng chống ung thư vú và ung thư cổ tử cung trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026 - 2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×