• Tổng quan
  • Nội dung
  • Dự thảo PDF
  • Hồ sơ dự án
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ công tác dân số tại Quảng Ninh

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 15/07/2026 08:31 (GMT+7)
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe Hành chính Nhóm dự thảo: Dự thảo văn bản UBND
Lần ban hành: Lần 1 Loại dự thảo: Nghị quyết
Hạn gửi góp ý: Đang cập nhật... Link góp ý: Đang cập nhật...
Cơ quan chủ trì dự thảo: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh Trạng thái:
Chưa thông qua
Ngày cập nhật: 15/07/2026

Phạm vi điều chỉnh

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Dự thảo Nghị quyết

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Tải Dự thảo Nghị quyết DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH

_________
 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________________
 

Số:        /2026/NQ-HĐND

Quảng Ninh, ngày     tháng      năm 2026

 

 

 
   
 

NGHỊ QUYẾT

Quy định một số chính sách hỗ trợ công tác dân số trong tình hình mới

trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

______________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH

KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ ….

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16/6/2025;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 ngày 19/02/2025 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15; Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;

Luật Dân số số 113/2025/QH15, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025 (có hiệu lực từ 1/7/2026). Quyết định số 153/QĐ-TTg ngày 20/01/2026 ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Dân số số 113/2025/QH15; Nghị định số 168/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 Quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Dân số.

Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BYT ngày 25/01/2021 của Bộ Y tế hướng dẫn một số nội dung để địa phương ban hành chính sách khen thưởng, hỗ trợ đối với tập thể, cá nhân thực hiện tốt công tác dân số; Thông tư số 02/2021/TT- BYT  ngày 25/01/2021 của Bộ Y tế quy định tiêu chuẩn, nhiệm vụ của cộng tác viên dân số; Thông tư số 23/2021/TT-BYT ngày 09/12/2021 về sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành;

Xét Tờ trình số ………./TTr-UBND ngày ….. tháng …….năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết Quy định một số chính sách hỗ trợ công tác dân số trong tình hình mới trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; Báo cáo thẩm tra số ..../BC-HĐND ngày ..tháng .. năm 2026 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;

Hội đồng Nhân dân ban hành Nghi quyết Quy định một số chính sách hỗ trợ công tác dân số trong tình hình mới trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

 

CHƯƠNG I

QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

a) Nghị quyết này quy định một số chính sách hỗ trợ công tác dân số trong tình hình mới trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh bao gồm: Hỗ trợ tài chính khi sinh con; Thích ứng với già hóa dân số; Tư vấn và khám sức khoẻ trước khi kết hôn; Hỗ trợ cộng tác viên dân số; Hỗ trợ các dịch vụ kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

b) Các chính sách hỗ trợ tài chính khi sinh con; Thích ứng với già hóa dân số; Tư vấn và khám sức khoẻ trước khi kết hôn; Hỗ trợ cộng tác viên dân số; Hỗ trợ các dịch vụ kế hoạch hóa gia đình không quy định trong Nghị quyết này được thực hiện theo các quy định hiện hành.

2. Đối tượng áp dụng

a) Công dân Việt Nam thường trú hoặc tạm trú từ 6 tháng trở lên trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

b) Thôn, bản, khu phố, xã, phường, đặc khu trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

c) Cộng tác viên thực hiện công tác dân số tại thôn, bản, khu phố thuộc xã, phường, đặc khu trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

d) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác dân số trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

Điều 2. Nguyên tắc hỗ trợ

1. Bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật, công khai, minh bạch, khách quan, hiệu quả, đúng nội dung, đối tượng, trình tự, thủ tục, nguồn lực và mức hỗ trợ.

2. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu, tiêu chí chỉ được áp dụng sử dụng một lần để hưởng chính sách hỗ trợ này.

3. Các nội dung hỗ trợ tại Nghị quyết này, nếu có văn bản khác của cấp có thẩm quyền cùng điều chỉnh thì đối tượng hỗ trợ chỉ được hưởng mức cao nhất của một trong các chế độ hỗ trợ hiện hành.

4. Kinh phí hỗ trợ cho cá nhân sử dụng nhằm động viên khuyến khích cá nhân; Kinh phí hỗ trợ tập thể để tổ chức các hoạt động truyền thông, tư vấn về nội dung dân số và phát triển, tổ chức sinh hoạt văn hoá, văn nghệ, thể dục, thể thao, sân khấu hoá lồng ghép nội dung dân số và phát triển, tổ chức các hoạt động biểu dương, thưởng các cá nhân, tập thể tại cộng đồng.

5. Bảo đảm sự chủ động, tự nguyện, bình đẳng và đề cao trách nhiệm của mỗi cá nhân, cặp vợ chồng, gia đình trong việc thực hiện công tác dân số.

 

CHƯƠNG II

CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ

 

Điều 3. Chính sách hỗ trợ tài chính khi sinh con

1. Đối tượng hỗ trợ:

a) Phụ nữ sinh đủ 2 con trước 35 tuổi.

b) Phụ nữ dân tộc thiểu số rất ít người (Căn cứ theo khoản 5 Điều 4 Nghị định 05/2011/NĐ-CP; Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 4 Nghị định 57/2017/NĐ-CP quy định dân tộc thiểu số rất ít người).

 Phụ nữ khi sinh con đồng thời thuộc các trường hợp được quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này thì được hưởng một mức hỗ trợ.

2. Mức hỗ trợ: bằng tiền 05 triệu đồng (Năm triệu đồng)/người/một lần sinh.

3. Trình tự, thủ tục thực hiện hỗ trợ kinh phí khi sinh con

Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) căn cứ thông tin từ hệ thống liên thông thủ tục đăng ký khai sinh, cơ sở dữ liệu quốc gia dân cư, ứng dụng định danh quốc gia (VneID) và các cơ sở dữ liệu có sẵn để quyết định hỗ trợ kinh phí và thực hiện chi trả cho phụ nữ sinh con theo quy định tại Điều này cùng với thời điểm đăng ký khai sinh.

Điều 4. Thích ứng với già hóa dân số

1. Hỗ trợ các điểm Trạm y tế thành lập và duy trì hoạt động của Điểm chăm sóc người cao tuổi ban ngày tại cộng đồng thuộc trạm y tế cấp xã.

Đến năm 2030 thành lập ít nhất thí điểm 20% Trạm Y tế có Điểm chăm sóc sức khỏe người cao tuổi ban ngày tại cộng đồng.

2. Mức hỗ trợ: 60.000.000 đồng (Sáu mươi triệu đồng)/điểm/ năm.

3. Trình tự, thủ tục thực hiện hỗ trợ:

Căn cứ tình hình và điều kiện của địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định lập điểm chăm sóc người cao tuổi ban ngày tại cộng đồng thuộc trạm y tế cấp xã trên cơ sở số người cao tuổi, người làm việc tại điểm, địa điểm cụ thể theo đề nghị của trạm y tế cấp xã, bảo đảm an toàn, phù hợp với đặc điểm của người cao tuổi

UBND xã, phường, đặc khu theo dõi Quyết định việc thành lập và hoạt động của Điểm chăm sóc người cao tuổi ban ngày tại cộng đồng và thực hiện hỗ trợ kinh phí theo đúng quy định tại Điều 4 của Nghị quyết này.

Điều 5. Chính sách hỗ trợ tư vấn và khám sức khoẻ trước khi kết hôn

1. Đối tượng và điều kiện được hỗ trợ:

 Cặp nam, nữ khi đi đăng ký kết hôn trước 30 tuổi là người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, đối tượng bảo trợ xã hội; người thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; ven biển và hải đảo, xã thuộc khu vực biên giới đất liền đã tham gia khám sức khỏe trước khi kết hôn (tại Phụ lục 1 trong Quyết định 3472/QĐ-BYT 2025 ngày 07/11/2025 của Bộ Y tế Ban hành hướng dẫn chuyên môn về tư vấn và khám sức khỏe trước khi kết hôn).

2. Định mức hỗ trợ:

Mức hỗ trợ:

+ Đối với nam được hưởng mức hỗ trợ một lần 0,45 mức lương cơ sở.

+ Đối với nữ được hưởng mức hỗ trợ một lần: 0,35 mức lương cơ sở.

3. Trình tự, hồ sơ thực hiện hỗ trợ:

 Đơn đề nghị hỗ trợ kinh phí thực hiện tư vấn và khám sức khoẻ trước khi kết hôn, có giấy khám chuyên khoa sức khỏe sinh sản trước khi kết hôn của cơ sở y tế có thẩm quyền (có thời hạn trong vòng 6 tháng tính đến ngày trên Giấy đăng ký kết hôn). Bản phô tô Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. Khi nộp hồ sơ cần xuất trình thẻ căn cước (hoặc CCCD hoặc CC...) để cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu các thông tin kê khai trong đơn.

Công chức UBND xã tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm rà soát hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, đặc khu ban hành quyết định hỗ trợ kinh phí và thực hiện chi trả tiền mặt hoặc kinh phí hỗ trợ cho đối tượng hưởng chính sách theo hàng tháng hoặc theo hàng quý.

Điều 6. Hỗ trợ các dịch vụ kế hoạch hóa gia đình

1. Hỗ trợ đối với phụ nữ, nam giới trong độ tuổi sinh sản (15-49 tuổi) thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, đối tượng bảo trợ xã hội; người thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, ven biển và hải đảo; xã thuộc khu vực biên giới đất liền mà không được bảo hiểm y tế thanh toán khi thực hiện các biện pháp tránh thai (gồm dụng cụ tử cung, viên uống, bao cao su, tiêm, cấy) tại các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh thì được cấp phương tiện tránh thai miễn phí và hỗ trợ phí chi trả thực hiện dịch vụ.

2. Mức hỗ trợ:

- Biện pháp tránh thai phi lâm sàng (Bao cao su, viên uống tránh thai): Do Trạm Y tế xã, phường, đặc khu chịu trách nhiệm quản lý và cấp phát trực tiếp miễn phí cho đối tượng theo định mức do Bộ Y tế quy định

- Biện pháp tránh thai lâm sàng (Dụng cụ tử cung, tiêm, cấy tránh thai): Đối tượng có tên trong danh sách phê duyệt được thực hiện dịch vụ kỹ thuật miễn phí tại các cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

3. Trình tự, hồ sơ thực hiện hỗ trợ:

a. Rà soát và Lập danh sách đối tượng:

- Trạm Y tế cấp xã chủ trì, phối hợp với các thôn, bản, khu phố tiến hành rà soát đối tượng trong độ tuổi sinh sản thuộc diện đối tượng được hỗ trợ.

- Trạm Y tế tổng hợp, lập danh sách các đối tượng có nhu cầu sử dụng biện pháp tránh thai (rõ ràng theo từng biện pháp lâm sàng và phi lâm sàng).

b. Phê duyệt và Bố trí kinh phí:

- Trạm Y tế trình danh sách đối tượng lên Ủy ban nhân dân (UBND) xã, phường, đặc khu để xem xét phê duyệt.

- Trạm Y tế lập dự trù kinh phí chi tiết (gồm tiền mua sắm phương tiện phi lâm sàng và chi phí chi trả dịch vụ lâm sàng) trình UBND cấp xã.

- UBND cấp xã phê duyệt danh sách, bố trí và cấp kinh phí thực hiện mua sắm, chi trả theo đúng quy định pháp luật hiện hành. Danh sách phê duyệt sau đó được gửi đến các cơ sở y tế công lập trên địa bàn để phối hợp thực hiện.

c. Tổ chức dịch vụ và Thanh quyết toán

- Các cơ sở y tế công lập căn cứ vào danh sách đã được UBND cấp xã phê duyệt để tiến hành thủ tục khám, thực hiện thủ thuật tránh thai lâm sàng miễn phí cho người dân.

- Cơ sở y tế công lập tổng hợp hồ sơ, chứng từ chuyên môn để tiến hành thanh quyết toán kinh phí thực hiện dịch vụ với UBND cấp xã (nơi cơ sở y tế đặt trụ sở) theo đúng khung giá dịch vụ.

Điều 7. Hỗ trợ cho Cộng tác viên dân số

             1. Chế độ thù lao cho cộng tác viên

1.1. Số lượng cộng tác viên: Các xã, phường đặc khu bố trí mỗi thôn, bản, khu phố bố trí ít nhất 01 cộng tác viên đảm bảo quy định tiêu chuẩn, nhiệm vụ của Bộ Y tế quy định.

1.2. Mức hỗ trợ: Cộng tác viên dân số được hưởng mức thù lao hằng tháng theo mức lương cơ sở: Mức 0,7/tháng.

2. Chế độ khuyến khích cho Cộng tác viên

2.1. Tiêu chuẩn hỗ trợ: Cộng tác viên thực hiện nhiệm vụ dân số đạt 100% chỉ tiêu về dân số và phát triển được giao, bao gồm: vận động đối tượng tham gia thực hiện tầm soát trước sinh, tầm soát sơ sinh; tư vấn và khám sức khoẻ tiền hôn nhân, kế hoạch hoá gia đình; số người cao tuổi được khám sức khoẻ định kỳ ít nhất 01 lần/năm; số người mới áp dụng biện pháp tránh thai hiện đại; không có tảo hôn, không có hôn nhân cận huyết thống tại địa bàn phụ trách. Và không vi phạm các quy định của nhà nước, của địa phương trong năm xét khuyến khích hỗ trợ.

- Hàng năm mỗi xã, phường đặc khu xét chi trả chế độ khuyến khích hỗ trợ không vượt quá 20% số cộng tác viên thực hiện nhiệm vụ dân số trên địa bàn.

2.2. Mức hỗ trợ bằng tiền: 05 triệu đồng/người/năm (Năm triệu đồng)

2.3. Trình tự, thủ tục thực hiện hỗ trợ: Trạm Y tế xã, phường, đặc khu đánh giá kết quả hoạt động của Công tác viên trên cơ sở đó đề xuất UBND xã, phường, đặc khu chi trả.

 

CHƯƠNG III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

Điều 8. Kinh phí thực hiện chính sách

Kinh phí thực hiện được đảm bảo từ nguồn ngân sách tỉnh hàng năm giao các cơ quan, đơn vị, địa phương theo quy định về phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.

Đối tượng áp dụng chính sách hỗ trợ tại Nghị quyết này, đồng thời thuộc đối tượng áp dụng của chính sách cùng loại quy định tại văn bản quy phạm pháp luật khác thì chỉ được hưởng một mức cao nhất của chính sách đó.

Điều 9. Hội đồng Nhân dân tỉnh giao

1. Ủy ban Nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này; Đảm bảo công khai, minh bạch, kịp thời, đúng đối tượng và nội dung hỗ trợ; Hàng năm thực hiện rà soát, điều chỉnh, bổ sung Nghị quyết cho phù hợp với đặc điểm tình hình công tác dân số của tỉnh. Giám đốc Sở Y tế, thủ trưởng các cơ quan liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã/ phường/đặc khu chịu trách nhiệm toàn diện trong chỉ đạo, quản lý, tổ chức thực hiện chính sách này; thường xuyên kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện chính sách, không để xảy ra vi phạm trục lợi chính sách, thất thoát ngân sách nhà nước, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các vi phạm (nếu có).

2. Thường trực, các Ban, các tổ và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.

Điều 10. Hiệu lực thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.

2. Kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành, các văn bản quy phạm pháp luật sau đây hết hiệu lực toàn bộ:

Nghị quyết số 20/2008/NQ-HĐND ngày 12/12/2008 của Hội đồng Nhân dân tỉnh về một số biện pháp, cơ chế, chính sách thực hiện công tác dân số - KHHGĐ đến năm 2010 và những năm tiếp theo và Nghị quyết số 58/2012/NQ-HĐND ngày 11/7/2012 của Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ninh về việc quy định chính sách hỗ trợ người trong độ tuổi sinh đẻ tự nguyện thực hiện biện pháp đình sản và hỗ trợ các xã, phường, thị trấn 2 năm liền không có người sinh con thứ 3 trở lên.

 Các quy định trước đây trái với Nghị quyết này đều bị bãi bỏ.

3. Nghị quyết này đã được Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ninh khóa …, Kỳ họp thứ ….. thông qua ngày ……. tháng …… năm 2026 ./.

 

Nơi nhận:

- UBTV Quốc hội, Chính phủ (b/c);

- Ban CTĐB của UBTV Quốc hội;

- Các bộ, ngành: Tài chính, Y tế, Tư pháp;

- TT Tỉnh uỷ, TT HĐND tỉnh, UBND tỉnh;

- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;

- Đại biểu HĐND tỉnh khóa XIV;

- Các ban xây dựng Đảng và VP Tỉnh ủy;

- UBMTTQ tỉnh và các tổ chức CT-XH tỉnh;

- VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;

- Các sở, ban, ngành của tỉnh;

- TT.HĐND, UBND cấp xã, phường, đặc khu;

- Báo và PTTH tỉnh QN;

  - Sở Y tế; Chi cục DS;

  - Lưu: VT.

CHỦ TỊCH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Hồ sơ dự án

Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án

Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Dự thảo Nghị quyết quy định một số chính sách hỗ trợ công tác dân số trong tình hình mới trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×