• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 130/KH-UBND Cần Thơ ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số ngành Y tế 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 30/03/2026 10:59 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 130/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Thị Ngọc Điệp
Trích yếu: Ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số ngành Y tế giai đoạn 2026 - 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
30/03/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe Thông tin-Truyền thông

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 130/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 130/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 130/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN T
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
S: /KH-UBND
Cần Thơ, ngày tháng 3 năm 2026
KẾ HOẠCH
Ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số
ngành Y tế giai đoạn 2026 - 2030
Căn cứ Nghị quyết s 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị
quyết s 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi s quc gia;
Căn cứ Nghị quyết s 11/NQ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung, cập nhật Nghị quyết s 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm
2025 của Chính phủ sửa đổi, bsung, cập nhật Chương trình hành động của Chính
phủ thực hiện Nghị quyết s 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ
Chính trị về đột phá pt triển khoa hc,ng ngh, đổi mi ng tạo và chuyển đi
s quc gia.
Ủy ban nhân dân thành ph ban hành Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi s ngành Y tế giai đoạn 2026 - 2030, cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
a) Chuyển đổi s trong y tế góp phần xây dựng hệ thng y tế Việt Nam hiện
đại, chất lượng, công bằng, hiệu quả hội nhập quc tế; hỗ trợ người dân dễ
dàng tiếp cận thông tin y tế để sử dụng các dịch vụ y tế có hiệu quả cao và được
bảo vệ, chămc, nâng cao sức khỏe liên tục, sut đời;
b) Chuyển đổi s chuyển trọng tâm của hệ thng y tế từ “quản theo
sở” sang “quản theo người dân”, bảo đảm mỗi người dân được theo dõi liên tục
trong sut vòng đời chăm sóc sức khỏe. Các dịch vụ y tế được thiết kế dựa trên
nhu cầu thực tế của người dân, hướng tới chăm sóc chủ động, phòng bệnh sớm
quản sức khỏe toàn diện. Qua đó khẳng định định hướng lấy người dân làm
trung tâm trong cung cấp dịch vụ y tế hiện đại;
c) Chuyển đổi s ngành Y tế thành ph hướng tới xây dựng hệ thng quản
và chăm sóc sức khỏe toàn diện, liên tục, sut đời cho người dân, dựa trên dữ
liệu y tế s hóa, liên thông từ y tế cơ sở đến tuyến chuyên sâu; đồng thời phát huy
vai trò trung tâm y tế cấp vùng Đồng bằng sông Cửu Long, bảo đảm thng nhất
với định hướng phát triển dài hạn của ngành;
d) Cung cấp dịch vụ y tế thân thiện hiệu quả cho người dân, tăng năng
suất lao động, đổi mới sáng tạo, thúc đẩy chuyển đổi s toàn diện bền vững,
góp phần hoàn thành các mc tiêu, nhiệm vụ theo Kế hoạch hành động s 22-
130
30
2
KH/TU ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Ban Thường vụ Thành ủy về thực hiện
Nghị quyết s 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột
phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi s quc gia.
2. Mục tiêu cụ thể
(1) 100% thủ tục hành chính đủ điều kiện theo quy định của pháp luật được
cung cấp dưới hình thức dịch vụ công trực tuyến toàn trình và một phần. Đảm bảo
xử hồ trên môi trường mạng 100% hồ ng việc (trừ hồ ng việc
thuộc phạm vi bí mật nhà nước);
(2) 100% sở điều trị trực thuộc Sở Y tế trích xuất dữ liệu đầu ra thanh
toán bảo hiểm y tế, các chế độ có liên quan hoàn thiện liên thông dữ liệu theo
quy đnh ca Btrưởng B Y tế phc vụ thanh quyết toán Bo him y tế và Đán 06;
(3) 100% sở khám bệnh, chữa bệnh triển khai Sổ sức khỏe điện tử tích
hợp trên ứng dụng VNeID. Phấn đấu 95% Người dân được định danh y tế;
(4) 100% Trạm Y tế xã, phường triển khai ứng dụng công nghệ thông tin
quản lý hồ sức khỏe người dân phần mềm quản y tế sở. Phấn đấu 100%
người dân trên địa bàn thành ph được lập và quản lý hồ sơ sức khỏe điện tử (do
Ủy ban nhân dân xã, phường phụ trách);
(5) 100% sở khám bệnh, chữa bệnh triển khai các nền tảng quản khám,
chữa bệnh thông minh;
(6) 100% sở khám bệnh, chữa bệnh triển khai hồ bệnh án điện tử
không sử dụng bệnh án giấy;
(7) 100% skhám bệnh, chữa bệnh triển khai tích hợp thanh toán chi
phí dịch vụ khám, chữa bệnh theo phương thức không dùng tiền mặt trên Cổng
dịch vụ công quc gia. Phấn đấu 90% các dịch vụ y tế được thanh toán điện tử;
(8) Phấn đấu 100% các cơ sở khám, chữa bệnh thành lập bộ phận và triển
khai nền tảng hỗ trợ tư vấn khám, chữa bệnh từ xa đăng khám, chữa bệnh
từ xa (trên này tảng ứng dụng sức khỏe Cần Thơ). Phấn đấu 40% lượt khám, chữa
bệnh từ xa trên tổng s lượt khám, chữa bệnh;
(9) 100% các cơ s y tế dpng trin khai các nn tảng png bnh thông minh;
(10) 100% hệ thng thông tin được phê duyệt cấp độ an toàn hệ thng tng
tin và được triển khai đầy đủ phương án bảo đảm an toàn hệ thng thông tin theo
cấp độ;
(11) 95% dữ liệu y tế được chuẩn hóa, đồng bộ theo hình phân cấp quản
lý từ trung ương đến địa phương, phục vụ hoàn thiện cơ sở dữ liệu y tế quc gia;
(12) 100% cán bộ, công chức, viên chức phụ trách về dữ liệu được tập huấn
chuyên môn, nâng cao kỹ năng về quản trdữ liệu, tổng hợp, phân tích dữ liệu,
bảo đảm an toàn và bảo mật dữ liệu;
(13) Ứng dụng dữ liệu lớn và trí tuệ nhân tạo trong phân tích, dự báo dịch
bệnh và chăm sóc sức khỏe cộng đồng;
3
(14) Cung cấp dliệu mở và thực hiện công b dữ liệu mở, kết ni, chia sẻ
dữ liệu; duy trì, cập nhật, cung cấp dữ liệu theo quy định;
(15) Triển khai các hệ thng phần mềm quản lý phòng khám tư, phát triển
ng dng t nghiệm tại nhà, km chữa bệnh ti nhà, hệ thng qun lý bác gia đình;
(16) Triển khai các hệ thng phần mềm quản lý nhân sự, quản lý sở hạ
tầng cho ngành, quản thuc - vật y tế, quản nhân sự, quản chất lượng
bệnh viện, quản lý các chương trình y tế dân s, quản lý an toàn thực phẩm;
(17) Hoàn thành cơ sở dữ liệu ngành Y tế (kho dữ liệu ngành Y tế), là nơi
cho phép tổng hp tất các nguồn thông tin dữ liệu của Sở từ các phần mềm quản
chuyên ngành. Đảm bảo kết ni, khai thác, tích hợp, chia sẻ thông tin với các
sở dữ liệu dùng chung hoặc nhu cầu kết ni, chia sẻ thông tin với nhau, được
đáp ứng 100% yêu cầu thông qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của thành ph
(LGSP).
II. TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
Tầm nhìn của chuyển đổi s ngành Y tế tới năm 2030 là việc ứng dụng
công nghệ s trên hầu hết các hoạt động, dịch vụ của ngành Y tế, hình thành nền
y tế thông minh, sử dụng bệnh án điện tử thay bệnh án giấy.
III. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Thúc đẩy dịch vụ công trực tuyến, thanh toán s
a) Đi với dịch vụ công trực tuyến
- Thúc đẩy cung cấp, sử dụng dịch vụ công trực tuyến thanh toán s theo
kiến trúc Hệ thng thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh; bảo
đảm kết ni, tích hợp, chia sẻ dữ liệu đồng bvới Cổng Dịch vụ công quc gia
các hệ thng liên quan theo quy định tại Công văn s 5721/BKHCN-CĐSQG
ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Triển khai thủ tục hành chính theo định hướng Bộ Y tế xây dựng, vận
hành hệ thng dịch vụ công trực tuyến tập trung tại Bộ Y tế; các địa phương thực
hiện kết ni, sử dụng chung phi hp với Bộ Y tế trong quá trình triển khai,
vận hành và cập nhật;
- Ứng dụng ký s từ xa, thanh toán s, trả kết quả trực tuyến;
- Ti ưu giao diện, hỗ trợ đa thiết bị, trợ ảo, chatbot hướng dẫn người
dân nộp hồ sơ;
- Tăng cường truyền thông, hướng dẫn tại sở, hỗ trợ người dân thông
qua tổ công nghệ s cộng đồng.
b) Đi với thanh toán s: Triển khai thanh toán chi phí dịch vụ khám bệnh,
chữa bệnh không dùng tiền mặt theo nhiều phương thức khác nhau; bảo đảm thuận
tiện, dsử dụng phù hợp với điều kiện, nhu cầu của nời dân khi đi khám
bệnh, chữa bệnh.
4
2. Hoàn thiện hạ tầng số
a) Đầu tư, nâng cấp hạ tng công nghệ thông tin, trung tâm dữ liệu, đường
truyền, thiết bị đầu cui cho các đơn vị
- Tiếp tục đầu tư, nâng cấp đồng bộ htầng công nghệ thông tin tại các đơn
vị, đáp ứng yêu cầu triển khai chuyển đổi s ngành Y tế. Tập trung nâng cấp Trung
tâm dữ liệu, hệ thng máy chủ, thiết bị lưu trữ, bảo mật; đảm bảo khả năng dự
phòng, an toàn thông tin, vận hành liên tục 24/7. Rà soát, nâng cấp đường truyền
Internet chuyên dùng, kết ni Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của thành ph,
mạng riêng ảo (VPN) bảo mật giữa Sở Y tế và các đơn vị trực thuộc; bảo đảm
băng thông đáp ứng truyền tải dữ liệu lớn, đặc biệt là dữ liệu khám chữa bệnh và
hồ sơ bệnh án điện tử;
- Trang bị, nâng cấp thiết bị đầu cui (máy tính, máy quét, chữ ký s, thiết
bị đọc thẻ, thiết bs hóa) tại skhám chữa bệnh các phòng chức năng. Bảo
đảm đủ điều kiện triển khai dịch vụ công trực tuyến toàn trình, thanh toán s, s
hóa hồ sơ, khám chữa bệnh không dùng giấy đồng bdữ liệu theo quy định
của Bộ Y tế và Ủy ban nhân dân thành ph;
- Tăng cường kiểm tra, đánh giá hiện trạng hạ tầng ti từng đơn vị để xây
dựng lộ trình đầu tư phù hợp; ưu tiên các cơ sở có lưu lượng dữ liệu lớn, tần suất
hoạt động cao hoặc tham gia triển khai hồ bệnh án điện tử. Khuyến khích áp
dụng hình trung tâm dữ liệu tập trung, điện toán đám mây, nền tảng dùng
chung, đảm bảo tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả vận hành.
b) Triển khai nền tảng tích hợp, chia sẻ d liệu ngành Y tế
- Triển khai hoàn thiện nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu ngành Y tế
nhằm kết ni, đồng bộ dliệu giữa Sở Y tế các đơn vị trực thuộc, bảo đảm liên
thông với Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của thành ph và Cổng Dịch vụ công
quc gia. Chuẩn hóa, cấu trúc hóa dữ liệu dùng chung; xây dựng kho dữ liệu tập
trung, phục vụ quản lý, điều hành, phân tích, dự báo và ra quyết định;
- Cung cấp liệu mở; thực hiện kết ni, chia sẻ dữ liệu; duy trì, cập nhật
cung cấp dữ liệu theo quy định đi với Sở Y tế.
3. Phát triển các cơ sở dữ liệu và phần mềm dùng chung
a) Xây dựng, hoàn thiện phát triển các sở dữ liệu dùng chung của
ngành Y tế, bo đảm đồng bộ, thng nhất và khả năng chia sgiữa các đơn vị trực
thuộc ảm bảo đúng, đủ, sạch, sng). Ưu tiên hình thành các sở dữ liệu ct lõi
như: Cơ sở dữ liệu khám chữa bệnh, dữ liệu hồ sơ bệnh án điện tử, dữ liệu hồ sơ
sức khỏe điện tử, dữ liệu nhân lực y tế, cơ sở vật chất - trang thiết bị, dược - vật
y tế, tài chính - thanh toán và các dữ liệu quản lý chuyên ngành khác. Đảm bảo
dữ liệu được thu thập, chuẩn hóa, cập nhật thường xuyên quản trị theo đúng
quy định;
b) Triển khai các phần mềm dùng chung trên phạm vi toàn ngành, bảo đảm
thng nhất về quy trình nghiệp vụ, dữ liệu liên thông với nền tảng tích hợp,
chia sẻ dữ liệu của thành ph và Bộ Y tế. Tập trung hoàn thiện các hthng dùng
5
chung như: Phần mềm quản lý nhân sự, quản lý trang thiết bị y tế, hệ thng quản
tiêm chủng, phần mềm quản hành nghề y dược và các phần mềm phục vụ
chỉ đạo điều hành;
c) Đảm bảo các phần mềm dùng chung đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật, khả
năng mở rộng, giao diện lập trình ứng dụng (API) kết ni với các hệ thng
khác; ưu tiên mô hình điện toán đám mây, dịch vụ ứng dụng phần mm (SaaS) để
ti ưu chi phí đầu vận hành. Tăng cường công tác kiểm thử, đánh giá chất
lượng, an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu nhân trước khi đưa vào sử dụng. Tổ
chức đào tạo, hướng dẫn các đơn vị khai thác hiệu quả sở dữ liệu phần mm
dùng chung, phục vụ chuyển đổi s đồng bộ, toàn diện ngành Y tế;
d) Thực hiện tích hợp dữ liệu từ các hệ thng thông tin chuyên ngành như:
Khám chữa bệnh (HIS), dữ liệu xét nghiệm (LIS), Hệ thng thông tin chẩn đoán
hình ảnh (RIS), hình ảnh y khoa (PACS), hồ sức khỏe điện tử (EHR), hồ
bệnh án điện tử (EMR), giám định bảo hiểm y tế, quản dược - trang thiết bị y
tế, tiêm chủng, dân s - y tế cơ sở. Bảo đảm cơ chế chia sẻ dữ liệu an toàn, đúng
thẩm quyền, tuân thủ tiêu chuẩn kỹ thuật và quy định của Bộ Y tế, Bộ Khoa học
và Công nghệ;
đ) Tăng cường áp dụng API mở, chuẩn dữ liệu quc gia để các hệ thng
thể kết ni, chia sẻ và khai thác dữ liệu thuận lợi. Xây dựng quy trình quản trị dữ
liệu, phân quyền truy cập, giám sát nhật truy cập, bảo đảm an ninh, an toàn
thông tin và bảo vệ dữ liệu cá nhân. Định kỳ rà soát, đánh giá chất lượng dữ liệu,
nâng cao mức độ sẵn sàng chia sẻ dữ liệu phục vụ chuyển đổi s toàn diện ngành
Y tế;
e) Tích hợp, liên thông dữ liệu với Cơ sở dữ liệu quc gia về dân cư:
- Tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật, quy định bảo vệ dữ liệu cá nhân, quyền
riêng an toàn thông tin khi khai thác dữ liệu dân cư; thực hiện phân quyền
truy cập, giám sát nhật hệ thng chế kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng
thông tin. Định kỳ đánh giá chất lượng liên thông, kịp thời xử lý lỗi, bảo đảm duy
trì kết ni ổn định, phục vụ hiệu quả công tác quản lý và chuyển đổi s của ngành
Y tế;
- Thực hiện tích hợp, kết ni khai thác thông tin từ sở dữ liệu quc
gia về dân cư nhằm xác thực định danh điện tử, đồng bộ thông tin công dân trong
các hệ thng của ngành Y tế. Bảo đảm sử dụng thng nhất mã định danh cá nhân
trong hồ khám chữa bệnh, hồ sơ sức khỏe điện tử, hồ bnh án điện tử các
phần mềm quản nghiệp vụ, góp phần giảm giấy tờ, đơn giản hóa thủ tục
nâng cao chất lượng dữ liệu của ngành;
- Triển khai kết ni các hệ thng thông tin y tế (khám, chữa bệnh, dữ liệu
xét nghiệm, hình ảnh y khoa, phần mềm quản hồ điện tử, phần mềm một
cửa) với Nền tảng định danh xác thực điện t(VNeID), phục vụ đăng khám,
chữa bệnh, tiếp nhận bệnh nhân, thanh toán viện phí thực hiện dịch vụ công
trực tuyến. Tăng cường đi soát, làm sạch dữ liệu để bảo đảm tính chính xác, đồng
bộ giữa dữ liệu y tế và Cơ sở dữ liệu quc gia về dân cư;
6
- Triển khai nền tảng dữ liệu mở y tế, thu thập dữ liệu y tế từ tất cả các
nguồn như: Người dân, doanh nghiệp, mạng xã hội, các thiết bị cảm biến (IoMT
- Internet for Medical Things) liên quan đến thông tin y tế và thông tin sức khỏe
người dân, kết hợp với dữ liệu chia sẻ từ các cơ sở dữ liệu y tế;
- Ứng dụng nền tảng tích hợp dữ liệu y tế cơ sở, cho phép thu thập dữ liệu
y tế cơ sở nhanh chóng, thuận tiện, kết ni với các hệ thng cơ sở dữ liệu chuyên
ngành, hệ thng xác định/định danh (ID) y tế, hồ sức khỏe điện t và các hệ
thng thông tin của các cơ sở y tế tuyến trên. Thu thập, tổng hợp, kết ni, chia sẻ
thông tin, dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành về phòng, chng dịch bệnh khẩn cấp
trên địa bàn thành ph;
- Nâng cấp và mở rộng ứng dụng y tế nh cho người dân (phiên bản web
mobile) trong việc thanh toán không dùng tiền mặt, kết ni IoMT (thiết bị đo
huyết áp, đường huyết,…).
4. Xây dựng bệnh viện thông minh, y tế thông minh
a) Triển khai hệ thng khám, chữa bệnh tích hợp trí tuệ nhân to hỗ trợ chẩn
đoán, lp lịch khám, phân luồng bệnh nn ti ưu hóa quy trình nội trú, ngoi t;
b) Kết ni khám, chữa bệnh với hồ sơ bệnh án điện tử, dữ liệu xét nghiệm,
hình ảnh y khoa và nền tảng dữ liệu ngành Y tế;
c) Ứng dụng trí tuệ nhân tạo, Big Data, phân tích dự báo để hỗ trợ ra quyết
định trong khám, chữa bệnh, quản lý dịch tễ và vận hành bệnh viện;
d) Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong phân tích hồ bệnh án điện tử nhằm
gợi ý phác đồ điều trị ti ưu, hỗ trợ bác sĩ trong việc ra quyết định lâm sàng dựa
trên dữ liệu y khoa lớn, giúp phát hiện sớm bất thường đề xuất can thiệp y tế
kịp thời, nâng cao hiệu quả điều trị và an toàn người bệnh.
5. Triển khai bệnh án điện tử và hồ sơ sức khỏe điện tử toàn dân
a) Chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ
- soát, chuẩn hóa các quy trình khám, chữa bệnh, xét nghiệm, chn đoán
hình ảnh, kê đơn thuc và quản lý hồ sơ bệnh nhân;
- Xây dựng quy trình s hóa hồ sơ, thu thập dữ liệu chuẩn, đảm bảo tính
đồng bộ, chính xác và an toàn thông tin.
b) Đào tạo cán bộ y tế
- Tổ chức tập huấn sử dụng bệnh án điện tử, hồ sức khỏe điện tử cho
nhân viên y tế, cán bộ quản lý, phòng công nghệ thông tin và bộ phận mt cửa;
- Hướng dẫn khai thác dliệu, bảo mật thông tin, sử dụng phần mềm
báo cáo trực tuyến.
c) Đảm bảo hạ tầng công nghệ thông tin
- Nâng cấp, triển khai máy chủ, lưu trữ dữ liệu, thiết bị đầu cui, mạng nội
bộ, kết ni mạng riêng ảo, bảo đảm vận hành bệnh án điện tử, hồ sức khỏe điện
tử liên tục 24/7;
7
- Triển khai sở dữ liệu tập trung, hệ thng sao lưu, dự phòng, bảo mật
và quản lý quyền truy cập dữ liệu.
d) Triển khai hệ thng phần mềm khám, chữa bệnh, dliệu xét nghiệm,
chẩn đoán hình ảnh, hình ảnh y khoa, bệnh án điện tử tuân thủ các tiêu chuẩn
trong nước và quc tế bảo đảm khả năng kết ni liên thông, chia sẻ, tích hợp dữ
liệu; đồng thời, bảo đảm khnăng kết ni liên thông với tất cả các trang thiết bị
hiện có trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (máy xét nghiệm, máy chẩn đoán hình
ảnh, các màn hình tương tác, các thiết bị cầm tay nhân,…) trên mạng nhằm
nâng cao khả năng tự động hóa;
đ) Xây dựng “bệnh viện thông minh”: Các cơ sở khám, chữa bệnh theo bộ
tiêu chí ng dụng công nghệ thông tin tại các cơ sở khám, chữa bệnh do Bộ Y tế
ban hành;
e) Triển khai hồ bệnh án điện tử tại tất cả các sở khám bệnh, chữa
bệnh theo quy định về hồ sơ bệnh án điện tử do Bộ Y tế ban hành, tiến tới không
sử dụng bệnh án giấy, thanh toán viện phí điện tử không dùng tiền mặt;
g) Triển khai khám, chữa bệnh từ xa theo các yêu cầu và đăng khám
chữa bệnh trực tuyến tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
h) Tiếp tục nâng cấp và mở rộng triển khai phần mm Hồ sơ sức khỏe điện
tử theo Quyết định s 831/QĐ-BYT ngày 03 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng
Bộ Y tế về việc ban hành mẫu hồ sơ quản lý sức khỏe cá nhân phục vụ chăm sóc
sức khỏe ban đầu cho toàn bộ 103 xã, phường trên địa bàn. Trọng tâmbảo đảm
100% người dân được lập Hồ sức khỏe điện tử với cấu trúc chuẩn, đầy đủ
khả năng cập nhật liên tục theo vòng đời. Dữ liệu sức khỏe của người dân được
chuẩn hóa theo chuẩn trao đổi dliu y tế điện tử (HL7-FHIR), hình thành
định danh y tế duy nhất, đồng thời liên thông với hệ thng hồ sơ bệnh án điện tử
tại các sở khám, chữa bệnh. Hoạt động của Trạm Y tế được tin học hóa toàn
diện, thay thế hoàn toàn sổ sách báo cáo thủ công bằng quy trình s; qua đó,
toàn bộ thng kê, báo cáo, quản chuyên môn được thực hiện trên môi trường
điện tử. Thành ph triển khai mô hình quản lý sức khỏe chủ động bằng cách tích
hợp dữ liệu khám, chữa bệnh, tiêm chủng, quản lý bệnh mạn tính, thai sản, dinh
dưỡng, tử vong - sinh sản,…vào Hồ sức khỏe điện tử để hình thành “Hồ sơ sức
khỏe động”, hỗ trợ chăm sóc sức khỏe liên tục cho người dân. Hồ sức khỏe
điện tử được tích hợp lên VNeID, giúp người dân dễ dàng tra cứu lịch sử khám
bệnh, đơn thuc, kết quả xét nghiệm và nhận các nhắc nhở chăm sóc sức khỏe cá
nhân. Đồng thời, hệ thng dữ liệu giữa Trạm Y tế và các bệnh viện được kết ni
xuyên sut, bảo đảm phục vụ hiệu quả việc quản lý bệnh mạn tính, chuyển tuyến
và theo dõi sau điều trị.
6. Phòng bệnh thông minh
a) Ứng dụng cảm biến Internet vạn vật, camera hệ thng quản môi
trường, giường bệnh thông minh để theo dõi, cảnh báo và phòng ngừa dịch bệnh
tại bệnh viện;
8
b) Tích hợp dữ liệu từ phòng khám, khoa lâm sàng và phòng xét nghiệm để
hỗ trợ dự báo dịch tễ và quản lý rủi ro y tế;
c) Triển khai ứng dụng giám sát các dịch bệnh thông qua việc thu thập các
dữ liệu thu thập từ tất cả các nguồn bao gồm: Người dân, doanh nghiệp, sở y
tế, mạng hội, các chương trình điều tra dự báo dịch thông qua các công
nghệ phân tích dữ liệu lớn và trí tuệ nhân tạo;
d) Triển khai các ứng dụng cung cấp tri thc phòng bệnh, khám bệnh, chữa
bệnh, chăm sóc sức khỏe người dân bao gồm: Cung cấp tri thức về phòng, chng
các bệnh truyền nhiễm, bệnh lây nhiễm khác, thông tin dinh dưỡng khai báo
sức khỏe cá nhân; các thông tin về cơ sở y tế, bác sĩ, dịch vụ y tế trên môi trường
di động, giúp người dân thể tra cứu thông tin y tế dễ dàng, hiệu quả, kịp thi,
mọi lúc, mi nơi;
đ) Triển khai các ứng dụng tng minh cho phép cung cấp các dịch vụ theo
dõi, trợ giúp, chăm c sức khỏe người dân từ xa, kết ni trực tuyến giữa người
bệnh, các thiết bị theo dõi sức khỏe và cán bộ y tế;
e) Triển khai các hệ chuyên gia trong lĩnh vực y tế cho phép người dân có
thể tự kiểm tra chẩn đoán bệnh ban đầu của mình thông qua việc nhập các triệu
chứng ban đầu của bệnh nhân vào hệ chuyên gia, hình thành các trợ ảo chăm
sóc cho người dân. Triển khai ch hợp các ứng dụng có thể tự theo dõi, phát hiện
ra tình trạng sức khỏe của người dân với các thiết bị gắn trên người (bao gồm thiết
bị di động);
g) Triển khai thu thập thông tin môi trường qua thiết bị cảm biến trong lĩnh
vực môi trường y tế;
h) Đẩy mạnh ứng dụng dliệu lớn trí tuệ nhân tạo trong phân tích, dự
báo dịch bệnh, phục vụ công tác quản lý và chăm sóc sức khỏe cộng đồng.
7. Nâng cp và m rng H thng thông tin Dân s - Kế hoch hóa gia đình
Nâng cp m rng H thng thông tin Dân s - Kế hoạch hóa gia đình
theo hướng hiện đại, s a toàn din tích hp sâu vi các nn tng d liu
dùng chung ca ngành Y tế. H thng được phát trin thành nn tng qun lý d
liu dân s thông minh, bảo đảm thu thp, cp nhật đồng b hóa kp thi các
thông tin v nhân khu, biến động dân cư, tình trạng sc khe sinh sn, mc sinh,
giới tính, n nhân, di cư và các ch s xã hi liên quan. Song song đó, h thng
Dân s - Kế hoạch hóa gia đình s đưc tích hp công ngh phân tích d liu
nhm cung cp các báo cáo chính xác, kp thi v thc trng dân s, d báo xu
ng biến động dân s - xã hi theo nhóm tui, giới tính vùng địa lý. Kết qu
d báo tạo sở khoa học để các sở, ngành, địa phương xây dựng chiến lược nhân
lc, quy hoch giáo dc, y tế, an sinh xã hi phát trin kinh tế - hi trong
giai đon 2026 - 2030. H thng s được đồng b hóa vi H sức khỏe điện t,
d liu khám, cha bnh, d liu tr em, sn - nhi và d liu tiêm chủng để hình
thành bc tranh toàn din v dân s - sc khe ca thành ph. Vic khai thác
thông tin được phân quyn theo tng cp qun lý, bảo đảm an toàn thông tin theo
9
đúng quy định, đồng thi h tr hiu qu công tác điều hành, giám sát biến động
dân s, chăm sóc sức khe sinh sn nâng cao chất lượng dân s tại địa phương.
8. Tư vấn, km bnh t xa (ng dng sc khe Cần Thơ)
a) Triển khai vấn, khám bnh t xa nhim v trọng tâm giai đoạn 2026
- 2030 theo định hướng bảo đảm thng nht vi các mc tiêu, ch tiêu ti Chiến
c Chuyển đi s ca B Y tế giai đoạn 2025 - 2030 theo Quyết định s
5316/QĐ-BYT ngày 22 tháng 12 năm 2025 ca B trưởng B Y tế. vn, khám
bnh t xa giúp người dân, đặc bit vùng khó khăn, được khám vn vi
bác chuyên khoa không cn di chuyn xa, giảm chi phí tăng kh năng
tiếp cn dch v y tế chất lượng;
b) Hệ thng khám txa được kết ni trực tiếp với Hồ bệnh án điện tử
theo Thông tư 13/2025/TT-BYT ngày 06 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y
tế, cho phép bác sĩ truy cập đầy đủ thông tin bnh án và dữ liệu cận lâm sàng. Các
dữ liệu phát sinh trong buổi khám từ xa được chuẩn hóa theo Quyết định
3176/QĐ-BYT ngày 29 tháng 10 năm 2023 của Btrưởng BY tế về sửa đổi, bổ
sung Quyết định s 4750/QĐ-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ
Y tế sửa đổi, bổ sung Quyết định s 130/QĐ-BYT ngày 18 tháng 01 năm 2023
quy định chuẩn định dạng dữ liệu đầu ra phục vụ việc quản lý, giám định, thanh
toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh giải quyết các chế độ liên quan; bảo đảm
phục vụ giám định và thanh toán bảo hiểm y tế. Đồng thời, tư vấn, khám bệnh từ
xa tích hợp định danh bệnh nhân qua CCCD/VNeID theo Quyết định s 06/QĐ-
TTg ngày 06 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ, bảo đảm an toàn,
minh bạch và thuận tiện cho người dân sử dụng dịch vụ;
c) Xây dựng và phát triển ứng dụng sức khỏe thành ph trở thành nền tảng
s thng nhất, kết ni người dân với hệ thng y tế, góp phần nâng cao chất lượng
chăm sóc sức khỏe hiệu quả quản ngành Y tế. Tăng cường kết ni giữa người
dân với cơ sở y tế công lập và tư nhân; htrợ quản sức khỏe cá nhân, hồ sức
khỏe điện tử, đặt lịch khám bệnh, tư vấn từ xa;
d) Ứng dụng sức khỏe thành ph bao gồm các chức năng:
- Đăng ký, quản lý tài khoản người dân gắn với định danh điện tử;
- Quản lý và tích hợp Hồ sơ sức khỏe điện tử;
- Đặt lịch khám bệnh trực tuyến tại các cơ sở y tế;
- Tra cứu kết quả khám bệnh, xét nghiệm, đơn thuc điện tử;
- Tư vấn khám, chữa bệnh từ xa;
- Nhắc lịch tiêm chủng, tái khám, ung thuc;
- Cung cấp thông tin truyền thông giáo dục sức khỏe chính thng.
9. Triển khai các hthống phần mềm quản phòng khám tư, phát
triển ứng dụng xét nghiệm tại nhà, khám, chữa bệnh tại nhà, quản lý bác
gia đình
a) Xây dựng hệ thng phần mềm quản lý phòng khám tư nhân
10
- Xây dựng sở dữ liệu tập trung quản toàn bộ phòng khám đa khoa,
chuyên khoa, sxét nghiệm, dịch vụ y tế nhân. Quản lý hồ sơ cấp phép hoạt
động, phạm vi chuyên môn, nhân sự hành nghề;
- Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong cấp phép, giám sát hoạt động
chuyên môn, nhân lc hành nghề chất lượng dịch vụ. Tăng cường công khai,
minh bạch thông tin; tạo điều kiện thuận lợi cho người dân tra cứu, lựa chọn
sở khám chữa bệnh;
- Kết ni, liên thông dữ liệu với hệ thng quản ngành Y tế nền tảng
chuyển đổi s của thành ph.
b) Phát triển ứng dụng xét nghiệm tại nhà
- Xây dựng nền tảng s hỗ trợ người dân đăng ký, sử dụng dịch vụ xét
nghiệm tại nhà thuận tiện, an toàn, minh bạch;
- Tăng khả năng tiếp cận dịch vụ y tế cho người cao tuổi, người khuyết tật,
người mắc bệnh mạn tính và người dân ở khu vực khó khăn;
- Kết ni các sở y tế, phòng xét nghiệm được cấp phép với người dân
thông qua ứng dụng s;
- Góp phần nâng cao chất lượng quản giám sát hoạt động cung cấp
dịch vụ xét nghiệm ngoài cơ sở y tế.
c) Khám chữa bệnh tại nhà
- Triển khai ứng dụng đăng khám, chữa bệnh tại nhà trên ứng dụng chăm
sóc sức khỏe của thành ph. Tăng cường khả năng tiếp cận dịch vụ khám, chữa
bệnh cho người cao tuổi, người khuyết tật, người mắc bệnh mạn tính và người
bệnh khó di chuyển;
- Ứng dụng nền tảng strong quản , điều phi và giám sát hoạt động
khám, chữa bệnh tại nhà. Nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, giảm tải cho các
sở khám, chữa bệnh.
d) Quản lý bác sĩ gia đình
- Triển khai hệ thng quản lý tập trung, thng nhất đi với mạng lưới bác
gia đình. Quản danh sách bác gia đình, phạm vi hoạt động, người dân đăng
ký quản lý sức khỏe ban đầu, theo dõi hoạt động khám, tư vấn, quản lý bệnh mạn
tính, chăm sóc dự phòng, quản lịch hẹn, tái khám, chăm sóc tại nhà (nếu có).
Nâng cao hiu quchăm sóc sức khỏe ln tục, toàn din dự phòng cho người dân;
- Kết ni, liên thông dữ liệu với hồ sơ sức khỏe điện tử và hệ thng khám,
chữa bệnh của các cơ sở y tế.
10. Xây dựng và triển khai hệ thống quản lý an toàn thực phẩm
a) Xây dựng hệ thng quản an toàn thực phẩm tập trung, thng nhất,
phục vụ công tác quản lý nhà nước;
b) S hóa toàn bộ quy trình cấp phép, hậu kiểm, thanh tra, xử vi phạm
về an toàn thực phẩm;
11
c) Tăng cường công khai, minh bạch thông tin cơ sở sản xuất, kinh doanh
thực phẩm;
d) Nâng cao hiu qu giám sát, cnh o sớm nguy cơ mất an toàn thc phẩm;
đ) Xây dựng hệ thng phần mm quản lý an toàn thực phẩm
- Quản lý danh mục cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm;
- Quản hồ cấp Giấy chứng nhận sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm;
- Quản lý công b sản phẩm, tiếp nhận bản tự công b;
- Quản lý kế hoạch và kết quả kiểm tra, thanh tra, hậu kiểm;
- Quản lý xử lý vi phạm hành chính và theo dõi khắc phục;
- Tích hợp chức năng tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của người dân.
11. Xây dựng triển khai các hệ thống quản lý nhân sự, quản sở hạ
tầng cho ngành
a) Hệ thng phần mềm quản lý nhân sự ngành Y tế
- Xây dựng hệ thng quản lý tập trung, đồng bộ dữ liệu cán bộ, công chức,
viên chức, người lao động toàn ngành. Xây dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ điện tử cán
bộ toàn ngành (bao gồm quá trình công tác, đào tạo, chứng chhành nghề, đánh
giá năng lực);
- Kết ni, liên thông với Cơ sở dữ liệu cán bộ, công chức, viên chức thành
ph và hệ thng của Bộ Y tế;
- Phục vụ công tác quy hoạch, bổ nhiệm, đào tạo, đánh giá, thi đua - khen
thưởng và cải cách hành chính;
- Tích hợp chức năng quản biên chế, hợp đồng lao động, quản vị trí
việc làm.
b) Triển khai Hệ thng quản lý cơ sở hạ tầng y tế
- Xây dựng sở dữ liệu s về sở vật cht, trang thiết bị toàn ngành.
Quản lý tập trung tài sản công, trang thiết bị y tế, công trình xây dựng, trạm y tế,
bệnh viện. Theo dõi tình trạng vận hành, bảo trì, sửa chữa, khấu hao tài sản. Hỗ
trợ lập kế hoạch đầu tư công trung hạn;
- Ứng dụng dạng vạch hai chiều (QR) hoặc công nghệ không dây s
dụng sóng radio để tự động định danh (RFID) trong quản lý tài sản;
- Tích hợp bản đồ s (GIS) quản lý mạng lưới cơ sở y tế;
- Kết ni hệ thng quản lý tài sản công của thành ph.
12. Xây dựng, triển khai hệ thống quản lý thuốc, vật tư y tế
a) Xây dựng cơ sở dữ liệu thuc, vt tư thng nhất toàn ngành. Quản lý tập
trung danh mc thuc, vật tư y tế, hóa chất toàn ngành;
12
b) Quản quy trình nhập - xuất - tồn - thanh quyết toán (kiểm soát tồn kho,
hạn dùng, giá mua sắm, đấu thầu);
c) Phát triển ứng dụng chuyên trách đquản lý, đánh giá giám sát quá
trình tổ chức đu thầu thuc, vật y tế. Theo dõi tự động tỷ lệ thực hiện hợp đồng
theo kết quả trúng thầu của từng cơ sở, hỗ trợ cảnh báo sớm các gói thầu sp hết
hạn mức hoặc chậm tiến độ cung ứng;
d) Tích hợp cảnh báo tồn kho ti thiểu, thuc sắp hết hạn;
đ) Xây dựng nền tảng thu thập báo cáo phản ứng hại của thuc (ADR)
thời gian thực từ mạng lưới các cơ sở y tế. Hình thành cơ sở dữ liệu phản ứng có
hại của thuc cấp thành ph, hỗ trợ thng kê, phân tích tín hiệu an toàn thuc;
e) Theo dõi trực quan tiến độ thực hiện thu hồi của toàn bộ hệ thng (các
bệnh viện, trung tâm y tế, cơ sở kinh doanh dược);
g) Đảm bảo các cơ sở y tế thực hiện đồng bộ kê đơn điện tử theo Thông
s 26/2025/TT-BYT ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định
về đơn thuc việc đơn thuc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú
tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Đẩy mạnh s hóa công tác cấp phép hành nghề
dược, kiểm tra các nhà thuc, quầy thuc nhân trên đa bàn qua môi tng mạng;
h) Kết ni với Hệ thng Dược quc gia của Bộ Y tế.
13. Bảo đảm an toàn thông tin
a) Đánh giá cấp độ hệ thng thông tin
- soát, kiểm tra, phân loại cấp độ an toàn thông tin (theo 04 cấp độ hoặc
theo tiêu chun quy định) của c hthng, ng dụng cơ sở dliệu nnh Y tế;
- Xác định điểm yếu, rủi ro đề xuất giải pháp nâng cấp bảo mật cho từng
hệ thng.
b) Đầu tư giải pháp an toàn thông tin theo mô hình 04 lớp
- Lớp thiết bị đầu cui: Cài đặt phần mềm diệt virus, bảo mật thiết bị, quản
lý truy cập;
- Lớp mạng và kết ni: Tường lửa, mạng riêng ảo, Hệ thng phát hiện xâm
nhập/Hệ thng ngăn ngừa xâm nhập là (IDS/IPS), mã hóa dữ liệu truyền dẫn;
- Lớp ứng dụng và dữ liệu: Kiểm soát truy cập theo vai trò, phân quyền,
hóa dữ liệu, giám sát hoạt động hệ thng;
- Lớp quản trị và vận hành: chính sách bảo mật, đào tạo nhân lực, giám sát
nhật ký hệ thng, đánh giá định kỳ, phương án dự phòng và khôi phục dữ liệu.
c) Xây dựng cơ chế giám sát và kiểm tra
- Thiết lập hệ thng giám sát liên tục, cảnh báo sự c an toàn thông tin
xử lý kịp thời;
13
- Định kỳ kiểm tra, đánh giá tuân thủ, cập nhật giải pháp mới theo tiêu
chuẩn quc tế.
14. Rà soát, đánh giá nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin để đáp
ứng an toàn hệ thống thông tin
Tập trung triển khai nhiệm vụ rà soát, thng kê, đánh giá và nâng cấp toàn
bộ hệ thng thông tin theo đúng quy định của Nghị định s 85/2016/NĐ-CP ngày
01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủThông tư s 12/2022/TT-BTTTT ngày 12
tháng 8 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết
hướng dẫn một s điều của Nghị định s 85/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm
2016 về bảo đảm an toàn hệ thng thông tin theo cấp độ. Song song với việc lập
hồ cấp độ, toàn ngành triển khai nâng cấp hạ tầng máy chủ, mạng nội bộ, đường
truyền, thiết bị an toàn thông tin, bổ sung giải pháp điều hành an ninh mạng (SOC)
giám sát tập trung, hệ thng sao lưu - phục hồi dữ liệu, mã hóa thông tin cá nhân
theo chuẩn quc gia. Tất cả hệ thng phải sẵn sàng kết ni với Kho dữ liệu Y tế
tập trung của thành ph các nền tảng s của Bộ Y tế theo Quyết định s
2955/QĐ-BYT ngày 28 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc phê
duyệt Kế hoạch thúc đẩy phát triển sử dụng các nền tảng s y tế thc hin
Chương trình chuyn đi s quc gia đến năm 2025, đnh hưng đến năm 2030.
15. Đào tạo, bồi dưỡng nhân lực
a) Nâng cao năng lực chuyển đổi s cho cán bộ y tế
- Tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn về sử dụng hệ thng khám, chữa bệnh,
hồ sơ sức khỏe điện tử, hồ sơ bệnh án điện tử, quản lý dữ liệu, dịch vụ công trực
tuyến và thanh toán s;
- Hướng dẫn khai thác, phân tích sử dụng dữ liệu y tế trong quản lý, điều
hành và chăm sóc người bệnh;
- Nâng cao nhận thức về an toàn thông tin, bảo mật dữ liệu, quyền riêng tư
và ứng dụng công nghệ mới.
b) Đào tạo nhân lực chuyên trách công nghệ thông tin
- Xây dựng đội ngũ chuyên trách công nghệ thông tin tại Sở Y tế, các bệnh
viện sở y tế, phụ trách vận hành h thng, bảo mật, hỗ trợ người dùng
phát triển phần mềm dùng chung;
- Tổ chức đào tạo chuyên sâu về quản trị mạng, bảo mật thông tin, dữ liệu
ln, trí tu nhân tạo, nền tảng tích hợp dữ liệu triển khai giải pháp y tế thông minh;
- Khuyến khích đào tạo liên tục, bồi dưỡng kỹ năng mới, cập nhật công
nghệ hiện đại và thực tiễn quản lý công nghệ thông tin y tế.
16. Quản lý, kết nối kê đơn thuốc điện tử trên địa bàn thành phố
Thực hiện đồng bộ với đơn thuc điện tử theo Thông tư s26/2025/TT-
BYT ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế; trong đó: Các bệnh viện
phải hoàn thành đơn điện tử theo quy định, các sở khám bệnh, chữa bệnh
14
còn lại phải hoàn thành theo quy định của Bộ Y tế chia sẻ dữ liệu theo Quyết
định s 2955/QĐ-BYT ngày 28 tháng 10 năm 2022 của Bộ tởng Bộ Y tế.
17. Phát triển dịch vụ y tế số cho người dân
a) Khám chữa bệnh từ xa (Telemedicine)
- Triển khai nền tảng khám, chữa bệnh từ xa kết ni bệnh viện tuyến thành
ph, tuyến huyện và cơ sở y tế tuyến xã;
- Hỗ trợ chẩn đoán, hội chẩn, theo dõi bệnh nhân và tư vấn y tế thông qua
video, ứng dụng di động và nền tảng trực tuyến.
b) Đăng ký khám chữa bệnh trực tuyến
- Xây dựng và hoàn thiện hệ thng đăng khám, chữa bệnh trực tuyến,
tích hợp với Cổng Dịch vụ công và nền tảng VNeID để xác thực định danh;
- Triển khai đặt lịch khám, lấy sthứ tự, thanh toán trực tuyến thông báo
kết quả qua ứng dụng hoặc tin nhắn (SMS).
c) Chăm sóc sức khỏe từ xa (Remote Care)
- Phát triển ứng dụng chăm sóc sức khỏe từ xa: Theo dõi chỉ s sinh tồn,
quản lý bệnh mạn tính, nhắc thuc, hướng dẫn dinh dưỡng và tập luyện;
- Tích hợp dữ liệu từ hồ sơ sức khỏe điện tử, hồ sơ bệnh án điện tử để nhân
viên y tế có thể theo dõi, tư vấn và điều chỉnh điều trị từ xa.
18. Nghiên cứu tđiểm công nghệ Blockchain (công nghệ chuỗi
khối) giai đoạn 2027 - 2030
Giai đoạn 2027 - 2030, tiếp tục nghiên cứu nh, đánh giá điều kiện
triển khai nhằm đề xuất thí điểm các ứng dụng phù hợp liên quan đến truy xuất
nguồn gc thuc, vật y tế; giám sát chuỗi lạnh vắc xin; quản chứng chỉ
hành nghề điện tử.
IV. GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Giải pháp về cơ chế, chính sách
Triển khai áp dụng quy chế và quy trình phi hợp về dữ liệu y tế:
a) Hoàn thiện quy chế quản lý, khai thác và chia sẻ dliệu y tế, đảm bảo
phù hợp với các quy định pháp luật vbảo mật thông tin, quyền riêng an
toàn dữ liệu trong ngành Y tế;
b) Ban hành quy trình phi hợp giữa các sở y tế, quan quản nhà
nước các đơn vị liên quan để thực hiện việc trao đổi, truy cập sử dụng dữ
liệu y tế một cách đồng bộ, minh bạch và hiệu quả;
c) Xây dựng cơ chế giám sát và đánh giá việc thực hiện quy chế, quy trình
nhằm đảm bảo dữ liệu được sử dụng đúng mục đích hỗ trcông tác quản lý,
nghiên cứu và chăm sóc sức khỏe cộng đồng.
15
2. Giải pháp k thuật - công nghệ
a) Ưu tiên ứng dụng công nghệ hiện đại trong y tế
- Điện toán đám mây (Cloud Computing): Triển khai hạ tầng lưu trữ và xử
dữ liệu y tế trên môi trường điện toán đám mây, đảm bảo an toàn, bảo mật, khả
năng mở rộng và truy cập linh hoạt;
- Dữ liệu lớn (Big Data): Khai thác và phân tích dữ liệu y tế quy mô lớn để
hỗ trợ ra quyết định quản lý, dự báo dịch tễ, nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh
và chính sách y tế công cộng;
- Trí tuệ nhân tạo (AI): Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong các hoạt động như
chẩn đoán hình ảnh, phân tích hồ sơ bệnh án, hỗ trợ tư vn y tế từ xa, ti ưu quy
trình khám chữa bệnh và quản lý dịch tễ.
b) Chuẩn hóa kết ni và trao đổi dữ liệu y tế:
- Chuẩn hóa API: Xây dựng áp dụng các API chuẩn để đảm bảo khả
năng tương tác, trao đổi dữ liệu giữa các hệ thng y tế một cách an toàn, chính
xác và đồng bộ;
- Áp dụng tiêu chuẩn kết ni theo quy định của Bộ Y tế: Đảm bảo tất cả các
hệ thng thông tin y tế tuân thủ tiêu chuẩn kết ni, định dạng dữ liệu và quy trình
truyền nhận dữ liệu do Bộ Y tế ban hành, tạo nền tảng cho hệ thng thông tin y tế
quc gia thng nhất và liên thông.
3. Giải pháp tài chính
a) B trí nguồn lực cho chuyển đổi s y tế
- Ngân sách nhà nước: Dự toán, phân bkinh phí từ ngân sách nhà nước để
đầu tư hạ tầng, phần mềm, đào tạo nhân lực và các dự án chuyển đổi s y tế theo
lộ trình;
- Huy động nguồn lực xã hội hóa và đi tác công - (PPP): Khuyến khích
hợp tác với doanh nghiệp, tổ chức hội để huy động vn, công nghệ và nn
lực, triển khai các dự án chuyển đổi s theo hình đi tác công - , đảm bảo
hiệu quả, minh bạch và bền vững.
b) Ưu tn b t nn sách cho ng dng công ngh tng tin, chuyn
đi s trong hot động ca ngành Y tế;
c) Tăng cường huy đng, tranh th các ngun vn h tr ca trung ương và
các d án tài tr của nước ngoài, đc bit là các d án liên quan đến Cnh
ph đin t. Khuyến khích các sở y tế đa dạng hóa các ngun vn huy đng
hp pháp cho ng dng công ngh thông tin, chuyển đổi s đơn vị mình;
d) Các đơn vị y tế cân đi kinh phí đ bảo đảm thc hin các d án trng
đimy dựng cơ sở h tng cho ng dng công ngh thông tin, chuyển đổi s
của đơn vị. B trí hng mc kinh phí phc v ng dng công ngh thông tin,
chuyển đổi ca các đơn vị nm trong kinh phí đầu tư phát triển, kinh pmua
sm, sa cha, kinh phí chi thưng xun của đơn vị;
16
đ) Tp trung qun thng nht, bám sát mc tiêu ca kế hoch và s dng
có hiu qu, tránh lãng phí ngun lc tài chính;
e) Lựa chọn nh thức phù hợp trong việc th dịch vụ ng nghệ thông tin,
nhằm giảm đầu tư từ ngân sách.
4. Giải pháp đào tạo - truyền thông
a) Tập huấn chuyển đổi s: Tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng nâng cao
năng lực cho cán bộ y tế về ng dụng công nghệ thông tin, quản lý dữ liệu và vận
hành hệ thng y tế s;
b) Phát trin ngun nhân lc chuyên trách công ngh thông tin, chuyển đổi
s ti S Y tế các đơn v y tế đủ s ng, chất lượng theo v trí việc làm, ưu
tiên cho các cơ sở khám, cha bnh;
c) Thành lp các b phn chuyên trách v công ngh thông tin hoc b trí
cán b có chuyên môn v công ngh thông tin để giúp lãnh đạo đơn vị trin khai
các hoạt động công ngh thông tin, chuyển đổi s ti đơn vị;
d) Tham dự các chương trình đào tạo về lãnh đạo chuyển đổi s trong y tế
cho các lãnh đạo các đơn vị thuộc Sở Y tế do Bộ Y tế và các đơn vị có liên quan
tổ chức;
đ) Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức của ngành
Y tế về ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi s y tế;
e) Hình thành mạng lưới nhân lực thúc đẩy, giám sát triển khai các Nền
tảng s y tế cũng như các hệ thng thông tin chuyên ngành Y tế từ thành ph đến
cấp xã;
g) Phân công lãnh đạo cán bộ phụ trách vchuyển đổi s tại các sở
khám, chữa bệnh để triển khai Bệnh án điện tử, các nền tảng s y tế cũng như các
hệ thng thông tin chuyên ngành Y tế;
h) Truyền thông nâng cao nhận thức người dân: Triển khai các chiến dịch
truyền thông, hướng dẫn và phổ biến thông tin đến người dân về sử dụng dịch v
y tế s, đăng ký khám, chữa bệnh trực tuyến và khai thác tiện ích từ nền tảng y tế
s, nhằm tăng ờng ơng c, thuận tin hiu quchăm sóc sức khỏe cng đồng;
i) Đẩy mạnh tuyên truyền nâng cao nhận thức của các cơ quan quản lý, các
sở y tế, doanh nghiệp, cộng đồng về vai trò và lợi ích của chuyển đổi s ngành
Y tế; tuyên truyền tn các phương tiện thông tin đại chúng về ý nghĩa, vai trò của
công nghệ thông tin y tế;
k) Chủ động xây dựng các chương trình truyền thông về triển khai y tế s
trong các lĩnh vực chăm sóc sức khỏe Nhân dân, khám chữa bệnh, bao gồm việc
hướng dẫn sử dụng và triển khai hồ sức khỏe điện tử, khám chữa bệnh từ xa,
đăng khám chữa bệnh trực tuyến, bnh án điện tcác nội dung liên quan
khác tại các cơ sở y tế trên địa bàn thành ph.
5. Phối hợp với Bộ, ngành trung ương
a) Phi hợp với Bộ Y tế
17
- Ch động tham gia góp ý các văn bn quy phm pháp lut, tiêu chun,
quy chun k thut v chuyển đổi s y tế;
- Đề xuất Bộ Y tế hướng dẫn thng nhất các mô hình: Hsơ bệnh án điện
tử, hồ sơ sức khỏe điện tử, khám chữa bệnh từ xa, bác sĩ gia đình, quản lý phòng
khám tư nhân;
- Kiến nghị cơ chế thí điểm các mô nh mới phù hợp với điu kiện địa phương;
- Kết ni, liên thông với các hệ thng do Bộ Y tế quản lý (hsức khỏe
điện tử, cơ sở dữ liệu khám chữa bệnh, hệ thng giám định bảo hiểm y tế,…);
- Tuân thủ khung kiến trúc Chính phủ điện tử ngành Y tế và tiêu chuẩn kỹ
thuật do Bộ Y tế ban hành;
- Chia sẻ dữ liệu định kỳ, bảo đảm đồng bộ, chính xác, kịp thời;
- Tham gia các chương trình đào tạo, tập huấn do Bộ Y tế tổ chức về chuyển
đổi s;
- Đề xuất Bộ Y tế hỗ trợ đào tạo chuyên sâu về an toàn thông tin, quản trị
dữ liệu y tế, triển khai bệnh án điện tử;
- Phi hợp xây dựng mạng lưới chuyên gia chuyển đổi s ngành Y tế;
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về tiến độ, kết quả triển khai;
- Phi hợp kiểm tra, đánh giá mức độ chuyển đổi s tại các cơ sở y tế;
- Tiếp thu hướng dẫn, khuyến nghị để hoàn thiện hệ thng.
b) Phi hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ
- Bảo đảm tuân thủ Khung kiến trúc Chính quyền điện tử, Chính quyền s;
- Triển khai bảo đảm an toàn, an ninh mạng; đánh giá, xếp hạng mức độ
chuyển đổi s;
- Kết ni với nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quc gia (NDXP);
- Tiêu chuẩn hóa, thử nghiệm công nghệ mới (trí tuệ nhân tạo, Big Data,
Internet vạn vật trong y tế).
c) Phi hp vi B Công an
- Kết ni, c thc dữ liu n tng qua s dữ liệu quc gia vn cư;
- Ứng dụng định danh điện ttrong đăng khám, chữa bệnh, hồ sức
khỏe điện tử;
- Bảo đảm an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân.
d) Phi hợp với Bảo hiểm xã hội Việt Nam
- Liên thông dữ liệu khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế;
- Đồng bộ dữ liệu chi phí khám, chữa bệnh và thanh toán điện tử;
- Phi hợp triển khai bệnh án điện tử, đơn thuc điện tử.
18
6. Giải pháp kiểm tra, giám sát
a) Kiểm tra, giám sát định kỳ: Thực hiện các hoạt động kiểm tra, đánh giá
định kỳ vic triển khai kế hoạch chuyển đổi s y tế tại các đơn vị, đảm bảo tiến
độ, chất lượng và hiệu quả thực hiện;
b) Btrí đầu mi chịu trách nhiệm: Xác định rõ đơn vị chủ trì và đầu mi
chịu trách nhiệm theo từng nội dung công việc, đảm bảo tổ chức thực hiện thng
nhất, kịp thời và hiệu quả;
c) Báo cáo kết quả: Thường xuyên tổng hợp, đánh giá kết quả kiểm tra,
giám sátbáo cáo cấp thẩm quyền, làm cơ sở điều chỉnh, bổ sung kế hoạch
khi cần thiết.
7. Khen thưởng
a) Khuyến khích động viên đơn vị, nhân: Tổ chức khen thưởng các tập
thể, nhân thành tích xuất sắc trong việc triển khai chuyển đổi s y tế, bao
gồm cả việc áp dụng công nghệ mới, nâng cao hiệu quả quản lý, cải thiện chất
lượng khám chữa bệnh và phục vụ người dân;
b) Hình thức khen thưởng: Thực hiện theo quy định vkhen thưởng của
nhà nước và ngành Y tế.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí triển khai Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi
s ngành Y tế giai đoạn 2026 - 2030 được huy động từ các nguồn sau:
1. Ngân sách nhà nước
a) Ngân sách chi đầu tư phát triển;
b) Ngân sách chi thường xuyên;
c) Nguồn kinh phí thực hiện Đề án 06;
d) Kinh phí sự nghiệp y tế, khoa học - công nghệ và chuyển đổi s.
2. Nguồn thu km bệnh, chữa bệnh
3. Nguồn xã hội hóa
4. Nguồn viện trợ, tài trợ hợp pháp
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
a) Chủ trì, phi hợp với sở, ban, ngành liên quan triển khai Kế hoạch này;
hướng dẫn các quan đơn vị trực thuộc triển khai thực hiện; tổng hợp, báo
cáo kết quả thực hiện về Bộ Y tế Ủy ban nhân dân thành ph đúng quy định.
Hằng năm, xây dựng, ban hành Kế hoạch Ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển
đổi s ngành Y tế;
b) Xem xét, thành lp Ban Chỉ đạo triển khai chương trình chuyển đổi s
do Giám đc Sở làm Trưởng ban, Phó Giám đc Sở làm Phó Trưởng ban, lãnh
đạo phòng chuyên môn và các đơn vị trực thuộc Sở làm thành viên Ban Chỉ đạo
19
- Triển khai Cổng dữ liệu y tế, triển khai các Nền tảng s y tế;
- Hướng dẫn các cơ sy tế: Triển khai hồ sơ bệnh án điện tử tiến tới không
sử dụng bệnh án giấy, thanh toán viện phí điện tử không dùng tiền mặt, triển khai
khám, chữa bệnh thông minh; triển khai phòng bệnh và chăm sóc sức khỏe thông
minh; triển khai hồ sơ sức khỏe điện tử, thng y tế điện tử, hệ thng các dịch
vụ công trực tuyến toàn trình và hiện đại hóa hành chính Sở Y tế;
- Phi hợp với các đơn vị có liên quan tuyên truyền nâng cao nhận thức của
các cơ quan quản lý, các cơ sở y tế, doanh nghiệp, cộng đồng về vai trò và lợi ích
của chuyển đổi s ngành Y tế; tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại
chúng về ý nghĩa, vai trò của công nghệ thông tin y tế;
- Triển khai y tế s trong các lĩnh vực chăm sóc sức khỏe Nhân dân, khám,
chữa bệnh, bao gồm việc hướng dẫn sử dụng và triển khai hồ sức khỏe điện tử,
khám, chữa bệnh từ xa, đăng ký khám, chữa bệnh trực tuyến, bệnh án điện tử
các nội dung liên quan khác;
- Phi hợp các đơn vị liên quan tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân
thành ph về phân bổ nguồn vn bảo đảm kinh phí để triển khai thực hiện các dự
án, nhiệm vụ tại Kế hoạch này.
2. S i chính
Phi hợp với các quan, đơn vị liên quan căn cứ khả năng cân đi ngân
sách thành ph tham mưu Ủy ban nhân dân thành ph về kinh phí thực hiện Kế
hoạch theo quy định.
3. S Khoa học và Công nghệ
Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, phi hợp với Sở Y tế, đơn vị liên
quan triển khai thực hiện nội dung của Kế hoạch này.
4. Ban Quản dự án đầu xây dựng công trình Dân dụng Công
nghiệp thành phố
Phi hợp với Sở Y tế tham mưu cấp có thẩm quyền b trí vn và triển khai
nâng cấp hạ tầng mạng tại các sở y tế khi triển khai các dự án đầu tư, nâng cấp
cơ sở y tế.
5. Báo và Phát thanh, Truyền hình Cần Thơ
a) Phi hợp với SY tế tun truyền về lợi ích của chuyển đổi s ngành Y tế;
ý nghĩa, vai trò của công nghệ thông tin y tế;
b) Tuyên truyền về hướng dẫn sử dụng các nền tảng s y tế, khám, chữa
bệnh từ xa, đăng ký khám, chữa bệnh trực tuyến, bệnh án điện tử và các nội dung
liên quan khác.
6. Các sở, ban, ngành thành ph
Theo chc năng, nhiệm v đưc giao phi hp vi ngành Y tế t chc thc
hin theo ni dung Kế hoch, h tr ngành Y tế huy động kinh phí để trin khai
thc hin.
20
7. y ban nhân dân xã, phưng
Phi hp vi ngành Y tế t chc trin khai thc hin Kế hoch y; đồng
thi, ch đạo các Trm Y tế trin khai phn mm quản hsức khỏe người
dân, phần mềm quản lý trạm y tế và các phần mm khác theo quy định.
Trên đây Kế hoch ng dng công ngh thông tin, chuyển đổi s ngành Y
tế giai đoạn 2026 - 2030. Đề nghị quan, đơn vị địa phương triển khai thực
hiện đảm bảo hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tế của từng quan, đơn vị.
Trong quá trình triển khai thực hiện khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền,
đề nghị các quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo,
tham mưu trình Ủy ban nhân dân thành ph xem xét, chỉ đạo kịp thời./.
(Đính kèm Phụ lục nhiệm vụ, dự án chuyển đổi số 2026 - 2030)
Nơi nhận:
- Bộ Y tế;
- TT.TU, TT.HĐND TP;
- CT, PCT UBND TP;
- UBMTTQVN TP;
- Sở, ban, ngành TP;
- Báo và PTTH Cần Thơ;
- BQL DA ĐTXD CTDDCN TP;
- UBND xã, phường;
- VPUBND TP (2C, 3C);
- Lưu: VT, MX.
PHỤ LỤC
NHIỆM VỤ, DỰ ÁN CHUYỂN ĐỔI SỐ 2026 - 2030
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng 3 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ)
STT
Tên nhiệm
vụ, dự án
công nghệ
thông tin
Căn cứ pháp lý
Sản phẩm, kết quả
Phạm vi
triển
khai
Thời
gian
triển
khai
Đơn vị
chủ trì
Đơn vị
phối hợp
1
Mở rộng,
nâng cấp ứng
dụng chuyn
đổi s ngành
Y tế thành
ph
a) Nghị quyết s 71/NQ-CP ngày 01
tháng 4 năm 2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung cập nhật Chương trình
hành động của Chính phủ thực hiện
Nghị quyết s 57-NQ/TW ngày 22
tháng 12 m 2024 của Bộ Chính trị
về đột phá phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi
s quc gia;
b) Quyết định s 2629/QĐ-TTg ngày
01 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng
Chính phủ về việc pduyệt Chương
trình phát triển Chính phủ s, nhằm
bảo đảm nh thng nhất, đồng bộ
cp nhật của hệ thng văn bản pháp luật;
c) Quyết định s 06/QĐ-TTg ngày 06
tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển
ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh
xác thực điện tử phục vụ việc
chuyển đổi s quc gia giai đoạn 2022
- 2025, tầm nhìn đến năm 2030;
Cơ sở dữ liu, kho dữ liệu ngành
Y tế:
a) Thúc đẩy việc s hóa thông tin
chăm sóc, bảo vệ sức khỏe Nhân
dân, thông tin khám bệnh, chữa
bệnh để hình thành kho dữ liu
quc gia về y tế, phục vụ chuyển
đổi s ngành Y tế thành ph;
b) Góp phần cung cấp thông tin
liên tục, trực quan để hỗ trợ ngành
Y tế trong hoạt động quản lý, điều
hành, lập kế hoạch cung cấp ứng
dụng tiện ích tạo điều kiện thuận
lợi cho người dân tiếp cận và quản
sức khỏe của chính mình, góp
phần nâng cao công tác khám,
chữa bệnh chăm sóc sức khỏe
người dân, thúc đẩy quá trình
chuyển đổi s toàn diện cho thành
ph.
Thành
ph Cần
Thơ
2026 -
2029
Sở Y tế
Sở, ban,
ngành
thành ph;
Ủy ban
nhân dân
xã,
phường;
các cơ sở y
tế trên địa
bàn thành
ph
130
30
2
d) Chỉ thị s 07/CT-TTg ngày 14
tháng 3 năm 2025 của Thủ ớng
Chính phủ về việc đẩy mạnh triển khai
Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về
dân cư, định danh và xác thực điện tử
phục vụ chuyển đổi s quc gia giai
đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm
2030 tại các bộ, ngành, địa phương
năm 2025 và những năm tiếp theo.
2
Thuê H
thng qun
lý h sơ sức
khe đin t
và H thng
qun lý trm
y tế xã,
phường
a) Quyết định s 5316/QĐ-BYT ngày
22 tháng 12 năm 2020 ca B Y tế phê
duyệt chương trình đi s y tế đến m
2025, định hướng đến năm 2030;
b) Quyết định s 2955/-BYT ngày
28 tháng 10 năm 2022 ca B Y tế v
vic phê duyt Kế hoạch thúc đẩy phát
trin s dng các nn tng s y tế
thc hiện Chương trình chuyển đổi s
quc gia đến m 2025, định hướng
đến năm 2030;
c) Quyết định s 3532/QĐ-BYT ngày
12 tháng 8 năm 2020 ca B Y tế v
vic Quy đnh v xây dng trin
khai H thng thông tin qun lý Trm
y tế xã, phường, th trn.
Nền tảng, phần mềm:
a) Đm bo mỗi người dân được
lp h quản lý sc khỏe, có đầy
đủ thông tin cn thiết v các ch s
theo dõi sc khe;
b) Tin hc hóa hoạt động Trm Y
tế, tt c h thng s sách, báo cáo
thc hiện trên môi trưng mng
(không còn ghi giy)
Thành
ph Cân
Thơ
2026 -
2030
Trạm Y tế
khu vực,
Trạm Y tế
Sở Y tế;
Ủy ban
nhân dân
xã, phường
3
3
Thuê H
thng thông
tin Dân s -
Kế hoch
hóa gia đình
a) Quyết định s 2259/QĐ-TTg ngày
30 tháng 12 m 2020 của Th ng
chính ph v vic phê duyệt Chương
trình cng c phát trin h thng
thông tin chuyên ngành dân s đến
năm 2030;
b) Thông s 01/2022/TT-BYT ngày
10 tháng 01 năm 2022 ca B trưng
B Y tế v việc quy định ghi chép ban
đầu chế độ báo cáo thng chuyên
ngành dân s.
Phn mm: Thúc đẩy phát trin
h thng thông tin s liu dân s
theo hướng hiện đại, s hóa, đảm
bo cung cp kp thời, đầy đủ, đa
dng thông tin v thc trng dân
s, d báo dân s tin cy phc v
công tác qun nnước v dân
s tại địa phương, góp phần y
dng thc hin các chiến lược,
quy hoch, kế hoạch, chương trình,
d án phát trin kinh tế - hi ca
các quan, t chức trên địa bàn
thành ph.
Thành
ph Cần
Thơ
2026 -
2030
Chi cụ
Dân s -
Xã hội
Sở Y tế; Ủy
ban nhân
dân ,
png;
Trung m
Y tế khu
vực
4
Chuyn đổi
s các Bnh
vin, Trung
tâm Y tế
công lp
(mua sm
thiết b h
tng công
ngh thông
tin và thuê
phn mm)
a) Nghị quyết s 71/NQ-CP ngày 01
tháng 4 năm 2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung cập nhật Chương trình
hành động của Chính phủ thực hiện
Nghị quyết s 57-NQ/TW ngày 22
tháng 12 m 2024 của Bộ Chính trị
về đột phá phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi
s quc gia;
b) Quyết định s 2629/QĐ-TTg ngày
01 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt Chương
trình phát triển Chính phủ s, nhằm
bảo đảm nh thng nhất, đồng b
cập nhật của hệ thng văn bản pháp
luật;
Nn tng, phn mm (tiến ti
bnh vin thông minh):
a) Góp phần đổi mi, nâng cao
hiu qu trong quản lý, điều hành
bnh viện, đồng thi góp phn
nâng cao chất lượng dch v chăm
sóc sc kho Nhân n. Trong xu
thế toàn cu hóa hi nhp quc
tế, vic áp dng tiêu chun quc tế
điều tt yếu nhm nâng cao kh
năng tương tác, liên thông
chế chia s thông tin y tế;
b) Thay thế h thng ghi chép giy
truyn thng, to ra s tin li
chính xác trong vic thu thập, lưu
tr truy cp thông tin bnh nhân.
Thành
ph Cần
Thơ
2026 -
2030
Sở Y tế,
các bnh
vin,
Trung m
Y tế công
lp
S, ban,
ngành
thành ph;
Ủy ban
nhân dân
xã, phường;
các sy
tế tn địa
bàn thành
ph
4
c) Quyết định s 749/QĐ-TTg ngày 03
tháng 6 năm 2020 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chương trình
chuyển đổi s quc gia đến năm 2025,
định hướng năm 2030;
d) Quyết định s 06/QĐ-TTg ngày 06
tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển
ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh
xác thực điện tử phục vụ việc
chuyển đổi s quc gia giai đoạn
2022-2025, tầm nhìn đến năm 2030;
d) Ch thị s 07/CT-TTg ngày 14
tháng 3 năm 2025 của Thủ tướng
Chính phủ về việc đẩy mạnh triển khai
Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về
dân cư, định danh và xác thực điện tử
phục vụ chuyển đổi s quc gia giai
đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm
2030 tại các bộ, ngành, địa phương
năm 2025 và những năm tiếp theo.
đ) Quyết định s 3516/QĐ-BYT ngày
22 tháng 12 năm 2020 phê duyệt
chương trình đổi s y tế đến năm 2025,
định hướng đến năm 2030.
Kh năng truy cập d liu t bt k
đâu bất k khi nào đã tăng
ng tính liên tc và tính liên kết
của chăm sóc y tế, giúp ci thin
quy trình điu tr tăng s hài
lòng ca bnh nhân.
5
5
Tư vấn,
khám bnh
t xa (ng
dng sc
kho Cn
Thơ)
a) Quyết định s 749/-TTg ngày 03
tháng 6 năm 2020 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chương trình
chuyển đổi s quc gia đến năm 2025,
định hướng năm 2030;
b) Quyết định s 2259/QĐ-TTg ngày
30 tháng 12 năm 2020 của Thủ tướng
chính phủ về việc phê duyệt Chương
trình củng c phát triển hệ thng
thông tin chuyên ngành dân s đến
năm 2030.
Nền tảng, phần mềm:
a) Giúp người dân được vấn,
khám, chữa bệnh với bác chuyên
khoa mà không cần di chuyển xa.
b) Đảm bo mọi người dân, đặc
bit vùng khó khăn, đều hội
được tiếp cn y tế chất lượng.
Thành
ph Cần
Thơ
2026 -
2030
Các cơ sở
khám,
chữa bệnh
trên địa
bàn thành
ph
6
Xây dng h
thng phn
mm qun lý
phòng khám
tư, phát triển
ng dng xét
nghim ti
nhà, khám,
cha bnh ti
nhà, h thng
qun lý bác
sĩ gia đình,
h thng
phn mm
qun lý nhân
s, qun lý
cơ sở h tng
cho ngành,
a) Nghị quyết s 71/NQ-CP ngày 01
tháng 4 năm 2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung cập nhật Chương trình
hành động của Chính phủ thực hiện
Nghị quyết s 57-NQ/TW ngày 22
tháng 12 m 2024 của Bộ Chính trị
về đột phá phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi
s quc gia;
b) Quyết định s 2629/QĐ-TTg ngày
01 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt Chương
trình phát triển Chính phủ s, nhằm
bảo đảm nh thng nhất, đồng b
cập nhật của hệ thng văn bản pháp
luật;
Nền tảng, phần mềm:
- Giúp người dân được tư vấn,
khám, chữa bệnh với bác chuyên
khoa mà không cần di chuyển xa;
- Đảm bảo mọi người dân, đặc biệt
vùng khó khăn, đều hội
được tiếp cận y tế chất lượng.
Thành
ph Cần
Thơ
2026 -
2030
Sở Y tế,
các Chi
cục,
Trung tâm
tuyến
thành ph,
các cơ sở
khám,
chữa bệnh
trên địa
bàn thành
ph
6
h thng
qun lý
thuc, vật tư
y tế, qun lý
nhân s, h
thng phn
mm qun lý
cht lưng
bnh vin
c) Quyết định s 749/QĐ-TTg ngày 03
tháng 6 năm 2020 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chương trình
chuyển đổi s quc gia đến năm 2025,
định hướng năm 2030;
d) Quyết định s 06/QĐ-TTg ngày 06
tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển
ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh
xác thực điện tử phục vụ việc
chuyển đổi s quc gia giai đoạn 2022
- 2025, tầm nhìn đến năm 2030;
đ) Chỉ thị s 07/CT-TTg ngày 14
tháng 3 năm 2025 của Thủ tướng
Chính phủ về việc đẩy mạnh triển khai
Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về
dân cư, định danh xác thực điện tử
phục vụ chuyển đổi squc gia giai
đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến m
2030 tại các bộ, ngành, địa phương
năm 2025 và những năm tiếp theo;
e) Quyết định s 3516/QĐ-BYT ngày
22 tháng 12 năm 2020 của Bộ Y tế phê
duyệt chương trình đổi s y tế đến năm
2025, định hướng đến năm 2030.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 130/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số ngành Y tế giai đoạn 2026 - 2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×