• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 145/KH-UBND Huế 2024 thực hiện Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 09/04/2024 17:04 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 145/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Thanh Bình
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
01/04/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 145/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 145/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 145/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Số: 145/KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thừa Thiên Huế, ngày 01 tháng 4 năm 2024
KẾ HOẠCH
Thực hiện Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe
nhân dân giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, trên địa bàn
tỉnh Thừa Thiên Huế
Căn cứ Quyết định số 89/QĐ-TTg ngày 23/01/2024 của Thủ tướng Chính
phủ về phê duyệt Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe
nhân dân giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, UBND tỉnh Thừa
Thiên Huế xây dựng kế hoạch thực hiện Chiến lược, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Quán triệt, triển khai cụ thể hóa những nội dung cơ bản của Chiến lược
quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân giai đoạn đến năm
2030, tầm nhìn đến năm 2045 vào chương trình phát triển kinh tế - xã hội của
tỉnh, để đáp ứng yêu cầu bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong
tình hình mới.
- Xác định mục tiêu, các nhiệm vụ trọng tâm và giải pháp chủ yếu cho giai
đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, phù hợp với tình hình kinh tế - xã
hội của tỉnh, cũng như nhu cầu thực tế đặt trong công tác bảo vệ, chăm sóc và
nâng cao sức khỏe nhân dân.
2. Yêu cầu
- Tổ chức thực hiện Chiến lược phải đúng quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ
và phù hợp với tình hình thực tiễn tại địa phương, đơn vị.
- Xác định rõ trách nhiệm đầu mối, phối hợp của các cấp, các ngành trong
từng hoạt động, từng lĩnh vực cụ thể để hiện thực hóa các mục tiêu của Chiến
lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân giai đoạn đến
năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
- Thường xuyên tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện; tổ
chức sơ kết, tổng kết thực hiện kế hoạch.
II. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU
1. Mục tiêu chung
Hoàn thiện hệ thống y tế tỉnh Thừa Thiên Huế theo định hướng đổi mới,
phát triển đảm bảo công bằng, hiệu quả, chất lượng, có tính giải trình, bền vững
và có khả năng chống chịu, hướng tới bao phủ chăm sóc sức khỏe toàn dân. Mọi
người dân được hưởng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe có chất lượng, được sống
trong cộng đồng an toàn, phát triển tốt về thể chất và tinh thần, góp phần nâng
2
cao chất lượng cuộc sống, chất lượng nguồn nhân lực cho sự nghiệp xây dựng
và bảo vệ Tổ quốc.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Tăng cường công tác phòng, chống dịch bệnh, đặc biệt là dịch bệnh
truyền nhiễm mới xuất hiện; chủ động trong phòng chống dịch bệnh, giám sát
dịch tễ chặt chẽ, phản ứng nhanh để xử lý ổ dịch kịp thời, hạn chế tối đa số ca
mắc, tử vong và tác hại của dịch. Bảo đảm an ninh y tế, tăng cường và nâng cao
hiệu quả công tác phát hiện, chuẩn bị, ứng phó với dịch bệnh và các tình huống
y tế công cộng khẩn cấp. Thực hiện đồng bộ các giải pháp giảm thiểu tác hại do
ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu gây ra đối với sức khoẻ. Từng bước kiểm
soát các yếu tố nguy cơ gây bệnh, nâng cao năng lực quản lý môi trường y tế,
các bệnh không lây nhiễm, bệnh nghề nghiệp, tai nạn thương tích và nâng cao
sức khỏe người dân.
b) Củng cố, hoàn thiện, nâng cao chất lượng hoạt động của y tế cơ sở trong tình
hình mới, xây dựng hệ thống chăm sóc sức khỏe ban đầu vững mạnh. Tăng cường
hiệu quả của mạng lưới cung ứng dịch vụ y tế đáp ứng với sự thay đổi của mô hình
bệnh tật, hội nhập quốc tế và cuộc cách mạng công nghiệp 4.0. Thu hẹp khoảng cách
về bệnh tật, tử vong giữa các vùng sinh thái, các nhóm dân tộc. Phát triển y tế ngoài
công lập, tăng cường phối hợp công - tư trong cung ứng dịch vụ y tế.
c) Phấn đấu đạt mức sinh thay thế vào năm 2030 và duy trì vững chắc mức
sinh thay thế; giảm chênh lệch mức sinh giữa các vùng, đối tượng; đưa tỉ số giới
tính khi sinh về mức cân bằng tự nhiên; tận dụng lợi thế cơ cấu dân số vàng; thích
ứng với già hóa dân số; phân bố dân số hợp lý và nâng cao chất lượng dân số. Chú
trọng chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em, người cao tuổi và các đối tượng ưu tiên.
d) Phát triển nguồn nhân lực y tế cả về số lượng, chất lượng và cơ cấu, đặc
biệt nhân lực cho y tế cơ sở, khu vực nông thôn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số
và miền núi, biên giới, biển đảo; tiến tới đạt cơ cấu hợp lý giữa bác sĩ và điều
dưỡng; bảo đảm cân đối giữa đào tạo và sử dụng nhân lực y tế.
đ) Công tác nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ cao trong dự phòng,
phát hiện, chẩn đoán và điều trị bệnh tật, nghiên cứu và phát triển dược, thiết bị
y tế được chú trọng; đẩy mạnh thực hiện chuyển đổi số, phát huy vai trò công
nghệ thông tin trong quản lý, điều hành và hoạt động chuyên môn y tế.
e) Bảo đảm việc tiếp cận và tính sẵn có của thuốc, vắc xin, sinh phẩm, vật
tư, thiết bị y tế có chất lượng với giá hợp lý, đáp ứng nhu cầu phòng bệnh, chữa
bệnh của nhân dân; ưu tiên phát triển công nghiệp dược, dược liệu và thiết bị y
tế trong nước. Thực hiện kiểm soát an toàn thực phẩm dựa trên đánh giá nguy
cơ, sản xuất kinh doanh theo chuỗi, truy xuất nguồn gốc thực phẩm.
g) Tăng tỷ trọng chi tiêu công cho y tế, nâng cao hiệu quả trong phân bổ và
sử dụng ngân sách và các nguồn lực cho y tế, đạt mục tiêu bảo hiểm y tế toàn
dân. Ưu tiên ngân sách nhà nước cho y tế dự phòng, dân số, y tế cơ sở, y tế vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, biên giới, biển đảo, bãi ngang ven biển,
các khu vực khó khăn.
3
h) Công tác xây dựng và thi hành pháp luật, chính sách y tế tiếp tục được
đổi mới, bảo đảm chất lượng, đầy đủ, đồng bộ; năng lực quản trị hệ thống y tế
được nâng cao theo hướng hiệu lực, hiệu quả, minh bạch, hiện đại, hội nhập.
3. Mục tiêu định hướng đến năm 2045
Hệ thống y tế phát triển hiện đại, hội nhập quốc tế, nâng cao chất lượng
dịch vụ y tế ngang tầm các nước tiên tiến trong khu vực, đáp ứng nhu cầu chăm
sóc sức khỏe ngày càng cao và đa dạng của nhân dân, đạt bao phủ chăm sóc sức
khỏe toàn dân.
4. Chỉ tiêu y tế cơ bản
(chi tiết tại Phụ lục đính thèm)
III. CÁC NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Nâng cao sức khỏe nhân dân
a) Tiếp tục tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo của Cấp ủy Đảng, chính
quyền; nâng cao trách nhiệm, tăng cường sự phối hợp của các cấp, các ban
ngành, đoàn thể và nhân dân; đồng thời huy động các tổ chức kinh tế, xã hội và
toàn thể nhân dân tích cực thực hiện công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức
khỏe nhân dân. Đưa công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân
thành một nội dung quan trọng trong chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế -
xã hội của tỉnh, cụ thể hóa thành những mục tiêu, chỉ tiêu cơ bản; hàng năm,
tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ công tác bảo vệ, chăm
sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân, coi đó là một tiêu chuẩn quan trọng đánh
giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của Cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp.
b) Đẩy mạnh thực hiện Chương trình sức khỏe Việt Nam; Phong trào vệ sinh
yêu nước nâng cao sức khỏe nhân dân; Đề án tổng thể phát triển thể lực, tầm vóc
người Việt Nam giai đoạn 2021-2030; Chiến lược Quốc gia về phòng, chống tác
hại của thuốc lá đến năm 2030. Đa dạng hóa nội dung và đổi mới hình thức truyền
thông, giáo dục sức khỏe để nâng cao nhận thức, trách nhiệm của người dân trong
tự chăm sóc, nâng cao sức khỏe, phòng chống tác hại của thuốc lá, rượu, bia,…
c) Thực hiện hiệu quả Chiến lược Quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2021-2030
và tầm nhìn đến năm 2045; Chương trình Chăm sóc dinh dưỡng 1.000 ngày đầu đời.
Bảo đảm dinh dưỡng hợp lý để cải thiện tình trạng dinh dưỡng, nâng cao thể trạng,
tầm vóc, phù hợp với từng đối tượng, địa phương, vùng sinh thái, dân tộc.
d) Tập trung cải thiện sức khỏe bà mẹ, trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, giảm tỷ lệ trẻ em
khuyết tật, ưu tiên các vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, biên giới, biển
đảo, khu vực khó khăn nhằm giảm sự khác biệt về các chỉ tiêu sức khỏe, dinh dưỡng,
tử vong mẹ, tử vong trẻ em giữa các vùng sinh thái. Phấn đấu hoàn thành các mục
tiêu của Chương trình Can thiệp giảm tử vong trẻ em dưới 5 tuổi đến năm 2030.
đ) Tăng cường năng lực quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm, thống
nhất đầu mối thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an ninh, an toàn thực phẩm. Xây
dựng, hoàn thiện các quy chuẩn kỹ thuật về an toàn thực phẩm. Thực hiện việc
kiểm soát an toàn thực phẩm dựa trên đánh giá nguy cơ, sản xuất kinh doanh
4
theo chuỗi, truy xuất nguồn gốc. Nâng cao năng lực phòng chống ngộ độc thực
phẩm và các bệnh truyền qua thực phẩm.
e) Thực hiện chăm sóc dài hạn, đẩy mạnh chăm sóc sức khỏe người lao
động, người cao tuổi, người khuyết tật, phòng chống bệnh nghề nghiệp, tai nạn
thương tích tại cộng đồng; tăng cường công tác y tế học đường. Thực hiện hiệu
quả Chương trình chăm sóc và nâng cao sức khỏe người lao động, phòng chống
bệnh nghề nghiệp giai đoạn 2020 - 2030, Chương trình Sức khỏe học đường giai
đoạn 2021- 2025, Chương trình Y tế trường học trong các cơ sở giáo dục mầm
non và phổ thông gắn với y tế cơ sở giai đoạn 2021 - 2025 và các năm tiếp theo.
Tiếp tục thực hiện Kế hoạch số 20/KH-UBND ngày 20/01/2021 của UBND tỉnh
về triển khai thực hiện Chương trình chăm sóc sức khoẻ người cao tuổi của tỉnh
đến năm 2030.
g) Phòng chống tác động bất lợi của biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường,
hóa chất và chất thải độc hại đến sức khỏe con người. Tăng cường tuyên truyền,
nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi nhằm tăng tỷ lệ hộ gia đình sử dụng nước
sạch đạt quy chuẩn quốc gia và nhà tiêu hợp vệ sinh, tỷ lệ chất thải y tế được xử
lý đạt quy chuẩn.
2. Nâng cao năng lực phòng, chống dịch bệnh gắn với đổi mới y tế cơ sở
a) Tăng cường đầu tư mạng lưới y tế dự phòng, năng lực xét nghiệm, bảo
đảm đủ năng lực dự báo, giám sát và phát hiện dịch bệnh sớm, khống chế kịp
thời, có hiệu quả các dịch bệnh, đặc biệt là các dịch bệnh mới nổi, các sự kiện
khẩn cấp về y tế công cộng. Tăng số loại vắc xin trong chương trình tiêm chủng
mở rộng phù hợp với khả năng ngân sách.
b) Tăng nguồn lực trong nước cho công tác phòng, chống HIV/AIDS, bệnh
lao để thực hiện mục tiêu cơ bản chấm dứt các dịch bệnh AIDS, lao vào năm
2030 và phấn đấu duy trì loại trừ sốt rét.
c) Tăng cường sàng lọc, phát hiện, điều trị và quản lý các bệnh không lây
nhiễm, kiểm soát các yếu tố nguy cơ gây bệnh. Chú trọng sàng lọc phát hiện
sớm bệnh tật; phấn đấu đến năm 2030, người có nguy cơ cao mắc bệnh được
kiểm tra sức khỏe ít nhất mỗi năm một lần, hướng tới kiểm tra sức khỏe định kỳ
cho toàn dân. Thực hiện có hiệu quả Kế hoạch số 184/KH-UBND ngày
10/5/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phòng chống bệnh không lây nhiễm và
rối loạn sức khỏe tâm thần giai đoạn 2022-2025 tại tỉnh Thừa Thiên Huế.
d) Đẩy mạnh quản lý và điều trị các bệnh không lây nhiễm, bệnh mạn tính,
chăm sóc dài hạn tại y tế cơ sở; thực hiện quản lý sức khỏe người dân tại gia
đình và cộng đồng. Phát triển mô hình bác sĩ gia đình, thiết lập hệ thống chuyển
tuyến chuyên môn linh hoạt.
đ) Triển khai thực hiện hiệu quả Chỉ thị số 25-CT/TW ngày 25/10/2023 của
Ban Bí thư về tiếp tục củng cố, hoàn thiện, nâng cao chất lượng hoạt động của y
tế cơ sở trong tình hình mới, với quan điểm y tế cơ sở là nền tảng, phát triển vững
chắc hệ thống y tế cơ sở, xây dựng mạng lưới y tế rộng khắp, gần dân. Thực hiện
Kế hoạch 154-KH/TU ngày 29/11/2023 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc tổ
chức nghiên cứu, học tập, quán triệt, tuyên truyền Chỉ thị 25-CT/TW và Kế hoạch
5
103/KH-UBND ngày 04/3/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện Chỉ
thị số 25-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tiếp tục củng cố, hoàn
thiện, nâng cao chất lượng hoạt động của y tế cơ sở trong tình hình mới.
e) Thống nhất mô hình tổ chức, quản lý với trung tâm y tế cấp huyện theo
hướng chịu sự quản lý toàn diện của Ủy ban nhân dân cấp huyện. Tổ chức và
hoạt động của trạm y tế phải phù hợp với quy mô, cơ cấu dân số, điều kiện kinh
tế - xã hội, khả năng tiếp cận của người dân. Các huyện, thị xã, thành phố có mật
độ dân cư cao sắp xếp trạm y tế theo quy mô dân số, không nhất thiết theo địa
giới hành chính. Các khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu chế xuất căn cứ
quy mô lao động, điều kiện thực tiễn và nhu cầu để thành lập cơ sở y tế phù hợp.
3. Nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng và
sự hài lòng của người bệnh
a) Nỗ lực về mọi mặt để hiện thực hóa các mục tiêu, chỉ tiêu tại Nghị quyết
số 08-NQ/TU ngày 09/8/2021 của Tỉnh ủy tại Hội nghị lần thứ tư Ban chấp hành
Đảng bộ tỉnh khoá XVI với mục tiêu giai đoạn 2021 - 2025, tầm nhìn đến năm
2030 xây dựng, phát triển Thừa Thiên Huế trở thành trung tâm khoa học, công
nghệ cao về y học, ngang tầm các trung tâm y tế lớn của cả nước và khu vực
Đông Nam Á, có cơ sở vật chất và trang thiết bị hiện đại, tiên tiến. Thúc đẩy y tế
trở thành ngành kinh tế quan trọng của địa phương, xứng tầm là trung tâm y tế
chuyên sâu của cả nước và khu vực Đông Nam Á; đóng góp lớn vào quá trình
phát triển toàn diện con người, nâng cao chất lượng cuộc sống, đẩy nhanh tăng
trưởng kinh tế và phát triển xã hội bền vững.
b) Nâng cao và công bằng trong tiếp cận dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh,
phục hồi chức năng có chất lượng, rút ngắn khoảng cách giữa các tuyến, các
vùng miền, từng bước thực hiện chăm sóc người bệnh toàn diện, đặc biệt với
những nhóm đối tượng yếu thế, dễ bị tổn thương, khám bệnh, chữa bệnh bảo
hiểm y tế, đối tượng chính sách.
c) Hoàn thiện phác đồ, quy trình, hướng dẫn điều trị y học hiện đại, y học
cổ truyền, chuẩn hóa mã bệnh theo quốc tế; hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn
hợp lý, chống kháng thuốc. Ban hành tiêu chí đánh giá, thực hiện kiểm định độc
lập chất lượng bệnh viện phù hợp với thông lệ quốc tế.
d) Đảm bảo sự kết nối, tương tác hiệu quả giữa các cấp độ chăm sóc, giữa
khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng và phòng bệnh, chăm sóc sức khỏe
ban đầu. Nâng cao năng lực cấp cứu ngoại viện và chất lượng chuyển cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh. Thực hiện có hiệu quả Chương trình phát triển hệ thống
phục hồi chức năng giai đoạn 2023 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
đ) Nâng cao năng lực của mạng lưới khám bệnh, chữa bệnh trong chuẩn bị
và ứng phó hiệu quả với dịch bệnh, đặc biệt là hồi sức tích cực, đồng thời đảm
bảo thực hiện tốt nhiệm vụ cung ứng các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh hàng
ngày cho người bệnh.
e) Tập trung mở rộng hoạt động khám bệnh, chữa bệnh từ xa để người dân
có cơ hội tiếp cận, sử dụng dịch vụ y tế chất lượng ngay tại y tế cơ sở. Tăng
cường chỉ đạo, chuyển giao kỹ thuật chuyên môn trong trường hợp vượt quá khả
6
năng điều trị tại chỗ. Tiếp tục thực hiện đồng bộ các giải pháp về giảm quá tải
bệnh viện tuyến trên.
g) Thực hiện công khai dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh và liên thông, công
nhận kết quả xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh giữa các bệnh viện, hạn chế tình
trạng cung ứng các dịch vụ y tế quá mức cần thiết. Đảm bảo các tuyến thực hiện
được dịch vụ kỹ thuật theo phân tuyến, tiến tới bảo đảm chất lượng chuyên môn
từng dịch vụ kỹ thuật đồng đều giữa các tuyến.
h) Phát huy lợi thế và kết hợp chặt chẽ y học cổ truyền với y học hiện đại;
kết hợp quân dân y. Phát triển toàn diện y dược cổ truyền, tăng cường kết hợp y
dược cổ truyền với y dược hiện đại nhằm bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khỏe
nhân dân trong tình hình mới. Tiếp tục thực hiệu hiệu quả Kế hoạch số 23/KH-
UBND ngày 22/01/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phát triển y dược cổ
truyền, kết hợp y dược cổ truyền với y dược hiện đại tại tỉnh Thừa Thiên Huế
đến năm 2030. Gắn phát triển dược liệu với phát triển kinh tế - xã hội.
k) Cung cấp dịch vụ y tế đáp ứng nhu cầu của người lao động tại các khu
công nghiệp. Chú trọng liên kết với ngành du lịch để hình thành sản phẩm du
lịch kết hợp với chăm sóc y tế góp phần phát triển kinh tế.
4. Công tác dân số và phát triển
a) Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo của Ban chỉ đạo Công tác Dân số
Kế hoạch hoá gia đình tỉnh Thừa Thiên Huế. Thực hiện hiệu quả Chiến lược dân
số Việt Nam đến năm 2030 để đạt mức sinh thay thế và duy trì vững chắc mức
sinh thay thế; đưa tỉ số giới tính khi sinh về mức cân bằng tự nhiên; tận dụng
hiệu quả cơ cấu dân số vàng; thích ứng với già hóa dân số; quy mô, cơ cấu, phân
bố dân số hợp lý và nâng cao chất lượng dân số.
b) Có chính sách và biện pháp phù hợp để người dân được tiếp cận và sử dụng
các dịch vụ y tế cơ bản, nhất là trẻ em, người khuyết tật, người bị di chứng chiến
tranh, người cao tuổi, đồng bào dân tộc thiểu số, người di cư…. Tiếp tục phát triển
mạnh mạng lưới các cơ sở chăm sóc người cao tuổi.
5. Phát triển nhân lực y tế
a) Đổi mới toàn diện công tác đào tạo để nâng cao chất lượng nguồn nhân
lực y tế, đặc biệt là nhân lực cho y tế cơ sở. Đổi mới chương trình đào tạo, chú
trọng nâng cao năng lực thực hành và chuyên môn. Đổi mới việc thi, cấp chứng
chỉ hành nghề theo quy định hiện hành. Tổ chức thực hiện và điều chỉnh phù
hợp đề án Phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao tỉnh
Thừa Thiên Huế giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030.
b) Phát triển nguồn nhân lực y tế bảo đảm số lượng, cơ cấu phù hợp và chất
lượng nhân lực y tế cho từng vùng, từng cấp độ chăm sóc và từng chuyên khoa,
đặc biệt một số chuyên khoa khó tuyển như lao, phong, tâm thần, pháp y, giải
phẫu bệnh, hồi sức cấp cứu, truyền nhiễm, y học cổ truyền… Thực hiện đồng
bộ, có hiệu quả việc luân phiên, luân chuyển, điều động nhân lực y tế để hỗ trợ
thường xuyên cho y tế cơ sở. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Kế hoạch số
129/KH-UBND ngày 28/03/2023 về việc thực hiện Nghị quyết số 33/2022/NQ-
7
HĐND của HĐND tỉnh “Quy định Chính sách thu hút nguồn nhân lực bác sĩ cho
ngành Y tế tỉnh Thừa Thiên Huế, giai đoạn 2023 - 2025”.
c) Xây dựng và ban hành các chuẩn năng lực nghề nghiệp, chuẩn chương
trình đào tạo cho các ngành, trình độ đào tạo thuộc lĩnh vực sức khỏe. Từng
bước bảo đảm nhân lực y tế đạt các tiêu chuẩn, tiêu chí như của các nước thuộc
Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD).
d) Thực hiện chế độ, chính sách đãi ngộ xứng đáng đối với yêu cầu nhiệm
vụ và đặc thù công việc của nhân viên y tế. Có các chính sách đột phá để thu hút
nhân lực có trình độ chuyên môn giỏi làm việc, gắn bó lâu dài tại y tế cơ sở, nhất
là vùng khó khăn, biên giới, biển đảo và trong các lĩnh vực y tế dự phòng, pháp
y, tâm thần, lao, phong, y học cổ truyền...
6. Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ
a) Tiếp tục đổi mới cơ chế quản lý, nâng cao hiệu quả hoạt động khoa học
và công nghệ, đổi mới sáng tạo ngành y tế. Đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa
học, ứng dụng công nghệ cao trong phòng bệnh, phát hiện, chẩn đoán và điều trị
bệnh, nhất là các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, bệnh đặc biệt nguy hiểm; dịch
bệnh mới phát sinh; nghiên cứu thích ứng với quá trình già hóa dân số.
b) Nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ y tế, dược,
y sinh học. Đẩy mạnh ứng dụng, chuyển giao các kỹ thuật tiên tiến.
c) Ứng dụng công nghệ, kỹ thuật tiên tiến để sản xuất vắc xin và sinh phẩm
y tế, thiết bị y tế có chất lượng cao.
d) Tập trung xây dựng, hoàn thiện hệ thống các tiêu chuẩn, quy chuẩn phục
vụ quản lý chất lượng sản phẩm thuốc, thực phẩm, thiết bị y tế.
7. Phát triển sản xuất, cung ứng thuốc, thiết bị y tế
a) Thực hiện hiệu quả Chiến lược quốc gia phát triển ngành Dược Việt Nam
giai đoạn đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2045, Chương trình phát triển công
nghiệp dược, dược liệu trong nước đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, hướng
tới mục tiêu phát triển ngành Dược ngang tầm các nước tiên tiến trong khu vực.
b) Đổi mới cơ chế phân phối, bảo đảm cung ứng đủ thuốc, vắc xin, vật tư,
thiết bị y tế có chất lượng, an toàn, hiệu quả, giá hợp lý cho phòng bệnh, khám
bệnh, chữa bệnh, phòng chống thiên tai, thảm họa, sự cố y tế công cộng và các
nhu cầu cấp bách khác.
c) Nâng cao năng lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực
dược, thực phẩm, thiết bị y tế. Công khai, minh bạch, cải cách thủ tục hành
chính trong quản lý, cấp phép, mua sắm thuốc, thiết bị y tế.
d) Nâng cao năng lực sản xuất thiết bị y tế trong nước; thiết lập hệ thống
sản xuất, kiểm chuẩn, kiểm nghiệm, kiểm định theo tiêu chuẩn quốc tế.
đ) Phát triển dược liệu và các sản phẩm từ nguồn dược liệu trong nước
thành lĩnh vực sản xuất hàng hóa có chất lượng và giá trị cao, có sức cạnh tranh
trên thị trường trong nước và trên thế giới.
e) Đầu tư mua sắm, trang bị một số trang thiết bị y tế cho các cơ sở khám
chữa bệnh nhằm đáp ứng yêu cầu và nhiệm vụ chuyên môn. Huy động các
8
nguồn lực, đầu tư trang thiết bị y tế công nghệ cao, thế hệ mới, nhưng vẫn đảm
bảo phát huy hiệu quả sử dụng các thiết bị đã có.
g) Rà soát, đầu tư trang thiết bị y tế tại tuyến y tế cơ sở (đặc biệt tại trạm y
tế) đảm bảo quy định tại Thông tư số 28/2020/TT-BYT ngày 31/12/2020 của Bộ
Y tế về việc quy định danh mục trang thiết bị tối thiểu của trạm y tế tuyến xã.
8. Ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số
a) Mở rộng ứng dụng công nghệ số trong các lĩnh vực hoạt động của ngành
y tế, hình thành nền y tế thông minh với ba nội dung chính là phòng bệnh thông
minh, khám bệnh, chữa bệnh thông minh, quản trị y tế thông minh và hướng đến
2 nhóm hoạt động theo thứ tự ưu tiên đó là hoạt động chuyển đổi số để giảm
phiền hà và than phiền của người dân; hoạt động xây dựng y tế thông minh để
tạo thêm tiện ích và tăng sự hài lòng của người dân.
b) Triển khai đồng bộ việc ứng dụng công nghệ thông tin trong mọi lĩnh
vực của ngành y tế; lập, quản lý và theo dõi hồ sơ sức khỏe cá nhân, bệnh án
điện tử và kết nối các thông tin, dữ liệu quản lý khác như khám bệnh, chữa bệnh
bảo hiểm y tế, tiêm chủng, quản lý bệnh truyền nhiễm, bệnh không lây nhiễm.
c) Duy trì và củng cố việc kết nối mạng giữa cơ sở khám bệnh và các nhà
thuốc, bảo đảm kiểm soát xuất xứ, giá thuốc được mua vào, bán ra và việc bán
thuốc theo đơn trên toàn quốc.
d) Ứng dụng công nghệ thông tin phổ biến tri thức trong phòng bệnh, chữa
bệnh và nâng cao sức khỏe; ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong y tế để tăng cường
sự tiếp cận của người dân đến các thông tin y tế.
9. Đổi mới tài chính y tế và bảo hiểm y tế
a) Huy động nguồn tài chính
- Đẩy mạnh xã hội hoá; đa dạng hoá các hình thức hợp tác công - tư, bảo
đảm minh bạch, công khai, cạnh tranh lành mạnh để khuyến khích y tế tư nhân
phát triển.
- Ưu tiên bố trí ngân sách, bảo đảm tốc độ tăng chi cho y tế cao hơn tốc độ
tăng chi ngân sách nhà nước; dành ít nhất 30% ngân sách y tế cho công tác y tế
dự phòng. Huy động các nguồn viện trợ, tài trợ, vay ưu đãi trong nước và quốc
tế để đầu tư phát triển hệ thống y tế. Triển khai đồng bộ các giải pháp để thực
hiện bảo hiểm y tế toàn dân.
b) Phân bổ nguồn tài chính
- Ưu tiên phân bổ ngân sách nhà nước để chi đầu tư cho y tế cơ sở, y tế dự
phòng, y tế vùng khó khăn và đặc biệt khó khăn, công tác dân số, nghiên cứu y
học, lĩnh vực tâm thần, phong.
- Đổi mới mạnh mẽ cơ chế tài chính cho hoạt động chăm sóc sức khỏe ban đầu,
ưu tiên ngân sách cho chăm sóc sức khỏe người có công, người nghèo, nông dân,
đồng bào dân tộc thiểu số, người di cư, nhân dân ở vùng kinh tế - xã hội khó khăn.
- Đổi mới phương thức phân bổ ngân sách dựa trên kết quả hoạt động và
điều kiện thực tiễn. Tăng cường kiểm soát, giám định chi phí khám bệnh, chữa
9
bệnh bảo hiểm y tế bảo đảm công khai, minh bạch, bảo đảm quyền lợi hợp pháp
của người tham gia bảo hiểm y tế.
c) Chi trả dịch vụ y tế
- Thực hiện lộ trình giá dịch vụ theo hướng tính đúng, tính đủ chi phí (cả
khám bệnh, chữa bệnh và y tế dự phòng, y tế cơ sở). Nghiên cứu tiếp tục tăng
mức đóng bảo hiểm y tế theo lộ trình phù hợp với ngân sách nhà nước, khả năng
chi trả của Nhân dân. Xây dựng chính sách, mở rộng quyền lợi bảo hiểm y tế phù
hợp với sự thay đổi mô hình bệnh tật, già hóa dân số và nguồn lực bảo hiểm y tế.
- Đổi mới phương thức chi trả dịch vụ y tế từ chi trả theo phí dịch vụ sang
kết hợp với các phương thức chi trả khác, bao gồm thanh toán theo định suất và
theo nhóm chẩn đoán liên quan.
- Áp dụng phương thức Nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ cho y tế cơ sở
thực hiện các gói dịch vụ y tế cơ bản; chi trả theo hướng khuyến khích cung ứng
các dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu, quản lý sức khỏe dân cư tại cộng đồng.
d) Ngoài ra, bố trí kinh phí để thực hiện các chương trình, dự án ưu tiên
đầu tư lĩnh vực y tế theo Quy hoạch tỉnh tại Quyết định số 1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tỉnh Thừa
Thiên Huế thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 108/QĐ-
TTg ngày 26/01/2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch
chung đô thị Thừa Thiên Huế đến năm 2024, tầm nhìn đến năm 2065.
10. Phát triển y tế gắn với bảo đảm quốc phòng an ninh
a) Phát huy thế mạnh y tế của lực lượng vũ trang; tổ chức linh hoạt các mô
hình kết hợp quân dân y khám bệnh, chữa bệnh; phòng chống thiên tai, thảm
họa, dịch bệnh, phù hợp với điều kiện từng nơi; bảo đảm cung cấp dịch vụ y tế
có chất lượng cho người dân vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo.
b) Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Kế hoạch số 319/KH-UBND ngày
29/8/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về triển khai thực hiện Chương trình kết
hợp quân dân y chăm sóc sức khoẻ nhân dân đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh
Thừa Thiên Huế và Kế hoạch số 271/KH-UBND ngày 01/8/2023 của Ủy ban
nhân dân tỉnh về triển khai Chương trình phát triển y tế biển, đảo Việt Nam tại
tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2030.
c) Thực hiện kết hợp quân - dân y xây dựng lực lượng y tế dự bị động viên,
lực lượng huy động Ngành y tế và bảo đảm y tế khu vực phòng thủ và phòng thủ
dân sự; sẵn sàng đáp ứng y tế trong các tình huống quốc phòng và an ninh.
11. Tăng cường phối hợp liên ngành, nâng cao hiệu quả công tác đối
ngoại, hội nhập và truyền thông cung cấp thông tin y tế
a) Nâng cao vai trò, trách nhiệm của các bên liên quan và hiệu quả công tác
phối hợp liên ngành, đẩy mạnh các hành động đa ngành trong chăm sóc sức
khỏe. Xây dựng các kế hoạch hành động liên ngành trong chăm sóc sức khỏe
nói chung và đặc biệt trong chuẩn bị và ứng phó có hiệu quả với các tình huống
khẩn cấp, dịch bệnh.
10
b) Tăng cường hợp tác và chủ động hội nhập, tranh thủ hỗ trợ kỹ thuật, đào
tạo và tài chính của các nước, các tổ chức quốc tế. Tăng cường hợp tác quốc tế
trong đấu tranh phòng, chống tội phạm trong lĩnh vực y dược.
c) Chủ động đàm phán và thực hiện có hiệu quả các hiệp định hợp tác song
phương và đa phương về y tế. Tích cực tham gia xây dựng các chính sách, giải
quyết các vấn đề y tế khu vực và toàn cầu, nâng cao vai trò, vị thế quốc tế của y
học Việt Nam.
d) Hài hoà hoá các thủ tục, quy trình với khu vực và thế giới về y tế. Tăng
cường xây dựng và áp dụng các chuẩn mực y tế trong nước theo hướng cập nhật
với thế giới và khu vực.
đ) Triển khai công tác cung cấp thông tin y tế đồng bộ, minh bạch, chính
xác, kịp thời, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan báo chí truyền thông sâu rộng
về các nhiệm vụ trọng tâm, các thành tựu, kết quả hoạt động của công tác y tế,
các tấm gương điển hình cán bộ nhân viên y tế, y đức, y nghiệp và truyền thống
lịch sử ngành y tế.
12. Hoàn thiện hệ thống thể chế, tăng cường quản lý nhà nước về y tế
a) Tập trung rà soát, hoàn thiện thể chế, cơ chế, chính sách về y tế trên cơ
sở bám sát thực tiễn, phát hiện nhanh các vấn đề phát sinh và kịp thời điều chỉnh
quy định của pháp luật có liên quan. Tăng cường năng lực dự báo, phân tích và
đề xuất chính sách trên cơ sở nghiên cứu lý luận, tổng kết thực tiễn và lựa chọn
mô hình mới, sáng tạo nhằm đáp ứng yêu cầu quản trị minh bạch, hiệu quả.
Thực hiện các hoạt động truyền thông vận động chính sách nhằm nâng cao hiệu
quả công tác xây dựng và thực thi chính sách.
b) Xây dựng và thực hiện quy hoạch mạng lưới cơ sở y tế tỉnh phù hợp với
Quy hoạch tỉnh Thừa Thiên Huế thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 tại
Quyết định số 1745/QĐ-TTg ngày 30/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ và
Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân giai đoạn
đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 tại Quyết định số 89/QĐ-TTg ngày
23/01/2024 của Thủ tướng Chính phủ. Sắp xếp tổ chức bộ máy các đơn vị sự
nghiệp y tế công lập bảo đảm tinh gọn, đồng bộ, hiệu lực, hiệu quả.
c) Đổi mới mạnh mẽ công tác quản lý và tổ chức hoạt động của các đơn vị
sự nghiệp y tế công lập. Đẩy mạnh thực hiện quyền tự chủ về nhiệm vụ chuyên
môn, tổ chức bộ máy, nhân sự và tài chính gắn với trách nhiệm giải trình, công
khai, minh bạch. Áp dụng mô hình quản trị phù hợp đối với các đơn vị sự
nghiệp y tế công lập trong bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư.
d) Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền gắn với nâng cao năng lực quản lý,
quản trị của các đơn vị sự nghiệp y tế công lập. Tăng cường trách nhiệm giải
trình và công khai minh bạch, kỷ cương hành chính, kỷ luật công vụ, chú trọng
công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm; thực hiện tốt công tác thi đua, khen
thưởng để kịp thời động viên công chức, viên chức, người lao động vượt khó,
hoàn thành nhiệm vụ được giao.
đ) Đẩy mạnh cải cách hành chính, tập trung vào đơn giản hóa thủ tục hành
chính, cắt giảm điều kiện đầu tư kinh doanh, ứng dụng công nghệ thông tin, trí
11
tuệ nhân tạo và chuyển đổi số, duy trì dịch vụ công cấp độ 4 trong các lĩnh vực
quản lý của ngành Y tế.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Chiến lược được sử dụng từ nguồn ngân sách nhà nước,
bảo hiểm y tế, đầu tư của doanh nghiệp, khu vực tư nhân, người dân, viện trợ, tài
trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước và các nguồn kinh phí hợp
pháp khác.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, Ủy ban nhân dân
huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, đơn vị, cơ sở liên quan triển khai thực
hiện các nội dung của Kế hoạch.
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản chỉ đạo thực hiện Kế
hoạch, xây dựng Kế hoạch hoạt động giai đoạn và dự toán chi tiết hằng năm gửi Sở
Tài chính thẩm định cấp kinh phí để triển khai thực hiện kế hoạch theo quy định.
- Chỉ đạo, giải quyết các nhiệm vụ chuyên môn về y tế theo thẩm quyền;
phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương liên quan trình Ủy ban nhân dân
tỉnh chỉ đạo xử lý những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình triển
khai thực hiện kế hoạch.
- Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh và Truyền
hình tỉnh Thừa Thiên Huế, các cơ quan báo chí trên địa bàn tích cực tổ chức các
hoạt động tuyên truyền rộng rãi về mục đích, ý nghĩa, các nội dung của Kế hoạch.
- Hằng năm, phối hợp với các địa phương, sở, ban, ngành liên quan xây
dựng dự toán ngân sách triển khai thực hiện Kế hoạch gắn với kế hoạch phát
triển sự nghiệp y tế của tỉnh, Kế hoạch đầu tư công gửi Sở Tài chính, Sở Kế
hoạch và Đầu tư để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan và các địa phương rà soát,
thống kê, đánh giá, sắp xếp danh mục đề án, dự án ưu tiên đầu tư lĩnh vực y tế
tại Quy hoạch tỉnh Thừa Thiên Huế thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc, giám sát, đánh giá, sơ kết, tổng kết việc
thực hiện; tổng hợp báo cáo và kịp thời đề xuất kiến nghị điều chỉnh Kế hoạch
phù hợp với tình hình thực tế, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Định kỳ hằng năm hoặc đột xuất phối hợp với các sở, ban, ngành, địa
phương liên quan tổ chức kiểm tra, đánh giá, báo cáo kết quả triển khai cho Bộ
Y tế và Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, các sở, ban, ngành, địa phương tham mưu
Ủy ban nhân dân tỉnh lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu về phát triển lĩnh vực y tế
vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 05 năm và hàng năm của tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Y tế và các cơ quan liên quan tham
mưu cấp có thẩm quyền cân đối, bố trí nguồn vốn đầu tư công cho các chương
12
trình, dự án phát triển mạng lưới y tế thuộc cấp tỉnh quản lý theo quy định của
pháp luật về đầu tư công.
3. Sở Tài chính
Trên cơ sở dự toán của các cơ quan, đơn vị và khả năng cân đối của ngân
sách, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí cho các cơ quan, đơn vị
thực hiện Kế hoạch theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.
4. Sở Nội vụ
- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các sở, ban, ngành liên quan tham mưu
tiếp tục kiện toàn hệ thống tổ chức bộ máy y tế của tỉnh phù hợp với chủ trương,
chính sách của Đảng, Nhà nước và bảo đảm hoạt động hiệu quả nhất phù hợp
với điều kiện thực tiễn của tỉnh.
- Tham mưu chính sách thu hút, đào tạo nguồn nhân lực cán bộ có trình độ
cao, đặc biệt là đối tượng bác sĩ về công tác tại tuyến y tế cơ sở.
5. Sở Giáo dục và Đào tạo
Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, Sở Nội vụ và các sở, ban, ngành liên quan tổ
chức đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, nhân viên y tế
trường học trong các cơ sở giáo dục, đáp ứng yêu cầu chăm sóc sức khỏe ban
đầu cho trẻ em và học sinh trong trường học. Kiện toàn hệ thống y tế trường
học, bảo đảm nguồn nhân lực và chế độ đãi ngộ phù hợp trong việc thực hiện
công tác sức khỏe học đường, bảo đảm cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ
công tác y tế trường học. Tổ chức triển khai, hướng dẫn, đôn đốc việc thực hiện
Chương trình Sức khỏe học đường và Chương trình y tế trường học trong các
trường mầm non và phổ thông gắn với y tế cơ sở.
6. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các sở, ban, ngành liên quan xây dựng các
chính sách an sinh xã hội, an toàn vệ sinh lao động, các đối tượng chính sách,
đối tượng trợ giúp xã hội thụ hưởng các chính sách y tế liên quan (người nghèo,
người cận nghèo, người cao tuổi, trẻ em, người khuyết tật, đối tượng bảo trợ xã
hội, người lao động và người lao động không có hợp đồng lao động…); đảm bảo
an toàn cho trẻ em, phòng chống tai nạn thương tích.
7. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế tham mưu xây dựng, tổ chức thực hiện hoạt
động nghiên cứu khoa học về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe
nhân dân, ưu tiên những nghiên cứu về nâng cao chất lượng chăm sóc, phục vụ
người bệnh.
8. Sở Tài nguyên và Môi trường
Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, UBND cấp huyện và các đơn vị có liên quan
tham mưu UBND tỉnh tổng hợp đưa vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất danh
mục các dự án, cơ sở y tế cả công lập và ngoài công lập phải thu hồi đất, giao
đất, cho thuê đất theo quy định. Lồng ghép tuyên truyền về các nội dung ứng
phó với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường. Gắn việc khai
13
thác tài nguyên với bảo vệ môi trường sinh thái, hạn chế tác hại của ô nhiễm môi
trường đối với sức khỏe cộng đồng.
9. Sở Văn hóa và Thể thao
Chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành liên quan xây dựng, chỉ đạo tổ chức
thực hiện chương trình vận động toàn dân luyện tập thể dục thể thao bảo vệ, nâng
cao sức khỏe. Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng các chương trình,
đề án thể dục thể thao trong trường học nhằm nâng cao tầm vóc, thể lực của người
dân tại tỉnh; xây dựng kế hoạch hành động, triển khai các giải pháp an toàn du
lịch, phòng chống tai nạn thương tích trong phạm vi được phân công quản lý.
10. Sở Du lịch
Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế nghiên cứu cung cấp sản phẩm du lịch kết
hợp với chữa bệnh, chăm sóc y tế, tạo điểm đến hấp dẫn thu hút khách du lịch,
phối hợp thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương.
11. Sở Thông tin và Truyền thông
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan chỉ đạo các cơ quan báo
chí, hệ thống truyền thanh cơ sở tuyên truyền, truyền thông rộng rãi mục đích, ý
nghĩa, các nội dung của Kế hoạch và các nội dung truyền thông giáo dục sức
khỏe, kiến thức pháp luật lĩnh vực y tế đến người dân trên địa bàn tỉnh.
12. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các sở, ban, ngành liên quan xây dựng,
ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực
hiện các chính sách, quy hoạch, kế hoạch, văn bản quy phạm pháp luật về an
toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý.
- Bảo đảm cung cấp nước sạch dùng cho mục đích sinh hoạt và tăng tỷ lệ
hộ gia đình được sử dụng nước sạch dùng cho mục đích sinh hoạt tại khu vực
nông thôn, hướng dẫn xử lý và cấp nước quy mô hộ gia đình khu vực nông thôn.
13. Sở Công Thương
Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các sở, ban, ngành liên quan xây dựng và
tổ chức thực hiện các chính sách pháp luật về an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực
được phân công quản lý.
14. Sở Xây dựng
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan đảm bảo cung cấp nước
sạch dùng cho mục đích sinh hoạt tại khu vực đô thị, khu công nghiệp, khu chế
xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế và tăng tỷ lệ hộ gia đình được sử dụng
nước sạch dùng cho mục đích sinh hoạt tại khu vực đô thị.
- Xây dựng và đảm bảo các quy chuẩn quốc gia đối với các công trình xây
dựng để đảm bảo an toàn, vệ sinh phòng, chống bệnh tật trong quá trình sử dụng
của cộng đồng trong phạm vi lĩnh vực được phân công quản lý.
14
15. Sở Giao thông vận tải
Phối hợp với Sở Y tế và các sở, ban, ngành liên quan xây dựng kế hoạch
hành động, triển khai các giải pháp đảm bảo an toàn giao thông, phòng chống tai
nạn thương tích trong phạm vi được phân công quản lý.
16. Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế xây dựng hệ thống văn kiện bảo đảm y tế
cho các trạng thái quốc phòng; hướng dẫn xây dựng lực lượng y tế dự bị động
viên và lực lượng huy động ngành y tế trong tình trạng khẩn cấp.
- Phối hợp chặt chẽ với Sở Y tế và các địa phương xây dựng kế hoạch tổng
thể kết hợp quân dân y bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khỏe nhân dân và bộ đội,
góp phần củng cố an ninh quốc phòng tại các khu vực vùng hải đảo.
17. Công an tỉnh
Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các sở, ban, ngành liên quan triển khai các
hoạt động đảm bảo an ninh, an toàn trong cơ sở y tế; ngăn chặn, đẩy lùi hành vi
vi phạm trong lĩnh vực y tế.
18. Ban Dân tộc tỉnh
Phối hợp với các sở, ban ngành liên quan xây dựng kế hoạch thực hiện bảo
vệ, chăm sóc sức khỏe đối với đồng bào các dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh.
19. Bảo hiểm xã hội tỉnh
Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, các địa phương đẩy mạnh việc tuyên truyền,
vận động người dân tham gia bảo hiểm y tế. Rà soát, đẩy mạnh cải cách thủ tục
hành chính; sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền sửa
đổi, bổ sung các quy định nhằm mở rộng diện bao phủ bảo hiểm y tế và bảo đảm
quyền lợi hợp pháp cho người tham gia bảo hiểm y tế. Phối hợp với Sở Y tế, Sở
Tài chính xây dựng và triển khai thực hiện các cơ chế sử dụng quỹ bảo hiểm y tế
cho y tế cơ sở và chăm sóc sức khỏe ban đầu.
20. Các sở, ban, ngành, các cơ quan, tổ chức liên quan
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của đơn vị để xây dựng kế hoạch hoạt động lồng
ghép nội dung bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân vào hoạt động của
đơn vị. Định kỳ thông tin, báo cáo về Sở Y tế để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.
Phối hợp với Sở Y tế kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch.
21. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
- Xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch triển khai thực hiện
phù hợp với đặc điểm tình hình tại địa phương, đưa mục tiêu, chỉ tiêu thực hiện
và chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Bố trí đủ nguồn lực, cơ sở vật chất, thực hiện lồng ghép Kế hoạch này với
các chương trình, nhiệm vụ, đề án, dự án khác để triển khai thực hiện hiệu quả
tại địa phương theo phân cấp ngân sách và các quy định hiện hành.
- Bố trí đất cho phát triển y tế công lập và ngoài công lập; cân đối đủ kinh
phí đầu tư cơ sở vật chất và kinh phí hỗ trợ các chương trình, đề án.
15
- Chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xây dựng và tổ chức thực
hiện kế hoạch.
- Tổ chức kiểm tra, đôn đốc, giám sát, đánh giá, sơ kết, tổng kết việc thực
hiện; tổng hợp báo cáo và kịp thời đề xuất kiến nghị điều chỉnh Kế hoạch phù
hợp với tình hình thực tế, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Y tế).
- Phối hợp với Sở Y tế, các sở, ban, ngành liên quan trong việc kiểm tra,
đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch cấp tỉnh. Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành liên quan kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch cấp huyện
theo quy định.
22. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức và
huy động các tầng lớp nhân dân tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ, chủ
động chăm sóc sức khỏe của bản thân và cộng đồng. Tham gia giám sát việc
thực hiện chính sách, pháp luật về bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân.
Định kỳ hàng năm và 5 năm, các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã,
thành phố báo cáo tình hình, kết quả thực hiện Kế hoạch này về Sở Y tế để tổng
hợp báo cáo UBND tỉnh.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và
nâng cao sức khỏe nhân dân giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế./.
Nơi nhận:
- Bộ Y tế (b/c);
- TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh (b/c);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh và Tổ chức CT-XH;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, VH.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thanh Bình
16
Phụ lục
CÁC CHỈ TIÊU Y TẾ CƠ BẢN
(Kèm theo Kế hoạch số 145/KH-UBND ngày 01 tháng 4 năm 2024 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế)
TT Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2025 Năm 2030
Chỉ số đầu vào
1 Số bác sĩ trên 10.000 dân Người 15 19
2 Số dược sĩ trên 10.000 dân Người 3,4 4,0
3 Số điều dưỡng trên 10.000 dân Người 25 33
4
Số giường bệnh trên 10.000
dân
Người 60 120
5
Chi ngân sách cho y tế dự
phòng trên tổng chi ngân sách
nhà nước cho y tế
% 30 >30
Chỉ số hoạt động
6
Tỉ lệ dân số được quản lý sức
khỏe
% > 95 > 99
7
Tỉ lệ tiêm chủng đầy đủ các
loại vắc xin trong chương trình
tiêm chủng mở rộng
% ≥ 95% ≥ 95%
8 Tỉ lệ trẻ sơ sinh được tầm soát % 70 90
9
Tỉ lệ phụ nữ mang thai được
tầm soát ít nhất 04 loại bệnh tật
bẩm sinh phổ biến nhất
% 50 70
10
Tỉ lệ chất thải y tế của bệnh
viện được xử lý đạt quy chuẩn
% 95 100
Chỉ số kết quả
11
Mức độ bao phủ các dịch vụ y
tế thiết yếu (thang điểm 100)
Điểm 70 75
12
Tỉ lệ người dân tham gia bảo
hiểm y tế
% > 99,3 100
13
Tỉ lệ người cao tuổi có thẻ bảo
hiểm y tế, được quản lý sức
khỏe, được khám, chữa bệnh,
được chăm sóc tại gia đình,
cộng đồng, cơ sở chăm sóc tập
trung
% 100
14
Tỉ lệ người dân hài lòng với
dịch vụ y tế
% 80 90
17
15
Cơ bản chấm dứt các dịch bệnh
AIDS, lao và loại trừ sốt rét
vào năm 2030
15.1
Số ca nhiễm HIV mới được
phát hiện hằng năm trên
100.000 dân
Ca 0,95
15.2
Số ca mắc mới lao trên 100.000
dân
Ca 100 50
15.3
Số ca mắc mới sốt rét trên
100.000 dân
Ca
Duy trì kết quả
Loại trừ SR
Duy trì kết quả
Loại trừ SR
Chỉ số tác động
16
Tuổi thọ trung bình tính từ lúc
sinh
Năm 74,5 75
17
Số năm sống khỏe mạnh tính từ
lúc sinh
Năm > 67 > 68
18 Tổng tỉ suất sinh
Con/phụ
nữ
2,24 2,1
19
Tỉ suất tử vong trẻ em dưới 1
tuổi
trên 1.000
trẻ đẻ
sống
18,2 10
20
Tỉ suất tử vong trẻ em dưới 5
tuổi
trên 1.000
trẻ đẻ
sống
28,4 15
21 Tỉ số tử vong mẹ
trên
100.000
trẻ đẻ
sống
42 38
22
Tỉ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy
dinh dưỡng thể thấp còi
% 8,8 8,0
23
Chiều cao trung bình của thanh
niên 18 tuổi
Nam cm 167 168,5
Nữ cm 156 157,5

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 145/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế thực hiện Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 145/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×