• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 145/KH-UBND Huế 2024 thực hiện Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 09/04/2024 17:04 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 145/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Thanh Bình
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
01/04/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 145/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 145/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 145/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Số: 145/KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thừa Thiên Huế, ngày 01 tháng 4 năm 2024
KẾ HOẠCH
Thực hiện Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe
nhân dân giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, trên địa bàn
tỉnh Thừa Thiên Huế
n cứ Quyết định số 89/QĐ-TTg ngày 23/01/2024 của Thủ tướng Chính
ph về phê duyệt Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc nâng cao sức khỏe
nhân dân giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, UBND tỉnh Thừa
Thiên Huế xây dựng kế hoạch thực hiện Chiến lược, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Quán triệt, triển khai cụ thể hóa những nội dung bản của Chiến ợc
quc gia bảo vệ, chăm c nâng cao sức khỏe nhân dân giai đoạn đến năm
2030, tầm nhìn đến năm 2045 vào chương trình phát triển kinh tế - hội của
tỉnh, để đáp ứng u cầu bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong
nh hình mới.
- Xác định mục tiêu, các nhiệm vụ trọng tâm giải pháp chủ yếu cho giai
đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, phù hợp với tình hình kinh tế -
hội của tỉnh, cũng như nhu cầu thực tế đặt trong công tác bảo vệ, chăm sóc
ng cao sức khỏe nhân dân.
2. Yêu cầu
- Tổ chức thực hiện Chiến lược phải đúng quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ
và phù hợp với tình hình thực tiễn tại địa phương, đơn vị.
- Xác định rõ trách nhiệm đầu mối, phối hợp của các cấp, các ngành trong
từng hoạt đng, từng lĩnh vực cụ thể để hiện thực hóa các mục tiêu của Chiến
lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc nâng cao sức khỏe nhân dân giai đoạn đến
năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
- Thường xuyên tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh g kết quả thực hiện; tổ
chức sơ kết, tng kết thực hiện kế hoạch.
II. MC TIÊU, CHỈ TIÊU
1. Mục tiêu chung
Hoàn thiện hệ thống y tế tỉnh Thừa Thiên Huế theo định hướng đổi mới,
phát triển đảm bảo công bằng, hiệu quả, chất lượng, có tính giải trình, bền vững
và có khả năng chống chịu, hướng tới bao phchăm sóc sức khe toàn dân. Mọi
người dân được hưởng các dịch vụ chăm sóc sc khỏe có chất lượng, được sống
trong cộng đồng an toàn, phát triển tốt về thể chất tinh thần, góp phần nâng
2
cao chất lượng cuộc sống, chất lượng nguồn nhân lực cho sự nghiệp xây dựng
và bảo vệ Tổ quốc.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Tăng cường công tác phòng, chống dịch bệnh, đc biệt dch bệnh
truyền nhiễm mới xuất hiện; chủ động trong phòng chống dịch bệnh, giám sát
dịch tễ chặt chẽ, phản ứng nhanh để xử lý dịch kịp thời, hn chế tối đa số ca
mắc, tử vong tác hại của dịch. Bảo đảm an ninh y tế, tăng cường và nâng cao
hiệu quả công tác phát hiện, chuẩn bị, ứng phó với dịch bệnh và các tình huống
y tế công cộng khẩn cấp. Thực hiện đồng bộ các gii pháp giảm thiểu tác hại do
ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu gây ra đối với sc khoẻ. Từng ớc kiểm
soát các yếu tố nguy gây bệnh, nâng cao năng lực quản môi trường y tế,
các bệnh không lây nhiễm, bệnh nghề nghiệp, tai nạn thương tích và nâng cao
sức khỏe người dân.
b) Cng c, hoàn thiện, nâng cao chất lượng hoạt đng ca y tế cơ sở trong tình
hình mi, xây dựng hệ thống chăm c sức khe ban đầu vững mạnh. Tăng ờng
hiệu quả ca mạng lưới cung ng dịch vụ y tế đáp ứng vi sự thay đi ca mô hình
bệnh tật, hi nhập quc tế và cuộc ch mng công nghiệp 4.0. Thu hẹp khoảng ch
về bnh tật, tử vong giữac ng sinh thái, các nhóm dân tc. Phát triển y tế ngoài
công lập, tăng cường phối hp ng - trong cung ứng dịch v y tế.
c) Phấn đấu đạt mức sinh thay thế o năm 2030 và duy trì vng chắc mức
sinh thay thế; giảm chênh lch mức sinh giữa các vùng, đối tượng; đưa tỉ sgiới
tính khi sinh v mức cân bằng tự nhiên; tận dụng lợi thế cơ cấu n svàng; thích
ứng với già hóa dân số; pn bố dân số hợp lý và nâng cao chất lượng dân số. C
trọng chăm sóc sức khỏe mẹ, trẻ em, người cao tuổi c đốiợng ưu tn.
d) Phát triển nguồn nhân lực y tế cả về số lượng, chất lượng và cơ cấu, đặc
biệt nhân lực cho y tế cơ sở, khu vực nông thôn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số
miền núi, biên giới, biển đảo; tiến tới đạt cấu hp giữa bác và điều
ỡng; bảo đảm cân đối gia đào tạo và sử dụng nhân lực y tế.
đ) Công tác nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ cao trong dự phòng,
phát hiện, chẩn đoán và điều trị bệnh tật, nghiên cứu phát triển ợc, thiết bị
y tế được chú trọng; đẩy mạnh thực hiện chuyển đổi số, phát huy vai trò công
nghệ thông tin trong quản lý, điều hành và hoạt động chuyên môn y tế.
e) Bảo đảm việc tiếp cận tính sẵn có của thuốc, vắc xin, sinh phẩm, vật
tư, thiết bị y tế chất ợng với giá hợp lý, đáp ứng nhu cầu phòng bệnh, chữa
bệnh của nhân dân; ưu tiên phát triển công nghiệp dược, dược liu và thiết b y
tế trong nước. Thực hiện kiểm soát an toàn thực phẩm dựa trên đánh giá nguy
, sản xuất kinh doanh theo chuỗi, truy xuất nguồn gốc thực phẩm.
g) Tăng t trọng chi tiêu công cho y tế, nâng cao hiệu quả trong phân bổ và
sử dụng ngân ch các nguồn lực cho y tế, đạt mục tiêu bảo hiểm y tế toàn
n. Ưu tiên ngân sách nhà nước cho y tế dự phòng, n số, y tế cơ sở, y tế vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, biên giới, biển đảo, bãi ngang ven biển,
các khu vực khó khăn.
3
h) Công tác xây dựng thi nh pháp luật, chính sách y tế tiếp tục được
đổi mới, bảo đảm chất lượng, đầy đủ, đồng bộ; năng lực quản trị hệ thống y tế
được nâng cao theo hướng hiệu lực, hiệu quả, minh bạch, hiện đại, hi nhập.
3. Mục tiêu định hướng đến năm 2045
Hệ thống y tế phát triển hiện đại, hi nhập quốc tế, nâng cao chất lượng
dịch vụ y tế ngang tầm c nước tiên tiến trong khu vực, đáp ứng nhu cầu chăm
sóc sức khỏe ngày càng cao đa dạng của nhân dân, đạt bao phủ chăm sóc sức
khe toàn dân.
4. Chỉ tiêu y tế cơ bản
(chi tiết tại Phụ lục đính thèm)
III. CÁC NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CH YU
1. Nâng cao sức khỏe nhân dân
a) Tiếp tục tăng ờng công tác lãnh đạo, chỉ đạo của Cấp ủy Đảng, chính
quyền; ng cao trách nhiệm, tăng cường sự phối hợp của các cấp, các ban
ngành, đoàn thể nhân dân; đng thi huy động các tổ chức kinh tế, xã hi
toàn thể nhân dân tích cực thực hiện công tác bảo vệ, chăm sóc nâng cao sức
khe nhân dân. Đưa công c bảo vệ, chăm sóc nâng cao sức khỏe nhân dân
thành một nội dung quan trọng trong chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế -
hội của tỉnh, cụ thể hóa thành những mục tiêu, chỉ tiêu bản; ng năm,
tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện mc tiêu, nhiệm vụ ng tác bo vệ, chăm
sóc nâng cao sức khỏe nhân dân, coi đó một tiêu chuẩn quan trọng đánh
giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của Cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp.
b) Đẩy mnh thực hiện Chương trình sức khỏe Việt Nam; Phong trào vệ sinh
yêu nước nâng cao sức khỏe nhân dân; Đề án tổng thể phát triển thể lực, tầm vóc
người Việt Nam giai đoạn 2021-2030; Chiến lược Quốc gia về phòng, chống tác
hại của thuốc lá đến năm 2030. Đa dạng hóa nội dung và đổi mới hình thc truyền
thông, giáo dục sức khỏe để nâng cao nhận thức, trách nhiệm của người dân trong
tự chăm c, nâng cao sức khỏe, phòng chống tác hại của thuốc lá, rượu, bia,
c) Thực hin hiu quả Chiến lược Quốc gia về dinh ng giai đon 2021-2030
và tầm nn đếnm 2045; Cơng trình Chăm c dinhỡng 1.000 ngày đầu đời.
Bảo đảm dinh dưng hợp lý để cải thin nh trng dinh dưỡng, ng cao thtrng,
tầm c, phù hp với từng đối tưng, địa phương, vùng sinh thái, dân tộc.
d) Tập trung cải thiện sức khe bà mẹ, trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, giảm tỷ lệ trẻ em
khuyết tật, ưu tiên các vùng đồng bào dân tộc thiểu số min núi, biên gii, biển
đảo, khu vực khó khăn nhằm giảm skhác biệt v các chỉ tiêu sức khỏe, dinh dưỡng,
t vong m, tvong trem giữa c vùng sinh ti. Phn đu hn thành c mc
tu của Cơng tnh Can thiệp giảm tử vong tremới 5 tuổi đến năm 2030.
đ) Tăng cường năng lực quản nhà nước về an toàn thực phẩm, thống
nhất đầu mối thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an ninh, an toàn thực phẩm. Xây
dựng, hoàn thiện c quy chuẩn kỹ thuật về an tn thực phẩm. Thực hiện việc
kiểm soát an toàn thực phẩm dựa trên đánh giá nguy cơ, sản xuất kinh doanh
4
theo chuỗi, truy xuất nguồn gốc. Nâng cao năng lực phòng chống ngộ độc thực
phẩm và các bệnh truyền qua thực phẩm.
e) Thực hiện chăm sóc dài hạn, đẩy mạnh chăm sóc sức khỏe người lao
động, người cao tuổi, người khuyết tật, phòng chống bệnh nghề nghiệp, tai nn
thương tích tại cộng đồng; tăng cường công tác y tế học đường. Thực hiện hiệu
quChương trình chăm sóc nâng cao sức khỏe người lao động, phòng chống
bệnh nghề nghiệp giai đoạn 2020 - 2030, Chương trình Sức khỏe học đường giai
đoạn 2021- 2025, Chương trình Y tế trường học trong các sở giáo dục mầm
non và phổ thông gắn với y tế cơ sở giai đoạn 2021 - 2025 các năm tiếp theo.
Tiếp tục thực hiện Kế hoạch số 20/KH-UBND ngày 20/01/2021 của UBND tỉnh
về triển khai thực hiện Chương trình chăm sóc sức khoẻ người cao tuổi của tỉnh
đến năm 2030.
g) Phòng chống tác đng bt lợi của biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường,
a chất chất thải độc hại đến sức khe con người. Tăngờng tuyên truyền,
ng cao nhận thức, thay đổi hành vi nhằm tăng tỷ lệ hộ gia đình sdụng nước
sạch đạt quy chuẩn quốc gia và nhà tiêu hợp vệ sinh, tỷ lệ chất thải y tế được xử
đạt quy chuẩn.
2. Nâng cao năng lực phòng, chống dịch bệnh gắn với đổi mới y tế sở
a) Tăng cường đầu mạng lưới y tế dự phòng, năng lực xét nghiệm, bảo
đảm đủ năng lực dự báo, giám t phát hiện dịch bệnh sớm, khống chế kịp
thời, có hiệu qucác dịch bệnh, đặc biệt là c dịch bệnh mới nổi, các sự kiện
khẩn cấp về y tế công cộng. ng số loại vắc xin trong chương trình tiêm chủng
mở rộng phù hợp với khả năng ngân sách.
b) Tăng nguồn lực trong ớc cho công tác phòng, chống HIV/AIDS, bệnh
lao để thực hiện mục tiêu bn chấm dứt các dịch bệnh AIDS, lao vào năm
2030 phấn đấu duy trì loại trừ sốtt.
c) Tăng ờng ng lc, phát hiện, điều trị quản các bệnh không lây
nhim, kiểm soát các yếu tố nguy gây bệnh. Chú trọng sàng lọc phát hiện
sớm bệnh tật; phấn đấu đến năm 2030, người nguy cao mắc bệnh đưc
kiểm tra sức khỏe ít nhất mỗi năm một lần, ớng tới kiểm tra sức khỏe định kỳ
cho toàn dân. Thực hiện hiệu quả Kế hoạch số 184/KH-UBND ngày
10/5/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phòng chống bệnh không lây nhiễm
rối loạn sức khỏe tâm thần giai đoạn 2022-2025 tại tỉnh Thừa Thiên Huế.
d) Đẩy mạnh quản lý điều trị các bệnh không lây nhiễm, bệnh mạn tính,
chăm sóc dài hạn tại y tế sở; thực hin quản sức khỏe nời dân tại gia
đình cộng đồng. Phát triển mô hình bác sĩ gia đình, thiết lập hệ thống chuyển
tuyến chuyên môn linh hoạt.
đ) Triển khai thực hiện hiệu quả Chỉ thị số 25-CT/TW ngày 25/10/2023 của
Ban thư về tiếp tục củng cố, hoàn thiện, nâng cao chất lượng hoạt động của y
tế cơ sở trong tình hình mới, với quan điểm y tế cơ sở nền tảng, phát triển vững
chắc hệ thống y tế cơ sở, xây dựng mạng lưới y tế rộng khắp, gần n. Thực hiện
Kế hoạch 154-KH/TU ngày 29/11/2023 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc tổ
chức nghiên cứu, học tập, quán triệt, tuyên truyền Chỉ thị 25-CT/TW và Kế hoạch
5
103/KH-UBND ngày 04/3/2024 của Ủy ban nhân n tỉnh về việc thực hiện Chỉ
thị số 25-CT/TW của Ban Bí tTrung ương Đng về tiếp tục củng cố, hoàn
thiện, nâng cao chất lượng hoạt động của y tế cơ sở trong tình hình mới.
e) Thống nhất mô hình tchức, quản với trung tâm y tế cấp huyện theo
ớng chịu sự quản toàn diện của Ủy ban nhân n cấp huyện. Tổ chức
hoạt động của trạm y tế phải phù hợp với quy mô, cấu dân số, điều kiện kinh
tế - hội, khả năng tiếp cận của người dân. Các huyện, thị xã, thành phố có mật
độ dân cao sắp xếp trạm y tế theo quy mô dân số, kng nhất thiết theo địa
gii hành chính. Các khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu chế xuất n cứ
quy mô lao động, điều kiện thực tiễn và nhu cầu để thành lập cơ sở y tế phù hợp.
3. Nâng cao chất ợng khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng và
sự hài lòng của nời bệnh
a) Nỗ lực vmọi mặt để hiện thực hóa các mục tiêu, chỉ tiêu tại Nghị quyết
số 08-NQ/TU ngày 09/8/2021 của Tỉnh ủy tại Hội nghị lần thứ tư Ban chấp hành
Đảng bộ tỉnh khoá XVI với mục tiêu giai đoạn 2021 - 2025, tầm nhìn đến năm
2030 xây dựng, phát triển Thừa Thiên Huế trở thành trung tâm khoa học, công
nghcao về y học, ngang tầm các trung tâm y tế lớn của cả nước khu vực
Đông Nam Á, có cơ sở vật chất và trang thiết bị hiện đại, tiên tiến. Thúc đẩy y tế
trở thành ngành kinh tế quan trọng của địa phương, xứng tầm trung tâm y tế
chuyên sâu của cả nước khu vực Đông Nam Á; đóng p lớn o quá trình
phát triển toàn diện con ngưi, nâng cao chất lượng cuộc sống, đẩy nhanh tăng
trưởng kinh tế và phát triển xã hội bền vững.
b) Nâng cao công bằng trong tiếp cận dịch v khám bệnh, chữa bệnh,
phc hồi chc năng chất ợng, rút ngắn khoảng cách giữa các tuyến, các
ng miền, từng bước thực hiện cm sóc nời bệnh toàn diện, đặc biệt với
những nhóm đối ng yếu thế, dễ bị tổn thương, khám bệnh, chữa bệnh bảo
hiểm y tế, đối tượng chính sách.
c) Hoàn thiện phác đồ, quy trình, hướng dẫn điều trị y học hiện đại, y học
cổ truyền, chuẩn hóa bệnh theo quốc tế; hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn
hợp lý, chống kháng thuốc. Ban hành tiêu chí đánh giá, thực hiện kiểm định độc
lập chất lượng bệnh viện phù hợp với thông lệ quốc tế.
d) Đảm bảo skết nối, tương tác hiệu quả giữa các cấp độ chăm sóc, giữa
khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng phòng bệnh, chăm sóc sức khỏe
ban đầu. Nâng cao năng lực cấp cứu ngoại viện chất ợng chuyển sở
khám bệnh, chữa bệnh. Thực hiện hiệu quả Chương trình phát triển hệ thống
phc hồi chức năng giai đoạn 2023 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
đ) Nâng cao năng lực của mạng lưới khám bệnh, chữa bệnh trong chuẩn b
ứng phó hiệu quả với dịch bệnh, đặc biệt hồi sức tích cực, đồng thi đảm
bảo thực hiện tốt nhiệm vụ cung ứng c dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh hàng
ngày cho người bệnh.
e) Tập trung mrộng hoạt động khám bệnh, chữa bệnh từ xa để người dân
hội tiếp cận, sử dụng dịch vy tế chất lượng ngay tại y tế sở. Tăng
cường chỉ đạo, chuyển giao kỹ thuật chuyên môn trong trường hợp vượt quá khả
6
ng điều trị tại chỗ. Tiếp tục thực hiện đồng bộ các giải pháp về giảm quá ti
bệnh viện tuyến trên.
g) Thực hiện công khai dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh liên thông, công
nhận kết quả xét nghiệm, chẩn đoán nh ảnh giữa các bệnh viện, hạn chế tình
trạng cung ứng các dịch vụ y tế quá mức cần thiết. Đảm bảo các tuyến thực hiện
được dịch vụ kỹ thuật theo phân tuyến, tiến tới bảo đảm chất lượng chuyên môn
từng dịch v kỹ thuật đồng đều gia các tuyến.
h) Phát huy lợi thế kết hợp chặt chẽ y học cổ truyền với y học hiện đại;
kết hợp quân n y. Phát triển toàn din y ợc cổ truyền, ng cường kết hợp y
ợc cổ truyền với y ợc hiện đại nhằm bo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khỏe
nhân dân trong tình hình mới. Tiếp tục thực hiệu hiệu quả Kế hoạch số 23/KH-
UBND ngày 22/01/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phát triển y dược cổ
truyền, kết hợp y dược cổ truyền với y dược hiện đại tại tỉnh Thừa Thiên Huế
đến năm 2030. Gắn phát triển dược liệu với phát triển kinh tế - xã hội.
k) Cung cấp dịch v y tế đáp ứng nhu cầu của người lao động tại các khu
công nghiệp. Chú trọng liên kết với ngành du lịch để nh thành sản phẩm du
lịch kết hợp với chămc y tế góp phần phát triển kinh tế.
4. Công tác dân số và phát triển
a) Tăngờng công tác lãnh đạo, chỉ đạo của Ban chỉ đạo Công tác Dân số
Kế hoạch hoá gia đình tỉnh Thừa Thiên Huế. Thực hiện hiệu quả Chiến lược dân
số Việt Nam đến năm 2030 để đạt mức sinh thay thế duy trì vững chắc mc
sinh thay thế; đưa tỉ số giới tính khi sinh về mức cân bằng tự nhiên; tận dụng
hiệu quả cơ cấu dân số vàng; thích ứng với già hóa dân số; quy mô, cơ cấu, phân
bố dân số hợp lý và nâng cao chất lượng dân s.
b) cnh sách biện pháp phù hợp đngười dân được tiếp cận và sử dụng
các dịch vụ y tế bản, nhất trẻ em, người khuyết tật, người bị di chứng chiến
tranh, người cao tuổi, đồng bào dân tộc thiểu số, nời di cư…. Tiếp tục phát triển
mạnh mng lưới các cơ schăm sóc người cao tuổi.
5. Phát triển nhân lực y tế
a) Đổi mới toàn din công tác đào tạo để ng cao chất lượng nguồn nhân
lực y tế, đặc biệt nhân lực cho y tế sở. Đổi mới chương trình đào tạo, chú
trọng nâng cao năng lực thực hành chuyên n. Đổi mới việc thi, cấp chứng
chhành nghề theo quy định hiện nh. Tổ chức thực hin điều chỉnh phù
hợp đề án Phát triển nguồn nhân lực, nhất nguồn nhân lực chất lượng cao tỉnh
Thừa Thiên Huế giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030.
b) Phát triển nguồn nhân lực y tế bảo đảm số lượng, cơ cấu phù hợp và chất
lượng nhân lực y tế cho từng vùng, từng cấp độ chăm sóc và từng chuyên khoa,
đặc bit một số chuyên khoa khó tuyển như lao, phong, tâm thần, pháp y, giải
phẫu bệnh, hồi sức cấp cứu, truyền nhiễm, y học cổ truyền… Thực hiện đồng
bộ, hiệu quả việc luân phiên, luân chuyển, điều động nhân lực y tế để hỗ trợ
thường xuyên cho y tế cơ sở. Tiếp tục thực hiện hiệu qu Kế hoạch số
129/KH-UBND ngày 28/03/2023 về việc thực hiện Nghị quyết số 33/2022/NQ-
7
HĐND của HĐND tỉnh “Quy định Chính sách thu hút nguồn nhân lực bác sĩ cho
ngành Y tế tỉnh Thừa Thiên Huế, giai đoạn 2023 - 2025”.
c) y dựng ban hành c chuẩn ng lực nghề nghiệp, chun chương
trình đào tạo cho các ngành, trình độ đào tạo thuc lĩnh vực sức khỏe. Từng
ớc bảo đảm nhân lc y tế đạt các tiêu chuẩn, tiêu chí như của các nước thuộc
Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD).
d) Thực hiện chế độ, chính sách đãi ngộ xứng đáng đối vi yêu cầu nhiệm
vụ và đặc thù công việc của nhân viên y tế. Có các chính sách đột phá để thu hút
nhân lực có trình độ chuyên môn giỏi làm việc, gắn bó lâu dài tại y tế cơ sở, nhất
vùng khó khăn, biên gii, biển đảo trong c lĩnh vực y tế dự phòng, pháp
y, tâm thần, lao, phong, y học cổ truyền...
6. Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ
a) Tiếp tục đổi mới chế quản lý, nâng cao hiệu quả hoạt động khoa học
và công nghệ, đổi mới sáng tạo ngành y tế. Đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa
học, ng dụng công nghệ cao trong phòng bệnh, phát hiện, chẩn đoán và điều trị
bệnh, nhất các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, bệnh đặc biệt nguy hiểm; dịch
bệnh mới phát sinh; nghiên cứu thích ứng với quá trình già hóa dân số.
b) Nâng cao năng lực nghiên cứu khoa hc, ứng dụng công nghệ y tế, dược,
y sinh học. Đẩy mạnh ứng dụng, chuyển giao các kỹ thut tiên tiến.
c) Ứng dụng công nghệ, kỹ thuật tiên tiến để sản xuất vắc xin và sinh phẩm
y tế, thiết bị y tế có chất lượng cao.
d) Tập trung xây dựng, hoàn thiện hệ thống các tiêu chuẩn, quy chuẩn phục
vụ quản lý chất lượng sản phẩm thuốc, thực phẩm, thiết bị y tế.
7. Phát triển sản xuất, cung ứng thuốc, thiết bị y tế
a) Thực hiện hiệu quả Chiến lược quốc gia phát triển ngành Dược Việt Nam
giai đoạn đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2045, Chương trình phát triển công
nghiệp dược, dược liệu trong nước đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, hướng
tới mục tiêu phát triển ngành Dưc ngang tầm các nước tiên tiến trong khu vực.
b) Đổi mới chế phân phối, bảo đảm cung ứng đủ thuc, vắc xin, vật tư,
thiết bị y tế chất ng, an toàn, hiệu quả, giá hợp cho phòng bệnh, khám
bệnh, chữa bệnh, phòng chống thiên tai, thảm họa, sự cố y tế công cộng và c
nhu cầu cấp bách khác.
c) Nâng cao năng lực, hiệu quả công tác quản nhà nước trong lĩnh vực
ợc, thực phẩm, thiết bị y tế. Công khai, minh bạch, cải cách thủ tục nh
chính trong quản lý, cấp phép, mua sắm thuốc, thiết bị y tế.
d) Nâng cao năng lực sản xuất thiết by tế trong nước; thiết lập hệ thống
sản xuất, kiểm chuẩn, kiểm nghiệm, kiểm định theo tiêu chuẩn quốc tế.
đ) Phát triển dược liệu các sản phẩm từ nguồn dược liệu trong nước
thành lĩnh vực sản xuất hàng hóa chất lượng giá trị cao, sức cạnh tranh
trên thị trường trong nước và trên thế giới.
e) Đầu mua sm, trang b mt s trang thiết b y tế cho các sở khám
cha bnh nhằm đáp ng yêu cu nhim v chuyên môn. Huy động các
8
nguồn lực, đầu tư trang thiết b y tế công ngh cao, thế hệ mới, nhưng vẫn đảm
bảo phát huy hiệu quả sử dụng các thiết bị đã có.
g) soát, đầu trang thiết bị y tế tại tuyến y tế sở (đặc biệt tại trạm y
tế) đảm bảo quy định tại Thông tư số 28/2020/TT-BYT ngày 31/12/2020 của Bộ
Y tế về việc quy định danh mục trang thiết bị tối thiểu của trạm y tế tuyến xã.
8. ng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số
a) Mở rộng ứng dụng công nghệ số trong các lĩnh vực hoạt động của ngành
y tế, hình thành nền y tế thông minh với ba nội dung chính phòng bệnh thông
minh, khám bệnh, chữa bệnh thông minh, quản trị y tế thông minh và hướng đến
2 nhóm hoạt động theo thứ tự ưu tiên đó hoạt động chuyển đổi số để giảm
phin than phiền ca người dân; hoạt động xây dựng y tế thông minh để
tạo thêm tiện ích và tăng sự hài lòng của người dân.
b) Triển khai đồng bộ việc ứng dụng ng nghệ thông tin trong mi lĩnh
vực của ngành y tế; lập, quản lý theo dõi hồ sức khỏe nhân, bệnh án
điện tử và kết nối các thông tin, dữ liệu quản lý khác như khám bệnh, chữa bệnh
bảo hiểm y tế, tiêm chủng, quản lý bệnh truyền nhiễm, bệnh không lây nhiễm.
c) Duy trì củng cố việc kết nối mạng giữa sở khám bệnh các nhà
thuốc, bảo đảm kiểm soát xuất xứ, giá thuốc được mua vào, bán ra việc bán
thuốc theo đơn trên toàn quốc.
d) Ứng dụng công nghệ thông tin phổ biến tri thức trong phòng bệnh, chữa
bệnhnâng cao sức khỏe; ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong y tế để tăng cường
sự tiếp cận của người dân đến các thông tin y tế.
9. Đổi mới tài chính y tế và bảo hiểm y tế
a) Huy động nguồn tài chính
- Đẩy mạnh hội hoá; đa dạng hoá các hình thức hợp tác công - tư, bảo
đảm minh bạch, công khai, cạnh tranh lành mạnh để khuyến khích y tế nhân
phát triển.
- Ưu tiên bố trí ngân sách, bảo đảm tốc độ tăng chi cho y tế caon tốc độ
tăng chi ngân sách nhà nước; dành ít nhất 30% ngân sách y tế cho công tác y tế
dự phòng. Huy động các nguồn viện trợ, tài trợ, vay ưu đãi trong nước quốc
tế để đầu phát trin hệ thống y tế. Triển khai đng bộ các giải pháp để thực
hiện bảo hiểm y tế toàn dân.
b) Phân bổ nguồn tài chính
- Ưu tiên phân bổ ngân sách nhà nước để chi đầu cho y tế sở, y tế dự
phòng, y tế vùng khó khăn và đặc biệt kkhăn, công tác dân s, nghiên cứu y
học, lĩnh vực tâm thần, phong.
- Đổi mi mạnh m cơ chế tài chính cho hot động chăm sóc sức khỏe ban đầu,
ưu tn ngân ch cho chăm sóc sức khe ngưi có ng, người nghèo, ng dân,
đồng bào dân tc thiu s, người di , nhân dân ng kinh tế - xã hội khó khăn.
- Đổi mới pơng thức phân bổ ngân sách dựa trên kết quả hoạt động
điều kiện thực tiễn. Tăng cường kiểm soát, giám định chi phí khám bệnh, chữa
9
bệnh bảo hiểm y tế bảo đảm công khai, minh bạch, bảo đảm quyền lợi hợp pháp
của người tham gia bảo hiểm y tế.
c) Chi trả dịch vụ y tế
- Thực hiện ltrình giá dịch vụ theo hướng tính đúng, tính đủ chi phí (cả
khám bệnh, chữa bệnh y tế dự phòng, y tế sở). Nghiên cứu tiếp tục tăng
mức đóng bảo hiểm y tế theo ltrình phợp với ngân sách nnước, khnăng
chi trả của Nhân dân. Xây dựng chính sách, mở rộng quyền lợi bảo hiểm y tế phù
hợp với sự thay đổi mô hình bệnh tật, già hóa dân số và nguồn lực bảo hiểm y tế.
- Đổi mới phương thức chi trả dịch vụ y tế từ chi trả theo phí dịch vụ sang
kết hợp vi các phương thức chi trả khác, bao gồm thanh toán theo định suất và
theo nhóm chẩn đoán liên quan.
- Áp dụng phương thức Nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ cho y tế s
thực hiện các gói dịch vụ y tế cơ bản; chi trả theo hưng khuyến khích cung ứng
các dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu, quản lý sức khỏe dân tại cộng đồng.
d) Ngoài ra, btkinh phí để thực hiện các chương trình, dự án ưu tiên
đầu tư lĩnh vực y tế theo Quy hoạch tỉnh tại Quyết định số 1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023 của Thtướng Chính ph về việc p duyệt Quy hoạch tỉnh Thừa
Thiên Huế thời k 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 108/QĐ-
TTg ngày 26/01/2024 của Thủ ng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoch
chung đô thị Thừa Thiên Huế đến năm 2024, tầm nhìn đến năm 2065.
10. Phát triển y tế gn với bảo đảm quốc phòng an ninh
a) Phát huy thế mạnh y tế của lực lượng vũ trang; tchức linh hoạt c mô
nh kết hợp quân dân y khám bệnh, chữa bệnh; phòng chống thiên tai, thảm
họa, dịch bệnh, phù hợp vi điều kiện từng i; bảo đảm cung cấp dịch vụ y tế
chất lượng cho người dân vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo.
b) Tiếp tục thực hiện hiệu quả Kế hoạch số 319/KH-UBND ngày
29/8/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về triển khai thực hiện Chương trình kết
hợp quân dân y chăm c sức khoẻ nhân dân đến năm 2030 trên đa bàn tỉnh
Thừa Thiên Huế Kế hoạch số 271/KH-UBND ngày 01/8/2023 của Ủy ban
nhân dân tỉnh về triển khai Chương trình phát triển y tế biển, đảo Việt Nam tại
tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2030.
c) Thực hiện kết hợp quân - n yy dựng lực lượng y tế dự bị đng viên,
lực lượng huy động Ngành y tế và bảo đảm y tế khu vực phòng thủ và phòng th
n sự; sẵn sàng đáp ứng y tế trong các tình huống quốc phòng và an ninh.
11. Tăng ờng phối hợp liên ngành, nâng cao hiệu qu công tác đối
ngoại, hội nhập và truyền thông cung cấp thông tin y tế
a) Nâng cao vai trò, trách nhiệm của c bên liên quan và hiệu quả công tác
phối hợp liên ngành, đẩy mạnh các hành động đa ngành trong chăm c sức
khe. Xây dựng các kế hoạch hành động ln ngành trong chăm sóc sức khỏe
i chung và đặc biệt trong chuẩn bị và ứng phó hiệu quả với các tình huống
khẩn cấp, dịch bệnh.
10
b) Tăng cường hợp tác và chủ động hội nhập, tranh thủ hỗ trợ kỹ thuật, đào
tạo tài chính của các ớc, các tổ chức quốc tế. Tăng cường hợp tác quốc tế
trong đấu tranh phòng, chống tội phạm trong lĩnh vực y dược.
c) Chủ động đàm phán và thực hin hiệu quả các hiệp định hợp tác song
phương đa phương về y tế. Tích cực tham gia xây dựng các chính ch, giải
quyết các vấn đề y tế khu vực toàn cầu, nâng cao vai t, vị thế quốc tế của y
học Việt Nam.
d) Hài hoà hoá các thủ tục, quy trình với khu vực thế giới v y tế. Tăng
cường xây dựng và áp dụng các chuẩn mực y tế trong nước theo hướng cập nhật
với thế giới và khu vực.
đ) Triển khai công tác cung cấp thông tin y tế đồng bộ, minh bạch, chính
xác, kịp thời, phối hợp chặt chẽ với các quan báo chí truyền thông sâu rộng
về các nhiệm vụ trọng tâm, các thành tựu, kết quả hoạt động của công tác y tế,
các tấm gương điển hình cán bộ nhân viên y tế, y đức, y nghiệp truyền thống
lịch sử ngành y tế.
12. Hoàn thiện hệ thống thể chế, tăng cường quản lý nhà nước về y tế
a) Tập trung soát, hoàn thiện thể chế, chế, chính sách về y tế trên
sở bám sát thực tiễn, phát hiện nhanh các vấn đề phát sinh và kịp thời điều chỉnh
quy định của pháp luật liên quan. Tăng ờng ng lực dự báo, phân tích
đề xuất chính sách trên snghiên cứu lý luận, tổng kết thực tiễn lựa chọn
mô hình mới, sáng tạo nhằm đáp ứng yêu cầu quản tr minh bạch, hiệu qu.
Thực hiện các hoạt động truyền thông vận động chính sách nhằm nâng cao hiệu
quả công tác xây dựng và thực thi chính sách.
b) Xây dựng thực hiện quy hoạch mạng lưới cơ sở y tế tỉnh phù hợp với
Quy hoạch tỉnh Thừa Thiên Huế thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 tại
Quyết định số 1745/QĐ-TTg ngày 30/12/2023 của Thủ tướng Chính ph
Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân giai đoạn
đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 tại Quyết định số 89/QĐ-TTg ngày
23/01/2024 của Thủ tướng Chính phủ. Sắp xếp tổ chức bộ máy các đơn vị sự
nghiệp y tế công lập bảo đảm tinh gọn, đồng bộ, hiệu lực, hiệu qu.
c) Đổi mới mạnh mẽ công tác quản tổ chức hoạt động của các đơn vị
sự nghiệp y tế công lập. Đẩy mạnh thực hiện quyền t chủ về nhiệm vụ chuyên
môn, tổ chức bộ máy, nhân sự và tài chính gn với trách nhiệm giải trình, công
khai, minh bạch. Áp dụng mô hình quản trị phù hợp đi với các đơn vị s
nghiệp y tế công lập trong bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư.
d) Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền gắn với nâng cao ng lực quản lý,
quản trị của các đơn vị sự nghiệp y tế ng lập. Tăng cường trách nhiệm giải
trình công khai minh bạch, kỷ cương hành chính, kỷ luật công vụ, chú trọng
công tác thanh tra, kiểm tra, xử vi phạm; thực hiện tốt công tác thi đua, khen
thưởng để kịp thời động viên công chức, viên chức, người lao động vượt khó,
hoàn thành nhiệm vụ được giao.
đ) Đẩy mạnh cải cách hành chính, tập trung vào đơn giản hóa thủ tc hành
chính, cắt giảm điều kiện đầu kinh doanh, ng dụng công nghệ thông tin, trí
11
tuệ nhân tạo chuyển đổi số, duy trì dịch vụ công cấp độ 4 trong các lĩnh vực
quản lý của ngành Y tế.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Chiến lược được sử dụng từ nguồn ngân ch nhà nước,
bảo hiểm y tế, đầu tư của doanh nghip, khu vực tư nhân, ngườin, viện trợ, tài
trợ của các tổ chức, nhân trong ngoài nước các nguồn kinh phí hợp
pháp khác.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, Ủy ban nhân dân
huyện, thị xã, thành phố các tổ chức, đơn vị, sliên quan triển khai thực
hiện c nội dung của Kế hoạch.
- Tham mưu y ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản chỉ đạo thực hiện Kế
hoạch, xây dựng Kế hoạch hoạt động giai đoạn và dự toán chi tiết hằng năm gửi S
Tài cnh thẩm định cấp kinh p để triển khai thực hiện kế hoch theo quy định.
- Chỉ đạo, giải quyết các nhiệm vụ chuyên môn về y tế theo thẩm quyền;
phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương liên quan trình Ủy ban nhân dân
tỉnh chỉ đạo xnhững khó khăn, ớng mắc phát sinh trong quá trình triển
khai thực hiện kế hoạch.
- Phối hợp với Sở Thông tin Truyền thông, Đài Phát thanh Truyền
hình tỉnh Tha Thiên Huế, các quan báo ctrên địa bàn tích cực tổ chức các
hoạt động tuyên truyền rộng rãi về mục đích, ý nghĩa, các nội dung của Kế hoạch.
- Hằng năm, phối hợp với các địa phương, sở, ban, ngành liên quan xây
dựng dự toán ngân sách triển khai thực hiện Kế hoạch gắn với kế hoạch phát
triển snghiệp y tế của tỉnh, Kế hoạch đầu công gửi Sở Tài chính, S Kế
hoạch Đầu tư để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Chtrì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan các địa phương soát,
thống kê, đánh giá, sắp xếp danh mục đề án, dự án ưu tiên đầu tư lĩnh vực y tế
tại Quy hoạch tỉnh Thừa Thiên Huế thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Hướng dn, kiểm tra, đôn đốc, giám sát, đánh giá, kết, tổng kết việc
thực hiện; tổng hợp báo cáo kịp thời đề xut kiến nghđiều chỉnh Kế hoạch
phù hợp với tình hình thực tế, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Định kỳ hằng năm hoặc đột xuất phối hợp với c sở, ban, ngành, địa
phương liên quan tổ chức kiểm tra, đánh giá, báo cáo kết quả triển khai cho Bộ
Y tế và Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Chủ trì, phối hp với Sở Y tế, các sở, ban, ngành, địa phương tham mưu
Ủy ban nhân dân tỉnh lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu về phát triển lĩnh vực y tế
o kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 05 năm và hàng năm của tỉnh.
- Chủ trì, phi hợp với Sở Tài chính, Sở Y tế và các cơ quan liên quan tham
mưu cấp thẩm quyền cân đối, bố trí nguồn vốn đầu công cho các chương
12
trình, dự án phát triển mạng lưới y tế thuộc cấp tnh quản theo quy định của
pháp luật về đầu tư công.
3. Sở Tài chính
Trên sở dự toán của các quan, đơn vị khả năng cân đối của ngân
sách, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí cho các quan, đơn v
thực hiện Kế hoạch theo phân cấp ngân sách nhà ớc hiện hành.
4. Sở Nội vụ
- Chtrì, phối hợp với Sở Y tế các sở, ban, ngành liên quan tham u
tiếp tục kiện toàn hệ thống tổ chức b máy y tế của tnh phù hợp với chủ trương,
chính sách của Đảng, Nhà nước bảo đảm hoạt động hiệu quả nhất phù hợp
với điều kiện thực tiễn của tnh.
- Tham mưu chính sách thu hút, đào tạo nguồn nhân lực cán bộ có trình độ
cao, đặc biệt là đối tượng bác sĩ về công tác tại tuyến y tế cơ sở.
5. Sở Giáo dục và Đào tạo
Chtrì, phối hợp với Sở Y tế, Sở Nội vụ và các sở, ban, ngành liên quan tổ
chức đào to, bồi dưỡng, ng cao năng lực cho đội ngũ n bộ, nhân viên y tế
trường học trong các sở giáo dục, đáp ứng yêu cầu chăm sóc sức khỏe ban
đầu cho trẻ em học sinh trong trường học. Kiện toàn hệ thống y tế trường
học, bảo đảm nguồn nhân lc chế độ đãi ngộ phù hợp trong việc thực hiện
công tác sức khỏe học đường, bảo đảm sở vật chất, trang thiết bị phục vụ
công tác y tế trường học. T chức trin khai, hướng dẫn, đôn đốc việc thực hiện
Chương trình Sức khỏe học đường Chương trình y tế trường học trong các
trường mầm non và phổ thông gắn với y tế cơ sở.
6. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
Chtrì, phối hợp với Sở Y tế và các sở, ban, ngành liên quan y dựng các
chính sách an sinh xã hội, an toàn vệ sinh lao động, các đối tượng chính sách,
đối tượng trgiúp xã hội thụ hưởng các chính sách y tế liên quan (người nghèo,
người cận nghèo, người cao tuổi, trẻ em, người khuyết tật, đối tượng bảo trợ xã
hội, người lao động và người lao động không có hợp đồng lao động…); đảm bảo
an toàn cho trẻ em, phòng chống tai nạn thương tích.
7. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế tham mưu xây dựng, tchức thực hiện hoạt
động nghiên cứu khoa học về công tác bảo vệ, chăm sóc nâng cao sức khỏe
nhân dân, ưu tiên những nghiên cứu về nâng cao chất lượng chăm sóc, phục vụ
người bệnh.
8. Sở Tài nguyên và Môi trường
Chtrì, phối hợp với Sở Y tế, UBND cấp huyệncác đơn vliên quan
tham mưu UBND tỉnh tổng hợp đưa vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất danh
mục các dự án, s y tế cả công lập ngoài công lập phải thu hồi đất, giao
đất, cho thuê đất theo quy định. Lồng ghép tuyên truyền về các nội dung ứng
phó với biến đổi khí hậu, quản tài nguyên, bảo vệ môi trường. Gắn việc khai
13
thác tài nguyên với bảo vệ môi trường sinh thái, hạn chế tác hại của ô nhiễm môi
trường đối với sức khỏe cộng đồng.
9. Sở Văn hóa và Thể thao
Chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành liên quan xây dựng, chỉ đạo tchức
thực hiện chương trình vận động toàn dân luyện tp thể dục thể thao bảo vệ, nâng
cao sức khỏe. Phối hợp với Sở Giáo dục Đào tạo xây dng các chương trình,
đề án thể dục thể thao trong trường học nhằmng cao tầm vóc, thể lực của người
dân tại tỉnh; xây dựng kế hoạch hành động, triển khai c giải pháp an toàn du
lịch, phòng chống tai nạn thương tích trong phạm vi được phân công quản lý.
10. Sở Du lịch
Chtrì, phối hợp với Sở Y tế nghiên cứu cung cấp sản phẩm du lịch kết
hợp với chữa bệnh, chăm sóc y tế, tạo điểm đến hấp dẫn thu hút khách du lịch,
phối hợp thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương.
11. Sở Thông tin và Truyền thông
Chtrì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan chỉ đạo các cơ quan báo
chí, hệ thống truyền thanh cơ sở tuyên truyền, truyền thông rộng rãi mục đích, ý
nghĩa, các nội dung của Kế hoạch các nội dung truyền thông giáo dục sức
khe, kiến thức pháp luật lĩnh vc y tế đến người dân trên địa bàn tỉnh.
12. Sở Nông nghiệp Phát triển nông thôn
- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế các sở, ban, ngành liên quan xây dựng,
ban hành hoặc trình quan nhà nước thẩm quyền ban hành tổ chc thực
hiện các chính sách, quy hoạch, kế hoạch, văn bản quy phạm pháp luật về an
toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý.
- Bảo đảm cung cấp nước sạch dùng cho mục đích sinh hoạt tăng tỷ lệ
hộ gia đình được sử dụng nước sạch dùng cho mục đích sinh hoạt tại khu vực
ng thôn, hưng dẫn xử lý và cấp nước quy mô hộ gia đình khu vực nông thôn.
13. Sở Công Thương
Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế c sở, ban, ngành liên quan xây dựng
tổ chức thực hiện c chính sách pháp luật về an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực
được phân công quản lý.
14. Sở Xây dựng
- Chủ t, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan đảm bảo cung cấp ớc
sạch dùng cho mục đích sinh hoạt tại khu vực đô thị, khu công nghiệp, khu chế
xuất, khu công ngh cao, khu kinh tế tăng tỷ lệ hộ gia đình được sử dụng
ớc sạch dùng cho mục đích sinh hoạt tại khu vực đô thị.
- Xây dng và đảm bảo c quy chuẩn quốc gia đi với các công trình xây
dựng để đảm bảo an toàn, vệ sinh phòng, chống bệnh tật trong quá trình sử dụng
của cộng đồng trong phạm vi lĩnh vực đưc phân công quản lý.
14
15. Sở Giao thông vận tải
Phối hợp với Sở Y tế các sở, ban, ngành liên quan xây dựng kế hoạch
nh động, triển khai các giải pháp đảm bảo an toàn giao thông, phòng chống tai
nạn thương tích trong phạm vi được phân công quản lý.
16. Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế xây dựng hệ thống văn kiện bảo đảm y tế
cho các trạng thái quốc phòng; hướng dẫn xây dựng lực lượng y tế dự bị động
viên và lực ợng huy động ngành y tế trong tình trạng khẩn cấp.
- Phối hợp chặt chẽ với Sở Y tế các địa phương xây dựng kế hoạch tổng
thể kết hợp quân dân y bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khỏe nhân dân và bộ đội,
p phần củng cố an ninh quốc phòng tại các khu vực vùng hải đảo.
17. Công an tỉnh
Chtrì, phối hợp với Sở Y tế và c sở, ban, ngành liên quan triển khai c
hoạt động đảm bảo an ninh, an toàn trong cơ s y tế; ngăn chặn, đẩy lùi hành vi
vi phạm trong lĩnh vực y tế.
18. Ban Dân tộc tỉnh
Phối hợp với các sở, ban ngành liên quan xây dựng kế hoạch thực hiện bảo
vệ, chăm sóc sức khỏe đối với đồng bàoc dân tộc thiểu s trên địa bàn tỉnh.
19. Bảo hiểm xã hội tỉnh
Chtrì, phối hợp với Sở Y tế, các địa phương đẩy mạnh việc tuyên truyền,
vận động người dân tham gia bảo hiểm y tế. soát, đẩy mạnh cải cách thủ tục
nh chính; sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền hoặc trình cấp thẩm quyền sửa
đổi, bổ sung các quy định nhằm mở rộng diện bao phủ bảo hiểm y tế và bảo đảm
quyền lợi hợp pháp cho người tham gia bảo hiểm y tế. Phối hợp với Sở Y tế, Sở
Tài chính xây dựng và triển khai thực hiện các cơ chế sử dụng quỹ bảo hiểm y tế
cho y tế cơ sở và chămc sức khỏe ban đầu.
20. Các sở, ban, ngành, các cơ quan, t chức liên quan
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của đơn vị để xây dựng kế hoạch hoạt động lồng
ghép nội dung bảo vệ, chăm sócng cao sức khỏe nn dân vào hoạt động của
đơn vị. Định k thông tin, o o về Sở Y tế để tổng hợp o cáo UBND tỉnh.
Phối hợp với Sở Y tế kiểm tra, đánh giá nh hình thực hiện Kế hoạch.
21. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
- y dựng tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch triển khai thực hiện
phù hợp với đặc điểm tình nh tại địa phương, đưa mục tiêu, chỉ tiêu thực hiện
và cơng trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Bố trí đủ nguồn lực, cơ sở vật cht, thực hiện lồng ghép Kế hoạch này với
các chương trình, nhiệm vụ, đề án, dự án khác để triển khai thực hiện hiệu quả
tại địa phương theo phân cấp ngân sách và các quy định hiện hành.
- Bố trí đất cho phát triển y tế công lập ngoài công lập; cân đi đủ kinh
phí đầu tư cơ sở vật chất và kinh phí hỗ trợ các chương trình, đề án.
15
- Chỉ đạo y ban nhân dân xã, phường, thị trấn xây dựng tổ chức thc
hiện kế hoạch.
- Tổ chức kiểm tra, đôn đốc, giám sát, đánh giá, sơ kết, tổng kết việc thực
hiện; tổng hợp báo cáo kịp thời đề xuất kiến nghị điều chỉnh Kế hoạch phù
hợp với tình hình thực tế, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Y tế).
- Phối hợp với Sở Y tế, c sở, ban, ngành liên quan trong việc kiểm tra,
đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch cấp tỉnh. Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành liên quan kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch cấp huyện
theo quy định.
22. Đề nghị y ban Mặt trận Tquốc tnh và các tchức chính trị - xã hội
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức
huy động c tầng lớp nhân dân tích cực tham gia c hoạt động bảo vệ, chủ
động chăm sóc sức khỏe của bản thân cộng đồng. Tham gia giám sát việc
thực hiện chính sách, pháp luật về bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân.
Định kỳ hàng năm 5 năm, các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thxã,
thành phố báo cáo nh hình, kết quả thực hiện Kế hoạch này về Sở Y tế để tổng
hợp báo cáo UBND tỉnh.
Trên đây Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và
ng cao sức khỏe nhân dân giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
trên địa bàn tỉnh Thừa Thn Huế./.
Nơi nhận:
- Bộ Y tế (b/c);
- TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh (b/c);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnhTổ chức CT-XH;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, VH.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thanh Bình
16
Phụ lục
CÁC CHỈ TIÊU Y TẾ BẢN
(Kèm theo Kế hoạch s145/KH-UBND ngày 01 tháng 4 năm 2024 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế)
TT Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2025 Năm 2030
Chỉ số đầu vào
1 Số bác sĩ trên 10.000 dân Người 15 19
2 Số dược sĩ trên 10.000 dân Người 3,4 4,0
3 Số điu dưỡng trên 10.000 dân Người 25 33
4
Số giường bệnh trên 10.000
n
Người 60 120
5
Chi ngân sách cho y tế dự
phòng trên tổng chi ngân sách
nhà nước cho y tế
% 30 >30
Chỉ số hoạt động
6
Tỉ lệ dân số được quản sức
khe
% > 95 > 99
7
Tỉ lệ tiêm chủng đầy đủ các
loại vắc xin trong chương trình
tiêm chủng mở rộng
% ≥ 95% 95%
8 Tỉ lệ trẻ sơ sinh được tầm soát % 70 90
9
Tỉ lệ phụ nữ mang thai được
tầm soát ít nhất 04 loại bnh tật
bẩm sinh phổ biến nhất
% 50 70
10
Tỉ lệ chất thải y tế của bệnh
viện được xử lý đạt quy chuẩn
% 95 100
Chỉ số kết quả
11
Mức độ bao phủ các dịch vụ y
tế thiết yếu (thang điểm 100)
Điểm 70 75
12
Tỉ l người dân tham gia bảo
hiểm y tế
% > 99,3 100
13
Tỉ lệ người cao tuổi thẻ bảo
hiểm y tế, được quản sức
khe, được khám, chữa bnh,
được chăm sóc tại gia đình,
cộng đồng, sở chăm sóc tập
trung
% 100
14
Tỉ lệ người dân hài lòng với
dịch vụ y tế
% 80 90
17
15
Cơ bản chấm dứt các dịch bệnh
AIDS, lao và loại trừ sốt rét
o năm 2030
15.1
Số ca nhiễm HIV mới được
phát hiện hằng năm trên
100.000 dân
Ca 0,95
15.2
Số ca mắc mới lao trên 100.000
n
Ca 100 50
15.3
Số ca mắc mới sốt rét trên
100.000 dân
Ca
Duy trì kết quả
Loại trừ SR
Duy trì kết quả
Loại trừ SR
Chỉ số tác động
16
Tuổi thọ trung bình tính t lúc
sinh
m 74,5 75
17
Số năm sống khỏe mạnh tính từ
lúc sinh
m > 67 > 68
18 Tổng tỉ suất sinh
Con/phụ
nữ
2,24 2,1
19
Tỉ suất tử vong trẻ em ới 1
tui
trên 1.000
trẻ đ
sống
18,2 10
20
Tỉ suất tử vong trẻ em ới 5
tui
trên 1.000
trẻ đ
sống
28,4 15
21 Tỉ số tử vong m
trên
100.000
trẻ đ
sống
42 38
22
Tỉ lệ trẻ emới 5 tuổi suy
dinh dưỡng thể thấp còi
% 8,8 8,0
23
Chiều cao trung bình của thanh
niên 18 tuổi
Nam cm 167 168,5
Nữ cm 156 157,5

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 145/KH-UBND Huế 2024 thực hiện Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×